idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,600
c) Bảo toàn, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi. d) Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật. Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1. Các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý: Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi liên huyện và các công trình thuỷ lợi có tiêu chí dưới đây: a) Hồ chứa có dung tích từ 500.000 m³ nước trở lên hoặc có chiều cao đập từ 12m trở lên. b) Công trình tưới, tiêu tự chảy, động lực có diện tích tưới từ 50 ha trở lên; 2. Các công trình thuộc cấp huyện quản lý: Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện và có tiêu chí dưới đây: a) Hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 500.000 m³ nước hoặc có chiều cao đập nhỏ hơn 12m. b) Công trình tưới, tiêu tự chảy, động lực có diện tích tưới nhỏ hơn 50 ha song có đặc điểm, tính chất kỹ thuật phức tạp. 3. Các công trình thuộc cấp xã quản lý: Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống kênh nội đồng và những công trình thủy lợi do UBND huyện phân giao. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố thành lập các tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo đúng quy định hiện hành của nhà nước để quản lý, khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi đã được đầu tư xây dựng trên địa bàn. - Tổ chức hướng dẫn tập huấn cho các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh. - Hàng năm xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh; báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh. - Qúy I hàng năm, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố rà soát thống nhất bổ sung danh mục các công trình thủy lợi hoàn thành được đưa vào khai thác và bảo vệ theo Điều 5 Quy định này. - Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào điểm 1, Điều 5, Mục II Quy định này quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý cho các doanh nghiệp có nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Căn cứ điểm 2, điểm 3 Điều 5 Quy định này, có trách nhiệm quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. - Qúy I hàng năm, có trách nhiệm rà soát, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn danh mục các công trình thủy lợi hoàn thành được đưa vào khai thác và bảo vệ theo Điều 5 Quy định này. - Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý cho cấp xã hoặc các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. - Chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật vận hành, áp dụng các biện pháp tưới tiêu khoa học, công việc duy tu, bảo dưỡng công trình cho các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. - Chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi thực hiện tốt các nội dung quy định tại Điều 4 Quy định này. Điều 8. Uỷ ban nhân dân cấp xã - Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ vào danh mục các công trình thủy lợi được Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giao quản lý và các công trình thủy lợi thuộc xã quản lý để lựa chọn, quyết định giao cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đạt hiệu quả. - Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo vệ các công trình thủy lợi, hệ thống kênh nội đồng thực hiện tốt các nội dung quy định tại điều 4 Quy định này. Điều 9. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi: - Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quản lý, khai thác các công trình thủy lợi đảm bảo hiệu quả theo đúng nội dung nêu tại Điều 4, Mục II Quy định này. - Định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và tình hình quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi về Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo phân cấp quản lý./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010-2011 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Thực hiện chỉ thị 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"; Chỉ thị số 2516/CT-BGDĐT ngày 18/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong ngành Giáo dục và Đào tạo; Chỉ thị 4899/2009/CT-BGD&ĐT ngày 04/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2009 - 2010; Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013; sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đạt được những kết quả rất phấn khởi; chất lượng giáo dục và đào tạo tiếp tục ổn định và phát triển bền vững; năm học 2009 - 2010 ngành Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều hoạt động, thực hiện nhiều giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông tăng đáng kể, số học sinh giỏi quốc gia nhiều hơn so với các năm học trước. Chất lượng giáo dục phổ thông có tiến bộ rõ rệt tạo được niềm tin trong nhân dân đối với giáo dục và đào tạo tỉnh nhà. Phong trào thi đua "xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" có hiệu quả tích cực, tạo ra khí thế mới trong phong trào thi đua dạy tốt học tốt ở các nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào do ngành giáo dục và đào tạo phát động đã có tác dụng tích cực để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện tạo điều kiện để giáo dục phát triển bền vững. Có được những kết quả nêu trên là do sự chủ động của lãnh đạo ngành và sự nỗ lực cố gắng của toàn thể đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; nhờ sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời và sự đầu tư của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự quan tâm phối hợp của các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; sự đồng thuận của toàn xã hội. Tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được và thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ năm học 2010-2011, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: - Tổ chức tổng kết đánh giá sâu sát tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010 theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại chỉ thị 4899/2008/CT-BGD&ĐT ngày 04/08/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2009-2010; để làm cơ sở xây dựng phương hướng nhiệm vụ năm học 2010-2011 với mục tiêu tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. - Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", Chỉ thị 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục"; Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013; Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2013; Toàn ngành giáo dục và đào tạo tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; tập trung xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới giáo dục; đẩy mạnh giáo dục toàn diện chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục hướng nghiệp và giáo dục pháp luật cho học sinh. - Tích cực chủ động thực hiện các giải pháp phù hợp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các ngành, phối hợp với Hội Khuyến học, Hội Cựu Giáo chức và các đoàn thể xã hội để khắc phục và ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng học sinh bỏ học, hiện tượng bạo lực trong trường học.
2,083
132,601
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ để duy trì thành quả của công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và triển khai một cách vững chắc, có trọng điểm và có hiệu quả công tác phổ cập giáo dục bậc trung học; - Tiếp tục tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh trong việc tiếp tục củng cố mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, đảm bảo đủ chỗ học cho học sinh từ mầm non đến trung học phổ thông; xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đồng bộ hóa, nâng dần số lượng các trường học đạt chuẩn quốc gia; - Xây dựng và tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai chương trình thực hiện đề án "Phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi" trên địa bàn tỉnh từ năm học 2010-2011, phấn đấu đến năm học 2011-2012 có 95% trẻ 5 tuổi được đến trường và được chăm sóc nuôi dưỡng theo chương trình giáo dục mầm non; - Chủ trì phối hợp với sở kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã rà soát quy hoạch tổng thể hệ thống trường lớp của các địa phương, trên cơ sở đó xây dựng và đề xuất kế hoạch phát triển hệ thống trường lớp ở các địa phương theo hướng đồng bộ, hiện đại hóa và tạo điều kiện thực hiện xã hội hóa giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh. Phối hợp với hội Khuyến học, các sở, ban ngành liên quan triển khai có hiệu quả Nghị quyết 02/NQ-CP về tăng cường công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cho năm học mới 2009-2010 theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo tinh thần của chỉ thị này, cụ thể: - Bảo đảm huy động tất cả trẻ em 5 tuổi đến học các trường mầm non, trẻ em 6 tuổi được vào học lớp một, thực hiện tốt ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường trong năm học mới; tổ chức khai giảng năm học 2010 - 2011 với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các trò chơi dân gian tươi vui, sinh động, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn phối hợp với các đoàn thể xã hội cùng với các trường học trên địa bàn tích cực vận động và thực hiện các giải pháp tích cực để tất cả các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hoàn cảnh đặc biệt có nguy cơ bỏ học đến trường ngay từ đầu năm học mới và thường xuyên quan tâm để ngăn ngừa hiện tượng học sinh bỏ học. - Đảm bảo đủ cơ sở trường lớp cho việc tiếp nhận học sinh trong năm học mới, mở rộng đối tượng học hai buổi ngày và bán trú; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thiết bị công nghệ thông tin trong trường học; tăng cường chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học trong các nhà trường từ mần non đến phổ thông. - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ thực hiện tốt việc tuyển dụng và bố trí đủ giáo viên ngay từ đầu năm học, đáp ứng yêu cầu giảng dạy theo thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ. - Thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới phát triển cơ sở vật chất trường học và triển khai thực hiện đề án "Xã hội hóa giáo dục" trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã bảo đảm có đủ trường học đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh các cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn xã và trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện. Trong năm 2010-2011 yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã đặc biệt quan tâm đầu tư xây dựng trường mầm non để thực hiện mục tiêu phổ cập mầm non 5 tuổi. 3. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, tạo điều kiện thuận lợi để ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2010-2011 đạt kết quả tốt nhất. 4. Sở Thông tin Truyền thông, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai tốt việc tuyên truyền phổ biến những nội dung chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2010-2011 để nhân dân trong tỉnh biết và hưởng ứng. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức Đoàn thể phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và của tỉnh về hoạt động giáo dục và đào tạo để các hội viên, đoàn viên và quần chúng nhân dân biết, tích cực tham gia thực hiện. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo khẩn trương tổng hợp tình hình sau khai giảng năm học 2010-2011 báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. Tiếp tục bám sát vào nhiệm vụ được giao và có kế hoạch kiểm tra, chỉ đạo thực hiện và tổng hợp báo cáo theo quy định. 7. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở, ngành, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TẬP TRUNG VÀ KINH DOANH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP, ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/ NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 67/1999/QĐ-BNN/TY, ngày 20 tháng 4 năm 1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về điều kiện và kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật; Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN, ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 101 /TTr-SNNNT, ngày 25 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và hoạt động của Cơ sở giết mổ động vật tập trung và kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3762/2001/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành quy chế quản lý và hoạt động lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Tài chính, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TẬP TRUNG VÀ KINH DOANH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 08 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến giết mổ, sơ chế động vật để kinh doanh; kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau 1. Động vật gồm các loài gia súc (trâu, bò, ngựa, heo, dê, cừu, chó, …), các loài gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, ….), và những động vật khác; 2. Sản phẩm động vật gồm những sản phẩm có nguồn gốc từ những loài động vật được quy định tại khoản 1 của Điều này sử dụng làm thực phẩm; 3. Giết mổ động vật là hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm và những động vật khác nhằm mục đích làm thực phẩm; 4. Cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật là địa điểm cố định, được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật; 5. Điểm trung chuyển động vật: nơi tập kết động vật trong một thời gian nhất định để vận chuyển đến nơi khác; 6. Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó;
1,984
132,602
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột; Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn sử dụng trong Quy định này gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã. Chương II ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TẬP TRUNG Điều 3. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật tập trung 1. Cơ sở có tường rào bao quanh và cao tối thiểu 2 mét; Đường ra vào cơ sở giết mổ trải bê tông, khu giết mổ phải có lối đi riêng để nhập động vật và xuất sản phẩm động vật; 2. Cơ sở có khoảng cách tối thiểu 200 mét đến trường học, bệnh viện, khu điều dưỡng, khu công sở, cơ sở tôn giáo, khu vui chơi giải trí công cộng, khu dân cư, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng hoặc bảo quản chất gây nhiễm bẩn, chất có mùi hôi, hóa chất độc hại, nguồn nước mặt, giếng khoan lấy nước ngầm phục vụ cho mục đích ăn uống của người dân; 3. Địa điểm xây dựng là nơi đảm bảo có nguồn cung cấp nước, điện ổn định. Thuận tiện giao thông, cao ráo, thoáng khí; 4. Đảm bảo theo quy hoạch giết mổ của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 4. Điều kiện về môi trường 1. Các dự án giết mổ động vật tập trung có công suất giết mổ từ 1.000 con gia súc/ngày trở lên hoặc 10.000 con gia cầm/ngày phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các dự án có quy mô nhỏ hơn phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường; 2. Phải có hệ thống xử lý chất thải và thực hiện xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đối với chất thải rắn thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Động vật chết do dịch bệnh thì được quản lý theo chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh. Điều 5. Xây dựng và thiết kế cơ bản 1. Yêu cầu chung a) Cơ sở giết mổ phải được thiết kế thành 4 khu riêng biệt bao gồm khu sạch, khu bẩn, khu vực hành chính và khu xử lý chất thải; b) Khu sạch và khu bẩn đảm bảo khép kín và lưu thông theo một chiều; c) Lối vào các khu vực sản xuất phải có hố sát trùng; d) Trong khu vực giết mổ không được nuôi nhốt bất cứ một loài động vật nào khác như chó, mèo, chim... ; e) Không được sử dụng bất cứ phần nào của khu giết mổ làm nhà ở. 2. Tường và trần a) Tường cao ít nhất 2,5m; từ nền trở lên ít nhất 2m phải lát bằng vật liệu dễ vệ sinh tiêu độc, không thấm nước; b) Tường và trần phải nhẵn, sáng màu, chống lắng đọng bụi, chống nấm mốc; có khả năng chịu được độ ẩm, nhiệt độ cao và sự ăn mòn của các hoá chất dùng để vệ sinh tiêu độc; c) Các góc tường, góc tường và sàn; tường và trần phải được trát nghiêng ít nhất là 2,5 cm; ở những nơi có tường lửng, đầu tường phải được làm vát 45o; d) Trần phải cao ít nhất là 3m. Trong đó, ở những khu vực có giá mổ treo thì trần phải cao hơn giá mổ ít nhất là 1m. 3. Sàn a) Sàn phải làm bằng vật liệu cứng, bền, nhẵn, không trơn trượt (bêtông, granitô…) không thấm nước, ứ đọng nước; b) Các chỗ nối của sàn phải được làm bằng chất liệu chống thấm và được đánh vát 45o so với bề mặt sàn; c) Sàn có độ dốc như sau tính theo chiều cao/ chiều dài: - Khu vực rửa: 1:25 - Khu vực ẩm ướt: 1:50 - Khu vực khác: 1:100 d) Bệ mổ (nếu có) phải cao hơn sàn ít nhất là 30 cm. 4. Đường vận chuyển, cửa ra vào và cổng a) Cửa ra vào, đường vận chuyển và cổng phải được thiết kế từ các vật liệu chống rỉ hoặc được bọc bằng các vật liệu chống rỉ; b) Đường vận chuyển, cửa ra vào được dùng vận chuyển sản phẩm bằng móc hoặc xe đẩy phải đủ rộng để tránh và chạm với sản phẩm. 5. Trang thiết bị, dụng cụ a) Trang thiết bị, dụng cụ của mỗi khu vực phải dùng riêng; b) Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong quá trình giết mổ phải được làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không bị ăn mòn, không độc. 6. Ánh sáng a) Các khu vực bên trong nơi giết mổ phải đảm bảo có đủ ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng điện trắng theo qui định sau: - Khu giết mổ động vật: 300 Lux - Khu khám thịt và phủ tạng: 500 Lux - Khu pha lọc thịt: 300 Lux b) Bóng đèn phải có lưới bọc bảo vệ để ngăn ngừa ảnh hưởng khi đèn vỡ. 7. Hệ thống cung cấp nước sản xuất a) Nước sử dụng trong quá trình giết mổ phải là nước sạch, được kiểm tra định kỳ và đạt các tiêu chuẩn về hoá học cũng như vi sinh vật theo quy định của Cục Thú y; b) Phải có nguồn cung cấp nước nóng và đạt nhiệt độ 80oC; c) Nguồn nước cung cấp cho quá trình giết mổ phải đảm bảo đủ số lượng. 8. Hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn, phụ phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu Hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn, phụ phẩm được đặt ở vị trí cuối hướng gió chính. a) Hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống nước thải của cơ sở chia thành 2 đường riêng biệt: - Hệ thống dẫn nước thải từ khu vệ sinh: Được dẫn trực tiếp ra hệ thống nước thải chung bên ngoài. - Hệ thống nước thải giết mổ + Được thiết kế dẫn từ khu sạch đến khu bẩn bằng đường cống có nắp đậy và đảm bảo không ứ đọng lại trên sàn; + Có lưới chắn rác và hố ga để tập trung các chất thải rắn còn sót lại trước khi nước thải vào hệ thống xử lý; + Nước thải trước khi thải ra môi trường phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Cục Thú y. b) Hệ thống xử lý chất thải rắn, phụ phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu - Toàn bộ chất thải rắn sau quá trình giết mổ phải được xử lý trước khi đưa ra ngoài cơ sở giết mổ; - Các thùng đựng phế phụ phẩm phải có nắp đậy và được đánh dấu theo chức năng sử dụng. c) Khu xử lý chẩt thải - Sàn nhà phải dốc về phía hệ thống nước thải; - Đường nước thải phải có đường kính ít nhất 10cm và có nắp đậy bảo vệ; - Hướng dòng chảy của nước thải phải từ khu vực sạch đến khu vực bẩn; - Hệ thống xử lý chất thải như (Biogas, hồ sinh học..). 9. Khu bẩn a) Nơi nhập động vật vào lò mổ - Nơi nhập động vật phải có trang thiết bị đảm bảo việc bốc dỡ động vật an toàn tránh gây thương tích cho động vật giết mổ; - Có đủ diện tích để nuôi nhốt số lượng động vật ít nhất bằng 02 (hai) lần số lượng động vật giết mổ của lò mổ trong ngày; - Phải có mái che, nền phải lát bằng bê tông hoặc các chất liệu cho phép chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh tiêu độc. b) Khu vực rửa xe chuyên chở - Phải có hệ thống thoát nước gần khu trả hàng; - Sàn khu rửa xe đảm bảo có sức bền, không thấm nước, có độ dốc ít nhất là 1:50; - Nước thải từ khu rửa xe phải chảy vào hố xử lý chất thải; - Đường dẫn nước thải từ khu vực này phải có đường kính hợp lý để thải số lượng lớn chất thải rắn trong khi rửa xe; - Cần cung cấp đủ nước với áp suất thích hợp; - Khu vực rửa các phương tiện vận chuyển phải được làm sạch ngay sau khi công việc kết thúc. c) Khu vực tắm và gây bất động d) Chọc tiết và tháo tiết - Hệ thống cắt tiết động vật phải có độ cao đảm bảo thân thịt cách sàn 30cm. - Khu vực tháo tiết phải được thiết kế và bố trí để máu không làm ô nhiễm sàn giết mổ. Máng cắt tiết phải cao ít nhất 15cm. e) Nhúng nước nóng, cạo lông và làm sạch - Nhúng nước nóng, cạo lông và làm sạch phải được tiến hành ở nơi tách biệt với phần còn lại của khu tách thân thịt. - Thùng nhúng phải làm bằng vật liệu không rỉ. - Phải có hệ thống để hơi nước có thể thoát ra không khí bên ngoài. - Thiết bị cạo lông phải đảm bảo không làm trầy xước da. - Phải có dụng cụ để cạo những vẩy mốc trên da, lông và lột móng ở chân lợn. g) Rửa trước khi lột bỏ phủ tạng Khu vực rửa phải được thiết kế để đảm bảo nước thải thừa có thể thoát đi nhanh chóng. h) Khu vực lấy nội tạng - Phải có nơi chứa nội tạng ăn được.Những phần bỏ đi phải được để vào thùng kín để xử lý; - Phải có khu xử lý nội tạng ăn được. Gan, lách, thận, tim và phổi phải xử lý tách biệt không xử lý chung với ruột và dạ dày. Nơi làm lòng phải đảm bảo không gây ô nhiễm những nội tạng ăn được khác; - Nơi xử lý thịt, phụ phẩm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. 10. Khu sạch a) Khu kiểm dịch Phải có không gian thích hợp 2m2 cho mỗi nhân viên kiểm dịch. b) Khu vực làm nguội thịt và nơi pha lọc thịt - Phải thoáng mát, tránh sự xâm nhập của côn trùng; - Nhiệt độ phòng phải được duy trì ở mức dưới 10oC. c) Khu vực cấp đông, đóng gói, bảo quản (nếu có) Phải được tiến hành trong điều kiện vệ sinh, tránh ô nhiễm tới sản phẩm. 11. Vệ sinh nhà xưởng a) Cơ sở phải thiết lập hệ thống nội quy bằng văn bản chi tiết thể hiện rõ các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu vệ sinh đối với quá trình giết mổ; b) Trước và sau mỗi ca làm việc phải làm vệ sinh tiêu độc sàn nền; c) Các trang thiết bị, hoá chất dùng cho tiêu độc, khử trùng đảm bảo được các yêu cầu về an toàn lao động đối với người sử dụng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (theo quy định của Cục Thú y ). 12. Vệ sinh thiết bị, dụng cụ a) Trước mỗi ca sản xuất phải kiểm tra lại vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ. Chỉ khi các thiết bị, dụng cụ đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì mới tiến hành sản xuất; b) Việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành sau ca sản xuất khi thịt đã được chuyển hết đi nơi khác. Điều 6. Trách nhiệm của chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ động vật 1. Đối với chủ cơ sở a) Cơ sở phải đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y theo quy định: - Cơ sở xây dựng mới phải được kiểm tra và đạt các điều kiện quy định trước khi đưa vào hoạt động; - Những cơ sở được xây dựng trước khi ban hành Quy định này và phù hợp với quy hoạch: phải thực hiện việc sửa chữa, nâng cấp để đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y theo qui định tại Điều 5 của Quy định này.
