idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,500
Điều 5. Trách nhiệm cụ thể 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: a) Thực hiện cấp giấy phép, gia hạn giấy phép và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đôn đốc hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động người nước ngoài (gọi tắt là đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài) thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị. c) Phối hợp cùng các sở, ngành có liên quan tuyên truyền pháp luật lao động và các quy định về quản lý, tuyển dụng và sử dụng lao động người nước ngoài làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài. d) Xây dựng biểu mẫu thông tin chung giữa các sở, ngành chức năng về tình hình người nước ngoài nhập cảnh, cư trú và lao động trên địa bàn tỉnh (mẫu thông tin) trên cơ sở thống nhất của các sở, ngành có liên quan. đ) Hàng năm chủ trì phối hợp Công an tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc sử dụng lao động người nước ngoài đối với các đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài và người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh. e) Phối hợp các cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài đối với các tổ chức, đơn vị và cá nhân lao động người nước ngoài. f) Định kỳ 6 tháng và cả năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình người nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh. g) Hàng năm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp sơ kết đánh giá công tác phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, chỉ đạo thực hiện. h) Báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình cấp giấy phép cho lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Công an tỉnh: a) Thực hiện quản lý xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Hướng dẫn người nước ngoài làm các thủ tục: xin cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, thẻ thường trú, gia hạn tạm trú đối với lao động người nước ngoài và thực hiện khai báo tạm trú cho Công an địa phương nơi người lao động nước ngoài đăng ký tạm trú. c) Đối với người nước ngoài thuộc diện phải cấp giấy phép lao động nếu chưa có giấy phép lao động thì yêu cầu đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài liên hệ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý Khu kinh tế (đối với người nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp, khu kinh tế) làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trong khi hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép lao động, Công an tỉnh có thể xem xét giải quyết cấp thị thực, gia hạn tạm trú với thời hạn không quá 03 tháng (nếu đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài đề nghị) và thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý Khu kinh tế biết). Nếu trong thời hạn của thị thực, tạm trú đã cấp mà người nước ngoài chưa có giấy phép lao động hoặc xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý Khu kinh tế biết về việc họ đã nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động thì Công an tỉnh từ chối cấp thị thực, gia hạn tạm trú lần tiếp theo và yêu cầu xuất cảnh. d) Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình người nước ngoài nhập cảnh vào địa bàn tỉnh với mục đích làm việc theo mẫu thông tin chung. đ) Phối hợp cùng Sở Tư pháp xác minh những trường hợp lao động người nước ngoài phải làm Phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam để làm hồ sơ xin cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật. e) Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc cư trú, hoạt động của lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để xử lý nghiêm các trường hợp người nước ngoài vi phạm quy định về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài tại các đơn vị nhưng không có giấy phép lao động theo quy định. 3. Sở Tư pháp a) Thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan báo, đài tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật liên quan đến người nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. c) Hàng năm phối hợp cùng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có kế hoạch tổ chức tập huấn, phổ biến các văn bản quy định riêng đối với người nước ngoài cho các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Nhắc nhở người nước ngoài là đại diện pháp luật của các đơn vị có sử dụng lao động nước ngoài thực hiện đúng các quy định về pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài. b) Sau khi cấp mới, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp mà người đại diện là người nước ngoài, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bản sao giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để cập nhật, theo dõi quản lý. 5. Sở Ngoại vụ: a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phi chính phủ có sử dụng lao động người nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh liên hệ với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để làm thủ tục xin giấy phép lao động theo quy định. b) Trao đổi với các cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh về thủ tục hợp pháp hóa của mỗi quốc gia đảm bảo tính pháp lý, tính trung thực của giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp để sử dụng làm thủ tục xin cấp visa, thẻ tạm trú và giấy phép lao động. Trên cơ sở đó thông báo, thông tin hướng dẫn cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế và các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động người nước ngoài biết để thống nhất thực hiện. c) Thông báo và làm việc với các cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh để xử lý các trường hợp người nước ngoài là công dân của họ vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về cư trú và lao động. Báo cáo và kiến nghị Bộ Ngoại giao xử lý các trường hợp lao động người nước ngoài mà cơ quan đại diện ngoại giao của họ không có văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh. 6. Sở Công Thương: a) Chủ động nhắc nhở các Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài. b) Định kỳ hàng tháng thông tin cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình cấp giấy phép hoạt động, gia hạn và giải thể các văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân có sử dụng lao động nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh để phối hợp theo dõi quản lý. 7. Sở Xây dựng: a) Theo dõi, kiểm tra và nhắc nhở các nhà thầu, các văn phòng điều hành, ban quản lý công trình có sử dụng lao động người nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài. b) Định kỳ hàng tháng thông tin tình hình thành lập mới hoặc giải thể hoạt động của các văn phòng điều hành, quản lý công trình, nhà thầu cũng như số lượng người nước ngoài làm việc tại các đơn vị này cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, quản lý. 8. Sở Y tế: a) Thực hiện chặt chẽ về thủ tục điều kiện khi người nước ngoài làm việc tại các cơ sở y tế; thường xuyên kiểm tra, theo dõi và nhắc nhở các cơ sở y tế có sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài. b) Chỉ đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh tổ chức khám sức khỏe cho người nước ngoài theo quy định của Bộ Y tế. c) Định kỳ hàng tháng, thông tin tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các cơ sở y tế cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để phối hợp, theo dõi quản lý. 9. Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Thực hiện chặt chẽ về thủ tục điều kiện khi người nước ngoài làm việc tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, theo dõi và nhắc nhở các cơ sở giáo dục có sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài. b) Định kỳ hàng tháng, thông tin tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các cơ sở giáo dục – đào tạo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để phối hợp, theo dõi quản lý. 10. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch: a) Thực hiện chặt chẽ về thủ tục điều kiện khi người nước ngoài làm việc tại các cơ sở văn hóa, thể thao, du lịch, khách sạn, nhà nghỉ …, nhất là các trung tâm TDTT có sử dụng vận động viên, huấn luyện viên là người nước ngoài; thường xuyên kiểm tra, theo dõi và nhắc nhở các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch có sử dụng nhân viên, vận động viên, huấn luyện viên, văn nghệ sĩ là người nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài. b) Định kỳ hàng tháng, thông tin tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các cơ sở văn hóa, thể thao, du lịch cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để phối hợp, theo dõi quản lý.
2,053
132,501
11. Sở Giao thông vận tải. a) Theo dõi, kiểm tra và nhắc nhở các nhà thầu, các văn phòng điều hành, ban quản lý công trình giao thông có sử dụng lao động người nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài. b) Định kỳ hàng tháng thông tin tình hình thành lập mới hoặc giải thể hoạt động của các văn phòng điều hành, quản lý công trình, nhà thầu cũng như số lượng người nước ngoài làm việc tại các đơn vị này cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, quản lý. 12. Cục Thuế: a) Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế, chủ động nhắc nhở các đơn vị có sử dụng lao động là người nước ngoài và người lao động người nước ngoài chấp hành các quy định về pháp luật lao động. b) Định kỳ hàng tháng, thông tin về số lượng người nước ngoài đăng ký thuế thu nhập cá nhân cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để phối hợp theo dõi quản lý. 13. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Phối hợp cùng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật về lao động cho người nước ngoài; đơn vị sử dụng lao động nước ngoài. b) Đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị trực thuộc lĩnh vực ngành quản lý thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng sử dụng lao động là người nước ngoài. 14. Ban quản lý Khu kinh tế: a) Thực hiện cấp giấy phép, gia hạn giấy phép và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật lao động. b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các quy định của pháp luật về lao động đối với đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài và lao động người nước ngoài trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. c) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình hình sử dụng lao động nước ngoài tại các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý và đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài và lao động người nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. d) Phối hợp cùng Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quản lý chặt nơi cư trú và hoạt động của người nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. đ) Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình lao động người nước ngoài làm việc trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thống kê, rà soát, nắm chắc số lao động nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để theo dõi, quản lý. b) Định kỳ hàng quý báo cáo theo mẫu tình hình lao động là người nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn quản lý về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để phối hợp, theo dõi quản lý và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Thủ trưởng các sở, ngành chức năng có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này. Điều 7. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm đầu mối tổng hợp và thực hiện báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; chủ trì các cuộc họp tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm, đề xuất giải pháp, phương hướng quản lý phù hợp. Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sau khi thống nhất ý kiến của các sở, ngành có liên quan được phân công trách nhiệm phối hợp tại Quy chế này. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các sở, ngành chức năng, UBND các huyện, thị xã phản ánh kịp thời về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, GIÁM SÁT CỦA QUẬN - HUYỆN VÀ PHƯỜNG - XÃ - THỊ TRẤN TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO, TĂNG HỘ KHÁ THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2009 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu giảm nghèo giai đọan 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 23/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đọan 2006-2010 của cấp tỉnh, thành phố; Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo Giảm nghèo, tăng hộ khá thành phố tại Tờ trình số 05/TTr-BCĐ.GN ngày 22 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình mục tiêu Giảm nghèo, tăng hộ khá thành phố giai đoạn 2009 - 2015 của cấp quận - huyện và phường - xã, thị trấn (sau đây viết tắt là hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát). Điều 2. Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá thành phố) làm đầu mối phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể thành phố và các Sở ngành chức năng có liên quan, tổ chức hướng dẫn các quận - huyện, phường - xã, thị trấn triển khai thực hiện và định kỳ có tổng hợp báo cáo cho Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá thành phố, Thủ trưởng các Sở ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 264/TTr-SNV ngày 03 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: 1. Về chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; - Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ; - Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Bí thư Đoàn thanh niên CSHCM; - Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy (đối với xã, phường, thị trấn loại 1, 2); - Cán bộ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã, phường, thị trấn loại1, 2); - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy - thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã loại 3); - Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi; - Trưởng ban Tổ chức Đảng; - Trưởng ban Tuyên giáo Đảng; - Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng; - Trưởng ban Dân vận; - Trưởng ban Thanh tra nhân dân; * Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; b) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: - Bí thư chi bộ (thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn); - Công an viên; - Trưởng thôn; - Tổ trưởng dân phố; - Trưởng ban Công tác Mặt trận; * Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố. 2. Mức phụ cấp (theo hệ số) của từng chức danh: a) Nhóm I, gồm các chức danh: - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); - Mức phụ cấp: 1,0/mức lương tối thiểu chung/người/ tháng. b) Nhóm II, gồm các chức danh: - Trưởng thôn; Trưởng ban Bảo vệ dân phố. - Mức phụ cấp: 0,80/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. c) Nhóm III, gồm các chức danh: - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Cán bộ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi; Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Bí thư Chi bộ (thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn); Tổ trưởng Tổ dân phố; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy - thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã loại 3);
2,161
132,502
- Mức phụ cấp: 0,60/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. d) Nhóm IV, gồm các chức danh: - Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Trưởng ban Dân vận; Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố; Công an viên; - Mức phụ cấp: 0,50/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. đ) Nhóm V, gồm các chức danh: - Tổ phó và Tổ viên Bảo vệ dân phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, khu dân cư. - Mức phụ cấp: 0,40/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. * Mức phụ cấp quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng kể từ ngày 01/8/2010. Khi mức lương tối thiểu chung thay đổi thì mức phụ cấp cũng thay đổi tương ứng. Điều 2. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn cần sắp xếp theo hướng bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm, nhưng chỉ kiêm nhiệm không quá một chức danh và được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó. 1. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách phải bố trí kiêm nhiệm gồm: - Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Trưởng ban Dân vận; - Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi (chỉ áp dụng đối với xã loại 3). 2. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách còn lại, tùy theo từng trường hợp cụ thể và tình hình thực tế ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp ủy, chính quyền cơ sở sắp xếp bố trí kiêm nhiệm hoặc không kiêm nhiệm cho phù hợp để đảm bảo thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ theo quy định của mỗi chức danh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ký và thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; bổ sung vào diện hưởng phụ cấp và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thi hành Luật Dân quân tự vệ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở (sau đây gọi tắt là Đề án đào tạo thí điểm) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN 1. Sự cần thiết của đề án a) Thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-TW Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”; Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-TW; Chỉ thị số 34/CT-BQP ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Trong những năm qua Bộ Quốc phòng đã chỉ đạo, hướng dẫn các quân khu, địa phương trên cả nước tuyển chọn, cử đi đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã trên 14.000 đồng chí và đã tốt nghiệp trên 10.000 đồng chí, các đồng chí cán bộ quân sự cấp xã, sau khi ra trường trở về địa phương công tác đã có sự trưởng thành về bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, phương pháp, tác phong công tác quân sự cơ sở; thực hiện chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền và tổ chức triển khai thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương; quá trình công tác nhiều đồng chí đã trưởng thành, đảm nhiệm các chức vụ cao hơn. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới đòi hỏi đội ngũ cán bộ nói chung, cán bộ quân sự cấp xã nói riêng, cần phải được đào tạo trình độ chuyên môn cao hơn mới đủ khả năng hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ được giao. b) Ngày 23 tháng 11 năm 2009, Quốc hội khóa XII ban hành Luật Dân quân tự vệ tại khoản 1 Điều 32 của Luật đã nêu Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên. Để công tác đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt yêu cầu của Luật và có kế hoạch, lộ trình cụ thể, đáp ứng được tiêu chí cán bộ công chức cơ sở; bảo đảm khi cán bộ có nhu cầu đào tạo trình độ cao hơn và có tính liên thông, liên tục với chương trình Trung cấp chuyên nghiệp, ngành quân sự cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 73/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2008. c) Để có cơ sở thực tiễn xây dựng chương trình giáo dục cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở thể hiện mục tiêu giáo dục cao đẳng, đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục cao đẳng, đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, cao đẳng; bảo đảm yêu cầu liên thông với chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở. d) Để có cơ sở thực tiễn rút kinh nghiệm, từ đó nhân rộng quy mô đào tạo Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành quân sự cơ sở, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ quân sự, giáo dục quốc phòng, phòng thủ dân sự, xây dựng lực lượng vũ trang ở cấp xã trong giai đoạn cách mạng mới, có khả năng phát triển lên các cương vị cao hơn của cấp ủy và chính quyền ở địa phương, từng bước góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. đ) Trước sự phát triển của kinh tế xã hội đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, việc đào tạo cán bộ chính quyền cơ sở nói chung và cán bộ quân sự cơ sở nói riêng có trình độ cao đẳng, đại học là cần thiết. Hiện nay, tất cả các ngành chuyên môn đều đã có chương trình đào tạo trình độ đại học, riêng ngành quân sự cơ sở chưa có chương trình này. Vì vậy, việc Bộ Quốc phòng tổ chức đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, là rất cần thiết và kịp thời đáp ứng yêu cầu quản lý quốc phòng của chính quyền cơ sở. 2. Mục đích của Đề án Tổ chức thí điểm trước một bước đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở nhằm trang bị bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực, trình độ chuyên môn tương đương sỹ quan dự bị cấp phân đội; có kiến thức, kỹ năng để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp của hệ thống chính trị ở cơ sở. Thông qua đào tạo thí điểm để rút kinh nghiệm và hoàn thiện, bổ sung, hoàn chỉnh chương trình, giáo trình, tài liệu, quy chế tuyển sinh, đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, công tác bảo đảm đào tạo, làm cơ sở tổ chức đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở trên phạm vi toàn quốc. 3. Yêu cầu của Đề án - Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Luật Giáo dục và Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; - Đào tạo thí điểm tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế của đất nước; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ ngành quân sự cơ sở; - Trên cơ sở kết quả đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, để xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở phù hợp với đặc điểm đào tạo cán bộ quân sự cấp xã; - Định hướng xây dựng nội dung chương trình, biên soạn giáo trình, quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo, nhiệm vụ và trách nhiệm các cấp, các ngành các địa phương, đơn vị tổ chức đào tạo thí điểm; - Bảo đảm sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng từ Trung ương đến cơ sở trong việc thực hiện Đề án đào tạo thí điểm. II. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Cơ sở pháp lý - Nghị quyết số 17/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”; - Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới;
2,012
132,503
- Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05 tháng 10 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XI); Kết luận số 41-KL/TW ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Dân quân tự vệ và lực lượng Dự bị động viên trong tình hình mới; - Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; - Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; - Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 5, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”; - Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010; - Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thi hành Luật Dân quân tự vệ. 2. Thực trạng a) Thực trạng cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Thực trạng các cơ sở đào tạo - Các Trường quân sự quân khu hiện nay được tổ chức biên chế gần 450 đồng chí cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên, trong đó giáo viên trên 80 đồng chí. Lưu lượng các đối tượng cán bộ đào tạo, tập huấn tại trường hàng năm gần 1000 đồng chí; đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản ở các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội trực tiếp quản lý giảng dạy công tác quốc phòng, quân sự, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh nhiều năm nên tích lũy được kinh nghiệm và trưởng thành về mọi mặt; cơ sở vật chất của nhà trường trong những năm qua cũng được Nhà nước và Bộ Quốc phòng quan tâm đầu tư. Vì vậy, Trường quân sự các quân khu có đủ điều kiện để đảm nhiệm đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở; - Trường Sỹ quan Lục quân có bề dày kinh nghiệm đào tạo sỹ quan trình độ cao đẳng, đại học; đội ngũ cán bộ, giáo viên, cơ sở vật chất đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở. III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Ngành đào tạo: Quân sự cơ sở 2. Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung. 3. Hình thức đào tạo, văn bằng được cấp a) Hình thức đào tạo: - Đào tạo trình độ cao đẳng thời gian 36 tháng (từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2013); - Đào tạo trình độ đại học thời gian 48 tháng (từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2014); - Đào tạo liên thông cán bộ có trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở, thời gian 18 tháng (từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 3 năm 2012); - Đào tạo liên thông cán bộ có trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở lên đại học ngành quân sự cơ sở; thời gian 18 tháng (từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 3 năm 2014). b) Văn bằng được cấp: Học viên học hết chương trình cao đẳng, đại học đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Trường sỹ quan Lục quân 1 cấp bằng cao đẳng ngành quân sự cơ sở hoặc cử nhân ngành quân sự cơ sở. 4. Đối tượng tuyển sinh a) Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học từ đội ngũ cán bộ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và nguồn cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: không quá 27 tuổi; trình độ văn hóa trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên; đủ tiêu chuẩn về chính trị, sức khỏe. b) Đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học: thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Không quá 30 tuổi; đã có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương có nhu cầu học tập lên trình độ cao đẳng hoặc đại học; - Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học, học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở hoặc cao đẳng ngành quân sự cơ sở đạt loại khá trở lên được xét tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; học viên có bằng tốt nghiệp trung bình phải có ít nhất 1 năm làm việc đúng chuyên môn tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; - Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học, học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp phải có ít nhất 3 năm làm việc đúng với chuyên môn tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. c) Được bố trí trong quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã theo quy định của Bộ Quốc phòng. 5. Hình thức tuyển sinh, khu vực tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh a) Hình thức tuyển sinh: áp dụng hình thức xét tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng và sự thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Khu vực tuyển sinh: - Đào tạo đại học từ cán bộ nguồn tuyển sinh các tỉnh phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra (trừ thành phố Hà Nội); - Đào tạo cao đẳng từ cán bộ nguồn tuyển sinh các tỉnh thuộc Quân khu 1; - Đào tạo liên thông từ trung cấp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng và từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ sở, tuyển sinh các tỉnh thuộc Quân khu 2. c) Chỉ tiêu tuyển sinh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Cơ sở được giao đào tạo - Trường Sỹ quan Lục quân 1 đào tạo đại học từ cán bộ nguồn và đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở; - Trường Quân sự Quân khu 1 liên kết với Trường Sỹ quan Lục quân 1 đào tạo trình độ cao đẳng từ cán bộ nguồn; - Trường Quân sự Quân khu 2 liên kết với Trường Sỹ quan Lục quân 1 đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở. 7. Chương trình, mã ngành đào tạo a) Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung danh mục mã ngành đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; b) Bộ Quốc phòng xây dựng chương trình chi tiết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở xong trước 30 tháng 7 năm 2010. 8. Chế độ chính sách đối với học viên a) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Dân quân tự vệ và Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ cụ thể: - Người hưởng lương, chế độ phụ cấp được hưởng nguyên lương, chế độ phụ cấp và các khoản phụ cấp khác (nếu có), do ngân sách địa phương bảo đảm; người không hưởng lương, chế độ phụ cấp hoặc hưởng chế độ phụ cấp nhưng chưa đủ bằng 0,5 mức lương tối thiểu thì được hỗ trợ phụ cấp bằng 0,5 mức lương tối thiểu, do ngân sách nhà nước bảo đảm; - Được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam; - Được bảo đảm trang phục dân quân tự vệ, nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về trong một năm; - Được bảo đảm tài liệu, giáo trình, văn phòng phẩm cho đào tạo; - Học viên trong thời gian đào tạo bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Dân quân tự vệ; - Tốt nghiệp ra trường, nếu có đủ điều kiện theo quy định thì được phong quân hàm sỹ quan dự bị theo Luật Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; được bố trí sử dụng tại cơ sở cử đi đào tạo theo quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã và hưởng mức lương theo quy định của nhà nước tương ứng với trình độ đào tạo. b) Khen thưởng, kỷ luật: - Học viên trong thời gian đào tạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được cơ sở đào tạo khen thưởng theo các văn bản pháp luật về khen thưởng; - Học viên trong thời gian đào tạo nếu vi phạm kỷ luật, thì tùy theo mức độ vi phạm, cơ sở đào tạo quyết định hình thức kỷ luật theo quy chế đào tạo hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. IV. KINH PHÍ BẢO ĐẢM 1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án đào tạo thí điểm sử dụng ngân sách nhà nước theo Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch thi hành Luật Dân quân tự vệ là: 13.999.150.000 đồng. 2. Khái toán tổng kinh phí: 18.691.650.000 đồng (có phụ lục kèm theo) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngân sách thực hiện Đề án tăng 4.692.500.000đ so với ngân sách dự toán trong Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ để bảo đảm chi các nội dung sau: Bảo đảm trang phục dân quân tự vệ cho học viên: 1.250.600.000 đồng (khoản chi này chưa dự toán ban đầu); xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình (quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính) còn thiếu: 3.441.900.000 đồng. Hai khoản chi này do Cục Dân quân tự vệ bảo đảm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức điều hành đề án a) Thành lập Ban Chỉ đạo đào tạo thí điểm ở Trung ương do 01 đồng chí Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu - Bộ Quốc phòng làm Trưởng ban, các thành viên là đại diện lãnh đạo cấp vụ, các bộ, ban, ngành: Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. b) Ban Chỉ đạo đào tạo thí điểm có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của Ban; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án; chỉ đạo các cơ quan, địa phương liên quan phối hợp chặt chẽ tổ chức thực hiện Đề án; sơ kết rút kinh nghiệm việc thực hiện Đề án, đề xuất các chủ trương, biện pháp tổ chức triển khai đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học trên phạm vi toàn quốc.
2,164
132,504
c) Cơ quan thường trực giúp Ban Chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án, do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định. 2. Phân công trách nhiệm a) Bộ Quốc phòng - Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết, biên soạn giáo trình, quy chế đào tạo trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành; chỉ đạo các quân khu, địa phương xét tuyển học viên các lớp đào tạo thí điểm; tổ chức các hình thức đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng quân sự cơ sở tại trường quân sự quân khu, trình độ đại học quân sự cơ sở tại Trường sĩ quan Lục quân 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết đào tạo thí điểm để nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước có chủ trương, chính sách đồng bộ để triển khai đào tạo trên phạm vi toàn quốc; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn việc tuyển sinh theo quy định; - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo thí điểm cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có liên quan đến nguồn quy hoạch cán bộ của địa phương và thực hiện tuyển sinh đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo quy chế và chỉ tiêu được giao; phối hợp với các nhà trường giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổ chức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo; - Ban hành quy định cán bộ nguồn để tuyển sinh, đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở; - Nắm kết quả đào tạo, sử dụng cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã sau đào tạo b) Bộ Giáo dục và Đào tạo Phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn tuyển sinh theo quy định. Tổ chức sơ kết bước đầu đào tạo thí điểm để rút kinh nghiệm đề xuất với Đảng, Nhà nước về những chủ trương, chính sách đào tạo cán bộ quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở để triển khai đào tạo trên phạm vi toàn quốc. c) Bộ Nội vụ - Chỉ đạo Sở Nội vụ các tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện xét tuyển đối tượng đào tạo đúng quy định, đảm bảo chất lượng; tham gia xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, quy chế đào tạo; sử dụng cán bộ, chế độ, chính sách cho cán bộ quân sự cấp xã trong và sau đào tạo; - Phối hợp với Bộ Quốc phòng tiến hành sơ kết bước đầu đào tạo thí điểm; đề xuất với Đảng, Nhà nước về những chủ trương, chính sách đào tạo, sử dụng cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở sau đào tạo. d) Bộ Tài chính Bảo đảm ngân sách thực hiện Đề án, phối hợp với Bộ Quốc phòng sơ kết bước đầu đào tạo thí điểm đề xuất với Nhà nước về ngân sách, chế độ, chính sách bảo đảm cho nhiệm vụ đào tạo trên phạm vi toàn quốc. đ) Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Phối hợp với Bộ Quốc phòng nghiên cứu, đề xuất việc ban hành các chế độ chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý, giáo viên, học viên thực hiện nhiệm vụ đào tạo thí điểm. e) Bộ Công an Chỉ đạo cơ quan Công an các cấp phối hợp với cơ quan Quân sự cùng cấp giúp Hội đồng Tuyển sinh quân sự xét tuyển về chính trị, đạo đức các đối tượng tuyển sinh; chỉ đạo các học viện tham gia xây dựng chương trình khung, biên soạn giáo trình khối kiến thức an ninh. g) Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình về nội dung lý luận chính trị - hành chính; theo dõi hướng dẫn các trường đào tạo thí điểm. h) Các Bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan để triển khai các hoạt động của Đề án này. i) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện Đề án đào tạo thí điểm cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có liên quan đến nguồn quy hoạch cán bộ của địa phương; thực hiện xét tuyển cán bộ đào tạo thí điểm theo quy chế và chỉ tiêu được giao; phối hợp với các nhà trường quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổ chức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC KINH PHÍ ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NGÀNH CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 197/2004/NĐ-CP NGÀY 03/12/2004 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP NGÀY 13/8/2009 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 như sau: 1. Quy định cụ thể Điều 9. Giá đất tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại: Khoản 3: Trường hợp có chi phí đầu tư vào đất nhưng không có hồ sơ chứng từ để xác định, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) kiểm tra thực tế, xác nhận bằng văn bản để làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể như sau: - Đất phi nông nghiệp không đủ điều kiện được bồi thường, thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất tính bằng mức bồi thường đất nông nghiệp trồng cây lâu năm vị trí 1 (không bao gồm các khoản hỗ trợ khác). - Đất nông nghiệp không đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất tính bằng 30% giá đất nông nghiệp cùng vị trí (không bao gồm các khoản hỗ trợ khác). 2. Quy định cụ thể Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ: 2.1. Điểm b khoản 2: Không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế cụ thể như sau: - Đất nông nghiệp, mức bồi thường bằng 30% giá đất nông nghiệp của vị trí đó, trường hợp đất trồng cây lâu năm phải chuyển sang đất trồng cây hàng năm thì bồi thường thiệt hại giá trị vườn cây lâu năm; - Trường hợp đất phi nông nghiệp (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế, mức bồi thường không quá 50% giá đất bồi thường của vị trí đó đối với diện tích bị ảnh hưởng. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá trị thiệt hại thực tế trong phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.2. Quy định bổ sung đối với trường hợp thu hồi đất, trưng dụng đất tạm thời: Trường hợp UBND cấp có thẩm quyền trưng dụng đất có thời hạn do yêu cầu thực hiện tình trạng khẩn cấp, hoặc trưng dụng đất để sử dụng thi công công trình có thời hạn, thì người đang sử dụng đất bị trưng dụng đất được bồi thường, hỗ trợ thiệt hại bao gồm: Bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng, vật nuôi trên đất; được miễn tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất trong thời hạn trưng dụng trường hợp trưng dụng đất nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống theo tỷ lệ diện tích và mức hỗ trợ bằng 50% quy định tại khoản 3 Điều 2 quyết định này và được hỗ trợ cải tạo phục hồi đất bằng 30% giá đất của vị trí đó (đối với đất nông nghiệp). Tổ chức sử dụng đất trưng dụng phải phục hồi lại đất nếu làm thay đổi trạng thái địa hình bề mặt, chiều sâu lòng đất thì phải bồi hoàn thổ trước khi trả lại đất. 3. Quy định cụ thể Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình: 3.1. Điểm b khoản 2: Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 14 Nghị định 69/2009/NĐ-CP nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80%, mức bồi thường theo Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
2,067
132,505
3.2. Điểm c khoản 2: Nhà ở, công trình xây dựng khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt hộ gia đình là đối tượng chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, hộ nghèo theo chuẩn nghèo, mức hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định theo Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. 4. Quy định cụ thể Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước: Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mức bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định theo giá trị thực tế cải tạo, sửa chữa nâng cấp các hạng mục của công trình đến thời điểm thông báo chủ trương thu hồi đất. 5. Quy định cụ thể Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả: 5.1. Đối với việc di chuyển mồ mả: Mức bồi thường được tính cho chi phí về đất đai: đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan, mức bồi thường cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong trường hợp di chuyển mồ mả đến nơi quy định mà phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính bổ sung tiền sử dụng đất vào mức bồi thường. 5.2. Đối với mộ xây có kết cấu xây dựng phức tạp: Ngoài việc bồi thường theo quy định tại điểm 5.1 khoản này, còn được tính bồi thường cho phần xây dựng theo khối lượng thực tế, việc xác định khối lượng thực tế do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định và lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định của UBND tỉnh về bồi thường vật kiến trúc. 5.3. Đối với mộ chưa có người nhận (mộ vô chủ), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định tại điểm 5.1 khoản này; chủ dự án chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định. 5.4. Đối với mộ khi di chuyển phát hiện có nhiều tiểu (thi hài) trong một mộ, thì mỗi tiểu được coi là một mộ và được tính bồi thường theo quy định tại điểm 5.1 khoản này. 5.5. Đối với nghĩa trang Liệt sĩ hoặc mộ của người nước ngoài thì chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lập hồ sơ dự toán và gửi tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định dự toán kinh phí, và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng với phương án bồi thường. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định. 6. Quy định cụ thể Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi: 6.1. Khoản 1: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế thị xã) có trách nhiệm xác định năng suất của vụ cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất làm căn cứ bồi thường. 6.2. Khoản 2: Mức bồi thường đối với cây lâu năm được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo số lượng cây thực tế và đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định. Cây lâu năm thời kỳ kiến thiết cơ bản (chưa cho thu hoạch) thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu gồm: giống, phân bón, chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi tính bằng tiền theo đơn giá hiện hành của UBND tỉnh. Riêng đối với cây chè được tính theo sản lượng thu hoạch hai năm liền hoặc thực tế đầu tư trong thời kỳ xây dựng cơ bản. 6.3. Khoản 3: Đối với cây trồng chưa cho thu hoạch, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp đang thời kỳ ươm giống chưa được suất vườn, và cây cảnh trồng trong chậu mà di chuyển được thì được bồi thường công bốc xếp, di chuyển, hao hụt bằng 20% tổng giá trị vườn cây di chuyển (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) trên diện tích đất thu hồi. Đối với cây có giá trị đặc biệt không có trong đơn giá, không có loại cây giá trị tương đương thì khảo sát, xác định giá cụ thể trên thị trường trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt ban hành đơn giá. 6.4. Điểm b khoản 5: Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản): Chỉ xác định bồi thường cho sản lượng nuôi trồng thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến chu kỳ thu hoạch, mức bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh quy định. 6.5. Quy định bổ sung một số nội dung trong bồi thường cây trồng: a) Giá bồi thường cây trồng, được xác định cho cây trồng, vườn ươm cây giống đúng định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định và hệ số xen canh cho phép của cấp có thẩm quyền. Nếu cây giống, cây trồng không đúng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật, mật độ quy định thì khi tính bồi thường phải tính giảm theo tỷ lệ tương ứng. b) Bồi thường cây trồng xen được tính theo tỷ lệ không vượt quá 50% diện tích của cây trồng chính, các cây còn lại trồng quá mật độ quy định, không có hiệu quả không được tính bồi thường. c) Tận thu sản phẩm cây cối, hoa màu: Sau khi có quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chủ sở hữu cây cối hoa màu được khai thác, tận thu sản phẩm. Trong trường hợp dự án đầu tư được chủ dự án xác định để lại tạo cảnh quan môi trường thì chủ sở hữu vườn cây không được chặt phá, thu hồi cây đã được bồi thường và được hỗ trợ bằng 30% giá trị đã bồi thường, chủ dự án có trách nhiệm chi trả và tiếp nhận, quản lý, bảo vệ. 7. Quy định cụ thể Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước: Khoản 1: Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 2 của quyết định này. Khoản 2: Hộ gia đình, cá nhân là hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh và làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà, phải di chuyển chỗ ở mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất một lần bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó và phải được cơ quan thuế xác nhận. 8. Quy định cụ thể Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của UBND xã: Trường hợp khi thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do UBND cấp xã quản lý thì hỗ trợ bằng giá đất được UBND tỉnh công bố hằng năm (không bao gồm các khoản hỗ trợ khác). Số tiền này nộp vào ngân sách cấp xã quản lý theo Luật Ngân sách, UBND cấp xã được hưởng 100% để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng và mục đích công ích của xã. Điều 2. Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 như sau 1. Quy định cụ thể Điều 18. Hỗ trợ di chuyển: 1.1. Khoản 1: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 2.500.000,0 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10 km; b) Hỗ trợ 3.600.000,0 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 10 đến dưới 30km; c) Hỗ trợ 5.000.000,0 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 30 đến dưới 50km; d) Hỗ trợ 6.000.000,0 đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 50 km trở lên trong phạm vi tỉnh. e) Hỗ trợ 8.000.000,0 đồng/hộ nếu di chuyển ra phạm vi ngoài tỉnh. Mức hỗ trợ quy định nêu trên đối với trường hợp hộ có từ 1 đến 4 khẩu, từ khẩu thứ 5 trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000 đồng. 1.2. Khoản 2: Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ 100% chi phí thực hiện tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và bồi thường 100% thiệt hại do tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt (chỉ áp dụng cho tổ chức tiếp tục duy trì hoạt động ở vị trí mới). Mức hỗ trợ di chuyển do tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi lập dự toán di chuyển (Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ theo hiện trạng, thực tế kiểm tra hoàn thiện hồ sơ) trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định cùng với phương án bồi thường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3. Khoản 3: Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì được hỗ trợ tiền thuê nhà, thời gian tính hỗ trợ từ ngày bàn giao đất đến thời điểm theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền giao nhận đất tái định cư cộng với 05 tháng xây dựng nhà ở, mức hỗ trợ hộ có 01 nhân khẩu là 500.000,0 đồng/hộ; hộ có từ 02 nhân khẩu trở lên là 1.000.000,0 đồng/hộ/tháng. Trường hợp hộ gia đình nhận được thông báo nhận đất tại khu tái định cư, mà không nhận đất tái định cư, thì thời gian kéo dài kể từ ngày nhận được thông báo đến khi nhận đất tái định cư không được tính hỗ trợ tiền thuê nhà. 2. Quy định cụ thể Điều 19. Hỗ trợ tái định cư: 2.1. Suất tái định cư tối thiểu đối với đất ở đô thị là 105,0 m2, đất ở nông thôn là 200,0 m2; đối với nhà ở đô thị là 60,0 m2, nhà ở nông thôn là 80,0 m2 và được tính theo giá đất, đơn giá xây dựng nhà ở một tầng tại khu tái định cư và thời điểm tái định cư.
2,055
132,506
2.2. Suất đầu tư cơ sở hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại điểm tái định cư tập trung được tính bằng tổng chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (san gạt mặt bằng, đường nội bộ, cống, rãnh thoát nước, cấp nước sinh hoạt) chia cho tổng diện tích mặt bằng nhân với diện tích đất ở theo suất tái định cư tối thiểu. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với chủ dự án xây dựng khu tái định cư xác định giá trị suất tái định cư tối thiểu, suất đầu tư cơ sở hạ tầng tính cho một hộ tái định cư trong phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt. 2.3. Mức hỗ trợ khoản tiền chênh lệch giữa giá trị bồi thường, hỗ trợ với giá trị suất tái định cư tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư hoặc không nhận đất ở, nhà ở tái định cư và mức hỗ trợ suất đầu tư cơ sở hạ tầng cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại điểm 2.2 khoản này. 3. Quy định cụ thể Điều 20. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất: 3.1. Khoản 1: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian sáu (06) tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian mười hai (12) tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến địa bàn xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc điều kiện đặc biệt khó khăn (các huyện Sìn Hồ, Mường Tè, các xã thực hiện chương trình 135 của Chính phủ thuộc các huyện, thị xã) thì thời gian hỗ trợ là hai bốn (24) tháng. b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian mười hai (12) tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian hai bốn (24) tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc điều kiện đặc biệt khó khăn (các huyện Sìn Hồ, Mường Tè, các xã thực hiện chương trình 135 của Chính phủ thuộc các huyện, thị xã) thì thời gian hỗ trợ là ba sáu (36) tháng; c) Thời gian định kỳ chi trả hỗ trợ 6 tháng một lần (vào tháng 01 và tháng 7 hàng năm). 3.2. Khoản 2: Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh và làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì được hỗ trợ một lần bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó và phải được cơ quan thuế xác nhận. 3.3. Khoản 3: Mức hỗ trợ bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003, Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 3.4. Khoản 4: Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công, thương nghiệp. Hỗ trợ bằng tiền một lần với mức 3.000.000 đồng cho hộ đối với hộ có đến 5 khẩu, từ khẩu thứ 6 cứ tăng lên một (01) khẩu được cộng thêm năm trăm (500) ngàn đồng. 3.5. Quy định bổ sung: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp mà diện tích thu hồi lần đầu chưa đến 30% diện tích đất đang sử dụng hoặc bị thu hồi nhiều lần thuộc một dự án hoặc nhiều dự án khác nhau thì được cộng dồn diện tích đất đã bị thu hồi để xác định tỷ lệ thu hồi đất so với diện tích đất nông nghiệp được giao, để làm căn cứ tính toán các khoản hỗ trợ theo quy định. Thời điểm tính cộng dồn đất trồng cây hàng năm được thực hiện kể từ ngày 01/11/2009 (ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). Trường hợp đã được hỗ trợ ở dự án trước thì lần sau chỉ được hỗ trợ phần chênh lệch giữa các nước. 4. Quy định cụ thể Điều 21. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở: 4.1. Khoản 1: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở của thửa đất đó theo giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm; diện tích được hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất vườn ao bị thu hồi. 4.2. Khoản 2: Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; những thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, tiếp giáp với ranh giới khu dân cư, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm; diện tích được hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. - Giá đất ở trung bình là giá trung bình của các thửa đất ở liền kề theo bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành. Trường hợp khu vực thu hồi không có giá đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định là giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất trong bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm. - Xác định ranh giới khu dân cư: Đối với những nơi đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch đó để xác định. Đối với những nơi chưa có quy hoạch khu dân cư nhưng đã được công nhận là khu dân cư cũ, việc xác định ranh giới của khu dân cư được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng liền kề của các thửa đất có nhà ở cùng khu dân cư. 5. Quy định cụ thể Điều 22. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: 5.1. Điểm a khoản 1: Hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng ba (03) lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất thực tế bị thu hồi, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 5.2. Điểm b khoản 1: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào điều kiện quỹ đất của địa phương nơi di dân tái định cư và giá trị hỗ trợ đất nông nghiệp bị thu hồi của hộ gia đình, cá nhân trình cấp có thẩm quyền xét duyệt. 5.3. Khoản 3: Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề của Nhà nước và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động với khóa học nghề. - Mức hỗ trợ tối đa không quá ba (03) triệu đồng/người/khóa học. - Kinh phí hỗ trợ học nghề được chuyển cho cơ sở đào tạo (không hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng học nghề), để phục vụ công tác giảng dạy và hỗ trợ tiền ăn, đi lại, sách bút, tài liệu cho đối tượng học nghề, cơ sở dạy nghề thực hiện việc quản lý và thanh, quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của liên Bộ Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập phương án đào tạo nghề trình phê duyệt đồng thời với phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trung tâm đào tạo nghề của tỉnh và các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức đào tạo nghề theo phương án được phê duyệt. Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được phê duyệt. 6. Quy định cụ thể Điều 23. Hỗ trợ khác: 6.1. Khoản 1: a) Hỗ trợ gia đình chính sách - Hộ gia đình có người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sỹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng, phải phá dỡ nhà chính để thực hiện giải phóng mặt bằng được hỗ trợ ba (03) triệu đồng/hộ. - Hộ gia đình là thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh mất sức từ 21%-80%, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, phải phá dỡ nhà chính để giải phóng mặt bằng được hỗ trợ hai (02) triệu đồng/hộ.
1,995
132,507
- Hộ gia đình được hưởng trợ cấp xã hội khác của Nhà nước phải di chuyển hoặc phải phá dỡ nhà chính để thực hiện giải phóng mặt bằng được hỗ trợ một (01) triệu đồng/người hưởng trợ cấp. - Trong hộ gia đình có nhiều đối tượng hưởng chính sách xã hội, quy định tại điểm a, b, c khoản này thì được hưởng một trong các mức hỗ trợ cao nhất. b) Hỗ trợ làm đường nước một (01) triệu đồng; nơi không có công trình nước tập trung thì hỗ trợ đào giếng hai (02) triệu đồng; hỗ trợ lắp đặt điện thoại, truyền hình tám (08) trăm ngàn đồng; điện chiếu sáng bảy (07) trăm ngàn đồng. c) Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục rời nhà cũ đến địa điểm mới, mức hỗ trợ một lần ba (03) trăm ngàn đồng/hộ. d) Chính sách thưởng đối với việc di chuyển, bàn giao mặt bằng trước thời hạn. - Người sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp (đủ điều kiện bồi thường) khi bị Nhà nước thu hồi đất, thời gian phải bàn giao mặt bằng tối đa là 30 ngày tính từ ngày thông báo nhận tiền đầu tiên, bàn giao mặt bằng trước ngày quy định từ 05 đến dưới 15 ngày thì được thưởng 300đ/m2. Từ 15 ngày trở lên thì được thưởng 500đ/m2. - Người bị thu hồi đất ở phải tháo dỡ toàn bộ nhà, công trình tự giác chấp hành di chuyển chỗ ở theo kế hoạch để bàn giao mặt bằng cho dự án trước thời hạn được thưởng di chuyển như sau: + Bốn (04) triệu đồng/hộ nếu di chuyển trước thời hạn từ 30 ngày trở lên; + Ba (03) triệu đồng/hộ nếu di chuyển trước thời hạn 15 đến dưới 30 ngày; + Hai (02) triệu đồng/hộ nếu di chuyển trước thời hạn 05 đến dưới 15 ngày; - Người sử dụng đất ở phải phá dỡ một phần nhà chính (không phải di chuyển chỗ ở) bàn giao mặt bằng trước thời hạn được thưởng di chuyển bằng 50% định mức quy định tại điểm b khoản này. - Tại thời điểm lập dự toán bồi thường, chủ dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định thời hạn phải di chuyển thì mới tính thưởng di chuyển. 6.2. Khoản 2: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện để được bồi thường theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, 45, 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% giá đất nông nghiệp bị thu hồi tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 7. Quy định cụ thể Điều 24. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất: 7.1. Điểm a khoản 2: Việc xác định phần trăm giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình được xác định như sau: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình bị thiệt hại do Tổ chức được giao thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện và được cơ quan chuyên ngành thẩm định theo phương án bồi thường; Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình (ngoài mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại) được tính bằng 100% giá trị chênh lệch giữa giá trị xây mới và giá trị hiện có của nhà, công trình đó. 7.2. Quy định bổ sung đối với trường hợp nhà ở, công trình của tổ chức, hộ gia đình cá nhân hợp pháp không bị thu hồi đất, không bị phá dỡ công trình mà công trình vẫn đang sử dụng, do thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến cốt nhà, công trình thì được xem xét bồi thường như sau: a) Cốt đường, công trình của nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 0,75m đến 1,5 m thì được bồi thường phần ảnh hưởng đến nhà ở, công trình đó tiếp tục được sử dụng bình thường. Mức bồi thường như sau: - Nếu nhà ở, công trình cách chỉ giới xây dựng công trình của nhà nước nhỏ hơn hoặc bằng 3,0m thì mức bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường. - Nếu nhà ở, công trình cách chỉ giới xây dựng công trình của Nhà nước trên 3,0m đến 5,0m thì mức bồi thường bằng 30% đơn giá bồi thường về nhà, công trình. b) Cốt đường, công trình của nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ trên 1,5m đến 2,5m so với hiện trạng trước khi xây dựng công trình nhà nước thì được bồi thường phần ảnh hưởng để nhà ở, công trình đó tiếp tục được sử dụng bình thường. Mức bồi thường như sau: - Trường hợp nhà ở, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của nhà nước từ 0,0m đến 3,0m thì mức bồi thường bằng 80% đơn giá bồi thường. - Trường hợp nhà ở, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của nhà nước từ trên 3,0m đến 5,0m thì mức bồi thường bằng 60% đơn giá bồi thường. c) Trường hợp cốt đường, công trình của nhà nước cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà trên 2,5m và khoảng cách đến cốt xây dựng công trình của nhà nước từ 0,0m đến 5,0m thì được bồi thường bằng 100% đơn giá bồi thường. d) Đối với nhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân có thể tháo dời và di chuyển đến chỗ ở mới thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dời, vận chuyển, lắp đặt và vật liệu bị hao hụt, hư hỏng do tháo dời, vận chuyển, lắp đặt theo quy mô tương đương với công trình cũ thì hỗ trợ bằng 30% đơn giá bồi thường. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Nội dung cụ thể hóa trên thay thế cho các nội dung cụ thể hóa trước đây đã ban hành. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Xử lý một số trường hợp khi quy định này có hiệu lực thi hành. a) Đối với những dự án, hạng mục công trình đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án được phê duyệt, không áp dụng, không điều chỉnh theo quyết định này. b) Trường hợp thực hiện bồi thường chậm do lỗi của chủ đầu tư và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà giá đất, giá tài sản thay đổi thì điều chỉnh theo đơn giá mới. 3. Đối với các mức đền bù, hỗ trợ được quy định mức bằng tiền, khi có trượt giá so với thời điểm xây dựng giá tháng 4/2010 đến thời điểm áp giá xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư có biến động về Đơn giá bồi thường về nhà, công trình và cây trồng, vật nuôi được xây dựng theo đơn giá vật tư, nhân công thì UBND tỉnh cho áp dụng hệ số điều chỉnh đơn giá như sau: Khi đơn giá các loại vật tư chủ yếu và nhân công lao động, đơn giá sản phẩm cây trồng, vật nuôi biến động tăng từ 10% đến 15% trở lên thì đơn giá bồi thường về nhà, công trình và cây trồng, vật nuôi trên đất được điều chỉnh nhân hệ số 1,1. Nếu tăng từ 16% đến 20% thì đơn giá bồi thường về nhà, công trình và cây trồng, vật nuôi trên đất được điều chỉnh nhân hệ số 1,2. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 25/2005/QĐ-UB ngày 03/02/2005; Quyết định số 32/2005/QĐ-UB ngày 01/4/2005; Quyết định số 57/2005/QĐ-UB ngày 17/6/2005, Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 03/3/2009 của UBND tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1184/TTr-STC-CSVG ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Đối tượng nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). 2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: Trong khi chờ Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì việc miễn nộp lệ phí vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 4. Mức thu:
2,047
132,508
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được: a) Tỷ lệ phần trăm trong tổng số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí là 85%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 15%. b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ điểm a và điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1429/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tiết 1 thuộc các tiểu mục I, II, III khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1434/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí địa chính. Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC HỖ TRỢ, MỨC HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO VÙNG KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUYẾT ĐỊNH 102/2009/QĐ-TTG NGÀY 07/8/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 134/HĐND-KTNS ngày 04/8/2010; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn thuộc tỉnh Quảng Ninh theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1.1. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền. 1.2. Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ mức 150.000 đ/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; - Hỗ trợ mức 200.000 đ/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn. Điều 2. - Giao Ban Dân tộc làm cơ quan đầu mối, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg . - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn trên địa bàn làm căn cứ cấp hỗ trợ theo quy định. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VÀ MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRỌNG ĐIỂM VỀ TỆ NẠN MA TÚY TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy đã được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Quyết định số 156/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy đến năm 2010; Căn cứ Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tiêu chí đánh giá, phân loại xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy Xã, phường, thị trấn trọng điểm được phân loại theo các loại: loại I, loại II, loại III. Căn cứ để phân loại xã, phường, thị trấn trọng điểm theo các tiêu chí: 1. Xã, phường, thị trấn trọng điểm loại I có một trong những tiêu chí sau: a) Có từ 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở lên; b) Có từ 5 tụ điểm tệ nạn ma túy trở lên; c) Có diện tích trồng cây có chứa chất ma túy từ 2.000 m2 trở lên; d) Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma túy so với dân số tại xã, phường, thị trấn từ 0,5% trở lên. e) Có ít nhất 1 trong các tiêu chí tại Khoản 2 Điều này và nằm trên tuyến trọng điểm về buôn bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, có nhiều đường giao thông huyết mạch. 2. Xã, phường, thị trấn trọng điểm loại II có một trong những tiêu chí sau: a) Có từ 60 người nghiện đến dưới 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý; b) Có từ 3 đến 4 tụ điểm tệ nạn ma túy; c) Có diện tích trồng cây có chất ma túy từ 1.000 m2 trở lên; d) Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma túy trên số dân tại xã, phường, thị trấn từ 0,3% đến dưới 0,5%. e) Có ít nhất 1 trong các tiêu chí tại Khoản 3 Điều này và nằm trên tuyến trọng điểm về buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy, có nhiều đường giao thông huyết mạch. 3. Xã, phường, thị trấn trọng điểm loại III có một trong những tiêu chí sau: a) Có từ 20 người đến dưới 60 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý; b) Có từ 1 đến 2 tụ điểm tệ nạn ma túy; c) Có diện tích trồng cây có chất ma túy dưới 1.000 m2; d) Tỷ lệ người nghiện ma túy và đối tượng phạm tội về ma túy so với dân số tại xã, phường, thị trấn từ 0,1% đến dưới 0,3%. Điều 2. Kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn trọng điểm 1. Mức kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy ở xã, phường, thị trấn trọng điểm: a) Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm loại I mỗi năm 100.000.000 đồng. b) Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm loại II mỗi năm 80.000.000 đồng. c) Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm loại III mỗi năm 60.000.000 đồng. 2. Nguồn kinh phí: a) Kinh phí hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy được phân bổ từ nguồn kinh phí hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy và nguồn kinh phí địa phương được thực hiện theo Luật ngân sách hiện hành. b) Những tỉnh có khả năng tự cân đối ngân sách, cần chủ động bố trí kinh phí chi hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm từ ngân sách địa phương. Những tỉnh không có khả năng cân đối ngân sách cần lập danh sách các xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy và dự toán kinh phí gửi Bộ Công an để trình Chính phủ phê duyệt. c) Trước mắt, cần bổ sung 18,2 tỷ đồng hỗ trợ cho 182 xã, phường, thị trấn trọng điểm loại I trong năm 2010 (có danh sách kèm theo). Mức chi được phân theo Thông tư liên tịch số 57/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 25 tháng 6 năm 2008 về Hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy do Bộ Tài chính và Bộ Công an ban hành. Điều 3. Các hoạt động phòng, chống ma túy cần tập trung thực hiện ở xã, phường, thị trấn trọng điểm 1. Kinh phí hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm để thực hiện các nội dung sau: a) Tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy. b) Hoạt động chỉ đạo phòng, chống ma túy của Ủy ban nhân dân cấp xã, hỗ trợ hoạt động phòng, chống ma túy của các thôn, xóm, làng, bản. c) Tổ chức ký cam kết gia đình không có tệ nạn ma túy, không trồng cây có chứa chất ma túy. d) Tổ chức thống kê người nghiện, lập hồ sơ đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện tập trung và tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. đ) Quản lý, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện và các hoạt động phòng, chống tái nghiện. e) Tổ chức triệt phá các tụ điểm buôn bán ma túy, tổ chức công tác đấu tranh chống tội phạm về ma túy. 2. Trên cơ sở tình hình thực tiễn công tác đấu tranh phòng, chống tệ nạn ma túy ở địa phương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy chủ động lựa chọn các hoạt động cần tập trung thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống ma túy một cách có hiệu quả. Điều 4. Tổ chức thi hành 1. Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định đến cấp xã; tăng cường kiểm tra đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã thực hiện Quyết định này. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thống kê, phân loại và xác định các xã, phường, thị trấn trọng điểm theo từng cấp độ: “trọng điểm loại I”, “trọng điểm loại II”, “trọng điểm loại III” theo tiêu chí quy định tại Điều 1 của Quyết định này để xây dựng kế hoạch thực hiện, làm cơ sở phân bố kinh phí phòng, chống ma túy cho xã, phường, thị trấn. - Chỉ đạo xây dựng các mô hình điểm và huy động các nguồn lực để giải quyết tình hình phức tạp về tệ nạn ma túy ở địa phương; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nội dung trong Quyết định gửi Bộ Công an. 2. Bộ Công an có trách nhiệm: Hàng năm, trên cơ sở báo cáo của các địa phương về xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chức năng lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy; hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các hoạt động về phòng, chống ma túy và tình hình sử dụng kinh phí phòng, chống ma túy ở các xã, phường, thị trấn trọng điểm; tổng hợp, đánh giá báo cáo Chính phủ.
2,127
132,509
Chỉ đạo Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức thực hiện Quyết định này; hàng năm sơ kết, báo cáo Chính phủ. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRỌNG ĐIỂM LOẠI I <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng cả nước có 182 xã, phường, thị trấn trọng điểm loại 1 về tệ nạn ma túy. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TOÀN QUỐC NĂM 2009 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Chỉ thị 32/2000/CT/BNN-KL ngày 27/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao cho lực lượng Kiểm lâm tổ chức theo dõi diễn biến rừng trong phạm vi toàn quốc; Căn cứ Thông tư số 25 /2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng Cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố số liệu diện tích rừng có đến ngày 31/12/2009 trong toàn quốc như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Độ che phủ rừng toàn quốc năm 2009 là 39,1 %. Chi tiết hiện trạng rừng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo các biểu đính kèm. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 166/2010/NQ-HĐND16 của HĐND tỉnh Bắc Ninh, khoá 16, kỳ họp thứ 21 ngày 08/7/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh như sau: 1. Cấp xã loại 1 1.1. Xã loại 1: Số lượng cán bộ, công chức: 25 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 14 người. 1.2. Phường loại 1: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 12 người. 2. Cấp xã loại 2 2.1. Xã loại 2 có dưới 8.000 dân: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 10 người, công chức là 13 người. 2.2. Xã loại 2 có từ 8.000 dân trở lên và thị trấn: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 12 người. 2.3. Phường loại 2: Số lượng cán bộ, công chức: 22 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 11 người. 3. Cấp xã loại 3 3.1. Xã loại 3 có dưới 8.000 dân: Số lượng cán bộ, công chức: 21 người. Trong đó, cán bộ là: 10 người, công chức là 11 người. 3.1. Phường loại 3: Số lượng cán bộ, công chức: 20 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 9 người. (Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã và danh sách phân loại cấp xã theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện việc bố trí số lượng, chức danh, xếp lương, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 3 (Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 5. Tài chính - Kế toán: 01 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 01 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người. PHỤ LỤC SỐ 02 CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 3 (Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người. 2. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người. 4. Tài chính - Kế toán: 01 người. 5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 01 người. 6. Văn hóa - Xã hội: 02 người. PHỤ LỤC SỐ 03 CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 2 CÓ DƯỚI 8.000 DÂN (Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ an nhân dân: 01người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 04 người. 5. Tài chính - Kế toán: 01 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người. PHỤ LỤC SỐ 04 CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 2 CÓ TỪ 8.000 DÂN TRỞ LÊN VÀ THỊ TRẤN (Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 5. Tài chính - Kế toán: 01 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người. PHỤ LỤC SỐ 05 CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 2 (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 3. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 4. Tài chính - Kế toán: 01 người. 5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 02 người. 6. Văn hóa - Xã hội: 02 người. PHỤ LỤC SỐ 06 CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 1 (Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
2,137
132,510
I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Trưởng công an: 01 người. 3. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 4. Tư pháp - Hộ tịch: 04 người. 5. Tài chính - Kế toán: 02 người. 6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người. 7. Văn hóa - Xã hội: 02 người. PHỤ LỤC SỐ 07 CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 1 (Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) I. Cán bộ gồm: 1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người. 2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người. (Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người. 5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người. 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người. 7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người. 8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người. 9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người. 10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. II. Công chức gồm: 1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người 2. Văn phòng - Thống kê: 02 người. 3. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người. 4. Tài chính - Kế toán: 02 người. 5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 02 người. 6. Văn hóa - Xã hội: 02 người. DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 3 (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 08 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC PHƯỜNG LOẠI 3 (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 2 CÓ DƯỚI 8.000 DÂN (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 2 CÓ TỪ 8.000 DÂN TRỞ LÊN VÀ THỊ TRẤN (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC PHƯỜNG LOẠI 2 (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 1 (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 1 (Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/10/2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ Quyết định số 26/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Bình Định quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị sử dụng tài sản nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1. Quy định này quy định chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Tài sản nhà nước bao gồm: trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước. 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); phương tiện vận tải; các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên; 2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính và các đoàn thể cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính: đối với các tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định: đối với các tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; 4. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc cấp huyện, thành phố quyết định: đối với các tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên đối với đơn vị khối tỉnh và Phòng Tài chính Kế hoạch đối với đơn vị khối huyện, thành phố; 5. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quyết định: a. Đối với các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng sau khi có ý kiến thẩm định của Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, thành phố; b. Đối với các tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến cho phép của UBND huyện, thành phố. Việc tổ chức mua sắm tài sản nhà nước nêu trên được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 4. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên. 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sửa chữa tài sản gồm: nhà cửa, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện vận tải và các tài sản có giá trị sửa chữa từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính và các đoàn thể cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính sửa chữa tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định sửa chữa tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 4. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc cấp huyện, thành phố quyết định sửa chữa tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên đối với đơn vị khối tỉnh và Phòng Tài chính Kế hoạch đối với đơn vị khối huyện, thành phố; 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quyết định sửa chữa tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Trên 50 triệu đồng phải có ý kiến cho phép của UBND huyện, thành phố. Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý.
2,085
132,511
b. Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: a. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, thành phố quản lý. b. Giao phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện, thành phố chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, thành phố quản lý để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định. Điều 6. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước. 1. UBND tỉnh quyết định thu hồi: a. Trụ sở làm việc, công trình công cộng của các cơ quan hành chính thuộc tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. b. Phương tiện vận tải, tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản giao cho các cơ quan hành chính và các đoàn thể thuộc tỉnh nhưng sử dụng không đúng mục đích, vượt tiêu chuẩn định mức trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. c. Tài sản của các cơ quan hành chính thuộc tỉnh quản lý thực hiện đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, không đúng thẩm quyền theo quy định, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. d. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. UBND huyện, thành phố quyết định thu hồi đối với những tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này của các cơ quan hành chính trực thuộc UBND huyện, thành phố trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch và các phòng ban có liên quan. 3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể quyết định thu hồi đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này của các cơ quan hành chính trực thuộc sở, ban ngành, đoàn thể. Điều 7. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước. 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện vận tải và các tài sản có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Các tài sản nhà nước khác tại các cơ quan, tổ chức: a. Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính điều chuyển tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. c. Việc điều chuyển tài sản nhà nước khác giữa các sở - ngành, đơn vị, tổ chức của tỉnh do Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển. Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước. 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện vận tải và các tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Các tài sản nhà nước khác của các cơ quan, tổ chức: a. Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản sau khi có ý kiến bằng văn bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tháo dỡ tài sản nhà nước. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước, gồm: a. Nhà làm việc hoặc các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý. b. Phương tiện vận tải của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh và UBND huyện thành phố. c. Tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh và UBND huyện, thành phố. 2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản nhà nước là: a. Nhà làm việc hoặc các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện, thành phố quản lý. b. Tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính trực thuộc UBND huyện, thành phố. 3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể quyết định thanh lý tài sản nhà nước đối với những tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác, có nguyên giá ghi trên sổ kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc trên cơ sở thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính. Chương III NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Điều 10. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản. 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản như đơn vị hành chính nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều 3 Quy định này. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động: a. Đối với việc mua sắm trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải do UBND tỉnh quyết định. b. Đối với việc mua trang thiết bị chuyên ngành và các tài sản khác căn cứ vào dự toán được giao hàng năm từ nguồn kinh phí thường xuyên; kế hoạch mua sắm từ nguồn phát triển hoạt động sự nghiệp do thủ trưởng đơn vị quyết định mua sắm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ quy định. Thủ trưởng đơn vị quyết định mua sắm phải chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan. Điều 11. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo tài sản nhà nước. 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo tài sản như đơn vị hành chính nhà nước quy định tại Khoản 4, Điều 4 Quy định này. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động: việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, phương tiện vận tải căn cứ vào dự toán được giao hàng năm từ nguồn kinh phí thường xuyên; kế hoạch sửa chữa cải tạo từ nguồn phát triển hoạt động sự nghiệp do UBND tỉnh quyết định. Điều 12. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước. Việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này. Điều 13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước. Việc bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này. Điều 14. Thẩm quyền quyết định thanh lý, tháo dỡ tài sản nhà nước. Việc thanh lý, tháo dỡ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Trách nhiệm thi hành. 1. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/12/2009 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Văn bản số 120/HĐND-TT ngày 04/8/2010 của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh về việc xin ý kiến về điều chỉnh bảng giá đất năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 115/TTr-TN&MT ngày 31/5/2010,
2,069
132,512
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh bảng giá đất ở đô thị của xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai tại Mục 1 - Phần VIII - Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010 như sau: 1. Điều chỉnh mức giá theo bảng giá đất hiện hành của tỉnh từ 350.000 đồng/m2 xuống còn 240.000 đồng/m2 do chưa san tạo được mặt bằng tại vị trí, ranh giới được xác định như sau: Đường nhánh M3 đi Mản Thẩn (khu 16 ha), xã Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai; ranh giới cụ thể xác định như Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 115/TTr-TN&MT ngày 31/5/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường; 2. Loại đường: Đường loại V; 3. Loại đô thị: Đô thị loại V. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh phối hợp với UBND huyện Si Ma Cai tổ chức thực hiện. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp để UBND tỉnh báo cáo trình kỳ họp thứ 20 HĐND tỉnh Khóa XIII theo quy đinh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND huyện Si Ma Cai và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ 14 QUYẾT ĐỊNH VÀ 01 VĂN BẢN DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - kỳ họp thứ 17 về việc bãi bỏ 14 Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1140/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 14 Quyết định và 01 văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (phụ lục kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC BÃI BỎ 14 QUYẾT ĐỊNH VÀ 01 VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Kèm theo Quyết định số 2356/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) 1. Quyết định số 111/1998/QĐ.UB ngày 03 tháng 8 năm 1998 về việc thu học phí, các khoản lệ phí và đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường lớp của ngành giáo dục - đào tạo năm học 1998-1999 và những năm tiếp theo. 2. Quyết định số 28/1999/QĐ-UB ngày 13 tháng 3 năm 1999 về việc ban hành một số chính sách đãi ngộ thêm đối với cán bộ, giáo viên, giáo sinh sư phạm và giáo viên trường THPT Chuyên Hùng Vương (kèm Văn bản điều chỉnh số 40/CV.VP ngày 23 tháng 3 năm 1999). 3. Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2007 về việc bãi bỏ mục II, Điều 1 trong Quyết định số 28/1999/QĐ.UB ngày 13/3/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Quyết định số 49/2000/QĐ.UB ngày 13 tháng 3 năm 2000 về việc Ban hành mức thu học phí và một số chế độ chính sách áp dụng cho ngành Giáo dục - Đào tạo. 5. Quyết định số 94/2003/QĐ-UB ngày 04 tháng 3 năm 2003 về việc giải quyết một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, giáo viên và học sinh ngành giáo dục và đào tạo từ năm học 2002-2003 và các năm tiếp theo. 6. Quyết định số 109/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 8 năm 2004 về thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trong tỉnh (ban hành theo NQ số 13/NQ-HĐND ngày 06/8/2004). 7. Quyết định số 09/2004/QĐ-UB ngày 03 tháng 02 năm 2004 về việc thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh. 8. Quyết định số 08/2004/QĐ-UB ngày 03 tháng 02 năm 2004 về việc không thu lệ phí thi tốt nghiệp, lệ phí tuyển sinh. 9. Quyết định số 203/2005/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2005 về việc ban hành chính sách cho cán bộ, giáo viên công tác tại 22 xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh Bình Dương. 10. Quyết định số 283/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2005 về việc điều chỉnh các chính sách, chế độ của ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bình Dương. 11. Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2007 về việc điều chỉnh định mức, phương thức thu, chi một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên và học sinh ngành Giáo dục - Đào tạo. 12. Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2008 về việc điều chỉnh, bãi bỏ một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên ngành Giáo dục và Đào tạo. 13. Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 về chế độ hỗ trợ giáo viên và học sinh các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 14. Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 về chế độ khen thưởng học sinh trúng tuyển đại học đạt điểm cao và học sinh giỏi khối giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 15. Công văn số 1626/UB.VX ngày 19 tháng 4 năm 2005 về việc định mức khen thưởng cho các xã, huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc Trung học./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Thực hiện Văn bản số 314/HĐND-CTHĐ ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về triển khai thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 20/02/2008 của UBND tỉnh về Quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh về việc sửa đổi điểm a, d khoản 1 Điều 8 của Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 20/02/2008 quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Quyết định số 95/2008/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 của UBND tỉnh về việc bổ sung quy định về phân cấp tại Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 20/02/2008 quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, thủ trưởng các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc triển khai thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính Nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm 1. Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất (gọi chung là nhà, đất).
1,983
132,513
2. Xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy. 3. Trang thiết bị làm việc và các tài sản Nhà nước khác theo quy định của pháp luật. Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 3. Thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: - Tài sản là nhà, đất; - Xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy; - Tài sản có đơn giá hoặc tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên (đối với trường hợp mua sắm, bán tài sản) hoặc có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (đối với trường hợp thanh lý, tiêu hủy tài sản). b) Thủ trưởng các sở, cơ quan ngang sở và các Chi cục trực thuộc; Chủ tịch UBND cấp huyện trong phạm vi quản lý, quyết định: - Mua sắm, bán tài sản có đơn giá hoặc tổng giá trị dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh); - Thanh lý, tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh). c) Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện theo phân cấp thẩm quyền có thể ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc được quyết định đối với tài sản có giá trị mua sắm hoặc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng. 2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: - Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và UBND cấp huyện; - Thuê xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy; tài sản khác có mức giá thuê trong hợp đồng từ 100 triệu đồng/năm trở lên. b) Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định: - Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; - Thuê tài sản có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm (trừ xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy). 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định: - Tài sản là nhà, đất; xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy. Riêng thẩm quyền thu hồi quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1.000 triệu đồng trở lên. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định: - Tài sản do các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, UBND cấp huyện đang trực tiếp quản lý, sử dụng; - Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh). c) Thủ trưởng cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản do các cơ quan, đơn vị trực thuộc đang quản lý, sử dụng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính). Điều 4. Thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính): 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 1 Điều 3 Quy định này; b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh trong phạm vi quản lý, quyết định: - Mua sắm, bán tài sản có đơn giá hoặc tổng giá trị dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh); - Tài sản mua sắm không phải trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; - Thanh lý, tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh). c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh theo phân cấp thẩm quyền có thể ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc được quyết định đối với tài sản có giá trị mua sắm hoặc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng. 2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh quyết định: - Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; - Thuê tài sản có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm (trừ xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy). 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 3 Điều 3 Quy định này; b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định: tài sản do các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh đang trực tiếp quản lý, sử dụng; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh); c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh quyết định đối với tài sản do các cơ quan, đơn vị trực thuộc đang quản lý, sử dụng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính). Điều 5. Thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các tổ chức): 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. b) Thủ trưởng các tổ chức trong phạm vi quản lý, quyết định: - Mua sắm, bán tài sản có đơn giá hoặc tổng giá trị dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh); - Thanh lý, tiêu hủy tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh). c) Thủ trưởng các tổ chức cấp tỉnh theo phân cấp thẩm quyền có thể ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc được quyết định đối với tài sản có giá trị mua sắm hoặc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng. 2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các tổ chức: a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. b) Thủ trưởng các tổ chức cấp tỉnh quyết định: - Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; - Thuê tài sản có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm (trừ xe ô tô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện đường thủy). 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định: thực hiện như thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước tại khoản 3 Điều 3 Quy định này; b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định: tài sản do các tổ chức cấp tỉnh đang trực tiếp quản lý, sử dụng; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh); c) Thủ trưởng các tổ chức cấp tỉnh quyết định đối với tài sản do các cơ quan, đơn vị trực thuộc đang quản lý, sử dụng (trừ tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giao trách nhiệm triển khai thực hiện phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận: 1. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Bình Thuận tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính và Quy định này. 2. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, bán, thanh lý, tiêu hủy, thuê, thu hồi, điều chuyển, giao, cho thuê tài sản Nhà nước; sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập để liên doanh, liên kết; sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, tài sản không phải là trụ sở làm việc; chuyển đổi mô hình nhà khách tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh. Căn cứ quy định của Chính phủ, tham mưu UBND tỉnh xác định cụ thể các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính. 3. Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương và các sở quản lý chuyên ngành của tỉnh trong từng lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quy định cụ thể chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản mà các Bộ quản lý chuyên ngành chưa có quy định để áp dụng thống nhất hoặc phân cấp cho cơ quan Nhà nước quản lý, sử dụng tài sản tự quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý./.
2,116
132,514
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, TẠM GIAM, PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC, HỌC SINH TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN CỦA NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh thi hành án phạt tù năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thi hành án phạt tù số 01/2007/UBTVQH ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 7 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế về tạm giữ, tạm giam và Nghị định số 98/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 66/2009/NĐ-CP ngày 1 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng; Căn cứ Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; Căn cứ Nghị định số 113/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Quy chế trại giam; Để thực hiện đúng và thống nhất các quy định của pháp luật về việc khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng do lực lượng Công an nhân dân quản lý, Bộ Công an và Bộ Y tế thống nhất hướng dẫn như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc khám bệnh, chữa bệnh và quản lý người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng do lực lượng Công an nhân dân quản lý tại bệnh viện của ngành Y tế hoặc ngành Công an (viết gọn là bệnh viện). Điều 2. Trách nhiệm của nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng và bệnh viện 1. Nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng có trách nhiệm đưa người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên, học sinh mắc bệnh vượt quá khả năng chuyên môn điều trị của bệnh xá, bộ phận y tế của đơn vị mình đến khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện theo hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Bệnh viện có trách nhiệm bố trí phòng điều trị cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng phải điều trị nội trú; tiếp nhận và bảo đảm việc cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho họ như những người bệnh khác. Chương 2. KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI BỆNH VIỆN CHO NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, TẠM GIAM, PHẠM NHÂN, TRẠI VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC, HỌC SINH TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG Điều 3. Chế độ chuyên môn về cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh 1. Người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng mắc bệnh do nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng chuyển đến bệnh viện đều được cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh kịp thời. 2. Người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng chuyển đến bệnh viện để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy chuyển viện và bản tóm tắt quá trình điều trị tại bệnh xá, bộ phận y tế của nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng. 3. Hàng ngày các khoa của bệnh viện có người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng điều trị nội trú phải cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh cho họ. 4. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn điều trị của mình, bệnh viện phải chuyển người bệnh lên bệnh viện tuyến trên để điều trị. Phương tiện vận chuyển do nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm, trừ trường hợp cấp cứu được vận chuyển bằng xe ô tô cấp cứu của bệnh viện. Điều 4. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh Nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng có trách nhiệm thanh toán cho bệnh viện chi phí cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng. Điều 5. Phòng điều trị nội trú tại bệnh viện 1. Bệnh viện có trách nhiệm bố trí phòng điều trị riêng cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng mắc bệnh phải điều trị nội trú. Căn cứ vào điều kiện thực tế, khuyến khích bệnh viện phối hợp với nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng trên địa bàn, xây dựng khu điều trị riêng cho họ trong khu vực bệnh viện. 2. Căn cứ vào số lượng người phải điều trị, bệnh viện bố trí phòng điều trị nội trú cho phù hợp với quy định và có phòng trực cho cán bộ, chiến sĩ canh gác, bảo vệ. 3. Khuyến khích các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng đóng quân trên một địa bàn, phối hợp với bệnh viện, xây dựng và sử dụng chung các phòng điều trị nội trú cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng mắc bệnh. Trường hợp này phải bố trí thêm phòng điều trị riêng cho người bị tạm giam để phục vụ công tác nghiệp vụ. 4. Việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa, duy trì, lắp đặt các trang thiết bị và quản lý, hộ lý tại các phòng điều trị nội trú cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng tại bệnh viện do trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm. Điều 6. Chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng mắc bệnh đưa đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện 1. Khi đưa người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện hoặc chuyển bệnh viện, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng phải bố trí cán bộ canh gác, dẫn giải và cán bộ y tế đi cùng. 2. Việc quản lý, canh gác, bảo vệ, dẫn giải người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng nằm điều trị nội trú tại bệnh viện phải thực hiện đúng quy định của pháp luật và do trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm. Điều 7. Chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, thăm gặp đối với người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng chữa bệnh tại phòng điều trị nội trú của bệnh viện 1. Chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp của người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng nằm điều trị nội trú tại bệnh viện được áp dụng như đối với người đang bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng tại nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; trường hợp bệnh lý đặc biệt, chế độ ăn thực hiện theo chế độ ăn bệnh lý của bệnh viện. Nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm thực hiện chế độ ăn, ở, sinh hoạt, thăm gặp của người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng nằm điều trị nội trú tại bệnh viện. 2. Chế độ mặc của người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng nằm điều trị nội trú tại bệnh viện thực hiện theo quy định của bệnh viện. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Quan hệ phối hợp 1. Mẫu thiết kế xây dựng khu điều trị riêng (nếu có) phải có sự phối hợp thống nhất giữa các Vụ, Cục chức năng của Bộ Công an và Bộ Y tế trước khi triển khai thực hiện. 2. Lãnh đạo bệnh viện và lãnh đạo nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng có phòng điều trị riêng tại bệnh viện phải tổ chức giao ban định kỳ 6 tháng một lần. 3. Cán bộ y tế nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng phải phối hợp với các khoa, phòng của bệnh viện trực tiếp điều trị cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng để theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn biến bệnh lý của họ theo quy định của pháp luật. 4. Khi người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục, học sinh trường giáo dưỡng điều trị tại bệnh viện tử vong, bệnh viện và nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng có người tử vong, phối hợp giải quyết theo quy định của pháp luật. Chi phí mai táng do nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Y tế giao các vụ, cục, bệnh viện thuộc Bộ và các bệnh viện thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện. 2. Bộ Công an giao các Tổng cục, vụ, cục, bệnh viện và nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do lực lượng Công an quản lý tổ chức thực hiện. Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần phải giải thích, hướng dẫn bổ sung, các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Công an và Bộ Y tế để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2010 - 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 14
2,046
132,515
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 572/BC-VHXH ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau: 1. Mức thu học phí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Xã khu vực I, II, III theo danh mục Ban hành kèm theo các Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006, Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển) 2. Nguồn kinh phí thực hiện khoản 2, Điều 7 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ a) Năm 2010, ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm học phí. b) Các năm tiếp theo bố trí trong dự toán ngân sách giao cho các đơn vị. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. 2. Bãi bỏ Mục II Quy định mức học phí, đóng góp xây dựng trường tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập tỉnh Sơn La tại Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2003 của HĐND tỉnh khoá XI Quy định mức thu một số khoản phí và một số khoản thu trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO QUYỀN PHỤ TRÁCH, ĐIỀU HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại Công văn số 2593/UBND-NC ngày 05 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2604/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao ông Hoàng Đình Châm, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phụ trách, điều hành Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang bầu ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Hoàng Đình Châm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2556/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Hùng Thị Hồng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và bà Hùng Thị Hồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình số 180/TTr-UBND-NC1 ngày 02 tháng 08 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2590/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Võ Kim Cự, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Nhật, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sĩ các tôn giáo trong phạm vi quản lý. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật.
