idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,400
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập, hoàn thiện hồ sơ, làm thủ tục cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 14. Hành vi không làm thủ tục (lập hồ sơ hoặc văn bản) để: đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ hưu trí trước 30 ngày, tính đến ngày người lao động đủ điều kiện nghỉ việc hưởng hưu trí; đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập, hoàn thiện thủ tục đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 15. Hành vi không trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp …) 1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 16. Hành vi chậm trả: chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản sau 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động; chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi người lao động. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc chi trả số tiền bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 17. Hành vi không trả sổ bảo hiểm xã hội đúng thời hạn cho người lao động khi người lao động không còn làm việc 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 18. Hành vi vi phạm trách nhiệm bảo quản sổ bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động làm việc dẫn đến mất mát, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xóa 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, khi làm mất mát, hoặc hư hỏng, hoặc sửa chữa, tẩy xóa đối với mỗi sổ bảo hiểm xã hội. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc làm các thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 19. Hành vi không giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng, khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giới thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 20. Hành vi không cung cấp tài liệu, thông tin về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người lao động hoặc tổ chức công đoàn 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cung cấp tài liệu, thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 21. Hành vi báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm xã hội cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức bảo hiểm xã hội địa phương 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc báo cáo, cung cấp thông tin, cung cấp số liệu đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 22. Hành vi sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc sai mục đích 1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc truy nộp lợi nhuận thu được từ việc sử dụng quỹ sai mục đích; b) Buộc bồi hoàn toàn bộ số tiền Quỹ Bảo hiểm xã hội sử dụng sai mục đích trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. MỤC 2. ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG Điều 23. Hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội trong năm trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 24. Hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại giấy tờ kê khai không đúng sự thật; b) Buộc hoàn trả số tiền bảo hiểm xã hội đã nhận do hành vi vi phạm, kể cả tiền lãi của khoản tiền đã hưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt đối với người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 25. Hành vi làm giả hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng 2. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc sửa lại cho đúng, nộp lại các giấy tờ kê khai không đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt; b) Buộc hoàn trả số tiền bảo hiểm xã hội đã nhận do hành vi vi phạm, kể cả tiền lãi của khoản tiền đã hưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 26. Hành vi không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai lệch cho người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc báo cáo, cung cấp thông tin, cung cấp số liệu đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. MỤC 3. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC Điều 27. Hành vi không cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc không chốt sổ bảo hiểm xã hội đúng hạn 1. Phạt tiền, từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập sổ bảo hiểm xã hội hoặc chốt sổ bảo hiểm xã hội và cấp cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 28. Hành vi không giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tự nguyện đúng hạn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giải quyết chế độ cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 29. Hành vi giải quyết không đúng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, chế độ bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tự nguyện 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm với mỗi người lao động. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giải quyết đúng chế độ cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 30. Hành vi chi trả không đúng mức hoặc chi trả không đúng thời hạn chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tự nguyện 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc giải quyết đúng chế độ cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 31. Hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, trở ngại làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động 1. Phạt cảnh cáo 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc đền bù thiệt hại cho người lao động, người sử dụng lao động (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 32. Hành vi quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện không đúng quy định 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tịch thu lợi nhuận thu được từ việc sử dụng quỹ sai mục đích. b) Buộc khôi phục và hoàn trả số tiền sử dụng không đúng mục đích của quỹ bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 33. Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin, số liệu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Phạt cảnh cáo 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cung cấp hoặc cung cấp đúng sự thật thông tin, số liệu trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 34. Hành vi không cung cấp và hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động, tổ chức công đoàn, người sử dụng lao động yêu cầu
2,123
132,401
1. Phạt cảnh cáo 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cung cấp đầy đủ thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 35. Hành vi không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc báo cáo hoặc báo cáo đúng sự thật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 36. Hành vi không cấp hoặc cấp giấy chứng nhận sai của các cơ sở y tế, không cấp hoặc cấp biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động sai của Hội đồng Giám định y khoa để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận cho đúng trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 37. Hành vi không thực hiện việc tư vấn, giới thiệu việc làm cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề phù hợp đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 38. Hành vi không tổ chức dạy nghề hoặc dạy nghề không phù hợp cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Phạt cảnh cáo 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề phù hợp với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 39. Hành vi không thực hiện việc hỗ trợ học nghề cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Phạt cảnh cáo. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện các biện pháp hỗ trợ tạo việc làm, học nghề đối với người lao động bị thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Điều 40. Hành vi giới thiệu việc làm không phù hợp cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Phạt cảnh cáo 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề phù hợp đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI Điều 41. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ giả có giá trị đến 2.000.000 đồng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ; d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II của Nghị định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ; d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II của Nghị định này. Điều 42. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Thanh tra viên Lao động – Thương binh và Xã hội khi đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II của Nghị định này. 2. Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ; d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II của Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu hồ sơ giả và phương tiện, công cụ sử dụng để làm giả hồ sơ; d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II của Nghị định này. Điều 43. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội ở địa phương thuộc phạm vi địa phương mình quản lý theo thẩm quyền cụ thể quy định tại Điều 41 của Nghị định này. 2. Thanh tra Lao động – Thương binh và Xã hội xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này và các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm xã hội quy định tại các nghị của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước theo thẩm quyền cụ thể quy định tại Điều 42 của Nghị định này. 3. Trong trường hợp vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện. 4. Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm xã hội thì xác định thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 44. Lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền đang thi hành nhiệm vụ, công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính trừ trường hợp xử phạt bằng hình thức phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 đồng. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là: người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; cán bộ, công chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đang thi hành nhiệm vụ, công vụ được giao trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính phải tuân thủ quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 22 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Điều 45. Quyết định xử phạt 1. Việc ra quyết định xử phạt theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 23 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Điều 46. Thủ tục phạt tiền, thu nộp tiền phạt Thủ tục phạt tiền, thu nộp tiền phạt thực hiện theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 47. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 48. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền 1. Trong thời hạn tối đa là 10 ngày, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 64 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 24 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 2. Cá nhân bị phạt tiền từ 500.000 đồng trở lên có thể được hoãn chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 49. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành 1. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 2. Việc chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 30 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Điều 50. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là một năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt; quá thời hạn này mà quyết định đó không được thi hành thì không thi hành quyết định xử phạt nữa nhưng vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn việc thi hành quyết định xử phạt thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn. Điều 51. Buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh của số tiền chưa đóng, chậm đóng đó vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Hết thời hạn 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người sử dụng lao động không tự nguyện truy nộp hoặc đã truy nộp nhưng chưa đủ số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh của số tiền chưa đóng, chậm đóng đó vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp thì người có thẩm quyền áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền bảo hiểm xã hội chưa đóng, chậm đóng và lãi phát sinh của số tiền chưa đóng, chậm đóng đó vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2,117
132,402
2. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tại khoản tiền gửi của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này là: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Chánh thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; d) Chánh thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp buộc trích tiền từ tậi khoản tiền gửi của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này. Điều 52. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội Ban hành kèm theo Nghị định này là Phụ lục các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 và thay thế Nghị định số 135/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Điều 54. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị định số 86/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ) 1. Mẫu biên bản số 01: Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 2. Mẫu biên bản số 02: Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 3. Mẫu quyết định số 01: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 4. Mẫu quyết định số 02: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội 5. Mẫu quyết định số 03: Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 6. Mẫu quyết định số 04: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Mẫu biên bản số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội Hôm nay, hồi … giờ ……… ngày …….. tháng ….. năm ………. tại ……………………………….. Chúng tôi gồm3: 1: …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2: …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Với sự chứng kiến của:4 1. ………………………………. Nghề nghiệp/chức vụ: .............................................................. Địa chỉ thường trú (tạm trú) .................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số: ………………… Ngày cấp: ...................................................... Nơi cấp ................................................................................................................................ 2. ………………………………. Nghề nghiệp/chức vụ: .............................................................. Địa chỉ thường trú (tạm trú) .................................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số: ………………… Ngày cấp: ...................................................... Nơi cấp ................................................................................................................................ Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội đối với: Ông (bà)/tổ chức5 ………………………………; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ..................... ............................................................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ............................................ Cấp ngày ………………………….. Tại: .................................................................................... Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau6: ..................................................................... Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều ….. khoản ….. điểm ….. của Nghị định số ………………… quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại7: Họ tên: ................................................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ............................................ Cấp ngày ……………………….. Tại: ....................................................................................... Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính: ............... ............................................................................................................................................. Ý kiến trình bày của người làm chứng: ................................................................................... Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra, (nếu có): ............................................................................................................................................. Người có thẩm quyền xử phạt đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm: ......................................... ............................................................................................................................................. Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về: ………………………………………………………. để cấp có thẩm quyền giải quyết. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Yêu cầu ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại10 ………………….. lúc ………… giờ ……… ngày ……….. tháng ……… năm ……………… để giải quyết vụ vi phạm. Biên bản được lập thành …………….. bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và ……………………….11. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: .................................................................................. Ý kiến bổ sung khác (nếu có)12: ............................................................................................. Biên bản này gồm ……….. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản13: ...................................... ............................................................................................................................................. Lý người người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản14: .......................... ............................................................................................................................................. 1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh ….., xã ………….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Ghi cụ thể ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. 7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại. 8 Nếu là phương tiện thì ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi xê ri của từng tờ. 9 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) … 10 Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt. 11 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản. 12 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. 13 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản 14 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản Mẫu biên bản số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ……………… Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số …………. ngày … tháng … năm ……… do3 …………….. chức vụ …………………. ký. Để có cơ sở xác minh thêm vụ việc vi phạm hành chính/hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, Hôm nay, hồi … giờ ……… ngày …….. tháng ….. năm ………. tại .......................................... ............................................................................................................................................ Chúng tôi gồm4: 1: …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ 2: …………………………. Chức vụ: ........................................................................................ Người vi phạm hành chính là: Ông (bà)/Tổ chức5:................................................................................................................. Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ............................................ Cấp ngày ………………………….. Tại: .................................................................................... Với sự chứng kiến của6: 1. …………………………………. Nghề nghiệp: ........................................................................ Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: ………. Ngày cấp …………. Nơi cấp ........................................ 2. …………………………………. Nghề nghiệp: ........................................................................ Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ Giấy chứng minh nhân dân số: ………. Ngày cấp …………. Nơi cấp ........................................ Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản được lập thành …………….. bản có nội dung và giá trị như nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản. Biên bản này gồm ……….. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: .................................................................................. Ý kiến bổ sung khác (nếu có)9: .............................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh ….., xã ………….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 4 Họ và tên, chức vụ người lập biên bản. 5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ 7 Nếu là phương tiện thì ghi thêm số đăng ký. 8 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) … 9 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
2,144
132,403
Mẫu quyết định số 01 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ……………… Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; Xét3 ...................................................................................................................................... Tôi4, ………………………….; Chức vụ: ................................................................................... Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Tạm giữ: Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của Ông (bà)/Tổ chức5: ................................................................................................................ Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ......................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………….. Tại: .................................................................................... Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính6: ...................................................................................... Quy định tại điểm ……… khoản ….. Điều …….. Nghị định số ………. quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này). Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/ Tổ chức: ...................................................................................... để chấp hành. 2. ....................................................................................................................................... 7. 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ý kiến Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ8 1 Nếu Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ….. thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân xã, thị trấn…………. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy 4 Họ tên người ra Quyết định tạm giữ. 5 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7 Trường hợp người quyết định tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ. 8 Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ (người tạm giữ không có thẩm quyền theo quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh) có ý kiến về việc tạm giữ, đồng ý hoặc không đồng ý. Mẫu quyết định số 02 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ……………… Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do3 …………………… lập hồi …… giờ …… ngày ……. tháng ………. năm ……………… tại ................................................................................................................... Tôi4, ………………………….; Chức vụ: ................................................................................... Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/Tổ chức5: ................................................................................................................ Nghề nghiệp (Lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………….. Tại: .................................................................................... Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt hành chính: Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là ……………………….. đồng (Viết bằng chữ: ..................... ). 2. Hình phạt bổ sung (nếu có): 1- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: ....................................................... 2- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: .......................... ............................................................................................................................................. 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính6: ...................................................................................... Quy định tại điểm ……… khoản ……… Điều …………. của Nghị định số ……… ngày ……. tháng …………. năm …………… quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ......................................................... Điều 2. Ông (bà)/Tổ chức …………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày …. tháng ….. năm …… trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc7............................................................................................................................. Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ……………… cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt theo quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số ………………. của Kho bạc Nhà nước8 ………………….. trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/Tổ chức ……………………… có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm ……………9 Trong thời hạn ba ngày Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/ Tổ chức: ...................................................................................... để chấp hành. 2. Kho bạc ................................................................................................... để thu tiền phạt. 3. ......................................................................................................................................... Quyết định này gồm ……………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1 Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh ….., xã ………….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 5 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 6 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7 Ghi rõ lý do. 8­ Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. 9 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. Mẫu quyết định số 03 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về …………… số ….. ngày ….. tháng ….. năm …………. của …………………………………………………………………………..; Tôi3, ………………………….; Chức vụ: ................................................................................... Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số …...................………. ngày ….. tháng …… năm …………… của ………………………… về ……………………............... Đối với: Ông (bà)/Tổ chức4: ................................................................................................................ Nghề nghiệp (Lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………….. Tại: .................................................................................... Biện pháp cưỡng chế5: .......................................................................................................... Điều 2. Ông (bà)/Tổ chức …………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này và chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….................................................................... Quyết định này gồm ……………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/ Tổ chức: ....................................................................................... để thực hiện. 2. ………………………………….. để ..................................................................................... 6 3. ………………………………….. để ..................................................................................... 7 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1 Nếu Quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh ….., xã ………….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Họ tên người ra Quyết định cưỡng chế. 4 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế, hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện. 6 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại Ngân hàng thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. 7 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. Mẫu quyết định số 04 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội Căn cứ Điều 3 ……………….. Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều 4 …………………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội; Vì 5 ……………………….. nên không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính; Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra, Tôi6, ………………………….; Chức vụ: ................................................................................... Đơn vị: ................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/Tổ chức7: ................................................................................................................ Nghề nghiệp (Lĩnh vực hoạt động): ........................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD ............................................. Cấp ngày ………………………….. Tại: .................................................................................... Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính8: ...................................................................................... Quy định tại điểm ………. khoản ………. Điều …………. của .................................................. 9; Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ......................................................... Lý do không xử phạt vi phạm hành chính: .............................................................................. Hậu quả cần khắc phục là: ..................................................................................................... Biện pháp khắc phục hậu quả là: ........................................................................................... Điều 2. Ông (bà)/Tổ chức …………………………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày ….. tháng ….. năm ….. trừ trường hợp ……………………………………………………………… 10. Quá thời hạn này, nếu ông (bà)/tổ chức ……………………………………………………. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/Tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng …. năm …..11 Quyết định này gồm ……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/ Tổ chức: ...................................................................................... để chấp hành. 2. ......................................................................................................................................... 3. …………………………………............................................................................................... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1 Nếu Quyết định khắc phục hậu quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh ….., xã ………….. mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
2,198
132,404
2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 3 Nếu Quyết định khắc phục hậu quả trong trường hợp hết thời hiệu thì căn cứ vào Điều 10, nếu trong trường hợp hết thời hạn ra Quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 4 Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. 5 Ghi rõ lý do không xử phạt. 6 Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 7 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 8­ Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 9 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội mà cá nhân, tổ chức vi phạm. 10 Ghi rõ lý do. 11 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN NGHỀ VÀ LÀNG NGHỀ HÀ NỘI VÀ TỔ CHUYÊN VIÊN GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2356/TTr-SCT ngày 19 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo phát triển nghề và làng nghề Hà Nội và Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo.(có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục thuế, Cục Thống kê, Liên minh HTX Thành phố; các thành viên Ban chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo phát triển nghề và làng nghề Thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN NGHỀ VÀ LÀNG NGHỀ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) 1. Ông Nguyễn Huy Tưởng, Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội, Trưởng ban. 2. Bà Đào Thu Vịnh, Phó Giám đốc Sở Công Thương, Phó trưởng ban. 3. Ông Nguyễn Ngọc Sơn, Phó Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Ủy viên. 4. Ông Ngô Đức Trung, Phó Giám đốc Sở Tài chính, Ủy viên. 5. Ông Đào Duy Tâm, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Ủy viên. 6. Ông Vũ Tuấn Định, Phó Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy viên 7. Ông Hà Ngọc Hồng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng, Ủy viên. 8. Ông Nguyễn Thế Hùng, Phó Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Ủy viên 9. Ông Vũ Như Hạnh, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy viên. 10. Ông Phạm Văn Khánh, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy viên. 11. Ông Hoàng Kim Cảnh, Phó Cục trưởng Cục Thuế, Ủy viên. 12. Ông Đỗ Ngọc Khải, Phó Cục trưởng Cục Thống kê, Ủy viên. 13. Ông Nguyễn Trung Thành, Phó Chủ tịch Liên minh HTX Thành phố, Ủy viên. 14. Ông Trần Ngọc Nam, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên. DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN VIÊN GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN NGHỀ VÀ LÀNG NGHỀ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) 1. Bà Trịnh Thị Hồng Loan, Trưởng phòng Quản lý Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, Sở Công Thương, Tổ trưởng. 2. Ông Nguyễn Phương Thảo, Phó trưởng phòng Quản lý Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, Sở Công Thương, Tổ phó. 3. Ông Đinh Quốc Hùng, Phó trưởng phòng Công thương,Văn phòng UBND Thành phố, Thành viên 4. Ông Trần Quang Hưng, Chuyên viên phòng Kế hoạch Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thành viên 5. Ông Nguyễn Hữu Tuyến, Phó trưởng phòng Quản lý ngân sách quận huyện xã phường, Sở Tài chính, Thành viên. 6. Ông Chu Tuấn Long, Trưởng phòng Quy hoạch Kiến trúc 4, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thành viên 7. Ông Nguyễn Xuân Trường, Phó phòng Kế hoạch tổng hợp - Sở Xây dựng, Thành viên. 8. Ông Hoàng Anh Cường, Chuyên viên phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Cục Thuế, Thành viên 9. Ông Nguyễn Ngọc Minh, Phó trưởng phòng Quản lý Đào tạo nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thành viên. 10. Ông Trần Quốc Anh, Phó trưởng phòng Thống kê Công nghiệp, Cục Thống kê, Thành viên. 11. Ông Nguyễn Tiến Phong, Trưởng phòng Kế hoạch - Hỗ trợ, Liên minh HTX Thành phố, Thành viên. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1609/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tổ chức Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ; Xét đề nghị của Ban Tôn giáo Công văn số 154/BTG ngày 06 tháng 7 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1157/SNV-TCBM ngày 08 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn tổ chức Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ như sau: 1. Vị trí, chức năng Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 2.1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2.2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 2.3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 2.5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 2.6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 2.7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 2.8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 2.9.Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện, giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo 3.1. Lãnh đạo Ban Tôn giáo: có Trưởng ban và 02 Phó Trưởng ban. Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3.2. Các phòng chuyên môn - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Nghiệp vụ. Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
2,094
132,405
3.4. Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm 1. Sắp xếp tổ chức Ban Tôn giáo bảo đảm nguyên tắc và thủ tục hiện hành. 2. Chỉ đạo xây dựng Quy chế làm việc, mối quan hệ công tác và quản lý chỉ đạo việc thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ ÁP DỤNG CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế-Tài chính-Lao động Thương binh và Xã hội về bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế-Tài chính-Lao động Thương binh và Xã hội-Ban Vật giá Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Theo đề nghị của Liên Sở Y tế-Tài chính-Bảo hiểm Xã hội tỉnh tại Biên bản cuộc họp ngày 09/6/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 190/TTr- SYT ngày 04/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung giá thu một phần viện phí của một số dịch vụ kỹ thuật y tế áp dụng cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM TIẾNG ANH TIỂU HỌC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; - Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2008-2020; - Căn cứ Biên bản thẩm định của Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình Tiếng Anh Tiểu học theo Quyết định số 2917/QĐ- BGDĐT ngày 05/7/2010; - Theo đề nghị của ông Chủ tịch Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình Tiếng Anh Tiểu học và ông Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HUỶ BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tại Tờ trình số 58/VPUBND-TCT ngày 10 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố huỷ bỏ thủ tục cấp giấy phép mở bến cảng, bến thuỷ nội địa trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Lý do: không thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre triển khai thực hiện. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2003/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr- SKHCN ngày 24 tháng 6 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tại Tờ trình số 58/VPUBND-TCT ngày 10 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung phí, lệ phí và căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre, bao gồm: 1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký khoa học và công nghệ; 2. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký khoa học và công nghệ trong trường hợp bị mất; 3. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký khoa học và công nghệ trong trường hợp bị rách, nát; 4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ; 5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thay đổi vốn của tổ chức khoa học và công nghệ; 6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi, bổ sung các nội dung trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; 7. Thủ tục thẩm định và cấp giấy phép sử dụng thiết bị cơ sở của cơ sở X quang y tế; 8. Thủ tục thẩm định và gia hạn giấy phép sử dụng thiết bị cơ sở của cơ sở X quang y tế; 9. Thủ tục tiếp nhận công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh (bên thứ nhất); 10. Thủ tục tiếp nhận công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh (bên thứ ba); 11. Thủ tục tiếp nhận công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh (bên thứ nhất); 12. Thủ tục tiếp nhận công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh (bên thứ ba). (Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể có Phụ lục chi tiết đính kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ chỉnh sửa các nội dung sửa đổi, bổ sung trong bộ thủ tục hành chính chung đã công bố và cập nhật vào hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH PHẦN 4: ĐOẠN NỐI TỪ KHU KHÍ ĐIỆN ĐẠM ĐẾN QL1 THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG HÀNH LANG VEN BIỂN PHÍA NAM. Ngày 29/07/2010 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp thẩm định Dự án thành phần 4: Đoạn nối từ khu Khí Điện Đạm đến QL1 thuộc Dự án đường Hành lang ven biển phía Nam (SCCP). Tham dự cuộc họp có đại diện Lãnh đạo và Chuyên viên các đơn vị: Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Môi trường, Vụ Khoa học công nghệ, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục QLXD & CL CTGT, Ban QLDA Mỹ Thuận, Công ty CP TVTK GTVT Phía Nam (TEDIS) . Sau khi nghe báo cáo của Ban QLDA Mỹ Thuận, Tư vấn TEDIS và ý kiến của đóng góp của các đơn vị tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: 1. Dự án thành phần 4: Đoạn nối từ khu Khí - Điện - Đạm thuộc tỉnh Cà Mau đến QL1 nằm trong tổng thể dự án đường Hành lang ven biển phía Nam đã được Bộ GTVT phê duyệt đầu tư tại các Quyết định số 2797/QĐ-BGTVT ngày 13/09/2007, số 4184/QĐ- BGTVT ngày 31/12/2007 và nằm trong Giai đoạn II của dự án. Tuy nhiên, do điều kiện nguồn vốn của các Nhà tài trợ hạn chế nên trong Giai đoạn 1 chỉ đầu tư được một số đoạn từ cửa khẩu Hà Tiên (trước đây gọi là cửa khẩu Xà Xía) đến điểm giao với đường vào khu công nghiệp Khí Điện Đạm, chưa xác định được nguồn vốn thực hiện cho giai đoạn II của dự án. Do đó, Bộ GTVT đã trình và được Thủ tướng Chính phủ (TTCP) chấp thuận sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ của dự án đường Hồ Chí Minh để đầu tư đoạn nối từ khu Khí - Điện - Đạm đến QL1A tại văn bản số 8532/VPCP-KTTH ngày 30/11/2009.
2,131
132,406
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của TTCP, Bộ GTVT đã có văn bản số 1299/BGTVT-KHĐT ngày 09/03/2010 cho phép tách đoạn nối từ khu Khí - Điện - Đạm đến QL1 thuộc địa phận tỉnh Cà Mau thành dự án thành phần 4 vận hành độc lập thuộc dự án Hành lang ven biển phía Nam. 2. Hướng tuyến: Thống nhất giữ nguyên hướng tuyến đã được phê duyệt tại Quyết định số 2797/QĐ-BGTVT ngày 13/09/2007: + Điểm đầu: Giao giữa đường Hành lang ven biển phía Nam với đường vào khu công nghiệp Khí Điện Đạm (Km 207+552 theo lý trình dự án SCCP); + Điểm cuối: Giao với Quốc lộ 1 hiện hữu tại Km 2252+220 (tương ứng với lý trình dự án SCCP tại Km 217+612). 3. Quy mô: Trong điều kiện nguồn vốn khó khăn, thống nhất đầu tư theo quy mô Bnền/Bmặt=12m/11m. Tuyến phù hợp với Chiến lược phát triển giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng ĐBSCL đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội khi xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL trong đó Cà Mau là một tỉnh trực thuộc. Tuy nhiên, để đầu tư hiệu quả trong giai đoạn hiện nay cần xem xét xác định tim tuyến đảm bảo phù hợp giai đoạn trước mắt và phát triển quy hoạch trong tương lai, giao Ban QLDA Mỹ Thuận làm việc cụ thể với UBND tỉnh Cà Mau để thống nhất các nội dung: - Quy hoạch tuyến đường này có vị trí như thế nào trong quy hoạch tổng thể GTVT tỉnh Cà Mau. - Quy mô, hướng tuyến của tuyến đường vành đai Cà Mau. 4. Các nội dung khác: - Công tác GPMB: Thực hiện GPMB một lần phù hợp theo quy hoạch của tỉnh Cà Mau. - Cao độ tuyến: Cao độ thiết kế xét đến sự phù hợp quy hoạch và kịch bản nước biển dâng. Trên cơ sở đó xem xét điều chỉnh lại trắc dọc đường, điều chỉnh các biện pháp xử lý nền đất yếu (nếu có). - Nút giao cuối tuyến: Đề nghị Tư vấn nghiên cứu thêm phương án giao bằng với QL1 để có cơ sở so sánh lựa chọn phương án tối ưu. - Tổng mức đầu tư: Cập nhật TMĐT theo mặt bằng giá hiện tại và theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng. - Về công tác báo cáo đánh giá tác động môi trường: Ban QLDA Mỹ Thuận tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho Dự án thành phần 4 (có xem xét đến kịch bản nước biển dâng). 5. Tiến độ thực hiện: Ban QLDA Mỹ Thuận chỉ đạo Tư vấn hoàn thiện dự án đầu tư theo các nội dung trên trình Bộ phê duyệt trong tháng 9 năm 2010. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 979/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng Công ty Lương thực miền Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 2181/TTr-BNN-TCCB, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 2527/TTr-BNV, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty Lương thực miền Nam như sau: 1. Ông Trần Văn Vẹn, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên. 2. Ông Trương Thanh Phong, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 3. Ông Vũ Bá Vinh, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 4. Ông Trương Văn Húa, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 5. Ông Trương Văn Ảnh, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng thành viên Tổng Công ty Lương thực miền Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 981/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 2192/TTr-BNN-TCCB, ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 2527/TTr-BNV, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam như sau: 1. Ông Lê Quang Thung, Quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Quyền Chủ tịch Hội đồng thành viên. 2. Ông Trần Ngọc Thuận, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 3. Ông Lê Văn Mưng, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 4. Ông Phan Sỹ Bình, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG NGUYỄN ĐÌNH KHƯƠNG GIỮ CHỨC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 2371/TTr-HĐQL ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Tờ trình số 2510/TTr-BNV, ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Nguyễn Đình Khương giữ chức Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam và ông Nguyễn Đình Khương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 972/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng Công ty Xi măng Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 48/TTr-BXD, ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng; Tờ trình số 2529/TTr-BNV, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty Xi măng Việt Nam như sau: 1. Ông Lê Văn Chung, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên. 2. Ông Nguyễn Ngọc Anh, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 3. Ông Trịnh Công Loan, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 4. Ông Tạ Quang Bửu, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 5. Bà Nguyễn Bích Thủy, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Hội đồng thành viên Tổng Công ty Xi măng Việt Nam và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG ĐỒNG QUANG ĐẠI, GIỮ CHỨC ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ KIÊM TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 19/TTr-NHPT-HĐQL ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Tờ trình số 35/TTr-BNV, ngày 11 tháng 06 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Đồng Quang Đại, Phó Trưởng ban Kiểm soát Ngân hàng Phát triển Việt Nam, giữ chức Ủy viên Hội đồng quản lý kiêm Trưởng ban Kiểm soát Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam và ông Đồng Quang Đại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG TRẦN TUẤN ANH GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 8592-CVNS/BTCTW, ngày 12 tháng 8 năm 2010; Xét Tờ trình số 54/TTr-BCS ngày 29 tháng 06 năm 2010 của Ban cán sự đảng Bộ Công Thương; Tờ trình số 53/TTr-BNV, ngày 12 tháng 08 năm 2010 của Bộ Nội vụ,
2,088
132,407
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Trần Tuấn Anh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, giữ chức Thứ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và ông Trần Tuấn Anh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ CHỐNG RỬA TIỀN VÀ CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ về Phòng, chống rửa tiền; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động quốc gia về chống rửa tiền và chống tài trợ khủng bố giai đoạn từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 8 năm 2011”. 1. Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành liên quan thực hiện. 2. Các Bộ, ngành, cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan có liên quan, các thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ CHỐNG RỬA TIỀN VÀ CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 8 NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 8 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1451/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY (CŨ) BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH DO CÓ VĂN BẢN THAY THẾ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 1054/TTr-STP ngày 09 tháng 07 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế, gồm 33 văn bản. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI, UBND TỈNH HÀ TÂY (TRƯỚC ĐÂY) ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH DO CÓ VĂN BẢN THAY THẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3948/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH ĐỒNG THÁP VỀ VIỆC KHAI THÔNG CỬA KHẨU DINH BÀ VỚI CỬA KHẨU BON TIA CHĂK CRÂY (CAMPUCHIA) VÀ KẾ HOẠCH ĐỘNG THỔ KHỞI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ, NÂNG CẤP QL30 ĐOẠN CAO LÃNH - HỒNG NGỰ - TỈNH ĐỒNG THÁP. Ngày 29/7/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh, các sở, ban ngành của tỉnh Đồng Tháp về việc khai thông cửa khẩu Dinh Bà với cửa khẩu Bon Tia Chăk Crây (Campuchia) và kế hoạch động thổ khởi công dự án đầu tư, nâng cấp QL30 đoạn Cao Lãnh - Hồng Ngự - tỉnh Đồng Tháp. Tham dự cuộc họp về phía tỉnh Đồng Tháp có Chủ tịch UBND tỉnh, Sở GTVT, Sở KH&ĐT, Sở NN&PTNN tỉnh Đồng Tháp; về phía Bộ GTVT có đại diện Lãnh đạo Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Kết cấu HTGT, Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng Cục ĐBVN, Cục QLXD & CLCTGT. Sau khi nghe các đề xuất kiến nghị của UBND tỉnh Đồng Tháp và ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: 1- Việc mở liên vận Cao Lãnh – Phnôm Pênh: Giao Vụ HTQT đưa vào chương trình làm việc của Bộ với phía bạn giữa tháng 8/2010 trên tinh thần ủng hộ địa phương mở tuyến liên vận thông cửa khẩu Quốc tế Dinh Bà (VN) và Bon Tia Chắc Crây, tỉnh Prây Veng (CPC). Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp cung cấp lộ trình tuyến, điểm xuất phát (bến đi) và điểm cuối (bến đến) và lộ trình trên tuyến giữa 02 nước. 2- Lễ Động thổ khởi công dự án đầu tư, nâng cấp QL30 đoạn Cao Lãnh – Hồng Ngự: Thống nhất cho làm lễ động thổ khởi công dự án nâng cấp QL30 đoạn Cao Lãnh – Hồng Ngự. Giao Văn phòng Bộ và Cục quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông làm việc với Sở thông vận tải Đồng Tháp về điều kiện tổ chức và dự kiến thời gian động thổ khởi công công trình; 3- Về việc điều chuyển phà Cần Thơ để phục vụ phà Cao Lãnh: Giao cho Vụ Kết cấu hạ tầng xem xét thủ tục để có thể điều 01 chiếc phà 100T và 01 chiếc phà 200T từ phà Cần Thơ cho phà Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp. 4- Việc thoả thuận xây dựng công trình chỉnh trang nút giao thông Nghĩa Trang Liệt Sĩ tỉnh trên QL30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh: Thống nhất về chủ trương cho phép chỉnh trang nút giao thông Nghĩa Trang Liệt Sĩ tỉnh trên QL30 đoạn qua thành phố Cao Lãnh, giao Vụ KCHT xem xét và có văn bản thoả thuận. 5- Gia cố lề QL30 đoạn nội ô thị xã Hồng ngự (đoạn từ cầu Mương Lớn II đến cầu Hồng Ngự): Thống nhất giao cho Tổng cục Đường Bộ Việt Nam tiến hành thực hiện để mở rộng gia cố lề QL30 đoạn nội ô thị xã Hồng Ngự (từ cầu Mương lớn II đến cầu Hồng Ngự). 6- Một số nội dung khác: - Đối với một số dự án tỉnh kiến nghị bổ sung vào danh mục các dự án ưu tiên trình Thủ tướng Chính phủ triển khai giai đoạn 2011-2015 (điều chỉnh Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ), đề nghị UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ GTVT kèm bản đồ hướng tuyến của các dự án. - Tiếp tục nghiên cứu triển khai dự án tuyến N1 đoạn giáp ranh Long An (Từ Long An đến thị trấn SaRài huyện Tân Hồng tỉnh Đồng Tháp), giao Sở GTVT 2 tỉnh Long An và Đồng Tháp nghiên cứu, thống nhất về hướng tuyến để trình Bộ xem xét. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN BẮC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 982/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng Công ty Lương thực miền Bắc thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 2105/TTr-BNN-TCCB, ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 2527/TTr-BNV, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty Lương thực miền Bắc như sau: 1. Ông Nguyễn Như Lai, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên. 2. Ông Trần Bá Hoàn, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 3. Ông Bùi Gia Chinh, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 4. Ông Bùi Cảnh Toàn, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 5. Bà Hoàng Thị Minh, Ủy viên Hội đồng quản trị, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng thành viên Tổng Công ty Lương thực miền Bắc và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 980/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng Công ty Cà phê Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 2347/TTr-BNN-TCCB, ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 2527/TTr-BNV, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng Công ty Cà phê Việt Nam như sau: 1. Ông Đoàn Đình Thiêm, Chủ tịch Hội đồng quản trị, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên.
2,043
132,408
2. Ông Đỗ Văn Nam, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. 3. Ông Vũ Hữu Xịch, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng ban Kiểm soát, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng thành viên Tổng Công ty Cà phê Việt Nam và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG ĐỖ VĂN SINH GIỮ CHỨC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 2371/TTr-HĐQL ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Tờ trình số 2510/TTr-BNV, ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Đỗ Văn Sinh giữ chức Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam và ông Đỗ Văn Sinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG HOÀNG VĂN THẮNG GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 8592-CVNS/BTCTW, ngày 12 tháng 8 năm 2010; Xét Tờ trình số 1681/TTr-BNN-TCCB ngày 04/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 46/TTr-BNV, ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Hoàng Văn Thắng, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giữ chức Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ông Hoàng Văn Thắng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG CHU NGỌC ANH GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 8592-CVNS/BTCTW, ngày 12 tháng 8 năm 2010; Xét Tờ trình số 17/BCS ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ban cán sự đảng Bộ Khoa học và Công nghệ; Tờ trình số 2440/TTr-BNV, ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Chu Ngọc Anh, Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ, giữ chức Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và ông Chu Ngọc Anh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG ĐÀO NGỌC THẮNG, GIỮ CHỨC ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 19/TTr-NHPT-HĐQL ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Tờ trình số 35/TTr-BNV, ngày 11 tháng 06 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Đào Ngọc Thắng, Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, giữ chức Ủy viên Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam và ông Đào Ngọc Thắng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG HOÀNG QUỐC VƯỢNG GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 8592-CVNS/BTCTW, ngày 12 tháng 8 năm 2010; Xét Tờ trình số 54/TTr-BCS ngày 29 tháng 06 năm 2010 của Ban cán sự đảng Bộ Công Thương; Tờ trình số 53/TTr-BNV, ngày 12 tháng 08 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Hoàng Quốc Vượng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, giữ chức Thứ trưởng Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và ông Hoàng Quốc Vượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI NƠI CƯ TRÚ; CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma tuý về quản lý sau cai nghiện ma tuý; Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện (sau đây gọi tắt là Trung tâm) như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú. 2. Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. Điều 2. Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Hỗ trợ tư vấn: - Người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòng, chống ma tuý, tái hoà nhập cộng đồng. - Chi hỗ trợ cho người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) phân công trực tiếp tham gia quản lý sau cai nghiện ma tuý (theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 94/2009/NĐ-CP) tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện ma tuý với mức như sau: + 20.000 đồng/buổi tư vấn/người sau cai nghiện ma tuý; + 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người sau cai nghiện ma tuý (từ hai người trở lên). 2. Hỗ trợ học nghề: Người sau cai nghiện ma tuý nếu có nhu cầu học nghề được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét hỗ trợ một lần kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề: 1.000.000 đồng/người/khóa học nghề. Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề của người sau cai nghiện ma tuý và biên lai thu học phí của cơ sở đào tạo nghề, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét hỗ trợ kinh phí học nghề cho người sau cai nghiện ma tuý. 3. Các mức hỗ trợ quy định tại Điều này là mức tối thiểu, tuỳ theo khả năng, điều kiện cụ thể, Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định mức hỗ trợ cao hơn để tạo điều kiện cho người sau cai nghiện ma tuý có việc làm, thu nhập ổn định. Điều 3. Chế độ đóng góp của người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Người sau cai nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm hoặc thân nhân của người sau cai nghiện ma tuý có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí sau (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này): a) Tiền ăn; b) Tiền sinh hoạt văn thể; c) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu); d) Chi phí khám, chữa bệnh; đ) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức đóng góp theo nguyên tắc đảm bảo đủ chi phí cần thiết cho các nội dung nêu trên. Điều 4. Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được hỗ trợ một phần tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh, chi phí học nghề, mua sắm vật dụng cá nhân cần thiết và các khoản chi phí khác, cụ thể như sau: a) Tiền ăn: 360.000đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm; b) Chi phí khám, chữa bệnh thông thường: 30.000đ/người/tháng; c) Người sau cai nghiện ma tuý bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán; trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế. d) Chi phí mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 300.000 đồng/người/năm; đ) Hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/năm; e) Học nghề: - Đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm lần đầu, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề: 1.000.000 đồng/người; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm từ lần thứ hai trở đi.
2,102
132,409
- Hình thức hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ học nghề được bố trí trong dự toán hàng năm của Trung tâm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành: + Trường hợp người sau cai nghiện ma tuý học nghề do Trung tâm trực tiếp tổ chức thì Trung tâm được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; mua tài liệu, giáo trình học nghề; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có). + Trường hợp người sau cai nghiện ma tuý học nghề bên ngoài Trung tâm thì Trung tâm xét hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn cho người sau cai nghiện đóng học phí phù hợp với từng nghề. Căn cứ trình độ và năng lực của người sau cai nghiện ma tuý; điều kiện về cơ sở vật chất của Trung tâm và tình hình thực tế, Giám đốc Trung tâm quyết định hình thức học nghề cho phù hợp. g) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 50.000đ/người/tháng; h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng; i) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: người sau cai nghiện ma tuý sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau: - Tiền ăn là 25.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày; - Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. k) Mai táng phí: người sau cai nghiện ma tuý đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm chết mà không còn thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định hiện hành của Nhà nước. l) Đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Chế độ miễn, giảm tiền ăn và chi phí quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm: a) Đối tượng được miễn: Người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được xét miễn tiền ăn, chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm thuộc các trường hợp sau đây: - Đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Người chưa thành niên, người không có nơi cư trú nhất định. - Người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối. b) Đối tượng được giảm: Người thuộc hộ cận nghèo được giảm 50% chi phí tiền ăn, khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí quản lý khác trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm. 3. Các mức trợ cấp quy định tại Điều này là mức tối thiểu; tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp. Điều 5. Chế độ hỗ trợ tìm việc làm 1. Người sau cai nghiện ma tuý được Trung tâm giới thiệu việc làm tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 07/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm. 2. Hỗ trợ tìm việc làm 1.000.000 đồng/người đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và người sau cai nghiện ma tuý sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm trở về địa phương đã có nhiều tiến bộ, cam kết không tái phạm, chưa có việc làm; bản thân, gia đình thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí tìm việc làm của người sau cai nghiện ma tuý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú xem xét, trợ cấp để tự tạo việc làm, ổn định đời sống. Điều 6. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí để thực hiện chi hỗ trợ, trợ cấp và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Thông tư này được bảo đảm từ dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương và nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy. Việc lập, tổng hợp giao dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ quy định tại Thông tư này theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 2 áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và hỗ trợ tìm việc làm đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 5 được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn. 3. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý quy định tại Điều 4 áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn vướng mắc đề nghị báo cáo về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính để giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THỂ, XÓA TÊN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phá sản ngày 24 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 94/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 về giải quyết quyền lợi của người lao động ở doanh nghiệp và hợp tác xã bị phá sản; Xét đề nghị của Liên minh Hợp tác xã Thành phố tại Tờ trình số 136/TTr-LMHTX ngày 07 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành Quy định về giải thể, xóa tên hợp tác xã trên địa bàn Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giải thể, xóa tên hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2006/QĐ-UB ngày 14 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về giải thể, xóa tên hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THỂ, XÓA TÊN HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải thể, xóa tên các hợp tác xã không còn hoạt động, chỉ tồn tại trên danh nghĩa hoặc hợp tác xã có những vi phạm quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với: 1. Các hợp tác xã chưa thực hiện chuyển đổi hoạt động theo Luật Hợp tác xã, hiện vẫn còn tồn tại trên danh nghĩa, hoặc các hợp tác xã đã tan rã, tự giải thể trước khi có Luật Hợp tác xã 1996 và Luật Hợp tác xã 2003, nhưng không làm thủ tục theo quy định. 2. Các Hợp tác xã đã chuyển đổi và thành lập mới nay không hoạt động xin giải thể tự nguyện hoặc các Hợp tác xã có các hành vi vi phạm được quy định tại Điều 5 Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ sử dụng được hiểu như sau: 1. “Nghị quyết Đại hội xã viên” hoặc “Đại hội đại biểu xã viên” về giải thể tự nguyện hợp tác xã là văn bản quyết định về việc giải thể hợp tác xã theo hình thức tự nguyện và phải được ít nhất ba phần tư tổng số xã viên có mặt tại Đại hội biểu quyết thông qua. 2. “Ủy ban nhân dân có thẩm quyền” là Ủy ban nhân dân cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. “Tài sản sở hữu của hợp tác xã” là tài sản được hình thành từ nguồn vốn hoạt động của hợp tác xã. 4. “Bản đánh giá giá trị hiện trạng tài sản của hợp tác xã” là văn bản quy đổi giá trị tài sản thành tiền Việt Nam tại thời điểm làm đơn xin giải thể. 5. “Hợp tác xã tồn tại trên danh nghĩa” là hợp tác xã không còn hoạt động và chưa tiến hành làm thủ tục giải thể xóa tên hợp tác xã. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ, XÓA TÊN HỢP TÁC XÃ Điều 4. Giải thể tự nguyện Thực hiện theo Khoản 1 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2003 như sau: 1. Trong trường hợp giải thể tự nguyện theo Nghị quyết Đại hội xã viên (hoặc Đại hội đại biểu xã viên), hợp tác xã phải gửi đơn xin giải thể và Nghị quyết Đại hội xã viên đến cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc cơ quan được giao trách nhiệm quản lý, theo dõi hoạt động của hợp tác xã) cho hợp tác xã, đồng thời đăng báo nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng.
2,134
132,410
2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của hợp tác xã. 3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xin giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải xử lý vốn, tài sản theo quy định tại Điều 36 Luật Hợp tác xã năm 2003, thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi cho xã viên theo quy định của hợp tác xã và Điều lệ hợp tác xã. Điều 5. Những trường hợp giải thể bắt buộc Hợp tác xã bị buộc giải thể thực hiện theo Khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã năm 2003. Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết định buộc giải thể đối với hợp tác xã khi có một trong các trường hợp sau đây: 1. Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không tiến hành hoạt động; 2. Hợp tác xã ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền; 3. Trong thời hạn 18 tháng liền không tổ chức Đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng; 4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trình tự, thủ tục giải thể bắt buộc Trình tự, thủ tục giải thể bắt buộc thực hiện theo Điều 36 (Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã khi giải thể), Điều 42 (Giải thể hợp tác xã) Luật Hợp tác xã năm 2003 và Điều 19 (Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã khi giải thể) Nghị định 177/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003 cụ thể như sau: 1. Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ra quyết định giải thể; thành lập Hội đồng giải thể, xóa tên hợp tác xã; đồng thời thông báo quyết định giải thể với hợp tác xã. 2. Hội đồng giải thể gồm: a) Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền làm Chủ tịch Hội đồng; b) Trưởng phòng trực tiếp quản lý Hợp tác xã làm Phó Chủ tịch hội đồng; c) Các ủy viên là đại diện các Phòng chức năng có liên quan; đại diện của Liên minh Hợp tác xã Thành phố (nếu hợp tác xã là thành viên của Liên minh Hợp tác xã), chính quyền cấp xã (phường) nơi hợp tác xã đóng trụ sở. d) Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã hoặc đại diện tập thể xã viên (nếu Ban Quản trị đã chấm dứt hoạt động) được mời tham gia nhưng không có quyền biểu quyết. đ) Khi cần thiết, Hội đồng có thể mời đại diện các Sở, ngành của Thành phố. e) Hội đồng giải thể chấm dứt hoạt động khi hợp tác xã giải quyết xong các thủ tục giải thể theo quy định và họp xã viên thông qua (hoặc thông báo) công khai để xã viên biết. 3. Hội đồng giải thể phải thông báo việc giải thể hợp tác xã trên báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp. Nội dung đăng báo gồm: a) Tên, địa chỉ, trụ sở, số điện thoại, số fax của Hội đồng giải thể. b) Tên, địa chỉ, trụ sở của hợp tác xã bị giải thể bắt buộc. c) Trình tự, thủ tục thời hạn thanh toán nợ và thanh lý hợp đồng xử lý vốn, tài sản theo quy định tại Điều 36 Luật Hợp tác xã năm 2003, trả lại vốn góp và giải quyết các quyền lợi của xã viên. 4. Kể từ ngày hợp tác xã nhận được thông báo giải thể, hợp tác xã phải nộp ngay con dấu cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 5. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày đăng thông báo trên báo nơi hợp tác xã hoạt động, tổ chức, cá nhân còn vướng mắc có trách nhiệm gặp Hội đồng giải thể để giải quyết. 6. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của tổ chức cá nhân, Hội đồng giải thể phải trả lời cho các tổ chức cá nhân bằng văn bản. Điều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng giải thể Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo lần đầu tiên trên báo nơi hợp tác xã hoạt động, Hội đồng giải thể phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây: 1. Hội đồng giải thể có nhiệm vụ lập phương án xử lý các tài sản, vốn của hợp tác xã theo quy định của pháp luật và lập hồ sơ theo quy định. 2. Trường hợp Hợp tác xã không lâm vào tình trạng phá sản, Hội đồng giải thể có trách nhiệm: a) Thu hồi các khoản nợ và tài sản của hợp tác xã đã cho thuê, cho mượn. b) Thanh toán các khoản nợ thuế, các khoản nợ đến hạn. c) Trả các khoản nợ khác, thanh lý các hợp đồng mà hợp tác xã đã ký. d) Trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi khác có liên quan cho xã viên hợp tác xã. 3. Sau khi thực hiện xong các bước quy định tại Khoản 2, Điều này, Hội đồng giải thể đánh giá thực trạng tài sản hợp tác xã, những có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan báo cáo và đề xuất với Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xem xét, ra quyết định giải thể. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi các tài liệu pháp lý có liên quan thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 của Quy định này. 4. Trường hợp hợp tác xã không có khả năng thanh toán các khoản nợ, Hội đồng giải thể báo cáo Ủy ban nhân dân có thẩm quyền đình chỉ việc tiến hành thủ tục giải thể bắt buộc để giải quyết theo Luật phá sản doanh nghiệp. Điều 8. Xóa tên Hợp tác xã 1. Đối với hợp tác xã đã tự giải thể hoặc tự tan rã trước khi có Luật Hợp tác xã 1996 đến nay nhưng không làm đầy đủ trình tự, thủ tục pháp lý theo quy định và trên thực tế hợp tác xã không còn hoạt động sản xuất kinh doanh, không có tổ chức bộ máy quản lý, không còn xã viên, không có trụ sở, không còn vướng mắc về tài sản, tài chính và quyền lợi của xã viên thì Ủy ban nhân dân có thẩm quyền ra quyết định xóa tên hợp tác xã đó khỏi danh sách hiện đang quản lý. 2. Đối với hợp tác xã đã tự giải thể hoặc tan rã trước khi có Luật Hợp tác xã 1996 đến nay, thực tế hợp tác xã không còn hoạt động sản xuất kinh doanh, không có trụ sở, không có tổ chức bộ máy quản lý, không còn xã viên nhưng hợp tác xã còn vướng mắc về vốn, quỹ, tài sản, nhà đất, quyền lợi xã viên và hiện đang có khiếu kiện Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xem xét, tổ chức thanh tra, kiểm tra, kết luận, giải quyết dứt điểm, nếu không còn vướng mắc thì thực hiện việc xóa tên hợp tác xã theo quy định tại Khoản 1, Điều này. 3. Ủy ban nhân dân có thẩm quyền ra thông báo về việc đã xóa tên hợp tác xã gửi tới các cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời thu hồi các tài liệu pháp lý có liên quan thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 của Quy định này. Điều 9. Kinh phí hoạt động của Hội đồng giải thể - Đối với hợp tác xã giải thể tự nguyện không lâm vào tình trạng phá sản thì kinh phí phục vụ cho Hội đồng giải thể được lấy từ nguồn tài chính còn lại của hợp tác xã. - Đối với hợp tác xã giải thể bắt buộc lâm vào tình trạng phá sản thì kinh phí phục vụ cho hoạt động của Hội đồng giải thể được lấy từ nguồn tài chính còn lại của hợp tác xã trường hợp không đủ lấy từ nguồn ngân sách địa phương. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã trong việc giải thể hợp tác xã 1. Căn cứ báo cáo và đề xuất của Hội đồng giải thể hợp tác xã, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền ra quyết định giải thể hợp tác xã, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng, đơn vị trực thuộc hợp tác xã và xóa tên hợp tác xã trong sổ đăng ký kinh doanh và các tài liệu pháp lý có liên quan đến hợp tác xã. 2. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã chỉ đạo triển khai thực hiện việc giải thể, xóa tên hợp tác xã thuộc địa bàn quản lý và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân thành phố (Qua Liên minh Hợp tác xã Thành phố để tổng hợp). Trường hợp có vướng mắc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã chủ động phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan cùng giải quyết. Điều 11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Mọi khiếu nại, tố cáo đối với quyết định của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền và hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong quá trình tiến hành giải thể, xóa tên hợp tác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 13. Tổng hợp báo cáo; sửa đổi, bổ sung Quy định. Liên minh Hợp tác xã Thành phố có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện quy định này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc phát sinh, các địa phương kịp thời phản ánh về Liên minh Hợp tác xã Thành phố để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./. THÔNG BÁO TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thông báo đến các ngành, các địa phương tình hình tai nạn lao động trong 6 tháng đầu năm 2010 trên toàn quốc như sau: I. TÌNH HÌNH CHUNG 1. Số vụ tai nạn lao động (TNLĐ) Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 6 tháng đầu năm 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 2611 vụ tai nạn lao động làm 2680 người bị nạn trong đó: - Nạn nhân là lao động nữ: 684 người - Số vụ tai nạn lao động chết người: 245 vụ - Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 50 vụ - Số người chết: 266 người - Số người bị thương nặng: 525 người 2. Tình hình TNLĐ ở các địa phương 2.1. Những địa phương xảy ra nhiều vụ TNLĐ chết người trong 6 tháng đầu năm 2010 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng 1: 10 Địa phương xảy ra nhiều TNLĐ chết người nhất 2.2. Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng 6 tháng đầu năm - Khoảng 9h ngày 13/4/2010, tại mỏ đá thuộc HTX Minh Tâm, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đã xảy ra một vụ tai nạn lao động do nổ mìn khiến 2 người chết, 3 người bị thương.
2,083
132,411
- 8 giờ 30 ngày 9/5/2010, xảy ra vụ tai nạn lao động do nổ nồi hơi tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Vĩnh Kiên đóng tại ấp An Khương, xã Minh Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang làm 3 người chết và 15 ngày bị thương nặng. II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TAI NẠN LAO ĐỘNG 1. Đánh giá chung 1.1. So sánh tình hình TNLĐ 6 tháng đầu năm 2010 với cùng kỳ năm 2009: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: So sánh tình hình TNLĐ 6 tháng đầu năm 2010 và cùng kỳ năm 2009 Các chỉ tiêu thống kê cơ bản về tình hình TNLĐ 6 tháng đầu năm 2010 đều tăng cả về số vụ và mức độ nghiêm trọng cho thấy tình hình TNLĐ vẫn diễn ra phức tạp. Mặc dù các cơ quan quản lý nhà nước đã có những nỗ lực để giảm TNLĐ, tuy nhiên việc gia tăng số vụ TNLĐ và số người chết do TNLĐ vẫn chưa được kiểm soát tốt. 1.2. Các địa phương có số vụ tai nạn lao động chết người ở mức cao trong 6 tháng đầu năm 2010 vẫn là những địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp, doanh nghiệp khai thác mỏ và xây dựng. So với cùng kỳ năm 2009 các địa phương Tp. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh có số vụ TNLĐ giảm nhưng số TNLĐ nghiêm trọng và số người chết do TNLĐ hầu như không giảm. Hà Nội và Bình Dương có số người chết vì TNLĐ tăng cao so với cùng kỳ. Theo số liệu thống kê, Đồng Nai là địa phương thống kê được số vụ TNLĐ nhiều nhất, tuy nhiên số vụ chết người và số người chết giảm nhiều so 6 tháng cùng kỳ năm 2009. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: So sánh tình hình TNLĐ với cùng kỳ năm 2009 của một số địa phương 1.3. Tần suất TNLĐ chết người (tính trên 35 địa phương có số liệu thống kê về lực lượng lao động trên địa bàn) trong 6 tháng đầu năm là 1,82 trên 100.000 lao động. Những địa phương không xảy ra tai nạn lao động chết người trong 6 tháng đầu năm 2010: Bình Định, Hậu Giang, Lâm Đồng, Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu. 2. Lĩnh vực xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng Theo số liệu thống kê TNLĐ theo nghề nghiệp và theo yếu tố gây chấn thương, những lĩnh vực xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng trong 6 tháng đầu năm 2010 vẫn là khai thác mỏ, xây dựng và sử dụng điện. 2.1. Những nghề có tỷ lệ xảy ra TNLĐ nghiêm trọng cao: - Thợ khai thác mỏ và xây dựng có 54 người chết chiếm tỷ lệ 20,3% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Lao động giản đơn (tập trung trong khai thác mỏ, xây dựng, công nghiệp …) có 39 người chết chiếm tỷ lệ 14,7% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Thợ cơ khí, và các thợ có liên quan có 22 người chết chiếm tỷ lệ 8,27% trên tổng số người chết vì TNLĐ - Thợ lắp ráp, vận hành máy có 22 người chết chiếm tỷ lệ 8,27% trên tổng số người chết vì TNLĐ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Một số nghề nghiệp có tỷ lệ xảy ra TNLĐ chết người cao (Số liệu thống kê từ báo cáo của 40/63 địa phương) 2.2. Những yếu tố chấn thương gây chết người có tỷ lệ cao: - Rơi ngã có 62 người chết chiếm tỷ lệ 23,3% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Điện giật có 40 người chết chiếm tỷ lệ 15,0% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Mắc kẹt giữa vật thể có 27 người chết chiếm tỷ lệ 10,2% trên tổng số người chết vì TNLĐ. - Do vật rơi, vùi dập có 25 người chết chiếm tỷ lệ 9,4% trên tổng số người chết vì TNLĐ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: Tai nạn lao động theo yếu tố gây chấn thương (Số liệu thống kê từ báo cáo của 51/63 địa phương) 3. Nguyên nhân xảy ra các vụ TNLĐ - Về phía người sử dụng lao động: Không chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật về ATVSLĐ, không quan tâm tới việc cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động; Không có bộ máy giám sát người lao động tuân thủ các quy định về bảo hộ lao động. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người sử dụng lao động - Về phía người lao động: Nguyên nhân chủ yếu là do người lao động vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn; không ý thức được việc tự đảm bảo an toàn lao động cho mình, cho những người làm việc xung quanh. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 7: Những nguyên nhân để xảy ra TNLĐ do người lao động - Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước: + Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực Bảo hộ lao động hiện nay là khá đầy đủ. Tuy nhiên, nhiều quy định đặt ra nhưng không có chế tài ràng buộc, xử lý hoặc chế tài chưa đủ mạnh dẫn đến tình trạng người sử dụng lao động, người lao động cố ý không chấp hành + Lực lượng cán bộ thanh tra Nhà nước về lao động hiện nay còn thiếu. Trong những năm gần đây, lực lượng thanh tra được bổ sung không đáng kể, không tương xứng với tốc độ phát triển của các doanh nghiệp cả về số lượng lẫn quy mô sản xuất, kinh doanh, do vậy không thể thanh tra việc chấp hành pháp luật về An toàn – Vệ sinh lao động ở nhiều cơ sở nên chưa kịp thời phát hiện và ngăn chặn các vụ TNLĐ nghiêm trọng đã xảy ra. + Một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể, các làng nghề chưa được các cơ quan quản lý Nhà nước hướng dẫn đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động; chưa được thanh tra, kiểm tra thường xuyên, kịp thời nên việc vi phạm các quy định về An toàn – Vệ sinh lao động và nguy cơ TNLĐ và bệnh nghề nghiệp là lớn. 4. Thiệt hại do tai nạn lao động Theo số liệu báo cáo của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy ra trong 6 tháng đầu năm 2010 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, …) là 54.596.500.000đ, thiệt hại về tài sản là 2.233.500.000đ, tổng số ngày nghỉ (kể cả nghỉ chế độ) do TNLĐ là 64.225 ngày. 5. Điều tra, xử lý các vụ TNLĐ nghiêm trọng Việc điều tra, xử lý một số vụ TNLĐ chết người nghiêm trọng còn chậm. Trong 245 vụ tai nạn lao động chết người xảy ra trong 6 tháng đầu năm 2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội mới nhận được biên bản điều tra hoặc báo cáo nhanh của 61 vụ. Theo báo cáo, có 3 trường hợp người sử dụng lao động bị đề nghị truy tố trách nhiệm hình sự đối với các vụ tai nạn, đó là: - Vụ tai nạn tại mỏ đá thuộc HTX Minh Tâm, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh làm 2 người chết, 3 người bị thương. - Vụ tai nạn lao động do nổ nồi hơi xảy ra tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Vĩnh Kiên đóng tại ấp An Khương, xã Minh Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang làm 3 người chết và 15 người bị thương nặng. - Vụ tai nạn của Công ty TNHH xây dựng – Thương mại – Dịch vụ - Vận tải Đại Việt Tp. Hồ Chí Minh làm một số người chết, nạn nhân là lao động chưa thành niên (sinh năm 1994). 6. Đánh giá công tác thống kê báo cáo tai nạn lao động - Công tác thống kê báo cáo định kỳ TNLĐ 6 tháng đầu năm 2010 của các địa phương có chuyển biến tốt. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều địa phương chưa báo cáo đầy đủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN. Để có đánh giá chính xác tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc, cần phải tính toán được tần suất xảy ra TNLĐ, tần suất xảy ra TNLĐ chết người. Do vậy, các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cần thực hiện tốt hơn công tác báo cáo định kỳ đặc biệt là việc thống kê số lượng doanh nghiệp, số lao động trên địa bàn. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 8: Công tác thống kê báo cáo định kỳ TNLĐ 6 tháng đầu năm 2010 - Phần đông các doanh nghiệp (tập trung tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa) không báo cáo TNLĐ theo quy định, gây nhiều khó khăn cho công tác thống kê tai nạn lao động. Theo thống kê chưa đầy đủ (43/63 địa phương) trong 6 tháng đầu năm 2010 số doanh nghiệp tham gia báo cáo chiếm 2,8% tổng số doanh nghiệp được thống kê. III. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CẦN THỰC HIỆN TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 Căn cứ vào tình hình và nguyên nhân xảy ra TNLĐ trong 6 tháng đầu năm 2010, để chủ động phòng ngừa TNLĐ trong thời gian tới, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị các Bộ, ngành, địa phương và các doanh nghiệp thực hiện tốt các nội dung chính sau đây: 1. Các Bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty tăng cường kiểm tra và chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động và các chế độ BHLĐ. Tổ chức huấn luyện đầy đủ về an toàn lao động cho người sử dụng lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 2. Các địa phương cần tăng cường công tác thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động ở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các lĩnh vực: xây dựng, lắp đặt, sửa chữa và sử dụng điện; khai thác khoáng sản và khai thác đá; sử dụng các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi phạm luật pháp lao động, đặc biệt đối với những hành vi không chấp hành nghiêm chỉnh công tác thống kê báo cáo TNLĐ, theo quy định tại Nghị định số 47/2010/NĐ-CP ngày 6/5/2010 của Chính phủ; Thực hiện tốt việc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra kịp thời, chính xác của vụ tai nạn lao động chết người trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, để giúp các doanh nghiệp nhanh chóng ổn định sản xuất, kinh doanh sau khi tai nạn lao động xảy ra; đảm bảo thời gian điều tra, lập biên bản các vụ tai nạn lao động theo đúng quy định của pháp luật. 3. Người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải thường xuyên tổ chức kiểm tra máy, thiết bị và cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường an toàn; xây dựng đầy đủ các quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh lao động theo hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động và hướng dẫn cho người lao động trước khi làm việc; tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động; tổ chức tốt việc điều tra các vụ TNLĐ, kịp thời rút kinh nghiệm và thực hiện việc thống kê, báo cáo TNLĐ theo đúng quy định; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho người lao động tự giác chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động. Đặc biệt chú ý đối với những người lao động làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc tiếp xúc với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
2,229
132,412
4. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các mục tiêu của Chương trình Quốc gia về Bảo hộ lao động, An toàn lao động, Vệ sinh lao động đến năm 2010; Xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt Chương trình Quốc gia về Bảo hộ lao động, An toàn lao động, Vệ sinh lao động giai đoạn 2011 – 2015. 5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao nhận thức và ý thức cảnh giác và phòng ngừa tai nạn lao động của người sử dụng lao động và người lao động. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ CẢNG CÁ, BẾN CÁ, PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (ban hành kèm theo Quyết định số 218/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí tại các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 91/TTr-SNNPTNT ngày 30 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 535/BC-STP ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí cảng cá, bến cá, phí sử dụng bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo Quyết định số 218/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận): 1. Sửa đổi cụm từ “Ban quản lý khai thác các công trình thủy sản” thành cụm từ “Ban quản lý khai thác cảng cá” tại khoản 4 Điều 5; khoản 1 Điều 7, Điều 10 và Điều 11. 2. Bổ sung khoản 7 Điều 5 như sau: “7. Đối với cảng cá Cà Ná mở rộng được áp dụng mức thu phí sử dụng bến, bãi làm mặt bằng để sản xuất kinh doanh ngành nghề đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, kho hàng, chế biến hải sản, mức thu cụ thể: - Đóng mới, sửa chữa tàu thuyền: 10.000 đồng/m2/năm (diện tích tối thiểu 10.000m2/lô); - Kho hàng, chế biến hải sản: 20.000 đồng/m2/năm (diện tích tối thiểu 500m2/lô).” 3. Bổ sung vào khoản 1 Điều 7 như sau: “Mức phí sử dụng bến bãi, mặt nước tại các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh được ổn định 5 năm cho mỗi dự án kể từ ngày dự án ký kết hợp đồng. Không áp dụng đối với các trường hợp đã thực hiện trước khi Quyết định này có hiệu lực.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 218/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Ban quản lý khai thác các cảng cá; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG NGHIỆP VỤ KHO BẠC TRỰC THUỘC KHO BẠC NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Trường Nghiệp vụ Kho bạc là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Kho bạc Nhà nước, có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của hệ thống Kho bạc Nhà nước; cung cấp các dịch vụ, tư vấn về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường Nghiệp vụ Kho bạc có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Trường Nghiệp vụ Kho bạc có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ 1. Xây dựng chiến lược phát triển Trường Nghiệp vụ Kho bạc trong tổng thể chiến lược phát triển của Kho bạc Nhà nước trình Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định. 2. Trình Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước kế hoạch biên soạn, phát hành giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của hệ thống Kho bạc Nhà nước theo mục tiêu, đối tượng, nội dung và chương trình được phê duyệt. 4. Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ Thư ký hội đồng khoa học của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 5. Xây dựng và quản lý Thư viện của Trường Nghiệp vụ Kho bạc để phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin, nghiên cứu các tài liệu chuyên ngành và các tư liệu khác có liên quan của học viên và công chức, viên chức của Kho bạc Nhà nước. 6. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, lực lượng giảng viên nghiệp vụ, giảng viên kiêm chức của hệ thống Kho bạc Nhà nước. 7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao. 8. Cung cấp các dịch vụ, tư vấn về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến nghiệp vụ kho bạc cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu. 9. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của Trường Nghiệp vụ Kho bạc theo quy định. 10. Quản lý công chức, viên chức; quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyền hạn 1. Được yêu cầu các đơn vị, cá nhân cung cấp văn bản, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. 2. Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời hoặc quan hệ công tác thuộc phạm vi nhiệm vụ của Trường. 3. Được liên kết, hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và cung cấp các dịch vụ, tư vấn thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Được cấp chứng chỉ cho học viên sau khi kết thúc các lớp đào tạo, bồi dưỡng do Trường tổ chức theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Trường Nghiệp vụ Kho bạc gồm: a) Phòng Đào tạo; b) Phòng Tổng hợp - Hành chính; c) Phòng Khoa học và Thư viện; d) Khoa Đào tạo nghiệp vụ; đ) Khoa Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao; e) Phân hiệu tại thành phố Hồ Chí Minh; e) Phân hiệu tại Thừa Thiên Huế. 2. Quy chế hoạt động của Trường Nghiệp vụ Kho bạc, nhiệm vụ cụ thể của các phòng, khoa và các phân hiệu do Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định. Điều 5. Lãnh đạo 1. Trường Nghiệp vụ Kho bạc có Giám đốc và một số Phó Giám đốc. Giám đốc Trường Nghiệp vụ Kho bạc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trường. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh lãnh đạo khác của Trường Nghiệp vụ Kho bạc thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. Điều 6. Biên chế và kinh phí hoạt động 1. Biên chế của Trường Nghiệp vụ Kho bạc do Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao. 2. Kinh phí hoạt động của Trường Nghiệp vụ Kho bạc được cấp từ nguồn kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
2,065
132,413
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 165/2004/QĐ-BTC ngày 14/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Tổ chức của Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc Kho bạc Nhà nước. 2. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Giám đốc Trường Nghiệp vụ Kho bạc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1016/QĐ-BTC NGÀY 11/5/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN LẬU TRỰC THUỘC TỔNG CỤC HẢI QUAN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung thêm “Phòng Kiểm soát ma tuý” vào cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu quy định tại Điều 3 Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan. Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Kiểm soát ma tuý do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/4/2008; Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 110/2002/QĐ-UBND ngày 02/10/2002 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Ban hành quy định về quản lý nhà nước sau đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Đối tượng áp dụng, bao gồm 1. Các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã: - Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên; - Công ty TNHH có hai thành viên trở lên; - Công ty Cổ phần; - Công ty Hợp danh; - Doanh nghiệp tư nhân (DNTN); - Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp; - Hợp tác xã (HTX) phi nông nghiệp - Hộ kinh doanh cá thể. (sau đây gọi chung là doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể). 2. Các cơ quan quản lý nhà nước: - Các sở, ban, ngành; - UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); - UBND xã, phường, thị trấn (gọi là UBND cấp xã); Điều 3. Mục đích 1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trong việc hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể hoạt động đúng quy định của pháp luật. 2. Tạo môi trường kinh doanh và điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể. 3. Đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể sau đăng ký kinh doanh. Chương 2. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan 1. Phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành (ngành nghề hạn chế kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện và các điều kiện để kinh doanh ngành nghề đó) trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực mình quản lý. 2. Căn cứ vào lĩnh vực do cơ quan, đơn vị mình quản lý công bố công khai, kịp thời các quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế – xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực, quy hoạch phát triển sản phẩm chủ yếu của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp theo lĩnh vực chuyên ngành, cung cấp thông tin doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp. 4. Tổ chức đối thoại, trao đổi thông tin và giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoặc kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền. Tổng hợp và báo cáo kết quả giải quyết các khó khăn, vướng mắc, đồng thời chuyển những kiến nghị vượt quá thẩm quyền về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh giải quyết theo quy định. 5. Hàng năm xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể theo thẩm quyền. Đồng thời, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể theo kế hoạch (hoặc đột xuất) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Xử lý, kiến nghị xử lý theo thẩm quyền các trường hợp thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể. 6. Thông báo biện pháp xử lý vi phạm đã áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Thuế, UBND cấp huyện nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể đặt trụ sở chính, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong (đối với các doanh nghiệp có trụ sở trong Khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp). 7. Tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 5. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn, tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể thực hiện các quy định của pháp luật. Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn. 2. Căn cứ vào địa bàn mình quản lý, phối hợp với các sở, ban, ngành công bố, công khai kịp thời các quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch, xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển sản phẩm chủ yếu trên địa bàn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Phối hợp với các ngành, các trường, trung tâm dạy nghề trên địa bàn huyện xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch đào tạo nghề theo yêu cầu phát triển của địa phương và của doanh nghiệp. 4. Tổ chức đối thoại và trực tiếp giải quyết hoặc kiến nghị cấp trên giải quyết theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể. Tổng hợp và báo cáo kết quả giải quyết các khó khăn, vướng mắc, đồng thời chuyển những kiến nghị vượt quá thẩm quyền về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh giải quyết theo quy định. 5. Hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp hành các quy định pháp luật của doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn. 6. Chỉ đạo các phòng chức năng của huyện phối hợp với lực lượng quản lý thị trường, các sở, ban, ngành thường xuyên kiểm tra và xử lý hoặc đề nghị xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm pháp luật. 7. Thông báo biện pháp xử lý vi phạm đã áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử lý cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Thuế và các sở, ban, ngành liên quan.