2,154
132,603
b) Chủ cơ sở hoặc người trực tiếp quản lý chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan chức năng, cụ thể: - Hợp tác với cơ quan thú y thực hiện xử lý kỹ thuật đối với động vật mắc bệnh nguy hiểm, sản phẩm động vật không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y; - Phải thực hiện đúng các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận; - Thường xuyên có mặt trong ca sản xuất để điều hành hoạt động giết mổ động vật theo đúng các nội dung được nêu trong quy định này và tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ thú y được phân công làm việc tại cơ sở; - Lập sổ nhật ký lò giết mổ và ghi chép đầy đủ số lượng, nguồn gốc động vật nhập vào cơ sở; - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước; nộp đủ phí, lệ phí thú y theo quy định của Bộ Tài chính và chịu các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xét nghiệm, xử lý, lưu giữ động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của cơ quan thú y; - Không được dùng cơ sở giết mổ động vật tập trung làm nơi trung chuyển động vật. c) Cơ sở có đội công nhân giết mổ do chủ cơ sở trực tiếp quản lý điều hành để thực hiện đúng dây chuyền giết mổ và đảm bảo trật tự chung tại cơ sở. 2. Những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ tại cơ sở a) Phải có giấy khám sức khoẻ định kỳ 1 năm/lần của cơ quan y tế từ tuyến huyện trở lên xác nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định; b) Phải vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động (quần áo, khẩu trang, ủng…) trước khi vào ca sản xuất. Không hút thuốc, khạc nhổ, ăn uống trong khu vực giết mổ; c) Phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước; nộp đủ phí, lệ phí thú y theo quy định của Bộ Tài chính và chịu các khoản phí phát sinh trong quá trình xét nghiệm, xử lý, lưu giữ động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của cơ quan thú y; e) Phải trả tiền dịch vụ giết mổ cho chủ cơ sở giết mổ theo mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương III ĐIỀU KIỆN TRONG KINH DOANH ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 7. Điều kiện kinh doanh sản phẩm động vật 1. Đối với chủ thể kinh doanh a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; b) Đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; c) Người kinh doanh phải có giấy khám sức khoẻ định kỳ 1 năm/lần của cơ quan y tế từ tuyến huyện trở lên xác nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định; có trang phục bảo hộ cá nhân: áo choàng, mủ, găng tay, khẩu trang… 2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh Có địa điểm cố định, phù hợp với quy hoạch của chính quyền địa phương và được sự chấp thuận của cơ quan có chức năng, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của chợ hoặc của địa phương. 3. Điều kiện về vệ sinh thú y Đạt các yêu cầu theo quy định tại Chương III Quyết định số 67/BNN/TY. 4. Điều kiện về sản phẩm động vật a) Được cơ quan thú y kiểm dịch; b) Không được bán sản phẩm động vật chưa qua kiểm soát của cơ quan thú y; sản phẩm đã bị hư, ôi thiu, đổ nhớt, dơ bẩn ….; bơm tiêm nước, bôi phẩm màu công nghiệp và ướp các hóa chất độc hại vào sản phẩm gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng. 5. Phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật Thực hiện theo khoản 2 Điều 11 của quy định này. Điều 8. Điều kiện kinh doanh động vật sống sử dụng làm thực phẩm 1. Đối với chủ thể kinh doanh Phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của quy định này. 2. Đối với địa điểm kinh doanh Thuộc khu kinh doanh động vật sống riêng biệt với các loại hàng hóa khác, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của địa phương. 3. Đối với động vật để kinh doanh a) Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hợp lệ theo quy định của Pháp lệnh Thú y; b) Trong quá trình hoạt động, nếu thấy động vật có biểu hiện bệnh, chết; chủ động vật (hoặc người đại diện) phải báo ngay cho cơ quan thú y gần nhất để được hướng dẫn cách xử lý. Điều 9. Điều kiện kinh doanh động vật sống không sử dụng làm thực phẩm Điều kiện kinh doanh động vật sử dụng cho mục đích nuôi thịt hoặc làm giống phải đảm bảo theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Giống vật nuôi và Điều 8 của Quy định này. Điều 10. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động vật nhập khẩu 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Có địa điểm cố định, đạt các yêu cầu theo quy định tại Chương II Quyết định số 67/BNN/TY; 3. Những người trực tiếp tham gia hoạt động sơ chế tại cơ sở phải có giấy khám sức khoẻ định kỳ 1 năm/lần của cơ quan y tế từ tuyến huyện trở lên xác nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định. Đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm phải vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động (quần áo, khẩu trang, ủng…) trước khi vào ca sản xuất; 4. Thực hiện nghiêm túc quy chế ghi nhãn thực phẩm, ghi nhãn phụ tiếng Việt theo qui định; 5. Lập sổ ghi chép xuất nhập hàng; 6. Chấp hành nghiêm các qui định về khai báo kiểm dịch vận chuyển trong nước khi đưa hàng hóa tiêu thụ trên thị trường. Điều 11. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 1. Đối với phương tiện vận chuyển động vật a) An toàn về mặt kỹ thuật để bảo vệ động vật và không để động vật thoát ra ngoài trong suốt quá trình vận chuyển; b) Tùy theo loài động vật, nơi chứa động vật phải có đủ diện tích, không gian để đảm bảo an toàn cho động vật trong quá trình vận chuyển; c) Sàn xe phải phẳng, kín, không trơn, không để lọt nước và chất thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển; dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; thành, nóc và cửa xe phải chắc chắn để đảm bảo không tráo đổi, thêm bớt sau khi cơ quan có thẩm quyền đã niêm phong; d) Đối với phương tiện vận chuyển động vật kín phải có hệ thống thông khí thích hợp. 2. Đối với phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật a) An toàn về mặt kỹ thuật để bảo đảm chất lượng sản phẩm động vật không bị ảnh hưởng trong suốt quá trình vận chuyển; b) Mặt trong của vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không rỉ, nhẵn, chống thấm, chống ăn mòn, không độc, không mùi và dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; c) Đối với phương tiện vận chuyển chuyên dùng: nhiệt độ bên trong phải đáp ứng yêu cầu bảo quản đối với từng loại sản phẩm, đảm bảo không làm vấy nhiễm hoặc thay đổi chất lượng sản phẩm sau khi vận chuyển; d) Trường hợp số lượng ít: có thể sử dụng phương tiện thô sơ, nhưng sản phẩm động vật phải được chứa trong thùng kín bằng kim loại đảm bảo vệ sinh thú y hoặc phải được bao gói hợp vệ sinh, không làm vấy nhiễm hoặc thay đổi chất lượng sản phẩm sau khi vận chuyển; e) Phương tiện vận chuyển và dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật phải được rửa sạch, tẩy trùng, để khô ráo, vệ sinh tiêu độc sát trùng trước và sau khi vận chuyển. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã đủ điều kiện hoạt động kinh doanh giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật theo quy định pháp luật. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển; kiểm tra vệ sinh thú y cơ sở giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật theo đúng pháp luật hiên hành; b) Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý của ngành. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ sở cơ sở giết mổ động vật, cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật theo phân cấp; b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm các quy định trong lĩnh vực môi trường theo thẩm quyền; c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án thuộc thẩm quyền. 4. Sở Y tế Phối hợp với các sở, ngành liên quan để tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật. 5. Sở Công thương a) Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ đối với ngành nghề giết mổ, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; b) Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 6. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức hiệp thương biểu giá dịch vụ giết mổ động vật trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu của chủ cơ sở hoặc người giết mổ. 7. Phòng Cảnh sát Môi trường - Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực môi trường theo thẩm quyền. Điều 13. Trách nhiệm của Ủy Ban nhân dân cấp huyện, xã 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Lập quy hoạch số lượng và địa điểm cơ sở giết mổ động vật tập trung; địa điểm kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn; b) Chỉ đạo Phòng Ban chức năng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh, hợp tác xã có hoạt động kinh doanh giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật theo quy định pháp luật;
2,086
132,604
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm nội dung Quy định này tại địa phương theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã Quản lý hoạt động giết mổ động vật, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật; xử lý các vi phạm theo Quy định này trên địa bàn quản lý./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai và Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai ngày 18/6/2009; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các văn bản hướng dẫn thi hành; Theo Tờ trình số 406/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 13/7/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết đinh này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Long An; xử lý các trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp giấy một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. 2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. 3. Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tái chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; Trường hợp nhà nước cho thuê đất thì giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký. Điều 4. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận và không được chứng nhận quyền sở hữu 1. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu gồm: nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này). 2. Các loại tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng làm bằng các vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất) và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính như nhà để xe, nhà bếp, nhà vệ sinh, giếng nước, bể nước, sân, tường rào, cột điện, hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác. b) Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp giấy chứng nhận; lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, đê điều, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng; d) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Tài sản thuộc sở hữu nhà nước; e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 9, 10, 11 bản quy định này; g) Tài sản gắn liền với đất đang có tranh chấp, khiếu nại. Điều 5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Giấy chứng nhận trao cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất này mà người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp vào Giấy chứng nhận thì được chấp thuận và được nhận Giấy chứng nhận. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ hoặc khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì phải trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa nợ đã ghi trên Giấy chứng nhận. 3. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xin xác nhận thay đổi do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 84/2007/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 6. Sao Giấy chứng nhận để lưu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý nhà nước Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký cấp huyện) có trách nhiệm sao y bản chính Giấy chứng nhận đã ký, Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để lưu và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Điều 7. Công khai trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài được sở hữu một (01) nhà ở tại Việt Nam 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đã hoàn thành thủ tục được cấp Giấy chứng nhận để gửi về Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý đất đai trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận cho người được cấp để Tổng cục Quản lý đất đai tổng hợp và thông báo công khai danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2,041
132,605
2. Cơ quan công chứng trước khi làm thủ tục công chứng hợp đồng chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu một (01) nhà ở tại Việt Nam phải tra cứu thông tin về tình hình sở hữu nhà ở của các đối tượng này trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương II CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 8. Chứng nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau: 1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; 2. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 của Luật đất đai mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lảnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất; 5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; 6. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở; 7. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; 8. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; Điều 9. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có một trong các loại giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở sau: a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh donh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQUBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”; đ) Giấy tờ về mua, bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng, cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 (Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và văn bản của cơ quan thuế chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng nhà ở bán hoặc kinh doanh bất động sản; e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó; h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01/7/2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch (đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng); Trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch xây dựng như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau: a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở. b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Cá nhân nước ngoài phải thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, có đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 10. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; d) Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; Trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó. e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại khoản điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch xây dựng như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004.
2,049
132,606
2. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 Điều này, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 11. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau: 1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; 2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; 3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận không có tranh chấp quyền sở hữu rừng; 5. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam trên địa bàn tại Long An và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỤC I . TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN Khi có nhu cầu thực hiện trình tự thủ tục hành chính liên quan đến quá trình quản lý và sử dụng đất đai, người sử dụng đất được hợp đồng với tổ chức có chức năng để trích lục, trích đo địa chính thửa đất trước khi thực hiện các bước tiếp theo của trình tự thủ tục hành chính hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải thực hiện việc trích lục, trích đo địa chính thửa đất theo quy định. Điều 13. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất 1. Người sử dụng đất có nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; thẩm tra nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất và làm trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến phòng tài nguyên và môi trường cùng cấp. b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 14. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do rách, ố, nhòe, hư hỏng, hết chỗ chứng nhận biến động,… 1. Người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); 2. Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; làm trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến phòng tài nguyên và môi trường cùng cấp; b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Điều 15. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất có vừa nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vừa có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nộp bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); c) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 9, 10, 11 bản Quy định này; d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận (thời hạn một ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất (được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa và hợp nhiều tài sản thành một tài sản) 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin hợp thửa đất; tài sản (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận các thửa đất đã cấp (bản chính); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký cấp lại Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất (được hình thành trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất; Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo bản sao chứng thực biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ hoặc bản đồ trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất; Nhà nước thu hồi một phần thửa đất); d) Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính).
2,071
132,607
Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (bản chính hoặc có chứng thực); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30 ngày), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định Điều 28 Thông tư số 17/2009/TTBTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp chưa có bản đồ địa chính phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sử hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi ngày), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). MỤC II. CẤP LẦN ĐẦU Điều 23. Trường hợp cấp lần đầu đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm nộp tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; d) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định. đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (trường hợp nộp thay). g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ. 2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện các công việc sau đây: - Đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định thì tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá mười (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thuộc tỉnh. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện xóa nợ theo quy định.
2,114
132,608
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 24. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm nộp tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định. d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (trường hợp nộp thay). Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ. 2. Trình tự và thời gian thực hiện được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện các công việc sau đây: - Tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng sở hữu tài sản gắn liền với đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá mười (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ, viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận. d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 25. Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm nộp tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (trường hợp nộp thay). g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ. 2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện các công việc sau đây: - Đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định thì tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất (thời gian trích đo không quá mười (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thuộc tỉnh. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
2,019
132,609
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện xóa nợ theo quy định. c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận . d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. MỤC III. CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP GIẤY KHÁC Điều 26. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu giá mua nhà đất kể từ ngày 01/7/2004. 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam. c) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá nhà đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật (bản sao chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật) kèm theo bản vẽ thể hiện thửa đất được giao, thuê phù hợp quyết định giao đất, cho thuê đất; d) Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc đối tượng thuê đất) (bản sao chứng thực); đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá nhà đất theo quy định của pháp luật; e) Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng (nếu thuộc trường hợp phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); g) Văn bản xác nhận đã nộp đủ suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đối với trường hợp được thuê đất, giao đất Nhà nước đã đầu tư xây dựng hạ tầng); h) Biên bản bàn giao mốc giới do cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất lập (bản sao chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật); i) Bản sao giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 10, 11, 12 bản Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; k) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm i khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). l) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp chưa có biên bản bàn giao mốc giới do cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất lập hoặc chưa có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng và kiểm tra sự phù hợp với quyết định giao đất, cho thuê đất (thời gian trích đo không quá (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). b) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố có trách nhiệm gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất và thông báo các khoản nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, cho thuê đất còn thiếu đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); c) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 27. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61-CP ngày 05/7/1994 1. Đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP có trách nhiệm nộp thay người mua nhà một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận bao gồm: a) Hồ sơ: - Đơn xin cấp giấy chứng nhận. - Các giấy tờ về mua bán, nhận chuyển quyền, hợp đồng thuê đất. - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất; sơ đồ nhà ở; b) Thời gian và trình tự xét cấp giấy chứng nhận được quy định như sau: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 26 Quy định này. Điều 28. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán; người mua nhu ở, đất ở tái định cư; người mua nhà ở xã hội; cá nhân nước ngoài mua nhà ở chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; 1.1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán; tổ chức giao, bán nhà, đất tái định cư; tổ chức bán nhà ở xã hội có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận của người mua nhà ở, người sử dụng đất (theo mẫu); b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người mua nhà ở, người sử dụng đất; Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội phải có: bản sao chứng thực hoặc công chứng hợp đồng mua, bán; bản sao Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; Văn bản của cơ quan thuế chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng nhà ở bán hoặc kinh doanh bất động sản; Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; Sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2,058
132,610
Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận. d) Đối với trường hợp giao, bán nhà, đất tái định cư phải có văn bản giao, bán nhà, đất tái định cư của cơ quan có thẩm quyền, biên bản bàn giao mốc giới nhà, đất kèm theo và sơ đồ nhà, đất, bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); 1.2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau: a.1. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; a.2. Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội hoặc được giao, bán nhà, đất tái định cư: Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp Giấy chứng nhận; trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật; a.3. Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có Giấy chứng nhận). Thời hạn giải quyết không quá hai mươi (20) ngày làm việc. b. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND huyện, thành phố xã ký Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế; sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất; gửi Giấy chứng nhận và thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố; Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính). c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm: c.1. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận Giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); c.2. Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất và trao Giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp. 2. Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài: 2.1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định mục 1.1 khoản 1 Điều này tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 2.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện công việc tại điểm a.1, a.2 mục 1.2 khoản 1 Điều này; Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại điểm c, mục 1.2 khoản 1 Điều này. Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính). Chương IV CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG, XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỤC I . CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG Điều 29. Các trường hợp biến động được cấp lại Giấy chứng nhận 1. Các trường hợp biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau đây được cấp lại Giấy chứng nhận: a) Thửa đất mới được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa và hợp nhiều tài sản thành một tài sản; b) Thửa đất mới được hình thành trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép, thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) Những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu luật pháp luật; d) Nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất bằng các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho; đ) Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; e) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; g) Người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT hiệu lực thi hành mà có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện xác nhận thay đổi về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả đối với Giấy chứng nhận do UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trước ngày bản quy định này có hiệu lực thi hành), đồng thời chỉnh lý, cập nhật thay đổi vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh xác nhận thay đổi về sở hữu nhà ở vào Giấy chứng nhận đã cấp cho cá nhân nước ngoài. 3. Các trường hợp quy định tại các điểm c, e, g, i khoản 1 Điều này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi có quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 30. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả đăng ký biến động và thẩm quyền đăng ký biến động 1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. 3. Khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm viết giấy biên nhận, kiểm tra hồ sơ và trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. MỤC II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN THAY ĐỔI TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP Điều 31. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hồ sơ gồm: 1) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); 2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 3) Các giấy tờ pháp lý (nếu có) có liên quan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thẩm tra và đăng ký việc thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính và trả Giấy chứng nhận. Điều 32. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép; chuyển công năng sử dụng của nhà ở, công trình xây dựng (chuyển nhà ở sang mục đích khác hoặc chuyển công trình xây dựng khác thành nhà ở).