2,025
132,516
7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ quận, huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Tôn giáo có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban; b) Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Số lượng, tên gọi: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Nghiệp vụ 1; - Phòng Nghiệp vụ 2. b) Phòng có Trưởng Phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 3. Biên chế: a) Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân thành phố giao. Trưởng Ban Tôn giáo xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bảo đảm đủ biên chế thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác tôn giáo của địa phương; b) Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức của Ban Tôn giáo phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định; 4. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, Trưởng Ban Tôn giáo ban hành Quy chế làm việc của Ban phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nội vụ và các văn bản quy định hiện hành có liên quan. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BNN-BNV ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm địa phương; Căn cứ Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 934/SNN-TCCB ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình. Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Kiểm lâm là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình. Chi cục Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách có chức năng bảo vệ rừng, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt làm Giám đốc Sở) tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Chi cục Kiểm lâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm lâm thuộc Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Trụ sở Chi cục đóng tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và đảm bảo chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình: 1.1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; phương án, dự án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, khai thác và sử dụng lâm sản, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh; 1.3. Huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách; 1.4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chế độ, chính sách sau khi được ban hành; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản ở địa phương; 1.5. Đề xuất với cấp có thẩm quyền quyết định những chủ trương, biện pháp cần thiết thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ bảo vệ rừng ở địa phương. 2. Tổ chức, chỉ đạo bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh: 2.1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật khác xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp; 2.2. Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng trừ sâu bệnh hại rừng; 2.3. Quản lý hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh; trực tiếp tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc tỉnh quản lý; 2.4. Chỉ đạo, phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, kể cả lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn. 3. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng: 3.1. Kiểm tra, hướng dẫn các cấp, các ngành trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; 3.2. Chỉ đạo và tổ chức, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng trong lực lượng kiểm lâm tỉnh và trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý khai thác và sử dụng lâm sảm theo quy định của pháp luật; 3.3. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật; 3.4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại. 4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.
2,055
132,517
5. Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm: 5.1. Quản lý, chỉ đạo hoạt động các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật; 5.2. Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh; 5.3. Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm tỉnh; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản. 6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động kiểm lâm tỉnh. 7. Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức kiểm lâm theo quy định của pháp luật. 8. Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ; chấp hành chế độ báo cáo, thống kê theo hướng dẫn của Cục Kiểm lâm. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do Sở Nông nhiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh phân công. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Lãnh đạo Chi cục: Có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở NN và PTNT, trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục và thực hiện nhiệm vụ được giao. Phó chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng và Phó chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp cán bộ hiện hành. b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: - Phòng Hành chính, tổng hợp; - Phòng Tổ chức, xây dựng lực lượng; - Phòng Quản lý, bảo vệ rừng; - Phòng Bảo tồn thiên nhiên; - Phòng Thanh tra, pháp chế. c) Các đơn vị trực thuộc chi cục - Hạt Kiểm lâm huyện Minh Hóa; - Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa; - Hạt Kiểm lâm huyện Quảng Trạch; - Hạt Kiểm lâm huyện Bố Trạch; - Hạt Kiểm lâm thành phố Đồng Hới; - Hạt Kiểm lâm huyện Quảng Ninh; - Hạt Kiểm lâm huyện Lệ Thủy; - Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 1; - Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 2. Các đơn vị trực thuộc Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. 2. Biên chế. Biên chế của Chi cục Kiểm lâm được giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM, MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Chi cục Kiểm lâm; chỉ đạo hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự của lực hượng kiểm lâm địa phương; quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm theo quy định của pháp luật; 2. Chỉ đạo việc phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với các ngành, địa phương có liên quan trong công tác bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh; 3. Bảo đảm kinh phí hoạt động, trang cấp trang thiết bị, phương tiện chuyên ngành cho lực lượng Kiểm lâm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo hoạt động của Chi cục Kiểm lâm tỉnh; 2. Xây dựng quy chế phối hợp và tổ chức việc phối hợp hoạt động của lực lượng Kiểm lâm với các ngành, địa phương liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 3. Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, tài chính, tổ chức, phương tiện, trang thiết bị chuyên ngành tạo điều kiện để Chi cục Kiểm lâm thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ công tác theo quy định của pháp luật; 4. Chỉ đạo xây dựng lực lượng kiểm lâm Quảng Bình trong sạch, vững mạnh. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm lâm (Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố) trên địa bàn huyện, thành phố để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; 2. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của kiểm lâm với các cơ quan có liên quan trên địa bàn huyện, thành phố; 3. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định về bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng và giám sát, giúp đỡ các hoạt động của lực lượng kiểm lâm. Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm phụ trách địa bàn xã để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; 2. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm địa bàn xã với các cơ quan có liên quan trên địa bàn; 3. Tuyên ruyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định về bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng và giám sát, giúp đỡ hoạt động của Kiểm lâm phụ trách địa bàn xã. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các hạt kiểm lâm các huyện, thành phố, 02 đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng và các phòng nghiệp vụ thuộc Chi cục theo quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của tỉnh và theo quy định của pháp luật; đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục Kiểm lâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB HOÀN THÀNH DỰ ÁN: QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua này 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 351/QĐ- UBND ngày 29/01/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt đề cương: Quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 885/QĐ- UBND ngày 27/3/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt dự toán kinh phí dự án: Quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 176/2010/QĐ- UBND ngày 20/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Tài chính Thanh Hoá tại văn bản số 1194/STC-ĐT ngày 7/6/2010 kèm theo Báo cáo thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB, Tờ trình số 05/SXD-BQL ngày 29/3/2010 của Sở Xây dựng về việc đề nghị xin phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành : <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Kết quả đầu tư hoàn thành: Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị : Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư hoàn thành : Đơn vị : Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị công trình: không. Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư : * Được phép tất toán nguồn vốn và chi phí đầu tư công trình là : <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Tổng các khoản công nợ tính đến thời điểm báo cáo quyết toán là : Nợ phải trả: 31.447.000 đồng Đoàn mỏ-Địa chất Thanh Hoá: 31.447.000 đồng 2. Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan: bố trí vốn còn thiếu để thanh toán cho công trình theo quy định hiện hành. 3. Các nghiệp vụ thanh toán khác: Đơn vị hạch toán theo chế độ hiện hành. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận tại Tờ trình số 3172/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2444/TTr-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004-2011 như sau:
2,078
132,518
Các Ủy viên: - Ông Đỗ Ngọc Niễn, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. - Ông Nguyễn Văn Thân, Giám đốc Công an tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ SÂU CUỐN LÁ NHỎ HẠI LÚA MÙA 2010 Theo báo cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, hiện nay trên diện tích lúa mùa của Thành phố đối tượng sâu cuốn nhỏ (lứa 5) đang phát sinh với diện phân bố rộng và mật độ cao (30-40 con/m2), đặc biệt có những diện tích mật độ rất cao từ 150-200 con/m2), nguy cơ phát triển thành dịch là rất cao, gây trắng lá giai đoạn lúa đẻ nhánh và hại lá đòng thời kỳ làm đòng – trổ bông, năng suất lúa giảm. Để chủ động phòng trừ đối tượng sâu cuốn lá nhỏ hại lúa có hiệu quả ngay từ đầu và thực hiện Chỉ thị số 2450/CT-BNN ngày 30/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND Thành phố yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã tập trung chỉ đạo thực hiện các việc sau: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo: - Kiểm tra đồng ruộng để xác định cụ thể các đối tượng sâu bệnh hại lúa, đặc biệt là sâu cuốn lá nhỏ. Đối với những diện tích có mật độ sâu cao phải thực hiện ngay việc phòng trừ hiệu quả ngay từ đầu theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Kiên quyết không để sâu cuốn lá nhỏ hại lúa phát sinh thành dịch. - Làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ để nhân dân biết và tự giác phòng trừ. - Trong thời gian có dịch, yêu cầu UBND các huyện, thị xã phải báo cáo hàng ngày về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình sâu bệnh hại lúa để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo. - Chủ động bố trí kinh phí từ ngân sách huyện để hỗ trợ công tác phòng chống dịch sâu cuốn lá nhỏ. Chủ tịch UBND huyện, thị xã nào để sâu cuốn lá nhỏ phát sinh thành dịch do không chỉ đạo, hoặc chỉ đạo lơ là, thiếu trách nhiệm phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phối hợp với UBND các huyện chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật, các trạm Bảo vệ thực vật các huyện tăng cường kiểm tra đồng ruộng, làm tốt công tác dự tính dự báo và hướng dẫn, tập huấn cho nhân dân các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ để nhân dân chủ động thực hiện. - Huy động lực lượng cán bộ chuyên môn trong ngành và phân công cụ thể lãnh đạo sở giúp các địa phương tổ chức phòng chống sâu cuốn lá nhỏ. - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh thuốc, vật tư bảo vệ thực vật trên địa bàn Thành phố, kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp kinh doanh thuốc ngoài danh mục, thuốc giả, kém chất lượng và lợi dụng tình hình dịch bệnh để tăng giá thuốc. 3. Các Sở, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị phối hợp và giúp các địa phương chỉ đạo tốt công tác phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ. Ủy ban nhân dân Thành phố giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện của các đơn vị báo cáo UBND Thành phố chỉ đạo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 7 NĂM 2010 Trong hai ngày 03, 04 tháng 8 năm 2010, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 7 năm 2010, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau đây: 1. Các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010, dự báo tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam; tình hình thực hiện Nghị quyết phiên họp tháng 6 và chương trình công tác tháng 7 của Chính phủ; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tháng 7; tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính tháng 7 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình. Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt được kết quả khá toàn diện trên các lĩnh vực. Kinh tế vĩ mô cơ bản giữ được ổn định; điều hành, kiểm soát giá cả tương đối tốt; thu ngân sách đạt khá; giải ngân vốn đầu tư phát triển có chuyển biến tốt; xuất khẩu tăng khá, nhập siêu có xu hướng giảm; lãi suất huy động và cho vay có xu hướng giảm. Giá trị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ tăng trưởng khá. An sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm. Các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, lao động, việc làm, y tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường… có tiến bộ. Công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh. Hoạt động đối ngoại đạt nhiều kết quả với việc tổ chức thành công các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN. Chính trị, xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2010, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tăng cường phối hợp, tập trung chỉ đạo quyết liệt, triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nêu trong Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010, Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị quyết các phiên họp Chính phủ thường kỳ từ đầu năm, tập trung vào: - Về điều hành ổn định kinh tế vĩ mô: Tập trung kiểm soát giá cả, xây dựng cơ chế quản lý giá các mặt hàng thiết yếu cho đời sống và sản xuất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về quản lý giá. Theo dõi sát diễn biến thị trường hàng hóa, dịch vụ trong và ngoài nước để chủ động các giải pháp điều tiết cung - cầu phù hợp nhằm bình ổn thị trường, không để xảy ra tình trạng đầu cơ, thiếu hàng, sốt giá, tăng giá bất hợp lý. Nhân rộng mô hình quản lý, kiểm soát giá cả thông qua việc tổ chức sản xuất hàng hóa, kiểm soát giá bán, tổ chức hệ thống phân phối từ thực tiễn thành công bước đầu của thành phố Hồ Chí Minh. - Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, tổ chức phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ để tăng xuất khẩu, giảm nhập siêu, chú trọng phát triển thị trường trong nước. - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Tài chính và các địa phương, trước hết là với các thành phố trực thuộc Trung ương, tập trung kiểm tra, giám sát việc sản xuất, nhập khẩu, đăng ký và niêm yết giá sữa, giá thuốc chữa bệnh trên địa bàn và tại nhà thuốc trong các bệnh viện; đề xuất các giải pháp hữu hiệu để quản lý giá các sản phẩm này. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các khoản chi ngân sách nhà nước; phấn đấu tăng thu, vượt so với dự toán và giảm bội chi. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều tiết mặt bằng lãi suất thị trường theo hướng giảm dần; điều chỉnh hợp lý mối quan hệ giữa lãi suất vay ngoại tệ và lãi suất vay Việt Nam đồng; điều hành tỷ giá và thị trường ngoại tệ linh hoạt theo hướng ổn định, phù hợp với các cân đối vĩ mô, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại tệ. Hội đồng Chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia chủ động nghiên cứu, đánh giá tác động của những diễn biến trên thị trường tài chính, tiền tệ thế giới và khu vực, kịp thời đề xuất giải pháp điều hành chính sách vĩ mô phù hợp. - Các bộ, ngành và địa phương tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình, dự án; chủ động điều chuyển vốn cho các công trình quan trọng, cấp bách có khả năng hoàn thành trong năm 2010 và năm 2011; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét việc ứng vốn cho các công trình, dự án đã có trong danh mục đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ đang được triển khai có thể hoàn thành trong năm 2010 - 2011 nhưng thiếu vốn. Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách, trái phiếu Chính phủ, kiên quyết đình hoãn, cắt giảm đầu tư các công trình chưa cần thiết, kém hiệu quả. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về an sinh xã hội đã ban hành gắn với tổng kết các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010, xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giải quyết việc làm giai đoạn 2011 - 2015. Sớm ban hành chuẩn nghèo mới phù hợp với tình hình thực tế; khẩn trương ban hành và triển khai Chiến lược an sinh xã hội đến năm 2020 và Đề án hệ thống an sinh xã hội đối với dân cư nông thôn thời kỳ 2011 - 2020. Triển khai mạnh mẽ Nghị định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Khẩn trương hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch chung để lập kế hoạch triển khai đồng bộ chương trình xây dựng nông thôn mới trong dài hạn. Chủ động sẵn sàng các phương án phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. - Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ an toàn tuyệt đối các sự kiện chính trị lớn của đất nước. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai tốt công tác chuẩn bị cho Hội nghị Cấp cao ASEAN 17, Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng (tháng 10 năm 2010) và các hoạt động đối ngoại khác từ nay đến cuối năm 2010.
2,063
132,519
- Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương chuẩn bị Kế hoạch năm 2011 và Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; tập trung chỉ đạo chuẩn bị tốt Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp, Đại hội thi đua yêu nước 5 năm 2006 - 2010; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai quyết liệt giai đoạn 3 Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính; tăng cường công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng; khẩn trương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản hướng dẫn các luật, pháp lệnh đã có hiệu lực, khắc phục tình trạng tồn đọng các văn bản này. Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các địa phương quản lý chặt chẽ trò chơi trực tuyến (Games Online); Bộ Tư pháp rà soát lại thủ tục kết hơn với người nước ngoài; phối hợp với Bộ Công an nghiên cứu, đề xuất biện pháp ngăn chặn, xử lý tình trạng môi giới hôn nhân bất hợp pháp, xác phạm nhân phẩm phụ nữ. - Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan liên quan, tăng cường chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, chủ động thông tin và cung cấp thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các thành tựu kinh tế - xã hội, các sự kiện quan trọng, đột xuất, nhạy cảm nhằm định hướng dư luận, tạo sự đồng thuận trong xã hội, động viên, khuyến khích nhân dân và doanh nghiệp tiếp tục phấn đấu thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. 2. Chính phủ nghe Báo cáo về Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin) do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình. Việc hình thành, phát triển Tập đoàn Vinashin mạnh để làm nòng cốt trong phát triển ngành công nghiệp tàu thủy của đất nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh là chủ trương đúng đắn, rất cần thiết, phù hợp với các nghị quyết liên quan của Đảng. Thời gian qua, hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn đã bước đầu hình thành cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và khá đồng bộ của ngành công nghiệp đóng tàu biển với đội ngũ lao động kỹ thuật đông đảo có tay nghề khá; có trình độ công nghệ tiên tiến; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 1996 - 2007 đạt từ 35% - 40%. Tuy nhiên, từ năm 2008 đến nay, Tập đoàn đã lâm vào tình trạng khó khăn nghiêm trọng, thua lỗ nặng nề. Tình hình trên do nhiều nguyên nhân, trong đó, bên cạnh tác động xấu của khủng hoảng tài chính thế giới, những yếu kém, sai phạm nghiêm trọng của Tập đoàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là về năng lực quản trị doanh nghiệp và dự báo, về đầu tư, về sử dụng vốn, về phát triển thêm doanh nghiệp kinh doanh ngoài ngành chính … là nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp; chức năng quản lý nhà nước và thực hiện quyền chủ sở hữu của Chính phủ đối với doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn kinh tế nói chung và Tập đoàn Vinashin còn nhiều bất cập, kém hiệu quả. Trước tình hình đó, sau khi báo cáo Bộ Chính trị, Chính phủ chủ trương tái cơ cấu lại toàn diện Tập đoàn Vinashin với sự hỗ trợ trực tiếp từ kinh tế nhà nước và của các định chế tài chính, tín dụng để duy trì và từng bước ổn định, phát triển Tập đoàn với hiệu quả ngày càng cao, trả được nợ, thu hồi được vốn, giữ được vai trò nòng cốt của ngành đóng tàu biển. Theo đó, cần thực hiện ngay các nhiệm vụ, giải pháp: Khẩn trương kiện toàn tổ chức và bộ máy lãnh đạo, duy trì sản xuất kinh doanh, bảo đảm đời sống của người lao động và tiếp tục tái cơ cấu; bằng các giải pháp thích hợp để hỗ trợ, khắc phục những khó khăn về tài chính; hoàn thiện thể chế, cơ chế để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt chức năng của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, tập đoàn kinh tế; kiểm điểm và xử lý nghiêm minh những cá nhân sai phạm; thành lập Ban Chỉ đạo do một Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trên. 3. Chính phủ đã thảo luận Đề án Những giải pháp, chính sách để nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình; dự thảo Nghị quyết về đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trình; Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành quốc gia mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trình. a) Đề án về Những giải pháp, chính sách để nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế là vấn đề có tầm chiến lược lâu dài, đã được chuẩn bị công phu, thể hiện rõ thực trạng, những kết quả đạt được, những yếu kém, hạn chế của chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; phân tích sâu những nguyên nhân của thực trạng; thể hiện quan điểm và giải pháp, chính sách nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thời gian tới và phân công tổ chức thực hiện Đề án. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu các ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để tổ chức thực hiện; gắn quá trình thực hiện Đề án này với Đề án Đổi mới và đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 theo hướng nâng cao năng suất, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; các bộ, ngành và địa phương tiếp thu, sử dụng những kết quả của Đề án để xây dựng, bổ sung vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. b) Phát triển dạy nghề là chủ trương lớn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, một trong những điểm nghẽn tăng trưởng. Vì vậy, dự thảo Nghị quyết về đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020 cần thể hiện rõ quan điểm, mục tiêu tổng quát cho từng giai đoạn với cơ chế, chính sách, giải pháp chung, làm cơ sở để xây dựng các chính sách cụ thể trong kế hoạch hàng năm và 5 năm. Cần tập trung xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề cả về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình và phương pháp đào tạo để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, phong cách làm việc và kỷ luật lao động cho người học theo nhu cầu thị trường xã hội, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tiến trình phát triển đất nước. Giao Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu các ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định ban hành. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp nghiên cứu về việc sắp xếp lại hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp; xây dựng Chiến lược về Đào tạo và Dạy nghề trình Chính phủ. c) Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ quan trọng để phát triển đất nước, từng bước hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong những năm qua, hạ tầng viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin của nước ta tuy đã có những bước phát triển mạnh nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của ngành và yêu cầu phát triển đất nước; nguồn nhân lực công nghệ thông tin đang thiếu hụt cả về quy mô và chất lượng, đòi hỏi phải có những chính sách, giải pháp đột phá mạnh mẽ hơn nữa. Giao Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu các ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Chính phủ thảo luận Báo cáo tổng kết thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện, quận, phường do Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình; dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trình; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ về dự thảo Nghị định. a) Chính phủ thông qua Báo cáo của Bộ Nội vụ tổng kết bước 1 thực hiện Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội về thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. Giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn thiện Báo cáo, trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định. b) Chính phủ nhất trí thông qua dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng Chính phủ khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo Nghị định này và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. 5. Chính phủ đã thảo luận các dự án luật: Luật Thủ đô, Luật Phòng, chống buôn bán người do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình; Luật Tố cáo do Tổng Thanh tra Chính phủ trình; nghe Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Chính phủ về các dự án luật này. a) Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Thủ đô và Luật Phòng, chống buôn bán người; Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án hai luật này.
2,040
132,520
b) Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án luật này. c) Giao Tổng Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan, tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Tố cáo; Tổng Thanh tra Chính phủ thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án luật này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BÃI NHIỆM CHỨC VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2603/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bãi nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2011 của ông Nguyễn Trường Tô, do vi phạm kỷ luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Nguyễn Trường Tô chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2556/TTr-BNV ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2011 của ông Hoàng Văn Sún, nguyên Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Hoàng Văn Sún chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình số 179/TTr-UBND-NC1 ngày 02 tháng 08 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2590/TTr-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhiệm kỳ 2004-2011 của ông Lê Văn Chất, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và ông Lê Văn Chất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Ngày 17/6/2009, Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 đã thông qua Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010. Đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhằm điều chỉnh toàn diện việc tổ chức, quản lý lý lịch tư pháp một cách thống nhất, đồng bộ. Ngày 23/9/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1532/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch triển khai Luật Lý lịch tư pháp. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Lý lịch tư pháp và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Tổ chức phổ biến, quán triệt những nội dung cơ bản của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành cho toàn thể cán bộ và nhân dân được biết để nghiêm chỉnh chấp hành. 2. Các Sở, ngành, địa phương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau: a) Sở Tư pháp: - Phối hợp với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng đã chấp hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ và các hình phạt bổ sung để kịp thời cập nhật, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; - Tổ chức tốt việc cấp Phiếu Lý lịch tư pháp cho công dân, cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khi có yêu cầu. Công tác quản lý lý lịch tư pháp phải chặt chẽ, công khai thủ tục giải quyết yêu cầu của công dân, cơ quan, tổ chức; tôn trọng quyền dân chủ, bí mật đời tư của công dân và chế độ bảo mật về hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức; kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; - Bố trí cán bộ để tiếp nhận, cập nhật, xử lý kịp thời thông tin lý lịch tư pháp; lập và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu Lý lịch tư pháp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp, kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu, máy móc, phương tiện, kho tàng, cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin lý lịch tư pháp. b) Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đảm bảo chính xác, kịp thời đối với những trường hợp tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan công an theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành. c) Cục Thi hành án dân sự tỉnh: Thực hiện và chỉ đạo Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc việc gửi các quyết định, thông báo, giấy xác nhận có liên quan đến người phải thi hành án theo nội dung và thời hạn quy định của Luật Lý lịch tư pháp. d) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu việc kiện toàn tổ chức, tăng cường biên chế bảo đảm số lượng và tiêu chuẩn công chức làm công tác lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật. đ) Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định về kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc phục vụ việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. e) Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Nghệ An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành. g) Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ và các hình phạt bổ sung có trách nhiệm gửi giấy chứng nhận cho Sở Tư pháp theo nội dung và thời hạn quy định của Luật Lý lịch tư pháp để kịp thời cập nhật, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. h) UBND các huyện, thành phố, thị xã: Chỉ đạo UBND cấp xã - nơi người có án tích thường trú hoặc tạm trú sau khi chấp hành xong bản án phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác định rõ đối tượng có đủ điều kiện để đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự; tổ chức thực hiện nghiêm túc Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn. 3. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh tăng cường phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xác minh, tra cứu hồ sơ, trao đổi và cập nhật thông tin lý lịch tư pháp. 4. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh tăng cường phối hợp với Sở Tư pháp, chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện kịp thời cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích theo nội dung và thời hạn quy định đảm bảo cho việc xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 5. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phối hợp với các ngành, các cấp trong việc tuyên truyền, vận động để người dân hiểu và thực hiện tốt các quy định của Luật Lý lịch tư pháp.
2,051
132,521
Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ Về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để quản lý bảo vệ và phát triển rừng Trong thời gian gần đây tình hình phá rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn tỉnh rất nghiêm trọng và hết sức phức tạp. Trong sáu tháng đầu năm diện tích rừng bị phá trái phép là 212,71 ha chủ yếu tập trung tại các huyện Tuy Đức (104,51 ha); Krông Nô (21,76 ha); Đăk Glong (18,74 ha) và Đăk Song (23,12 ha), cho thấy Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều yếu kém. Nguyên nhân do các ngành chức năng, chính quyền địa phương (huyện, xã), lực lượng Kiểm lâm chưa thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp, chưa thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm đối với việc xử lý, trấn áp các đối tượng phá rừng trái phép. Một số đơn vị chủ rừng đặc biệt là các đơn vị chủ rừng ngoài quốc doanh thuê đất để đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp còn thiếu trách nhiệm, coi nhẹ công tác quản lý bảo vệ rừng để rừng bị phá, khai thác trái phép mà không có biện pháp kiểm tra, phát hiện ngăn chặn kịp thời. Nhằm lập lại trật tự, chấn chỉnh và khắc phục những thiếu sót, yếu kém trong công tác tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; ngăn chặn ngay tình trạng phá rừng, lấn chiếm, mua bán đất rừng trái phép, khai thác vận chuyển lâm sản trái phép, tăng cường bảo vệ rừng tận gốc. Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Nông chỉ thị cho UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và các cấp, các ngành phải triển khai ngay các biện pháp cấp bách sau đây: 1. Yêu cầu UBND các huyện, thị xã và các cấp, các ngành tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng, tác hại của mất rừng và suy thoái rừng, để mọi người tham gia bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời báo cáo cấp ủy có sự chỉ đạo thống nhất để cả hệ thống chính trị tổ chức tuyên truyền, họp dân để vận động, giải thích, thuyết phục quần chúng nhân dân thực hiện 3 không: Không phá rừng, không mua bán đất rừng, khôngkhai thác vận chuyển lâm sản trái phép. Khuyến khích, khen thưởng kịp thời để các tổ chức, quần chúng nhân dân tích cực phản ánh, tố giác các tổ chức, cá nhân phá rừng, mua bán đất rừng, buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép. 2. Yêu cầu Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các cấp; các đơn vị chủ rừng nghiêm chỉnh thực hiện Nghị định số 74/2010/NĐ-CP, ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng. 3. Yêu cầu các đơn vị chủ rừng đặt mục tiêu quản lý bảo vệ rừng là nhiệm vụ hàng đầu để tập trung triển khai thực hiện công tác bảo vệ rừng; rà soát, kiện toàn, bổ sung lực lượng đủ mạnh để bảo vệ cho được diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao; chủ động phối hợp với các cấp, các ngành chức năng tăng cường tuần tra, kiểm tra phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi phá rừng và các hành vi khác xâm hại tới tài nguyên rừng. 4. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã nâng cao trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp quy định tại Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ; tập trung chỉ đạo Đoàn 12 của huyện, xã tổ chức truy quét các đối tượng phá rừng trái phép trên địa bàn quản lý; kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các vụ phá rừng, lấn chiếm, mua bán đất rừng trái phép, kiểm soát chặt chẽ tình hình dân di cư tự do từ nơi khác đến. Đặc biệt cần tăng cường phối hợp lực lượng truy quét tại các điểm nóng, vùng giáp ranh giữa các huyện với tỉnh Bình Phước; khu vực biên giới để ngăn chặn kịp thời tình trạng phá rừng, khai thác mua bán vận chuyển lâm sản trái phép. 5. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh tiến hành rà soát, kiểm tra các “Dự án đầu tư sản xuất nông lâm nghiệp” đã được giao rừng và cho thuê đất, nếu để rừng bị phá hoặc không triển khai thực hiện các nội dung như dự án đã được phê duyệt thì kiên quyết thu hồi diện tích rừng và đất rừng đã giao. Đề nghị các cấp ủy Đảng chỉ đạo Ủy ban nhân dân cùng cấp, các ngành chức năng chủ động tổ chức, huy động lực lượng tại chỗ để truy quét, chặn đứng và truy bắt kẻ phá rừng, khai thác vận chuyển trái phép trên địa bàn. Nếu tình hình diễn biến phức tạp, địa phương nào không đủ lực lượng ngăn chặn thì báo cáo UBND huyện, thị xã Gia Nghĩa để huy động lực lượng hỗ trợ xử lý kịp thời. Trường hợp cần thiết phải huy động nhiều lực lượng thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để tăng cường lực lượng hỗ trợ. Vận động nhân dân tố giác các đối tượng có hành vi vi phạm lâm luật. 6. Đề nghị Thường trực Huyện ủy các huyện, Thị ủy Gia Nghĩa và các cấp ủy Đảng, các đoàn thể phải xây dựng nghị quyết chuyên đề về công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. Thường xuyên chỉ đạo Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể bám sát cơ sở, vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng, tăng cường đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của cấp ủy và chính quyền cấp dưới trong công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất đai trên địa bàn quản lý; lấy công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng làm một chỉ tiêu để xét thi đua khen thưởng hàng năm. Các cấp chính quyền cơ sở (huyện, xã) nếu để xảy ra phá rừng trên địa bàn xã, huyện nào thì Chủ tịch UBND xã, huyện đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp trên và kiểm điểm trước cấp ủy Đảng và bị xử lý kỷ luật về trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp do địa phương quản lý. 7. Yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tăng cường quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ và phát triển rừng, chỉ đạo (các doanh nghiệp nông - lâm nghiệp trong và ngoài quốc doanh; lực lượng Kiểm lâm địa bàn) phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng trên địa bàn để bảo vệ rừng tận gốc. Kiên quyết thu hồi và tiến hành ngay các biện pháp quản lý, trồng rừng và khoanh nuôi tái tạo rừng đối với diện tích rừng đã bị phá, lấn chiếm trái phép. Những cá nhân nào cố tình phát, dọn để gieo trồng hoa màu, cây công nghiệp thì tiến hành lập biên bản, phối hợp với cơ quan chức năng cưỡng chế, giải toả, xử lý nghiêm minh theo pháp luật. 8. Giao UBND các huyện, thị xã phối hợp các ngành chức năng tiến hành rà soát quy hoạch và di dời ngay các xưởng chế biến gỗ gần rừng về các khu công nghiệp hoặc nơi đã quy hoạch của các huyện, thị xã và của tỉnh; tiến hành kiểm tra thường xuyên các cơ sở chế biến gỗ, đồ mộc dân dụng, xử lý gỗ bất hợp pháp đưa vào cơ sở để chế biến; xử lý nghiêm và đình chỉ hoạt động đối với các xưởng có hành vi vi phạm. 9. Yêu cầu Chi cục Kiểm lâm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, phân công cán bộ Kiểm lâm phụ trách địa bàn nắm chắc tình hình diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn, tham mưu cho chính quyền xã tổ chức tuần tra bảo vệ ngăn chặn, xử lý các hành vi ngay tại cơ sở; tham mưu cho Đoàn 12 của huyện, thị xã kiểm tra truy quét các điểm nóng về phá rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép; phối hợp với cơ quan chức năng xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi phá rừng, xâm lấn sử dụng đất lâm nghiệp, khai thác vận chuyển lâm sản trái phép; phối hợp với các đơn vị chủ rừng, các ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn và thu giữ các máy móc, công cụ phương tiện của các tổ chức, cá nhân đưa vào rừng trái phép, đặc biệt là các khu rừng phòng hộ, đặc dụng. 10. Giao Công an tỉnh điều tra xử lý nghiêm minh các vụ vi phạm hình sự trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; các vụ chống người thi hành công vụ để nâng cao tính răn đe, giáo dục cho các đối tượng vi phạm và làm gương cho các đối tượng khác. 11. Yêu cầu các cấp, các ngành, lực lượng Kiểm lâm và các đơn vị chủ rừng rà soát lại cán bộ được phân công phụ trách công tác quản lý bảo vệ rừng, để rừng bị phá mà không phát hiện và không có biện pháp ngăn chặn kịp thời thì căn cứ vào tính chất của vụ việc để có hình thức kỷ luật cao nhất và thực hiện việc luân chuyển, điều động chuyển đổi vị trí cán bộ theo quy định. 12. Những địa phương, đơn vị, cá nhân nào có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý bảo vệ rừng thì được khen thưởng. Địa phương, đơn vị, tổ chức và cá nhân nào do buông lỏng quản lý rừng, thiếu trách nhiệm để xảy ra phá rừng, mua bán, xâm lấn đất rừng trái phép mà không có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời thì phải xử lý kỷ luật nghiêm khắc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Trên đây là những nhiệm vụ quan trọng và cấp bách trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Ban, ngành; các đơn vị chủ rừng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ có hiệu quả và định kỳ vào ngày 25 hàng tháng báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp) về tình hình thực hiện công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo kịp thời Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét và chỉ đạo.
2,059
132,522
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Đồng Nai, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Đồng Nai và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1638/STC-HCSN ngày 29/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng áp dụng Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) khi tổ chức đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh. 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Nguyên tắc chi tiêu 1. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Nai theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách. Trường hợp phải thuê dịch vụ bên ngoài thì cơ quan, đơn vị phải thực hiện mức chi theo Quy định này. 3. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách trong nước đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI Điều 3. Chế độ chi tiếp khách đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Đồng Nai do tỉnh Đồng Nai đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong phạm vi địa phương 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: Chi tặng hoa theo mức chi tối đa 200.000 đồng/01 người, cụ thể: a) Đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A: Tặng hoa cho các thành viên đoàn; b) Đối với khách hạng B: Tặng hoa cho trưởng đoàn và thành viên đoàn là nữ; c) Đối với khách hạng C: Tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ. Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô đi lại trong nước: a) Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; b) Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; phó đoàn và đoàn viên: 03 người/01 xe; riêng trường hợp phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp thứ trưởng và tương đương: 02 người/01 xe; đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; c) Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: a) Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; b) Đoàn khách hạng A: Được bố trí ở tại nhà khách. Trường hợp không đủ chỗ phải thuê khách sạn thì mức chi thuê phòng ở khách sạn hoặc nhà khách (có bao gồm cả bữa ăn sáng) như sau: - Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày; - Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày. c) Đoàn khách hạng B (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn, phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày; d) Đoàn khách hạng C (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 1.700.000 đồng/người/ngày. đ) Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 01 người/ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi như khoản 3 điều này. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 02 bữa trưa, tối): a) Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn khách hạng A: 800.000 đồng/ngày/người; - Đoàn khách hạng B: 540.000 đồng/ngày/người; - Đoàn khách hạng C: 400.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: 270.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. 5. Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định về tiêu chuẩn ăn hàng ngày nêu trên. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Đồng Nai tham gia tiếp khách. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt là 220.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); - Khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt là 110.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); - Khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt là 70.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Đồng Nai tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật: a) Biên dịch: - Tiếng Anh sang tiếng Việt: Mức chi 120.000 đồng/trang (350 từ); - Tiếng Việt sang tiếng Anh: Mức chi 150.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. b) Dịch nói: - Dịch nói thông thường: Mức chi 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng;
2,090
132,523
- Dịch đuổi: Mức chi 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Nai, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau: a) Chi văn hóa, văn nghệ: - Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách hạng A, B và C: Tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 01 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. b) Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Khách hạng A: Mức chi 1.000.000 đồng/người đối với trưởng đoàn; đối với các đại biểu khác mức chi 300.000 đồng/người; - Khách hạng B: Mức chi 600.000 đồng/người đối với trưởng đoàn; đối với các đại biểu khác mức chi 300.000 đồng/người; - Khách hạng C: Mức chi 400.000 đồng/người đối với trưởng đoàn; đối với các đại biểu khác mức chi 300.000 đồng/người. 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 điều này. b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi như tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc quy định tại khoản 6 điều này. 10. Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi như tiêu chuẩn xe ô tô, tiêu chuẩn về thuê chỗ ở, tiêu chuẩn ăn hàng ngày quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều này. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí như khoản đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi như khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 điều này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo như khoản 6 điều này. Điều 4. Chế độ chi tiếp khách đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Nai do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Đồng Nai chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong tỉnh 1. Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: - Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Đồng Nai; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. - Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như khoản 1, khoản 2, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 3. 3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như khoản 9 Điều 3. 4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như khoản 6 Điều 3. Điều 5. Chế độ chi tiếp khách đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Nai do khách tự túc mọi chi phí Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như khoản 6 Điều 3. Mục 2. CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI Điều 6. Chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Nai 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Đồng Nai do tỉnh Đồng Nai đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: a) Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Đồng Nai đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Điều 3 Quy định này; b) Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Đồng Nai) thực hiện theo khoản 6, Điều 3 Quy định này; c) Đối với các khoản chi phí khác như chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Đồng Nai do tỉnh Đồng Nai và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh Đồng Nai chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh Đồng Nai thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1 điều này để thực hiện. 3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Đồng Nai do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Điều 7. Về chế độ đối với cán bộ, công chức của tỉnh Đồng Nai tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia đàm phán 1. Cán bộ, công chức tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị hội thảo quốc tế được hưởng các chế độ sau: a) Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. b) Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. Đối với các hội nghị, hội thảo còn lại chỉ được chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (nếu có). 2. Đối với cán bộ Việt Nam tại tỉnh Đồng Nai tham gia các đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thổ; đàm phán Việt Nam gia nhập các Tổ chức Quốc tế; đàm phán ký kết các hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: a) Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở tỉnh Đồng Nai: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ tỉnh Đồng Nai tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán. Tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức;
2,066
132,524
b) Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: Tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức chi là 150.000 đồng/người/buổi. Mục 3. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 8. Chế độ chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh theo quy định này như sau Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí Lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt. 1. Mức chi tiếp khách a) Chi nước uống: Mức chi nước uống tối đa 20.000 đồng/người/ngày đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị. b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo đối tượng mời cơm và mức chi như sau: - Các đoàn khách cấp Trung ương; đoàn khách gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các chức danh tương đương, Bí thư Huyện ủy và chức danh tương đương trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn. Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất/người; - Các đoàn khách gồm: Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Huyện ủy và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong và ngoài tỉnh và các thành viên trong đoàn. Mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/suất/người; - Các đoàn khách gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện; đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện; Trưởng, Phó các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện trong và ngoài tỉnh và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn. Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/suất; - Các đoàn khách cấp xã gồm: Các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/người/suất. Mức chi mời cơm quy định tại điều này được áp dụng cho cả cán bộ, nhân viên lái xe, nhân viên phục vụ... đi cùng đoàn khách và đại biểu của cơ quan, đơn vị tham gia tiếp khách. Trường hợp trong cùng một đoàn khách có nhiều đối tượng khách khác nhau, thì được áp dụng mức chi mời cơm theo đối tượng khách có mức chi mời cơm cao nhất. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Thủ trưởng đơn vị căn cứ đối tượng khách, số lần được chi mời cơm quy định tại Điều 8 Quy định này để xem xét quyết định cụ thể mức chi mời cơm đối với từng đối tượng khách cho phù hợp theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nhưng phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị. 3. Đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; những đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể đối tượng, số lần được chi mời cơm và mức chi tiếp khách theo đúng Quy định này trong quy chế chi tiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. 4. Đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và các cơ quan, đơn vị không thuộc đối tượng áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm quy định cụ thể đối tượng, số lần được chi mời cơm và mức chi tiếp khách theo đúng Quy định này để thực hiện trong phạm vi dự toán kinh phí được giao, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Quản lý, sử dụng kinh phí 1. Kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo Quy định này được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Mức chi nêu tại Quy định này là mức đối đa; kinh phí thực hiện sử dụng trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán, khi thanh quyết toán đơn vị phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ. 3. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các Quy định về chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo Quy định này. 2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo Quy định này. 3. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị theo Quy định này; kiên quyết từ chối chi trả, thanh toán đối với các khoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định. 4. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm a) Chấp hành đầy đủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Đồng Nai; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị; sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. b) Công khai đối tượng, mức chi tiếp khách của cơ quan, đơn vị theo các quy định hiện hành của pháp luật về công khai ngân sách. c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 11. Việc sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2446/TTr-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010,
2,029
132,525
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Đào Xuân Quý, để nhận nhiệm vụ mới. - Bà Trương Thị Ngọc Ánh, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Lê Quang Chưởng, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 2490/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2445/TTr-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Đình Cúc, Tỉnh ủy viên, nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh. 2. Ủy viên: - Ông Trần Mạnh Cường, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2446/TTr-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: Các Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Hùng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy. - Bà Lê Thị Kim Đơn, Tỉnh ủy viên, nguyên Bí thư Huyện ủy Đắk Hà. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận tại Tờ trình số 3172/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2444/TTr-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Thành Trung, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và ông Nguyễn Thành Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ NGÀY TRUYỀN THỐNG CỦA NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 07 tháng 8 hàng năm là “Ngày Truyền thống của ngành Dự trữ Nhà nước”. Điều 2. 1. Việc tổ chức Ngày Truyền thống của ngành Dự trữ Nhà nước hàng năm phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu: a) Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức. b) Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Dự trữ Nhà nước. c) Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Dự trữ Nhà nước, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào quy định hiện hành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Ngày Truyền thống của ngành Dự trữ Nhà nước theo đúng nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ CÀ MAU LÀ ĐÔ THỊ LOẠI II TRỰC THUỘC TỈNH CÀ MAU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận thành phố Cà Mau là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ THEO ĐỀ ÁN 30 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế theo Đề án 30. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh thường xuyên cập nhật, rà soát để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh trình UBND tỉnh công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm công bố công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của Sở Nội vụ. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2,067
132,526
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Công thương tại công văn số 7553/BCT-TMMN ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đồng ý việc sử dụng 16.000 triệu đồng (mười sáu nghìn triệu đồng) từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại năm 2010 đã được Quốc hội phê duyệt để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại biên giới năm 2010. Điều 2. Giao Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Bộ Tài chính điều chỉnh, xác định cụ thể nội dung, nguyên tắc, mức hỗ trợ để làm căn cứ cho việc phê duyệt, quyết toán, cấp kinh phí thực hiện các đề án, nội dung của Chương trình phù hợp các cam kết trong WTO. Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Chương trình. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 471/2008/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2008 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tài nguyên Nước ngày 20/5/1998; Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định về việc thi hành Luật Tài nguyên Nước; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 792/STNMT ngày 06/7/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 81/BC-STP ngày 28/6/2010 về việc Báo cáo thẩm định dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định liên quan đến lĩnh vực đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 471/2008/QĐ-UBND , ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 1. Điểm c, khoản 1, Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi thăm dò theo quy định của Luật Đất đai (hoặc giấy tờ hợp lệ) và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc bản chính giấy tờ hợp lệ) để đối chiếu với bản sao; trường hợp đất nơi đặt giếng thăm dò không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân thăm dò và được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận (Đối với đất của cá nhân do UBND cấp xã xác nhận, đối với đất của tổ chức do UBND cấp huyện xác nhận)”. 2. Khoản 2, Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: - Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất nộp hai (2) bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của quy định này và sao gửi 1 (một) bộ hồ sơ cho UBND cấp huyện nơi đặt công trình đề nghị cấp phép thăm dò trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Sở Tài nguyên và Môi trường; - Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; - Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của huyện cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp giấy phép được cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; b) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép”. 3. Điểm e, khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “e) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác theo quy định của Luật Đất đai (hoặc giấy tờ hợp lệ) và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc bản chính giấy tờ hợp lệ) để đối chiếu với bản sao trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân khai thác và được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận (đối với đất của cá nhân do UBND cấp xã xác nhận, đối với đất của tổ chức do UBND cấp huyện xác nhận)”. 4. Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: - Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 18 của quy định này và sao gửi một (1) bộ hồ sơ cho UBND cấp huyện nơi đặt công trình đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Sở Tài nguyên và Môi trường; - Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; - Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của huyện cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp giấy phép được cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. b) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép: - Đối với trường hợp đã có giếng khai thác, trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép; - Đối với trường hợp chưa có giếng khai thác, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường và trình cơ quan cơ quan cấp phép ra văn bản cho phép thi công giếng khai thác; Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo kết quả thi công giếng khai thác, nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép.” 5. Điểm đ, khoản 1 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “đ) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác theo quy định của Luật Đất đai (hoặc giấy tờ hợp lệ) và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc bản chính giấy tờ hợp lệ) để đối chiếu với bản sao; trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân khai thác và được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận (đối với đất của cá nhân do UBND cấp xã xác nhận, đối với đất của tổ chức do UBND cấp huyện xác nhận)”. 6. Khoản 2 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: - Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 18 của quy định này và sao gửi 01 (một) bộ hồ sơ cho UBND cấp huyện nơi đặt công trình đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Sở Tài nguyên và Môi trường; - Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
2,103
132,527
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của huyện cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp giấy phép được cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. b) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép”. 7. Điểm f, khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “f) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả nước thải theo quy định của Luật Đất đai (hoặc giấy tờ hợp lệ) và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc bản chính giấy tờ hợp lệ) để đối chiếu với bản sao. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân xả nước thải và được UBND cấp có thẩm quyền xác nhận (đối với đất của cá nhân do UBND cấp xã xác nhận, đối với đất của tổ chức do UBND cấp huyện xác nhận).” 8. Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: - Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 18 của quy định này và sao gửi một (1) bộ hồ sơ cho UBND cấp huyện nơi đặt công trình đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Sở Tài nguyên và Môi trường; - Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định; - Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của huyện cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp giấy phép được cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. b) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép: Trong thời hạn 23 (hai mươi ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ điều kiện cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 471/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM CÁN BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, tổ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ kết quả phiếu quyết định bổ nhiệm cán bộ ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Ban cán sự đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét nhu cầu công tác và phẩm chất, năng lực cán bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Châu Trần Vĩnh, Thạc sỹ Địa chất thủy văn, Giám đốc Trung tâm Thông tin - Kinh tế tài nguyên nước, Cục Quản lý tài nguyên nước, giữ chức Phó Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước. Thời hạn giữ chức vụ là 05 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 2. Ông Châu Trần Vĩnh được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,9 tính trên mức tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và ông Châu Trần Vĩnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP/ SỐ HIỆU MẠNG TẠI VIỆT NAM GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-BTTTT ngày 05/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Internet Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet; Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý tài nguyên Internet, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định hướng dẫn việc đăng ký và quản lý sử dụng địa chỉ IP/ số hiệu mạng tại Việt Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 01/QĐ-VNNIC ngày 02/01/2007 của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam ban hành "Quy định hướng dẫn việc đăng ký và quản lý sử dụng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam". Điều 3. Trưởng phòng Quản lý tài nguyên Internet, Trưởng phòng Kế toán Tài chính, Trưởng Đài DNS, Trưởng phòng Kỹ thuật Tin học, Trưởng Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng các đơn vị trực thuộc Trung tâm Internet Việt Nam và các Thành viên địa chỉ của Trung tâm Internet Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN VIỆC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP/SỐ HIỆU MẠNG TẠI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-VNNIC ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này điều chỉnh và hướng dẫn toàn bộ các tổ chức có nhu cầu xin địa chỉ IP và thành viên địa chỉ của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) trong việc thực hiện các hoạt động đăng ký và quản lý, sử dụng tài nguyên địa chỉ IP/số hiệu mạng tại Việt Nam. 2. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng tài nguyên địa chỉ IP/số hiệu mạng tại Việt Nam ngoài sự điều chỉnh của quy định này còn phải tuân thủ các chính sách chung quốc tế và khu vực về quản lý và sử dụng địa chỉ IP, quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. IANA (Internet AssignedNumbers Authority): Là tổ chức quản lý tài nguyên địa chỉ IP (v4, v6) / số hiệu mạng cấp cao nhất (cấp toàn cầu), thực hiện việc phân phối tài nguyên cho các tổ chức quản lý cấp vùng (RIR). 2. RIR (Regional Internet Registry): Là tổ chức quản lý tài nguyên cấp khu vực. Các tổ chức dạng này nhận vùng tài nguyên được phân phối từ IANA và thực hiện phân phối lại trong phạm vi khu vực mình quản lý. Hiện tại có 05 RIR trên toàn cầu. 3. APNIC (Asia Pacific Network Information Center): Là tổ chức nắm giữ, quản lý và chịu trách nhiệm phân phối tài nguyên địa chỉ IP (v4, v6) / số hiệu mạng cho các Quốc gia và tổ chức thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam. 4. NIR (National Internet Registry): Là tổ chức quản lý tài nguyên Internet cấp Quốc gia. NIR có trách nhiệm tiếp nhận, tiền xử lý các yêu cầu xin cấp tài nguyên của các tổ chức trong phạm vi lãnh thổ mình quản lý và chuyển tiếp lên tổ chức quản lý cấp cao hơn (cấp vùng) để nhận được tài nguyên theo yêu cầu. Ở Việt Nam, VNNIC là NIR. 5. Thành viên địa chỉ (sau đây gọi tắt là "thành viên"): Là các tổ chức đã được cấp và đang duy trì sử dụng địa chỉ IP (v4, v6) trực tiếp từ VNNIC. 6. Địa chỉ IPv4: Là thế hệ địa chỉ Internet được sử dụng từ khi mạng Internet ra đời. IPv4 được thiết kế có chiều dài 32 bit và có thể cung cấp khoảng 4 tỉ địa chỉ. 7. Địa chỉ IPv6: Là phiên bản địa chỉ Internet mới với chiều dài 128 bít, được sử dụng thay thế cho nguồn tài nguyên IPv4 sắp cạn kiệt để phục vụ cho hoạt động Internet toàn cầu. 8. Khối /8 IPv4 cuối cùng: Là kết quả của một chính sách ứng xử trong giai đoạn cạn kiệt IPv4. Các tổ chức quản lý tài nguyên trên toàn cầu đã thống nhất khi nguồn tài nguyên IPv4 của toàn cầu còn lại 05 khối /8 (mỗi khối /8 gồm 16.777.216 địa chỉ IPv4) thì IANA sẽ phân phối đều cho 5 RIR, mỗi RIR 01 khối /8 cuối cùng. Các RIR có toàn quyền ứng xử đối với khối /8 cuối cùng của mình. Hiện tại trong khu vực APNIC, chính sách cấp phát địa chỉ từ khối /8 cuối cùng đã được ban hành. 9. Số hiệu mạng (ASN): Là số được dùng trong các thủ tục định tuyến động trên mạng Internet. Được thể hiện là một số nguyên có giá trị từ 0 đến 4.294.967.295 dùng để định danh một mạng máy tính tham gia vào các hoạt động định tuyến chung trên Internet. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ THÀNH VIÊN ĐỊA CHỈ Điều 3. Công nhận thành viên địa chỉ
2,042
132,528
Tổ chức đã được VNNIC trực tiếp cấp phát địa chỉ IP thì mặc định được công nhận là thành viên địa chỉ và phải tuân thủ các quy định về thành viên địa chỉ của VNNIC. Điều 4. Chấm dứt quyền thành viên địa chỉ 1. Quyền thành viên địa chỉ tự động bị chấm dứt trong các trường hợp sau: - Thành viên tự nguyện trả lại toàn bộ lượng địa chỉ IP đang duy trì sử dụng. - Thành viên bỏ không thực hiện gia hạn sử dụng đối với toàn bộ lượng địa chỉ IP (v4, v6) đã được cấp. 2. Khi quyền thành viên địa chỉ bị chấm dứt, toàn bộ địa chỉ Internet (IPv4, IPv6) và số hiệu mạng ASN đã cấp cho thành viên sẽ bị thu hồi. Tổ chức sẽ không còn được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC. Điều 5. Mức sử dụng địa chỉ IP 1. Có 10 mức sử dụng địa chỉ IP theo quy định biểu mức phí cấp và quản lý địa chỉ Internet tại Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Mức sử dụng địa chỉ IP của một thành viên địa chỉ được xác định là mức cao nhất khi áp các vùng địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6 được cấp phát của thành viên vào biểu mức phí do Bộ Tài chính ban hành. 3. Một thành viên có thể duy trì đồng thời nhiều mức sử dụng địa chỉ IP độc lập với nhau trong trường hợp lượng địa chỉ IP được cấp vượt khung biểu mức phí do Bộ Tài chính ban hành. Điều 6. Đăng ký và cập nhật thông tin của thành viên 1. Trong hồ sơ xin cấp địa chỉ IP lần đầu, thành viên có trách nhiệm đăng ký với VNNIC địa chỉ, thông tin liên hệ của thành viên, đồng thời đăng ký thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm chính của thành viên theo đúng mẫu Quy định. 2. Trong quá trình hoạt động, nếu có sự thay đổi về tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, thông tin về người chịu trách nhiệm chính, tổ chức đã được công nhận là thành viên phải thông báo bằng văn bản để VNNIC cập nhật. Trong trường hợp thay đổi tên tổ chức, cần cung cấp hồ sơ hợp lệ chứng minh sự thay đổi. 3. Thành viên tự chịu trách nhiệm nếu không cập nhật các thông tin liên hệ dẫn đến không nhận được các thông báo, giấy báo thu phí... của VNNIC khiến tài nguyên địa chỉ, số hiệu mạng đã được cấp bị thu hồi do không gia hạn sử dụng kịp thời. Điều 7. Công cụ quản lý tài nguyên trực tuyến dành cho thành viên 1. VNNIC cung cấp công cụ quản lý tài nguyên địa chỉ IP trực tuyến dành cho thành viên tại địa chỉ http://ipmember.vnnic.vn. Các thành viên có mức sử dụng địa chỉ IP từ mức 5 trở lên bắt buộc phải đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống để có thể tự cập nhật thông tin sử dụng tài nguyên vào cơ sở dữ liệu của VNNIC. Các thành viên khác có thể tùy chọn đăng ký sử dụng hoặc không. 2. Cách thức đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống quản lý tài nguyên địa chỉ IP trực tuyến dành cho thành viên địa chỉ được công bố tại Website của VNNIC http://wwv.diachiip.vn, mục "Công cụ quản trị dành cho thành viên". Chương 3. HƯỚNG DẪN VIỆC XIN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IPV4 Điều 8. Điều kiện để một tổ chức được cấp phát địa chỉ IPv4 lần đầu Tổ chức xin cấp địa chỉ IPv4 lần đầu phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau đây: - Tổ chức được cấp giấy phép ISP, đang sử dụng tối thiểu /24 IPv4 từ nhà cung cấp dịch vụ cấp trên hoặc có kế hoạch sử dụng hết /23 trong vòng 1 năm. Trong trường hợp này, lượng địa chỉ tối thiểu xin cấp phải là /22 địa chỉ IPv4. - Tổ chức không có giấy phép ISP nhưng có nhu cầu triển khai một mạng độc lập kết nối đa hướng ra Internet. Trong trường hợp này, lượng địa chỉ tối thiểu xin cấp phải là /24 địa chỉ IPv4. Điều 9. Quy trình xin cấp địa chỉ IPv4 lần đầu Bao gồm các bước sau: - Bước 1: Tổ chức chưa là thành viên địa chỉ nộp hồ sơ xin cấp IPv4 đến VNNIC. Mẫu hồ sơ theo quy định của VNNIC, công bố tại Website http://www.diachiip.vn. - Bước 2: VNNIC thẩm định hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, VNNIC có thể yêu cầu tổ chức đang nộp hồ sơ xin cấp IPv4 bổ sung hồ sơ hoặc cung cấp thêm thông tin trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. - Bước 3: VNNIC gửi giấy báo thu phí trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được thẩm định là hợp lệ để tổ chức xin địa chỉ hoàn tất việc nộp phí. - Bước 4: Tổ chức xin địa chỉ nộp phí. - Bước 5: VNNIC gửi yêu cầu cấp địa chỉ IPv4 lên APNIC trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tổ chức xin địa chỉ hoàn tất việc nộp phí. - Bước 6: APNIC tái thẩm định. Thời gian APNIC xử lý tùy thuộc vào kích thước vùng địa chỉ IPv4 mà tổ chức có nhu cầu xin cấp. Với các yêu cầu lớn (nhiều hơn /17), ở giai đoạn này tổ chức xin địa chỉ phải phối hợp chặt chẽ với VNNIC để cung cấp thông tin giải trình đầy đủ và kịp thời cho APNIC trong trường hợp cần thiết. - Bước 7: APNIC trả kết quả. Lượng địa chỉ IPv4 mà tổ chức thực sự được cấp phát sẽ phụ thuộc vào kết quả quá trình thẩm định của VNNIC và tái thẩm định của APNIC. - Bước 8: VNNIC công bố kết quả cấp phát địa chỉ IPv4 cho tổ chức xin địa chỉ đi kèm với tài khoản thành viên của tổ chức thông qua quyết định hành chính. Tổ chức được cấp địa chỉ chính thức trở thành thành viên địa chỉ của VNNIC. Điều 10. Xin cấp thêm vùng địa chỉ IPv4 Thành viên chỉ được nộp đơn xin cấp thêm địa chỉ IPv4 sau khi đã cập nhật sử dụng hết ít nhất 80% các vùng địa chỉ IPv4 dã được cấp trước đó thông qua hệ thống quản lý tài nguyên địa chỉ IP trực tuyến dành cho thành viên hoặc qua email đối với các thành viên không thuộc diện bắt buộc phải sử dụng hệ thống quản lý địa chỉ IP trực tuyến. Điều 11. Quy trình xin cấp thêm vùng địa chỉ IPv4 1. Trường hợp 1: Yêu cầu xin cấp thêm vùng địa chỉ của thành viên không làm tăng mức sử dụng địa chỉ Bao gồm các bước sau: - Bước 1: Thành viên nộp hồ sơ xin cấp IPv4 đến VNNIC. Mẫu hồ sơ theo quy định của VNNIC, công bố tại Website http://www.diachiip.vn. - Bước 2: VNNIC thẩm định hồ sơ và liên lạc yêu cầu thành viên bổ sung thông tin (nếu cần) trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. - Bước 3: VNNIC gửi yêu cầu xin địa chỉ IPv4 của thành viên lên APNIC trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. - Bước 4: APNIC tái thẩm định. Thời gian APNIC xử lý tùy thuộc vào kích thước vùng địa chỉ IPv4 mà thành viên có nhu cầu xin cấp. Với các yêu cầu lớn (nhiều hơn /17), ở giai đoạn này thành viên phải phối hợp chặt chẽ với VNNIC để cung cấp thông tin giải trình đầy đủ và kịp thời cho APNIC trong trường hợp cần thiết. - Bước 5: APNIC trả kết quả. Lượng địa chỉ IPv4 mà tổ chức thực sự được cấp phát sẽ phụ thuộc vào kết quả quá trình thẩm định của VNNIC và tái thẩm định của APNIC. - Bước 6: VNNIC công bố kết quả cấp phát địa chỉ IPv4 cho thành viên thông qua quyết định hành chính. 2. Trường hợp 2: Yêu cầu xin cấp thêm vùng địa chỉ của thành viên làm tăng mức sử dụng địa chỉ Bao gồm các bước sau: - Bước 1: Thành viên nộp hồ sơ xin cấp IPv4 đến VNNIC. Mẫu hồ sơ theo quy định của VNNIC, công bố tại Website http://www.diachiip.vn. - Bước 2: VNNIC thẩm định hồ sơ và liên lạc yêu cầu thành viên bổ sung thông tin (nếu cần) trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. - Bước 3: VNNIC xác định mức sử dụng địa chỉ mới của thành viên và gửi giấy báo thu phí trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi thành viên nộp đủ hồ sơ hợp lệ để thành viên hoàn tất việc nộp phí. - Bước 4: Thành viên nộp phí. - Bước 5: VNNIC gửi yêu cầu xin địa chỉ IPv4 lên APNIC trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi thành viên hoàn tất việc nộp phí. - Bước 6: APNIC tái thẩm định. Thời gian APNIC xử lý tùy thuộc vào kích thước vùng địa chỉ IPv4 mà thành viên có nhu cầu xin cấp. Với các yêu cầu lớn (nhiều hơn /17), ở giai đoạn này thành viên phải phối hợp chặt chẽ với VNNIC để cung cấp thông tin giải trình đầy đủ và kịp thời cho APNIC trong trường hợp cần thiết. - Bước 7: APNIC trả kết quả. Lượng địa chỉ IPv4 mà tổ chức thực sự được cấp phát sẽ phụ thuộc vào kết quả quá trình thẩm định của VNNIC và tái thẩm định của APNIC. - Bước 8: VNNIC công bố kết quả cấp phát địa chỉ IPv4 cho thành viên thông qua quyết định hành chính. Điều 12. Xử lý thu phí cho các nhu cầu xin cấp thêm vùng địa chỉ gây tăng mức sử dụng Nếu nhu cầu xin cấp thêm địa chỉ IP của thành viên mà làm tổng lượng địa chỉ đăng ký vượt qua mức sử dụng thành viên đang có nhưng chưa vượt khung mức 10 theo quy định trong biểu phí, việc xác lập mức sử dụng mới và ngày hết hạn duy trì sử dụng địa chỉ của thành viên để làm sở cứ tính phí được thực hiện như sau: 1. Nếu thời điểm thành viên nộp hồ sơ xin cấp thêm địa chỉ rơi vào khoảng thời gian trước từ 1 đến 30 ngày so với thời điểm hết hạn duy trì mức sử dụng địa chỉ đã có thì mức sử dụng mới sẽ được xác định trên cơ sở cộng gộp tổng lượng địa chỉ đã được đăng ký sử dụng bởi thành viên (gồm lượng địa chỉ cũ thành viên đã được cấp cộng với số địa chỉ xin cấp thêm). Việc thu phí sẽ được tiến hành trên cơ sở tổng lượng địa chỉ thành viên sử dụng sau khi được cấp thêm (bao gồm phí tăng thêm khi thay đổi mức sử dụng và phí duy trì hàng năm của mức sử dụng mới). Ngày hết hạn sử dụng của toàn bộ các vùng địa chỉ được xác lập là ngày trong Quyết định cấp phát vùng địa chỉ mới theo yêu cầu của thành viên. 2. Nếu thời điểm thành viên nộp hồ sơ xin cấp thêm địa chỉ rơi vào khoảng thời gian sau từ 1 đến 30 ngày kề từ thời điểm hết hạn duy trì mức sử dụng địa chỉ đã có thì mức sử dụng mới sẽ được xác định trên cơ sở gộp tổng lượng địa chỉ đã đăng ký sử dụng bởi thành viên (gồm lượng địa chỉ cũ thành viên đã được cấp cộng với số địa chỉ xin cấp thêm). Việc thu phí sẽ được tiến hành trên cơ sở tổng lượng địa chỉ thành viên sử dụng sau khi được cấp thêm nhưng được khấu trừ khoản phí duy trì sử dụng mà thành viên đã nộp cho mức sử dụng cũ. Ngày hết hạn sử dụng của toàn bộ các vùng địa chỉ được xác lập là ngày hết hạn của vùng địa chỉ cũ trước khi thành viên xin thêm địa chỉ.
2,170
132,529
3. Nếu thời điểm thành viên nộp hồ sơ xin cấp thêm địa chỉ khác các trường hợp 1 và 2 nêu trên, thành viên sẽ phải nộp ngay phí duy trì hàng năm và phí tăng thêm khi thay đổi mức sử dụng theo mức mới được xác định trên cơ sở tổng lượng địa chỉ thành viên đã có cộng với số địa chỉ được cấp thêm của đợt xin thêm địa chỉ (không có khấu trừ phí duy trì đã nộp cho mức sử dụng cũ). Ngày hết hạn sử dụng địa chỉ được xác lập là ngày trong Quyết định cấp phát vùng địa chỉ mới theo yêu cầu của thành viên. Điều 13. Xác định mức sử dụng địa chỉ của thành viên khi lượng địa chỉ IPv4 được cấp vượt khung biểu phí Trong biểu phí, lệ phí hiện tại, mức sử dụng địa chỉ được xác định từ mức 1 đến mức 10. Mức cao nhất (mức 10) tương đương với 01 (một) /13 địa chỉ IPv4. Nếu yêu cầu xin cấp mới địa chỉ làm tổng lượng IPv4 thành viên duy trì sử dụng lớn hơn /13, mức sử dụng địa chỉ và ngày hết hạn sử dụng được tính như sau: - Nếu số lượng địa chỉ được cấp mới bằng một số nguyên lần /13 (n x /13): thành viên phải nộp phí để được cấp và duy trì thêm n mức sử dụng 10 trong biểu phí, lệ phí với ngày hết hạn sử dụng địa chỉ hàng năm là ngày được cấp vùng địa chỉ mới. Lượng địa chỉ thành viên đã được cấp trước đó vẫn được duy trì một cách độc lập ở mức sử dụng cũ và ngày hết hạn vốn có. - Nếu số lượng địa chỉ được cấp mới khác một số nguyên lần /13 thì phần nguyên lần /13 (n x /13) sẽ phải được duy trì tách riêng (n mức sử dụng 10 tương ứng). Phần địa chỉ còn lại của đợt xin cấp mới sau khi trừ phần số nguyên lần /13 sẽ được cộng gộp với lượng địa chỉ cũ nhỏ hơn /13 thành viên đang duy trì. Nếu số lượng địa chỉ sau khi cộng gộp vẫn lớn hơn /13, thành viên phải duy trì thêm 01 mức sử dụng 10 nữa. Số lượng địa chỉ còn lại cuối cùng được tham chiếu thành 01 mức sử dụng tương ứng trong biểu phí để duy trì. Toàn bộ các mức sử dụng đã đề cập trên đây đều có ngày hết hạn là ngày cấp của vùng địa chỉ mới. Các mức sử dụng 10 đã ổn định trước đó của thành viên được duy trì một cách độc lập với ngày hết hạn vốn có. Điều 14. Thành viên Quản lý sử dụng vùng địa chỉ IPv4 được cấp 1. Quảng bá định tuyến: 1.1. Các thành viên có trách nhiệm định tuyến mọi vùng địa chỉ IPv4 được cấp bởi VNNIC và có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau trong việc khai báo định tuyến các vùng địa chỉ IPv4 này. 1.2. Việc khai báo định tuyến là do các thành viên địa chỉ tự thực hiện. VNNIC không có trách nhiệm định tuyến vùng địa chỉ IPv4 đã cấp cho thành viên cũng như không có trách nhiệm đảm bảo vùng địa chỉ IPv4 đã cấp được định tuyến trên toàn cầu. 2. Khai báo thông tin sử dụng: Thành viên có trách nhiệm khai báo, cập nhật đầy đủ cho VNNIC thông tin sử dụng các vùng địa chỉ IPv4 lớn hơn /30 thuộc các vùng địa chỉ đã được cấp theo định kỳ hoặc bổ sung đột xuất khi có yêu cầu từ VNNIC. 3. Khai báo tên miền ngược: 3.1. VNNIC áp dụng chính sách khai báo tên miền ngược theo cơ chế chuyển giao theo lớp (tương ứng /24, /16) trực tiếp về máy chủ DNS của thành viên. 3.2. Thành viên có trách nhiệm hỗ trợ khai báo bản ghi ngược cho mọi khách hàng sử dụng địa chỉ IP thuộc phạm vi quản lý của mình. 3.3. Mọi vùng địa chỉ được cấp trước khi sử dụng trên mạng phải được thực hiện thủ tục khai báo chuyển giao tên miền ngược trên máy chủ DNS của thành viên. Thành viên có yêu cầu khai báo tên miền ngược có thể gửi email đến địa chỉ info@vnnic.net.vn hoặc khai báo qua mạng bằng tài khoản của thành viên. 4. Phối hợp xử lý các hiện tượng lạm dụng mạng khi nhận được phản ánh từ cộng đồng hoặc VNNIC: Thành viên có trách nhiệm xác minh và xử lý ngay các địa chỉ IPv4 thuộc phạm vi quản lý của mình có liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật như hacker, spam, phishing khi nhận được thông báo của VNNIC hoặc của các tổ chức khác. 5. Cấp phát lại cho cá nhân, tổ chức khác: Chỉ các thành viên được cấp phép ISP mới được quyền cấp phát lại cho khách hàng hoặc tổ chức khác các vùng địa chỉ IPv4 đã được cấp từ VNNIC. Điều 15. Nộp phí và xử lý thành viên chậm nộp phí duy trì vùng địa chỉ IPv4 1. Thành viên phải có trách nhiệm chủ động theo dõi ngày hết hạn sử dụng các vùng địa chỉ đã được cấp phát đảm bảo các vùng địa chỉ đều được nộp đầy đủ phí duy trì sử dụng trước khi hết hạn theo quy định tại khoản 5, Mục I Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu trách nhiệm nếu không nộp phí duy trì trước hạn dẫn đến vùng địa chỉ đang sử dụng bị thu hồi. 2. Căn cứ mức thành viên, trước ngày hết hạn sử dụng 1 tháng VNNIC sẽ có thông báo nộp phí gửi đến thành viên qua địa chỉ liên lạc thành viên đã đăng ký. Trường hợp tổ chức có nhiều hơn một mức sử dụng phải duy trì với nhiều ngày hết hạn khác nhau, tổ chức có thể yêu cầu VNNIC gửi giấy báo gộp cho cả năm. 3. Quá thời gian gia hạn sử dụng, thành viên không nộp phí duy trì, vùng địa chỉ đã cấp cho thành viên sẽ bị thu hồi và không được phép hoạt động trên toàn bộ mạng Internet Việt Nam. Nếu vẫn còn nhu cầu sử dụng tài nguyên địa chỉ, thành viên phải thực hiện lại thủ tục xin cấp địa chỉ theo đúng quy trình xin cấp mới. VNNIC không đảm bảo cấp lại cho thành viên đúng các vùng địa chỉ, số hiệu mạng đã bị thu hồi trước đó. Điều 16. Xin cấp vùng IPv4 từ khối /8 cuối cùng Khi APNIC bắt đầu phân phối địa chỉ IPv4 từ khối /8 cuối cùng, VNNIC sẽ chấm dứt việc xử lý các yêu cầu xin cấp địa chỉ IPv4 theo quy trình thông thường và chuyển sang áp dụng theo chính sách cấp phát vùng địa chỉ từ khối /8 cuối cùng đã được APNIC phê chuẩn ban hành (chi tiết tham khảo tại website www.apnic.net). Điều 17. Trả lại vùng địa chỉ IP không có nhu cầu sử dụng 1. Quyền sử dụng vùng địa chỉ IPv4 đã cấp không được phép chuyển giao từ tổ chức này sang tổ chức khác. Khi không còn nhu cầu sử dụng, thành viên phải có "Đơn xin trả lại địa chỉ IP" theo mẫu quy định tại Website http://www.diachiip.vn gửi cho VNNIC. 2. Thành viên có trách nhiệm tự ngừng quảng bá định tuyến và yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ cấp trên ngừng quảng bá định tuyến cho vùng địa chỉ IPv4 có nhu cầu trả lại và đảm bảo vùng địa chỉ không còn được quảng bá định tuyến trước khi nộp đơn xin trả lại. 3. Mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có nghĩa vụ ngừng định tuyến các vùng địa chỉ đã thu hồi khi nhận được quyết định thu hồi địa chỉ hoặc thông báo từ VNNIC. Chương 4. HƯỚNG DẪN VIỆC XIN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IPV6 Điều 18. Điều kiện để một tổ chức được cấp địa chỉ IPv6 lần đầu Tổ chức xin cấp địa chỉ IPv6 lần đầu phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau: - Tổ chức đã được cấp địa chỉ IPv4 từ VNNIC. - Tổ chức chưa được cấp địa chỉ IPv4 nhưng đã được cấp giấy phép ISP đồng thời có kế hoạch triển khai dịch vụ và cấp phát lại các vùng địa chỉ IPv6 cho các tổ chức khác trong vòng 02 năm. Điều 19. Quy trình xin cấp địa chỉ IPv6 lần đầu Quy trình xin cấp địa chỉ IPv6 lần đầu được áp dụng như quy trình xin cấp địa chỉ IPv4 lần đầu, quy định tại Điều 9 của bản Quy định này. Điều 20. Phí và lệ phí xin cấp địa chỉ IPv6 1. Trường hợp 1: Thành viên đã được cấp địa chỉ IPv4, lượng địa chỉ IPv6 xin cấp nằm trong phạm vi được cấp miễn phí đi kèm IPv4. Thành viên không phải nộp bất cứ khoản phí nào. 2. Trường hợp 2: Thành viên đã được cấp địa chỉ IPv4, lượng địa chỉ IPv6 đăng ký vượt phạm vi được cấp miễn phí đi kèm IPv4 hoặc thành viên chưa được cấp địa chỉ IPv4, chỉ đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6. Thành viên phải nộp phí sử dụng địa chỉ theo mức sử dụng tương ứng với lượng địa chỉ IPv6 có nhu cầu xin cấp. Điều 21. Xin cấp thêm IPv6 1. Để thỏa mãn điều kiện xin cấp thêm IPv6, Thành viên phải báo cáo giải trình đã sử dụng hết số lượng /56 1Pv6 trên mức ngưỡng theo quy định chung của các tổ chức Quốc tế tại địa chỉ http://www.apnic.net/policy/ipv6-address-policy#5.2 2. Quy trình xin cấp thêm IPv6 được áp dụng như quy trình xin cấp thêm IPv4 quy định tại Điều 11 của bản Quy định này. Điều 22. Trả lại vùng IPv6 Thành viên không có nhu cầu sử dụng vùng địa chỉ IPv6 đã được cấp cần nộp đơn xin trả lại địa chỉ IPv6 theo mẫu trên Website VNNIC tại địa chỉ http://www.diachiip.vn. Thành viên phải trả lại toàn bộ vùng địa chỉ IPv6 đã được cấp. VNNIC không chấp nhận yêu cầu trả lại một phần vùng địa chỉ IPv6. Chương 5. HƯỚNG DẪN VIỆC XIN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG SỐ HIỆU MẠNG Điều 23. Điều kiện để tổ chức được đăng ký số hiệu mạng 1. Số hiệu mạng chỉ được cấp phát cho thành viên đã và đang sử dụng tài nguyên địa chỉ IP (V4 hoặc V6) được VNNIC cấp phát và có kế hoạch sử dụng phương thức định tuyến BGP để kết nối mạng của mình với các mạng độc lập khác. 2. Một thành viên có thể được cấp nhiều hơn 1 số hiệu mạng nếu có giải trình thỏa đáng. Điều 24. Quy trình xin cấp số hiệu mạng - Bước 1: Thành viên gửi đơn xin cấp số hiệu mạng (theo mẫu) qua email tới địa chỉ ip-hostmaster@vnnic.net.vn. Để không bị chặn lọc, email xin cấp số hiệu mạng phải thực hiện theo các quy định sau: 1. Được gửi từ địa chỉ email của đầu mối liên hệ mà thành viên đã đăng ký với VNNIC. 2. Có chủ đề theo định dạng: [tên tài khoản thành viên]: Yeu cau xin cap ASN (ví dụ: [VNPT-VN]: Yeu cau xin cap ASN). 3. File đính kèm duy nhất là đơn xin cấp số hiệu mạng dưới dạng văn bản word. - Bước 2: VNNIC xác thực yêu cầu của thành viên.