2,094
132,414
8. Xác minh nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn huyện theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 9. Tổng hợp và báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra cho UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan. Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn, tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể thực hiện các quy định của pháp luật. 2. Tổng hợp số lượng doanh nghiệp, chi nhánh văn phòng đại diện và hộ kinh doanh cá thể đã đăng ký và đang hoạt động trên địa bàn. Phối hợp với các phòng chuyên môn của huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động, thực hiện xử phạt hoặc kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm pháp luật. 3. Thông báo cho UBND cấp huyện và Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan thuế về các doanh nghiệp đăng ký trụ sở tại địa chỉ không có thật, doanh nghiệp không hiện diện hoặc không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký để phối hợp kiểm tra xử lý. 4. Phát hiện và đề nghị UBND cấp huyện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể vi phạm pháp luật thuộc các trường hợp quy định tại Điều 47 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. 5. Tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra cho UBND cấp huyện và các ngành liên quan. Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các quy định của luật pháp chuyên ngành, đồng thời chịu sự quản lý, giám sát của các sở, ban, ngành, các địa phương. Chương 3. PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP THỰC HIỆN Điều 8. Xây dựng và thực hiện kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể 1. Hàng năm các sở, ban, ngành, các địa phương căn cứ nội dung Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn đúng quy định pháp luật. Xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Trong phạm vi trách nhiệm được giao tự giải quyết hoặc tham mưu UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương hướng dẫn, tổng hợp và xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh, mở các lớp đào tạo về khởi sự doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp. 3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương, doanh nghiệp tổng hợp, xây dựng và triển khai kế hoạch dạy nghề trên địa bàn toàn tỉnh theo yêu cầu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và nhu cầu xã hội; 4. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường Xây dựng; Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong và UBND cấp huyện trên cơ sở các quy hoạch đã được phê duyệt, tham mưu cho UBND tỉnh dành quỹ đất phát triển các khu, cụm công nghiệp và thực hiện các biện pháp khuyến khích phát triển các khu, cụm công nghiệp để tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể thuê làm cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị để đảm bảo cảnh quan môi trường. 5. Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp. 6. Các sở, ban, ngành, UBND các địa phương thực hiện cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật, các chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và các thông tin khác hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể qua cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình. 7. Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương tổng hợp và xây dựng kế hoạch, chương trình đối thoại với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh, đồng thời, chịu trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp mà các sở, ban, ngành, các địa phương đã giải quyết hoặc các kiến nghị (vượt quá thẩm quyền) trình cơ quan nhà nước thẩm quyền giải quyết theo quy định). Điều 9. Cung cấp thông tin và xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp danh sách và các thông tin về doanh nghiệp, UBND cấp huyện có trách nhiệm cung cấp danh sách và các thông tin về hộ kinh doanh cá thể theo định kỳ 3 tháng một lần cho các sở, ban, ngành để phối hợp xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định. UBND cấp huyện có trách nhiệm lập danh sách và các thông tin về doanh nghiệp (do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp) và hộ kinh doanh cá thể được cấp đăng ký kinh doanh cho các phòng, ban và UBND cấp xã để có kế hoạch thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định. 2. Hàng năm các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể gửi cho Thanh tra tỉnh để phối hợp thực hiện nhằm tránh chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra. 3. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu cho UBND tỉnh trong việc điều phối kế hoạch thanh tra, kiểm tra chung trên địa bàn toàn tỉnh tránh sự chồng chéo, trùng lắp trong xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch. Đồng thời, thông báo bằng văn bản về kế hoạch thanh tra, kiểm tra (nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra) cho đơn vị chủ trì và các sở, ban, ngành các địa phương liên quan. Điều 10. Phối hợp thanh tra, kiểm tra 1. Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được cơ quan có thẩm quyền ký ban hành (nội dung, thời gian và đối tượng thanh tra, kiểm tra) các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể về chấp hành các quy định của pháp luật. Các sở, ban, ngành tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên ngành (về điều kiện kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện) và đề nghị UBND cấp huyện tham gia đoàn kiểm tra nếu xét thấy cần thiết. UBND cấp huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn về việc chấp hành các quy định của pháp luật, đồng thời đề nghị các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra nếu xét thấy cần thiết. 2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã khi có đề nghị tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra thì có trách nhiệm cử cán bộ tham gia phối hợp. 3. Việc thanh tra, kiểm tra phải được các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Chế độ báo cáo, thống kê 1. Về hỗ trợ cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể Định kỳ 3 tháng các sở, ban, ngành, các địa phương tổng hợp báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư những nội dung đã hỗ trợ cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, những kiến nghị đề nghị cấp trên giải quyết theo thẩm quyền. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh theo quy định. 2. Về công tác thanh tra, kiểm tra. Sau mỗi đợt thanh tra, kiểm tra, cơ quan chủ trì xử lý các sai phạm của các đối tượng thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền, đồng thời tổng hợp, báo cáo bằng văn bản công tác phối hợp và kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Định kỳ 6 tháng Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra và kết quả thanh tra kiểm tra của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh. Điều 12. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Quy chế này và định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả cho UBND tỉnh. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm cùng phối hợp thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung thì các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã kịp thời báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VỀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CỦA NGÀNH Y TẾ NĂM 2010 ĐÃ GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 68/2009/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2009 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 18-11-2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2010; Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 18 (Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009; Nghị quyết số 31/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 và Nghị quyết số 32/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010); Căn cứ Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy định phân cấp quản lý và điều hành ngân sách nhà nước năm 2007-2010; Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh về ban hành quy định giao và điều hành kế hoạch nhà nước năm 2010; Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2010;
2,068
132,415
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 499/KH&ĐT-VX ngày 23/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh về kế hoạch đào tạo đại học, cao đẳng của ngành y tế năm 2010 đã giao tại Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục thuế, Y tế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội; Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 321/TTr-SKHCN ngày 06/7/2010 về việc xin phê duyệt Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thanh Hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thanh Hóa”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2792/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là Liên hiệp Hội) là đầu mối tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Đối tượng, phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. b) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm. c) Các dự án về: Lịch sử, văn hóa, tôn giáo, cảnh quan, môi trường, khu dân cư tập trung, lao động, việc làm, xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội. d) Các dự án do các doanh nghiệp xin phép đầu tư trên địa bàn tỉnh có khả năng tác động lớn đến văn hóa, cảnh quan, môi trường; sử dụng nhiều diện tích đất và có ảnh hưởng nhiều đến dân cư và an sinh xã hội. đ) Các cơ chế chính sách, các chương trình, đề án về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường có tính chất phức tạp, có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. 2. Phạm vi tư vấn, phản biện và giám định xã hội. a) Các chương trình, kế hoạch, quy hoạch, dự án (gọi chung là đề án) được UBND tỉnh quyết định triển khai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. b) Các đối tượng nêu tại khoản 1 phải là các đề án mang tính đa ngành hoặc liên ngành. Điều 3. Các từ ngữ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Quy định này được hiểu theo Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Điều 4. Mục đích, yêu cầu của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. 1. Mục đích: Cung cấp cho các tổ chức đạt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội có thêm cơ sở, luận cứ khoa học mang tính độc lập, khách quan khi đề xuất, xây dựng, thẩm định, quyết định phê duyệt và triển khai các đối tượng theo Điều 2 của Quy định này. 2. Yêu cầu: Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác và khoa học. Điều 5. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Là hoạt động không vì lợi nhuận, không là hoạt động nghề nghiệp; 2. Không là một thủ tục đầu tư, không thay thế công việc tư vấn, thẩm định, giám định của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức tư vấn hoạt động theo quy định của pháp luật; 3. Thể hiện trách nhiệm của đội ngũ trí thức tham gia đóng góp trí tuệ vào các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của chính quyền địa phương. Điều 6. Các mức tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội được tiến hành ở các mức khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm: 1. Chia sẻ thông tin tham khảo về nội dung hoặc phương pháp tiếp cận, nguồn tư liệu, nguồn chuyên gia; 2. Phân tích, đánh giá đưa ra các ý kiến nhận xét, bình luận hoặc kiến nghị hướng nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng, hoàn thiện hoặc bổ sung, sửa đổi từng phần hoặc toàn bộ đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội đang được chuẩn bị hoặc đang được thực thi. 3. Phân tích, đánh giá, nghiên cứu toàn diện và đưa ra kiến nghị cụ thể về giải pháp hoặc phương án bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế từng phần hoặc toàn bộ đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Hình thức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội được thực hiện theo các hình thức sau: 1. Các tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp Hội đối với các đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội thuộc thẩm quyền phê duyệt, thực hiện của mình hoặc các đề án trình cấp trên phê duyệt. 2. Liên hiệp Hội chủ động đề xuất với các tổ chức hữu quan thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đề án quan tâm, tổ chức thực hiện và đề xuất kiến nghị với các cơ quan có liên quan và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 8. Nội dung tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Đối với trường hợp các tổ chức chủ động đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội: Hai bên phải có biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng bao gồm các nội dung: - Bối cảnh của đề án; - Mục tiêu của đề án; - Phạm vi của nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội; - Các kết quả phải đạt được, các tiêu chí để đánh giá kết quả; - Thời hạn thực hiện; - Các thông tin sẽ được cung cấp và bảo mật (nếu có yêu cầu); các điều kiện (về quan hệ, chi phí, trang thiết bị...) do tổ chức yêu cầu đảm bảo. 2. Trường hợp Liên hiệp Hội chủ động đề xuất việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì phải xác định phạm vi và nội dung công việc xét thấy cần thiết phải tư vấn, phản biện và giám định xã hội, đồng thời có ý kiến đề xuất đến các tổ chức có liên quan, khi được chấp thuận và đặt yêu cầu cụ thể, việc tổ chức thực hiện được tiến hành theo các nội dung khoản 1 của Điều này. 3. Trình tự tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo khoản 1, khoản 2 của Điều này được thực hiện theo Hướng dẫn số 733/LHH ngày 06/9/2002 của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. 4. Trường hợp tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện giao đích danh cho một cá nhân chuyên gia tự thực hiện, thì cá nhân đó tự chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung và kết quả thực hiện của mình; các kết luận, ý kiến, báo cáo cần ghi rõ tên của chuyên gia cụ thể, không được nhân danh tổ chức Liên hiệp Hội. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, các kế hoạch 5 năm, các quy hoạch ngành, sản phẩm chủ yếu, các dự án lớn phức tạp, đa lĩnh vực, đa chức năng phải đề nghị với Liên hiệp Hội các chương trình, đề án cần thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tư liệu liên quan, bảo đảm các điều kiện thuận lợi về kinh phí theo quy định và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thỏa thuận) cho Liên hiệp Hội thực hiện nhiệm vụ. 3. Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp Hội. Văn bản tư vấn, phản biện và giám định xã hội được tập hợp trong hồ sơ của đối tượng tư vấn, phản biện gửi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, triển khai. Điều 10. Trách nhiệm của Liên hiệp Hội khi thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Tập hợp các chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi trong và ngoài Liên hiệp Hội am hiểu tình hình kinh tế, xã hội của địa phương để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội được yêu cầu với chất lượng cao.
2,095
132,416
2. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ thực hiện và tính độc lập, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội của mình. 3. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 4. Quản lý bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ sơ, tư liệu của đề án được cung cấp, bảo quản các phương tiện kỹ thuật (nếu được giao sử dụng) và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 1. Phối hợp với Liên hiệp Hội trong việc xác định, chọn đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội. Phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp Hội trong quá trình Liên hiệp Hội thực hiện nhiệm vụ. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, phối hợp với Liên hiệp Hội xác định, trình UBND tỉnh kế hoạch các đối tượng cần tư vấn, phản biện và giám định xã hội hàng năm trên địa bàn tỉnh, hoặc đột xuất theo yêu cầu công việc. Điều 12. Kinh phí cho thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 1. Kinh phí cho các hình thức tư vấn, phản biện và giám định xã hội sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định nhà nước hiện hành và được bố trí trong dự toán kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch, dự án. 2. Đối với đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội do các tổ chức, cá nhân khác đặt yêu cầu thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội thì kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện trên cơ sở hợp đồng do hai bên thỏa thuận, phù hợp với quy định của Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính và được thanh toán từ nguồn kinh phí của bên hợp đồng tư vấn, phản biện. 3. Nội dung, mức chi cụ thể cho từng trường hợp và công tác quản lý, cấp phát, quyết toán kinh phí hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Giao Thường trực Liên hiệp Hội phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông - Vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Căn cứ Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên Đường bộ; Căn cứ Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông - Vận tải về việc ban hành Định mức bảo dưỡng thường xuyên Đường bộ; Theo đề nghị của Sở Giao thông - Vận tải tại Công văn số 443/CV-SGTVT ngày 16/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã (bao gồm đường huyện, đường xã và đường giao thông nông thôn); áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã và trách nhiệm quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum phải thực hiện Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. 3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các loại đường dây, đường ống, tuynen và hào kỹ thuật đặt dọc, ngang qua đường. 4. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là tài liệu quy định về nội dung, phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì công trình đường bộ. Quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm quy trình bảo trì các bộ phận, kết cấu công trình và quy trình bảo trì thiết bị lắp đặt, vận hành thiết bị. 5. Bảo dưỡng thường xuyên là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị. Bảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng lớn. Các công việc này được thực hiện thường xuyên liên tục hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ tuyến đường, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận. 6. Bảo trì công trình là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn. - Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác; - Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình; - Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục. Điều 4. Yêu cầu của công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã: 1. Đường huyện, đường xã sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. 2. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã thực hiện theo quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì được cơ quan có thẩm quyền công bố. 3. Quy trình bảo trì đường bộ: a. Đối với những dự án đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; dự án có chuyển giao công nghệ mới, đường bộ từ cấp II trở lên thì việc lập quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật lập, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân bảo trì, khai thác đường bộ cùng với hồ sơ hoàn công. Chi phí cho việc lập quy trình bảo trì được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. Đối với dự án có chuyển giao công nghệ về quản lý khai thác, phải hoàn thành tổ chức đào tạo trước khi bàn giao dự án. Các dự án có thiết bị, nhà cung cấp thiết bị phải bàn giao quy trình công nghệ vận hành, bảo quản, quy định an toàn lao động và phòng ngừa cháy nổ. b. Đối với các công trình đường bộ không thuộc điểm a, khoản 3 của Điều này các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các qui định hiện hành. c. Đối với công trình đầu tư theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao); Nhà đầu tư phải căn cứ quy mô công trình nêu tại điểm a, khoản 3 của Điều này để lập quy trình bảo trì, gửi tới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án BOT, BTO, BT. 4. Nhà thầu thực hiện công tác quản lý, bảo trì phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định sau: a. Khi thực hiện công tác bảo trì phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép thi công, chấp thuận phương án đảm bảo giao thông. Nhà thầu phải có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp lý, đủ biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt; b. Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói, bụi, rung động,…do xe máy và các thiết bị thi công khác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra; c. Tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi trường; các quy định về an toàn lao động; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công.
2,054
132,417
5. Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao cho chủ quản lý khai thác (cơ quan quản lý đường bộ) phải được bảo hành trong thời gian 12 tháng (mười hai tháng) đối với sửa chữa định kỳ hoặc bước 2 quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 6 của Quy định này. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Chương II QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 5. Nội dung của công tác quản lý hệ thống đường huyện, đường xã: 1. Lập hồ sơ quản lý: - Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, trạng thái không của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu; - Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, kè bảo vệ, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật số liệu về đếm xe, tai nạn giao thông, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; - Đối với bến phà đường bộ (nếu có): Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông đường thủy khu vực bến phà, tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng, về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ, đột xuất; - Đối với hầm đường bộ (nếu có): Lập hồ sơ quản lý như quy định đối với đường bộ, ngoài ra còn phải theo dõi cập nhật tình trạng quạt thông gió, hầm thông gió, các sự cố về cháy nổ, về hoạt động của hầm hút bụi tĩnh điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống bơm nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải hệ thống phòng cháy chữa cháy và các thiết bị phụ trợ khác; - Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. 2. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ: a. Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; các công trình vi phạm và thời điểm vi phạm, quá trình xử lý vi phạm. b. Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vấn đề mới phát sinh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ. 3. Lưu trữ và quản lý, khai thác hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: Hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụng lâu dài; tài liệu phải được quản lý một cách khoa học; phải thuận lợi trong quá trình khai thác, sử dụng; đánh ký hiệu đối với từng công trình; phải cập nhật, bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình vào hồ sơ tài liệu. 4. Tổ chức thực hiện quản lý hệ thống đường huyện, đường xã: - Kiểm tra thường xuyên, định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất công trình đường bộ sau mỗi trận bão lũ, mưa lớn, tác động bất thường khác; - Thường xuyên kiểm tra theo dõi tình trạng mặt đường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trình trên đường (cầu, cống, bến phà …); phân loại và đánh giá tình trạng kỹ thuật các công trình đường bộ; phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Uỷ ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định. - Cập nhật nhật số liệu cầu đường, thu thập tình hình bão lũ. Trực bão lũ; trực cầu yếu, cầu tạm (nếu có), theo dõi tình hình thời tiết, các sự cố công trình xử lý và báo cáo theo quy định để đảm bảo giao thông thông suốt; - Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ; - Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời (nếu có) và xử lý theo quy định của pháp luật; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sự bền vững công trình cầu, đường bộ; - Thống kê, lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phân tích đánh giá biến động tai nạn giao thông. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền; - Thường xuyên kiểm tra, rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ các điểm đen, xử lý và theo dõi hiệu quả xử lý điểm đen; - Phối hợp với Công an, Thanh tra Giao thông và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hành lang đường bộ; - Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Điều 6. Nội dung công tác bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã: 1. Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn. 3. Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ (nếu cần thiết). Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; trong thời hạn giữa 2 kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa: a. Thời hạn sửa chữa vừa, sửa chữa lớn đường bộ được phân theo kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thời gian quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng công trình, tăng trưởng lưu lượng xe. Các hệ số này được vận dụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại phụ lục số 01 và 02 của Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông - Vận tải, khi định mức này thay đổi thì được vận dụng điều chỉnh theo định mức thay thế. b. Sửa chữa định kỳ cầu phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ đối với cầu tạm, cầu khác căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ và kết quả kiểm định. c. Sửa chữa định kỳ bến phà, hầm đường bộ (nếu có): Ngoài sửa chữa theo quy trình vận hành khai thác phù hợp với qui định, phải sửa chữa định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất. 4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng cầu đường không định trước được do thiên tai lụt, bão hoặc những sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ phải chủ động, tích cực huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để tổ chức đảm bảo giao thông và hướng dẫn phân luồng xe; kịp thời báo cáo đơn vị quản lý cấp trên; thông báo đến các phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Quá trình sửa chữa đột xuất theo quy trình khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các văn bản hướng dẫn thay thế khác (nếu có). Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ: 1. Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: - Tiêu chuẩn: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ Giao thông - Vận tải; - Định mức: Áp dụng Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông - Vận tải và các định mức có liên quan. Riêng đối với đường giao thông nông thôn áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn, ban hành kèm theo Quyết định số 2712/QĐ-GT ngày 14/10/1996 của Bộ Giao thông - Vận tải; Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá có thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành các bộ định mức, đơn giá mới theo tại thời điểm thực hiện công trình. 2. Áp dụng trong sửa chữa định kỳ đường bộ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản.
1,975
132,418
Điều 8. Quản lý vốn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: 1. Nguồn vốn Quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: - Nguồn ngân sách địa phương: Ngân sách hỗ trợ của tỉnh, ngân sách thành phố, huyện, xã; - Sự đóng góp của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước; - Các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Quản lý và sử dụng nguồn vốn: Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên đường bộ của huyện, xã để phân bổ nguồn vốn duy tu, sửa chữa cho phù hợp với nguồn vốn của huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được giao trên địa bàn huyện. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ. 4. Thực hiện cấp giấy phép thi công, thỏa thuận thi công, giấy phép lưu hành đặc biệt trên hệ thống đường huyện, đường xã theo quy định hiện hành. 5. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ. 6. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toàn đường bộ. 7. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, dịch họa. 8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. 9. Khi cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. 10. Chịu trách nhiệm về việc chất lượng công trình đường bộ bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định. 11. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã, đường ủy thác quản lý định kỳ trước ngày 05 tháng 01 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: 1. Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn xã. 2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án. 4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ. 5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, dịch hoạ. 6. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật. 7. Khi cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo quy định. 8. Chịu trách nhiệm về việc chất lượng công trình đường bộ quản lý bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì theo quy định. 9. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo; tổng hợp báo cáo UBND huyện về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường do đơn vị quản lý định kỳ, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải: 1. Hướng dẫn áp dụng và giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức trong công tác bảo dưỡng thường xuyên đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh. 2. Tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương về UBND tỉnh, Tổng Cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông - Vận tải. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chức thực hiện: 1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Giao thông - Vận tải để tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP ĐỀ ÁN ''THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRONG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU'' CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 102/2003/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt ''Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả''; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 49/TTr-SCT ngày 12 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập đề án ''Thí điểm sử dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu'', với các nội dung như sau: 1. Đề cương và dự toán kinh phí lập đề án phí điểm sử dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu'' (đính kèm đề cương và dự toán kinh phí thực hiện đề án). 2. Tổng kinh phí lập đề án là: 226.000.000 đồng (Bằng chữ: hai trăm hai mươi sáu triệu đồng). 3. Thời gian thực hiện: 03 tháng. 4. Nguồn vốn: ngân sách tỉnh. Điều 2. Sở Công thương làm chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị tư vấn và các đơn vị liên quan thực hiện chương trình nêu trên, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, huyện, thị xã và các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRONG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Kèm theo Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. CƠ SỞ LẬP ĐỀ ÁN: - Công văn số 91/TB-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Theo tình hình khảo sát thực tế và những thuận lợi đáp ứng cho đề án. II. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN: - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước. Do có tiềm năng lớn về dầu khí, cảng biển, có trung tâm điện năng Phú Mỹ lớn nhất của cả nước, và nhiều điều kiện thuận lợi khác, nên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có khả năng thu hút đầu tư phát triển rất lớn trong những năm qua (trong đó có công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ,...). - Hiện nay, thế giới đang đối mặt với nguy cơ các nguồn năng lượng hóa thạch, dầu mỏ đang cạn dần và giá cao, đồng thời vấn đề về ô nhiễm môi trường do việc đốt nhiên liệu gây ra. Nhiều nước có xu hướng tìm nguồn năng lượng sạch và không phụ thuộc vào dầu mỏ để thay thế. Đối với các quốc gia có tiềm năng về năng lượng mặt trời, thì năng lượng mặt trời được lựa chọn là nguồn năng lượng thay thế tương lai trong chiến lược năng lượng của quốc gia. III. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI ĐỀ ÁN - Đề án sẽ khảo sát hiện trạng sử dụng năng lượng trong chiếu sáng công cộng, lắp đặt thí điểm ứng dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng để phân tích, đánh giá được thực tế cũng như hiệu quả của đề án. - Trên cơ sở đó, đề án sẽ đề xuất chọn một số tuyến đường để cải tạo hệ thống chiếu sáng bằng ứng dụng năng lượng mặt trời. - Phạm vi đề án: nghiên cứu cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng tại các tuyến đường chính dẫn vào trung tâm thành phố cũng như các tuyến đường ven biển nhằm mang lại hiệu quả lợi ích cũng thư tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm, khai thác năng lượng mặt trời hiệu quả, sau đó đề án sẽ phát triển đến các huyện, thị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. IV. CÁC BƯỚC VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN IV.1. Các bước thực hiện. 1. Thu thập số liệu bức xạ mặt trời, thời gian nắng trung bình .... tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Thu thập dữ liệu thực tế: số tuyến đường, số lượng trụ đèn chiếu sáng, số bóng đèn, công suất đèn, suất đầu tư hệ thống..... 3. Tính toán dự toán chi phí cải tạo thực tế trên một tuyến đường hay trên 1 km đường. 4. Xây dựng thí điểm 02 trụ chiếu sáng bằng năng lượng mặt trời. 5. Tính toán ước vốn đầu tư, quy mô đầu tư và phân kỳ đầu tư. 6. Tổng hợp số liệu, phân tích, viết báo cáo kết quả. IV.2. Tiến độ thực hiện. Thực hiện khảo sát thu thập dữ liệu, phân tích, đánh giá, viết báo cáo, đề xuất phương án, ..: thời gian: 03 tháng. V. NỘI DUNG BÁO CÁO: A) THUYẾT MINH Chương 1: Tổng quan 1.1. Năng lượng mặt trời. 1.2. Tình hình sử dụng năng lượng mặt trời trên thế giới và Việt Nam. 1.3. Các ứng dụng và tiềm năng năng lượng mặt trời hiện có ở Việt Nam. Chương 2: Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2,094
132,419
2.1. Đặc điểm tự nhiên. 2.2. Đặc điểm khí hậu. 2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Chương 3: Hiện trạng và thực tế tình hình chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3.1. Hiện trạng thực tế về tình hình chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh. 3.2. Nhu cầu phát triển và phương hướng sử dụng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm trong tương lai. 3.3. Các khó khăn và ảnh hưởng đến tình hình chiếu sáng công cộng trong tương lai. Chương 4: Giải pháp thiết kế. Chương 5: Dự kiến khối lượng - vốn đầu tư. Chương 6: Kết luận và kiến nghị. B) CÁC PHỤ LỤC VÀ BẢN VẼ THỰC TẾ CHI TIẾT CẢI TẠO VI. SỐ LƯỢNG TÀI LIỆU XUẤT BẢN Đề án “ứng dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu'' được xuất bản thành 10 bộ. VII. DỰ TOÁN CHI PHÍ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THÁNG 8 NĂM 2010 Kính gửi: Bộ Nội vụ Thực hiện yêu cầu của Bộ Nội vụ tại công văn số 415/BNV-CCHC ngày 20 tháng 02 năm 2009 về việc báo cáo kết quả công tác cải cách hành chính, Bộ Y tế xin báo cáo tình hình thực hiện cải cách hành chính tháng 8 năm 2010 (từ 16/7/2010 đến 15/8/2010) như sau: I. Công tác cải cách thể chế: 1. Tình hình thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về y tế: Bộ Y tế đang tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm phỏp luật về y tế liên quan đến cam kết WTO và rà soát văn bản về xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. 2. Về xây dựng và hoàn thiện thể chế trong quản lý nhà nước về y tế: a. Trong tháng 8 năm 2010, Bộ Y tế tiếp tục phối hợp với các đơn vị xây dựng các văn bản: dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc và trang thiết bị y tế, và dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế dự phòng, môi trường và HIV/AIDS, dự án Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá. b. Theo Chương trình công tác của Chính phủ, trong Quý III/2010 Bộ Y tế sẽ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 04 đề án: - Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp Dược giai đoạn đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020. - Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế, giai đoạn 2010-2020. - Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn 2030. - Dự thảo Nghị định sửa đổi khoản 6, Điều 2 của Nghị định số 20/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành pháp lệnh sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số. c. Bộ Y tế đã ban hành theo thẩm quyền 01 văn bản quy phạm pháp luật: - Thông tư số 36/2010/TT-BYT ngày 11 tháng 8 năm 2010 Bãi bỏ Quyết định số 29/2005/QĐ-BYT ngày 30/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. 3. Về cải cách quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế: Tiếp tục thực hiện quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. 4. Tình hình thực hiện Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của đơn vị. Trong tháng, cơ quan tư vấn đã tiến hành đánh giá giám sát lần thứ 4 tại 5 đơn vị của Bộ Y tế được cấp chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (gồm Vụ Tổ chức Cán bộ, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục Quản lý Dược, Văn phòng Bộ, Cục Phòng chống HIV/AIDS). Hiện nay các đơn vị đang tiến hành chỉnh sửa những lỗi được phát hiện theo kết quả đánh giá giám sát lần 4 của cơ quan tư vấn đánh giá giám sát. Để có nguồn kinh phí triển khai các hoạt động áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại cơ quan Bộ Y tế, thời gian qua các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ Y tế đã tiến hành xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí để đề xuất với Ban quản lý dự án Hỗ trợ nâng cao năng lực ngành y tế do Phái đoàn liên minh Châu Âu (EU) tài trợ. 5. Tình hình thực hiện Quyết định số 30/QĐ-BYT ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 Ban hành Quyết định số 2705/QĐ-BYT ngày 29/7/2010 về việc công bố bổ sung, sửa đổi thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế, trong đó thông báo cập nhật, sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính, sồ sơ văn bản bao gồm: hồ sơ văn bản (03 văn bản), hồ sơ thủ tục hành chính sửa đổi (gồm 3 thủ tục, trong đó 01 thủ tục cập nhật mới và 02 thủ tục sửa đổi bổ sung), hồ sơ thủ tục hành chính thay thế (gồm 09 thủ tục về Giám định y khoa thay thế 07 thủ tục về Giám định y khoa đã được công bố tại Quyết định 2865/QĐ-BYT ngày 10/8/2009). II. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 1. Về tổ chức bộ máy a. Về Xây dựng và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngành y tế: Tiếp tục kiện toàn cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Viện Pháp y Quốc gia; xây dựng cơ chế phối hợp giữa Viện Pháp y Quốc gia với các Bệnh viện, các trường Đại học trong việc xây dựng đội ngũ giám định viên và thực hiện các hoạt động giám định pháp y. b. Về Sắp xếp tổ chức bộ mỏy của Bộ Y tế: - Đang xây dựng đề án thành lập Trung tâm điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người, trực thuộc Bộ Y tế, có trụ sở trước mắt tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, trình Thủ tướng Chính phủ. - Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quyết định số 2717/QĐ-BYT và số 2718/QĐ-BYT ngày 30 thỏng 7 năm 2010 thành lập Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học thuộc Trường Đại học Y Hà Nội và Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh. - Xõy dựng đề án tách Vụ Dân số - KHH gia đình thành Vụ Chất lượng Dân số và Vụ Quy mô, cơ cấu dân số thuộc Tổng Cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. - Hoàn thiện đề án thành lập Viện Đào tạo Y học dự phũng và sức khỏe cộng đồng thuộc Trường Đại học Y Hà Nội, Viện Chấn thương chỉnh hình thuộc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. c. Về Kiện toàn tổ chức mạng lưới y tế tại các địa phương: - Tiếp tục xin ý kiến của các cơ quan đơn vị có liên quan về việc bổ sung sửa đổi Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV trong đó bổ sung phũng Bảo hiểm Y tế trong cơ cấu tổ chức của Sở Y tế. - Phối hợp với Bộ Nội vụ (Vụ Tổ chức biên chế) để đánh giá, sơ kết việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở y tế, phũng y tế. - Xin ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ vào dự thảo Thông tư liên tịch Y tế - Nội vụ hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc khối truyền thông giáo dục sức khỏe, các trung tâm phũng chống HIV/AIDS thuộc tỉnh và các Trung tõm Dõn số - Kế hoạch húa gia đình tại các quận huyện. - Đang xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực của Trạm Y tế xó phường, tổ chức xin ý kiến của các các vụ, cục và các tỉnh thành phố để hoàn thiện, trong đó có bổ sung cán bộ chuyên trách dân số. d. Về Đổi mới cơ chế hoạt động, phân cấp: - Xây dựng báo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ- CP của Chính phủ theo Kế hoạch số 375/KH-BYT ngày 10/5/2010 của Bộ Y tế. - Ban hành Quyết định số 2688/QĐ-BYT phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Viện Sốt rột - Ký sinh trựng - Cụn trựng thành phố Hồ Chớ Minh thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ. - Xây dựng kế hoạch tổng kết 10 năm sắp xếp nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Y tế. - Phối hợp với Vụ Tổ chức biên chế - Bộ Nội vụ tham gia triển khai đề án của Bộ Nội vụ về cải cách mô hình cung cấp dịch vụ cụng trong ngành y tế: xõy dựng mụ hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp y tế. - Hướng dẫn Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và Bệnh viện Mắt Trung ương xây dựng chuyển đổi mô hình của các đơn vị bán công thành các đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Về Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức a. Về Công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức: - Đang xây dựng dự thảo Thông tư của Bộ Y tế về tiêu chuẩn chức danh ngạch viên chức dân số kế hoạch hóa gia đình; Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, trong đó bổ sung biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Dự ỏn đánh giá tổng thể đội ngũ cán bộ nhân lực y tế toàn quốc. - Thực hiện quy trình lấy phiếu xin ý kiến đề xuất ủy viên chính thức và ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng và lấy phiếu xin ý kiến giới thiệu để bổ nhiệm Thứ trưởng Bộ Y tế. - Thực hiện quy trình để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với lónh đạo Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế (Bệnh viện Mắt Trung ương, Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Viện Trang thiết bị và công trình y tế, Bỏo Sức khỏe và đời sống, Tạp chí Y học thực hành) và xử lý các vấn đề về tổ chức cỏn bộ tại Bệnh viện Nội tiết. - Tổ chức hướng dẫn, phờ duyệt kế hoạch và kiểm tra, giỏm sỏt việc tiếp nhận, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ nghỉ hưu cán bộ, viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế theo quy định.
2,111
132,420
b. Về Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: - Tiếp tục đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện đề án 1816 cử cán bộ, viên chức chuyên ngành y tế luân phiên hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở y tế tuyến dưới. - Xây dựng kế hoạch, tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách, trình Bộ Nội vụ thẩm định và chuẩn bị các thủ tục để tổ chức triển khai kỳ thi nâng ngạch Bác sĩ chính lên Bác sĩ cao cấp. - Tổ chức hội nghị triển khai Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đối với toàn thể cán bộ, công chức của Cơ quan bộ Y tế. c. Về Xõy dựng chính sách cho cỏn bộ, viờn chức ngành y tế - Tiếp tục hoàn thiện dự thảo Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn chức năng nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản thực hiện Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản, tổ chức xin ý kiến của các tỉnh thành phố. - Bổ sung sửa đổi Thông tư liên tịch số 23/2005/TT-BYT về tiêu chuẩn xếp hạng đối với các Trung tâm các viện thuộc các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế. - Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế thực hiện và phê duyệt việc chuyển ngạch, nâng ngạch, nâng lương thường xuyên, nâng lương sớm và các chế độ, chính sách đối với các cán bộ, công chức, viên chức. III. Công tác cải cách tài chính công 1. Tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước - Các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ gồm có: Văn phũng Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược, Cục Y tế Dự phũng, Cục Quản lý Môi trường y tế, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Cục phũng chống HIV/AIDS, Tổng cục Dân số – Kế hoạch hoá gia đình và Cục Quản lý khỏm, chữa bệnh. Hiện nay, các đơn vị đều triển khai thực hiện tốt Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước. Riêng đối với Văn phũng Bộ Y tế cú nhiều khú khăn về kinh phí do đặc thù: như tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, cú nhiều chính sách mới được triển khai cần kinh phí chi cho công tác kiểm tra, giám sát nên có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phớ quản lý hành chính của Văn phũng Bộ. - Đã gửi văn bản cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ đề nghị tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP giai đoạn 2007-2010 và đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2011-2015 theo đề cương yêu cầu của Bộ Tài chính. 2. Tình hình thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Đang tiếp tục thẩm định các đơn vị cũn lại có chức năng nghiên cứu khoa học là chủ yếu để chuyển sang giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP . 3. Tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Đã hoàn thành việc sơ kết, đánh giá kết quả khảo sát đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43, trong đó có việc liên doanh liên kết đầu tư trang thiết bị đối với 18 bệnh viện công lập (7 bệnh viện tuyến Trung ương, 5 bệnh viện tuyến tỉnh và 6 bệnh viện tuyến quận/huyện). - Đã yêu cầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP giai đoạn 2007-2010 và đề xuất, kiến nghị đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm giai đoạn 2011-2015 theo đề cương yêu cầu của Bộ Tài chính. - Đang tiếp tục tiến hành rà soát, thẩm định và xin ý kiến Bộ Tài chính để giao quyền thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị giai đoạn 2010-2012 (và đã hết giai đoạn ổn định 3 năm 2007-2009). Trên đây là báo cáo tháng 8 năm 2010 về công tác cải cách hành chính ở Bộ Y tế tính từ 16/7/2010 đến ngày 16/8/2010, Bộ Y tế xin gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 170/2003/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 75/2008/NĐ-CP); Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Công văn số 3450/VPCP-KTTH ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Thông tư về quản lý giá, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2008/TT-BTC) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phần A Thông tư số 104/2008/TT-BTC như sau: “A. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện bình ổn giá; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá; hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; biểu mẫu và thủ tục đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ. 2. Đối tượng áp dụng 2.1. Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh) căn cứ quy định tại Thông tư này để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; thực hiện việc lập, trình: phương án giá, hồ sơ hiệp thương giá; thực hiện đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ và các biện pháp quản lý giá theo quy định của pháp luật. 2.2. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, căn cứ quy định tại Thông tư này để thực hiện bình ổn giá; lập, trình, thẩm định phương án giá; quyết định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; tổ chức hiệp thương giá; tiếp nhận, giám sát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, chấp hành pháp luật nhà nước về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. 2.3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về giá đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục I Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 mục I Phần B: “1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ”. 2. Sửa đổi khoản 2 mục I Phần B: “2. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá 2.1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi giá thị trường trong nước của hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau: a) Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “đầu vào”, hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận, v.v.) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Giá giảm thấp hơn không hợp lý so với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. b) Giá tăng hoặc giảm không có căn cứ, trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời hoặc do các tin đồn thất thiệt không có căn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá. c) Giá tăng hoặc giảm không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật Cạnh tranh và pháp luật có liên quan. 2.2. Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thì Sở Tài chính căn cứ các điều kiện trên đây và điều kiện thực tế tại địa phương tham mưu trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương theo từng thời kỳ.” 3. Sửa đổi khoản 3 mục I Phần B: “3. Thẩm quyền quyết định các biện pháp bình ổn giá 3.1. Khi giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có biến động bất thường theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, Bộ Tài chính căn cứ tình hình thực tế báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định và công bố áp dụng một hoặc một số biện pháp bình ổn giá theo quy định tại +-, cụ thể như sau:
2,087
132,421
a) Các biện pháp để điều hành cung - cầu về hàng hóa, dịch vụ (giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa sản xuất và xuất nhập khẩu, giữa các vùng miền trong cả nước và giữa các thời điểm trong năm,...); b) Mua vào, bán ra hàng dự trữ quốc gia thuộc hệ thống dự trữ Nhà nước; c) Kiểm soát hàng hóa tồn kho của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; d) Các chính sách tài chính, tiền tệ phù hợp theo quy định của pháp luật. 3.2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại điểm 3.1 khoản này nếu được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền; đồng thời, theo thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế quyết định và công bố áp dụng một hoặc một số biện pháp bình ổn giá theo quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Quy định giá tối đa, giá tối thiểu, khung giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá làm căn cứ để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định mức giá mua, giá bán cụ thể; b) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá: Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 22a thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Điều 6 Thông tư này; c) Đăng ký giá, kê khai giá: thực hiện theo quy định tại Điều 22b thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này; d) Công khai thông tin về giá theo quy định tại Điều 22c thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP; đ) Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: - Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá hàng hóa, dịch vụ không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền kề trước khi có biến động bất thường; - Phạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách nhà nước; - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá đăng ký, giá kê khai và giá niêm yết; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật; - Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 3.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại điểm 3 khoản 3 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ; b) Các biện pháp tài chính, tiền tệ theo quy định của pháp luật; c) Đăng ký giá, kê khai giá: thực hiện theo quy định tại Điều 22b thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này; d) Công khai thông tin về giá theo quy định tại Điều 22c thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP; đ) Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: - Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành và yêu cầu thực hiện mức giá cũ liền kề trước khi có biến động bất thường; - Phạt cảnh cáo, phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các quy định của pháp luật có liên quan; thu phần chênh lệch giá do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách nhà nước; - Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá đăng ký, giá kê khai và giá niêm yết; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật; - Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.” 4. Sửa đổi điểm c, tiết 4.1, khoản 4, mục I Phần B: “c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng quy định tại Điều 22a thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Điều 6 Thông tư này hoặc tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ hoặc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Tài chính) kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn của địa phương.” 5. Sửa đổi điểm a, điểm b tiết 4.2, khoản 4, mục I Phần B: “a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh kịp thời kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương. b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 22a thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, quy định tại Điều 6 Thông tư này và theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền), phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá.” 6. Bổ sung khoản 6 vào mục I Phần B: “6. Định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện bình ổn giá, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về Cục Quản lý giá; Cơ quan Hải quan đóng trên địa bàn địa phương có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính tại địa bàn địa phương mà cơ quan Hải quan phụ trách.” Điều 3. Sửa đổi, bổ sung mục II Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC: 1. Sửa đổi tên tiêu đề mục II như sau: “II. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá” 2. Bổ sung vào sau tên tiêu đề mục II và phía trên khoản 1 mục II Phần B như sau: “Căn cứ quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP quy định về thẩm quyền định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Mục II Thông tư số 104/2008/TT-BTC và quy định tại Thông tư này.” 3. Sửa đổi tiết 1.1 khoản 1 mục II Phần B: “1.1. Phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, trình Chính phủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của các Bộ, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính.” 4. Bổ sung tiết 1.4 vào khoản 1 mục II Phần B: “1.4. Khung giá thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính xây dựng, trình Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.” 5. Sửa đổi các tiết 3.2, 3.3, 3.4, 3.7 và 3.8 khoản 3 mục II Phần B: “3. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 3.2. Giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với hàng dự trữ quốc gia: - Giá mua tối đa, giá bán tối thiểu, chi phí nhập, chi phí xuất chưa có định mức (chi phí xuất bán đổi hàng, chi phí xuất cứu trợ), chi phí bảo quản chưa có định mức đối với hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch theo quy định của Pháp lệnh Dự trữ Quốc gia giao cho Tổng cục Dự trữ Nhà nước quản lý (không bao gồm hàng dự trữ quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và cơ yếu) thì các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện mua, bán, xuất, cấp lập phương án giá gửi Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt; sau đó Tổng cục Dự trữ Nhà nước có văn bản gửi Cục Quản lý giá thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
2,089
132,422
- Giá mua tối đa, giá bán tối thiểu (không bao gồm hàng dự trữ quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và cơ yếu); chi phí nhập, chi phí xuất chưa có định mức (chi phí xuất bán đổi hàng, chi phí xuất cứu trợ), chi phí bảo quản chưa có định mức đối với hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch theo quy định của Pháp lệnh Dự trữ Quốc gia do các Bộ, ngành quản lý (kể cả hàng dự trữ quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và cơ yếu) thì cơ sở trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia lập phương án giá trình Bộ, ngành quản lý phê duyệt; sau đó Bộ, ngành quản lý có văn bản gửi Cục Quản lý giá thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. 3.3. Giá sản phẩm dịch vụ công ích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch; hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của các Bộ, ngành khác và của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), thực hiện theo hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không thông qua hình thức đấu giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá trình Bộ, ngành quản lý thẩm định; sau đó Bộ, ngành quản lý có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. 3.4. Khung giá cước vận chuyển hàng không nội địa; giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách; khung giá dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về hàng không do tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng dịch vụ lập phương án trình Cục Hàng không Việt Nam xây dựng khung giá cước vận chuyển hàng không nội địa, mức giá và khung giá các dịch vụ khác có liên quan đến lĩnh vực hàng không; báo cáo Bộ Giao thông vận tải thẩm định; sau đó Bộ Giao thông vận tải có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. 3.7. Miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông trong trường hợp thông tin khẩn cấp phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phục vụ các nhiệm vụ chính trị đặc biệt; phục vụ phòng, chống lụt, bão, thiên tai, cứu nạn, cứu hộ và các thảm họa khác; phục vụ cấp cứu, phòng, chống dịch bệnh và các thông tin khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp được miễn, giảm giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông. Bộ Tài chính quyết định mức (hoặc tỷ lệ) miễn, giảm phù hợp với thực tế việc tổ chức triển khai nhiệm vụ sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông. 3.8. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức rà soát hồ sơ, thẩm định phương án giá thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính do các Bộ, ngành, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gửi đến để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; kiểm tra việc thực hiện các quyết định giá của Bộ trưởng Bộ Tài chính.” 6. Sửa đổi nội dung khoản 14 mục II Phần B: “14. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cụ thể cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hướng dẫn, lập, trình, thẩm định phương án giá đối với từng hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với Nghị định số 75/2008/NĐ-CP , các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Đối với trường hợp cơ quan hướng dẫn, xây dựng phương án giá là Sở Tài chính thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng và trực tiếp trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.” Điều 4. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 mục III Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC: 1. Sửa đổi tiêu đề mục III: “III. HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN GIÁ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH” 2. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 mục III: “2. Nội dung bản giải trình phương án giá bao gồm: 2.1. Sự cần thiết và các mục tiêu phải định giá hoặc điều chỉnh giá (tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hoá, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá; diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới; sự cần thiết phải thay đổi giá...). 2.2. Các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá (các văn bản quy phạm pháp luật liên quan). 2.3. Bản tính toán giá thành hàng hóa, dịch vụ (nếu sản xuất trong nước), giá vốn nhập khẩu (nếu là hàng hóa nhập khẩu); giá bán hàng hoá, dịch vụ, cơ cấu các mức giá kiến nghị phải thực hiện theo Quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ có Quy chế tính giá cụ thể riêng do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật thì tính giá theo Quy chế đó. - So sánh các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá đề nghị với các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng (+), giảm (-). - So sánh mức giá đề nghị với mức giá hàng hóa, dịch vụ tương tự ở thị trường trong nước và thị trường của một số nước trong khu vực (nếu có) theo phương pháp tính giá quy định tại Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2.4. Tác động của mức giá mới đối với hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khác đến ngân sách nhà nước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng. 2.5. Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới. 3. Công văn đề nghị quyết định giá và Phương án giá do cơ quan, tổ chức, cá nhân lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án giá và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá: Thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.” 1. Hồ sơ hiệp thương giá 1.1. Văn bản chỉ đạo yêu cầu hiệp thương giá của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản đề nghị hiệp thương giá của một trong hai (hoặc cả hai) bên mua và bên bán hàng hoá, dịch vụ cần phải hiệp thương giá gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. 1.2. Phương án giá hiệp thương: a) Bên bán phải hiệp thương giá bắt buộc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên bán phải lập phương án giá hiệp thương gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá giải trình những nội dung sau: - Tình hình sản xuất - tiêu thụ, xuất - nhập khẩu, cung - cầu của hàng hoá, dịch vụ; - Phân tích mức giá đề nghị hiệp thương: So sánh với giá hàng hoá, dịch vụ tương tự trên thị trường: + Các căn cứ tính giá. + Lập bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá, phân tích thuyết minh cơ cấu tính giá (có phân tích, so sánh với cơ cấu hình thành giá trước khi được yêu cầu hoặc đề nghị hiệp thương giá; nêu rõ nguyên nhân tăng (+), giảm (-)). + Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh; thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp và việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. + Những vấn đề mà bên bán chưa thống nhất được với bên mua, lập luận của bên bán về những vấn đề chưa thống nhất. + Các kiến nghị (nếu có). b) Bên mua phải hiệp thương giá bắt buộc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chính bên mua đề nghị hiệp thương giá thì bên mua phải lập phương án giá hiệp thương gửi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá giải trình những nội dung sau: - Lập bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất ra tính theo giá đầu vào mới: theo giá mà bên mua dự kiến đề nghị mua của bên bán và bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá nếu bên mua phải mua theo giá của bên bán dự kiến để bên mua trực tiếp bán lại cho người tiêu dùng. Thuyết minh cơ cấu tính giá (có phân tích, so sánh với mức giá đầu vào trước khi được yêu cầu hoặc đề nghị hiệp thương giá). - So sánh với giá hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường. - Phân tích tác động của mức giá mới đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp, việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng. - Những vấn đề mà bên mua chưa thống nhất với bên bán, lập luận của bên mua về những vấn đề chưa thống nhất đó. - Các kiến nghị khác (nếu có). 1.3. Khi có chỉ đạo hiệp thương giá bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì cả hai bên mua và bán đều phải lập hồ sơ hiệp thương giá theo hướng dẫn trên. 1.4. Hồ sơ hiệp thương giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này và do bên mua hoặc bên bán lập theo quy định tại Điều này, gửi trước cho cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá ít nhất 03 (ba) bộ và đồng gửi 01 (một) bộ cho bên đối tác mua (hoặc bên đối tác bán). 2. Thủ tục và trình tự hiệp thương giá
1,903
132,423
2.1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP. 2.2. Thành phần tham gia tổ chức hiệp thương giá hàng hoá, dịch vụ bao gồm: cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá; đại diện có thẩm quyền của bên mua, bên bán và cơ quan có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. 2.3. Trình tự hiệp thương giá: a) Sau khi nhận được hồ sơ hiệp thương giá, chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ hiệp thương giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá có văn bản yêu cầu các bên tham gia hiệp thương giá thực hiện đúng quy định. b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hiệp thương giá hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá phải tổ chức hiệp thương giá. c) Tại Hội nghị hiệp thương giá: - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá trình bày mục đích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồ sơ, phương án hiệp thương giá; đồng thời nghe ý kiến của các cơ quan có liên quan tham gia hiệp thương giá. - Cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá kết luận và ghi biên bản (có chữ ký của cơ quan tổ chức hiệp thương giá, đại diện bên mua, đại diện bên bán), sau đó có văn bản thông báo kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thi hành. d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá. 2.4. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức hiệp thương giá: a) Trước thời điểm tổ chức hiệp thương giá, cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá phải tiến hành thu thập, phân tích những thông tin cần thiết có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá; phân tích các yếu tố hình thành giá ảnh hưởng đến bên bán và bên mua, tạo điều kiện để cho hai bên mua và bán thoả thuận thống nhất với nhau về mức giá tại Hội nghị hiệp thương giá. b) Quyết định mức giá do các bên thoả thuận thống nhất khi hiệp thương giá hoặc quyết định mức giá tạm thời trong trường hợp các bên không thống nhất được mức giá để bên mua và bên bán thi hành theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP.” Điều 6. Sửa đổi mục V Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC: “ V. KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ 1. Khi giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường có biến động bất thường theo quy định tại Điều 2 Thông tư này hoặc khi cần thiết phải kiểm soát giá theo yêu cầu quản lý Nhà nước về giá, cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp kiểm soát các yếu tố hình thành giá. 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá bao gồm: 2.1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP. 2.2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 2 Thông tư này (riêng mặt hàng khí hoá lỏng là khí dầu mỏ hoá lỏng - LPG). 2.3. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá quy định tại Thông tư này. 2.4. Hàng hoá, dịch vụ phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp hàng hoá, dịch vụ có giá bán trên thị trường quá cao hoặc quá thấp bất hợp lý so với mức giá được tính theo đúng các chế độ, chính sách, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy định về tính giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, xã hội và quyền lợi của người tiêu dùng. 3. Căn cứ để cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ là các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, của cơ quan có thẩm quyền ban hành về quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ, về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành, phí lưu thông của hàng hoá, dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan. 4. Trình tự, thủ tục, thời hạn và thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 22a thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP. 5. Việc xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân khi quy định giá hàng hoá, dịch vụ không đúng với các yếu tố hình thành giá theo các quy định về tính giá hàng hoá, dịch vụ của Bộ Tài chính và của cơ quan có thẩm quyền; không đúng với quy định của pháp luật về hạch toán chi phí sản xuất, giá thành, phí lưu thông và các quy định của pháp luật có liên quan, thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 22a thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và các biện pháp về kinh tế, hành chính quy định tại Điều 2 Thông tư này, cụ thể như sau: - Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và những quy định của pháp luật có liên quan; - Đình chỉ việc thực hiện giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định không hợp lý so với các quy định hiện hành; yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải mua, bán theo đúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định trước khi tăng giá hoặc giảm giá bất hợp lý; - Thu phần chênh lệch giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quy định giá cao không đúng với các yếu tố hình thành giá vào Ngân sách nhà nước; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh giá bán hàng hoá, dịch vụ phù hợp với các yếu tố hình thành giá sau khi đã loại trừ những yếu tố tính toán không đúng với quy định của pháp luật và thực hiện bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã điều chỉnh; - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp có thời hạn hoặc không có thời hạn theo quy định của pháp luật; - Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, các cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá quy định tại Nghị định số 75/2008/NĐ-CP chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.” Điều 7. Sửa đổi mục VI Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC: “VI. ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá 1.1. Đăng ký giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải đăng ký mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên cả khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định giá hoặc điều chỉnh giá trong điều kiện giá thị trường có biến động bất thường và khi giá cả vận động bình thường đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, trong đó trừ mặt hàng thuốc phòng, chữa bệnh cho người đã thực hiện việc kê khai giá theo hướng dẫn của Liên Bộ: Y tế, Tài chính và Công Thương; riêng mặt hàng khí hoá lỏng được quy định cụ thể là khí dầu mỏ hoá lỏng – LPG; sữa thực hiện đăng ký giá đối với sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi. Đồng thời bổ sung thêm mặt hàng: than; sách giáo khoa; giấy gồm giấy in, giấy in báo, giấy viết. Riêng các dịch vụ bưu chính viễn thông thực hiện việc đăng ký giá theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Việc đăng ký giá được thực hiện trước khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất, kinh doanh ra thị trường; trước khi điều chỉnh giá các sản phẩm đã sản xuất, kinh doanh và đang bán bình thường thuộc danh mục phải đăng ký giá hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 1.2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá trên địa bàn địa phương (ngoài danh mục quy định tại điểm 1.1 khoản này). 2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá 2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải đăng ký giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị. 2.2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này thì không phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật.
1,997
132,424
3. Thời điểm, hình thức, nội dung đăng ký giá và Biểu mẫu đăng ký giá 3.1. Thời điểm đăng ký giá: Trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá theo giá mới thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện lập Biểu mẫu đăng ký giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. 3.2. Hình thức, thủ tục đăng ký giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc đăng ký giá dưới hình thức gửi các Biểu mẫu đăng ký giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. Đăng ký giá gồm đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá: a) Đăng ký giá lần đầu được thực hiện trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lần đầu tiên bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá theo quy định của pháp luật. b) Đăng ký lại giá được thực hiện khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần đăng ký trước liền kề hoặc khi có yêu cầu đăng ký lại giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu việc đăng ký giá lần đầu và đăng ký lại giá so với lần đăng ký trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật. 3.3. Nội dung Biểu mẫu đăng ký giá: - Văn bản đăng ký giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trong đó nêu rõ dự kiến thời gian có hiệu lực của mức giá đăng ký; - Bảng đăng ký mức giá cụ thể gắn với chất lượng hàng hoá, dịch vụ; địa điểm bán hàng. Mức giá đăng ký là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán theo quy định về tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật; - Thuyết minh cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá. Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. 4. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng phải đăng ký giá 4.1. Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tư này (trừ những hàng hoá, dịch vụ đã có hướng dẫn riêng về đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành, hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền) của các công ty, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng Công ty nhà nước (do Thủ tướng Chính phủ thành lập); các công ty mà công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng Công ty nhà nước này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên và một số doanh nghiệp khác do Bộ Tài chính quyết định. Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) thông báo cụ thể danh sách các doanh nghiệp thực hiện đăng ký giá quy định tại khoản này cho phù hợp trong từng thời kỳ. 4.2. Bộ, ngành quản lý chuyên ngành chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Thông tư này đối với những loại hàng hóa, dịch vụ đã có văn bản pháp luật hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền. 4.3. Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá quy định tại Thông tư này (trừ những hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành, hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền). Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông báo cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký giá quy định tại khoản này cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá thực hiện đúng quy định tại Thông tư này. 5. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 5.1. Đối với cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá: a) Cơ quan chủ trì khi tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, Biểu mẫu và đóng dấu đến vào văn bản đăng ký giá theo thủ tục hành chính; đồng thời có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của Biểu mẫu, rà soát nội dung Biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh: - Trường hợp các Biểu mẫu được lập không đúng quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này thì chậm nhất sau hai (02) ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá) phải có công văn chuyển trả Biểu mẫu lại tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh yêu cầu để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoàn thiện Biểu mẫu. - Khi phát hiện mức giá đăng ký trong Biểu mẫu đăng ký giá có các yếu tố hình thành giá không hợp lý, cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giải trình mức giá đăng ký và thực hiện lại việc đăng ký giá. - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện việc đăng ký lại giá mà tự ý bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã đăng ký thì cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp tục bán hàng theo mức giá trước khi tự ý tăng giá mà không đăng ký lại. b) Nếu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện quy định trên, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký giá; cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. c) Mức giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực giá sử dụng vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, phục vụ mục tiêu bình ổn giá. 5.2. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đăng ký giá: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký giá theo quy định tại Thông tư này. Biểu mẫu đăng ký giá được lập ít nhất là 01 (một) bộ gửi cơ quan chủ trì tiếp nhận đăng ký giá (trừ những loại hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá mà Liên Bộ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành đã có quy định khác). b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện đăng ký giá được quyền bán hàng hoá, dịch vụ theo giá đã đăng ký theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá đăng ký và bị xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm về đăng ký giá. c) Công bố công khai thông tin về giá; niêm yết giá bán đã đăng ký hợp lệ theo hướng dẫn tại Thông tư này, công khai trong toàn hệ thống, thực hiện đúng giá niêm yết, đồng thời phải chấp hành các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi thị trường có biến động bất thường.” Điều 8. Sửa đổi mục VII Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC: “VII. KÊ KHAI GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá 1.1. Kê khai giá là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải kê khai mức giá bán hàng hoá, dịch vụ do mình quyết định theo quy định bắt buộc và thường xuyên đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cả khi giá thị trường có biến động bất thường và khi giá thị trường vận động bình thường. Việc kê khai giá được thực hiện trước khi các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán sản phẩm lần đầu sản xuất, kinh doanh ra thị trường; trước khi điều chỉnh giá các sản phẩm đã sản xuất, kinh doanh và đang bán bình thường thuộc danh mục phải kê khai giá hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 1.2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá trên địa bàn địa phương (ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này). 2. Đối tượng thực hiện kê khai giá 2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ, giá bán lẻ khuyến nghị áp dụng thống nhất trong cả nước hoặc theo từng thị trường khu vực chính, cụ thể như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chỉ thực hiện bán buôn thì thực hiện kê khai giá bán buôn; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì thực hiện kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;
1,997
132,425
- Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị; - Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là nhà phân phối độc quyền, tổng đại lý thì phải kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ khuyến nghị. 2.2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này, thì không phải thực hiện kê khai giá hoặc đăng ký giá mà thực hiện niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo quy định hiện hành của pháp luật. 3. Thời điểm, hình thức, nội dung kê khai giá và Biểu mẫu kê khai giá 3.1. Thời điểm kê khai giá: Trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá theo giá mới thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện lập Biểu mẫu kê khai giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá. 3.2. Hình thức, thủ tục kê khai giá: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc kê khai giá dưới hình thức lập Biểu mẫu kê khai giá gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá. Kê khai giá gồm kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá: a) Kê khai giá lần đầu được thực hiện trước khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lần đầu tiên bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá ra thị trường hoặc lần đầu tiên tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật. b) Kê khai lại giá được thực hiện khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần kê khai trước liền kề hoặc khi có yêu cầu kê khai lại giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu việc kê khai giá lần đầu và kê khai lại giá so với lần kê khai trước liền kề của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật. 3.3. Nội dung Biểu mẫu kê khai giá gồm có: - Văn bản kê khai giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; trong đó nêu rõ thời gian thực hiện của mức giá kê khai; - Bảng kê khai giá bán. Mức giá kê khai là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định theo các quy định về tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành phù hợp với quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ (hoặc mức giá mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã thỏa thuận được với khách hàng). Biểu mẫu kê khai giá quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này. 4. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá và đối tượng phải kê khai giá 4.1. Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá hàng hoá, dịch vụ của các công ty, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng Công ty nhà nước (do Thủ tướng Chính phủ thành lập); các công ty mà công ty mẹ của các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng Công ty nhà nước này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này (trừ những hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền) và một số doanh nghiệp khác do Bộ Tài chính quyết định. Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) thông báo cụ thể danh sách các doanh nghiệp thực hiện kê khai giá quy định tại khoản này cho phù hợp trong từng thời kỳ. 4.2. Bộ, ngành quản lý chuyên ngành chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá hàng hoá, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này đối với những loại hàng hóa, dịch vụ đã có văn bản pháp luật hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền. 4.3. Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập trực thuộc các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này (trừ những hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền). Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá đúng quy định tại khoản này cho phù hợp trong từng thời kỳ; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng kê khai giá thực hiện đúng quy định tại Thông tư này. 5. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 5.1. Đối với cơ quan nhận tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá: a) Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), Bộ quản lý chuyên ngành, Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành khi nhận được Biểu mẫu kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản, Biểu mẫu và đóng dấu đến vào văn bản kê khai giá theo thủ tục hành chính. b) Thực hiện việc rà soát mức giá kê khai; nếu phát hiện mức giá kê khai không hợp lý thì cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại giá. c) Mức giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai được các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý giá sử dụng vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, phục vụ mục tiêu bình ổn giá. 5.2. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá có trách nhiệm thực hiện việc kê khai giá theo quy định tại Thông tư này. Biểu mẫu kê khai giá được lập ít nhất là 01 (một) bộ gửi cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá (trừ những loại hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá mà Liên Bộ hoặc Bộ quản lý chuyên ngành đã có quy định khác). b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện kê khai giá được quyền bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã kê khai theo quy định của pháp luật; phải công bố công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn đối với các mức giá đã kê khai. c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá có trách nhiệm thực hiện việc giải trình hoặc kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận kê khai giá phát hiện mức giá kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại giá. d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải kê khai giá không chấp hành việc kê khai giá hoặc có hành vi vi phạm quy định về kê khai giá thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kê khai giá; cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.” Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ (Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính) 1- Vật liệu nổ công nghiệp; 2- Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành; 3- Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; 4- Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; 5- Cước vận tải bằng ôtô; 6- Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:....................................................................... Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh:........................................................ Địa chỉ:............................................................................................... Số điện thoại:...................................................................................... Số Fax: ……………………………………………………………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ...,
2,090
132,426
... (tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã lập phương án giá về sản phẩm…. (tên hàng hoá, dịch vụ) (có phương án giá kèm theo). Đề nghị …. (tên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) xem xét quy định giá… (tên hàng hóa, dịch vụ) theo quy định hiện hành của pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với hàng hóa nhập khẩu) Tên hàng hóa ............................................................................................. Đơn vị nhập khẩu ........................................................................................ Quy cách phẩm chất .................................................................................... Xuất xứ hàng hóa ......................................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. BẢNG GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Giá nhập khẩu trong hồ sơ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan hải quan nơi hàng hóa được nhập khẩu quy định 2. Tỷ giá tại thời điểm vay ngoại tệ nhập khẩu ở ngân hàng mà doanh nghiệp giao dịch 3. Giá nhập khẩu bằng tiền Việt Nam 4. Thuế nhập khẩu 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt 6. Phụ thu (nếu có) 7. Chi phí lưu thông (vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, hao hụt,...) 8. Các khoản chi phí khác theo luật định 9. Giá vốn 10. Lợi nhuận 11. Chi phí tiêu thụ (nếu có) 12. Giá bán (chưa có thuế GTGT) 13. Phân tích các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi tính toán, xây dựng phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện theo Quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành). <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước) Tên hàng hóa, dịch vụ: ................................................................ Đơn vị sản xuất: .......................................................................... Quy cách phẩm chất: ................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Chi phí sản xuất 2. Chi phí bán hàng 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. Lợi nhuận dự kiến 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 7. Giá bán (đã có thuế) 8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi tính toán, xây dựng phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định phải thực hiện theo Quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> HỒ SƠ HIỆP THƯƠNG GIÁ Tên hàng hóa, dịch vụ:....................................................................... Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh:........................................................ Địa chỉ:............................................................................................... Số điện thoại:...................................................................................... Số Fax: ……………………………………………………………… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ và Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ..., ... (tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá) đề nghị ... (tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền hiệp thương giá) tổ chức hiệp thương giá... (tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá) do ... (tên đơn vị sản xuất, kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ) (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau: 1. Bên bán:……………………………………………………………. 2. Bên mua:…………………………………………………………… 3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá: ……………………………… - Quy cách, phẩm chất: …………………………………………………. - Mức giá đề nghị của bên bán: …………………………………………. - Mức giá đề nghị của bên mua: …………………………………………. - Thời điểm thi hành mức giá: …………………………………………… - Điều kiện thanh toán:....………………………………………………… 4. Nội dung chính của phương án giá hiệp thương:……….................... …………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ HIỆP THƯƠNG (kèm theo công văn số ..../... ngày ..../.../... của ...) Tên hàng hóa đề nghị hiệp thương giá: ................................................................ Đơn vị sản xuất, kinh doanh: ................................................................................ Quy cách phẩm chất: ............................................................................................ I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 1. Chi phí sản xuất 2. Chi phí bán hàng 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. Lợi nhuận dự kiến 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 7. Giá bán (đã có thuế) 8. Phân tích cơ cấu tính giá, mức giá của phương án kiến nghị so với phương án giá hiệp thương thành công lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm; kiến nghị. (Ghi chú: Khi xây dựng phương án giá hiệp thương phải áp dụng theo Quy chế tính giá của cơ quan có thẩm quyền ban hành). PHỤ LỤC 4: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: ......(Tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá) Thực hiện quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ...., ... (tên đơn vị đăng ký) gửi Biểu mẫu đăng ký giá ..... gồm các văn bản và nội dung sau: 1. Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể. 2. Giải trình lý do điều chỉnh giá (trong đó có việc tính mức giá cụ thể áp dụng theo các hướng dẫn, quy định về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành) Mức giá bán đăng ký này thực hiện từ ngày ... / ... /..... ... (tên đơn vị đăng ký) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã đăng ký./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Biểu mẫu đăng ký giá của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá (Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu đăng ký giá và đóng dấu công văn đến) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ BÁN CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của Công ty........) Doanh nghiệp là đơn vị (sản xuất hay dịch vụ)..................... Đăng ký giá (nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ):.............cụ thể như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> GIẢI TRÌNH LÝ DO ĐIỀU CHỈNH GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) Tên hàng hóa, dịch vụ: ............................................................................... Đơn vị sản xuất, kinh doanh: ...................................................................... Quy cách phẩm chất: .................................................................................. BẢNG GIẢI TRÌNH LÝ DO ĐIỀU CHỈNH GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (*) Ghi chú: Đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu thì mục này là Giá vốn nhập đã bao gồm thuế nhập khẩu. PHỤ LỤC 5: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Kính gửi: ....(tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá....) Thực hiện quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ..., ... (tên đơn vị kê khai giá) gửi Bảng kê khai mức giá hàng hoá, dịch vụ (đính kèm). Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày ..../.... / ...... ... (tên đơn vị kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Biểu mẫu kê khai giá của cơ quan tiếp nhận (Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu kê khai giá và đóng dấu công văn đến) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1/ Mức giá kê khai: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2/ Phân tích nguyên nhân điều chỉnh tăng/giảm giá kê khai của từng mặt hàng. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CỤC TRƯỞNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM KÝ THỪA UỶ QUYỀN BỘ TRƯỞNG CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Uỷ quyền ông Nguyễn Văn Thuấn, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam ký thừa ủy quyền (TUQ) Bộ trưởng các văn bản liên quan đến hoạt động khoáng sản, gồm: 1. Cấp gia hạn, thu hồi giấy phép khảo sát các loại khoáng sản; giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản đặc biệt và độc hại) 2. Cho phép chuyển nhượng, thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản đặc biệt và độc hại); cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc trả lại từng phần diện tích hoạt động khoáng sản đối với các loại giấy phép do Cục trưởng Cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam ký thừa ủy quyền Bộ trưởng.