2,048
132,611
Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, hồ sơ gồm: 1) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển công năng (theo mẫu); 2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thẩm tra và đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận. Điều 33. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: 1) Đơn xin thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản (theo mẫu); 2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 3) Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt theo quy định tại Điều 141 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; 4) Thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, về sự phù hợp với quy hoạch - kiến trúc khi xin thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản; 5) Xác nhận của cơ quan Thuế về chấp hành nghĩa vụ tài chính về việc sử dụng đất; 6) Xác nhận của UBND cấp xã về việc chấp hành pháp luật về đất đai; Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định về việc cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 34. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, gồm: 1) Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo mẫu); 2) Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất (bản sao chứng thực); 3) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định về việc chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 35. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi về hạn chế quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 17/2009/TTBTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 36. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi phát hiện sai sót 1. Người sử dụng đất, sở hữu và tài sản gắn liền với đất khi phát hiện nội dung về đất hoặc tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì nộp đơn trình bày tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố. 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường đính chính nội dung sai sót, chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu và tài sản gắn liền với đất. Điều 37. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT . 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 38. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 17/2009/TTBTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thi hành Quy định này; b) Hướng dẫn sử dụng các mẫu giấy tờ, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận và các mẫu sử dụng trong quản lý, phát hành Giấy chứng nhận; c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời xử lý giải quyết các tồn tại vướng mắc trong quá trình thực hiện; d) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận; đ) Chủ trì cùng UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của tỉnh gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; e) Tổ chức tiếp nhận, cấp phát phôi Giấy chứng nhận; lập sổ theo dõi việc cấp phát và nhận, sử dụng phôi Giấy chứng nhận và tổ chức hủy phôi Giấy chứng nhận bị hư hỏng; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở , huyện, thị xã. 2. Sở Xây dựng: a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng để tổ chức thực hiện khi Quyết định này có hiệu lực thi hành; b) Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư; c) Chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp mua nhà ở theo Nghị định số 61/CP. d) Hướng dẫn việc nhận chuyển nhượng bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản; đ) Quản lý, bảo quản bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành; e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị. g) Công bố và cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết của các huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn và các dự án quy hoạch chi tiết (đối với nơi và khu vực thuộc thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động; h) Công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của các huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn (nếu có) và các dự án quy hoạch chi tiết đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố; i) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đường giao thông, đường bộ, cầu cống, công trình điện, mương thoát nước và trả lời trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố hướng dẫn về loại cây lâu năm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, hướng dẫn quản lý bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành. b) Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi, quy hoạch thoát lũ, trả lời trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân các , huyện, thị xã có văn bản đề nghị. 4. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: cung cấp thông tin về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, trả lời trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: cung cấp thông tin về đất quốc phòng, an ninh, hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng và trả lời phạm vi hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị.
2,061
132,612
6. Cục Thuế: a) Hướng dẫn mức nộp nghĩa vụ tài chính về lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; c) Chỉ đạo Chi cục Thuế huyện, thành phố tổ chức thu nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm cho các phòng, ban và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện các quy định tại Bản quy định này. b) Thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được phân cấp theo quy định hiện hành. c) Định kỳ hàng quý rà soát toàn bộ công tác cấp Giấy chứng nhận tại các phường, xã, thị trấn thuộc , huyện, thị xã; tổng hợp số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký và hướng dẫn kê khai; tổng hợp số lượng các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. d) Lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đảm bảo đến hết năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đối với tất cả các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện, thành phố; Chỉ đạo lập dự toán kinh phí hàng năm và bố trí ngân sách , huyện, thị xã để thực hiện công tác này. đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại bản Quy định này. e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp huyện và cấp xã, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận. 8. Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn: Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn phường, xã, thị trấn. Điều 40. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định khi xin cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động. Mọi trường hợp cản trở việc kê khai, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 41. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quy định Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh, các Sở, Ban, Ngành phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đăk Nông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau: 1. Chức vụ, chức danh: 1.1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 1.2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: a) Trưởng Công an; b) Chỉ huy trưởng Quân sự; c) Văn phòng - thống kê; d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - kế toán; e) Tư pháp - hộ tịch; g) Văn hóa - xã hội. 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã: 2.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau: a) Cấp xã loại 1: Không quá 25 người; b) Cấp xã loại 2: Không quá 23 người; c) Cấp xã loại 3: Không quá 21 người; Các xã loại 1, loại 2, loại 3 nêu trên thực hiện theo các quyết định của UBND tỉnh Đăk Nông về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã. 2.2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã nêu trên bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. 2.3. Việc bố trí số lượng cán bộ, công chức theo quy định tại mục 2.1, khoản 2, Điều 1 Quyết định này phải căn cứ vào nhu cầu giải quyết công việc ở cấp xã để bố trí nhân lực theo chức vụ, chức danh hợp lý, nhằm đảm bảo về chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức. 3. Chế độ tiền lương, phụ cấp lương và một số chế độ khác đối với cán bộ, công chức cấp xã: Thực hiện theo quy định tại Mục 2 và Mục 3, Chương 2, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 4. Số lượng, chức danh và chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 4.1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: a) Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người. b) Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người. a) Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người. 4.2. Chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách theo từng chức danh ở cấp xã và thôn, buôn, bon, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Quyết định số 16/2009//QĐ-UBND ngày 03/9/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở; Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh Đăk Nông về chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU HÌNH THÀNH PHỔ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 11 Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001; Căn cứ Quyết định số 89/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; Theo đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ Trung ương, Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về thời hạn bảo quản các nhóm hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. 2. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân. Điều 2. Thời hạn bảo quản 1. Thời hạn bảo quản là khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc. Thời hạn bảo quản được xác định trên cơ sở mục đích hình thành và giá trị sử dụng của hồ sơ. 2. Các mức thời hạn bảo quản được quy định như sau: a) Bảo quản vĩnh viễn gồm: hồ sơ, tài liệu về xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, chế độ, quy định; kế hoạch dài hạn, báo cáo tổng kết, số liệu tổng hợp; đề án, dự án, chương trình mục tiêu, trọng điểm quốc gia; dự án xây dựng cơ bản nhóm A; hồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên chức, hồ sơ thanh tra, kiểm tra vụ việc nghiêm trọng; vấn đề, sự kiện quan trọng … hình thành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của cơ quan, tổ chức.
2,074
132,613
b) Bảo quản có thời hạn là những hồ sơ, tài liệu phản ánh các công việc cụ thể, có giá trị sử dụng trong thời gian nhất định, gồm các mức sau đây: - Từ 20 năm trở lên bao gồm các nhóm hồ sơ: giải quyết việc liên quan đến nhân sự; tài sản cố định, đất đai; dự án xây dựng cơ bản nhóm B, C; đề tài nghiên cứu cấp cơ sở; thư, điện trao đổi với nước ngoài; sổ đăng ký và tập lưu công văn đi, sổ đăng ký văn bản đến … - Từ 10 đến 15 năm bao gồm những hồ sơ, tài liệu liên quan đến thanh tra, kiểm tra các vụ việc không nghiêm trọng; chứng từ kế toán; sửa chữa nhỏ công trình; báo cáo khảo sát, phiếu điều tra; công văn trao đổi … - Từ 5 năm trở xuống bao gồm những tài liệu có tính chất hành chính sự vụ như: lịch công tác, báo cáo ngày, tuần, tháng; giấy mời họp; thông báo tuyển sinh; tài liệu quảng cáo; sổ chuyển giao văn bản trong nội bộ cơ quan; tư liệu tham khảo … Điều 3. Các nhóm hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến Các nhóm hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến bao gồm: 1. Tài liệu chung a) Tài liệu tổng hợp; b) Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê; c) Tài liệu tổ chức, cán bộ; d) Tài liệu lao động, tiền lương; đ) Tài liệu tài chính, kế toán; e) Tài liệu xây dựng cơ bản; g) Tài liệu khoa học công nghệ; h) Tài liệu hợp tác quốc tế; i) Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; k) Tài liệu thi đua, khen thưởng; l) Tài liệu pháp chế, hành chính, văn thư, lưu trữ và quản trị văn phòng. 2. Tài liệu chuyên môn nghiệp vụ Đây là nhóm tài liệu hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ được giao của từng ngành, lĩnh vực (gọi chung là ngành); phản ánh những vấn đề mang tính đặc thù của ngành. Do tính đa dạng của tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, nên trong Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến chỉ đưa ra các nhóm hồ sơ, tài liệu mang tính định hướng để các ngành cụ thể hóa cho phù hợp. 3. Tài liệu của tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn Thanh niên cơ quan a) Tài liệu của tổ chức Đảng; b) Tài liệu của tổ chức Công đoàn; c) Tài liệu của tổ chức Đoàn Thanh niên. Điều 4. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức (gọi tắt là Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến) là bảng kê các nhóm hồ sơ, tài liệu có chỉ dẫn thời hạn bảo quản (xem Bảng đính kèm). Điều 5. Sử dụng Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến 1. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến được dùng để xác định thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Một số trường hợp cần lưu ý: a) Khi xác định thời hạn bảo quản các hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến, không được quy định thấp hơn mức thời hạn bảo quản trong Quy định này. b) Khi lựa chọn tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử, phải xem xét mức độ đầy đủ của khối (phông) tài liệu, đồng thời lưu ý đến những giai đoạn, thời điểm lịch sử để có thể nâng mức thời hạn bảo quản của tài liệu hiện có. c) Đối với hồ sơ, tài liệu đã hết thời hạn bảo quản, Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại, nếu cần có thể gia hạn thời hạn bảo quản. 2. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến được dùng làm căn cứ xây dựng Bảng thời hạn tài liệu chuyên ngành. Các cơ quan, tổ chức quản lý ngành ở Trung ương căn cứ vào Quy định này để cụ thể hóa đầy đủ các nhóm hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành và quy định thời hạn bảo quản cho các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng. 3. Trường hợp trong thực tế có những hồ sơ, tài liệu chưa được quy định tại Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến thì cơ quan, tổ chức có thể vận dụng các mức thời hạn bảo quản của các nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng trong Bảng thời hạn bảo quản tài liệu phổ biến để xác định. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu ban hành theo Công văn số 25/NV ngày 10 tháng 9 năm 1975 của Cục Lưu trữ Phủ Thủ tướng. Điều 7. Tổ chức thực hiện Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty 91 và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG THỜI HẠN BẢO QUẢN HỒ SƠ, TÀI LIỆU HÌNH THÀNH PHỔ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC (Ban hành kèm theo Quy định số 163/QĐ-VTLTNN ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 3168/QĐ-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công thương về việc chuyển Tổng công ty Máy và Thiết bị sang hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - công ty con; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp (Tờ trình số 536/TT-HĐTV ngày 19 tháng 7 năm 2010 kèm theo Điều lệ); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên Công ty mẹ - Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Định nghĩa và giải thích Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công ty mẹ là Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này. 2. Công ty con là công ty do Công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, các đơn vị thành viên của Công ty mẹ bao gồm: a. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b. Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; c. Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; d. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp; e. Công ty thành viên hạch toán độc lập, do Công ty mẹ nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; f. Công ty ở nước ngoài, hoạt động theo pháp luật nước ngoài và các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài; g. Các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Công ty liên kết là công ty mà Công ty mẹ có cổ phần, vốn góp không chi phối, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. 4. Quyền chi phối là quyền quyết định hoặc tác động của Công ty mẹ đến các công ty con, công ty liên kết về điều lệ hoạt động, nhân sự chủ chốt, tổ chức bộ máy quản lý, thị trường tiêu thụ, chiến lược kinh doanh, định hướng đầu tư và các vấn đề quan trọng khác được quy định tại điều lệ của công ty con, công ty liên kết và quy định của pháp luật. Điều kiện để Công ty mẹ có quyền chi phối các công ty con là: Công ty mẹ với tư cách chủ sở hữu, cổ đông, thành viên góp vốn trên 50% vốn điều lệ của các công ty con. Điều kiện để Công ty mẹ có quyền chi phối các công ty liên kết là Công ty mẹ nắm quyền sở hữu: “thương hiệu sản phẩm”, “bí quyết công nghệ”, “thị trường tiêu thụ” của các công ty liên kết này và được ghi trong điều lệ của công ty liên kết. 5. Cổ phần chi phối, Vốn góp chi phối là cổ phần hoặc phần vốn góp của Công ty mẹ chiếm trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ của công ty con, hay cùng với công ty con, công ty liên kết khác chiếm một tỷ lệ khác mà theo quy định pháp luật và điều lệ của công ty đủ để Công ty mẹ thực hiện quyền chi phối đối với công ty đó. 6. Đại diện chủ sở hữu Công ty mẹ là Bộ Công thương, cơ quan quyết định thành lập Công ty mẹ và quyết định đầu tư vốn cho Công ty mẹ, trên cơ sở ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. 7. Lợi nhuận đầu tư là lợi nhuận mà Công ty mẹ thu được từ các hoạt động đầu tư ra ngoài Công ty mẹ. 8. Đầu tư ra ngoài Công ty mẹ là hoạt động đầu tư vốn của Công ty mẹ vào vốn điều lệ của các công ty con, công ty liên kết và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 9. Tổ hợp Công ty mẹ Công ty con là tổ hợp các doanh nghiệp bao gồm Công ty mẹ và các Công ty con. Điều 2. Tên, hình thức, trụ sở, tư cách pháp nhân của Công ty mẹ 1. Tên hợp pháp đầy đủ của Công ty mẹ: TỔNG CÔNG TY MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
2,056
132,614
2. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: MACHINES AND INDUSTRIAL EQUIPMENT CORPORATION 3. Tên viết tắt bằng tiếng Anh: MIE 4. Trụ sở chính của Công ty mẹ: số 2 Triệu Quốc Đạt, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. 5. Hình thức tổ chức, tư cách pháp nhân: a. Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp (MIE) được thành lập theo Quyết định số 155/HĐBT ngày 12/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và được thành lập lại theo Quyết định số 1117/QĐ-TCCBĐT ngày 27/10/1995 của Bộ Công nghiệp nặng (nay là Bộ Công thương), được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo Quyết định số 3168/QĐ-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương; b. Công ty mẹ có tư cách pháp nhân, có tên riêng, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài; c. Công ty mẹ có bộ máy quản lý và điều hành, có trụ sở chính trong nước; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoạt động theo Điều lệ của Công ty mẹ và các quy định khác của pháp luật; d. Công ty mẹ có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của Công ty mẹ; e. Công ty mẹ có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, thương hiệu sản phẩm, biểu tượng riêng của Công ty mẹ, theo quy định của pháp luật; f. Công ty mẹ có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp trước đây; g. Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con không có tư cách pháp nhân. Điều 3. Tôn chỉ, mục tiêu hoạt động của Công ty mẹ a. Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu giao, đầu tư tại Công ty mẹ và hoàn thành nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. b. Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Công ty mẹ và Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. Điều 4. Phạm vi hoạt động, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh a. Phạm vi hoạt động của Công ty mẹ bao gồm: Hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài theo quy định của pháp luật. b. Nhiệm vụ chính của Công ty mẹ: Trực tiếp sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực Cơ khí chế tạo máy, xây lắp các công trình công nghiệp, và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. c. Ngành nghề kinh doanh: 1. Sản xuất, kinh doanh dịch vụ hàng cơ khí (thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, kim khí tiêu dùng, chi tiết cụm chi tiết, phụ tùng) xuất khẩu trực tiếp tư liệu sản xuất và tiêu dùng, trực tiếp đầu tư các nhà máy bằng các thiết bị do Tổng Công ty cung cấp; 2. Xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp; 3. Sản xuất kinh doanh thiết bị và dụng cụ y tế; 4. Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35kV; Xây dựng đường bộ đến cấp III; 5. Đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; 6. Tư vấn đầu tư và dịch vụ kỹ thuật công nghệ, công nghiệp; 7. Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông đường bộ, công trình thủy lợi (đê, đập, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu), các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp; 8. Xây dựng các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; 9. Xây dựng các công trình nguồn điện; 10. Đo đạc, khảo sát, kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất); 11. Kinh doanh hóa chất diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế, công nghiệp và dân dụng (trừ hóa chất nhà nước cấm); 12. Sản xuất, kinh doanh thiết bị cơ điện, điện tử; 13. Đầu tư, xây dựng, chế tạo, lắp đặt, vận hành và chuyển giao các nhà máy nhiệt điện, thủy điện độc lập; 14. Sản xuất và kinh doanh điện; 15. Kinh doanh xi măng, các loại sản phẩm từ xi măng và vật liệu xây dựng khác; 16. Xây dựng, khai thác, chế biến nguyên liệu và phụ gia phục vụ cho sản xuất xi măng; 17. Khai thác, vận chuyển và kinh doanh các loại khoáng sản không độc hại; 18. Hoàn thổ sau khai thác; 19. Kinh doanh các thiết bị nâng hạ. Điều 5. Vốn điều lệ của Công ty mẹ Vốn điều lệ của Công ty mẹ tại thời điểm 01/01/2010: 516.847.000.000 đồng (Năm trăm mười sáu tỷ tám trăm bốn mươi bảy triệu đồng). 1. Vốn của Công ty mẹ bao gồm: Vốn do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) tại Công ty mẹ và đầu tư ở các công ty con, công ty liên kết. 2. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. Điều 6. Quan hệ với cơ quan Nhà nước và chính quyền địa phương 1. Công ty mẹ chịu sự quản lý của Bộ Công thương với tư cách là đại diện Chủ sở hữu phần vốn Nhà nước, có quyền và nghĩa vụ gắn liền với vốn đầu tư tại Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết; 2. Công ty mẹ chịu sự quản lý Nhà nước, quản lý chuyên ngành của các cơ quan quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật; 3. Công ty mẹ thực hiện các nghĩa vụ với chính quyền địa phương nơi đặt trụ sở Công ty mẹ theo quy định của pháp luật. Điều 7. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty mẹ Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty mẹ hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật, Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, điều lệ của tổ chức Công đoàn và điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội khác, phù hợp với Hiến pháp và Pháp luật. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY MẸ (MIE) Điều 8. Quyền và nghĩa vụ về vốn và tài sản 1. Công ty mẹ có các quyền về tài sản sau: a. Thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Công ty mẹ và các quyền khác về tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định của pháp luật; b. Quản lý và sử dụng các tài sản là đất đai, nước, tài nguyên do Nhà nước đầu tư cho Công ty mẹ theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh và thực hiện các hoạt động công ích khi được Nhà nước yêu cầu, đặt hàng; c. Thay đổi cơ cấu tài sản để phát triển kinh doanh; d. Chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của Công ty mẹ; trừ những tài sản thuộc quyền quyết định của Bộ Công thương và pháp luật có quy định khác; e. Đầu tư ra ngoài Công ty mẹ dưới các hình thức mua trái phiếu, cổ phiếu, liên doanh, góp vốn, chuyển nhượng vốn và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; f. Thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết dựa trên cơ sở Điều lệ này, Quy chế tài chính của Công ty mẹ, điều lệ của các công ty con, công ty liên kết và quy định của pháp luật; g. Thực hiện các quyền và hưởng lợi ích khác đối với tài sản của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật. 2. Công ty mẹ có các nghĩa vụ về vốn và tài sản sau: a. Sử dụng có hiệu quả, tối ưu hóa lợi nhuận từ các nguồn vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước đầu tư; b. Chịu trách nhiệm dân sự bằng toàn bộ tài sản của Công ty mẹ; c. Thực hiện các nghĩa vụ khác từ tài sản của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật. 3. Nhà nước không điều chuyển vốn nhà nước đầu tư tại Công ty mẹ và vốn, tài sản khác của Công ty mẹ theo phương thức không thanh toán, trừ trường hợp quyết định tổ chức lại Công ty mẹ hoặc thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh 1. Công ty mẹ có các quyền kinh doanh sau: a. Ngoài những ngành nghề do Nhà nước giao, được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Công ty mẹ và nhu cầu của thị trường; b. Tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả; c. Tự lựa chọn thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng; d. Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; trừ những mặt hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật; e. Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty mẹ ở trong nước, ở nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật; f. Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ, trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước định giá; g. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; sử dụng vốn, tài sản của Công ty mẹ để liên doanh, liên kết, góp vốn theo quy định của pháp luật; lựa chọn phương án đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết, đầu tư thành lập các công ty con, công ty liên kết mới; thuê, mua một phần hoặc toàn bộ công ty khác, và các hình thức đầu tư khác ra ngoài Công ty mẹ; h. Có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào; trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích; i. Có quyền khước từ việc thanh tra, kiểm tra không theo đúng quy định của pháp luật; j. Cử cán bộ, nhân viên ra nước ngoài học tập, công tác; mời và tiếp đón đối tác kinh doanh nước ngoài; k. Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các quy định khác của pháp luật; được quyền quyết định mức lương và thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm, chi phí dịch vụ hoặc doanh thu và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ; l. Xây dựng, áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, lao động, vật tư, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Công ty mẹ và phù hợp với các quy định của pháp luật;