2,037
132,530
- Bước 3: VNNIC thẩm định yêu cầu của thành viên. - Bước 4: VNNIC thông báo số hiệu mạng cấp cho thành viên qua email. Điều 25. Đăng ký thêm ASN Thành viên đã được cấp ASN có thể được xét cấp thêm số hiệu mạng nếu có nhu cầu và có giải trình hợp lý (thành viên vận hành một mạng mới định tuyến độc lập với mạng đang định tuyến bằng số ASN đã cấp - thể hiện trong sơ đồ mạng và chính sách định tuyến). Quy trình xin cấp thêm ASN thực hiện tương tự trường hợp đăng ký mới ASN. Điều 26. Trả lại số hiệu mạng ASN 1. Khi không còn nhu cầu sử dụng, thành viên phải có đề nghị trả lại số hiệu mạng bằng văn bản gửi đến VNNIC. 2. Thành viên có trách nhiệm tự ngừng quảng bá định tuyến và yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ cấp trên ngừng quảng bá định tuyến cho số hiệu mạng có nhu cầu trả lại trước khi gửi yêu cầu tới VNNIC. 3. Mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có nghĩa vụ ngừng định tuyến các số hiệu mạng đã thu hồi khi nhận được quyết định thu hồi số hiệu mạng hoặc thông báo từ VNNIC. Chương 6. XỬ LÝ VI PHẠM Điều 27. Xử lý vi phạm 1. Các vùng tài nguyên đã cấp phát quá 6 tháng mà không được cập nhật thông tin sử dụng trong cơ sở dữ liệu thì được coi là chưa sử dụng và sẽ bị thu hồi nếu không có lý do chính đáng. 2. Các vi phạm đối với quy định này của từng thành viên sẽ được VNNIC thông báo bằng thư điện tử đến địa chỉ của những người đã được đăng ký làm đầu mối liên hệ của thành viên. Nếu thành viên vẫn tiếp tục vi phạm quy định, VNNIC sẽ thông báo bằng văn bản chính thức đến thành viên và công bố thông tin lên mailling list: nir-member@vnnic.net.vn cho tất cả các thành viên khác được biết. 3. Trong thời gian các vi phạm chưa được giải quyết hoặc thành viên chưa nộp phí duy trì sử dụng địa chỉ IP khi đến hạn, VNNIC sẽ ngừng xử lý mọi yêu cầu liên quan đến tài nguyên địa chỉ IP, số hiệu mạng của thành viên. Trong quá trình xử lý yêu cầu xin cấp địa chỉ IP, số hiệu mạng, nếu tổ chức xin cấp không phản hồi kịp thời các thông tin VNNIC yêu cầu cung cấp hoặc không hoàn tất nộp phí theo đúng thời hạn thì hồ sơ xin cấp địa chỉ IP, số hiệu mạng của tổ chức được tự động hủy bỏ. Nếu vẫn có nhu cầu sử dụng tài nguyên, tổ chức phải thực hiện lại thủ tục xin cấp theo đúng quy trình xin mới. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Điều khoản thi hành 1. Các thành viên địa chỉ có trách nhiệm thực hiện đúng theo các điều khoản của Quy định này. 2. Phòng Quản lý tài nguyên Internet chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các thành viên địa chỉ thực hiện đúng theo bản Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các thành viên cần báo cáo kịp thời về Trung tâm Internet Việt Nam để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 Thực hiện Chỉ thị số 751/CT-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã tập trung triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. Về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010: 1. Các ngành, các cấp và UBND các huyện, thị xã tổ chức quán triệt đầy đủ nội dung Chỉ thị số 751/CT-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, nhất là những quan điểm, yêu cầu, nhiệm vụ và phương pháp tổ chức đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 để làm cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 2. Trên cơ sở kết quả thực hiện 4 năm 2006 - 2009 và ước thực hiện kế hoạch năm 2010, các ngành, các cấp bám sát quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch của Chính phủ triển khai trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2006 - 2010, tập trung đánh giá toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động của ngành và địa phương mình, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010. 3. Thông qua việc tổ chức đánh giá, làm rõ những kết quả đạt được và chưa được so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 - 2010. Đồng thời phải làm rõ những tồn tại, yếu kém so với mục tiêu đã đề ra; làm rõ nguyên nhân thành công và chưa thành công, nguyên nhân khách quan và chủ quan; trách nhiệm của từng ngành, từng cấp để từ đó rút ra bài học, kinh nghiệm cho giai đoạn sắp tới của tỉnh. II. Nhiệm vụ chủ yếu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015: 1. Các ngành, các cấp và UBND các huyện, thị xã phải quán triệt tinh thần đổi mới về quy trình, phương pháp và nội dung trong lập kế hoạch, có tư duy mới và tầm nhìn mới trong quá trình xây dựng kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh, ngành và địa phương để nâng cao chất lượng lập kế hoạch. 2. Trên cơ sở dự báo tình hình quốc tế và trong nước, đặc biệt trong giai đoạn 2011 - 2015 có những nhân tố mới tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh như công trình trọng điểm quốc gia đầu tư trên địa bàn tỉnh: nhà máy Alumin - Nhân Cơ, thủy điện Đăk R’Tih… sẽ được đưa vào vận hành vào năm 2011, tuyến đường Hồ Chí Minh sẽ hoàn thành, những dự án động lực của tỉnh như: đầu tư các cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu Đăk Per, cửa khẩu quốc tế Bu Prăng, trường cao đẳng cộng đồng, sân vận động tỉnh, một số dự án du lịch… sẽ tạo ra những cơ hội mới trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn tới và tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương. Đồng thời, các cấp, các ngành và UBND các huyện, thị xã thường xuyên bám sát những định hướng phát triển trong quá trình lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, quy hoạch các ngành, quy hoạch xây dựng đô thị Gia Nghĩa… làm cơ sở xây dựng kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của ngành và địa phương mình. 3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 phải gắn với cân đối các nguồn lực toàn xã hội để bảo đảm tính khả thi, kế hoạch phải được xây dựng toàn diện, phát triển kinh tế phải gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường, kế hoạch xây dựng theo hướng tạo ra sự khác biệt để tạo ra lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững, với mục tiêu thu hẹp nhanh khoảng cách tụt hậu giữa tỉnh so với cả nước và các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên. Cụ thể: - Về kinh tế: Định hướng phát triển giai đoạn tới là phát triển đột phá về kinh tế trong công nghiệp khai khoáng và năng lượng, công nghiệp chế biến và nông nghiệp chất lượng cao; phát triển khu công nghiệp Tâm Thắng và các cụm công nghiệp với các dự án lớn tạo động lực cho phát triển kinh tế của tỉnh; phát triển sản phẩm nông nghiệp sạch, sản phẩm công nghiệp có giá trị tăng cao, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế, phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao phục vụ cho sản xuất và đầu tư, xây dựng đồng bộ hạ tầng kinh tế kỹ thuật, nhất là nâng cấp hệ thống giao thông Quốc lộ 14, 14C, 28, hoàn thành xây dựng các Tỉnh lộ 3, 4, 5, 6 và đường đến trung tâm các xã, phát triển các tiểu vùng trung tâm như Đăk Mil, Đăk R’Lấp để nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sử dụng đất đai. Phấn đấu xây dựng Đăk Nông trở thành tỉnh có môi trường đầu tư, kinh doanh tốt, có chỉ số cạnh tranh hàng trung bình, theo hướng thân thiện, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và hoạt động của các doanh nghiệp. - Về xã hội: Quán triệt quan điểm phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tăng cường cơ sở vật chất cho ngành văn hóa - xã hội với các công trình quy mô lớn như xây dựng trường dạy nghề thanh niên dân tộc tỉnh, trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, trường cao đẳng cộng đồng, nâng cấp hệ thống phát thanh - truyền thanh, truyền hình, hoàn thành xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh và 5 huyện nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu trước mắt và đảm bảo cho tỉnh phát triển nhanh, bền vững; đồng thời tích cực nâng cao chất lượng dân số, thực hiện tốt chính sách dân tộc, xây dựng một môi trường sống tốt tại tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu chăm sóc sức khỏe, nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân và nâng cao thể chất cho người dân; - Về môi trường: Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường để phát triển bền vững, từng bước nâng cao chất lượng môi trường sống của người dân, phát triển khu đô thị “xanh, sạch, đẹp”, ứng dụng công nghệ sản xuất ít gây ảnh hưởng đến môi trường, nâng cao mật độ che phủ rừng, quản lý và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sản; giải quyết nhu cầu cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường cho nhân dân vùng nông thôn, xử lý tốt chất thải, nước thải; tăng cường khả năng phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản cho nhân dân.
2,036
132,531
- Về quốc phòng - an ninh: Phát triển kinh tế luôn gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng tâm; bám sát các Nghị quyết của Đảng và chiến lược phát triển quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho lực lượng vũ trang để nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu; xây dựng các công trình phòng thủ để tăng cường tiềm lực quốc phòng của địa phương và của quân khu, nhất là bảo vệ an ninh vùng biên giới tỉnh Đăk Nông. III. Phân công và tiến độ xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015: 1. Phân công trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Xây dựng kế hoạch hướng dẫn nội dung cụ thể cho Sở, ngành và địa phương triển khai xây dựng kế hoạch. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành và địa phương tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh 5 năm 2011 - 2015. b) Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Sở, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch tài chính, ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, bao gồm: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, ngân sách nhà nước giai đoạn 2006 - 2010; dự báo khả năng cân đối ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí dự toán ngân sách hàng năm cho các Sở, ngành và địa phương trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. c) Các Sở, Ban, ngành và các địa phương: - Tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 thuộc ngành, lĩnh vực mình, bao gồm: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 và xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. - Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 và các chương trình, dự án lớn khác… chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan đánh giá tình hình triển khai các chương trình thuộc lĩnh vực mình phụ trách; đồng thời, nghiên cứu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án lớn,… cho kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. - Xây dựng danh mục các công trình, dự án lớn triển khai trong giai đoạn 2011- 2015, phân chia cụ thể theo nguồn vốn: ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tín dụng nhà nước, ODA,… - Đồng thời với quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, nghiên cứu xây dựng khung theo dõi và đánh giá kết quả tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. - Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan liên quan về dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 nhằm tạo sự đồng thuận cao, là cơ sở để trình cấp có thẩm quyền quyết định; d) Cục Thống kê tỉnh: Cung cấp số liệu thống kê về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và lĩnh vực, các địa phương bảo đảm tin cậy và kịp thời cho các Sở, ngành và địa phương để phục vụ việc xây dựng kế hoạch đúng tiến độ; e) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện của các Sở, ngành và địa phương, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo. 2. Lộ trình thực hiện - Các Sở, ngành, địa phương tổ chức đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và xây dựng các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, danh mục các công trình, dự án chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015; gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 9 năm 2010 để tổng hợp chung, trong thời gian này Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tổ chức làm việc trực tiếp với các Sở, ngành để trao đổi thống nhất định hướng mục tiêu phát triển và những chỉ tiêu chủ yếu của tỉnh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/10/2010, để xem xét và trình Tỉnh ủy cho ý kiến chỉ đạo và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 15. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nghiêm túc tổ chức thực hiện đảm bảo nội dung yêu cầu và tiến độ đề ra./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009; Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1101/TTr-STC ngày 02/8/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức, triển khai thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: 1. Cập nhật, sửa đổi dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo Quyết định đã công bố bộ thủ tục hành chính và Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1800/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ 1. Thủ tục thẩm định phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 095898 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 2. Thủ tục bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136184 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 3. Thủ tục thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (các dự án nhóm A, B, C và và dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134004 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 4. Thủ tục thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do UBND tỉnh ra quyết định - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134053 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 5. Thủ tục thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Nhóm C - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134574 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 6. Thủ tục thẩm tra quyết toán vốn đầu tư (các dự án nhóm A, B, C và dự án dưới 1 tỷ đồng) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134645 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 7. Thủ tục thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư do Sở Tài chính ra quyết định - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134131 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 8. Thủ tục quy trình nhận báo cáo quyết toán năm - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136034 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 9. Thủ tục quy trình thẩm định chi phí quy hoạch phát triển kinh tế xã hội - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136063 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 10. Thủ tục giải quyết mua sắm, sửa chữa từ nguồn thu của các đơn vị - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136068 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 11. Thủ tục trích kinh phí phục vụ công tác an toàn giao thông - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163100 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 12. Thủ tục điều chỉnh dự toán chi ngân sách của đơn vị trong phạm vi tổng dự toán ngân sách được UBND tỉnh giao - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136056
2,047
132,532
Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 13. Thủ tục sắp xếp lại, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136369 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 14. Thủ tục Thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136107 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 15. Thủ tục Đăng ký tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức đơn vị - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136167 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. 16. Thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136175 Bãi bỏ toàn bộ nội dung TTHC này. II. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG 1. Thủ tục xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136192 - Nội dung cách thức thực hiện TTHC: sửa thành "thực hiện tại Phòng Quản lý công sản- Sở Tài chính", - Thành phần hồ sơ: sửa thành "Công văn đề nghị". 2. Thủ tục quy trình xét duyệt thẩm định và thông báo xét duyệt, thẩm định quyết toán đối với các đơn vị dự toán - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 136045 - Tên TTHC: đổi tên thủ tục hành chính thành “Quy trình nhận, xét duyệt thẩm định và thông báo xét duyệt, thẩm định quyết toán đối với các đơn vị dự toán”. 3. Thủ tục quyết định giá hàng hoá tịch thu xung công quỹ- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 133010 - Trình tự thực hiện bãi bỏ toàn bộ nội dung và sửa thành: “Bước 1: Đơn vị nộp hồ sơ cần xác định giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước tại Phòng Quản lý Công sản của Sở Tài chính Thái Nguyên”. - Cách thức thực hiện: “Trực tiếp tại phòng Quản lý Công sản Sở Tài chính Thái Nguyên”. - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. 4. Thủ tục quy trình thẩm tra phê duyệt dự toán chi phí ban quản lý đối với ban quản lý nhóm I- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 133962 - Căn cứ pháp lý: + Bãi bỏ “Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” + Bãi bỏ “Công văn số 1751/BXD–VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”, thay bằng “Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí ban quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”. 5. Thủ tục quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước - dự án nhóm C có giá trị quyết toán dưới 2 tỷ đồng- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134038 - Căn cứ pháp lý: + Bãi bỏ “ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; + Bãi bỏ “Công văn số 1751/BXD–VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”, thay bằng “Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí ban quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”. + Bãi bỏ Quyết định số 2368/2007/ QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thay bằng Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 03/2/2010 của UBND tỉnh về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 6. Thủ tục quy trình thẩm tra dự toán chi phí ban quản lý- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134106 - Căn cứ pháp lý: + Bãi bỏ “Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; + Bãi bỏ “Công văn số 1751/BXD–VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”, thay bằng “Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí ban quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”. 7. Thủ tục quy trình thẩm tra quyết toán chi phí ban quản lý- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134594 - Căn cứ pháp lý: + Bãi bỏ “Nghị định số 99/2007/ NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; + Bãi bỏ “Công văn số 1751/BXD–VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”, thay bằng “Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí ban quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”. 8. Thủ tục quy trình thẩm tra quyết toán chi phí ban quản lý dự án nhóm I- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134619 - Căn cứ pháp lý: + Bãi bỏ “Nghị định số 99/2007/ NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; + Bãi bỏ “Công văn số 1751/BXD–VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”, thay bằng “Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí ban quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”. 9. Thủ tục quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước - dự án nhóm A, B, C có giá trị quyết toán trên 2 tỷ đồng- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 134638 - Căn cứ pháp lý: + Bãi bỏ “ Nghị định số 99/2007/ NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; + Bãi bỏ “Công văn số 1751/BXD–VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”, thay bằng “Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí ban quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”. + Bãi bỏ Quyết định số 2368/2007/ QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thay bằng Quyết định số 04/2010/QĐ- UBND ngày 03/2/2010 của UBND tỉnh về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 10. Thủ tục quy trình thẩm tra quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo cấp có thẩm quyền- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 135967 Căn cứ pháp lý: + Bãi bỏ “Nghị định số 99/2007/ NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”; + Bãi bỏ “Công văn số 1751/BXD –VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình” thay bằng “Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố Định mức chi phí ban quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình”; + Bãi bỏ “Quyết định số 2368/2007/ QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, thay bằng “Quyết định số 04/2010/QĐ- UBND ngày 03/2/2010 của UBND tỉnh về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. III. DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG MỚI 1. Bổ sung thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh 1.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản tại Phòng quản lý Công sản Sở Tài chính Thái Nguyên. Bước 2: Phòng Quản lý Công sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục, lập tờ trình báo cáo lãnh đạo sở. Bước 3: Lãnh đạo Sở ký tờ trình đề nghị UBND tỉnh ra quyết định. Bước 4: UBND tỉnh quyết định. Bước 5: Nhận kết quả Quyết định của UBND tỉnh chuyển cho đơn vị theo đường công văn. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Quản lý Công sản Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. 1.3. Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Công văn đề nghị điều chuyển tài sản; - Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản; - Ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định có liên quan đến điều chuyển; - Danh mục tài sản cần điều chuyển. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ). 1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
2,073
132,533
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 1.8. Lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 1.10. Yêu cầu, điều kiện hiện thủ tục hành chính: - Tài sản điều chuyển là trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất. - Ô tô các loại - Tài sản khác có nguyên giá trên 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc Hội. + Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà sản. + Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên. 2. Bổ sung thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền Giám đốc sở Tài chính ra quyết định 2.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản tại Phòng quản lý Công sản Sở Tài chính Thái Nguyên. Bước 2: Phòng Quản lý Công sản tiếp nhận hồ sơ, cán bộ thụ lý hồ sơ kiểm tra hồ sơ trình lãnh đạo sở. Bước 3: Lãnh đạo Sở quyết định. Bước 4: Nhận kết quả Quyết định của Sở Tài chính chuyển cho đơn vị theo đường công văn. 2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng quản lý công sản Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. 2.3. Thành phần số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Công văn đề nghị điều chuyển tài sản; - Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản; - Ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định có liên quan đến điều chuyển; - Danh mục tài sản cần điều chuyển. b) Số lượng hồ sơ: 03 (bộ). 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. 2.8. Lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tài sản điều chuyển là các tài sản khác không thuộc thẩm quyền điều chuyển của Chủ tịch UBND tỉnh, cụ thể: có nguyên giá dưới 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản và không phải là ô tô hoặc trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc Hội. + Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà sản. + Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên. IV- TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ. 1. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 8 năm 2010 sửa đổi Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên để thực hiện sửa đổi những thủ tục hành chính nêu tại phần I, II, III phụ lục quyết định này, cụ thể: Điểm 2, 4, 8, 9, 14, mục III phần 1, 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. Điểm 3, 5, 6, 7, 8, 11, mục IV phần 1, 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. Điểm 1, 2, 4, 5, 6 mục V phần 1, 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. Điểm 3 mục VII phần 1, 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. Điểm 5 mục I phần 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. Điểm 1, 3, 7, 10, 12, 13, 16 mục III phần 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. Điểm 8 mục V phần 2 phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên. 2. Thời gian hoàn thành: ban hành trước ngày 30 tháng 8 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH VỀ NGÀY TRUYỀN THỐNG CỦA NGÀNH THUẾ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 10 tháng 9 hàng năm là “Ngày Truyền thống của ngành Thuế Việt Nam”. Điều 2. 1. Việc tổ chức Ngày Truyền thống của ngành Thuế Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu: a) Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức. b) Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Thuế. c) Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Thuế, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào quy định hiện hành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Ngày Truyền thống của ngành Thuế Việt Nam theo đúng nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 1, Điều này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ NGÀY TRUYỀN THỐNG CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 28 tháng 8 hàng năm là “Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam”. Điều 2. 1. Việc tổ chức Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam hàng năm phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu: a) Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh hình thức; b) Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động, công tác, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức ngành Tài chính. c) Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng ngành Tài chính, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào quy định hiện hành có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Ngày Truyền thống của ngành Tài chính Việt Nam theo đúng nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KỶ LUẬT ĐẢNG CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG, BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ - Căn cứ Điều lệ Đảng; - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa X; - Xét đề nghị của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thay thế Quy trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của tổ chức đảng hoặc đảng viên (ban hành kèm theo Quyết định số 174-QĐ/TW, ngày 08-7-2008 của Bộ Chính trị) bằng Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương căn cứ Quy trình ban hành kèm theo Quyết định này để ban hành quy trình giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng của tổ chức đảng hoặc đảng viên thuộc thẩm quyền của cấp mình cho phù hợp và tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Ban Chấp hành Trung ương; lãnh đạo các ban của Trung ương Đảng; các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; ban cán sự đảng, đảng đoàn các cơ quan Trung ương có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KỶ LUẬT ĐẢNG CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG, BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 321-QĐ/TW, ngày 06-8-2010 của Bộ Chính trị)
2,077
132,534
A- BƯỚC CHUẨN BỊ 1- Ủy ban Kiểm tra Trung ương phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng tham mưu, giúp Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương quyết định thành lập đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (gọi là đoàn kiểm tra). Trưởng đoàn kiểm tra là đồng chí thành viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoặc lãnh đạo Văn phòng Trung ương Đảng, lãnh đạo các ban Đảng ở Trung ương. Trường hợp người khiếu nại là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng trở lên thì Trưởng đoàn kiểm tra là đồng chí Ủy viên Ban Bí thư hoặc Ủy viên Bộ Chính trị. 2- Đoàn kiểm tra nghiên cứu đơn khiếu nại, yêu cầu tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã giải quyết khiếu nại kỷ luật mà tổ chức đảng, cá nhân bị kỷ luật còn khiếu nại cung cấp hồ sơ; phân công thành viên nghiên cứu hồ sơ thi hành kỷ luật hoặc hồ sơ giải quyết khiếu nại, tóm tắt nội dung khiếu nại. 3- Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch, lịch trình kiểm tra, thẩm tra, xác minh, nội quy hoạt động; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm kinh phí, cơ quan có đồng chí lãnh đạo là trưởng đoàn kiểm tra bảo đảm phương tiện cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ. B- BƯỚC TIẾN HÀNH 1- Đoàn kiểm tra làm việc với đại diện tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật và đã giải quyết khiếu nại kỷ luật mà tổ chức đảng, cá nhân còn khiếu nại lên Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương để triển khai quyết định, kế hoạch kiểm tra, thống nhất lịch trình tiến hành và yêu cầu cử cán bộ phối hợp; đồng thời nghe các tổ chức đảng trên báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại. 2- Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, xác minh. - Làm việc với đại diện tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại (gọi tắt là đối tượng khiếu nại), với các tổ chức và cá nhân có liên quan. - Làm việc với đại diện tổ chức đảng đã đề nghị thi hành kỷ luật để thu thập chứng cứ, tài liệu có liên quan để làm rõ vụ việc, nếu cần giám định kỹ thuật, chuyên môn thì trưởng đoàn xem xét, quyết định. - Làm việc với đại diện tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật lần đầu và tổ chức đảng vừa giải quyết khiếu nại mà tổ chức đảng, cá nhân chưa đồng tình còn khiếu nại lên Trung ương để trao đổi về nội dung, mức độ, tính chất, tác hại, nguyên nhân của vi phạm; làm rõ những điểm khác nhau giữa nội dung khiếu nại kỷ luật với quyết định kỷ luật, quyết định giải quyết khiếu nại; việc chấp hành nguyên tắc, thủ tục trong xem xét thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại, yêu cầu các tổ chức đảng đó nêu rõ chính kiến văn hóa nội dung và hình thức kỷ luật bằng văn bản. Trường hợp có tình tiết mới dẫn đến thay đổi bản chất của sự việc thì làm việc với các tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã giải quyết khiếu nại kỷ luật để làm rõ nội dung vi phạm, biểu quyết bằng phiếu kín đề nghị chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật. 3- Tổ chức hội nghị với tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật hoặc đã giải quyết khiếu nại mà tổ chức đảng, cá nhân còn khiếu nại lên Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương, Đoàn kiểm tra thông báo kết quả thẩm tra, xác minh để hội nghị thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín về đề nghị chuẩn y, thay đổi hoặc xóa bỏ hình thức kỷ luật đã áp dụng. 4- Đoàn kiểm tra thẩm tra, xác minh những vấn đề chưa rõ hoặc có ý kiến khác nhau giữa đoàn kiểm tra với đối tượng khiếu nại và tổ chức đảng đã quyết định kỷ luật, đã giải quyết khiếu nại kỷ luật. Hoàn chỉnh báo cáo giải quyết khiếu nại, trình Ban Bí thư, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương (qua Văn phòng Trung ương Đảng). 5- Văn phòng Trung ương Đảng sao, gửi báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại đến các đồng chí Ủy viên Ban Bí thư (nếu Ban Bí thư họp xét khiếu nại), các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị (nếu Bộ Chính trị họp xét khiếu nại) trước cuộc họp ít nhất 3 ngày; hoặc gửi các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương (nếu Ban Chấp hành Trung ương họp xét khiếu nại) trước cuộc họp ít nhất từ 7 đến 10 ngày). C- BƯỚC KẾT THÚC 1- Tổ chức hội nghị Ban Bí thư hoặc Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương để xem xét, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng. a) Thành phần: Đại diện đoàn kiểm tra; đại diện Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương và tổ chức đảng có liên quan. b) Nội dung: Đoàn kiểm tra thông báo kết quả giải quyết khiếu nại: trình bày đầy đủ kết quả thẩm tra, xác minh; ý kiến của đối tượng khiếu nại; ý kiến và đề nghị của tổ chức đảng có liên quan (kể cả những ý kiến khác nhau) và ý kiến của Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Trường hợp khiếu nại do bị kỷ luật khai trừ thì báo cáo thêm về phẩm chất, đạo đức, trách nhiệm công tác và việc chấp hành chính sách, pháp luật của người khiếu nại từ khi bị khai trừ đến thời điểm giải quyết khiếu nại. - Ban Bí thư hoặc Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương thảo luận, quyết định bằng hình thức bỏ phiếu kín. - Đoàn kiểm tra chuẩn bị quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật gửi Văn phòng Trung ương Đảng để hoàn thiện, trình đồng chí lãnh đạo thay mặt Ban Bí thư hoặc Ban Chấp hành, Ban Chấp hành Trung ương ký, ban hành. 2- Đại diện Ban Bí thư hoặc Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương thông báo hoặc ủy quyền cho tổ chức đảng có thẩm quyền thông báo quyết định giải quyết khiếu nại kết luận đến đối tượng khiếu nại và các tổ chức đảng có liên quan để thực hiện. Giao Ủy ban Kiểm tra Trung ương kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có liên quan thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật của Trung ương. 3- Đoàn kiểm tra họp rút kinh nghiệm; hoàn chỉnh hồ sơ, bàn giao cho Văn phòng Trung ương Đảng lưu trữ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 2490/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2445/TTr-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Đặng Đình Vượng, để nghỉ hưu theo chế độ. 2. Ủy viên: - Ông Bùi Minh Châu, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 450/TTr-STNMT ngày 30/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Tân An; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 32 / 2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này thống nhất công tác quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An có trách nhiệm thực hiện theo quy định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đo đạc là hoạt động khoa học kỹ thuật sử dụng các thiết bị thu nhận thông tin và xử lý thông tin nhằm xác định các đặc trưng hình học và các thông tin liên quan của các đối tượng ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không ở dạng tĩnh hoặc biến động theo thời gian. Các thể loại đo đạc gồm: đo đạc mặt đất, đo đạc đáy nước, đo đạc trọng lực, đo đạc ảnh, đo đạc hàng không, đo đạc vệ tinh, đo đạc hàng hải, đo đạc thiên văn, đo đạc vũ trụ.
2,053
132,535
2. Bản đồ là sản phẩm của hoạt động khoa học kỹ thuật thu nhận và xử lý các thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc, khảo sát thực địa để biểu thị bề mặt trái đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu và mầu sắc theo quy tắc toán học nhất định. Các loại bản đồ bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính, bản đồ hiện trạng, bản đồ hành chính, bản đồ chuyên ngành và các loại bản đồ chuyên đề khác. 3. Công trình xây dựng đo đạc bao gồm: các trạm quan trắc về thiên văn, vệ tinh, trọng lực, độ cao, độ sâu, thời gian; các điểm gốc đo đạc quốc gia; các cơ sở kiểm định tham số thiết bị đo đạc; dấu mốc của các điểm thuộc hệ thống điểm đo đạc cơ sở, điểm địa chính các cấp. 4. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp; Bản đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận. 5. Sản phẩm đo đạc là kết quả thực hiện các thể loại đo đạc, công trình xây dựng đo đạc và các tư liệu thuyết minh kèm theo, dữ liệu đo và dữ liệu đã xử lý, không ảnh và không ảnh đã xử lý, các tư liệu điều tra khảo sát khác có liên quan. 6. Sản phẩm bản đồ là các loại sơ đồ, bình đồ, bản đồ, bản đồ ảnh, tập bản đồ, át-lát, sa bàn, bản đồ nổi, quả địa cầu được thành lập trên các loại vật liệu truyền thống hoặc trên các phương tiện kỹ thuật số. Ấn phẩm bản đồ là sản phẩm bản đồ được nhân bản trên giấy, trên các loại vật liệu khác hoặc nhân bản bằng kỹ thuật số. Điều 3. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Quyền lợi: a) Tổ chức, cá nhân được thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An; b) Tổ chức, cá nhân được sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật và quy định này; 2. Trách nhiệm: a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật và quy định này; b) Tổ chức, cá nhân không được cản trở hoặc gây khó khăn cho người có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ; c) Nghiêm cấm các hoạt động đo đạc và bản đồ gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. d) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An phải có Giấy xác nhận đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp. đ) Tổ chức, cá nhân có Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ cấp, phải xuất trình Giấy phép cho Sở Tài nguyên và Môi trường khi tiến hành hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Mục I. CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ Điều 4. Hoạt động đo đạc và bản đồ Hoạt động đo đạc và bản đồ nhằm tạo ra các công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ để phục vụ mục đích chuyên dụng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: 1. Thiết lập hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng. a) Lưới toạ độ địa chính cấp I và cấp II; b) Lưới toạ độ, độ cao phục vụ mục đích chuyên dụng. 2. Xây dựng hệ thống bản đồ. a) Bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai; b) Bản đồ địa hình phục vụ mục đích chuyên ngành như: đất đai, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản, xây dựng, khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, thuỷ văn; c) Bản đồ hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh; d) Hệ thống bản đồ chuyên đề. 3. Cắm mốc giới: mốc địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng, mốc quy hoạch sử dụng đất, mốc lộ giới giao thông, thủy văn, tài nguyên khoáng sản và các loại công trình khác theo quy định của Nhà nước. 4. Xây dựng hệ thống thông tin trắc địa bản đồ, quản lý đất đai. a) Hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành; b) Hệ thống thông tin đất đai. Điều 5. Hệ quy chiếu và hệ toạ độ 1. Hệ thống điểm đo đạc cơ sở, hệ thống bản đồ, hệ thống thông tin quy định tại Điều 4 của Quy định này phải thiết lập ở hệ quy chiếu và hệ toạ độ VN- 2000. 2. Những công trình đang triển khai ở hệ toạ độ HN-72 được phép tiếp tục thực hiện nhưng phải chuyển kết quả cuối cùng sang hệ toạ độ VN-2000. 3.Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép lập lưới toạ độ (hoặc độ cao) giả định phải có phương án đo nối với hệ toạ độ, độ cao nhà nước đồng thời phải xây dựng mốc ổn định lâu dài để đo nối sau này. Điều 6. Quản lý và bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc 1. Công trình xây dựng đo đạc là tài sản của Quốc gia, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn và tuyên truyền, giáo dục mọi công dân ý thức bảo vệ các công trình này. 2. Mọi tổ chức, cá nhân khi sử dụng các mốc điểm đo đạc cơ sở quốc gia; mốc các điểm đo đạc chuyên dụng phải báo cáo với UBND cấp xã sở tại; khi sử dụng phải giữ gìn, bảo vệ, không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến dấu mốc đo đạc. 3. Khi hoàn thành việc xây dựng các dấu mốc đo đạc, đơn vị thực hiện nhiệm vụ đo đạc phải lập biên bản bàn giao dấu mốc kèm theo sơ đồ ghi chú vị trí mốc và tình trạng mốc tại thực địa cho cán bộ địa chính cấp xã với sự xác nhận của chủ sử dụng đất nơi đặt dấu mốc; khi hoàn thành dự án đo đạc, đơn vị đo đạc phải bàn giao toàn bộ số lượng dấu mốc kèm theo bản ghi chú điểm cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 4. Chủ sử dụng đất và chủ sở hữu công trình khi tiến hành cải tạo hoặc xây dựng công trình nơi có dấu mốc đo đạc có trách nhiệm bảo vệ không làm xê dịch dấu mốc đo đạc đó, đồng thời phải thông báo với cán bộ địa chính cấp xã trước khi thi công công trình. Mục II. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 7. Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký hoặc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 8. Quản lý việc thành lập và chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Quản lý việc thành lập: Tổ chức, cá nhân được phép thành lập các thể loại sản phẩm bản đồ phù hợp với giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp. Việc thành lập các loại sản phẩm bản đồ chuyên đề phải dựa vào các lớp thông tin nền lấy từ hệ thống bản đồ nền, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ hành chính do cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ thành lập, trong trường hợp cần sử dụng thông tin nền khác phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ. 2. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ: a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thành lập sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đúng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm, quy trình, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. b) Các sản phẩm đo đạc và bản đồ khi đưa vào sử dụng làm tài liệu, hồ sơ phục vụ công tác quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định. Sản phẩm bản đồ phải ghi rõ cơ sở pháp lý, cơ sở toán học, nguồn gốc xuất xứ, được cơ quan có thẩm quyền xác nhận mới được lưu hành sử dụng. Điều 9. Xuất bản sản phẩm bản đồ Tổ chức, cá nhân khi thành lập sản phẩm đo đạc và bản đồ được quyền phổ biến sản phẩm của mình trên các phương tiện theo quy định của Luật Xuất bản và phải nộp 01 (một) bản lưu chiểu cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Sản phẩm bản đồ thuộc diện bảo mật chỉ được xuất bản và phát hành tại cơ quản quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ để phục vụ mục đích dân dụng. Điều 10. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước 1. Sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, thẩm định chất lượng theo quy định tại Điều 8 và Điều 24 Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về Đo đạc và bản đồ. 2. Các tổ chức, cá nhân khi hoàn thành công trình đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước, phải bàn giao 03 (ba) bộ tài liệu, sản phẩm cho Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý, khai thác và sử dụng theo quy định. Điều 11. Kiểm tra, thẩm định các sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Sản phẩm đo đạc và bản đồ trước khi đưa vào sử dụng phải được cơ quan nhà nước kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm và có trách nhiệm nộp lệ phí kiểm tra, thẩm định theo quy định. 2. Việc kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ phải thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất lượng công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ, Thông tư 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính và các quy định khác về quản lý công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định chất lượng đối với các sản phẩm bản đồ sử dụng làm tài liệu, hồ sơ để lập thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2,051
132,536
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định về sự phù hợp với hồ sơ quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất đai đối với các sản phẩm bản đồ sử dụng làm tài liệu, hồ sơ để lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Điều 12. Lưu trữ, cập nhật thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thường xuyên cập nhật, lưu trữ thông tin, tư liệu bản đồ trong quá trình giải quyết hồ sơ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đảm bảo tư liệu bản đồ đúng hiện trạng và tình trạng pháp lý. Điều 13. Cung cấp thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ 1. Việc cung cấp dịch vụ thông tin đất đai được thực hiện dưới các hình thức sau: a) Tra cứu thông tin; b) Trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; c) Tổng hợp thông tin đất đai; 2. Đối tượng được cung cấp dịch vụ thông tin đất đai quy định như sau: a) Tổ chức, Cá nhân được khai thác thông tin dưới các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này. b) Tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin phải sử dụng đúng mục đích đã ghi trong văn bản đề nghị; không được cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. c) Người được cung cấp thông tin đất đai phải trả tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin. Trường hợp Cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin. Điều 14. Quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ Quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Điều 15. Trách nhiệm cung cấp thông tin đất đai 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin đất đai trên địa bàn tỉnh dưới các hình thức quy định tại khoản 1, Điều 13 quy định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước không được phép công bố. 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin đất đai của địa phương dưới các hình thức quy định tại khoản 1, Điều 13 quy định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước không được phép công bố. 3. Uỷ ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin đất đai của địa phương dưới hình thức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 13 của quy định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước không được phép công bố. 4. Cơ quan cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm đối với nội dung thông tin đã cung cấp và phải xác nhận bằng văn bản về độ tin cậy của nội dung thông tin khi người sử dụng thông tin có yêu cầu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, thuộc các lĩnh vực sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; 2. Xây dựng các kế hoạch, dự án tổng thể về đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Hướng dẫn chi tiết khi triển khai thực hiện bản quy định này. a) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế kỹ thuật về lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh; b) Thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực đo đạc và bản đồ do các ngành thuộc tỉnh xây dựng trước khi trình UBND tỉnh ban hành. 4. Thẩm định hồ sơ của tổ chức xin cấp, gia hạn hoặc bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trình Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép theo quy định. Tổ chức đăng ký và xác nhận đăng ký đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Cục Đo đạc và Bản đồ. 5. Kiểm tra đột xuất và định kỳ việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. 6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh. 7. Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; quản lý chất lượng các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ; thống nhất quản lý toàn bộ hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ. 8. Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa phương, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng, bản đồ địa hình trong phạm vi tỉnh. 9. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn tỉnh và kiến nghị với cơ quan quản lý về xuất bản, đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện địa giới hành chính các cấp, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật hoặc có nội dung thuộc phạm vi nghiêm cấm theo quy định của Luật Xuất bản. 10. Quản lý các dấu mốc đo đạc, mốc địa giới, chỉ giới, cấp đất; sử dụng và cung cấp, các tài liệu, số liệu về hệ thống tọa độ, độ cao thuộc thẩm quyền của tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. 11. Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh định kỳ các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ngành có liên quan 1. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về đo đạc và bản đồ chuyên dụng của Bộ, Ngành chủ quản, các Sở, Ngành có liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng phù hợp với điều kiện của tỉnh, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình UBND tỉnh ban hành. 2. Các cơ quan có nhu cầu đo đạc và bản đồ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh phải lập kế hoạch hoặc dự án gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt để đảm bảo không chồng chéo với các kế hoạch, dự án của các ngành, các đơn vị về đo đạc và bản đồ, trừ các dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng. 3. Cơ quan, tổ chức được giao kế hoạch thực hiện các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh phải quản lý kế hoạch hàng năm trên cơ sở dự án được lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định. Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, phường, xã, thị trấn 1. Chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn quản lý. 2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân tham gia bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trên địa bàn. 3. Khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, hoặc các hành vi xâm hại công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản. 4. Chỉ đạo cán bộ chuyên môn thường xuyên chỉnh lý biến động về đất đai ở thực địa lên bản đồ cho phù hợp với hiện trạng. Điều 19. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 20. Điều khoản thi hành Quy định này được triển khai thống nhất trên địa bàn tỉnh Long An. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 49/2009/QĐ-UBND NGÀY 02/10/2009 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của của Nghị định 160/2005/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 792/STNMT ngày 06/7/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 81/BC-STP ngày 28/6/2010 về việc Báo cáo thẩm định dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định liên quan đến lĩnh vực đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,
2,238
132,537
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ cụm từ “Văn bản chấp thuận và đề nghị của UBND xã, huyện” tại Điểm b, e Khoản 2, Điều 8; Điểm b, e khoản 3, Điều 8; Điểm b, d, e Khoản 4, Điều 8 và Khoản 2 Điều 12 Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 02/10/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và phân cấp quản lý trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 49/2009/QĐ-UBND ngày 02/10/2009 của UBND tỉnh vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/12/2009 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Văn bản số 116/HĐND-TT ngày 28/7/2010 của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh về việc xin ý kiến bổ sung bảng giá đất năm 2010; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 155/TTr-TN&MT ngày 02/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung vào bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng tại Mục 1 - Phần II - Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh phối hợp với UBND huyện Bảo Thắng tổ chức thực hiện. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp để UBND tỉnh báo cáo trình kỳ họp thứ 20 HĐND tỉnh Khóa XIII theo quy đinh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND huyện Bảo Thắng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11, ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Nghị định số 149/2007/NĐ-CP, ngày 09/10/2007 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; Căn cứ Thông tư số 47/2010/TT-BTC, ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; Căn cứ Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL, ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 61/TTr-SVHTTDL, ngày 21 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn của tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành, tổ chức, đơn vị ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Sự cần thiết ban hành văn bản Tạo hành lang pháp lý trong việc quản lý, phát triển các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh theo đúng định hướng và mang lại hiệu quả. Duy trì và nâng cao chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trường của các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch, đảm bảo được an toàn, an ninh trật tự tại cơ sở lưu trú du lịch, tạo uy tín và quyền lợi cho khách du lịch và các tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi và công bằng cho các cá nhân, tổ chức kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn phát triển. Quy định quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định xếp hạng các cơ sở lưu trú du lịch; thực hiện các chế độ báo cáo, thống kê và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch; quy định về treo biển hạng kinh doanh lưu trú du lịch. Điều 4. Giải thích từ ngữ Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở du lịch chủ yếu. Điều 5. Điều kiện kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch; Cơ sở lưu trú du lịch không vi phạm các quy định về khoảng cách đối với khu vực thuộc phạm vi quốc phòng, an ninh; không được cản trở đến không gian của trận địa phòng không quốc gia; phải đảm bảo khoảng cách an toàn đối với trường học, bệnh viện, những nơi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm theo quy định của pháp luật; phải có các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy. Đối với khách sạn phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng với mỗi loại hạng. Đối với nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bị đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch. Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Điều 6. Các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch Quy định tại Điều 5 của Quy chế này, trong thời hạn ba tháng (03 tháng) kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, các cơ sở lưu trú du lịch phải gửi hai bộ hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đăk Nông để đề nghị thẩm định, xếp hạng. 1. Đối với cơ sở lưu trú du lịch đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Phụ lục 1; b) Biểu đánh giá chất lượng cơ sở lưu trú du lịch quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch (Biểu 1); c) Danh sách người quản lý và nhân viên phục vụ trong cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Phụ lục 2; d) Bản sao có giá trị pháp lý: - Đăng ký kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch, quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có); - Văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch đối với người quản lý; Trưởng các bộ phận lễ tân, buồng, bàn, bar,... - Giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và an toàn xã hội; - Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy nổ; - Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của cấp có thẩm quyền. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với cơ sở lưu trú du lịch có cung cấp dịch vụ ăn uống); e) Biên lai nộp lệ phí thẩm định cơ sở lưu trú du lịch. 2. Đối với các cơ sở lưu trú du lịch đề nghị công nhận hạng từ 1 sao đến 5 sao ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều 6 của Quy chế này cần có thêm bản sao có giá trị pháp lý văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của trưởng bộ phận lễ tân, buồng, bar, bếp, bảo vệ. Điều 7. Thủ tục thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch Sau khi nhận được hai bộ hồ sơ đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 02 sao trở xuống, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập Tổ thẩm định gồm ba cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý lưu trú du lịch của Sở. Trường hợp đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 03 sao trở lên, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch sẽ ra quyết định thành lập tổ thẩm định và công nhận hạng.
2,140
132,538
Thủ tục thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch như sau: - Tiếp nhận hồ sơ, xem xét, lên lịch thẩm định thực tế tại cơ sở lưu trú du lịch. - Thông báo bằng văn bản cho cơ sở lưu trú du lịch biết trước 10 ngày làm việc về thời gian thẩm định, các yêu cầu cần chuẩn bị để làm việc và nộp lệ phí theo quy định. - Tổ chức đoàn thẩm định thực tế cơ sở lưu trú du lịch và tiến hành các hoạt động xem xét, kiểm tra, trao đổi với lãnh đạo cơ sở lưu trú để thu thập thông tin cần thiết, từng thành viên của hội đồng chấm điểm và ghi phiếu nhận xét về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị, đội ngũ quản lý, nhân viên của cơ sở lưu trú. - Báo cáo kết quả thẩm định: + Tờ trình kết quả thẩm định và đề xuất xếp hạng quy định tại Phụ lục 3; + Biên bản thẩm định cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Phụ lục 4; + Biên bản làm việc của Tổ thẩm định quy định tại Phụ lục 5; + Hồ sơ đăng ký hạng do cơ sở lưu trú du lịch nộp theo quy định tại khoản 1, Điều 6 của Quy chế này. Điều 8. Cách thức tổ chức và thẩm quyền thẩm định, xếp hạng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đầu mối tiếp nhận tất cả các hô sơ đề nghị thẩm định, xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch từ đạt tiêu chuẩn đến 05 sao. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ phân loại từng loại, hạng. 1. Đối với các cơ sở lưu trú du lịch đề nghị thẩm định, xếp hạng từ 02 sao trở xuống, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thẩm định và ban hành quyết định công nhận hạng phù hợp cho cơ sở lưu trú du lịch; thời hạn xem xét, thẩm định, xếp hạng là 01 tháng. Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện xếp hạng theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, xếp hạng cơ sở biết. 2. Đối với các cơ sở lưu trú du lịch đề nghị thẩm định, xếp hạng từ 03 đến 05 sao, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi một bộ hồ sơ kèm công văn đề nghị Tổng cục Trưởng Tổng cục Du lịch xem xét, thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; thời hạn xem xét, thẩm định là 02 tháng. Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện xếp hạng theo quy định, Tổng cục Du lịch có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, xếp hạng cơ sở biết. Điều 9. Những quy định về treo biển hạng và quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận hạng sao của cơ quan có thẩm quyền, cơ sở lưu trú du lịch phải: 1. Công bố Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và treo Quyết định công nhận hạng tại vị trí dễ thấy tại quầy lễ tân. 2. Chất liệu, màu sắc, kích thước và mẫu biển hạng của cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng quy định tại Phụ lục 6. 3. Biển hạng được gắn tại khu vực cửa chính của cơ sở lưu trú du lịch, có thể quan sát rõ kể cả ban ngày và ban đêm. 4. Chỉ những cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng từ 1 đến 5 sao mới được sử dụng hình ngôi sao để trang trí, quảng cáo theo đúng hạng đã được xếp. Điều 10. Quy định về công nhận lại hạng, hạ hạng và nâng hạng cơ sở lưu trú du lịch a) Đăng ký lại hạng: Quyết định xếp hạng cơ sở lưu trú có thời hạn ba năm. Ít nhất ba tháng trước khi hết thời hạn theo quyết định công nhận hạng, cơ sở lưu trú du lịch phải gửi hồ sơ đăng ký lại hạng đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Nâng hạng: Các cơ sở lưu trú sau khi được xếp hạng nếu được đầu tư nâng cấp đảm bảo các điều kiện theo quy định để nâng hạng mới thì cơ sở lưu trú phải gửi hồ sơ đăng ký hạng mới đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị thẩm định xếp hạng. c) Hạ hạng: Sau khi được xếp hạng nếu các cơ sở cơ sở lưu trú không duy trì được hạng như đã xếp thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định lại và hạ hạng cơ sở lưu trú du lịch. - Hồ sơ đề nghị đăng ký lại hạng, nâng hạng và hạ hạng như hồ sơ thẩm định xếp hạng lần đầu. Điều 11. Phí thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch phải trực tiếp nộp lệ phí thẩm định, xếp hạng tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Mức thu, nộp được áp dụng theo Thông tư số 47/2010/TT-BTC, ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cụ thể như sau: * Thẩm định mới và thẩm định lại cơ sở lưu trú du lịch: - Loại đề nghị xếp hạng 4 sao, 5 sao: 3.000.000đồng/lần/cơ sở. - Loại đề nghị xếp hạng 3 sao: 2.500.000đồng/lần/cơ sở. - Loại đề nghị xếp hạng 1 sao, 2 sao: 1.000.000đồng/lần/cơ sở. - Hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch: 500.000đồng/lần/cơ sở. Chương 3. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC Điều 12. Trong thời hạn mười lăm ngày (15 ngày) kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc thay đổi chủ sở hữu, tên doanh nghiệp, tên cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú du lịch phải thông báo với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục 7 của Quy chế này. Điều 13. Định kỳ ngày 15 tháng cuối quý, cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch phải báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Nếu ngày 15 tháng cuối quý nhằm vào thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, tết trong năm, đơn vị phải gửi vào ngày thứ 5 của tuần trước đó. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 8. Điều 14. Đối với các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch đã được xếp hạng từ 01 đến 05 sao khi kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện như dịch vụ massage, karaoke,...(trừ kinh doanh trò chơi có thưởng, mua, bán ngoại tệ, bán hàng miễn thuế, casino) các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch không bắt buộc phải xin giấy phép kinh doanh nhưng phải đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan chức năng có liên quan trước khi thực hiện. Đồng thời, người trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện dịch vụ kinh doanh có điều kiện tại các cơ sở lưu trú du lịch phải có đủ điều kiện tiêu chuẩn như các quy định đối với quản lý các bộ phận tiếp tân, buồng, bàn, bar. Chương 4. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH Điều 15. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Chức năng a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các cở sở kinh doanh lưu trú du lịch, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh lưu trú du lịch. Đồng thời chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ các đơn vị trực thuộc có liên quan và Phòng Văn hóa - Thông tin huyện, thị thực hiện Quy chế này. b) Thẩm định, xếp hạng 1 sao, 2 sao cho khách sạn, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh du lịch cho nhà nghỉ, nhà trọ có phòng cho khách du lịch thuê và các cơ sở lưu trú du lịch khác. Tổ chức thẩm định, xếp hạng lại, nâng hạng, hạ hạng và duy trì hạng cơ sở lưu trú du lịch. c) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức các biện pháp thanh kiểm tra phòng, chống, ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời các hoạt động vi phạm pháp luật trong kinh doanh lưu trú du lịch. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn thực hiện đúng các chế độ báo cáo, thống kê định kỳ; các thủ tục thẩm định, xếp hạng, gắn biển hạng tại cơ sở kinh doanh các dịch vụ hàng hóa, dịch vụ bổ sung tại cơ sở theo quy định; đồng thời kiểm tra, chấn chỉnh và giải quyết những sai phạm, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch. b) Tổ chức, điều tra, phân loại, thống kê các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn về số lượng, cán bộ nhân viên phục vụ, chất lượng phục vụ tại cơ sở. Lập kế hoạch thẩm định cơ sở lưu trú du lịch. c) Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nhà nước cho các cá nhân, tổ chức kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn. d) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, đề án dự án liên quan đến cơ sở lưu trú du lịch và các dịch vụ lưu trú khác, tham gia thẩm định các dự án đầu tư liên quan đến xây dựng cải tạo, nâng cấp cơ sở lưu trú du lịch. đ) Thực hiện các chế độ báo cáo, thống kê tình hình phát triển kinh doanh lưu trú theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Niêm yết công khai, minh bạch, rõ ràng các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực kinh doanh du lịch, đảm bảo công việc được giải quyết nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy trình và mang lại hiệu quả. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, Ban, ngành có liên quan 1. Sở Y tế: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với các cơ sở lưu trú du lịch có dịch vụ ăn uống) và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác thanh, kiểm tra, xử lý các trường hợp và hành vi vi phạm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch có dịch vụ ăn uống.
2,058
132,539
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định đối với các dự án xây dựng cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 100 phòng nghỉ trở lên và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác thanh, kiểm tra, xử lý các trường hợp và hành vi vi phạm trong công tác xử lý rác thải, chất thải gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Công an tỉnh: Cấp giấy cam kết hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh và trật tự an toàn xã hội cho các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh tiến hành các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các hành vi phạm tội nhằm bảo vệ tốt an ninh trật tự trên địa bàn. Thông qua công tác quản lý du lịch, quản lý người nước ngoài lưu trú du lịch trên địa bàn chủ động trao đổi nắm bắt thông tin, chủ động phòng ngừa các hành động gây rối ảnh hưởng tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn; Hướng dẫn, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ an ninh quốc gia cho lực lượng: bảo vệ, lễ tân, vận chuyển, hướng dẫn du lịch,... để vừa quản lý tốt khách lưu trú du lịch, vừa tránh gây phiền hà cho khách và cơ sở kinh doanh du lịch, thông qua đó để tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở trong việc đón tiếp, phục vụ du khách mà vẫn đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Quản lý và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Phối hợp trong việc trao đổi thông tin về việc đầu tư các dự án cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan quản lý du lịch tại địa phương. 5. Sở Xây dựng: Quản lý, cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Phối hợp với cơ quan quản lý du lịch địa phương trong công tác cung cấp thông tin, quy mô đầu tư các dự án đầu tư cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn; Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn. 6. Sở Thông tin & Truyền thông: Quản lý công tác lắp đặt, phụ thu cước phí viễn thông, internet trong cơ sở lưu trú du lịch. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với việc không thông báo khi áp dụng mức phụ thu cước viễn thông trong cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng. 7. Cục Thuế tỉnh: Quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn. Phối hợp với cơ quan quản lý du lịch địa phương trong việc đối chiếu các bảng báo cáo doanh thu, lợi nhuận của các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn; Thanh, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật về thuế đối với việc nộp thuế của các cơ sở. 8. Cục Thống kê tỉnh: Quản lý công tác nộp các biểu mẫu thống kê hàng tháng, quý, năm của các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn. Phối hợp với cơ quan quản lý du lịch tại địa phương trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật pháp về công tác thống kê của các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn của tỉnh. Thẩm định chuyên môn nghiệp vụ theo quy định phân cấp của pháp luật hiện hành. 9. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định đối với các dự án xây dựng cơ sở lưu trú du lịch có quy mô dưới 100 phòng nghỉ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác thanh, kiểm tra, xử lý các trường hợp và hành vi vi phạm trong công tác xử lý rác thải, chất thải gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 17. Chức năng, nhiệm vụ Phòng Văn hóa - Thông tin huyện 1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động các tổ chức cá nhân hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn huyện; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực kinh doanh lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch 1. Quyền a) Thuê tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài quản lý, điều hành và làm việc tại cơ sở lưu trú du lịch; b) Từ chối tiếp nhận hoặc hủy bỏ hợp đồng lưu trú đối với khách du lịch trong các trường hợp sau: - Khách du lịch có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch; - Yêu cầu của khách du lịch vượt quá khả năng của cơ sở lưu trú du lịch; c) Lựa chọn loại hình dịch vụ và sản phẩm hàng hóa không trái với quy định của pháp luật để kinh doanh trong cơ sở lưu trú du lịch. 2. Nghĩa vụ a) Đăng ký thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc trước 03 tháng kể từ khi hết hạn công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, chủ cơ sở lưu trú du lịch phải gửi hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổ chức thẩm định, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch. b) Phải thông báo bằng văn bản đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước 15 ngày: về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch; thay đổi người đứng đầu cơ sở lưu trú du lịch, thay đổi tên cơ sở lưu trú du lịch, thay đổi khi áp dụng mức phụ thu cước viễn thông trong cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng. c) Ban hành, niêm yết nội quy, quy chế tại cơ sở lưu trú du lịch; d) Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; đ) Gắn biển tên, loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận và chỉ được quảng cáo đúng với loại, hạng đã được công nhận; e) Niêm yết công khai rõ ràng về số lượng, chất lượng, giá cả các dịch vụ và hàng hóa cho khách du lịch bằng tiếng Việt và tiếng Anh; g) Thông báo với khách du lịch về chương trình khuyến mại của cơ sở lưu trú du lịch trong từng thời kỳ; h) Bảo đảm chất lượng phục vụ, chất lượng trang thiết bị ổn định, duy trì tiêu chuẩn của cơ sở lưu trú du lịch theo đúng loại, hạng đã được công nhận; i) Thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe, an toàn tính mạng, tài sản và an ninh cho khách du lịch; k) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn thiết bị, thực hiện nghiêm chỉnh quy định về phòng cháy, chữa cháy; l) Thực hiện quy định của cơ quan quản lý nhà nước về y tế khi phát hiện khách du lịch có bệnh truyền nhiễm; m) Thực hiện theo các quy định của pháp luật về chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ đối với hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch; Thực hiện việc khai báo tạm trú cho khách du lịch theo quy định; n) Chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật; o) Bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của cơ sở lưu trú gây ra. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện; Thanh tra chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Công an tỉnh trong phạm vi quản lý ngành có trách nhiệm thanh, kiểm tra các hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của ngành mình, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 20. Trách nhiệm thi hành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ XẾP HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thực hiện Thông tư số: ....../TT-BVHTTDL ngày ..../..../.... của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chí xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch, chúng tôi làm đơn này đề nghị (*).......................................... xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch. 1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch - Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch: - Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Website: - Thời điểm bắt đầu kinh doanh: Loại, hạng đã được xếp (nếu có): ................... theo Quyết định số: ........................ ngày ..…/..…/..… - Có cam kết, giấy chứng nhận về: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Cơ sở vật chất kỹ thuật - Tổng vốn đầu tư ban đầu: - Tổng vốn đầu tư nâng cấp: - Tổng diện tích mặt bằng (m2): - Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2): - Tổng số buồng: - Công suất buồng bình quân (%): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch: ................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
2,055
132,540
3. Người quản lý và nhân viên phục vụ: - Tổng số: Trong đó: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Nộp ngân sách: - Chính sách trong tổ chức hoạt động kinh doanh: 6. Công tác khác - Đào tạo, bồi dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm - Bảo vệ môi trường - An ninh trật tự - Phòng chống cháy nổ - Hoạt động khác 7. Đề xuất, kiến nghị ………………………………………………………………………………….................. ………………………………………………………………………………….................. ………………………………………………………………………………….................. ………………………………………………………………………………….................. ………………………………………………………………………………….................. - Hạng đề nghị: Chúng tôi xin thực hiện nghiêm túc và đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn quy định. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng. PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010, của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TRONG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Ngoại ngữ (*) kê khai như sau: A (tiếng Anh); P (tiếng Pháp); T (tiếng Trung Quốc); K (ngoại ngữ khác). GTCB: giao tiếp cơ bản (tương đương bằng A, B). GTT: giao tiếp tốt (tương đương bằng C). TT: thông thạo (tương đương bằng đại học). Ví dụ: TT (A, P): thông thạo tiếng Anh, tiếng Pháp. GTT (T): giao tiếp tốt tiếng Trung Quốc. GTCB (K): giao tiếp cơ bản ngoại ngữ khác. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về kết quả thẩm định và đề xuất xếp hạng Kính gửi: …………(*) Trong thời gian từ ngày ......./....../........ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, sau khi tiến hành thẩm định, Tổ thẩm định báo cáo...................................(*) như sau: I. Tổng hợp, đánh giá cơ sở lưu trú du lịch: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> II. Kết quả thẩm định và đề xuất xếp hạng: 1. Đề nghị xếp hạng đối với các cơ sở lưu trú du lịch sau 1.1. Tên cơ sở lưu trú du lịch, địa chỉ.......................... Hạng:........... sao 1.2. Tên cơ sở lưu trú du lịch, địa chỉ.......................... Hạng:........... sao 1.3. Tên cơ sở lưu trú du lịch, địa chỉ.......................... Hạng:........... sao 1.4. ............................................................................................................ 2. Đề xuất đối với các cơ sở lưu trú du lịch chưa đạt hạng như đề nghị .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Tổ thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về mặt pháp lý toàn bộ nội dung và kết quả thẩm định trên./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010, của UBND tỉnh Đăk Nông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....…, ngày ........tháng........ năm ....... BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Hôm nay, vào hồi........ giờ......... ngày......./....../....... Tổ thẩm định đến làm việc tại: - Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch: - Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Website: I. Thành phần: - Tổ thẩm định: 1. Ông (bà): 2. Ông (bà): 3. Ông (bà): …............................................................................ - Đại diện cơ sở lưu trú du lịch: 1. Ông (bà): 2. Ông (bà): 3. Ông (bà): …............................................................................ II. Nội dung: Sau khi được đại diện cơ sở lưu trú du lịch báo cáo tình hình cụ thể và cung cấp thông tin cần thiết, Tổ thẩm định ghi nhận: 1. Thông tin chung: a) Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ: Trực tiếp: Lễ tân: Bếp: Gián tiếp: Buồng: Khác: Ban giám đốc: Bàn, bar: - Trình độ: Trên đại học: Đại học: Cao đẳng: Trung cấp: Sơ cấp: THPT: - Được đào tạo nghiệp vụ (%): - Ngoại ngữ (%): b) Tổng vốn đầu tư đến thời điểm thẩm định: c) Thời gian bắt đầu hoạt động: d) Diện tích mặt bằng (m2): đ) Diện tích mặt bằng xây dựng (m2): e) Doanh thu (năm trước liền kề năm thẩm định - nếu có): Trong đó: Lưu trú: Nhà hàng: Khác: g) Công suất buồng (năm trước liền kề năm thẩm định - nếu có) (%): 2. Cơ sở vật chất kỹ thuật: a) Tổng số buồng: b) Các loại buồng: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> c) Dịch vụ trong cơ sở lưu trú du lịch: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. III. Đánh giá của Tổ thẩm định: …………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………….. .............................................................................................................................................. Trên cơ sở thực tế, căn cứ quy định tại Thông tư số …/TT-BVHTTDL ngày …../…../…..của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tiêu chuẩn quốc gia xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổ thẩm định đã tiến hành rà soát, đánh giá về chất lượng cơ sở lưu trú du lịch. Kết quả thẩm định là cơ sở trình (*) ……………… xem xét, ra quyết định công nhận hạng cho cơ sở lưu trú du lịch. Buổi làm việc kết thúc vào hồi….giờ…..ngày ...../.…./….... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng. PHỤ LỤC 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010, của UBND tỉnh Đăk Nông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- ........, ngày...... tháng ........năm ....... BIÊN BẢN LÀM VIỆC CỦA TỔ THẨM ĐỊNH Từ ngày ..../..../.... đến ngày ..../.../....., Tổ thẩm định gồm đại diện Tổng cục Du lịch (nếu có) và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông tiến hành thẩm định cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn. I. Thành phần Tổ thẩm định: Đại diện Tổng cục Du lịch (nếu có): 1. Ông (bà): 2. Ông (bà): 3. Ông (bà): … Đại diện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đăk Nông: 1. Ông (bà): 2. Ông (bà): 3. Ông (bà): … II. Nội dung: Danh sách cơ sở lưu trú du lịch đã thẩm định: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Trên cơ sở thực tế và căn cứ quy định tại Thông tư số ..../TT-BVHTTDL, ngày .../.../.....của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tiêu chuẩn quốc gia xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch của Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổ thẩm định thống nhất đề nghị (*) ................................... ra quyết định công nhận hạng cho các cơ sở lưu trú du lịch sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biên bản này làm xong vào hồi.....giờ.....ngày...../...../......, đã đọc lại toàn bộ, Tổ Thẩm định thống nhất và ký tên. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (*) Thủ trưởng cơ quan nhà nước về du lịch theo thẩm quyền xếp hạng. PHỤ LỤC 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010, của UBND tỉnh Đăk Nông) MẪU BIỂN HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> I. Chất liệu: Bằng đồng thau, sáng, bóng. II. Kích thước: Dài 47,5cm; rộng 32,5cm (xem hình minh họa). III. Hình thức trang trí: Chữ và đường diềm dập chìm, phủ sơn màu xanh dương. IV. Kích thước chữ: 1. Đường diềm: Đậm 0,2cm. 2. Dòng thứ nhất: - Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch (Tiếng Việt). - Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. 3. Dòng thứ hai: - Tên cơ sở lưu trú du lịch (tiếng Anh). - Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. 4. Dòng thứ ba: - Đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch hoặc hạng cao cấp. Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. - Hình ngôi sao (đối với hạng từ 1 sao đến 5 sao). Chiều cao sao, chiều ngang sao 5,5cm; khoảng cách từ tâm sao đến đỉnh sao 3cm; chiều dày sao 0,7cm. Khoảng cách giữa các sao tùy thuộc vào thứ hạng sao được xếp mà trang trí cho cân đối, thẳng hàng. 5. Dòng thứ tư: - Standard tourist accomodation (đối với hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch) hoặc Luxury (đối với hạng cao cấp) - Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 1cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. 6. Dòng thứ năm: - Tổng cục Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đăk Nông. - Chữ in hoa đậm, có chân. Chiều cao chữ 1,2cm; chiều ngang chữ 1,2cm; đậm chữ 0,3cm; khoảng cách giữa các từ 0,8cm. 7. Dòng thứ sáu: Vietnam National Administration of Tourism hoặc Đăk Nông Department of Culture, Sports and Tourism. - Chữ in hoa, không chân. Chiều cao chữ 0,9cm; chiều ngang chữ 0,7cm; đậm chữ 0,2cm; khoảng cách giữa các từ 0,5cm. V. Khoảng cách giữa các dòng: - Từ mép trên đường diềm đến dòng thứ nhất: 2,5cm. - Từ mép dưới dòng thứ nhất đến mép trên dòng thứ hai: 1,5cm. - Từ mép dưới dòng thứ hai đến mép trên dòng thứ ba: 4,2cm. - Từ mép dưới dòng thứ ba đến mép trên dòng thứ tư: 1,2cm. - Từ mép dưới dòng thứ tư đến mép trên dòng thứ năm: 3,8cm. - Từ mép dưới dòng thứ năm đến mép trên dòng thứ sáu: 1,2cm. - Từ mép dưới dòng thứ sáu đến mép trên đường diềm: 2,5cm. HÌNH MINH HỌA Hình 1: Mặt trước Hình 2: Mặt cắt ngang Ghi chú: 1. Lỗ bắt vít: 0,5 2. R: 1,0 3. Kích thước tính theo đơn vị cm. PHỤ LỤC 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010, của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> THÔNG BÁO Về thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi chủ sở hữu, tên doanh nghiệp, tên cơ sở lưu trú du lịch Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đăk Nông 1. Tên doanh nghiệp: 2. Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: Fax: Email: Website: 5. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Ngày cấp: Nơi cấp: 6. Tên giám đốc (chủ) cơ sở lưu trú du lịch: Điện thoại: Fax: Email: 7. Tổng số vốn đầu tư: 8. Tổng số buồng: Công suất buồng bình quân (%): 9. Tổng số người quản lý và nhân viên phục vụ: 10. Dịch vụ: .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 11. Thời điểm bắt đầu kinh doanh (hoặc thay đổi chủ sở hữu, tên doanh nghiệp, tên cơ sở lưu trú du lịch): <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BÁO CÁO Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đăk Nông 1. Thông tin về cơ sở lưu trú du lịch: - Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch : - Địa chỉ: - Điện thoại: - Fax: - Loại, hạng đã được xếp (nếu có) theo Quyết định số:...............ngày.... tháng......năm......... 2. Kết quả hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Biểu 1 Lời nói đầu TCVN 4391: 2009 thay thế TCVN 4391:1986 TCVN 4391:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 228 "Du lịch và các dịch vụ có liên quan" biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Tổng cục Du lịch - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
2,224
132,541
KHÁCH SẠN - XẾP HẠNG Hotel - Classification 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu tối thiểu để xếp hạng khách sạn, không áp dụng để xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch khác. Tiêu chuẩn này cũng có thể được tham khảo khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo nâng cấp khách sạn. 2. Thuật ngữ 2.1. Khách sạn (hotel) Cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách. 2.1.1. Khách sạn thành phố (city hotel) Khách sạn được xây dựng tại các đô thị, chủ yếu phục vụ khách thương gia, khách công vụ, khách tham quan du lịch. 2.1.2. Khách sạn nghỉ dưỡng (hotel resort) Khách sạn được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt thự, căn hộ, băng-ga-lâu ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí, tham quan của khách du lịch. 2.1.3. Khách sạn nổi (floating hotel) Khách sạn neo đậu trên mặt nước và có thể di chuyển. 2.1.4. Khách sạn bên đường (motel) Khách sạn được xây dựng gần đường giao thông, gắn với việc cung cấp nhiên liệu, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận chuyển và cung cấp các dịch vụ cần thiết phục vụ khách. 2.2. Buồng ngủ của khách sạn (hotel room) Buồng có phòng ngủ và phòng vệ sinh. Buồng ngủ hạng đặc biệt (suite) có thể có thêm phòng khách và phòng vệ sinh, bếp nhỏ, quầy bar. 2.3. Buồng dành cho nguyên thủ (presidential suite) Buồng ngủ thượng hạng với trang thiết bị, tiện nghi hiện đại, cao cấp nhất đáp ứng yêu cầu phục vụ nguyên thủ quốc gia hoặc khách cao cấp. 2.4. Tầng đặc biệt (executive floor) Tầng có các buồng ngủ cao cấp nhất trong khách sạn, có lễ tân riêng phục vụ khách nhận và trả buồng nhanh, có diện tích và trang thiết bị, tiện nghi dành cho khách thư giãn, phục vụ ăn uống 24/24 h, dịch vụ thư ký, văn phòng, dịch thuật, hội thảo dành cho khách lưu trú tại tầng. 2.5. Phòng hội nghị (ballroom) Phòng có trên 100 ghế, có trang thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo lớn. 2.6. Phòng hội thảo (seminar room) Phòng có từ 50 đến 100 ghế, có trang thiết bị phục vụ hội thảo, hội nghị nhỏ. 2.7. Phòng họp (meeting room) Phòng có dưới 50 ghế, có trang thiết bị phục vụ họp nhóm. 3. Phân loại, xếp hạng khách sạn 3.1. Phân loại khách sạn Trong tiêu chuẩn này, theo tính chất tổ chức hoạt động kinh doanh, khách sạn được phân thành 4 loại cơ bản sau: a) Khách sạn thành phố; b) Khách sạn nghỉ dưỡng; c) Khách sạn nổi; d) Khách sạn bên đường. 3.2. Xếp hạng khách sạn Căn cứ theo vị trí, kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi, dịch vụ, người quản lý và nhân viên phục vụ, an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, khách sạn được xếp theo 5 hạng: 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao. 4. Yêu cầu chung 4.1. Vị trí, kiến trúc - Thuận lợi, dễ tiếp cận, môi trường cảnh quan đảm bảo vệ sinh, an toàn. - Thiết kế kiến trúc phù hợp với yêu cầu kinh doanh, các khu vực dịch vụ được bố trí hợp lý, thuận tiện. - Nội ngoại thất thiết kế, bài trí, trang trí hợp lý. - Công trình xây dựng chất lượng tốt, an toàn. 4.2. Trang thiết bị tiện nghi Trang thiết bị, tiện nghi các khu vực, dịch vụ đảm bảo đầy đủ, hoạt đông tốt, chất lượng phù hợp với từng hạng. - Hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo yêu cầu từng khu vực, cung cấp điện 24/24 h, có hệ thống điện dự phòng. - Hệ thống nước cung cấp đủ nước sạch và nước cho chữa cháy, có hệ thống dự trữ nước, hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường. - Hệ thống thông gió hoạt động tốt. - Hệ thống phương tiện thông tin liên lạc đầy đủ và hoạt động tốt. - Trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 4.3. Dịch vụ và chất lượng phục vụ Dịch vụ và chất lượng phục vụ theo quy định đối với từng hạng tương ứng. 4.4. Người quản lý và nhân viên phục vụ - Được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính phù hợp với vị trí công việc và loại hạng khách sạn. - Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra định kỳ một năm một lần (có giấy chứng nhận của y tế). - Mặc trang phục đúng quy định của khách sạn, có phù hiệu tên trên áo. 4.5. Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm - Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền. 5. Yêu cầu cụ thể - Yêu cầu tối thiểu đối với hạng từ 1 sao đến 5 sao qui định trong Bảng 1. 6. Phương pháp đánh giá (xem Phụ lục B) 6.1. Nguyên tắc đánh giá - Các tiêu chí đánh giá xếp hạng đối với khách sạn du lịch được chấm điểm như sau: + Chấm điểm 0 đối với tiêu chí không có hoặc không đạt yêu cầu của loại, hạng tương ứng; + Chấm điểm 1 đối với tiêu chí đạt yêu cầu của loại, hạng tương ứng. 6.2. Tổng điểm tối thiểu đối với từng loại, hạng khách sạn 6.2.1. Khách sạn thành phố Hạng 1 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn thành phố hạng 1 sao đạt điểm 1, tức là đạt 118 điểm. - Hạng 2 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn thành phố hạng 2 sao đạt điểm 1, tức là đạt 130 điểm. - Hạng 3 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn thành phố hạng 3 sao đạt điểm 1, tức là đạt 190 điểm. - Hạng 4 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn thành phố hạng 4 sao đạt điểm 1, tức là đạt 256 điểm. - Hạng 5 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn thành phố hạng 5 sao đạt điểm 1, tức là đạt 302 điểm. 6.2.2. Khách sạn nghỉ dưỡng - Hạng 1 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 1 sao đạt điểm 1, tức là đạt 119 điểm. - Hạng 2 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 2 sao đạt điểm 1, tức là đạt 131 điểm. - Hạng 3 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 3 sao đạt điểm 1, tức là đạt 188 điểm. - Hạng 4 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 4 sao đạt điểm 1, tức là đạt 243 điểm. - Hạng 5 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nghỉ dưỡng hạng 5 sao đạt điểm 1, tức là đạt 285 điểm. 6.2.4. Khách sạn bên đường - Hạng 1 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn bên đường hạng 1 sao đạt điểm 1, tức là đạt 118 điểm. - Hạng 2 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn bên đường hạng 2 sao đạt điểm 1, tức là đạt 130 điểm. - Hạng 3 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn bên đường hạng 3 sao đạt điểm 1, tức là đạt 185 điểm. - Hạng 4 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn bên đường hạng 4 sao đạt điểm 1, tức là đạt 241 điểm. - Hạng 5 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn bên đường hạng 5 sao đạt điểm 1, tức là đạt 282 điểm. 6.2.3. Khách sạn nổi - Hạng 1 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nổi hạng 1 sao đạt điểm 1, tức là đạt 110 điểm. - Hạng 2 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nổi hạng 2 sao đạt điểm 1, tức là đạt 120 điểm. - Hạng 3 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nổi hạng 3 sao đạt điểm 1, tức là đạt 177 điểm. - Hạng 4 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nổi hạng 3 sao đạt điểm 1, tức là đạt 229 điểm. - Hạng 5 sao: 95% các tiêu chí trong tổng số các tiêu chí yêu cầu đối với khách sạn nổi hạng 3 sao đạt điểm 1, tức là đạt 268 điểm. PHỤ LỤC A (qui định) Tiêu chuẩn trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu đối với khách sạn hạng 1 sao A.1. Sảnh đón tiếp - Quầy lễ tân; - Điện thoại, fax; - Máy vi tính, sổ sách, sơ đồ buồng; - Bàn ghế tiếp khách; - Két an toàn; - Bảng niêm yết giá dịch vụ; - Cửa ra vào bố trí thuận tiện. A.2. Phòng vệ sinh sảnh và các khu vực công cộng - Bàn cầu, giấy vệ sinh; - Chậu rửa mặt, gương soi, vòi nước, xà phòng; - Móc treo túi - Thùng rác có nắp; - Thiết bị thông gió. A.3. Buồng ngủ - Giường đơn 0,9 m x 2 m; giường đôi 1,5 m x 2 m; - Tủ đầu giường, tủ đựng quần áo có 5 mắc treo quần áo cho một khách; - Bàn ghế uống nước, giá để hành lý; - Chăn và đệm giường ngủ (10 cm) có ga bọc, gối có vỏ bọc, rèm cửa sổ hai lớp (lớp mỏng và lớp dày chắn sáng); - Tủ lạnh 50 l, tivi và điều hòa không khí (trừ những nơi có khí hậu ôn đới); - Điện thoại, đèn trần, đèn đầu giường; - Cốc thủy tinh, bình nước lọc, gạt tàn; - Mắt nhìn gắn trên cửa, chuông gọi cửa, chốt an toàn, dép đi trong phòng, sọt hoặc túi đựng đồ giặt là, sọt đựng rác; cặp đựng tài liệu hướng dẫn cho khách gồm: nội quy, hướng dẫn sử dụng điện thoại và tivi, dịch vụ và giá dịch vụ, thời gian đón tiếp khách, phục vụ ăn uống và các dịch vụ, chính sách khuyến mại, phong bì, giấy, bút viết và tranh ảnh quảng cáo. A.4. Phòng vệ sinh trong buồng ngủ - Tường ốp gạch men cao 1,5 m; sàn lát bằng vật liệu chống trơn; - Ổ cắm điện an toàn; - Chậu rửa mặt và gương soi, vòi nước, nước nóng, vòi tắm hoa sen; - Móc treo quần áo, giá để khăn các loại;
2,121
132,542
- Bàn cầu, giấy vệ sinh, thùng rác có nắp; - Thiết bị thông gió; - Đèn trên gương soi; - Vật dụng cho một khách: cốc thủy tinh, xà phòng, dầu gội đầu, khăn mặt, khăn tắm, kem đánh răng, bàn chải đánh răng. A.5. Nhà hàng, bar - Bàn ghế, dụng cụ và tủ đựng dụng cụ phục vụ ăn uống; - Tủ lạnh và trang thiết bị, dụng cụ chế biến món ăn, đồ uống (trong khu vực phục vụ ăn sáng); Chậu rửa dụng cụ ăn uống; - Hệ thống thoát nước chìm; - Dụng cụ và chất tẩy rửa vệ sinh; - Thùng rác có nắp; - Ánh sáng hoặc chiếu sáng tốt; - Thông gió tốt. A.6. Trang thiết bị khác - Đèn lưu điện; - Máy phát điện; - Tủ thuốc và một số loại thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng. PHỤ LỤC B (quy định) Phương pháp đánh giá xếp hạng khách sạn Tên khách sạn: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: Website: Ngày tháng năm Người chấm điểm: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> CHÚ THÍCH: - R: khách sạn nghỉ dưỡng. - C: khách sạn thành phố. - M: khách sạn bên đường. - F: khách sạn nổi. Bảng 1 - Tiêu chí xếp hạng (tiếp theo) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> * Chú thích: (1) Không áp dụng quy định quy mô đối với khách sạn là công trình kiến trúc đặc biệt như lâu đài, cung điện hoặc nằm ở nơi có giá trị văn hóa, lịch sử cần được bảo vệ, khi đăng ký hạng từ 3 sao đến 5 sao. (2) VTCB: Viết tắt tiếng Anh (Vietnam Tourism Certification Board) Hội đồng cấp chứng chỉ ngành du lịch Việt Nam. (3) Kiểm toán xanh: Kiểm toán về hiệu quả của các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường của khách sạn. KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM Tại phiên họp ngày 31/7/2010, sau khi nghe Ban cán sự Đảng Chính phủ báo cáo về tình hình Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam (Vinashin), ý kiến của Văn phòng Trung ương Đảng, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Uỷ ban Kinh tế của Quốc hội, Bộ Công an và một số bộ, ngành Trung ương; Bộ Chính trị đã thảo luận và kết luận như sau: 1- Từ khi được thành lập vào năm 1996 đến nay, Tập đoàn Vinashin (trong đó từ năm 1996 đến năm 2006 là Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam) đã có bước phát triển nhanh trên nhiều mặt: Bước đầu đã hình thành được cơ sở vật chất - kỹ thuật quan trọng, có trình độ công nghệ tiên tiến và khá đồng bộ của ngành công nghiệp đóng, sửa chữa tàu biển; xây dựng được đội ngũ trên 70.000 cán bộ, công nhân kỹ thuật, trong đó nhiều người có tay nghề khá, có khả năng đóng được nhiều loại tàu phục vụ cho nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của nền kinh tế, quốc phòng, an ninh và cho xuất khẩu, kể cả tàu trọng tải trên 100.000 DWT; xây dựng được một số cơ sở công nghiệp phụ trợ, nâng cao một bước tỉ lệ nội địa hoá trong đóng và sửa chữa tàu biển. Riêng trong thời kỳ từ năm 1996 - 2006, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao (bình quân 35% - 40%/năm), kinh doanh có lãi; tăng được vốn chủ sở hữu và giá trị tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay, Vinashin đang gặp nhiều khó khăn rất lớn, bộc lộ nhiều yếu kém, sai phạm nghiêm trọng: (1) Đầu tư mở rộng quá nhanh, quy mô lớn, một số dự án trái với quy hoạch được phê duyệt, dàn trải trên nhiều lĩnh vực, địa bàn, có lĩnh vực không liên quan đến công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển, trong đó nhiều lĩnh vực kém hiệu quả, có nhiều công ty, dự án thua lỗ nặng nề. (2) Tình hình tài chính đứng trước bờ vực phá sản: Theo số liệu ban đầu, ước tính dư nợ hiện đang rất lớn, lên tới khoảng 86.000 tỉ đồng; nợ đến hạn phải trả khoảng trên 14.000 tỉ đồng; tỉ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu gấp gần 11 lần, khó có khả năng tự cân đối dòng tiền. (3) Sản xuất, kinh doanh hiện đang bị đình trệ; bị mất hoặc giảm nhiều đơn đặt hàng; nhiều dự án đầu tư dở dang, không hiệu quả. (4) Tình hình nội bộ diễn biến phức tạp: Hơn 70.000 cán bộ, công nhân viên lo lắng do việc làm và thu nhập giảm; hiện đã có khoảng 17.000 công nhân chuyển việc hoặc bỏ việc; 5.000 công nhân bị mất việc làm; nhiều công nhân của một số nhà máy, xí nghiệp bị chậm trả lương trong nhiều tháng... Mặc dù vẫn trong tầm kiểm soát và có thể khắc phục được, nhưng nếu không có các chính sách, biện pháp đúng đắn, kịp thời, tình hình của Vinashin có thể ảnh hưởng xấu đến các tổ chức tín dụng, các đơn vị được nhận chuyển giao, ngân sách nhà nước, sự ổn định vĩ mô của nền kinh tế, việc làm và thu nhập của cán bộ, công nhân Tập đoàn và nhiều hộ gia đình nông dân nơi có đất bị thu hồi; ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển doanh nghiệp nhà nước và mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước; tác động tiêu cực đến ổn định chính trị - xã hội của đất nước. 2- Những hạn chế, yếu kém nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, song nguyên nhân chủ quan vẫn là chủ yếu, trước hết thuộc về trách nhiệm trực tiếp của Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo Tập đoàn, trong đó có cá nhân Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn và trách nhiệm của một số cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở Trung ương và địa phương; cụ thể và chủ yếu là : Về nguyên nhân chủ quan : - Trình độ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Công ty mẹ và các đơn vị thành viên của Vinashin chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị một tập đoàn kinh tế lớn, đặc biệt là người đứng đầu còn hạn chế về năng lực, có biểu hiện thiếu trách nhiệm, tuỳ tiện, cá nhân, báo cáo không trung thực, cố ý làm trái, vi phạm pháp luật trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước, quyết định của Thủ tướng Chính phủ khi chỉ đạo các hoạt động đầu tư, dự án, vốn cho sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và bố trí cán bộ. Lãnh đạo Tập đoàn, trước hết là Hội đồng Quản trị và người đứng đầu với chức năng đại diện trực tiếp chủ sở hữu đã có nhiều khuyết điểm, sai lầm trong tổ chức, quản lý, điều hành, nhất là trong việc xác định lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tổ chức quản lý các công ty con, công ty liên kết, tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài chính, vay và trả nợ; trong một thời gian ngắn đã mở rộng quá nhanh quy mô tập đoàn, nhất là mở ra rất nhiều công ty con, công ty liên kết; mở sang một số lĩnh vực không phải là những chuyên ngành phục vụ cho nhiệm vụ chính của mình. Tập đoàn đã chậm xây dựng Điều lệ hoạt động và các quy định quản lý tài chính khác, như: quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý đầu tư xây dựng, các định mức kinh tế kỹ thuật… - Một số cơ quan tham mưu liên quan thuộc Chính phủ, một số địa phương và một số cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát ở Trung ương có thiếu sót, khuyết điểm trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Tập đoàn; chưa sát sao giám sát, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá đúng, kịp thời về công tác tổ chức, cán bộ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện định hướng chiến lược phát triển của Tập đoàn theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 (khoá IX) và Kết luận số 45-KL/TW, ngày 10/4/2009 của Bộ Chính trị về việc thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế; đến nay vẫn chưa phê duyệt được Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Vinashin; từ năm 2006 - 2009 tuy đã qua 11 lần kiểm toán, kiểm tra, thanh tra nhưng vẫn không phát hiện được đầy đủ, kết luận đúng tình hình và những yếu kém, khuyết điểm nghiêm trọng của Tập đoàn, chưa đưa ra được những biện pháp chấn chỉnh, ngăn chặn, xử lý kịp thời, có hiệu quả, mặc dù những biểu hiện về những khó khăn, khuyết điểm của Vinashin đã được cơ quan thông tin đại chúng và dư luận phản ánh, cảnh báo từ sớm và nhiều lần. Về nguyên nhân khách quan : - Mô hình tập đoàn còn đang trong giai đoạn thí điểm, chưa có sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả; thể chế, cơ chế còn thiếu hoặc chưa đồng bộ. - Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới gần đây đã ảnh hưởng nặng nề đến phát triển ngành công nghiệp đóng tàu, vận tải biển, trong đó có Vinashin. 3- Để khắc phục có hiệu quả những khuyết điểm, sai phạm trên đây của Vinashin, Bộ Chính trị giao : 3.1- Ban cán sự đảng Chính phủ chủ trì chỉ đạo : - Phát huy những kết quả đã đạt được của Vinashin trong nhiều năm qua; tiếp tục khẳng định công nghiệp cơ khí chế tạo là ngành trọng điểm trong chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển là ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế hàng hải và thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Khẩn trương cơ cấu lại Tập đoàn Vinashin theo đúng tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 (khoá IX) và Kết luận số 45-KL/TW, ngày 10/4/2009 của Bộ Chính trị về việc thí điểm mô hình tập đoàn kinh tế; chỉ tập trung vào 3 lĩnh vực chính là: Công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển với quy mô phù hợp; công nghiệp phụ trợ phục vụ cho việc đóng và sửa chữa tàu biển; đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ, công nhân công nghiệp tàu biển. Sớm ổn định tổ chức sản xuất, kinh doanh; từng bước củng cố uy tín thương hiệu Tập đoàn Vinashin; cương quyết không để vỡ nợ, sụp đổ, gây tác động xấu đến sự phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu, mức độ tín nhiệm vay, trả nợ quốc tế và môi trường đầu tư của đất nước. - Khẩn trương đánh giá lại chính xác, khách quan, trung thực tình hình hoạt động của Công ty mẹ Tập đoàn, các công ty con, công ty liên kết, các dự án đầu tư của Tập đoàn để có phương án sắp xếp, xử lý cụ thể, phù hợp, theo hướng: Chỉ giữ lại Tập đoàn Vinashin 3 lĩnh vực chính nói trên; bán, chuyển nhượng, chuyển giao, cổ phần hoá các lĩnh vực còn lại cho các tổ chức kinh tế và cá nhân khác có nhu cầu phù hợp pháp luật hiện hành, sớm thu hồi vốn để tập trung cho nhiệm vụ xây dựng ngành công nghiệp đóng tàu biển và trả nợ. Trong xử lý nợ và tăng vốn điều lệ của Tập đoàn, nhất là những khoản liên quan đến ngân sách nhà nước, Chính phủ cần có phương án khả thi, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. Trong quá trình giải quyết phải đảm bảo hài hoà quan hệ lợi ích giữa các bên, không gây khó khăn, đổ vỡ cho các tập đoàn, tổng công ty khác cũng như các tổ chức tín dụng. Chú ý hạn chế tối đa thiệt hại và những ảnh hưởng tiêu cực về tư tưởng, tài sản và việc làm, thu nhập của công nhân, lao động.