2,189
132,427
3. Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ đối với các loại khoáng sản. Điều 2. Giao ông Nguyễn Văn Thuấn, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án khảo sát khoáng sản, Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ. Điều 3. Ông Nguyễn Văn Thuấn, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ký thừa ủy quyền Bộ trưởng các văn bản quy định tại Điều 1 và việc quyết định thành lập hội đồng quy định tại Điều 2 Quyết định này; báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Quyết định này theo định kỳ hàng tháng, quý và 6 tháng. Điều 4. Giao Vụ trưởng Vụ Pháp chế theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực thi hành. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Pháp chế Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và ông Nguyễn Văn Thuấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1027/QĐ-BTC NGÀY 11/5/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH, LIÊN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập thêm “Phòng Quản lý rủi ro” tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố sau: 1. Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng. 2. Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai. 3. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. 4. Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn. 5. Cục Hải quan tỉnh Bà rịa - Vũng Tàu. 6. Cục Hải quan tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chuyển Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi từ nhóm các Cục Hải quan quy định tại Điểm 1.6, Khoản 1, Điều 3 lên nhóm các Cục Hải quan quy định tại Điểm 1.5, Khoản 1, Điều 3 Quyết định số 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; đồng thời thành lập thêm “Phòng Quản lý rủi ro” tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CẢI CÁCH, HIỆN ĐẠI HÓA HẢI QUAN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Cải cách, hiện đại hoá hải quan trên cơ sở tổ chức lại Ban Chỉ đạo và Ban Cải cách, hiện đại hoá hải quan. Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan được sử dụng con dấu của Tổng cục Hải quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 2. Nhiệm vụ Ban Cải cách, hiện đại hoá hải quan có các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về cải cách và hiện đại hóa hải quan trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định. 2. Chủ trì điều phối việc triển khai chiến lược, chương trình, kế hoạch cải cách và hiện đại hoá hải quan sau khi được phê duyệt. 3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện cải cách, hiện đại hóa hải quan đối với các tổ chức, đơn vị trong ngành Hải quan. 4. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại; tổ chức chỉ đạo triển khai thí điểm để nhân rộng trong toàn ngành hải quan. 5. Điều phối việc thực hiện các dự án tài trợ về cải cách và hiện đại hóa hải quan. 6. Phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành trong việc tổ chức triển khai thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hải quan. 7. Thực hiện nhiệm vụ Đại diện cơ quan Thường trực giúp việc Ban chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa ASEAN theo Hiệp định và Nghị định thư về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức hoạt động 1. Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan làm Trưởng ban. Giúp việc Trưởng ban có một số Phó Trưởng ban, trong đó có một Phó Trưởng ban thường trực. Các Phó Trưởng ban được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ tương đương Phó Vụ trưởng của Tổng cục Hải quan. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức lãnh đạo của Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. 2. Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan có một số Tổ Nghiệp vụ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định. Điều 4. Phương thức hoạt động 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm huy động, phân công, bố trí, sắp xếp công chức của Tổng cục để triển khai thực hiện nhiệm vụ của Ban Cải cách, hiện đại hóa, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3219/QĐ-BTC ngày 5/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập Ban chỉ đạo và Ban điều hành việc triển khai hiện đại hóa hải quan; Quyết định số 1479/QĐ-BTC ngày 17/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc kiện toàn tổ chức và đổi tên Ban điều hành việc triển khai hiện đại hóa hải quan thành Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan; Quyết định số 1927/QĐ-BTC ngày 4/9/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1479/QĐ-BTC ngày 17/4/2007; Quyết định số 3369/QĐ-BTC ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc chuyển các Ban quản lý dự án quốc tế hỗ trợ cải cách, hiện đại hóa hải quan vào Ban Cải cách, hiện đại hóa hải quan. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1899/TTr-SNV ngày 04 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 635/BC-STP ngày 19 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Tôn giáo (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật và có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2,031
132,428
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng, trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hằng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hằng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sĩ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật; chủ trì phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Tôn giáo. 8. Thực hiện áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo thuộc phòng Nội vụ các huyện, thành phố giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban Tôn giáo theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Tôn giáo Chính phủ. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Ban Tôn giáo: Trưởng ban và không quá 3 Phó Trưởng ban - Trưởng ban là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. - Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban; b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Tổng hợp. - Phòng Nghiệp vụ. 2. Biên chế: biên chế hành chính của Ban Tôn giáo nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo và quản lý công chức, người lao động 1. Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ theo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của tỉnh. 2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Tôn giáo do Trưởng ban quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục quy định và sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ. 3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, người lao động của Ban Tôn giáo theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 157/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Ninh Thuận. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc của Ban Tôn giáo phù hợp với quy định hiện hành. 3. Trưởng ban có trách nhiệm căn cứ các quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp, báo cáo với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng Ban Tôn giáo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ QUẢNG NAM THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý Công ty Nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 2442/QĐ-UBND ngày 03/8/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về thành lập Chi cục Văn thư-Lưu trữ Quảng Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 950/TTr-SNV ngày 06/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ Quảng Nam thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ các Quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ Quảng Nam căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ QUẢNG NAM THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ Quảng Nam (gọi tắt là Chi cục) là tổ chức thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; đ) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. Điều 3. Tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
2,091
132,429
Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Chi cục trưởng đi vắng, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. 2. Tổ chức thuộc Chi cục: a) Văn phòng; b) Phòng Nghiệp vụ Văn thư - Lưu trữ; c) Phòng Thu thập - Chỉnh lý; d) Kho Lưu trữ chuyên dụng. Việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Chi cục; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng, Phó phòng và các chức danh tương đương thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 3. Biên chế: a) Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp do Giám đốc Sở Nội vụ phân bổ hằng năm trong tổng số biên chế hành chính-sự nghiệp được Chủ tịch UBND tỉnh giao. b) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục phải đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan tổ chức thực hiện. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ ban hành Quy chế làm việc của Chi cục và chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ Quảng Nam kịp thời đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CHỦ CHĂN NUÔI CÓ LỢN BỊ TIÊU HỦY DO MẮC BỆNH TAI XANH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Căn cứ Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Công bố dịch tai xanh tại 2 xã Triệu Tài và Triệu Hòa, huyện Triệu Phong; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trình số 1733/TTr-STC ngày 04/8/2010); Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tờ trình số 604/TTr- SNN ngày 15/7/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức kinh phí hỗ trợ cho chủ chăn nuôi có lợn phải tiêu hủy bắt buộc do mắc bệnh tai xanh trên địa bàn tỉnh, như sau: - Hỗ trợ 20.000 đồng/kg hơi đối với thịt lợn; - Hỗ trợ 25.000 đồng/kg hơi đối với lợn nái, lợn đực giống, lợn sữa. Điều 2. Giám đốc Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chi cục Trưởng Chi cục Thú y Quảng Trị và chủ chăn nuôi có lợn phải tiêu hủy bắt buộc do mắc bệnh tai xanh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ CÔNG LẬP, CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ; CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM HỌC 2010 – 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của HĐND tỉnh Bình Định Khóa X, Kỳ họp thứ 17 về mức thu học phí công lập, chế độ miễn,giảm học phí; cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm học 2010-2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu học phí công lập, chế độ miễn, giảm học phí; cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm học 2010-2011. Thời gian áp dụng thực hiện Quy định này: kể từ năm học 2010-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây về mức thu học phí công lập, chế độ miễn giảm học phí; cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục - Đào tạo, Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ CÔNG LẬP, CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ; CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng. Quy định này quy định về mức thu học phí công lập, chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm học 2010-2011. Cụ thể như sau: 1. Khu vực thành phố: Bao gồm các phường thuộc thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo và xã Phước Mỹ). 2. Khu vực đồng bằng: Bao gồm các xã, thị trấn thuộc huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định của Chính phủ). 3. Khu vực miền núi, các xã đảo, bán đảo: Bao gồm các xã, thị trấn thuộc 3 huyện miền núi An Lão, Vĩnh Thạnh và Vân Canh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu và Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn; các thôn, xã miền núi theo quy định của Chính phủ. Việc xác định học sinh theo khu vực được căn cứ theo hộ khẩu thường trú và khu vực tuyển sinh theo quy định. Nếu học sinh học các trường trái tuyến so với khu vực tuyển sinh, việc xác định khu vực được căn cứ vào địa chỉ của trường đang theo học. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo). 2. Các trường Trung học cơ sở (THCS) công lập. 3. Các trường Trung học phổ thông (THPT) công lập. 4. Các cơ sở giáo dục dạy nghề cho học sinh phổ thông. Điều 3. Các Quy định khác không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo Quy định của Chính phủ ban hành tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010-2011 đến năm 2014-2015 (sau đây gọi tắt là Nghị định 49). Chương II QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ Điều 4. Mức thu học phí đối với giáo dục đại trà. 1. Mức thu học phí: Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mức thu học phí này áp dụng cho cả trường THPT chuyên. 2. Thời gian thu học phí: - Đối với cơ sở giáo dục mầm non và dạy nghề phổ thông: học phí được thu theo số tháng thực học. - Đối với cơ sở giáo dục phổ thông (THCS,THPT): học phí được thu 9 tháng/năm. 3. Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Căn cứ vào khung học phí theo quy định của Chính phủ tại Khoản 1 và 2, Điều 11, Nghị định 49; Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức học phí cụ thể hàng năm cho phù hợp với thực tế của địa phương. Điều 5. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao. Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thực hiện. Chương III ĐỐI TƯỢNG MIỄN GIẢM HỌC PHÍ Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm học phí. 1. Đối tượng được miễn, giảm học phí: Là những đối tượng được quy định tại Điều 4, Điều 5, Nghị định số 49. 2. Học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Tổ chức triển khai thực hiện. Giám đốc các Sở: Giáo dục - Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
2,060
132,430
Trong quá trình thực hiện, nếu nảy sinh các vấn đề không phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Sở Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp, thống nhất với các sở, ngành, địa phương liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1018/QĐ-BTC NGÀY 11/5/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC VỤ VÀ VĂN PHÒNG THUỘC TỔNG CỤC HẢI QUAN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1018/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Hải quan; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1018/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: “Điều 7. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Hợp tác quốc tế có các phòng: a) Phòng Tổng hợp; b) Phòng Hợp tác và Hội nhập quốc tế. 2. Vụ Pháp chế có các phòng: a) Phòng Chính sách pháp luật; b) Phòng Xử lý, tố tụng; c) Phòng Kiểm tra, hỗ trợ pháp luật hải quan. 3. Vụ Tổ chức cán bộ có các phòng: a) Phòng Tổng hợp; b) Phòng Quản lý cán bộ; c) Phòng Thi đua - Khen thưởng. 4. Vụ Tài vụ - Quản trị có các phòng: a) Phòng Kế hoạch - Tài chính; b) Phòng Quản lý xây dựng cơ bản; c) Phòng Quản lý tài sản; d) Phòng Quản lý kỹ thuật. 5. Văn phòng có các phòng: a) Phòng Tổng hợp; b) Phòng Hành chính; c) Phòng Tài vụ - Quản trị; d) Đại diện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng Tổng cục Hải quan và Đại diện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng và Đại diện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Đối tượng áp dụng a) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã, phường), các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện), các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng để đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Việc tổ chức đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: 1. Phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ và đúng quy định. 2. Do Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức đánh giá, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện) thẩm định, công nhận và được thực hiện mỗi năm một lần. 3. Có sự tham gia của các ngành, các tổ chức đoàn thể ở địa phương. Điều 3. Giấy công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em Giấy công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em sử dụng thống nhất trong toàn quốc (Mẫu số 3 - theo khổ giấy A4 nằm ngang: chiều rộng 29,7cm, chiều cao 21cm). Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM Điều 4. Trình tự đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em 1. Cấp xã, phường 1.1. Để đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo các ngành, cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy định tại Điều 3, Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg theo chức năng của từng ngành, cụ thể như sau: - Công chức Tư pháp - Hộ tịch báo cáo tình hình thực hiện Chỉ tiêu 2. - Trạm trưởng Trạm y tế báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 10, Chỉ tiêu 12, Chỉ tiêu 13, Chỉ tiêu 14, Chỉ tiêu 15, Chỉ tiêu 19. - Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 16, Chỉ tiêu 20, Chỉ tiêu 21, Chỉ tiêu 22. - Trưởng Công an xã báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 5, Chỉ tiêu 6, Chỉ tiêu 7, Chỉ tiêu 8, Chỉ tiêu 9. - Đề nghị Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 23, Chỉ tiêu 25. - Đại diện tổ dân phố, thôn, bản báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 17, Chỉ tiêu 18, Chỉ tiêu 24. - Công chức Văn hóa xã hội chuyên trách về Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cán bộ được giao phụ trách công tác trẻ em có trách nhiệm: + Báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 1, Chỉ tiêu 3, Chỉ tiêu 4, Chỉ tiêu 11 theo chức năng của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; + Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu của các ngành theo quy định xã, phường phù hợp với trẻ em. 1.2. Thành lập Hội đồng đánh giá cấp xã, phường để đánh giá việc thực hiện tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg: - Thành phần của Hội đồng đánh giá cấp xã, phường gồm có: + Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; + Thường trực Hội đồng là công chức Văn hóa xã hội chuyên trách về Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cán bộ được giao phụ trách công tác trẻ em; + Các thành viên gồm đại diện các ngành, đoàn thể ở xã, phường: Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở; Trạm trưởng Trạm y tế; Trưởng Công an; Công chức Tư pháp - Hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định thêm các thành viên là đại diện của các tổ chức, đoàn thể khác tham gia. - Nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá cấp xã, phường: + Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg và xác định số điểm đạt được cho từng chỉ tiêu; + Các cuộc họp của Hội đồng phải được ghi chép lại bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng xã, phường đạt hay không đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; + Nếu đạt được điểm chuẩn theo quy định tại Điều 4 của Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg thì làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Hồ sơ được gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 2. Cấp huyện 2.1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: - Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường gửi lên. - Thẩm định hồ sơ, tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện và đề nghị thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện. Sau khi Hội đồng xét duyệt cấp huyện đánh giá, thống nhất công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em, hoàn thiện hồ sơ công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. 2.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện để đánh giá, xét công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. - Thành phần của Hội đồng xét duyệt cấp huyện gồm có: + Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; + Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; + Các thành viên gồm đại diện các ngành, đoàn thể: Giáo dục - Đào tạo; Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Y tế; Công an; Tư pháp; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam. - Nhiệm vụ của Hội đồng xét duyệt cấp huyện: + Xem xét các báo cáo, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg và xác định số điểm đạt được cho từng chỉ tiêu; + Cuộc họp của Hội đồng phải được ghi chép lại bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng cấp huyện đạt hay không đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; + Nếu xã, phường đạt được điểm chuẩn theo quy định xã, phường phù hợp với trẻ em thì làm Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận và khen thưởng theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg.
2,084
132,431
Điều 5. Hồ sơ đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em 1. Hồ sơ cấp xã, phường - Công văn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. - Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp xã, phường về việc đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em (Mẫu số 1). - Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em (Mẫu số 2). 2. Hồ sơ cấp huyện - Báo cáo thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả đạt được các chỉ tiêu và điểm số của các xã, phường theo Điều 3, Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg. - Biên bản họp Hội đồng xét duyệt cấp huyện về việc công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. - Tờ trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện. - Tờ trình của Hội đồng xét duyệt cấp huyện đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. - Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận và khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em, kèm theo giấy công nhận. Điều 6. Thời gian đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em Việc đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp xã được thực hiện và hoàn tất hồ sơ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. Việc công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp huyện được thực hiện và hoàn tất thủ tục trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Điều 7. Thông tin, báo cáo 1. Cấp huyện Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Cấp tỉnh Trước ngày 30 tháng 12 hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trách nhiệm thi hành Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số: /2010/TT-LĐTBXH ngày tháng năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM Hôm nay, vào hồi …. giờ …. ngày tháng năm 20…., tại Ủy ban nhân dân xã/phường …….. quận/huyện …. tỉnh/TP ............................................................................................................................................ Chúng tôi gồm: 1. Chủ tịch UBND xã/phường ..................................................................... Chủ tịch Hội đồng 2. Cán bộ VHXH (hoặc cán bộ BVCSTE)....................................................... Thư ký Hội đồng 3. Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở ..................................................................... Ủy viên 4. Đại diện Công an.................................................................................................... Ủy viên 5. Đại diện Tư pháp ................................................................................................... Ủy viên 6. ........................................................................................................................................ Hội đồng đã họp và thống nhất những nội dung sau: 1. Xét theo Điều 4 của Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Ủy ban nhân dân xã/phường ……………thuộc Nhóm 2. Về xét số điểm tại các chỉ tiêu Xét theo Điều 3 của Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ gồm 25 chỉ tiêu, Ủy ban nhân dân xã/phường ……………………….. đạt ................. điểm/1000 điểm, cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Kết luận - Xã/phường……. đạt (hoặc không đạt xã, phường phù hợp với trẻ em). - Hội đồng nhất trí, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường .............................. xem xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận/huyện ......................................... xem xét công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Hội nghị kết thúc vào hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm 20…. Biên bản này được lập thành 20 bản, gửi 01 bản cho Phòng LĐTBXH và 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU SỐ 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số: /2010/TT-LĐTBXH ngày tháng năm 2010) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM NĂM 20…….. 1. Khái quát tình hình của địa phương - Đặc điểm, tình hình: Tổng số dân địa phương, thu nhập bình quân đầu người (1000 đồng), tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi, tỷ lệ trẻ em theo độ tuổi, số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em 2. Kết quả thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em - Những kết quả nổi bật về thực hiện chỉ tiêu xã, phường phù hợp với trẻ em - Những hạn chế - Nguyên nhân - Định hướng năm tiếp theo 3. Kiến nghị - Đề nghị Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em và xét khen thưởng. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MẪU SỐ 3 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020, TẦM NHÌN 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 4768/QĐ-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch công tác năm 2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Gia đình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương “Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030” kèm theo Quyết định này Điều 2. Ban soạn thảo Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030 căn cứ Đề cương Chiến lược đã được phê duyệt tổ chức, chỉ đạo xây dựng Chiến lược đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, quy trình và thủ tục theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Gia đình, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Ban Soạn thảo Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020, TẦM NHÌN 2030 (Ban hành theo Quyết định số 2792/QĐ-BVHTTDL Ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phần thứ nhất MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020, TẦM NHÌN 2030 1. Sự cần thiết của việc xây dựng, ban hành Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc[1]. Sau hơn nửa thế kỷ thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về gia đình, đặc biệt là sau 5 năm thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010, công tác gia đình đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần đáng kể vào những thành tựu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Tuy nhiên, công tác gia đình hiện nay còn nhiều yếu kém và đang đối mặt với nhiều thách thức. Nguyên nhân của tình hình trên có phần do nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò của gia đình và công tác gia đình; một số vấn đề bức xúc về gia đình chưa được xử lý kịp thời; một số nơi cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể chưa quan tâm đúng mức việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác gia đình; công tác giáo dục trước và sau hôn nhân, việc cung cấp các kiến thức làm cha mẹ, các kỹ năng ứng xử của các thành viên trong gia đình chưa được coi trọng... Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và hội nhập quốc tế tạo ra nhiều cơ hội và điều kiện, đồng thời cũng đặt gia đình và công tác gia đình trước nhiều khó khăn, thách thức. Trong thời gian tới, nếu chúng ta không quan tâm củng cố, ổn định và xây dựng gia đình, những khó khăn và thách thức nêu trên sẽ tiếp tục làm suy yếu gia đình, suy yếu động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước[2]. 2. Căn cứ xây dựng Chiến lược Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21 tháng 02 năm 2005 của Ban Bí thư về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam[3]; Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi năm 2000; Luật Thi đua Khen thưởng; Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Bình đẳng giới; Luật Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Phạm vi giới hạn nghiên cứu Để phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn, Chiến lược sẽ được xây dựng trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách Đảng, Nhà nước; phân tích kết quả triển khai thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010 đã được các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, của một số Bộ, ngành liên quan đánh giá[4]; phân tích kết quả triển khai thực hiện Chiến lược do Viện Xã hội học, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh điều tra, khảo sát[5]; phân tích các thông tin có liên quan từ kết quả hoạt động thu thập một số chỉ số cơ bản về gia đình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các tỉnh, thành phố thực hiện[6]; phân tích các thông tin có liên quan từ kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 và tiếp thu chọn lọc ý kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia thông qua các nghiên cứu, các hội thảo liên quan.
2,137
132,432
4. Phương pháp tiếp cận - Khai thác, nghiên cứu tài liệu liên quan đến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc để đưa vào các nội dung của Chiến lược. - Tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin từ kết quả triển khai thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010 đã được các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, của một số Bộ, ngành đánh giá; kết quả triển khai thực hiện Chiến lược do Viện Xã hội học, Học viện Chính trị-Hành chính Hồ Chí Minh điều tra, khảo sát; các thông tin về kết quả thu thập một số chỉ số cơ bản về lĩnh vực gia đình do các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện; kết quả của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009; các nghiên cứu liên quan đến việc thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010 và xây dựng Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030 của các nhà khoa học, các chuyên gia tiến hành trong thời gian vừa qua. - Chọn lọc ý kiến của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia thông qua các hội thảo liên quan đến việc xây dựng Chiến lược. 4. Hồ sơ sản phẩm 4.1. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt đề cương Chiến lược. 4.2. Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược. 4.3. Ý kiến của các Bộ, ngành, đoàn thể về nội dung Chiến lược. 4.4. Tổng hợp kết quả tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, ngành, đoàn thể về nội dung Chiến lược. 4.5. Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược. 5. Tiến độ thực hiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Tổ chức thực hiện 6.1. Cơ quan xây dựng: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 6.2. Cơ quan thẩm định: Bộ Tư pháp 6.3. Cơ quan phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. Phần thứ hai ĐỀ CƯƠNG CHIẾN LƯỢC I. TÊN CHIẾN LƯỢC Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030. II. QUAN ĐIỂM 1. Quan điểm về gia đình với tư cách là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển bền vững của xã hội, sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng Chủ nghĩa xã hội. 2. Quan điểm về sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nư­ớc, sự tham gia của các tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng, gia đình và cá nhân đối với công tác gia đình. 3. Quan điểm về trách nhiệm của gia đình với các thành viên trong gia đình và với xã hội; về trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với gia đình. 4. Quan điểm về vấn đề kế thừa, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình. 5. Quan điểm về đầu t­ư cho gia đình, bảo đảm, huy động nguồn lực cho công tác gia đình. 6. Quan điểm về vấn đề kế thừa, phát huy những thành công, kết quả trong việc xây dựng, thực hiện Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005-2010. III. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT VÀO NĂM 2020 1. Mục tiêu chung Xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội. 2. Các mục tiêu cơ bản Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trong gia đình, ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình. Các chỉ tiêu cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu 1 cần đạt vào năm 2020 (sẽ xác định trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia, của các Bộ, ngành trong quá trình xây dựng Chiến lược). Mục tiêu 2: Xây dựng gia đình có cuộc sống hạnh phúc, tiến bộ, văn minh: kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển; thực hiện quy mô gia đình ít con (mỗi cặp vợ chồng có một hoặc hai con); thực hiện đầy đủ các quyền và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, đặc biệt là trách nhiệm đối với trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi. Các chỉ tiêu cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu 2 cần đạt vào năm 2020 (sẽ xác định trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia, của các Bộ, ngành trong quá trình xây dựng Chiến lược). Mục tiêu 3: Nâng cao mức sống gia đình trên cơ sở phát triển kinh tế gia đình, tạo việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi, đặc biệt đối với các gia đình liệt sỹ, gia đình thương binh, gia đình bệnh binh, gia đình của người dân thuộc các dân tộc ít người, gia đình nghèo, gia đình ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Các chỉ tiêu cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu 3 cần đạt vào năm 2020 (sẽ xác định trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia, của các Bộ, ngành trong quá trình xây dựng Chiến lược). IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Giải pháp về lãnh đạo, tổ chức, quản lý. 2. Giải pháp về truyền thông, giáo dục, vận động. 3. Giải pháp về xây dựng và thực hiện pháp luật về gia đình. 4. Giải pháp về phát triển kinh tế gia đình. 5. Giải pháp về xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ gia đình. 6. Giải pháp về vấn đề xã hội hóa công tác gia đình. 7. Giải pháp về xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình. V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1. Chương trình Tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2011-2020. 2. Chương trình Nâng cao chất lượng các mối quan hệ trong gia đình giai đoạn 2011-2020. 3. Chương trình Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chỉ đạo, quản lý, triển khai thực hiện công tác gia đình giai đoạn 2011-2020. 4. Chương trình Hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình giai đoạn 2011-2020. 5. Chương trình Xây dựng mạng lưới dịch vụ hỗ trợ gia đình giai đoạn 2011-2020. 6. Chương trình Xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình giai đoạn 2011-2020. VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Xác định việc bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược. 2. Xác định việc lập dự toán chi kinh phí thực hiện Chiến lược. 3. Xác định việc bố trí ngân sách Trung ương. 4. Xác định việc bố trí ngân sách địa phương. 5. Việc huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các giai đoạn thực hiện Chiến lược 1.1. Giai đoạn 1 (2011-2015): Xác định nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn và những vấn đề cần đạt vào năm 2015. 1.2. Giai đoạn 2 (2016-2020): Xác định nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn và những vấn đề cần đạt vào năm 2020. 2. Dự kiến trách nhiệm của các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương 2.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2.2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2.3. Bộ Tài chính. 2.4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2.5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 2.6. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 2.7. Bộ Tư pháp. 2.8. Bộ Thông tin và Truyền thông. 2.9. Bộ Công an. 2.10. Ủy ban Dân tộc. 2.11. Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. 2.12. Các Bộ, ngành khác có liên quan. 2.13. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2.14. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận. VIII. TẦM NHÌN 2030 Căn cứ Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21 tháng 02 năm 2005 của Ban Bí thư về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước và của Dự thảo Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam để xác định./. [1] Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21 tháng 02 năm 2005 của Ban Bí thư về xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. [2] Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 21 tháng 02 năm 2005 của Ban Bí thư nêu trên. [3] “Phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, thích ứng với những đòi hỏi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, thật sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. [4] 6 Bộ, ngành có báo cáo đánh giá gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch: Tài chính, Tư pháp, Công thương, Quốc phòng, Ngoại giao, Ủy ban dân tộc; 9 tỉnh, thành phố chưa có báo cáo là: Lai Châu, Thái Bình, Nam Định, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Khánh Hòa, Sóc Trăng, Đồng Tháp, TP Hồ Chí Minh. [5] L¹ng S¬n, Hoµ B×nh, H­ng Yªn, Thanh Ho¸, Phú Yên, §¾k L¾k, B×nh D­¬ng, An Giang. [6] Hiện có 32 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã gửi báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở XÓM, KHỐI BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND gày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 129/SNV-XDCQ ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã a) Về số lượng - Đối với cấp xã loại I: bố trí tối đa 22 người; - Đối với cấp xã loại II: bố trí tối đa 20 người;
2,104
132,433
- Đối với cấp xã loại III: bố trí tối đa 19 người. b) Về chức danh và mức phụ cấp - Nhóm 1, gồm 6 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự kiêm Trung đội trưởng Dân quân tự vệ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng chuyên trách. Mức phụ cấp một tháng: bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 2, gồm 5 chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 3, gồm 5 chức danh: Dân số, Kế hoạch hoá gia đình; Thương mại – Công nghiệp, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Nội vụ, tôn giáo, dân tộc, thi đua, khen thưởng; Quản lý Nhà văn hoá và Đài truyền thanh; Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ. Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 4, gồm 3 chức danh: Khuyến nông, khuyến công; Bảo vệ thực vật (hoặc Đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y. Mức phụ cấp một tháng: bằng 0,5 mức tiền lương tối thiểu chung. 2. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xóm, khối, bản a) Về số lượng: Mỗi xóm, khối, bản được bố trí tối đa không quá 3 người. b) Về chức danh và mức phụ cấp - Nhóm 1, gồm có 2 chức danh: Bí thư Chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản. Mức phụ cấp một tháng: + Xóm, khối, bản loại I: Bằng 0,9 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại II: Bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại III: Bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản chưa phân loại: Bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung. - Nhóm 2, gồm có 1 chức danh: Công an viên kiêm xóm phó. Mức phụ cấp một tháng: + Xóm, khối, bản loại I: Bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại II: Bằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản loại III: Bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung. + Xóm, khối, bản chưa phân loại: bằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung. 3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh a) Đối với các chức danh cán bộ, công chức khi kiêm nhiệm thêm chức danh hoạt động không chuyên trách thì được hưởng thêm 20% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 20% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. b) Đối với các chức danh hoạt động không chuyên trách khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. Điều 2. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ phụ cấp cho các đối tượng hoạt động không chuyên trách dựa trên số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. Giao Sở Tài chính xác định mức kinh phí khoán cụ thể và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND cấp huyện thực hiện chi trả cho các đối tượng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế các quy định trước đây trái với quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Hóa chất của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3486/2001/QĐ-BYT ngày 13/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Căn cứ Quyết định số 1278/QĐ-BYT ngày 20/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý môi trường y tế; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2010. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Tổng Cục trưởng các Tổng Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ CERTIFICATE FOR INSECTICIDE AND DISINFECTANT REGISTRATION FOR HOUSE HOLD AND MEDICAL USE Tên thương mại của hóa chất, chế phẩm: Trade name of product: Thành phần và hàm lượng hoạt chất: Active ingredient(s): Tác dụng của hóa chất, chế phẩm: Use for: Dạng hóa chất chế phẩm: Form of product: Qui cách đóng gói: Packing size: Hạn dùng: Shelf life: Số đăng ký lưu hành: Registration No: Ngày hết hạn: Expiry date: Tên đơn vị sản xuất: Name of manufacturer: Địa chỉ đơn vị sản xuất: Address of manufacture: Tên đơn vị đăng ký: Name of certificate holder: Địa chỉ đơn vị đăng ký: Address of certificate holder: Số điện thoại/Fax (Tel/Fax) Đơn vị sản xuất, đơn vị đăng ký có trách nhiệm bảo đảm việc sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm theo đúng hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã được Bộ Y tế Việt Nam phê duyệt và phải in số đăng ký lưu hành trên nhãn hóa chất, chế phẩm. The manufacturer and the registered company are responsible to ensure that the production and business of their insecticides or disinfectants comply with the redistration documents ap proved by with the Ministry of Health of Vietnam and registration number issued by the Ministry of Health must be printed on product label. Đơn vị sản xuất, đơn vị đăng ký phải chấp hành luật pháp Việt Nam về quản lý, thông tin quảng cáo hóa chất, chế phẩm ở Việt Nam. Nếu phát hiện thấy có biến đổi về chất lượng hoặc có thay đổi về tác dụng hoặc có tai biến cho người sử dụng thì phải báo ngay cho Cục Quản lý Môi trường y tế. The manufacturer and the registered company must strictly comply with the laws and regulations of the S.R. of Vietnam on management and advertisement of registered insecticides, disinfectants for household and medical use in Vietnam. They must report immediately to the Health Environment Management Agency on any case of accident related to their products, change of quality or effect of the products. Sáu tháng trước khi hết hạn, nếu muốn tiếp tục đăng ký thì làm lại thủ tục theo quy định hiện hành. Certificate renewal request must be submitted six months prior to the expiry date, in accordance with applicable regulations. Giấy chứng nhận này làm thành hai bản: Cục Quản lý Môi trường y tế giữ một bản và đơn vị đăng ký giữ một bản. The certificate is made into two copies, one to be archived at the Health Environment Management Agency and the other at the registered company. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HOÀNG TUẤN ANH - TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC LỄ KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8/1945-19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM (02/9/1945-02/9/2010) TẠI BUỔI HỌP BAN TỔ CHỨC Ngày 05 tháng 8 năm 2010, Ban Tổ chức Lễ kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945-19/8/2010) và Quốc khánh Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2010) đã có buổi làm việc rà soát tiến độ công tác chuẩn bị Lễ kỷ niệm theo nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi nghe đại diện các Bộ, ngành báo cáo tình hình triển khai các nhiệm vụ, ý kiến các thành viên Ban Tổ chức, Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức kết luận: 1. Đề nghị Bộ Ngoại giao có báo cáo bằng văn bản về kế hoạch tổ chức Tiệc chiêu đãi trọng thể tối ngày 01 tháng 9 năm 2010. Một số đề nghị của Bộ Ngoại giao về đơn vị chủ trì tổ chức tiệc chiêu đãi, hình thức tiệc đứng, không có tiết mục nghệ thuật, Ban Tổ chức sẽ tổng hợp, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Tổ chức cấp nhà nước các ngày lễ lớn xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Bộ Ngoại giao. 2. Đồng ý với kiến nghị của Thành phố Hà Nội và đại diện các Bộ, ngành về “không bố trí các cháu thiếu nhi chào mừng tặng hoa”. 3. Đề nghị Đài Truyền hình Việt Nam hoàn thiện kịch bản chi tiết Cầu truyền hình trực tiếp gửi Ban Tổ chức, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Trung ương góp ý trước 15 tháng 8 năm 2010. Ban Tổ chức sẽ nghe báo cáo kịch bản hoàn thiện vào 20 tháng 8 năm 2010. 4. Đề nghị các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và Thành phố Hà Nội được phân công nhiệm vụ báo cáo kinh phí về các đơn vị được giao đầu mối tổng hợp trước 15 tháng 8 để gửi Bộ Tài chính theo quy định 5. Thứ trưởng Lê Tiến Thọ chỉ đạo: - Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm hoàn thiện ma két trang trí trong và ngoài hội trường Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình, lấy ý kiến Ban Tuyên giáo Trung ương báo cáo Ban Bí thư theo quy định. - Cục Nghệ thuật biểu diễn phối hợp chặt chẽ với Cục Điện ảnh xây dựng Chương trình nghệ thuật chào mừng với thời lượng 30 phút. Giao Nhà hát Ca múa nhạc Việt Nam thực hiện Chương trình. Văn phòng Bộ phối hợp Cục Nghệ thuật biểu diễn tổ chức buổi sơ duyệt vào ngày 22 tháng 8 năm 2010 tại Trung tâm biểu diễn nghệ thuật Âu Cơ, số 8 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội.
2,110
132,434
6. Họp Ban Tổ chức lần thứ hai, dự kiến: - Thời gian: ngày 30 tháng 8 năm 2010. + 14h00: Họp Ban Tổ chức. + 16h00: Tổng duyệt (đề nghị các Bộ, ngành có liên quan huy động lực lượng làm nhiệm vụ tham gia Tổng duyệt). - Địa điểm: Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ Đình. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 134/CT-TTG NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 415/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 06/2010/CT-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với quỹ đất do các tổ chức đang quản lý, sử dụng; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4412/TNMT-ĐKKTĐ ngày 15 tháng 7 năm 2010 về ban hành kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3499/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, Quyết định số 415/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối với các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố với nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU : 1. Mục đích : - Kịp thời khắc phục những yếu kém, chấn chỉnh lại việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai nhằm lập lại trật tự kỷ cương, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật; đưa việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức vào nề nếp, đúng pháp luật. - Truy thu các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa nộp của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; thu hồi số tiền cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật vào ngân sách Nhà nước. - Đối với những tổ chức sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai đến mức thu hồi đất thì thực hiện thu hồi đất sử dụng vào mục đích công ích hoặc bán đấu giá quyền sử dụng đất để tạo nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của thành phố. 2. Yêu cầu: - Việc kiểm tra phải toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm; việc xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối với các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm minh, theo đúng pháp luật đất đai hiện hành. - Trường hợp sử dụng đất sai mục đích, cho thuê, cho mượn đất hoặc sử dụng đất lãng phí, để đất hoang hóa không sử dụng và các trường hợp vi phạm khác gây nhiều bức xúc trong dư luận phải cương quyết thu hồi. - Trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải truy tố trước pháp luật; đồng thời làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và người đứng đầu tổ chức sử dụng đất có vi phạm để xử lý kỷ luật theo đúng quy định của pháp luật. - Ngoài ra, trong quá trình kiểm tra, cơ quan kiểm tra và tổ chức quản lý, sử dụng đất cần tuân thủ các yêu cầu sau: + Việc kiểm tra không được làm xáo trộn tình hình hoạt động của các tổ chức sử dụng đất. + Tổ chức quản lý, sử dụng đất có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan về đất đai cho Đoàn công tác (được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện) đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KIỂM TRA: 1. Phạm vi, đối tượng kiểm tra: - Việc kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai được thực hiện đối với tất cả các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố, trong đó trọng tâm là các tổ chức quản lý, sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất gồm : tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công. 2. Nội dung kiểm tra, xử lý vi phạm: Việc kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo các nội dung sau đây : - Việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển quyền sử dụng đất, …). - Sử dụng đất đúng mục đích theo Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả. - Tình hình tranh chấp đất đai, cho thuê, cho mượn, liên doanh liên kết, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất trái phép; chậm đưa đất vào sử dụng, để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất, sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch được duyệt. - Tình hình đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gia hạn sử dụng đất đối với đất hết thời hạn sử dụng. - Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất trái pháp luật. 3. Thời gian bắt đầu kiểm tra, xử lý vi phạm và thời hạn hoàn thành: Thời gian kiểm tra, xử lý của các Đoàn công tác của thành phố và của cấp quận, huyện bắt đầu từ đầu tháng 8 năm 2010 và kết thúc trước ngày 15 tháng 9 năm 2011. 4. Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý: Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường vào ngày 15 của các tháng 9, 12 năm 2010; tháng 3, 6 và 9 năm 2011. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý của cấp quận, huyện và thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố vào ngày 30 của các tháng 9, 12 năm 2010; tháng 3, 6 và 9 năm 2011; đồng thời tổng hợp toàn bộ kết quả kiểm tra, xử lý trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 năm 2011. 5. Kinh phí thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm: Kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất do ngân sách thành phố cân đối. III. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Ủy ban nhân dân thành phố: - Quyết định thành lập Đoàn công tác cấp thành phố kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi tắt là Đoàn công tác) bao gồm các thành viên: Sở Tài nguyên và Môi trường (Thường trực), Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Thanh tra thành phố và Cục Thuế thành phố, thực hiện trong đầu tháng 8 năm 2010; các Sở ngành có trách nhiệm cử đại diện tham gia Đoàn công tác, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố Quyết định thành lập Đoàn công tác. - Phê duyệt kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. - Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Đoàn công tác, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai hoặc quyết định thu hồi đất (đối với trường hợp thu hồi đất). - Trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải truy tố trước pháp luật, trên cơ sở báo cáo đề xuất của Đoàn công tác, chuyển cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý theo quy định. 2. Đoàn công tác cấp thành phố: - Trên cơ sở kết quả kiểm kê theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo đề xuất Đoàn công tác cấp thành phố tổ chức kiểm tra những tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có vi phạm pháp luật điển hình, gây bức xúc trong dư luận xã hội để xử lý theo quy định.
2,114
132,435
- Đoàn công tác cấp thành phố, căn cứ vào báo cáo, đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và kết quả kiểm tra trực tiếp của Đoàn công tác, giao Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý những hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền và quy định pháp luật. - Trường hợp phải thu hồi đất, Đoàn công tác thành phố đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất. Việc giao đất để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật đất đai và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. - Những trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải truy tố trước pháp luật, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân thành phố chuyển cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý theo quy định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Căn cứ Văn bản cử đại diện của các Sở ngành để tổng hợp, thành lập các đoàn kiểm tra, xử lý bảo đảm thời gian và hiệu quả công việc. - Lập dự toán kinh phí hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định. - Căn cứ kết quả kiểm kê theo Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, chọn những tổ chức quản lý sử dụng đất có vi phạm điển hình báo cáo, đề xuất Đoàn công tác để ưu tiên kiểm tra, xử lý trước. - Sắp xếp lịch kiểm tra, xử lý để gửi các thành viên Đoàn công tác cùng tham gia và thông báo cho tổ chức quản lý, sử dụng đất biết trước khi tiến hành kiểm tra chậm nhất là 05 ngày làm việc. - Thiết lập mẫu biên bản và các biểu mẫu dùng cho việc kiểm tra bảo đảm đầy đủ nội dung, khoa học và thuận tiện cho việc tổng hợp, báo cáo. - Tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo Khoản 4 Mục II của Kế hoạch này; đối với những tổ chức sử dụng đất có vi phạm thuộc trách nhiệm quản lý ngành thì chủ động xem xét xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; đối với những tổ chức sử dụng đất vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc của Bộ ngành Trung ương, căn cứ ý kiến kết luận của Đoàn công tác, quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan đề xuất biện pháp xử lý, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 4. Sở Xây dựng: - Đối với những tổ chức sử dụng đất vi phạm pháp luật về nhà ở, công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chủ động xem xét xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì đề xuất ý kiến với Đoàn công tác để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo quy định. 5. Sở Quy hoạch - Kiến trúc: - Đối với những tổ chức sử dụng đất vi phạm các quy định về quy hoạch thuộc trách nhiệm quản lý ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chủ động xem xét xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì đề xuất ý kiến với Đoàn công tác để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo quy định. 6. Sở Giao thông vận tải: - Đối với những tổ chức sử dụng đất vi phạm các quy định về hạ tầng giao thông, sông, kênh rạch thuộc trách nhiệm quản lý ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chủ động xem xét xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì đề xuất ý kiến với Đoàn công tác để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo quy định. 7. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở ngành có liên quan, cân đối và bố trí đủ kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai trong toàn thành phố từ nguồn ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn sử dụng kinh phí của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường; chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc sử dụng kinh phí đối với hoạt động này. - Thẩm định dự toán kinh phí do Sở Tài nguyên và Môi trường lập, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, làm cơ sở bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. - Đối với những tổ chức sử dụng đất vi phạm pháp luật về tài chính đất đai thuộc trách nhiệm quản lý ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chủ động xem xét xử lý và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì đề xuất ý kiến với Đoàn công tác để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo quy định. 8. Thanh tra thành phố: - Căn cứ các quy định pháp luật có liên quan, đề xuất với Đoàn công tác những biện pháp xử lý cụ thể để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Chủ động thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức có vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo quy định. 9. Cục Thuế thành phố: - Đối với những tổ chức sử dụng đất vi phạm pháp luật về tài chính đất đai thuộc trách nhiệm quản lý ngành (chưa kê khai nộp tiền thuê đất, chậm nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất hoặc cho thuê lại đất, chuyển nhượng đất trái pháp luật, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, …), căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chỉ đạo Chi cục Thuế các quận, huyện chủ động xem xét xử lý truy thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, tiền cho thuê lại đất để thu nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì đề xuất ý kiến với Đoàn công tác để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý. 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Rà soát để có ý kiến về việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư và phối hợp xử lý các đối tượng thuê lại nhà đất trái với quy định của pháp luật. 11. Ủy ban nhân dân các quận, huyện: - Cử đại diện tham gia Đoàn công tác cấp thành phố trong trường hợp có đề nghị của Đoàn công tác. - Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện lập Kế hoạch kiểm tra, xử lý (trong trường trường hợp cần thiết) và quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn gồm đại diện Thanh tra Nhà nước, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng quản lý Đô thị (hoặc Phòng Công thương), Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Chi cục Thuế và đại diện Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn ngay sau khi Ủy ban nhân dân ban hành Kế hoạch này (trong tháng 8 năm 2010). - Đoàn công tác cấp quận, huyện kiểm tra, xử lý nội dung như sau: + Lập thành danh sách các trường hợp vi phạm, gửi báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường để ưu tiên tiến hành kiểm tra, xử lý trước những trường hợp vi phạm điển hình. + Tổ chức kiểm tra những tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có vi phạm pháp luật để xử lý theo quy định. + Đối với những trường hợp vi phạm nhưng chưa đến mức phải thu hồi đất thì chủ động xem xét xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền thì đề xuất ý kiến với Đoàn công tác thành phố. + Đối với những trường hợp vi phạm đến mức phải thu hồi đất thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng như nhu cầu sử dụng đất của địa phương để đề xuất thu hồi đất sử dụng vào mục đích công ích (xây dựng trường học, bệnh viện, công viên cây xanh, …) hoặc đề xuất thu hồi giao Tổ chức phát triển quỹ đất đưa ra bán đấu giá theo quy định. - Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, kịp thời cho Đoàn công tác theo Khoản 4 Mục II của Kế hoạch này. 12. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng của các tổ chức sử dụng đất có vi phạm trên địa bàn; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện xử lý theo quy định. - Phối hợp với Đoàn công tác cấp quận, huyện và cấp thành phố thực hiện Kế hoạch này. 13. Tổ chức thực hiện: Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Tài nguyên và Môi trường (Thường trực Đoàn công tác) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn tổ chức triển khai, thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường, đảm bảo tiến độ theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ ĐƯỜNG ĐẶNG VĂN BI (MỘT PHẦN KHU PHỐ 5 VÀ 6), PHƯỜNG TRƯỜNG THỌ, QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 5287/QĐUB-QLĐT ngày 14 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung quận Thủ Đức; Căn cứ Quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức; Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 1972/TTr-SQHKT ngày 23 tháng 7 năm 2010 về trình duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư đường Đặng Văn Bi (một phần khu phố 5 và 6), phường Trường Thọ, quận Thủ Đức,
2,172
132,436
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư đường Đặng Văn Bi (một phần khu phố 5 và 6), phường Trường Thọ, quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 79,64 Ha. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc một phần khu phố 5 và 6, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức. Ranh giới khu vực quy hoạch được xác định bởi: + Phía Đông Bắc giáp đường Đặng Văn Bi. + Phía Đông Nam giáp Xa lộ Hà Nội. + Phía Tây Bắc giáp khu dân cư hiện hữu. + Phía Tây Nam giáp đường Vành đai trong - quy hoạch dự phóng. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch: - Đồ án Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu dân cư đường Đặng Văn Bi đã được nghiên cứu và trình duyệt (năm 2001). Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất trong khu vực đã có nhiều thay đổi; do đó, cần định hướng phát triển không gian đô thị phù hợp với sự phát triển chung của quận Thủ Đức và thành phố Hồ Chí Minh, làm cơ sở cho việc quản lý đầu tư các dự án trên địa bàn phường. - Những cơ sở công nghiệp hiện hữu có hoạt động sản xuất gây ô nhiễm môi trường, hoạt động không hiệu quả, cần có giải pháp chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhằm khai thác quỹ đất, thiết lập lại bộ mặt đô thị trong tương lai. - Khu vực quy hoạch có các tuyến giao thông quan trọng: Xa lộ Hà Nội, đường Vành đai trong, nút giao thông Bình Thái (đã có thiết kế cơ sở). Do đó, cần có giải pháp nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan dọc trục đường, đảm bảo sự tương đồng về tính chất, chức năng, đem lại hiệu quả về đầu tư đồng thời sẽ đem lại lợi ích về kinh tế - xã hội trên địa bàn. - Nghiên cứu giải pháp quy hoạch các hạng mục hạ tầng kỹ thuật kết nối với khu vực lân cận, cung cấp đến từng khu vực trong đồ án quy hoạch cho phù hợp định hướng điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức. 3. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch: - Cân đối cơ cấu sử dụng đất, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với định hướng của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức. - Chuyển đổi hoạt động sản xuất của các cơ sở công nghiệp hiện hữu thông qua giải pháp quy hoạch, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, lợi ích cho địa phương, đồng thời cải thiện cảnh quan môi trường. - Khai thác tối đa các lợi thế về giao thông, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nghiên cứu các tác động từ giao thông để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị. - Chuẩn hóa lại hệ thống giao thông nội bộ, cải tạo các khu dân cư hiện hữu, tránh việc quy hoạch không khả thi, nhằm hạn chế việc ảnh hưởng đến đời sống người dân. - Định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, làm cơ sở lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu). - Về công trình công cộng: quy hoạch các khu công trình công cộng, khu y tế, khu giáo dục, khu thương mại dịch vụ …. nhằm phục vụ cộng đồng dân cư của đồ án cũng như khu vực xung quanh của phường Trường Thọ, quận Thủ Đức. - Về hạ tầng kỹ thuật: kết nối hạ tầng đồng bộ trong phạm vi khu quy hoạch và các khu lân cận ngoài quy hoạch. - Đáp ứng các yêu cầu về sử dụng đất, đảm bảo an toàn và tiện nghi cho con người khi lập quy hoạch xây dựng và thiết kế xây dựng công trình. - Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan chung của khu vực khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các điểm lưu ý khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: - Về đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở: do dân số toàn khu đồ án điều chỉnh tăng lên, cần bố trí các hạng mục công trình phù hợp với quy mô dân số của đồ án, đảm bảo phục vụ người dân trong khu vực theo quy định. - Về đất công trình giáo dục: đề nghị bố trí quỹ đất giáo dục theo quy hoạch mạng lưới giáo dục đã được Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức phê duyệt và Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 và phân bổ đảm bảo chỉ tiêu và bán kính phục vụ tối thiểu cho đơn vị ở theo quy chuẩn xây dựng. - Đối với khu đất có chức năng hỗn hợp chuyển đổi từ các khu đất công nghiệp hiện hữu, cần xác định tỷ lệ các chức năng sử dụng đất phù hợp trong giai đoạn lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), trong đó cần giữ lại một phần diện tích quỹ đất để bố trí công trình công cộng, công viên cây xanh phục vụ cho khu vực (đối với các khu đất có diện tích lớn dành khoảng 50% diện tích). - Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: lưu ý việc tổ chức kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính và khu vực; việc tổ chức không gian kiến trúc khu vực đồ án cần theo định hướng chung sau: ưu tiên bố trí các công trình cao tầng dọc các trục giao thông chính - đặc biệt là xung quanh nút giao thông Bình Thái; ưu tiên bố trí các cụm công trình có chức năng thương mại - dịch vụ (cao tầng) trong khu trung tâm và dọc các trục đường chính của đồ án. Đồng thời, dọc trục giao thông Xa lộ Hà Nội có tuyến Metro số 1 đang thực hiện nên quá trình nghiên cứu cần lưu ý việc tập trung dân cư dọc tuyến đường này cho phù hợp, để tăng hiệu quả đầu tư của dự án, tận dụng được ưu thế của phương tiện giao thông vận tải khối lượng lớn. Việc nghiên cứu đồ án điều chỉnh cần phối hợp với công tác lập thiết kế đô thị dọc tuyến Xa lộ Hà Nội có tuyến Metro số 1 đang được thực hiện. - Xác định khu trung tâm cấp đơn vị ở và các cụm nhóm ở theo từng loại hình nhà ở, đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh - sân chơi theo quy định. - Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu vực cũng như đô thị theo quy định. - Cần cập nhật các dự án, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt và thực hiện nối kết hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và 1/2000 tiếp giáp khu vực đồ án quy hoạch, để đảm bảo phục vụ với quy mô dân số được điều chỉnh hiện nay. - Hiện nay, hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức đang trong quá trình thiết lập thẩm định, chưa được phê duyệt. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) cần cập nhật những thay đổi (nếu có) theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Thủ Đức được duyệt. - Đối với các khu đất dọc các sông rạch, cần phải tuân thủ quy định về chỉ giới sông, rạch và không được xây dựng công trình kiến trúc theo quy định trong phạm vi này. Đối với hành lang bờ sông, rạch cần tuân thủ theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. - Hình thức quy cách thể hiện bản vẽ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và thực hiện theo Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. Điều 2. Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) được duyệt, giao Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh - Sở Quy hoạch - Kiến trúc phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) để Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Giám đốc Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh - Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 24/06/2005; Căn cứ Luật Thống kê ngày 26/06/2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006; Căn cứ Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
2,015
132,437
Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/08/2008 về việc Ban hành Chế độ Báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, Ngành; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 2604/QĐ-BTC ngày 01/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 722/QĐ-TCHQ ngày 07/04/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin ngành Hải quan; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1991/QĐ-TCHQ ngày 11 tháng 08 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế quy định về các hoạt động quản lý, vận hành và truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế áp dụng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, các cơ quan, tổ chức tham gia các hoạt động quản lý, vận hành và truy cập sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Sau đây thống nhất gọi là các cơ quan, tổ chức). Điều 3. Tên miền Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu truy cập tại tên miền đã đăng ký bản quyền imts.customs.gov.vn là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của Tổng cục Hải quan. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hệ thống tích hợp các kênh thông tin, cung cấp các văn bản quy định về thống kê hải quan, báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo phân tích và các thông tin khác về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan. 2. Báo cáo thống kê định kỳ: Báo cáo thống kê định kỳ về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là các báo cáo thống kê do Tổng cục Hải quan thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Ban hành về Chế độ Báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, Ngành. 3. Thông tin dự báo: Thông tin dự báo là thông tin dự báo về kim ngạch, số lượng... các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích điều hành, quản lý Nhà nước về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Trình tự đăng ký truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Các cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Hải quan có nhu cầu sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần thực hiện theo trình tự sau: 1. Gửi văn bản tới Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan) đề nghị được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đồng thời cam kết tuân thủ các quy định khi tham gia truy cập theo mẫu thuộc Phụ lục 01. 2. Trên cơ sở văn bản đề nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan tiến hành cấp tài khoản, phân quyền truy cập đồng thời gửi văn bản trả lời (kèm tài khoản truy cập để trong phong bì dán kín để đảm bảo an toàn) theo mẫu thuộc Phụ lục 02. 3. Sau khi nhận được văn bản cấp tài khoản truy cập, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Hải quan cần thực hiện đổi mật khẩu đồng thời gửi thư tới Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan) xác nhận đã nhận được tài khoản truy cập và đã thực hiện đổi mật khẩu theo mẫu thuộc Phụ lục 03. 4. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận được tài khoản nhưng cơ quan, tổ chức không tiến hành đổi mật khẩu thì tài khoản sẽ bị khóa. 5. Trường hợp các cơ quan, tổ chức đã được cấp tài khoản, không có nhu cầu truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần có văn bản gửi Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan) để khóa hoặc loại bỏ tài khoản truy cập theo mẫu thuộc Phụ lục 04. Điều 6. Thông tin phổ biến trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Thông tin phổ biến trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: 1. Văn bản quy định về thống kê Nhà nước về Hải quan. 2. Các báo cáo thống kê định kỳ về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Bản tin thống kê, báo cáo phân tích thống kê về hàng hóa xuất nhập khẩu. 4. Số liệu thống kê về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ước tính. 5. Các chủ đề trao đổi, đánh giá số liệu xuất khẩu, nhập khẩu hàng tháng, quý, năm.... 6. Các nội dung khác do các cấp Lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Đối với Tổng cục Hải quan: a. Cập nhật đầy đủ, chính xác, thường xuyên, kịp thời các nội dung tại Điều 6 và các nội dung liên quan khác sau khi đã được phê duyệt. b. Kiểm soát thông tin sau khi cập nhật trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tùy từng trường hợp cụ thể, các thông tin trên Hệ thống thông tin được ngành Hải quan ghi rõ là thông tin chính thức, sơ bộ, ước tính hay dự báo để tạo thuận lợi cho người sử dụng. Ngành Hải quan sẽ có giải thích trong trường hợp có điều chỉnh so với các thông tin đã phổ biến trước đó. 2. Đối với các cơ quan, tổ chức được cấp quyền truy cập: Truy cập, khai thác, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đưa lên Hệ thống. 3. Thông tin được cập nhật phải gõ bằng tiếng Việt, có dấu và sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (Bộ mã Unicode, font: Times New Roman). Ngôn từ bài viết cần tuân thủ chuẩn mực chung của chính tả và ngữ pháp tiếng Việt. Điều 8. Khai thác, sử dụng thông tin trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Cơ quan, tổ chức được cấp quyền truy cập được khai thác thông tin trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo thẩm quyền và phải thực hiện: - Sử dụng thông tin đúng mục đích. - Trường hợp trích dẫn, sử dụng thông tin từ Hệ thống thông tin phải ghi rõ nguồn từ Tổng cục Hải quan. Điều 9. Dự báo về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu từ cấp có thẩm quyền, Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan) sẽ tiến hành dự báo thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo từng chuyên mục đưa lên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Các cơ quan, tổ chức được cấp quyền trên hệ thống căn cứ vào thông tin ban đầu do Tổng cục Hải quan cung cấp và các thông tin khác để đưa ra ý kiến trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Các cơ quan, tổ chức có quyền tham gia ước tính số liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chịu trách nhiệm về ý kiến của cơ quan mình. Các ý kiến đánh giá được tổng hợp, hoàn thiện báo cáo dự báo về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 10. Đảm bảo an ninh, an toàn Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần đảm bảo: 1. Hạ tầng công nghệ, an ninh an toàn mạng, dữ liệu, phần mềm để hoạt động đảm bảo an ninh, an toàn cao. 2. Các nội dung hiển thị thường xuyên được rà soát đảm bảo đưa thông tin đúng quy định 3. Quá trình truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được tự động ghi dưới dạng các file dữ liệu nhật ký. Định kỳ, các file nhật ký phải được lưu trữ ra các thiết bị mang tin (băng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, CD-ROM, DVD,...) và được bảo quản theo chế độ quy định. Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, hoạt động và sử dụng Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Đưa lên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu những thông tin vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước, các cơ quan quản lý có liên quan. 2. Truy cập, cung cấp và phát tán thông tin bất hợp pháp. 3. Làm sai lệch thông tin đăng tải trên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các phương thức đăng tải khác. 4. Gửi, lan truyền, phát tán vi rút tin học, phần mềm có tính năng lấy trộm thông tin, phá hủy dữ liệu. 5. Sử dụng thông tin dự báo không đúng mục đích. 6. Tiết lộ, sửa đổi trái phép kiến trúc, cơ chế hoạt động của Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 7. Cung cấp cho người không liên quan về tài khoản và mật khẩu để truy cập Hệ thống Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan 1. Quản trị Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm quản lý, vận hành, cập nhật thông tin, tổng hợp các đánh giá về số liệu ước, duy trì hoạt động và đảm bảo an ninh an toàn Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2,063
132,438
2. Kiểm tra định kỳ lịch sử khai thác thông tin để có biện pháp quản lý phù hợp đối với Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Kinh phí chi trả nhuận bút, duy trì hoạt động và nâng cấp Hệ thống thông tin được tính vào kinh phí hoạt động thường xuyên của Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan. 4. Đăng tải Quy chế lên Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và định kỳ kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục hải quan, các cơ quan, tổ chức đã được cấp quyền truy cập Hệ thống thông tin 1. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục hải quan, các cư quan, tổ chức có trách nhiệm bảo vệ tài khoản truy cập được cấp, tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo mật và an toàn thông tin. 2. Cơ quan, tổ chức vi phạm các quy định, thực hiện các hành vi bị cấm trong quy chế này sẽ bị thu hồi quyền truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát hiện những nội dung chưa hợp lý có ý kiến về Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế theo mẫu thuộc Phụ lục 05. Điều 14. Xử lý vi phạm Các cơ quan, tổ chức vi phạm các quy định của Quy chế này thí tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật. Điều 15. Điều khoản thi hành Cục hưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện có vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan) để tập hợp trình Lãnh đạo xem xét giải quyết./. Phụ lục 01: Đăng ký cấp tài khoản truy cập <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: Tổng cục Hải quan (Cục CNTT & Thống kê hải quan) Tên cơ quan, tổ chức: Địa chỉ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Căn cứ theo Quyết định số... ngày.... về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan. Sau khi đã nghiên cứu kỹ các điều khoản của Quy chế, Chúng tôi đề nghị được Tổng cục Hải quan cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin để tra cứu thông tin về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu. Chúng tôi cam kết tuyệt đối tuân thủ Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định……… ngày……… của Tổng cục Hải quan và các quy định có liên quan. Trân trọng./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 02: Mẫu văn bản cấp tài khoản truy cập <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Kính gửi:……………. Cục CNTT & Thống kê hải quan đã thực hiện cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tên tài khoản và mật khẩu để trong phong bì dán kín và gửi tới ……….. kèm văn bản này. Đề nghị.......... sau khi nhận được thông báo này thực hiện: - Truy cập đến địa chỉ: imts.customs.gov.vn - Đăng nhập theo tài khoản, mật khẩu được cấp. - Thực hiện thay đổi mật khẩu. Sau khi hoàn tất các nội dung trên, đề nghị.... điền thông tin vào Thư xác nhận (được gửi kèm văn bản này) gửi theo đường công văn và Fax tới Cục CNTT & Thống kê hải quan, địa chỉ: 162 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội, ĐT:……………., Fax: . Nhận được Thư xác nhận của ………, Cục CNTT & Thống kê hải quan sẽ chính thức kích hoạt tài khoản truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cục CNTT & Thống kê hải quan xin thông báo tới ………… để phối hợp thực hiện. Trân trọng./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 03: Mẫu văn bản xác nhận đã nhận được cấp tài khoản truy cập và thực hiện đổi mật khẩu truy nhập. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Kính gửi: Cục CNTT & Thống kê hải quan. Cơ quan, tổ chức: ………………… Địa chỉ: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Sau khi được Cục CNTT & Thống kê hải quan cấp tài khoản và mật khẩu truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chúng tôi đã đăng nhập tới địa chỉ imts.customs.gov.vn và thực hiện thay đổi mật khẩu. Bằng Thư này, chúng tôi cam kết sẽ thực hiện bảo mật tài khoản và mật khẩu đã được cấp, tuân thủ Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định….. ngày…… của Tổng cục Hải quan và thực hiện truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật. Trân trọng./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 04: Đăng ký đóng tài khoản truy cập <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: Tổng cục Hải quan (Cục CNTT & Thống kê hải quan) Tên cơ quan, tổ chức; Địa chỉ: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đề nghị được đóng tài khoản truy cập Hệ thống thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Tổng cục Hải quan. Ngày dự kiến đóng tài khoản; Lý do: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phụ lục 05: Kiến nghị <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Kính gửi: Tổng cục Hải quan (Cục CNTT & Thống kê hải quan) Tên cơ quan, tổ chức: Địa chỉ: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Nội dung kiến nghị: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BỔ SUNG DIỆN TÍCH TRỒNG CAO SU VÀ CÂY NGUYÊN LIỆU TRÊN ĐẤT LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2008 - 2020 TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp; Căn cứ Chỉ thị số 1339/CT-BNN-TT ngày 17/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phát triển cây Cao su trong thời gian tới; Căn cứ Quyết định số 2855QĐ/BNN-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố việc xác định cây Cao su là cây đa mục đích; Căn cứ Công văn số 209/BNN-LN ngày 24/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển đổi diện tích có rừng sang trồng Cao su; Căn cứ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh phê duyệt Phương án Quy hoạch trồng Cao su và cây nguyên liệu gỗ trên đất lâm nghiệp giai đoạn 2008 - 2020 tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 của UBND tỉnh Ban hành kèm theo Quy định về chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày; Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 27/2/2009 của UBND tỉnh Bình Phước về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày ban hành kèm theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008; Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch sử dụng rừng, đất rừng và đất chuyển ra khỏi lâm phần sau rà soát quy hoạch 03 loại rừng; Thực hiện Công văn số 4020/UBND-SX ngày 29/12/2008 của UBND tỉnh về việc xây dựng Phương án trồng cây Cao su đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 732/SNN-LN ngày 13/7/2010 về việc bổ sung quy hoạch trồng Cao su và cây nguyên liệu trên đất lâm nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Bình Phước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bổ sung diện tích trồng Cao su và cây nguyên liệu trên đất lâm nghiệp giai đoạn 2008 - 2020 tỉnh Bình Phước với những nội dung sau: 1. Tổng diện tích quy hoạch bổ sung: 11.320 ha, trong đó: 1.1. Trồng Cao su: 9.354,0 ha, gồm: - Diện tích quy hoạch mới: 8.283,0 ha. - Diện tích chuyển từ trồng cây nguyên liệu gỗ tại Phương án quy hoạch trồng cao su và nguyên liệu trên đất lâm nghiệp giai đoạn 2008 - 2020 sang trồng Cao su: 1.071,0 ha. 1.2. Trồng nguyên liệu: 1.966 ha. (Có bảng thống kê chi tiết kèm theo) Điều 2. Về điều kiện đất đai Diện tích quy hoạch nói trên có điều kiện đất đai phù hợp với trồng Cao su theo Quy định tại Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng Cao su trên đất lâm nghiệp Điều 3. Về hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 1. Phân theo hiện trạng: Tổng diện tích quy hoạch bổ sung: 11.320 ha, gồm: 9.058,1 ha rừng tự nhiên (4.150,6 ha rừng gỗ thường xanh; 9,1 ha rừng rụng lá; 3.353,7 ha rừng hỗn giao gỗ - lồ ô; 1.553,9 ha rừng lô thuần loài); 126,1 ha rừng trồng; 952,1 ha đất không rừng; 1.183,6 ha đất xâm canh trồng cây nông công nghiệp. 2. Phân theo cấp phòng hộ Tổng diện tích quy hoạch: 11.320 ha, trong đó: Rừng sản xuất: 10.337,3 ha; rừng vành đai biên giới: 982,7 ha. (Có bảng thống kê chi tiết kèm theo) Điều 4. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 1 Tổ chức triển khai trồng Cao su và cây nguyên liệu giai đoạn 2008 - 2020 trên đất lâm nghiệp được quy hoạch bổ sung nói trên theo đúng quy định. 2. Hướng dẫn các chủ rừng, tổ chức, cá nhân được quy hoạch đất lâm nghiệp tổ chức thực hiện đúng theo quy định. 3. Tổ chức thẩm định các dự án và trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt các dự án theo đúng quy định.