2,093
132,615
m. Được bảo hộ đối với tất cả các đối tượng sở hữu trí tuệ, tên gọi, biểu tượng, thương hiệu sản phẩm của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật; n. Các quyền khác trong kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Công ty mẹ có các nghĩa vụ kinh doanh như sau: a. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty mẹ thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký; b. Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty mẹ và định hướng chiến lược của các công ty con; c. Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh, quốc phòng; trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài nguyên, môi trường; di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh; d. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Bộ Công thương; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo; e. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý Công ty mẹ; g. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Công thương; tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính, kiểm toán nhà nước và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; h. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công thương về việc sử dụng vốn để tham gia các dự án đầu tư, thành lập các công ty con, công ty liên kết mới và các hình thức đầu tư khác ra ngoài Công ty mẹ; i. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ trong quản lý tài chính 1. Công ty mẹ có các quyền quản lý tài chính sau: a. Tự huy động vốn để kinh doanh dưới các hình thức: phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu Công ty mẹ; vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài Công ty mẹ; huy động vốn của người lao động trong Công ty mẹ và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Việc huy động vốn để kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu Công ty mẹ; b. Tự quyết định mức trích khấu hao đã thu hồi vốn nhanh nhưng tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình hao mòn vô hình thực tế của tài sản và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu theo quy định của pháp luật; c. Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty mẹ cho hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết; việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty mẹ được thực hiện theo nguyên tắc có hoàn trả; d. Được chi thưởng sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý và công nghệ; thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chi phí. Các khoản tiền thưởng này được hạch toán vào chi phí kinh doanh trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Công ty mẹ nhờ các sáng kiến đổi mới, cải tiến kỹ thuật, quản lý, công nghệ, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, chi phí đem lại; e. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của pháp luật; f. Sau khi đã nộp thuế và bù đắp các khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế, Công ty mẹ được quyền sử dụng lợi nhuận thực hiện của Công ty mẹ và lợi nhuận đầu tư thu được từ việc đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết, trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác theo quy định của pháp luật; phần còn lại được dùng để đầu tư bổ sung vốn cho Công ty mẹ theo quy định của pháp luật; nguyên tắc, mức trích nộp và sử dụng được quy định cụ thể trong Quy chế Tài chính của Công ty mẹ; g. Được quyền sử dụng phần vốn của Nhà nước thu về do chuyển đổi sở hữu các công ty thành viên hạch toán độc lập chưa chuyển đổi, các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ; h. Quyết định cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, quy định chế độ phụ cấp và các lợi ích khác có liên quan đối với người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật; i. Quyết định việc đầu tư, góp vốn; điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm vốn đầu tư, vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết; j. Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn đầu tư của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển phần vốn đầu tư ra ngoài Công ty mẹ; k. Thu lợi tức và chịu rủi ro từ phần vốn đầu tư ở các công ty con, công ty liên kết; l. Các quyền khác về quản lý tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Công ty mẹ có các nghĩa vụ quản lý tài chính sau: a. Kinh doanh có lãi, bảo đảm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư do Bộ Công thương giao; b. Tự chủ về tài chính, tự chủ cân đối các khoản thu chi, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, kể cả phần vốn góp vào các công ty con, công ty liên kết; c. Đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; d. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh (bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết), đất đai, nước, tài nguyên và các nguồn lực khác do nhà nước đầu tư cho Công ty mẹ; e. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các hoạt động công ích trên cơ sở hợp đồng và những nhiệm vụ đặc biệt khác khi Nhà nước yêu cầu; f. Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ; về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của Công ty mẹ; g. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính của Công ty mẹ; báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ và các công ty con; công khai tài chính hàng năm và các thông tin khác để đánh giá trung thực về hoạt động của Công ty mẹ; h. Lập sổ kế toán; ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ; định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về Công ty mẹ và báo cáo tài chính của Công ty mẹ với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan tài chính và Bộ Công thương theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo. i. Các nghĩa vụ khác về quản lý tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích 1. Công ty mẹ có các quyền khi tham gia hoạt động công ích: a. Sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trên cơ sở đấu thầu; b. Được xem xét đầu tư bổ sung vốn tương ứng với nhiệm vụ công ích được đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước; c. Được bù đắp chi phí hợp lý phục vụ hoạt động công ích và đảm bảo lợi ích cho người lao động, từ phí hoặc doanh thu do cung cấp sản phẩm, dịch vụ đối với các trường hợp không thể thực hiện theo phương thức đấu thầu. Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp chi phí hợp lý nói trên, thì được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch và bảo đảm lợi ích thỏa đáng cho người lao động; d. Được xây dựng, áp dụng các định mức chi phí, đơn giá tiền lương trong giá thực hiện thầu, trong dự toán do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch; e. Các quyền khác khi tham gia hoạt động công ích theo quy định của pháp luật. 2. Công ty mẹ có các nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích; a. Tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ công ích đúng đối tượng, theo giá và phí do Nhà nước quy định, đối với các hoạt động công ích theo đặt hàng hoặc giao kế hoạch của Nhà nước; b. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công thương về kết quả hoạt động công ích do Công ty mẹ thực hiện; c. Chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích do Công ty mẹ thực hiện; d. Các nghĩa vụ khác khi tham gia hoạt động công ích theo quy định của pháp luật. Chương 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI CÔNG TY MẸ (MIE) Điều 12. Đại diện chủ sở hữu của Tổng Công ty Máy & TBCN (MIE) Đại diện chủ sở hữu của MIE là Bộ Công thương có các quyền sau đây: 1. Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của MIE; 2. Phê duyệt chiến lược phát triển của MIE; 3. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý MIE, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức khen thưởng kỷ luật, mức tiền lương tiền thưởng, phụ cấp và các lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, các Kiểm soát viên của Công ty mẹ; 4. Quyết định các dự án đầu tư và quyết định bán tài sản theo các quy định của pháp luật hiện hành; 5. Quyết định tăng vốn điều lệ của MIE, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác; 6. Quyết định thành lập công ty con 100% vốn của MIE, góp vốn vào công ty khác; 7. Quyết định các giải pháp thị trường, tiếp thị và công nghệ; 8. Quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty mẹ; 9. Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của MIE; 10. Phân cấp cho Hội đồng thành viên MIE quyết định phê duyệt kế hoạch lao động tiền lương, quĩ tiền lương, tiền thưởng, quyết toán tiền lương MIE, kế hoạch sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của MIE; 11. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản MIE và Công ty con 100% vốn của Tổng Công ty Máy v& TBCN; 12. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
2,055
132,616
13. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ MIE. Điều 13. Nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu 1. Xác định và tách biệt tài sản của đại diện chủ sở hữu và tài sản của MIE. 2. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa MIE và đại diện chủ sở hữu. 3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ MIE. Chương 4. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÔNG TY MẸ MỤC 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ Điều 14. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty mẹ 1. Công ty mẹ có cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành gồm: a. Hội đồng thành viên; b. Kiểm soát viên; c. Tổng giám đốc; d. Các Phó Tổng giám đốc; e. Kế toán trưởng; f. Bộ máy giúp việc. 2. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty mẹ có thể có sự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của Công ty mẹ. Công ty mẹ phải tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành quy định tại khoản 1 Điều này. MỤC 2. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Điều 15. Hội đồng thành viên 1. Hội đồng thành viên là đại diện trực tiếp của Chủ sở hữu tại Công ty mẹ; là chủ sở hữu các công ty con mà Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và phần vốn góp của Công ty mẹ ở doanh nghiệp khác. 2. Hội đồng thành viên có quyền nhân danh Công ty mẹ để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Công ty mẹ, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Công thương và các cơ quan quản lý Nhà nước khác; chịu trách nhiệm trước Bộ Công thương và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty mẹ và Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con. 3. Hội đồng thành viên gồm có năm (5) thành viên. 4. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên do Bộ trưởng Bộ Công thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo đề nghị của MIE. Quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên được quy định tại Luật Doanh nghiệp, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ này. 5. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên là năm (5) năm. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. 6. Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 50 của Luật Doanh nghiệp. 7. Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số thành viên dự họp. Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản. 8. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản. Nội dung biên bản Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 53 của Luật Doanh nghiệp. 9. Hội đồng thành viên sử dụng văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Công ty mẹ và một bộ phận thường trực giúp việc cho mình. Bộ phận thường trực thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng thành viên phân công. Hội đồng thành viên có thể sử dụng tư vấn trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Chủ sở hữu đầu tư cho Công ty mẹ. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên phải cùng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công thương và trước pháp luật về các quyết định, quyết nghị, nghị quyết của Hội đồng thành viên, kết quả và hiệu quả hoạt động của Công ty mẹ và Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con. 3. Quyết định các vấn đề sau: a. Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ, công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp. Quyết định phương án phối hợp kinh doanh của các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối; b. Quyết định chủ trương thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu của các công ty con do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ; các công ty trực thuộc công ty mẹ, các chi nhánh, các văn phòng đại diện của công ty mẹ ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. c. Quyết định các dự án đầu tư, bán tài sản của Công ty mẹ có giá trị đến dưới năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của Công ty mẹ tại thời điểm quyết định và phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng; phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định các nội dung trên theo kế hoạch được Hội đồng thành viên phê duyệt. d. Quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu của Công ty mẹ; e. Tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và quyết định mức lương đối với Tổng giám đốc Công ty mẹ sau khi được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Công thương. f. Tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và quyết định mức lương đối với Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của Công ty mẹ theo đề nghị của Tổng giám đốc; g. Thông qua việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và quyết định mức lương đối với Chủ tịch, Giám đốc công ty của các Công ty con để Tổng giám đốc Công ty mẹ ký quyết định; h. Quyết định cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp và các lợi ích khác đối với người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết theo đề nghị của Tổng giám đốc, quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật; i. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con mà Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật; j. Giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diện phần vốn của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn góp của Công ty mẹ, kết quả kinh doanh và các nội dung khác tại công ty con, công ty liên kết; k. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Công ty mẹ, công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty mẹ và các công ty con phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh của Công ty mẹ trước khi trình Bộ Công thương, Bộ Tài chính phê duyệt phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế của các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; l. Phê duyệt các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương áp dụng trong Công ty mẹ và các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; m. Thông qua quy chế hoạt động, kế hoạch công tác sáu tháng và hàng năm của Kiểm soát viên, theo đề nghị của Kiểm soát viên; n. Quyết định những vấn đề quan trọng sau đối với các công ty con: - Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ làm chủ sở hữu: Quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và mức thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, kiểm soát viên; phê duyệt điều lệ, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty; mục tiêu định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh; việc điều chỉnh vốn điều lệ, các dự án đầu tư, các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của công ty. - Đối với công ty cổ phần công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần hoặc phần vốn góp chi phối của công ty: Chỉ đạo người đại diện của công ty sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết trong việc phê duyệt điều lệ, sửa đổi điều lệ của công ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên; huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của công ty. - Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty tài chính (nếu có): Phê duyệt quy chế hoạt động của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp; thông qua dự thảo Điều lệ của công ty tài chính (nếu có) trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. o. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; p. Kiểm tra, giám sát Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp và người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này; 4. Kiến nghị Bộ Công thương: a. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ, các sửa đổi, bổ sung đối với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ;
2,074
132,617
b. Phê duyệt phương hướng phát triển dài hạn, tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chuyển đổi sở hữu Công ty mẹ; c. Quyết định phương án huy động vốn dẫn đến thay đổi sở hữu Công ty mẹ; d. Quyết định sử dụng vốn của Công ty mẹ để đầu tư thành lập công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, quyết định các dự án đầu tư, mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp khác, bán tài sản của Công ty mẹ có giá trị trên năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ kế toán của Công ty mẹ và phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng; e. Quyết định tổ chức lại giải thể các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; f. Quyết định tiếp nhận doanh nghiệp tham gia làm đơn vị thành viên của Công ty mẹ; g. Bổ sung, thay thế, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên Hội đồng thành viên của Công ty mẹ; 5. Yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản khi Công ty mẹ lâm vào tình trạng phá sản theo quy định của pháp luật. 6. Các quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, của Bộ Công thương và Điều lệ này Điều 17. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể, họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Công ty mẹ do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên Hội đồng thành viên yêu cầu họp. 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng thành viên. Trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền cho thành viên khác trong Hội đồng thành viên chủ trì cuộc họp. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không ủy quyền thì các thành viên sẽ lựa chọn một thành viên Hội đồng thành viên chủ trì cuộc họp. Các tài liệu liên quan đến cuộc họp Hội đồng thành viên phải được gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp (nếu có) trước ngày họp ít nhất năm (5) ngày. 2. Hình thức thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thực hiện bằng một trong hai cách sau đây: a. Biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên; b. Lấy ý kiến bằng văn bản trong trường hợp không cần tổ chức họp. 3. Các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản các thành viên của Hội đồng thành viên được coi là hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. 4. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết hoặc cho ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu ngang nhau, thì bên có phiếu của Chủ tịch Hội đồng thành viên là quyết định. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định, nghị quyết được Hội đồng thành viên thông qua và các kết luận của cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi thành biên bản và các thành viên có mặt ký trực tiếp vào biên bản, các thành viên vắng mặt phải có xác nhận bằng văn bản. 6. Đối với các vấn đề cần phải quyết định ngay mà không thể triệu tập họp Hội đồng thành viên hoặc không thể lấy ý kiến bằng văn bản, thì được xử lý kịp thời bằng chế độ hội ý giữa Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, sau đó báo cáo lại Hội đồng thành viên trong cuộc họp gần nhất. 7. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có tính chất bắt buộc thi hành đối với toàn bộ Công ty mẹ. 8. Trong trường hợp ý kiến của thành viên Hội đồng thành viên khác với quyết định, quyết nghị, nghị quyết đã được thông qua của Hội đồng thành viên, thì thành viên Hội đồng thành viên đó có quyền bảo lưu ý kiến cá nhân, nhưng vẫn phải chấp hành quyết định đã được thông qua của Hội đồng thành viên. Thành viên Hội đồng thành viên, quyết nghị, nghị quyết có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý của Công ty mẹ cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Công ty mẹ theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác theo đúng yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên. 9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của Công ty mẹ để thực hiện nhiệm vụ của mình. 10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên (gồm cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng thành viên; bộ phận thường trực tham mưu giúp việc Hội đồng thành viên) được tính vào chi phí quản lý của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật. Điều 18. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; 2. Có trình độ đại học, năng lực quản lý và kinh doanh; 3. Có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật; 4. Không là cán bộ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp thành viên. 5. Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 19. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên 1. Thành viên Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau: a. Bị tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; b. Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c. Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Công ty mẹ; d. Vi phạm nghiêm trọng các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, các quy chế của Công ty mẹ; e. Để Công ty mẹ bị lỗ hai (2) năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước đầu tư hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được; trừ các trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước đầu tư vì các lý do bất khả kháng đã giải trình và được Bộ Công thương chấp thuận; trừ trường hợp đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ. 2. Thành viên Hội đồng thành viên được thay thế trong những trường hợp sau: a. Xin từ chức; b. Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. Điều 20. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên Hội đồng thành viên 1. Các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên hưởng chế độ lương, tiền thưởng theo kết quả kinh doanh của Công ty mẹ, phù hợp với các quy định của pháp luật; 2. Các thành viên kiêm nhiệm hưởng phụ cấp trách nhiệm và tiền thưởng theo quy định của Hội đồng thành viên trên cơ sở chế độ của Nhà nước và hiệu quả kinh doanh của Công ty mẹ; 3. Lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có) được tạm ứng hàng tháng cho các thành viên Hội đồng thành viên và quyết toán hàng năm; 4. Tiền thưởng hàng năm được tính trên cơ sở kết quả kinh doanh hàng năm của Công ty mẹ. Riêng tiền thưởng năm cuối nhiệm kỳ được tính dựa trên kết quả năm đó và kết quả tăng trưởng của cả nhiệm kỳ. Tiền thưởng hàng năm chi trả một phần cho các thành viên Hội đồng thành viên vào cuối năm, phần còn lại được chi trả cho các thành viên Hội đồng thành viên sau khi kết thúc nhiệm kỳ. Điều 21. Chủ tịch Hội đồng thành viên 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc Công ty mẹ. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây: a. Thay mặt Hội đồng thành viên ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Chủ sở hữu đầu tư cho Công ty mẹ; quản lý Công ty mẹ theo quyết định của Hội đồng thành viên; b. Tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư quy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của Công ty mẹ, để trình Hội đồng thành viên; c. Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa các cuộc họp của Hội đồng thành viên; d. Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; e. Tổ chức phân công nhiệm vụ cho bộ phận thường trực tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên; f. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng Giám đốc khi thực hiện trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; g. Thực hiện các quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng thành viên và Bộ trưởng Bộ Công thương. 3. Ngoài các tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có ít nhất ba (3) năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo máy. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, được thực hiện như cơ chế áp dụng đối với các thành viên Hội đồng thành viên. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên được áp dụng như đối với các thành viên Hội đồng thành viên chuyên trách. MỤC 3. KIỂM SOÁT VIÊN Điều 22. Kiểm soát viên 1. Chủ sở hữu bổ nhiệm ba Kiểm soát viên theo đề nghị của Hội đồng thành viên MIE với nhiệm kỳ ba năm. Chủ sở hữu cử một kiểm soát viên chuyên trách làm kiểm soát viên trưởng theo đề nghị của Hội đồng thành viên MIE để lập kế hoạch công tác, điều phối công việc của các kiểm soát viên. Kiểm soát viên không đồng thời giữ chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