2,211
132,543
- Giao các cơ quan chức năng sớm điều tra, làm rõ và xử lý nghiêm minh, kịp thời, khách quan những cá nhân vi phạm pháp luật theo đúng quy định của pháp luật. - Thành lập Ban Chỉ đạo do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ làm Trưởng ban với thành phần gồm đại diện các bộ, ban, ngành có liên quan thuộc Chính phủ, một số cơ quan đảng (Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo Trung ương, Đảng uỷ Khối Doanh nghiệp Trung ương). Giao Ban Chỉ đạo đầy đủ thẩm quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong việc nghiên cứu, đề xuất, triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp xử lý để sớm ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn. - Đồng thời, tiến hành tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra, đánh giá đúng thực trạng tình hình hiện nay và công khai, minh bạch tình hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước khác, trong đó chú ý kịp thời chấn chỉnh việc mở rộng đa ngành nhưng không liên quan đến ngành sản xuất chính của các đơn vị. 3.2- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương chủ trì phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo kiểm điểm những tổ chức và cá nhân có liên quan ở Trung ương và địa phương có thiếu sót, khuyết điểm trong việc quản lý nhà nước đối với Tập đoàn Vinashin, việc thực hiện chức năng tham mưu cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu đối với Tập đoàn Vinashin; thành lập các đoàn kiểm tra có sự tham gia của một số bộ, ngành liên quan để kiểm tra, giám sát việc xử lý các cá nhân sai phạm ở Tập đoàn Vinashin và các cơ quan, đơn vị phù hợp với quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 3.3- Đảng đoàn Quốc hội, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các cấp uỷ đảng có liên quan ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan của Chính phủ trong việc giám sát, thực hiện những chính sách, biện pháp phù hợp theo chủ trương trên đây để giúp Tập đoàn Vinashin sớm vượt qua khó khăn, ổn định sản xuất, kinh doanh, lấy lại uy tín của thương hiệu Vinashin và niềm tin vào sự phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu biển Việt Nam, của các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp nhà nước, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, trong đó có kinh tế biển. 4- Văn phòng Trung ương Đảng, các ban đảng Trung ương phối hợp với Ban cán sự đảng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương theo dõi, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Kết luận này; định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI GIÁO SƯ, PHÓ GIÁO SƯ, TIẾN SĨ ĐANG TRỰC TIẾP NGHIÊN CỨU, GIẢNG DẠY TRONG CÁC NHÀ TRƯỜNG QUÂN ĐỘI BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Hỗ trợ đối với giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy trong các học viện, trường quân đội. 2. Mức hỗ trợ quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ không thuộc biên chế hoặc có biên chế nhưng không trực tiếp làm nhiệm vụ nghiên cứu, giảng dạy trong các học viện, trường quân đội. Điều 2. Mức hỗ trợ và cách tính trả 1. Mức hỗ trợ a) Mức 1,7 tháng tiền lương tối thiểu chung/người/tháng đối với giáo sư; b) Mức 1,5 tháng tiền lương tối thiểu chung/người/tháng đối với phó giáo sư; c) Mức 1,0 tháng tiền lương tối thiểu chung/người/tháng đối với tiến sĩ. 2. Cách tính trả a) Khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng làm cơ sở để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. b) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này không được hưởng hỗ trợ kể từ tháng tiếp theo, khi: - Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Bị bệnh hiểm nghèo, không thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, giảng dạy; - Chuyển công tác khác, thôi làm nhiệm vụ nghiên cứu, giảng dạy; - Thôi phục vụ tại ngũ; nghỉ chuẩn bị hưu; vi phạm pháp luật bị án phạt tù giam hoặc bị hủy bỏ, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc bằng tiến sĩ. Điều 3. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc các cơ quan, đơn vị khối dự toán được bảo đảm từ nguồn kinh phí tự cân đối hàng năm của Bộ Quốc phòng giao cho các cơ quan, đơn vị. 2. Kinh phí hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính và các doanh nghiệp do đơn vị, doanh nghiệp tự cân đối bảo đảm. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009; Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức, triển khai thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo Quyết định đã công bố bộ thủ tục hành chính và Quyết định này. Tổ Công tác thực hiện đề án 30 của tỉnh có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1793/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ. 1. Thủ tục chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý cho Trung tâm trợ giúp pháp lý khác - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 012388 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 2. Thủ tục Ký hợp đồng Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 130076 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc. 3. Thủ tục Cấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 130138 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc. 4. Thủ tục đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 119219 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 05 ngày làm việc (không quá 10 ngày trong trường hợp cần xác minh) xuống còn không quá 02 ngày làm việc trong trường hợp thông thường, (không quá 07 ngày trong trường hợp cần phải xác minh).
1,927
132,544
5. Thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121548 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Giảm từ 58 ngày xuống còn 30 ngày làm việc. 6. Thủ tục đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121602 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cần phải xác minh. 7. Thủ tục nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121611 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 45 ngày thành 32 ngày . 8. Thủ tục Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 119361 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ tối đa 60 ngày làm việc xuống còn không quá 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 9. Thủ tục đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121500 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trường hợp cần xác minh không quá 10 ngày xuống còn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cần phải xác minh. 10. Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121676 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xuống còn tối đa 07 ngày làm việc. 11. Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121797 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Quy định lại thời gian thực hiện thủ tục hành chính là không quá 03 ngày làm việc. 12. Thủ tục đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121806 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 05 ngày (nếu cần xác minh thêm thì thời hạn không quá 10 ngày) xuống còn không quá 02 ngày làm việc, không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cần xác minh. 13. Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp đối với công dân Việt Nam – mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 025946 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn đối với trường hợp thông thường từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc. 14. Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 119344 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn đối với trường hợp thông thường từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc. 15. Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp uỷ quyền - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 119324 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn đối với trường hợp thông thường từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc. 16. Thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng Luật sư - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126840 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 17. Thủ tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126872 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 18. Thủ tục Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126881 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 19. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126887 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính:Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 20.Thủ tục cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127043. Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 21. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật hợp danh - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126863 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 22. Thủ tục chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127034 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 23. Thủ tục Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh công ty luật nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126939 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 24. Thủ tục Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126946 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 26. Thủ tục cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126959 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 27. Thủ tục cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126962 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 28. Thủ tục Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:126962 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 29. Thủ tục cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài do bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126977 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 30. Thủ tục Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động do thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động công ty luật nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 126985 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc. 31. Thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng đối với Văn phòng do 1 công chứng viên thành lập - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121872 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 32. Thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng đối với Văn phòng do 2 Công chứng viên trở lên thành lập - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121883 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 33. Thủ tục đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 121901 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn thực hiện thủ tục hành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc. 34. Thủ tục công chứng hợp đồng cầm cố tài sản - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127485 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 35. Thủ tục công chứng hợp đồng bảo lãnh- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127489 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 36. Thủ tục công chứng Hợp đồng mua bán động sản ( trong trường hợp pháp luật quy định phải công chứng) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127481
2,071
132,545
Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 37. Thủ tục công chứng Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127461 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 38. Thủ tục công chứng giấy ủy quyền - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127493 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 39. Thủ tục nhận lưu giữ di chúc - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127501 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 40. Thủ tục công chứng Văn bản bán đấu giá bất động sản - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127534 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 41. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn: ngay trong ngày làm việc. 42. Thủ tục công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 43. Thủ tục cấp bản sao văn bản công chứng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 127545 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 02 ngày làm việc xuống còn ngay trong ngày làm việc. 44. Khiếu nại về từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi người thực hiện trợ giúp Pháplý - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 129749 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 18 ngày làm việc xuống còn không quá 07 ngày làm việc. 45. Thực hiện trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn pháp luật- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 129750 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 15 ngày làm việc xuống còn không quá 07 ngày làm việc 46. Kiến nghị về việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý khác - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 129754 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ không quá 45 ngày làm việc xuống còn không quá 30 ngày làm việc. 47. Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 130005 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết Trong 15 ngày làm việc xuống còn trong 07 ngày làm việc. 48. Đề nghị tham gia làm Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 130055 Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 22 ngày làm việc còn 15 ngày làm việc. II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ. 1. Giao Sở Tư pháp căn cứ quyết định này, điều chỉnh thời gian của các thủ tục hành chính để công bố công khai thực hiện từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CÁC VỊ TRÍ ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NGANG VÀO QUỐC LỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-UBND, ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh Khánh Hòa V/v cho phép tiến hành lập dự án Quy hoạch các vị trí đấu nối đường ngang vào Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Quyết định số 3070/QĐ-UBND , ngày 25/11/2009 của UBND tỉnh Khánh Hoà V/v phê duyệt Qui hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 7876/BGTVT-VT, ngày 13/12/2005 của Bộ Giao thông vận tải V/v thoả thuận đấu nối các đường ngang vào Quốc lộ 1 từ Km 1446+950 đến Km1453+230 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Căn cứ Công văn số 3593/BGTVT-KCHT, ngày 02/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải V/v thoả thuận qui hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1451/TTr-SGTVT-GT ngày 23/7/2010 V/v đề nghị phê duyệt Quy hoạch các vị trí đấu nối đường ngang vào Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các vị trí đấu nối đường ngang vào Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu quy hoạch: Quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường bộ các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa để đảm bảo an toàn giao thông và góp phần nâng cao năng lực khai thác trên các tuyến quốc lộ. 2. Quan điểm quy hoạch: - Các vị trí đường nhánh (đường giao thông công cộng địa phương, đường vào, ra khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, khu hành chính...); các cửa hàng xăng dầu đấu nối vào quốc lộ đảm bảo khoảng cách theo quy định tại Văn bản số 2241/BGTVT-VT ngày 24/4/2006 của Bộ Giao thông vận tải. - Các vị trí đấu nối vào quốc lộ được quy hoạch ở khu vực ngoài đô thị, các vị trí đấu nối nằm trong khu vực đô thị giữ nguyên và tuân thủ theo quy hoạch xây dựng. - Các vị trí đấu nối bị xóa bỏ kết nối vào quốc lộ phải thông qua các nút giao thông hoặc điểm đấu nối tại các vị trí quy hoạch bằng hệ thống đường gom được xây dựng dọc quốc lộ và nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ. 3. Nội dung quy hoạch: 3.1 Quy hoạch các vị trí đấu nối vào quốc lộ 1A: Đoạn Quốc lộ 1A qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa dài 152 km với tổng số vị trí đấu nối đường ngang hiện có là 487 vị trí (tính cả 2 bên), trong đó số vị trí đấu nối đường ngang trong khu đô thị là 205 vị trí, số vị trí đấu nối đường ngang ngoài khu đô thị là 282 vị trí. Tổng số các vị trí quy hoạch đấu nối đường ngang ngoài đô thị là 106 điểm đấu nối (gồm 14 điểm đấu nối mới và 92 điểm đấu nối đường cũ đã có sẵn). Các vị trí cụ thể trong Phụ lục 1 (Phụ lục kèm theo). Số lượng các đường ngang đấu nối hiện hữu phải đóng do không đảm bảo khoảng cách theo quy định là: 183 điểm. 3.2 Quy hoạch các vị trí đấu nối vào quốc lộ 26: Đoạn Quốc lộ 26 qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa dài 32 Km với tổng số các vị trí đường ngang hiện có là 77 vị trí (tính cả 2 bên), trong đó số vị trí đấu nối đường ngang trong khu đô thị là 31 vị trí, số vị trí đấu nối đường ngang ngoài khu đô thị là 46 vị trí. Tổng số các vị trí quy hoạch đấu nối đường ngang ngoài đô thị là 15 điểm đấu nối (gồm 1 điểm đấu nối mới và 14 điểm đấu nối đường cũ đã có sẵn). Các vị trí cụ thể trong Phụ lục 2 (Phụ lục kèm theo). Số lượng các vị trí đường ngang đấu nối hiện hữu phải đóng do không đảm bảo khoảng cách theo quy định là: 32 điểm. 3.3 Quy hoạch các vị trí đấu nối vào quốc lộ 26B: Đoạn Quốc lộ 26B qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa dài 14,3Km với tổng số các vị trí đường ngang hiện trạng tính cả 2 bên là 06 vị trí. Tổng số các vị trí quy hoạch đấu nối đường ngang là 09 điểm đấu nối (gồm 08 điểm đấu nối mới và 01 điểm đấu nối đường cũ có sẵn). Các vị trí cụ thể trong Phụ lục 3 (Phụ lục kèm theo). Số lượng các vị trí đường ngang đấu nối hiện hữu phải đóng do không đảm bảo khoảng cách theo quy định là: 05 điểm. 3.4 Quy hoạch các vị trí đấu nối vào quốc lộ 27B: Đoạn Quốc lộ 27B qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa dài 8,66Km với tổng số các vị trí đấu nối đường ngang hiện có tính cả 2 bên là 05 vị trí. Tổng số các vị trí quy hoạch đấu nối đường ngang là 4 điểm đấu nối (gồm 01 điểm đấu nối mới và 03 điểm đấu nối đường cũ có sẵn). Các vị trí cụ thể trong Phụ lục 4 (Phụ lục kèm theo). Số lượng các vị trí đường ngang đấu nối hiện hữu phải đóng do không đảm bảo khoảng cách theo quy định là: 02 điểm. 3.5 Quy hoạch đấu nối các cửa hàng xăng dầu vào quốc lộ: 3.5.1 Quy hoạch đấu nối các cửa hàng xăng dầu vào quốc lộ 1A: Trên tuyến Quốc lộ 1A hiện có 67 cửa hàng xăng dầu (gồm có 24 cửa hàng xăng dầu trong đô thị và 43 cửa hàng xăng dầu ngoài đô thị). Tổng số các cửa hàng xăng dầu ngoài đô thị được đấu nối trực tiếp vào quốc lộ là 14 cửa hàng. Các vị trí cụ thể trong Phụ lục 1A (Phụ lục kèm theo). Số lượng các cửa hàng xăng dầu hiện hữu phải đóng do không đảm bảo khoảng cách theo quy định là 29 cửa hàng, các cửa hàng này được đấu nối vào đường gom để kết nối ra quốc lộ. 3.5.2 Quy hoạch đấu nối các cửa hàng xăng dầu vào quốc lộ 26: Trên tuyến Quốc lộ 26 hiện có 7 cửa hàng xăng dầu (gồm có 03 cửa hàng xăng dầu trong đô thị và 04 cửa hàng xăng dầu ngoài đô thị). Tổng số các cửa hàng xăng dầu ngoài đô thị được đấu nối trực tiếp vào quốc lộ là 02 cửa hàng. Các vị trí cụ thể trong Phụ lục 2A (Phụ lục kèm theo).
2,060
132,546
Số lượng các cửa hàng xăng dầu hiện hữu phải đóng do không đảm bảo khoảng cách theo quy định là 02 cửa hàng, các cửa hàng này được đấu nối vào đường gom để kết nối ra quốc lộ. 3.5.2 Phương án di dời các cửa hàng xăng dầu: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 không quy hoạch và phát triển các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ. Các cửa hàng xăng dầu không đấu nối trực tiếp quốc lộ, thực hiện đấu nối vào đường gom đảm bảo sau năm 2011 trên các tuyến quốc lộ chỉ tồn tại 14 cửa hàng xăng dầu được đấu nối trực tiếp quốc lộ. 3.6 Quy hoạch hệ thống đường gom dọc quốc lộ: 3.6.1 Quy hoạch hệ thống đường gom dọc quốc lộ 1A: Trên đoạn tuyến quốc lộ 1A qua địa bàn tỉnh có 198 đường ngang bị đóng. Giai đoạn dự kiến đến tháng 12/2015 sẽ đóng khoảng 50% số lượng đường ngang (94 đường ngang) kết hợp xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ. Giai đoạn này chủ yếu đóng các đường ngang ở xa các khu dân cư, dễ thực hiện công tác đền bù giải tỏa, ưu tiên xây dựng các tuyến đường gom có các cửa hàng xăng dầu bị di dời. Giai đoạn 2 đến cuối năm 2020 sẽ thực hiện đóng 94 đường ngang còn lại. 3.6.2 Quy hoạch hệ thống đường gom dọc quốc lộ 26: Trên đoạn tuyến quốc lộ 26 qua địa bàn tỉnh có 32 đường ngang bị đóng. Giai đoạn dự kiến đến tháng 12/2015 sẽ đóng khoảng 50% số lượng đường ngang (16 đường ngang) kết hợp xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ. Giai đoạn này chủ yếu đóng các đường ngang ở xa các khu dân cư, dễ thực hiện công tác đền bù giải tỏa, ưu tiên xây dựng các tuyến đường gom có các cửa hàng xăng dầu bị di dời. Giai đoạn 2 đến cuối năm 2020 sẽ thực hiện đóng 16 đường ngang còn lại. 3.6.3 Quy hoạch hệ thống đường gom dọc quốc lộ 26B: Trên đoạn tuyến quốc lộ 26B qua địa bàn tỉnh có 06 đường ngang bị đóng. Dự kiến đến tháng 12/2015 sẽ đóng toàn bộ 06 đường ngang, kết hợp xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ. 3.6.4 Quy hoạch hệ thống đường gom dọc quốc lộ 27B: Trên đoạn tuyến quốc lộ 27B qua địa bàn tỉnh có 02 đường ngang bị đóng. Dự kiến đến tháng 12/2015 sẽ đóng toàn bộ 02 đường ngang, kết hợp xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ. 3.7 Nguồn vốn thực hiện quy hoạch hệ thống đường gom: Nguồn vốn thực hiện quy hoạch hệ thống đường gom được huy động từ các nguồn sau: - Vốn ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương). - Vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế - xã hội. - Vốn cộng đồng dân cư đóng góp. - Các nguồn vốn khác. Điều 2. Các chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện: 1. Các giải pháp, chính sách: - Tận dụng nguồn vốn của trung ương thực hiện công tác GPMB hành lang an toàn đường bộ của các tuyến Quốc lộ theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. - Tranh thủ sự hỗ trợ nguồn vốn trung ương thực hiện đầu tư các dự án trong khu kinh tế Vân Phong, lồng ghép xây dựng hệ thống đường gom qua khu kinh tế. - Bố trí vốn ngân sách địa phương hàng năm khoảng 100 tỷ đồng để thực hiện công tác GPMB và đầu tư xây dựng hệ thống đường gom. Ưu tiên xây dựng các tuyến đường gom có các cửa hàng xăng dầu bị di dời. - Huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp thực hiện các dự án có ảnh hưởng đến tuyến quốc lộ, thực hiện xây dựng các tuyến đường gom. 2. Tổ chức thực hiện: - Sở Giao thông vận tải: Quản lý quy hoạch, tham mưu đề xuất với UBND tỉnh lập phương án đầu tư xây dựng hệ thống đường gom trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các chủ đầu tư trong công tác thẩm định về an toàn giao thông các điểm đấu nối có trong quy hoạch trước khi trình Tổng Cục đường bộ Việt Nam chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép thi công xây dựng nút giao. - Sở Công thương: Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 3070/QĐ-UBND , ngày 25/11/2009 V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Phối hợp với Sở liên quan xây dựng phương án di dời các cửa hàng xăng dầu không có trong quy hoạch các điểm đấu nối để đến sau năm 2011 trên địa bàn tỉnh bảo đảm số lượng cửa hàng xăng dầu theo quy hoạch được duyệt. - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cân đối và bố trí vốn hàng năm để thực hiện quy hoạch. Nghiên cứu huy động các nguồn vốn khác để thực hiện xây dựng hệ thống đường gom. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các địa phương trong công tác GPMB để xây dựng hệ thống đường gom trên địa bàn tỉnh. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Trên cơ sở quy hoạch được duyệt quản lý và thực hiện đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Vạn Ninh, Ninh Hoà, Nha Trang, Cam Lâm, Diên Khánh, Cam Ranh, Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ ban hành về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP , ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH , ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH , ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP , ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP , ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH , ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg , ngày 15/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 3359/UBND-KTN, ngày 01/12/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chủ trương lập quy hoạch phát triển ngành thương mại; Căn cứ Quyết định số 783/QĐ-UBND, ngày 07/4/2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt đề cương, kinh phí quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-UBND, ngày 26/01/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Thẩm định quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020; Xét báo cáo thẩm định quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 số 839/BC-HĐTĐ, ngày 13/7/2010 của Hội đồng thẩm định quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020: a) Mục tiêu chung: - Xây dựng thương mại Vĩnh Long phát triển vững mạnh và hiện đại; phát huy vai trò và vị trí của thương mại trong việc định hướng và thúc đẩy sản xuất phát triển, định hướng và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, đa dạng của nhân dân; góp phần phát triển xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, xây dựng đa dạng các mô hình kinh doanh thương mại thuộc các thành phần kinh tế gắn với các khu, cụm công nghiệp, vùng sản xuất hàng hoá, các khu dân cư, các trục giao thông chính. - Hiện đại hoá kết cấu hạ tầng thương mại: Chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại ở các khu đô thị, khu công nghiệp; hoàn thành về cơ bản phát triển các loại hình chợ (chợ dân sinh ở khu vực nông thôn, chợ trung tâm, chợ chuyên doanh, chợ đầu mối ở các vùng sản xuất nông sản tập trung, các thị trường tiêu thụ lớn). - Phát triển ngành hàng, mặt hàng xuất - nhập khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế so sánh của tỉnh. - Giữ vững thị trường xuất, nhập khẩu hiện có, khai thác thị trường mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp địa phương. - Phát triển nguồn nhân lực thương mại có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ kinh doanh hiện đại và chuyên nghiệp, theo kịp yêu cầu phát triển của thương mại trong nước và trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Từng bước ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh thương mại. b) Các chỉ tiêu cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Danh mục các dự án trọng điểm và vốn đầu tư đến năm 2020: Các dự án trọng điểm: Gồm 2 dự án đầu tư trung tâm thương mại cấp tỉnh, 2 hệ thống kho, 9 siêu thị, 4 chợ chuyên doanh, 5 chợ hạng 1, 26 chợ hạng 2, 88 chợ hạng 3 và các điểm kinh doanh xăng dầu. (Chi tiết cụ thể theo phụ lục của báo cáo dự án quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long).
2,074
132,547
Tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch: - Phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu: Hết sức chú trọng thực thi các giải pháp về củng cố thị trường nội địa và phát triển thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xúc tiến thương mại. - Phát triển hoạt động nội thương: Thực hiện tốt các giải pháp hỗ trợ để các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trên thị trường, trong đó củng cố thương mại nhà nước, khuyến khích và hỗ trợ thương mại tập thể, thương nhân. - Phát triển nguồn hàng hoá cung ứng cho thị trường: Cần đẩy mạnh việc xây dựng nguồn hàng, tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu, chú ý các nhóm hàng chủ lực gồm: Nhóm hàng nông, thuỷ sản; nhóm hàng gia công; nhóm hàng có hàm lượng công nghệ cao. - Phát triển hợp tác quốc tế, khu vực, địa phương: Thúc đẩy, nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Vĩnh Long với các thị trường trong, ngoài nước. - Hỗ trợ đầu tư phát triển hoạt động và cơ sở hạ tầng ngành thương mại, thực hiện tốt quy định về ưu đãi, thu hút vốn đầu tư; các chính sách hỗ trợ về đất đai, các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng. - Thu hút, đào tạo, sử dụng tốt nguồn nhân lực. - Ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ tiên tiến trong thương mại. - Hoàn thiện và đổi mới nội dung quản lý nhà nước về thị trường và hoạt động thương mại. Điều 2. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với giám đốc các sở, ngành tỉnh liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có liên quan triển khai thực hiện các bước tiếp theo của quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 theo đúng nội dung nêu tại Điều 1 và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, giám đốc các sở, ngành tỉnh liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các công ty, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHỔ YÊN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số: 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đề cương dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020; Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh đề cương dự án bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 777/QĐ-UBND ngày 08/04/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập hội đồng thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020; Theo kết quả thẩm định của Hội đồng nghiệm thu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2010 họp ngày 21/5/2010 và xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 865/SKHĐT-TH ngày 26/7/2010 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN - Gắn các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với các chỉ tiêu tiến bộ và công bằng xã hội trong xây dựng và thực hiện quy hoạch. - Thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bên ngoài, phát huy tối đa nguồn lực nội sinh cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. - Quy hoạch bảo đảm phù hợp và nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên. - Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển kinh tế xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo tồn và tái tạo cảnh quan, môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện. Đến năm 2020, huyện Phổ Yên là một trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội khu vực phía Nam của tỉnh Thái Nguyên với cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu và đạt các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Trọng tâm là đẩy nhanh quá trình hình thành và phát triển Khu công nghiệp, các cụm, điểm công nghiệp gắn với quá trình phát triển đô thị, phát triển nông - lâm nghiệp bền vững; Có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. - Tốc độ phát triển kinh tế ước tính theo GDP tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 trên địa bàn dự kiến đạt theo thứ tự là 20,2% và 18,6%. (Cơ cấu GDP các ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp trên địa bàn năm 2010 ước tính là 56,7% -24,6% - 18,7%; đến năm 2015 là 63,5% - 25,0% - 11,5% và năm 2020 là 64,6% - 29,0% - 6,4%). - Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp trên địa bàn năm 2010 tương ứng là 68,7% -16,5% - 14,8%; đến năm 2015 là 74,2% - 18,0% - 7,8% và năm 2020 là 74,0% - 21,5% - 4,5%. - GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 66,9 triệu đồng năm 2015 và 218,7 triệu đồng năm 2020. - Tỷ lệ hộ nghèo đạt dưới 5% sau năm 2015. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 là 0,9-0,8%; giai đoạn 2016-2020 dưới 0,8%. - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 8% vào năm 2020. - Bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng trên toàn địa bàn. - Hoàn thành việc xây dựng 3 thị trấn đạt đô thị loại V, trong đó có thị trấn Nam Phổ Yên và thị trấn Ba Hàng là đô thị loại IV. Phát triển thêm 6 thị trấn mới là đô thị loại V ở: Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến, Trung Thành, Đắc Sơn, Tân Hương. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU 1. Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tính trên địa bàn dự kiến giai đoạn 2011-2015 là 21,3% và giai đoạn 2016-2020 là 17,5%/năm. Tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020 tương ứng tăng 23,5%/năm và 18,8%/năm. - Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Sản xuất gạch ceramic ở khu công nghiệp Nam Phổ Yên; khai thác, chế biến đá, cát, sỏi, sản xuất gạch đất nung theo công nghệ mới... ở các khu vực, các xã có nguồn nguyên liệu. Trong thời kỳ quy hoạch ngành công nghiệp này đạt mức tăng trưởng 25-30%/năm. - Công nghiệp chế biến nông, lâm sản: Công nghiệp chế biến thực phẩm (gạo, ngô xay xát, bánh kẹo); chế biến đồ uống (chè, nước uống) và và chế biến lâm sản (các cây dược liệu, trồng nấm, chế biến gỗ, giấy,...). Tiếp tục tăng trưởng ổn định do nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương tăng lên. - Công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô - thiết bị ô tô: Giai đoạn 2011-2015 ngành công nghiệp này sẽ cung cấp sản phẩm ra thị trường, với mức tăng trong 5 năm đầu từ 25-30%/năm. Các ngành nghề TTCN: Tập trung đầu tư phát triển làng nghề mây tre đan ở xã Tiên Phong theo hướng nâng cao tỷ trọng hàng xuất khẩu, từng bước mở rộng sang các xã lân cận và các xã vùng III của huyện có nhiều tiềm năng về lao động và đất cho trồng cây nguyên liệu. 2. Các ngành dịch vụ Tăng trưởng ngành dịch vụ giai đoạn 2011-2015 đạt 21,7%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 22,0%/năm. - Kinh doanh dịch vụ hạ tầng khu công nghiệp và đô thị: tập trung vào khu công nghiệp Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên và Tổ hợp khu công nghiệp - nông nghiệp - đô thị dịch vụ Yên Bình. - Thương mại: mức tăng trưởng thương mại trên địa bàn trong 2 giai đoạn 2011-2015 và 2015-2020 là 35% và 28%. - Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng: mức tăng trưởng khoảng 25-30%/năm. - Vận tải, kho tàng bến bãi: đẩy mạnh hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ hiện có và mở rộng mạng lưới dịch vụ vận tải. Dịch vụ vận tải sẽ tăng trưởng 20-25%/năm và đến 2020 chiếm tỷ trọng 4,5-5% cơ cấu ngành dịch vụ trên địa bàn. - Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: phát triển hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp và người dân. Tăng trưởng giá trị dịch vụ bưu chính viễn thông đạt từ 30% trở lên trong thời kỳ quy hoạch. - Tài chính, ngân hàng: mức tăng trưởng khoảng 20-25%. 3. Ngành nông, lâm, thuỷ sản
2,047
132,548
- Đảm bảo đạt mức lương thực bình quân đầu người khoảng 400 kg/năm. Xây dựng vùng sản xuất một số cây trồng chính như lạc, đậu tương, rau xanh các loại, hoa, cay cảnh và phát triển dâu tằm ở đất đồi bãi ven sông và vườn tạp. - Tập trung cải tạo, thâm canh diện tích chè hiện có và trồng mới thêm 100-150 ha mỗi năm; sản lượng chè hàng năm tăng 15-20%. - Phát triển đàn trâu bò theo hướng ổn định đàn trâu, phát triển đàn bò từ 6-8%/năm. Đàn lợn từ 10-12%/năm, đàn gia cầm 12-15%/năm, đưa tỷ trọng chăn nuôi tăng dần cân đối với trồng trọt vào năm 2020. - Khai thác có hiệu quả các mặt nước hiện có và các diện tích mặt nước khác vào phát triển thủy sản. - Trồng mới 200-300 ha rừng mỗi năm, hình thành vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Bảo vệ và phát triển tốt vốn rừng, quản lý tốt rừng phòng hộ. Ngăn chặn và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm lâm luật. - Phát triển nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X và các văn bản quy định của Nhà nước. 1. Giáo dục - đào tạo - Đến năm 2015: 95% số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường; 100% số trường mẫu giáo, tiểu học và trung hoc cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập bậc trung học cơ sở. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% - Đến năm 2020: 100% trẻ độ tuổi mẫu giáo đi học và 100% trẻ 5 tuổi đi học; 100% học sinh tiểu học và THCS được học 2 buổi/ngày; hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; 90% số trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó 100% trường mẫu giáo, 100% trường tiểu học, 100% trung học cơ sở và 2 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. - Phát triển đào tạo nghề: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% năm 2015 và đạt 65% năm 2020. 2. Y tế - Đến năm 2015: duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%; duy trì tỷ lệ 100% các xã đạt chuẩn quốc gia y tế; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 10 - 12%; thực hiện chỉ tiêu 8 bác sỹ và 28 giường bệnh trên 1 vạn dân. - Đến năm 2020: duy trì tiêm chủng mở rộng đạt 100%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 5- 6%; duy trì tỷ lệ 100% các xã đạt chuẩn quốc gia y tế; thực hiện chỉ tiêu 10 bác sỹ và 30 giường bệnh trên 1 vạn dân; Nâng tuổi thọ bình quân lên 75 tuổi. - Quy hoạch mạng lưới các cơ sở y tế: đến năm 2020 ở tuyến huyện: 1 bệnh viện huyện và 2 phòng khám đa khoa; mạng lưới y tế cơ sở bao gồm 18 đơn vị y tế. 3. Văn hoá - thông tin - Duy trì và phát triển vốn văn hoá dân gian của huyện; tu bổ, nâng cấp các di tích, công trình văn hoá lịch sử, nhất là các di tích đã được xếp hạng; xây dựng và tăng cường thiết chế văn hóa; đẩy mạnh phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa. Thành lập thư viện và xây dựng phòng đọc từ huyện đến xã, thị trấn và các điểm đọc sách tại nhà văn hoá các xóm, tiểu khu. - Củng cố và hoàn thiện hệ thống đài truyền thanh cơ sở xã; đầu tư xây dựng cho các xã còn lại (8 xã) cụm cổ động trực quan, bảo đảm 100% xã và khu dân cư có cụm cổ động trực quan. 4. Thể dục thể thao Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao trường học. Chú trọng đầu tư xây dựng thiết chế thể dục - thể thao cần thiết cho các hoạt động thể thao cộng đồng và thể thao thành tích cao của huyện. 5. Dân số - lao động - việc làm và mức sống dân cư Tốc độ tăng dân số tự nhiên về cơ bản ổn định, tốc độ tăng dân số cơ học đạt mức bình quân từ 0,2 - 0,4%/năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. Năm 2015, số lao động trong độ tuổi trên địa bàn Huyện khoảng 87.350 người, năm 2020 là 91.807 người. 6. Thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình Bình quân 1 người/năm có từ 2 bản sách trở lên, từ 7 - 10 bản báo, 100% dân cư trong huyện được nghe đài và xem truyền hình Trung ương và địa phương. Ngoài ra, chú trọng phát triển các hoạt động khác như: xây dựng đội thông tin lưu động từ huyện đến xã, thị trấn và các CLB văn hoá; quy hoạch các điểm quảng cáo tập trung, xây dựng hệ thống các điểm treo băng rôn, khẩu hiệu và các cụm Panô tuyên truyền... 7. An ninh - Quốc phòng Phòng thủ vững chắc, trọng tâm là xây dựng thế trận và lực lượng. Tăng cường giáo dục ý thức quốc phòng cho toàn dân. Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh. Quan tâm quy hoạch, xây dựng, quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng và công trình phòng thủ dân sự. Đẩy mạnh các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc; ngăn ngừa tội phạm ma tuý, trộm cắp; Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và kịp thời xử lý theo quy định các loại hình kinh doanh để phát sinh tệ nạn xã hội, quản lý chặt những đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh cao và đang nhiễm HIV. 8. Vệ sinh, môi trường - Đối với các doanh nghiệp, Công ty đang hoạt động: từ giai đoạn 2011-2020, tiến hành hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải khí và nước thải một cách đồng bộ trước khi thoát ra khỏi nhà máy. - Đối với các khu công nghiệp: Yêu cầu xây dựng phương án xử lý chất thải là điều kiện cấp giấy phép cho nhà đầu tư. - Khu vực các thị trấn, phải xây dựng hệ thống nước bẩn đi riêng (nội dung này tiến hành sau 2011 đến 2020). Triển khai chương trình vệ sinh môi trường trong dân cư III.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1. Quy hoạch giao thông: - Giai đoạn từ 2011 - 2015: xây dựng và hoàn thiện các tuyến: Ba Hàng - Tiên Phong; Khe Đù - Khe Lánh; Thanh Xuyên - đê sông Cầu trên tuyến đê sông Cầu - Thanh Xuyên - đê sông Công; Đắc Sơn - hồ Suối Lạnh - đèo Khế; Thành Công - Bắc Sơn; Thành Công - đèo Nhe nối với Vĩnh Phúc thành đường cấp IV. Xây dựng xong 3 nút giao thông của đường địa phương với đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên sau năm 2010; nâng cấp mở rộng Quốc lộ 3 xây dựng thành đường cấp II với 4 làn xe. - Giai đoạn từ 2016 - 2020: Xây dựng lại cầu cũ không đáp ứng tải trọng xe: cầu Tân Phong, cầu Vạn. Xây dựng lại hệ thống cầu trên đường xã trước đây xây dựng với tải trọng thấp, vật liệu đơn giản. Nâng cấp các tuyến huyện mặt đường láng nhựa lên mặt đường bê tông nhựa. 2. Quy hoạch hệ thống điện Tập trung bảo dưỡng, duy tu hệ thống điện hiện có và xây dựng bổ sung đường dẫn tới khu công nghiệp mới hình thành khi có nhu cầu và theo Quy hoạch phát phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh. 3. Quy hoạch hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước và nước sạch nông thôn - Tập trung duy tu và nâng cấp hệ thống thủy lợi gồm: kiên cố hoá toàn bộ hệ thống kênh mương nội đồng khoảng 30 km, kênh hồ Núi Cốc cấp I + II + III, phát triển thủy lợi vùng đồi (hồ Nước Hai tăng diện tích mặt nước lên khoảng 1.000 ha…) tổng chiều dài khoảng 350 km; duy tu bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống các hồ đập (đập Líp - Minh Đức) đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất. - Nâng cấp và xây mới các công trình phòng chống lụt bão, kể cả kè bờ sông để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và kết hợp giao thông. - Xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn phục vụ sinh hoạt 1. Định hướng và quy hoạch tổ chức không gian - Khu vực thị trấn huyện: + Thị trấn Ba Hàng là trung tâm hành chính, dịch vụ chủ yếu, có điều kiện hạ tầng đạt đô thị loại IV, khoảng 8.000 người. + Thị trấn Bãi Bông là đô thị công nghiệp dịch vụ gắn với Cụm công nghiệp Bãi Bông, khoảng 6.000 người. + Thị trấn Bắc Sơn là đô thị có tính chất công nghiệp dịch vụ, đô thị trung tâm vùng 3 gắn với khu công nghiệp Tây Phổ Yên. + Hình thành Thị trấn Nam Phổ Yên sau năm 2010 gắn với khu công nghiệp Nam Phổ Yên, dân số khoảng 5.000 người. + Phát triển thêm 6 thị trấn mới, đạt đô thị hoá loại V ở địa giới các xã: Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến, Trung Thành, Đắc Sơn, Tân Hương. - Khu vực nông thôn: giai đoạn 2015-2020 có thêm 6 thị trấn hành thành, được bố trí phân tán ở các khu vực hiện nay là thị tứ trong nông thôn. 2. Quy hoạch sử dụng đất Nhu cầu đất đến năm 2020 cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và hạ tầng giao thông (đường Quốc lộ 3) được lấy từ quỹ đất nông lâm nghiệp khoảng hơn 1.600 ha. Đến năm 2020 dự kiến quy mô và cơ cấu sử dụng quỹ đất của huyện sẽ như sau: + Đất Nông nghiệp: 12.000 ha (bằng 46,75%) + Đất Lâm nghiệp: 5.701,35 ha (bằng 22,21%) + Đất ở: 1.245 ha (bằng 4,85%) + Đất chuyên dùng: 6.198 ha (bằng 24,15%) + Đất chưa sử dụng: 233,25 ha (bằng 0,91%) hoàn toàn là đất đồi núi chưa sử dụng. V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIẾN (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Phát huy tốt các yếu tố tiềm năng và tiềm lực cho phát triển kinh tế - xã hội 1.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - Thực hiện liên kết đào tạo với các trường chuyên nghiệp ở tỉnh, Trung ương. Thực hiện cơ chế tuyển dụng linh hoạt. - Tiếp tục triển khai chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề nhằm huy động sự đóng góp của tất cả các thành phần kinh tế và các tổ chức xã hội. - Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ. Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lao động trên địa bàn huyện. 1.2. Áp dung tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống - Phối hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại học, các cơ quan quản lý ở Trung ương và tỉnh để nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ. - Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin vào công tác quản lý trên địa bàn.
2,072
132,549
- Về môi trường: khuyến khích áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ cần thiết nhằm giảm thiểu ô nhiễm, đạt tiêu chuẩn cho phép. Tăng cường việc kiểm soát việc sử dụng các loại hóa chất. - Khuyến khích người lao động thuộc các thành phần kinh tế tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong các lĩnh vực công nghệ và quản trị kinh doanh. 1.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư - Về biện pháp thu hút vốn đầu tư: + Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh tế: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn từ địa phương khác, vốn từ các doanh nghiệp và dân cư, vốn BOT hoặc BTO, BT... Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ, dưới hình thức vốn vay. + Đối với vốn đầu tư cho lĩnh vực xã hội và cơ sở hạ tầng: Nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này bao gồm vốn ngân sách và ODA. Đẩy mạnh các hình thức thu hút các nguồn vốn trong dân và từ các tổ chức. - Các hình thức huy động và sử dụng: + Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: Nhà nước và nhân dân cùng làm; thực hiện các cơ chế đầu tư để từng bước nâng cấp, đầu tư cơ sở hạ tầng; tranh thủ, phối hợp, tạo điều kiện thực hiện cho các đơn vị chuyên ngành của Trung ương và tỉnh trên địa bàn huyện. + Đối với đầu tư cho giáo dục: huy động vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách (trong đó vốn ngân sách chiếm tỷ trọng chủ yếu). Kêu gọi vốn đầu tư xây dựng trường học tại các địa điểm theo quy hoạch. Khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển các trường ngoài công lập và thực hiện tốt cơ chế xã hội hóa. + Đối với đầu tư cho Y tế: Nguồn vốn cần được đa dạng hoá mạnh mẽ. Khuyến khích phát triển một số cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ y tế ngoài công lập. + Tăng cường quản lý phát triển hệ thống y, dược theo quy hoạch. 1.4. Mở rộng thị trường - Đối với thị trường quốc tế: thực hiện liên kết sản xuất và chế biến; tăng cường thông tin xúc tiến thương mại quốc tế; phát huy các quan hệ vốn có với kiều bào… để mở rộng thị trường các sản phẩm như chè, sản phẩm thủ công truyền thống và nông sản sạch. - Đối với thị trường trong nước: tăng cường hệ thống phân phối, tiếp thị, nhất là thị trường trong tỉnh và vùng thủ đô Hà Nội. - Đối với thị trường trên địa bàn huyện: mở rộng các cơ sở dịch vụ và thị trường bình dân, kết hợp với đầu tư trọng điểm một số thị trường cao cấp. Hỗ trợ các hình thức tổ chức giới thiệu sản phẩm trong lễ hội, trong hội chợ hay các hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại khác. 2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và kinh tế tư nhân để tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống và thu nhập cho nhân dân trên địa bàn. Đồng thời chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài vào địa phương. 3. Nâng cao vai trò, hiệu quả, hiệu lực trong tổ chức thực hiện quy hoạch của chính quyền các cấp - Các cấp chính quyền phải lấy các mục tiêu, nội dung đã đề ra trong quy hoạch huyện được duyệt làm căn cứ cho các quyết định trong kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình dự án phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước trên địa bàn huyện nói chung và đặc biệt là trong triển khai thực hiện quy hoạch nói riêng. 4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội - Làm tốt công tác tuyên trưyền phổ biến cho mọi cộng đồng. - Thực hiện sự tham gia của cộng đồng thông qua cơ chế thích hợp. - Trên cơ sở quy hoạch, các xã sẽ chủ động đề xuất nhu cầu và khả năng thực hiện những nội dung cụ thể của quy hoạch. 5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện quy hoạch - Phối hợp giữa 3 lực lượng tổ chức trong nội bộ huyện. - Phối hợp giữa các cấp, các ngành, của tỉnh và huyện trong việc thực hiện quy hoạch các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn. 6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn Huyện - Tăng cường vai trò của chính quyền cấp huyện và cấp xã/thị trấn; - Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý Nhà nước trên địa bàn huyện và xã/thị trấn. - Thực hiện tốt cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa huyện/xã/thị trấn với các doanh nghiệp, các chủ dự án trên địa bàn huyện. Điều 2. Giao UBND huyện Phổ Yên căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong Quy hoạch được duyệt có trách nhiệm: - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định. - Thông báo công khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. - Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện quy hoạch. - Cụ thể hóa quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án cụ thể để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Phổ Yên và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRONG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHỔ YÊN ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ -UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐƯỜNG GOM, CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ 1A, 14B, 14D, 14E VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH QUA ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Công văn số 526/BGTVT-KCHT ngày 26/01/2010 của Bộ Giao thông vận tải về việc thoả thuận quy hoạch các điểm đấu nối vào QL1A, QL14B, QL14D, QL14E và đường Hồ Chí Minh qua địa bàn tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 89/TTr-XD ngày 29 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống đường gom, các điểm đấu nối vào Quốc lộ 1A, 14B, 14D, 14E và đường Hồ Chí Minh qua địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung như sau: 1. Các điểm đấu nối đường ngang vào Quốc lộ: a) Tổng số điểm đấu nối đường ngang vào quốc lộ (đối với các khu vực ngoài phạm vi đô thị) là 200 vị trí, trong đó: điểm đấu nối đã có là 191 vị trí và điểm đấu nối mới là 09 vị trí. Cụ thể như sau: + Trên QL1A là 54 vị trí; + Trên QL14B là 20 vị trí; + Trên QL14D là 13 vị trí; + Trên QL14E là 50 vị trí; + Đường Hồ Chí Minh là 63 vị trí. (Chi tiết vị trí các điểm đấu nối theo các bảng 1, 2, 3, 4, 5 của Phụ lục 1 và các bản đồ kèm theo) Trong đó, số điểm đấu nối bất khả kháng so với quy định về khoảng cách là 05 điểm đã có từ trước. b) Quy mô, hình thức nút giao: - Các nút giao thông hiện trạng được tổ chức giao thông theo hình thức nút giao đồng mức. - Các nút giao thông xây dựng mới : + Tại tại các vị trí cần thiết có thể xây dựng nút giao thông khác mức. + Thiết kế và xây dựng theo đúng quy định tại Tiêu chuẩn TCVN4054:2005 và phải tiến hành xây dựng đường gom (cần thiết) tại các khu vực lân cận để phương tiện trên các đường ngang (không có trong quy hoạch) qua nút giao thông xây dựng mới trước khi tham gia giao thông trên quốc lộ. c) Lộ trình thực hiện: - Từ 2010 đến 2015 : Từng bước xây dựng đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ nhằm xoá bỏ các đường ngang không có trong quy hoạch. Lộ trình xoá bỏ đường ngang không có trong quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. - Từ 2015 đến 2020: Thực hiện quản lý hệ thống đường gom, các điểm đấu nối vào quốc lộ theo đúng quy hoạch được phê duyệt. - Việc kết nối hệ thống giao thông nội bộ trong các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ và các đường ngang khác vào quốc lộ phải thông qua các nút giao thông hoặc điểm đấu nối tại các vị trí quy hoạch được duyệt (vị trí theo các Bảng 1, 2, 3, 4, 5 của Phụ lục 1 kèm theo). 2. Đấu nối đường dẫn từ cửa hàng xăng dầu vào QL1A, QL14B, QL14D, QL14E và đường Hồ Chí Minh: - Đối với các cửa hàng xăng dầu hiện trạng: Tổng số nút giao và điểm đấu nối được thỏa thuận là 17 vị trí (chi tiết theo các Bảng 6, 7, 8, 9 của Phụ lục 1 kèm theo). Trong đó: + Trên QL 1A là 07 vị trí; + Trên QL14B là 02 vị trí; + Trên QL14E là 03 vị trí; + Trên đường Hồ Chí Minh 05 vị trí. - Đối với các cửa hàng xăng dầu quy hoạch mới chưa được Bộ Giao thông vận tải thỏa thuận tại văn bản số 2241/BGTVT-VT ngày 24/4/2006 của Bộ Giao thông vận tải, phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 2 cửa hàng xăng dầu theo đúng quy định. 3. Hệ thống đường gom a) Đường gom nằm ngoài hàng lang giao thông và được đấu nối vào quốc lộ theo quy hoạch các điểm đấu nối được phê duyệt. - Đối với các tuyến đường gom nằm ngoài khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt: Mặt cắt đường tối thiểu là 8m, trong đó mặt đường có bề rộng đủ để bố trí tối thiểu 2 làn xe ô tô. - Đối với các tuyến đường gom qua các khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt: Mặt cắt tuân thủ quy hoạch được duyệt. b) Chiều dài tuyến và phương án tuyến đường gom: Chi tiết theo phụ lục 2 kèm theo.
2,071
132,550
c) Lộ trình thực hiện: - UBND các huyện tổ chức thực hiện trên cơ sở quy hoạch được duyệt theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn. Nguồn vốn đầu tư: từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác. - Đối với khu vực có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình trước khi Nhà nước xây dựng hệ thống đường gom, Chủ đầu tư công trình tự tổ chức xây dựng tuyến đường gom trước dự án nằm ngoài hành lang giao thông theo thiết kế được duyệt (đối với khu vực quy hoạch có tổ chức hệ thống đường gom) và tổ chức đấu nối vào quốc lộ theo quy hoạch và khi được cấp có thẩm quyền cho phép. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Đối với doanh nghiệp: Trường hợp địa điểm kinh doanh xăng dầu hoặc các công trình xây dựng khi có nhu cầu đặc biệt, bức thiết cần điều chỉnh, bổ sung điểm đấu nối với quốc lộ trên địa bàn tỉnh (so với thoả thuận của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 2241/BGTVT-VT ngày 24/4/2006) thì lập thủ tục gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, thỏa thuận để điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định. 2. Sở Xây dựng: - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố có quốc lộ đi qua thực hiện việc công bố quy hoạch và tổ chức thực hiện theo đúng quy định. - Phối hợp với Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, thỏa thuận vị trí đấu nối với quốc lộ khi có nhu cầu bức thiết cần phải điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định. 3. Sở Giao thông vận tải: - Chủ trì phối hợp với ngành và địa phương liên quan hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có nhu cầu xây dựng đường gom và đấu nối vào các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận theo đúng quy định và cấp Giấy phép thi công đối với các điểm đấu nối vào quốc lộ được uỷ thác; - Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông vận tải và đơn vị quản lý đường bộ phối hợp với Khu Quản lý đường bộ V, Ban Thanh tra đường bộ 3 thuộc Tổng Cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm về đấu nối công trình vào đường quốc lộ theo đúng quy định. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ quy hoạch hệ thống đường gom và các điểm đấu nối vào quốc lộ qua địa bàn tỉnh được phê duyệt, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập đầy đủ các thủ tục về đất đai trước khi xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật. 5. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy hoạch hệ thống đường gom, điểm đấu nối vào quốc lộ được phê duyệt và quy định hiện hành. 6. Công an tỉnh: Chỉ đạo các lực lượng Cảnh sát giao thông giao thông, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các huyện, thành phố liên quan phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường bộ. 7. UBND các huyện, thành phố có liên quan: - Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang đường bộ theo quy định pháp luật, phối hợp với các ngành liên quan trong việc giao, cho thuê đất, cấp chứng chỉ quy hoạch, giấy phép xây dựng theo đúng quy định; - Phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý đường bộ và các cơ quan liên quan thực hiện bảo vệ hành lang an toàn và kết cấu hạ tầng đường bộ. - Triển khai công bố quy hoạch được duyệt (trong thời hạn một tháng kể từ ngày UBND tỉnh phê duyệt) và tổ chức thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng; Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Tam Kỳ, Núi Thành, Hiệp Đức, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Đại Lộc và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Các quy hoạch xây dựng khác được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt không thuộc phạm vi điều chỉnh của quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAI XANH Theo báo cáo của Cục Thú y, dịch hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (dịch tai xanh) đã xuất hiện nhiều địa phương trong cả nước, nhất là từ cuối tháng 6/2010, dịch đã xuất hiện ở nhiều tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long và đang có chiều hướng gia tăng, nơi có đàn lợn nuôi tập trung với số lượng lớn. Đến nay, dịch đã xảy ra nặng ở các tỉnh Tiền Giang, Sóc Trăng, Long An và Bạc Liêu; ngoài ra dịch còn xuất hiện ở các tỉnh Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước), các tỉnh Duyên hải miền Trung (Quảng Nam, Đà Nẵng), các tỉnh Bắc Trung Bộ (Nghệ An, Quảng Trị), các tỉnh giáp ranh các tỉnh trên rất có nguy cơ xảy ra dịch. Từ khi có dịch xảy ra, nhiều địa phương đã tích cực thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Tuy vậy, nhiều nơi vẫn còn lơ là, chủ quan, chưa tổ chức phòng, chống quyết liệt, chưa thực hiện nghiêm túc các biện pháp chỉ đạo, vẫn còn tình trạng buôn bán, vận chuyển gia súc mắc bệnh đi nơi khác làm dịch bệnh lây lan. Hiện nay, dịch đang xảy ra ở 227 xã 37 huyện của 13 tỉnh với 43.250 lợn mắc bệnh và 22.094 lợn bị tiêu hủy nên nguy cơ lan rộng là rất cao. Bệnh tai xanh là dịch bệnh nguy hiểm lây lan nhanh, khó khống chế, gây thiệt hại về chăn nuôi, nhất là đàn lợn giống. Để nhanh chóng dập tắt dịch, hạn chế đến mức thấp nhất khi có dịch xảy ra. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Công điện số 615/TTg-KTN ngày 21/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ; công điện số: 15/CĐ-BNN-TY , ngày 26/4/2010 và công văn số 1429/BNN-TY , ngày 17/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó chú trọng các biện pháp cấp bách sau: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh kiện toàn và tổ chức hoạt động Ban Chỉ đạo phòng chống dịch tai xanh tại các địa phương, khi có dịch xảy ra nhanh chóng công bố dịch, thành lập Ban chống dịch, chỉ đạo các ban, ngành thực hiện các biện pháp ngăn chặn dịch không để dịch lây lan, dây dưa kéo dài gây thiệt hại kinh tế và ảnh hưởng đến các sinh hoạt của xã hội. Công khai chính sách hỗ trợ do tiêu hủy gia súc mắc bệnh để mọi người dân biết và hợp tác trong công tác phòng, chống dịch bệnh. 2. Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về tính chất, đặc điểm, tác hại và biện pháp phòng chống bệnh tai xanh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để cho người chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ nâng cao nhận thức và có kiến thức cùng tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh. 3. Rà soát lại kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn trong tỉnh, chỉ đạo chặt chẽ và đôn đốc thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn, tụ huyết trùng lợn, phó thương hàn lợn theo quy định của Cơ quan Thú y để ra, yêu cầu tỷ lệ tiêm phòng phải đạt trên 80% so với tổng đàn tại vùng tiêm. Những địa phương lâu nay không thực hiện tốt công tác tiêm phòng để dịch thường xuyên xảy ra cần nghiêm khắc rút kinh nghiệm. 4. Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh, phân công trách nhiệm cho người cụ thể để thường xuyên theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình dịch tai xanh đến tận từng hộ chăn nuôi, phát hiện sớm các ổ dịch mới xảy ra, báo cáo kịp thời để Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết. 5. Thiết lập các chốt kiểm dịch tạm thời ở các trục giao thông ở các xã có dịch cấm vận chuyển gia súc bệnh ra ngoài ổ dịch. Tăng cường công tác kiểm dịch tại gốc, kiểm soát vận chuyển nhằm không để dịch lây lan, đồng thời tạo điều kiện vận chuyển lợn khỏe mạnh, không mắc bệnh đến cơ sở giết mổ theo nội dung của công văn số 1429/BNN-TY . 6. Thực hiện tốt công tác vệ sinh tiêu độc, khử trùng tại nơi có dịch và vệ sinh tiêu độc định kỳ với các hộ, cơ sở chăn nuôi. 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh kiểm tra và xử lý nghiêm minh các đơn vị, địa phương dấu dịch, phát hiện chậm, không thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch quyết liệt để lây lan dịch bệnh, những tổ chức cá nhân làm phát sinh dịch. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cùng phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài Chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 248/TTr-SNV, ngày 30 tháng 7 năm 2010,
2,056
132,551
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức vụ, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) 1. Cán bộ cấp xã gồm 11 chức vụ: (cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã nay gọi chung là cán bộ cấp xã) a) Bí thư Đảng ủy; b) Phó bí thư Đảng ủy; c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân; d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân; e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 2. Công chức cấp xã gồm 07 chức danh: a) Trưởng Công an; b) Chỉ huy trưởng Quân sự; c) Văn phòng - thống kê; d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - kế toán; e) Tư pháp - hộ tịch; g) Văn hóa - xã hội. Điều 2. Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã 1. Số lượng - Cấp xã loại 1: 25 người; - Cấp xã loại 2: 23 người; - Cấp xã loại 3: 21 người. (kèm theo Phụ lục: Bảng tổng hợp quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã của toàn tỉnh; bảng quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã của 09 huyện, thị xã) 2. Bố trí a) Cán bộ cấp xã Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã bố trí 01 người. Riêng chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí số lượng theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền. b) Công chức cấp xã Mỗi chức danh công chức bố trí 01 người, riêng địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí 02 người, để đảm bảo có một công chức chuyên trách theo dõi về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; văn hóa - xã hội được bố trí 02 người, để đảm bảo có một công chức chuyên trách theo dõi về lao động - thương binh và xã hội. Số biên chế còn lại bố trí theo hướng ưu tiên các chức danh công chức như: Tư pháp - hộ tịch, văn phòng - thống kê, tài chính - kế toán. Các cấp xã sau khi bố trí xong theo quy định nêu trên, một số cấp xã còn dư biên chế, địa phương xem xét bố trí thêm ở các chức danh công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu tình hình thực tế của địa phương; Theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã, địa phương có thể xem xét bố trí kiêm nhiệm một trong các chức danh cán bộ, công chức cấp xã phải theo đúng các quy định hiện hành của Chính phủ, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Điều lệ Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền; Hàng năm, nếu có phát sinh tăng hoặc giảm số đơn vị xã, phường, thị trấn mới do chia tách, sáp nhập, thành lập mới … thì trước mắt địa phương bố trí đủ số lượng, cơ cấu chức vụ, chức danh theo quy định của cấp xã loại 3. Sau đó, giao Sở Nội vụ căn cứ các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo chỉ tiêu số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định. Điều 3. Tiền lương và phụ cấp Tiền lương và các loại phụ cấp đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương. Điều 4. Chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện kể từ ngày 01/01/2010. Giao Sở Nội vụ và Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quyết định này đúng quy định; Nguồn kinh phí để thực hiện quyết định này do ngân sách địa phương đảm bảo cân đối theo phân cấp ngân sách. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; 2. Thay thế Quyết định số 88/2004/QĐ-UB, ngày 03 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Về việc Ban hành quy định số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP , ngày 21/10/2003 của Chính phủ. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> END QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính – Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1101/TTr-LS ngày 05 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (Phụ lục số 1) và bản Hướng dẫn tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô (Phụ lục số 2) để áp dụng trong các trường hợp sau: 1. Xác định cước vận chuyển hàng hóa thanh toán từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước không thông qua hình thức đấu thầu, đấu giá. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô thì áp dụng theo mức cước trúng thầu. 2. Xác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển của từng mặt hàng đối với hàng hóa được nhà nước trợ cước vận chuyển theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP và để làm căn cứ lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Làm cơ sở để các đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên. Điều 2. 1. Cước vận tải hàng hoá bằng ô tô quy định tại Điều 1 là mức cước tối đa và đã bao gồm Thuế Giá trị gia tăng. - Đối với việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng vào các xã vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn để thực hiện các hạng mục, công trình xây dựng cơ bản theo chương trình mục tiêu như Chương trình 135, chương trình xây dựng trung tâm cụm xã,… trên đường xấu hơn đường loại 5 mà mức cước thoả thuận giữa chủ hàng và chủ phương tiện cao hơn tỷ lệ cho phép tăng thêm so với đường loại 5, UBND tỉnh sẽ có quy định riêng cho từng trường hợp cụ thể; - Khi giá cả các loại vật tư chủ yếu liên quan đến cước vận tải hàng hóa bằng ô tô thay đổi làm cho giá cước thay đổi (tăng hoặc giảm) từ 15% trở lên, Sở Tài chính và Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UB ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng 2. Không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này đối với những trường hợp sau: - Khối lượng hàng hóa đã thực hiện vận chuyển theo Hợp đồng đã ký với chủ phương tiện theo mức quy định tại Quyết định số 23/2008/QĐ-UB ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng; - Khối lượng hàng hóa vận chuyển đã được thanh quyết toán kinh phí vận chuyển trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ: 1. Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 1: - Hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại. - Loại đường để tính cước: Thực hiện theo quy định hiện hành về việc xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ của Bộ Giao thông (đối với đường Quốc lộ) và của UBND tỉnh Lâm Đồng (đối với đường do địa phương quản lý). ĐVT: đồng/tấn-km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,10 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 2 bao gồm: ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, ghế, chấn song, ...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước,…). 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 bao gồm: lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm.
2,065
132,552
4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 4 bao gồm: nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi. 5. Các loại hàng hoá khác: trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển. II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TĂNG, GIẢM CƯỚC SO VỚI MỨC CƯỚC CƠ BẢN: 1. Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường khó khăn, phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có tải trọng từ 3 tấn trở xuống được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 3. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp hàng chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 4. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có thiết bị tự xếp đỡ hàng: a) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe REO) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản; b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản; Ngoài giá cước quy định tại điểm a, điểm b nêu trên, mỗi lần sử dụng: - Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả, giá cước được cộng thêm: 6.500đ/tấn hàng; - Thiết bị nâng hạ, giá cước được cộng thêm: 7.500 đ/tấn hàng 5. Đối với hàng hóa chứa trong container: Bậc hàng tính cước là bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của container. 6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải, cước vận chuyển được tính như sau: a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký của phương tiện; b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện; c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng của hàng hóa thực chở. 7. Trường hợp vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 8. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng Biểu cước do Bộ giao thông vận tải qui định. PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN TÍNH CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) 1. Những quy định chung: 1.1. Trọng lượng hàng hóa tính cước: là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (T). 1.2. Một số quy định về hàng hóa vận chuyển bằng ô tô như sau: a) Quy định về hàng hóa thiếu tải: là trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe. b) Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng: - Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong những đặc điểm sau: + Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe; + Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe; + Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất. - Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn. - Đối với một kiện hàng vừa quá khổ vừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ vừa thiếu tải thì chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp nêu trên là do chủ phương tiện tự chọn. 1.3. Khoảng cách tính cước: - Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng. - Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến đường vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến đường ngắn nhất. Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng chủ hàng và chủ phương tiện phải ghi vào hợp đồng vận chuyển hoặc chứng từ hợp lệ khác. - Đơn vị khoảng cách tính cước là kilomet (Km). - Khoảng cách tối thiểu tính cước là 1Km (một kilomet). - Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5 km không tính; từ 0,5km đến dưới 1km được tính là 1km. 1.4. Loại đường tính cước: a) Loại đường tính cước được chia làm 5 loại theo quy định hiện hành về việc phân cấp loại đường của Bộ Giao thông Vận tải, trong đó: Đường do địa phương quản lý thì thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bảng phân loại đường của hệ thống đường bộ do địa phương quản lý. b) Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại đường, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển. c) Vận chuyển hàng hóa trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 3 cho các mặt hàng. d) Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hóa trên đường xấu hơn đường loại 5 thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện thỏa thuận mức cước vận chuyển nhưng không được quá 1,50 lần so với đường loại 5. Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định. 2. Các quy định về cước cơ bản tại mục I, phụ lục số 1, Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô: 2.1. Đơn giá cước cơ bản quy định tại mục I, phụ lục số 1, Biểu cước vận chuyển bằng ô tô trong Quyết định này là mức cước cơ bản tối đa đã bao gồm Thuế giá trị gia tăng, được quy định cho hàng bậc 1, vận chuyển trên 5 loại đường, ở 41 nấc cự ly. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 2, 3, 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng bậc 1. 2.2. Phương pháp tính cước cơ bản theo nấc cự ly: a) Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước. Ví dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên đường loại 1. Tính cước cơ bản như sau: Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 1.360 đồng/tấn-km. Cước vận chuyển cơ bản tối đa là: 1.360 đồng/tấn-km x 30km x 10 tấn = 408.000đồng. b) Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì áp dụng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại. Ví dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 145km (trong đó: 70km đường loại 1; 30km đường loại 2; 40km đường loại 3 và 05 km đường loại 5. Tính cước như sau: - Áp dụng đơn giá cước cự ly trên 100km của đường loại 1, hàng bậc 1, để tính cước cho 70km đường loại 1: 1.120 đồng/tấn-km x 70km x 10 tấn = 784.000 đồng. - Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 2, hàng bậc 1, để tính cước cho 30 km đường loại 2: 1.334 đồng/tấn-km x 30km x 10 tấn = 400.200 đồng. - Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 3, hàng bậc 1, để tính cước cho 40km đường loại 3: 1.959 đồng/tấn-km x 40km x 10tấn = 783.600 đồng. - Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 5, hàng bậc 1, để tính cước cho 05km đường loại 5: 4.120 đồng/tấn-km x 05km x 10 tấn = 206.000 đồng. Tổng cộng mức cước vận chuyển cơ bản (tối đa) toàn chặng là: 784.000 đ + 400.200 đ + 783.600 đ + 206.000 đ = 2.173.800 đồng. 3. Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng hóa quy định tại Phụ lục 1, Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô: a) Chi phí huy động phương tiện: Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3km đến tại địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc, phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện). Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Chi phí phương tiện chờ đợi: - Thời gian xếp đỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến là 1 giờ, quá thời gian quy định trên, bên nào gây chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng). - Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 35.000 đồng/tấn-xe-giờ và 14.000 đồng/tấn-moóc-giờ. - Việc quy tròn số lẻ của thời gian chờ đợi: Dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính 1 giờ. c) Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa: Những hàng hóa (hàng cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời,…) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước vận chuyển, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm: tiền công, tiền khấu hao vật liệu dụng cụ.