2,073
132,439
Điều 5. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chủ rừng, chủ dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; hướng dẫn chủ rừng, chủ dự án lập hồ sơ thuê đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền theo quy định. Điều 6. UBND các huyện phối hợp với các chủ dự án trong việc tuyển dụng lao động, trong đó ưu tiên đồng bào dân tộc thiểu số, người dân địa phương. Điều 7. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH BỔ SUNG TRỒNG CAO SU VÀ CÂY NGUYÊN LIỆU GIAI ĐOẠN 2008 - 2020 TRÊN ĐẤT LÂM NGHIỆP TỈNH. (Kèm theo Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 11/8/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2010/NĐ-CP NGÀY 31/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THUỶ SẢN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM TRÊN CÁC VÙNG BIỂN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển (gọi tắt là Nghị định 33/2010/NĐ-CP); Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 33/2010/NĐ-CP như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4, Điều 5; điểm c, khoản 1, Điều 6; khoản 4, Điều 8; khoản 5, Điều 9 và khoản 6 Điều 12 Nghị định 33/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển. Điều 2. Quy định chi tiết khoản 4, Điều 5 về đánh dấu tàu cá 1. Đánh dấu tàu cá vùng khơi: Đối với tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính từ 90 CV trở lên hoạt động khai thác thủy sản tại vùng khơi, sơn 02 vạch thẳng đứng ở khoảng giữa của hai bên cabin tàu, sơn hết chiều cao cabin; mỗi vạch sơn có chiều rộng từ 20 – 30 cm; khoảng cách của 2 vạch sơn cách nhau 30 - 40 cm; màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang (các tàu cá không được sơn cabin trùng với màu của vạch sơn đánh dấu). Đối với tàu không có cabin thì sơn 02 vạch ở hai bên mạn tàu sau số đăng ký của tàu, cách số đăng ký 30cm, chiều cao vạch sơn gấp 2 lần chiều cao số đăng ký; chiều rộng 20-30cm, khoảng cách hai vạch sơn 30 - 40cm và màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang. 2. Đánh dấu tàu cá vùng lộng: Đối với tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90 CV hoạt động khai thác thủy sản tại vùng lộng sơn 01 vạch thẳng đứng hai bên cabin tàu. Vạch sơn có chiều rộng từ 20 – 30 cm; chiều cao hết chiều cao cabin tàu; màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang (các tàu cá không được sơn cabin trùng với màu của vạch sơn đánh dấu). Đối với tàu không có cabin thì sơn ở hai bên mạn tàu sau số đăng ký của tàu, cách số đăng ký là 30cm, chiều cao vạch sơn gấp 2 lần chiều cao số đăng ký; chiều rộng 20 - 30 cm và màu của vạch sơn là màu vàng cam phản quang. 3. Đối với tàu khai thác thủy sản lắp máy dưới 20 CV hoặc không lắp máy không phải đánh dấu tàu, nhưng không được sơn cabin trùng với các qui định ở trên. 4. Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc đánh dấu tàu cá. Điều 3. Quy định chi tiết điểm c, khoản 1, Điều 6 về trang thiết bị an toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam Các tàu đi khai thác ngoài vùng biển Việt Nam phải trang bị tối thiểu các thiết bị an toàn cho người và tàu cá, thông tin liên lạc đối với các tàu cá hoạt động ở vùng biển trên 50 hải lý theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển. Điều 4. Quy định chi tiết Điều 7 về thủ tục và trình tự cấp giấy tờ có liên quan cho tàu cá khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam và cấp lại giấy tờ sau khi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam về 1. Trình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam. a) Chủ tàu cá gửi hồ sơ (01 bộ) theo qui định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 33/2010/NĐ-CP đến Tổng cục Thủy sản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản xem xét thẩm định hồ sơ, cấp và chuyển các giấy tờ theo qui định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 33/2010/NĐ-CP về cho chủ tàu thông qua Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (theo phân cấp quản lý) nơi chủ tàu đăng ký và thông báo cho chủ tàu biết. Nếu không cấp các giấy tờ theo quy định, Tổng cục Thủy sản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do. c) Khi đến nhận giấy tờ được Tổng cục Thủy sản cấp, chủ tàu cá phải nộp lại cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các giấy tờ đã được cấp trước đây gồm: - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản chính); - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản chính); - Giấy phép khai thác thủy sản (bản chính); Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm biên nhận (vào sổ hoặc giấy) và lưu giữ các giấy tờ mà chủ tàu đã nộp lại (Ngoài các giấy tờ trên Chi cục hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản không được yêu cầu chủ tàu nộp các giấy tờ nào khác). d) Mẫu biểu, giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển Việt Nam được quy định: - Phụ lục số 1: Đơn đề nghị cấp phép và các giấy tờ liên quan cho tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam; - Phụ lục số 2: Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam; - Phụ lục số 3: Giấy đăng ký tàu cá (Giấy chứng nhận Quốc tịch tàu); - Phụ lục số 4: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; - Phụ lục số 5: Danh sách thuyền viên. 2. Thủ tục và trình tự cho phép tàu cá trở về và cấp lại các giấy tờ có liên quan cho tàu hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam. a) Sau khi kết thúc Hợp đồng hợp tác khai thác thuỷ sản giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với đối tác nước ngoài, chủ tàu muốn đưa tàu về hoạt động trong vùng biển Việt Nam phải nộp hồ sơ về Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (theo phân cấp quản lý tàu cá). Hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cho phép tàu cá trở về và cấp lại các giấy tờ có liên quan để tàu cá hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam (Phụ lục số 6); - Biên bản thanh lý Hợp đồng hợp tác khai thác thủy sản với đối tác nước ngoài (bản chính tiếng việt hoặc bản sao dịch sang tiếng việt có công chứng); - Các giấy tờ đã được Tổng cục Thủy sản cấp cho tàu cá đi khai thác ở ngoài vùng biển Việt Nam (trường hợp bị mất các giấy tờ đã được cấp, chủ tàu phải có đơn trình báo lý do mất, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Trường hợp mất các giấy tờ ở nước ngoài thì chủ tàu phải xin xác nhận của cơ quan ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại). b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiến hành làm các thủ tục khôi phục lại hoạt động của tàu (theo phân cấp quản lý). c) Trường hợp Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản làm mất các giấy tờ lưu giữ thì phải cấp Giấy Chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời cho chủ tàu, đồng thời thông báo ba lần trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc mất các giấy tờ nói trên. Sau 15 ngày kể từ lần thông báo cuối cùng, nếu không có tranh chấp, Giấy đăng ký tàu cá trước đây hết hiệu lực, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiến hành cấp lại các giấy tờ liên quan cho chủ tàu. Điều 5. Quy định chi tiết khoản 4, Điều 8 về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức, ghi, nộp, xử lý số liệu Nhật ký khai thác thủy sản và Báo cáo khai thác thủy sản 1. Báo cáo khai thác thủy sản a) Chủ tàu hoặc thuyền trưởng của tất cả các tàu có Giấy phép khai thác thuỷ sản chịu trách nhiệm tổ chức làm Báo cáo khai thác thủy sản theo mẫu tại Phụ lục số 7.
2,002
132,440
b) Nộp Báo cáo khai thác thủy sản: Chủ tàu hoặc người đại diện của chủ tàu phải nộp Báo cáo khai thác thủy sản mỗi tháng nộp một lần vào trước ngày 10 của tháng sau tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi chủ tàu đăng ký phương tiện. c) Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu từ các Báo cáo khai thác thủy sản và nộp báo cáo về Phòng chuyên môn cấp huyện trước ngày 15 của tháng sau, sau đó Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 hàng tháng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thủy sản theo mẫu tại Phụ lục số 8 trước ngày 25 hàng tháng. 2. Ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản a) Thuyền trưởng có trách nhiệm tổ chức ghi Nhật ký khai thác thủy sản theo mẫu tại Phụ lục số 9. b) Việc ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản thực hiện như sau: - Đối với tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính từ 90 CV trở lên việc ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản tiếp tục thực hiện theo quy định. - Đối với tàu khai thác thủy sản có công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90 CV căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương việc thực hiện ghi và nộp Nhật ký khai thác thủy sản chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. c) Chủ tàu hoặc thuyền trưởng nộp và nhận Nhật ký khai thác thủy sản mỗi quý một lần vào tuần đầu tiên của quý sau (tuần đầu của các tháng 4, 7,10 và tháng 1 năm sau), địa điểm do Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản quy định (tại xã, phường, Cảng cá, Bến cá, Đồn Biên phòng...). Trường hợp tàu cá đi hoạt động khai thác một chuyến biển dài ngày hơn 1 quí thì chủ tàu nộp và nhận Nhật ký khai thác thủy sản ngay sau khi kết thúc chuyến biển. 3. Tổng hợp và xử lý số liệu Nhật ký khai thác thủy sản a) Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhập số liệu Nhật ký khai thác thủy sản theo từng quý và báo cáo số liệu về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản (qua Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) chậm nhất vào tuần thứ 2 của các tháng 4, 7, 10 và tháng 1 năm sau. b) Tổng cục Thủy sản (Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản) có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra, hướng dẫn việc báo cáo từ các địa phương; Trung tâm Thông tin thủy sản, Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản (thuộc Tổng cục Thủy sản), Viện Nghiên cứu Hải sản có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, quản lý cơ sở dữ liệu theo chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành. Điều 6. Quy định chi tiết khoản 6, Điều 12 về báo cáo tình hình đăng ký tàu cá, đăng kiểm tàu cá và cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản Hàng tháng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh tổng hợp số liệu tình hình cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này. Gửi báo cáo về Tổng cục Thủy sản vào ngày 25 hàng tháng. Báo cáo về tình hình đăng ký, đăng kiểm tàu cá thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BTS ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Thủy sản cũ (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc hướng dẫn Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện việc đánh dấu tàu cá; in ấn, xử lý số liệu Nhật ký và Báo cáo khai thác thủy sản, các đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán kinh phí sự nghiệp chi vào hoạt động của đơn vị, bổ sung vào kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị mình. 2. Tổng cục Thủy sản, các Vụ, Cục và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thuỷ sản) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 63/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG PHÂN BÓN TẠI DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Phân bón Việt Nam, Bộ Tài chính điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón quy định tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới tại Danh mục thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI MỘT SỐ MẶT HÀNG PHÂN BÓN TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Thông tư số 120/2010/TT-BTC ngày 11/8/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN MỞ CỬA, ĐÓNG CỬA HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông ngày 25/5/2002; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 156/TTr-STTTT ngày 07 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về thời gian mở cửa, đóng cửa hoạt động hàng ngày đối với các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau: 1. Đại lý Internet: Thời gian mở cửa hoạt động từ 8 giờ 00 phút, thời gian đóng cửa ngưng hoạt động là 22 giờ 00 phút hàng ngày. 2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các nhà hàng, khách sạn, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bến xe, bến tàu, bến cảng, cửa khẩu, siêu thị, khu công nghiệp, khu dân cư... cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên thì thời gian hoạt động là 24/24 giờ hàng ngày. 3. Tất cả các đại lý Internet phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh theo quy định, trong đó ghi rõ thời gian mở hoạt động và thời gian đóng cửa ngưng hoạt động. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ Internet và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân và Kế hoạch hành động số 640/BCS-KH ngày 31/3/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân theo chỉ đạo tại Thông báo số 307-TB/TW ngày 10/02/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Triển khai Công văn số 1844/TTCP-VP ngày 29/6/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch, tổ chức thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
2,058
132,441
A. MỤC TIÊU 1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT trong việc đổi mới công tác tiếp công dân, đề ra các giải pháp cụ thể đổi mới nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Kiện toàn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức (bộ phận) tiếp công dân tại các cơ quan, đơn vị nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Chủ động giải quyết khiếu kiện ngay từ cơ sở; hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp, không để phát sinh khiến kiện đông người, kéo dài, gây thêm phức tạp và khiếu kiện vượt cấp lên Bộ và Trung ương. B. YÊU CẦU 1. Thủ trưởng các đơn vị quán triệt chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác tiếp công dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, gắn việc tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân ngay tại các cơ quan, đơn vị cơ sở. 2. Đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác tiếp công dân hiện nay. 3. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm làm rõ vị trí, vai trò, tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan (bộ phận) tiếp công dân, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát huy quyền dân chủ của nhân dân. C. NỘI DUNG Đổi mới công tác tiếp công dân tập trung vào việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân; kiện toàn tổ chức, làm rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan (bộ phận) tiếp công dân; tăng cường đội ngũ và chất lượng cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân; có cơ chế, chính sách chế độ ưu đãi thỏa đáng đối với người làm công tác tiếp công dân và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc phục vụ tiếp công dân. I. NÂNG CAO NHẬN THỨC, TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của công tác tiếp công dân, coi việc tiếp công dân là nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức; là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị. Việc kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị phải gắn với việc đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong công tác tiếp công dân. 2. Định kỳ vào ngày 10 và 20 hàng tháng (trường hợp trùng vào ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật thì bố trí vào ngày hôm trước, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải trực tiếp tiếp công dân, không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì phân công cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết. Sau khi tiếp công dân phải trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. Chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với công tác tiếp công dân. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực làm công tác tiếp công dân; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho Phòng (bộ phận) tiếp công dân; phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cử cán bộ tham gia công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tổ chức đoàn thể tại cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia, thực hiện quyền giám sát theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tiếp công dân tới các cán bộ, công chức nói chung và cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân nói riêng. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ làm công tác tiếp công dân. Tăng cường kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Sau thanh, kiểm tra phải có biện pháp chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém và xử lý kịp thời, nghiêm minh những cá nhân, tổ chức vi phạm. II. KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN 1. Về mô hình tổ chức a) Ở Bộ: Trụ sở tiếp công dân tại Văn phòng Bộ (số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội), giao Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ thường trực, Tổng cục và các Cục, Vụ giúp Bộ trưởng thực hiện tiếp công dân để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. b) Ở các Tập đoàn, Tổng công ty và tương đương: Giao cho Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban (Phòng) Thanh tra giúp HĐQT, Tổng giám đốc thực hiện thường trực tiếp công dân để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. c) Ở các cơ quan, đơn vị khác: Giao cho Phòng Hành chính Tổ chức chủ trì, phối hợp với Ban (Phòng) Thanh tra giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện thường trực tiếp công dân để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền (sau đây gọi chung là Trụ sở tiếp công dân). 2. Về hoạt động của Trụ sở tiếp công dân a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thể chế hóa bằng quy chế, quy định quy trình tiếp dân công khai, minh bạch, thủ tục đơn giản, thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. b) Việc tiếp công dân phải gắn với giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo thẩm quyền tại các cơ quan, đơn vị. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên phối hợp công tác, tăng cường trao đổi thông tin trực tiếp với Thanh tra Bộ để thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. d) Từng bước thiết lập hệ thống dữ liệu thông tin về tiếp công dân, nối mạng Internet, tạo điều kiện để công dân được biết quá trình giải quyết đơn, thư, qua đó giám sát các cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn, thư; nghiên cứu việc trả lời công dân trên mạng Internet kết quả tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân a) Chức năng của Trụ sở tiếp công dân Trụ sở tiếp công dân có chức năng tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân; chuẩn bị kế hoạch, nội dung, các điều kiện cần thiết để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp công dân. b) Nhiệm vụ của Trụ sở tiếp công dân - Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên quan đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản lý nhà nước, hoạt động của các cơ quan, tổ chức để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. - Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. - Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. - Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ số lượng đơn thư tiếp nhận và phân loại, xử lý kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. - Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân - Trong thực thi nhiệm vụ, công vụ, Trụ sở tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực quản lý cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp công dân, bàn biện pháp giải quyết. Trường hợp vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, Trụ sở tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp. - Kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan cấp dưới giải quyết, trả lời về vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do Trụ sở tiếp công dân chuyển đến. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, nội dung, tài liệu cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng cấp tiếp công dân. - Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi tiếp công dân. - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp với thực tiễn. - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân vi phạm quy chế tiếp công dân. - Yêu cầu cơ quan công an kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước và cá nhân. d) Nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân - Có thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. - Hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu cần giải quyết, cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc; hướng dẫn công dân khiếu nại, tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; giải thích cho công dân hiểu đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2,101
132,442
- Giải thích, từ chối tiếp những người khiếu nại, tố cáo về những vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật. - Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với cán bộ của các cơ quan, đơn vị liên quan cùng tham gia tiếp công dân tại Trụ sở để làm tốt nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp. - Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung công dân trình bày; tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. - Thực hiện nhiệm vụ khác do người phụ trách Trụ sở tiếp dân giao. 4. Mối quan hệ của Trụ sở tiếp công dân với các cơ quan a) Mối quan hệ của Trụ sở tiếp công dân với các cơ quan, đơn vị - Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ tham gia tiếp dân, cung cấp thông tin để Trụ sở tiếp công dân làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Trụ sở tiếp công dân cấp dưới chịu trách nhiệm báo cáo thường xuyên với Trụ sở tiếp công dân cấp trên. b) Mối quan hệ của Trụ sở tiếp công dân của Bộ với Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước. - Trụ sở tiếp công dân của Bộ có trách nhiệm phối hợp với các địa phương và Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước để làm tốt công tác tiếp công dân. - Trụ sở tiếp công dân của Bộ có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước (Thanh tra Chính phủ). - Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về công tác, tổ chức, nghiệp vụ tiếp công dân; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. III. TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ LÀM VIỆC TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và bảo đảm số chất lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân. 2. Bổ sung cán bộ có năng lực, phẩm chất, có kỹ năng công tác tiếp dân cho bộ phận tiếp công dân. Cán bộ tiếp công dân phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, khách quan, công tâm; có tác phong gần gũi quần chúng, am hiểu tâm lý; có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật, được đào tạo nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, xây dựng đội ngũ cán bộ tiếp dân chuyên trách; có chính sách đãi ngộ đặc thù, thỏa đáng đối với cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo được hưởng phụ cấp nghề, phụ cấp thâm niên như thanh tra viên (Nghị định 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với CB, CC, VC và lực lượng vũ trang; Thông tư 04/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của Liên Bộ Nội vụ, Tài chính về phụ cấp thâm niên nghề), phụ cấp tiếp dân, xử lý đơn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 586/TTg-KGVX ngày 22/4/2008 (chi tiết tại Công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03/10/2008 của Tổng Thanh tra như sau: cán bộ khi trực tiếp tiếp công dân được hưởng mức hỗ trợ 25.000đ/ngày; đối với Thanh tra viên được hưởng phụ cấp nghề thì mức hỗ trợ 15.000đ/ngày) nhằm khuyến khích, động viên và thu hút cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt về làm công tác tiếp công dân. 4. Các cơ quan, đơn vị làm việc tại khu Văn phòng Bộ, thực hiện tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của Bộ (số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội); các cơ quan đơn vị khác tiếp công dân tại Trụ sở cơ quan, nhưng phải có phòng tiếp công dân riêng, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc tiếp công dân theo Quy chế tiếp công dân của Bộ đã ban hành kèm theo Quyết định số 2885/QĐ-BNN-TTr ngày 21/9/2004. 5. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, trước mắt xây dựng phần mềm quản lý, khai thác dữ liệu về thanh tra, tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt tại Quyết định số 1538/QĐ-BTTTT ngày 28/10/2008; từng bước kết nối hệ thống mạng với Thanh tra Chính phủ và trên phạm vi toàn ngành để thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu tiếp công dân vào hệ thống. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ - Chủ trì Trụ sở tiếp công dân của Bộ, kiểm tra xem xét các điều kiện cần thiết để nếu cần thì đầu tư bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân. - Thường xuyên phối hợp với Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện tốt công tác thường trực tiếp công dân. - Chủ động bố trí kế hoạch để Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng tiếp công dân vào ngày 20 hàng tháng (trường hợp trùng vào ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật thì bố trí vào ngày hôm trước), không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. 2. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ - Phối hợp với Văn phòng Bộ, chủ trì tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân của Bộ. - Phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ, thực hiện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan xây dựng Quy chế tiếp công dân thay thế Quy chế tiếp công dân ban hành kèm theo Quyết định số 2885/QĐ-BNN-TTr ngày 21/9/2004 của Bộ trưởng theo hướng gắn công tác tiếp công dân với việc tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. - Phối hợp với Vụ Tài chính và Văn phòng Bộ nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tăng cường cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân theo nội dung của Kế hoạch. - Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phục vụ việc tra cứu, tìm hiểu của các cơ quan, tổ chức và công dân. - Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo kết quả với Bộ trưởng. 3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ - Các Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị có liên quan phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước thuộc chuyên ngành mình phụ trách khi nhận được thông báo của Thanh tra Bộ hoặc của Thường trực Văn phòng, các đơn vị cử cán bộ tham gia đến Trụ sở tiếp công dân để tiếp dân. - Tổ chức thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân theo Kế hoạch của Bộ. 4. Trách nhiệm của Vụ Tài chính Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Thanh tra và Văn phòng Bộ nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tăng cường cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân theo nội dung của Kế hoạch. 5. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ và các cơ quan hữu quan tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân. II. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát và kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân trước ngày 30/12/2010. Qua rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân cần bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về Thanh tra Bộ tổng hợp, xây dựng kế hoạch mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Trước ngày 20/12/2010, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này về Thanh tra Bộ để tổng hợp ý kiến, kiến nghị và đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời những vướng mắc trong thực hiện Kế hoạch. 3. Trước ngày 30/5/2011, Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho lãnh đạo và cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo ở cơ sở. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ KHU DÂN CƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Nghị quyết số 218/2010/NQ-HĐND ngày 12/7/2010 của HĐND tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ mười chín về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư như sau: I. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
2,040
132,443
a) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm 17 chức danh sau: 1. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; 2. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; 4. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 6. Phó Trưởng công an (đối với xã, thị trấn); 7. Phó Chỉ huy trưởng quân sự; 8. Văn phòng Đảng ủy; 9. Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, nông lâm, ngư nghiệp. 10. Dân số - Gia đình, trẻ em; 11. Truyền thanh, tuyên truyền; 12. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 13. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 14. Hành chính, văn thư, lưu trữ; 15. Lao động - Thương binh và Xã hội; 16. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; 17. Bưu điện. b) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bố trí theo loại xã: - Cấp xã loại 1: Bố trí 14 người hoạt động không chuyên trách; - Cấp xã loại 2: Bố trí 13 người hoạt động không chuyên trách; - Cấp xã loại 3: Bố trí 12 người hoạt động không chuyên trách. - Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí không quá 05 người kiêm nhiệm chức danh. II. Về chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư như sau: a) Những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư gồm 04 chức danh: - Bí thư chi bộ; - Trưởng khu dân cư; - Phó trưởng khu dân cư; - Công an viên (đối với những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); b) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư. - Mỗi khu dân cư được bố trí 03 người hoạt động không chuyên trách (Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư, Công an viên). - Khu dân cư có Bí thư chi bộ kiêm Trưởng khu dân cư; khu dân cư ở phường, thị trấn có 300 hộ trở lên, khu dân cư ở xã miền núi I có 200 hộ trở lên; khu dân cư ở xã miền núi II, miền núi III có 100 hộ trở lên được bố trí 01 Phó Trưởng khu dân cư. Điều 2. Quy định mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư như sau: 1. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng Đảng ủy: 730.000đ/người/tháng; - Các chức danh khác: 450.000đ/người/tháng; - Trường hợp bố trí kiêm nhiệm chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 100.000đ/tháng. 2. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư: - Bí thư chi bộ; Trưởng khu dân cư: 450.000đ/người/tháng; - Bí thư chi bộ kiêm Trưởng khu dân cư: 550.000đ/người/tháng; - Phó Trưởng khu dân cư, công an viên: 400.000đ/người/tháng; Điều 3. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân quy định tại Quyết định này thực hiện từ 01/7/2010. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HỒ SƠ CỦA TỪNG LOẠI QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Thông tư này quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị bao gồm: Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết, Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và đồ án thiết kế đô thị riêng. Điều 2. Nội dung và quy cách thể hiện. 1. Nội dung thể hiện đối với thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị phải phù hợp với từng loại quy hoạch và tuân thủ các quy định tại Thông tư này. 2. Hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với quy hoạch phân khu áp dụng các quy định đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000. Điều 3. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch. Điều 4. Hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị. 1. Thuyết minh tổng hợp và thuyết minh tóm tắt. Thuyết minh tóm tắt được viết ngắn gọn trên cơ sở thuyết minh tổng hợp, chỉ nêu ngắn gọn những kết luận và kết quả đã rút ra sau khi nghiên cứu. Riêng phần đánh giá hiện trạng chỉ nêu tóm tắt các vấn đề cần giải quyết. 2. Bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị. a) Thành phần bản vẽ đồ án bao gồm các bản vẽ hiện trạng, các bản vẽ quy hoạch, các bản vẽ phối cảnh, minh họa. Tỷ lệ bản vẽ được quy định cụ thể theo từng loại đồ án quy hoạch và đối tượng lập quy hoạch. b) Các bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các thông số kĩ thuật chính của các chuyên ngành theo các giai đoạn quy hoạch. Các bản vẽ hiện trạng và bản vẽ quy hoạch phải thống nhất về tỷ lệ, ký hiệu, màu sắc. 3. Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị. 4. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phải thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Quy hoạch đô thị và Phụ lục kèm theo Thông tư này. 5. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch. Chương II NỘI DUNG HỒ SƠ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 5. Đối với quy hoạch chung đô thị. 1. Thuyết minh: Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định lý do lập quy hoạch, phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung, tính chất đô thị, quan điểm và mục tiêu của đồ án, vai trò đô thị đối với vùng và cả nước. Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật. Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối, hạ tầng xã hội, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, đánh giá môi trường chiến lược. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện. 2. Thành phần bản vẽ bao gồm: Bao gồm sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 và bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000. 3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (sau đây viết tắt là NĐ số 37/2010/NĐ-CP). Điều 6. Đối với quy hoạch phân khu. 1. Thuyết minh: Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu. Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt. Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện. 2. Thành phần bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị. Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. 3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP. Điều 7. Đối với quy hoạch chi tiết. 1. Thuyết minh: Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định sự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi tiết. Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về quy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân khu được phê duyệt. Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu nghiên cứu khác. Nêu danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện. 2. Thành phần bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị. Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500. 3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP . Điều 8. Đối với đồ án thiết kế đô thị riêng. 1. Thuyết minh: Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định lý do lập thiết kế đô thị, quan điểm và mục tiêu, phạm vi và ranh giới nghiên cứu thiết kế đô thị. Nêu các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan được quy định bởi các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Phân tích và đề xuất các chỉ tiêu dự kiến áp dụng về xác định mặt đứng, quy hoạch tuyến phố, tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trong phạm vi nghiên cứu. Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian (cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước), kiến trúc cảnh quan (màu sắc, vật liệu, hình thức, chi tiết kiến trúc của các công trình và các vật thể kiến trúc khác).
2,110
132,444
Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện. 2. Thành phần bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực thiết kế đô thị trích từ quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị. Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị riêng. 3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng. Điều 9. Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. 1. Thuyết minh Nêu lý do lập quy hoạch, quan điểm và mục tiêu của đồ án theo chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Nêu các yêu cầu về đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng của chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; rà soát, phân tích lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; dự báo nhu cầu; các yêu cầu về cụ thể hóa vị trí, quy mô các công trình đầu mối cũng như các giải pháp về mạng lưới kỹ thuật. Nêu danh mục hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện. 2. Bản vẽ: Bản đồ ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/50.000. 3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Chương III NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 10. Đối với quy hoạch chung đô thị. 1. Thành phố trực thuộc Trung ương. a) Thuyết minh tổng hợp: Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 15 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa. Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương cần tập trung vào các nội dung sau: - Mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn thành phố, từng đô thị và từng vùng chức năng. - Mô hình phát triển, cấu trúc phát triển không gian toàn thành phố gồm: định hướng phát triển hệ thống đô thị trong thành phố ; định hướng các vùng chức năng khác cho toàn thành phố (công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...) ; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn ; định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển của thành phố. - Định hướng phát triển không gian cho khu vực đô thị trung tâm gồm: hướng phát triển, mở rộng đô thị trung tâm; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; để làm cơ sở xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng; - Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cho khu vực đô thị trung tâm làm cơ sở triển khai đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 hoặc 1/250.000. - Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000. - Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt). - Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn đô thị, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000. - Sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000. - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng của khu vực đô thị trung tâm theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường của khu vực đô thị trung tâm - tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược - tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. c) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị. 2. Thành phố thuộc Tỉnh, thị xã. a) Thuyết minh tổng hợp: Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 16 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa. Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc Tỉnh, thị xã cần tập trung vào các nội dung sau: - Mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị. - Định hướng phát triển không gian đô thị gồm: mô hình và hướng phát triển đô thị; xác định các hệ thống trung tâm (có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm), công viên cây xanh và không gian mở cấp đô thị ; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt). - Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. c) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị. 3. Thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn. a) Thuyết minh tổng hợp: Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 17 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa. Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn cần tập trung vào các nội dung sau: - Mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị. - Định hướng phát triển không gian đô thị gồm: hướng phát triển đô thị; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị. - Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt); - Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. c) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch. Điều 11. Đối với quy hoạch phân khu. 1. Thuyết minh tổng hợp: Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 19 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa. Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu cần tập trung vào các nội dung sau: - Mục tiêu và phạm vi lập quy hoạch để đáp ứng nhu cầu làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng. - Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
2,074
132,445
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực điểm nhấn. - Xác định chương trình, hạng mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện. 2. Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. 3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ các khu chức năng kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 12. Đối với quy hoạch chi tiết 1. Thuyết minh tổng hợp: Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 20 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa. Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết đô thị cần tập trung vào các nội dung sau: - Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất. - Xác định vị trí, quy mô các khu đặc trưng cần kiểm soát, các nội dung cần thực hiện để kiểm soát và các quy định cần thực hiện. - Quy định hoặc đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể. - Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà chung cư cao tầng có xây dựng tầng hầm...) 2. Thành phần bản vẽ bao gồm : - Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000. - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500. - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500. - Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. - Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500. - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500. - Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500; - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500. Cần thể hiện thêm bản đồ địa hình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường. 3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 13. Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị. 1. Đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển hệ thống giao thông đô thị; các giải pháp quy hoạch hệ thống giao thông đô thị phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện: ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và mạng lưới giao thông chính kết nối, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông thể hiện mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị; vị trí, quy mô các nhà ga, cảng hàng không - sân bay, cảng sông, cảng biển, bến xe khách liên tỉnh, bãi đỗ xe lớn, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Sơ đồ quy hoạch hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000: + Hệ thống giao thông đối ngoại bao gồm: quy mô, hướng tuyến đường bộ, đường sắt quốc gia, đường thủy, đường không; vị trí, quy mô các cảng hàng không, nhà ga đường sắt, bến cảng, cảng nội địa, bến xe khách liên tỉnh. + Hệ thống giao thông đô thị bao gồm: mạng lưới đường đô thị (đến đường phố chính cấp khu vực); đường sắt đô thị; đường thủy; vị trí, loại hình, quy mô các nút giao thông quan trọng, bến bãi đỗ xe, nhà ga trung tâm vận chuyển hành khách, cầu lớn vượt sông, cầu vượt, hầm đường bộ; các tuyến vận tải hành khách công cộng chủ yếu. 2. Đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp và đánh giá địa hình, các điều kiện địa chất công trình, thủy văn, các khu vực có tai biến môi trường, đề xuất các giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 23 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện: ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và hệ thống sông, thủy lợi chính của vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng đánh giá tổng hợp đất xây dựng, hệ thống tiêu thoát nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Sơ đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000: + Lưu vực thoát nước, hệ thống tiêu, thoát nước; vi trí, quy mô các công trình đầu mối. + Cao độ nền tại các khu vực của đô thị và các đường phố chính cấp đô thị. 3. Đồ án quy hoạch cấp điện đô thị. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng cấp điện, đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp điện đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 24 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và hệ thống truyền tải điện, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện thể hiện nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch cấp điện thể hiện nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Các bản vẽ minh họa (nếu có). 4. Đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng về chiếu sáng đô thị; các giải pháp quy hoạch chiếu sáng phải bảo đảm các quy định tại Điều 25 của NĐ 37/2010/NĐ-CP , đồng thời cũng phải làm rõ được chủ đề, ý tưởng chiếu sáng cho các khu chức năng đô thị, không gian công cộng, các công trình giao thông, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo và khu vực lễ hội. Thuyết minh phải có bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng phân tích, tính toán và các hình ảnh minh họa. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng hệ thống chiếu sáng đô thị thể hiện hiện trạng hệ thống cấp điện chung của đô thị, lưới điện chiếu sáng các trục chính đến cấp khu vực, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch chiếu sáng đô thị thể hiện chủ đề, ý tưởng chiếu sáng đô thị theo khu chức năng đô thị, các không gian công cộng, các trục chính đến cấp khu vực và các điểm nhấn đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Các bản vẽ minh họa (nếu có). 5. Đồ án quy hoạch cấp nước đô thị. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về hệ thống cấp nước; trữ lượng và nguồn nước; đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp nước phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 26 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch tỷ lệ:1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tuyến truyền tải và tuyến phân phối nước (cấp 1 và cấp 2), tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch cấp nước thể hiện phân vùng cấp nước; vị trí các tuyến truyền tải và tuyến phân phối; vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. 6. Đồ án quy hoạch thoát nước thải đô thị. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về: hệ thống thoát nước, diễn biến môi trường, khả năng tiêu thoát. Đề xuất các giải pháp quy hoạch phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.
2,129
132,446
b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tuyến thoát nước cấp I và cấp II, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Sơ đồ quy hoạch thoát nước thể hiện: Phân vùng thoát nước; vị trí các tuyến thoát nước cấp I, cấp II; vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. 7. Đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về xử lý chất thải rắn; các giải pháp quy hoạch quản lý, xử lý chất thải rắn phải đảm bảo các nội dung đó được quy định tại Điều 28 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, các cơ sở xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, các trạm trung chuyển, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. 8. Đồ án quy hoạch nghĩa trang. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về phân bố nghĩa trang; các giải pháp quy hoạch nghĩa trang cụ thể trong một đồ án phải đảm bảo các nội dung được quy định tại Điều 29 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng thể hiện vị trí, quy mô, loại nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch nghĩa trang thể hiện vị trí, quy mô, loại và cấp nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc1/25.000. 9. Đồ án quy hoạch thông tin liên lạc. a) Thuyết minh tổng hợp: Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, đề xuất các giải pháp quy hoạch thông tin liên lạc đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 30 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP . Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích. b) Thành phần bản vẽ bao gồm: - Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000. - Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc thể hiện vị trí, quy mô các trạm thu phát, hệ thống truyền dẫn thông tin hữu tuyến, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. - Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc thể hiện các tuyến truyền dẫn, trạm thu phát khu vực, các công trình đầu mối, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. Điều 14. Đối với đồ án thiết kế đô thị riêng. 1. Thuyết minh tổng hợp: Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định màu sắc, vật liệu, hình thức, chi tiết kiến trúc của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước. Nội dung của thuyết minh hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng cần tập trung vào các nội dung sau: - Các yếu tố hiện trạng có tác động đến thiết kế đô thị gồm: thông tin về cộng đồng, đặc điểm của khu vực, điều kiện tài nguyên .v.v. - Xác định các quỹ đất hiện có và dự kiến phát triển. - Xác định các khu vực cần nghiên cứu vị trí, quy mô từng khu vực, điểm, tuyến, các kết nối đặc trưng cần có hướng dẫn thiết kế đô thị để kiểm soát phát triển. 2. Thành phần bản vẽ bao gồm : - Sơ đồ vị trí, mối quan hệ giữa khu vực thiết kế với đô thị và khu vực xung quanh. - Các sơ đồ đánh giá lịch sử phát triển của khu vực. - Các sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu vực. - Các sơ đồ phân tích ý tưởng phân khu chức năng và tổ chức không gian. - Các bản vẽ hướng dẫn thiết kế đô thị. 3. Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng. Quy định quản lý theo đồ án phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Điều khoản thi hành. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2010 và thay thế các quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và các khu vực đô thị tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Điều 16. Thực hiện chuyển tiếp đối với nhiệm vụ, đồ án quy hoạch triển khai trước ngày 25/5/2010. (ngày Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 có hiệu lực) 1. Đối với quy hoạch chung xây dựng: a) Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thì tiếp tục lập đồ án quy hoạch theo Luật Xây dựng và Nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng. Việc thẩm định và phê duyệt đồ án thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và NĐ số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. b) Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị chưa phê duyệt nhiệm vụ thì việc lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và NĐ số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010. c) Đối với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận, huyện đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thì tiếp tục lập, thẩm định và phê duyệt đồ án theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 7/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. Các đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận, huyện được duyệt sẽ là căn cứ lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn quận, huyện. 2. Đối với quy hoạch chi tiết: a) Đối với Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt nhiệm vụ thì tiếp tục lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 mà không phải đổi tên đồ án. Tuy nhiên, nội dung đồ án cần kết hợp với nội dung quy hoạch phân khu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. Việc thẩm định, phê duyệt đồ án thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 chưa được phê duyệt nhiệm vụ thì triển khai lập quy hoạch phân khu theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010. c) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã phê duyệt nhiệm vụ thì tiếp tục lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010. Điều 17. Trách nhiệm thực hiện. 1. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng - Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỀ CƯƠNG QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ (ban hành kèm theo Thông tư số 10/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng) I. QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ 1. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương 1.1.Phần I: Quy định chung a) Đối tượng áp dụng, phân công quản lý. b) Quy định về quy mô diện tích, dân số toàn đô thị và từng vùng chức năng (đô thị trung tâm, thị xã, thị trấn, đô thị mới, nông thôn, công nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển, khu vực cấm xây dựng .v.v….) theo các giai đoạn phát triển. c) Quy định chung về kiểm soát phát triển không gian quy hoạch, kiến trúc toàn thành phố gồm: Hệ thống trung tâm; các khu chức năng; khu đô thị cũ; khu đô thị mới; bảo tồn, sinh thái, cảnh quan .v.v. c) Quy định chung về phát triển hạ tầng xã hội toàn thành phố gồm: Nhà ở, y tế, giáo dục, dịch vụ, thương mại, công cộng, công viên cây xanh .v.v. d) Quy định về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố gồm: Giao thông đô thị (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không), cao độ nền và thoát nước mưa, cấp nước, năng lượng, chiếu sáng, thoát nước thải, thông tin liên lạc, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang .v.v. đ) Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ, rừng, cây xanh, núi…), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn…. 1.2. Phần II: Quy định cụ thể a) Quy định quản lý đối với khu vực đô thị trung tâm: (a.1) Không gian, kiến trúc, cảnh quan. - Khu đô thị (mới và cải tạo); - Khu công viên, cây xanh; - Khu chức năng đặc biệt (khu di tích lịch sử văn hóa, khu phố cổ, công viên quốc gia, lâm viên, cảnh quan tự nhiên đặc thù); - Khu dân cư ngoại thị; - Khu danh lam thắng cảnh; - Khu đặc thù (đất trũng, bãi bồi, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất hoang hóa, đất chứa khoáng sản, công trình ngầm, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, - khu công nghiệp, kho tàng); (Nội dung quy định cần làm rõ ranh giới, quy mô diện tích các khu chức năng; quy định về mật độ dân cư; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình; nguyên tắc phát triển; yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng khu chức năng)
2,073
132,447
(a.2) Hệ thống hạ tầng xã hội: - Các đơn vị ở, nhóm nhà ở và đất ở (trong khu đô thị mới, khu đô thị cũ, làng xóm, nhà ở xã hội…); - Hệ thống hạ tầng xã hội khác: y tế, giáo dục đào tạo, thể thao, thương mại dịch vụ… (a.3) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Quy định về chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chính và công trình ngầm. b) Quy định đối với các đô thị khác (thị xã, thị trấn, đô thị mới). Quy định về định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường. c) Quy định kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực đặc thù (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính quảng trường, không gian mở, cây xanh, mặt nước, điểm nhấn .v.v.). Làm rõ những nội dung cấm, hạn chế, khuyến khích phát triển. 1.3. Phần III: Tổ chức thực hiện Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch chung thành phố (lập quy hoạch chung thị xã, thị trấn, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết). 2. Đối với thành phố thuộc Tỉnh, và các thị xã: 2.1. Phần I: Quy định chung a) Đối tượng áp dụng, phân công quản lý; b) Quy định về quy mô diện tích và dân số của đô thị; c) Quy định về quản lý phát triển không gian đô thị: - Tổng thể chung toàn đô thị; - Các trục không gian chính; - Các khu vực hạn chế phát triển; khu vực không được phép xây dựng; - Vị trí và mô hình phát triển ngoại thị, xã, điểm dân cư nông thôn. d) Quy định về quy mô phát triển vùng ngoại thành, ngoại thị (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái.v.v…); đ) Quy định về quy mô khu vực cần bảo tồn (nếu có); e) Quy định chung về phát triển hạ tầng xã hội; f) Các quy định chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật; g) Các quy định chủ yếu về kiểm soát phát triển và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ, rừng, cây xanh, núi…), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn. 2.2. Phần II: Quy định cụ thể a). Quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị: - Khu vực hiện có hạn chế phát triển; - Khu vực chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo; - Khu vực chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, khu dự trữ phát triển; - Khu vực dọc trục và hành lang phát triển đô thị; - Khu vực trung tâm hành chính; - Khu đô thị mới và khu đô thị cũ cần cải tạo; - Khu công viên, cây xanh; - Khu chức năng đặc biệt (khu di tích lịch sử văn hóa, khu phố cổ, công viên quốc gia, lâm viên, cảnh quan tự nhiên đặc thù); - Khu dân cư ngoại thị; - Khu danh lam thắng cảnh; - Khu đặc thù (đất trũng, bãi bồi, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất hoang hóa, đất chứa khoáng sản, công trình ngầm, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật- khu công nghiệp, kho tàng); - Các khu vực khác. (Nội dung quy định cần làm rõ ranh giới, quy mô mô diện tích các khu chức năng; quy định về mật độ dân cư; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị: mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình; nguyên tắc phát triển, yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng khu vực và khu chức năng) b) Quy định về hệ thống hạ tầng xã hội: - Nhà ở (trong khu đô thị mới, khu đô thị cũ, làng xóm, nhà ở xã hội…); - Hệ thống hạ tầng xã hội khác về y tế, giáo dục đào tạo, thể thao, thưong mại dịch vụ… (Nội dung quy định cần làm rõ yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát phát triển) c) Quy định kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường, không gian mở, cây xanh, mặt nước, điểm nhấn (làm rõ những nội dung cấm, hạn chế, khuyến khích phát triển); d) Quy định về chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính; đ) Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chính và công trình ngầm. 2.3. Phần III: Tổ chức thực hiện Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch chung (lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết). 3. Đối với thị trấn, đô thị loại V: 3.1.Phần I: Quy định chung a) Đối tượng áp dụng, phân công quản lý; b) Quy định về quy mô diện tích và dân số của đô thị; c) Quy định chung về quản lý phát triển không gian đô thị: - Tổng thể chung toàn đô thị; - Các trục không gian chính; - Quy định về quy mô khu vực cần bảo tồn (nếu có); Các khu vực hạn chế phát triển; khu vực không được phép xây dựng; d) Quy định chung về phát triển hạ tầng xã hội; đ) Quy định chung về hệ thống hạ tầng kỹ thuật e) Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ, rừng, cây xanh, núi…), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn…. 3.2. Phần II: Quy định cụ thể a) Vị trí, quy mô diện tích các khu chức năng. Quy định về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình), nguyên tắc kiểm soát phát triển (chỉnh trang, bảo tồn, cải tạo hoặc phát triển mới), yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng khu chức năng của thị trấn gồm: - Khu đô thị (mới và cải tạo) - Khu công viên, cây xanh; - Khu chức năng đặc biệt (khu di tích lịch sử văn hóa, khu phố cổ, cảnh quan tự nhiên đặc thù); - Khu dân cư ngoại thị; - Khu đặc thù (đất trũng, bãi bồi, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất hoang hóa, đất chứa khoáng sản, công trình ngầm, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, - Khu công nghiệp, kho tàng); - Trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao; - Khu cấm xây dựng, khu dự trữ phát triển của thị trấn; c) Quy định kiểm soát gian, kiến trúc các khu chức năng, trục không gian chính, không gian mở, cây xanh, mặt nước, điểm nhấn (làm rõ những nội dung cấm, hạn chế, khuyến khích phát triển); d) Quy định về chỉ giới đường đỏ các tuyến phố chính; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chính. 3.3. Phần III. Tổ chức thực hiện Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch chung đô thị (lập các quy hoạch chi tiết). II. QUY HOẠCH PHÂN KHU: 1. Phần I: Quy định chung a) Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện; b) Ranh giới, quy mô diện tích, tính chất, dân số khu vực lập quy hoạch; c) Quy định chung về hạ tầng xã hội (các quy định cần làm rõ nội dung cấm, hạn chế, khuyến khích phát triển): - Các đơn vị ở, nhóm nhà ở và đất ở - Y tế, giáo dục đào tạo, thể thao, thưong mại dịch vụ… - Trung tâm hành chính, công cộng. d) Các quy định chủ yếu về kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị. đ) Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ, rừng, cây xanh, núi…), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn…. 2. Phần II: Quy định cụ thể a) Ranh giới, quy mô diện tích, quy định về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình), nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc; yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch (khu ở; khu, cụm công nghiệp; khu hành chính, công trình công cộng; khu thương mại; khu giáo dục, đào tạo; khu dịch vụ y tế; khu công viên, cây xanh; trục không gian, quảng trường, không gian mở; khu làng xóm; khu danh lam thắng cảnh; khu du lịch; khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, công trình đặc biệt; khu nông, lâm nghiệp; khu bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang; khu địa hình cảnh quan đặc thù) b) Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm (nếu có). c) Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, công viên cây xanh. 3. Phần III. Tổ chức thực hiện Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch phân khu (lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị). III. QUY HOẠCH CHI TIẾT 1. Phần I: Quy định chung a) Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện; b) Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu vực lập quy hoạch; c) Quy định về sử dụng đất (quy mô diện tích, chức năng) và nguyên tắc kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan khu vực lập quy hoạch ; d) Các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cấp nước, năng lượng, chiếu sáng, thoát nước thải, thông tin liên lạc, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang…) kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực. 2. Phần II: Quy định cụ thể a) Vị trí, quy mô diện tích, quy định về mật độ dân cư, chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình), cốt xây dựng; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một yêu cầu hạ tầng kỹ thuật đối với từng lô đất trong ô phố của khu vực quy hoạch. b) Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và yêu cầu kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ phố; c) Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm (nếu có). d) Quy định về hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu chủ đạo xây dựng của công trình ; đ) Quy định về vật thể kiến trúc, tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố, mặt nước, không gian mở, điểm nhấn.
2,103
132,448
3. Phần III. Tổ chức thực hiện Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết (lập thiết kế đô thị, dự án đầu tư xây dựng). IV. THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG 1. Phần I: Quy định chung a) Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện; b) Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu vực lập thiết kế đô thị; c) Các quy định chủ yếu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cấp nước, năng lượng, chiếu sáng, thoát nước thải, thông tin liên lạc, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang…) kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực. 2. Phần II: Quy định cụ thể a) Quy mô diện tích, chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa và tối thiểu của công trình) đối với từng lô đất; cốt xây dựng; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; khoảng lùi công trình; yêu cầu hạ tầng kỹ thuật đối với công trình. b) Quy định về hình thức kiến trúc, màu sắc mặt tiền công trình, yêu cầu về hoàn thiện cây xanh, bố cục sân vườn, hàng rào của công trình và trên hè đường; c) Quy định về bố cục vật thể kiến trúc nhỏ; kiến trúc bao che các công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Quy định về biển báo, quảng cáo, hình thức chiếu sáng trên các tuyến phố, công trình; e) Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và yêu cầu kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ phố, lối đi bộ, hè đường…; f) Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm (nếu có). g) Quy định về vật thể kiến trúc, tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố, mặt nước, không gian mở, điểm nhấn. 3. Phần III. Tổ chức thực hiện Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực hiện thiết kế đô thị (lập dự án đầu tư xây dựng). THÔNG TƯ BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2005/QĐ-BYT NGÀY 30/9/2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế và Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế, Bộ Y tế công bố: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 29/2005/QĐ-BYT ngày 30/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2010. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Tổng cục trưởng các Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 24/7/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phận chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 173/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 489/TTr-TNMT ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 11/8/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy định này quy định việc phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do các cơ quan, đơn vị thực hiện được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường do ngân sách Nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền và quyết toán kinh phí đã sử dụng, thực hiện chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành. Các nội dung chi ngân sách Nhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động thường xuyên) không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này. Chương II PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI Điều 3. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách tỉnh bảo đảm 1. Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020 do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả mạng lưới trạm quan trắc và phân tích môi trường); thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các nội dung: Xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Dự án thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải trên địa bàn liên huyện, chất thải nguy hại. Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh liên huyện. b) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của Nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. c) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thuộc thẩm quyền cấp tỉnh phê duyệt. 3. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 4. Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nước; quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do cấp tỉnh quản lý. 5. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng cấp tỉnh. 6. Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh. 7. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh. 8. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. 10. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 11. Hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, Văn phòng Thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; vốn đối ứng các dự án hợp tác Quốc tế về bảo vệ môi trường (nếu có). 12. Hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trường Đồng Nai. 13. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Điều 4. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách huyện bảo đảm 1. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các nội dung: Xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải ở địa bàn huyện quản lý. Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh trên địa bàn huyện.
2,087
132,449
b) Dự án xử lý chất thải cho cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của Nhà nước do cấp huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. c) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, phù hợp phân cấp thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng do cấp huyện quản lý. 3. Thực hiện các chương trình phòng ngừa sự cố môi trường trên địa bàn huyện; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về phòng ngừa các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 4. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường cấp huyện (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng cấp huyện. 5. Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất. 6. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. 7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. 8. Chi khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. 9. Hoạt động của Ban Điều hành, Văn phòng Thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định và cấp huyện quản lý; vốn đối ứng các dự án hợp tác Quốc tế về bảo vệ môi trường (nếu có). 10. Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. 11. Chi hợp đồng nhân sự để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại cấp huyện. 12. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Điều 5. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường do ngân sách xã bảo đảm 1. Hoạt động kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã. 2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường. 3. Chi khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. 4. Hoạt động của Tổ tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn xã do cơ quan có thẩm quyền quyết định. 5. Chi hợp đồng nhân sự để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại cấp xã. 6. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí phục vụ cho nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh được đảm bảo từ nguồn ngân sách của địa phương (nhiệm vụ chi của cấp nào do ngân sách cấp đó tự đảm bảo). Điều 7. Quy trình lập, phân bổ dự toán 1. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của cấp tỉnh và cấp huyện. Căn cứ hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện lập dự toán chi sự nghiệp môi trường gửi cơ quan tài nguyên và môi trường, đồng thời tổng hợp vào dự toán năm sau để gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Cơ quan tài chính địa phương chủ động đề xuất phân bổ số kiểm tra chi sự nghiệp môi trường để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thông báo cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc. 3. Cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xác định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương đảm bảo không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính thông báo. Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc lập và chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực môi trường theo đúng quy định; đồng thời hướng dẫn về mức chi kinh phí sự nghiệp môi trường theo quy định hiện hành, hướng dẫn về nội dung và các biểu mẫu báo cáo để đáp ứng yêu cầu quản lý của ngành. Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do UBND tỉnh xem xét, quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi thống nhất với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để nghiên cứu và báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có nhiều doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp tham gia đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và đang đẩy mạnh xây dựng các công trình hạ tầng nhằm phục vụ cho kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, đã góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm máy; cống, bể cáp; cột ăng ten; cột dây thông tin) trên địa bàn tỉnh còn một số hạn chế nhất định như: nhận thức chưa thống nhất; quy hoạch còn thiếu và chưa đồng bộ; một số quy định chưa cụ thể và khả thi; công tác thực thi pháp luật còn hạn chế cần được khắc phục. Nhằm tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 422/CT-TTg ngày 02/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chỉ đạo thực hiện như sau: 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Tăng cường công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đầu tư, phát triển các cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh đúng theo quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông của tỉnh đến năm 2010 đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại địa phương. b) Tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các công trình hạ tầng viễn thông, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông, phát thanh, truyền hình theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, và Nghị định 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị. c) Hướng dẫn và kiểm tra các doanh nghiệp viễn thông thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng và lắp đặt công trình viễn thông, đặc biệt là mạng ngoại vi (ăng ten, cáp, đường dây thuê bao…). Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với các đài, trạm vô tuyến điện thuộc danh mục bắt buộc kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan như: Doanh nghiệp Viễn thông, Truyền hình cáp, Điện lực, Cấp thoát nước, Môi trường đô thị... trong việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm tiết kiệm quỹ đất, nâng cao hiệu quả đầu tư, rút ngắn thời gian triển khai thực hiện và bảo vệ môi trường. d) Tổ chức thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông về cấp phép xây dựng đối với các công trình thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị (BTS); Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD ngày 10/12/2007 giữa Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng và chỉ đạo của UBND tỉnh về việc cấp phép xây dựng các trạm BTS, trong đó, khẩn trương phối hợp với các ngành có liên quan, các doanh nghiệp có lộ trình ngầm hóa mạng cáp và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh nhằm nhanh chóng thực hiện ngầm hóa mạng cáp và xây dựng các trạm BTS. đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời đối với các tổ chức cá nhân vi phạm quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông và các hành vi phá hoại hoặc cản trở trái pháp luật việc xây dựng các công trình viễn thông tại địa phương. e) Phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở địa phương để tích cực đưa tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và lợi ích của việc phát triển hạ tầng viễn thông, các trạm BTS, mạng ngoại vi trên cơ sở giải thích rõ các tiêu chuẩn phơi nhiễm điện từ trường và các quy định về xây dựng, quản lý công trình viễn thông để chính quyền cơ sở và nhân dân biết, thực hiện. 2. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng quy định sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông, phát thanh, truyền hình …).
2,017
132,450
b) Có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn (theo phân cấp quản lý), các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh cho Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông biết để phối hợp triển khai việc ngầm hóa cáp thuộc lĩnh vực viễn thông và truyền hình. c) Khi có quy hoạch xây dựng, đưa nội dung quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động vào các quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500, cùng với các nội dung sẵn có về điện, cấp nước, thoát nước. Các dự án mới (khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu đô thị…) phải bố trí quy hoạch ngầm mạng lưới cáp viễn thông cùng các cơ sở hạ tầng khác nhằm đầu tư xây dựng có tính đồng bộ và hiệu quả. d) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng. đ) Xem xét, kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các các quy định không còn phù hợp về quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông, đặc biệt là triển khai thực hiện trong việc cấp giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS trên địa bàn tỉnh theo Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông về cấp phép xây dựng đối với các công trình thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị. Bảo đảm tuân thủ quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng, kiến trúc, trật tự văn minh, mỹ quan, môi trường đô thị và an toàn cho các công trình lân cận, đồng thời bảo đảm đáp ứng sự phù hợp, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng sức khỏe của cộng đồng. 3. Sở Giao thông Vận tải a) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở xây dựng cầu, đường. b) Có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về kế hoạch xây dựng, sửa chữa nâng cấp các tuyến giao thông trên địa bàn cho Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông biết để chủ động phối hợp di chuyển cũng như phối hợp đầu tư, mở rộng tuyến cống, bể để tiết kiệm chi phí, tránh thiệt hại và mất liên lạc do sự cố trong quá trình thi công. c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc chấp thuận đối với các dự án xây dựng hệ thống cáp viễn thông, truyền thanh, truyền hình, đảm bảo quy hoạch chuyên ngành và các quy định khác của ngành giao thông. d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các doanh nghiệp viễn thông trong quá trình thi công công trình trong phạm vi quỹ đất dành cho xây dựng công trình giao thông đảm bảo an toàn công trình và an toàn giao thông. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức giao đất, thuê đất cho các tổ chức và cá nhân thực hiện việc ngầm hóa mạng cáp thông tin và lắp đặt ăng ten cho các trạm BTS theo nhu cầu của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh. b) Tổ chức kiểm tra thực hiện các dự án lắp đặt ngầm hệ thống mạng cáp đảm bảo phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Công an tỉnh a) Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi phá hủy công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải tiến hành thanh tra, kiểm tra, đình chỉ, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về ngầm hóa mạng viễn thông. Kịp thời thông tin cho các cơ quan có liên quan về các trường hợp vi phạm đã bị cơ quan công an xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thành phố a) Chủ động đưa tin, tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và toàn thể xã hội về ý nghĩa, mục đích kinh tế, chính trị, an ninh đối với sự phát triển hạ tầng viễn thông. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chức năng địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến chỉ thị này và các quy định của Nhà nước về việc ngầm hóa các tuyến cáp ở đô thị để nhân dân biết và thực hiện. 7. Các doanh nghiệp viễn thông a) Lập kế hoạch, lộ trình để triển khai ngầm hóa các mạng cáp viễn thông và xây dựng các trạm BTS đến năm 2015; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện ngầm hóa mạng cáp, xây dựng trạm BTS của doanh nghiệp mình đến năm 2020, thông qua Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý IV năm 2010; phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ ngầm hóa mạng viễn thông trong các đô thị của tỉnh đạt từ 60% trở lên. b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để tiến hành đồng thời kế hoạch xây dựng, lắp đặt các công trình viễn thông và truyền hình cáp của doanh nghiệp mình cùng với việc triển khai quy hoạch, kế hoạch xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, tuyến đường giao thông và các công trình xây dựng khác ở địa phương. c) Quá trình xây dựng mới hoặc cải tạo mạng viễn thông phải lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông về việc đảm bảo quy hoạch chuyên ngành. Đối với những tuyến cáp chưa thể thực hiện ngầm hóa, các doanh nghiệp cần quan tâm cải tạo, nâng cấp nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị. d) Khi đầu tư phát triển mạng lưới viễn thông tại các tuyến đường mới trong đô thị, các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu đô thị mới phải thực hiện xây dựng ngầm 100% mạng cáp. Đối với các dự án viễn thông triển khai thực hiện ở đô thị nhưng chưa thể xây dựng ngầm với lý do khách quan, trước khi triển khai thì thông qua Sở Thông tin và Truyền thông để xin ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Khi có nhu cầu thi công tuyến cống, bể cáp để lắp đặt cáp viễn thông cần phải lập phương án quản lý, khai thác và thiết kế thi công, dự toán ngầm hóa gửi Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải. Chủ động đề xuất lập phương án tổ chức quản lý thu phí và mức thu phí hạ tầng viễn thông do các đơn vị dùng chung gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. e) Tăng cường phối hợp, hợp tác các doanh nghiệp viễn thông khác trong việc sử dụng chung các cơ sở hạ tầng kỹ thuật; Trường hợp các doanh nghiệp viễn thông có nhu cầu thi công tuyến cống, bể cáp để lắp đặt cáp ngầm viễn thông trùng với các tuyến cống, bể cáp ngầm đã xây dựng trước đây, phải phối hợp với đơn vị đã xây dựng tuyến cống, bể cáp ngầm lập kế hoạch nâng cấp, cải tạo tuyến cống, bể cáp theo nguyên tắc bảo đảm dự trữ dung lượng để giải quyết cho các đơn vị viễn thông khác sử dụng dùng chung. g) Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng. Các tuyến cáp treo hiện hữu, cáp dự phòng (gồm cáp viễn thông, cáp truyền hình) trong thời gian chưa được đặt ngầm thì phải treo gọn gàng, chắc chắn, đảm bảo tĩnh không, độ căng dây theo quy định, đảm bảo mỹ quan và an toàn. Các cáp không còn sử dụng truyền dẫn thì doanh nghiệp phải tiến hành tháo bỏ, không để tồn lưu trên các trụ cáp. h) Tuân thủ các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn ngành TCN 68-254:2006 về công trình ngoại vi viễn thông. i) Đối với công trình trạm BTS lắp đặt trên các công trình có sẵn (trạm BTS loại 2), chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định về kết cấu, tính chịu lực và sự an toàn của công trình có sẵn trước khi quyết định lắp đặt, để phòng tránh các sự cố có thể xảy ra. k) Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Sở Thông tin và Truyền thông. l) Chấp hành nghiêm chỉnh việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. UBND các huyện, thành phố Tân An a) Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh trang, treo lại và ngầm hóa các mạng cáp thông tin tại các đô thị, đặc biệt là tại thành phố Tân An. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia xã hội hóa công tác đầu tư xây dựng cống, bể cáp, cột ăng ten cho các doanh nghiệp thuê để ngầm hóa mạng cáp thông tin và lắp đặt ăng ten cho các trạm BTS theo quy chuẩn và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được ban hành. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc phát triển hạ tầng viễn thông. c) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các công trình viễn thông, hệ thống mạng cáp viễn thông, truyền hình trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kiểm định công trình, quy hoạch, đầu tư xây dựng và quy định chuyên ngành xây dựng, viễn thông, đồng thời hỗ trợ và tạo điều kiện giúp doanh nghiệp về thủ tục đất đai, thuê mặt bằng, giải quyết những vướng mắc trong quá trình xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn. d) Đối với các huyện, thành phố đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt, phải tiến hành bổ sung quy hoạch xây dựng ngầm hóa mạng cáp viễn thông khi chưa đến thời điểm điều chỉnh quy hoạch xây dựng do UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định tùy theo yêu cầu thực tế của mỗi địa phương. Nhận được chỉ thị này yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện.Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo./.