2,103
132,618
Kiểm soát viên phải đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện sau: a. Thường trú tại Việt Nam; b. Có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp về kinh tế, tài chính kế toán, kiểm toán; c. Có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; d. Kiểm soát viên làm việc theo chế độ chuyên trách không đồng thời đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy Nhà nước; e. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Kiểm soát viên không được giữ chức danh thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ tại Công ty mẹ và các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. 2. Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, tiền thưởng do Chủ sở hữu quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ lương, thưởng và Luật Doanh nghiệp. 3. Chi phí hoạt động, điều kiện làm việc của kiểm soát viên do Công ty mẹ đảm bảo. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm soát viên Kiểm soát viên có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau đây: 1. Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ, Quy chế Tài chính của Công ty mẹ, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với Công ty mẹ và các đơn vị thành viên do Công ty mẹ đầu tư toàn bộ vốn điều lệ; 2. Báo cáo Hội đồng thành viên định kỳ hàng quý, năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra, giám sát của mình; kịp thời phát hiện và báo cáo Hội đồng thành viên về những hoạt động không bình thường, trái với quy định về quản trị doanh nghiệp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật; 3. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được phép; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi cố ý bỏ qua hoặc bao che cho các vi phạm; 4. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của mình. Điều 24. Chế độ làm việc của Kiểm soát viên 1. Kiểm soát viên làm việc theo nguyên tắc chịu trách nhiệm cá nhân của từng thành viên trước kiểm soát trưởng; 2. Kiểm soát viên có quyền bảo lưu ý kiến cá nhân và có quyền báo cáo ý kiến riêng của mình với Hội đồng thành viên; 3. Kiểm soát trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác sáu (6) tháng và hàng năm của mình, để trình Hội đồng thành viên thông qua; MỤC 4. TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng sau khi được Bộ trưởng Bộ Công thương chấp thuận. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty mẹ theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ Công ty mẹ và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Điều 25. Tiêu chuẩn Tổng giám đốc Tổng giám đốc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Thường trú tại Việt Nam; 2. Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý công ty; có trình độ đại học; có chuyên môn về quản trị doanh nghiệp; có ít nhất ba (3) năm kinh nghiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành cơ khí, chế tạo máy; 3. Có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật; 4. Nếu đã làm Giám đốc công ty Nhà nước, thì chưa từng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm hoặc để công ty bị lỗ hai (2) năm liên tiếp; 5. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 26. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Tổng giám đốc 1. Tổng giám đốc được bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với thời hạn tối đa là năm (5) năm và có thể được bổ nhiệm lại. 2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, thay thế trong các trường hợp sau: a. Nếu Công ty mẹ bị lỗ hai (2) năm liên tiếp hoặc không đạt chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu đầu tư hai năm liên tiếp hoặc ở trong tình trạng lỗ lãi đan xen nhau nhưng không khắc phục được, trừ trường hợp lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu đầu tư vì các lý do bất khả kháng, đã giải trình và được Bộ Công thương chấp thuận; hoặc trường hợp đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ; b. Công ty mẹ lâm vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản theo quy định của pháp luật; c. Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Công ty mẹ; d. Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Hội đồng thành viên giao hoặc không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng. Vi phạm nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, các quy chế quản lý của Công ty mẹ; e. Bị tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; f. Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; g. Xin từ chức; h. Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn Tổng giám đốc Tổng Giám đốc có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Xây dựng kế hoạch hàng năm của Công ty mẹ, phương án huy động vốn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, liên kết của Công ty mẹ; đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộ, chức năng nhiệm vụ của bộ máy giúp việc của Công ty mẹ; quy hoạch đào tạo lao động; phương án phân phối tiền lương, tiền thưởng của Công ty mẹ; phương án phối hợp kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết để trình Hội đồng thành viên thông qua; 2. Lập các báo cáo tài chính và kế hoạch tài chính hàng năm để trình Hội đồng thành viên thông qua; 3. Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương, đơn giá sản phẩm, dịch vụ, phù hợp với các quy định của Nhà nước để trình Hội đồng thành viên phê duyệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra các đơn vị thuộc Công ty mẹ thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định; 4. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty mẹ; 5. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo lao động, phân phối tiền lương, tiền thưởng của Công ty mẹ; 6. Quyết định ban hành các quy chế quản lý nội bộ, quy chế mua bán vật tư, nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ để thực hiện trong Công ty mẹ; 7. Đề nghị Hội đồng thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty mẹ; 8. Đề nghị Hội đồng thành viên quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ ở các doanh nghiệp khác theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật; 9. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, luân chuyển, nghỉ chế độ và quyết định mức lương đối với Chủ tịch công ty (công ty con), sau khi được Hội đồng thành viên thông qua; Thông qua việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc, Giám đốc (công ty con) để Chủ tịch Công ty (công ty con) ký quyết định; 10. Quyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương và phụ cấp đối với các chức danh sau đây: a. Giám đốc đơn vị sự nghiệp của Công ty mẹ; Giám đốc Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Công ty mẹ; Giám đốc đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ sau khi có sự phê duyệt của Hội đồng thành viên; b. Trưởng, Phó phòng (ban), Phó giám đốc Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Công ty mẹ và các chức danh tương đương của Công ty mẹ; c. Phó giám đốc của công ty hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp của Công ty mẹ theo đề nghị của Giám đốc công ty và đơn vị sự nghiệp; d. Các chức danh quản lý khác của Công ty mẹ theo phân cấp của Hội đồng thành viên. 11. Đề nghị Hội đồng thành viên phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; 12. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần trong các công ty con, công ty liên kết và các công ty khác; bán tài sản của Công ty mẹ; các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê theo quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật; 13. Đại diện Công ty mẹ ký kết các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự và các giao dịch khác của Công ty mẹ theo thẩm quyền và theo phân cấp của Hội đồng thành viên phù hợp với quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật; 14. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư; các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và kế hoạch phối hợp kinh doanh với các công ty con, công ty liên kết nhằm thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên; báo cáo trước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ, thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật; 15. Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thành viên; báo cáo trước Hội đồng thành viên và cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ theo định kỳ và khi có yêu cầu; 16. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên, kiểm soát viên, các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ Công ty mẹ và quy định của pháp luật; 17. Được quyết định áp dụng các biện pháp cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
2,084
132,619
18. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ này, theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và các quy chế quản lý của Công ty mẹ. Điều 28. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, thưởng của Tổng giám đốc Tổng giám đốc hưởng lương, thưởng, phụ cấp, các lợi ích khác theo hiệu quả kinh doanh của Công ty mẹ và phù hợp với các quy định khác của pháp luật. Điều 29. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc 1. Phó Tổng giám đốc Công ty mẹ do Hội đồng thành viên tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương theo đề nghị của Tổng giám đốc với thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng tối đa là năm (5) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành Công ty mẹ theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công hoặc ủy quyền; 2. Kế toán trưởng Công ty mẹ do Hội đồng thành viên tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương theo đề nghị của Tổng giám đốc với thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng tối đa là năm (5) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty mẹ; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Công ty mẹ theo pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền; 3. Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Công ty mẹ, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Công ty mẹ và quản lý các Công ty con; 4. Chế độ lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác của Công ty mẹ do Hội đồng thành viên quyết định theo nguyên tắc như áp dụng đối với Tổng giám đốc. MỤC 5. QUAN HỆ VÀ NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC TRONG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CÔNG TY MẸ Điều 30. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Công ty mẹ 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Công ty mẹ thì Tổng giám đốc phải báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định, thì Tổng giám đốc vẫn có trách nhiệm thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ trưởng Bộ Công thương; 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày sau mỗi quý và bốn mươi lăm (45) ngày sau mỗi năm, Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ và phương hướng kinh doanh trong kỳ tới của Công ty mẹ; 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ trì để phối hợp chuẩn bị nội dung. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp. Trường hợp Tổng giám đốc không là thành viên của Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng thành viên, được quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết. Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc có nghĩa vụ: a. Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của Công ty mẹ và của Nhà nước; b. Không được lợi dụng chức vụ và quyền hạn, sử dụng vốn và tài sản của Công ty mẹ để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của Công ty mẹ cho người khác; c. Trong thời gian đang thực hiện trách nhiệm là Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc và trong thời hạn ba (3) năm sau khi thôi làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc không được tiết lộ bí mật của Công ty mẹ, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận; d. Khi Công ty mẹ không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồng thành viên, tìm biện pháp khắc phục và thông báo tình hình tài chính của Công ty mẹ cho tất cả chủ nợ biết; trong trường hợp này Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động; e. Khi Công ty mẹ không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm “d” khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ; f. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc vi phạm Điều lệ này, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho Công ty mẹ và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc không được hưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a. Để Công ty mẹ lỗ; b. Để mất vốn Chủ sở hữu; c. Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ; d. Không bảo đảm lương và các chế độ khác cho người lao động ở Công ty mẹ theo quy định của pháp luật về lao động; e. Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ này mà để dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 2 của Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp để Công ty mẹ lâm vào tình trạng quy định tại điểm “e” khoản 1 Điều 20 và điểm “a” khoản 2 Điều 27 của Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị hạ lương hoặc bị cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Công ty mẹ lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc không nộp đơn mà Hội đồng thành viên không yêu cầu Tổng giám đốc nộp đơn yêu cầu phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp đồng. 6. Công ty mẹ thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc bị miễn nhiệm. 7. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ không được giữ chức danh quản lý, điều hành tại doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước ngoài và các loại hình doanh nghiệp khác; trừ trường hợp được Bộ trưởng Bộ Công thương hoặc Hội đồng thành viên MIE giới thiệu ứng cử vào các chức danh quản lý hoặc cử làm đại diện của Công ty mẹ đối với phần vốn góp vào các doanh nghiệp đó. 8. Vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ không được giữ chức vụ Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, Thủ quỹ của Công ty mẹ. 9. Các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự của Công ty mẹ ký kết với Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên Hội đồng thành viên, phải được thông báo cho Bộ trưởng Bộ Công thương biết. Đối với các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự của Công ty mẹ ký kết với Tổng giám đốc, với vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Tổng giám đốc, thì phải thông báo cho Hội đồng thành viên biết. Trường hợp phát hiện thấy các hợp đồng nói trên có mục đích tư lợi mà hợp đồng chưa được ký kết, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc sẽ không được ký kết các hợp đồng đó. Nếu hợp đồng đã được ký kết thì các hợp đồng đã ký sẽ bị coi là vô hiệu và Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc phải bồi thường thiệt hại cho Công ty mẹ và bị xử lý theo các quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật. Chương 5. TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MẸ Điều 32. Quản lý và sử dụng vốn 1. Công ty mẹ được Bộ Công thương giao vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh; quản lý vốn tại các công ty con, công ty liên kết và thực hiện các hoạt động đầu tư vốn; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, tối ưu hóa lợi nhuận từ các nguồn vốn; 2. Công ty mẹ hạch toán độc lập, tự chủ tài chính trong hoạt động kinh doanh theo Quy chế Tài chính của Công ty mẹ và theo quy định của pháp luật.
2,046
132,620
Điều 33. Trích lập các quỹ của Công ty mẹ 1. Công ty mẹ được thành lập và sử dụng các quỹ tập trung để bảo đảm cho quá trình phát triển của toàn Công ty mẹ đạt hiệu quả cao. 2. Hội đồng thành viên quyết định lập các quỹ tập trung của Công ty mẹ theo quy định của pháp luật và được quy định cụ thể trong Quy chế Tài chính của Công ty mẹ. Nguyên tắc trích lập và việc sử dụng các quỹ này phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 34. Quy chế về tài chính của Công ty mẹ 1. Công ty mẹ xây dựng Quy chế Tài chính phản ánh chi tiết các nguyên tắc tài chính chủ yếu của Công ty mẹ để áp dụng cho Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con và các công ty liên kết. Quy chế Tài chính đó phải phù hợp với các quy định của Điều lệ này, với quy định của pháp luật và phải được Hội đồng thành viên Công ty mẹ trình Bộ Công thương phê duyệt. Quy chế Tài chính quy định Công ty mẹ: a. Hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn của Công ty mẹ, kể cả phần vốn góp vào các công ty con, công ty liên kết; b. Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối kế toán của Công ty mẹ và các cam kết tài chính khác (nếu có); c. Thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính trong Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết; d. Chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật và Quy chế tài chính của Công ty mẹ, trừ các khoản thuế mà các công ty con, công ty liên kết đã trích nộp; được sử dụng phần lãi sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo quy định tại Điều lệ, Quy chế Tài chính của Công ty mẹ và các quy định của pháp luật; e. Phải thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ kế toán và báo cáo tài chính hiện hành đối với Công ty mẹ và các công ty con; f. Chịu sự kiểm tra, giám sát về tài chính và các hoạt động kinh doanh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g. Tôn trọng độc lập tài chính và các hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với các quy định trong điều lệ và quy chế tài chính của các công ty đó. 2. Mối quan hệ về hoạt động tài chính giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện phù hợp với Điều lệ này và Quy chế Tài chính của Công ty mẹ. Điều 35. Chế độ tài chính 1. Năm tài chính của Công ty mẹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch và kết thúc ngày 31 tháng 12 cùng năm. 2. Chế độ tài chính và báo cáo hàng năm của Công ty mẹ phù hợp với các quy định của pháp luật. 3. Trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi kết thúc mỗi quý, Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng phải trình Hội đồng thành viên báo cáo tài chính trong đó chi tiết hóa hoạt động tài chính của Công ty mẹ trong kỳ, có đối chiếu với kết quả dự kiến cho kỳ đó, nhấn mạnh các điểm chênh lệch quan trọng và giải thích các nguyên nhân, gồm cả đề xuất các biện pháp để sửa chữa khắc phục (nếu có). 4. Trong vòng chín mươi (90) ngày sau khi kết thúc mỗi năm tài chính, Hội đồng thành viên xem xét và thông qua để trình Bộ Công thương và các cơ quan quản lý Nhà nước khác các báo cáo tài chính sau: a. Bảng cân đối kế toán; b. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; d. Thuyết minh báo cáo tài chính; e. Báo cáo tài chính hợp nhất. Các báo cáo khác theo yêu cầu của Hội đồng thành viên, Bộ Công thương hoặc theo quy định của pháp luật. Tổng giám đốc và Kế toán trưởng có trách nhiệm chuẩn bị các báo cáo tài chính nói trên và phải gửi đến Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, ít nhất bảy (7) ngày trước phiên họp Hội đồng thành viên, để Hội đồng thành viên xem xét và thông qua. 5. Trước khi bắt đầu từng năm tài chính, Tổng giám đốc và Kế toán trưởng trình Hội đồng thành viên phê duyệt kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của Công ty mẹ và Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con cho năm sau theo quy định của Quy chế Tài chính của Công ty mẹ. Điều 36. Mối quan hệ tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết 1. Quan hệ tài chính giữa Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết được thực hiện thông qua hợp đồng, theo Quy chế Tài chính của Công ty mẹ và quy định của pháp luật. 2. Công ty mẹ có quyền góp vốn liên kết, liên doanh với các công ty con, công ty liên kết để kinh doanh, thực hiện các dự án đầu tư chung trong Công ty mẹ hoặc để đầu tư ra ngoài Công ty mẹ theo quy định của quy chế tài chính và quy định của pháp luật. 3. Đối với các công ty con, công ty liên kết, Công ty mẹ có quyền: a. Yêu cầu các công ty con, công ty liên kết cung cấp kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, các báo cáo để Công ty mẹ quản lý vốn đầu tư của mình tại các công ty này và để chuẩn bị kế hoạch, các báo cáo được quy định trong Điều lệ này và Quy chế Tài chính của Công ty mẹ; b. Bảo lãnh các khoản vay của các công ty con, công ty liên kết theo các quy định trong Quy chế Tài chính của Công ty mẹ; c. Thu và hưởng lợi nhuận đầu tư từ các công ty con, công ty liên kết; d. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 4. Riêng đối với các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, Hội đồng thành viên của Công ty mẹ quyết định tỷ lệ phân phối các quỹ, điều tiết phần lợi nhuận còn lại của các công ty này sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 5. Công ty mẹ tôn trọng các quyền của cổ đông, bên có vốn góp thiểu số trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với các quyền được quy định trong điều lệ của các công ty con, công ty liên kết và quy định của pháp luật. Chương 6. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THAM GIA QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY MẸ Điều 37. Hình thức tham gia quản lý Công ty mẹ của người lao động Người lao động tham gia quản lý Công ty mẹ thông qua các hình thức và tổ chức sau: 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu CNV Công ty mẹ; 2. Tổ chức Công đoàn của Công ty mẹ; 3. Ban Thanh tra nhân dân; 4. Thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Điều 38. Nội dung tham gia quản lý Công ty mẹ của người lao động 1. Người lao động có quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến và đề xuất với Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác về các vấn đề sau: a. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch, biện pháp phát triển sản xuất, kinh doanh của Công ty mẹ; b. Phương án tổ chức lại Công ty mẹ; c. Các quy định, quy chế của Công ty mẹ liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; d. Các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Công ty mẹ; e. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Công ty mẹ khi được Chủ sở hữu yêu cầu. 2. Thông qua Đại hội toàn thể, Đại hội Đại biểu công nhân viên hoặc tổ chức Công đoàn tại Công ty mẹ, người lao động có quyền thảo luận và biểu quyết, quyết định các vấn đề sau: a. Nội dung hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổng giám đốc; b. Quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty mẹ có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; c. Bầu Ban Thanh tra nhân dân; d. Thông qua kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân. Chương 7. QUAN HỆ GIỮA CÔNG TY MẸ VỚI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT MỤC 1. SỞ HỮU VÀ QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦA CÔNG TY MẸ TẠI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 39. Quyền sở hữu đối với phần vốn của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết 1. Công ty mẹ là chủ sở hữu đối với phần vốn của Công ty mẹ đã và sẽ góp tại các công ty con, công ty liên kết; 2. Mọi đầu tư mới của Chủ sở hữu vào các công ty con, công ty liên kết sẽ được thực hiện thông qua Công ty mẹ. Điều 40. Quản lý phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh 1. Hội đồng thành viên Công ty mẹ thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con do Công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ; có quyền quyết định cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp và các lợi ích khác của người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty này; 2. Công ty mẹ giao quyền cho người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh thay mặt Công ty mẹ quản lý các khoản đầu tư của Công ty mẹ tại các công ty này theo các quy định tại Điều lệ này và quy định trong điều lệ của các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh; 3. Công ty mẹ có quyền yêu cầu người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của các công ty này; 4. Công ty mẹ giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh và quy định người đại diện phần vốn phải xin ý kiến về những vấn đề quan trọng về quyền lợi (tài sản, tiền vốn và quyền lợi khác) của Công ty mẹ tại các công ty này trước khi biểu quyết.