2,076
132,553
Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thỏa thuận ghi vào Hợp đồng vận chuyển. Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu, dụng cụ, nhân lực để thực hiện việc chèn lót, chằng buộc hàng hóa. d) Phí đường, cầu, phà: Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy định. e) Chi phí vệ sinh phương tiện: Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hóa phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền. Trường hợp vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn… thì chủ hàng phải trả tiền vệ sinh cho chủ phương tiện theo giá thỏa thuận giữa 2 bên. 4. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô: Ví dụ 1: Vận chuyển 12 tấn muối iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ (3 tấn), cước vận chuyển tính như sau: 1. Mức cước cơ bản: 5.002 đồng/tấn-km x 1,4 (HB4) x 30km x 12 tấn = 2.521.008 đồng. 2. Các quy định được cộng thêm: Áp dụng khoản 2/II phụ lục số 1 (sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống): 2.521.008 đồng x 30% = 756.302 đồng. 3. Tổng số tiền cước vận chuyển: 2.521.008 đồng + 756.302 đồng = 3.277.310 đồng. Ví dụ 2: Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec (có sử dụng thiết bị hút, xả), cự ly 42km đường loại 2, cước vận chuyển được tính như sau: 1. Mức cước cơ bản: 1.494 đồng/tấn-km x 1,3 (HB3) x 42km x 25 tấn = 2.039.310 đồng. 2. Các quy định được cộng thêm: Áp dụng điểm b/4/II Phụ lục 1 (sử dụng xe Stec): (2.039.310 đồng x 20%) + (6.500 đồng x 25 tấn) = 570.362 đồng 3. Tổng số tiền cước vận chuyển: 2.039.310 đồng + 570.362 đồng = 2.609.672 đồng. Ví dụ 3: Vận chuyển 22 tấn phân hóa học trên quãng đường có cự ly 85km (trong đó: 5km đường loại 3; 30km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn (hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, cước vận chuyển tính như sau: 1. Mức cước cơ bản: (1.992 đ/tấn-km x 5km + 2.888 đ/tấn-km x 30km + 4.190 đ/tấn-km x 50km) x 1,3 (HB3) = 397.930 đồng/tấn 2. Các quy định được cộng thêm tiền cước: - Áp dụng khoản I/II Phụ lục 1 (sử dụng xe 3 cầu chạy xăng): 397.930 đồng/tấn x 30% = 119.379 đồng/tấn. Cộng tiền cước một tấn hàng là: 397.930 đồng + 119.397 đồng = 517.309 đồng. 3. Các quy định được tăng, giảm cước: - Áp dụng điểm b/6/II Phụ lục 1 (hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện): (517.309 đồng/tấn x 5 tấn x 90%): 4 tấn = 581.973 đồng/tấn 4. Tổng số tiền cước vận chuyển: 581.973 đồng/tấn x 22 tấn = 12.803.406 đồng Ví dụ 4: Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi đỗ xe (điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50km, để vận chuyển hàng hóa từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 100km, sau khi xong việc xe chở về điểm đỗ A, tiền huy động phí được tính như sau: - Tổng số Km xe chạy từ A đến C là: 150 km x 2 = 300 km; - Số Km phải trừ theo quy định là: 3km x 2 = 6km; - Số Km xe chạy có hàng từ B đến C là: 100km x 2 = 200km; - Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100Km là 1.120 đ/tấn-km; Tiền huy động phí là (300km – 6km – 200km) x 1.120đ/tấn-km x 5 tấn = 526.400 đồng. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1412/TTr-STC-VG ngày 13/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính Thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giá tính Thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 được áp dụng từ ngày 01/7/2010. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2007/QĐ-UB ngày 26/12/2007 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN GIỐNG CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản đến năm 2020; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục các dự án giống cây trồng giai đoạn 2011-2015 do các đơn vị thuộc Bộ làm chủ đầu tư, chi tiết như phụ lục kèm theo. Điều 2. Các đơn vị chủ đầu tư tiến hành lập dự án theo quy định hiện hành gửi Vụ Kế hoạch (đơn vị được giao thường trực Chương trình giống) để tổ chức thẩm định trước khi trình Bộ phê duyệt dự án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Cục trưởng các Cục: Trồng trọt, Quản lý xây dựng công trình, các đơn vị chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN GIỐNG CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 DO CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ LÀM CHỦ ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo Quyết định số 2113 /QĐ-BNN-KH ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐƠN GIÁ MỘT SỐ HẠNG MỤC CHƯA QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2008/QĐ-UBND NGÀY 03/9/2008 CỦA UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc, cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 963/STC-GCS ngày 23/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung đơn giá một số hạng mục chưa quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc, cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước (có bảng tổng hợp kèm theo). Đối với hạng mục sơn nước: Do đây là vật liệu hoàn thiện của công trình và không thể tách rời; do đó, không hỗ trợ hạng mục này vì đã tính trong đơn giá bồi thường hoặc hỗ trợ theo cấp công trình. Ngoài việc bổ sung nói trên, các nội dung khác không thay đổi vẫn thực hiện theo Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc, cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Đơn giá quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND nói trên là đơn giá tại thời điểm năm 2008; do đó, nhiều đơn giá đã không còn phù hợp với thời điểm hiện tại. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương khảo sát, tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 58/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ CÁC HẠNG MỤC BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
2,069
132,554
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Nghị định số 33/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 về thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, TB&XH - Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Quyết định số 177/2002/QĐ-BYT ngày 21/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành khung giá các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và ngày điều trị của các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng- Phục hồi chức năng được bảo hiểm y tế thanh toán; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; Căn cứ Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại phẫu thuật và thủ thuật; Căn cứ Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT ngày 30/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế; Căn cứ Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh; Xét đề nghị của Giám đốc: Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Lao động, Thương binh & Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh tại Tờ trình liên ngành số 67/TTrLN- SYT-STC- SLĐTB&XH-BHXH ngày 18 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá thu một phần viện phí áp dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh từ tuyến cơ sở (trạm y tế xã) đến các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: 1. Giá thu một phần viện phí theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính – Bộ Lao động, TB&XH - Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí. (Chi tiết theo Biểu số 01 đính kèm) 2. Giá thu một phần viện phí của một số dịch vụ bổ sung theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, TB&XH bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, TB&XH - Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí. (Chi tiết theo Biểu số 02 đính kèm) 3. Giá thu một phần viện phí bổ sung mục C2.7- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006. (Chi tiết theo Biểu số 03 đính kèm) 4. Giá thu một phần viện phí các dịch vụ kỹ thuật còn lại khác. (Chi tiết theo Biểu số 04 đính kèm) Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIẾU SỐ 01 GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ THEO THÔNG TƯ LIÊN BỘ SỐ 14/TTLB NGÀY 30/9/1995 (Kèm theo Quyết định số: 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai ) PHẦN A. GIÁ KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE: Biểu số 01 Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Đối với các đơn vị y tế thuộc hệ dự phòng có thu viện phí thì áp dụng mức thu tương đương với bệnh viện hạng 3 - Đối với tuyến Phòng khám Đa khoa khu vực: Khám, cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X quang) và khám sức khoẻ toàn diện tuyển lao động, lái xe (không kể xét nghiệm, X quang) chỉ áp dụng tại phòng khám Đa khoa Cốc Lếu (vì chỉ có Phòng khám Đa khoa khu vực Cốc Lếu mới đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế). PHẦN B B1: KHUNG GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH Biểu số 01 Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B2. BẢNG GIÁ TỐI ĐA CHO MỘT NGÀY ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ Biểu số 01 Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN C. GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM Biểu số 01 Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIẾU SỐ 02 GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ THEO THÔNG TƯ SỐ 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH NGÀY 26/01/2006 (Kèm theo Quyết định số: 16/2010/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai ) Biểu số 02 Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIẾU SỐ 03 GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ BỔ SUNG MỤC C2.7 (Kèm theo Quyết định số: 16/2010/ QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai ) Biểu số 03 Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIỂU SỐ 04 GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ MỘT SỐ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CÒN LẠI KHÁC (Kèm theo Quyết định số: 16 /2010/ QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Biểu số 04 Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VỀ LĨNH VỰC Y TẾ QUẬN 12 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ công văn số 7212/SYT-TCCB-NVY ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh về việc phối hợp hoạt động chuyên môn về y tế trên địa bàn quận - huyện; Xét Tờ trình số 137/TTr-PYT ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Phòng Y tế về việc ban hành quy chế phối hợp hoạt động chuyên môn về lĩnh vực y tế trên địa bàn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động chuyên môn về lĩnh vực y tế quận 12. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Y tế, Giám đốc Bệnh viện, Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp có liên quan thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VỀ LĨNH VỰC Y TẾ QUẬN 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 12) Chương I NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP Điều 1. Quy chế này quy định về tổ chức phối hợp hoạt động chuyên môn giữa 3 đơn vị: Phòng Y tế; Bệnh viện; Trung tâm Y tế dự phòng quận. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp: Phòng Y tế, Bệnh viện quận và Trung tâm Y tế dự phòng quận hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Phân định trách nhiệm cụ thể từng hoạt động có đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp. Mỗi đơn vị có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công, đồng thời phải chủ động tích cực phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe người dân trên địa bàn. Chương II CÁC HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP Điều 3. Công tác phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm: Phòng Y tế là đầu mối phối hợp Trung tâm Y tế dự phòng và Bệnh viện tham mưu xây dựng kế hoạch, triển khai và giám sát các hoạt động phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường… trên địa bàn; tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng tham gia công tác phòng chống dịch bệnh. Trung tâm Y tế dự phòng trực tiếp triển khai các hoạt động phòng chống dịch bệnh theo kế hoạch của Sở Y tế và Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm về các biện pháp kỹ thuật, chuyên môn, đảm bảo thực hiện đúng các quy trình về phòng chống dịch. Tổ chức thực hiện các biện pháp cách ly cộng đồng khi có yêu cầu. Bệnh viện tổ chức điều trị kịp thời các ca bệnh truyền nhiễm, tổ chức cách ly điều trị kịp thời và hiệu quả. Thực hiện đúng các quy trình phòng chống lây nhiễm tại bệnh viện. Hỗ trợ Trung tâm Y tế dự phòng quận triển khai các biện pháp phòng chống dịch tại cộng đồng khi có yêu cầu. Công tác giám sát, báo cáo các ca bệnh truyền nhiễm mới mắc: Bệnh viện khi phát hiện có ca bệnh truyền nhiễm gây dịch mới mắc phải thông tin ngay cho Trung tâm Y tế dự phòng quận (kể cả những ca bệnh của địa phương khác đang điều trị tại bệnh viện của mình), nội dung thông báo phải đầy đủ các thông tin như: họ tên, địa chỉ dịch tễ, địa chỉ liên lạc, số điện thoại liên hệ… (thực hiện theo Công văn số 3982/SYT-NVY ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Sở Y tế về quy trình phối hợp thực hiện điều tra dịch tễ các bệnh truyền nhiễm đang điều trị tại bệnh viện). Phòng Y tế triển khai cho các cơ Sở Y tế tư nhân trên địa bàn khi phát hiện ca bệnh truyền nhiễm gây dịch mới mắc đến điều trị tại cơ sở của mình phải báo cáo ngay cho Trung tâm Y tế dự phòng quận biết đầy đủ thông tin dịch tễ.
2,040
132,555
Trung tâm Y tế dự phòng quận tổ chức giám sát, phát hiện các ca bệnh truyền nhiễm gây dịch mới mắc phải thực hiện báo cáo cho Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng thành phố và Sở Y tế theo đúng Quy chế thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch ban hành kèm theo Quyết định số 4880/2002/QĐ-BYT ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 4. Thực hiện các chương trình sức khỏe (CTSK): Tổ quản lý từng chương trình sức khỏe cấp quận: Trung tâm Y tế dự phòng quận chịu trách nhiệm. Trung tâm Y tế dự phòng quận, Tổ quản lý từng chương trình sức khỏe tổ chức quản lý, xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các chương trình sức khỏe các khoa, phòng thuộc Trung tâm Y tế dự phòng, Trạm y tế và Bệnh viện quận (kể cả các cơ Sở Y tế tư nhân, tùy thuộc vào từng chương trình cụ thể). Bệnh viện quận phối hợp thực hiện các hoạt động của chương trình theo kế hoạch đã xây dựng. Điều 5. Công tác khám và chữa bệnh thông thường, bảo hiểm y tế (cho người nghèo và tự nguyện) và trẻ em dưới 6 tuổi: Bệnh viện chịu trách nhiệm chính trong công tác khám chữa bệnh cho các diện nêu trên, chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật. Trung tâm Y tế dự phòng chịu trách nhiệm quản lý chung về việc tổ chức các hoạt động khám chữa bệnh tại Trạm y tế. Việc khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi tại Trạm y tế và các khoa, phòng của Trung tâm Y tế dự phòng : Trung tâm Y tế dự phòng tổ chức các hoạt động khám chữa bệnh (KCB) miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi tại các Trạm y tế và các khoa, phòng của Trung tâm Y tế dự phòng theo quy định của Sở Y tế. Các bộ phận khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi thống kê báo cáo định kỳ về Trung tâm Y tế dự phòng, để tổng hợp báo cáo cho Bệnh viện quận (theo hướng dẫn của Bệnh viện). Bệnh viện có trách nhiệm cung ứng thuốc và quyết toán đầy đủ cho Trung tâm Y tế dự phòng theo báo cáo. Các hướng dẫn trên được thực hiện cho đến khi “trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT” khi đó sẽ thực hiện theo quy định về khám BHYT. Điều 6. Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe (GDSK): Trung tâm Y tế dự phòng tham mưu cho Phòng Y tế và Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai các hoạt động về truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn quận, bao gồn các hoạt động truyền thông tại cộng đồng, tại Bệnh viện quận, các phòng khám đa khoa tư nhân, Trạm y tế… Bệnh viện quận thành lập Tổ truyền thông – GDSK (T3G) xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông tại Bệnh viện theo kế hoạch chung về công tác truyền thông của quận và của Trung tâm TTGDSK(4G). Tổ truyền thông – GDSK của Bệnh viện chịu sự quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Truyền thông – GDSK thuộc Trung tâm Y tế dự phòng. Trạm Y tế tổ chức các hoạt động truyền thông – GDSK tại Trạm y tế và trong cộng đồng dân cư theo kế hoạch của Trung tâm Y tế dự phòng và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng truyền thông – GDSK thuộc Trung tâm Y tế dự phòng. Phòng Y tế và Bệnh viện quận hỗ trợ để Trung tâm Y tế dự phòng triển khai các hoạt động truyền thông – GDSK tại các phòng khám đa khoa tư nhân trên địa bàn quận. Điều 7. Công tác tiêm chủng: Trung tâm Y tế dự phòng chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động tiêm chủng trên địa bàn quận theo phân cấp quản lý. Phòng Y tế hỗ trợ Trung tâm Y tế dự phòng trong hoạt động kiểm tra, giám sát các đơn vị y tế tư nhân trên địa bàn. Trung tâm Y tế dự phòng (bao gồm cả Trạm y tế) và Bệnh viện tổ chức các hoạt động tiêm chủng trong đơn vị của mình, theo đúng các quy định của Bộ Y tế và hướng dẫn của Sở Y tế về sử dụng vắc-xin, sinh phẩm trong dự phòng và điều trị. Các đơn vị tổ chức tiêm chủng phải trách nhiệm báo cáo công tác tiêm chủng cho Trung tâm Y tế dự phòng đúng nội dung, hình thức và thời gian theo quy định để tổng hợp báo cáo định kỳ cho Trung tâm Y tế dự phòng thành phố. Trong các đợt chiến dịch triển khai vắc-xin đại trà (ví dụ: uống sabin, tiêm sởi…) Bệnh viện phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng xây dựng kế hoạch sẵn sàng tổ chức cấp cứu kịp thời các trường hợp xảy ra tai biến. Điều 8. Công tác chỉ đạo tuyến: Bệnh viện chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật khám chữa bệnh đối với Trạm y tế phường. Trung tâm Y tế dự phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyến về chuyên môn, kỹ thuật y tế dự phòng đối với Bệnh viện và Trạm y tế. Điều 9. Đào tạo lại cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học: 1. Bệnh viện và Trung tâm Y tế dự phòng tổ chức phối hợp đào tạo liên tục cho các nhân viên trong Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng và Trạm y tế. Riêng các chuyên đề có tinh cách chuyên sâu về điều trị hoặc dự phòng thì các đơn vị có thể tổ chức riêng. 2. Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng, Trạm y tế có thể độc lập hoặc cùng phối hợp tham gia các công trình nghiên cứu về y tế cộng đồng và dịch tễ học trong CSSKBĐ. Điều 10. Công tác cấp giấy đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) tại quận: Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn các thủ tục hành chính: Phòng Y tế. Tập huấn kiến thức VSATTP và thẩm định cấp giấy đủ điều kiện VSATTP: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: Trung tâm Y tế dự phòng chịu trách nhiệm mở lớp tập huấn kiến thức VSATTP và cấp giấy chứng nhận đã qua tập huấn theo quy định. Thẩm định: + Trung tâm Y tế dự phòng phối hợp với Phòng Y tế tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm về công tác thẩm định chuyên môn đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn. + Phòng Y tế có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân quận ký đối với các cơ sở đã thẩm định đạt và đầy đủ hồ sơ. + Phòng Y tế thực hiện công tác quyết toán việc thu phí và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng quy định . + Trung tâm Y tế dự phòng chịu trách nhiệm công tác quyết toán phí thẩm định vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng quy định. Cấp giấy đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm: do Ủy ban nhân dân quận cấp theo phân cấp quản lý. Điều 11. Hoạt động thanh, kiểm tra: Thực hiện theo kế hoạch thanh tra của thành phố và quận hàng năm. Phòng Y tế chủ trì phối hợp với các đơn vị chuyên môn (Trung tâm Y tế dự phòng, Bệnh viện và Trạm y tế) tiến hành thanh, kiểm tra các hoạt động y tế trên địa bàn theo từng mảng công việc cụ thể. Điều 12. Khám sức khỏe: Sở Y tế sẽ có văn bản riêng. Chương III CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐỊNH KỲ Điều 13. Hàng quý tổ chức họp giao ban định kỳ gồm Phòng Y tế, Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng quận do lãnh đạo Ủy ban nhân dân chủ trì nhằm giải quyết những vấn đề liên quan trong quá trình phối hợp hoạt động về y tế trên địa bàn. Có thể tổ chức giao ban định kỳ gần hơn hoặc tổ chức các cuộc họp đột xuất khác phụ thuộc vào tình hình cụ thể. Điều 14. Hàng năm các đơn vị xây dựng kế hoạch hoạt động của đơn vị mình trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt và gửi kế hoạch đã được phê duyệt cho Sở Y tế để theo dõi việc thực hiện. Riêng Trung tâm Y tế dự phòng và Bệnh viện gửi kế hoạch hoạt động đã được duyệt cho Phòng Y tế. Điều 15. Phòng Y tế có nhiệm vụ theo dõi các hoạt động chuyên môn y tế trên địa bàn, tổng hợp các hoạt động chuyên môn hàng tháng, quý, năm và báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận và Sở Y tế để theo dõi, đánh giá. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Phòng Y tế, Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế này sau khi Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp, Phòng Y tế có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, TƯ VẤN, DẠY NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN VÀ TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./.
2,060
132,556
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, TƯ VẤN, DẠY NGHỀ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN VÀ TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là người sau cai nghiện) tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy hoặc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi chung là Trung tâm). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tại Trung tâm, bao gồm: 1. Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy, Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội được giao nhiệm vụ quản lý sau cai nghiện theo quy định tại Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Nghị định số 94/2009/NĐ-CP); 2. Các cơ sở tham gia quản lý, tư vấn, dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện; 3. Người sau cai nghiện, gia đình người sau cai nghiện; 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Người sau cai nghiện không phải là đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính. 2. Công tác quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tại Trung tâm phải đảm bảo tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người sau cai nghiện, cũng như việc thực hiện trách nhiệm của người sau cai nghiện, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hỗ trợ người sau cai nghiện ổn định tâm lý, sức khỏe và trang bị các kiến thức, kỹ năng xã hội, nghề nghiệp để tái hoà nhập cộng đồng bền vững. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong phạm vi Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người đang ốm nặng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 và Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP là người được cơ sở y tế cấp huyện trở lên xác nhận đang ở trong tình trạng bệnh nặng đến mức không có khả năng lao động và sinh hoạt bình thường hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và theo chỉ định của bác sỹ phải điều trị trong một thời gian nhất định mới có thể bình phục trở lại. 2. Người lập công trong thời gian thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP là người đạt được một trong những thành tích quy định dưới đây: a) Được Giám đốc Trung tâm hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trở lên nơi người đó lập công xác nhận hoặc khen thưởng bằng văn bản về một trong những thành tích sau: tố cáo hành vi phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; giúp cơ quan điều tra phát hiện, ngăn ngừa tội phạm; phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi trốn khỏi Trung tâm, chống, phá Trung tâm; cứu được tính mạng của người khác; cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên; b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất và được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận. 3. Người sau cai nghiện có tiến bộ rõ rệt trong thời gian thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP là người có thành tích nổi bật trong lao động, học tập, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của Trung tâm và có ít nhất hai phần ba số quý được xếp loại tốt, không có quý nào xếp loại trung bình và yếu theo chế độ đánh giá, xếp loại người sau cai nghiện quy định tại Điều 8 Quy chế này. 4. Người sau cai nghiện trong thời gian tạm đình chỉ thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện để nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, lao động quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP là người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận không tái sử dụng ma túy trong thời gian ít nhất là một năm kể từ khi được tạm đình chỉ thi hành quyết định quản lý sau cai, đồng thời đạt được một trong những thành tích quy định dưới đây: a) Tích cực lao động, học tập, tham gia các hoạt động chung của địa phương, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có thành tích trong phong trào xây dựng gia đình văn hóa, xây dựng xã phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội, phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung Uỷ ban nhân dân cấp huyện) trở lên tặng giấy khen, bằng khen; b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất và được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận. Chương II QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM Điều 5. Quyền của người sau cai nghiện 1. Được bố trí chỗ ở phù hợp, đảm bảo các tiện nghi cần thiết; nếu là nữ được ở trong khu vực dành riêng cho nữ của Trung tâm; được tiếp thân nhân tại khu vực dành riêng trong Trung tâm. 2. Được mang vào phòng ở các đồ dùng, vật dụng thiết yếu cho sinh hoạt cá nhân, học văn hóa, học nghề; được sử dụng trang thiết bị sinh hoạt, đồ dùng học tập, lao động và bảo hộ lao động của Trung tõm vào mục đích học tập, trau dồi kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và các hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí theo quy định của Trung tâm. 3. Ngoài thời gian chữa bệnh, học tập, lao động, được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và các sinh hoạt tập thể khác do Trung tâm tổ chức. 4. Được tư vấn, chăm sóc sức khỏe, điều trị nhằm ổn định tâm lý và phòng, chống tái nghiện; được học văn hóa, học nghề theo nguyện vọng, điều kiện sức khỏe, trình độ học vấn của bản thân và khả năng tổ chức của Trung tâm; được cấp văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề theo trình độ đạt được; được giải quyết việc làm. 5. Khi tham gia học nghề, lao động, sản xuất tại Trung tâm và ở các cơ sở dạy nghề, cơ sở giải quyết việc làm ngoài Trung tâm được đối xử bình đẳng như người học nghề, người lao động khác tại các cơ sở này. 6. Khi tham gia lao động, sản xuất tại các cơ sở giải quyết việc làm ngoài Trung tâm được ký kết hợp đồng lao động, được hưởng các chế độ, chính sách về tiền công, tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ ốm và các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Được tham gia sinh hoạt trong các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành; được đóng góp ý kiến, khiếu nại với Trung tâm và các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền hoặc có liên quan về công tác quản lý, tư vấn, dạy văn hóa, dạy nghề và giải quyết việc làm tại Trung tâm trên tinh thần xây dựng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và của tập thể. 8. Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, trong học tập, rèn luyện, tham gia giữ gìn an ninh trật tự, đảm bảo an toàn của Trung tâm và của địa phương; được về nghỉ chịu tang bố, mẹ, ông, bà (cả bên vợ và bên chồng), vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột. 9. Được giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm; khi hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm được cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định đưa vào Trung tâm; được nhận lại tiền tiết kiệm từ các khoản thu nhập của bản thân do lao động, sản xuất trong thời gian thi hành quyết định quản lý sau cai tại Trung tâm (và lãi suất nếu có); trường hợp khó khăn được trợ cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe để trở về nơi cư trú. Điều 6. Nghĩa vụ và trách nhiệm của người sau cai nghiện 1. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của Trung tâm, của cơ sở dạy nghề và cơ sở giải quyết việc làm; bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội. 2. Tích cực rèn luyện, học tập, thi đua lao động, tham gia các phong trào văn hóa, thể thao và các hoạt động xã hội của Trung tâm, hoàn thành định mức lao động được giao. 3. Tích cực tham gia công tác truyền thông phòng, chống lạm dụng ma túy và các tệ nạn xã hội khác; phản ánh, tố cáo với người có trách nhiệm để kịp thời ngăn chặn mọi biểu hiện và hành vi tiêu cực, nhất là các hành vi sử dụng, mua bán, tàng trữ ma túy tại Trung tâm. 4. Đóng học phí, lệ phí tuyển sinh theo quy định và các khoản kinh phí khác theo hợp đồng đào tạo. Khi hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào Trung tâm phải trả lại những vật dụng, trang thiết bị sinh hoạt, học tập, lao động và bảo hộ lao động đã mượn, trường hợp làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường; thanh toán các khoản vay nợ cá nhân, tập thể tại Trung tâm (nếu có). Điều 7. Những hành vi bị cấm trong Trung tâm 1. Chống đối, kích động, xúi giục, đánh nhau, gây rối, làm mất trật tự trong Trung tâm; trốn hoặc tổ chức trốn khỏi Trung tâm. 2. Đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức; lưu giữ, sử dụng và truyền bá sách, báo, văn hóa phẩm có nội dung phản động, đồi trụy. 3. Sửa chữa, làm thay đổi hình dạng, kích thước quần áo đồng phục; tẩy, xóa, chữa các hình, chữ đã in trên quần áo hoặc tự ý in, thêu, vẽ lên quần áo đồng phục.
2,065
132,557
4. Mang vào Trung tâm hoặc tàng trữ chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, ma tuý và các chất gây nghiện khác hoặc những vật sắc nhọn dễ gây thương tích cho bản thân và người khác; sử dụng ma túy và các chất gây nghiện tại Trung tâm; tự hủy hoại thân thể, xăm trổ, cài cắm dị vật trên thân thể mình và thân thể người khác. 5. Tự ý thành lập hội, nhóm dưới bất cứ hình thức nào để gây bè phái, chia rẽ mất đoàn kết giữa các học viên tại Trung tâm. 6. Dùng từ ngữ thiếu văn hóa trong giao tiếp tại Trung tâm; đe doạ, đánh đập, người sau cai nghiện tại Trung tâm. 7. Quan hệ tình dục giữa những người sau cai nghiện, giữa người sau cai nghiện với cán bộ quản lý tại Trung tâm. Điều 8. Chế độ quản lý, đánh giá, xếp loại người sau cai nghiện 1. Người sau cai nghiện trong Trung tâm được quản lý theo các tổ, đội. Mỗi tổ không quá 20 người, mỗi đội không quá 5 tổ. 2. Hàng tuần, tháng, quý, Trung tâm tổ chức cho các tổ sinh hoạt để bình bầu, đánh giá kết quả phấn đấu học tập, lao động và rèn luyện của người sau cai nghiện theo bốn loại: tốt, khá, trung bình, yếu. 3. Người sau cai nghiện có thời gian được quản lý tại Trung tâm từ năm ngày trong tuần trở lên được bình xét và xếp loại theo tuần. Kết quả xếp loại theo tuần dựa trên thang điểm quy định tại Tiêu chí chấm điểm kết quả phấn đấu, rèn luyện hàng tuần của người sau cai nghiện (sau đây gọi tắt là Tiêu chí chấm điểm; Phụ lục số 01). 4. Thứ Bảy hàng tuần, cán bộ phụ trách tổ cho người sau cai nghiện trong tổ họp bình xét xếp loại. Căn cứ vào Tiêu chí chấm điểm, từng người sau cai nghiện tự xếp loại cho mình, các thành viên khác nhận xét và toàn thể người sau cai nghiện dự họp biểu quyết thông qua. Loại của người sau cai nghiện chỉ được xác định khi có ít nhất 2/3 số người sau cai nghiện dự họp đồng ý. Việc bình xét phải được lập thành biên bản có chữ ký của Tổ trưởng và cán bộ phụ trách. 5. Kết quả xếp loại được thông báo công khai trên loa truyền thanh và bảng tin của Trung tâm vào sáng Chủ nhật cùng tuần để toàn thể người sau cai nghiện và cán bộ Trung tâm biết, đóng góp ý kiến. Nếu không có ý kiến khiếu nại, chậm nhất Thứ Tư tuần kế tiếp Tổ trưởng phải gửi kết quả về phòng chuyên môn phụ trách công tác quản lý người sau cai nghiện để ghi Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại người sau cai nghiện (sau đây gọi tắt là Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại; Mẫu số 01) và lưu trữ quản lý. 6. Toàn thể cán bộ, công nhân viên, học viên của Trung tâm trong thời gian hai ngày kể từ khi thông báo kết quả xếp loại, có trách nhiệm phát hiện các trường hợp xếp loại không chính xác, báo cáo bằng văn bản với Giám đốc Trung tâm và cán bộ phụ trách tổ đó. 7. Khi nhận được ý kiến khiếu nại kết quả xếp loại người sau cai nghiện trong tổ, cán bộ phụ trách triệu tập họp tổ, phân tích, đánh giá và xếp loại lại các trường hợp có khiếu nại. Việc họp phải được lập biên bản và gửi về phòng phụ trách công tác quản lý người sau cai nghiện theo quy định tại Khoản 5 Điều này. 8. Phiếu theo dõi, đánh giá, xếp loại được cán bộ tiếp nhận lập khi làm thủ tục tiếp nhận người sau cai nghiện. Định kỳ hàng tuần, tháng, quý cán bộ quản lý trực tiếp người sau cai nghiện căn cứ vào kết quả xếp loại người sau cai nghiện ghi trong biên bản họp tổ để ghi chép bổ sung thông tin vào phiếu. 9. Phiếu phân loại kết quả học tập, lao động và rèn luyện là một bộ phận trong hồ sơ người sau cai nghiện đang được quản lý tại Trung tâm và được lưu trữ, quản lý theo chế độ lưu trữ, quản lý hồ sơ tại phòng phụ trách công tác quản lý người sau cai nghiện. 10. Người sau cai nghiện có thời gian quản lý tại Trung tâm từ đủ ba tuần trở lên được xếp loại theo tháng. Kết quả xếp loại theo tháng dựa trên kết quả xếp loại các tuần trong tháng theo Tiêu chí xếp loại người sau cai nghiện theo tháng, quý (Phụ lục số 02). 11. Tuần thứ tư hàng tháng, cán bộ phụ trách Tổ cho người sau cai nghiện họp tổ bình xét xếp loại theo tháng. Các bước bình xét, xếp loại theo tháng tương tự như xếp loại theo tuần. 12. Người sau cai nghiện có thời gian được quản lý tại Trung tâm từ đủ hai tháng trở lên được xếp loại theo quý. Kết quả xếp loại theo quý dựa trên kết quả xếp loại tháng trong quý theo Tiêu chí xếp loại người sau cai nghiện theo tháng, quý. 13. Tuần thứ tư tháng thứ ba hàng quý, cán bộ phụ trách Tổ cho học viên họp Tổ bình xét xếp loại. Các bước bình xét, xếp loại theo quý tương tự như xếp loại theo tháng và tuần. Điều 9. Chế độ sinh hoạt văn hóa, hoạt động thể dục thể thao 1. Hàng ngày, ngoài thời gian học tập và lao động Trung tâm tổ chức cho người sau cai nghiện tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, vui chơi giải trí như: tập thể dục buổi sáng, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, nghe đài, xem vô tuyến truyền hình, đọc báo, sinh hoạt văn nghệ... Tùy theo điều kiện của Trung tâm, định kỳ hàng tháng, hàng quý tổ chức buổi giao lưu văn nghệ giữa các tổ, đội. 2. Triển khai thường xuyên các hoạt động truyền thông, giáo dục phòng, chống lạm dụng ma túy phù hợp với độ tuổi, giới tính của người sau cai nghiện thông qua các buổi sinh hoạt nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ. 3. Xây dựng tủ sách cho người sau cai nghiện với các đầu sách thuộc các lĩnh vực: lịch sử, khoa học thường thức, văn học, nghệ thuật..., đặc biệt sách báo, tài liệu về các chuyên đề: hướng dẫn chăm sóc sức khỏe, giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức công dân, các chính sách, pháp luật hiện hành. Bố trí phòng đọc sách thoáng, mát, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo điều kiện về ánh sáng cho người sau cai nghiện đọc sách, báo, tài liệu vào thời gian sinh hoạt cá nhân nếu có nhu cầu. Tùy theo điều kiện và quy mô, mỗi Trung tâm có thể xây dựng một hay nhiều Tủ sách và Phòng đọc sách. 4. Tổ chức cho người sau cai nghiện tham gia xây dựng tờ tin hàng tuần nhằm thông tin về tình hình hoạt động của Trung tâm và nêu gương các tổ, đội và các cá nhân người sau cai nghiện đã đạt thành tích tốt trong rèn luyện, học tập, lao động tại Trung tâm trong tuần để phát trên loa truyền thanh và dán tại bảng tin của Trung tâm. 5. Ngày hai buổi sáng, chiều tổ chức tiếp âm Chương trình thời sự của Đài phát thanh Tiếng nói Việt Nam hoặc Đài phát thanh của địa phương để phát tại Trung tâm. Điều 10. Chế độ sinh hoạt trong các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp tại Trung tâm 1. Người sau cai nghiện đang được quản lý tại Trung tâm, nếu có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện quy định trong điều lệ của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội (Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh...) và quy định của Trung tâm, được tham gia sinh hoạt tại các các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội thành lập tại Trung tâm. 2. Trung tâm có trách nhiệm tạo điều kiện cho người sau cai nghiện được tham gia sinh hoạt tại các tổ chức chính trị-xã hội tại Trung tâm theo đúng điều lệ của tổ chức và quy định cụ thể của Trung tâm. 3. Người sau cai nghiện tham gia lao động sản xuất tại cơ sở giải quyết việc làm, nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện của tổ chức nghề nghiệp và quy định của cơ sở giải quyết việc làm, của Trung tâm, được quyền tham gia sinh hoạt tại tổ chức nghề nghiệp phù hợp với chuyên môn công việc đang làm. Điều 11. Chế độ thăm, gặp thân nhân 1. Người sau cai nghiện, trừ trường hợp mới được tiếp nhận vào Trung tâm dưới 7 ngày hoặc đang trong thời gian chờ Hội đồng xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành kỷ luật bằng hình thức giáo dục tại phòng kỷ luật, được phép thăm, gặp , thân nhân thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Người có mối quan hệ gia đình, họ hàng sau đây với người sau cai nghiện được phép thăm gặp người sau cai nghiện: a) Ông, bà (kể cả bên ngoại và bên nội); b) Cha, mẹ (kể cả cha mẹ nuôi, mẹ kế, bố dượng, bè mÑ vî, bè mÑ chång); c) Vợ, chồng, con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể); d) Cậu, mợ, cô dì, chú, bác bên nội, bên ngoại; anh chị em ruột, anh chị em họ, cháu nội, cháu ngoại, cháu họ. 3. Người sau cai nghiện được gặp thân nhân 1 lần/tuần, mỗi lần không quá 2 giờ và tối đa không quá 3 người trong một lần gặp. Trường hợp được khen thưởng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 của Quy chế này được gặp thân nhân không quá 2 lần/tuần trong một tháng. Trường hợp có lý do đặc biệt được Giám đốc Trung tâm đồng ý thì được gặp thân nhân không quá 2 lần/tuần. 4. Người sau cai nghiện có vợ hoặc chồng và có thời gian ở Trung tâm từ 3 tháng trở lên, đồng thời có 2 trong 3 tháng liên tiếp trước đó xếp loại khá trở lên, không có tháng nào xếp loại yếu theo chế độ đánh giá, xếp loại người sau cai nghiện quy định tại Điều 8 Quy chế này thì được Giám đốc Trung tâm xem xét cho phép thăm, gặp vợ hoặc chồng tại phòng riêng do Trung tâm bố trí, mỗi tháng một lần, mỗi lần không quá 48 giờ, tùy vào điều kiện cụ thể của từng Trung tâm. 5. Định kỳ từ 2 đến 5 ngày trong một tuần, Trung tâm tổ chức cho những người có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này được gặp thân nhân của mình. Việc tổ chức cho người có đủ điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều này thăm, gặp vợ hoặc chồng tại phòng riêng được tổ chức vào ngày Thứ Bẩy và Chủ nhật hàng tuần. 6. Thân nhân được mang vào Trung tâm cho người sau cai nghiện các đồ dùng, vật dụng, gồm: chăn màn, quần áo và các đồ dùng sinh hoạt thiết yếu khác để sử dụng tại Trung tâm; đồ ăn, đồ uống không có chất cồn, hợp vệ sinh thực phẩm để sử dụng tại phòng thăm gặp; tiền đồng, thuốc bổ và thuốc chữa bệnh phải gửi lưu ký. Không được mang chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, các chất gây nghiện bất hợp pháp và các vật, chất khác bị cấm lưu hành, sử dụng trong Trung tâm.
2,052
132,558
7. Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Tổ thăm gặp. Thành viên Tổ thăm gặp gồm cán bộ thuộc các phòng nghiệp vụ của Trung tâm. Tổ thăm gặp có trách nhiệm điều hành hoạt động thăm gặp, giải đáp những thắc mắc của người sau cai nghiện và gia đình, đình chỉ thăm gặp trong trường hợp vi phạm chế độ thăm gặp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về công tác này. 8. Trung tâm phát hành Sổ thăm gặp dành cho thân nhân người sau cai nghiện (sau đây gọi tắt là Sổ thăm gặp; Mẫu số 02). Khi tiếp nhận người sau cai nghiện vào quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người sau cai nghiện và thân nhân người sau cai nghiện (nếu đi cùng) về chế độ thăm gặp thân nhân quy định tại Điều này; cấp và hướng dẫn thân nhân người sau cai nghiện ghi Sổ thăm gặp. Trường hợp người sau cai nghiện không có thân nhân đi cùng thì cấp Sổ thăm gặp cho người sau cai nghiện để họ tự ghi chép và gửi về cho gia đình. 9. Người đến thăm người sau cai nghiện đang được quản lý tại trung tâm phải xuất trình Sổ thăm gặp và một trong các giấy tờ tùy thân như: chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy phép lái xe… để đối chiếu với Sổ thăm gặp. Trường hợp mất Sổ thăm gặp, chưa đăng ký tên trong Sổ thăm gặp hoặc không có giấy tờ tuỳ thân phải có đơn xin thăm gặp có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú. Trường hợp thăm gặp tại phòng dành riêng, ngoài các giấy tờ trên, vợ hoặc chồng của người sau cai nghiện phải xuất trình giấy đăng ký kết hôn để chứng minh là vợ hoặc chồng hợp pháp của người sau cai nghiện và đơn xin thăm gặp được Giám đốc Trung tâm phê duyệt. Trường hợp mất giấy đăng ký kết hôn thì phải có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. 10. Việc thăm, gặp được tổ chức ở khu vực riêng trong Trung tâm, dưới sự giám sát của cán bộ Tổ thăm gặp. Cán bộ thăm gặp phải mặc đồng phục, đeo thẻ cán bộ, có thái độ niềm nở, tôn trọng thân nhân người sau cai nghiện, tạo mọi điều kiện để buổi thăm gặp diễn ra thuận lợi, theo đúng quy định của Trung tâm. Nghiêm cấm các hành vi sách nhiễu, cản trở hoặc gây khó khăn cho việc thăm gặp; nghiêm cấm cán bộ thăm gặp nhận tiền, quà của người sau cai nghiện và thân nhân dưới bất kỳ hình thức nào. 11. Người sau cai nghiện và thân nhân phải tuân thủ sự hướng dẫn của cán bộ thăm gặp, giữ gìn trật tự, vệ sinh chung, không tự tiện ra khỏi khu vực dành cho thăm gặp. 12. Cán bộ và người sau cai nghiện khác trong Trung tâm nếu không có trách nhiệm trong hoạt động thăm gặp không được đến khu vực thăm gặp, không tiếp xúc với thân nhân người sau cai nghiện trong thời gian thăm gặp. 13. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thăm gặp, kiểm tra điều kiện được thăm gặp của người sau cai nghiện, ghi chép các thông tin vào Sổ thăm gặp dành cho thân nhân người sau cai nghiện và Sổ giám sát hoạt động thăm gặp dành cho Trung tâm (sau đây gọi tắt là Sổ giám sát thăm gặp; Mẫu số 03), hướng dẫn các thủ tục thăm gặp cho thân nhân người sau cai nghiện, đồng thời thông báo để người sau cai nghiện chuẩn bị gặp thân nhân. Trường hợp không đủ điều kiện thăm gặp theo quy định cán bộ tiếp nhận phải giải thích rõ cho người sau cai nghiện và gia đình biết. 14. Thân nhân người sau cai nghiện có trách nhiệm kê khai số lượng tiền, vật dụng mang cho người sau cai nghiện vào phiếu kê khai. Cán bộ phụ trách phòng thăm gặp kiểm tra, đối chiếu lần lượt, kỹ lưỡng từng đồ vật về nhãn mác, bao gói, mầu sắc, mùi, vị không để các đồ vật, chất cấm lưu hành, sử dụng trong Trung tâm được mang vào Trung tâm. Tư trang của thân nhân người sau cai nghiện và những đồ vật không được phép mang vào Trung tâm phải gửi tại ngăn tủ có khoá và lấy lại khi kết thúc hoạt động thăm gặp. 15. Căn cứ vào số lượng ghi tại phiếu kê khai của thân nhân người sau cai nghiện, cán bộ phụ trách thăm gặp nhận tiền, ghi vào sổ lưu ký và viết phiếu thu. Sổ lưu ký phải có chữ ký của người thu tiền và người nộp tiền. Phiếu thu phải viết 03 liên, giao cho thân nhân người sau cai nghiện 01 liên, lưu tại phòng Hành chính 01 liên, bàn giao tiền và giao 01 liên cho phụ trách bếp ăn hoặc căng tin của Trung tâm. 16. Cán bộ y tế kiểm tra thuốc; nếu thuốc còn hạn dùng, bao gói nguyên vẹn, nhãn mác rõ ràng và không trong danh mục thuốc cấm lưu hành tại Trung tâm thì nhận thuốc và viết giấy biên nhận. Giấy biên nhận phải viết đầy đủ tên, số lượng, hàm lượng thuốc, có chữ ký của thân nhân người sau cai nghiện và cán bộ y tế nhận thuốc. Giấy biên nhận phải viết thành 02 liên, 01 liên giao cho thân nhân người sau cai nghiện, 01 liên giao cho cán bộ quản lý tủ thuốc của Y tế Trung tâm. 17. Việc bàn giao tiền, thuốc cho người phụ trách bếp ăn, căng tin hoặc cán bộ quản lý Tủ thuốc phải được thực hiện ngay trong ngày để kịp bảo quản, sử dụng. Thuốc do gia đình học viên gửi lưu ký phải được mở sổ và quản lý riêng. 18. Người sau cai nghiện phải có thái độ tôn trọng, đúng mực với thân nhân. Nghiêm cấm các hành vi đe doạ, mặc cả và các hành vi thiếu văn hoá đối với thân nhân; nghiêm cấm nói sai sự thật, cất dấu những đồ vật không được phép sử dụng trong Trung tâm. 19. Cán bộ phụ trách buổi thăm gặp có trách nhiệm giải đáp những thắc mắc, kiến nghị của gia đình người sau cai nghiện. Những vấn đề phức tạp, không rõ hoặc không thuộc thẩm quyền thì báo cáo Tổ trưởng tổ thăm gặp hoặc Giám đốc Trung tâm để giải quyết. 20. Trường hợp cán bộ Trung tâm cần gặp gia đình học viên hoặc gia đình học viên muốn gặp cán bộ Trung tâm để tìm hiểu, tư vấn (hoặc được tư vấn) về chuyên môn, nghiệp vụ phải đăng ký và được sự đồng ý của Tổ trưởng Tổ thăm gặp. Khi trao đổi phải có sự chứng kiến của cán bộ phụ trách thăm gặp. 21. Trường hợp nghi vấn người sau cai nghiện cất giấu ma tuý hoặc các đồ vật, chất cấm sử dụng tại Trung tâm thì cán bộ phụ trách thăm gặp thông báo cho thân nhân người sau cai nghiện và phối hợp với cán bộ bảo vệ tiến hành kiểm tra tư trang người sau cai nghiện trước khi đưa trở lại khu ở, học tập, lao động; thông báo kết quả kiểm tra cho thân nhân người sau cai nghiện và Tổ trưởng Tổ thăm gặp. Điều 12. Chế độ khám, chữa bệnh và nghỉ ốm 1. Người sau cai nghiện nếu ốm được khám, chữa bệnh tại bộ phận Y tế của Trung tâm, được nghỉ ốm theo chỉ định của cán bộ y tế của Trung tâm. Trường hợp mắc bệnh quá khả năng điều trị của Trung tâm thì được chuyển tới cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước hoặc đưa về gia đình để chăm sóc, điều trị theo chỉ định của cơ sở y tế cấp huyện trở lên. Thủ tục đưa người sau cai nghiện bị ốm nặng về gia đình chăm sóc, chữa trị được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy chế này. 2. Trung tâm có trách nhiệm quản lý người sau cai nghiện trong quá trình chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám, chữa bệnh. 3. Việc chi trả chi phí khám, chữa bệnh cho người sau cai nghiện đang quản lý tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 32 Nghị định 94/2009/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. 4. Thuốc chữa bệnh cho người sau cai nghiện sử dụng trong thời gian đang được quản lý tại Trung tâm phải được được gửi lưu ký, bảo quản tại bộ phận y tế của Trung tâm và sử dụng theo kê đơn, hướng dẫn của cán bộ y tế. Điều 13. Chế độ nghỉ chịu tang 1. Gia đình người sau cai nghiện làm đơn đề nghị được đón người sau cai nghiện về chịu tang, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời cam kết đón người sau cai nghiện về nhà và đưa trở lại Trung tâm đúng thời gian quy định; cam kết quản lý, giám sát không để người sau cai nghiện sử dụng ma túy trái phép trong thời gian về chịu tang và chịu mọi chi phí đón, đưa người sau cai nghiện về chịu tang và chi phí xét nghiệm tìm chất ma túy khi trở lại Trung tâm (Mẫu số 04). 2. Giám đốc Trung tâm quyết định cho phép người sau cai nghiện được nghỉ chịu tang. Quyết định phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian người sau cai nghiện được nghỉ chịu tang và trách nhiệm của gia đình trong đón, đưa và quản lý người sau cai nghiện trong thời gian về chịu tang (Mẫu số 05). Quyết định được lưu trong hồ sơ của người sau cai nghiện. 3. Người sau cai nghiện làm cam kết không sử dụng ma túy trong thời gian về chịu tang và trở lại Trung tâm đúng thời gian quy định (Mẫu số 06); đồng thời phải xuất trình Quyết định của Giám đốc Trung tâm cho phép về nghỉ chịu tang với Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã nơi người đó cư trú trong thời gian về chịu tang. 4. Trung tâm lập biên bản bàn giao người sau cai nghiện về chịu tang cho gia đình. Điều 14. Chế độ khen thưởng, kỷ luật 1. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật a) Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật để xem xét, quyết định hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với người sau cai nghiện tại Trung tâm. b) Thành phần của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật bao gồm lãnh đạo Trung tâm và trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trong Trung tâm. Giám đốc Trung tâm là Chủ tịch hội đồng, Trưởng phòng chuyên môn phụ trách công tác quản lý người sau cai nghiện là Thư ký hội đồng. c) Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật làm việc theo chế độ tập thể, xem xét và biểu quyết từng trường hợp cụ thể, kết luận theo đa số. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình và phải được ghi vào biên bản.
2,019
132,559
d) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật căn cứ hồ sơ đề nghị khen thưởng hoặc kỷ luật, họp xét khen thưởng, kỷ luật đối với người sau cai nghiện theo các hình thức và điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. e) Hồ sơ đề nghị khen thưởng, kỷ luật học viên do cán bộ phụ trách tổ lập. Trong tuần đầu tiên của quý tiếp theo đối với trường hợp khen thưởng định kỳ, hoặc chậm nhất là hai ngày sau khi họp tổ đề nghị xét khen thưởng, kỷ luật đột xuất, cán bộ phụ trách tổ phải gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng, kỷ luật lên Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật của Trung tâm (qua Thư ký hội đồng). f) Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng hoặc kỷ luật, Chủ tịch hội đồng phải triệu tập họp Hội đồng xét khen thưởng, kỷ luật. Kết quả xét kỷ luật, khen thưởng được thông báo trên loa truyền thanh và bảng tin của Trung tâm. Trong thời hạn ba ngày, nếu không có khiếu nại, Giám đốc Trung tâm ký Quyết định khen thưởng, kỷ luật. Trường hợp có khiếu nại bằng văn bản, Chủ tịch hội đồng phải triệu tập cuộc họp để xem xét về nội dung khiếu nại đó. 2. Chế độ khen thưởng a) Người sau cai nghiện nếu thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của Trung tâm, có thành tích xuất sắc trong học tập, lao động, thì được Giám đốc Trung tâm khen thưởng bằng một trong các hình thức sau: - Biểu dương; khen thưởng bằng tiền hoặc hiện vật từ Quỹ thi đua khen thưởng của Trung tâm (nếu có); - Tăng số lần được thăm gặp thân nhân: được gặp nhân thân tối đa 2 lần/tuần trong một tháng; - Thưởng phép về thăm gia đình hoặc về giải quyết việc riêng của gia đình thời gian tối đa không quá 3 ngày, không tính thời gian đi đường. - Đề nghị giảm hoặc miễn thời gian chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. b) Điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng định kỳ đối với người sau cai nghiện: - Đối với hình thức khen thưởng biểu dương: các tháng trong quý được xếp loại tốt. - Đối với hình thức khen thưởng tăng số lần thăm gặp gia đình: quý xét khen thưởng được xếp loại tốt. - Đối với hình thức thưởng phép về thăm gia đình hoặc giải quyết việc riêng gia đình: có 2 quý liên tiếp được xếp loại tốt. - Đối với hình thức khen thưởng đề nghị giảm hoặc miễn thời gian chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm: thực hiện theo các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 15 Quy chế này. c) Điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng đột xuất đối với người sau cai nghiện: Người sau cai nghiện nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét khen thưởng đột xuất bằng một trong bốn hình thức khen thưởng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này: - Tích cực, quên mình trong phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn để bảo vệ tính mạng của người khác và tài sản của Trung tâm; - Cung cấp thông tin chính xác, nhờ đó cơ quan chức năng phát hiện bắt giữ tội phạm trong và ngoài Trung tâm. - Cung cấp thông tin chính xác, nhờ đó Trung tâm ngăn chặn được các hành vi bạo động, phá hoại, trốn tập thể. d) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, cán bộ phụ trách tổ cho sinh hoạt tổ để bình bầu, đề nghị xét khen thưởng đối với người sau cai nghiện trong tổ có thành tích trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại định kỳ hàng tháng, quý hoặc thành tích đột xuất của người sau cai nghiện và các điều kiện xét khen thưởng quy định tại Điều này. Việc bình bầu được thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín, kết quả được ghi vào biên bản có chữ ký của Tổ trưởng và xác nhận của cán bộ phụ trách tổ. Căn cứ vào kết quả bình bầu, cán bộ phụ trách tổ lập hồ sơ gửi lên Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật của Trung tâm đề nghị xem xét khen thưởng. e) Hồ sơ đề nghị khen thưởng định kỳ đối với người sau cai nghiện bao gồm: - Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại của người được đề nghị khen thưởng; - Báo cáo thành tích học tập, lao động, rèn luyện của người sau cai nghiện; - Biên bản họp tổ đề nghị khen thưởng. f) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất đối với người sau cai nghiện gồm: - Báo cáo thành tích của người sau cai nghiện có xác nhận của cán bộ phụ trách trực tiếp; - Biên bản họp tổ đề nghị khen thưởng có tối thiểu 2/3 số người dự họp đồng ý đề nghị khen thưởng. g) Căn cứ vào kết quả bình bầu của tổ và ý kiến nhận xét của cán bộ quản lý, Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật xem xét và đề xuất hình thức khen thưởng. h) Giám đốc Trung tâm quyết định hình thức khen thưởng căn cứ vào thành tích của người sau cai nghiện, kết quả bình bầu của tổ, đội và đề xuất của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật. Quyết định khen thưởng phải bằng văn bản (Mẫu số 07) và lưu vào hồ sơ của người sau cai nghiện. i) Trường hợp người sau cai nghiện được thưởng phép về thăm gia đình hoặc giải quyết việc riêng của gia đình thì gia đình người sau cai nghiện phải làm cam kết đón người sau cai nghiện về nhà và đưa trở lại Trung tâm đúng thời gian quy định, quản lý, giám sát không để người sau cai nghiện sử dụng ma túy trái phép trong thời gian về thăm gia đình và chịu mọi chi phí đón, đưa người sau cai nghiện về thăm gia đình (Mẫu số 04); người sau cai nghiện phải làm cam kết không sử dụng ma túy trong thời gian về thăm, giải quyết việc riêng của gia đình và trở lại Trung tâm đúng thời gian quy định (Mẫu số 06); đồng thời, phải xuất trình Quyết định của Giám đốc Trung tâm cho phép về thăm gia đình với Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã nơi người đó cư trú trong thời gian về thăm gia đình; Trung tâm phải lập biên bản bàn giao người sau cai nghiện về thăm gia đình. 3. Chế độ kỷ luật a) Người sau cai nghiện nếu vi phạm một trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 7 của Quy chế này thì sẽ bị xử lý kỷ luật. b) Cán bộ Trung tâm, người chịu trách nhiệm quản lý người sau cai nghiện tại thời điểm phát hiện các hành vi vi phạm có trách nhiệm lập biên bản hành vi vi phạm, gửi cho cán bộ phụ trách tổ. Trong thời hạn ba ngày kể từ khi nhận được biên bản vi phạm, cán bộ phụ trách tổ yêu cầu học viên vi phạm viết bản tự kiểm điểm và họp tổ xét kỷ luật học viên. Việc họp tổ được lập biên bản có chữ ký của Tổ trưởng và cán bộ phụ trách tổ. Căn cứ vào kết quả họp tổ, cán bộ phụ trách tổ lập hồ sơ gửi lên Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật của Trung tâm đề nghị xem xét kỷ luật. c) Hồ sơ đề nghị kỷ luật người sau cai nghiện gồm: - Phiếu theo dõi đánh giá, xếp loại của người bị đề nghị kỷ luật; - Biên bản vi phạm có chữ ký của người lập biên bản và người vi phạm hoặc người làm chứng; - Bản tự kiểm điểm của người vi phạm; - Biên bản họp tổ về việc xét kỷ luật đối với người vi phạm. d) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị kỷ luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm quy chế của Trung tâm của người sau cai nghiện, Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật xem xét và đề xuất một trong các hình thức kỷ luật sau: - Khiển trách: được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ hoặc do lỗi vô ý; - Cảnh cáo: được áp dụng đối với người vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nặng hoặc vi phạm nhiều lần, tái phạm; - Giáo dục tại phòng kỷ luật: được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm nội quy của Trung tâm ở mức độ nghiêm trọng như xâm hại sức khỏe của người khác; gây rối làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại Trung tâm; chống lại người thi hành công vụ; vi phạm có tổ chức; trốn hoặc tổ chức trốn khỏi Trung tâm nhưng chưa tới mức chuyển sang cơ sở giáo dục. Thời gian giáo dục tại phòng kỷ luật tối đa là bảy ngày một lần. Trong thời gian chấp hành kỷ luật tại phòng kỷ luật người sau cai nghiện phải ở trong phòng 24/24 giờ mỗi ngày để tự kiểm điểm hành vi vi phạm kỷ luật của mình. Trước khi ra khỏi phòng kỷ luật người sau cai nghiện phải làm cam kết không tái vi phạm kỷ luật Trung tâm. e) Ngoài các hình thức kỷ luật nêu tại Điểm d Khoản này, tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm của người sau cai nghiện, Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật có thể đề xuất các hình thức kỷ luật bổ sung như: buộc công khai xin lỗi, hạn chế số lần thăm gặp thân nhân, lao động công ích tại trung tâm. f) Giám đốc Trung tâm quyết định áp dụng các hình thức kỷ luật căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm của người sau cai nghiện và đề xuất của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật. Quyết định kỷ luật phải bằng văn bản (Mẫu số 08) và lưu vào hồ sơ của người sau cai nghiện. g) Người sau cai nghiện có các hành vi vi phạm pháp luật khác, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, thì bị một trong các hình thức xử lý sau: - Xử phạt hành chính: được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc xử phạt phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. - Chuyển sang cơ sở chữa bệnh: người đang thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm mà bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma túy hoặc xét nghiệm tìm chất ma tuý trong cơ thể có kết quả dương tính thì sẽ được chuyển sang cơ sở chữa bệnh để quản lý, chữa trị theo quy định tại Khoản 4, Điều 31 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục đưa người đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm sang cơ sở chữa bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh. - Chuyển sang cơ sở giáo dục: người đang thực hiện quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm mà có các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại các điểm từ a - l, Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27/6/2003 của Chính phủ về quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, có tính chất thường xuyên (có từ hai lần vi phạm trở lên trong 12 tháng) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ chuyển sang cơ sở giáo dục để quản lý, giáo dục theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định 94/2009/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục đưa người đang thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm sang quản lý, giáo dục tại cơ sở giáo dục được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục.
2,216
132,560
- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự: được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật Hình sự. Điều 15. Giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian quản lý sau cai nghiện còn lại tại Trung tâm đối với người lập công hoặc có tiến bộ rõ rệt 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm xem xét, quyết định việc người sau cai nghiện được giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian quản lý sau cai nghiện còn lại tại Trung tâm trên cơ sở các điều kiện giảm hoặc miễn quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quy chế này. 2. Ba tháng một lần, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị và tổ chức Hội đồng xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm đối với người sau cai nghiện, trong đó: a) Xét đề nghị giảm thời gian đối với người sau cai nghiện có tiến bộ rõ rệt trong thời gian thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. Thời gian giảm tối đa không quá 4 tháng. Mỗi đối tượng được xét giảm không quá một lần trong thời gian chấp hành quyết định tại Trung tâm. b) Xét miễn chấp hành phần thời gian còn lại đối với người sau cai nghiện lập công trong thời gian thực hiện quyết định quản lý sau cai tại Trung tâm. 3. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc Trung tâm là Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm. 4. Căn cứ vào nội quy, quy chế của Trung tâm, kết quả nhận xét, đánh giá hàng tháng tại các tổ, đội và thành tích của người đang chấp hành quyết định, Hội đồng xem xét, biểu quyết từng trường hợp cụ thể, kết luận theo đa số. Trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. 5. Giám đốc Trung tâm, căn cứ vào biên bản họp của Hội đồng, làm hồ sơ gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm. 6. Hồ sơ đề nghị xét giảm hoặc miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện còn lại tại Trung tâm gồm: a) Đơn đề nghị của người đang thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện; b) Văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm; c) Biên bản họp Hội đồng; d) Danh sách những người được xét giảm hoặc miễn; e) Các tài liệu khác có liên quan. 7. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm tra, làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm cho người được đề nghị. Quyết định phải ghi rõ, đúng, đầy đủ các nội dung quy định (Mẫu số 09). 8. Quyết định giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm được gửi cho Trung tâm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, người được giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và và gia đình người đó. 9. Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại Trung tâm, nếu người được đề nghị có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của Trung tâm thì Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng và làm văn bản gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đưa người đó ra khỏi danh sách xét giảm hoặc miễn. Trường hợp đã có quyết định giảm, miễn nhưng chưa thi hành thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy quyết định. Điều 16. Tạm đình chỉ thi hành thời gian quản lý sau cai nghiện còn lại tại Trung tâm cho người bị ốm nặng và phụ nữ có thai 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm xem xét, quyết định trường hợp người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trung tâm bị ốm nặng hoặc trường hợp phụ nữ có thai được tạm đình chỉ chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm trên cơ sở các điều kiện tạm đình chỉ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quy chế này. 2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP và hướng dẫn tại Quy chế này. a) Giám đốc Trung tâm lập hồ sơ đề nghị việc tạm đình chỉ thi hành Quyết định quản lý sau cai tại Trung tâm gửi Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào Trung tâm để xem xét, quyết định. b) Hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm gồm: - Đơn đề nghị của người đang thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện; - Giấy chứng nhận của cơ sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên xác nhận người đó đang mang thai hoặc đang bị ốm nặng; - Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành quyết định của Giám đốc Trung tâm. c) Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện phải thẩm tra, làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành phần thời gian quản lý sau cai còn lại tại Trung tâm cho người được đề nghị. Quyết định phải ghi rõ, đúng, đầy đủ các nội dung quy định (Mẫu số 10). d) Quyết định được gửi cho Trung tâm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, người được tạm đình chỉ chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, gia đình người đó và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để theo dõi, quản lý, giúp đỡ tái hòa nhập cộng đồng. 3. Chậm nhất trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày về đến nơi cư trú, người được tạm đình chỉ chấp hành biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm phải trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo mà không thể tự đến trình diện được thì thân nhân của người đó phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã. 4. Khi hết thời hạn tạm đình chỉ thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm thì người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm phải tự giác đến Trung tâm để tiếp tục thực hiện quyết định. Trường hợp người sau cai nghiện không tự giác tiếp tục chấp hành quyết định thì Giám đốc Trung tâm làm văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp huyện nơi người đó cư trú phối hợp áp dụng những biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để buộc người đó trở lại Trung tâm chấp hành quyết định. 5. Trường hợp khi hết thời hạn tạm đình chỉ thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm nếu vẫn còn ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên, thì được gia hạn quyết định tạm đình chỉ. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, ra quyết định gia hạn tạm đình chỉ thi hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP và Khoản 2 Điều này. 6. Trường hợp người sau cai nghiện đang được tạm đình chỉ chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm bị chết thì gia đình phải làm thủ tục đăng ký khai tử với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú theo quy định của pháp luật hiện hành và gửi bản sao Giấy chứng tử có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã cho Trung tâm. Giám đốc Trung tâm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định đưa người đó vào Trung tâm biết để xoá tên khỏi danh sách người đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. Chương III TƯ VẤN Điều 17. Mục đích của tư vấn cho người sau cai nghiện Tư vấn nhằm giúp người sau cai nghiện ổn định về tâm lý và dự phòng tái nghiện trên cơ sở giúp họ hiểu được những khó khăn của bản thân trong phòng ngừa tái nghiện và nâng cao năng lực bản thân để tự giải quyết những khó khăn đó thông qua quá trình trao đổi tương tác mang tính hợp tác và tôn trọng lẫn nhau giữa tư vấn viên và người sau cai nghiện, sử dụng nhiều phương pháp và kỹ thuật tâm lý khác nhau. Điều 18. Nguyên tắc và liệu pháp tư vấn 1. Tư vấn cho người sau cai nghiện ma túy phải được tiến hành dựa trên các nguyên tắc: tự nguyện, bảo mật và tôn trọng thông tin riêng của người sau cai nghiện, thấu cảm, không phán xét, không kỳ thị, không phân biệt đối xử, tư vấn dựa trên thực tế, nhằm nâng cao năng lực và khuyến khích người sau cai nghiện thay đổi hành vi để đạt được những kết quả mong muốn. 2. Công tác tư vấn được thực hiện thông qua các buổi tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm, tư vấn gia đình; sử dụng các liệu pháp đã có bằng chứng khoa học về hiệu quả điều trị nghiện và dự phòng tái nghiện: liệu pháp nhận thức - hành vi, liệu pháp phỏng vấn tạo động lực, liệu pháp tập trung vào giải pháp, phương pháp 12 bước, nhóm tự giúp đỡ, nhóm tự lực, tư vấn can thiệp khủng hoảng, tư vấn về các giá trị cuộc sống, liệu pháp nghệ thuật, liệu pháp gia đình...
2,052
132,561
Điều 19. Tổ chức hoạt động tư vấn 1. Việc thực hiện tư vấn phải do bộ phận chuyên trách về tư vấn trong Trung tâm thực hiện. Tư vấn viên phải là người được đào tạo về các kỹ năng, kỹ thuật tư vấn điều trị nghiện ma túy và phải tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp tư vấn. 2. Công tác tư vấn cho người sau cai nghiện phải được thực hiện dựa trên cơ sở tự nguyện từ phía người sau cai nghiện và cân đối trong các hoạt động chung của Trung tâm, đảm bảo mỗi người sau cai nghiện được tham gia các hoạt động tư vấn nhóm ít nhất 2 lần/tuần, mỗi lần không quá 60 phút, mỗi nhóm tư vấn không quá 20 người. 3. Tùy theo điều kiện cụ thể của đơn vị và trên cơ sở tự nguyện tham gia của gia đình người sau cai nghiện, Trung tâm có thể triển khai các hoạt động tư vấn nhóm cho gia đình người sau cai nghiện, mỗi tuần không quá một buổi, mỗi buổi không quá 60 phút. 4. Trung tâm phải bố trí phòng tư vấn cá nhân, mở cửa ít nhất 8 tiếng mỗi ngày, có thời gian biểu hoạt động cụ thể, sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn trực tiếp khi người sau cai nghiện có nhu cầu. Phòng tư vấn có tủ đựng hồ sơ tư vấn, có khóa để đảm bảo tính bảo mật. Khuyến khích việc tư vấn trong thời gian sinh hoạt cá nhân của người sau cai nghiện. 5. Dịch vụ tư vấn cho người sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm được cung cấp hoàn toàn miễn phí. Trường hợp người sau cai gặp các vấn đề tâm lý phức tạp, vượt quá khả năng của cán bộ Trung tâm thì Trung tâm được phép mời cán bộ tư vấn chuyên nghiệp và phù hợp. 6. Người sau cai nghiện khi có nhu cầu tư vấn cá nhân cần thông báo cho cán bộ quản lý trực tiếp để được xếp lịch tư vấn. Tùy vào tính chất nhu cầu tư vấn của người sau cai nghiện, cán bộ quản lý trực tiếp và cán bộ tư vấn quyết định thời điểm thích hợp thực hiện tư vấn cá nhân cho người sau cai nghiện. Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm bố trí cho người sau cai nghiện được nghỉ học văn hóa, học nghề, lao động, sản xuất hay các sinh hoạt tập thể khác của Trung tâm để được tư vấn cá nhân. Điều 20. Giám sát hỗ trợ chuyên môn tư vấn 1. Trung tâm phải thực hiện giám sát hỗ trợ chuyên môn cho tư vấn viên thông qua các đánh giá định kỳ và chuyên sâu về công việc của tư vấn viên một cách hệ thống và có kế hoạch nhằm giúp tư vấn viên cập nhật kiến thức và phát triển kỹ năng tư vấn. 2. Giám sát viên phải là cán bộ tư vấn có kinh nghiệm, được bồi dưỡng nghiệp vụ về giám sát hỗ trợ chuyên môn và không nên là người chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp tư vấn viên được giám sát. 3. Trường hợp giám sát viên đồng thời là cán bộ phụ trách của tư vấn viên được giám sát thì khi thực hiện giám sát chuyên môn cần có sự phân định rõ ranh giới giữa quản lý hành chính và hỗ trợ chuyên môn cho nhân viên. 4. Với những Trung tâm không đủ nhân lực để phân công một giám sát viên chuyên môn thì có thể thực hiện giám sát nhóm, theo đó các tư vấn viên trong Trung tâm thực hiện giám sát, hỗ trợ chuyên môn chéo cho nhau. Ngoài ra, tùy theo điều kiện và nhu cầu, Trung tâm có thể tổ chức thuê giám sát viên độc lập từ bên ngoài. 5. Hàng năm, Trung tâm xây dựng kế hoạch, bố trí nhân lực và dự toán kinh phí cho hoạt động giám sát hỗ trợ chuyên môn tư vấn, báo cáo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Điều 21. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho tư vấn viên 1. Trung tâm phải chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho tư vấn viên, có trách nhiệm tạo điều kiện để tư vấn viên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ. 2. Hàng năm Trung tâm thực hiện việc khảo sát, đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch và dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tư vấn, báo cáo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, phê duyệt kế hoạch và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tư vấn của Trung tâm và đưa vào kế hoạch chung của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tư vấn cho người sau cai nghiện chung của địa phương báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội) để phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo, hỗ trợ về kinh phí và chuyên môn. Điều 22. Dạy văn hóa cho người sau cai nghiện Việc dạy văn hóa cho người sau cai nghiện được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18/01/2006 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi nhân cách cho người nghiện ma túy, người mại dâm và người sau cai nghiện ma túy. Chương IV DẠY NGHỀ, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Mục 1. DẠY NGHỀ Điều 23. Loại hình và trình độ nghề đào tạo 1. Trung tâm được đăng ký và tổ chức dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng; được liên kết với các cơ sở dạy nghề để dạy nghề chính quy ở các trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và dạy nghề thường xuyên ở 3 cấp trình độ trên và dưới 3 tháng theo các quy định của Luật Dạy nghề để đáp ứng nhu cầu của người sau cai nghiện và thị trường lao động. 2. Trung tâm căn cứ vào nhu cầu học nghề của người sau cai nghiện và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của thị trường lao động để xây dựng kế hoạch dạy nghề cho người sau cai nghiện đang được quản lý tại Trung tâm; điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo phù hợp sự phát triển của Trung tâm và nhu cầu học nghề của người sau cai nghiện. Điều 24. Hướng nghiệp cho người sau cai nghiện. Trung tâm có trách nhiệm: 1. Cung cấp cho người sau cai nghiện thông tin về thị trường lao động tại địa phương nói riêng và xã hội nói chung, về khả năng tổ chức và phối hợp tổ chức dạy nghề của Trung tâm, năng lực dạy nghề của các cơ sở liên kết dạy nghề với Trung tâm và các chế độ, chính sách học nghề có liên quan. Nếu có điều kiện, tổ chức cho người sau cai nghiện thăm quan cơ sở dạy nghề liên kết với Trung tâm, các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có khả năng tạo việc làm cho người sau cai nghiện sau khi học nghề. 2. Tư vấn cho người sau cai nghiện lựa chọn nghề học phù hợp với khả năng của bản thân, nhu cầu của thị trường lao động và khả năng tổ chức của Trung tâm. Điều 25. Tuyển sinh học nghề Việc tuyển sinh học nghề tại các lớp dạy nghề do Trung tâm tổ chức hoặc liên kết tổ chức phải thực hiện đúng theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 26. Chương trình và giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề 1. Trung tâm tổ chức biên soạn, thẩm định và ban hành giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề của các cơ sở dạy nghề khác đã được ban hành theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm phải thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, công nghệ mới trong chương trình, giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề cho phù hợp với kỹ thuật, công nghệ trong thực tế sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ngày càng phát triển. Điều 27. Kiểm tra và đánh giá kết quả học nghề Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học nghề của người sau cai nghiện được thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp ban hành kèm theo Quyết đinh số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy. Điều 28. Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề Trung tâm thực hiện cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề, Chứng chỉ dạy nghề thường xuyên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và chịu trách nhiệm in ấn, quản lý, cấp phát vào sổ lưu và gửi báo cáo việc cấp chứng chỉ về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội địa phương. Điều 29. Quan hệ giữa Trung tâm với cơ sở dạy nghề Trung tâm chủ động liên hệ với các cơ sở dạy nghề để triển khai thực hiện công tác dạy nghề cho người sau cai nghiện, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch dạy nghề cho người sau cai nghiện để đáp ứng nhu cầu học nghề của người sau cai nghiện và nhu cầu của thị trường lao động trên cơ sở hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác về dạy nghề. 2. Mời đại diện, chuyên gia, giảng viên, giáo viên của cơ sở dạy nghề tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề do Trung tâm xây dựng, thẩm định và ban hành. 3. Mời giảng viên, giáo viên của các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập và đánh giá kết quả học tập, tốt nghiệp cho người học nghề. 4. Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp để gắn học tập với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. 5. Liên kết với các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp để tổ chức các khóa học, lớp học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc dạy nghề thường xuyên tại Trung tâm hoặc ở ngoài Trung tâm. Việc liên kết dạy nghề thực hiện theo quy định của pháp luật. 6. Hợp tác trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ. Điều 30. Quan hệ giữa Trung tâm với gia đình người sau cai nghiện học nghề 1. Hàng năm Trung tâm có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người sau cai nghiện học nghề. 2. Trung tâm chủ động phối hợp với gia đình người sau cai nghiện để làm tốt công tác giáo dục, hướng nghiệp đối với người sau cai nghiện học nghề nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy nghề.