2,058
132,451
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÁN TÀI SẢN TRÊN ĐẤT, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03.6.2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ công văn số 3882/BQP-TM ngày 03.7.2010 của Bộ Quốc phòng về chuyển mục đích sử dụng khu nhà khách của tỉnh Bắc Ninh; Căn cứ công văn số 9630/BTC-QLCS ngày 26.7.2010 của Bộ Tài chính về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu đồi Pháo Thủ, thành phố Bắc Ninh; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi tài sản trên đất gắn liền quyền sử dụng đất của Nhà khách UBND tỉnh thuộc Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc; địa chỉ tại đồi pháo Thủ, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, giao cho Trung tâm tư vấn dịch vụ quản lý tài sản và Bất động sản tỉnh Bắc Ninh thuộc Sở Tài chính quản lý để lập phương án trình cấp có thẩm quyền quyết định bán đấu giá tài sản nhà nước theo quy định hiện hành. Mục đích thực hiện dự án: Đầu tư kinh doanh dịch vụ khách sạn và câu lạc bộ vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài. Điều 2. Giao trách nhiệm cho các ngành có liên quan: 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm tư vấn dịch vụ quản lý tài sản và Bất động sản tỉnh Bắc Ninh: - Tiếp nhận bàn giao và quản lý hồ sơ, tài sản (bao gồm cả quyền sử dụng đất) từ Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc. - Lập hồ sơ bán tài sản theo quy định. - Thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản. - Thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét kết quả xác định giá trị tài sản và giá trị quyền sử dụng đất; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định giá; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giá khởi điểm. - Trường hợp không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản thành lập Hội đồng để bán đấu giá tài sản. Đại diện Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng và các ngành Thành viên. - Xác định số tiền phải nộp vào Ngân sách nhà nước sau khi bán tài sản. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất theo quy định cho người trúng đấu giá. 3. Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc có trách nhiệm bàn giao tài sản trên đất cho Trung tâm tư vấn dịch vụ quản lý tài sản và bất động sản tỉnh Bắc Ninh xong trước ngày 31.8.2010 theo đúng các quy định. 4. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh; Trung tâm Văn hóa Kinh Bắc, Trung tâm tư vấn dịch vụ quản lý tài sản và Bất động sản tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BỔ SUNG VÙNG ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 04/12/2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUY ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung (đợt 6) 8 huyện và 41 đảo vào vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010. Danh sách các huyện và đảo kèm theo tại Phụ lục 1, 2 Thông tư này. Điều 2. Các huyện và các đảo nêu tại Điều 1 Thông tư này được hưởng các chính sách hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH BỔ SUNG CÁC HUYỆN THUỘC VÙNG ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2010 (Kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BTTTT ngày 11/8/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH BỔ SUNG CÁC ĐẢO THUỘC VÙNG ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2010 (Kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BTTTT ngày 11/8/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKH-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 996/TTr-SKH ngày 19/6/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 176/TTr-SNV ngày 07/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 57/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An ) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ (NGO); đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, quy hoạch vùng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng và năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2,055
132,452
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân cấp. 3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. 4. Về quy hoạch và kế hoạch: a) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện quy hoạch, kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. 5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính: Xây dựng kế hoạch và tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh chỉ tiêu, bổ sung danh mục đầu tư trong kỳ kế hoạch khi cần thiết và khi có nguồn bổ sung trong kỳ theo quy định hiện hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực và địa bàn; Định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực cho cấp huyện từ nguồn ngân sách phân cấp, đảm bảo cơ cấu do Trung ương giao; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và huyện có liên quan xây dựng, tổng hợp và tham mưu cho UBND tỉnh công bố danh mục dự án gọi vốn đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT; thẩm tra đề xuất dự án, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO và BT; e) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền; 6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đầu mối tổng hợp, đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. 7. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án do UBND tỉnh làm Chủ đầu tư; thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư để đàm phán, ký kết hợp đồng các dự án theo hình thức BT, BTO và BOT; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. 8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. 10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. 13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. 14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực hoạt động ngành kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật. 16. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 18. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.
2,044
132,453
Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức trực thuộc và phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Đăng ký kinh doanh; - Phòng Tổng hợp Quy hoạch và Kế hoạch; - Phòng Kế hoạch Nông nghiệp và PTNT; - Phòng Kế hoạch Công nghiệp và Dịch vụ; - Phòng Kế hoạch Văn hoá và Xã hội; - Phòng Kế hoạch Kinh tế Đối ngoại; - Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư. b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Tư vấn phát triển. 3. Biên chế: Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. 4. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Giám đốc Sở quyết định căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của nhà nước, phù hợp với năng lực và điều kiện thực tiễn của đơn vị. 5. Công tác điều động, tuyển dụng, thuyên chuyển cán bộ, công chức, viên chức của Sở thực hiện theo quy định của nhà nước và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức của từng phòng chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc và xác định số lượng biên chế hàng năm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Xây dựng quy chế hoạt động, quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc chưa phù hợp, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau: a) Học phí được tính thống nhất hàng tháng, mức thu chia theo 2 khu vực: quận và huyện, không tính khoản thu chênh lệch cuối cấp học (lệ phí thi thu riêng theo công văn cho phép của Ủy ban nhân dân thành phố để hỗ trợ chi cho công tác thi). b) Học phí cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông được tính theo khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được quy định tại Điều 11, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ. c) Học phí trường trọng điểm, lớp học bổ túc văn hóa thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên và lớp học nghề phổ thông thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp được tính theo thực tế cân đối đủ bù chi. Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau 5 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KƠ HO (CÓ CHỮ VIẾT) CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; Căn cứ Quyết định số 02/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết); Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 530/TT-SNV ngày 22/6/2009 về ban hành quy định chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Kơ Ho (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Kơ Ho (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chương trình kèm theo Quyết định này là cơ sở để biên soạn tài liệu đào tạo giáo viên dạy tiếng Kơ Ho (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG KƠ HO (CÓ CHỮ VIẾT) (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu của chương trình Chương trình là đào tạo giáo viên dạy tiếng Kơ Ho giúp học viên đạt các mục tiêu sau: 1. Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp thành thạo bằng tiếng Kơ Ho; có phương pháp dạy học tiếng dân tộc để dạy tiếng Kơ Ho cho đối tượng là cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. 2. Có kiến thức cơ bản về tiếng Kơ Ho thuộc một số lĩnh vực: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, làm văn; có hiểu biết sơ giản về phương pháp dạy học tiếng dân tộc cho người lớn; có hiểu biết về đời sống, văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Kơ Ho. 3. Có tinh thần bảo tồn và phát huy tiếng nói văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Kơ Ho; có ý thức thực hiện chủ trương đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Điều 2. Quan điểm xây dựng chương trình 1. Phù hợp với đối tượng: a) Đối tượng tiếp nhận chương trình là những người có trình độ trung học cơ sở trở lên, biết tiếng Kơ Ho, có nhu cầu hoặc được phân công đào tạo, bồi dưỡng về tiếng Kơ Ho và nghiệp vụ sư phạm theo chương trình ngắn hạn để trở thành giáo viên dạy tiếng Kơ Ho cho cán bộ, công chức chưa biết tiếng Kơ Ho đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Xuất phát từ đặc điểm đó, chương trình này thiết kế nội dung bám sát các chủ đề của đời sống xã hội, để tạo ra sự hứng thú cao trong việc dạy và học tiếng Kơ Ho. b) Nội dung chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản, thiết thực, có tính thực hành cao, giúp học viên nhanh chóng đạt được mục tiêu đã đề ra khi kết thúc khóa đào tạo. c) Chương trình được xây dựng theo cấu trúc đồng dạng nhưng nâng cao hơn so với chương trình dạy tiếng Kơ Ho cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện kỹ năng các kỹ năng đọc, viết và bổ sung thêm khối kiến thức và kỹ năng sư phạm. 2. Tích hợp: a) Chương trình chú ý kết hợp chặt chẽ giữa việc trang bị kiến thức ngôn ngữ Kơ Ho với việc tăng cường rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Kơ Ho cho học viên. Kết hợp chặt chẽ việc rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói. b) Tích hợp dạy ngôn ngữ Kơ Ho với hệ thống hóa những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Kơ Ho. c) Để học viên nắm được kiến thức về phương pháp giảng dạy tiếng Kơ Ho và nhanh chóng có khả năng dạy học, chương trình gắn các bài học lý thuyết về phương pháp giảng dạy với việc biên soạn giáo án, gắn việc thực hành phương pháp giảng dạy với việc học tiếng theo các chủ đề nội dung của chương trình dạy tiếng Kơ Ho cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Chương II YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH Điều 3. Về kiến thức 1. Kiến thức ngôn ngữ: a) Ngữ âm - Chữ viết: - Nhớ được bộ chữ cái, hệ thống nguyên âm, hệ thống phụ âm (phụ âm đơn, phụ âm ghép đôi, phụ âm ghép ba, cách tạo phụ âm ghép đôi), hệ thống dấu âm, quy tắc chính tả. - Biết cách phát âm, cách ghép âm thành vần, thành tiếng (đặc biệt quan tâm đến các dấu hiệu khác tiếng Việt về mặt ngữ âm). b) Từ ngữ - Ngữ pháp: - Có vốn từ (bao gồm cả thành ngữ) phù hợp với các chủ đề học tập, khoảng 1500 từ đến 1800 từ thông dụng. - Nắm được một số từ loại cơ bản như danh từ, động từ, tính từ, đại từ; các kiểu phân theo cấu trúc như câu đơn, câu ghép; các kiểu câu phân theo mục đích như câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. - Nắm được phương thức cấu tạo từ, các hiện tượng từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa. - Bước đầu xử lý được các hiện tượng khác biệt về phương ngữ trong giờ dạy. c) Làm văn: Hệ thống hóa những hiểu biết về nghi thức lời nói, nghi thức giao tiếp, nắm được cấu tạo đoạn văn, bài văn, biết cách xây dựng một số văn bản cụ thể như thư từ, tự sự, thuyết minh.
2,101
132,454
2. Kiến thức văn hóa dân tộc: Hiểu và sử dụng được các nghi thức giao tiếp, ứng xử đơn giản của đồng bào Kơ Ho; nghi thức nói khi điều khiển các cuộc họp hoặc phát biểu trước nhiều người; một số điều cần tránh khi giao tiếp miệng về ngữ âm, từ vựng và cách biểu đạt ý nghĩ. Có những hiểu biết sâu hơn và hệ thống hơn về đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc Kơ Ho. 3. Kiến thức sư phạm: Có hiểu biết sơ giản về những vấn đề chung của giáo dục học, có hiểu biết về phương pháp dạy học tiếng dân tộc, các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học; phương tiện dạy học và cách sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả; vai trò của đánh giá và phương pháp đánh giá học viên. Điều 4. Về kỹ năng 1. Kỹ năng ngôn ngữ: a) Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy và hiểu nội dung các giấy tờ thông dụng, các bản tin, thông báo, văn bản phổ biến khoa học, văn bản phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật, các bài văn kể chuyện, miêu tả, các văn bản truyện, thơ dân gian. Hiểu nội dung và mục đích thông báo của văn bản (độ dài khoảng 150 đến 180 từ), thuộc các lĩnh vực và chủ đề đã học. Thuộc một số tục ngữ, ca dao, dân ca, một số bài văn vần phổ biến của đồng bào Kơ Ho. Có khả năng dịch từ tiếng Kơ Ho sang tiếng Việt và ngược lại. b) Viết đúng chính tả. Viết được thư từ giao dịch thông thường, văn bản tự sự, thuyết minh đơn giản bằng chữ Kơ Ho (độ dài khoảng 120 từ đến 150 từ). c) Nghe và dịch được nội dung các cuộc trao đổi, bản tin thời sự, văn bản phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có thể ghi lại được những thông tin quan trọng để hiểu đúng hoặc để đáp lại. d) Nói rõ ràng, mạch lạc (phát âm và ngữ điệu), đúng ngữ pháp và mục đích giao tiếp để có thể trao đổi hoặc trình bày ý kiến cá nhân về một vấn đề gần gũi thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội của đồng bào dân tộc Kơ Ho (phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật, hướng dẫn công việc, vận động nhân dân làm theo đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước), với độ dài 400 từ trở lên. 2. Kỹ năng sư phạm: a) Có kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học, soạn giáo án dạy học phù hợp với đối tượng người học. b) Có kỹ năng dạy tiếng Kơ Ho thể hiện được quan điểm tích hợp và tích cực hóa người học; biết tổ chức giờ học một cách hợp lý. c) Có kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm. Điều 5. Về thái độ, tình cảm 1. Có ý thức tôn trọng tiếng nói, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc Kơ Ho. 2. Ý thức được việc dạy và học tiếng Kơ Ho là một hoạt động quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong vùng dân tộc thiểu số nói chung và trong vùng dân tộc Kơ Ho sinh sống nói riêng. 3. Luôn có ý thức tự học, gắn hoạt động dạy học với giao tiếp bằng tiếng Kơ Ho qua công việc và sinh họat trong đời sống thường nhật. Chương III KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Điều 6. Thời lượng dạy học Chương trình có thời lượng 750 tiết, mỗi tiết 45 phút. Điều 7. Cấu trúc Chương trình và phân bổ thời lượng cụ thể 1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: có thời lượng 60% tổng thời lượng, bao gồm: a) Kiến thức ngôn ngữ (chiếm 24% thời lượng): - Giới thiệu sơ lược về tiếng nói và chữ viết của đồng bào dân tộc Kơ Ho. - Ngữ âm, Chữ viết, Từ ngữ, Ngữ pháp, Làm văn. b) Kỹ năng ngôn ngữ (chiếm 36% thời lượng): - Thực hành nghe, nói (chiếm 16% thời lượng); - Thực hành đọc, viết (chiếm 20% thời lượng). 2. Kiến thức và kỹ năng sư phạm, có thời lượng 40% tổng thời lượng, bao gồm: a) Kiến thức, kỹ năng sư phạm chiếm 30% thời lượng); b) Thực hành soạn giáo án, kiến tập và thực tập sư phạm chiếm 10% thời lượng). Điều 8. Nội dung chương trình 1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: (60%: 450 tiết) a) Kiến thức ngôn ngữ: (24%: 180 tiết) - Về ngữ âm, chữ viết: + Sơ lược về tiếng nói và chữ viết Kơ Ho; + Giới thiệu bộ chữ cái (28 chữ cái); + Hệ thống nguyên âm (9 nguyên âm đơn, 2 nguyên âm đôi); + Hệ thống phụ âm (19 phụ âm đơn, 24 phụ âm đôi, 5 phụ âm ba); + Cách phát âm, kết cấu âm tiết, cách ghép âm thành vần, thành tiếng; + Cấu tạo âm tiết; + Quy tắc chính tả. - Về từ ngữ, ngữ pháp: + Ngữ nghĩa của từ (từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ nhiều nghĩa); + Các hiện tượng phụ tố, hiện tượng mất hoặc thêm tiền tố; + Sơ lược về các phương ngữ Kơ Ho; + Trật tự từ trong câu; + Từ loại (danh từ, động từ, tính từ, đại từ); + Các thành phần câu; + Các kiểu câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán; + Câu đơn, câu ghép. - Về giao tiếp: + Một số nghi thức trong giao tiếp, ứng xử thông thường; + Một số điều cần tránh trong giao tiếp. - Về làm văn: + Trả lời (thuộc làm văn miệng) các câu hỏi trong nội dung bài đọc và đặt được câu hỏi khai thác nội dung bài đọc. + Viết đoạn văn, bài văn tự sự, thuyết minh đơn giản; + Viết những văn bản giới thiệu ngắn theo chủ đề bài đọc; + Viết được thư, bản thông báo với nội dung gần gũi; + Dịch bài khóa ra tiếng Việt. b) Kỹ năng ngôn ngữ:(36%: 270 tiết) - Đọc: Đọc từ và câu, đọc các văn bản như bài hội thoại, các thành ngữ, tục ngữ, các bài ca dao của đồng bào dân tộc Kơ Ho và trích đoạn các bài văn miêu tả, chuyện kể, các bài thơ, các bản tin tức, các văn bản hành chính công vụ, các văn bản phổ biến kiến thức khoa học, pháp luật dịch từ tiếng Việt; - Viết: Viết chính tả, viết các đoạn đối thoại, đoạn văn, bài văn, viết thông báo ngắn, viết thư, hoặc các văn bản hành chính công vụ và các văn bản khác; - Nghe: Nghe giảng viên đọc bài và hướng dẫn tìm hiểu bài, nghe các thông tin khác từ giảng viên và học viên trong lớp; - Nói: Trao đổi và trình bày ý kiến của mình trong các giờ học tiếng Kơ Ho. 2. Kiến thức về văn hóa dân tộc Kơ Ho:(4%:30 tiết) - Tổng quan về dân tộc Kơ Ho; - Vài nét văn hóa dân tộc Kơ Ho. 3. Kiến thức và kỹ năng sư phạm:(36%:270 tiết) a) Kiến thức sư phạm: - Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu về năng lực, phẩm chất đối với người thầy dạy tiếng Kơ Ho. - Những nội dung về Chương trình và đối tượng người học: + Giới thiệu Chương trình dạy tiếng Kơ Ho cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; thực hành phân tích Chương trình; + Đặc điểm của học viên lớn tuổi công tác ở vùng dân tộc thiểu số; những thuận lợi khó khăn của đối tượng này trong việc học tiếng dân tộc. - Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. - Nguyên tắc dạy tiếng. - Phương pháp dạy các phân môn tiếng Kơ Ho: Âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói. - Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học: sử dụng băng, đĩa ghi âm, ghi hình, tranh ảnh, máy vi tính, đèn chiếu, môi trường xung quanh ... để dạy tiếng. - Phương pháp sư phạm, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên: + Các hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc cho người lớn: Học cá nhân, học nhóm, học theo lớp, tự học có hướng dẫn; + Đánh giá, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và các hình thức đánh giá kết quả học tập. b) Kỹ năng sư phạm: Xác định mục đích, yêu cầu bài dạy; giới thiệu bài; luyện đọc từ khó; giải nghĩa từ khó; khai thác các chi tiết văn hóa trong bài khóa; soạn giáo án. Học viên vận dụng và rèn luyện kỹ năng dạy tiếng Kơ Ho theo 4 phương pháp: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu; xử lý các tình huống sư phạm; thực hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; sử dụng các phương tiện dạy học tiếng. 4. Nội dung bài học: a) Phần kiến thức chung - Tổng quan về dân tộc Kơ Ho. Vài nét văn hóa dân tộc Kơ Ho; - Vai trò, nhiệm vụ và những yêu cầu đối với người thầy dạy tiếng Kơ Ho; - Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên; - Nguyên tắc dạy tiếng; - Phương pháp dạy các phân môn tiếng Kơ Ho: Âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói; - Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học; - Phương pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên. b) Tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng qua các chủ đề/ nội dung: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương IV GIẢI THÍCH, HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 9. Tính pháp lý của bộ chữ Kơ Ho và vấn đề phương ngữ 1. Tính pháp lý của bộ chữ Kơ Ho: Bộ chữ Kơ Ho được sử dụng trong chương trình dựa vào bộ chữ tiếng Kơ Ho được UBND Tỉnh Lâm Đồng ban hành tại Quyết định số 20/QĐ-UB ngày 14/01/1983 của UBND tỉnh Lâm Đồng về phương án chữ Kơ Ho và Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 28/3/2006 về việc sửa đổi mục A, phần II phụ lục ban hành. 2. Vấn đề phương ngữ: Tiếng Kơ Ho hiện nay cơ bản là thống nhất, có sự khác biệt ở các địa phương nhưng không nhiều. Chương trình lấy tiếng Kơ Ho ở xã Gung Ré, huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng làm chuẩn. Trong quá trình giảng dạy và học tập nếu phát hiện phương ngữ thì cần có các tài liệu giới thiệu cho học viên tương đối kỹ về các phương ngữ, có mục từ đối chiếu, hoặc có những bài tập lập bảng đối chiếu phương ngữ ở cuối mỗi bài học. Điều 10. Cấu trúc của Chương trình 1. Đặc điểm cấu trúc: Chương trình này được thiết kế đồng dạng nhưng nâng cao hơn Chương trình dạy tiếng Kơ Ho cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Chương trình có nội dung kiến thức và kỹ năng sư phạm. Sự nâng cao và bổ sung được thể hiện qua việc:
2,106
132,455
a) Hoàn thiện các kỹ năng nghe, nói; b) Rèn luyện kỹ năng đọc và viết ở mức độ cao; c) Cung cấp kiến thức về tiếng Kơ Ho; d) Cung cấp kiến thức về phương pháp giảng dạy và rèn luyện các kỹ năng thực hành sư phạm. 2. Cấu trúc nội dung bài học: a) Mỗi bài học tích hợp gồm các nội dung học tập và rèn luyện cụ thể: Bài đọc (hoặc hội thoại); Từ ngữ - ngữ pháp; Luyện nghe, Luyện nói, Luyện đọc, Luyện viết, Kỹ năng sư phạm. Mỗi nội dung bài học góp phần cung cấp, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ; trang bị cho học viên những hiểu biết cơ bản về từ ngữ, ngữ pháp; những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào Kơ Ho; đồng bào giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm. b) Mỗi phần của bài học có nhiệm vụ cụ thể: - Bài đọc (hoặc hội thoại) được biên soạn theo nội dung các chủ đề nhằm rèn cho giáo viên các kỹ năng đọc, nghe, nói đồng thời với việc cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt và trang bị cho học viên những hiểu biết cần thiết về văn hóa, phong tục, tập quán, đời sống sinh hoạt của đồng bào Kơ Ho. Sau nội dung bài đọc là hệ thống câu hỏi và bài tập hướng dẫn học viên đọc hiểu, nghe hiểu, trình bày miệng về nội dung bài đọc (hoặc hội thoại). - Ngữ âm - Chữ viết: giúp học viên có kỹ năng viết chữ đúng mẫu, đều nét, viết đúng chính tả đoạn văn, bài văn (với ba hình thức nhìn - viết, nghe - viết và nhớ - viết). Qua các bài tập thực hành, học viên đang bị những kiến thức sơ giản về ngữ âm - chữ viết tiếng Kơ Ho.. - Từ ngữ - Ngữ pháp: trang bị những kiến thức cơ bản về từ ngữ, ngữ pháp tiếng Kơ Ho, mở rộng vốn từ theo nội dung chủ đề, rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu. - Làm văn: trang bị và hệ thống hóa những hiểu biết và cách thức viết một số đoạn văn hoặc văn bản ngắn thông dụng (thư từ, văn tự sự, thuyết minh...) bằng tiếng Kơ Ho. Độ dài, mức độ phức tạp và hình thức thể hiện các văn bản tùy theo yêu cầu ở từng giai đoạn học tập, có thể là ở dạng trả lời câu hỏi hoặc ở dạng tạo lập các văn bản ngắn, tương đối hoàn chỉnh. Các bài học còn giúp học viên hệ thống hóa những hiểu biết về nghi thức lời nói của đồng bào Kơ Ho. - Kỹ năng sư phạm: trang bị và rèn các kỹ năng xác định mục đích, yêu cầu bài học; các kỹ năng luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ khó, các kỹ năng tổ chức các hoạt động trên lớp, các kỹ năng khai thác các chi tiết văn hóa trong bài đọc, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, kỹ năng xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng. 3. Cấu trúc liên kết các kiến thức và kỹ năng: a) Phần Kiến thức sư phạm có bài học riêng cung cấp cho học viên các kiến thức về yêu cầu, nội dung, phương pháp giảng dạy tiếng Kơ Ho nhằm giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm trong bài học tích hợp ở phần sau. b) Các nội dung như: ngữ âm chữ viết, từ ngữ - ngữ pháp, làm văn, kỹ năng sư phạm và văn hóa dân tộc được học trong bài học tích hợp. c) Chương trình thiết kế theo nguyên tắc đồng tâm. Các kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện có thể được bố trí lặp đi lặp lại một vài vòng, trong đó kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện ở vòng sau cần rộng hơn và cao hơn ở vòng trước. Ngay trong mỗi bài học học viên được lưu ý và rèn luyện các kỹ năng sư phạm. d) Phần kiến tập và thực tập sư phạm được thực hiện độc lập vào cuối khóa học. Trong phần này, học viên được thực hành soạn giáo án, được kiến tập và thực tập sư phạm. Điều 11. Phân bố thời lượng 1. Phần kiến thức chung thực hiện trong 130 tiết. 2. Phần tích hợp giửa kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ theo các chủ đề 450 tiết gồm 60 bài: Bình quân mỗi bài 8 tiết, mỗi tiết tính 45 phút. Trong quá trình giảng dạy, người dạy chủ động điều chỉnh thời gian các phần trong bài. 3. Phần kỹ năng sư phạm, tham quan, ngọai khóa, kiến tập, thực tập, kiểm tra chung thực hiện trong 170 tiết. Điều 12. Tài liệu dạy học 1. Ngữ liệu đưa vào dạy học là các tác phẩm thơ ca dân gian Kơ Ho; các tác phẩm, trích đoạn văn học hiện đại; các văn bản phổ biến khoa học, pháp luật và văn bản thông thường (thông báo, mẩu tin...) được dịch từ tiếng Việt sang tiếng Kơ Ho. 2. Chương trình này là căn cứ để các nhóm tác giả biên soạn giáo trình, tài liệu; thiết kế các thiết bị dạy tiếng Kơ Ho cho việc đào tạo giáo viên dạy tiếng Kơ Ho. Những giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy học cần được biên soạn và thiết kế phù hợp với phương thức đào tạo, phù hợp với đặc điểm của học viên. Điều 13. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 1. Phương pháp dạy học: Để việc dạy học tiếng Kơ Ho đạt hiệu quả cao theo mục tiêu đề ra, cần áp dụng phương pháp và hình thức dạy học linh hoạt, sáng tạo, phong phú và hấp dẫn. Tuy nhiên cần tuân thủ và phối hợp nhuần nhuyễn 4 phương pháp dạy tiếng sau: a) Phương pháp thực hành giao tiếp; b) Phương pháp phân tích ngôn ngữ; c) Phương pháp rèn luyện theo mẫu; d) Phương pháp so sánh, đối chiếu. 2. Hình thức tổ chức dạy học: Để phát huy tính tích cực của học viên, cần thay đổi hình thức tổ chức dạy học trong một bài dạy. Cần phối hợp các hình thức tổ chức dạy học (học cá nhân, học theo nhóm nhỏ, học theo lớp, tự học có hướng dẫn) trong một bài học, hay một tổ hợp bài học. Điều 14. Đánh giá kết quả học tập 1. Nội dung đánh giá: Đánh giá kết quả học tập của học viên theo 2 nội dung: Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ, kiến thức và kỹ năng sư phạm. 2. Phương thức đánh giá: Đánh giá kết quả học tập được thực hiện dưới ba hình thức: đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, và đánh giá cuối khóa. 3. Nguyên tắc đánh giá: a) Toàn diện: các nội dung học tập nêu trong Chương trình đều được đánh giá. Nội dung nào được chú trọng và chiếm nhiều thời lượng trong Chương trình thì được đánh giá nhiều lần hơn các nội dung khác; b) Khách quan: sử dụng nhiều công cụ đánh giá (đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi và bài tập tự luận, đánh giá bằng quan sát của giảng viên) để việc đánh giá đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan; c) Phù hợp: các kiến thức và kỹ năng cần được đánh giá bằng các công cụ và cách thức phù hợp. Điều 15. Cấp chứng chỉ 1. Những học viên đạt yêu cầu học tập được cấp chứng chỉ. 2. Việc cấp chứng chỉ cho học viên căn cứ vào kết quả quá trình học tập và điểm thi cuối khóa. Điều 16. Loại hình đào tạo 1. Đào tạo tập trung liên tục từ đầu đến cuối khóa. Kết thúc khóa đào tạo, học viên dự thi cuối khóa để lấy chứng chỉ. 2. Đào tạo theo nhiều đợt, mỗi đợt, học viên học một số phần và dự kiểm tra sau mỗi phần. Kết thúc khóa học, học viên dự thi để lấy chứng chỉ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Điều kiện thực hiện chương trình 1. Có đủ giảng viên. 2. Có cơ sở vật chất tối thiểu cho việc đào tạo (phòng học, phương tiện, trang thiết bị). 3. Có đủ tài liệu học tập cho học viên, gồm Tài liệu học tiếng Kơ Ho cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, Tài liệu Hướng dẫn cho giáo viên. 4. Có các loại sách bổ trợ cho học viên như: Từ điển, các tác phẩm văn học, sách khảo cứu văn hóa Kơ Ho. 5. Có chế độ giảng dạy cho giáo viên và chế độ học tập cho học viên. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan của tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Kơ Ho của tỉnh Lâm Đồng. THÔNG TƯ VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2009/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH NIÊN HẠN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ HÀNG VÀ XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn cụ thể các loại xe ô tô chở hàng và ô tô chở người thuộc phạm vi điều chỉnh về niên hạn sử dụng, cách thức xác định niên hạn sử dụng của các loại ô tô quy định tại Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 95/2009/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người (sau đây gọi chung là ô tô) khi tham gia giao thông đường bộ, trừ xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Ô tô chở hàng (ô tô tải): là ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng như: ô tô tải thông dụng có thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng hộp, ô tô tải tự đổ, ô tô tải có cần cẩu, ô tô tải có thiết bị nâng hạ hàng, ô tô tải bảo ôn, ô tô tải đông lạnh, ô tô pick-up chở hàng (ca bin đơn, kép), ô tô tải VAN. 2. Ô tô chở hàng chuyên dùng (ô tô tải chuyên dùng): là ô tô tải có kết cấu và trang bị đặc biệt để chuyên chở một loại hàng hoá nhất định như: ô tô chở ô tô con, ô tô chở xe máy thi công, ô tô xi tec, ô tô chở rác, ô tô đầu kéo, ô tô chở bê tông ướt, ô tô chở bình ga.
2,071
132,456
3. Ô tô chở người (ô tô khách): là ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chở người và hành lý mang theo có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô chở người chuyên dùng (ô tô cứu thương, ô tô tang lễ, ô tô chở người tàn tật, ô tô chở trẻ em, ô tô cứu hộ mỏ). 4. Ô tô chuyên dùng: là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng nhất định như: ô tô chữa cháy, ô tô quét đường, ô tô hút chất thải, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô bơm bê tông, ô tô cần cẩu, ô tô thang, ô tô khoan, ô tô cứu hộ (ô tô kéo xe hỏng), ô tô chở tiền, ô tô truyền hình lưu động, ô tô đo sóng truyền hình lưu động, ô tô rải nhựa đường, ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động. 5. Trong trường hợp cần thiết, việc phân loại ô tô sẽ được xác định cụ thể căn cứ theo Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Chương II QUY ĐỊNH VỀ NIÊN HẠN SỬ DỤNG Ô TÔ Điều 4. Ô tô phải áp dụng quy định về niên hạn sử dụng 1. Các loại ô tô chở hàng và ô tô chở người quy định tại Điều 1 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP bao gồm: ô tô chở hàng (ô tô tải); ô tô chở hàng chuyên dùng (ô tô tải chuyên dùng); ô tô chở người có từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái); ô tô chở người chuyên dùng. 2. Các loại ô tô khác không nêu tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP. Điều 5. Ô tô không phải áp dụng về niên hạn sử dụng Xe ô tô nêu tại các điểm b và c khoản 1 Điều 2 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP không phải áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm: ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); ô tô chuyên dùng; rơ moóc, sơ mi rơ moóc. Điều 6. Ô tô cải tạo, ô tô chuyển đổi công năng sử dụng Niên hạn sử dụng đối với ô tô cải tạo, ô tô chuyển đổi công năng sử dụng được tính từ năm sản xuất ô tô trước khi chuyển đổi, cụ thể như sau: 1. Ô tô chở người quá niên hạn sử dụng được chuyển đổi thành ô tô chở hàng và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP). 2. Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả chỗ người lái), ô tô chở người chuyên dùng chuyển đổi thành ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở người là không quá 20 năm (theo khoản 2 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP). 3. Ô tô chở hàng chuyển đổi thành ô tô chuyên dùng và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP). 4. Ô tô chuyên dùng, ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) chuyển đổi thành ô tô chở hàng phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở hàng là không quá 25 năm (theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP). 5. Ô tô chở hàng đã chuyển đổi thành ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 và phải áp dụng niên hạn sử dụng của ô tô chở người chuyển đổi công năng là không quá 17 năm (theo điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định 95/2009/NĐ-CP). Điều 7. Xác định niên hạn sử dụng của ô tô 1. Niên hạn sử dụng của ô tô quy định tại Điều 4 Nghị định 95/2009/NĐ-CP được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ô tô và xác định căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Số nhận dạng của xe (số VIN); b) Số khung của xe; c) Các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của Nhà sản xuất; d) Thông tin trên nhãn mác của Nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô; đ) Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu. 2. Ô tô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 của Điều này được coi là hết niên hạn sử dụng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Tổ chức thông tin tuyên truyền, phổ biến Nghị định 95/2009/NĐ-CP . 2. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới trong toàn quốc thực hiện các công việc sau đây: a) Xác định năm sản xuất, lập danh sách ô tô hết niên hạn sử dụng theo định kỳ hàng năm; b) Báo cáo theo yêu cầu danh sách ô tô đã và sắp hết hạn sử dụng về Cục Đăng kiểm Việt Nam; c) Thông báo danh sách ô tô hết niên hạn sử dụng cho Phòng Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông các địa phương để theo dõi, kiểm tra, quản lý đồng thời thông báo công khai tại đơn vị để có cơ sở cho nhân dân và chính quyền địa phương giám sát. 3. Định kỳ hàng năm, tập hợp danh sách ô tô đã và sắp hết hạn sử dụng theo lộ trình, thông báo cho Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt để phối hợp theo dõi, kiểm tra, quản lý. 4. Giải quyết, xử lý các trường hợp có thắc mắc, khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành. 5. Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải việc thực hiện Nghị định 95/2009/NĐ-CP và đề xuất các giải pháp cần thiết. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Tuyên truyền, phổ biến Nghị định 95/2009/NĐ-CP và Thông tư này đến mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đang khai thác sử dụng ô tô tại địa phương để thực hiện. 2. Phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ đạo các đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới thuộc thẩm quyền quản lý tại địa phương tổ chức thực hiện Nghị định 95/2009/NĐ-CP và Thông tư này. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Thông tư số 06/2004/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người. 2. Những ô tô đã phân loại trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì giữ nguyên phân loại đối với phương tiện đó. Điều 11. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2010. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Luật NSNN; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1312/TC-HCSN ngày 05/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tỷ lệ (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2010 theo quy định tại Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ, như sau: Đối với phí bảo vệ môi trường nước thải sau khi trừ phần chi phí để lại cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí, được nộp toàn bộ 100% vào ngân sách địa phương và được phân chia theo tỷ lệ điều tiết như sau: - Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. - Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: + Đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện việc thu phí của các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%; Ngân sách cấp huyện hưởng 50%. Riêng đơn vị cung cấp nước sạch là Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. + UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%; Ngân sách cấp xã hưởng 50%. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 52/TTr-SXD ngày 27 tháng 7 năm 2010), Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có dự toán được lập theo bộ đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với các nội dung như sau:
2,152
132,457
I. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Dự toán xây dựng công trình, dự toán khảo sát xây dựng lập theo bộ Đơn giá xây dựng mới của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành năm 2006 tính với mức lương tối thiểu là 350.000 đồng/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau: 1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng. a) Điều chỉnh chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo “Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng tỉnh Phú Yên” ban hành kèm theo Quyết định số 1012/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006, số 324/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên và “Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt tỉnh Phú Yên” ban hành kèm theo Quyết định số 1013/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006, số 325/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Điều chỉnh hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n (h1n) và hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của các nhóm lương thứ n (h2n) tương ứng với hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KNC) nêu trên như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Điều chỉnh chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo “Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng tỉnh Phú Yên” ban hành kèm theo Quyết định số 1012/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006, số 324/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên và “Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt tỉnh Phú Yên” ban hành kèm theo Quyết định số 1013/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006, số 325/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng: Trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành. 2. Điều chỉnh một số khoản mục chi phí khác. a) Điều chỉnh chi phí khảo sát xây dựng: Đơn giá tổng hợp của công tác khảo sát xây dựng trong “Đơn giá khảo sát xây dựng của tỉnh Phú Yên” ban hành kèm theo Quyết định số 1014/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2006, số 326/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên (sau đây gọi tắt là Đơn giá khảo sát 1014/2006/QĐ-UBND) được điều chỉnh như sau: DĐCKSi = 1,06 x DVLi + 1,802 x DNCi x KKSNC + 1,06 x DMi x KKSM Trong đó: - DĐCKSi : đơn giá tổng hợp của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát 1014/2006/QĐ-UBND sau khi được điều chỉnh. - DVLi : chi phí vật liệu của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát 1014/2006/QĐ-UBND. - DNCi : chi phí nhân công của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát 1014/2006/QĐ-UBND. - DMi : chi phí sử dụng máy của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát 1014/2006/QĐ-UBND. - KKSNC : hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo bảng sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - KKSM : hệ số điều chỉnh chi phí sử dụng máy (KKSM = 1,237). b) Điều chỉnh dự toán các khoản mục chi phí khác tíng bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình: được tính theo các quy định hiện hành của nhà nước. II. Điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị Dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành năm 2007 tính với mức lương tối thiểu là 450.000 đồng/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.5 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau: 1. Điều chỉnh chi phí nhân công. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo “Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tỉnh Phú Yên” ban hành theo Quyết định số 185/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2007 và “Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Phú Yên” ban hành theo Quyết định số 184/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Điều chỉnh chi phí máy thi công. Chi phí nhân công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị lập theo “Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tỉnh Phú Yên” ban hành theo Quyết định số 185/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2007 và “Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Phú Yên” ban hành theo Quyết định số 184/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán dịch vụ công ích đô thị. Chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành. III. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định hiện hành. 2. Đối với công trình xây dựng được lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình), chủ đầu tư căn cứ vào chế độ, chính sách được nhà nước cho phép áp dụng ở công trình, xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phí khác (nếu có) trong dự toán xây dựng công trình. 3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận ký kết trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có gì vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng (bằng văn bản) để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH HỖ TRỢ THUÊ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN TÀI SẢN DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2009/QĐ-UBND NGÀY 24/02/2009 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số: 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007, Quyết định số: 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung của quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Liên ngành: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình liên ngành số: 114/TTr-LN ngày 22/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay thế Điều 1 Quyết định số: 02/2009/QĐ-UBND ngày 24/02/2009 của UBND tỉnh Điện Biên về quy định hỗ trợ thuê phương tiện vận chuyển tài sản Dự án tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: Sửa đổi, bổ sung nội dung hỗ trợ thuê phương tiện vận chuyển tài sản quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 mục a khoản 8 Điều 1 Quyết định số: 07/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau: a) Hình thức hỗ trợ: - Thuê phương tiện vận chuyển; - Khoán tiền để các hộ dân tự thuê phương tiện vận chuyển hoặc tự vận chuyển; b) Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ tối đa cho hộ tái định cư, hộ sở tại được tính theo cự ly vận chuyển, đơn giá vận chuyển theo quy định và trọng tải vận chuyển như sau: Đối với nhà sàn không quá 30 tấn; các loại nhà khác không quá 15 tấn. Trường hợp hộ sở tại được tính hỗ trợ theo mức nêu trên nhưng mức hỗ trợ tối thiểu cho hộ có 01 người là 01 triệu đồng/hộ; hộ có từ 02 người trở lên là 02 triệu đồng/hộ. Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực thiện. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 03/7/2007 (ngày Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành) thì việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 23 Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 23/6/2007 của UBND tỉnh. 3. Được áp dụng theo quy định của Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007, Quyết định số: 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007, Quyết định số: 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND, Quyết định số: 07/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh và các quy định tại Quyết định này cho các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau: a) Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt sau ngày 03/7/2007 đã hoặc đang thực hiện thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. b) Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt phần bồi thường nơi đi, chưa lập hoặc đã lập (chưa được phê duyệt) phương án hỗ trợ, tái định cư tại nơi đến nhưng đã thực hiện di chuyển dân và ứng thanh toán một phần cho các hộ để thực hiện di chuyển trước.
2,057
132,458
c) Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang trong giai đoạn lập, thẩm định, trình duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban chỉ đạo di dân tái định cư thủy điện Sơn La tỉnh; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh Điện Biên; Trưởng Ban quản lý di dân tái định cư thủy điện Sơn La tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC DI DỜI CÁC CẢNG TRÊN SÔNG SÀI GÒN VÀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BA SON Ngày 02 tháng 8 năm 2010, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chủ trì cuộc họp về kiểm điểm tình hình thực hiện công tác di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son. Tham dự họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng; Văn phòng Chính phủ; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu; Cục Hàng hải Việt Nam; lãnh đạo các cảng: Tân Cảng Sài Gòn, Sài Gòn, Tân Thuận Đông, Rau quả; lãnh đạo nhà máy đóng tàu Ba Son và Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cảng - Kỹ thuật Biển (Portcoast). Sau khi nghe Bộ Giao thông vận tải báo cáo tình hình thực hiện công tác di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son và ý kiến của các cơ quan dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Đánh giá chung: Trong thời gian qua, các Bộ, địa phương và các doanh nghiệp cảng rất tích cực triển khai công tác di dời các cảng, cơ bản thúc đẩy các công việc, tuy nhiên khối lượng công việc còn phải triển khai rất nhiều, cần phải tích cực hơn nữa để bảo đảm tiến độ thực hiện. 2. Về các việc cụ thể: - Bộ Giao thông vận tải, Ban chỉ đạo quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son cần tích cực hơn nữa, định kỳ 3 tháng họp kiểm điểm tiến độ thực hiện, chỉ đạo kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. - Trên cơ sở Quy chế tài chính phục vụ di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24/6/2010, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất việc ứng vốn để thực hiện việc di dời. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư sớm trình Thủ tướng Chính phủ về Danh mục các công trình sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015. - Bộ Giao thông vận tải và Bộ Xây dựng tiếp tục chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án mở rộng quốc lộ 51, phấn đấu hoàn thành sớm hơn năm 2012; chỉ đạo sớm xây dựng phương án vốn cho đầu tư đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu. - Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh: + Tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc trong thực hiện Dự án cải tạo, mở rộng Tỉnh lộ 25B; phân luồng giao thông để bảo đảm không ùn tắc. + Hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch chi tiết theo tiến độ như sau: Toàn bộ bờ Tây Sông Sài Gòn và Cảng Tân Thuận Đông - quý 4 năm 2010; trong đó khu vực Tân Cảng, Ba Son và Nhà Rồng Khánh Hội trong tháng 8/2010. - Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện giải phóng mặt bằng Dự án mở rộng quốc lộ 51 theo đúng quy định của pháp luật. - Về đường vào cảng Sài Gòn - Hiệp Phước: Bộ Giao thông vận tải, Ban chỉ đạo làm việc với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết, xác định rõ trách nhiệm đầu tư, nguồn vốn thực hiện. - Bộ Giao thông vận tải sớm phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 5 để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thực hiện; đồng thời chỉ đạo lập và trình duyệt Quy hoạch đường liên cảng để đồng bộ trong đầu tư phát triển cảng. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THỜI KỲ 2011-2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo biên soạn xây dựng Chương trình giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 – 2020 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo biên soạn), gồm các ông, bà sau đây: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Trưởng ban; 2. Ông Giàng Seo Phử, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Phó Trưởng ban; 3. Thượng tướng Nguyễn Văn Được, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, thành viên; 4. Ông Nguyễn Trọng Đàm, Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thành viên; 5. Ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, thành viên; 6. Ông Hà Hùng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, thành viên; 7. Ông Nguyễn Bích Đạt, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thành viên; 8. Ông Phạm Sỹ Danh, Thứ trưởng Bộ Tài chính, thành viên; 9. Ông Nguyễn Minh Quang, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành viên; 10. Ông Nguyễn Hồng Trường, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, thành viên; 11. Bà Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thành viên; 12. Bà Nguyễn Thị Xuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế, thành viên; 13. Ông Nguyễn Trần Nam, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, thành viên; 14. Ông Đinh Trung Tụng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, thành viên; 15. Ông Nguyễn Đồng Tiến, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành viên. Điều 2. Nhiệm vụ Ban Chỉ đạo biên soạn: 1. Tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo hiện hành; nghiên cứu đề ra các nội dung điều chỉnh, bổ sung phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020. 2. Tổ chức lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và tham khảo ý kiến của các tổ chức đoàn thể, chuyên gia liên quan. 3. Hoàn thiện dự thảo để trình Chính phủ xem xét, ban hành Nghị quyết của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 – 2020; dự thảo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 – 2015. 4. Ban Chỉ đạo biên soạn tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo biên soạn quyết định thành lập Tổ nghiên cứu biên tập Chương trình giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 – 2020. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, thành viên Ban Chỉ đạo các chương trình giảm nghèo và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ ĐỔI MỚI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC CÁC NGÀY KỶ NIỆM, NGHI THỨC TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CAO Trong những năm qua, việc tổ chức các ngày kỷ niệm, trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao được các đơn vị trong ngành Công Thương thực hiện trang trọng, nghiêm túc, góp phần tuyên truyền, giáo dục truyền thống vẻ vang của ngành, thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, góp phần cổ vũ, động viên các tập thể, cá nhân đẩy mạnh công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tuy nhiên, việc tổ chức các ngày kỷ niệm, trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao ở một số cơ quan, đơn vị thiếu thống nhất, chưa khoa học, còn hình thức, phô trương, lãng phí. Công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống yêu nước và cách mạng chưa đạt hiệu quả cao; chưa thật sự quan tâm chăm lo nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của người lao động. Một số hoạt động kỷ niệm chưa phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, làm giảm tầm vóc, ý nghĩa của sự kiện. Trước tình hình trên Bộ trưởng Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ: 1. Vận động cán bộ, công nhân viên chức, người lao động, nhất là thế hệ trẻ, tích cực tham gia hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc bằng những hình thức thiết thực, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động uống nước nhớ nguồn, đền ơn đáp nghĩa, chăm lo cho đồng bào nghèo, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành, đơn vị. 2. Không tổ chức lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao riêng mà kết hợp tổ chức cùng với các lễ kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống của đơn vị; không tổ chức diễu hành hoặc tổ chức đón rước khi nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, các hình thức khen thưởng cao; không tặng quà và chiêu đãi; giảm bớt việc huy động quần chúng tham gia, khách mời dự lễ kỷ niệm; việc mời khách nước ngoài tham dự các hoạt động kỷ niệm phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Việc xây dựng, tôn tạo các công trình; tượng đài, nhà bảo tàng, nhà lưu niệm nhân dịp kỷ niệm sự kiện lịch sử thực hiện theo quy định của Đảng và Nhà nước. 3. Việc tổ chức các ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao phải đảm bảo an toàn, trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả, không phô trương, hình thức, gây lãng phí, tốn kém. 4. Việc tổ chức các ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước phải gắn kết với thúc đẩy thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, các phong trào thi đua yêu nước, tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động của cán bộ, công nhân viên chức, người lao động trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2,026
132,459
Lãnh đạo các đơn vị, phối hợp với các cấp ủy Đảng hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Chỉ thị; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ về việc thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CỨU ĐÓI CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định tại văn bản số 2332/UBND-NN ngày 09 tháng 7 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại văn bản số 2245/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại văn bản số 3448/BC-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại văn bản số 4140/UBND-KTN ngày 09 tháng 7 năm 2010, ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 2488/LĐTBXH-BTXH ngày 23 tháng 7 năm 2010, Bộ Tài chính tại các văn bản số 9606/BTC-NSNN ngày 23 tháng 7 năm 2010, số 9517/BTC-NSNN ngày 21 tháng 7 năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 2447/BNN-KTHT ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất 7.100 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để khắc phục hậu quả hạn hán năm 2010, cụ thể: - Thành phố Đà Nẵng: 600 tấn gạo. - Tỉnh Quảng Nam: 3.000 tấn gạo. - Tỉnh Khánh Hòa: 500 tấn gạo. - Tỉnh Bình Định: 3.000 tấn gạo. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiếp nhận số gạo nêu trên quản lý và hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy định hiện hành. Điều 2. Giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính làm việc với các địa phương để bảo đảm từ nay trở đi Thủ tướng Chính phủ chỉ xuất cấp gạo dự trữ quốc gia hỗ trợ cứu đói khi các địa phương đã chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân thuộc phạm vi quản lý nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu cứu đói. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng Bộ: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỂM 2, KHOẢN 5, MỤC B PHỤ LỤC SỐ 2 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2005/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ CHẾ ĐỘ CHI HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi Nghị quyết số 06/2004/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi điểm 2, khoản 5, mục B Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi hành chính sự nghiệp, như sau: Chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh trường dạy trẻ khuyết tật từ năm học 2010 - 2011 là 450.000 đồng/tháng/học sinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau 5 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ THUẾ ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HOÁ LỎNG CHAI Căn cứ Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 10/05/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính và thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh các loại chai khí dầu mỏ hoá lỏng như sau, Phần A – QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về chế độ tài chính và thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh các loại vỏ chai khí dầu mỏ hoá lỏng trên thị trường (không bao gồm chai khí dầu mỏ hoá lỏng loại sử dụng 01 lần và không bao gồm chai autogas gắn cố định trên các phương tiện vận tải). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng chai (cơ sở kinh doanh LPG chai), cơ sở kinh doanh chai LPG (không bao gồm các thương nhân nhập khẩu khí dầu mỏ hoá lỏng quy định tại Khoản 2, Điều 2, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ). Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Khí dầu mỏ hoá lỏng được quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ sau đây được gọi tắt là LPG; 2. Chai LPG: là chai, bình dùng để chứa khí dầu mỏ hoá lỏng loại có thể tích dưới 1.000 lít đồng thời phải đảm bảo tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 3, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ. 3. Cơ sở kinh doanh LPG chai: là các doanh nghiệp, thương nhân, tổng đại lý, đại lý, các cửa hàng thực hiện kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng đựng bằng chai; 4. Cơ sở kinh doanh vỏ chai LPG: là các doanh nghiệp thực hiện việc mua vỏ chai khí dầu mỏ hoá lỏng hoặc sản xuất vỏ chai khí dầu mỏ hoá lỏng để bán. Phần B – PHÂN LOẠI CHAI LPG VÀ THỜI GIAN PHÂN BỔ CHI PHÍ Điều 4. Phân loại chai LPG Vỏ chai LPG loại có giá trị dưới 10 triệu đồng/vỏ chai được phân bổ vào chi phí như công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển phục vụ sản xuất, kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp đang ghi nhận vỏ chai LPG dưới dạng tài sản cố định thì phải điều chỉnh thành công cụ, dụng cụ. Trường hợp vỏ chai LPG loại có giá trị từ 10 triệu đồng/vỏ chai trở lên được ghi nhận là tài sản cố định. Thời gian trích khấu hao được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính. Điều 5. Thời gian phân bổ chi phí vỏ chai LPG loại dưới 10 triệu đồng/vỏ chai Vỏ chai LPG loại dưới 10 triệu đồng/vỏ chai là một loại công cụ, dụng cụ đặc biệt, có thời gian sử dụng trên 01 năm, thời gian trích phân bổ chi phí đối với các loại vỏ chai LPG như sau: - Vỏ chai LPG khi hạch toán chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài việc phải có hoá đơn, chứng từ theo quy định thì phải còn nguyên thiết kế ban đầu, đã được kiểm định kỹ thuật an toàn của cơ quan có thẩm quyền và chưa quá thời hạn kiểm định. - Đối với vỏ chai LPG có dung tích chứa tối đa đến 300 ml/vỏ chai (loại sử dụng nhiều lần, có thể nạp lại) thực hiện phân bổ một lần toàn bộ chi phí trong năm tài chính đưa vào sử dụng. - Đối với loại vỏ chai có dung tích chứa trên 300 ml/vỏ chai: + Đối với các loại vỏ chai LPG kim loại (vỏ thép) và chai LPG hỗn hợp (vỏ thép và composite) thực hiện phân bổ chi phí đối với vỏ chai LPG từ 5-10 năm. + Riêng đối với vỏ chai LPG phi kim loại (vỏ composite) có chất lượng cao, thời gian sử dụng lâu thì doanh nghiệp có thể áp dụng thời gian trích phân bổ chi phí đối với vỏ chai LPG kéo dài hơn nhưng thời gian trích phân bổ chi phí tối đa không vượt quá 15 năm. Việc phân bổ chi phí vỏ chai LPG quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với đơn vị sở hữu vỏ chai LPG. Cơ sở kinh doanh khí hoá lỏng chai thực hiện đăng ký thời gian trích phân bổ chi phí đối với vỏ chai LPG với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Phần C – CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ THUẾ Điều 6. Đối với các trường hợp bán vỏ chai LPG Cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG thực hiện bán vỏ chai LPG (bao gồm loại sử dụng nhiều lần và loại sử dụng 01 lần) hạch toán doanh thu, chi phí theo các quy định hiện hành của pháp luật về chế độ kế toán doanh nghiệp, thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Cơ sở kinh doanh bán vỏ chai LPG phải xuất hoá đơn giá trị gia tăng, tính thuế giá trị gia tăng, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, hạch toán vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với vỏ chai LPG bán ra như các loại hàng hoá khác. Điều 7. Quy định về việc ký cược vỏ chai LPG Việc ký cược vỏ chai LPG quy định tại Thông tư này do đơn vị sở hữu vỏ chai LPG thực hiện trực tiếp với khách hàng là người tiêu dùng sử dụng cuối cùng. Trường hợp việc ký cược được thực hiện thông qua hệ thống phân phối (bao gồm các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai) thì các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai thay mặt chủ sở hữu vỏ chai LPG thực hiện các thủ tục có liên quan với khách hàng trực tiếp sử dụng.
2,036
132,460
1. Về mức ký cược vỏ chai LPG: Mức thu thống nhất tiền ký cược vỏ chai LPG (chai LPG đủ điều kiện để nạp LPG đưa vào lưu thông đáp ứng được tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quy chuẩn quốc gia được cấp có thẩm quyền ban hành) đối với tổng đại lý kinh doanh LPG chai, đại lý kinh doanh LPG chai, cửa hàng bán LPG chai, cửa hàng chuyên kinh doanh và người tiêu dùng do chủ sở hữu vỏ chai quy định và tối đa không vượt quá 100% giá trị mua vỏ chai LPG của thời điểm gần nhất với thời điểm ký cược (bao gồm cả van đi kèm được lắp đặt bên trong vỏ chai LPG và chưa bao gồm thuế GTGT) theo từng chủng loại vỏ chai LPG. Trường hợp cơ sở kinh doanh LPG chai tự sản xuất vỏ chai LPG để đưa vào kinh doanh LPG thì mức thu thống nhất tiền ký cược chai LPG tối đa không vượt quá 100% giá thực tế xuất kho của của thời điểm gần nhất với thời điểm ký cược (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) và cộng với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đưa vào sử dụng (nếu có). 2. Thu tiền ký cược vỏ chai LPG: - Cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG khi thực hiện cho khách hàng ký cược vỏ chai thu tiền ký cược vỏ chai LPG phải có Phiếu thu tiền ký cược theo mẫu thống nhất trong toàn hệ thống phân phối, có thông báo bằng văn bản quy định mức ký cược công khai để người tiêu dùng được biết. Phiếu thu tiền ký cược vỏ chai LPG được lập thành 01 liên bao gồm cuống phiếu và phiếu, cơ sở kinh doanh LPG lưu giữ cuống phiếu, người tiêu dùng giữ phiếu và phải thể hiện đầy đủ và cụ thể các nội dung: tên đơn vị đầu mối sở hữu vỏ chai LPG và đóng dấu treo của đơn vị sở hữu, tên đại lý được uỷ quyền thu tiền ký cược, tên người sử dụng, mức ký cược theo văn bản nào của đơn vị sở hữu (ghi cụ thể số tiền ký cược), thời gian bắt đầu ký cược, thời hạn ký cược theo thoả thuận, loại vỏ chai LPG ký cược (trọng lượng vỏ chai LPG, loại vỏ chai thép/hỗn hợp/composite...), nhãn hiệu vỏ chai ký cược, xuất xứ của vỏ chai LPG), nêu cụ thể thời gian và mức tiền trả lại khách hàng theo thoả thuận trong trường hợp khách hàng trả lại vỏ chai. Các hệ thống phân phối trung gian như tổng đại lý, đại lý lưu giữ bản sao của phiếu. - Cơ sở kinh doanh LPG chai sở hữu vỏ chai LPG có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới các đơn vị trong hệ thống phân phối của mình về mức ký cược vỏ chai LPG cũng như thông báo việc điều chỉnh các mức ký cược, mức tiền ký cược trả lại trong trường hợp trả lại vỏ chai LPG. Trong thông báo phải quy định rõ mức thu tiền ký cược và thời gian áp dụng mức thu tiền ký cược này, mức tiền trả lại tương ứng với thời gian phân bổ chi phí như hướng dẫn tại Điểm 3 Điều này. - Các đơn vị sở hữu vỏ chai LPG có trách nhiệm thu tiền ký cược đã ghi trên Phiếu ký cược vỏ chai LPG của khách hàng trực tiếp sử dụng (kể cả trường hợp thu thông qua các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai). Ngoài khoản tiền ký cược thu theo Phiếu ký cược vỏ chai LPG, các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai (không phải là đơn vị sở hữu vỏ chai LPG) không được thu thêm của khách hàng bất kỳ khoản tiền nào khác liên quan đến việc ký cược vỏ chai LPG. 3. Kết chuyển thu nhập từ tiền ký cược - Khi các cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG (đơn vị sở hữu vỏ chai LPG) nhận tiền ký cược vỏ chai LPG của khách hàng, đơn vị phải hạch toán khoản tiền ký cược vỏ chai LPG vào tài khoản theo dõi tiền ký cược. - Hàng năm, khi thực hiện phân bổ chi phí theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, đơn vị phải kết chuyển khoản tiền ký cược vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thời gian kết chuyển thu nhập tương ứng thời gian phân bổ chi phí vỏ chai LPG vào chi phí kinh doanh LPG. Ví dụ: Năm 2009, Doanh nghiệp kinh doanh LPG A có sở hữu vỏ chai giá thành vỏ chai kết chuyển vào chi phí là 400.000 đồng/1 vỏ chai, thời gian kết chuyển là 10 năm, như vậy doanh nghiệp A phân bổ chi phí vỏ chai là 40.000đồng/1 vỏ chai. Doanh nghiệp quyết định mức thu tiền ký cược là 100% giá trị vỏ chai mua vào và có thu tiền ký cược 1 vỏ chai là 400.000 đồng. Theo đó doanh nghiệp phải kết chuyển vào thu nhập khác năm 2009 khoản tiền ký cược 1 vỏ chai là 400.000 đồng : 10 = 40.000 đồng. - Trường hợp phát sinh các khoản tiền phải trả cho khách hàng khi khách hàng trả lại vỏ chai LPG trong khi chưa thực hiện phân bổ hết chi phí thì đơn vị thực hiện trích từ khoản tiền ký cược của khách hàng (trước khi kết chuyển thu nhập khác). Phần D – TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/10/2010. Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn về hạch toán ký cược, phân bổ chi phí và trích khấu hao đối với vỏ chai LPG trái với quy định tại Thông tư này. Điều 9. Trường hợp các cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG có các hợp đồng cho thuê, cho mượn, ký cược, đặt cọc vỏ chai LPG phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành: - Đang thực hiện kết chuyển thu nhập và phân bổ chi phí vỏ chai LPG theo các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính thì tiếp tục thực hiện cho thời gian còn lại. - Đã thực hiện phân bổ chi phí vỏ chai LPG nhưng chưa thực hiện kết chuyển thu nhập theo các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh thực hiện kết chuyển toàn bộ khoản thu nhập tương ứng với thời gian đã thực hiện phân bổ chi phí vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010. Điều 10. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI PHÚ THỌ, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 214/2010/NQ-HĐND ngày 12/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: A. Cấp hạng khách quốc tế: Cấp hạng khách quốc tế (Gồm hạng đặc biệt, hạng A, hạng B, hạng C và khách mời quốc tế khác) được xác định theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2001 của Bộ Tài chính. B. Chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ: I. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: - Chi tặng hoa theo mức không quá 160.000 đồng/1 người cho: Các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho Trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho Trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C. - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô đi lại trong nước: - Khách hạng đặc biệt: sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; - Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; Phó đoàn và đoàn viên: 3 người/1 xe. Trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, Phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương: 2 người/1 xe; Đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; - Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; trường hợp phó đoàn là cấp Thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền thực tế của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: - Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; - Đoàn khách hạng A ( giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 4.400.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: Mức tối đa 3.600.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng B (giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn, Phó đoàn: Mức tối đa 3.600.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.300.000 đồng/người/ngày; - Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng): + Trưởng đoàn: Mức tối đa 1.900.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.400.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng): mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày.
2,069
132,461
Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa: trưa, tối): - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn khách hạng A: Mức tối đa 640.000 đồng/ngày/người; - Đoàn khách hạng B: Mức tối đa 430.000 đồng/ngày/người; - Đoàn khách hạng C: Mức tối đa 320.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 220.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ được căn cứ theo chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả cho nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 5. Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 mục này; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu của tỉnh Phú Thọ được căn cứ theo chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cho cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 90.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 320.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.560.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau: - Chi văn hóa, văn nghệ: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A, B và C: Tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. - Chi tặng phẩm: tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Khách hạng A: Đối với Trưởng đoàn mức tối đa không quá 800.000 đồng/người; đối với các đại biểu khác mức tối đa không quá 240.000 đồng/người. + Khách hạng B: Đối với Trưởng đoàn mức tối đa không quá 480.000 đồng/người; đối với các đại biểu khác mức tối đa không quá 240.000 đồng/người. + Khách hạng C: Đối với Trưởng đoàn mức tối đa không quá 320.000 đồng/người; đối với các đại biểu khác mức tối đa không quá 240.000 đồng/người. 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm 2, 3, 4, 5 mục này; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm 6 mục này. - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. 10. Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 mục này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 mục này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 mục này. II. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Phú Thọ chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: 1. Đối với khách đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: - Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Phú Thọ; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. - Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 mục I trên đây. 3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 11, mục I trên đây.