2,125
132,621
5. Công ty mẹ thu lợi tức đầu tư đồng thời chịu các rủi ro phát sinh từ các khoản đầu tư vào vốn của các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh; 6. Công ty mẹ quyết định mức đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết được thành lập mới, điều chỉnh mức đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết đang hoạt động, dựa trên các nguyên tắc thương mại và phù hợp với chiến lược và kế hoạch kinh doanh của Công ty mẹ. Công ty mẹ kiểm tra, giám sát việc sử dụng phần vốn đầu tư của Công ty mẹ thông qua người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các Công ty con, công ty liên kết, người đại diện này phải chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và thu lợi nhuận đầu tư từ các công ty con, công ty liên kết; 7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ này và quy định của pháp luật. Điều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh 1. Người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a. Thường trú tại Việt Nam; b. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; c. Hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; d. Có trình độ đại học về kinh tế, tài chính, kế toán hoặc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của công ty con, công ty liên kết mà người đó được cử làm người đại diện phần vốn của Công ty mẹ. Đối với người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết là các công ty liên doanh với nước ngoài, phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh; e. Không phải là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của những người trong Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc của các công ty con, công ty liên kết mà người đó được cử làm người đại diện của Công ty mẹ; không có quan hệ góp vốn, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với các công ty con, công ty liên kết mà người đó được cử làm người đại diện của Công ty mẹ. 2. Người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh được đề cử, tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Chủ tịch Công ty, Giám đốc và các chức danh quản lý khác tại các công ty con, công ty liên kết theo quy định tại điều lệ của các công ty này và các quy định của pháp luật. 3. Người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên của Công ty mẹ về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Công ty mẹ tại các công ty này và có các quyền và nghĩa vụ sau: a. Thực hiện các quyền hạn, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các công ty theo quy định tại điều lệ của các công ty này; điều lệ Công ty mẹ và quy định của pháp luật; b. Theo dõi và giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết; c. Thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty mẹ; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Công ty mẹ về hiệu quả sử dụng phần vốn của Công ty mẹ góp vào các công ty con, công ty liên kết mà mình được cử làm đại diện. Trường hợp không thực hiện được chế độ báo cáo, lợi dụng quyền đại diện phần vốn góp, thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho công ty con, công ty liên kết và Công ty mẹ, thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật; d. Phải xin ý kiến Hội đồng thành viên Công ty mẹ về những vấn đề quan trọng liên quan đến lợi ích của Công ty mẹ trước khi phát biểu, biểu quyết tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty con, công ty liên kết, bao gồm: phương hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư, đơn giá tiền lương, sửa đổi bổ sung điều lệ, tăng giảm vốn điều lệ, chia lợi tức, bán tài sản có giá trị lớn, bầu cử và bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành cần có biểu quyết của cổ đông, thành viên góp vốn; e. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của Công ty mẹ và quy định của pháp luật. 4. Trong trường hợp có nhiều người được cử làm đại diện Công ty mẹ tham gia Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của công ty con, công ty liên kết, thì những người đại diện của Công ty mẹ phải cùng nhau bàn bạc, thống nhất ý kiến và xin ý kiến Hội đồng thành viên của Công ty mẹ trước khi phát biểu ý kiến, biểu quyết và những vấn đề được quy định tại điểm “d” khoản 3 Điều này. 5. Khi người đại diện phần vốn nhà nước tại các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty liên kết bị miễn nhiệm thì tất cả các chức danh kiêm nhiệm của người đại diện này tại Công ty đó đương nhiên hết hiệu lực, Công ty mẹ có trách nhiệm phối hợp với công ty đó hợp thức hóa sự thay đổi nhân sự. MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY MẸ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT Điều 42. Chi phối, liên kết, hỗ trợ các công ty con, công ty cổ phần, công ty liên kết, công ty liên doanh 1. Công ty mẹ thực hiện quyền chi phối đối với hoạt động của các công ty con trên các lĩnh vực; a. Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của các công ty con do Công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ; b. Định hướng chiến lược kinh doanh của các công ty con; c. Điều phối kế hoạch hoạt động hàng năm của các công ty con; d. Hướng dẫn hoạt động đầu tư giữa các công ty con để hạn chế tình trạng đầu tư trùng lặp vào một số sản phẩm, dịch vụ dẫn đến sự cạnh tranh nội bộ và phân tán nguồn lực của Công ty mẹ và các công ty con; e. Hướng dẫn các công ty con trong việc ưu tiên tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của nhau khi có nhu cầu; f. Các lĩnh vực khác theo quy định tại Điều lệ của Công ty mẹ, Điều lệ của các công ty con và theo quy định của pháp luật. 2. Công ty mẹ không chỉ tối đa hóa lợi nhuận hoạt động của Công ty mẹ mà phải tối đa hóa lợi nhuận và sự bền vững của giá trị vốn đầu tư trong Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con và các công ty liên kết. Công ty mẹ phải tôn trọng quyền của cổ đông, bên có vốn góp thiểu số trong các công ty con, công ty liên kết, phù hợp với quy định trong điều lệ của các công ty con, công ty liên kết. 3. Công ty mẹ phải xác định và phát triển sự hợp lực hiện có trong Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con và các công ty liên kết để tối đa hóa lợi nhuận hoạt động chung. Khi thực hiện vai trò này, Công ty mẹ không được sử dụng quyền chi phối để: a. Can thiệp một cách bất hợp lý vào hoạt động kinh doanh hiện tại của các công ty con, công ty liên kết đang hoạt động kinh doanh độc lập có lãi theo hướng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con và các công ty liên kết và làm cho các công ty con, công ty liên kết đó không thể tiếp tục duy trì mức tăng trưởng vốn có của mình; b. Điều chuyển vốn do Công ty mẹ đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết theo phương thức không thanh toán, cũng như thực hiện điều chuyển vốn, tài sản hoặc các nguồn lực khác trong Tổ hợp Công ty mẹ - công ty con và các công ty liên kết, mà không tính đến các lợi ích chung về tài chính. Mọi quyết định điều chuyển vốn khi cần thiết đều phải được Hội đồng thành viên Công ty mẹ hoặc Bộ Công thương phê duyệt. 4. Công ty mẹ thực hiện công tác nghiên cứu, tiếp thị khai thác thị trường trong và ngoài nước; làm đầu mối giao dịch, xúc tiến thương mại, tạo điều kiện hỗ trợ cho các công ty con, công ty liên kết trong việc mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 5. Công ty mẹ thực hiện việc liên kết với các công ty con, công ty liên kết để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đối với thị trường hoặc khách hàng cần sự cung ứng nhiều sản phẩm, dịch vụ mà từng công ty con, công ty liên kết đơn lẻ hoặc riêng Công ty mẹ không có khả năng cung ứng. 6. Công ty mẹ thực hiện liên kết về lao động, cung ứng cán bộ quản lý, lao động có tay nghề cao cho các công ty con, công ty liên kết để giải quyết yêu cầu nhân sự trong giai đoạn tạm thời hoặc dài hạn trên cơ sở các quy định của pháp luật về lao động và theo thỏa thuận giữa Công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết. 7. Công ty mẹ không trực tiếp quyết định hoặc trực tiếp tham gia quản lý đối với các công ty con, công ty liên kết nhưng không loại trừ quyền của người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện tại các công ty con, công ty liên kết. Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty mẹ thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 1. Quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.
2,005
132,622
Công ty mẹ thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con do Công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ; có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, luân chuyển, nghỉ chế độ, khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp và các lợi ích khác của người đại diện phần vốn góp của Công ty mẹ tại các công ty con. 2. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ; chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho các tổ chức, cá nhân khác. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau thuế và các khoản thu hợp pháp khác của công ty con. 3. Quyết định dự án đầu tư, mua, bán tài sản, góp vốn, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn năm mươi phần trăm (50%) giá trị tài sản còn lại ghi trong sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm quyết định; ủy quyền cho công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quyết định các dự án, đầu tư mua, bán tài sản, góp vốn, hợp đồng vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị đến mức dưới năm mươi phần trăm (50%) giá trị tài sản còn lại ghi trong sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm quyết định. 4. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quyết định các lợi ích khác đối với Chủ tịch Công ty. 5. Phân cấp cho Chủ tịch công ty được quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với: a. Giám đốc công ty sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Hội đồng thành viên Công ty mẹ; b. Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty theo đề nghị của Giám đốc công ty. 6. Tổ chức giám sát, theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty, Chủ tịch công ty. 7. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định việc sử dụng lợi nhuận của công ty. 8. Quyết định tổ chức lại công ty. 9. Các quyền và nghĩa vụ khác của đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Điều lệ này, điều lệ của công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và các quy định khác của pháp luật. Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ đối với các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty ở nước ngoài 1. Công ty mẹ thực hiện quyền chi phối của cổ đông, bên góp vốn chi phối thông qua người đại diện của mình trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của các công ty con. 2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ này, điều lệ của các công ty con và quy định của pháp luật. Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ đối với các công ty liên kết Công ty mẹ có quyền và nghĩa vụ của cổ đông, bên góp vốn đối với các công ty liên kết theo các quy định tại điều lệ của các công ty liên kết và theo quy định của hợp đồng góp vốn, phù hợp các quy định của pháp luật. Chương 8. TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN Điều 46. Tổ chức lại, giải thể, phá sản 1. Việc tổ chức lại, giải thể, phá sản Công ty mẹ được thực hiện theo các quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật; 2. Việc tổ chức, giải thể, phá sản các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan. Chương 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành, sửa đổi và bổ sung 1. Điều lệ này gồm có chín (9) chương và bốn mươi bảy (47) điều; 2. Các đơn vị, cá nhân thuộc Công ty mẹ có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này; 3. Điều lệ, quy chế của các công ty con, đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty mẹ phải phù hợp các quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ này, Hội đồng thành viên Công ty mẹ trình Bộ trưởng Bộ Công thương xem xét quyết định./. PHỤ LỤC CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC CỦA CÔNG TY MẸ (Ban hành kèm theo quyết định số 4128/QĐ-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) I. CÔNG TY PHỤ THUỘC CÔNG TY MẸ 1. Công ty Tư vấn Đầu tư và Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp - Trụ sở chính : Số 2 Triệu Quốc Đạt, Hoàn Kiếm, Hà Nội - Tel : 04 39363050 - Fax : 04 39363051 2. Công ty Xây lắp công nghiệp - Trụ sở chính : 20 Láng Hạ, Hà Nội - Tel : 04 38358895 - Fax : 04 37762235 3. Chi nhánh Tổng Công ty - Công ty Cơ khí & Xây lắp miền Trung - Trụ sở chính : Lô số 8 Khu CN Điện Nam, Điện Ngọc, Quảng Nam - Tel : 0510 3944477 - Fax : 0510 3944477 4. Chi nhánh Tổng Công ty tại TP. Hồ Chí Minh - Trụ sở chính : 275 Hùng Vương, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh - Tel : 08 39690146 - Fax : 08 39696682 II. CÁC CÔNG TY CON 1. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội - Trụ sở chính : 74 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - Tel : 04 38584475 - Fax : 04 38583268 2. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Quang Trung - Trụ sở chính : Km5 Đường Giải Phóng, Hà Nội - Tel : 04 3642215 - Fax : 04 3647255 3. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí - Trụ sở chính : 35 - 37 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội - Tel : 04 38244138 - Fax : 04 39349904 4. Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Duyên Hải - Trụ sở chính : 133 đường 5 cũ, phường Quán Toan, Hải Phòng - Tel : 031 3745138 - Fax : 031 3745730 5. Công ty TNHH một thành viên Caric - Trụ sở chính : 17 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh - Tel : 08 38222047 - Fax : 08 38222056 6. Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 - Trụ sở chính : 108 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - Tel : 04 38584337 - Fax : 04 38584094 7. Công ty cổ phần Cơ khí Cửu Long - Trụ sở chính : 11 Đường Phó Cơ Điều, P.8, Thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Tel : 070 3823237 - Fax : 070 3831160 III. CÔNG TY LIÊN KẾT, LIÊN DOANH 1. Công ty cổ phần Xi măng Đồng Bành - Trụ sở chính : Lạng Sơn - Tel : 025 3824381 - Fax : 025 3824381 2. Công ty cổ phần Đầu tư thủy điện và khoáng sản Hà Giang - Trụ sở chính : Hà Giang - Tel : 04 39386708 - Fax : 04 39386707 3. Công ty cổ phần Đầu tư thương mại Sài Gòn - Hà Nội - Trụ sở chính : Hà Nội - Tel : 04 38727168 - Fax : 04 38727168 4. Công ty Liên doanh EBARA - Trụ sở chính : Đường Hồ Chí Minh, Hải Dương - Tel : 320 3850182 - Fax : 320 3850180 5. Công ty Liên doanh Hanvico - Trụ sở chính : 933 Tôn Đức Thắng, Hải Phòng - Tel : 310 712705 - Fax : 310 712714 THÔNG TƯ SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 7606 TẠI DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ 216/2009/TT-BTC NGÀY 12/11/2009 Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 7606 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 7606 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới qui định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Thông tư số 115/2010/TT-BTC Ngày 04/8 /2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư, lưu trữ Nhà nước tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2000/QĐ-UBBT ngày 13/10/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định về công tác lưu trữ của tỉnh Bình Thuận.