2,068
132,562
Điều 31. Quản lý người sau cai nghiện trong thời gian học nghề tại cơ sở dạy nghề bên ngoài Trung tâm Trung tâm có trách nhiệm tổ chức đưa, đón người sau cai nghiện đến cơ sở dạy nghề và trở lại Trung tâm khi kết thúc buổi học nghề; phối hợp với các cơ sở dạy nghề quản lý người sau cai nghiện trong thời gian học nghề, đảm bảo không có tình trạng sử dụng ma túy trong thời gian học nghề bên ngoài Trung tâm; kiểm tra tư trang, đồ dùng của người sau cai nghiện trước khi trở lại Trung tâm; đảm bảo không có thẩm lậu ma túy và các chất gây nghiện khác vào Trung tâm. Điều 32. Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy nghề 1. Hàng năm Trung tâm tổ chức khảo sát, đánh giá, dự báo nhu cầu học nghề của người sau cai nghiện tại Trung tâm, khả năng đáp ứng của Trung tâm và của cơ sở liên kết dạy nghề về điều kiện cơ sở vật chất, cán bộ, giáo viên, chương trình, tài liệu, học liệu để xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thường xuyên, kinh phí đề nghị hỗ trợ để tổ chức dạy nghề, bổ sung cơ sở vật chất, biên soạn chương trình, tài liệu, học liệu dạy nghề; dự toán kinh phí thường xuyên, kinh phí đề nghị hỗ trợ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, phê duyệt kế hoạch và kinh phí dạy nghề hàng năm cho người sau cai nghiện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề của Trung tâm và đưa vào kế hoạch chung của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp kế hoạch dạy nghề cho người sau cai nghiện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề cho người sau cai nghiện chung của địa phương báo cáo Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (qua Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội và Tổng cục Dạy nghề) để phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo, hỗ trợ về kinh phí và chuyên môn để tổ chức công tác dạy nghề cho người sau cai nghiện và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Trung tâm. Mục 2. GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Điều 33. Các phương thức giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện Người sau cai nghiện đang được quản lý tại Trung tâm, tùy vào điều kiện sức khỏe, tay nghề chuyên môn của bản thân và khả năng của Trung tâm được sắp xếp, giải quyết việc làm theo một trong các phương thức được quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định 94/2009/NĐ-CP . Điều 34. Quyền lợi của cơ sở giải quyết việc làm 1. Được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ưu tiên trong việc giao đất thực hiện sản xuất, kinh doanh. 2. Được cấp vốn hỗ trợ sản xuất, kinh doanh khi có dự án đổi mới, bổ sung trang thiết bị, mở rộng phát triển sản xuất thu hút thêm người sau cai nghiện vào làm việc, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu. Mức hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở dự án sản xuất, kinh doanh và số lượng người sau cai nghiện làm việc tại cơ sở. 3. Được ưu tiên vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm. Mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay và thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý và điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây gọi tắt là Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg) và Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 09/12/2005 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg . 4. Được xét hỗ trợ một phần kinh phí dạy nghề, nâng cao tay nghề cho người sau cai nghiện; được giúp đỡ đầu tư kỹ thuật, cải tiến đổi mới công nghệ; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Được quản lý và sử dụng các tài sản của Nhà nước gồm cả các nguồn vốn do Nhà nước đầu tư, nguồn vốn do tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước hỗ trợ theo đúng nội dung, mục đích quy định tại Quy chế này. Điều 35. Trách nhiệm của các cơ sở giải quyết việc làm Các cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 94/2009/NĐ-CP , Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về việc làm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2003/NĐ-CP), Thông tư số 20/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 39/2003/NĐ-CP , Thông tư số 39/2009/TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Điều 12 của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP và các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này, cụ thể: 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ sở giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện; các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh. 2. Khi có nhu cầu tuyển dụng lao động là người sau cai nghiện phải thông báo công khai, chính xác, đầy đủ về số lượng, yêu cầu về trình độ chuyên môn, khả năng thu nhập, điều kiện làm việc của từng vị trí công việc cần tuyển. 3. Sau khi tuyển dụng người lao động là người sau cai nghiện phải thực hiện các quy định về sử dụng lao động như ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với người lao động; lập sổ lao động, thực hiện trợ cấp mất việc làm và các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết, các cam kết với người lao động. 4. Theo dõi tình trạng việc làm của người sau cai nghiện trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động; định kỳ hàng quý báo cáo tình hình biến động lao động là người sau cai nghiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vào ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau. 5. Nếu bố trí cho người sau cai nghiện ở bên ngoài Trung tâm để thuận tiện cho việc tham gia lao động sản xuất thì phải đảm bảo cho người sau cai nghiện có chỗ ở vệ sinh, an toàn, theo quy định của pháp luật hiện hành; phối hợp với Trung tâm đăng ký tạm trú cho người sau cai nghiện tại nơi ở bên ngoài Trung tâm. 6. Phối hợp với Trung tâm, các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương nơi trú đóng ngăn ngừa không để ma túy thẩm lậu vào nơi làm việc và nơi ở của người sau cai nghiện. Điều 36. Trách nhiệm của Trung tâm trong giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện, bảo vệ quyền lợi lao động và quản lý người sau cai nghiện tham gia lao động sản xuất tại các cơ sở giải quyết việc làm bên ngoài Trung tâm 1. Chủ động liên hệ với các tổ chức xúc tiến, giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, hợp tác xã thuộc mọi thành phần kinh tế để tìm việc làm cho người sau cai nghiện. 2. Hỗ trợ người sau cai nghiện chuẩn bị hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động. 3. Khi người sau cai nghiện được cơ sở giải quyết việc làm tuyển dụng, Trung tâm có trách nhiệm yêu cầu chủ cơ sở thực hiện các quyền lợi của người lao động là người sau cai nghiện theo đúng quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện các quyền đó. 4. Phối hợp với cơ sở giải quyết việc làm bên ngoài Trung tâm trong việc quản lý người sau cai nghiện tham gia lao động, sản xuất tại cơ sở, chống sử dụng ma túy trái phép và thẩm lậu ma túy vào cơ sở, Trung tâm. 5. Việc quản lý người sau cai nghiện tham gia lao động sản xuất tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất bên ngoài Trung tâm được thực hiện tương tự như quy định về quản lý người sau cai nghiện được bố trí học nghề bên ngoài Trung tâm được quy định tại Điều 31 của Quy chế này. Điều 37. Chế độ tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các phúc lợi khác của người sau cai nghiện 1. Người sau cai nghiện tham gia lao động, sản xuất tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất ngoài Trung tâm được ký kết hợp đồng lao động, được hưởng các chế độ tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các phúc lợi khác theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo không có sự phân biệt đối xử về tiền lương, tiền công và các phúc lợi giữa người lao động là người sau cai nghiện và những lao động bình thường khác. 2. Người sau cai nghiện tham gia lao động, sản xuất có thu tại Trung tâm được Trung tâm chi trả tiền công lao động, tiền thưởng (nếu có) sau khi cân đối các nguồn thu chi theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa Trung tâm, người sau cai nghiện và cơ sở giải quyết việc làm, thu nhập từ các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng do lao động, sản xuất của người sau cai nghiện, sau khi trừ các khoản chi phí, đóng góp tại Trung tâm theo quy định của pháp luật, được gửi vào một tài khoản tiết kiệm dành riêng cho người sau cai nghiện do Trung tâm quản lý hoặc chuyển cho gia đình họ nếu bản thân người đó đề nghị. 4. Người sau cai nghiện được sử dụng tiền trong tài khoản tiết kiệm của mình để chi tiêu cho nhu cầu cá nhân thông qua phiếu mua hàng tại căng-tin của trung tâm. 5. Khi người sau cai nghiện hết thời hạn quản lý tại Trung tâm, Trung tâm có trách nhiệm thanh toán, chuyển trả toàn bộ tiền gửi và lãi suất (nếu có) của người sau cai nghiện do Trung tâm quản lý cho họ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 38. Trách nhiệm của Trung tâm Trung tâm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai công tác quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện đang được quản lý tại Trung tâm; xây dựng nội quy quản lý người sau cai nghiện phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, quy định của pháp luật và Quy chế này; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương để quản lý, tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2,044
132,563
Điều 39. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế này và báo cáo về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (qua Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội). Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát Ủy ban nhân dân cấp dưới và các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương thực hiện các quy định có liên quan tại Quy chế này. Điều 41. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề, Cục Việc làm và Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội 1. Tổng cục Dạy nghề, Cục Việc làm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội quản lý, hướng dẫn công tác dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tại Trung tâm; tổng hợp kế hoạch dạy nghề, giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện vào kế hoạch dạy nghề, giải quyết việc làm hàng năm của Bộ; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dạy nghề và giải quyết việc làm cho cán bộ các Trung tâm. 2. Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện tại Trung tâm; chủ trì, phối hợp với Tổng cục Dạy nghề, Cục Việc làm và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm, cơ sở dạy nghề, cơ sở giải quyết việc làm và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Quy chế này và báo cáo Bộ./. PHỤ LỤC SỐ: 01 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM KẾT QUẢ PHẤN ĐẤU, RÈN LUYỆN HÀNG TUẦN CỦA NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Xếp loại: - Loại tốt: Tổng số từ trên 80 điểm. - Loại khá: Tổng số từ 65 điểm đến 80 điểm. - Loại Trung bình: Tổng số từ 50 điểm đến 65 điểm. - Loại yếu: Dưới 50 điểm. PHỤ LỤC SỐ: 02 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) TIÊU CHÍ XẾP LOẠI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN THEO THÁNG, QUÝ 1. Xếp loại theo THÁNG: Loại tốt: Ít nhất 3 tuần được xếp loại tốt, đồng thời không có tuần nào xếp loại trung bình hoặc yếu Loại khá: Ít nhất 3 tuần được xếp loại khá trở lên, đồng thời không có tuần nào xếp loại yếu Loại Trung bình: Ít nhất 3 tuần được xếp loại trung bình trở lên Loại yếu: Ít nhất 2 tuần xếp loại yếu. 2. Xếp loại theo QUÝ: Loại tốt: Ít nhất 2 tháng được xếp loại tốt, đồng thời không có tháng nào xếp loại trung bình hoặc yếu Loại khá: Ít nhất 2 tháng được xếp loại khá trở lên, đồng thời không có tháng nào xếp loại yếu. Loại Trung bình: Ít nhất 2 tháng được xếp loại trung bình trở lên Loại yếu: Ít nhất 2 tháng xếp loại yếu. MẪU SỐ: 01 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) Sở LĐTBXH tỉnh/thành phố…………............… Trung tâm……………...............................…….. PHIẾU THEO DÕI ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN Họ và tên người sau cai nghiện: …….............................................………………… Ngày vào Trung tâm:………………………........……............................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DANH SÁCH THÂN NHÂN ĐĂNG KÝ THĂM GẶP <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THEO DÕI HOẠT ĐỘNG THĂM GẶP <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> SỔ GIÁM SÁT THĂM GẶP NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN Thời gian: ……..ngày………tháng………năm ……….… Cán bộ Tổ thăm gặp gồm:……………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………..…… <jsontable name="bang_11"> </jsontable> MẪU SỐ: 04 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ CAM KẾT Kính gửi: Trung tâm ....…..........…..…......…..........….. …………. Tên tôi là:……………………............…………………………………………....…. Sinh ngày:………./……../……….. CMND số: ........................... Ngày cấp ....../......./......... Nơi cấp: ................................... là (1)………………...…….của anh/chị (2)…………..........………………………......……. Sinh ngày:………./……../……….. CMND số: ........................... Ngày cấp ....../......./......... Nơi cấp: .................................... đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm theo quyết định số.............................. ngày......./......../........ của Chủ tịch UBND huyện............................................................. Đề nghị Trung tâm cho phép anh/chị........................................................................... được về (3)….………………… từ ngày.........../........../........ đến ngày......../......./........... (tính cả thời gian đi đường) Thay mặt gia đình tôi cam kết: - Quản lý, giám sát không để anh/chị ................... sử dụng trái phép chất ma tuý trong thời gian về (3)................ - Đưa anh/chị................... quay lại Trung tâm đúng thời gian quy định. - Gia đình chúng tôi sẽ chịu mọi chi phí đưa đón anh/chị.................... về nhà và trở lại Trung tâm và chi phí xét nghiệm tìm chất ma túy khi anh chị.......... trở lại Trung tâm. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ là bố, mẹ, ông, bà, vợ, chồng, anh chị em ruột hay con ruột đã thành niên của người sau cai nghiện (2) Tên người sau cai nghiện (3) Ghi rõ về thăm gia đình, giải quyết việc riêng gia đình hay về chịu tang ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh chị em ruột hoặc con ruột MẪU SỐ: 05 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép người sau cai nghiện về chịu tang GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ..................................................................... Căn cứ Quyết định số ……../……./QĐ-UBND ngày....... tháng....... năm 20…. của Ủy ban nhân dân tỉnh.................................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm ......................................................................; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Theo đề nghị của ông/bà (1) ................................... là (2)................. của anh/chị (3) ............................. đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm theo quyết định số....................ngày......./......../........ của Chủ tịch UBND huyện....................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép anh/chị ........................................................................... được về chịu tang (4)….………………… từ ngày......../........./....... đến ngày......../......../.......... (tính cả thời gian đi đường) Điều 2. Gia đình anh/chị .............................có trách nhiệm: - Quản lý, giám sát không để anh/chị................... sử dụng trái phép chất ma tuý trong thời gian về chịu tang. - Đưa anh/chị ................... quay lại Trung tâm đúng thời gian quy định. - Chịu mọi chi phí đưa đón anh/chị .................... về nhà và trở lại Trung tâm Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày……..tháng……năm… Điều 4. Trưởng phòng……., anh/chị......... và gia đình có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tên thân nhân người sau cai nghiện (2) Ghi rõ là bố, mẹ, ông, bà, vợ, chồng, anh chị em ruột hay con ruột đã thành niên của người sau cai nghiện (3) Tên người sau cai nghiện (4) Ghi rõ về chịu tang ai (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh chị em ruột hay con ruột) MẪU SỐ: 06 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ GIẤY CAM KẾT Kính gửi: Trung tâm ….........................…......…..........….. …………. Tên tôi là:……………………............…………………………………………....…. Sinh ngày:………./……../……….. CMND số: ........................... Ngày cấp ....../......./......... Nơi cấp: .................................................... đang được quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm theo quyết định số ..........ngày ...../..../....... của Chủ tịch UBND huyện............................................................................... Theo quyết định số ............../QĐ-TTQLSCN ngày ...../..../....... của Giám đốc Trung tâm............ tôi được về (1)............................. từ ngày.........../........../........ đến ngày......../......./........... (tính cả thời gian đi đường) Tôi xin cam kết: - Không sử dụng trái phép chất ma tuý trong thời gian về thăm gia đình - Quay lại Trung tâm đúng thời gian quy định. - Chịu mọi chi phí về thăm gia đình. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ về thăm gia đình, giải quyết việc riêng gia đình hay về chịu tang ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh chị em ruột hoặc con ruột MẪU SỐ: 07 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc khen thưởng đối với người sau cai nghiện ma túy GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM ...................................................................... Căn cứ Quyết định số ……../……./QĐ-UBND ngày....... tháng....... năm 20…. của Ủy ban nhân dân tỉnh.................................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm ......................................................................; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Xét thành tích học tập, lao động tại Trung tâm của anh/chị (1) ............................. đang được quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm theo quyết định số....................ngày......./......../........ của Chủ tịch UBND huyện.......................................; Theo đề nghị của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật; Theo đề nghị của ông/bà (1) ............................................ (trong trường hợp xin về giải quyết việc riêng gia đình) QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Khen thưởng bằng hình thức (2) _____ Biểu dương ____ Đề nghị giảm thời gian quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm _____ Thưởng phép về thăm gia đình (bao hoặc giải quyết việc riêng gia đình) từ ngày......../........./....... đến ngày......../......../.......... (tính cả thời gian đi đường) đối với ông/bà (1)….................................................……….. Sinh ngày:………..................……. đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm theo quyết định số............................. ngày......./......../....... của Chủ tịch UBND huyện................................................................................ do đã có thành tích trong học tập, rèn luyện và lao động tại Trung tâm Điều 2. (Chỉ áp dụng đối với trường hợp được thưởng phép về thăm gia đình/giải quyết việc riêng gia đình). Gia đình ông/bà (1).............................có trách nhiệm: - Quản lý, giám sát không để ông/bà (1)................... sử dụng trái phép chất ma tuý trong thời gian về thăm gia đình/giải quyết việc riêng gia đình. - Đưa ông/bà (1) ................... quay lại Trung tâm đúng thời gian quy định. - Chịu mọi chi phí đưa đón ông/bà .................... về nhà và trở lại Trung tâm Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày……..tháng……năm… Điều 4. Trưởng phòng………., ông/bà (1)................ và gia đình có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú:
2,134
132,564
(1) Tên người sau cai nghiện (2) Đánh dấu (x) vào hình thức khen thưởng phù hợp MẪU SỐ: 08 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với người sau cai nghiện GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM .................................................... Căn cứ Quyết định số ……../……./QĐ-UBND ngày....... tháng....... năm 20…. của Ủy ban nhân dân tỉnh.................................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm ......................................................................; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Theo đề nghị của Hội đồng Khen thưởng - Kỷ luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thi hành kỷ luật bằng hình thức (1)........................................................................ đối với: Ông/Bà……………….. Sinh ngày:……………. đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm theo quyết định số............................. ngày......./......../....... của Chủ tịch UBND huyện................................................................................ Vì (2)...................................................................………………………………………….... Điều 2. (Chỉ áp dụng với người bị giáo dục tại Phòng kỷ luật) Thời gian chấp hành quyết định kỷ luật đối với người bị kỷ luật giáo dục tại phòng kỷ luật là .......... ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày……..tháng……năm… Điều 4. Trưởng phòng………... và ông/bà……………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ hình thức kỷ kuật. (2) Nêu hành vi vi phạm MẪU SỐ: 09 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giảm/miễn chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN……………. Căn cứ Quyết định số ……../……./ …. của ……………………quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm quản lý sau cai nghiện........................................, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giảm/miễn ……tháng….......ngày (số ngày, tháng được giảm/miễn) chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện còn lại tại Trung tâm đối với: Ông/Bà……………….. ……………………….......................…………………………….. Sinh ngày:……………………………………......................………………………………. Nghề nghiệp trước khi vào Trung tâm:……….....................………………………………. Nơi cư trú trước khi vào trung tâm:……......………………………………………………. đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm theo quyết định số.................................... ngày......./......../....... của Chủ tịch UBND huyện................................................................................ (Nếu nhiều người thì có danh sách kèm theo). Vì đã có tiến bộ rõ rệt (hoặc lập công) trong thời gian chấp hành Quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày……..tháng……năm................… Điều 3. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm ...........………., Chủ tịch UBND (1) ........................, ông/bà……………. và gia đình có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) xã, phường, thị trấn nơi người sau cai nghiện cư trú trước khi vào Trung tâm MẪU SỐ: 10 (Ban hành kèm theoThông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5/8/2010 của Bộ Lao động - TBXH) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm đình chỉ chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN……......................................………. Căn cứ Quyết định số ……../……./ …. của ……………………quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế quản lý, tư vấn, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm ....................................................................., QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm đình chỉ chấp hành thời gian quản lý sau cai nghiện còn lại tại Trung tâm đối với: Ông/Bà……………….. …………………………………….......................……………….. Sinh ngày:……………………………………………………......................………………. Nghề nghiệp trước khi vào Trung tâm:………………………......................………………. Nơi cư trú truớc khi vào Trung tâm:………………………………………………………. đang được quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm theo quyết định số............................. ngày......./......../....... của Chủ tịch UBND huyện................................................................................ (Nếu nhiều người thì có danh sách kèm theo). Vì ……………………………………………………......................................................…. Điều 2. Thời gian tạm đình chỉ...........tháng........ ngày tính từ ngày quyết định có hiệu lực Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày……..tháng……năm.........… Điều 4. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm ..................………., Chủ tịch UBND (1) ........................, ông/bà……………. và gia đình có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1) xã, phường, thị trấn nơi người sau cai nghiện cư trú trước khi vào Trung tâm QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN SẢN PHẨM: THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT; ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH CƠ SỞ THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ; ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH; ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (THEO LƯƠNG TỐI THIỂU 730.000 ĐỒNG) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1494 ngày 29/6/2010; đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1001/TTr-STC ngà 15/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đơn giá dự toán sản phẩm: Thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; đo vẽ bản đồ địa chính từ bản đồ địa chính cơ sở theo đơn vị hành chính cấp xã; đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính; đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ ngày 01/5/2010 được thực hiện theo các Quyết định 3455/QĐ-UBND ngày 25/12/2009; số 3456/QĐ-UBND ngày 25/12/2009; số 1288/QĐ-UBND ngày 08/6/2009; số 3373/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Riêng chi phí lao động kỹ thuật, lao động phổ thông, chi phí vật liệu, công cụ, máy móc, thiết bị được điều chỉnh theo hệ số sau: - Hệ số điều chỉnh chi phí lao động kỹ thuật: KDCLĐKT = 1,12 (Tương ứng với mức lương tối thiểu 730.000 đồng) - Hệ số điều chỉnh chi phí lao động phổ thông: KDCLĐPT 1,0; - Hệ số điều chỉnh chi phí công cụ, dụng cụ, vật liệu, khấu hao thiết bị năng lượng: KDCCC,DC,NL,KHTB,NL = 1,0; - Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu khác với mức 730.000 đồng/tháng tính trong đơn giá thì các chi phí trong đơn giá được điều chỉnh như sau: - Chi phí nhân công điều chỉnh = Chi phí nhân công đã điều chỉnh theo mức lương tối thiểu 730.000 trong đơn giá x (nhân) K; (trong đó: K = mức lương tối thiểu mới/(chia) 730.000); Chi phí chung được tính lại theo chi phí trực tiếp đã điều chỉnh chi phí nhân công. Điều 2. Đơn giá dự toán các sản phẩm trên được áp dụng từ ngày 01/5/2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các ngành, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHU PHỐ THUỘC TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức đã được Quốc Hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP , ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP , ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND , ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố thuộc tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 248/TTr-SNV, ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ấp, khu phố 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, gồm 18 chức danh: a) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; b) Trưởng Ban Tổ chức Đảng; c) Trưởng Ban Tuyên giáo; d) Văn phòng Đảng ủy; đ) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng (đối với cấp xã loại 1); e) Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); g) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; h) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; i) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; k) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; l) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; m) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; n) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; o) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; p) Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm; q) Quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; r) Đài truyền thanh; s) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ. 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, gồm 03 chức danh:
2,097
132,565
a) Bí thư Chi bộ ấp, khu phố; b) Trưởng ấp, khu phố; c) Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố. Điều 2. Quy định chức danh Công an, Quân sự ở cấp xã và ấp, khu phố 1. Chức danh công an viên, gồm 02 chức danh: a) Công an viên ở cấp xã; b) Công an viên ở ấp, khu phố. 2. Chức danh Quân sự, gồm 02 chức danh: a) Dân quân thường trực ở cấp xã; b) Ấp, khu đội trưởng. Điều 3. Quy định số lượng và bố trí những người hoạt động không chuyên trách, Công an, Quân sự ở cấp xã và ấp, khu phố 1. Số lượng a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Cấp xã loại 1: 22 người; - Cấp xã loại 2: 20 người; - Cấp xã loại 3: 19 người. b) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: Mỗi ấp, khu phố được quy định số lượng bố trí là 03 người. c) Số lượng Công an viên ở cấp xã và ấp, khu phố: - Công an viên ở cấp xã: Mỗi xã bố trí 03 Công an viên thường trực 24/24 giờ hàng ngày. - Công an viên ở ấp, khu phố: + Ấp, khu phố thuộc xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm, an ninh phức tạp bố trí: 02 người; + Ấp, khu phố thuộc xã loại 3 bố trí: 01 người. d) Số lượng Dân quân thường trực ở cấp xã và ấp, khu đội trưởng: - Dân quân thường trực ở cấp xã: + Xã biên giới: Tổ chức mỗi xã bố trí 30 dân quân; + Xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh: Tổ chức mỗi xã bố trí 15 dân quân; + Xã nội địa còn lại không trọng điểm: Tổ chức mỗi xã bố trí 10 dân quân. - Ấp, khu đội trưởng: Mỗi ấp, khu phố bố trí 01 ấp, khu đội trưởng. (kèm theo Phụ lục: Bảng tổng hợp quy định số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố của toàn tỉnh; bảng quy định số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố của 09 huyện, thị xã) 2. Bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Mỗi chức danh bố trí 01 người. Riêng các chức danh thuộc các cấp xã sau đây bố trí 02 người, gồm: - Cấp xã loại 1: Chức danh Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Cấp xã loại 2: Chức danh Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cấp xã loại 3 trọng điểm: Chức danh Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; - Cấp xã loại 3 không trọng điểm: Chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; b) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: Ấp, khu phố được giao 03 người quy định bố trí như sau: 01 Bí thư Chi bộ ấp, khu phố; 01 Trưởng ấp, khu phố; 01 Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố. - Riêng Công an viên ở cấp xã; Công an viên ở ấp, khu phố: Số lượng bố trí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Quyết định này; - Riêng Dân quân thường trực ở cấp xã; ấp, khu đội trưởng: Số lượng bố trí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Quyết định này. Việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách, Công an, Quân sự ở cấp xã và ấp, khu phố kể cả bố trí kiêm nhiệm ở cấp xã phải trong số lượng quy định đối với từng loại cấp xã và phải đảm bảo các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác ở địa phương đều có người phụ trách, chịu trách nhiệm; Hàng năm, nếu có phát sinh tăng hoặc giảm số đơn vị xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố do điều chỉnh, chia tách, sáp nhập, thành lập mới … thì trước mắt địa phương bố trí đủ số lượng, cơ cấu chức danh theo quy định của cấp xã loại 3. Sau đó, giao Sở Nội vụ căn cứ các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố theo quy định. Điều 4. Quy định mức phụ cấp và mức hỗ trợ 1. Mức hệ số phụ cấp và mức tỉnh hỗ trợ thêm hàng tháng a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; Trưởng Ban Tổ chức Đảng; Trưởng Ban Tuyên giáo; Văn phòng Đảng ủy; Phó Trưởng Công an; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 1,0 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 511.000 đ/người/tháng. - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm; Quản lý Trung tâm - Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; Đài Truyền thanh; thủ quỹ - văn thư - lưu trữ: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,9 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 438.000 đ/người/tháng. b) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: - Bí thư Chi bộ ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,8 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 292.000 đ/người/tháng. - Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,7 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 219.000 đ/người/tháng. c) Công an viên ở cấp xã, ấp, khu phố; Dân quân thường trực ở cấp xã; ấp, khu đội trưởng: + Mức hệ số phụ cấp hàng tháng: 0,7 mức lương tối thiểu; + Tỉnh hỗ trợ thêm: 219.000 đ/người/tháng. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng của cấp xã loại 2, loại 3 trọng điểm, loại 3 không trọng điểm do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng chuyên trách được hưởng mức phụ cấp hàng tháng của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng với mức hệ số phụ cấp hàng tháng (kể cả mức tỉnh hỗ trợ thêm) bằng mức hiện hưởng của Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng của cấp xã loại 1; Trường hợp Chính phủ có tăng mức lương tối thiểu chung, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết nghị mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương; * Riêng chức danh Phó Trưởng Công an; Công an viên ở cấp xã; Công an viên ở ấp; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Dân quân thường trực ở cấp xã; ấp, khu đội trưởng: Trước mắt thực hiện hưởng mức phụ cấp hàng tháng, mức tỉnh hỗ trợ thêm theo quy định tại Quyết định này, sau đó nếu Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ban hành quy định mức phụ cấp mới theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP , Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì thực hiện theo quy định mới của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm, xã biên giới, mức hỗ trợ theo trình độ đào tạo và Bảo hiểm y tế tự nguyện a) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được một người trong số lượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quyết định này thì người kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 20% mức hệ số phụ cấp hàng tháng và mức của tỉnh hỗ trợ thêm đối với chức danh đang đảm nhiệm. Trường hợp nếu đã bố trí Dự nguồn cán bộ, công chức ở cấp xã đảm nhiệm chức danh này thì không thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%; Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. b) Mức phụ cấp xã biên giới: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố thuộc các chức danh quy định tại Điều 1, Điều 2 và trong số lượng quy định tại Điều 3 của Quyết định này, đang làm việc tại 20 xã biên giới được hưởng mức phụ cấp hàng tháng với hệ số 0,2 mức lương tối thiểu; Phụ cấp xã biên giới được chi trả cùng kỳ với mức hệ số phụ cấp hàng tháng. c) Mức hỗ trợ theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo: Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc các chức danh quy định tại khoản 1, Điều 1 và trong số lượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quyết định này đã được đào tạo và có bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp hoặc tương ứng với công việc được phân công thì được hỗ trợ như sau: - Đại học: 500.000 đ/người/tháng; - Cao đẳng: 300.000 đ/người/tháng. d) Mức hỗ trợ Bảo hiểm y tế tự nguyện: Ngân sách địa phương hỗ trợ 2/3 mức đóng Bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định đối với các chức danh, số lượng quy định tại Quyết định này chưa được hưởng chế độ hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế và chỉ hỗ trợ đối với những người có tham gia bảo hiểm y tế. Điều 5. Chức danh, số lượng, chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện, kể từ ngày 01/07/2010. Giao Sở Nội vụ và Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quyết định này. Nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định này do ngân sách địa phương đảm bảo cân đối theo phân cấp ngân sách. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; 2. Thay thế các quyết định sau: a) Quyết định số 88/2004/QĐ-UB, ngày 03 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Về việc Ban hành quy định số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP , ngày 21/10/2003 của Chính phủ;
2,085
132,566
b) Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND , ngày 02 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Về việc điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; c) Quyết định số 10/QĐ-UBND, ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Về việc tăng thêm một suất phụ cấp đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn; d) Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Về việc Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy chuyên trách xã, phường, thị trấn; đ) Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quyết định này. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Đề án 30; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh – Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Hậu Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang. (Đính kèm danh mục và nội dung TTHC) Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật những thủ tục hành chính nêu tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này vào Bộ TTHC chung của tỉnh và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Thời hạn cập nhật thủ tục hành chính chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Hậu Giang lập danh mục TTHC của các đơn vị được công bố, đề nghị Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ để đưa vào cơ sở dữ liệu chung của cả nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA CÁC CƠ SỞ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra các cơ sở tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, định giá xây dựng gồm các thành viên sau: 1. Ông Bùi Trung Dung - Phó Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Trưởng đoàn; 2. Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Chuyên viên chính, Trưởng phòng Tổng hợp Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, thành viên; 3. Bà Nguyễn Thuỳ Lê - Chuyên viên Vụ Kinh tế xây dựng, thành viên; 4. Ông Nguyễn Văn Tiến - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, thành viên; 5. Bà Phạm Thị Thu Hương - Chuyên viên Phòng Thanh tra Xây dựng 3, Thanh tra Xây dựng; 6. Ông Nguyễn Xuân Phương - Phó Chánh Văn phòng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thành viên kiêm thư ký. Điều 2. Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra: 1. Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ Thông tư số 25/2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình và Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng của các cơ sở đào tạo đã được công nhận. 2. Báo cáo kết quả kiểm tra. 3. Đề xuất hình thức xử lý đối với các cơ sở đào tạo bồi dưỡng có vi phạm để Bộ xem xét quyết định. 4. Phối hợp với Trung tâm Thông tin - Bộ Xây dựng đăng tải thông tin về các cơ sở đào tạo bồi dưỡng bị xử lý vi phạm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Vụ trưởng các Vụ Quản lý hoạt động xây dựng, Kinh tế xây dựng, Tổ chức cán bộ; các cá nhân có tên tại Điều 1, các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ THUÊ RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA NÚI CHÚA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ công văn số 62/HĐND-VP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chủ trương phê duyệt giá thuê rừng tại Vườn quốc gia Núi Chúa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 86/TTr-SNNPTNT ngày 26 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo số 425/BC-STP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá thuê rừng tại Vườn quốc gia Núi Chúa tỉnh Ninh Thuận, với những nội dung như sau: 1. Giá cho thuê bình quân 01 ha rừng Vườn quốc gia Núi Chúa tại các khu vực dọc biển từ Thái An đến Bình Tiên là 710.000 đồng/ha/năm (bảy trăm mười ngàn đồng). 2. Giá cho thuê rừng cụ thể tại từng khu vực, như sau: - Khu vực bãi Bình Tiên là 800.000 đồng/ha/năm (tám trăm ngàn đồng); - Khu vực vịnh Vĩnh Hy là 780.000 đồng/ha/năm (bảy trăm, tám mươi ngàn đồng); - Khu vực bãi Kênh là 730.000 đồng/ha/năm (bảy trăm, ba mươi ngàn đồng); - Khu vực bãi Thùng là 700.000 đồng/ha/năm (bảy trăm ngàn đồng); - Khu vực bãi Lớn là 700.000 đồng/ha/năm (bảy trăm ngàn đồng). Điều 2. Giám đốc Vườn quốc gia Núi Chúa có trách nhiệm triển khai thực hiện nội dung tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định Nhà nước hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 30/6/2010 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 144/TTr-STP ngày 23/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành đến ngày 30/6/2010 hết hiệu lực thi hành gồm: 15 văn bản (kèm theo danh mục). Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định này tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do ngành mình, cấp mình đã tham mưu hoặc ban hành để kiến nghị hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến những văn bản đã hết hiệu lực tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,020
132,567
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 30/6/2010 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH. (Ban hành kèm theo Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 05/ 8/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định phê duyệt Đề án đổi mới công tác tiếp công dân; Thực hiện Văn bản số 1844/TTCP-VP ngày 29/6/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc triển khai thực hiện Đề án đổi mới về công tác tiếp công dân. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH V/V TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN. (Kèm theo Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân được phê duyệt theo Quyết định 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Lâm Đồng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau: A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. Mục tiêu: Kiện toàn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiếp công dân nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân của các cơ quan Nhà nước; nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp và Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước trong công tác tiếp công dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. II. Yêu cầu: 1. Quán triệt chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác tiếp dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. 2. Đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi cho người dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác tiếp công dân hiện nay. 3. Làm rõ vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tiếp công dân, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, phát huy quyền dân chủ của nhân dân. 4. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, gắn việc tiếp công dân với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan Nhà nước. B. NỘI DUNG ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN I. Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tiếp công dân. 1. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước phải nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của công tác tiếp công dân, coi việc tiếp công dân là nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức. Công tác tiếp công dân phải là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, tổ chức. Việc kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức phải gắn với việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong công tác tiếp công dân. 2. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước phải chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân; ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực làm công tác tiếp công dân; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho Trụ sở tiếp công dân; phối hợp với các cơ quan, đoàn thể quần chúng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân. 3. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ theo quy định, không kể việc tiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì phân công cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết. Không được cử người không có thẩm quyền giải quyết công việc làm nhiệm vụ tiếp công dân thay mình. Sau khi tiếp công dân phải trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. Việc tiếp công dân phải gắn với việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo đông người, gay gắt, phức tạp, kéo dài thì đích thân Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước phải tiếp dân, có biện pháp chỉ đạo, giải quyết kịp thời, không để phát sinh thành “điểm nóng”, gây mất ổn định chính trị - xã hội, trật tự công cộng. 4. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước phải tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tiếp công dân tới các cán bộ, công chức nói chung và cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân nói riêng. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ làm công tác tiếp công dân. Tăng cường kiểm tra, thanh tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Sau thanh tra, kiểm tra phải có biện pháp chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém, xử lý kịp thời, nghiêm minh những cá nhân, tổ chức vi phạm. II. Kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp công dân. 1. Về mô hình tổ chức a) Ở cấp tỉnh: tổ chức tiếp công dân chung tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND và Đoàn Đại biểu Quốc hội. Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở. Trụ sở tiếp công dân tỉnh có con dấu riêng. Đối với Thanh tra tỉnh, Sở, ngành thuộc UBND tỉnh tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở cơ quan để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. b) Ở cấp huyện: tổ chức tiếp công dân tại Văn phòng UBND huyện, làm nhiệm vụ tiếp công dân cho Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và UBND, được sử dụng con dấu của Văn phòng UBND huyện trong hoạt động tiếp công dân. c) Ở cấp xã: tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở UBND xã. 2. Về hoạt động của Trụ sở tiếp công dân: a) Việc tiếp công dân được thể chế hóa bằng quy chế, quy trình tiếp dân công khai, minh bạch, thủ tục đơn giản, thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh. b) Việc tiếp công dân phải gắn với giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Các cơ quan tiếp công dân phải thường xuyên phối hợp công tác, tăng cường trao đổi thông tin, khi có điều kiện thì tổ chức tiếp công dân trực tuyến quan mạng Internet. 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân: a) Chức năng: - Tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh. - Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trong công tác tiếp công dân; dự thảo các quyết định, văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo để Thủ trưởng cơ quan ký ban hành. - Chuẩn bị kế hoạch, các điều kiện cần thiết để Thủ trưởng cơ quan Nhà nước tiếp công dân. b) Nhiệm vụ: - Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ảnh, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề có liên quan để chuyển đến người, cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét giải quyết. - Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức. - Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh theo quy định của pháp luật. c) Quyền hạn của Trụ sở tiếp công dân: - Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, Trụ sở tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp công dân, bàn biện pháp giải quyết để công dân trở về giải quyết tại địa phương. - Kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan nhà nước trả lời việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân do cán bộ tiếp công dân của Trụ sở chuyển đến. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu cho Thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp tiếp công dân. - Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước khi tiếp công dân. - Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân vi phạm quy chế tiếp công dân. - Yêu cầu cơ quan công an kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những người có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước và cá nhân. 4. Mối quan hệ giữa Trụ sở tiếp công dân với các cơ quan nhà nước: - Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ tham gia tiếp dân, cung cấp thông tin để Trụ sở tiếp công dân làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp.
2,071
132,568
- Trụ sở tiếp công dân cấp dưới chịu trách nhiệm báo cáo thường xuyên với Trụ sở tiếp công dân cấp trên. III. Tăng cường, nâng cao chất lượng cán bộ và chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân. 1. Rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân ở các cấp, các ngành để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và bảo đảm đủ số lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu cho công tác tiếp công dân. a) Trụ sở tiếp công dân tỉnh có từ 6 đến 8 cán bộ chuyên trách. b) UBND cấp huyện cử 1 đến 2 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ không chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân. c) UBND cấp xã cử cán bộ chuyên môn kiêm nhiệm công tác tiếp công dân. 2. Bổ sung đủ cán bộ có năng lực, phẩm chất, có kỹ năng công tác tiếp dân cho các cơ quan tiếp công dân. Cán bộ tiếp công dân phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, khách quan, công tâm; có tác phong gần gũi quần chúng, am hiểu tâm lý; có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật; được đào tạo nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Cán bộ tiếp dân chuyên trách được hưởng phụ cấp nghề, phụ cấp thâm niên như cán bộ, thanh tra viên; cán bộ tiếp dân không chuyên trách được hưởng bồi dưỡng theo ngày khi tiếp công dân nhằm khuyến khích, động viên và thu hút cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt về làm việc tại cơ quan tiếp công dân. IV. Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc. 1. Đối với cơ quan tiếp công dân ở cấp tỉnh phải có Trụ sở riêng. Trụ sở tiếp công dân phải được xây dựng khang trang, thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 2. Đối với các Sở, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã tiếp công dân tại Trụ sở cơ quan, nhưng phải có phòng tiếp công dân riêng, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc tiếp công dân. c) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác tiếp dân, kết nối trên phạm vi toàn tỉnh, trước mắt tập trung đầu tư xây dựng phần mềm tiếp công dân để triển khai tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; tích hợp cơ sở dữ liệu tiếp công dân vào hệ thống. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN I. Phân công trách nhiệm. 1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh: a) Rà soát tổ chức và hoạt động của các cơ quan tiếp công dân trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng phương án củng cố, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác tiếp công dân theo nội dung của Đề án. b) Lựa chọn cán bộ có phẩm chất, năng lực, có trách nhiệm để làm công tác tiếp dân; thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù cho đội ngũ cán bộ tiếp công dân. c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước trong công tác tiếp công dân và ý thức chấp hành pháp luật của công dân. d) Chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện nghiêm các quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và nội dung của Đề án. đ) Báo cáo việc thực hiện Đề án với Chủ tịch UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo về Thanh tra Chính phủ. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Bố trí kinh phí thực hiện Đề án. b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân theo nội dung Đề án; tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh và nơi tiếp công dân của địa phương, đảm bảo khang trang, đủ phòng làm việc và các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân. 3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan hữu quan tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công dân. b) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công tác tiếp công dân. II. Thời gian, tiến độ thực hiện Đề án. 1. Kiện toàn tổ chức, bố trí cán bộ cho cơ quan tiếp công dân a) Trước ngày 30 tháng 12 năm 2011 hoàn thành việc bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho 100% cán bộ làm công tác tiếp công dân. b) Trước ngày 30 tháng 6 năm 2012 các sở, ngành, UBND cấp huyện hoàn thành việc sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân; kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan tiếp công dân ở các sở, ngành, địa phương. 2. Bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị phương tiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân Trước ngày 30 tháng 12 năm 2011 hoàn thành việc bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị phương tiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; nơi tiếp công dân của sở, ngành, UBND cấp huyện,. Trên cơ sở kế hoạch này, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc, Giám đốc các sở, ngành triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số: 144/TTr-STP ngày 23/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Chương trình xây dựng văn bản năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Đưa ra khỏi Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng văn bản sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo chủ động khảo sát thực tế, nghiên cứu các văn bản có liên quan, xây dựng dự thảo và tờ trình, đảm bảo nội dung và tiến độ theo Bản điều chỉnh Chương trình đã đề ra. Phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành có liên quan và Văn phòng UBND tỉnh trong việc lấy ý kiến, tổng hợp, thẩm định hoàn chỉnh văn bản trình UBND tỉnh ban hành. Văn Phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự thảo do cơ quan soạn thảo trình UBND tỉnh và tham mưu cho UBND tỉnh xem xét thông qua dự thảo tại phiên họp UBND; Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình, trường hợp cần thiết đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh Chương trình. Sở Tài chính điều chỉnh mức kinh phí phân bổ đối với Chương trình xây dựng văn bản cho các cơ quan chủ trì soạn thảo theo quy định. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND VÀ UBND TỈNH BAN HÀNH ĐẾN NGÀY 30/06/2010 CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 144/TTr-STP ngày 23/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành đến ngày 30/06/2010 cần sửa đổi, bổ sung gồm: 11 văn bản (kèm theo danh mục). Điều 2. Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội Vụ, Tư pháp, Công an, Giao thông vận tải căn cứ Quyết định này chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh ban hành trong năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND VÀ UBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH TỪ NGÀY 03/7/1976 ĐẾN NGÀY 30/6/2010 CẦN SỬA ĐỔI BỔ SUNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM Những năm qua, hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có bước phát triển đáng kể, giữ vai trò, vị trí quan trọng trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, nhân dân, góp phần tích cực trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các xuất bản phẩm đã trực tiếp truyền bá, bảo vệ, phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giới thiệu, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, xây dựng nền tảng tư tưởng, thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng; cung cấp kiến thức về kinh tế, văn hóa, chính trị, khoa học - kỹ thuật và công nghệ, giới thiệu những tinh hoa văn hóa có giá trị trong và ngoài nước; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nắm bắt thông tin, hưởng thụ và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của các tầng lớp nhân dân. Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh ngày càng được tăng cường, góp phần làm cho môi trường văn hóa - xã hội ổn định, phát triển lành mạnh. Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc tổ chức hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh được triển khai chưa đồng đều, chưa có quy hoạch phát triển cụ thể. Số lượng xuất bản phẩm bình quân tính cho mỗi đầu người còn thấp, cơ cấu sách chưa hợp lý. Mạng lưới phát hành phát triển chậm, còn có sự chênh lệch giữa các vùng, miền; đặc biệt là ở các vùng nông thôn và miền núi; sự phối hợp giữa hệ thống phát hành sách, thư viện, tủ sách, bưu điện văn hóa xã, các hiệu sách tư nhân để giải quyết tốt đầu ra cho các xuất bản phẩm chưa hợp lý. Xuất bản phẩm chuyên đề nhằm phục vụ nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số vẫn còn ít. Hoạt động xuất bản trên mạng Internet chưa theo kịp nhu cầu của xã hội và chưa phổ thông. Tình trạng vi phạm bản quyền trong hoạt động xuất bản vẫn còn diễn ra phức tạp và chưa được ngăn chặn và xử lý kịp thời. Một số hoạt động như photocopy, in, xuất bản và lưu hành một số ấn phẩm có nội dung không lành mạnh để kinh doanh thu lợi nhuận cao bất hợp pháp, gây ảnh hưởng tiêu cực trong đời sống xã hội vẫn diễn ra. Công tác quản lý nhà nước và vai trò quản lý của chính quyền và các cơ quan chức năng, nhất là ở cơ sở đối với hoạt động photocopy, in, phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh chưa được triển khai đồng bộ, còn buông lỏng, thiếu chặt chẽ.
2,301
132,569
Để chấn chỉnh tình hình trên, đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trên lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật, góp phần làm lành mạnh hóa đời sống văn hóa tinh thần trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Tư pháp, Báo Khánh Hòa, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa và các cơ quan báo chí thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm, về quản lý và thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan… trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp nắm bắt, nhận thức và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật - Xây dựng Quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020. - Hàng năm, triển khai tổ chức các lớp tập huấn quán triệt các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Luật Xuất bản, các Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về công tác xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, các cơ sở photocopy, in, phát hành xuất bản phẩm, các cơ sở bán, cho thuê sách trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức các hoạt động thông tin, triển lãm, hội chợ sách cấp tỉnh; củng cố các bưu điện văn hóa xã; phối hợp với Sở Tư pháp kiện toàn tủ sách pháp luật ở cơ sở; phát động xây dựng tủ sách gia đình, phong trào đọc sách trong nhân dân, nhất là sách khoa học - kỹ thuật để ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản… - Phối hợp và khuyến khích các doanh nghiệp phát hành sách tổ chức vận chuyển xuất bản phẩm (kể cả sách giáo khoa) đến phục vụ tại các địa phương miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số … nhất là trong các dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn, trước khai giảng năm học mới và trong dịp hè; trong đó cần lưu ý các loại sách về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sách khoa học - kỹ thuật, nông nghiệp; sách viết về truyền thống yêu nước và truyền thống cách mạng của dân tộc, sách phục vụ thiếu nhi và sách giáo khoa phục vụ cho học sinh các cấp. - Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật trên lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm trái phép, đặc biệt là in hình ảnh đồng tiền Việt Nam trên mọi chất liệu (giấy, nhựa cứng …) và xuất bản trên mạng Internet. Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về bản quyền tác giả. - Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với hoạt động quảng cáo trên xuất bản phẩm. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. - Xem xét, cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương. - Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc rà soát, thống kê và quản lý chặt chẽ tất cả các cơ sở photocopy, các cơ sở bán, cho thuê sách, các cơ sở in (kể cả các cơ sở in xuất bản phẩm, cơ sở in quảng cáo, bao bì, nhãn mác, in lụa …) trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác quản lý xuất bản phẩm lưu hành trên thị trường; lưu ý sách giả, sách lậu, sách in nối bản và các văn hóa phẩm khác như: lịch tấm, tranh ảnh, sách tử vi, sách in nội san. 2. Công an tỉnh - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, tăng cường công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự đối với hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và khi có doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm giải thể, có trách nhiệm phối hợp, thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông biết để quản lý. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, Công an huyện và các ngành có liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. - Tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm tại địa phương biết rõ các nội dung sau: + Phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Có trách nhiệm phối hợp và cộng tác với cơ quan quản lý nhà nước trong các đợt thanh tra, kiểm tra. + Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh mà không thực hiện qua nhà xuất bản phải được cơ quan quản lý về hoạt động xuất bản cấp giấy phép. + Khi nhận in xuất bản phẩm các cơ sở in phải có Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm do cơ quan quản lý về hoạt động xuất bản cấp. + Việc in xuất bản phẩm phải có hợp đồng. Việc in nối bản xuất bản phẩm phải được sự đồng ý của nhà xuất bản và phải có hợp đồng. + Không phát hành xuất bản phẩm mà việc xuất bản, in, nhập khẩu không hợp pháp. + Không phát hành xuất bản phẩm đã có quyết định đình chỉ in, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy. + Không bán xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh. - Định kỳ 06 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và năm (trước ngày 25 tháng 12) tổng hợp, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. 5. Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, kinh doanh xuất bản phẩm vi phạm pháp luật. 6. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm, về quản lý và thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Chỉ thị này để các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân nâng cao nhận thức, quán triệt và thực hiện. 7. Tổ chức thực hiện Giao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 30 tháng 6) và năm (trước ngày 31 tháng 12) tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2009, kỳ họp thứ 11 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau: I. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển 1. Quan điểm - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề và các công trình hạ tầng xã hội như nhà ở, trường học, cơ sở y tế, văn hoá, thể thao..., nhằm tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người lao động, nhất là lao động khu vực nông thôn, lao động thuộc diện di dời, giải toả. - Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực giảm nghèo bền vững, giảm bớt chênh lệch mức sống giữa các nhóm dân cư. Xem công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm là nhiệm vụ then chốt của ngành để giải quyết tốt các vấn đề xã hội. - Tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, không ngừng chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công với đất nước. - Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố, trong đó xác định rõ vai trò của nhà nước, của cộng đồng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và vai trò hợp tác quốc tế trong giải quyết các vấn đề xã hội.
2,044
132,570
- Xây dựng và phát triển ngành Lao động - Thương binh và Xã hội có tính chuyên nghiệp, hiện đại, từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với các hoạt động quản lý nhà nước về Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn. 2. Định hướng - Ưu tiên phát triển đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của thành phố. Phát triển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn; vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất; con, em gia đình chính sách để có nhiều cơ hội việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mục tiêu “có việc làm” trong Chương trình “3 có” của thành phố, nhằm nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, coi đây là nhiệm vụ xuyên suốt đối với tất cả các chương trình phát triển KT-XH thành phố. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động, thông qua đào tạo để đưa lao động có tay nghề và chuyên gia xuất khẩu lao động là chủ yếu. Tập trung đầu tư, phát triển các hoạt động thông tin, dự báo thị trường lao động. - Tiếp tục duy trì mục tiêu “không có hộ đói”, “không có hộ đặc biệt nghèo” theo nội dung Chương trình “thành phố 5 không” mới trên địa bàn. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, đào tạo nghề, tạo việc làm. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tính tự lực của các hộ nghèo để vươn lên thoát nghèo, khá giả. - Phát triển mạnh các hoạt động an sinh xã hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”, chăm sóc người có công với đất nước, đảm bảo đời sống ngang bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình nơi cư trú; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo để hỗ trợ những người yếu thế, nghèo khó trong xã hội, tạo thuận lợi cho họ tự vươn lên hoà nhập cộng đồng. - Thực hiện các quyền trẻ em, đảm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em. - Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý; đảm bảo người nghiện ma tuý được cai nghiện, gái mại dâm được giáo dục, chữa trị phục hồi sức khoẻ và hành vi nhân cách; chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm sau cai nghiện, chữa trị, giáo dục đối với các đối tượng này. 3. Mục tiêu phát triển Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị; tăng cường công tác xuất khẩu lao động và chuyên gia; xây dựng mối quan hệ hài hoà, tiến bộ giữa doanh nghiệp và người lao động; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân, lao động; nâng cao đời sống người có công với đất nước; giảm nghèo bền vững; mở rộng lưới an sinh xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý, góp phần giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội, đáp ứng các nhiệm vụ phát triển KT-XH, phát triển thành phố Đà Nẵng thành đô thị văn minh, hiện đại. II. Quy hoạch phát triển và giải pháp cho các lĩnh vực của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020 1. Lao động, việc làm a) Mục tiêu Tạo nhiều việc làm bền vững, chất lượng và có thu nhập cao; giảm thất nghiệp; chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng phát triển dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao, giảm dần các ngành nghề không đòi hỏi cao về chuyên môn kỹ thuật; nâng cao khả năng cạnh tranh của lao động thành phố trên thị trường lao động trong nước, khu vực và quốc tế. - Đến năm 2015: Giải quyết việc làm mới cho khoảng 3,2-3,4 vạn lao động/năm; hạ tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 4,0%. Cơ cấu lao động ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ tương ứng là 5,12% - 40,32% - 54,56%. - Giai đoạn 2016-2020: Giải quyết việc làm mới cho khoảng 3,3-3,5 vạn lao động/năm; hạ tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,0%. Cơ cấu lao động ngành nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ tương ứng là 2,89% - 38,05% - 59,06%. b) Giải pháp - Tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm mới. - Xây dựng chiến lược việc làm cho từng ngành, lĩnh vực kinh tế, từng quận, huyện gắn với chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề, phát triển thị trường lao động cho từng thời kỳ phát triển của thành phố. - Mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài nước. Thành lập Công ty chuyên doanh xuất khẩu lao động thành phố; xây dựng chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động và chuyên gia. - Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động. Hình thành ngân hàng việc làm. Xây dựng và thiết lập hệ thống thông tin thị trường lao động thành phố. Đẩy mạnh các hoạt động chợ việc làm, sàn giao dịch việc làm. - Xây dựng chính sách việc làm riêng đối với thanh niên thuộc hộ nghèo; lao động di dời, giải toả; lao động mất việc do rủi ro của nền kinh tế thị trường, do quá trình đô thị hoá. - Lập Quỹ việc làm và đào tạo nghề; đổi mới, mở rộng đối tượng được hỗ trợ vốn vay từ Quỹ việc làm do ngân sách thành phố uỷ thác. Có chính sách, giải pháp ngăn chặn nguy cơ sa thải công nhân hàng loạt tại các doanh nghiệp vì thiếu vốn. - Xây dựng cơ chế đối thoại, thương lượng, thoả thuận giữa các bên trong quan hệ lao động; ký kết thoả ước lao động; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập. 2. Đào tạo nghề a) Mục tiêu Chuyển mạnh đào tạo nghề từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động; mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng nguồn lao động có chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đảm bảo cân đối nguồn nhân lực theo cơ cấu hợp lý. - Giai đoạn 2011-2015: Bình quân mỗi năm, đào tạo nghề cho 35.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 15%, trung cấp nghề - 25%, sơ cấp nghề - 60%. Đến năm 2015, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 65%; trong đó, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 51%. - Giai đoạn 2016-2020: Mỗi năm đào tạo nghề 50.000 người; trong đó, cao đẳng nghề - 20%, trung cấp nghề - 30%, sơ cấp nghề - 50%. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60%. b) Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề - Đến năm 2015, trên địa bàn thành phố có khoảng 60 cơ sở đào tạo nghề, trong đó có ít nhất 4 trường cao đẳng nghề, 12 trường trung cấp nghề, 20 trung tâm đào tạo nghề. Phấn đấu có 01 trường nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN. - Đến năm 2020, trên địa bàn thành phố có khoảng 75 cơ sở đào tạo nghề. Phấn đấu có 02 trường tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN và Châu Á. b) Cơ cấu ngành nghề đào tạo Trong lĩnh vực dịch vụ: Tập trung đào tạo các nghề dịch vụ du lịch, nhà hàng, nấu ăn, bán hàng, tư vấn; các nghề dịch vụ phục vụ kinh tế biển, cảng biển; dịch vụ giáo dục, y tế, tài chính; các nghề trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, chăm sóc người già, vui chơi giải trí. Trong ngành công nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, cơ khí chính xác, cơ - điện tử, hoá chất; các nghề chế biến hàng xuất khẩu. Đối với ngành nông nghiệp: Tập trung đào tạo các nghề chế biến thuỷ, hải sản, nghề cá, nghề trồng hoa, cây cảnh, trồng cây phi nông nghiệp; các nghề thuỷ thủ tàu biển... c) Giải pháp - Đổi mới cơ bản nhận thức về đào tạo nghề trong toàn xã hội. Chú trọng đặc biệt các hoạt động hướng nghiệp, phân luồng học sinh phổ thông; coi đây là giải pháp quan trọng trong công tác đào tạo nghề thời gian đến. - Xây dựng Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn thành phố đến năm 2020 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, theo hướng xã hội hoá, chuẩn hoá. - Phát triển hoạt động đào tạo nghề theo hướng đa dạng, linh hoạt nhưng phải đạt chuẩn về trường, lớp, chương trình, giáo trình, về cán bộ, giáo viên, trang thiết bị đào tạo nghề, định mức chi cho đào tạo nghề. - Phối hợp, liên kết với các cơ sở đào tạo Đại học trên địa bàn thành phố đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực, ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, du lịch, kinh tế biển, thương mại, vận tải - kho bãi, tài chính - ngân hàng... - Gắn phát triển nguồn nhân lực trong mọi quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án phát triển KT-XH thành phố với các ngành kinh tế cụ thể; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, nghề nghiệp. - Đổi mới và xây dựng các chính sách: Chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý; chính sách thu hút học sinh vào học nghề, nhất là các nghề đột phá, mũi nhọn, có kỹ thuật, công nghệ cao, nặng nhọc độc hại; chính sách học phí; chính sách khuyến khích doanh nghiệp mở cơ sở đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, nhất là chính sách đất đai đối với cơ sở đào tạo nghề, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. - Đẩy mạnh xã hội hoá, tăng cường nguồn lực tài chính cho hoạt động đào tạo nghề; lập quỹ việc làm và đào tạo nghề; tranh thủ nguồn lực quốc tế trong hoạt động đào tạo nghề. - Tăng đầu tư cho hoạt động đào tạo nghề để đảm bảo quy mô và chất lượng đào tạo, bao gồm: Đầu tư xây dựng cơ bản; chi thường xuyên; biên soạn chương trình, giáo trình; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đào tạo nghề ở các cấp; đổi mới cơ chế tài chính, giao chỉ tiêu đào tạo nghề; chú trọng hình thức đào tạo nghề theo dự án, đơn đặt hàng; cải cách thủ tục hành chính trong quản lý hoạt động dạy nghề.
2,079
132,571
- Kiểm định chất lượng hoạt động đào tạo nghề; đánh giá, công nhận, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề cho người lao động. 3. Chính sách người có công a) Mục tiêu Nâng cao chất lượng cuộc sống của người có công phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đảm bảo không thấp hơn mức bình quân của xã hội. - 100% người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú. - 100% con em người có công có khả năng lao động được tạo điều kiện để học nghề và có việc làm phù hợp. - Giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn đọng sau chiến tranh, hoàn thành công tác xác nhận người có công trong các thời kỳ. b) Giải pháp - Xây dựng cơ sở dữ liệu về người có công và con em của họ trên địa bàn thành phố. - Tổ chức thực hiện tốt chính sách đối với người có công. - Đẩy mạnh phong trào "Đền ơn đáp nghĩa", "Uống nước nhớ nguồn" nhằm huy động nguồn lực từ cộng đồng, góp phần chăm sóc và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người có công. - Ưu tiên người có công và con em của họ trong quá trình hoạch định, thực hiện các chính sách phát triển KT-XH, các chương trình, dự án về đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo và các chính sách xã hội khác. - Tiếp tục thực hiện chương trình "có nhà ở" cho đối tượng người có công. - Nâng cấp hệ thống nghĩa trang, mộ chí liệt sỹ hiện có. - Đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới Trung tâm Phụng dưỡng người có công thành phố; chuyển đổi hình thức hoạt động của Trung tâm theo hướng dịch vụ công (mở rộng điều dưỡng đối tượng khác có nhu cầu, thu tiền dịch vụ). - Xây dựng Đề án xã hội hoá công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng; phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân chăm sóc người có công. - Đào tạo, bồi dưỡng, củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác thương binh, liệt sỹ và người có công từ cấp sở đến quận, huyện, xã, phường; phân cấp quản lý thực hiện chính sách người có công. - Tăng cường thanh, kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với người có công. 4. Giảm nghèo a) Mục tiêu Giảm nghèo bền vững gắn với phát triển. Tiếp tục duy trì mục tiêu “Không có hộ đói”; thực hiện mục tiêu "không có hộ đặc biệt nghèo” theo hướng tạo điều kiện và cơ hội tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển và dịch vụ có chất lượng, hiệu quả. - Đến năm 2015: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 0,34% (theo chuẩn nghèo thành thị: 500.000đồng/người/tháng; nông thôn: 400.000đồng/người/tháng). - Đến năm 2020: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 0,5% (theo chuẩn nghèo chung 650.000đồng/người/tháng). b) Giải pháp - Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người nghèo, chủ động phấn đấu vươn lên thoát nghèo, khắc phục được tâm lý ỷ lại, dựa dẫm vào cộng đồng. - Điều chỉnh chuẩn nghèo của thành phố theo từng thời kỳ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, mức sống trung bình của nhân dân và tương thích với chuẩn nghèo quốc tế. - Các chính sách giảm nghèo: Cung cấp tín dụng ưu đãi người nghèo; hỗ trợ giáo dục, đào tạo nghề, giải quyết việc làm; y tế; đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt; thông tin thị trường; kiến thức pháp lý cho người nghèo; dân số-kế hoạch hoá gia đình. - Các dự án giảm nghèo: Tăng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã, phường, vùng khó khăn, miền núi; hướng dẫn người nghèo làm ăn; khuyến công, khuyến nông; đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm ở các cấp. - Tổng kết rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình giảm nghèo có hiệu quả. Có chính sách khuyến khích các chủ thể chủ động nhân rộng mô hình. 5. Bảo trợ xã hội a) Mục tiêu Phát triển, hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội; mở rộng độ bao phủ cả về đối tượng và nhu cầu của đối tượng. Nhà nước cùng cộng đồng xã hội có trách nhiệm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội cải thiện cuộc sống, tự mình vươn lên hoà nhập cộng đồng. - 100% người già neo đơn không nơi nương tựa được hưởng chính sách trợ cấp xã hội tại cộng đồng. - 100% người già neo đơn không nơi nương tựa, không còn người thân thích, không có nguồn thu nhập được tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội thành phố. - 100% người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên, không có lương hưu được trợ cấp xã hội tại cộng đồng. - 100% người tàn tật nặng thuộc diện hộ nghèo được trợ cấp xã hội tại cộng đồng. - 100% đối tượng ngoài vùng cư trú gặp rủi ro trên địa bàn thành phố; 100% đối tượng không có nguồn thu nhập, gặp rủi ro đột xuất, được giải quyết hỗ trợ khó khăn đột xuất. b) Giải pháp - Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, chia sẻ của toàn xã hội về công tác bảo trợ xã hội. - Tổ chức thực hiện tốt pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật và pháp luật có liên quan về trợ giúp xã hội. - Đổi mới cơ chế, chính sách theo hướng từng bước bao phủ toàn bộ đối tượng bảo trợ xã hội; rà soát, xây dựng lại tiêu chí xác định đối tượng trợ giúp, đối tượng trợ cấp xã hội. - Nâng dần mức trợ cấp, trợ giúp theo từng thời kỳ phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và mức sống trung bình của cộng đồng dân cư để chính sách trợ giúp có sự tác động mạnh đến chất lượng cuộc sống của đối tượng bảo trợ xã hội. - Quản lý đối tượng bảo trợ có hiệu quả: Tổng rà soát đối tượng trên toàn thành phố, lập hồ sơ quản lý đối tượng tại cộng đồng và hàng năm rà soát, cập nhật thường xuyên. - Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục vận động các tổ chức quốc tế tài trợ thực hiện các dự án hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho đối tượng bảo trợ xã hội; mở rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi và chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội. 6. Bảo hiểm xã hội a) Mục tiêu Tổ chức thực hiện tốt Luật Bảo hiểm xã hội. Mở rộng đối tượng, nâng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội; tổ chức thực hiện tốt bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách bảo hiểm xã hội. b) Giải pháp - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân về quyền và trách nhiệm trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, tác động mạnh hơn nữa đối với khu vực dân doanh. - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các đơn vị sử dụng lao động từ thành phố đến các địa phương, nắm chắc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Củng cố, kiện toàn công tác cán bộ, nhất là đội ngũ thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội từ thành phố đến cơ sở. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật Bảo hiểm xã hội. 7. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em a) Mục tiêu Thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc trẻ em; các chương trình Quốc gia về trẻ em. Xây dựng hệ thống bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp để đảm bảo trẻ em được thực hiện quyền trẻ em; quyền được chăm sóc và bảo vệ. Ưu tiên trợ giúp trẻ em đặc biệt khó khăn để hoà nhập cộng đồng. - Đảm bảo 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế trên địa bàn. - Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi dưới 10% số trẻ sống. - Tiêm chủng cho trẻ em từ 8-10 loại văcxin đạt tỷ lệ 100%. - Tỷ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng dưới 2,5 kg giảm xuống dưới 5%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 10%. - 100% trẻ em có nguy cơ lang thang được trợ giúp. - 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được trợ giúp và chăm sóc thay thế. - 100% trẻ em khuyết tật được điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc. - 100% trẻ em bị nhiễm chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS được bảo vệ, chăm sóc. - 100% trẻ em bị xâm phạm tình dục được bảo vệ, chăm sóc và hòa nhập cộng đồng. - 100% trẻ em làm trái pháp luật được quản lí, giáo dục ở cộng đồng hoặc tại trường giáo dưỡng. - Phấn đấu đến năm 2020, 100% xã, phường phù hợp với trẻ em (theo chuẩn mới). b) Giải pháp - Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng hệ thống cộng tác viên ở xã, phường; tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong hệ thống quản lý bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Tổ chức các hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em, xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ trẻ em để trẻ em tiếp cận được sự trợ giúp. Nâng cao chất lượng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế nhằm hỗ trợ và trị liệu tâm lí cho trẻ em. - Xây dựng, nâng cao chất lượng thông tin và dữ liệu về trẻ em để hoạch định chiến lược về trẻ em. - Tăng cường sự trợ giúp và ngăn ngừa trẻ em có nguy cơ lang thang và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Giải quyết triệt để trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại, trẻ em lao động sớm, lao động trong môi trường độc hại. - Tăng cường công tác thanh tra, xử lý các vụ việc xâm phạm quyền trẻ em. - Xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, xây dựng các khu vui chơi ở xã, phường, nhà thiếu nhi cấp quận để trẻ em có điều kiện vui chơi sinh hoạt. 8. Phòng chống tệ nạn xã hội a) Mục tiêu Hạn chế tốc độ gia tăng tệ nạn xã hội. 100% người nghiện ma túy, mại dâm có hồ sơ quản lý được cai nghiện, chữa bệnh; trong đó 60 – 70% được học nghề, giải quyết việc làm. Triệt phá các điểm nóng về tệ nạn xã hội. Phấn đấu đạt 70-80% xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội. b) Giải pháp - Tuyên truyền mạnh về tác hại của tệ nạn xã hội, nhất là trong thanh thiếu niên.