2,088
132,462
4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6, mục I trên đây. III. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6, mục I trên đây. IV. Đối với đoàn khách vào làm việc với tỉnh Phú Thọ nhưng phải tiếp đón ngoài phạm vi tỉnh: Cơ quan, đơn vị khi được lãnh đạo tỉnh giao nhiệm vụ tiếp đón đoàn ngoài phạm vi tỉnh Phú Thọ thì được áp dụng mức chi đón tiếp theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2001 của Bộ Tài chính C. Chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Phú Thọ: I. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: 1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Phú Thọ đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại mục I, phần B trên đây; 2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Phú Thọ) thực hiện theo quy định tại khoản 6 Mục I, phần B trên đây; 3. Đối với các khoản chi phí khác như chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. II. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Phú Thọ do tỉnh Phú Thọ và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Phú Thọ chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Phú Thọ thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại mục I, phần C trên đây để thực hiện. III. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Phú Thọ do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo; không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. IV. Chế độ đối với cán bộ, công chức tham gia đón, tiếp khách quốc tế: Cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. Chi bồi dưỡng: Nhân viên phục vụ (lực lượng an ninh, bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách theo mức tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người; D. Chế độ chi tiêu, tiếp khách trong nước: Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. I. Đối tượng tiếp khách trong nước: - Khách đến thăm và làm việc với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. - Khách do các cơ quan, đơn vị trong tỉnh mời đến làm việc. - Khách do các cơ quan Trung ương chỉ định giao cho tỉnh tiếp đón trong các hội nghị giao ban, hội nghị triển khai chính sách, chế độ, hội nghị sơ kết, tổng kết do Trung ương giao cho tỉnh đăng cai và một số trường hợp khác. - Ngoài các đối tượng khách nêu trên đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết phải mời cơm thân mật thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tiếp khách theo thẩm quyền và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. II. Nội dung chi tiếp khách: 1. Chi nước uống: mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị. 2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với đoàn khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp xét thấy cần thiết thì có thể được phép tổ chức mời cơm khách. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi tiếp khách trong phạm vi nguồn kinh phí được giao nhưng tối đa không quá các mức cụ thể như sau: - Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất; - Cơ quan, đơn vị cấp huyện: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/suất; - Cơ quan, đơn vị cấp xã: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất; 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ được quyết định đối tượng khách được mời cơm; quyết định mức chi tiếp khách trong nước đến làm việc cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng nguồn kinh phí, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Phú Thọ; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và những văn bản có liên quan. 2. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng theo quy định này, khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai thì người đó phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị; tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Phú Thọ, chi tiếp khách trong nước nêu trên là mức tối đa. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho cơ quan đơn vị mình để thực hiện chi cho phù hợp. 4. Ngoài các nội dung quy định cụ thể tại Quy định này, các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 5. Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
2,045
132,463
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ VỀ CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V về chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Phú Yên tại Tờ trình số 1148/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ VỀ CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1109/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tuợng tuyển dụng Tuyển dụng sinh viên có trình độ đại học (chính quy) trở lên đối với tất cả các ngành học về công tác ở các xã, phường, thị trấn. Riêng đối với khu vực miền núi và 36 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ được tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp có trình độ cao đẳng (chính quy) trở lên, ưu tiên xem xét bố trí số sinh viên tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển. Ưu tiên tuyển chọn: - Sinh viên tốt nghiệp có hộ khẩu thường trú ở Phú Yên: Ưu tiên trước hết cho số sinh viên tốt nghiệp có hộ khẩu thường trú ở tại địa phương cần tuyển dụng, sau đó mới tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ở các địa phương khác trong tỉnh (nếu còn thiếu). - Đối với thành phố, thị xã ưu tiên tuyển dụng sinh viên đào tạo các ngành: Xây dựng, Kiến trúc, Quản lý đô thị. - Đối với vùng nông thôn, miền núi ưu tiên tuyển dụng sinh viên đào tạo các ngành: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Địa chính. Chương II CHÍNH SÁCH THU HÚT SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng - Có lý lịch rõ ràng, đảm bảo điều kiện để đào tạo, xây dựng nguồn cán bộ lâu dài cho các cấp. - Độ tuổi: không quá 30 tuổi khi tuyển dụng lần đầu. - Đủ sức khỏe theo quy định. - Có cam kết thời gian công tác ở cấp xã ít nhất là 05 năm (kể cả thời gian thử việc theo quy định). Điều 4. Chính sách ưu đãi để thu hút tuyển dụng Khi được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng, ngoài các chế độ được hưởng đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định hiện hành của nhà nước, còn được hưởng các quyền lợi sau: - Đối với sinh viên có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường, thị trấn tuyển dụng thì được hỗ trợ một lần là 2.000.000 đồng/người. Nếu khác xã, phường, thị trấn nhưng cùng huyện, thị xã, thành phố mà có cự ly từ nhà ở đến nơi làm việc (UBND xã, phường, thị trấn) 5km đến 10km được hỗ trợ một lần là 3.000.000 đồng/người và có cự ly trên 10km được hỗ trợ một lần là 4.000.000 đồng/người. - Người được tuyển dụng có hộ khẩu thường trú tại các huyện, thị xã, thành phố khác huyện, thị xã, thành phố tuyển dụng thì được hỗ trợ một lần như sau: Các xã, phường, thị trấn thuộc huyện đồng bằng là 5.000.000 đồng/người; Các xã, phường, thị trấn thuộc huyện miền núi là 8.000.000 đồng/người; thuộc 36 xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ là 12.000.000 đồng/người. - Được hỗ trợ sinh hoạt phí ngoài tiền lương hiện hưởng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày nhận công tác đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn với mức 200.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực nông thôn là 350.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực miền núi là 500.000 đồng/người/tháng; đối với 36 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ với mức 600.000 đồng/người/tháng. - Hưởng 100% mức lương bậc 1 của ngạch được tuyển dụng. - Được ưu tiên đào tạo lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để quy hoạch, tạo nguồn cán bộ lâu dài cho cấp xã, cấp huyện. - Sinh viên được tuyển dụng nếu có yêu cầu công tác lâu dài ở cấp xã thuộc vùng nông thôn, miền núi từ 10 năm trở lên được xem xét bán đất để xây dựng nhà ở không qua đấu giá. Điều 5. Nghĩa vụ của sinh viên được tuyển dụng Công tác tại các xã, phường, thị trấn ít nhất đủ thời gian 05 năm theo cam kết khi tuyển dụng; nếu chưa đủ thời gian 05 năm mà xin chuyển đi nơi khác thì phải chịu nộp phạt gấp 2 lần các khoản chính sách đã nhận (nộp tại nơi làm việc), trường hợp đặc biệt xem xét riêng. Điều 6. Phương pháp tuyển dụng Hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã gửi cho Sở Nội vụ để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; riêng năm 2010, xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định này. Căn cứ kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc (Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Phòng Nội vụ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn) về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã, thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ. Sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc đối tượng nêu trên, có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi mình cư trú (Phòng Nội vụ). Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố sau khi tiếp nhận hồ sơ, tiến hành sơ tuyển và lập danh sách trích ngang kèm theo hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ kiểm tra thẩm định). Sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào số lượng biên chế còn lại, chuyên ngành phù hợp với yêu cầu công việc chức danh chuyên môn cần tuyển dụng ra quyết định bổ nhiệm vào công chức cấp xã. Đồng thời báo cáo kết quả tuyển dụng công chức cấp xã gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Các giải pháp triển khai thực hiện Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng từ tỉnh đến cơ sở, triển khai quán triệt cho các cấp uỷ Đảng, cán bộ, đảng viên thông suốt chủ trương của Tỉnh uỷ và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc thực hiện Quy định này. Tiếp tục mở lớp đào tạo về chính trị, hành chính, chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo từng chuyên ngành và thường xuyên tổ chức cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức cấp xã. Trong đó chú trọng ưu tiên cho các đối tượng được thu hút đã được quy hoạch dự nguồn. Thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, đại học phải được tuyển chọn kỹ lưỡng, đảm bảo tiêu chuẩn chính trị đủ điều kiện tạo nguồn cán bộ lâu dài cho cấp xã và cấp huyện. Thực hiện nghiêm Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Điều 8. Kinh phí và biên chế để thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã theo Quy định này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh. 2. Việc tuyển dụng thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã được sử dụng trong tổng số 266 biên chế được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao còn lại để thực hiện chính sách thu hút của tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan căn cứ quy định của Trung ương và kết quả phân loại đơn vị xã, phường, thị trấn để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP trên cơ sở giữ số dự phòng cho mỗi xã, phường, thị trấn từ 01 đến 04 biên chế để tuyển dụng, đào tạo sinh viên có trình độ từ cao đẳng trở lên nhằm tạo nguồn cán bộ lâu dài cho cấp xã và cấp huyện và cả cấp tỉnh sau này. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức cấp xã. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kế hoạch thu hút, tuyển dụng của các huyện, thị xã, thành phố trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện. Thẩm định xác nhận danh sách và mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng đăng ký tuyển dụng theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
2,086
132,464
Hướng dẫn, theo dõi, tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định này, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. Kiểm tra và đề xuất việc xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong tuyển dụng, bỏ việc. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: Chỉ đạo các phòng chuyên môn, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai quán triệt, tổ chức thực hiện Quy định này; xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã của huyện, thị xã, thành phố trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) để phê duyệt. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Phòng Nội vụ và tại trụ sở Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn về kế hoạch tuyển dụng hàng năm trước thời điểm tuyển dụng ít nhất là 30 ngày. Chỉ đạo Phòng Nội vụ nhận hồ sơ đăng ký, tham mưu Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tuyển chọn, lập danh sách sinh viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định). Lập dự toán chi và quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để tổ chức thực hiện Quy định này. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi và quyết toán kinh phí thực hiện hàng năm từ nguồn ngân sách của tỉnh theo quy định. 4. Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trị cho cán bộ dự nguồn theo từng chức danh nhằm nâng cao trình độ lý luận chính trị - hành chính đảm bảo yêu cầu tạo nguồn cán bộ lâu dài cho các địa phương. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, đơn vị để hướng dẫn thực hiện. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để hướng dẫn bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 142/2000/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ, Thông tin - Truyền thông, Tư pháp; Công an thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Công tác bảo vệ môi trường phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định này. 2. Các ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã phải đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, trung hạn, hàng năm và xây dựng, thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của địa phương và ngành. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG Điều 4. Đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung, cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung 1. Dự án phải lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: Ngoài các dự án phải lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động bổ sung theo quy định thì các dự án sau đây phải lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động bổ sung: Các dự án có mở rộng quy mô, công suất thiết kế; công nghệ sản xuất; công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) nhưng không nằm trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt trước đó. 2. Dự án phải lập, trình xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung: Ngoài các dự án phải lập và trình xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung theo quy định thì các dự án sau đây phải lập và trình xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung gồm: Các dự án mở rộng quy mô, công suất thiết kế; công nghệ sản xuất; công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) nhưng không nằm trong bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước đó. 3. Chủ các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền xác nhận, phê duyệt. 4. Dự án không bắt buộc lập thủ tục môi trường: a) Cửa hàng sách báo, tạp hoá; b) Văn phòng đại diện, tư vấn; c) Văn phòng giao dịch tách rời khu vực sản xuất; d) Cơ sở kinh doanh hàng gia dụng; đ) Các dự án xây dựng cơ quan công sở mới (có số lao động nhỏ hơn 100 người) và các công sở đã đi vào hoạt động. Điều 5. Hồ sơ thẩm định Hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung trình cho cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 6: Uỷ quyền thẩm định 1. Ủy ban nhân dân thành phố uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đối với các Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo quy định của pháp luật, trừ các dự án quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đối với các dự án đầu tư nằm trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố. 3. UBND các quận, huyện được uỷ quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng tổ chức đăng ký và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung đối với dự án đầu tư nằm trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 7. Thời gian thẩm định
2,035
132,465
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Thời gian thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: Thời gian thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Cam kết bảo vệ môi trường: Thời gian xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 4. Cam kết bảo vệ môi trường bổ sung: Thời gian xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Điều 8. Kinh phí thẩm định Kinh phí thẩm định thủ tục môi trường thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 9. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung và đề án bảo vệ môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân thành phố hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân về trình tự hồ sơ, thủ tục về môi trường, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức họp hội đồng thẩm định, trả hồ sơ, trực tiếp kiểm tra giám sát việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung sau khi được phê duyệt đối với những dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố và đề án bảo vệ môi trường đối với những dự án thuộc thẩm quyền của Sở; b) Gửi bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố hoặc của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt và quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường do Sở phê duyệt đến Uỷ ban nhân dân các quận, huyện nơi thực hiện dự án; c) Quản lý toàn bộ hồ sơ môi trường của các dự án, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung và đề án bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; d) Tổ chức điều tra, lập danh sách khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động có tính chất và quy mô tương đương đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa thực hiện thủ tục về môi trường; hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nói trên lập thủ tục môi trường theo quy định. 2. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện: a) Trực tiếp hướng dẫn việc đăng ký và tổ chức xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường; b) Gửi 01 (một) bản cam kết bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung đã được xác nhận kèm theo giấy xác nhận đến Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi; c) Quản lý toàn bộ hồ sơ môi trường đối với các dự án nằm trên địa bàn thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường và các cơ sở được chuyển giao từ Sở Tài nguyên và Môi trường; d) Tổ chức điều tra, lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động có tính chất và quy mô tương đương đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa thực hiện thủ tục về môi trường; hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nói trên lập thủ tục môi trường theo quy định. 3. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất: a) Trực tiếp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trình tự hồ sơ, thủ tục về môi trường; tiếp nhận hồ sơ, tổ chức họp hội đồng thẩm định, trả hồ sơ và kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung sau khi được phê duyệt đối với các dự án đầu tư nằm trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố; b) Gửi 01 (một) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận kèm theo quyết định, giấy xác nhận đến Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi; c) Quản lý toàn bộ hồ sơ môi trường đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp; d) Tổ chức điều tra, lập danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong các khu công nghiệp nhưng chưa thực hiện thủ tục về môi trường và hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nói trên lập thủ tục môi trường theo quy định. Mục 2: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ Điều 10: Bảo vệ môi trường đối với làng nghề Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề phải gắn liền với bảo vệ môi trường. 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan đề xuất quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề một cách hợp lý. 2. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm của các làng nghề trên địa bàn quản lý; xậy dựng kế hoạch, tập trung xử lý, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường của làng nghề được phân cấp. Điều 11. Về chính sách khuyến khích 1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sản phẩm thân thiện với môi trường được đánh giá và công nhận. 2. Được khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sản phẩm thân thiện với môi trường. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt. Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ quan trong việc nhập khẩu phế liệu 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Tiến hành kiểm tra về điều kiện của các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định trước khi Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu cho các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu. 2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu: Phải thông báo bằng văn bản chậm nhất là 5 (năm) ngày trước khi tiến hành bốc dỡ cho Sở Tài nguyên và Môi trường về chủng loại, số lượng, trọng lượng phế liệu, cửa khẩu nhập, tuyến vận chuyển, kho, bãi tập kết phế liệu và nơi đưa phế liệu vào sản xuất. c) Trách nhiệm của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng: Làm thủ tục nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho các tổ chức, cá nhân sau khi Uỷ ban nhân dân thành phố có chủ trương đồng ý bằng văn bản và được Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền của thành phố cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu. Khi hàng hoá đến cảng, Cục Hải quan Đà Nẵng tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng hoá là phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất tại các cửa khẩu. Trường hợp lô hàng có hiện tượng chứa nhiều tạp chất có khả năng gây ô nhiễm môi trường, Cục Hải quan Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cảnh sát Môi trường thuộc Công an thành phố và các cơ quan có liên quan tiến hành trưng cầu giám định các tạp chất là chất thải và các tạp chất nguy hại trong lô hàng theo quy định pháp luật. Điều 13. Quản lý xả nước thải vào nguồn nước 1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải tiến hành lập thủ tục xả nước thải vào nguồn nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Điều 14. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường về khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố phải tiến hành ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện theo quy định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể thủ tục, hồ sơ ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản theo quy định. Mục 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ Điều 15. Các ngành nghề sản xuất không được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư được quy định (có phụ lục ban hành kèm theo Quy định này). Điều 16. Các cơ sở thuộc danh mục ngành nghề sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 15 đang hoạt động trong khu dân cư tập trung phải cam kết có kế hoạch di dời. Trong thời gian chưa di dời, các cơ sở đang hoạt động nêu trên phải nghiêm túc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, nghiêm cấm không được xả nước, chất thải chưa qua xử lý ra môi trường bên ngoài. Điều 17. Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường tại các khu dân cư. 1. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện tạo điều kiện cho các tổ chức tự quản hoạt động, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm. 2. Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã có trách nhiệm quy định về hoạt động của các tổ chức tự quản bảo vệ môi trường và tạo điều kiện để các tổ chức tự quản hoạt động hiệu quả.
2,056
132,466
Mục 4: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGUỒN NƯỚC AO, HỒ, ĐẦM, SÔNG, BIỂN VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC Điều 18. Bảo vệ môi trường nguồn nước ao hồ, đầm, sông, biển 1. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện có trách nhiệm: a) Quản lý đối với các hồ, ao, đầm trên địa bàn theo ranh giới hành chính đã được xác định, phân cấp; b) Tổ chức điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng và lập chương trình quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý các ao, hồ, đầm do địa phương quản lý. 2. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện báo cáo tình hình thực hiện quản lý về Sở Tài nguyên và môi trường để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố. Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông. Mục 5: QUẢN LÝ CHẤT THẢI Điều 20. Quy định chung về quản lý chất thải 1. Việc quản lý chất thải thực hiện theo Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các quy định dưới luật hiện hành có liên quan. 2. Chất thải rắn tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được phân loại tại nguồn theo nhóm phù hợp với mục đích tái chế, xử lý, tiêu huỷ và chôn lấp. 3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở thu gom, tái chế, xử lý chất thải được thành phố ưu đãi về thuế, đất đai,...giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan nghiên cứu, trình Uỷ ban nhân dân thành phố về chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ về vốn và đất đai,... 4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố và tổ chức triển khai thực hiện. Điều 21. Quản lý chất thải nguy hại 1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hoặc hành nghề thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại phải tiến hành đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, cấp phép quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố. Điều 22. Quản lý nước thải 1. Các khu dân cư, khu đô thị tập trung phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải; nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành trước khi xả thải ra môi trường xung quanh. 2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trụ sở cơ quan, trường học, các hộ gia đình phải xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố, không để tự thấm vào đất. 3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải có hệ thống xử lý nước thải riêng và phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định trước khi đấu nối xả vào hệ thống thoát nước chung. 4. Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ bằng phương tiện giao thông đường thuỷ phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định trước khi thải ra môi trường xung quanh. Mục 6 :QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNGVÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG Điều 23. Quy hoạch mạng lưới quan trắc và xây dựng chương trình quan trắc 1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường và xây dựng chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. 2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải xây dựng và quản lý mạng lưới quan trắc môi trường trong phạm vi đơn vị. Điều 24. Trách nhiệm thực hiện quan trắc môi trường, lưu trữ số liệu 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố và thống kê, lưu trữ số liệu quan trắc môi trường của thành phố. 2. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã thống kê, lưu trữ số liệu quan trắc môi trường trên địa bàn quản lý. 3. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải tổ chức quan trắc chất lượng môi trường, tác động môi trường từ các cơ sở do đơn vị quản lý; thống kê, lưu trữ số liệu quan trắc môi trường, các nguồn thải, chất thải từ hoạt động tại đơn vị và các tác động đối với môi trường. Điều 25. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường 1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, có trách nhiệm báo cáo các thông tin về môi trường trong phạm vi đơn vị quản lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường hoặc dự án có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt động của đơn vị cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện hoặc bộ phận phụ trách bảo vệ môi trường ở phường, xã (trường hợp cấp xã, phường được phân cấp xác nhận cam kết bảo vệ môi trường). 3. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường của thành phố, trình Uỷ ban nhân dân thành phố. 4. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện lập báo cáo hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường của ngành, địa phương do mình quản lý và báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình trình UBND thành phố). 5. Định kỳ hằng năm và 5 (năm) năm, Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã lập báo cáo hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn do mình quản lý và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. Mục 7: HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 26. Uỷ ban nhân dân thành phố khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố phối hợp, hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng các chương trình, các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động có hiệu quả. Điều 27. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm làm đơn vị đầu mối triển khai các hoạt động, chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố. Mục 8: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 28. Các Sở, ban, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. b) Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố về các hoạt động quản lý liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, hệ thống cống thoát nước trên địa bàn thành phố. 2. Công an thành phố chịu trách nhiệm về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường, công tác phòng chống cháy nổ; phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, các cơ quan chức năng của thành phố có liên quan kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các phương tiện giao thông không đảm bảo các yêu cầu trên; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, kiểm tra đột xuất các đơn vị, cá nhân có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 3. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường tại các khu vực do quân đội quản lý; kiểm tra, phát hiện xử lý chất độc hóa học do chiến tranh để lại; phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an thành phố, các cơ quan chức năng của thành phố xử lý các vấn đề môi trường liên quan. 4. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về quy hoạch đô thị gắn với bảo vệ môi trường và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. 5. Sở Công Thương chịu trách nhiệm về quy hoạch phát triển ngành công thương; các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị gắn với bảo vệ môi trường và hướng dẫn thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt. 6. Sở Y tế chịu trách nhiệm về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh lao động; chủ trì, phối hợp: a) Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải y tế, các loại chất thải nguy hại khác; b) Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu huỷ chất thải phóng xạ. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển rừng; bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường các cơ sở nuôi trồng thủy sản; quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi; thực hiện chương trình nước sinh hoạt nông thôn; quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón; quản lý các cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật, gia xúc, nơi mua bán động vật và sản phẩm động vật, nơi chôn lấp tiêu huỷ động vật, các cơ sở chế biến thủy sản và dịch vụ thủy sản. 8. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các đơn vị chức năng liên quan quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường đối với các phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ,… 9. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chức năng giáo dục công tác bảo vệ môi trường trong trường học ở các bậc học do ngành quản lý.
2,055
132,467
10. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ môi trường tại các khu, điểm, các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị khác trong phạm vi quản lý của mình. 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu trình Uỷ ban nhân dân thành phố cân đối vốn xây dựng cơ bản cho các công trình, dự án liên quan đến lĩnh vực môi trường đã được phê duyệt; phối hợp các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất các chính sách đầu tư cho bảo vệ môi trường. 12. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu trình Uỷ ban nhân dân thành phố cân đối bố trí dự toán kinh phí về công tác bảo vệ môi trường hàng năm theo chủ trương phê duyệt của các cấp có thẩm quyền. 13. Sở Khoa học và Công nghệ khuyến khích xây dựng các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như đầu tư phát triển công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môi trường, các giải pháp xử lý môi trường,… 14. Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng chịu trách nhiệm quản lý môi trường trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý của Ban và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khi cần thiết. 15. Các cơ quan: Báo Đà Nẵng, Báo Công an thành phố Đà Nẵng, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng và đề nghị Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng và các cơ quan thông tấn, báo chí của trung ương đóng trên địa bàn thành phố kịp thời đăng đưa tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về môi trường và công tác bảo vệ môi trường; biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích trong bảo vệ môi trường; phản ánh kịp thời các sự việc vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Điều 29. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý; mời các tổ chức đoàn thể cùng tham gia như: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,… tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong công tác bảo vệ môi trường đến cộng đồng dân cư trong phạm vi địa bàn quản lý. Điều 30. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các cơ quan đoàn thể 1. Tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố. 2. Tham gia công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức và thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường. Điều 31. Tổ chức, cá nhân Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Hằng năm, ngân sách thành phố bố trí chi thường xuyên cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không dưới 1% (một phần trăm) tổng chi ngân sách thành phố và tăng dần tỉ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tổng hợp kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trình Uỷ ban nhân dân thành phố. Điều 33. Huy động vốn thực hiện công tác bảo vệ môi trường 1. Tăng cường nguồn lực và đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường, huy động các nguồn vốn ODA, vốn từ các chương trình hợp tác quốc tế, vốn từ nguồn thu phí môi trường và đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế trên toàn địa bàn thành phố đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường. 2. Thực hiện công tác xã hội hoá trong đó triển khai các biện pháp huy động theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, kêu gọi sự ủng hộ của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các cá nhân trên địa bàn thành phố; giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND thành phố tổ chức xã hội hoá các hoạt động bảo vệ môi trường thuộc phân cấp quản lý của thành phố. UBND các quận, huyện thực hiện công tác xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường tại địa phương mình theo quy định của pháp luật. 3. Xúc tiến kêu gọi nguồn viện trợ, các dự án đầu tư nước ngoài, tăng cường khả năng thu hút các nguồn vốn ODA, tăng cường thu hút đầu tư cho bảo vệ môi trường từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương quận, huyện liên quan lập các dự án bảo vệ môi trường cụ thể của đơn vị mình để kêu gọi thu hút đầu tư đầu tư ODA, đặc biệt chú trọng các dự án liên quan đến xử lý nước thải, chất thải rắn, không khí và tiếng ồn, chất thải y tế. 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương quận, huyện liên quan tham mưu UBND thành phố thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng để huy động các nguồn lực của Nhà nước và tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của cộng đồng, các tổ chức trong, ngoài nước, các tổ chức quốc tế để tập trung giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc ưu tiên, cần thiết. Điều 34. Việc thanh tra, kiểm tra môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố đối với các dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động bổ sung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố, dự án được uỷ quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đề án bảo vệ môi trường thuộc thuộc thẩm quyền Sở phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đối với các dự án lập cam kết bảo vệ môi trường, cam kết môi trường bổ sung; đề án bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của mình và các tổ chức, cá nhân được chuyển giao từ Sở Tài nguyên và Môi trường. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với những cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong phạm vi quản lý thuộc thẩm quyền. 3. Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn về các dự án lập bản cam kết bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền đã phân cấp. 4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong phạm vi đơn vị quản lý. 5. Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát được thực hiện theo định kỳ 2 lần/năm hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất (khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có khiếu nại, tố cáo) theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 35. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Điều 36. Các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Công an. Điều 37. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan xem xét, đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố việc hình thành các giải thưởng về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố. Điều 38. Công tác thi đua khen thưởng trên các lĩnh vực cho các tập thể, cá nhân, thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của thành phố phải xem xét đến vấn đề bảo vệ môi trường của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng. Điều 39. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tế./. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP ĐĂNG KÝ KINH DOANH MỚI TRONG KHU DÂN CƯ (Kèm theo Quyết định số 23 /2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) 1. Ngành hoá chất: sản xuất hoá chất cơ bản, sản xuất pin, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất làm lạnh, phèn, tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, sản xuất phân bón; 2. Ngành tái chế: Giấy, nhựa, kim loại, dầu nhớt cặn; 3. Ngành tẩy, nhộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, đệt, may, đan; 4. Ngành luyện cán cao su, đúc lốp xe bằng cao su… 5. Ngành thuộc da; 6. Ngành xi mạ điện; 7. Ngành gia công cơ khí: Rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, cắt, gò, hàn, sơn; 8. Ngành in, tráng bao bì kim loại; 9. Ngành sản xuất bột giấy; 10. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm sứ, thuỷ tinh; 11. Ngành chế biến gỗ (trừ điêu khắc gỗ và mộc gia dụng không phun véc ni); 12. Ngành sản xuất chế biến thực phẩm tươi sống, nước chấm các loại, muối, dầu ăn, phơi hải sản; 13. Ngành sản xuất thuốc lá; 14. Ngành sản xuất cồn, rượu, bia, nước giải khát (trừ nước uống tinh khiết); 15. Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm (trong nội thị); 16. Ngành giết mổ gia súc, gia cầm; 17. Ngành chế biến than; 18. Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản, phơi các nguyên vật liệu thuỷ hải sản như đầu tôm, cá,…; 19. Ngành chế biến sắn, chế biến nông sản khác. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH PHÚ THỌ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 213/2010/NQ-HĐND ngày 12/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
2,133
132,468
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định phân cấp quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ như sau: A. Nguyên tắc phân cấp, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: I. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: 1. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc mua sắm, thuê trụ sở làm việc và tài sản khác, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh Phú Thọ. 2. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà pháp luật quy định, những nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. II. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: a. Quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. b. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trừ các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh). B. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị: I. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc từ nguồn vốn ngân sách. Việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Phú thọ và các văn bản pháp luật có liên quan. II. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện gồm: Trụ sở làm việc; xe ô tô kể cả xe ô tô chuyên dùng và tài sản khác có giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản; 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước gồm: Máy móc, đồ dùng, thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị ban đầu dưới 500 triệu đồng /1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý theo định mức, tiêu chuẩn quy định và trong phạm vi dự toán được giao 3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định mua sắm tài sản nhà nước trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý gồm: Máy móc, đồ dùng, thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị ban đầu từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý theo định mức, tiêu chuẩn quy định và trong phạm vi dự toán được giao. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định mua sắm đối với tài sản nhà nước gồm: Máy móc, đồ dùng, thiết bị làm việc và các tài sản khác có giá trị ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý theo dự toán ngân sách hàng năm đã được giao và căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức quy định. 5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm tài sản từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị (trừ các loại tài sản quy định tại điểm 1, điểm 3 mục này); Căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Việc tổ chức mua sắm tài sản nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. III. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản nhà nước: 1. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc. a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có dự toán kinh phí sửa chữa từ 500 triệu đồng trở lên. b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh được giao trực tiếp quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc quyết định việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình có dự toán kinh phí sửa chữa dưới 500 triệu trong phạm vi dự toán được giao. c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc địa phương có dự toán kinh phí sửa chữa từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. d. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã quyết định việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan, tổ chức đơn vị có dự toán kinh phí sửa chữa dưới 100 triệu đồng. 2. Sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản khác (phương tiện vận tải, phương tiện làm việc, máy móc thiết bị…). - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa từ 70% giá trị tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên. - Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản còn lại trong phạm vi dự toán được giao của các cơ quan, tổ chức đơn vị trực thuộc. IV. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc và tài sản khác 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: - Việc thuê trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương. - Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh khi thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động ngoài phạm vi nguồn kinh phí được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận hoặc được Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã ngoài phạm vi nguồn kinh phí được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi dự toán được giao. V. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: - Nhà, đất và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng cơ quan có liên quan. - Xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị mua sắm ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1 mục này của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý có giá trị mua sắm ban đầu từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước trong nội bộ các đơn vị trong ngành có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1 mục này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thuộc phạm vi quản lý có giá trị mua sắm ban đầu dưới 100 triệu đồng theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch và cơ quan có liên quan. VI. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước: - Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất. - Xe ô tô kể cả xe chuyên dùng và tài sản khác có giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên /1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản của nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1 mục này có giá trị mua sắm ban đầu từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng giữa các đơn vị thuộc tỉnh quản lý, giữa các đơn vị cấp tỉnh với UBND cấp huyện, giữa các UBND cấp huyện trên cơ sở đề nghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND cấp huyện . 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước không thuộc điểm 1, điểm 2 mục này giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2,052
132,469
4. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm 1, điểm 2 mục này có giá trị mua ban đầu dưới 100 triệu đồng giữa các đơn vị thuộc huyện quản lý, giữa các đơn vị cấp huyện với UBND cấp xã, giữa các UBND cấp xã trên cơ sở đề nghị xử lý tài sản nhà nước của thủ trưởng các các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và UBND cấp xã. VII. Thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý : - Nhà và các công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất thuộc quyền quản lý của các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (trừ trường hợp phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng của các đơn vị đã được UBND tỉnh quyết định phê duyệt) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan; - Xe ô tô kể cả xe chuyên dùng và tài sản khác có giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản do các đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý: - Nhà và các công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất thuộc quyền quản lý của các đơn vị cấp tỉnh nằm trong mặt bằng thi công các dự án đầu tư xây dựng đã được UBND tỉnh quyết định phê duyệt; - Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01đơn vị tài sản của các đơn vị cấp tỉnh. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý: - Nhà và các công trình xây dựng, vật kiến trúc gắn liền với đất của các đơn vị cấp huyện quản lý, phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác của các đơn vị cấp huyện, cấp xã có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý: Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01đơn vị tài sản . 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã quyết định thanh lý: Tài sản là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01đơn vị tài sản. VIII. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước 1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước, được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối với các tài sản khác: - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: + Vật quý hiếm, đồ cổ bị chôn dấu, chìm đắm, bị đánh rơi, bỏ quên, được tìm thấy. + Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu. + Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản. + Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam. - Thủ trưởng các đơn vị xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của phát luật đối với tài sản được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu cho đơn vị mình dưới hình thức biếu, tặng, cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật. IX. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước 1. Thẩm quyền lập phương án xử lý tài sản: Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản đã được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 mục này. 2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được quy định như sau: a. Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước tại điểm 1, mục VIII được xử lý như sau: - Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật đối với: Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả các cơ quan quản lý theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh ...) quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước. - Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước. b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản khác được xác lập quyền sở hữu Nhà nước quy định tại điểm 2, mục VIII và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước quy định tại Nhóm I, Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại được ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về “Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm”. X. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước a. Phân cấp nguồn thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan theo quy định. b. Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: - Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản; - Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp chi phí, thì chi phí do ngân sách nhà nước chi trả. Tài sản do cấp nào xử lý thì chi phí do ngân sách cấp đó chi trả; - Trường hợp tài sản điều chuyển cho các đơn vị của Nhà nước, thì chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản do đơn vị được tiếp nhận tài sản chi trả. C. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện: 1. Trách nhiệm của các cấp các ngành trong việc chấp hành quyết định phân cấp quản lý tài sản nhà nước: a. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã: - Quyết định việc mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước theo phân cấp và theo các quy định hiện hành, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quyết định của mình. - Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập về trình tự, thủ tục mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính. b. Trách nhiệm của Sở Tài chính: - Đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh về mua sắm, phương án xử lý trong việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước gồm: Nhà trụ sở làm việc, xe ô tô kể cả xe chuyên dùng và tài sản khác có giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và quản lý tài chính theo phân cấp và theo quy định hiện hành. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước: Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước, lập hồ sơ, thực hiện các trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định để xem xét, quyết định. Thực hiện thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm xây dựng quy chế quản lý sử dụng đối với tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức. Trong đó quy định rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao quản lý sử dụng tài sản; chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện việc đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm, thanh lý, bán và điều chuyển tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức theo đúng các quy định tại Quy định này và các quy định khác có liên quan. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp tài sản nhà nước tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,050
132,470
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam) với những nội dung sau đây: 1. Tên tiếng Việt: Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam. Tên tiếng Anh: Vietnam Electrical Equipment Joint Stock Corporation. Tên viết tắt: VEC. 2. Trụ sở chính: số 52 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam. 4. Hình thức cổ phần hóa: bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp kết hợp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. 5. Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam đang kinh doanh và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam: Bộ Công Thương. 7. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành: a) Vốn điều lệ: 1.400 tỷ đồng (một nghìn bốn trăm tỷ đồng chẵn). b) Cơ cấu vốn lần đầu: Cổ phần phát hành lần đầu 140.000.000 cổ phần (140 triệu cổ phần). Trong đó: - Cổ phần Nhà nước nắm giữ: 119.000.000 cổ phần, chiếm 85% vốn điều lệ; - Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động: 1.101.100 cổ phần, chiếm 0,79% vốn điều lệ; - Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: 4.200.000 cổ phần, chiếm 3% vốn điều lệ; - Cổ phần bán đấu giá công khai: 15.698.900 cổ phần, chiếm 11,21% vốn điều lệ. 8. Tổ chức bán đấu giá cổ phần: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội. 9. Việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. 10. Phương án sắp xếp lao động: Số lao động chuyển sang làm việc tại Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam: 932 người. Số lao động nghỉ việc theo Bộ luật Lao động: 8 người. 11. Trong thời gian thực hiện các thủ tục cần thiết để Công ty mẹ - Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, Bộ Công Thương quyết định chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm: a) Quyết định mức giá khởi điểm bán đấu giá trên cơ sở giá trị của Công ty mẹ - Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam; b) Chỉ đạo Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa và tiếp tục thực hiện các công việc cần thiết để chuyển Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam thành Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cử người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ CUỘC HỌP GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO NGƯỜI DÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU HẠN VEDAN VIỆT NAM Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3469/VPCP-KGVX ngày 27 tháng 5 năm 2009 và Công văn số 4857/VPCP-KGVX ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo tình hình giải quyết bồi thường thiệt hại cho người dân của Công ty Cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty Vedan), ngày 09 tháng 8 năm 2010 tại Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức cuộc họp để tiếp tục giải quyết vụ việc nêu trên có lý, có tình theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo và chuyên viên của các cơ quan: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Vedan. Sau khi nghe báo cáo của Tổng cục Môi trường và Công ty Vedan; ý kiến phát biểu thẳng thắn, cởi mở, có lý, có tình của Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan có liên quan, các thành viên tham dự cuộc họp thống nhất kết luận như sau: 1. Trong thời gian qua, các cơ quan Trung ương và địa phương đã giải quyết vụ việc vi phạm pháp luật của Công ty Vedan một cách có tình, có lý, có trách nhiệm theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các cơ quan có liên quan đều khuyến khích tạo điều kiện để Công ty Vedan tiếp tục hoạt động có hiệu quả ở Việt Nam, đồng thời kiên quyết yêu cầu Công ty sớm bồi thường thỏa đáng cho người dân. 2. Hoan nghênh thiện chí và cố gắng của Công ty Vedan trong việc khắc phục hậu quả vi phạm và bồi thường thiệt hại thỏa đáng cho người dân, cụ thể Công ty Vedan đã thống nhất bồi thường thiệt hại cho người dân của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 53.619.640.205 đồng và thành phố Hồ Chí Minh là 45.748.200.057 đồng. Riêng tỉnh Đồng Nai do Tỉnh chưa thống nhất được số thiệt hại cụ thể nên Công ty Vedan sẽ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai để thống nhất mức bồi thường thiệt hại cho người dân trước ngày 13 tháng 8 năm 2010. Số tiền bồi thường nêu trên là số tiền bồi thường cho toàn bộ người dân bị thiệt hại của 03 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh trên lưu vực sông Thị Vải từ thời điểm hiện nay trở về trước và các người dân bị thiệt hại của 03 tỉnh, thành phố này sẽ không khởi kiện Công ty Vedan ra tòa án. Do niên độ tài chính, Công ty Vedan đề nghị sẽ thanh toán tiền bồi thường làm 02 đợt: Đợt 01 sẽ chuyển 50% số tiền bồi thường cho mỗi địa phương trong vòng 07 ngày và Đợt 2 sẽ chuyển từ ngày 10 đến ngày 14 tháng 01 năm 2011 (số tiền thanh toán Đợt 2 sẽ được bảo lãnh của Ngân hàng để đảm bảo việc thanh toán theo quy định). Công ty Vedan cam kết thanh toán toàn bộ chi phí kiểm tra, giám sát, phân tích mẫu, đánh giá môi trường, các hoạt động tư vấn, giám định và một số chi phí khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc của Công ty Vedan theo Biên bản làm việc đã ký giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Công ty Vedan ngày 05 tháng 11 năm 2008, gồm: - Chi phí thanh toán cho các hoạt động điều tra, thống kê thiệt hại của các cơ quan chức năng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 500 triệu đồng; thành phố Hồ Chí Minh là 500 triệu đồng và tỉnh Đồng Nai là 500 triệu đồng. - Chi phí cho Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và cho Viện Hóa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ điều tra, khảo sát, đánh giá và xây dựng “Báo cáo đánh giá tác động môi trường và thiệt hại về kinh tế, môi trường do hành vi gây ô nhiễm của Công ty Vedan gây ra trên lưu vực sông Thị Vải” số tiền là 3.076.000.000 đồng (Ba tỷ không trăm bảy mươi sáu triệu đồng chẵn). 3. Trên cơ sở mức bồi thường thiệt hại của Công ty Vedan, Ủy ban nhân dân các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh sẽ thực hiện: làm việc và thống nhất với Công ty Vedan hình thức tiếp nhận và tài khoản nhận tiền bồi thường thiệt hại của người dân; thông báo tới người dân bị thiệt hại và chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã liên quan khi nhận được tiền bồi thường phải chi nhanh chóng cho người dân bị thiệt hại, đảm bảo không để xảy ra khiếu kiện trong quá trình giải quyết tiền bồi thường. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tiếp tục làm việc với Công ty Vedan để thống nhất được số tiền thiệt hại thực tế của người dân trước ngày 13 tháng 8 năm 2010. Các công việc nêu trên, Ủy ban nhân dân các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh phải sớm hoàn thành, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Các cơ quan Trung ương và địa phương sẽ nỗ lực tạo dựng hình ảnh của Công ty Vedan và mong muốn Công ty hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam. Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo kết quả cuộc họp giải quyết bồi thường thiệt hại cho người dân của Công ty Cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam. Các cơ quan có liên quan căn cứ kết quả cuộc họp để thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2,050
132,471
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam) với những nội dung sau đây: 1. Tên tiếng việt: Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam. Tên tiếng Anh: Vietnam Industrial Construction Corporation. Tên viết tắt: VINAINCON. 2. Trụ sở chính: số 5, phố Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam. 4. Hình thức cổ phần hóa: bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp kết hợp phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ. 5. Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam đang kinh doanh và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam: Bộ Công thương 7. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu: a) Vốn điều lệ: 550.000.000.000 đồng (năm trăm năm mươi tỷ đồng chẵn). b) Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu: Cổ phần phát hành lần đầu 55.000.000 cổ phần (55 triệu cổ phần) Trong đó: - Cổ phần Nhà nước nắm giữ: 41.250.000 cổ phần, chiếm 75% vốn điều lệ; - Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động: 4.667.900 cổ phần, chiếm 8,49% vốn điều lệ; - Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: 275.000 cổ phần, chiếm 0,5% vốn điều lệ; - Cổ phần bán đấu giá công khai: 8.807.100 cổ phần, chiếm 16,01% vốn điều lệ. 8. Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. 9. Phương án sắp xếp lao động: Số lao động tiếp tục chuyển sang làm việc tại Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam: 3.885 người; Số lao động dôi dư: 186 người. 10. Trong thời gian thực hiện các thủ tục cần thiết để Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, Bộ Công thương quyết định chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Công thương có trách nhiệm: - Quyết định mức giá khởi điểm bán đấu giá trên cơ sở giá trị của Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam; - Chỉ đạo Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa và tiếp tục thực hiện các công việc cần thiết để chuyển Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam thành Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật; - Cử người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam. 2. Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm quản lý Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4482/VPCP-KTTH ngày 09/7/2008 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý nguồn kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nạo vét luồng hàng hải; Sau khi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 2248/BGTVT-TC ngày 12/4/2010 và công văn số 4100/BGTVT-TC ngày 22/6/2010, Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng thực hiện Thông tư này bao gồm: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam (sau đây viết gọn là hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải) do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. 2. Cục Hàng hải Việt Nam thay mặt Nhà nước thực hiện tổ chức giao kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. Kinh phí hoạt động của Cục Hàng hải Việt Nam do Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán Ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải bao gồm cả kinh phí cho nhiệm vụ tổ chức giao kế hoạch, đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích hàng hải theo quy định của pháp luật. 3. Các cảng vụ hàng hải được ủy quyền thực hiện thu phí bảo đảm an toàn hàng hải. Điều 2. Phí bảo đảm hàng hải được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước bao gồm: - Phí bảo đảm hàng hải thu được từ các luồng hàng hải do hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải được giao quản lý, khai thác; - Nguồn trích nộp phí bảo đảm hàng hải thu được tại các luồng hàng hải do doanh nghiệp tự đầu tư, xây dựng theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định. Điều 3. Dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải do nhà nước bảo đảm kinh phí, được thực hiện trên hệ thống luồng hàng hải và hệ thống đèn biển do hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải quản lý, khai thác bao gồm: 1. Vận hành hệ thống đèn biển; 2. Vận hành hệ thống luồng hàng hải; 3. Khảo sát, ra thông báo hàng hải; 4. Sửa chữa công trình, tài sản bảo đảm an toàn hàng hải; 5. Nạo vét, duy tu luồng hàng hải để đảm bảo độ sâu của luồng theo chuẩn tắc thiết kế ban đầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm công tác nạo vét đầu tư xây dựng mới luồng hàng hải); 6. Nhiệm vụ đột xuất khác để đảm bảo an toàn hàng hải. Điều 4. Nhà nước thực hiện giao kế hoạch, đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải theo cơ chế tài chính hiện hành và trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao hoặc trên đơn giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định và quyết định đơn giá cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ. Chương II TỔ CHỨC THU, LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI Điều 5. Phí bảo đảm hàng hải thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước được Nhà nước ủy quyền cho cảng vụ hàng hải thực hiện thu và chuyển cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này để các công ty Bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện nhiệm vụ công ích được giao. Điều 6. Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thu phí bảo đảm hàng hải theo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, kịp thời. Điều 7. Các cảng vụ hàng hải thực hiện thu phí ủy quyền; Sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành và được trích lại tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí thu được theo quy định của Bộ Tài chính để thưởng cho công tác thu phí ủy quyền.
2,041
132,472
Điều 8. Lập, phân bổ và giao dự toán thu phí bảo đảm hàng hải: 1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra dự toán thu phí bảo đảm hàng hải do Bộ Tài chính thông báo cho Bộ Giao thông vận tải; Bộ Giao thông vận tải thông báo cho Cục Hàng hải Việt Nam. Trên cơ sở số kiểm tra được thông báo, Cục Hàng hải Việt Nam lập dự toán thu phí bảo đảm hàng hải (căn cứ theo dự kiến lưu lượng phương tiện, mức thu phí bảo đảm hàng hải do các cảng vụ hàng hải lập) gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải để gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán thu phí bảo đảm hàng hải hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải phân bổ và giao dự toán thu phí bảo đảm hàng hải cho Cục Hàng hải Việt Nam để Cục Hàng hải Việt Nam giao dự toán thu cho các đơn vị cảng vụ hàng hải; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và Kho bạc nhà nước. Điều 9. Tổng hợp quyết toán nguồn thu phí bảo đảm hàng hải: Kết thúc năm tài chính, các cảng vụ hàng hải quyết toán số thu phí bảo đảm hàng hải trong năm, báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam; Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp số thu ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải hàng năm theo quy định hiện hành. Chương III QUY TRÌNH GIAO KẾ HOẠCH VÀ ĐẶT HÀNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI Điều 10. Nguồn kinh phí để giao kế hoạch và đặt hàng: Căn cứ nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí để giao kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hàng hải được bố trí từ ngân sách trung ương hàng năm, bao gồm: - Nguồn thu phí bảo đảm hàng hải thuộc ngân sách nhà nước được để lại 100% sử dụng để chi cho các nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. - Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, bố trí từ cân đối chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách trung ương hàng năm để bổ sung cho công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải. Điều 11. Lập, phân bổ và giao dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải: 1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra do Bộ Tài chính thông báo về dự toán chi phí bảo đảm hàng hải, dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, Bộ Giao thông vận tải thông báo cho Cục Hàng hải Việt Nam lập dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải để gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải phân bổ dự toán cho Cục Hàng hải Việt Nam; đồng thời tổng hợp cùng dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính thẩm định dự toán theo quy định. Sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải cho Cục Hàng hải Việt Nam để Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện giao kế hoạch và đặt hàng cho các công ty Bảo đảm an toàn hàng hải; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện. Điều 12. Giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải từ nguồn thu phí bảo đảm hàng hải: 1. Căn cứ dự toán thu - chi ngân sách nhà nước về phí bảo đảm hàng hải đã được phân bổ, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Giao thông vận tải về kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đối với các nhiệm vụ công ích được thực hiện từ nguồn thu phí bảo đảm hàng hải cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định hiện hành; đồng thời gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính để giám sát. 2. Nội dung giao kế hoạch: - Khối lượng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải do công ty cung ứng: chi tiết theo khối lượng từng loại dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải theo Điều 3 của Thông tư này; - Chất lượng thực hiện; - Giá trị thực hiện; - Thời gian thực hiện; - Phương thức nghiệm thu, thanh toán; - Trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty bảo đảm an toàn hàng hải trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; - Các nội dung khác có liên quan. Điều 13. Ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải: 1. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước bổ sung cho nhiệm vụ nạo vét, duy tu luồng hàng hải được phân bổ, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Giao thông vận tải về kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải để cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đối với nhiệm vụ công ích nạo vét, duy tu luồng hàng hải. 2. Nội dung hợp đồng đặt hàng: - Danh mục các công trình luồng hàng hải thực hiện duy tu, nạo vét trong năm; - Chất lượng thực hiện; - Giá trị thực hiện; - Thời gian thực hiện; - Phương thức nghiệm thu, thanh toán; - Trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty bảo đảm an toàn hàng hải trong việc thực hiện hợp đồng đã ký; - Các nội dung khác có liên quan. Điều 14. Phương thức thanh toán khối lượng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải hoàn thành: 1. Đối với các dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải được thanh toán bằng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải hàng năm: Căn cứ dự toán chi phí bảo đảm hàng hải và kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các cảng vụ hàng hải kế hoạch điều chuyển phí bảo đảm hàng hải cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải để thanh toán. Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức quản lý nguồn thu phí bảo đảm hàng hải; kiểm soát việc điều chuyển phí bảo đảm hàng hải từ các cảng vụ hàng hải cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải phù hợp với kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đã giao cho hai công ty. 2. Đối với nguồn kinh phí bố trí từ cân đối chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách trung ương hàng năm để bổ sung cho công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải: Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện thanh toán cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải qua Kho bạc nhà nước theo Điều 15 của Thông tư này. Điều 15. Kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước về nguồn kinh phí bổ sung cho công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải được giao, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để tạm ứng, thanh toán cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải theo hợp đồng đã ký; Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ, thực hiện kiểm soát chi trước khi tạm ứng, thanh toán theo Hợp đồng đã ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. 1. Tạm ứng kinh phí nạo vét, duy tu luồng hàng hải: 1.1. Sau khi ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải về nhiệm vụ duy tu, nạo vét luồng hàng hải, công ty Bảo đảm an toàn hàng hải được tạm ứng tối đa là 50% giá trị hợp đồng của năm để thực hiện nhiệm vụ nạo vét, duy tu luồng hàng hải. 1.2. Hồ sơ tạm ứng: - Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) của Cục Hàng hải Việt Nam; - Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đã ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. - Quyết định giao dự toán chi của Bộ Giao thông vận tải. 2. Thanh toán kinh phí đặt hàng nhiệm vụ nạo vét, duy tu luồng hàng hải: 2.1. Định kỳ hàng quý hoặc sau khi công trình duy tu, nạo vét luồng hàng hải hoàn thành, Cục Hàng hải Việt Nam thu hồi tiền tạm ứng và thực hiện thanh toán giá trị khối lượng duy tu, nạo vét luồng hàng hải hoàn thành cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định. Việc thu hồi tiền tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết số tiền tạm ứng khi thanh toán lần cuối cùng của năm kế hoạch sau khi hoàn thành hợp đồng đặt hàng giữa Cục Hàng hải Việt Nam và công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. 2.2. Trường hợp đến ngày 31/12 hàng năm, khối lượng nạo vét, duy tu luồng hàng hải đã hoàn thành và nghiệm thu theo hợp đồng đặt hàng nhưng chưa hoàn thiện thủ tục, hồ sơ thanh toán thì được thanh toán tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo đúng quy định hiện hành và tổng hợp quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước. 2.3. Hồ sơ thanh toán: - Quyết định giao dự toán của Bộ Giao thông vận tải giao cho Cục Hàng hải Việt Nam; - Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đã ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và công ty Bảo đảm an toàn hàng hải; - Bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng, chất lượng hoàn thành giữa Cục Hàng hải Việt Nam và công ty Bảo đảm an toàn hàng hải; - Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (thực chi) của Cục Hàng hải Việt Nam cùng hồ sơ chứng từ hợp pháp khác theo quy định.
2,074
132,473
Điều 16. Xử lý kinh phí thừa hoặc thiếu khi giao kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải: Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện giao kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải trong phạm vi nguồn kinh phí dự toán ngân sách nhà nước giao. Trường hợp phát sinh tăng khối lượng cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (do phát sinh nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng hải đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) thì được sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải vượt kế hoạch (nếu có); Trường hợp không đủ nguồn, Cục Hàng hải Việt Nam lập dự toán bổ sung kinh phí năm sau; Khi thực hiện phân bổ dự toán kinh phí chi ngân sách hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam chủ động dành nguồn kinh phí để thanh toán khối lượng đã thực hiện năm trước, số kinh phí còn lại được phân bổ để thực hiện cho nhiệm vụ bảo đảm an toàn hàng hải năm kế hoạch. Điều 17. Kiểm tra, quyết toán việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đối với công ty Bảo đảm an toàn hàng hải: Hàng năm, hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải lập báo cáo quyết toán việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích được giao kế hoạch và đặt hàng; Tổ chức thuê công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính năm theo quy định. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm được gửi Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính đúng thời gian quy định. Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, quyết toán dịch vụ công ích giao kế hoạch và đặt hàng đối với các công ty Bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định của Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Các khoản chi không đúng chế độ, chi sai quy định đều phải xuất toán thu hồi nộp ngân sách nhà nước; đồng thời người nào ra lệnh chi sai phải bồi hoàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 18. Quyết toán nguồn kinh phí cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải: Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của Cục Hàng hải Việt Nam, gửi Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải thẩm định quyết toán của Cục Hàng hải Việt Nam và tổng hợp chung trong quyết toán của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương IV QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY TRONG VIỆC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH Điều 19. Hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải được Nhà nước đầu tư vốn, tài sản và nhân lực cần thiết để thực hiện thường xuyên, ổn định cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích Nhà nước giao kế hoạch và đặt hàng, Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải được tận dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác để tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không được làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích được giao và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước. Điều 20. Hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải có trách nhiệm cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải theo đúng kế hoạch giao, hợp đồng đã ký và theo quy định của pháp luật có liên quan về công tác bảo đảm an toàn hàng hải. Điều 21. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí do Nhà nước giao kế hoạch và đặt hàng: Nguồn kinh phí cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải do Nhà nước giao kế hoạch và đặt hàng cho hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải là doanh thu hoạt động cung ứng dịch vụ công ích của doanh nghiệp. Hai công ty Bảo đảm an toàn hàng hải sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước thanh toán để bù đắp chi phí đã thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải; Hạch toán kết quả kinh doanh hoạt động cung ứng dịch vụ công ích theo quy định. Thực hiện quản lý tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Điều 22. Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước đối với việc sử dụng nguồn kinh phí của nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Hiệu lực thi hành. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010. Bãi bỏ Thông tư số 54/2007/TT-BTC ngày 22/5/2007 của Bộ Tài chính, hướng dẫn lập, giao kế hoạch và quản lý tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải và các quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO SỐ 1 CỦA BAN TỔ CHỨC LIÊN HOAN ẢNH, PHIM TÀI LIỆU VÀ PHÓNG SỰ VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI TRONG CỘNG ĐỒNG ASEAN NĂM 2010 Ngày 04 tháng 8 năm 2010, Ban Tổ chức Liên hoan Ảnh, Phim Tài liệu và phóng sự về đất nước, con người trong cộng đồng ASEAN năm 2010 đã tổ chức phiên họp lần thứ hai để rà soát những phần việc đã làm được và triển khai các công việc tiếp theo của Liên hoan Nội dung các công việc tiếp theo gồm: 1. Ban Tổ chức dự kiến danh sách Tổ thư ký giúp việc Ban tổ chức Liên hoan để trình Trưởng ban chỉ đạo ký ban hành. Địa chỉ thường trực của Tổ thư ký đặt tại trụ sở của Trung tâm báo chí hợp tác truyền thông quốc tế (61 Bis Thợ nhuộm, Hà Nội). 2. Đề nghị Trung tâm báo chí hợp tác truyền thông quốc tế chủ động liên lạc thuê địa điểm, khách sạn để chuẩn bị phục vụ công tác chấm giải vòng sơ khảo và chung khảo. 3. Đề nghị Thông tấn xã Việt Nam liên hệ với các Phân xã của mình đặt tại các nước ASEAN để phối hợp việc tuyên truyền và phát động sự tham gia của các nước. Đồng thời, đề nghị Thông tấn xã huy động các đơn vị thuộc Thông tấn xã tham gia gửi tác phẩm dự thi. 4. Đề nghị Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Thông tin truyền thông liên hệ với Đài truyền hình Trung ương, các tổ chức truyền thông và hiệp hội nhiếp ảnh các nước ASEAN để đề nghị họ tham gia tuyên truyền về Liên hoan và gửi tác phẩm dự thi. 5. Đề nghị Hội Nhà báo Việt Nam tăng cường tuyên truyền và huy động các thành viên của Hội tham gia gửi tác phẩm dự thi. 6. Đề nghị Trung tâm báo chí hợp tác truyền thông quốc tế thiết kế logo của Liên hoan, thiết kế Banner để đề nghị Bộ Ngoại giao đưa lên website của Bộ Ngoại giao và website Asean của Bộ Ngoại giao. 7. Đề nghị Cục QL Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử phối hợp với Trung tâm báo chí hợp tác truyền thông quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế để cập nhật thông tin liên quan đến Liên hoan để đưa lên website của Bộ Thông tin và Truyền thông. 8. Đề nghị Cục QL Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ Thông tin và Truyền thông và Vụ Thông tin báo chí- Bộ Ngoại giao để lên kế hoạch, thời gian, địa điểm Ban tổ chức làm việc với với đại diện của Đại sứ quán của các nước ASEAN tại Việt Nam; phối hợp với Bộ Ngoại giao để bố trí thời gian cho Ban tổ chức thông báo về Liên hoan tại các buổi họp báo thường kỳ của Bộ Ngoại giao. 9. Ban Tổ chức dự kiến mời thêm đại diện của các nước ASEAN (Tiểu ban Thông tin của các nước ASEAN) tham dự Lễ trao giải thưởng Liên hoan. Thành phần và số lượng sẽ thống nhất sau. 10. Kể từ ngày hôm nay, 4/8/2010, cứ 15 ngày, Ban tổ chức họp 1 lần. Đề nghị các thành viên Ban tổ chức họp đầy đủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỚI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/10/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 17 về việc ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục đính kèm. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của UBND tỉnh về phí sử dụng bến bãi, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trái với quy định tại Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Công ty TNHH Công viên xây xanh và Chiếu sáng đô thị Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,076
132,474
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỚI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh) 1. Phí sử dụng bến, bãi. a. Đối tượng nộp phí. Là các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng bến, bãi tại các công viên, các khu vực công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch quy định của Nhà nước và được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền để sản xuất kinh doanh, dịch vụ (như tổ chức các dịch vụ trò chơi, hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, ca nhạc, giải khát, bán đồ lưu niệm, …). b. Mức thu. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Những tháng mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 12 hàng năm mức thu bằng 50% so với các mức thu quy định trên (Trừ phí sử dụng mặt bằng tại các công viên, khu vực công cộng đặt pano quảng cáo). c. Tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu. Công ty TNHH Công viên Cây xanh và Chiếu sáng đô thị Quy Nhơn là đơn vị tổ chức thu được để lại 100% tổng số tiền phí sử dụng bến, bãi thu được và được xác định là doanh thu của đơn vị. Công ty có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. 2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Ban hành mới). a. Đối tượng nộp lệ phí: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. b. Đối tượng miễn nộp: - Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ thể hiện về quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân ở thị trấn và các phường ở ngoại thành Quy Nhơn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp). - Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ thể hiện về quyền sử dụng đất đối với giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất ở đối với hộ gia đình thuộc hộ nghèo, giao đất ở đối với hộ gia đình mà chủ hộ là bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con của liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. c. Cơ quan thu: Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ tỉnh và Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ huyện, thành phố. d. Mức thu: - Trường hợp 1: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (Thửa đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). - Trường hợp 2: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản trên đất. - Trường hợp 3: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm các trường hợp sau: + Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở; + Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> đ. Tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh được để lại 70% tổng số phí thu được để chi phí cho công tác thu; 30% còn lại nộp ngân sách theo quy định. - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố được để lại 100% số lệ phí thu được./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg ngày 26/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai; Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách đối với khu kinh tế cửa khẩu; Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại các Quy chế hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 595/TTr-SKH ngày 19/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Điều 2. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lào Cai; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND ngày 05/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về chính sách ưu đãi tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy định này quy định chính sách ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai. b) Các nội dung liên quan khác đến ưu đãi đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai không nêu trong bản Quy định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Điều 2. Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai có phạm vi hành chính được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg ngày 26/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg) cụ thể như sau: 1. Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai gồm: Phường Lào Cai, Phố Mới, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, xã Vạn Hoà, xã Đồng Tuyển thuộc thành phố Lào Cai; Thôn Na Mo, xã Bản Phiệt thuộc huyện Bảo Thắng. 2. Khu cửa khẩu Mường Khương gồm toàn bộ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương. Điều 3. Các khu kinh tế trọng điểm thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai 1. Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành (Sau đây gọi tắt là Khu Kim Thành): Quy mô theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại Quyết định số 2969/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai, có các đặc điểm sau: a) Có hàng rào cứng cách ly các hoạt động trong Khu Kim Thành với các khu chức năng khác của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. b) Không có dân cư (kể cả người nước ngoài) thường trú hoặc tạm trú trừ trường hợp sau đây và phải được phép của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai: - Công dân Việt Nam khi tham gia các hoạt động hợp pháp (đầu tư, sản xuất, kinh doanh, tham quan, du lịch, dịch vụ) trong Khu Kim Thành. Thời hạn lưu trú tùy thuộc vào thời hạn công dân tham gia các hoạt động nêu trên phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan; - Đối với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài không thuộc diện miễn thị thực vào Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam và được phép lưu trú tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, nếu được sự đồng ý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được phép lưu trú qua đêm tại Khu Kim Thành, thời hạn tối đa không quá 15 ngày; - Đối với các trường hợp khác áp dụng theo quy định tại Điều 5 Mục 1 Chương II Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Lào Cai về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quy chế tạm thời quản lý hoạt động xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai. c) Quản lý việc ra, vào Khu Kim Thành Có các trạm kiểm soát để giám sát, kiểm tra người, hàng hóa và các phương tiện vào, ra. Cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp trong Khu Kim Thành và đối tác, khách mời của doanh nghiệp trong Khu Kim Thành được ra vào Khu Kim Thành. Khách tham quan, du lịch trong nước và ngoài nước, các cá nhân tổ chức khác không phải là những đối tượng quy định nêu trên của khoản này được ra vào Khu Kim Thành để tham dự các hoạt động triển lãm, giới thiệu, trưng bày sản phẩm và mua bán hàng hóa.
2,075
132,475
Việc ra, vào Khu Kim Thành phải tuân thủ những quy định của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai và các cơ quan chức năng liên quan. 2. Các cụm công nghiệp: a) Cụm công nghiệp Đông Phố Mới có diện tích 100 ha, thuộc địa bàn phường Phố Mới, thành phố Lào Cai; b) Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có diện tích 80 ha, thuộc địa bàn phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai. Chương II ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU LÀO CAI Mục 1: ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê đất và thu tiền thuê đất 1. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Miễn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động áp dụng như sau: a) Miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (Phụ lục I kèm theo bản Quy định này). b) Miễn tiền thuê đất 15 (mười lăm) năm đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (Phụ lục II kèm theo bản Quy định này). c) Miễn tiền thuê đất 11 (mười một) năm đối với các dự án đầu tư không thuộc đối tượng điều chỉnh tại Phụ lục I và Phụ lục II (kèm theo bản Quy định này). 3. Tiền thuê đất tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được thu nộp theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hiện hành. 4. Thời gian thuê đất của các dự án đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai theo thời gian thuê đất ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cụ thể của từng dự án; khi hết thời hạn thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng được xem xét gia hạn với điều kiện trong quá trình sử dụng chấp hành tốt các quy định của Luật Đất đai và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Ưu đãi về tiền thuê đất 1. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai khi thuê đất ngoài được hưởng các ưu đãi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 bản Quy định này còn được áp dụng đơn giá thuê đất hàng năm như sau: a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% (một phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai đối với địa bàn các phường Lào Cai, Cốc Lếu, Kim Tân, Duyên Hải thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai; b) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% (không phảy năm phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai đối với địa bàn Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu công nghiệp Đông Phố Mới và Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành thuộc Khu kinh tế Cửa khẩu Lào Cai. 2. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Điều 6. Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại các Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành; Khu công nghiệp Đông Phố Mới, Cụm Công nghiệp Bắc Duyên Hải: Không phải trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng nhưng phải nộp chi phí san tạo mặt bằng (nộp 1 lần) theo đơn giá cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Nhà đầu tư thuê đất thuộc diện tích chưa san tạo để xây dựng cơ sở kinh doanh dịch vụ thì không phải nộp chi phí san tạo mặt bằng qui định tại khoản 1 Điều này và được phép tự tổ chức san tạo mặt bằng theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt. Điều 7. Cơ quan giải quyết thủ tục thuê đất 1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai là cơ quan đầu mối tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giới thiệu địa điểm đất, làm thủ tục cho thuê đất và thực hiện việc quản lý đất đai đối với các dự án nằm trong Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Khu công nghiệp Đông Phố Mới. 2. Ban Quản lý Khu Kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai là cơ quan đầu mối tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giới thiệu địa điểm đất, làm thủ tục cho thuê đất và thực hiện việc quản lý đất đai đối với các dự án nằm trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành. Điều 8. Chính sách khai thác, sử dụng công trình kết cấu hạ tầng Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội chung trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và thu tiền sử dụng hạ tầng của các công trình hạ tầng này được quy định như sau: a) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và thu tiền sử dụng hạ tầng để đầu tư cho việc duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều kiện phục vụ của các công trình hạ tầng này trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành. b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và thu tiền sử dụng hạ tầng tại Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Khu công nghiệp Đông Phố Mới trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Điều 9. Quyền chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được quyền chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất của dự án đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt; b) Đã hoàn thành xây dựng cơ bản theo đúng dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt; c) Trường hợp có sự thay đổi mục đích đầu tư ban đầu của dự án thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chỉ thực hiện sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt. 2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai khi muốn thực hiện quyền chuyển nhượng dự án tiến hành làm các thủ tục theo quy định như sau: a) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai là cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận và tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt quyền chuyển nhượng dự án trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành. b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai là cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận và tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt quyền chuyển nhượng dự án trong Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Khu công nghiệp Đông Phố Mới trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai là cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận và tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt quyền chuyển nhượng dự án đối với các dự án không thuộc đối tượng quy định tại mục a, b của Điều này. Mục 2: ƯU ĐÃI VỀ THUẾ VÀ HỖ TRỢ KHÁC Điều 10. Thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: 1. Được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% (mười phần trăm) trong thời hạn 15 (mười lăm) năm tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu. Trường hợp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc loại dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thuộc các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài hơn nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% (mười phần trăm) không quá 30 (ba mươi) năm. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 (bốn) năm, giảm 50% (năm mươi phần trăm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 03 (ba) năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Điều 11. Ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, nhưng phải tuân thủ điều kiện sau: a) Phải nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu theo quy định đối với phần hàng hoá tạm xuất hoặc tạm nhập đã được tiêu thụ tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đó. b) Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thì đối với hàng hoá tạm xuất còn lại phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam, đối với hàng hoá tạm nhập còn lại phải tái xuất ra nước ngoài. 2. Miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định. Khi kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì đối với hàng hoá tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam, đối với hàng hoá tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài. 3. Hàng hoá nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng. 4. Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai cấp Giấy chứng nhận đầu tư được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:
2,074
132,476
a) Thiết bị, máy móc; b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này; d) Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định nêu tại điểm a khoản này; đ) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được. 5. Hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học được miễn thuế nhập khẩu. 6. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. Bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế thu nhập đối với cá nhân (bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài) làm việc tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đối với phần thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Điều 13. Hỗ trợ về đào tạo Các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành, Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và Khu công nghiệp Đông Phố Mới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hỗ trợ kinh phí đào tạo 02 (hai) triệu đồng/ lao động đã đào tạo trong 05 (năm) năm đầu kể từ khi dự án đi vào sản xuất kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có dự án sử dụng ổn định từ 20 (hai mươi) lao động bình quân trong năm trở lên. 2. Cử lao động đi đào tạo tương đương trung cấp nghề trở lên tại các cơ sở đào tạo (có chứng chỉ đào tạo do các cơ sở đào tạo cấp) bằng kinh phí của doanh nghiệp. Chương III ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI KHU THƯƠNG MẠI - CÔNG NGHIỆP KIM THÀNH Điều 14. Loại hình kinh doanh chủ yếu trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành 1. Sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp và đóng gói hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu và hàng phục vụ tại chỗ; 2. Thương mại hàng hoá (bao gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập - tái xuất, chợ cửa khẩu, cửa hàng miễn thuế, siêu thị miễn thuế); 3. Thương mại dịch vụ (phân loại, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, kho tàng, kho ngoại quan, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi giải trí, nhà hàng ăn uống, khách sạn, y tế...); 4. Xúc tiến thương mại (hội chợ triển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các chi nhánh và văn phòng đại diện của các công ty trong nước và nước ngoài và các hoạt động thương mại khác). Điều 15. Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ của Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành 1. Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và phải thực hiện các thủ tục hải quan theo pháp luật Hải quan Việt Nam. Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành với nước ngoài được xem như quan hệ trao đổi giữa nước ngoài với nước ngoài. 2. Các tổ chức kinh tế hoạt động trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành được xuất khẩu ra nước ngoài và nhập khẩu từ nước ngoài tất cả hàng hoá, dịch vụ mà pháp luật Việt Nam không cấm. 3. Hàng hoá gia công, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu qua Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về gia công, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 4. Hàng hoá vận chuyển giữa Việt Nam với Trung Quốc qua Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành được tiến hành theo quy định hiện hành của mỗi nước và phù hợp với Hiệp định liên quan đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc. Điều 16. Chính sách ưu đãi đầu tư áp dụng riêng đối với Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành ngoài được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư trong khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai quy định tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 bản Quy định này còn được hưởng chính sách đặc thù riêng biệt, cụ thể: 1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: a) Hàng hóa từ Khu Kim Thành xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành và chỉ sử dụng trong Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành, hàng hóa đưa từ Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành sang khu phi thuế quan khác, hoặc từ khu phi thuế quan khác vào Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. b) Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu. c) Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành không sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu tính trên phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó. Việc xác định thuế nhập khẩu phải nộp đối với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hóa nhập vào nội địa Việt Nam thực hiện như sau: Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu vào nội địa đã có đăng ký với cơ quan Hải quan về danh mục hàng hóa nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, vật tư, linh kiện bán thành phẩm dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập vào nội địa Việt Nam thì việc xác định thuế nhập khẩu phải nộp căn cứ vào số lượng, mức thuế suất và giá tính thuế của phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hóa. Trường hợp không xác định được số thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế suất và giá tính thuế của mặt hàng sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp nhập khẩu vào nội địa Việt Nam tại thời điểm mở tờ khai hải quan. d) Hàng nhập khẩu vào Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành để sản xuất còn thừa và còn giá trị thương mại khi được bán vào nội địa Việt Nam và phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định. e) Đối với hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành khi được đưa vào nội địa Việt Nam nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đó theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Thuế giá trị gia tăng: a) Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành, hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành và hàng hóa, dịch vụ từ Khu Thương mại Công nghiệp - Kim Thành xuất ra nước ngoài thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng. b) Hàng hóa, dịch vụ từ các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai và hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu Thương mại Công nghiệp - Kim Thành được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0% (không phần trăm). Hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra trước khi hoàn thuế được căn cứ theo danh mục do Bộ Tài chính ban hành. c) Hàng hóa, dịch vụ từ Khu Thương mại Công nghiệp - Kim Thành đưa vào tiêu thụ tại các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai hoặc đưa vào tiêu thụ trong nội địa Việt Nam phải chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt: a) Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành hoặc nhập khẩu từ nước ngoài và từ nội địa Việt Nam vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi). b) Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Điều 17. Miễn thuế hàng hoá cho khách du lịch 1. Khách du lịch trong, ngoài nước khi vào Khu Thương mại – Công nghiệp Kim Thành mua hàng hoá đưa vào nội địa Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) với trị giá hàng hoá không quá 500.000 đồng Việt Nam/người/ngày. Nếu trị giá hàng hoá vượt quá 500.000 đồng Việt Nam thì phần vượt mức phải chịu sự điều chỉnh theo quy định hiện hành như đối với hàng hoá nhập khẩu thông thường khác. 2. Hàng hoá được miễn thuế tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng được các điều kiện: a) Không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật; b) Đối với hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu có điều kiện thì phải được kiểm soát và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiêu thụ và đưa vào nội địa Việt Nam.