2,151
132,623
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ của tỉnh được thống nhất quản lý nhằm phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy Nhà nước các cấp và phục vụ cho công tác nghiên cứu phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ chính trị, an ninh quốc phòng của tỉnh. Quản lý Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ được thực hiện theo nguyên tắc phân cấp quản lý, bảo đảm sự thống nhất về chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Điều 2. Tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao của các cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà nước của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) và cá nhân phải được lập hồ sơ và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật. Điều 3. Văn bản của các cơ quan, đơn vị khi ban hành phải bảo đảm đúng thể thức, kỹ thuật trình bày và đúng theo các quy định của pháp luật. Điều 4. Giải thích một số từ ngữ 1. Phông lưu trữ: là toàn bộ tài liệu được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị hay của cá nhân tiêu biểu được tổ chức quản lý một cách khoa học. 2. Lưu trữ lịch sử: là lưu trữ có nhiệm vụ bảo quản cố định (không phải luân chuyển tiếp) những tài liệu có giá trị lịch sử, chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ. Hệ thống lưu trữ lịch sử tỉnh gồm: Trung tâm Lưu trữ tỉnh; Kho Lưu trữ huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện). 3. Lưu trữ hiện hành: là bộ phận lưu trữ của các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ thu thập, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ được tiếp nhận từ các đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức đó. 4. Tài liệu: là những vật mang tin được ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, tài liệu số, tài liệu điện tử hoặc các vật mang tin khác, không phân biệt đặc điểm và phương pháp chế tác. 5. Hồ sơ: là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có một (hoặc một số) đặc điểm chung như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; thời gian hoặc những đặc điểm khác, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức hoặc của một cá nhân. 6. Lập hồ sơ: là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. 7. Tài liệu điện tử: là tài liệu được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Chương II NHIỆM VỤ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Mục 1. CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 5. Nhiệm vụ công tác văn thư cơ quan, đơn vị 1. Thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý văn bản đến, văn bản đi bảo đảm theo đúng quy định của Nhà nước và an toàn, bí mật tài liệu; phục vụ kịp thời cho công tác lãnh đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị. 2. Soạn thảo, kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo đúng quy định của pháp luật trước khi thực hiện các thủ tục phát hành. 3. Hàng năm, tham mưu cho thủ trưởng cơ quan xây dựng danh mục hồ sơ công việc của cơ quan, đơn vị và hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc. Thực hiện việc thu nhận, kiểm tra hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành (Lưu trữ cơ quan). 4. Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế quy định về công tác văn thư của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên có thẩm quyền. 5. Sử dụng con dấu đúng quy định và bảo quản con dấu an toàn. Điều 6. Quản lý văn bản đến 1. Các văn bản, tài liệu đến từ nguồn nào đều phải được đăng ký tập trung thống nhất tại văn thư cơ quan. Văn thư cơ quan có trách nhiệm vào sổ theo mẫu quy định hoặc đăng ký bằng phần mềm quản lý. Mẫu đăng ký văn bản đến và quy trình nghiệp vụ đăng ký thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước tại Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến. 2. Văn bản, tài liệu đến phải được chuyển nhanh chóng, kịp thời đến người có thẩm quyền để duyệt hoặc xử lý. Việc chuyển giao văn bản phải bảo đảm bí mật thông tin nội dung của tài liệu. Đối với văn bản, tài liệu đến có chứa các độ Mật phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xử lý văn bản có chứa các độ Mật. 3. Văn bản, tài liệu đến có ý kiến duyệt của người có thẩm quyền phải được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết, thời gian và nội dung. Tuyệt đối không giải quyết, xử lý những văn bản không có dấu đến đăng ký tại văn thư. Điều 7. Quản lý văn bản đi 1. Các văn bản, tài liệu đi do cơ quan, đơn vị phát hành phải được đăng ký quản lý tại văn thư cơ quan. Văn thư cơ quan có trách nhiệm vào sổ theo mẫu quy định hoặc đăng ký bằng phần mềm quản lý. Mẫu đăng ký văn bản đi và quy trình nghiệp vụ đăng ký, chuyển phát văn bản đi thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước tại Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến. 2. Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Đối với văn bản có độ " khẩn" thời gian chuyển phát do người ký văn bản quyết định. 3. Việc chuyển phát văn bản mật được thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ và quy định tại khoản 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an. Tuyệt đối không chuyển văn bản đi có "độ Mật" đến nơi nhận bằng fax hoặc bằng mạng thông tin điện tử. 4. Mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất 02 bản (01 bản gốc, 01 bản chính); 01 bản gốc lưu tại văn thư cơ quan, đơn vị và 01 bản chính lưu trong hồ sơ của người giải quyết công việc đó; bản lưu văn bản đi tại văn thư cơ quan, tổ chức phải được sắp xếp thứ tự đăng ký. Điều 8. Soạn thảo văn bản 1. Soạn thảo văn bản phải bảo đảm thể thức, kỹ thuật trình bày được quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ; Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND ngày 06/7/2005 và Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 05/01/2006 về việc quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của UBND tỉnh Bình Thuận. Thể thức, kỹ thuật trình bày đối với những văn bản chuyên ngành, văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo biểu mẫu hướng dẫn của các cơ quan quản lý ngành, tổ chức Trung ương. 2. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản ngoại giao, quan hệ quốc tế thực hiện theo thông lệ quốc tế. 3. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước, của tỉnh và hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn. 4. Văn bản soạn thảo, ban hành nội dung phải phù hợp với những quy định của Nhà nước; bảo đảm đúng thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và bảo đảm tính thực thi của văn bản. Điều 9. Lập hồ sơ và danh mục hồ sơ công việc 1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên làm việc có liên quan đến văn bản, tài liệu đều phải lập hồ sơ một cách đầy đủ theo từng công việc được phân công giải quyết. 2. Hàng năm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chỉ đạo xây dựng và ban hành "Danh mục hồ sơ công việc" để phục vụ cho công tác quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị. 3. Danh mục hồ sơ công việc phải được lập thành 04 bản; gửi báo cáo cho cơ quan quản lý Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ và lưu trữ lịch sử cùng cấp, mỗi đơn vị 01 bản; văn thư cơ quan giữ 01 bản và lưu trữ hiện hành giữ 01 bản. Điều 10. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001, Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư Liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-TCCP ngày 06/5/2002 của liên bộ Công an và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), Thông tư số 07/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 của Chính phủ. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có quyết định giao con dấu cho nhân viên văn thư quản lý và sử dụng. Khi bàn giao cho người khác quản lý, sử dụng phải có biên bản bàn giao và có chữ ký của người có thẩm quyền. 3. Nhân viên văn thư phải tự tay đóng dấu vào các văn bản khi có chữ ký của người có thẩm quyền; tuyệt đối không được đóng dấu khống chỉ (Đóng dấu khi chưa có nội dung văn bản hay chưa có chữ ký của người có thẩm quyền). 4. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. Dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
2,068
132,624
5. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. 6. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan quản lý ngành và người chịu trách nhiệm ký văn bản. Mục 2. CÔNG TÁC LƯU TRỮ Điều 11. Hệ thống tổ chức lưu trữ Nhà nước của tỉnh Bình Thuận 1. Lưu trữ lịch sử gồm: - Lưu trữ tỉnh; - Lưu trữ các huyện, thị xã, thành phố. 2. Lưu trữ hiện hành: - Bộ phận lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật; - Lưu trữ tại các xã, phường, thị trấn và tương đương. Điều 12. Nhiệm vụ của lưu trữ lịch sử 1. Hàng năm, phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ cùng cấp xây dựng kế hoạch, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu từ lưu trữ hiện hành vào lưu trữ lịch sử theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức thu tài liệu đến hạn nộp lưu từ lưu trữ hiện hành vào lưu trữ lịch sử cùng cấp, bảo đảm an toàn và đúng thời hạn, thành phần hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nhà nước. 2. Phối hợp hướng dẫn lưu trữ hiện hành xác định giá trị tài liệu và xây dựng danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu cần nộp lưu vào lưu trữ lịch sử. 3. Phối hợp hướng dẫn thực hiện việc quản lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị khi giải thể, phá sản, chia tách, sáp nhập theo đúng quy định tại Thông tư số 46/2005/TT-BNV ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý tài liệu trong trường hợp chia tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu các doanh nghiệp Nhà nước. 4. Phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ cùng cấp đề xuất thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu, định kỳ xác định giá trị tài liệu tại kho lưu trữ lịch sử trình Hội đồng xác định giá trị tài liệu quyết định. 5. Tổ chức bảo quản an toàn tài liệu và khai thác sử dụng có hiệu quả khối tài liệu lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước. 6. Thu thập tài liệu lưu trữ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới các hình thức tặng, cho, ký gửi hoặc mua. Lưu trữ lịch sử được chủ sở hữu tài liệu tặng, cho, ký gửi, phải thực hiện các thủ tục giao nộp tài liệu như thủ tục giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử và phải tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để đưa vào lưu trữ, sử dụng có hiệu quả. 7. Chỉnh lý tài liệu tại kho lưu trữ lịch sử và lưu trữ hiện hành khi có yêu cầu. 8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác lưu trữ. 9. Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ và các báo cáo khác khi có yêu cầu. Điều 13. Nhiệm vụ của lưu trữ hiện hành 1. Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị, hàng năm tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị vào lưu trữ hiện hành theo đúng quy định của pháp luật. 2. Tổ chức chỉnh lý tài liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước tại Công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004. 3. Hàng năm, tham mưu cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu; căn cứ vào các quy định của Nhà nước, bản thời hạn bảo quản tài liệu của ngành và bản hướng dẫn xác định giá trị tài liệu, tiến hành xác định, lập Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu cần nộp lưu vào lưu trữ lịch sử; Danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu hết giá trị cần tiêu hủy theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước tại Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006. 4. Hoàn chỉnh các hồ sơ, tài liệu thuộc danh mục thành phần hồ sơ, tài liệu cần nộp lưu vào lưu trữ lịch sử và tiến hành các thủ tục nộp lưu vào lưu trữ lịch sử cùng cấp theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước tại Công văn số 319/VTLTNN-NVTW ngày 01 tháng 6 năm 2004. 5. Xây dựng hệ thống công cụ tra cứu, tổ chức quản lý và phục vụ khai thác, sử dụng có hiệu quả khối tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật và chuyên môn nghiệp vụ. 6. Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị xây dựng hệ thống văn bản quy định về việc nộp lưu, quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ. 7. Thực hiện các báo cáo thống kê theo quy định và báo cáo đột xuất. Mục 3. TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ Điều 14. Quản lý tài liệu điện tử 1. Tất cả các tài liệu được soạn thảo, hình thành bằng phương pháp công nghệ điện tử phải được lập hồ sơ lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin. 2. Các tài liệu điện tử phải được số hóa, định kỳ sao chép nộp lưu vào lưu trữ theo quy định để phân loại và xác định giá trị lưu trữ lâu dài. 3. Tuyệt đối không đưa những văn bản có độ mật và bí mật cá nhân lên môi trường mạng; thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức của các tài liệu được công khai trên môi trường mạng. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành quy chế về sử dụng mạng nội bộ, chia sẻ thông tin số theo đúng quy định của pháp luật nhằm bảo đảm sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác. Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tạo các điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân dễ dàng truy nhập thông tin và dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. Điều 15. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan Nhà nước. 2. Văn bản điện tử gửi đến cơ quan Nhà nước không nhất thiết phải sử dụng chữ ký điện tử nếu văn bản đó có thông tin về người gửi, bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc và sự toàn vẹn của văn bản. Điều 16. Gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan Nhà nước là thời điểm văn bản điện tử này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo. 2. Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện điện tử cho người gửi về việc đã nhận văn bản điện tử sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó. Điều 17. Tiếp nhận, xử lý văn bản điện tử và lập hồ sơ lưu trữ 1. Văn bản điện tử gửi đến cơ quan Nhà nước phải được sao lưu trong hệ thống lưu trữ điện tử. 2. Việc sao lưu hoặc các biện pháp tiếp nhận khác phải chỉ ra được thời gian gửi và phải kiểm tra được tính toàn vẹn của văn bản điện tử. 3. Cơ quan Nhà nước có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật đối với văn bản điện tử nếu thấy cần thiết để làm cho văn bản điện tử đó dễ đọc, dễ lưu trữ và dễ phân loại nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung văn bản điện tử đó. 4. Văn bản điện tử của cơ quan Nhà nước phải được đưa vào hồ sơ lưu trữ theo cách bảo đảm tính xác thực, an toàn và khả năng truy nhập văn bản điện tử đó. Điều 18. Việc quản lý, sử dụng tài liệu điện tử thực hiện theo quy định tại Quy chế này và theo Điều 35, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ Điều 19. Nội dung quản lý Nhà nước về công tác văn thư 1. Xây dựng, ban hành và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác văn thư. 2. Quản lý thống nhất về nghiệp vụ công tác văn thư. 3. Quản lý nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác văn thư. 4. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức văn thư; quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong công tác văn thư. 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư. 6. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thư. 7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn thư. Điều 20. Nội dung quản lý Nhà nước về công tác lưu trữ Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý về lưu trữ trong phạm vi địa phương theo những nội dung sau: 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển lưu trữ ở địa phương. 2. Căn cứ quy định của pháp luật, ban hành hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ quy định về lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương. 3. Thực hiện báo cáo, thống kê về lưu trữ theo quy định. 4. Quản lý thống nhất chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức ở địa phương. 5. Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động lưu trữ. 6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức lưu trữ; quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động lưu trữ. 7. Trực tiếp thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử của địa phương. 8. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động lưu trữ. Điều 21. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh; quyết định các chủ trương, định hướng và phê duyệt các đề án phát triển công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh và các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2,102
132,625
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng phát triển công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Nhà nước. Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ. 3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện các nhiệm vụ sau: - Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; - Thẩm định, tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh phê duyệt "Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh"; - Thẩm định, tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh phê duyệt "Danh mục tài liệu hết giá trị" của lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Thẩm định, tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh phê duyệt "Danh mục tài liệu hết giá trị" bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; - Tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; - Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; - Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; - Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ; - Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; - Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; - Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; - Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; - Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; - Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp triển khai thực hiện các đề án phát triển công tác văn thư, lưu trữ ở cấp mình. Phòng Nội vụ thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ của huyện với các nhiệm vụ sau: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ của Nhà nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và cấp xã; - Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định; - Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn thư, lưu trữ; - Quản lý tài liệu lưu trữ của cấp huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ; - Thực hiện một số dịch vụ công về văn thư, lưu trữ. 5. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước trong phạm vi quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện đúng các quy định, hướng dẫn của Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức công tác lưu trữ hiện hành và nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật. Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 22. Khen thưởng, kỷ luật 1. Các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác văn thư, lưu trữ được khen thưởng theo quy định. Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ được đánh giá, xếp loại hàng năm và đưa vào đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ chung của cơ quan, đơn vị. 2. Mọi tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm các quy định pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ hoặc cố tình gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn thư - lưu trữ. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ và dự trù kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện. 2. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh căn cứ Quy chế này và tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị xây dựng quy định cụ thể về công tác văn thư, lưu trữ ở cơ quan, đơn vị mình. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH PHÁP LỆNH CÔNG AN XÃ Ngày 21/11/2008, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII đã thông qua Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2009; để tạo sự chuyển biến hoạt động của Lực lượng Công an xã trong thực thi nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 20/3/2009 kèm theo Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh Công an xã; Chính phủ ban hành Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Bộ Công an có Thông tư số 32/2009/TT-BCA-V19 ngày 28/5/2009 quy định về chương trình bồi dưỡng, huấn luyện đối với Công an xã và Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. Để thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh Công an xã, các Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ thị: 1. Công an Thành phố: a) Chủ động phối hợp với các Sở, Ngành xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Pháp lệnh Công an xã; chỉ đạo các đơn vị Công an tổ chức quán triệt đến cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng và Công an cấp xã nắm vững nội dung của Pháp lệnh, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến Công an xã. b) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, Ngành liên quan sớm xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể và hướng dẫn việc thực hiện Pháp lệnh Công an xã trên địa bàn Thành phố trình HĐND, UBND Thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền. c) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp biên soạn tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Công an xã đến Lãnh đạo chủ chốt các Sở, Ngành, đoàn thể Thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố và cán bộ, nhân dân để bảo đảm thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về Công an xã. d) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Công an Thành phố và Công an cấp quận, huyện, thị xã bố trí đủ cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức làm công tác theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về Công an xã. đ) Ban hành, tiếp nhận, in ấn các mẫu sổ sách, giấy tờ phục vụ cho hoạt động của lực lượng Công an xã. 2. Bộ Tư lệnh Thủ đô có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng dân quân tự vệ và các đơn vị trực thuộc phối hợp với Công an xã thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở theo quy định của Pháp lệnh công an xã và các văn bản có liên quan. 3. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Công an Thành phố tham mưu, đề xuất Quy định về tổ chức, biên chế của lực lượng Công an xã trên địa bàn Thành phố theo quy định của Pháp lệnh Công an xã báo cáo UBND Thành phố xem xét trình HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Công an Thành phố, các Sở, Ngành có liên quan và UBND các Quận, Huyện, Thị xã hướng dẫn lập dự toán kinh phí và bố trí ngân sách theo kế hoạch hàng năm để thực hiện Pháp lệnh Công an xã theo quy định của pháp luật. Đối với kinh phí triển khai Pháp lệnh công an xã trong năm 2010, Sở Tài chính hướng dẫn Công an Thành phố lập dự toán trình UBND Thành phố cấp bổ sung ngân sách. 5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Công an Thành phố hướng dẫn việc thực hiện chế độ chính sách thương binh, liệt sĩ và các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật đối với lực lượng Công an xã. 6. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Công an Thành phố hướng dẫn thực hiện chế độ khám, chữa bệnh và các chế độ, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật đối với lực lượng Công an xã.