2,078
132,572
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh Phòng chống mại dâm; Luật Phòng chống ma tuý (sửa đổi); mục tiêu “Không có người nghiện ma túy trong cộng đồng” trong Chương trình “thành phố 5 không”. - Giữ vững và xây dựng mới xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội gắn chặt với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới" và Đề án "Xây dựng nếp sống văn hoá văn minh đô thị". - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở cai nghiện và quản lý sau cai tại Bầu Bàng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tập trung. - Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người nghiện, người mại dâm. - Tăng cường quản lý nhà nước trên từng địa bàn; kiên quyết lập kỷ cương, lành mạnh hoá các hoạt động kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. - Tăng cường hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành trong cả nước, nhất là các địa phương lân cận như Quảng Nam, Thừa Thiên Huế trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội; ngăn chặn kịp thời các đường dây buôn bán ma tuý, buôn bán phụ nữ và trẻ em, các đường dây mại dâm xuyên quốc gia. III. Một số giải pháp chủ yếu khác 1. Huy động nguồn vốn cho hoạt động của ngành Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư và hoạt động của ngành thời kỳ 2011-2020 là 6.038 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư 4.714 tỷ đồng. Giai đoạn 2011-2015 là 2.411 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư 1.788 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 3.627 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư 2.926 tỷ đồng. 2. Phát triển nguồn nhân lực quản lý các lĩnh vực của ngành và dạy nghề Phát triển nguồn nhân lực quản lý ngành đảm bảo đủ năng lực; trình độ công chức có trình độ đại học, cao đẳng trở lên cấp thành phố đạt 100%; cấp quận, huyện đạt 80%. Đội ngũ giáo viên dạy nghề đảm bảo đạt tỷ lệ 25 học sinh/giáo viên; trình độ chuẩn và trên chuẩn đạt tỷ lệ 100 %. 3. Tổ chức thực hiện quy hoạch Sau khi quy hoạch tổng thể ngành Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 được phê duyệt, công khai hóa quy hoạch thông qua công tác tuyên truyền, triển lãm để cho nhân dân thành phố biết; giới thiệu rộng rãi định hướng phát triển, các điều kiện cơ hội đầu tư để cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước biết để đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển trên các lĩnh vực của ngành. Cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch 5 năm và hằng năm; xây dựng các chương trình, đề án triển khai phát triển các lĩnh vực theo từng thời kỳ theo định hướng quy hoạch; đồng thời, thường xuyên cập nhật, tổng kết đánh giá sự phù hợp và không phù hợp với thực tế để kịp trình UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung quy hoạch. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với UBND các quận huyện, các sở, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng quy hoạch chi tiết mạng lưới dạy nghề trên địa bàn thành phố đến năm 2020; xây dựng các dự án đầu tư, các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để điều chỉnh và quản lý phát triển ngành theo định hướng đã đề ra. 2. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND các quận, huyện trong quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch của quận, huyện đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Giao UBND các quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện quy hoạch và phối hợp, triển khai đồng bộ các chương trình, dự án của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội ở địa phương phù hợp và có hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG TRƯỜNG HỌC NĂM 2010 Thực hiện Kế hoạch số 67/GDTrH ngày 09 tháng 4 năm 2010 về triển khai công tác giáo dục an toàn giao thông trong trường học năm 2010; Căn cứ vào công văn số 310/CTHSSV ngày 11 tháng 6 năm 2010 về thông báo điều chỉnh dự toán thực hiện công tác Giáo dục ATGT trong trường học năm 2010, nguồn kinh phí hỗ trợ từ Ủy ban ATGT Quốc gia. Vụ Giáo dục Trung học xây dựng dự thảo kế hoạch tổ chức Hội thi tìm hiểu ATGT cho học sinh THPT và Biên soạn tài liệu giáo dục tích hợp nội dung ATGT vào môn GDCD cấp THCS như sau: I. MỤC TIÊU - Tiếp tục quán triệt sâu rộng vai trò tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật giao thông, nhất là luật giao thông đường bộ; là một bước đổi mới về hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biền giáo dục pháp luật; xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực; - Góp phần giúp học sinh tiếp nhận và tìm hiểu những kiến thức về giáo dục pháp luật Giao thông nói chung và xử lí các tình huống thường gặp khi tham gia giao thông; chia sẻ các kĩ năng sống, những cách ứng xử "Văn hoá giao thông", góp phần nâng cao nhận thức và kĩ năng cần thiết về ATGT khi tham gia giao thông của cho học sinh THPT. - Rà soát, biên soạn tài liệu thí điểm về giáo dục tích hợp nội dung ATGT vào môn giáo dục công dân, cấp học THCS. II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN A. Hội thi tìm hiểu ATGT 1. Nội dung Tìm hiểu các kiến thức và kĩ năng cần thiết về ATGT khi tham gia giao thông, gồm 3 nội dung: - Phần 1. Học sinh thi tiểu phẩm ngắn có nội dung về giáo dục ATGT (màn giới thiệu đội thi). - Phần 2. Thi tìm hiểu về luật ATGT. - Phần 3. Thi xử lí các tình huống giao thông. - Phần 4. Thi vẽ tranh cổ động, tuyên truyền chủ đề ATGT (có thể lựa chọn nội dung thi cổ động tuyên truyền khác). 2. Hình thức thi - Học sinh thi các tiểu phẩm ngắn của đội mình về thơ, ca, hát, hò, vè,... có nội dung giáo dục ATGT. - Thi vấn đáp các kiến thức về ATGT (đã được học và có trong luật ATGT năm 2008). - Thi xử lí các tình huống giao thông. - Thi vẽ tranh theo đề tài giáo dục ATGT (hoặc một hình thức cổ động tuyên truyền nào đó). 3. Số lượng tham gia Thông qua tổ chức thi vòng 1 tại các trường THPT, Sở GD&ĐT tuyển chọn những đội xuất sắc từ các trường trong tỉnh, thành phố về tổ chức thi chung kết của tỉnh. 4. Địa điểm: Tổ chức thi tại các tỉnh: Hưng Yên, Nghệ An, Bà Rịa-Vũng Tàu. Địa điểm đặt Hội thi do Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh lựa chọn. 5. Thời gian thi: 01 ngày (các Sở chọn thời gian thích hợp trong tuần cuối của tháng 9 hoặc tuần I, II tháng 10). 6. Kinh phí hỗ trợ cho mỗi tỉnh là 70.000.000đ (nguồn kinh phí hỗ trợ từ UBATGT Quốc gia). B. Biên soạn tài liệu - Rà soát và biên soạn tài liệu giáo dục tích hợp nội dung ATGT trong trường học vào môn GDCD cấp THCS. - Kinh phí do UBATGT cấp. Nhận được kế hoạch này, đề nghị các Sở Giáo dục và Đào tạo được lựa chọn tổ chức Hội thi lập kế hoạch chi tiết, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo qua địa chỉ Vụ Giáo dục Trung học-Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt-Hà Nội và địa chỉ email: dungda@moet.edu.vn. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc liên hệ với ông Đỗ Anh Dũng, số điện thoại 0912697871. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, NHÀ TẠM, VẬT KIẾN TRÚC LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi Nghị định 209/2004/NĐ-CP; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Xây dựng, Sở Tài chính tại Tờ trình số 5065/TTrLS: XD-TC ngày 22/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố (có Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010 và thay thế cho Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 22/12/2008 của UBND Thành phố. Trong quá trình thực hiện, Sở Tài chính, Sở Xây dựng có trách nhiệm cập nhật biến động chi phí định mức xây dựng quy định của Nhà nước, đề xuất UBND Thành phố bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở (kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Giá xây dựng mới nhà cấp IV - 1 tầng (loại 1, loại 2, loại 3) chưa bao gồm bể phốt, bể nước. Giá xây dựng mới các loại nhà còn lại đã bao gồm bể phốt và bể nước. - Nhà cấp IV - 1 tầng mái ngói hoặc mái tôn (loại 2, loại 3) nếu có trần thì được tính thêm. PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ TẠM, VẬT KIẾN TRÚC (kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND Thành phố Hà Nội)
2,068
132,573
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG DỌC TUYẾN ĐƯỜNG CAO TỐC BIÊN HOÀ – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu - Khai thác hiệu quả quỹ đất dọc tuyến đường nhằm phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đảm bảo phát triển bền vững; - Làm cơ sở lập quy hoạch xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và quản lý phát triển dọc tuyến đường; 2. Phạm vi lập quy hoạch Phạm vi lập quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu với chiều dài toàn tuyến khoảng 76 km, bề rộng tối thiểu mỗi bên dọc theo tuyến khoảng 2 km, trên địa bàn 2 tỉnh gồm tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu. Tổng diện tích khoảng 520 km2 (sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu quy hoạch). 3. Tính chất - Là hành lang phát triển kinh tế, trục đô thị hoá quan trọng của vùng trọng điểm phía Nam (vùng thành phố Hồ Chí Minh). - Là tuyến giao thông cao tốc nối kết khu vực trung tâm vùng trọng điểm phía Nam (vùng thành phố Hồ Chí Minh) đến đô thị cảng biển, công nghiệp, du lịch. 4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Trong quá trình nghiên cứu quy hoạch phải xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với tính chất, chức năng của từng đô thị và khu vực dọc tuyến đường. 5. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng dọc tuyến đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu. - Phù hợp với các nguyên tắc và định hướng phát triển không gian vùng Thành phố Hồ Chí Minh; - Phù hợp với yêu cầu phát triển ngành có liên quan; - Phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đảm bảo giao lưu thuận lợi, an toàn giao thông trên tuyến đường. - Phù hợp với Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng. 6. Các nội dung nghiên cứu 6.1. Đánh giá thực trạng xây dựng và các dự án đã và đang triển khai về sử dụng đất, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt đối với dự án lớn như sân bay Quốc tế Long Thành, đường sắt cao tốc TP Hồ Chí Minh – Vũng Tàu, nhóm cảng biển số 5. 6.2. Đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác liên quan đến sự phát triển vùng dọc tuyến, các đô thị và khu chức năng trong vùng. 6.3. Đề xuất định hướng phát triển không gian vùng dọc theo tuyến cao tốc: a) Xác định các vùng chức năng về công nghiệp; du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan, thiên nhiên môi trường, di tích, danh thắng; rừng phòng hộ, sản xuất; sản xuất nông nghiệp tập trung, chuyên canh .v.v…; b) Tổ chức hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn: xác định hệ thống đô thị trên dọc tuyến về vị trí, quy mô, tính chất, chức năng (đô thị hiện có và dự kiến hình thành mới); vị trí, quy mô, mô hình phát triển các điểm dân cư nông thôn trong vùng (hiện có và dự kiến hình thành mới); c) Xác định mạng lưới các điểm xăng dầu, dịch vụ giao thông ... 6.4. Đề xuất định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: về giao thông (các tuyến song hành...), chuẩn bị kỹ thuật, mạng lưới cấp nước và cấp điện, mạng lưới thoát nước bẩn và quản lý chất thải rắn phù hợp với định hướng phát triển không gian vùng dọc tuyến cao tốc: a) Giao thông - Xác định khung giao thông kết nối vùng TP Hồ Chí Minh, vùng trọng điểm phía Nam với hệ thống vận tải thủy, cảng sông Đồng Nai, Thị Vải, Cái Mép; - Xác định hệ thống giao thông nội vùng kết nối đô thị với các khu chức năng dọc tuyến; - Xác định các đầu mối giao cắt giữa đường cao tốc với các đường giao thông khác; - Đề xuất các yêu cầu về giao thông đi qua đô thị và các khu vực dân c­ư nông thôn. b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: - Xác định quỹ đất để phát triển các khu chức năng, đô thị, điểm dân cư nông thôn dọc tuyến và các vùng cấm, hạn chế xây dựng; - Xác định cao độ xây dựng, lưu vực và hướng thoát nước cho đô thị và các khu chức năng; - Xác định và đề xuất các giải pháp phòng chống đối với các vùng có nguy cơ tai biến địa chất và thiên nhiên (động đất, xói lở, lũ lụt...). c) Cấp n­ước: - Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp nước trên toàn vùng, các khu vực trong vùng, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ; - Xác định nguồn, giải pháp cấp nước cho các đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn và các khu chức năng trong vùng; - Đề xuất giải pháp chính để bảo vệ các nguồn n­ước và các công trình đầu mối, đặc biệt là các hệ thống sông hồ. d) Cấp điện: - Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp điện trên toàn vùng, các khu vực trong vùng, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ; - Xác định nguồn, giải pháp cấp điện (bao gồm các nguồn cung cấp năng lượng sạch khác) cho các đô thị và các khu chức năng trong vùng; - Xác định vị trí và quy mô các trạm biến áp hiện có và dự kiến; hệ thống truyền tải và phân phối từ 220 KV trở lên trong vùng; e) Thoát n­ước, vệ sinh môi tr­ường: Trên quan điểm liên kết vùng, đề xuất các giải pháp thu gom, xử lí rác thải, hệ thống nghĩa trang mang tính liên vùng, liên đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu chức năng khác đặc biệt vấn đề rác công nghiệp, xử lí môi trường... 6.5. Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường. - Đánh giá hiện trạng về môi trường tự nhiên vùng: điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất; khai thác và sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu; chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải; các vấn đề dân cư, xã hội, văn hoá và di sản; - Phân tích, dự báo những tác động đến môi trường để làm cơ sở khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn n­ước sạch, xử lý nư­ớc thải, bãi thải, nghĩa trang và vùng ảnh h­ưởng khói bụi, khí độc và tiếng ồn; vùng bảo vệ cảnh quan; - Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, không khí khi triển khai thực hiện quy hoạch; - Nêu các giải pháp, cơ chế quản lý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trư­ờng. - Đề xuất các chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật và quan trắc môi trường. 6.6. Đề xuất lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn; xác định các chương trình, dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện. 6.7. Đề xuất cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch. 7. Thành phần hồ sơ 7.1. Phần văn bản : Thuyết minh tổng hợp và các văn bản pháp lý kèm theo 7.2. Hồ sơ bản vẽ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 8. Tổ chức thực hiện - Cơ quan chủ đầu tư dự án quy hoạch: Bộ Xây Dựng; - Cơ quan lập quy hoạch: Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị Nông thôn (Bộ Xây dựng) - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng; - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. - Tiến độ lập quy hoạch: 12 tháng sau khi nhiệm vụ được phê duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng, Vụ Kế hoạch Tài chính và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAM GIA LIÊN HOAN PHIM LUANG PRABANG, LÀO BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Điện ảnh được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp lần thứ 9 ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 83/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quy chế hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Cục Điện ảnh chuẩn bị các phim có tên sau đây ( đĩa DVD, phụ đề tiếng Anh ) và gửi phim để tham gia Liên hoan Phim quốc tế Luang Prabang, CHDCNH Lào, tổ chức từ ngày 04 đến ngày 11 tháng 12 năm 2010: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Về chi phí: Cục Điện ảnh chịu mọi chi phí liên quan đến chuẩn bị và gửi phim cho Ban tổ chức (từ nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp 2010 của Cục Điện ảnh). Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Cục trưởng Cục điện ảnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND, ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu và sử dụng học phí, xây dựng trường học, thu học phí học nghề, đào tạo năm học 2006-2007 và những năm tiếp theo;
2,105
132,574
Theo ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 93/HĐND, ngày 30/7/2010 về việc cho ý kiến về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 163/TTr-STC, ngày 21/7/2010 và Tờ trình số 657/TTr-STC, ngày 24/6/2010 về mức thu thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 trở đi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Cụ thể như sau: 1. Đối với trường mầm non: 1.1. Đối với mẫu giáo một buổi: - Khu vực nông thôn: Thu 20.000 đồng/học sinh/tháng; - Khu vực thành thị: Thu 40.000 đồng/học sinh/tháng. 1.2. Đối với lớp mẫu giáo 2 buổi/ngày (không tổ chức bán trú): - Mức thu khu vực nông thôn: 40.000 đồng/học sinh/tháng; - Mức thu khu vực thành thị: 80.000 đồng/học sinh/tháng. 1.3. Đối với lớp mẫu giáo bán trú: - Mức thu khu vực nông thôn: 40.000 đồng/học sinh/tháng; - Mức thu khu vực thành thị: 80.000 đồng/học sinh/tháng. Riêng chi phí phục vụ bán trú và dạy năng khiếu (nếu có) do nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh mức đóng góp cụ thể và thực hiện đúng theo Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 2. Đối với trường tiểu học: Không thu học phí, riêng đối với các trường tiểu học có tổ chức lớp bán trú thì chi phí phục vụ bán trú và dạy năng khiếu do nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh mức đóng góp cụ thể và thực hiện đúng theo Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 3. Đối với trường trung học cơ sở: - Khu vực nông thôn: Thu 20.000 đồng/học sinh/tháng; - Khu vực thành thị: Thu 40.000 đồng/học sinh/tháng. Riêng các chi phí phục vụ bán trú và dạy năng khiếu (nếu có) do nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh mức đóng góp cụ thể và thực hiện đúng theo Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 4. Đối với trường trung học phổ thông: - Khu vực nông thôn: Thu 20.000 đồng/học sinh/tháng - Khu vực thành thị: Thu 40.000 đồng/học sinh/tháng 5. Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên: Các lớp Bổ túc văn hóa - Khu vực nông thôn: Thu 30.000 đồng/học sinh/tháng; - Khu vực thành thị: Thu 60.000 đồng/học sinh/tháng. (các xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn) Quy định tạm thời về các mức thu học phí nêu trên chỉ áp dụng cho học kỳ I của năm học 2010-2011. Các nội dung còn lại như chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này; đồng thời tiến hành xây dựng đề án mức thu học phí để tham mưu cho UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vào phiên họp tới và áp dụng cho học kỳ II năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 như Nghị định Chính phủ đã quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bổ sung sửa đổi về mức thu học phí quy định tại điểm I, II, III và tiết 1 điểm IV, mục A, Điều 1 Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND, ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ NGOẠI VỤ TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2009//TTLT-BNG-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 122/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XV, kỳ họp thứ 13 về thành lập Sở Ngoại vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 478/TTr-SNV ngày 26/10/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh Hóa. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; là cơ quan đầu mối thực hiện công tác xúc tiến đầu tư và một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. Trụ Sở của Sở Ngoại vụ đặt tại số 42, phố Lê Quý Đôn, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 1.1. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; 1.2. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở; 1.3. Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.1. Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ và biên giới lãnh thổ quốc gia; 2.2. Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; 4. Về công tác lãnh sự và quản lý đoàn ra, đoàn vào: 4.1. Chịu trách nhiệm xử lý công tác lãnh sự và các công việc có liên quan đến yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 4.2. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật; 4.3. Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế đến thăm và làm việc với UBND tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo UBND tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh. 4.4. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan trung ương và ban, ngành chức năng địa phương quản lý, triển khai hoạt động MIA trên địa bàn tỉnh. 4.5. Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan quản lý công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài trên địa bàn tỉnh; 4.6. Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam; 5. Về thông tin đối ngoại và văn hóa đối ngoại: 5.1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt; 5.2. Cung cấp thông tin liên quan của địa phương phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; 5.3. Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 5.4. Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo UBND tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 5.5. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. 6. Đối với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài: 6.1. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý hoạt động viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài; xây dựng chương trình, kế hoạch vận động viện trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 6.2. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương xúc tiến vận động, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án viện trợ nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật;
2,045
132,575
6.3. Hướng dẫn, giúp đỡ các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài trong việc tìm hiểu thông tin, xây dựng và thực hiện các chương trình dự án viện trợ tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, kiểm tra hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các văn phòng dự án, nhân viên của các tổ chức phi Chính phủ tại địa bàn tỉnh. 7. Về biên giới lãnh thổ quốc gia: 7.1. Là cơ quan thường trực của UBND tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia tại địa phương theo quy định của pháp luật; 7.2. Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phân giới cấm mốc của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; tổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; 7.3. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền và trên biển thuộc địa bàn tỉnh; 7.4. Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 8. Về kinh tế đối ngoại: 8.1. Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến, vận động các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO) và các nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 8.2. Là đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của UBND tỉnh. 8.3. Phối hợp và tham gia thực hiện công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước. 8.4. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác tư vấn, tập huấn, đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về kinh tế đối ngoại cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; thực hiện các hợp đồng tư vấn dự án đầu tư và các dịch vụ tư vấn khác về kinh tế đối ngoại theo quy định của pháp luật. 9. Về hợp tác quốc tế với các địa phương, tổ chức nước ngoài: 9.1. Tham mưu giúp UBND tỉnh về tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào theo đúng chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh bạn xây dựng chương trình, kế hoạch hợp tác 5 năm, hàng năm trình UBND tỉnh xem xét quyết định; tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các thỏa thuận hợp tác đã được lãnh đạo hai tỉnh ký kết. 9.2. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế, các hoạt động kết nghĩa, hợp tác, trao đổi, giao lưu về kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh với các địa phương, tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật. 9.3. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến các hoạt động hợp tác quốc tế với các địa phương, tổ chức nước ngoài. 10. Về người Việt Nam ở nước ngoài: 10.1. Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; 10.2. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương; 10.3. Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương. 11. Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; 12. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh. 13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc UBND cấp huyện (có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ) và UBND các thành phố, thị xã. 14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 15. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 16. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao. 17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của đơn vị trực thuộc; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế. 1. Cơ cấu tổ chức: 1.1. Lãnh đạo Sở: Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. - Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; - Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở; - Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 1.2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Lễ tân - Lãnh sự; - Phòng Biên giới và hợp tác với Lào; - Phòng Kinh tế đối ngoại. Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chức năng, nhiệm vụ, biên chế cụ thể của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định. 2. Biên chế: Biên chế của Sở Ngoại vụ là biên chế hành chính do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao. Năm 2010, Sở Ngoại vụ được giao 25 biên chế, gồm 05 biên chế tiếp nhận từ Văn phòng UBND tỉnh chuyển sang, giao mới 20 biên chế. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức của Sở Ngoại vụ thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và quy định phân công, phân cấp của UBND tỉnh. Điều 4. Giám đốc Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ngành có liên quan tổ chức tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngoại vụ và tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ thuộc Văn phòng UBND tỉnh về Sở Ngoại vụ theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐANG CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH DO UBND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/2010 ĐẾN NGÀY 30/6/2010. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 144/TTr-STP ngày 23/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/6/2010 gồm: 23 văn bản (kèm theo danh mục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QPPL DO UBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH TỪ 01/01/2010 ĐẾN 30/6/2010 ĐANG CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 05/ 8/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ
2,054
132,576
HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này quy định cơ chế tài chính áp dụng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công ty mẹ của các Tập đoàn, Tổng Công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chuyển đổi, phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động (sau đây gọi tắt là Công ty). Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng và kinh doanh xổ số. Chương 2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MỤC I. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN Điều 2. Vốn điều lệ Vốn điều lệ là mức vốn cần thiết được chủ sở hữu cam kết đầu tư để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty và được ghi trong Điều lệ công ty. Việc xác định vốn điều lệ công ty theo quy định sau đây: 1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm chuyển đổi và thành lập mới: 1.1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm chuyển đổi được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ và Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 1.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành lập mới: Vốn điều lệ được xác định trong phương án thành lập công ty được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức vốn điều lệ được xác định bằng 30% tổng mức vốn đầu tư để đảm bảo cho công ty hoạt động bình thường theo quy mô, công suất thiết kế. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đang hoạt động có nhu cầu tăng vốn điều lệ: Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển và nguồn bổ sung vốn điều lệ, chủ sở hữu phê duyệt tăng vốn điều lệ cho công ty; đối với công ty độc lập trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công ty mẹ trong Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình mẹ - con, chủ sở hữu phê duyệt vốn điều lệ sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. 2.1. Phương pháp xác định vốn điều lệ tăng thêm: Căn cứ nhu cầu vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy mô, chiến lược phát triển ngành nghề kinh doanh chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Công ty xây dựng phương án tăng vốn điều lệ trình chủ sở hữu phê duyệt theo công thức: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh tăng vốn điều lệ: a) Đối với các công ty có nhu cầu điều chỉnh tăng vốn điều lệ: Căn cứ vào số vốn điều lệ được duyệt, quy mô tình hình nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tăng thêm do chủ sở hữu giao, công ty lập hồ sơ báo cáo chủ sở hữu về mức vốn điều lệ mới. Hồ sơ bao gồm: - Phương án điều chỉnh tăng vốn điều lệ, trong đó giải trình: + Mức vốn điều lệ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới do chủ sở hữu giao. + Nguồn vốn bổ sung vốn điều lệ: Về nguyên tắc, doanh nghiệp phải tự cân đối, bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn: Lợi nhuận sau thuế được chia theo nguồn vốn nhà nước; Quỹ đầu tư phát triển; chênh lệch tiền thu từ việc bán bớt phần vốn nhà nước đầu tư tại các công ty cổ phần; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công ty sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung; Các nguồn vốn bổ sung khác (nếu có). - Báo cáo tài chính năm trước liền kề của công ty đã được kiểm toán và báo cáo tài chính quý gần nhất thời điểm điều chỉnh tăng vốn điều lệ. - Báo cáo về trích lập và sử dụng các quỹ của năm tài chính trước liền kề của năm báo cáo của công ty (theo mẫu biểu phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này). b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, chủ sở hữu có trách nhiệm thẩm định và có văn bản gửi Bộ Tài chính để thỏa thuận. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản thỏa thuận về mức vốn điều lệ và nguồn bổ sung vốn điều lệ để chủ sở hữu ra quyết định phê duyệt vốn điều lệ cho công ty. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo các yêu cầu theo quy định thì trong phạm vi 05 ngày làm việc (kể từ khi nhận hồ sơ) Bộ Tài chính có văn bản để chủ sở hữu biết và bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. c) Trách nhiệm của chủ sở hữu đối với việc đảm bảo vốn điều lệ của công ty: Sau khi cân đối nhu cầu vốn điều lệ tăng thêm và nguồn bổ sung vốn điều lệ được xác định theo điểm 2.1 khoản 2 Điều này, nếu có chênh lệch được xử lý như sau: - Nếu thừa nguồn bổ sung vốn điều lệ: Chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính có phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước. - Nếu thiếu nguồn bổ sung vốn điều lệ: Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày chủ sở hữu phê duyệt vốn điều lệ thì doanh nghiệp phải tự bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn tự có của doanh nghiệp. Nếu sau 3 năm mà doanh nghiệp vẫn không có nguồn bổ sung đủ vốn điều lệ thì chủ sở hữu xem xét lại nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp: + Nếu xét không cần thiết thì chủ sở hữu điều chỉnh lại quy mô sản xuất kinh doanh cho phù hợp với số vốn hiện có. + Trường hợp đặc biệt nếu xét cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã được duyệt thì chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Đối với một số doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù (như an ninh quốc phòng, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, đầu tư cơ sở hạ tầng) nếu việc xác định vốn điều lệ theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này chưa đáp ứng được mức vốn cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì chủ sở hữu xem xét để điều chỉnh sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Điều 3. Huy động vốn 1. Hình thức huy động vốn: Phát hành trái phiếu; vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công ty; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. 2. Nguyên tắc huy động vốn: 2.1. Việc huy động vốn phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ và có phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. 2.2. Việc vay vốn của cá nhân, tổ chức kinh tế: Công ty phải ký hợp đồng vay vốn với tổ chức kinh tế, cá nhân cho vay theo quy định của pháp luật; Mức lãi suất vay vốn tối đa không vượt quá mức lãi suất cho vay cùng thời hạn của ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản giao dịch tại thời điểm vay vốn; Trường hợp công ty mở tài khoản giao dịch ở nhiều ngân hàng thì mức lãi suất huy động vốn trực tiếp tối đa không được vượt quá lãi suất cho vay cao nhất cùng thời hạn của ngân hàng thương mại mà công ty mở tài khoản giao dịch. 2.3. Việc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nợ nước ngoài. 2.4. Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu để phục vụ cho ngành nghề kinh doanh chính thực hiện theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu. Công ty có hoạt động kinh doanh về đầu tư tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư… nhưng không thuộc ngành nghề kinh doanh chính thì không được phát hành trái phiếu để đầu tư vào lĩnh vực này. 3. Thẩm quyền phê duyệt phương án huy động vốn: 3.1. Công ty được quyền chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong phạm vi hệ số nợ phải trả trên vốn điều lệ của công ty không vượt quá 3 lần. Trong đó Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định các phương án huy động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty. 3.2. Đối với công ty có nhu cầu huy động vốn vượt quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này thì phải báo cáo chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở các dự án huy động vốn có hiệu quả. Sau khi quyết định, chủ sở hữu có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi và giám sát. 4. Công ty mẹ được quyền bảo lãnh cho các công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ vay vốn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp các doanh nghiệp có vốn góp của công ty mẹ có nhu cầu bảo lãnh thì công ty mẹ được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc:
2,062
132,577
4.1. Các bên góp vốn cam kết cùng thực hiện bảo lãnh; 4.2. Tỷ lệ (%) bảo lãnh của từng khoản vay không vượt quá tỷ lệ (%) góp vốn của công ty mẹ trong doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn và tổng các khoản bảo lãnh vay vốn không vượt quá vốn điều lệ của công ty mẹ. 5. Chủ sở hữu giám sát chặt chẽ việc huy động và sử dụng vốn tại các công ty, Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật. Điều 4. Bảo toàn vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mọi biến động về tăng, giảm vốn tại công ty, công ty phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính để theo dõi, giám sát. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Công ty phải đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu mức độ bảo toàn vốn. 1. Hệ số bảo toàn vốn: Mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nếu hệ số H>1 Công ty đã phát triển được vốn; H = 1 Công ty bảo toàn được vốn và nếu H<1 Công ty chưa bảo toàn được vốn. Đối với trường hợp công ty chưa bảo toàn được vốn chủ sở hữu thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) phải có báo cáo giải trình rõ nguyên nhân không bảo toàn được vốn, hướng khắc phục trong thời gian tới gửi chủ sở hữu, Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty. 2. Việc bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty được thực hiện bằng các biện pháp sau đây: 2.1. Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật; 2.2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật; 2.3. Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây: a) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; b) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi; c) Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn. 2.4. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn chủ sở hữu tại công ty theo quy định của pháp luật. 3. Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp; xử lý chênh lệch tỷ giá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 4. Việc chuyển lỗ thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều 5. Đầu tư vốn ra ngoài Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty được quyền sử dụng tài sản (bao gồm tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động và các tài sản khác) thuộc quyền quản lý của công ty để đầu tư ra ngoài công ty. Việc đầu tư ra ngoài công ty liên quan đến đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai. 2. Việc đầu tư vốn của công ty vào doanh nghiệp khác tuân thủ theo quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của công ty, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty được chủ sở hữu giao và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập. 3. Các công ty phải sử dụng tối thiểu 70% tổng nguồn vốn đầu tư vào các hoạt động trong các lĩnh vực thuộc ngành nghề kinh doanh chính của công ty. Tổng mức đầu tư ra ngoài công ty (bao gồm đầu tư ngắn hạn và dài hạn) không vượt quá mức vốn điều lệ của công ty (bao gồm công ty mẹ trong Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập). Riêng đối với hoạt động đầu tư góp vốn vào các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, công ty chỉ được đầu tư vào mỗi lĩnh vực một doanh nghiệp; mức vốn đầu tư không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức nhận góp vốn nhưng phải đảm bảo mức vốn góp của công ty mẹ và các công ty con trong Tập đoàn, Tổng công ty không vượt quá mức 30% vốn điều lệ của tổ chức nhận vốn góp. Trường hợp đặc biệt có nhu cầu đầu tư vượt quá quy định này công ty phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Việc bổ sung ngành nghề kinh doanh hoặc đầu tư vốn vào các doanh nghiệp thành viên hoạt động kinh doanh ngành nghề ngoài lĩnh vực kinh doanh chính của công ty chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của chủ sở hữu. 5. Công ty không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp khác mà người quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Ban giám đốc và kế toán trưởng công ty đó; không được góp vốn hoặc mua cổ phần tại Quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán. 6. Công ty có mức vốn đầu tư ra ngoài vượt quá mức quy định tại khoản 3 Điều này hoặc đã đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán thì trong thời gian 2 năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện điều chỉnh lại mức đầu tư theo quy định tại Thông tư này. 7. Các hình thức đầu tư ra ngoài công ty: 7.1. Góp vốn, mua cổ phần để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới; 7.2. Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh đang hoạt động; 7.3. Mua lại một công ty khác; 7.4. Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi; 7.5. Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 8. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư ra ngoài công ty: 8.1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định các dự án đầu tư ra ngoài công ty trong phạm vi tổng giá trị đầu tư tài chính của công ty thấp hơn 50% vốn điều lệ hoặc theo phân cấp tại Điều lệ công ty; Đối với dự án đầu tư có giá trị từ 50% vốn điều lệ trở lên, công ty báo cáo chủ sở hữu quyết định. 8.2. Chủ sở hữu công ty quyết định việc góp vốn liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; đầu tư hoặc góp vốn đầu tư thành lập công ty ở nước ngoài; quyết định việc mua công ty thuộc thành phần kinh tế khác; đầu tư ra bên ngoài của công ty được thiết kế thực hiện chủ yếu, thường xuyên, ổn định các sản phẩm, dịch vụ công ích; quyết định các dự án đầu tư tài chính khác còn lại không thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên). 9. Ngoài các trường hợp không được tham gia góp vốn theo quy định tại khoản 5 Điều này, Công ty còn bị hạn chế các hình thức đầu tư như sau: 9.1. Công ty con không được đầu tư góp vốn vào công ty mẹ; 9.2. Công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc công ty mẹ không được góp vốn cùng công ty mẹ để thành lập doanh nghiệp mới, không được góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa đơn vị trong cùng Tập đoàn, Tổng công ty hoặc tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. 10. Hàng năm, căn cứ báo cáo tình hình, hiệu quả đầu tư tài chính của công ty, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu đầu tư tại công ty theo quy định; Trường hợp công ty có hoạt động đầu tư ra bên ngoài vượt quá quy định hoặc không đúng đối tượng nhưng không thực hiện điều chỉnh cơ cấu đầu tư như quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều này thì Bộ Tài chính sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định điều chuyển quyền đại diện phần vốn đầu tư vượt mức quy định hoặc không đúng đối tượng về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo nguyên tắc tăng, giảm vốn giữa các bên. Công ty bị điều chuyển vốn có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước và tổ chức kinh tế có vốn góp của công ty hoàn thành các thủ tục cần thiết để thực hiện việc điều chuyển quyền đại diện vốn góp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Quản lý và sử dụng tài sản Công ty phải xây dựng Quy chế quản lý để xác định rõ trách nhiệm của từng khâu trong công tác quản lý; tổ chức hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời; tổ chức kiểm kê, đối chiếu theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu; thực hiện đầu tư tài sản cố định, quản lý và sử dụng tài sản theo quy định như sau: 1. Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình. 1.1. Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng: Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với Công ty không có Hội đồng thành viên) thực hiện theo khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Các dự án đầu tư trên mức quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên), Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty báo cáo chủ sở hữu công ty quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định. 1.2. Trình tự, thủ tục đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư, xây dựng. 2. Khấu hao tài sản cố định: Việc trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản 3.1. Công ty được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của công ty theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, và phát triển vốn theo quy định của pháp luật.
2,054
132,578
a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định các hợp đồng cho thuê tài sản có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công ty. b) Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản của công ty để thế chấp, cầm cố để vay vốn thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. 3.2. Đối với công ty được đầu tư để thực hiện thường xuyên, ổn định sản phẩm công ích, khi cho thuê, cầm cố, thế chấp những tài sản trực tiếp phục vụ nhiệm vụ công ích phải được sự đồng ý của chủ sở hữu. 3.3. Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúng các quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật. 4. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính 4.1. Công ty được quyền chủ động và có trách nhiệm nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được; các khoản đầu tư tài chính không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn. 4.2. Thẩm quyền quyết định việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: a) Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công ty được công bố tại quý gần nhất; mức cụ thể được ghi trong Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty được quyết định ủy quyền hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc, Giám đốc công ty quyết định nhượng bán tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty. Các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty báo cáo chủ sở hữu công ty quyết định. b) Đối với công ty được thiết kế để thực hiện thường xuyên, ổn định sản phẩm, dịch vụ công ích, khi nhượng bán tài sản trực tiếp phục vụ nhiệm vụ công ích phải được sự đồng ý của chủ sở hữu. c) Trường hợp phương án nhượng bán tài sản cố định của công ty không có khả năng thu hồi đủ vốn thì công ty phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp trước khi nhượng bán tài sản cố định để thực hiện giám sát. d) Riêng trường hợp tài sản cố định mới đầu tư do không mang lại hiệu quả kinh tế theo như phương án phê duyệt ban đầu, công ty không có nhu cầu tiếp tục khai thác sử dụng mà việc nhượng bán tài sản không có khả năng thu hồi đủ vốn đầu tư dẫn tới công ty không trả được nợ vay theo khế ước hoặc hợp đồng vay vốn thì phải làm rõ trách nhiệm của những người có liên quan để báo cáo chủ sở hữu xử lý theo quy định của pháp luật. đ) Đối với việc nhượng bán thanh lý tài sản của một số ngành đặc thù (sản xuất thuốc lá, tàu biển, hàng không…) thì ngoài việc chấp hành quy định của Thông tư này còn phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. 4.3. Phương thức thanh lý, nhượng bán tài sản cố định: Việc nhượng bán tài sản cố định được thực hiện bằng hình thức đấu giá thông qua một tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc do công ty tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản cố định ghi trên sổ kế toán nhượng bán dưới 100 triệu đồng hoặc mức thấp hơn (được ghi trong Điều lệ và Quy chế tài chính của công ty) thì Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định lựa chọn bán theo phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường. Trường hợp tài sản cố định không có giao dịch trên thị trường thì công ty được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá làm cơ sở bán tài sản theo các phương thức trên. 4.4. Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính Việc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán, trong đó: a) Phương thức bán: Tùy theo hình thức góp vốn công ty được thực hiện chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp của công ty và các cam kết tại các hợp đồng liên doanh, liên kết của các bên. - Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch UPCOM thì công ty được chủ động thực hiện theo các phương thức khớp lệnh, đấu giá, thỏa thuận hoặc chào bán cạnh tranh nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán. - Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần chưa niêm yết thì công ty chủ động lựa chọn phương thức đấu giá hoặc thỏa thuận trực tiếp để chuyển nhượng trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn và không thấp hơn giá thị trường. Trong đó: + Trường hợp chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính có giá trị tính theo mệnh giá trên 10 tỷ đồng thì công ty phải thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán. Chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính có giá trị tính theo mệnh giá dưới 10 tỷ đồng công ty được lựa chọn thuê tổ chức tài chính trung gian (các công ty chứng khoán) bán đấu giá, hoặc tự tổ chức đấu giá tại công ty, hoặc thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán. + Việc bán thỏa thuận chỉ được thực hiện sau khi tổ chức đấu giá công khai nhưng chỉ có một người đăng ký mua và phải đảm bảo giá bán sát với giá trị trường tại thời điểm bán; Trong trường hợp này, giá thị trường tại thời điểm bán cần căn cứ vào báo giá của ít nhất 03 công ty chứng khoán có thực hiện giao dịch chứng khoán của doanh nghiệp có vốn góp của công ty, trường hợp không có giao dịch thì giá bán không thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có vốn góp của công ty. b) Tiền thu từ bán bớt, bán toàn bộ phần vốn đầu tư còn lại tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty thành viên hoặc đơn vị phụ thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (theo quyết định sắp xếp, chuyển đổi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh lần đầu), kể cả tiền đặt cọc không phải trả lại cho nhà đầu tư sau khi trừ giá trị phần vốn đầu tư ghi trên sổ kế toán, chi phí bảo lãnh phát hành, chi phí bán, chênh lệch còn lại hạch toán vào thu nhập tài chính. c) Thẩm quyền quyết định việc nhượng bán các khoản đầu tư tài chính: - Chủ sở hữu quyết định nhượng bán các khoản đầu tư tài chính tại các công ty cổ phần được chuyển đổi từ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ; - Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với Công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định việc chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý hàng hóa tồn kho 5.1. Hàng hóa tồn kho là hàng hóa mua về để bán còn tồn kho, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho hoặc đã mua đang đi trên đường, sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, sản phẩm hoàn thành nhưng chưa nhập kho, thành phẩm tồn kho, thành phẩm đang gửi bán. 5.2. Công ty có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn kho kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn. Thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại điểm 4.2 khoản 4 Điều này. 5.3. Cuối kỳ kế toán, khi giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thu hồi được thì công ty phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. 6. Quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả: 6.1. Nợ phải thu a) Trách nhiệm của Công ty: - Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ; - Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đôn đốc thu hồi nợ. - Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ không thu hồi được. Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợ không thu hồi được theo quy định tại khoản này thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc sẽ bị miễn nhiệm như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính của công ty từ 02 lần trở lên. Nếu vì không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của chủ sở hữu tại công ty thì phải chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước pháp luật. - Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy định ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác hoặc chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ khó có khả năng thanh toán. Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
1,968
132,579
Nợ phải thu không có khả năng thu hồi, công ty có trách nhiệm xử lý: Sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân, tập thể có liên quan, số còn lại được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính. Nếu còn thiếu thì hạch toán vào chi phí kinh doanh của công ty. Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý như trên, công ty vẫn phải theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi. Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập của công ty. b) Quyền hạn của Công ty: Công ty được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không đòi được để thu hồi vốn. Việc bán nợ chỉ được thực hiện đối với các tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán nợ trực tiếp cho khách nợ. Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm về quyết định bán khoản nợ phải thu. Trường hợp bán nợ mà dẫn tới công ty bị thua lỗ, mất vốn, hoặc mất khả năng thanh toán dẫn đến tình trạng công ty phải giải thể, phá sản thì Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) và người có liên quan trực tiếp đến việc phát sinh khoản nợ khó đòi phải bồi thường theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty. 6.2. Quản lý các khoản nợ phải trả: a) Mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả gồm cả các khoản lãi phải trả; b) Thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết. Thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của công ty, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời không để phát sinh các khoản nợ quá hạn. 7. Kiểm kê tài sản Công ty phải tổ chức kiểm kê, xác định số lượng tài sản (tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm; khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì lý do nào đó gây ra biến động tài sản của công ty; hoặc theo chủ trương của Nhà nước. Đối với tài sản thừa, thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của những người liên quan và xác định mức bồi thường vật chất theo quy định. 8. Xử lý tổn thất tài sản: Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất. Công ty phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau: 8.1. Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 8.2. Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. 8.3. Giá trị tài sản tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của công ty. Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. 8.4. Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng, công ty không thể tự khắc phục được thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) lập phương án xử lý tổn thất trình chủ sở hữu và cơ quan tài chính có thẩm quyền. Sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính, chủ sở hữu quyết định việc xử lý tổn thất theo thẩm quyền. 8.5. Công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản không được xử lý thì Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp. 9. Đánh giá lại tài sản 9.1. Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: a) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Thực hiện chuyển đổi sở hữu công ty: cổ phần hóa, bán công ty, đa dạng hóa hình thức sở hữu; c) Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài công ty. d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 9.2. Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Nhà nước. Các khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản quy định tại điểm 9.1 khoản 9 Điều này thực hiện theo quy định của nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể. MỤC II. QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Điều 7. Việc xác định doanh thu, chi phí, giá thành, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế thực hiện theo pháp luật thuế và các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 8. Quản lý chi phí Công ty phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý chủ yếu sau đây: 1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của công ty. Các định mức phải được phổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trong công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát. Trường hợp không thực hiện được các định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường thiệt hại. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2. Đối với các công ty kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền hàng năm phải báo cáo chủ sở hữu và cơ quan tài chính tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này (Sở Tài chính đối với doanh nghiệp địa phương và Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp trung ương) tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh. Nội dung báo cáo phải phân tích, so sánh giữa thực hiện và định mức các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động tiền lương, chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí quản lý doanh nghiệp trong đó các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao dịch, tiếp khách, chi phí khác, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với việc thực hiện vượt định mức. 3. Phải định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của công ty nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí, giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời. Điều 9. Phân phối lợi nhuận Công ty thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 10. Mục đích sử dụng các quỹ 1. Quỹ dự phòng tài chính được dùng để: 1.1. Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh; 1.2. Bù đắp khoản lỗ của công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) hoặc chủ sở hữu. 2. Quỹ đầu tư phát triển được dùng để: 2.1. Bổ sung vốn điều lệ cho công ty; 2.2. Đầu tư hình thành tài sản của công ty. 3. Quỹ khen thưởng được dùng để: 3.1. Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty; 3.2. Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong công ty; 3.3. Thưởng cho những cá nhân và đơn vị ngoài công ty có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của công ty. Mức thưởng theo quy định tại điểm 3.1, 3.2, 3.3 khoản này do Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định. Riêng điểm 3.1 khoản này cần có ý kiến của Công đoàn công ty trước khi quyết định. 4. Quỹ phúc lợi được dùng để: 4.1. Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty; 4.2. Chi cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công ty, phúc lợi xã hội; 4.3. Góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng. 4.4. Sử dụng một phần quỹ phúc lợi để trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện xã hội. Việc sử dụng quỹ phúc lợi do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) quyết định sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn công ty. 5. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 36/2007/QĐ-BTC ngày 16/5/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. 6. Quỹ thưởng Ban điều hành công ty được sử dụng để thưởng cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên), Ban giám đốc công ty. Mức thưởng do chủ sở hữu quyết định gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên). 7. Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế công khai tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước. 8. Công ty chỉ được chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành công ty sau khi thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.
2,063
132,580
MỤC III. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN Điều 11. Kế hoạch tài chính 1. Căn cứ vào định hướng chiến lược, quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được chủ sở hữu phê duyệt, công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn phù hợp với kế hoạch định hướng của công ty đã được chủ sở hữu quyết định. 2. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, căn cứ vào năng lực của công ty và nhu cầu thị trường, công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo trình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định. 3. Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định, công ty thực hiện việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính cho năm kế tiếp (theo mẫu phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này) gửi chủ sở hữu, cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ chuyên ngành là chủ sở hữu; Sở Tài chính đối với các công ty do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là chủ sở hữu) trước ngày 31 tháng 7 hàng năm. 4. Sau khi nhận được kế hoạch tài chính của công ty, chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp rà soát lại kế hoạch tài chính do công ty lập. Từ đó có ý kiến để công ty hoàn chỉnh kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh là kế hoạch chính thức làm cơ sở cho chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp giám sát đánh giá quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Điều 12. Báo cáo tài chính và các báo cáo khác 1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), công ty phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty không có Hội đồng thành viên) chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này. Công ty phải thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật. 2. Công ty có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo sau: 2.1. Lập các báo cáo: a) Báo cáo tài chính quý, năm (theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được bổ sung mẫu Biểu 2b-DN “Các khoản thanh toán với ngân sách” theo Phụ lục số 4 (Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách) kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo tình hình đầu tư tài chính theo Phụ lục số 5 (Báo cáo chi tiết các khoản đầu tư tài chính năm…) kèm theo Thông tư này; c) Báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty (theo quy định của Bộ Tài chính); d) Báo cáo công khai tình hình tài chính theo Phụ lục số 7 (Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính quý … năm…) kèm theo Thông tư này; đ) Báo cáo tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động theo Phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này. e) Báo cáo tình hình phân phối lợi nhuận sau thuế theo Phụ lục số 1 (Báo cáo tổng hợp trích quỹ năm) kèm theo Thông tư này; g) Báo cáo quyết toán tiền lương theo Phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này. 2.2. Thời hạn và nơi gửi báo cáo: Các báo cáo ở điểm 2.1 Điều này công ty phải gửi cho chủ sở hữu và cơ quan tài chính (Bộ Tài chính đối với công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ chuyên ngành là chủ sở hữu, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đối với báo cáo quyết toán tiền lương; Sở Tài chính đối với các công ty do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là chủ sở hữu, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đối với báo cáo quyết toán tiền lương). Thời hạn gửi các báo cáo trên được gửi mỗi năm một lần cùng thời điểm với Báo cáo quyết toán theo quy định. Thời gian gửi báo cáo quý thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Công ty phải tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật. 4. Công ty chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền đối với công tác tài chính của công ty theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 13. Quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác Việc quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện theo quy định sau: 1. Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ, công ty độc lập quản lý vốn đầu tư ở: 1.1. Vốn đầu tư ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ doanh nghiệp thành viên Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ hoặc do Tổng công ty, công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư thành lập mới. 1.2. Vốn đầu tư ở công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa toàn bộ doanh nghiệp thành viên Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ hoặc cổ phần hóa một bộ phận công ty nhà nước độc lập; 1.3. Vốn đầu tư ở liên doanh được hình thành trên cơ sở doanh nghiệp thành viên Tổng công ty góp toàn bộ vốn vào liên doanh và không còn pháp nhân doanh nghiệp thành viên Tổng công ty hoặc do Tổng công ty, công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập góp vốn vào liên doanh; 1.4. Vốn do Tổng công ty, công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập đầu tư đầu tư vào doanh nghiệp khác. 2. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác 2.1. Đối với tổ chức là chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2.2. Đối với tổ chức là chủ sở hữu vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, có các quyền sau: a) Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp khác; b) Cử người đại diện phần vốn đầu tư hoặc người đại diện theo ủy quyền để thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh. c) Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người đại diện phần vốn đầu tư hoặc người đại diện theo ủy quyền tại doanh nghiệp khác (sau đây gọi tắt là người đại diện) quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với người đại diện, trừ trường hợp người đại diện đã được hưởng lương từ doanh nghiệp khác; d) Yêu cầu người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp khác; đ) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của công ty trong doanh nghiệp khác. Yêu cầu người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện, nhất là trong việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của công ty; e) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của người đại diện để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời. g) Quyết định hoặc trình người có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác phù hợp với pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác. h) Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư; i) Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, việc thu lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác; k) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện 3.1. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo điều lệ của doanh nghiệp này. 3.2. Khi được ủy quyền thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyền đó một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của chủ sở hữu. 3.3. Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp, điều lệ doanh nghiệp. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủ sở hữu về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính của doanh nghiệp khác, việc thực hiện các nhiệm vụ của chủ sở hữu giao. 3.4. Người đại diện tham gia ban quản lý điều hành doanh nghiệp khác phải nghiên cứu, đề xuất phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp khác để trình chủ sở hữu phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Đại hội đồng cổ đông hay các thành viên góp vốn hay bên liên doanh như phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức… người đại diện phải chủ động báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến bằng văn bản, người đại diện có trách nhiệm phát biểu trong cuộc họp và biểu quyết theo ý kiến chỉ đạo của chủ sở hữu. Trường hợp nhiều người đại diện cùng tham gia Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của doanh nghiệp khác thì phải thống nhất thực hiện ý kiến chỉ đạo của chủ sở hữu. 3.5. Người đại diện ở doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối phải có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đó đi đúng mục tiêu, định hướng của công ty; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành nghề kinh doanh. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu, định hướng của công ty phải báo cáo ngay chủ sở hữu vốn và để xuất giải pháp để khắc phục. Sau khi được chủ sở hữu vốn thông qua cần tổ chức thực hiện ngay để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định. 3.6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ doanh nghiệp và chủ sở hữu vốn giao. 3.7. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu vốn về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho chủ sở hữu vốn thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.
2,043
132,581
4. Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện 4.1. Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động doanh nghiệp khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp đó và do doanh nghiệp đó trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do chủ sở hữu chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp người đại diện được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn đầu tư góp vào doanh nghiệp khác. 4.2. Người đại diện là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do chủ sở hữu vốn chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp người đại diện do chủ sở hữu chi trả theo quy định. Trường hợp người đại diện được các doanh nghiệp khác trả thù lao thì người đại diện có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho chủ sở hữu. 4.3. Người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu. Chủ sở hữu quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện. Phần còn lại thuộc quyền mua của chủ sở hữu. Trường hợp người đại diện được cử làm đại diện phần vốn đầu tư tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. Người đại diện phần vốn đầu tư tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho chủ sở hữu. Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác và phải chuyển nhượng lại cho chủ sở hữu số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi được mua trái với quy định theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho chủ sở hữu phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có). 5. Tiêu chuẩn của người đại diện Người đại diện là người có đủ các tiêu chuẩn sau: 5.1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. 5.2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe đảm đương nhiệm vụ. 5.3. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp. 5.4. Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của công ty, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn đầu tư tại liên doanh với nước ngoài có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch. 5.5. Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột với những người là chủ sở hữu, người trong Hội đồng thành viên, Giám đốc doanh nghiệp có vốn góp vào doanh nghiệp mà người đó được giao trực tiếp quản lý; không có quan hệ góp vốn thành lập doanh nghiệp, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn đầu tư mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa. Người đại diện tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Giám đốc của doanh nghiệp khác phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng như thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật. 5.6. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 5.7. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp. 6. Chế độ báo cáo của người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác như sau: 6.1. Trên cơ sở báo cáo tài chính và các báo cáo khác của doanh nghiệp, định kỳ hàng quý và cuối năm, tổng hợp chỉ tiêu tài chính theo phụ lục số 7 kèm theo Thông tư này; phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán, phân chia lợi tức và các quyền lợi khác, kiến nghị biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác. Báo cáo gửi chủ sở hữu chậm nhất là 15 ngày sau khi doanh nghiệp khác gửi báo cáo tài chính (quý, năm) theo quy định hiện hành. 6.2. Ngoài các báo cáo theo định kỳ nêu trên, người đại diện phải báo cáo cho chủ sở hữu về tình hình doanh nghiệp trong các trường hợp có những vấn đề lớn phát sinh ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khác hoặc các vấn đề cần có ý kiến chỉ đạo của chủ sở hữu hoặc khi chủ sở hữu yêu cầu. 7. Thu lợi nhuận được chia Lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp khác, người đại diện có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp khác. Chuyển cho công ty có vốn góp vào doanh nghiệp khác quy định tại khoản 1 Điều này. 8. Quyền quyết định tăng, giảm vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác Việc tăng phần vốn đầu tư hoặc giảm phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác được quy định như sau: 8.1. Đối với chủ sở hữu do Thủ tướng Chính phủ phân cấp ủy quyền thì do cơ quan này xem xét, quyết định. 8.2. Đối với trường hợp Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty độc lập là chủ sở hữu phần vốn tại doanh nghiệp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Tập đoàn, Tổng công ty xem xét, quyết định trên nguyên tắc: người quyết định phương án đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác đồng thời là người quyết định bổ sung vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; hoặc quyết định giảm phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác. 8.3. Phương thức tăng, giảm vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp. 8.4. Trường hợp doanh nghiệp khác tăng vốn mà công ty không có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn thì báo cáo chủ sở hữu xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua, quyền góp vốn theo quy định của pháp luật. 9. Xử lý vốn đầu tư thu hồi từ doanh nghiệp khác Số vốn đầu tư thu hồi khi quyết định giảm bớt phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác hoặc khi doanh nghiệp khác bị giải thể, phá sản được chuyển về công ty đã góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010 và thay thế Thông tư số 24/2007/TT-BTC ngày 27/3/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 08/09/2006 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Công ty mẹ thuộc các Tập đoàn, Tổng công ty căn cứ vào cơ chế tài chính quy định tại Thông tư này để tổ chức công tác quản lý tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ các doanh nghiệp thành viên, các đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ của các Tập đoàn, Tổng công ty. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TỔNG HỢP TRÍCH QUỸ NĂM… Tên công ty: ………………………………………................ Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (áp dụng đối với các công ty kinh doanh trong lĩnh vực độc quyền) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Nguyên nhân tăng hoặc giảm các yếu tố chi phí, các biện pháp làm giảm chi phí. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM… Công ty ………….............................. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đơn vị chủ quản: … Công ty: ……. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM… II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO CHI TIẾT CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NĂM… Công ty: ………….. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: + Công ty con là công ty có vốn của công ty mẹ - Tập đoàn; Tổng công ty chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối khác theo thỏa thuận ghi tại điều lệ của công ty con. + Công ty liên kết: là công ty có vốn của công ty mẹ - Tập đoàn, Tổng công ty chiếm từ 20% - 50% vốn điều lệ. + Công ty liên doanh là công ty có quyền đồng sở hữu vốn của công ty mẹ - Tập đoàn, Tổng công ty. + Đầu tư dài hạn khác là các khoản đầu tư mà công ty mẹ chiếm dưới 20% vốn điều lệ. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG NĂM… Công ty ………….. Đơn vị: đồng I. Tình hình vay, huy động vốn: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> II. Tình hình sử dụng vốn vay, huy động: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> III. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động, khả năng thanh toán các khoản vay và huy động vốn: - Đánh giá việc sử dụng vốn vay, vốn huy động có đúng mục đích, có hiệu quả không? (Có số liệu để chứng minh).
2,056
132,582
- Đánh giá khả năng thanh toán của công ty đối với các khoản vốn vay, vốn huy động đến hạn trả, lý do, kiến nghị. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH QUÝ … NĂM 200… (áp dụng cho người đại diện phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác) 1. Tên doanh nghiệp: 2. Giấy đăng ký kinh doanh số ngày tháng năm 3. Ngành nghề kinh doanh: 4. Địa chỉ, điện thoại, Fax: 5. Vốn điều lệ Trong đó: Vốn Nhà nước: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Phần phân tích đánh giá và kiến nghị - …………………………….. - …………………………….. - …………………………….. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 (Kèm theo Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 05/8/2010 của Bộ Tài chính) BÁO CÁO QUYẾT TOÁN TIỀN LƯƠNG NĂM….. Công ty ………….. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV - kỳ họp thứ 14 số 01/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1348/SKHĐT-XDCB ngày 30 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 với những nội dung sau: 1. Bổ sung 266,0 tỷ đồng nguồn vốn ngân sách chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010, trong đó: - Bổ sung ngân sách huyện Xuyên Mộc 12,0 tỷ đồng để đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực ấp Bình Thắng nhận bàn giao từ tỉnh Bình Thuận và xây dựng cầu giao thông tại ấp Láng Găng xã Bình Châu khắc phục hậu quả lũ lụt năm 2009. - Bố trí cho các dự án tỉnh quản lý 254,0 tỷ đồng, trong đó bố trí vốn đối ứng cho 02 dự án y tế thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đang triển khai, bổ sung 25 dự án hoàn thành các năm trước đã có quyết định phê duyệt quyết toán của Ủy ban nhân dân tỉnh, 22 dự án khởi công mới và 47 dự án chuẩn bị đầu tư. 2. Điều chỉnh vốn giữa các dự án thuộc danh mục tỉnh quản lý đã giao kế hoạch đầu năm tại Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh trên nguyên tắc không thay đổi tổng nguồn vốn đã bố trí. 3. Bổ sung kế hoạch 2010 nguồn thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất (từ quỹ phát triển đất) 33,905 tỷ đồng bố trí cho 02 dự án. Danh mục dự án bổ sung điều chỉnh tại các phụ lục 1 và 2 kèm theo Quyết định này. Các dự án không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư để triển khai thực hiện, các chủ đầu tư căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức giải ngân hết số vốn đã được bố trí trong năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bà Rịa – Vũng Tàu; các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH (Kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CHO THUÊ ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-TNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Quy định về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh Khóa VII - Kỳ họp thứ 22 về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường nêu tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung điểm 4, khoản I, Mục A: “4. Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thu phí và công việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. Tổ chức và cá nhân làm chủ các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật khi lập dự án đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh. 4.2. Mức thu: - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo; - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo.” 2. Điều chỉnh, bổ sung điểm 5, khoản I, Mục B: “5. Lệ phí địa chính: Lệ phí địa chính là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. 5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Được áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính. Đơn vị thu: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh. 5.2. Mức thu: 5.2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: - Tại phường: 25.000 đồng/giấy. - Tại xã, thị trấn: 12.000 đồng/giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 30.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 60.000 đồng/giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 80.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 50.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 80.000 đồng/giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 100.000 đồng/giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: 60.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: 80.000 đồng/giấy. 5.2.2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/1giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là nhà ở: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 200.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 300.000 đồng/giấy. + Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 400.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: + Nhà ở trệt: 300.000 đồng/giấy. + Nhà ở biệt thự trệt: 400.000 đồng/giấy.
2,089
132,583
+ Nhà ở có lầu, biệt thự có lầu: 500.000 đồng/giấy. * Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là các công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng: - Không có nội dung quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/giấy. - Có nội dung quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/giấy. 5.2.3. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: + Tại phường: 15.000 đồng/lần. + Tại xã, thị trấn: 7.000 đồng/lần. - Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần. 5.2.4. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: + Tại phường: 10.000 đồng/lần. + Tại xã, thị trấn: 5.000 đồng/lần. - Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: 20.000 đồng/lần. 5.3. Chế độ miễn, giảm: Miễn nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. Miễn Lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản là nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh.” 3. Điều chỉnh khoản II, Mục B: “II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí: - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí. - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 6, khoản I, Mục B của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 2, Điều 1 của Quyết định này được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối kết hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20 % quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%). Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích: + Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được áp dụng đối với điểm 1 đến điểm 4 khoản I Mục B của Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. + Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc thu lệ phí khoản 2, Điều 1 Quyết định này; điểm 6, khoản I, Mục B nêu tại Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. - Số tiền thu lệ phí còn lại là 70% đối với điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 6, khoản I, Mục B của Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của UBND tỉnh Trà Vinh; tại khoản 2, Điều 1 của Quyết định này là 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) phải nộp vào ngân sách nhà nước.” Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ điểm 1.1, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 19/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; những văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây liên quan đến phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO SỐ 2 VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI THI GIẢNG VIÊN DẠY GIỎI MÔN HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2010 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thực hiện chương trình công tác năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 2083/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Hội thi giảng viên dạy giỏi môn học giáo dục quốc phòng – an ninh các trường đại học, cao đẳng năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông báo số 1 số 303/TB – BGDĐT ngày 11/6/2010 về việc tổ chức Hội thi giảng viên dạy giỏi môn học giáo dục quốc phòng các trường đại học, cao đẳng năm 2010. Hiện nay các đơn vị đã đăng ký danh sách theo yêu cầu, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ chốt danh sách vào ngày 9 tháng 8 năm 2010 và thông báo thời gian, địa điểm chính thức tổ chức Hội thi như sau: 1. Thời gian - Hội thi tổ chức từ ngày 17 tháng 8 đến ngày 21 tháng 8 năm 2010; - Thời gian đón tiếp và làm thủ tục đăng ký: Từ 15 giờ ngày 16 tháng 8 năm 2010 tại Trạm khách của Trường Sĩ quan Chỉ huy - Kỹ thuật Thông tin, số 26 Phạm Văn Đồng, Phường Vĩnh Hoà, Thành phố Nha Trang; 2. Địa điểm: Trường Sĩ quan Chỉ huy- Kỹ thuật Thông tin – Số 101 Mai Xuân Thưởng, Phường Vĩnh Hoà, Thành phố Nha Trang – Khánh Hoà. Đề nghị các đại học; học viện; trường đại học, cao đẳng; các trung tâm giáo dục quốc phòng – an ninh sinh viên đã có danh sách cử giảng viên đi dự thi và các giảng viên đăng ký dự thi chủ động sắp xếp kế hoạch để dự thi đúng thời gian quy định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KỊCH BẢN CHƯƠNG TRÌNH “ HOA LƯ – THĂNG LONG” (BÀI CA DỜI ĐÔ) TRONG CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2010 về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Nhà hát Nhạc Vũ Kịch Việt Nam; Căn cứ công văn số 26/CV-HNS ngày 22 tháng 4 năm 2009 của hội nhạc sĩ và đã có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ cho việc dàn dựng tác phẩm; Xét đề nghị của Giám đốc Nhà hát Nhạc Vũ Kịch Việt Nam tại công văn số 138/NHNVK ngày 16 tháng 12 năm 2009; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kịch bản chương trình “ Hoa Lư – Thăng Long” (Bài ca dời đô) theo chi tiết kịch bản đính kèm. Điều 2. Trong quá trình dàn dựng, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa theo sự góp ý của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức. Điều 3. Kinh phí tổ chức hoạt động trên được lấy từ nguồn kinh phí không thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 của Nhà hát Nhạc Vũ Kịch Việt Nam. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Nhà hát Nhạc Vũ Kịch Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KỊCH BẢN CHƯƠNG TRÌNH “ HOA LƯ – THĂNG LONG” ( BÀI CA DỜI ĐÔ) (Ban hành theo Quyết định số 2710/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ) Nội dung kịch bản: Tập bản lời ca 15 trang. Thời lượng biểu diễn: 50’ Thời gian biểu diễn : ngày 30, 31/8/2010 Nơi biểu diễn: Nhà hát Lớn Thành Phố Hà Nội Số lượng người tham gia: 170 người ( 40 diễn viên hợp xướng + 40 diễn viên múa + 60 diễn viên nhạc + 15 người kỹ thuật sân khấu + 15 người bộ phận phục vụ liên quan) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT TỔ CHỨC TẠI HÀ NỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH 10 NGÀY ĐẠI LỄ KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI 2010. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2382/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động trong chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010; Căn cứ Công văn số 2215/VPCP-KGVX ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thẩm định, phê duyệt các đề án, kịch bản chi tiết thuộc lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; Căn cứ tờ trình số 1332/TTr ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kịch bản Lễ hội Lam Kinh năm 2010 tổ chức tại Thanh Hóa và tại Hà Nội trong chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội 2010; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hoá cơ sở và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao tỉnh Thanh Hóa,
2,091
132,584
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình nghệ thuật tổ chức tại Hà Nội trong chương trình 10 ngày đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội 2010 (theo chi tiết chương trình đính kèm). Điều 2. Trong quá trình dàn dựng, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa theo sự góp ý của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Lễ hội. Điều 3. Kinh phí tổ chức hoạt động trên được cấp phát theo chế độ phân cấp hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,Tài chính, Cục trưởng Cục Văn hoá cơ sở, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH NGHỆ THUẬT TẠI HÀ NỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH 10 NGÀY ĐẠI LỄ KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG-HÀ NỘI NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2702/ QĐ/BVHTTDL ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. ĐỊA ĐIỂM: TẠI 16 LÊ THÁI TỔ, ĐỀN NGỌC SƠN VÀ HỒ HOÀN KIẾM HÀ NỘI 1- Thời gian biểu diễn: vào buổi sáng các ngày 2,3,4,5,6,7,8,9 tháng 10 năm 2010 (từ 7h30' đến 9h00') 2- Quy mô chương trình: 500 cán bộ, nghệ sĩ, nghệ nhân tham gia thể hiện. 3- Chỉ đạo chương trình: - Bộ VH,TT&DL –UBND Tỉnh Thanh Hoá. 4- Cố vấn nghệ thuật: - NSND Tiến Thọ. 5- Tổng đạo diễn: - NSƯT Mai Tư, NSƯT Ngọc Quyền 6- Họa sỹ: - NSƯT Song Hào. 7- Âm nhạc: - Nhạc sỹ Thế Việt. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Lớp 1: Vua Lê Đăng Quang ( lễ đăng quang, thiên hạ thái bình) *Nội dung và lời bình : - "Lễ đăng quang Hoàng Đế": lời Lê Lợi: Nay lũ giặc Minh đã thực sự cầu hoà Vậy nên, thần võ chẳng giết tỏ hiếu sinh mở rộng lòng trời. Mã Kỳ, Phương Chính cấp cho 500 chiếc thuyền. Vương Thông Mã Anh phát cho vài ngàn cỗ ngựa...(lui binh) Ta đây, lấy đại nghĩa thắng hung tàn Lấy chí nhân thay cường bạo Xã tắc từ đây vững bền Giang sơn từ đây đổi mới (Tất cả nghĩa quân và thần dân đồng thanh hô lớn) “Bình Định Vương vạn tuế” 3 lần. - (Lê Lợi uy nghi trong áo Hoàng bào): Hỡi tất cả dân Nam Hỡi ba quân tướng sĩ Càn khôn bỉ rồi lại thái Nhật nguyệt hối rôì lại minh Muôn thuở nền thái bình vững chắc Ngàn thu vết nhục nhã sạch làu Bốn phương biển cả thanh bình Ban chiếu duy tân khắp chốn. - Hỡi tất cả thần dân Để mở nền muôn thuở thái bình Nay ta: thay trời hành hoá Lên ngôi Thiên Tử Xưng niên hiệu Thuận Thiên Đặt tên nước ta là Đại Việt. (tất cả hô to: Thuận Thiên Hoàng Đế vạn tuế 3 lần) - (Lời bình trong nền nhạc múa đài sen) “Lục cúng hoa đăng”: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, chấm dứt ách đô hộ của giặc Minh, đất nước được giải phóng, dân tộc ta hoàn toàn độc lập. - Ngày 15 tháng 4 năm Mậu Thân 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh đã giành thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế, xưng niên hiệu Thuận Thiên đạt tên nước ta là Đại Việt. - Một bộ máy nhà nước quân chủ ra đời, với quyền lực trong tay các quần thần khai quốc trưởng thành qua binh nghiệp, xuất thân từ nhiều tầng lớp nhân dân... - Một nhiệm vụ lịch sử trọng đại đặt ra cho nhà nước Đại Việt còn non trẻ là nhanh chóng bắt tay vào khôi phục kinh tế đặc biệt là nông nghiệp do 20 năm đô hộ của giặc Minh gây nên. - Lời bình: có phải tinh hoa văn hoá xứ Thanh, tinh hoa văn hoá đất Việt đã hun đúc nên Người, khi có giặc vung gươm Thuận Thiên cùng muôn người “Tướng sĩ một lòng phụ tử” đuổi giặc ngoại xâm. Giặc tan rồi lại trả gươm về cho đất cho nước. Để lại Hồ Gươm xanh, xanh đến muôn đời. Nhắc nhở cháu con hãy yêu hoà bình mà xa lánh chiến tranh - Gần 600 năm ngày Vua Lê trả gươm, biết bao thế hệ người Việt Nam đời nối đời nguyện giữ gìn hoà bình, như Hồ Gươm bốn mùa vẫn gợn sóng xanh trong. Như Thăng long Hà Nội đang vươn mình bay tới tương lai. * Đại cảnh sân khấu tại quảng trường 16 Lê Thái Tổ : (Thời lượng 30’) - 100 văn thần võ tướng được bố trí theo nghi lễ nhà hậu Lê. - 53 trống da các loại được xếp thành 4 hàng cả hai bên phải và trái sân khấu - 100 trống đồng và cồng chiêng được bố trí khoảng trung tâm sân khấu - 50 diễn viên nam đánh trống cỡ lớn - 103 diễn viên nữ đánh trống và cồng loại nhỏ + Bình định Vương Lê Lợi và đoàn tuỳ tùng 100 người từ ngoài đi vào trong tư thế của người chiến thắng. + Lớp diễn Vua đăng quang: màn hát múa bài “Vua Lê Thái Tổ đăng quang” Từ núi rừng Lam sơn Lam sơn Các nghĩa binh về đây hội tụ Dựng cờ cứu nước Lũng nhai sắt son lời thề Mười năm nếm mât nằm gai Khi Ma Khao nắng cát, giặc vây Lấy giáp trụ làm áo, củ nâu ăn thường ngày Tướng sĩ đồng lòng Hoà chén rượu nước sông Lê Lai đổi áo Bào Quyết liều mình cứu Chúa Miền Trà lân tro bay Tốt đọng giặc phơi thây Mã yên, đầu giặc rụng Thành Đông quan năm xưa Trong tuyệt vọng hung hăng Tướng sĩ quyết xông lên Vây chặt đánh công thành Giặc hạ giáo xin hàng Ta cấp thuyền lương thảo Chấm dứt nạn đao binh Dựng lại cơ đồ Vua Lê đăng quang Chăm sóc muôn dân Kiếm Thần dâng trả Mong đất nước bình yên Lam sơn- Đông Đô- Thăng Long Ngời sáng,Vua Lê Đăng quang - 50 diễn viên múa màn "Lục cúng hoa đăng” - 46 diễn viên múa chạy chữ “Thiên hạ thái bình” + Lớp múa hát tổng thế trong nền bài hát “Lễ hội Thăng long”: Du hội Thăng Long, du hội Thăng Long Những ánh mắt sáng long lanh Những tiếng nói bao thân thương Ôi giọng hò sông Mã Nắng lấp lánh trên quê hương Núi nước biếc bao la xanh Đất địa linh nhân kiệt Du hội Lam Kinh, du hội Lam Kinh Những con đường xa xăm, xa xăm Cánh chim trời bao năm xa quê Mà nay về đây nồng say tình yêu Cùng điệu hò câu hát Nghe như vó ngựa phi gươm khua Trong tiếng trống đồng ngân vang mãi Hồn sông núi ngàn năm nơi đây Ôi hùng thiêng đất trời Lam Kinh Nghe tiếng sang trào dâng quê hương Tình non nước lửa thiêng cháy mãi Để con cháu rồng tiên hôm nay Tay cầm tay du hội Lam Kinh Du hội Lam Kinh, du hội Lam Kinh Hò dô, hò dô, khoan dô khoan... - 60 diễn viên múa Xuân phả - 30 diễn viên múa trò Sanh ngô - 30 diễn viên múa trò Chiềng - 60 diễn viên múa Rồng và Tú huầy (Tất cả các trò diễn cùng diễn ra khắp quảng trường, tạo nên không khí muôn dân vui hưởng thái bình) Lớp 2: Lê Lợi hoàn Gươm * Lớp diễn trên Đoạn đường từ 16 Lê Thái Tổ đến cầu Thê Húc “Đoàn nhà Vua đi vãn cảnh Kinh Thành, thời lượng 30 phút"bao gồm: - Đoàn nhạc công Triều đình 20 người . - Đoàn cờ suý và vác lộng 30 người đi theo hàng 3. - Đoàn lính Triều đình 30 người - Đoàn múa Rồng 46 người - Đoàn trống, cồng, chiêng 30 người - Đoàn kiệu nhà Vua 20 người - Các văn thần võ tướng, Hoàng Hậu và các Phi 100 người - Đoàn ngựa trò Xuân phả 60 người - Đoàn trò Chiềng 30 người - Đoàn trò Sanh ngô, Tú huầy và các trò khác 50 người - Đoàn nghĩa quân 60 người (Các đoàn vừa đi vừa biểu diễn múa hát dân gian suốt đoạn đường từ Lê Thái Tổ đến cầu Thê giác) * Tại cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn và tháp Rùa Hồ Hoàn Kiếm - 50 lính Triều đình xếp hàng đôi trên cầu Tê giác chờ đón nhà Vua và các quần thần đến dâng hương tại đền Ngọc sơn. - Cạnh đền Ngọc sơn (dưới nước) 5 thuyền Rồng được chờ đón nhà Vua - Lớp diễn nhà Vua dâng hương Đức Thánh Trần. Tiếp theo là nhà Vua cùng văn thần võ tướng xuống thuyền vãn du cảnh hồ.Bỗng sấm chớp nổi lên, sóng to, gió lớn. Rùa vàng xuất hiện (Tại tháp rùa bố trí cho Thần Rùa xuất hiện). Một số quần thần cho rằng có điềm gở nên giương cung lên bắn, thấy vậy Đức Vua vội can ngăn . - Lớp diễn nhà Vua với Rùa vàng : Đức vua: Xin kính lạy Thần Kim Quy, hôm nay Lợi tôi và Bá quan đi thưởng ngoạn cảnh hồ. Nếu có điều gì làm kinh động đến Thần Lợi tôi xin được lượng thứ. Rùa vàng: Kim quy tôi xin chúc mừng Bệ Hạ đã lên ngôi Hoàng Đế. Vì vậy Thần lên đây chỉ một thỉnh cầu. Đức vua: Xin Thần chỉ bảo Rùa vàng: Bệ hạ đã mang kiếm Thuận Thiên bên mình suốt 10 năm giết giặc để hôm nay dành lai được giang sơn đất nước.Hết giặc rồi nay xin cho Kiếm theo Thần trở về chốn thuỷ cung, để muôn dân được đời đời yên hưởng thái bình. Đức vua: Lời Thần dạy cũng là tâm nguyện của Lợi này. Xin đa tạ đất trời dã giúp Lợi và dân Nam tìm được cảnh thái bình. Lợi tôi xin trả lại gươm báu và đa tạ thần linh. (nói xong Đức Vua tung gươm trả.Rùa vàng ngậm gươm rồi lặn xuống lòng hồ) Đức vua: Hỡi tất cả muôn dân! Ta cùng các ngươi chỉ lo cấy lo cày, lo xây dựng cơ nghiệp. Nhưng giặc thù muốn xâm chiếm nước ta, buuộc ta và các ngươi phải cầm giáo cầm gươm. Nay giặc đã tan, ta trả Gươm về cho Đất cho Nước cầu mong dân Nam được đời đời sống trong thanh bình. Để ghi lại điển tích hôm nay cho muôn đời sau biết đến, Ta đặt tên cho hồ là Hồ Gươm. * Tại Tháp rùa: (Bố trí nơi Thần Rùa xuất hiện) PHẦN CẢNH TRÍ, PHỤC TRANG, ĐẠO CỤ: * Cảnh trí Tại quảng trường 16 Lê Thái Tổ - Phục dựng Thành Đông Quan dài 36 m - Các loại bục bệ tam , tứ , ngũ cấp… - Tại Tháp Rùa : khói lạnh khi Thần Rùa xuất hiện * Phục trang: - 1 bộ Bình Định Vương của Lê Lợi -1 bộ Hoàng bào nhà Vua - 1 bộ Nguyễn Trãi - 1 bộ Nguyễn Suý - 20 bộ Hoàng hậu, các Phi và Hoàng thân Quốc thích của nhà Vua - 60 bộ văn thần võ tướng - 150 bộ nghĩa quân và lính triều đình - 25 bộ Việt cổ cho dàn trống đồng - 50 bộ dân tộc Mường và Thái cho dàn cồng chiêng
2,135
132,585
- 25 bộ lính nhạc triều đình đánh trống - 100 bộ dân gian cho các trò diễn Xuân phả, Sanh ngô, trò Chiềng và Tú huầy - 46 bộ múa Rồng - 45 bộ múa sen * Đạo cụ cơ bản : - 1 bộ kiệu Vua - 1 Thần Rùa dài 5m rộng 3m - 5 thuyền Rồng , mỗi thuyền dài 5m rộng 2,8m - 4 con Rồng, mỗi con dài 45 m - 53 trống da các loại - 25 trống đồng thật - 20 nhạc cụ kèn, sáo nhị, thanh la. - 30 kồng chiêng - 100 cây giáo - 30 cung nỏ - 100 kiếm - 200 cờ các loại - 60 con ngựa múa Xuân phả - 4 con voi, mỗi con dài 3m cao 2,5m múa trò Chiềng - 9 con Phượng múa trò Sanh ngô - 9 cái lộng các loại - 9 mâm quả múa đài sen “Lục cúng hoa đăng” * Âm nhạc: - Màn hoà tấu trống hội 3’ - Nhạc rước theo nghi thức cung đình - Nhạc Đăng đàn ( cảnh Lê Lợi đăng quang ) - Nhạc múa ‘lục cúng hoa đăng” - Nhạc “Bát man tấn cống” cho cuộc diễu hành từ 16 Lê Thái Tổ đến đền Ngọc Sơn của Triều đình. - Nhạc cúng tế trong đền Ngọc sơn khi nhà Vua dâng hương Hưng Đạo Vương - Nhạc sự kiện khi Thần Rùa xuất hiện, Lê Lợi hoàn Gươm (sấm chớp, giông bão) - Nhạc Đất nước hoà bình “Thái bình thiên hạ” QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/3/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 312/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18 về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 664/SCT- QLTM ngày 22 tháng7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Chợ nông thôn áp dụng tại chính sách này là chợ hạng 2, hạng 3 các xã của các huyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định tại Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. 2. Đối tượng áp dụng Chính sách này quy định hỗ trợ đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ nông thôn. Điều 2. Những chính sách cụ thể 1. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng Các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ nông thôn trong quy hoạch được ngân sách tỉnh hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo dự toán được phê duyệt (tối đa không quá 03 tỷ đồng đối với chợ hạng 2 và 02 tỷ đồng đối với chợ hạng 3), với tỷ lệ như sau: a) Hỗ trợ 100% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ miền núi khu vực III. b) Hỗ trợ 60% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ miền núi khu vực II. c) Hỗ trợ 35% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ miền núi khu vực I. d) Hỗ trợ 25% vốn đầu tư xây dựng đối với chợ khu vực nông thôn còn lại. 2. Những chính sách khác Ngoài các quy định trên các tổ chức, cá nhân làm chủ đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ nông thôn còn được hưởng các chính sách khác, như sau: a) Được ưu tiên giao đất, cho thuê đất tại vị trí thuận lợi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được hưởng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Được huy động vốn góp của các tổ chức, cá nhân; được thế chấp quyền sử dụng đất và các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền quản lý, sử dụng để vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo chợ. c) Được cung cấp thông tin, tư vấn về quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn; Tình hình phát triển kinh tế, hoạt động kinh doanh, nhu cầu mua sắm của dân cư thuộc địa bàn đầu tư. Điều 3. Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư 1. Hàng năm UBND tỉnh cân đối bố trí kinh phí trong nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh để hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ. 2. Ngân sách huyện, xã hỗ trợ xây dựng các công trình phục vụ cho đầu tư phát triển chợ, cùng với nguồn kinh phí huy động của các tổ chức, cá nhân đóng góp. Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND cấp huyện 1. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính triển khai thực hiện, hàng năm kiểm tra, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Quyết định này; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo UBND cấp huyện trên cơ sở quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đã được UBND tỉnh phê duyệt, xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ; tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ trong năm trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định bố trí kế hoạch vốn hỗ trợ đầu tư phát triển chợ hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Cục Thuế Nghệ An trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động thực hiện những nội dung liên quan tại Quyết định này. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng, UBND các xã trên cơ sở quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đã phê duyệt, lập kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ; b) Tổng hợp nhu cầu đầu tư phát triển chợ trên địa bàn hàng năm gửi Sở Công Thương; c) Tổ chức phê duyệt (hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt) dự án đầu tư phát triển xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ; gửi Sở Công Thương các dự án đã phê duyệt trước ngày 30/8 hàng năm. Điều 5. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 121/2004/QĐ-UB ngày 09/11/2004 của UBND tỉnh về việc “Ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển thương mại miền núi, vùng đồng bào dân tộc ít người trên địa bàn Nghệ An”. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Dân tộc, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TĂNG HỌC PHÍ LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1122/TTr-STC-HCSN ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tăng 20% mức thu học phí lái xe cơ giới đường bộ áp dụng tại các cơ sở đào tạo lái xe trong tỉnh theo quy định tại Thông tư 26/2007/TT-BTC như sau: 1. Xe A4 (Máy kéo có trọng tải đến 1.000kg): 360.000 đồng. 2. B1 (Ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, đầu kéo có một rơ móc, có trọng tải dưới 3.500kg không kinh doanh vận tải): 2.730.000 đồng. 3. B2 (Ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, đầu kéo có rơ móc, có trọng tải dưới 3.500kg có kinh doanh vận tải): 3.252.000 đồng. 4. C (Ô tô tải, đầu kéo có rơ móc có trọng tải từ 3.500kg trở lên): 4.650.000 đồng. 5. Chuyển cấp từ B1 lên B2: 432.000 đồng. 6. Chuyển cấp từ B2 lên C (3.500kg trở lên): 1.800.000 đồng. 7. Chuyển cấp từ C lên D: 1.800.000 đồng. 8. Chuyển cấp từ D lên E: 1.800.000 đồng. 9. Chuyển cấp Fb (hạng B2 có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng. 10. Chuyển cấp Fc (hạng C có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng. 11. Chuyển cấp Fd (hạng D có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng. 12. Chuyển cấp Fe (hạng E có kéo moóc rơ móc): 1.800.000 đồng. 13. Chuyển cấp từ B2 lên D (chở từ 10 - 30 người): 2.580.000 đồng. 14. Chuyển cấp từ C lên E (chở trên 30 người): 2.580.000 đồng. Điều 2. Căn cứ mức học phí đã được quy định tại Điều 1, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo lái xe trong tỉnh triển khai thực hiện. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Thuế; Trường Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp tỉnh; Trường Cao đẳng nghề; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1363/TTr-SGTVT ngày 13/7/2010,
2,100
132,586
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46A/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định nội dung công tác quản lý, bảo trì; việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì; quy định trách nhiệm quản lý, bảo trì đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã không quy định trong bản Quy định này thì thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các văn bản khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng UBND các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa; UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường huyện là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. 2. Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã. Chương II QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 4. Yêu cầu của công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã 1. Công trình đường bộ sau khi được nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng phải được tổ chức quản lý, bảo trì. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu công trình đưa vào khai thác sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành. 2. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã được thực hiện theo quy trình quản lý, bảo trì. Nội dung quản lý, bảo trì tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn về quản lý, bảo trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành. a) Đối với công trình xây dựng mới, việc thực hiện quản lý, bảo trì theo quy trình do nhà thầu thiết kế lập hoặc do nhà cung cấp thiết bị quy định. b) Đối với công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình quản lý, bảo trì, tùy theo quy mô, đặc điểm của công trình; chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng phải tiến hành hoặc phải thuê tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân kiểm định, đánh giá chất lượng và lập quy trình quản lý, bảo trì công trình. 3. Công tác quản lý, bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường. a) Đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho người thi công, người sử dụng và các phương tiện tham gia giao thông, vận hành trên công trình; b) Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói, bụi, rung động do xe máy và các thiết bị thi công khác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra; c) Tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường; các quy phạm an toàn lao động; an toàn trong thi công; an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công. Điều 5. Nội dung công tác quản lý, hệ thống đường huyện, đường xã 1. Lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; 2. Lập hồ sơ quản lý: a) Quản lý hồ sơ, tài liệu kỹ thuật có liên quan - Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. - Đối với đường bộ, kè bảo vệ đường bộ, cống trên đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và lập các biến động về tổ chức giao thông sử dụng đất dành cho đường bộ, sổ tuần đường, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. - Đối với bến phà đường bộ: Gồm các tài liệu trích hồ sơ hoàn công như bình đồ (kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông thủy khi đi qua khu vực bến phà), tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ. b) Bảo quản hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ, tài liệu phải được lưu giữ, bảo quản tại các nơi lưu giữ đảm bảo việc sử dụng lâu dài; đánh ký hiệu đối với từng công trình để dễ tìm khi cần thiết; lập danh mục các hồ sơ lưu trên hệ thống tin học theo chương trình quản lý cầu, đường bằng bản đồ số Tripmap và Bmansy của Sở GTVT đã triển khai về các địa phương. 3. Kiểm tra theo dõi tình trạng hệ thống đường huyện, đường xã: a) Các hạng mục cần được kiểm tra theo dõi: Mặt đường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trình trên đường (cầu, cống, bến phà…). b) Các hình thức kiểm tra: - Kiểm tra thường xuyên: Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng các thành viên trong đội bảo dưỡng thực hiện. - Kiểm tra định kỳ: Tháng, quý, năm do cán bộ có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc đơn vị quản lý thực hiện. - Kiểm tra đột xuất: Sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác cần phải thực hiện kiểm tra đột xuất, xem xét và xác định nguyên nhân để có giải pháp kỹ thuật sửa chữa phù hợp. c) Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa kèm theo các hình thức kiểm tra. 4. Phân loại và đánh giá tình trạng kỹ thuật các công trình cầu, cống. 5. Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại xe và kiểm soát tải trọng xe. 6. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định, phân tích đánh giá tác động cho hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến độ bền vững công trình. 7. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định ban đầu nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan Công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 8. Đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ đang khai thác, thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ xử lý điểm đen, xử lý và theo dõi hiệu quả xử lý điểm đen. 9. Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống đường huyện, đường xã. 10. Tổ chức, thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ. Phối hợp với Công an, Thanh tra Giao thông và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 11. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về sở chuyên ngành của tỉnh. Điều 6. Nội dung công tác bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã 1. Công tác bảo trì đường bộ gồm: Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi tình trạng đường bộ; có các giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ do tác động bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng công trình; duy trì tình trạng công trình bình thường để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. 3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng công trình theo thời hạn quy định kết hợp khắc phục một số khiếm khuyết của công trình xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật và cải thiện điều kiện khai thác của công trình. a) Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; trong thời gian sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa. b) Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Các hệ số này được vận dụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại các phụ lục của định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ- BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông Vận tải. Khi định mức này thay đổi thì được vận dụng điều chỉnh theo định mức thay thế.