2,062
132,477
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Quy định chuyển tiếp 1. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 và các văn bản pháp luật khác có liên quan ban hành trước ngày Nghị định số 124/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu lập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 và các văn bản pháp luật khác có liên quan cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) thấp hơn mức ưu đãi quy định của Quy định này thì doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Quy định này cho thời gian còn lại. 2. Việc xác định thời gian và các điều kiện khác để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả xét miễn thuế, giảm thuế) được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP. Điều 19. Triển khai thực hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai là đầu mối phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC I DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU LÀO CAI (Được thực hiện theo quy định tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ) I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; CƠ KHÍ CHẾ TẠO 1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm. 2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép. 3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt. 4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật. 5. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh. 6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm. 7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. 8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp. II. NUÔI TRỒNG, CHẾ BIẾN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN; SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO, GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ GIỐNG VẬT NUÔI MỚI 9. Trồng, chăm sóc rừng. 10. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hoá vùng nước chưa được khai thác. 11. Sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao. III. SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI; NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO 12. Ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới chưa được áp dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học. 13. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường. 14. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải. 15. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao. IV. SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG 16. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên. V. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG 17. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. VI. PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, THỂ DỤC VÀ THỂ THAO 18. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá. 19. Đầu tư thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh. 20. Đầu tư thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi. 21. Đầu tư xây dựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế. VII. NHỮNG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, DỊCH VỤ KHÁC 22. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển chiếm 25% doanh thu trở lên. 23. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại khu KTCK Lào Cai; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội. PHỤ LỤC II DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU LÀO CAI (Được thực hiện theo quy định tại Mục B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ) I. SẢN XUẤT VẬT LIỆU MỚI, NĂNG LƯỢNG MỚI; SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ SINH HỌC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CƠ KHÍ CHẾ TẠO 1. Sản xuất: Vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng đặc chủng. 2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang. 3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại. 4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện. 5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm. 6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm. 7. Phát triển công nghiệp hoá dầu. 8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính. 9. Sản xuất: Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y. 10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y. 11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu. 12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới. 13. Sản xuất sản phẩm điện tử. 14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: Khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim. 15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn. 16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen. 17. Sản xuất: Thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe. 18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu. 19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da. II. NUÔI TRỒNG, CHẾ BIẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN; LÀM MUỐI; SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO, GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ GIỐNG VẬT NUÔI MỚI 20. Trồng cây dược liệu. 21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm. 22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp. 23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản. 24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi. 25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi. III. SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI; NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ƯƠM TẠO CÔNG NGHỆ CAO 26. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải. 27. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu. IV. SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG 28. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động. V. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 29. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn. 30. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn. 31. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước. 32. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. VI. PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ, THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ VĂN HÓA DÂN TỘC 33. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học. 34. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân. 35. Xây dựng: Trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. 36. Thành lập: Nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật. 37. Đầu tư xây dựng: Khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí. VII. PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TRUYỀN THỐNG 38. Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm và các sản phẩm văn hóa.
2,086
132,478
VIII. NHỮNG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHÁC 39. Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng tại địa bàn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ. 40. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: Vận tải bằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng công-ten-nơ. 41. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị. 42. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm. 43. Sản xuất đồ chơi trẻ em. 44. Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân. 45. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ. 46. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh. 47. Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc nhuộm. 48. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất. 49. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy. 50. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da. 51. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV , ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 261/TTr-SNV, ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo Ban Tôn giáo tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 65/2008/QĐ-UBND , ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND, Ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của Tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Lãnh đạo: gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. a) Ban Tôn giáo làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng ban là người lãnh đạo cao nhất, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. b) Các Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, do Trưởng ban phân công đảm nhiệm một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Cao Đài; b) Phòng Nghiệp vụ các tôn giáo khác; c) Phòng Tổng hợp - Hành chính. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của Ban, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định số lượng biên chế hành chính của Ban Tôn giáo trong tổng số biên chế hành chính được giao của Sở Nội vụ. Trưởng Ban Tôn giáo có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV Điều 5. Trưởng Ban Tôn giáo có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Ban để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 6. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 152/2010/NQ-HđND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Phú Yên tại Tờ trình số 1148/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Phú Yên (có danh sách đính kèm). Điều 2. Căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức cấp xã được giao, cán bộ, công chức cấp xã hiện có và tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Quyết định số 04/2004/Qđ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã cho phù hợp với trình độ, năng lực cán bộ, công chức và tình hình từng địa phương nhưng không vượt quá số lượng được giao. Việc tuyển dụng mới phải đạt chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định. Quyết định này thay thế các Quyết định số 1753/2004/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 1226/2005/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã các xã Sơn Thành đông, Sơn Thành Tây, Xuân Lâm và thị trấn Sông Cầu; Quyết định số 2515/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đối với các xã, phường, thị trấn mới thành lập theo Nghị định số 175/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ; Quyết định số 1677/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đối với các xã, phường Điều chỉnh, thành lập mới theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Sông Cầu, thành lập phường thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
2,181
132,479
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1111/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT QUẬN 12 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Quyết định số 03/2000/QĐ-UBND-NC ngày 20 tháng 01 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; Xét đề nghị của Trưởng của Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 174/TTr-HĐPBPL-TP ngày 20 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật quận 12”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tư pháp, các thành viên của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật quận, Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, đoàn thể quận có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT QUẬN 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND-TP ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chức năng Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật quận 12 (gọi tắt là Hội đồng phối hợp) có chức năng: 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác phổ biến và giáo dục pháp luật đối với các phòng, ban, ngành, đoàn thể quận, phường trên địa bàn quận 12. 2. Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị nhằm thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng trên địa bàn quận 12, góp phần phát huy quyền làm chủ, nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật, giáo dục công dân sống và làm việc theo pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Căn cứ kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm của Hội đồng phối hợp thành phố và tình hình thực tế tại địa phương đề ra kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm trên địa bàn quận. 2. Hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các phường, các cơ quan, ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm tại đơn vị. 3. Phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng trong việc xây dựng lực lượng báo cáo viên của quận, tổ chức tuyên truyền phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương cho các đối tượng trên địa bàn quận 12. 4. Định kỳ 06 tháng, 01 năm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuyên truyền hàng năm của các thành viên và tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật, kiến nghị các biện pháp đẩy mạnh công tác tuyên truyền để báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận. 5. Quy định một số nội dung, hình thức, biện pháp và kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 6. Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng phối hợp thành phố giao. Điều 3. Tổ chức Hội đồng phối hợp 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng phối hợp gồm: - Chủ tịch Hội đồng; - Các Phó Chủ tịch Hội đồng; - Các thành viên của Hội đồng; - Tổ chuyên môn nghiệp vụ. 2. Căn cứ vào quyết định thành lập, Hội đồng phối hợp mời đại diện lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng, các cơ quan nhà nước khác cùng tham gia, phối hợp thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật. 3. Số lượng các Phó Chủ tịch, các thành viên, và Tổ chuyên môn do Chủ tịch UBND quận quyết định. 4. Phòng Tư pháp là cơ quan Thường trực của Hội đồng, Trưởng Phòng Tư pháp là Phó Chủ tịch Thường trực. 5. Hội đồng phối hợp đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện sự chỉ đạo của Hội đồng phối hợp thành phố và giữ mối quan hệ phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể khi thực hiện nhiệm vụ. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp Hội đồng phối hợp hoạt động theo nguyên tắc phối hợp, dựa trên cơ sở lãnh đạo tập thể, trách nhiệm cá nhân. Hiệu quả hoạt động của Hội đồng được đảm bảo bằng hiệu quả hoạt động của tập thể Hội đồng, của Chủ tịch Hội đồng và của từng thành viên. Hội đồng thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Hội đồng. Chương II NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG Điều 5. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật quận. 1. Lãnh đạo chung về tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp, của các thành viên trong việc tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật của Trung ương và địa phương trên địa bàn quận. 2. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp hàng quý, sơ kết, tổng kết hoạt động của Hội đồng phối hợp. Đánh giá, kết luận những vấn đề được thảo luận tại các cuộc họp. Xem xét khen thưởng cho những tập thể và cá nhân có thành tích tốt trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Xem xét phê duyệt kế hoạch phổ biến giáo dục hàng năm của Hội đồng phối hợp, cũng như của các thành viên. Xem xét phê duyệt dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng. 4. Tham dự các cuộc họp định kỳ của Hội đồng phối hợp thành phố. 5. Đảm bảo việc thi hành Quy chế hoạt động của Hội đồng; ký phát hành các văn bản của Hội đồng. 6. Duy trì thường xuyên mối quan hệ với Hội đồng phối hợp thành phố, Hội đồng phối hợp các quận, huyện và giữa các thành viên. 7. Các Phó Chủ tịch Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. Điều 6. Nhiệm vụ cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp 1. Tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục và dự trù kinh phí tổ chức thực hiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Hội đồng phối hợp xem xét phê duyệt. 2. Hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các phường, các ban ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm của đơn vị. 3. Lãnh đạo trực tiếp công tác của Tổ chuyên môn giúp việc. 4. Bố trí báo cáo viên phụ trách báo cáo các chuyên đề pháp luật theo sự phân công. 5. Kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm của Hội đồng, của các thành viên. Kiến nghị các biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền trình Chủ tịch Hội đồng có ý kiến chỉ đạo. 6. Liên hệ Hội đồng phối hợp thành phố, Sở Tư pháp nhận tài liệu và tổ chức soạn thảo, in ấn tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 7. Nhiệm vụ các thành viên của Hội đồng phối hợp 1. Căn cứ vào kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm của Hội đồng, các thành viên xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật của đơn vị mình. 2. Chấp hành Quy chế hoạt động, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công theo kế hoạch hàng năm của Hội đồng. 3. Phối hợp với các thành viên thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến ngành, đơn vị. 4. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, thảo luận đóng góp ý kiến, biểu quyết những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ của Hội đồng được quy định tại Điều 4. 5. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng quý, 06 tháng, 01 năm về cơ quan thường trực của Hội đồng. 6. Xây dựng lực lượng báo cáo viên của ngành, của cấp mình. 7. Thảo luận và thông qua các báo cáo sơ kết, tổng kết và phương hướng hoạt động của Hội đồng. 8. Thảo luận, đề xuất và biểu quyết sửa đổi, bổ sung Quy chế và thay đổi, bổ sung thành viên mới của Hội đồng. Điều 8. Nhiêm vụ của Tổ chuyên môn của Hội đồng 1. Phối hợp với cơ quan thường trực tham mưu xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục hàng năm của Hội đồng phối hợp và dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng theo hướng dẫn của ngành tài chính. 2. Chủ động biên soạn tài liệu tuyên truyền pháp luật; nghiên cứu, xem xét, tập hợp các văn bản pháp luật theo chuyên đề, cập nhật thường xuyên các văn bản mới phục vụ công tác phổ biến giáo dục pháp luật. 3. Chủ động nắm bắt tình hình tâm tư nguyện vọng của nhân dân trong việc tìm hiểu các quy định của pháp luật để có những đề xuất, kế hoạch tuyên truyền kịp thời, đúng đối tượng. 4. Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động định kỳ hàng quý, 06 tháng, 01 năm. Tổng kết kinh nghiệm thực tế. 5. Chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp. Làm biên bản mỗi kỳ họp, tổng hợp ý kiến các thành viên, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể quần chúng, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tại các kỳ họp. 6. Hỗ trợ cơ quan thường trực thực hiện nhiệm vụ và các công tác khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP Điều 9. Chế độ hội họp 1. Hội đồng phối hợp họp hàng quý, sơ kết 06 tháng, tổng kết năm. Các cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì.
2,088
132,480
2. Hội đồng phối hợp họp bất thường khi có sự đề nghị của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực hoặc quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng. 3. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, các cơ quan, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng, Ủy ban nhân dân phường được mời tham dự các phiên họp sơ kết, tổng kết của Hội đồng phối hợp quận, được đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng. Điều 10. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, 01 năm vào ngày 12 của tháng cuối kỳ các thành viên của Hội đồng phối hợp báo cáo tình hình về cơ quan thường trực của Hội đồng. Các báo cáo định kỳ được thực hiện theo mẫu của Hội đồng phối hợp quận (Phòng Tư pháp) gởi kèm công văn 640/TP ngày 20 tháng 11 năm 2008, gồm các nội dung sau: a. Tình hình chung, những thuận lợi, khó khăn. b. Kết quả các mặt công tác. c. Đánh giá nhận xét kết quả hoạt động, các mặt mạnh, những tồn tại. d. Kiến nghị. e. Phương hướng hoạt động. 2. Báo cáo định kỳ của Hội đồng phối hợp quận được hoàn chỉnh và thông qua Hội đồng trước ngày 05 của tháng đầu kỳ. Điều 11. Chế độ làm việc 1. Các kết luận của Hội đồng tại các cuộc họp là căn cứ để các thành viên tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo cho Hội đồng. 2. Các văn bản của Hội đồng sau các kỳ họp, kiểm tra… được Thường trực Hội đồng thông báo rộng rãi đến các thành viên Hội đồng, Ủy ban nhân dân phường, Bản tin quận… và là cơ sở báo cáo cho Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận và Hội đồng phối hợp thành phố. Điều 12. Chỉ đạo kiểm tra 1. Hàng năm, Hội đồng phối hợp quận tổ chức kiểm tra đối với Hội đồng phối hợp phường và của các thành viên về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Các cuộc kiểm tra được thông báo hoặc không thông báo cho đơn vị được kiểm tra. 3. Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra trình Hội đồng phối hợp tại kỳ họp gần nhất. Điều 13. Chế độ kinh phí 1. Kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng phối hợp do cơ quan thường trực lập dự trù trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận duyệt. 2. Kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng bao gồm : - Các khoản in ấn, mua tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền. - Các khoản bồi dưỡng cho báo cáo viên khi thực hiện công tác tuyên truyền. - Các khoản khen thưởng. - Các khoản phục vụ sơ kết, tổng kết. - Các khoản khác do Hội đồng đề nghị bổ sung. 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng không nằm trong kinh phí hoạt động hàng năm của cơ quan thường trực và thành viên. 4. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo và tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng. Chương IV QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 14. Quan hệ với Hội đồng phối hợp thành phố 1. Hội đồng phối hợp quận chịu sự lãnh đạo về chuyên môn, nghiệp vụ và chịu sự kiểm tra hoạt động của Hội đồng phối hợp thành phố. 2. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, 01 năm Hội đồng phối hợp quận báo cáo tình hình hoạt động về Thường trực Hội đồng phối hợp thành phố. 3. Phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động, kiến nghị với Hội đồng phối hợp thành phố những vấn đề không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, kể cả những vấn đề thuộc sự chỉ đạo điều hành của Hội đồng phối hợp thành phố. 4. Khi được yêu cầu Hội đồng phối hợp quận có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn bản pháp luật do Hội đồng phối hợp thành phố chuyển đến. Điều 15. Quan hệ với Ủy ban nhân dân phường 1. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền; hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo công tác và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của Hội đồng phối hợp tại phường. 2. Thông báo, triển khai những chủ trương, chính sách, nội dung các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của phường. 3. Nghiên cứu giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của Ủy ban nhân dân phường trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm của Hội đồng phối hợp trên địa bàn quận. 4. Khi cần thiết Hội đồng phối hợp quận cử cán bộ chuyên trách đến phường giải quyết những vấn đề cụ thể trong quá trình thực hiện công tác tuyên truyền. Điều 16. Phối hợp giám sát, kiểm tra hoạt động 1. Quận ủy, Ủy ban nhân dân quận thường xuyên giám sát, kiểm tra, chỉ đạo hoạt động của Hội đồng phối hợp, của từng thành viên để tăng cường hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp. 2. Ủy ban nhân dân quận lãnh đạo về mặt tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp; xét duyệt kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng phối hợp thực hiện nhiệm vụ. 3. Các phòng, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn quận có trách nhiệm thực hiện các kế hoạch tuyên truyền pháp luật của Hội đồng phối hợp và hỗ trợ Hội đồng hoàn thành nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật tại ngành mình, cấp mình. Điều 17. Quan hệ giữa các thành viên 1. Các thành viên có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ tình hình hoạt động về cơ quan thường trực của Hội đồng. 2. Phối hợp với Phòng Tư pháp, các thành viên khác, Ủy ban nhân dân các phường, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng… để triển khai kế hoạch tuyên truyền. 3. Hỗ trợ các thành viên khác, Ủy ban nhân dân các phường về chuyên môn, nghiệp vụ, về báo cáo viên trong lãnh vực do ngành mình, cấp mình phụ trách khi có yêu cầu. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hình thức khen thưởng Các thành viên có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được Ủy ban nhân dân quận khen thưởng hoặc đề nghị Hội đồng phối hợp thành phố có những hình thức khen thưởng thích hợp. Điều 19. Thẩm quyền trình tự thủ tục ban hành văn bản 1. Ủy ban nhân dân quận quyết định việc ban hành, sửa đổi bổ sung hoặc đình chỉ thi hành Quy chế này theo đề nghị của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực hoặc quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc thay đổi, bổ sung các thành viên của Hội đồng theo đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp và Trưởng Phòng Nội vụ quận. Điều 20. Chỉ đạo hướng dẫn Thường trực Hội đồng phối hợp quận hướng dẫn Ủy ban nhân dân các phường xây dựng Quy chế mới trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký ban hành cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức chi dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: 1/ Chi phí dạy nghề theo từng ngành nghề: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các lớp đào tạo dưới một tháng được căn cứ vào mức hỗ trợ một tháng để tính toán mở lớp. 2/ Hỗ trợ tiền ăn và tàu xe cho học viên: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/ người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. 3/ Chi phí quản lý: Trong chi phí dạy nghề lao động nông thôn được trích 5% để làm chi phí quản lý, chi phí này được phân chia như sau: - 3% chi phí quản lý dùng cho các đơn vị dạy nghề. - 2% chi phí quản lý cho cơ quan quản lý đơn vị dạy nghề để chi trả phụ cấp làm đêm thêm giờ cho cán bộ phục vụ công tác này, văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, xăng đi công tác kiểm tra lớp học, khai giảng, bế giảng, hội nghị triển khai, sơ, tổng kết, học tập kinh nghiệm, chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020,… 4/ Nguồn thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu của Trung Ương. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức triển khai mức chi dạy nghề lao động nông thôn; đồng thời phối hợp cùng Sở Tài chính theo dõi đơn vị thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1082/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THẨM QUYỀN ĐỊNH GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Quyết định số 1082/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi thẩm quyền định giá đối với sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia, đường bộ và đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch như sau: “Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH
2,074
132,481
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài hoạt động nhiệm kỳ 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 5524/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2555/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Võ Minh Lương, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đồng Nai, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và ông Võ Minh Lương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 2117/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2558/TTr-BNV ngày 2 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Huỳnh Văn Nhị, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương, nguyên Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bình Dương, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Huỳnh Văn Nhị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG KỸ THUẬT ĐO KIỂM Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG (TST) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng Kỹ thuật Đo kiểm Thuộc: Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông (TST) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số doanh nghiệp: 0101334129 (chuyển từ số đăng ký kinh doanh: 0103000095) do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07/08/2000, thay đổi lần 10 ngày 26/07/2010. Địa chỉ: Số 4A, 4B, 4C phố Vương Thừa Vũ, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141:1999 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) hướng dẫn lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ khoáng sản rắn; Căn cứ Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản rắn; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 154/TTr-STNMT, ngày 23 tháng 6 năm 2010, Báo cáo thẩm định Văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp số 84/BC-STP ngày 02/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 223/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã phường, thị trấn và các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 1636/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản: UBND tỉnh và các Sở, Ban, Ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và các phòng chuyên môn liên quan; UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản. Các tổ chức kinh tế được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, các cá nhân có giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác, chế biến khoáng sản tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. c) Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động khoáng sản và quản lý, bảo vệ khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, hoạt động của hội đồng thẩm định đề án báo cáo trong hoạt động thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. Chương II QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Điều 2. Quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác 1. Khoáng sản chưa khai thác: Bao gồm các loại khoáng sản có trên địa bàn tỉnh chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản. 2. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và các cơ quan liên quan: a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; xây dựng kế hoạch bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác theo quy định; ban hành các văn bản theo thẩm quyền để bảo vệ tài nguyên khoáng sản, đôn đốc, kiểm tra UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác tại địa phương; tham gia thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản khi được UBND tỉnh giao. b) Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Chi cục quản lý thị trường thuộc Sở Công thương có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện giải toả hoạt động khai thác, thu mua, vận chuyển và tàng trữ khoáng sản trái phép khi được UBND tỉnh giao, thực hiện xử lý và đề xuất biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm hoạt động khoáng sản trái phép theo quy định của pháp luật, xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên khoáng sản theo quy định.
2,061
132,482
3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Thực hiện việc tuyên truyền phổ biến chính sách và pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và môi trường cho nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân để nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái. b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện có giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác; ngăn chặn các hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển và tàng trữ khoáng sản trái phép diễn ra trên địa bàn huyện. c) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính; thực hiện các biện pháp ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép, đình chỉ hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân không tuân thủ đúng quy định của pháp luật và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; chỉ đạo các phòng chuyên môn tổ chức giải toả các hoạt động khai thác, thu mua, vận chuyển và tàng trữ khoáng sản trái phép. Trường hợp vượt quá thẩm quyền phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên và Chủ tịch UBND tỉnh để có biện pháp giải quyết kịp thời. 4. Trách nhiệm của UBND cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã: a) Thực hiện việc tuyên truyền phổ biến chính sách và pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và môi trường cho nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân để nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái. b) Khi phát hiện có hoạt động khai thác, thu mua, vận chuyển và tàng trữ khoáng sản trái phép diễn ra trên địa bàn, Chủ tịch UBND cấp xã phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn đồng thời có văn bản báo cáo UBND huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉ đạo và phối hợp giải quyết kịp thời. c) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện về việc quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo địa giới hành chính. 5. Các tổ chức, cá nhân lập quy hoạch xây dựng khu dân cư tập trung, các công trình, dự án cố định ở khu vực có tài nguyên khoáng sản đã được điều tra, đánh giá hoặc đã được thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản phải trình kèm hồ sơ ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có thẩm quyền. Điều 3. Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong hoạt động khoáng sản 1. Khoáng sản trong hoạt động khoáng sản: Bao gồm các loại khoáng sản trong diện tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh) cấp giấy phép hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Khoáng sản. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giám sát các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản thực hiện các nghĩa vụ được quy định trong nội dung giấy phép và các nghĩa vụ theo quy định của luật khoáng sản và các quy định khác có liên quan. 3. Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các dự án khai thác, chế biến khoáng sản theo Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương); chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra quy trình quy phạm, công nghệ, quy mô khai thác chế biến khoáng sản theo dự án đầu tư, thiết kế cơ sở đã được cơ quan nhà nước phê duyệt hoặc thông qua (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản làm nguyên liệu xi măng). 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc kiểm tra quy trình quy phạm, quy mô khai thác chế biến khoáng sản theo dự án đầu tư, thiết kế cơ sở đã được cơ quan nhà nước phê duyệt hoặc thông qua đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác, chế biến khoáng sản của các dự án có vốn từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên và các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện quản lý đất đai trong diện tích được sử dụng để khai thác, chế biến khoáng sản; kiểm tra, giám sát việc chấp hành các qui định trong giấy phép hoạt động khoáng sản và các qui định về bảo vệ môi trường, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương theo qui định. 7. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên và các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện quản lý đất đai trong diện tích được sử dụng để khai thác, chế biến khoáng sản; giám sát các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận; việc chấp hành các qui định an toàn lao động, quản lý lao động và an ninh trật tự tại địa phương. 8. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong khu vực được cấp phép hoạt động. Chương III TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 4. Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh 1. Giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác và giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (danh mục khoáng sản thuộc vật liệu xây dựng thông thường được quy định tại Điều 16 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ); 2. Giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản không phải là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại những khu vực có kết quả đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không nằm trong qui hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia; các khu vực trước đây đã được Chính phủ, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương), Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho tỉnh cấp giấy phép khai thác tận thu; 3. Giấy phép khai thác tận thu đối với các khu vực khoáng sản còn lại ở mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý hoặc bãi thải trong khai thác, chế biến của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ. Điều 5. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, thẩm định và xét duyệt trữ lượng khoáng sản 1. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, thực hiện theo qui định tại Điều 60 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ. 2. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản, thực hiện theo qui định tại Điều 61 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ. a) Đối với danh mục hồ sơ qui định tại điểm c khoản 1 Điều 61 được thay thế bằng thuyết minh dự án đầu tư, nội dung của thuyết minh dự án theo mẫu qui định tại phụ lục số 1, số 2 của Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 của Bộ Công nghiệp về hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn. b) Đối với hoạt động khai thác vật liệu xây dựng thông thường qui định tại điểm a khoản 3 Điều 41 được sửa đổi tại khoản 7 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản: Tổ chức, cá nhân được quyền khai thác không phải nộp hồ sơ xin cấp phép khai thác theo qui định tại khoản 1, khoản 6 Điều 61 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP nhưng phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (trừ cát, sỏi lòng sông) với công suất khai thác không quá 100.000 m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá năm (05) năm thì ngoài hồ sơ qui định tại khoản 1, khoản 6 Điều 61 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP phải kèm theo báo cáo kết quả điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng khoáng sản (kèm theo kết quả phân tích mẫu loại khoáng sản theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng) của khu vực dự kiến xin khai thác và đảm bảo sản phẩm khai thác được chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, đê điều. d) Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác cát sỏi theo Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Chính phủ với quy mô không vượt quá 5000 m3/năm, thời hạn khai thác không quá sáu (06) tháng và chỉ thực hiện trong mùa khô thì ngoài hồ sơ qui định tại khoản 1, khoản 6 Điều 61 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP phải kèm theo báo cáo khảo sát địa chất vùng dự kiến xin khai thác chứng minh không có khoáng sản khác có giá trị cao (kèm theo kết quả phân tích mẫu cát sỏi theo tiêu chuẩn vật liệu xây dựng, mẫu trọng sa). đ) Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản không phải là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại những khu vực có kết quả đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không nằm trong qui hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước hoặc không thuộc khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia ngoài hồ sơ qui định tại khoản 1, khoản 6 Điều 61 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP thì hồ sơ phải kèm theo báo cáo tổng hợp tài liệu kết quả điều tra, đánh giá của khu vực dự kiến xin khai thác, kết quả đánh giá trữ lượng phải được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2,055
132,483
e) Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại những khu vực trước đây đã được Chính phủ, các Bộ bàn giao cho UBND tỉnh quản lý, hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác ngoài hồ sơ qui định tại khoản 1, khoản 6 Điều 61 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP phải kèm theo báo cáo kết quả tổng hợp tài liệu điều tra, đánh giá của khu vực dự kiến xin khai thác, tài liệu đánh giá trữ lượng phải được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. g) Đối với hồ sơ cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Luật Khoáng sản ngoài hồ sơ qui định tại khoản 1, khoản 6 Điều 61 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP phải kèm theo quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý đối với khu vực xin khai thác tận thu hoặc văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khu vực xin tận thu là bãi thải trong khai thác chế biến của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ. 3. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản thực hiện theo qui định tại Điều 62 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ. 4. Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: thực hiện theo qui định tại Điều 64 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ. Điều 6. Điều kiện cấp phép hoạt động khoáng sản 1. Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Luật khoáng sản và Điều 17 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ có hồ sơ năng lực theo mẫu tại phụ lục số 1 kèm theo Quy định này và được các ngành liên quan có kết quả thẩm định bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này; (trừ trường hợp tổ chức cá nhân xin cấp giấy phép khai thác cát theo Chỉ thị số 29/2008/CT-CP ngày 02/10/2008 của Chính phủ và các tổ chức cá nhân xin giấy phép thăm dò khoáng sản). 2. Các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh ngoài tỉnh phải thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện đơn vị trực thuộc tại tỉnh. 3. Đối với các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu bảo đảm ít nhất bằng 30% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án khai thác khoáng sản. 4. Các tổ chức, cá nhân có hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 5 và điểm 1.1k 1 Điều 8 của Quy định này. Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản 1. Trách nhiệm các ngành trong việc thẩm định hồ sơ năng lực của các tổ chức, cá nhân xin cấp phép hoạt động khoáng sản: a) Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan đầu mối trong việc thẩm định hồ sơ năng lực của các tổ chức, cá nhân xin cấp phép khai thác khoáng sản, chịu trách nhiệm hướng dẫn lập hồ sơ, nhận hồ sơ, gửi các Sở, ngành liên quan thẩm định, tổng hợp kết quả của các ngành báo cáo UBND tỉnh. b) Sở Tài chính: Thẩm định xem xét về năng lực tài chính (nguồn vốn, vốn tự có, vốn vay, hạch toán, các mẫu biểu tài chính kế toán của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin hoạt động khoáng sản…). c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định xem xét tính phù hợp của dự án đầu tư, năng lực sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin hoạt động khoáng sản. d) Sở Công thương: Thẩm định xem xét năng lực về khai thác của dự án khai thác, chế biến của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin hoạt động khoáng sản (sự phù hợp về số lượng, chất lượng thiết bị máy móc với dự án…). đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thẩm định, xem xét về lĩnh vực sử dụng lao động của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin hoạt động khoáng sản (chất lượng, số lượng lao động, việc chấp hành chế độ chính sách với người lao động….) e) Cục Thuế: Có ý kiến việc chấp hành nghĩa vụ thuế trong quá trình hoạt động đối của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin hoạt động khoáng sản, xem xét về nguồn thu đối với dự án mới. Các Sở, ngành được giao trách nhiệm trên gửi ý kiến thẩm định, xem xét của ngành mình về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ năng lực của tổ chức cá nhân xin cấp phép hoạt động khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến. Quá thời hạn trên, nếu cơ quan nào không có văn bản thẩm định thì hồ sơ năng lực của tổ chức cá nhân đó được coi là đủ điều kiện và cơ quan không có văn bản thẩm định phải chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan đến ngành mình quản lý đối với hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân đó trước UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm trong việc thẩm định các vấn đề liên quan đến khu cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản. Các cơ quan: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục thuỷ lợi và phòng chống lụt bão, UBND cấp huyện, UBND cấp xã (nơi có khoáng sản) có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định vị trí xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản để xác định các vấn đề liên quan đến khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; Nếu cơ quan nào vắng mặt trong thời hạn 07 ngày làm việc cơ quan đó có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý của ngành, địa phương khi nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường. Quá thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã chấp thuận và cơ quan đó phải chịu trách nhiệm về việc chấp thuận trước pháp luật. Điều 8. Trình tự cấp giấy phép hoạt động khoáng sản 1. Trường hợp xin cấp mới. a) Thẩm định hồ sơ năng lực. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản có đủ điều kiện theo quy định gửi hồ sơ gồm: Văn bản nêu rõ địa điểm xin hoạt động khoáng sản thuộc thôn, xã, huyện kèm bản đồ khu vực xin hoạt động khoáng sản theo mẫu qui định. Văn bản chấp thuận của UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã (thực hiện theo hướng sau khi có ý kiến chấp thuận của tỉnh mới tiến hành làm việc với huyện đồng thời có sự giới thiệu tới cấp xã thì tổ chức, cá nhân mới được phép tiếp cận và làm việc trực tiếp với chính quyền xã nơi tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động khoáng sản. Nội dung văn bản của UBND huyện, xã theo mẫu qui định tại phụ lục số 02 kèm theo Quy định này). Hồ sơ năng lực của đơn vị: Nội dung hồ sơ năng lực lập theo mẫu qui định tại phụ lục số 01 kèm theo Quy định này. Sau khi nhận đủ các hạng mục nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi hồ sơ năng lực cho các ngành liên quan thẩm định theo Quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này (trừ tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò và xin cấp giấy phép khai thác cát sỏi theo Chỉ thị số 29/2008/CT-CP của Chính phủ). Khi có kết quả thẩm định hồ sơ năng lực của các ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp xin ý kiến của UBND tỉnh. b) Thẩm định vị trí xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Khi nhận được văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Văn hoá-Thể thao&Du lịch, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn: Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão, UBND huyện, UBND xã (nơi có khoáng sản) tổ chức kiểm tra thực địa thẩm định vị trí, xem xét các vấn đề liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản báo cáo UBND tỉnh để UBND tỉnh trả lời cho tổ chức, cá nhân có đơn biết. c) Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Căn cứ kết quả kiểm tra thực địa, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn tổ chức, cá nhân lập hồ sơ theo qui định và nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Khi nhận đủ hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo yêu cầu. Đối với hồ sơ thăm dò: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định đề án báo cáo trong hoạt động khoáng sản vật liệu xây dựng do UBND tỉnh thành lập. Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ và kết quả thẩm định đề án của Hội đồng thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh cấp giấy phép thăm dò cho tổ chức cá nhân có đủ điều kiện. Đối với hồ sơ khai thác, chế biến khoáng sản: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự án khai thác cho các ngành: Tài chính, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thuế có ý kiến bằng văn bản. Trên cơ sở thẩm định hồ sơ kết hợp với ý kiến của các ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp trình UBND tỉnh. 2. Trường hợp xin gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo qui định về Sở Tài nguyên và Môi trường, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể nếu thấy cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra thực địa hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan trước khi thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét, gia hạn giấy phép. 3. Giấy phép hoạt động khoáng sản do UBND tỉnh cấp cho các tổ chức, cá nhân được gửi 02 bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở thông báo, trao giấy phép, đăng ký nhà nước và hướng dẫn các thủ tục tiếp theo cho tổ chức, cá nhân được cấp phép; giấy phép được gửi đồng thời cho các Sở, ngành liên quan (Công an tỉnh, Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế tỉnh, UBND huyện, UBND xã nơi có mỏ) để phối hợp quản lý.
2,073
132,484
4. Sau khi nhận được giấy phép hoạt động khoáng sản, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải thực hiện các nghĩa vụ qui định trong nội dung giấy phép và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định như: nộp lệ phí giấy phép, chuyển mốc giới khu vực thăm dò ra ngoài thực địa, đặt cọc tiền thăm dò (đối với trường hợp thăm dò); chuyển mốc khai thác ra thực địa, nộp thiết kế mỏ đã được thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật, thực hiện thủ tục thuê đất, ký quỹ môi trường, đăng ký giám đốc điều hành mỏ, đăng ký ngày bắt đầu khai thác, chế biến (đối với trường hợp khai thác, chế biến khoáng sản). Điều 9. Trình tự thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, đề nghị thẩm định trữ lượng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn. 2. Nhiệm vụ thẩm định, xét duyệt trữ lượng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn được giao cho Hội đồng thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường do UBND tỉnh thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định). 3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan Thường trực của Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức hội nghị thẩm định, báo cáo và trình UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản theo kết quả của Hội nghị thẩm định. 4. Thời gian thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn. Điều 10. Trình tự thẩm định các báo cáo điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng khoáng sản; báo cáo khảo sát địa chất; báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá và chuyển đổi trữ lượng đối với các trường hợp cấp giấy phép khai thác khoáng sản qui định tại điểm 2.3, điểm 2.4, điểm 2.5, điểm 2.6 khoản 2 Điều 5 của Quy định này 1. Việc thẩm định các báo cáo điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng khoáng sản, báo cáo khảo sát địa chất do Hội đồng kỹ thuật Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện. 2. Việc thẩm định Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra đánh giá và chuyển đổi trữ lượng do Hội đồng kỹ thuật Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi thẩm định hồ sơ cấp phép khai thác là cơ sở để lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế khai thác. 3. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác có quyền thăm dò trong diện tích cấp giấy phép khai thác theo qui định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Khoáng sản và báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả thăm dò. Nếu tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác có nhu cầu thẩm định đề án thăm dò và kết quả thăm dò thì có văn bản đề nghị Hội đồng thẩm định đề án báo cáo trong thăm dò khoáng sản Vật liệu xây dựng của tỉnh thẩm định. Mọi chi phí cho việc tổ chức thẩm định đề án thăm dò và kết quả thăm dò trong trường hợp này do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định chi phí. Sau khi thẩm định đề án báo cáo theo ủy quyền của Hội đồng Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thống nhất nội dung đề án, báo cáo và xác nhận kết quả thăm dò đồng thời báo cáo UBND tỉnh. Trường hợp cần phê duyệt kết quả trữ lượng thì tổ chức, cá nhân thăm dò có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 65 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP. Điều 11. Hội đồng thẩm định đề án báo cáo trong thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn (Hội đồng thẩm định) 1. Chức năng của Hội đồng thẩm định. a) Hội đồng thẩm định do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của sở Tài nguyên và Môi trường. Hội đồng thẩm định có chức năng giúp UBND tỉnh xem xét, đánh giá chất lượng các đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò trong thăm dò khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và đề án đóng cửa mỏ; thẩm định các đề án thăm dò, báo cáo thăm dò, kết quả thăm dò trong truờng hợp các tổ chức thăm dò trong diện tích giấy phép khai thác do UBND tỉnh cấp có đề nghị của Chủ đầu tư theo quy định tại Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản rắn; Quyết định số 1456/QĐ-ĐCKS ngày 04/9/1997 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy chế đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn. b) Hôi đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận công khai trực tiếp và kết luận theo đa số. 2. Cơ cấu Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định có ít nhất 09 thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối đảm nhiệm; Phó Chủ tịch Hội đồng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đảm nhiệm; thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng được lựa chọn là những người có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản, trắc địa, mỏ thuộc các Sở, ngành trong tỉnh, mời các chuyên gia thuộc cơ quan Trung ương hoặc các tỉnh bạn tham gia. Giúp việc cho Hội đồng thẩm định là Sở Tài nguyên và Môi trường với tư cách là cơ quan Thường trực Hội đồng. 3. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng. a) Các thành viên Hội đồng: Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến đề án, báo cáo, viết ý kiến nhận xét bằng văn bản để trình bày trong phiên họp của Hội đồng thẩm định, viết phiếu đánh giá, quản lý tài liệu được cung cấp và nộp lại Thường trực Hội đồng sau khi kết thúc nhiệm vụ. b) Chủ tịch Hội đồng: Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 3.1 của Điều này còn có trách nhiệm, quyền hạn điều khiển phiên họp của Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3.5 của Điều này; cử ủy viên Hội đồng thay thế thư ký Hội đồng khi chức danh này vắng mặt. c) Phó Chủ tịch Hội đồng: Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 3.1 của Điều này còn có trách nhiệm, quyền hạn thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt. d) Thư ký: Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 3.1 của Điều này còn có trách nhiệm ghi biên bản của phiên họp hội đồng trung thực; cung cấp phiếu đánh giá cho các thành viên hội đồng; giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị kết luận của phiên họp; Hoàn chỉnh và chuyển giao biên bản họp của Hội đồng thẩm định cho cơ quan Thường trực của Hội đồng. e) Phản biện: Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 3.1 của Điều này, uỷ viên phản biện còn có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ viết nhận xét sâu về chuyên môn và gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng trước ít nhất 01 ngày. 3.6. Cơ quan Thường trực Hội đồng: Tiếp nhận, nghiên cứu, sử lý hồ sơ tài liệu liên quan do chủ đầu tư gửi tới; chuẩn bị, cung cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên Hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ cho hoạt động của Hội đồng; nghiên cứu, xử lý các ý kiến nhận xét của Hội đồng phản biện, các kết quả thẩm định hỗ trợ và các ý kiến phản ánh khác cung cấp cho phiên họp của Hội đồng; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng tiến hành phiên họp; lập danh sách những người tham dự tại phiên họp và danh sách các thành viên Hội đồng có bản nhận xét đề án, báo cáo; tiếp nhận hồ sơ, kết quả thẩm định do Hội đồng chuyển giao và tiến hành các thủ tục cần thiết để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Hoạt động của Hội đồng. 4.1. Điều kiện tiến hành phiên họp của Hội đồng. - Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. - Có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng theo quyết định thành lập; - Có mặt chủ đầu tư (hoặc ủy quyền) và cơ quan tư vấn lập đề án, chủ biên đề án báo cáo; - Có đầy đủ hồ sơ theo quy định; bản nhận xét của uỷ viên phản biện. 4.2. Nội dung và trình tự phiên họp Hội đồng thẩm định. Do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tình hình cụ thể của đề án, báo cáo, nhưng phải gồm những phần chính sau: - Chủ đầu tư hoặc cơ quan tư vấn trình bày nội dung của đề án, báo cáo; - Hỏi đáp những vấn đề chưa rõ (nếu có); - Các uỷ viên phản biện trình bày bản nhận xét; - Các thành viên Hội đồng trình bày ý kiến nhận xét đánh giá của mình; - Các thành viên Hội đồng và đại biểu tham dự và chủ đầu tư trao đổi ý kiến, thảo luận; - Trong trường hợp cần thiết Hội đồng thẩm định tiến hành họp riêng để thảo luận và thống nhất kết luận để công bố; - Hội đồng thẩm định thực hiện viết phiếu đánh giá đề án, báo cáo; - Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận của Hội đồng; - Chủ đầu tư phát biểu ý kiến sau kết luận của Hội đồng. 4.3. Diễn biến phiên họp của Hội đồng thẩm định được ghi chép trung thực vào biên bản phiên họp. Biên bản được Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng ký ghi rõ họ tên. 4.4. Tại phiên họp của Hội đồng thẩm định các thành viên hội đồng phải viết phiếu đánh giá. Mẫu phiếu đánh giá qui định tại phụ lục số 2 kèm theo Quy định này. 5. Thành viên của Hội đồng thẩm định được hưởng thù lao khi tham gia phiên họp của Hội đồng và bản nhận xét đề án, báo cáo theo quy định. Điều 12. Hội đồng kỹ thuật 1. Hội đồng kỹ thuật do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch theo uỷ quyền của UBND tỉnh. 2. Hội đồng kỹ thuật do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập có nhiệm vụ thẩm định báo cáo điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng khoáng sản, báo cáo tổng hợp kết quả điều tra đánh giá và chuyển đổi trữ lượng.
2,075
132,485
3. Qui chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng kỹ thuật do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành. Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 13. Trách nhiệm quản lý hoạt động khoáng sản 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, chỉ đạo hoạt động của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản. Hàng năm phối hợp với các ngành và địa phương liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh và báo cáo UBND tỉnh kết quả kiểm tra. 2. Các Sở, Ngành liên quan có trách nhiệm quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của ngành và phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh: a) Sở Tài chính kiểm tra kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm của tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất của các tổ chức được cấp phép khai thác việc, tiến độ sử dụng vốn đầu tư; c) Sở Công thương kiểm tra quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật khai thác chế biến theo thiết kế đã được Sở Công thương phê duyệt hoặc góp ý; kiểm tra việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; d) Cục Thuế kiểm tra báo cáo kê khai quyết toán thuế hành quý, hàng năm của các đơn vị được cấp phép khai thác; đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: kiểm tra việc chấp hành việc các qui định của pháp luật về lao động; e) Công an tỉnh kiểm tra các vấn đề liên quan đến việc chấp hành quy định về an ninh trật tự, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng lao động nước ngoài. 3. UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm quản lý các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo địa giới hành chính, thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật và đề nghị xử lý các vi phạm hành chính theo qui định: a) UBND cấp huyện: Hàng tháng chỉ đạo Phòng Tài nguyên Môi trường huyện và các phòng, ban chuyên môn liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành nội dung giấy phép hoạt động khoáng sản, theo dự án đầu tư, thiết kế khai thác, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường (đã dược phê duyệt hoặc xác nhận) của các tổ chức, cá nhân được cấp phép trên địa bàn báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh b) UBND cấp xã: Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức, cá nhân theo các nội dung qui định trong giấy phép, theo dự án đầu tư, thiết kế khai thác, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường, kịp thời phát hiện, xử lý và ngăn chặn các vi phạm của tổ chức, cá nhân, báo cáo UBND huyện và chịu trách nhiệm trước UBND huyện về hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản 1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các qui định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, của pháp luật có liên quan và nội dung giấy phép được cấp. 2. Hoạt động khoáng sản đúng vị trí, diện tích, công suất, đúng qui trình, qui phạm, qui trình công nghệ theo đề án, dự án đầu tư, thiết kế khai thác, chế biến đã được cơ quan nhà nước thẩm định, phê duyệt hoặc chấp thuận. 3. Tuân thủ sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra của các cơ quan chức năng. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và các tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm thực hiện Quy định này. 2. Các vấn đề khác có liên quan đến việc quản lý khoáng sản và hoạt động khoáng sản không quy định tại văn bản này được thực hiện theo quy định khác của pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, UBND xã phường, thị trấn, các tổ chức cá nhân hoạt động khoáng sản phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. PHỤ LỤC SỐ 1: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> UBND (huyện, xã).............. nhận được .....................................................của (tổ chức, cá nhân)......................Trên cơ sở đề nghị của (tổ chức, cá nhân)..................về việc............................................; đối chiếu với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, UBND (huyện, xã) có ý kiến như sau: 1. Về địa danh khu vực xin (thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản) tại....................................................................thuộc địa phận (thôn, bản)................, xã.................., huyện............................. 2. Diện tích xin (thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản)...........................ha 3. Các vấn đề liên quan (có hoặc không có vướng mắc đến việc sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng hoặc nằm trong quy hoạch của ngành nào), cụ thể như sau: - Hiện trạng sử dụng đất:.................................................................................. - Khu vực cấm hoạt động khoáng sản: do nằm trong đất quốc phòng, đất di tích lịch sử văn hóa, đất rừng phòng hộ.....................................................vv. - Các công trình cơ sở hạ tầng trong diện tích xin..........................(đường điện, công trình thủy lợi, đường giao thông, khu dân cư, tổng số hộ dân..............vv). 4. UBND (huyện, xã).......................đề nghị (UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, (tổ chức, cá nhân)......................được cấp phép (hoặc không) ...........................theo quy định của pháp luật hiện hành. UBND (huyện, xã) đề nghị UBND tỉnh Bắc Kạn xem xét và quyết định. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- PHIẾU ĐÁNH GIÁ Nội dung Đề án ………………….. 1. Đồng ý trình UBND tỉnh phê duyệt: □ 2. Không đồng ý trình UBND tỉnh phê duyệt: □ 3. Yêu cầu chỉnh sửa lại và trình UBND tỉnh phê duyệt: □ 4. Yêu cầu lập lại đề án và trình lại hội đồng: □ 5. Ý kiến khác: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV , ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 259/TTr-SNV, ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo Ban Thi đua - Khen thưởng tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND, Ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. 2.Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thu đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
2,115
132,486
4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Lãnh đạo: gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. a) Ban Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng ban là người lãnh đạo cao nhất, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. b) Các Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, do Trưởng ban phân công đảm nhiệm một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính; b) Phòng Thi đua, Khen thưởng huyện, thị, cơ sở và doanh nghiệp; c) Phòng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của Ban, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định số lượng biên chế hành chính của Ban Thi đua - Khen thưởng trong tổng số biên chế hành chính được giao của Sở Nội vụ. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV Điều 5. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Ban để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 6. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg , ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND , ngày 09 tháng 7 năm 2010 của hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Về Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 631/TTr-SVHTTDL, ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Đội tuyển và đội tuyển trẻ tỉnh, ngành; b) Đội tuyển năng khiếu các cấp; c) Đội tuyển và đội tuyển trẻ huyện, thị xã; d) Đội tuyển xã, phường, thị trấn. 2. Đối tượng áp dụng: a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp. b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục - Thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam, Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch Quốc gia, giải trẻ Quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải vô địch từng môn thể thao cấp tỉnh). Điều 2. Thời gian áp dụng: Trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo đúng theo đặc trưng từng bộ môn thể thao và quy mô, tính chất của từng giải thi đấu (kể cả Đại hội thể dục thể thao các cấp ở địa phương). Điều 3. Chế độ dinh dưỡng Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau: 1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/người/ngày): STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng 1 Đội tuyển tỉnh, ngành 70.000 2 Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành 55.000 3 Đội năng khiếu các cấp 45.000 4 Đội tuyển huyện, thị xã 45.000 5 Đội tuyển trẻ huyện, thị xã 35.000 6 Đội tuyển xã, phường, thị trấn 25.000 2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/người/ngày): STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức dinh dưỡng 1 Đội tuyển tỉnh, ngành 95.000 2 Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành 75.000 3 Đội năng khiếu các cấp 60.000 4 Đội tuyển huyện, thị xã 60.000 5 Đội tuyển trẻ huyện, thị xã 50.000 6 Đội tuyển xã, phường, thị trấn 40.000 3. Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định này. Điều 4. Chế độ hỗ trợ khuyến khích: Đối với vận động viên có thành tích cao đang tập trung đào tạo, ngoài chế độ tiền ăn, tiền công hiện hưởng, được hỗ trợ, khuyến khích như sau: 1. Vận động viên đạt kiện tướng có huy chương: 1.500.000đồng/tháng. 2. Vận động viên đạt kiện tướng không có huy chương: 1.000.000đồng/tháng. 3. Vận động viên đạt cấp I có huy chương: 700.000đồng/tháng. 4. Vận động viên đạt cấp I không có huy chương: 500.000đồng/tháng. Căn cứ vào quyết định phong đẳng cấp hàng năm của Tổng cục Thể dục - Thể thao và các Liên đoàn thể thao Quốc gia xác định đẳng cấp vận động viên. Thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích là 12 tháng, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp vận động viên. Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện: 1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do tỉnh quản lý (đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội năng khiếu các cấp). 2. Ngân sách huyện đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý (đội tuyển huyện, thị xã; đội tuyển trẻ huyện, thị xã; đội tuyển xã, phường, thị trấn). 3. Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa và Thông tin, UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên và tổng hợp vào dự toán ngân sách của cấp mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét tổng hợp trình cấp có thẩm quyền theo quy định. 4. Khoản chi về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên được hạch toán vào mục “Các khoản thanh toán khác cho cá nhân” thuộc các chương, loại, khoản tương ứng. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1191/2006/QĐ-UBND , ngày 19 tháng 12 năm 2006. Điều 7. Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Phú Yên tại Tờ trình số 1148/TTr-SNV ngày 05 tháng 8 năm 2010,
2,108
132,487
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 2247/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, buôn, khu phố; Quyết định số 2248/2004/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp cho Chủ tịch Hội chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, buôn, khu phố; Quyết định số 2540/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 2134/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở thôn, buôn; bỏ mức tiền công cho nhân viên Lâm nghiệp xã theo Quyết định số 2017/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Quyết định số 2685/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1110/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tuợng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã). 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố. 3. Công an viên ở thôn, buôn. 4. Trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố: Trưởng ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên. Chương II SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ Điều 3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người. Xã, phường, thị trấn loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người. Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người. Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm các chức danh sau: 1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy). 2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự. 3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. 5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. 7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi. 9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 10. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng. 11. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận. 12. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy. 13. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em. 14. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. 15. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; 16. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp. 17. Cán bộ làm công tác Thú y. 18. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp (đối với các xã có rừng theo Quyết định số 2017/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt định xuất Lâm nghiệp xã và Quyết định số 2685/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung định xuất Lâm nghiệp xã). Căn cứ vào số lượng và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của xã, phường, thị trấn, giao Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn cấp xã bố trí cán bộ vào các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn, không nhất thiết xã, phường, thị trấn nào cũng bố trí tối đa 18 chức danh. Sau khi bố trí cán bộ vào các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nêu trên, số lượng còn lại có thể bố trí kiêm nhiệm, hoặc bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Mặt trận, hoặc bố trí thêm 01 Phó Công an xã đối với những xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự, hoặc bố trí thêm 01 cán bộ Kế hoạch - Giao Thông - Thuỷ lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp đối với các xã có sản xuất nông, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng lớn đối với kinh tế địa phương, nhưng tổng số những người hoạt động không chuyên trách không được vượt quá số lượng quy định tại Điều 3 Quy định này. Điều 5. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 1. Các chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng: - Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy). - Phó Chỉ huy trưởng quân sự. - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Chủ tịch Hội Người cao tuổi. - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 2. Các chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung trên một tháng: - Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng. - Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận. - Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy. - Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em. - Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. - Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh. - Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp. - Cán bộ làm công tác Thú y. - Cán bộ quản lý Lâm nghiệp. 3. Nếu bố trí kiêm nhiệm một chức danh hoặc cùng lúc kiêm nhiệm nhiều chức danh nói trên thì cũng chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng. Điều 6. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân bằng 2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người, còn lại ngân sách tỉnh cân đối chi trả. Chương III SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, BUÔN, KHU PHỐ Điều 7. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố Mỗi thôn, buôn, khu phố được bố trí 03 chức danh: a) Bí thư Chi bộ thôn. b) Trưởng thôn. c) Phó thôn (01 người). Đối với các thôn trên 1.500 dân hiện nay đã bố trí 02 Phó thôn theo Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV thì cho hưởng phụ cấp đến hết nhiệm kỳ, sau đó sắp xếp bố trí công tác khác. Điều 8. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố a) Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng. b) Trưởng thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng. c) Phó thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung trên một tháng. d) Trường hợp Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm cả chức danh Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. Điều 9. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố được ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân bằng 2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người, còn lại ngân sách tỉnh cân đối chi trả. Chương IV CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CÔNG AN VIÊN VÀ TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ Ở THÔN, BUÔN, KHU PHỐ Điều 10. Mức phụ cấp Công an viên ở thôn, buôn Công an viên ở thôn, buôn được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng. Điều 11. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với Công an viên ở thôn, buôn Kinh phí chi trả phụ cấp đối với Công an viên ở thôn, buôn từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Điều 12. Chức danh, mức phụ cấp trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu chung trên một tháng. Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung trên một tháng. Điều 13. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố Kinh phí chi trả phụ cấp đối với trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố từ nguồn ngân sách tỉnh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Thời gian thực hiện chế độ chính sách Các chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, khu phố và cho các đối tượng trên được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2010.
2,067
132,488
Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc triển khai thực hiện và kiểm tra thực hiện chế độ, chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh. 2. Hàng năm Sở Tài chính xây dựng dự toán ngân sách, cân đối kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách theo Quy định này trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai Quy định này. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, đơn vị để hướng dẫn thực hiện. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để hướng dẫn bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán ngày 27 tháng 7 năm 2010 đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Greif Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 4766/TT-CT ngày 03 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn Greif Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Công ty Greif). Địa chỉ: Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Mã số thuế: 3500103270. Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt chính: 1.1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm tại điểm b, khoản 2, Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 185/2004/NĐ-CP). Mức phạt: 3.500.000 đồng. Lý do: Công ty Greif mở sổ kế toán không có cột tài khoản đối ứng giá trị ghi nợ/có. 1.2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP. Mức phạt: 7.500.000 đồng. - Lý do: Công ty Greif đã có hành vi vi phạm áp dụng sai quy định về ngôn ngữ đã được quy định tiếng Việt và tiếng Anh tại Công văn số 285TC/CĐKT ngày 03 tháng 7 năm 1997 của Bộ Tài chính. - Tổng cộng mức phạt là 11.000.000 đồng. Viết bằng chữ: mười một triệu đồng. 2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: 2.1. Theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 8 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP. Buộc Công ty Greif thực hiện theo đúng quy định của pháp luật nêu tại điểm 1.1 Điều 1 của Quyết định này. 2.2. Theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 16 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP. Buộc Công ty Greif thực hiện theo đúng quy định của pháp luật nêu tại điểm 1.2 Điều 1 của Quyết định này. Điều 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Greif Việt Nam phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. - Quá thời hạn này, Công ty trách nhiệm hữu hạn Greif Việt Nam cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. - Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số: 921.03.00.00002 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong vòng 10 ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. - Công ty trách nhiệm hữu hạn Greif Việt Nam có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được giao cho: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn Greif Việt Nam để chấp hành. 2. Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để thu tiền phạt. 3. Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quyết định này gồm có 02 trang, được đóng dấu giáp lại giữa các trang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH ĐIỂM SÀN XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010 Ngày 8/8/2010, Hội đồng xác định điểm sàn xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2010 được thành lập theo Quyết định số 3015/QĐ-BGDĐT ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã họp và nhất trí như sau: 1. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010; kết quả thi của thí sinh và chính sách ưu tiên theo đối tượng, khu vực, Hội đồng quyết định điểm sàn xét tuyển (theo đề thi đại học) và mức điểm tối thiểu (theo đề thi cao đẳng) đối với học sinh phổ thông khu vực 3 như sau: 1.1. Điểm sàn xét tuyển đại học, cao đẳng của các trường đại học, cao đẳng sử dụng kết quả thi đại học theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo: a) Điểm sàn đại học: + Khối A: 13,0 điểm; + Khối B: 14,0 điểm + Khối C: 14,0 điểm; + Khối D: 13,0 điểm b) Điểm sàn cao đẳng: Điểm sàn các khối tương ứng hệ cao đẳng thấp hơn điểm sàn hệ đại học là 3,0 điểm, cụ thể là: + Khối A: 10,0 điểm; + Khối B: 11,0 điểm + Khối C: 11,0 điểm; + Khối D: 10,0 điểm 1.2. Mức điểm tối thiểu xét tuyển cao đẳng của các trường cao đẳng sử dụng kết quả thi cao đẳng theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo: + Khối A: 10,0 điểm; + Khối B: 11,0 điểm + Khối C: 11,0 điểm; + Khối D: 10,0 điểm 2. Đối với các trường đóng tại vùng dân tộc thiểu số; các trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương, theo địa chỉ sử dụng, chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường báo cáo về việc vận dụng Điều 33, Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, để Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định. 3. Các trường căn cứ điểm sàn xét tuyển đại học và cao đẳng để xác định điểm trúng tuyển. Điểm trúng tuyển không thấp hơn điểm sàn. Điểm trúng tuyển nguyện vọng sau không thấp hơn điểm trúng tuyển nguyện vọng trước, đảm bảo tỉ lệ trúng tuyển hợp lí giữa các nguyện vọng. 4. Các trường thông báo điểm trúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển và gửi giấy triệu tập cho thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 học tại trường, gửi Giấy chứng nhận kết quả thi đại học hoặc cao đẳng số 1 và số 2 cho thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 vào trường và Phiếu báo điểm cho thí sinh theo qui định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010. 5. Các trường còn chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2, nguyện vọng 3 thông báo điều kiện nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển (mức điểm nhận hồ sơ, chỉ tiêu xét tuyển và điều kiện tuyển) trên các phương tiện thông tin đại chúng và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng thời gian đã quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 5524/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2555/TTr-BNV ngày 2 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Thanh Long, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đồng Nai, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và ông Nguyễn Thanh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 2116/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2558/TTr-BNV ngày 2 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Văn Hiệp, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Nguyễn Văn Hiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH BẮC NINH NĂM 2011. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Căn cứ Nghị quyết số 164/2010/NQ-HĐND16 ngày 08/7/2010 của HĐND tỉnh khoá XVI kỳ họp thứ 21 về việc phân cấp quản lý ngân sách thời kỳ 2011 tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
2,128
132,489
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc phân cấp quản lý ngân sách các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh năm 2011” năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm Ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể của tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các xã, phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC NINH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2010/QĐ-UBND ngày 9/8/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Nhân dân, gồm 3 cấp: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã). Điều 2. Phân cấp quản lý ngân sách giữa các cấp chính quyền tỉnh, huyện và xã, phường, thị trấn phải đảm bảo các nguyên tắc: 1. Phù hợp và đồng bộ với phân cấp quản lý KT-XH và tổ chức bộ máy quản lý kinh tế, hành chính địa phương; đồng thời phù hợp với khả năng quản lý của mỗi cấp. 2. Phân cấp nguồn thu ngân sách phải trên cơ sở gắn trách nhiệm quản lý của chính quyền từng cấp nhằm khai thác nguồn thu, chống thất thu, khuyến khích tăng thu tạo quyền chủ động cho chính quyền cấp cơ sở, gắn quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong công tác quản lý và khai thác nguồn thu, tăng khả năng tự cân đối ngân sách, sử dụng ngân sách hiệu quả, tiết kiệm, phấn đấu giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. Hạn chế phân chia nguồn thu có qui mô nhỏ cho nhiều cấp. Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên. 3. Cân đối ngân sách các cấp phải đảm bảo: tổng chi không vượt quá tổng số thu ngân sách từng cấp đã được phân cấp và nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật (nếu có). Ngân sách cấp tỉnh được phép được huy động vốn trong nước theo quy định của Pháp luật và phải cân đối ngân sách tỉnh hàng năm để trả nợ khi đến hạn. Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã không được huy động vốn dưới bất kỳ hình thức nào. 4. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, như tập trung vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng đô thị hiện đại, thực hiện các chính sách do HĐND tỉnh ban hành, bảo đảm hoạt động y tế, giáo dục - đào tạo, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hỗ trợ ngân sách cấp dưới chưa cân đối được thu, chi ngân sách. 5. Phân cấp nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách cấp huyện chủ động thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong phạm vi quản lý, bảo đảm hoạt động thường xuyên của bộ máy chính quyền cấp huyện. 6. Đối với ngân sách xã, phường, thị trấn bảo đảm tăng cường nguồn lực để đáp ứng nhiệm vụ chi được phân cấp và phù hợp với điều kiện đặc điểm của xã phường, thị trấn; chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP và tiêu thức phân loại xã, phường, thị trấn; các thôn, tổ dân phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 7. Kế thừa phát huy những ưu điểm, khắc phục các mặt hạn chế, chưa phù hợp của phân cấp quản lý ngân sách thời kỳ 2007 - 2010. Điều 3. Quan hệ giữa các cấp ngân sách thuộc tỉnh thực hiện theo nguyên tắc sau: - Các cấp ngân sách được phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu để bảo đảm chủ động thực hiện nhiệm vụ chi theo phân cấp. - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được giữ ổn định từ năm 2011 và cả thời kỳ ổn định ngân sách. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các cấp ngân sách được chủ động sử dụng nguồn tăng thu hàng năm (phần ngân sách cấp mình được hưởng, sau khi dành làm lương theo quy định) để đầu tư cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo các quy định hiện hành. - Các cấp ngân sách thực hiện các nhiệm vụ chi theo đúng phân cấp, không được dùng ngân sách cấp này chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp cụ thể theo qui định Chính phủ. Chính quyền cấp huyện, xã không được ban hành các chính sách đặc thù riêng áp dụng cho địa phương ngoài các chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành. Trường hợp tỉnh quyết định ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách, sau khi dự toán đã được quyết định, thì phải có giải pháp bố trí nguồn kinh phí thực hiện. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp trên, thì phải phân bổ kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện. Điều 4. HĐND cấp trên quyết định mức bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới gồm có 2 nội dung: a) Bổ sung cân đối thu, chi ngân sách: Được xác định trên cơ sở phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và nhiệm vụ chi theo phân cấp. Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được giữ ổn định trong thời kỳ ổn định ngân sách. b) Bổ sung có mục tiêu. - Hỗ trợ thực hiện các chính sách, chế độ mới do Trung ương, tỉnh ban hành chưa được bố trí trong định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011, mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở tăng chi thay đổi chính sách, khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh và mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương. - Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án quốc gia giao các cơ quan địa phương thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao. - Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nằm trong quy hoạch và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng chưa đủ nguồn, mức hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hỗ trợ một phần để xử lý khó khăn đột xuất: Khắc phục thiên tai, hoả hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu. - Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên và tốc độ tăng thu hàng năm chậm, dự toán hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí tùy theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh. - Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác, mức bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều 5. Dự phòng ngân sách Dự phòng ngân sách các cấp ngân sách được phân bổ theo tỷ lệ thống nhất từ 2% - 5% tổng số chi cân đối ngân sách từng cấp, mức cụ thể do HĐND tỉnh quyết định từng năm. UBND các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách, định kỳ hàng quý báo cáo thường trực HĐND và báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. Đối với cấp xã, phường, thị trấn định kỳ hàng quý báo cáo Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất. Điều 6. Quỹ dự trữ tài chính Quỹ dự trữ tài chính được trích lập từ nguồn: tăng thu, kết dư, dự toán chi ngân sách hàng năm của ngân sách cấp tỉnh và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng quỹ dự trữ tài chính theo qui định của pháp luật. Điều 7. Điều chỉnh dự toán ngân sách hàng năm Trường hợp có biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã giao cần phải điều chỉnh tổng thể, UBND trình HĐND cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các cơ quan trực thuộc; điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp chính quyền địa phương, số bổ sung cho ngân sách cấp dưới. Điều 8. Cơ chế thưởng nộp vượt dự toán 1. Đối với ngân sách cấp huyện a) Xét thưởng phần tăng thu điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh được hưởng từ các khoản thu giao do cấp huyện, xã quản lý thu so dự toán UBND tỉnh giao (không kể thu tiền sử dụng đất) cho ngân sách cấp dưới sau khi loại trừ: - Các khoản thu nộp do nguyên nhân khách quan như: Thay đổi chính sách chế độ thu; thu nộp do phát hiện, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm toán; thay đổi giá cả đối với các mặt hàng do nhà nước quản lý giá; các khoản nộp còn tranh chấp, khiếu nại; các khoản nộp tạm giữ, các khoản ghi thu, ghi chi. - Số thu ở địa bàn khác nhưng hạch toán tại địa bàn xét thưởng. - Các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền quyết định dùng để chi cho các mục tiêu xác định. - Những sai sót dẫn đến phản ánh không đúng số thu ở từng cấp, đơn vị. b) Số vượt thu tính trên tổng số các khoản thu ngân sách tỉnh được hưởng, không xét riêng từng khoản thu. c) Mức thưởng: Không quá 30% số tăng thu so với dự toán, đồng thời không quá 50% tăng thu so với thực hiện năm trước của phần điều tiết cho ngân sách tỉnh được hưởng; mức thưởng cụ thể UBND tỉnh dự kiến phương án xét thưởng thống nhất với thường trực HĐND tỉnh để quyết định.