2,049
132,587
d) Sửa chữa định kỳ cần phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ (đối với cầu tạm) hoặc kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định 10 năm, 05 năm hoặc đột xuất (đối với cầu bán vĩnh cửu và cầu vĩnh cửu). đ) Sửa chữa định kỳ bến phà: Ngoài quy định sửa chữa theo quy trình quản lý, vận hành cho phù hợp, còn căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất. 4. Sửa chữa đột xuất: Khi bị thiên tai bão, lũ…, gây ách tắc giao thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo các đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã huy động lực lượng, vật tư, thiết bị, máy móc tại chỗ phối hợp với tổ chức, cá nhân tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông thông suốt, kịp thời thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng khi cầu đường bị hư hỏng nặng. Trường hợp thiệt hại lớn, vượt quá khả năng nguồn lực của huyện, thị xã, thành phố, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thống nhất với Sở Giao thông Vận tải và các ngành liên quan báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Sửa chữa đột xuất chia làm hai bước: a) Bước 01: Nhằm khôi phục đảm bảo giao thông nhanh nhất, ổn định hoạt động giao thông vận tải đường bộ, nhằm giảm thiệt hại, hạn chế ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Thực hiện bước 01, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu thi công và tư vấn thiết kế đủ tư cách pháp nhân (gọi chung là nhà thầu) để thực hiện. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của công việc. Sau khi hoàn tất công việc bước 01, chậm nhất là 45 ngày làm việc, chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó chỉ đạo nhà thầu lập và hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành. b) Bước 02: Khôi phục lại công trình về tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố, gia cố nhằm kiên cố hóa công trình, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Bước 02 thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ 1. Áp dụng trong bảo dưỡng thường xuyên đường bộ a) Đối với đường giao thông huyện, xã: Tham khảo áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22 TCN 306-03; định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông Vận tải; định mức kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 2712/QĐ-GT ngày 14 tháng 10 năm 1996 của Bộ Giao thông Vận tải; định mức dự toán công tác sửa chữa công trình xây dựng công bố theo Công văn số 1778/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2008 của Bộ Xây dựng; đơn giá công tác sửa chữa công trình xây dựng công bố hàng quý theo công văn của liên Sở Xây dựng, Sở Tài chính Đồng Nai. b) Các hạng mục không có ở các văn bản tại điểm a khoản 1 điều này, được phép tham khảo áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá tương ứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá có thể được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành các bộ định mức, đơn giá mới theo tại thời điểm thực hiện công trình. 2. Áp dụng trong sửa chữa định kỳ đường bộ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức quy định như đối với công trình trong sửa chữa và xây dựng cơ bản. Điều 8. Quản lý vốn bảo dưỡng thường xuyên đường 1. Nguồn vốn quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: Đối với hệ thống đường huyện: Nguồn ngân sách của huyện, thị xã, thành phố; nguồn hỗ trợ của tỉnh; nguồn đóng góp của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước. Đối với hệ thống đường xã: Nguồn ngân sách của xã, phường, thị trấn; nguồn hỗ trợ từ huyện, thị xã, thành phố; nguồn đóng góp của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước. 2. Quản lý và sử dụng nguồn vốn: Công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn bảo trì đường huyện, đường xã theo đúng các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã 1. Tổ chức, triển khai thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo nội dung Quy định này. 2. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn hướng dẫn và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì. 3. Chỉ đạo các cơ quan quản lý đường bộ tại địa phương tham mưu hướng dẫn, công tác kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ đối với việc quản lý, bảo trì đường bộ. 4. Báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thông Vận tải theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về công tác quản lý, bảo trì đường bộ. Điều 10. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo nhà thầu thi công thực hiện quản lý, bảo trì, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định khi cải tạo, nâng cấp đường đang khai thác. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường bộ đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Tổng hợp các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện của UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KIÊN CỐ KÊNH LOẠI 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số: 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương; Căn cứ Nghị quyết số: 195/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước; sửa đổi chính sách đầu tư hỗ trợ kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đầu tư kiên cố kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2005/QĐ- UBND 09/8/2005 của UBND tỉnh về cơ chế quản lý và chính sách đầu tư hỗ trợ xây dựng kênh mương loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chính sách đầu tư hỗ trợ xây dựng kênh mương loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Quản lý thủy nông Điện Biên, Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ thuỷ lợi tỉnh Điện Biên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KIÊN CỐ KÊNH LOẠI 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2010/QĐ-UBND ngày 4 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hình thức đầu tư kiên cố hoá kênh loại 3 1. Kênh loại 3 là các kênh thuộc hệ thống kênh trong khu vực bãi tưới (kênh nội đồng); do nhân dân (các hộ hưởng lợi) trực tiếp xây dựng và quản lý, vận hành để tiếp tục dẫn nước từ sau cống lấy nước đầu kênh nội đồng của công trình thuỷ lợi đã được xây dựng vào đến mặt ruộng. 2. Hình thức đầu tư kiên cố hoá kênh loại 3 - Đầu tư kiên cố hoá kênh loại 3 được thực hiện theo hình thức: Nhà nước hỗ trợ, dân làm là chính. - Đảm bảo vốn hỗ trợ không dàn trải, không chia bình quân. Điều 2. Nguồn vốn xây dựng công trình Nguồn vốn để kiên cố hoá kênh loại 3 gồm: - Vốn hỗ trợ thuỷ lợi nhỏ của ngân sách Nhà nước; - Vốn tín dụng ưu đãi cho kiên cố kênh mương, giao thông nông thôn, hạ tầng thủy sản, hạ tầng làng nghề; - Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) cho kiên cố kênh; - Nguồn vốn do nhân dân đóng góp; - Các nguồn vốn khác. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phân cấp quản lý chương trình kiên cố hoá kênh loại 3 1. Công tác xây dựng, phê duyệt kế hoạch. - Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư và kế hoạch phân bổ nguồn vốn hỗ trợ để Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chương trình kiên cố hóa kênh cấp 3; có nhiệm vụ: lập kế hoạch trên cơ sở tổng hợp đăng ký kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở báo cáo tổng hợp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu xây dựng kế hoạch, phân bổ nguồn vốn hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Phân cấp quản lý: Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là chủ quản đầu tư; phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (hoặc phòng kinh tế thị xã, thành phố) là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về chương trình kiên cố hóa kênh cấp 3 trên địa bàn.
2,081
132,588
Điều 4. Quy định về Chủ đầu tư: 1. Uỷ ban nhân dân cấp xã là chủ đầu tư các dự án kiên cố hoá kênh loại 3 thuộc địa phương quản lý, có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án theo Quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thì giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (hoặc phòng kinh tế thị xã, thành phố) làm chủ đầu tư. 2. Các đơn vị khác là chủ đầu tư các dự án kiên cố hoá kênh loại 3 thuộc đơn vị mình quản lý, có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án theo kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục. Điều 5. Điều kiện để ghi kế hoạch vốn hỗ trợ Các công trình kiên cố hoá kênh loại 3 để được ghi kế hoạch vốn hỗ trợ phải đảm bảo các điều kiện sau đây: - Có trong danh mục kế hoạch đầu tư (năm kế hoạch). - Có báo cáo kinh tế - kỹ thuật. - Kênh loại 2 hoặc kênh chính đã được kiên cố. - Có phương án huy động các nguồn lực để đối ứng và được hội đồng nhân dân xã, phường thông qua (đối với vùng I, vùng II). Các công trình chỉ được khởi công khi đã có đủ điều kiện nói trên và đã xác định đủ nguồn vốn (bao gồm cả vốn hỗ trợ của ngân sách và phần đóng góp của nhân dân). Điều 6. Trình tự lập thiết kế kỹ thuật, dự toán 1. Các bước thiết kế: Các công trình kiên cố hoá kênh loại 3 được thực hiện thiết kế một bước (bản vẽ thi công, dự toán). 2. Trình tự lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán 2.1. Về thiết kế bản vẽ thi công: Công trình kiên cố hoá kênh loại 3 chủ yếu là công trình có kỹ thuật đơn giản, các đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo nguyên tắc sau: a) Về quy hoạch: - Các tuyến kênh được lựa chọn để kiên cố phải xác định rõ nhiệm vụ, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của địa phương, quy hoạch thuỷ lợi, quy hoạch giao thông và quy hoạch phát triển nông thôn mới. - Trên cơ sở hệ thống công trình hiện có, khi lựa chọn tuyến kênh kiên cố cần đánh giá đúng thực trạng trong quá trình quản lý, khai thác để xem xét giải quyết các tồn tại nhằm điều chỉnh quy hoạch để tăng diện tích tưới hoặc điều chỉnh tuyến kênh cho phù hợp với thực tế. Cần lựa chọn kết cấu công trình phù hợp để hạn chế đến mức thấp nhất tổn thất do lũ quét hoặc lở đất gây ra. - Không thực hiện kiên cố các kênh khi đồng ruộng chưa được cải tạo. b) Về thiết kế: - Cần nghiên cứu lựa chọn tuyến kênh phù hợp với yêu cầu tưới, tiết kiệm đất, tuổi thọ cao, giá thành hạ, thuận tiện trong quản lý khai thác, đảm bảo mỹ quan công trình. - Khi tính toán thiết kế phải áp dụng mức bảo đảm tưới: p = 85% - Tận dụng tối đa vật liệu địa phương, xi măng địa phương. - Huy động lực lượng lao động tại chỗ tham gia xây dựng công trình là chính. Đối với các hạng mục, công trình có kỹ thuật phức tạp nếu lao động tại địa phương không làm được thì được phép sử dụng thầu khoán và thanh toán theo dự toán được duyệt. 2.2. Về Dự toán: Dự toán công trình được lập theo chế độ XDCB hiện hành, được phân chia rõ phần vốn Nhà nước hỗ trợ, phần vốn do dân đóng góp. 2.3. Trong quá trình khảo sát, thiết kế kiên cố hoá kênh loại 3 phải bảo đảm quy chế dân chủ; các công trình khi khảo sát, thiết kế phải có ý kiến tham gia của người dân vùng được hưởng lợi. Điều 7. Thẩm định, phê duyệt: 1. Phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật a) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng các công trình do địa phương quản lý sau khi có kết quả thẩm định của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hoặc phòng Kinh tế thị xã, thành phố. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt các dự án kiên cố hoá kênh loại 3 do các đơn vị khác làm chủ đầu tư. 2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán: Các chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình theo quy định hiện hành. (Trường hợp không đủ năng lực, được phép thuê các đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thẩm định theo các quy định hiện hành). Điều 8. Chính sách hỗ trợ: 1. Đối với vùng I và vùng II: Nhà nước hỗ trợ 90% trên tổng dự toán công trình, nhân dân đóng góp 10% trên tổng dự toán công trình. 2. Đối với vùng III và các huyện thuộc Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ: Nhà nước hỗ trợ 100%. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp các công trình thuỷ lợi; kế hoạch kiên cố hoá kênh loại 3 trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn vốn sửa chữa, nâng cấp các công trình thuỷ lợi; kiên cố hoá kênh loại 3 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 11. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm đảm bảo cho việc sửa chữa, nâng cấp các công trình thuỷ lợi và chương trình kiên cố kênh loại 3 theo kế hoạch danh mục đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 12. Kho bạc Nhà nước tỉnh: Hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán công trình. Điều 13. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: - Xây dựng kế hoạch, danh mục các công trình kiên cố hoá kênh loại 3 hàng năm (chỉ lựa chọn các công trình cần thiết, cấp bách) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/6 để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Quyết định đầu tư và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã tổ chức thực hiện đầu tư theo kế hoạch được giao. Điều 14. Uỷ ban nhân dân cấp xã: - Thành lập Ban quản lý chương trình kiên cố hoá kênh loại 3 để thực hiện chức năng chủ đầu tư. Ban quản lý chương trình KCH kênh loại 3 của xã do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, được mở tài khoản tại Kho bạc và sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân xã để giao dịch. - Thành lập Ban giám sát xã để làm nhiệm vụ giám sát chương trình KCH kênh loại 3. Ban giám sát xã do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập. - Tổ chức huy động đóng góp của nhân dân trong xã tham gia thực hiện chương trình theo quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn. - Ban quản lý chương trình KCH kênh loại 3 của xã thực hiện việc thanh quyết toán vốn đầu tư công trình theo trình tự, thủ tục thanh quyết toán vốn công trình theo các hướng dẫn của Kho bạc nhà nước. Điều 15. Chế độ báo cáo: Hàng năm vào cuối quý II và quý IV, các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÁC PHÉP THỬ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1468/QĐ-BXD ngày 17 tháng 12 năm 2008 về việc ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường ký Quyết định công nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; Xét hồ sơ đăng ký công nhận phòng thí nghiệm của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng thuộc Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, mã số LAS-XD143, địa chỉ: Ấp Hòa Lân - Thuận Giao - Thuận An - Bình Dương, được thực hiện các phép thử nêu trong bảng danh mục kèm Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 04 tháng 8 năm 2013. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng cơ sở quản lý phòng trách nhiệm nêu tại Điều 1 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC PHÉP THỬ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD 143 (Kèm theo Quyết định số 354/QĐ-BXD ngày 04 tháng 08 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Phòng được phép thực hiện các phép thử trên theo tiêu chuẩn nước ngoài tương đương khác như: (ASTM, AASHTO, TCN, BS, JIS …) QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02 tháng 04 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008, Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính, Nghị định số 22/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản Nhà nước để bán đấu giá và Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 23/TTr-STP ngày 08 tháng 06 năm 2010,
2,295
132,589
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2003/QĐ-UB ngày 19 tháng 02 năm 2003 về quy định tạm thời xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước và Quyết định số 15/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 3 năm 2004 quy định về thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH BỊ TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Điều 1. Quy định chung 1. Quy định này quy định trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan Nhà nước của tỉnh ra quyết định tịch thu. 2. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02 tháng 04 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan. Điều 2. Đối tượng thực hiện Người có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các cơ quan thuộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác xử lý tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp một cách đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhằm đảm bảo việc xử lý và bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính đúng quy định pháp luật. 2. Việc phối hợp hoạt động được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân và các quy định của pháp luật, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. 3. Việc phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục, thời gian của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật về bán đấu giá tài sản. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện kiểm tra, giám sát, trao đổi thông tin kịp thời để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh đối với các vi phạm phát sinh trong quá trình xử lý tài sản. Điều 4. Xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền tịch thu tài sản chủ trì phối hợp cùng Sở Tài chính và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh (đối với trường hợp tài sản chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với trường hợp tài sản chuyển giao cho Hội đồng bán đấu giá cấp huyện) tiến hành xác định giá khởi điểm của tài sản để bán đấu giá. Việc xác định giá khởi điểm của tài sản để bán đấu giá phải được lập thành biên bản. Biên bản định giá được giao cho mỗi cơ quan giữ 01 bản để theo dõi tổng hợp xử lý bán đấu giá. Đối với những tài sản thuộc loại khó định giá (tài sản chuyên dùng đơn chiếc, các tài sản không phổ biến trên thị trường) thì cơ quan ra quyết định tịch thu mời Hội đồng định giá theo quy định tại Điều 5 Quy định này để tổ chức việc xác định giá khởi điểm của những loại tài sản này. 2. Đối với tài sản, hàng hoá tịch thu phải đăng ký sở hữu theo quy định pháp luật thì trước khi tiến hành chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, người ra quyết định tịch thu tài sản tiến hành việc giám định hoặc trưng cầu cơ quan có chức năng giám định chất lượng tài sản. 3. Việc xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với giá bán thực tế của tài sản cùng loại hoặc tương tự hiện có ở thị trường địa phương tại thời điểm xác định giá khởi điểm. 4. Hội đồng định giá có thể thuê các tổ chức có chức năng định giá hoặc thẩm định giá xác định giá khởi điểm để xem xét, tham khảo trước khi quyết định. 5. Chi phí cho hoạt động định giá, thuê các tổ chức có chức năng thẩm định giá được thanh toán từ số tiền bán đấu giá tài sản thu được. Điều 5: Thành phần Hội đồng định giá tài sản 1. Hội đồng định giá tài sản do người có thẩm quyền của cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu: - Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng; - Đai diện Sở Tài chính làm Phó Chủ tịch Hội đồng; - Các thành viên của Hội đồng bao gồm: đại diện Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có liên quan tham gia Hội đồng. 2. Hội đồng định giá tài sản do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện và cấp xã ra quyết định tịch thu: - Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch làm Phó Chủ tịch Hội đồng; - Các thành viên của Hội đồng bao gồm: các cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan tham gia Hội đồng. Điều 6. Chuyển giao tang vật, phương tiện để bán đấu giá 1. Việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện không phụ thuộc vào giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và được xác định như sau: a) Chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh: - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Thanh tra chuyên ngành cấp Sở; - Công an tỉnh; các Phòng nghiệp vụ của Công an tỉnh; - Bộ đội Biên phòng tỉnh; - Cục Hải quan tỉnh; các Chi cục Hải quan; Đội Kiểm soát Hải quan; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Cục Thuế tỉnh; - Chi cục Kiểm lâm; các Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng chống cháy rừng; - Các Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên; - Chi cục Quản lý thị trường; - Cảng Hàng không Buôn Ma Thuột. b) Chuyển giao cho Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện: - Công an các huyện, thị xã, thành phố; - Các Đồn Biên phòng; - Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; - Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố; - Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố; - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 2. Đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ đã có quyết định tịch thu, ngay sau khi xác định giá khởi điểm, người ra quyết định tịch thu có trách nhiệm chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho cơ quan có trách nhiệm để bán đấu giá. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định tịch thu, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện phải có trách nhiệm tiếp nhận tang vật, phương tiện đó để tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Trường hợp người ra quyết định tịch thu tài sản là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người tham mưu ra quyết định tịch thu và đang tạm giữ tài sản thực hiện việc chuyển giao tài sản. a) Chuyển quyết định tịch thu cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh đối với trường hợp tang vật, phương tiện do người có thẩm quyền của các cơ quan Trung ương và các cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu để tổ chức bán đấu giá; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá đối với các tang vật, phương tiện do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện và cấp xã ra quyết định tịch thu. Thành phần Hội đồng gồm: - Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng; - Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch làm Phó Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Phòng Tư pháp là thành viên - Tùy theo tính chất, đặc điểm của từng vụ việc, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định mời các thành viên khác (Viện Kiểm sát, Công an, Thanh tra và các cơ quan cấp huyện liên quan) tham gia Hội đồng.
2,052
132,590
- Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện khi thực hiện nhiệm vụ của mình phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng. 3. Khi chuyển giao tài sản, bên chuyển giao có trách nhiệm lập biên bản bàn giao tài sản. Biên bản phải thể hiện các nội dung sau: ngày, tháng, năm chuyển giao; người chuyển giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản. 4. Hồ sơ chuyển giao tài sản bao gồm: quyết định tịch thu tang vật, phương tiện để bán đấu giá; Biên bản bàn giao tài sản và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến tài sản chuyển giao (nếu có). 5. Trong trường hợp tài sản là hàng hoá cồng kềnh hoặc có số lượng lớn mà Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện chưa có nơi cất giữ thì được tiếp tục bảo quản tại nơi đang lưu giữ tài sản. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện có trách nhiệm ký hợp đồng hoặc biên bản gửi giữ tài sản với tổ chức, cá nhân có kho lưu giữ tài sản đó hoặc với tổ chức đang thuê kho. 6. Người ra quyết định tịch thu, tạm giữ chịu trách nhiệm về tài sản trước khi chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện. 7. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện chịu trách nhiệm về tài sản kể từ thời điểm ký biên bản bàn giao tài sản. 8. Chi phí cho việc vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, bảo quản tài sản được thanh toán từ tiền bán đấu giá tài sản. Điều 7. Giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người mua được tài sản bán đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện xuất hóa đơn bán tài sản tịch thu và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản bàn giao tài sản cho người mua. Trường hợp tài sản, hàng hóa phải dán tem nhập khẩu, đóng búa kiểm lâm hoặc phải tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật thì thời hạn bàn giao tài sản là 03 ngày làm việc kể từ ngày tài sản đã được thực hiện xong các thủ tục này. 2. Việc bàn giao tài sản cho người mua tài sản được lập thành biên bản. Biên bản ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; loại tài sản, số lượng, tình trạng tài sản. 3. Hết thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người mua được tài sản chưa nhận bàn giao tài sản (nguyên nhân không phải do Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện hay cơ quan có liên quan) thì người mua được tài sản phải chịu chi phí lưu kho và các chi phí hợp lý khác cho thời gian chậm nhận tài sản. Chi phí lưu kho và các chi phí hợp lý khác do tổ chức giữ tài sản và người mua tài sản thỏa thuận. Điều 8. Xử lý tài sản không bán được hoặc bán đấu giá không thành 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn đăng ký đấu giá mà không có người đăng ký mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản xác định thời gian cụ thể đề nghị các cơ quan liên quan trong Hội đồng định giá tài sản theo quy định tại Điều 5 Quy định này tiến hành giảm giá hoặc xác định lại giá khởi điểm của tài sản để tiếp tục bán đấu giá. Chi phí thông báo bán tài sản trên phương tiện thông tin đại chúng đối với số kỳ thông báo nhưng không bán được tài sản được trừ từ tiền bán tài sản sau khi bán được tài sản. 2. Sau khi nhận được đề nghị của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, theo thời gian đã được xác định cơ quan ra quyết định tịch thu chủ trì để tiến hành xác định tỷ lệ giảm giá bán so với giá khởi điểm cho phù hợp để tiếp tục đưa ra bán đấu giá, mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm đã được xác định lần trước đó. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giảm giá hoặc xác định lại giá khởi điểm của tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện có trách nhiệm tiến hành các thủ tục thông báo bán đấu giá theo quy định. Điều 9. Xử lý tiêu hủy tài sản 1. Trường hợp tài sản được xác định không còn giá trị sử dụng, không bán tận thu được, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện có trách nhiệm mời đại diện cơ quan của người ra quyết định tịch thu lập biên bản xác định tài sản không còn giá trị sử dụng. Thủ trưởng cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu quyết định thành lập Hội đồng đánh giá tài sản để tiến hành thủ tục tiêu hủy tài sản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện về việc tang vật, phương tiện tịch thu không bán được do không còn giá trị sử dụng. Chi phí tiêu hủy tài sản được thanh toán từ tiền bán đấu giá tài sản tịch thu, trường hợp số tiền thu được do bán tài sản không đủ để thanh toán các khoản chi phí mà tài khoản tạm giữ theo dõi riêng đối với cơ quan, đơn vị xử lý tài sản còn số dư thì được sử dụng để hỗ trợ thanh toán các khoản chi phí, nếu thiếu thì đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. 2. Đối với phần tài sản không được lưu hành phải thu hồi theo quy định của pháp luật sau khi đã bàn giao tài sản cho người mua, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho cơ quan tiến hành ra quyết định tịch thu, để Thủ trưởng cơ quan ra quyết định tịch thu quyết định thành lập Hội đồng đánh giá tài sản tiến hành thủ tục tiêu hủy tài sản theo quy định pháp luật. 3. Thành phần Hội đồng đánh giá tài sản gồm: - Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng; - Lãnh đạo cơ quan tài chính cùng cấp làm Phó Chủ tịch Hội đồng; - Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng vụ việc và tình hình thực tế tại địa phương, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định mời các thành viên khác (Viện Kiểm sát, Công an, Thanh tra và các cơ quan liên quan) tham gia Hội đồng. Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Người có thẩm quyền tạm giữ, tịch thu tài sản: a) Chịu trách nhiệm pháp lý về việc tạm giữ, tịch thu, chuyển giao tài sản, hồ sơ có liên quan đến tài sản và tính chính xác của các thông tin về tài sản đưa ra bán đấu giá. b) Chủ trì trong việc xác định giá khởi điểm của tài sản, xác định lại giá khởi điểm của tài sản; thành lập và làm Chủ tịch Hội đồng đánh giá tài sản không còn giá trị sử dụng; c) Bảo quản tài sản và phối hợp với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện bàn giao tài sản cho người mua được tài sản đúng số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản do Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện ủy quyền bảo quản đối với tài sản không chuyển giao; d) Phối hợp giải quyết đăng ký quyền sở hữu tài sản bán đấu giá; đ) Giải quyết các khiếu nại theo thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; 2. Cơ quan tài chính (gồm: Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện): a) Cử đại diện tham gia Hội đồng định giá tài sản; làm Phó Chủ tịch Hội đồng đánh giá tài sản theo quy định pháp luật; b) Thanh toán cho cơ quan, tổ chức, cá nhân các chi phí liên quan đến công tác xử lý tài sản theo quy định; hướng dẫn các cơ quan có liên quan trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thu, chi tài chính trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản; c) Theo dõi, quản lý ngân sách trong việc bán đấu giá tài sản; 3. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh và Hội đồng bán đấu giá cấp huyện: a) Tiếp nhận, bảo quản tài sản nhà nước, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sau khi nhận bàn giao để bán đấu giá; b) Tham gia làm thành viên Hội đồng định giá tài sản, Hội đồng đánh giá tài sản; phối hợp với cơ quan định giá trong việc định giá, giảm giá, xác định lại giá, giám định tài sản và dán tem hàng hóa nhập khẩu, đóng búa kiểm lâm gỗ; c) Chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông tin liên quan đến tài sản bán đấu giá; d) Tổ chức bán đấu giá tài sản đúng quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản; đ) Phối hợp giải quyết đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã bán đấu giá; e) Thực hiện quyết toán, nộp tiền bán tài sản vào ngân sách nhà nước. 4. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện: Phối hợp thực hiện việc dán tem đối với mặt hàng thuộc loại phải dán tem theo quy định pháp luật trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện. 5. Chi cục Kiểm lâm tỉnh, các Đội Kiểm lâm cơ động và Phòng chống cháy rừng, các Hạt Kiểm lâm cấp huyện: Thực hiện việc đóng búa kiểm lâm theo quy định pháp luật trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện.
2,016
132,591
6. Cơ quan có chức năng giám định, kiểm định: Thực hiện việc giám định, kiểm định theo quy định của pháp luật trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của các Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản tịch thu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hay tài sản phức tạp hoặc có số lượng lớn nhưng không quá 15 ngày làm việc. 7. Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: Căn cứ các giấy tờ hợp lệ của từng loại tài sản theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá. Trường hợp từ chối việc đăng ký hay yêu cầu bổ sung hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký phải có văn bản nêu rõ lý do, hồ sơ cần bổ sung và căn cứ pháp lý để đưa ra các lý do hay yêu cầu đó. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC LẬP NHIỆM VỤ, ĐỒ ÁN QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI. Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ- CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, Bộ Xây dựng quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới nhằm đáp ứng các tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Thông tư này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong phạm vi ranh giới hành chính xã. 2. Đối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm: quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; quy hoạch chi tiết trung tâm xã; quy hoạch chi tiết khu dân cư mới, khu tái định cư, cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có theo tiêu chí nông thôn mới. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải tuân theo các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Tổ chức lập, thẩm định và trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 1. Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, trừ những trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại Thông tư này, đồng thời ban hành Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch. a) Cơ quan trình duyệt: Uỷ ban nhân dân xã là cơ quan trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. b) Cơ quan thẩm định: Cơ quan quản lý xây dựng huyện hoặc tổ chuyên trách giúp việc do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập có trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. c) Cơ quan phê duyệt: Uỷ ban nhân dân huyện là cơ quan phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 3. Tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch dựng nông thôn mới chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh, hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được duyệt. 4. Thành phần và nội dung hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới hướng dẫn tại ‘‘Sổ tay hướng dẫn quy hoạch nông thôn mới’’do Bộ Xây dựng ban hành. Điều 3. Quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 1. Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới căn cứ đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 2. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm quản lý quy hoạch thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; tổ chức công bố, công khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo quy định tại khoản 4 Điều 38 và Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và hướng dẫn thêm một số nội dung sau: a) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm: - Sơ đồ định hướng phát triển không gian sản xuất, sinh sống; các khu chức năng trung tâm xã, thôn, bản, khu bảo tồn, tôn tạo các di tích, các khu có yêu cầu riêng. - Sơ đồ định hướng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật. - Hệ thống công trình công cộng; cơ sở phục vụ sản xuất. - Khu phát triển mới, khu cải tạo, khu đặc thù, khu bảo vệ, khu cấm xây dựng. - Sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới dân cư thôn, bản bao gồm khu cải tạo và khu phát triển mới. - Các bản đồ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tổ chức không gian của trung tâm xã, khu dân cư thôn, bản. - Bản đồ cắm mốc giới, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. - Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch. b) Trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy đủ để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện. 3. Căn cứ vào hồ sơ mốc giới được duyệt, việc tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP. 4. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo Điều 41 Nghị định 08/2005/NĐ-CP. 5. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm: thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại cơ quan quản lý xây dựng cấp tỉnh, huyện và Uỷ ban nhân dân xã. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Điều 4. Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 1. Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng, yêu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, dân sinh của từng địa phương, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân xã lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới. 2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới: a) Đối với phạm vi toàn xã: xác định ranh giới, quy mô sử dụng đất, dự báo quy mô dân số, quy mô xây dựng trên địa bàn toàn xã và của các thôn, bản theo từng giai đoạn quy hoạch; các yêu cầu về bố trí mạng lưới dân cư, mạng lưới các công trình công cộng, công trình phục vụ sản xuất; mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối các thôn, bản với nhau, với vùng sản xuất và các khu động lực có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của xã; yêu cầu về bảo đảm vệ sinh môi trường trong các thôn, bản. b) Đối với phạm vi trung tâm xã, các thôn, bản: xác định vị trí, ranh giới, quy mô đất xây dựng, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới; yêu cầu xây dựng, định hướng kiến trúc đặc trưng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của khu trung tâm xã, các công trình công cộng cấp xã, công trình phục vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nhà ở từng thôn, bản làm cơ sở để triển khai Quy hoạch chi tiết. 3. Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. a) Việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính kế thừa, các yêu cầu và nguyên tắc cần điều chỉnh, chỉnh trang đối với các khu chức năng. b) Trong quá trình tiến hành lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, nội dung quy hoạch xây dựng đang triển khai không phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt (tầng cao, mật độ, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật), nhưng không làm thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, thì không phải tiến hành lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch để đảm bảo sự thống nhất trong đồ án quy hoạch. Điều 5. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 1. Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của xã để xác định động lực phát triển, tính chất đặc trưng vùng, miền, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng. 2. Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, xác định mạng lưới thôn, bản, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất.
2,028
132,592
3. Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển. Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng với quy mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường. 4. Xác định hệ thống dân cư tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính xã phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể, gồm: - Quy mụ, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và công trình công cộng tại thôn, bản. - Các chỉ tiêu cơ bản của công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ sản xuất chủ yếu trong thôn, bản. 5. Hệ thống công trình công cộng cấp xó: - Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc được xây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân. - Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị. 6. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất. 7. Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, bản, khu vực được lập quy hoạch. Điều 6. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 1. Việc điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Đối với những xã đã có quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệt nhưng chưa đáp ứng các chỉ tiêu về xây dựng xã nông thôn mới quy định tại Bộ tiêu chí nông thôn mới ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì Uỷ ban nhân dân xã tổ chức rà soát để điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. b) Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xuất hiện những vấn đề về chính sách, chủ trương làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng đó được duyệt. c) Các biến động về địa lý-tự nhiên như: thay đổi ranh giới hành chính, sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các dự báo về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo quy định của pháp luật. 3. Khi điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới cần tập trung vào những nội dung điều chỉnh, xác định rõ các yêu cầu, giải pháp để đề xuất nội dung điều chỉnh như: sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian cho từng khu vực, giải pháp cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng, dịch vụ phù hợp với khả năng, nguồn lực và yêu cầu phát triển, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Điều 7. Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 1. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Nội dung cơ bản lấy ý kiến tham gia quy hoạch xã nông thôn mới gồm: quy mô, phương án quy hoạch, giải pháp tổ chức không gian sản suất, sinh sống, phân khu sản xuất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật – xã hội, giải phóng mặt bằng (nếu có), giải pháp huy động nguồn lực. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt. 2. Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và kết quả lấy ý kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, quyết định lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Điều 8. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 1. Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; 2. Vị trí, ranh giới, quy mô diện tích, quy hoạch; 3. Mục tiêu của đồ án: quy mô dân số, quỹ đất sản xuất, xây dựng và các nhu cầu phát triển, đất xây dựng trung tâm xã, dân cư các thôn, bản; xác định mạng lưới hệ thống dân cư, các vùng đặc thù, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường. 4. Nội dung, yêu cầu nghiên cứu của đồ án: a) Yêu cầu về tổ chức không gian sản xuất, sinh sống; b) Yêu cầu về tổ chức mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật toàn xã; c) Yêu cầu nghiên cứu đối với khu trung tâm xã; d) Yêu cầu nghiên cứu đối với dân cư các thôn, bản; đ) Yêu cầu các hạng mục công trình dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng trên địa bàn xã để đạt các mục tiêu phát triển. 5. Danh mục, số lượng hồ sơ đồ án, kinh phí thực hiện đồ án. 6. Tiến độ, tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Điều 9. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới: 1. Vị trí và quy mô quy hoạch: a) Ranh giới, quy mô diện tích. b) Quy mô và cơ cấu dân số, lao động của xã theo từng giai đoạn quy hoạch. 2. Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: a) Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế, xã hội. b) Cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý. c) Định hướng tổ chức không gian sản xuất, sinh sống, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất toàn xã. d) Làm cơ sở pháp lý để xây dựng và quản lý đầu tư. 3. Tiền đề phát triển. 4. Dự báo quy mô Quy hoạch: a) Quy mô, cơ cấu dân số, lao động. b) Quy mô, cơ cấu sử dụng đất. 5. Định hướng quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới: a) Yêu cầu và nguyên tắc về: phân khu chức năng (không gian sản xuất, sinh sống, các khu phát triển, vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn ...). b) Cơ cấu phân khu chức năng, quỹ đất sản xuất, xây dựng, các khu vực trung tâm xã và hệ thống dân cư thôn, bản. c) Định hướng quy hoạch xây dựng, giải pháp tổ chức không gian kiến trúc hệ thống trung tâm xã, công trình công cộng và dịch vụ, hệ thống thôn, bản, các điểm dân cư nông thôn tập trung; xác định các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo vệ và các nhu cầu khác; xác định ranh giới, quỹ đất xây dựng trung tâm xã, vị trí, qui mô diện tích, qui mô xây dựng; yêu cầu, các chỉ tiêu cơ bản của các công trình công cộng, dịch vụ và cây xanh được xây dựng mới hoặc cải tạo như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã phù hợp với khả năng, đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã theo từng giai đoạn quy hoạch. d) Định hướng phân bổ hệ thống dân cư thôn, bản: xác định quy mô dân số, hệ thống dân cư các thôn, bản, các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường của từng khu vực; định hướng cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ tại thôn, bản. đ) Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, công trình đầu mối trong phạm vi xã. - Xác định qui mô các công trình hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi xã. - Xác định danh mục các công trình, hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng trên địa bàn xã. 6. Các chỉ tiêu về dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và các thôn, bản. 7. Danh mục các dự án ưu tiên theo kỳ kế hoạch để đạt tiêu chí nông thôn mới. 8. Tiến độ, giải pháp tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng. 9. Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch. Mục 2. Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, các điểm dân cư thôn, bản, các khu xây dựng mới và khu tái định cư nông thôn mới. Điều 10. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết trung tâm xã, cải tạo thôn, bản và các khu xây dựng mới, khu tái định cư nông thôn mới. 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã. a) Yêu cầu nghiên cứu về: vị trí, ranh giới, qui mô dân số, diện tích đất, dự báo quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống các công trình công cộng cấp xã, thôn hoặc liên thôn, bản, khu tái định cư. b) Yêu cầu và nguyên tắc về: tổ chức không gian, tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng và dịch vụ, cây xanh, các vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn. c) Yêu cầu và nguyên tắc, giải pháp Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong khu quy hoạch. d) Các chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và trung tâm các thôn, bản. e) Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí, tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng. 2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư. a) Yêu cầu và nguyên tắc xác định quy mô dân số, quỹ đất xây dựng, tổ chức không gian sản xuất - sinh sống trong thôn, bản, hệ thống công trình công cộng trong thôn, bản, các khu vực định hướng phát triển và đặc thù. b) Yêu cầu và nguyên tắc xác định mạng lưới, giải pháp cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ sản xuất trong thôn, bản và môi trường. c) Chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, kỹ thuật, đất đai các công trình công cộng và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường thôn, bản.
2,074
132,593
d) Yêu cầu giải pháp cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích văn hóa hiện có, hướng dẫn cải tạo, xây mới nhà ở có bản sắc kiến trúc truyền thống. e) Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí, tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng. Điều 11. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết trung tâm xã, cải tạo thôn, bản và các khu xây dựng mới, khu tái định cư nông thôn mới. 1. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã. a) Phân tích hiện trạng sử dụng đất, tình hình xây dựng các công trình công cộng cấp xã theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và tiêu chí xây dựng nông thôn mới, dự báo quy mô xây dựng, đất đai, yêu cầu và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho từng công trình công cộng, công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng cấp xã; b) Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc hệ thống các công trình công cộng, tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng trung tâm xã. c) Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trung tâm xã; d) Yêu cầu, nguyên tắc, giải pháp cải tạo, xây dựng mới hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, môi trường khu trung tâm xã. e) Kinh tế và các dự án ưu tiên, giải pháp huy động nguồn lực. f) Kết luận và kiến nghị. g) Dự thảo qui định quản lý xây dựng theo Quy hoạch. 2. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư: a) Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của khu Quy hoạch chi tiết để xác định động lực phát triển, tính chất đặc trưng, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng thôn, bản. - Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển thôn, bản hoặc khu Quy hoạch. - Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường trong thôn, bản hoặc khu Quy hoạch. b) Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất trong thôn, bản hoặc khu Quy hoạch. c) Định hướng giải pháp kiến trúc, hướng dẫn cải tạo xây dựng các công trình công cộng và nhà ở phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa - xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân từng vựng. d) Quy hoạch tổng mặt bằng bố trí dân cư thôn, bản, khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, hệ thống các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất trong thôn, bản hoặc khu Quy hoạch mới phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền. e) Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể: quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, công trình xây dựng, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc được xây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ, các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, công trình phục vụ sản xuất và nhà ở tại các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa - xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân. f) Các dự án ưu tiên đầu tư tại các thôn, bản, khu vực được lập quy hoạch. g) Kết luận và kiến nghị. h) Dự thảo Qui định quản lý xây dựng theo quy hoạch. Điều 12. Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới. 1. Quy hoạch chi tiết gắn với lợi ích thiết thực của người dân vì vậy trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, tổ chức tư vấn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt. Nội dung cơ bản lấy ý kiến nhân dân gồm: tổ chức không gian kiến trúc, hệ thống và quy mô công trình công cộng, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối với khu hiện hữu, giải pháp tổ chức sản xuất, sinh sống đáp ứng yêu cầu phát triển của tương lai. 2. Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và kết quả lấy ý kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng. Điều 13. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới. 1. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã: a) Vị trí và quy mô quy hoạch: Yêu cầu nghiên cứu về vị trí, ranh giới, quy mô diện tích đất, dự báo quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống các công trình công cộng cấp xã, thôn hoặc liên thôn, bản; khu tái định cư. b) Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng và dịch vụ, cây xanh, các vùng phát triển, vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn. c) Yêu cầu và nguyên tắc xác định mạng lưới, giải pháp cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong vùng quy hoạch. d) Các chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và trung tâm các thôn, bản. e) Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí, tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng. 2. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư: a) Vị trí và quy mô quy hoạch: ranh giới, quy mô diện tích và dự báo quy mô dân số, cơ cấu dân số, lao động của từng thôn, bản hoặc khu quy hoạch theo giai đoạn quy hoạch. b) Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: - Yêu cầu cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế, xã hội, cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất theo định hướng của đồ án quy hoạch chung. - Định hướng tổ chức không gian sản xuất, sinh sống, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất làm cơ sở pháp lý để xây dựng và quản lý đầu tư. c) Định hướng quy hoạch. - Quy mô dân cư, đất đai, cơ cấu sử dụng dất sản xuất, sinh sống, các công trình công cộng, dịch vụ được xây dựng mới hoặc cải tạo như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, điểm tập kết và trung chuyển chất thải rắn, nghĩa trang của mỗi cụm dân cư thôn, bản. - Định hướng, yêu cầu về phân khu, tổ chức không gian chức năng (không gian sản xuất, sinh sống, các vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn.v.v.); trung tâm thôn, bản, công trình công cộng và dịch vụ, công trình đầu mối và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong thôn, bản. - Yêu cầu, nguyên tắc, nội dung cải tạo, chỉnh trang, mở rộng hoặc xây dựng mới đối với các khu ở, các công trình phục vụ công cộng đảm bảo phự hợp với khả năng, đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thôn, bản theo giai đoạn quy hoạch. d) Các chỉ tiêu về dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của thôn, bản hoặc khu Quy hoạch. e) Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí thực hiện đồ án. f) Tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng. Điều 14. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới. 1. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã: a) Vị trí và quy mô quy hoạch: vị trí, ranh giới, quy mô diện tích hệ thống trung tâm xã. b) Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: - Quy mô Quy hoạch trung tâm xã gồm: + Phạm vi, quy mô sử dụng đất, cơ cấu tổ chức không gian các khu chức năng trong hệ thống trung tâm. + Vị trí, ranh giới, quy mô sử dụng đất, quy mô xây dưng của từng công trình công cộng cấp xã. - Định hướng quy hoạch: + Định hướng tổ chức không gian kiến trúc tổng thể hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật trong trung tâm xã. + Yêu cầu và nguyên tắc phân khu chức năng, xác định các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo vệ và các nhu cầu khác trong trung tâm xã. c) Giải pháp quy hoạch: + Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc tổng thể hệ thống công trình công cộng trong hệ thống trung tâm xã. + Yêu cầu, nguyên tắc, giải pháp tổ chức cải tạo, chỉnh trang, mở rộng xây dựng đối với các công trình phục vụ công cộng, công trình di tích văn hóa, lịch sử tại khu trung tâm xã . d) Tổng mặt bằng Quy hoạch chi tiết trung tâm xã. e) Các chỉ tiêu về đất đai, chỉ tiêu về Quy hoạch, kiến trúc, xây dựng và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường khu trung tâm xã. f) Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng tại khu trung tâm xã. g) Quy định quản lý xây dựng trung tâm xã theo quy hoạch. 2. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư: a) Vị trí và quy mô quy hoạch: - Ranh giới, quy mô diện tích quy hoạch. - Quy mô và cơ cấu dân số, lao động, sử dụng đất của thôn, bản, khu quy hoạch theo từng giai đoạn quy hoạch.
2,040
132,594
b) Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: - Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế, xã hội của thôn, bản đó được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng xã. - Cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất của thôn, bản. - Phân khu chức năng, xác định các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo vệ và các nhu cầu khác. - Định hướng tổ chức không gian sản xuất, sinh sống, hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất trong thôn, bản. - Quy hoạch tổng thể sử dụng đất. - Định hướng quy hoạch cải tạo thôn, bản hoặc xây dựng mới . - Xác định mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật trong thôn, bản. c) Cải tạo chỉnh trang các thôn, bản: các nội dung cải tạo, chỉnh trang xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ phù hợp với khả năng, đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thôn, bản theo từng giai đoạn quy hoạch. + Yêu cầu và nguyên tắc cải tạo, chỉnh trang đối với các thôn, bản; mở rộng xây dựng các công trình phục vụ công cộng, công trình di tích văn hóa, lịch và các công trình phục vụ sản xuất tại thôn, bản. d) Thiết kế hướng dẫn cải tạo các công trình công cộng, khuụn viên và nhà ở cho từng nhóm hộ phù hợp với tập quán, điều kiện của người dân. e) Các chỉ tiêu về dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và các thôn, bản. e) Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng trên địa bàn thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng và tiêu chí nông thôn mới. f) Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm thực hiện. 1. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 54 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP. 2. Cơ quan quản lý xây dựng huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch-Kiến trúc (đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng và hàng năm về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. 3. Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch- Kiến trúc (đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ về tình hình lập quy hoạch xây dựng, thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt và định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo về Bộ Xây dựng. 4. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Điều 16. Điều khoản thi hành. 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010 và thay thế cho Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ NỘI DUNG THUỘC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 2417/STP-KTrVB ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ NỘI DUNG THUỘC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Thực hiện Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ năm 2005 đến 2009 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU KIỂM TRA - Phát hiện những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản; đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. - Xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong tham mưu, xây dựng và ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật, nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Những văn bản cần kiểm tra: Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành có nội dung thuộc bí mật nhà nước đã xác định có một trong các độ mật: Mật, Tối mật, Tuyệt mật ban hành từ năm 2005 đến 2009, đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm kiểm tra (theo Phụ lục đính kèm). 2. Nội dung kiểm tra: xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản về các điều kiện sau: a) Được ban hành đúng căn cứ pháp lý; b) Được ban hành đúng thẩm quyền; c) Nội dung văn bản phù hợp với quy định của pháp luật; d) Văn bản được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày; đ) Tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản; e) Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về xác định độ mật của văn bản. 3. Thời gian, địa điểm kiểm tra: a) Thời gian kiểm tra: - Từ ngày 15 đến ngày 30 tháng 8 năm 2010: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tự kiểm tra và chuẩn bị báo cáo về các nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 mục II Kế hoạch này. - Từ ngày 31 tháng 8 đến ngày 30 tháng 9 năm 2010: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Công an thành phố và các cơ quan có liên quan trực tiếp nghiên cứu, kiểm tra văn bản tại cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản theo trình tự quy định tại Điều 12 Quyết định số 42/2008/QĐ-TTg. Thời gian kiểm tra cụ thể tại từng đơn vị do Sở Tư pháp thông báo. - Báo cáo kết quả kiểm tra trước ngày 30 tháng 10 năm 2010. b) Địa điểm kiểm tra: tại cơ quan đã chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước được kiểm tra (theo Phụ lục đính kèm). 4. Thành phần cán bộ thực hiện kiểm tra: a) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản; b) Sở Tư pháp (cơ quan chủ trì kiểm tra văn bản); c) Công an thành phố (cơ quan phối hợp); d) Cơ quan liên quan Thủ trưởng Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, Cơ quan liên quan, Giám đốc Công an thành phố thông báo cho Sở Tư pháp danh sách cụ thể lãnh đạo đơn vị, cán bộ trực tiếp tham gia công tác kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước (trước ngày 12 tháng 8 năm 2010) Chỉ có những cán bộ được phân công tham gia kiểm tra văn bản nêu tại Mục 4 này mới được trực tiếp nghiên cứu, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 5. Về kinh phí: Sở Tư pháp sử dụng trong dự toán kinh phí được giao hàng năm (kinh phí không tự chủ) để chi hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo chế độ quy định tại Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. III. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được kiểm tra triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch này; b) Lập Biên bản tự kiểm tra; hoàn chỉnh hồ sơ tự kiểm tra; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả tự kiểm tra. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản được kiểm tra; a) Phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản; b) Cung cấp văn bản để kiểm tra và các hồ sơ tài liệu có liên quan; c) Bố trí địa điểm tại cơ quan mình để phục vụ công tác tự kiểm tra theo quy định; d) Chuẩn bị báo cáo về văn bản được kiểm tra. 3. Công an thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kế hoạch tự kiểm tra văn bản; kiểm tra, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động tự kiểm tra văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. PHỤ LỤC DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ NỘI DUNG THUỘC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO UBND THÀNH PHỐ BAN HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Ban hành Kế hoạch tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA ngày 28/11/2008 của liên Bộ: Thông tin và Truyền thông – Công an về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động Thông tin và Truyền thông và Công nghệ thông tin; Căn cứ Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01/6/2006 của liên Bộ: Văn hóa – Thông tin, Bưu chính – Viễn thông, Công an về quản lý trò chơi trực tuyến; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 113/TTr-STTTT ngày 23/6/2010, về việc ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Nam Định,
2,314
132,595
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý các đại lý Internet, việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố Nam Định và các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để cung cấp các dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. 3. Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý Internet để sử dụng dịch vụ Internet. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm Các hành vi bị nghiêm cấm được Quy định tại Điều 6, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, cụ thể như sau: 1. Lợi dụng Internet nhằm mục đích: a. Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; kêu gọi biểu tình, đình công, lãn công bất hợp pháp, kêu gọi tụ tập đông người khiếu kiện không đúng quy định của pháp luật. b. Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật về quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c. Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân; d. Lợi dụng Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet. 4. Tạo ra và phát tán các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin, bao gồm: a. Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số; b. Thu thập thông tin của người khác; c. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số; d. Ngăn chặn khả năng của người sử dụng, xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết. e. Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số; f. Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số; g. Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Đối với đại lý Internet 1. Đại lý Internet trước khi đưa vào hoạt động phải có đủ các điều kiện sau: a. Làm đủ thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b. Có địa điểm cung cấp dịch vụ cách cổng ra vào của các trường học (từ mẫu giáo đến phổ thông trung học) tối thiểu 200m. Địa điểm, mặt bằng phải phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của đại lý và có đủ trang bị các phương tiện về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Phải do ít nhất 01 nhân viên có trình độ tin học đạt chứng chỉ A trở lên điều hành; c. Phải có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; d. Đầu tư hệ thống trang thiết bị máy chủ quản lý tập trung để thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an toàn thiết bị, an ninh thông tin tương xứng với quy mô kinh doanh của đại lý. Máy chủ phải cài đặt phần mềm quản lý đại lý Internet được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; e. Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh đại lý Internet. Nội quy này phải ghi đầy đủ và rõ ràng các hành vi bị nghiêm cấm đã được quy định tại Điều 4, các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ Internet tại Điều 7 của quy định này; thời gian mở, đóng cửa hàng ngày; giá cước sử dụng các dịch vụ truy nhập Internet, ứng dụng Internet. 2. Đại lý Internet có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a. Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm đăng ký kinh doanh mà mình được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đại lý; b. Thực hiện các quy định của pháp luật về cung cấp, bán lại dịch vụ Internet; c. Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 4 quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; e. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình; f. Thời gian cung cấp dịch vụ tối đa từ 06 giờ đến 23 giờ hàng ngày; g. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe… khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý. Điều 6. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 7 Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và các quy định khác của Nhà nước trong hoạt động Internet. 2. Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý khi có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng đầu quý kế tiếp) báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai các dịch vụ Internet, danh sách các đại lý Internet của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; việc ban hành các mẫu quy chế quản lý đại lý Internet, mẫu hợp đồng đại lý Internet; tình hình tập huấn cho các đại lý Internet và thông tin về các biện pháp kỹ thuật thực hiện trong việc quản lý đại lý Internet. Điều 7. Đối với người sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet 1. Người sử dụng dịch vụ Internet có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a. Được sử dụng tất cả các dịch vụ Internet, trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; b. Thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã giao kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc đại lý Internet; c. Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet theo quy định của pháp luật; d. Bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã, thông tin các nhân, hệ thống thiết bị của mình và chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin; đ. Không được cung cấp dịch vụ cho công cộng và kinh doanh lại các dịch vụ Internet. 2. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ trên Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh, trật tự xã hội phải nhanh chóng thông báo cho các cơ quan chức năng gần nhất để xử lý. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐẠI LÝ INTERNET Điều 8. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Nam Định, có nhiệm vụ làm đầu mối và phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý đại lý Internet. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ 06 tháng và một năm tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.
2,045
132,596
Điều 9. Công an tỉnh 1. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Bộ Công an. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet. 3. Chỉ đạo công an các huyện, thành phố phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet tại địa phương. Điều 10. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chỉ đạo Phòng Giáo dục các huyện, thành phố và các trường học trực thuộc thực hiện Quy định này trong nhà trường. 2. Tuyên truyền, phổ biến cho học sinh, phụ huynh học sinh trong và ngoài trường học thực hiện Quy định này. Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh theo quy định tại điều 165 Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Hướng dẫn phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh đại lý Internet. Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Thực hiện quản lý Nhà nước trong hoạt động Internet tại địa phương theo thẩm quyền. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của nhà nước trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và Quy định này đến các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn. 3. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động của tất cả các đại lý Internet trên địa bàn ít nhất 01 lần/01 năm. 4. Định kỳ 6 tháng và một năm báo cáo kết quả thực hiện Quy định về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Thông tin và Truyền thông. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2004; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã; Căn cứ công văn số 1569/TTg-NN ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 100 /TTr-NN&PTNT ngày 25 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2389/1999/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy chế quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, thay thế Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính; các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2010/QĐ-UBND Ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí Mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn là hệ thống tổ chức chuyên môn về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Thú y xã, phường, thị trấn (gọi chung là thú y cấp xã) chịu sự chỉ đạo, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm thú y huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Trạm thú y). Điều 2. Chức năng Thú y cấp xã có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã và Trạm thú y thực hiện chức năng quản lý nhà nước và dịch vụ về công tác chăn nuôi, thú y, thủy sản đối với vật nuôi trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Tổ chức 1. Ở mỗi xã, phường, thị trấn có thú y cấp xã; số lượng nhân viên thú y cấp xã từ 01 đến 03 người, tuỳ theo nhu cầu công việc của từng địa phương. 2. Thẩm quyền quản lý: a) Nhân viên thú y cấp xã do Trạm thú y tuyển chọn, ký hợp đồng sau khi thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Nội vụ; b) Thời hạn ký hợp đồng đối với nhân viên thú y cấp xã là 03 năm. Điều 4. Tiêu chuẩn nhân viên thú y cấp xã 1. Nhân viên thú y cấp xã có trình độ từ trung cấp chăn nuôi, thú y trở lên. Ở những địa phương chưa có người có trình độ trung cấp thì tạm thời ký hợp đồng với người có trình độ từ sơ cấp chăn nuôi, thú y, thủy sản trở lên hoặc qua lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về công tác chăn nuôi, thú y, thủy sản do các trường chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thủy sản hoặc Chi cục thú y tổ chức; 2. Có đủ sức khoẻ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; 3. Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm và nhiệt tình trong hoạt động chuyên môn. Điều 5. Nhiệm vụ của nhân viên thú y cấp xã 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi, thú y, thủy sản; tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước về công tác chăn nuôi, thú y, thủy sản theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật và giới thiệu các kỹ năng, nghiệp vụ về chăn nuôi, thú y, thủy sản; vận động nhân dân và các tổ chức, đoàn thể có liên quan cùng tham gia thực hiện; 2. Kiểm tra, nắm bắt tình hình chăn nuôi; tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn phụ trách; 3. Kiểm tra, theo dõi dịch bệnh trên đàn vật nuôi, khi có dấu hiệu nghi ngờ dịch bệnh phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trạm thú y; tham gia thực hiện công tác khống chế, khoanh vùng dập dịch; 4. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động chuyên môn trong công tác chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn: Tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc, vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường, kỹ thuật chăn nuôi.... theo hướng dẫn của Trạm thú y; 5. Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về công tác chăn nuôi, thú y, thuỷ sản cho người chăn nuôi; 6. Phối hợp với Trạm thú y thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vệ sinh thú y trên địa bàn phụ trách; 7. Tham gia vào việc quản lý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn phụ trách theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; 8. Bảo quản, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các tài sản, vật tư, phương tiện kỹ thuật được cấp phát. Điều 6. Quyền lợi của nhân viên thú y cấp xã 1. Mỗi xã, phường, thị trấn hàng tháng được hưởng một định suất phụ cấp bằng hệ số 1 so với mức lương tối thiểu hiện hành theo Công văn 1569/TTg của Thủ tướng chính phủ; Nguồn kinh phí chi trả từ ngân sách tỉnh; 2. Nhân viên thú y cấp xã được tham gia các cuộc họp giao ban, tập huấn nâng cao nghiệp vụ do Trạm thú y tổ chức; được cung cấp các tài liệu và vật tư phương tiện để thực hiện nhiệm vụ; 3. Khi được huy động tham gia phòng chống dịch hoặc trực tiếp thực hiện kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, tiêm phòng; ủy quyền thu các khoản phí, lệ phí trong công tác thú y tại địa phương sẽ được cơ quan huy động trả thù lao (ngoài phụ cấp hàng tháng) theo chế độ hiện hành; 4. Thú y cấp xã được nhận thù lao từ các hoạt động dịch vụ theo yêu cầu trong công tác chăn nuôi, thú y, thuỷ sản theo thỏa thuận với người yêu cầu. Điều 7. Địa điểm làm việc Nơi làm việc của thú y cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2,054
132,597
Điều 8. Trách nhiệm của các ngành, các cấp 1. Các Sở, ngành có liên quan và Chi cục thú y căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra tại địa phương. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã và Trạm thú y có trách nhiệm chủ động phối hợp lẫn nhau để tổ chức thực hiện những nội dung của Quy định này, tạo điều kiện cho thú y cấp xã hoạt động thuận lợi và có hiệu quả. 4. Thú y cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Trạm thú y và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động công tác thú y trên địa bàn phụ trách./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 137/2009/TT-BTC NGÀY 03/7/2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2009/QĐ-TTG NGÀY 02/3/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2956/VPCP-KTTH ngày 7/5/2010 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 137/2009/TT-BTC ngày 03/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 137/2009/TT-BTC) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 137/2009/TT-BTC như sau: “Điều 1. Quản lý hải quan, quản lý thuế 1. Hàng hoá từ nội địa Việt Nam hoặc từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu không được mở tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, bao gồm: bia các loại; nước giải khát, rượu và thức uống có cồn rượu; thuốc lá điếu các loại, xì gà; điện thoại di động, thẻ cào điện thoại di động; ô tô các loại; xe gắn máy các loại; xăng dầu. Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp các loại thuế đối với những mặt hàng này như bán hàng trong nội địa Việt Nam. 2. Hàng hóa từ nội địa Việt Nam hoặc các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu thực hiện mở tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT nhưng phải kiểm tra trước khi hoàn thuế giá trị gia tăng, bao gồm: mỳ, miến, cháo, phở ăn liền; bánh kẹo các loại; xà phòng, bột giặt, dầu gội đầu, dầu tắm, kem đánh răng; sữa các loại, bột dinh dưỡng, dầu ăn các loại và gaz sử dụng cho các loại thiết bị lạnh. 3. Hàng hóa ngoài các mặt hàng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ nội địa Việt Nam hoặc các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu được mở tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu và áp dụng thủ tục kiểm tra, hoàn các loại thuế theo quy định của pháp luật hải quan và pháp luật về thuế hiện hành. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu và khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi là khu kinh tế cửa khẩu) thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức, thực hiện quản lý hải quan, quản lý thu thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Phụ lục I Danh mục hàng hoá kiểm tra trước khi hoàn thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu và hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0% ban hành kèm theo Thông tư số 137/2009/TT-BTC . 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH THEO CÔNG VĂN SỐ 920/BXD-KTXD NGÀY 25/5/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 15-4-2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Căn cứ Nghị định số: 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ xung một số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t­ư xây dựng công trình. - Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình . - Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân, và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. - Căn cứ công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình. - Căn cứ quyết định số 22/2009/QĐ-UB ngày 20-5-2009 của UBND tỉnh Hoà Bình ban hành Qui định vị trí chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn , cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Hoà Bình. Sở Xây dựng tỉnh Hoà Bình hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau: I/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG: 1/ Hướng dẫn này áp dụng đối với những công trình, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đang thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công ( Phần nhân công ) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ 01/01/2010 , đồng thời phê duyệt để thực hiện. Đối với các công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực. Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công ( Phần nhân công ) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ 01/01/2010 . Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các qui định điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo văn bản này. 2/ Hướng dẫn này áp dụng để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình được lập theo đơn giá phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát, phần ca máy theo các quyết định số: 16/2006/QĐ-UBND, 17/2006/QĐ-UBND, 18/2006/QĐ- UBND, 19/2006/ QĐ-UBND ngày 14-11-2006 của UBND tỉnh Hoà Bình đã tính theo bảng lương A.1.8 ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ với mức lương tối thiểu bằng 450.000 đồng/tháng. 3/ Các công trình đã lập đơn giá riêng hoặc bảng giá ca máy công trình với mức lương tối thiểu đã được người có thẩm quyền ban hành, căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp hướng dẫn của công văn này để thực hiện điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung , tối thiểu vùng mới. 4/ Việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình đối với các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định. II/ CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ: Dự toán xây dựng công trình lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần Xây dựng tỉnh Hòa Bình; Phần đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Phần đơn giá Khảo sát xây dựng; Phần đơn giá Lắp đặt thiết bị được công bố theo văn bản số số 2107/UBND-XDCB ngày 06/11/2007 của UBND Tỉnh Hòa Bình đã thay thế cho các Quyết định số: 16/2006/QĐ-UBND ngày 14-11-2006 của UBND tỉnh Hoà Bình ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình phần lắp đặt, Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 14-11-2006 của UBND tỉnh Hoà Bình ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 14-11-2006 của UBND tỉnh Hoà Bình ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng, Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 14-11-2006 của UBND tỉnh Hoà Bình ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng, áp dụng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình và có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 11 năm 2007, tính theo mức lương tối thiểu là 450.000, 0đ/ tháng với cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.I.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14-12-2004 được điều chỉnh như sau: 1/ Điều chỉnh chi phí nhân công. - Chi phí nhân công trong dự toán xây lắp công trình xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần Xây dựng tỉnh Hòa Bình; Phần đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Phần đơn giá Khảo sát xây dựng; Phần đơn giá Lắp đặt thiết bị được công bố theo văn bản số số 2107/UBND-XDCB ngày 06/11/2007 của UBND Tỉnh Hòa Bình được nhân với hệ số điều chỉnh K ĐC NC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2/ Điều chỉnh chi phí máy thi công. - Chi phí máy thi công trong dự toán xây lắp công trình xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần Xây dựng tỉnh Hòa Bình; Phần đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Phần đơn giá Khảo sát xây dựng; Phần đơn giá Lắp đặt thiết bị được công bố theo văn bản số số 2107/UBND-XDCB ngày 06/11/2007 của UBND Tỉnh Hòa Bình được nhân với hệ số điều chỉnh K ĐC MTC .
2,073
132,598
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Hệ số điều chỉnh này không áp dụng cho việc điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình mà chi phí máy thi công áp dụng theo giá ca máy được cấp có thẩm quyền ban hành riêng, không nằm trong bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 18-11-1998, Quyết định số 10/2001/QĐ-BXD ngày 11-6-2001 và Quyết định số 38/2002/QĐ-BXD ngày 27-12-2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). 3/ Điều chỉnh dự toán chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng: Dự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần đơn giá Khảo sát xây dựng; được công bố theo văn bản số số 2107/UBND-XDCB ngày 06/11/2007 của UBND Tỉnh Hòa Bình mà khối lượng thực hiện tứ 01/1/2010 thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh K ĐC NCKS <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4/ Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: Chi phí nhân công trong dự toán chi phí công tác thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo Định mức, đơn giá thí nghiệm và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20-12-2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng mà khối lượng thực hiện từ 01/01/2010 thì chi phí nhân công được nhân với hệ số điều chỉnh K ĐC NCTN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Những công việc thí nghiệm mẫu đất. đá, vật liệu xây dựng... trong bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần đơn giá Khảo sát xây dựng; công bố theo văn bản số số 2107/UBND-XDCB ngày 06/11/2007 của UBND Tỉnh Hòa Bình mà khối lượng thực hiện từ 01/01/2010 thì chi phí nhân công không được điều chỉnh hệ số nhân công như mục 4 của hướng dẫn này mà chỉ điều chỉnh hệ số nhân công như mục 3 của hướng dẫn này. 5/ Chi phí chung và thu nhập thuế tính trước. a) Chi phí chung: Được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng, khoản chi phí chung này quy định theo từng loại công trình tại bảng 2 phụ lục số 3 của Thông tư 04/2005/TT-BXD ngày 01-4-2005 của Bộ Xây dựng. b) Thu nhập thuế tính trước: Được tính bằng tỷ lệ (%) so với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng công trình, khoản chi phí chung này quy định theo từng loại công trình tại bảng 2 phụ lục số 3 của Thông tư 04/2005/TT-BXD ngày 01-4-2005 của Bộ Xây dựng. 6/ Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Được tính theo mức thuế suất giá trị gia tăng cho công tác xây dựng,lắp đặt theo quy định hiện hành của nhà nước trên giá trị dự toán xây lắp trước thuế. Thuế giá trị gia tăng đầu ra đối với công tác xây dựng được tính bằng 10%. 7/ Điều chỉnh một số khoản mục chi phí khác: Các khoản mục chi phí Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình. Các khoản mục này được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo qui định hiện hành. 8/ Đối với dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị được lập theo Thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30-12-2002 của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh sẽ có qui định điều chỉnh cụ thể riêng. III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1/ Hướng dẫn này thực hiện đối với những khối lượng được thi công từ ngày 01-01-2010, thoả mãn các điều kịên nêu tại mục I của hướng dẫn này để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo chế độ tiền lương tối thiểu mới; đối với những công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về tính chính xác của khối lượng và kết quả phê duyệt dự toán điều chỉnh xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01-01-2010 của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình như qui định tại điểm 1 mục I của hướng dẫn này, đồng thời có trách nhiệm mời phòng chuyên môn cấp huyện tham gia kiểm tra xác nhận khối lượng chuyển tiếp làm cơ sở cho việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình. Nếu dự toán chi phí xây dựng công trình sau khi đìều chỉnh đã vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định. 2/ Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ 01-01-2010 theo hợp đồng và các điều kiện khác đã thoả thuận ký kết trong hợp đồng mà các bên cam kết không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. 3/ Đối với công trình xây dựng được lập đơn gía riêng ( đơn giá xây dựng công trình), chủ đầu tư căn cứ vào chế độ chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng ở công trình và nguyên tắc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướng dẫn này để xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phí khác ( nếu có) trong dự toán xây dựng công trình, 4/ Việc điều chỉnh dự toán thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo các qui định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do chủ đầu tư tự quyết định theo các quy định hiện hành. Sở Xây dựng tỉnh Hoà Bình hướng dẫn thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo công văn số 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng với những nội dung trên. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để được xem xét giải quyết ./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh số: 32/2001/PL-UBTV QH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số: 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số: 195/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước; sửa đổi chính sách đầu tư hỗ trợ kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 kể từ ngày ký và thay thế nội dung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 20/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc thu và sử dụng thuỷ lợi phí cho các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty TNHH Quản lý thủy nông Điện Biên, Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ thuỷ lợi tỉnh Điện Biên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định vị trí cống đầu kênh nội đồng. - Cống đầu kênh nội đồng là hạng mục công trình thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi có nhiệm vụ lấy nước vào hệ thống kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (kênh nội đồng). - Đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên vị trí cống đầu kênh nội đồng được quy định như sau: + Đối với hệ thống đại thuỷ nông Nậm Rốm: Là các cống chia nước từ kênh cấp II (các tuyến Ti hoặc Ni). + Đối với các công trình thuỷ lợi còn lại: Là các cống chia nước từ kênh chính. Điều 2. Quy định về thủy lợi phí và tiền nước - Thuỷ lợi phí là phí dịch vụ về nước được thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để bù đắp các chi phí trong quá trình quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thuỷ lợi. - Tiền nước là giá tiền trong hợp đồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất lúa nước. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC Điều 3. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên mức thu thủy lợi phí, tiền nước được quy định như sau: * Biểu 1: mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa nước: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên.
2,062
132,599
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa. * Biểu 2: mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi (không phải sản xuất lương thực): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp lấy nước theo khối lượng (m3) thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại biểu 1 và mức thu tiền nước tại biểu 2 được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi. Điều 4. Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước. Mức thuỷ lợi phí do đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thoả thuận với hộ dùng nước và không được vượt quá mức trần quy định tại biểu 1, biểu 2, mục II, quy định này. Điều 5. Mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng. Mức phí dịch vụ lấy nước là chi phí do tổ chức, cá nhân sử dụng nước trả cho các dịch vụ cung cấp nước của tổ chức hợp tác dùng nước. Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về phí dịch vụ lấy nước nhưng không được vượt quá 150.000 đồng/ha/vụ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. UBND cấp huyện, các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thủy lợi - Chỉ đạo, thực hiện việc phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước. - Hàng năm UBND cấp huyện; các đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thuộc tỉnh tổng hợp lập dự toán kinh phí miễn thủy lợi phí, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính (trước ngày 01 tháng 10 hàng năm) để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. - Chỉ đạo và thực hiện việc thanh quyết toán kinh phí thủy lợi phí được cấp bù theo đúng quy định của Nhà nước và báo cáo về Sở Tài chính theo quy định. Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Hướng dẫn các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thủy lợi thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về quản lý bảo vệ, sử dụng nước, duy tu sửa chữa thường xuyên công trình thuỷ lợi. - Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp dự toán cấp bù thủy lợi phí hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. - Tổ chức kiểm tra việc quản lý, vận hành hệ thống các công trình thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 8. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp phân bổ kinh phí cấp bù thủy lợi phí trong năm do Trung ương cấp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ cho các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thủy lợi. - Chủ trì, tổng hợp kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí được miễn hàng năm của các đơn vị quản lý, khai thác các công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh để có văn bản gửi Bộ Tài chính cấp kinh phí kịp thời. - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí và công tác quản lý, sử dụng ngân sách cấp cho đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh số: 32/2001/PL-UBTV QH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số: 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số: 195/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước; sửa đổi chính sách đầu tư hỗ trợ kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty TNHH Quản lý thủy nông Điện Biên, Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ thuỷ lợi tỉnh Điện Biên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh Điện Biên) I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác bảo vệ công trình đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng. Đối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng: là các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Việc tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thuỷ lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế xã hội và môi trường. 2. Mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng địa phương. Bảo đảm mỗi công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi phải do một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành, bảo trì và bảo vệ. 3. Việc quản lý, vận hành và bảo vệ các công trình đầu mối lớn, công trình quan trọng, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, kỹ thuật vận hành phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện để bảo đảm vận hành công trình an toàn, hiệu quả. 4. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao. 5. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, hệ thống công trình thuỷ lợi chịu trách nhiệm trước cơ quan đặt hàng (hoặc cơ quan hợp đồng dịch vụ), cơ quan quản lý chuyên môn trên địa bàn và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi được giao. Điều 4. Nội dung của công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi gồm ba nội dung chính sau: a) Quản lý nước: Điều hoà phân phối nước, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thuỷ lợi đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác. b) Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thuỷ lợi; đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn hiệu quả và sử dụng lâu dài. c) Tổ chức và quản lý kinh tế: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và các nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, kinh doanh tổng hợp theo qui định của pháp luật. 2. Yêu cầu của công tác quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi: a) Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình, điều tiết nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả. b) Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền.
2,027