2,018
132,490
2. Đối với các doanh nghiệp: Tuỳ theo thành tích đặc biệt đối với nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể; UBND tỉnh dự kiến phương án xét thưởng thống nhất với thường trực HĐND tỉnh để quyết định mức thưởng cho phù hợp. 3. Đối với cấp xã: Căn cứ mức thưởng của ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện và mức vượt dự toán thu (phần ngân sách huyện, thành phố, thị xã được hưởng); UBND huyện, thành phố, thị xã thống nhất với thường trực HĐND huyện, thành phố, thị xã quyết định thưởng vượt thu cho Ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. Đối với các tổ chức thu có thành tích đặc biệt xuất sắc trong việc thu, khai thác nguồn thu cho ngân sách địa phương sẽ được xem xét thưởng từng trường hợp cụ thể. Mức cụ thể UBND tỉnh dự kiến phương án xét thưởng, thống nhất với thường trực HĐND tỉnh để quyết định. 5. Căn cứ vào mức thưởng, UBND các cấp thống nhất với thường trực HĐND cùng cấp quyết định việc sử dụng để bổ sung vốn đầu tư XDCB, thưởng cho ngân sách cấp dưới và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng khác của địa phương. Chương II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 9. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh 1. Đối với các khoản thu NS cấp tỉnh hưởng 100% gồm: a) Thu tiền cho thuê đất b) Thu tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước. c) Các khoản thu phí, lệ phí phần nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh nộp không kể lệ phí trước bạ. d) Thu nhập từ vốn góp của tỉnh, tiền thu hồi vốn nộp ngân sách cấp tỉnh của các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định của Luật NSNN. e) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Ngân sách cấp tỉnh. f) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. g) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật của các đơn vị các cơ quan tỉnh nộp. h) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. i) Thu tiền bán hàng tịch thu sung công quỹ nhà nước từ công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại, thi hành án… nộp ngân sách cấp tỉnh của các cơ quan Trung ương, tỉnh nộp. k) Thu tiền phạt theo pháp lệnh xử phạt hành chính nộp ngân sách cấp tỉnh do các đơn vị Trung ương, tỉnh nộp. l) Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp tỉnh: thu bán, thanh lý tài sản trừ các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ tài chính; thu hồi các khoản chi năm trước và các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh do các đơn vị cấp tỉnh nộp. m) Thu đền bù đất chuyên dùng nộp ngân sách cấp tỉnh. n) Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết. o) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau. 2. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm: a) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu. b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể các đơn vị hạch toán toàn ngành. c) Thuế thu nhập cá nhân. d) Thuế tiêu thu đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước. e) Phí xăng dầu. 3. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm: a) Thuế nhà, đất. b) Tiền sử dụng đất. c) Lệ phí trước bạ: 4. Thu bổ sung từ NSTW. 5. Huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 Luật NSNN. Điều 10. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh: 1. Chi đầu tư phát triển bao gồm: a) Đầu tư XDCB tập trung các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý. b) Hỗ trợ đầu tư cho các chương trình, chính sách của tỉnh như: hỗ trợ xây dựng hạ tầng nông thôn, hỗ trợ xây dựng các dự án cấp nước sạch, hỗ trợ phát triển công nghiệp - dịch vụ. c) Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 Luật NSNN. d) Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính của nhà nước trên địa bàn theo các quy định hiện hành. e) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. - Lập quỹ phát triển đất. - Chi công tác lập quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. 2. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 3. Chi bổ sung cho Ngân sách cấp dưới. 4. Chi chương trình mục tiêu quốc gia, dự án 5 triệu ha rừng và các mục tiêu, nhiệm vụ khác của cả Trung ương giao cho địa phương. 5. Chi thường xuyên a) Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý, bao gồm: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa và các công trình giao thông tỉnh quản lý; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường của tỉnh. - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp: sửa chữa nâng cấp các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi của tỉnh; chi công tác khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, thú y, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng của tỉnh. - Hỗ trợ dồn điền đổi thửa, hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các chính sách của tỉnh ban hành. - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác của tỉnh. - Các sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh, quy hoạch ngành. b) Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo gồm: Các trường phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; đào tạo huấn luyện vận động viên TDTT; Trường chính trị Nguyễn Văn Cừ và các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo khác của tỉnh. c) Chi các hoạt động sự nghiệp y tế: - Chi phòng bệnh, khám chữa bệnh và các hoạt động y tế khác theo ngành từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn. - Trích lập quỹ BHYT cho các đối tượng: trẻ em dưới 6 tuổi; người nghèo; cận nghèo, học sinh, sinh viên và các đối tượng khác theo quy định Luật BHYT. d) Chi các hoạt động văn hoá nghệ thuật: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim và các hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện. đ) Chi Đài phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện. e) Chi các hoạt động TDTT: Tổ chức thi đấu các giải TDTT cấp tỉnh và tham dự các giải do Trung ương tổ chức; các hoạt động thể thao khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện. g) Chi nghiên cứu thực hiện các chương trình, đề tài khoa học cấp tỉnh, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và các hoạt động khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý. h) Chi các hoạt động sự nghiệp về quản lý môi trường của tỉnh: các dự án xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường; hoạt động nghiệp vụ thanh, kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh bảo vệ môi trường; hỗ trợ xây dựng bãi thu gom rác thải, vận chuyển rác thải và các nhiệm vụ khác liên quan đến môi trường. i) Chi đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, cứu tế xã hội, hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội, các hoạt động khác, thực hiện các chính sách xã hội cho các đối tượng do tỉnh quản lý. k) Chi các hoạt động văn hoá xã hội khác do tỉnh quản lý. l) Chi hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: - Hoạt động các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. - Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Đảng CSVN. - Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản HCM, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. m) Chi các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội của các lực lượng, đơn vị thuộc cấp tỉnh. n) Chi trợ giá theo chế độ chính sách nhà nước quy định. o) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. p) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau. Điều 11. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: 1. Đối với các khoản thu Ngân sách cấp huyện hưởng 100% gồm: a) Thuế môn bài, trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, phường, thị trấn. b) Các khoản phí và lệ phí phần nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc cấp huyện nộp. c) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý nộp. d) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện do các tổ chức kinh tế huyện nộp. e) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện. g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện. h) Thu kết dư ngân sách cấp huyện. i) Thu tiền bán hàng tịch thu sung công quỹ Nhà nước từ công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại và các lĩnh vực khác nộp ngân sách cấp huyện do các đơn vị huyện nộp. k) Thu tiền phạt theo pháp lệnh xử phạt hành chính nộp ngân sách cấp huyện do các đơn vị huyện nộp. l) Huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của nhà nước trực tiếp cho ngân sách cấp huyện. m) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện: Thu bán thanh lý tài sản trừ các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính; thu hồi các khoản chi năm trước, thu tiền phạt nộp và các khoản thu khác nộp ngân sách huyện do các đơn vị huyện nộp. n) Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau.
2,040
132,491
2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 3. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp NSĐP theo quy định tại khoản 2, 3 điều 9 quy định này. Điều 12. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý theo quy định phân cấp đầu tư và xây dựng của tỉnh. Riêng thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn được phân cấp chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn và vệ sinh đô thị, quy hoạch cho các phường. b) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. - Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của chính các dự án đất. - Chi công tác lập quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện, các phường, thị trấn và các xã thuộc quy hoạch phát triển đô thị; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. 2. Chi bổ sung cho Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn. 3. Chi các chương trình mục tiêu, dự án, nhiệm vụ cấp trên giao cho địa phương. 4. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng sửa chữa các công trình giao thông do cấp huyện quản lý. - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp do cấp huyện quản lý. - Sự nghiệp thủy lợi: Chi công tác phòng chống lụt bão, đắp đê, rải cấp phối mặt đê địa phương quản lý. - Chi hoạt động bộ máy cán bộ khuyến nông xã, phường, thị trấn; - Chi kiến thiết thị chính: Chỉnh trang đô thị, duy tu, bảo dưỡng, duy trì hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, giao thông nội thị; công viên, cây xanh của các thị trấn, thị xã, thành phố; - Chi xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp huyện; quy hoạch xây dựng theo phân cấp. b) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo bao gồm: chi cho các trường mầm non công lập; các trường tiểu học, trung học cơ sở, bổ túc văn hoá trung học cơ sở công lập; trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm hoặc trường dạy nghề thuộc huyện, đào tạo dạy nghề ngắn hạn cho nông dân; đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công chức, viên chức cấp huyện; cán bộ xã, thôn và các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo khác của các huyện, thành phố, thị xã. c) Chi sự nghiệp y tế gồm: Kinh phí đóng BHYT cho cựu chiến binh. d. Các hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do các cơ quan cấp huyện quản lý. e) Chi đảm bảo xã hội - Chi quà cho các đối tượng người có công với cách mạng và người nhiễm chất độc Diôxin theo quyết định của UBND tỉnh. - Chi trả trợ cấp hàng tháng, mai táng phí cho tất cả các đối tượng do huyện quản lý theo các quy định của Trung ương và địa phương (đối tượng bảo trợ xã hội, cựu chiến binh, cựu thanh niên xung phong, người già từ 75 tuổi trở lên); trợ cấp đột xuất cho các đối tượng, quản lý các chương trình phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm trên địa bàn. f) Chi hoạt động các cơ quan hành chính Nhà nước gồm: - Hoạt động các cơ quan Nhà nước cấp huyện. - Hoạt động các cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam. - Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân. - Tài trợ các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. g) Chi nhiệm vụ về quốc phòng. Chi thực hiện Luật dân quân tự vệ: Mua sắm quân trang, chi trả phụ cấp cho lực lượng cơ động theo quy định; tập huấn, huấn luyện dân quân, tự vệ và các nhiệm vụ dân quân tự vệ khác do cấp huyện tổ chức. Chi thực hiện Pháp lệnh dự bị động viên: Tổ chức động viên, chi trả trợ cấp gia đình cho lực lượng tham gia động viên, tổ chức huấn luyện cấp huyện và các nhiệm vụ khác theo phân cấp. Chi tổ chức các cuộc hội thao; hội thi; diễn tập cấp huyện. Chi công tác tuyển quân và các nhiệm vụ quân sự khác của cấp huyện. h) Chi an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội của các lực lượng, đơn vị thuộc cấp huyện. i) Chi sự nghiệp môi trường. Chi công tác thu gom vận chuyển, xử lý rác thải đường phố và khu dân cư của thành phố, thị xã, vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; quản lý các công trình vệ sinh công cộng; duy trì hệ thống cấp, thoát nước của thành phố, thị xã. k) Chi thường xuyên khác (các huyện, thành phố, thị xã được giao biên chế Ban Quản lý KCN, Thanh tra giao thông, Trung tấm phát triển quỹ đất và các đơn vị khác không thuộc các nhiệm vụ chi đã nêu trên). l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. m) Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau. Điều 13. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thi trấn. 1. Đối với các khoản ngân sách cấp xã hưởng 100% gồm: a) Thuế môn bài thu từ các cá nhân, hộ kinh doanh. b) Thuế tài nguyên. c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp. d) Các khoản phí và lệ phí phần nộp ngân sách xã theo quy định của pháp luật do các đơn vị thuộc cấp xã nộp. e) Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. g) Thu từ các hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách xã do đơn vị cấp xã nộp. h) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã. i) Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách xã. k) Thu từ xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước do các đơn vị cấp xã nộp. l) Thu tiền phạt theo pháp lệnh xử phạt hành chính do các đơn vị cấp xã nộp. m) Thu kết dư ngân sách xã. n) Thu chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang năm sau. o) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp Ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2, 3 điều 9 quy định này. 4. Huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Nhà nước do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. Điều 14. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh. b) Chi đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND cấp xã quy định đưa vào ngân sách xã quản lý. c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. - Chi công tác lập quy hoạch sử dụng đất đối với các xã nơi không thuộc quy hoạch phát triển đô thị. 2. Chi thường xuyên gồm: a) Chi các sự nghiệp kinh tế do cấp xã quản lý: Duy trì hoạt động của các trạm bơm cục bộ, duy tu sửa chữa các công trình thuỷ lợi nội đồng; sửa chữa thường xuyên đường giao thông và các công trình phúc lợi công cộng do xã quản lý; khuyến nông, ngư, lâm; quy hoạch xây dựng theo phân cấp; chi trả phụ cấp cán bộ thú y xã. b) Chi sự nghiệp giáo dục: Chi công tác giáo dục mầm non dân lập do cấp xã quản lý theo quy định của tỉnh, chi hỗ trợ Trung tâm giáo dục cộng đồng. c) Chi các hoạt động văn hoá, thông tin, TDTT; hoạt động đài truyền thanh (bao gồm chi trợ cấp cho cán bộ đài) cấp xã quản lý. d) Chi đảm bảo xã hội: Chi trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã già yếu nghỉ việc, chi cứu tế xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, thăm hỏi đột xuất các gia đình chính sách và các hoạt động đảm bảo xã hội khác của xã, phường, thị trấn. e) Chi hoạt động các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: - Hoạt động của UBND và HĐND xã, phường, thị trấn, chi trả trợ cấp Bí thư chi bộ, trưởng thôn khu phố. - Hoạt động các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Ban thanh tra nhân dân, chi trợ cấp cho các phó Ban đảng, đoàn thể xã và các đoàn thể thôn. - Hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chi bộ thôn, khu phố theo Quyết định 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương. g) Chi công tác dân quân tự vệ Hoạt động Ban Chỉ huy quân sự xã; Lương, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ Ban Chỉ huy xã, kinh phí hoạt động. Chi cho công tác dân quân tự vệ: chi trả trợ cấp ngày công lao động, tổ chức huấn luyện dân quân và các nhiệm vụ khác; trợ cấp thôn đội trưởng. Chi công tác tuyển quân: tiếp nhận quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; diễn tập, hội thi, hội thao cấp xã và các hoạt động quân sự khác do xã tổ chức. h) Chi an ninh, trật tự an toàn xã hội. Chi công tác đảm bảo trật tự an toàn xã hội; chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho công an xã, công an viên thôn, bảo vệ tổ dân phố. i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật: Hỗ trợ công tác vận động toàn dân đoàn kết cụm văn hoá dân cư, các tổ chức khác của xã, thôn theo các quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và xã, phường, thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, đề ra những biện pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; quản lý sử dụng các khoản kinh phí do nhà nước cấp theo đúng mục đích, đúng chế độ, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 16. Uỷ ban Nhân dân, cơ quan nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp nghiêm chỉnh thực hiện quy chế công khai tài chính, ngân sách; công khai việc quản lý sử dụng tài sản công; đồng thời có trách nhiệm trả lời chất vấn, kiến nghị của nhân dân địa phương về những vấn đề tài chính, ngân sách theo thẩm quyền.
2,119
132,492
Điều 17. Mọi tổ chức có nghĩa vụ nộp ngân sách; các cơ quan, đơn vị được thụ hưởng ngân sách phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định này. Những sai phạm theo quy định của pháp luật phải được phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh. Điều 18. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế Bắc Ninh và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Tài chính để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN AO, HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG, ĐẤT XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-UBND ngày 06/3/2006 của UBND tỉnh Lai Châu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN AO, HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG, ĐẤT XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định Hạn mức giao đất ở khi giao đất, hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và hạn mức giao đất chưa sử dụng để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức giao đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với thửa đất đang sử dụng và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hạn mức giao đất ở áp dụng đối với các trường hợp giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn; đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại đô thị theo quy hoạch. 2. Hạn mức công nhận đất ở áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trong các giấy tờ đó không ghi rõ ranh giới, diện tích đất ở. b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn ao không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà đất được sử dụng ổn định, không có tranh chấp. 3. Hạn mức giao đất chưa sử dụng; đất có mặt nước chuyên dùng chưa sử dụng được áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu, có nhu cầu sử dụng đất chưa sử dụng, đất có mặt nước chuyên dùng chưa sử dụng để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất hoặc tách một phần thửa đất để hợp với thửa đất khác tạo thành thửa đất mới. 5. Các cơ quan Nhà nước thực hiện quyền và trách nhiệm trong quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh. 6. Các trường hợp đất có nguồn vốn từ đấu giá, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở thì không áp dụng hạn mức tại quy định này. Các khu dân cư quy định để đấu giá quyền sử dụng đất, xây dựng biệt thự, nhà vườn, nhà chung cư và các dự án xây dựng nhà để bán, cho thuê, khu đất tái định cư thì diện tích đất ở được xác định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đất ở nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch hoặc đất ở thuộc khu dân cư nông thôn trong phạm vi xã. 2. Đất ở đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống cho hộ gia đình, cá nhân trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc thuộc phạm vi phường, thị trấn. 3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đất xây dựng các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công. 4. Tách thửa là chia thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất do yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Hợp thửa là gộp hai hoặc nhiều thửa đất thành một thửa đất do yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật. Chương 2. HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN; ĐẤT XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP MỤC 1. HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại đô thị 1. Khu vực trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị, hạn mức giao đất ở không quá 105,0 m2 cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; trường hợp đặc biệt do quy hoạch, diện tích có thể lớn hơn hạn mức nhưng tối đa không quá 150,0 m2 cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. 2. Khu vực ngoài phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 200,0 m2. 3. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại thôn, bản thuộc phường, thị trấn nhưng xa trung tâm quy hoạch xây dựng, xa trục đường giao thông chính; vùng sản xuất nông nghiệp hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 250,0 m2. Điều 5. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn 1. Đất tiếp giáp mặt đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ) các khu trung tâm thị tứ, trung tâm xã, khu thương mại và dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, chợ theo quy hoạch được duyệt có khả năng sinh lợi. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 300,0 m2. 2. Đất ở tại khu dân cư nông thôn (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) hạn mức giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 400,0 m2. MỤC 2. HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 Trường hợp đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà ranh giới thửa đất chưa xác định trong hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, bản đồ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, bản lưu giấy chứng nhận tại thời kỳ đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt) hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai chưa xác định diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau: 1. Đất ở đô thị trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị không quá 210,0 m2, đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 400,0 m2. 2. Đất ở nông thôn: a) Đất thuộc các vị trí quy định tại khoản 1, Điều 5 quy định này thì hạn mức công nhận đất ở không quá 600,0 m2; b) Đối với khu dân cư nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 800,0 m2. Diện tích đất ở được công nhận quy định tại khoản 1, 2 Điều này không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng. Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2004 theo khoản 4 điều 87 Luật Đất đai Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành), mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình cụ thể như sau:
2,053
132,493
1. Số nhân khẩu, trong một hộ chỉ tính những người có quan hệ là vợ, chồng, con (kể cả con rể, con dâu, con nuôi hợp pháp), bố, mẹ, cháu nội, cháu ngoại và phải có tên trong cùng một sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Trường hợp hộ gia đình có từ 1 đến 4 nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở quy định như sau: a) Đối với đất ở thuộc quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là 150,0 m2. b) Đối với đất ở ngoài phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là 200,0 m2; đối với hộ gia đình, cá nhân tại thôn bản thuộc phường, thị trấn nhưng xa trung tâm quy hoạch xây dựng, xa trục đường giao thông chính vùng sản xuất nông nghiệp là 250,0 m2; c) Đối với đất ở nông thôn có vị trí thuộc khoản 1 Điều 5 Quy định này hạn mức công nhận đất ở là 300,0 m2; d) Đối với đất ở nông thôn có vị trí thuộc khoản 2 Điều 5 Quy định này, hạn mức công nhận đất ở là 400,0 m2. 3. Trường hợp hộ gia đình có từ nhân khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi khẩu tăng thêm được tính thêm diện tích đất ở vào hạn mức công nhận tại khoản 2 Điều này như sau: a) Trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là: 30,0 m2/01 nhân khẩu; b) Ngoài phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị thuộc phường, thị trấn là: 40,0 m2/01 nhân khẩu; c) Đất ở mặt đường tại các khu trung tâm thị tứ, trung tâm xã, khu thương mại và dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, chợ, bến cảng là: 60,0 m2/01 nhân khẩu; d) Đối với khu vực nông thôn (trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này) là 80,0 m2/01 nhân khẩu. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định tại khoản 2, 3 Điều này không vượt quá diện tích của thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng. Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao theo khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn ao không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, mà đất đó được sử dụng ổn định, ranh giới rõ ràng, không có tranh chấp thì hạn mức công nhận đất ở khi xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau: 1. Đối với trường hợp sử dụng đất ổn định trước ngày 18/12/1980 thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo Điều 6 của Quy định này. 2. Trường hợp đất sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 thì hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Điều 4 (đối với đất ở tại đô thị), Điều 5 (đối với đất ở tại nông thôn) của Quy định này. 3. Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì diện tích đất ở xác định không vượt quá hạn mức công nhận đất ở, phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng, nếu hiện trạng còn lại là đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức đất ở quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở. MỤC 3. HẠN MỨC GIAO ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG Điều 9. Đất chưa sử dụng: 1. Đất chưa sử dụng bao gồm: đất có mặt nước chưa sử dụng, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây. 2. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Khả năng quỹ đất chưa sử dụng của địa phương, nhu cầu sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho các hộ gia đình, cá nhân như sau: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất thì được giao đất chưa sử dụng để cải tạo, sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hạn mức giao đất quy định tại Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được giao đất theo hạn mức quy định tại Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thì hạn mức giao đất chưa sử dụng vào các mục đích như sau: Đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá một (01) ha đối với mỗi loại đất; Đối với đất trồng cây lâu năm không quá ba (03) ha, đối với hộ gia đình, cá nhân có đến 4 nhân khẩu; từ nhân khẩu thứ 5 trở lên thì mỗi nhân khẩu tăng thêm 0,5 ha nhưng tối đa không quá năm (05) ha. Đối với đất trồng rừng sản xuất tối đa không quá mười (10) ha. 3. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, diện tích cho thuê được xác định trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và nhu cầu sử dụng đất của đối tượng thuê đất. MỤC 4. HẠN MỨC GIAO ĐẤT XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Điều 10. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp 1. Việc sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền xét duyệt. 2. Hạn mức giao đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp Đất sử dụng để xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp được giao theo dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Hạn mức giao đất tối đa không quá 70,0 m2 cho mỗi cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế được duyệt, trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định trong dự án. Chương 3. DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Điều 11. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp khác và đất lâm nghiệp 1. Thửa đất được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất sau khi tách thửa có diện tích tối thiểu như sau: a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp khác là 200,0 m2; b) Đối với đất lâm nghiệp là 2.000,0 m2. 2. Trường hợp thửa đất chia tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới đảm bảo diện tích quy định tại khoản 1 Điều này thì được phép tách thửa. 3. Khi tách thửa thành hai hoặc nhiều thửa đất, để hợp với thửa đất khác tạo lập thửa đất mới thuận lợi cho quá trình sản xuất đối với đất sản xuất nông lâm nghiệp. 4. Không áp dụng trong trường hợp thực hiện chủ trương “dồn điền, đổi thửa”. Điều 12. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở. a) Đối với đất ở trong phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị, các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích không nhỏ hơn 80,0 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là bốn (04) mét; b) Đối với đất ở ngoài phạm vi quy hoạch xây dựng đô thị, các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích không nhỏ hơn 100,0 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là năm (05) mét; c) Đối với đất ở tại nông thôn, các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích không nhỏ hơn 120,0 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là năm (05) mét; d) Trường hợp thửa đất xin tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới đảm bảo diện tích, kích thước quy định tại các điểm a, b, c khoản này thì được phép tách thửa. 2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thực hiện theo dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh được cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 13. Các trường hợp không được tách thửa Không được phép tách thửa đối với các trường hợp sau: 1. Đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao bố trí tái định cư của các công trình, dự án; 2. Đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất tới từng ô đất). Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo lô thì việc tách thửa đất phải theo phương án chia ô được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất theo quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch khu dân cư nông thôn kể từ sau ngày 01/7/2004; 4. Đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng; 5. Thửa đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; 6. Thửa đất đang có tranh chấp; 7. Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phong tỏa; 8. Đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Quy định này; 9. Người sử dụng đất không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. 1. Việc xác định diện tích đất ở với trường hợp thửa đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này thì áp dụng theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
2,096
132,494
2. Các hành vi vi phạm các Điều, khoản tại quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT, MỘT SỐ CÂY TRỒNG VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, một số cây trồng và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu. (Có bảng đơn giá chi tiết kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện: Đối với các mức đền bù, hỗ trợ được quy định mức bằng tiền, khi có trượt giá so với thời điểm xây dựng giá tháng 5/2010 đến thời điểm áp giá xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư có biến động về Đơn giá bồi thường về nhà, công trình và cây trồng, vật nuôi được xây dựng theo đơn giá vật tư, nhân công thì Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép được áp dụng hệ số điều chỉnh đơn giá như sau: Khi đơn giá các loại vật tư chủ yếu và nhân công lao động, đơn giá sản phẩm cây trồng, vật nuôi biến động tăng từ 10% đến 15% trở lên thì đơn giá bồi thường về nhà, công trình và cây trồng, vật nuôi trên đất được điều chỉnh nhân hệ số 1,1. Nếu tăng từ 16% đến 20% thì đơn giá bồi thường về nhà, công trình và cây trồng, vật nuôi trên đất được điều chỉnh nhân hệ số 1,2. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2005/QĐ-UB ngày 03/2/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, một số cây trồng và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trên cùng một diện tích đất trồng nhiều tầng cây thì tính bồi thường cho cây nào có năng suất, giá trị cao có độ che phủ toàn bộ diện tích đất, số cây còn lại tính bằng cây trồng xen. QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN - VẬT KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP; Căn cứ Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1184/TTr-STC-CSVG ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí, phí: Đối tượng nộp lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin. 2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện. 3. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được: a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí, lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí, lệ phí để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí là 80%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 20%. b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 và các quy định khác có liên quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP, PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ CỦA NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, KHU PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị quyết số 92/2010/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của HĐND tỉnh về quy định chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau: 1. Chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Về chức danh: Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm các chức danh sau: - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng; - Trưởng Ban Tổ chức đảng; - Trưởng Ban Tuyên giáo; - Văn phòng Đảng ủy; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chủ tịch Hội Người Cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; - Phó Trưởng Công an xã; - Công an viên thường trực ở xã; - Quản lý Đài truyền thanh - Nhà văn hóa; - Văn thư - lưu trữ - thủ quỹ; - Tin học; - Nông - lâm - ngư - diêm nghiệp; - Thú y; - Tài chính - kế toán. Những nơi chưa thành lập đảng ủy xã thì bố trí 02 chức danh: phụ trách công tác Đảng vụ, Tuyên giáo hoặc Kiểm tra. b) Về số lượng: - Cấp xã loại 1: được bố trí không quá 22 người; - Cấp xã loại 2: được bố trí không quá 20 người; - Cấp xã loại 3: được bố trí không quá 19 người. 2. Chức danh và số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: a) Đối với thôn: được bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau: - Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận; - Trưởng thôn; - Công an viên. b) Đối với khu phố: được bố trí 03 người đảm nhận các chức danh sau: - Bí thư chi bộ;
2,070
132,495
- Trưởng khu phố; - Trưởng Ban Công tác Mặt trận. Điều 2. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,00 so với mức lương tối thiểu chung. 2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố được quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,80 so với mức lương tối thiểu chung. Điều 3. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách 1. Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. 2. Cán bộ chuyên trách cấp xã được phân công kiêm nhiệm chức danh Trưởng khối Dân vận thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Bí thư chi bộ kiêm Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn cũng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% so với mức lương tối thiểu chung. Điều 4. Chế độ bảo hiểm y tế đối với Trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố Chi hội trưởng Hội Chữ thập đỏ, Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Chi hội trưởng Hội Nông dân và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM được tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện theo mức đóng hàng tháng mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 bằng 4,5% mức lương tối thiểu. Kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện cho các đối tượng này được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp xã. Điều 5. Chế độ mai táng phí Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố trong thời gian công tác nếu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của UBND tỉnh về việc tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố. Bãi bỏ các quyết định sau: 1. Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh về việc bố trí cán bộ không chuyên trách phụ trách công tác thủy sản ở xã, phường, thị trấn. 2. Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh về việc bố trí cán bộ không chuyên trách làm công tác khuyến nông cấp xã. 3. Quyết định số 10/2005/QĐ-UBBT ngày 02 tháng 02 năm 2005 của UBND tỉnh về việc giải quyết chế độ mai táng phí, chế độ bảo hiểm y tế cho các trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố. 4. Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định mức đóng bảo hiểm y tế cho các trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố. Chức danh, mức phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh, chế độ bảo hiểm y tế đối với Trưởng đoàn thể ở thôn, khu phố và chế độ mai táng phí quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều 7. 1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ đặc điểm tình hình của từng xã, phường, thị trấn quyết định giao số lượng và hướng dẫn việc bố trí các chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO SƠ KẾT THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 (ĐỀ ÁN 30) Kính gửi: Bộ Nội vụ Để triển khai tổng kết việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 (Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) và xây dựng chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, theo đề nghị của Bộ Nội vụ (Công văn số 463/BNV-CCHC ngày 12 tháng 2 năm 2010), Văn phòng Chính phủ Báo cáo sơ kết việc thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (Đề án 30) như sau: Phần thứ nhất. ĐÁNH GIÁ VỀ ĐỀ ÁN 30 I. BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU Trước đòi hỏi của thực tế và để thúc đẩy thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm năm (2006 - 2010), nhất là trong bối cảnh Việt Nam trở thành thành viên Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và để tiếp tục thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007) và phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án này tại Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008. Đề án 30 được triển khai nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính; tạo sự thuận lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, từng bước nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí; tạo điều kiện cho nhân dân giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính các cấp. Đề án 30 thể hiện quyết tâm chính trị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, cũng như thực hiện các cam kết khi tham gia WTO. Có thể nói việc triển khai Đề án 30 là để tạo bước đột phá trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính. II. PHẠM VI VÀ CÁCH LÀM Đề án được triển khai trên phạm vi toàn quốc, tại 4 cấp chính quyền (bao gồm 400 vụ, cục, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, 1.300 sở, ngành cấp tỉnh, khoảng 700 đơn vị cấp huyện, hơn 10.000 đơn vị cấp xã) với tất cả các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân. Rút kinh nghiệm từ thực tiễn tiến hành cải cách thủ tục hành chính những năm qua, để bảo đảm tính hiệu quả, theo chỉ đạo của Thủ tướng, việc triển khai Đề án được tiến hành đồng bộ từ trên xuống, theo tiêu chí chung, thống nhất, với quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, huy động sự tham gia tích cực của người dân và doanh nghiệp - những đối tượng chịu sự tác động của thủ tục hành chính tham gia vào quá trình thống kê, rà soát thủ tục hành chính. Sự tham gia của cá nhân, tổ chức được thực hiện thông qua hoạt động của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính[1] và sự đóng góp trực tiếp từ phía người dân và doanh nghiệp cho các tổ công tác. Để triển khai, 88 Tổ công tác được thành lập, bao gồm Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ là Tổ trưởng và 87 Tổ công tác thực hiện đề án 30 của 24 bộ, ngành (bao gồm 21 bộ và 03 tổ chức là Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội) và 63 địa phương. Các cán bộ của các Tổ công tác làm việc chuyên trách, do Chánh văn phòng làm Tổ trưởng, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đề án được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn 1 thống kê thủ tục hành chính (từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 9 năm 2009); giai đoạn 2 rà soát thủ tục hành chính (từ tháng 9 năm 2009 đến hết tháng 5 năm 2010); giai đoạn 3 thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong năm 2010. Việc thống kê, rà soát thủ tục hành chính được thực hiện theo đúng nguyên tắc cán bộ, công chức làm việc gì, phụ trách công việc nào thì có trách nhiệm thống kê, rà soát thủ tục đó để bảo đảm tính sát thực, đồng thời tạo điều kiện nâng cao trình độ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ công chức trong bộ máy hành chính các cấp. III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN Căn cứ vào kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, đề án đã được triển khai thực hiện đúng tiến độ và thu được những kết quả tích cực như sau: 1. Giai đoạn thống kê thủ tục hành chính - Đã thực hiện thành công giai đoạn thống kê thủ tục hành chính, hoàn thành mục tiêu công khai minh bạch thủ tục hành chính để phục vụ nhân dân. Căn cứ kết quả thống kê, tháng 10 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ công bố Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính tại 4 cấp chính quyền và công khai trên mạng Internet (trên 5.700 thủ tục hành chính, trên 9.000 văn bản quy định và trên 100.000 biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính). Như vậy, sau 64 năm giành chính quyền, lần đầu tiên Việt Nam đã thiết lập và công bố công khai được bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến người dân và doanh nghiệp tại địa chỉ www.thutuchanhchinh.vn Kết quả này được dư luận quốc tế đánh giá cao, được nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước ghi nhận, coi đó là đóng góp quan trọng vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và mở rộng hội nhập. - Đã chuẩn hóa và thống nhất được bộ thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Việc chuẩn hóa thu gọn từ hơn 10.000 bộ thủ tục cấp xã, 700 bộ thủ tục hành chính cấp huyện xuống còn 63 bộ thủ tục hành chính cấp xã và 63 bộ thủ tục hành chính cấp huyện tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thống nhất thực hiện tại từng địa phương là kết quả có ý nghĩa về nhiều phương diện. Trước hết, tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp nắm vững và kiểm soát được số lượng thủ tục hành chính hiện có đang áp dụng trên địa bàn; khắc phục tình trạng tùy tiện, thiếu thống nhất về nội dung và số lượng thủ tục giữa các xã, các huyện trong cùng một tỉnh. Mặt khác, đó cũng là điều kiện cần thiết để bảo đảm sự thông suốt trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để người dân và doanh nghiệp tham gia giám sát quá trình thực thi công vụ của cán bộ, công chức, góp phần phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
2,234
132,496
- Thông qua việc triển khai Đề án, đã tổ chức nhiều lớp tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ cho hàng chục nghìn cán bộ, công chức các ngành, các cấp về nghiệp vụ thống kê, rà soát thủ tục hành chính; hướng dẫn trực tiếp hàng ngàn cán bộ chủ chốt của các đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương về cách thức thống kê và rà soát thủ tục hành chính. Việc làm trên đây không chỉ có tác dụng phục vụ trực tiếp cho giai đoạn thống kê, rà soát thủ tục hành chính mà còn có tác dụng thiết thực trong việc góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và cũng là bước chuẩn bị chủ động cho việc triển khai giai đoạn đơn giản hóa thủ tục hành chính dưới đây. 2. Giai đoạn rà soát thủ tục hành chính Để góp phần giảm thiểu tác động của khủng hoảng tài chính đến người dân và doanh nghiệp, Chính phủ đã thông qua phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính ưu tiên (Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010), các phương án đơn giản hóa được xây dựng trên nguyên tắc: cắt giảm gánh nặng hành chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời vẫn bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước của các bộ, ngành. Theo Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ, toàn bộ 258 TTHC đã được đơn giản hóa, theo đó nhiều TTHC được bãi bỏ, thay thế, nhiều mẫu đơn, tờ khai được đơn giản hóa hoặc mẫu hóa thống nhất trong cả nước, nhiều yêu cầu, điều kiện đã bị loại bỏ vì không cần thiết, nhiều trình tự, cách thức giải quyết, hồ sơ phải nộp đã được đơn giản hóa theo hướng tối thiểu nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp. Theo tính toán, các phương án đơn giản hóa 258 TTHC sẽ tiết kiệm được cho người dân và doanh nghiệp số tiền là khoảng 5.700 tỷ đồng/năm (tương đương 300 triệu đô la Mỹ/năm). - Kết thúc giai đoạn 2 của Đề án 30, các bộ, ngành, địa phương đã hoàn thành việc tự rà soát theo đúng tiến độ và đạt chỉ tiêu được Thủ tướng giao. Theo báo cáo của bộ, ngành hiện nay có trên 5.500 TTHC được rà soát, có 453 TTHC được kiến nghị bãi bỏ, hủy bỏ, có 3.749 TTHC được kiến nghị sửa đổi, bổ sung theo hướng tạo thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp, có 288 TTHC được kiến nghị thay thế, đạt tỉ lệ đơn giản hóa 81%. Bên cạnh chỉ tiêu này, về cơ bản các bộ, ngành cũng đạt chỉ tiêu cắt giảm 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp đối với những thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, ngành, tương đương với gần 30.000 tỷ đồng/năm. Như vậy, hàng loạt các văn bản từ Luật, Pháp lệnh cho đến Nghị định, quyết định của Thủ tướng, thông tư của Bộ trưởng, quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ kịp thời để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong sinh hoạt và sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân để tái đầu tư phát triển, góp phần tích cực vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Vấn đề quan trọng đặt ra là mục tiêu cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính chỉ có thể trở thành hiện thực sau khi các văn bản Luật, Pháp lệnh có liên quan được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ. Theo thống kê, khi thực thi phương án đơn giản hóa 258 TTHC ưu tiên đòi hỏi phải sửa đổi ít nhất 14 Luật và 3 Pháp lệnh, 44 Nghị định, 8 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 67 Thông tư, 33 Quyết định của Bộ trưởng và một số văn bản hành chính khác. - Với khẩu hiệu chung tay cải cách thủ tục hành chính, Tổ công tác chuyên trách đã cùng với trên 100 cán bộ biệt phái của các bộ, ngành, 50 luật sư và 50 chuyên gia đã hoàn thành việc rà soát, đánh giá độc lập các thủ tục đã được các bộ, ngành, địa phương rà soát, hoàn chỉnh phương án đơn giản hóa đối với trên 5.000 thủ tục hành chính và gửi về cho các bộ, ngành hoàn thiện, đồng thời đăng tải công khai các phương án này lên Trang tin điện tử của Tổ công tác chuyên trách tại địa chỉ www.thutuchanhchinh.vn và Cổng thông tin điện tử của Chính phủ để lấy ý kiến, người dân và doanh nghiệp, trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định trong quý III/2010. - Tổ công tác chuyên trách đã nghiêm túc nghiên cứu và có văn bản nhận xét kết quả rà soát và kiến nghị đơn giản hóa của 24 bộ, ngành và 63 địa phương, bảo đảm các kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương phải thực chất, cắt giảm được chi phí tuân thủ. Qua kiểm tra trong tổng số 87 đơn vị chỉ có 02 tỉnh phương án đơn giản hóa không đạt chỉ tiêu tối thiểu Thủ tướng giao đó là Thái Nguyên và Bình Phước. - Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao, trên cơ sở phương án đơn giản hóa của các bộ, ngành, địa phương và ý kiến của Hội đồng tư vấn, các chuyên gia, luật sư, Tổ công tác chuyên trách đã xây dựng phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính độc lập gửi các bộ, ngành để nghiên cứu, hoàn thiện nâng cao chất lượng phương án đơn giản hóa theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng, đó là tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước. Xuất phát từ mục tiêu đó, trong tổng số 5.350 thủ tục hành chính được rà soát, Tổ công tác chuyên trách đã nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung 4.132 thủ tục, bãi bỏ 588 thủ tục, đồng thời kiến nghị thay thế 165 thủ tục, đạt tỷ lệ đơn giản hóa trung bình là 91%, cao hơn tỷ lệ trung bình mà bộ, ngành đã đề xuất là 81%. 3. Duy trì kết quả bền vững của đề án 30 Để làm cơ sở cho việc duy trì kết quả bền vững của đề án 30 sau khi kết thúc, trong khuôn khổ Đề án 30 Văn phòng Chính phủ đã nghiên cứu, xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010) và Nghị định về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008). Hai Nghị định này tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm kiểm soát chặt chẽ thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo (theo 3 tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý và tính hợp pháp) cho đến việc thực thi trên thực tế, cũng như lượng hóa được chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính khi được ban hành; huy động sự tham gia giám sát của người dân trong việc thực hiện TTHC nhằm đảm bảo những TTHC được thực thi nghiêm túc trên thực tế. Đồng thời thiết lập cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính ở cấp trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tổ chức lại 88 Tổ công tác thực hiện đề án 30 tại các bộ, ngành, địa phương, bảo đảm gọn bộ máy nhưng kiểm soát chặt chẽ thủ tục hành chính ngay sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành. IV. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN Bên cạnh kết quả tích cực đã đạt được thì việc triển khai thực hiện Đề án 30 cũng bộc lộ một số tồn tại và hạn chế, cụ thể là: - Do chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án nên vẫn có tình trạng lãnh đạo một số bộ, ngành và địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chưa dành sự quan tâm thỏa đáng, cần thiết để chỉ đạo triển khai, thậm chí có nơi còn xem nhẹ. Cá biệt trong giai đoạn đầu có nơi thực hiện không nghiêm ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng và hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách; thiếu sự chủ động, sáng tạo trong tổ chức công việc dẫn tới việc chỉ đạo, thực hiện chưa quyết liệt, mang tính đối phó. - Chất lượng thống kê, rà soát chưa đồng đều, tiến độ còn chậm so thời gian quy định. Nguyên nhân chính là do chưa nghiên cứu, quán triệt và làm đúng hướng dẫn, thiếu kiểm tra đôn đốc thường xuyên; tâm lý nể nang, ngại va chạm trong tổ chức thực hiện. - Do thời gian triển khai ngắn, khối lượng công việc nhiều, công việc lại mới mẻ, phức tạp nên phải vừa làm vừa điều chỉnh, rút kinh nghiệm; trong quá trình tổ chức thực hiện, một số khó khăn, vướng mắc phát sinh nhưng việc đề xuất giải pháp khắc phục có lúc còn chậm như về kinh phí, chế độ phụ cấp trách nhiệm, cũng như việc bố trí cán bộ chuyên trách làm việc tại Tổ công tác thực hiện đề án 30 của bộ, ngành, địa phương. - Nguồn lực cả về con người cũng như tài chính chậm được bố trí kịp thời. Chưa có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích và thu hút cán bộ có chuyên môn cao tham gia Đề án cho tương xứng với tầm quan trọng của nhiệm vụ; ở một số bộ, ngành, địa phương, vẫn còn tình trạng cán bộ không muốn về làm việc tại Tổ công tác thực hiện đề án 30, một số được điều động về thì vẫn còn tâm lý thụ động, sợ va chạm. Trong khi đó chưa có sự động viên kịp thời đối với cán bộ làm việc nhiệt tình, có trách nhiệm và tâm huyết với đề án. - Công tác truyền thông phục vụ cho đề án còn chậm; các khoản mục và mức chi cho công tác truyền thông chưa được cụ thể hóa dẫn tới hiệu quả sự tham gia trực tiếp của người dân và doanh nghiệp vào quá trình triển khai thống kê, rà soát chưa cao. - Việc cập nhật, công bố sửa đổi, bổ sung TTHC vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương còn chậm. V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM Để có được những kết quả tích cực trên đây có nhiều nguyên nhân, cụ thể là: Thứ nhất, Trên cơ sở quán triệt tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng, việc triển khai Đề án đã được cụ thể hóa thành kế hoạch chi tiết, xác định rõ lộ trình bước đi, gắn với phân công trách nhiệm rõ ràng trên nguyên tắc làm từ trên xuống; tiến hành đồng bộ ở tất cả các cấp, các ngành theo hướng dẫn chung, thống nhất của Tổ công tác chuyên trách. Nhờ vậy mà tránh được tình trạng tùy tiện, phân tán, nửa vời, dễ làm khó bỏ.
2,046
132,497
Thứ hai, Hình thành bộ phận chuyên trách từ Trung ương đến địa phương để tổ chức thực hiện Đề án, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gắn với đơn vị có chức năng trực tiếp giúp việc cho thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước là bộ máy Văn phòng. Hiệu quả của mô hình này vừa bảo đảm tốt khâu kiểm soát đối với toàn bộ quá trình tổ chức triển khai, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, vừa có bước chuẩn bị tốt cho việc triển khai tiếp Đề án cũng như sẵn sàng cho việc đảm trách nội dung công việc sau khi Nghị định kiểm soát thủ tục hành chính chính thức có hiệu lực. Thứ ba, Huy động được sự tham gia rộng rãi của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp (những đối tượng chính chịu sự tác động của thủ tục hành chính vào quá trình triển khai thực hiện). Thông qua Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các phản ánh và kiến nghị của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước, các ý kiến tham gia đề xuất của đại diện các hiệp hội, ngành nghề, các nhà khoa học, viện nghiên cứu… đã cung cấp nhiều thông tin, cứ liệu quan trọng phục vụ cho công tác thống kê, rà soát và qua đó, góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch của thủ tục hành chính (tổng số có 366 thủ tục hành chính được Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính rà soát, kiến nghị). Có thể nói, hoạt động và những đóng góp có hiệu quả của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính với nhiều cán bộ lãnh đạo, nhà nghiên cứu, khoa học, bao gồm cả các hiệp hội, ngành nghề, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài thời gian qua là một nét mới trong việc đổi mới phương thức hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên tinh thần mở rộng xã hội hóa. Nhiều địa phương, bộ, ngành cũng đã chủ động, linh hoạt và vận dụng sáng tạo vấn đề này trong quá trình tổ chức thực hiện. Thứ tư, Gắn nội dung cải cách TTHC với các lợi ích kinh tế đối với người dân và doanh nghiệp. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, ngành tiến hành tính toán chi phí tuân thủ TTHC đối với tất cả các TTHC thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành, trên cơ sở đó tính toán được lợi ích đạt được của các phương án đơn giản hóa TTHC, đồng thời, Thủ tướng đã giao chỉ tiêu cắt giảm tối thiểu 30% chi phí tuân thủ TTHC đối với các TTHC thuộc phạm vi quản lý của từng bộ, ngành. Việc làm này đã bảo đảm các phương án đơn giản hóa TTHC đi vào thực chất, thực sự có lợi cho người dân và doanh nghiệp. Thứ năm, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ cũng rất chú trọng nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, lắng nghe học tập cải cách thủ tục hành chính ở một số nước đã đạt được kết quả tốt trong lĩnh vực này để vận dụng có chọn lọc vào hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam. Đặc biệt, với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, vai trò điều hành trực tiếp của các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan và Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tiếp đến là sự tận tâm, tận lực và tinh thần trách nhiệm của các Tổ công tác thực hiện Đề án 30 ở các bộ, ngành, địa phương cũng như vai trò tổ chức của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng. Thực tế cho thấy, ở đâu người đứng đầu quan tâm chỉ đạo và Tổ trưởng Tổ công tác tâm huyết với công việc, nơi đó triển khai thuận lợi và đạt kết quả tích cực. VI. KẾT LUẬN Đề án 30 đã đi được 2/3 chặng đường, nhìn một cách tổng thể, Đề án 30 đã được chỉ đạo triển khai khẩn trương, nghiêm túc, đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt và đạt được mục tiêu đề ra. Những kết quả tích cực bước đầu đã đạt được, trước hết là trong giai đoạn thống kê, rà soát thể hiện rõ bước chuyển cơ bản của khâu đột phá, đánh dấu bước tiến mới trong quá trình cải cách thủ tục hành chính, đưa nhiệm vụ cải cách hành chính đi vào chiều sâu. Thông qua việc thống kê, rà soát TTHC nhận thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết TTHC, có thể nói đây là một đợt đào tạo, đào tạo lại toàn bộ cán bộ, công chức đang trực tiếp giải quyết TTHC của người dân và doanh nghiệp; góp phần hoàn thiện các kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; giúp cán bộ, công chức nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định của pháp luật một cách bài bản, khoa học; nâng cao thêm kiến thức chuyên môn từ đó mạnh dạn đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thủ tục hành chính không hợp lý, không cần thiết hoặc không hợp pháp. Theo tính toán, chỉ riêng việc đơn giản hóa 258 thủ tục ưu tiên đã giúp cắt giảm hơn 5.700 tỷ đồng/năm chi phí tuân thủ TTHC của cá nhân và tổ chức. Như vậy, nếu chúng ta hoàn thiện phương án đơn giản hóa theo hướng tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước thì lợi ích tiềm năng của việc đơn giản hóa trên 5.000 thủ tục hành chính còn lại còn lớn hơn rất nhiều, lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng mỗi năm. Kết quả này một lần nữa khẳng định quyết tâm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cải cách triệt để, xây dựng một môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Đặc biệt, với việc thống kê, rà soát và tiến tới thực thi phương án đơn giản hóa trên 5.000 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của 21 bộ, ngành và 3 cơ quan (Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam)[2], có thể nói hàng chục triệu người dân và hàng trăm nghìn doanh nghiệp đã và sẽ được thụ hưởng từ kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Đề án 30. VII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẾT HẾT NĂM 2010 - Tổ chức thực hiện Nghị định Kiểm soát thủ tục hành chính sau khi có hiệu lực thi hành để kiểm soát các thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo cho tới khâu thực thi, nhằm duy trì tính bền vững của các kết quả đã đạt được sau khi đề án 30 kết thúc, hạn chế tối đa trong quá trình ban hành thể chế lại phát sinh nhiều thủ tục hành chính mới, tiếp tục gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. - Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể là: + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính. + Thông tư liên tịch của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ quy định về chức năng, nhiệm vụ, biên chế của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. - Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý (mỗi bộ, ngành một Nghị quyết) gửi xin ý kiến các thành viên Chính phủ. - Báo cáo và thực hiện giám sát của Quốc hội về việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân và doanh nghiệp. - Tổ chức thực thi phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính ưu tiên rà soát (Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010) đảm bảo đúng tiến độ, triệt để phương án đã được Chính phủ thông qua. - Trình Chính phủ thông qua và tổ chức thực thi phương án đơn giản hóa đối với trên 5.000 thủ tục hành chính còn lại trong năm 2010, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu cắt giảm 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đối với những thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, ngành. - Tập hợp để đề nghị Quốc hội đưa vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2011 dự án Luật sửa nhiều luật, dự án Pháp lệnh sửa nhiều pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội trong việc sửa đổi, bổ sung, loại bỏ những thủ tục hành chính này. - Tiếp tục cập nhật các thủ tục hành chính còn thiếu, mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch và chính xác của thủ tục hành chính. - Tổ chức thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính đã được công bố công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; và tổ chức tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008. - Đẩy mạnh công tác truyền thông về đề án 30 ở các cấp các ngành; huy động sự tham gia chung tay cải cách thủ tục hành chính của toàn xã hội; tiếp tục lấy ý kiến người dân và doanh nghiệp để hoàn thiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được đăng tải trên trang tin điện tử của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng, nhất là đối với những thủ tục hành chính mà dư luận xã hội kêu ca, phàn nàn về sự phiền hà, phức tạp, tốn kém. Phần thứ hai. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 I. MỤC TIÊU - Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính cũng như kiểm soát thủ tục hành chính.
2,033
132,498
- Kịp thời phát hiện các quy định về thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh; xây dựng, ban hành cơ chế phối hợp xử lý các thông tin phản ánh, kiến nghị về việc thực hiện TTHC (là đầu vào của cơ quan kiểm soát, là đầu ra và là đầu vào cho hoạt động thanh tra công vụ), giải quyết hiệu quả các phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức, khắc phục hiện tượng tâm lý ngại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong thực hiện TTHC, cũng như việc góp ý hoàn thiện các quy định về TTHC. - Huy động sự tham gia tích cực, có hiệu quả của người dân và doanh nghiệp đối với các quy định về TTHC trên nguyên tắc bảo đảm tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu quản lý của nhà nước. - Kiểm soát TTHC từ khâu dự thảo, đến khâu ban hành và thực hiện trên thực tế cuộc sống. Bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các TTHC hiện hữu cũng như các TTHC sẽ được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới. Chính phủ tăng cường xây dựng năng lực cho các cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính, nhằm bảo đảm khả năng duy trì và phát huy các thành quả của đề án 30 trong tương lai. - Tiếp tục duy trì công khai thủ tục hành chính đang được áp dụng tại 4 cấp chính quyền trên trang tin điện tử nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận thông tin để thực hiện thủ tục hành chính cũng như giám sát việc thực hiện của các cơ quan hành chính nhà nước. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các TTHC đã được công bố công khai tại 4 cấp chính quyền. II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP 1. Cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thể chế - Xây dựng, ban hành và tổ chức thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. - Tổ chức thực hiện thắng lợi đề án 30 thông qua việc ban hành các nghị quyết của Chính phủ thông qua phương án đơn giản hóa TTHC của trên 5.000 TTHC. Tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa TTHC ngay sau khi có nghị quyết của Chính phủ đối với những thủ tục thuộc thẩm quyền của Chính phủ và dự thảo trình UBTVQH, Quốc hội thông qua văn bản để thực thi phương án đơn giản hóa các TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, theo hướng 01 văn bản sửa nhiều văn bản. 2. Tăng cường hợp tác giữa Nhà nước với doanh nghiệp và người dân - Tổ chức thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân. - Đánh giá mô hình Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính để kiện toàn và phát huy có hiệu quả sự đóng góp của khu vực tư nhân vào cải cách thể chế và tham gia nghiên cứu, khuyến nghị chuyên sâu vào một số lĩnh vực có tác động chiến lược, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, môi trường, an toàn của người tiêu dùng.. - Đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt trong bộ máy nhà nước và trong cả hệ thống chính trị về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, tầm quan trọng của công tác cải cách thủ tục hành chính; thu hút sự quan tâm tham gia của người dân và doanh nghiệp vào quá trình đơn giản hóa thủ tục hành chính cũng như giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương. 3. Mở rộng và tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính - Từ năm 2011, bên cạnh công việc rà soát TTHC thường xuyên, tổ chức thực hiện rà soát TTHC theo các chuyên đề gắn với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội trong từng giai đoạn; bảo đảm không ngừng cắt giảm chi phí xã hội thực hiện TTHC, giảm gánh nặng cho cá nhân và tổ chức. - Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương rà soát TTHC đối với các TTHC được thực hiện trong nội bộ cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước. 4. Công khai, minh bạch các quy định về thủ tục hành chính - Duy trì và liên tục cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đang được áp dụng tại 4 cấp chính quyền trên trang tin điện tử nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, thống nhất và tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận thông tin để thực hiện thủ tục hành chính cũng như giám sát việc thực hiện của các cơ quan hành chính nhà nước. - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Trên cơ sở kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến. - Định kỳ cập nhật Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Bộ, ngành, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã để công khai phục vụ người dân, doanh nghiệp biết, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan hành chính; tập hợp, xây dựng các bộ thủ tục hành chính theo từng nhóm vấn đề (về đầu tư dự án, về cấp giấy chứng nhận đầu tư…) để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận một nhóm vấn đề. - Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại các cấp, các ngành, bảo đảm thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố công khai và tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính. 5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thủ tục hành chính - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ), về kiểm soát thủ tục hành chính (Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ), cụ thể là: + Xây dựng hệ thống thông tin, tiếp nhận, lưu trữ và xử lý trực tuyến các phản ánh và kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính đang được thực hiện tại bốn cấp chính quyền; công bố công khai kết quả xử lý trên mạng Internet; + Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ việc đánh giá tác động và rà soát các quy định về thủ tục hành chính giữa cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính với các bộ, ngành, địa phương; + Phối hợp với các bộ, ngành nghiên cứu, xây dựng một số dịch vụ công trực tuyến qua mạng Internet trên nền tảng là Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC phục vụ cho cá nhân, tổ chức; + Nâng cấp, hoàn thiện trang Thông tin điện tử về hoạt động, kiểm soát TTHC; + Xây dựng và tự động hóa quy trình nghiệp vụ bằng CNTT của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính; + Ứng dụng chữ ký điện tử trong quy trình xử lý công việc và điều hành tác nghiệp của cơ quan kiểm soát TTHC với các Bộ ngành, địa phương. 6. Thi đua, khen thưởng và kỷ luật Xây dựng chế độ phụ cấp, chế độ thi đua, khen thưởng trong công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm khích lệ, động viên cán bộ, công chức; đồng thời có quy định chế tài, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực. III. KIẾN NGHỊ Để thực thi các phương án đơn giản hóa những TTHC đã được Chính phủ thông qua, Văn phòng Chính phủ đề nghị Chính phủ tiếp tục tập trung chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương tập trung nguồn lực thực thi nghiêm túc, đúng thời hạn phương án đơn giản hóa các TTHC này để kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho người dân và doanh nghiệp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính là tổ chức tư vấn, hỗ trợ cho Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Thành viên của Hội đồng là sự kết hợp từ khu vực công và tư, bao gồm các nhà quản lý, các chuyên gia, nhà nghiên cứu, các Hiệp hội trong nước và nước ngoài. [2] Riêng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có gần 10 triệu khách hàng tham gia Bảo hiểm xã hội và hơn 50 triệu khách hàng tham gia Bảo hiểm Y tế cùng với trên 250 nghìn đơn vị sử dụng lao động. Trong khi đó số khách hàng có dư nợ vay của Ngân hàng Chính sách xã hội là hơn 7 triệu. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ THUỘC TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 166/2010/NQ-HĐND16 của HĐND tỉnh Bắc Ninh, khoá 16, kỳ họp thứ 21 ngày 08/7/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bao gồm: 1.1. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người; 1.2. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người; 1.3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người; 1.4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: 01 người; 1.5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người; 1.6. Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp: 01 người;
2,048
132,499
1.7. Trưởng đài truyền thanh: 01 người; 1.8. Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: 01 người. 1.9. Văn phòng Đảng uỷ - Văn thư - Lưu trữ: 01 người; 1.10. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng ban Tổ chức (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Mỗi tổ chức 01 người; 1.11. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Ban Tổ chức (nếu có): Mỗi tổ chức 01 người; 1.12. Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã: 01 người. Đối với các chức danh: Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp; Văn phòng Đảng uỷ - Văn thư - Lưu trữ, ở những nơi đã bố trí 01 công chức làm công tác này thì không bố trí cán bộ không chuyên trách đảm nhiệm. 2. Những hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: 2.1. Bí thư chi bộ thôn hoặc Bí thư chi bộ khu phố: 01 người; 2.2. Trưởng thôn hoặc Trưởng khu phố: 01 người; 2.3. Công an viên thôn, khu phố: 01 người. Đối với thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 người. Điều 2. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã và thôn, khu phố như sau: 1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 1.1. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu; 1.2. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu; 1.3. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu; 1.4. Phó Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu; 1.5. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu; 1.6. Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.95 mức lương tối thiểu; 1.7. Trưởng đài truyền thanh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu; 1.8. Cán bộ kỹ thuật đài truyền thanh: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.53 mức lương tối thiểu. 1.9. Văn phòng Đảng uỷ - Văn thư - Lưu trữ: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu; 1.10. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng Ban Tổ chức (đối với những nơi không bố trí các chức danh khác kiêm nhiệm): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.9 mức lương tối thiểu; 1.11. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Ban Tổ chức (nếu có): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.45 mức lương tối thiểu; 1.12. Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu. 2. Đối với những hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: 2.1. Bí thư chi bộ thôn, Bí thư chi bộ khu phố; Trưởng thôn, Trưởng khu phố: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 3); 0.95 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 2); 1.045 mức lương tối thiểu (đối với thôn, khu phố loại 1). 2.2. Công an viên thôn, khu phố: Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.85 mức lương tối thiểu. 2.3. Chi hội trưởng các đoàn thể ở thôn, khu phố (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố, gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Hội người cao tuổi): Hưởng mức phụ cấp hệ số 0.2 mức lương tối thiểu. 3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố do ngân sách nhà nước đảm bảo. Chế độ phụ cấp trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2010. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã rà soát, bố trí, sắp xếp, quản lý và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo đúng quy định của pháp luật, tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/1/2010, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02/04/2002; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Ban Bí thư về việc tăng cường công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 742/TT-SLĐTBXH ngày 30/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Phước Điều 2. Giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng với Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giao thông vận tải, Cục thuế, Ban quản lý Khu kinh tế và UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện phối hợp quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Công Thương, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Cục thuế tỉnh, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định những nội dung, nguyên tắc, trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Bình Phước trong công tác quản lý lao động người nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh có sử dụng lao động người nước ngoài. Chương 2. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP Điều 2. Nội dung phối hợp 1. Hướng dẫn, tuyên truyền các nội dung cơ bản của pháp luật lao động trong công tác quản lý sử dụng lao động nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh về trình tự tuyển dụng người nước ngoài, quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, cấp và gia hạn visa, đăng ký tạm trú, cấp và gia hạn giấy phép lao động, giải quyết và xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy định của pháp luật và các nội dung khác có liên quan. 2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra thống kê phân tích tình hình người nước ngoài đến tỉnh Bình Phước với mục đích làm việc và các đơn vị có sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện đúng quy định pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý lao động người nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ các quy định pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm và thực hiện có hiệu quả trong việc giải quyết các thủ tục hành chính và những vấn đề có liên quan đối với người nước ngoài. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý lao động người nước ngoài trong phạm vi trách nhiệm quy định, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về lao động người nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quy định về chuyên môn, yêu cầu chất lượng và đề cao trách nhiệm trong quá trình phối hợp. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH CHỨC NĂNG VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ Điều 4. Trách nhiệm chung 1. Các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã giải quyết những vấn đề có liên quan đến lao động người nước ngoài theo thẩm quyền và gởi thông tin kết quả cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiến nghị và đề xuất các biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp vượt thẩm quyền, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Bố trí cán bộ theo dõi và phối hợp quản lý lao động người nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành có liên quan theo đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về lao động người nước ngoài thuộc lĩnh vực quản lý với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,015