2,022
132,626
7. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Công an Thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Hội đồng Phổ biến, Giáo dục pháp luật chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh - truyền hình Thành phố và hệ thống truyền thanh phường, xã tuyên truyền rộng rãi Pháp lệnh Công an xã và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh. 8. UBND các quận, huyện, thị xã: - Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Pháp lệnh Công an xã và các quy định khác của pháp luật liên quan đến Công an xã. - Tuyển chọn, bố trí đủ người có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt tham gia lực lượng Công an xã theo đúng quy định của Pháp lệnh Công an xã và các văn bản có liên quan đến Pháp lệnh Công an xã. - Bố trí trụ sở hoặc nơi làm việc cho lượng Công an xã, bảo đảm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Công an xã, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự ở địa phương. - Tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố hoặc trình HĐND cùng cấp quyết định phân bổ ngân sách địa phương bảo đảm cho hoạt động của lực lượng Công an xã và mức chi phụ cấp cho Công an viên theo quy định của pháp luật. - Có chính sách, biện pháp chăm lo, hỗ trợ bảo đảm đời sống và thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho lực lượng Công an xã; xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh. Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc Công an Thành phố, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ QUẢNG NAM TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý Công ty Nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 888/TTr-SNV ngày 28/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ Quảng Nam trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ được thành lập tại Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam và Trung tâm Lưu trữ tỉnh được thành lập tại Quyết định số 2427/1998/QĐ-UB ngày 14/12/1998 của UBND tỉnh Quảng Nam. Chi cục Văn thư - Lưu trữ Quảng Nam (dưới đây gọi tắt là Chi cục) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư-Lưu trữ Quảng Nam theo Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ và theo yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2010, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ Quảng Nam căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP TỔ CHỨC CUỘC THI “ HOA HẬU TRÁI ĐẤT 2010” BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 87/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo “Quy chế tổ chức thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp”; Căn cứ công văn số 5280/VPCP-KGVX ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc đồng ý cho tỉnh Khánh Hoà tổ chức cuộc thi “ Hoa hậu Trái đất 2010”; Xét công văn số 620/UBND-VX ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hoà và công văn số 45/CV-CPTN ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên về việc đề nghị cho phép tổ chức cuộc thi “ Hoa hậu Trái đất 2010”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hoà chủ trì phối hợp với Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên đăng cai tổ chức cuộc thi “ Hoa hậu Trái đất 2010”. Thời gian: từ ngày 05/8/2010 đến ngày 30/12/2010. Địa điểm tổ chức vòng chung kết: thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. Điều 2. Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hoà và Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên có trách nhiệm: - Tổ chức cuộc thi theo đúng quy định của “Quy chế tổ chức thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp” ban hành kèm theo Quyết định số 87/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đề án cuộc thi đã được phê duyệt. Mọi sự thay đổi trong đề án cuộc thi, đơn vị tổ chức phải có văn bản báo cáo và được sự chấp thuận của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. - Trước vòng thi chung kết 15 ngày làm việc, Đơn vị tổ chức gửi danh sách thí sinh của các quốc gia tham dự cuộc thi về Cục Nghệ thuật biểu diễn để theo dõi. - Xây dựng kịch bản đêm chung kết theo Đề án cuộc thi đã quy định và thực hiện nghiêm túc “ Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp”, đã ban hành kèm theo Quyết định 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá-Thông tin ( nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch). Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hoà, Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM NGỪNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NĂM 2010 ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị quyết số 50/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 19/6/2010, về việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đào tạo và bảo đảm chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-BGDĐT ngày 05/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp năm 2010; Căn cứ Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 14/7/2010 về giải quyết tình hình Trường Đại học Công nghệ Đông Á; Theo Công văn số 1374/UBND-VX ngày 29/7/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh “về việc tham gia ý kiến phương án giải quyết tình hình Trường Đại học Công nghệ Đông Á”; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm ngừng tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm 2010 đối với Trường Đại học Công nghệ Đông Á, do Trường Đại học Công nghệ Đông Á đã vi phạm Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể: 1. Trường được thành lập từ ngày 09/12/2008 (theo Quyết định số 1777/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), Hội đồng quản trị nhà trường được công nhận từ ngày 12/01/2009 (theo Quyết định số 198/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), đã tuyển sinh và đào tạo trình độ đại học từ năm 2009, nhưng đến nay vẫn chưa ban hành được quy chế tổ chức và hoạt động của trường. 2. Hội đồng quản trị mất đoàn kết, ảnh hưởng đến uy tín của ngành, địa phương và nhà trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đông Á chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 81/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về an ninh hàng không dân dụng; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
2,022
132,627
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập, vị trí và chức năng của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia 1. Thành lập Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (sau đây gọi tắt là Ủy ban), là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng. 2. Ủy ban có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban 1. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành thuộc lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. 2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hòa, phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc giải quyết những vấn đề quan trọng về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; chỉ đạo thực hiện Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. 3. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cấp quốc gia. 4. Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc thực hiện những vấn đề quan trọng, liên ngành về an ninh hàng không dân dụng. 5. Chỉ huy đối phó, khắc phục các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cấp độ 1 hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. 6. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan kiểm tra, giám sát, tuyên truyền và phổ biến những quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng và ý thức chấp hành nghiêm chỉnh các quy định đó. 7. Được phép thiết lập quan hệ và hợp tác với nước ngoài, các tổ chức quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm, hợp tác khoa học – kỹ thuật trong lĩnh vực đảm bảo an ninh hàng không dân dụng. 8. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; đề xuất việc xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong việc thực hiện bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. 9. Hàng năm tổng hợp, đánh giá tổng thể mức độ uy hiếp an ninh hàng không dân dụng; công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của quốc gia, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Thành viên của Ủy ban bao gồm: 1. Chủ tịch: 01 Phó Thủ tướng Chính phủ. 2. Phó Chủ tịch thường trực: Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 3. Phó Chủ tịch là lãnh đạo của các Bộ: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao, Giao thông vận tải. 4. Ủy viên kiêm Chánh Văn phòng Ủy ban: 01 lãnh đạo Cục Hàng không Việt Nam. 5. Ủy viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan sau: An ninh, Cảnh sát, Tình báo – Bộ Công an; Cục Tác chiến, Cục Bảo vệ An ninh quân đội, Quân chủng Phòng không – Không quân, Tổng cục Tình báo – Bộ Quốc phòng; Tổng cục Hải quan – Bộ Tài chính; Vụ Vận tải – Bộ Giao thông vận tải; Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao. 6. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Các Ủy viên khác do thủ trưởng các cơ quan quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này quyết định cử người tham gia Ủy ban, để Chủ tịch Ủy ban tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 7. Chủ tịch Ủy ban ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban. Điều 4. Cơ quan thường trực giúp việc của Ủy ban 1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan thường trực của Ủy ban, chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ủy ban, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban. 2. Văn phòng thường trực của Ủy ban đặt tại Cục Hàng không Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng thường trực do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 258/QĐ-TTG NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp số 24/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 9 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” (Ban hành kèm theo Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích 1.1. Quán triệt nội dung và tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”. 1.2. Xác định rõ những nội dung cụ thể đối với các hoạt động để thực hiện Đề án, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Đề án. 2. Yêu cầu 2.1. Đảm bảo các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan nắm vững nội dung, mục đích và các yêu cầu thực hiện Đề án, đối chiếu vào việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 2.2. Xác định trách nhiệm và phân công rõ ràng, rành mạch nhiệm vụ của các Bộ, ngành có liên quan trong việc bảo đảm thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Đề án, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra. 2.3. Các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình triển khai Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án. 2.4. Kế hoạch có tính khả thi, đảm bảo hài hòa giữa kết quả của các hoạt động, cũng như kinh phí cấp cho việc triển khai các hoạt động của Đề án. II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Hoàn thiện chế định giám định tư pháp, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất, đồng bộ, khả thi cho tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp. 1.1. Rà soát, đánh giá các quy định hiện hành về giám định tư pháp phục vụ cho việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới và hoàn thiện các quy định pháp luật về giám định tư pháp; Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan trong Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Pháp lệnh giải quyết các vụ án hành chính và các văn bản có liên quan. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, rà soát các quy định; + Xây dựng Báo cáo rà soát; + Tổ chức 02 Hội thảo về đánh giá hệ thống các quy định của pháp luật về giám định tư pháp. - Thời gian thực hiện: năm 2010. - Kết quả cần đạt được: Báo cáo rà soát, đánh giá các quy định hiện hành về giám định tư pháp. 1.2. Xây dựng và trình Quốc hội ban hành Luật giám định tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan. - Nội dung hoạt động: - Tổng kết 5 năm thi hành Pháp lệnh giám định tư pháp; + Xây dựng Kế hoạch soạn thảo Dự thảo Luật giám định tư pháp; + Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập cho ý kiến về Kế hoạch, Dự thảo Luật giám định tư pháp; + Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm góp ý về Dự thảo Luật giám định tư pháp; Lấy ý kiến các Bộ, ngành và địa phương; + Soạn thảo và chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện Dự thảo Luật giám định tư pháp; + Trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến và thông qua. - Thời gian thực hiện: năm 2010-2011. - Kết quả cần đạt được: Luật giám định tư pháp được ban hành. 1.3. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy định về quy chuẩn chuyên môn theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám định. - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế đối với lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần; Bộ Công an đối với lĩnh vực kỹ thuật hình sự; Bộ Xây dựng đối với lĩnh vực xây dựng; Bộ Tài chính đối với lĩnh vực tài chính – kế toán; Bộ Khoa học và Công nghệ đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ; Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch đối với lĩnh vực văn hóa; Bộ Thông tin và Truyền thông đối với lĩnh vực thông tin, truyền thông; Bộ Công Thương đối với các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương và các Bộ chủ quản khác đối với lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền … (sau đây gọi chung là các Bộ chủ quản hoặc chỉ nêu tên).
2,109
132,628
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu các quy định chuyên môn có liên quan trong từng lĩnh vực; + Xây dựng các quy định về quy chuẩn chuyên môn theo yêu cầu và đặc thù ở từng lĩnh vực giám định; + Tổ chức hội thảo, tọa đàm, họp lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan tổ chức có liên quan về Dự thảo văn bản quy định về quy chuẩn chuyên môn; + Ban hành quy định về quy chuẩn chuyên môn theo yêu cầu và đặc thù ở từng lĩnh vực giám định. - Thời gian thực hiện: năm 2010-2011. - Kết quả cần đạt được: các quy định về quy chuẩn chuyên môn theo yêu cầu và đặc thù ở từng lĩnh vực giám định được ban hành. 1.4. Xây dựng và ban hành Bảng tỷ lệ tổn hại sức khỏe dùng cho giám định pháp y. - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế. - Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về hoạt động giám định pháp y về tổn hại sức khỏe, thương tích phục vụ cho việc giải quyết các vụ án. + Xây dựng các quy định về tỷ lệ tổn hại sức khỏe, thương tích dùng cho hoạt động giám định pháp y. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm, họp lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan về Dự thảo văn bản quy định về tỷ lệ tổn hại sức khỏe, thương tích dùng cho hoạt động giám định pháp y. + Ban hành quy định về tỷ lệ tổn hại sức khỏe dùng cho giám định pháp y. - Thời gian thực hiện: năm 2010. - Kết quả cần đạt được: Bảng tỷ lệ tổn hại sức khỏe dùng cho giám định pháp y được ban hành. 1.5. Xây dựng và ban hành quy trình giám định trong các lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự, xây dựng; tài chính – kế toán; khoa học, công nghệ; văn hóa; thông tin, truyền thông; công thương và các lĩnh vực khác … theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám định. - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế; Bộ Công an; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Công Thương và các Bộ chủ quản khác đối với lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản lý. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về hoạt động giám định trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý để xác định tính đặc thù, mức độ sự cần thiết trong việc ban hành các quy định về quy trình giám định. + Xây dựng các quy định về quy trình giám định + Tổ chức hội thảo, tọa đàm, họp lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan về Dự thảo văn bản quy định quy trình giám định. + Ban hành quy định về quy trình giám định. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Quy định về quy trình giám định trong các lĩnh vực được ban hành theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám định. 1.6. Xây dựng và ban hành quy định về phí giám định tư pháp trong các lĩnh vực theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám định. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính. - Cơ quan phối hợp: Các Bộ chủ quản, Bộ Tư pháp. - Nội dung hoạt động: + Các Bộ chủ quản chủ trì việc nghiên cứu, xây dựng Đề án thu phí giám định trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của mình và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan. + Các Bộ chủ quản đề nghị Bộ Tài chính ban hành phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. + Bộ Tài chính xem xét, ban hành quy định về phí giám định tư pháp theo đề nghị của các Bộ chủ quản theo thẩm quyền. - Thời gian thực hiện: năm 2010. - Kết quả cần đạt được: Quy định về phí giám định tư pháp trong các lĩnh vực được ban hành theo yêu cầu và đặc thù của từng lĩnh vực giám định. 2. Hoàn thiện hệ thống tổ chức giám định tư pháp 2.1. Củng cố, phát triển các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần ở trung ương thành các Trung tâm đầu ngành; tiếp tục phát triển, hoàn thiện tổ chức giám định kỹ thuật hình sự ở trung ương; đầu tư phát triển các cơ sở giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trọng điểm theo khu vực vùng miền; củng cố và phát triển các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự ở cấp tỉnh. 2.1.1. Tiến hành thống kê, rà soát, đánh giá năng lực (quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở), khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự (Hợp phần số 1, Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với các tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. - Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức có liên quan. - Cơ quan đầu mối: Bộ Tư pháp. - Nội dung hoạt động: + Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức thống kê, rà soát, đánh giá năng lực các tổ chức giám định thuộc ngành mình quản lý gửi Bộ Tư pháp. + Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng và phối hợp với các Bộ, ngành nêu trên thực hiện Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258. + Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức việc thống kê, khảo sát trực tiếp; điều tra, khảo sát thông qua các cuộc tọa đàm; điều tra, khảo sát thông qua bảng hỏi, phiếu điều tra xã hội học về năng lực (quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở), khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự. Thời gian thực hiện: năm 2010. + Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo đánh giá về năng lực (quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở), khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trên cơ sở báo cáo thống kê, khảo sát của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Báo cáo về năng lực (quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở), khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự. 2.1.2. Tổ chức khảo sát ngoài nước về mô hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở những nước có nền tư pháp và pháp luật phát triển như Pháp, Mỹ và những nước có nền kinh tế chuyển đổi như Cộng hòa liên bang Nga, Trung Quốc (Hợp phần 2, Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng nội dung, kế hoạch khảo sát, học tập kinh nghiệm tại Pháp, Mỹ, Nga, Trung Quốc. + Thành lập đoàn và tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm tại Pháp, Mỹ, Nga, Trung Quốc. - Thời gian thực hiện: năm 2010-2011. - Kết quả cần đạt được: Báo cáo khảo sát về tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp tại Pháp, Mỹ, Nga, Trung Quốc. 2.1.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án Quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn đến năm 2020 (Hợp phần 6, Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch xây dựng Đề án; xây dựng Dự thảo Đề án. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm góp ý Dự thảo Đề án; lấy ý kiến các Bộ, ngành và địa phương về Dự thảo Đề án. + Trình Thủ tướng phê duyệt Đề án. + Tổ chức thực hiện. - Thời gian thực hiện: + Nghiên cứu, xây dựng Đề án: năm 2010. + Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: năm 2011. + Triển khai thực hiện: năm 2011 – 2012. - Kết quả cần đạt được: Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.1.4. Xây dựng Đề án hoàn thiện mô hình tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần ở cấp trung ương và cấp tỉnh. - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, xây dựng phương án hoàn thiện mô hình tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần ở Việt Nam trong thời gian tới; + Tổ chức hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan về mô hình tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần; + Đề xuất phương án cụ thể về hoàn thiện hệ thống tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần. - Thời gian thực hiện: + Nghiên cứu, xây dựng Đề án: năm 2010. + Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: năm 2011. + Triển khai thực hiện: năm 2011 – 2012. - Kết quả cần đạt được: Đề án hoàn thiện hệ thống tổ chức giám định pháp y được phê duyệt và tổ chức thực hiện. 2.2. Huy động, thu hút các cơ quan, tổ chức chuyên môn có năng lực, điều kiện ở các lĩnh vực văn hóa, tài chính – kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học – công nghệ, thông tin – truyền thông, công thương, nông – lâm – ngư nghiệp và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp, bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng.
2,112
132,629
2.2.1. Tiến hành thống kê, rà soát, đánh giá năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực văn hóa, tài chính - kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học – công nghệ, thông tin – truyền thông, công thương, nông – lâm – ngư nghiệp và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp (Hợp phần 3, Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ chủ quản khác. - Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành khác có liên quan và các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Cơ quan đầu mối: Bộ Tư pháp. - Nội dung hoạt động: + Các Bộ chủ quản xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức thống kê, rà soát, đánh giá năng lực của các cơ quan, tổ chức chuyên môn tham gia hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình gửi Bộ Tư pháp. + Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng và phối hợp với các Bộ, ngành nêu trên thực hiện Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258. + Các Bộ chủ quản và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc thống kê, khảo sát trực tiếp; điều tra, khảo sát thông qua các cuộc tọa đàm; điều tra, khảo sát thông qua bảng hỏi, phiếu điều tra xã hội học về năng lực (quy mô, cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở), khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình. Thời gian thực hiện: năm 2010 + Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo đánh giá năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực văn hóa, tài chính – kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học – công nghệ, thông tin – truyền thông, công thương, nông – lâm – ngư nghiệp và các lĩnh vực khác trên cơ sở các báo cáo thống kê, khảo sát của các Bộ chủ quản. Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Báo cáo kết quả thống kê, đánh giá về năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực văn hóa, tài chính – kế toán, xây dựng, môi trường và các lĩnh vực khác tham gia hoạt động giám định tư pháp. 2.2.2. Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá năng lực, điều kiện của các tổ chức chuyên môn. - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế; Bộ Công an; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Công Thương và các Bộ, ngành khác đối với lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản lý ngành. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực, điều kiện của các tổ chức chuyên môn. + Nghiên cứu, xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực, điều kiện của các tổ chức chuyên môn. + Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm về các tiêu chí đánh giá năng lực, điều kiện của các tổ chức chuyên môn. + Soạn thảo và chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chí đánh giá năng lực, điều kiện của các tổ chức chuyên môn. - Thời gian thực hiện: + Xây dựng Hệ tiêu chí: năm 2010. + Phê duyệt Hệ tiêu chí: Quý II/2011. - Kết quả cần đạt được: Các tiêu chí đánh giá năng lực, điều kiện của các tổ chức chuyên môn được các Bộ phê duyệt. 2.2.3. Lựa chọn, lập và công bố danh sách các tổ chức giám định tư pháp, các cơ quan, tổ chức chuyên môn có năng lực ở từng lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc để bảo đảm đáp ứng kịp thời, chất lượng các yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng. - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế; Bộ Công an; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Công Thương và các Bộ, ngành khác đối với lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản lý ngành. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xác định nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng; + Căn cứ vào hệ tiêu chí đánh giá năng lực, điều kiện của các tổ chức chuyên môn tại mục 2.2.2 nêu trên, tiến hành đánh giá, lựa chọn các tổ chức giám định tư pháp, các cơ quan, tổ chức chuyên môn có năng lực trong phạm vi toàn quốc ở lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình để lập danh sách. + Lập và công bố danh sách các tổ chức giám định tư pháp, các cơ quan, tổ chức chuyên môn có năng lực ở từng lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc trên cổng thông tin điện tử, báo ngành của từng Bộ, ngành và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Danh sách các tổ chức giám định tư pháp, các cơ quan, tổ chức chuyên môn có năng lực ở từng lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc được lập và công bố trên cổng thông tin điện tử, báo ngành của từng Bộ, ngành và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp để các cơ quan tiến hành tố tụng biết, trưng cầu giám định. 2.2.4. Nghiên cứu, xây dựng mô hình xã hội hóa giám định tư pháp theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định và tổ chức thực hiện thí điểm, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và nhân rộng ra trong cả nước với từng bước đi thích hợp (Dự án số 2 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết nghiên cứu, xây dựng mô hình xã hội hóa giám định tư pháp theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định và tổ chức thực hiện thí điểm. + Nghiên cứu, xây dựng Dự thảo Đề án xã hội hóa giám định tư pháp theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định. + Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm về Dự thảo Đề án xã hội hóa giám định tư pháp theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định và tổ chức thực hiện thí điểm tại Vĩnh Phúc, Thừa Thiên – Huế, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. + Hoàn thiện Đề án và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án. + Tổ chức thực hiện thí điểm tại Vĩnh Phúc, Thừa Thiên - Huế, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. + Tổng kết, đánh giá thực tiễn, rút kinh nghiệm và nhân ra trong cả nước với từng bước đi thích hợp. - Thời gian thực hiện: 2011 – 2013. - Kết quả cần đạt được: Đề án xã hội hóa giám định tư pháp theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định và tổ chức thực hiện thí điểm tại Vĩnh Phúc, Thừa Thiên - Huế, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và nhân rộng ra trong cả nước với từng bước đi thích hợp. 2.2.5. Nghiên cứu và xây dựng cơ chế về tổ chức, hoạt động giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng; tài chính – kế toán; khoa học, công nghệ; văn hóa; thông tin, truyền thông; công thương và các lĩnh vực khác. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết nghiên cứu, xây dựng cơ chế về tổ chức, hoạt động giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng; tài chính – kế toán; khoa học, công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin, truyền thông; công thương và các lĩnh vực khác. + Nghiên cứu, xây dựng Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng; tài chính – kế toán; khoa học, công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin, truyền thông; công thương và các lĩnh vực khác. + Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến về Dự thảo văn bản quy định về cơ chế về tổ chức, hoạt động giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng; tài chính – kế toán; khoa học, công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin, truyền thông; công thương và các lĩnh vực khác. + Hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Quy chế tổ chức, hoạt động giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn trong các lĩnh vực xây dựng; tài chính – kế toán; khoa học, công nghệ; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin, truyền thông; công thương và các lĩnh vực khác được ban hành. 2.2.6. Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi về vật chất đối với các cơ quan, tổ chức chuyên môn khi tham gia hoạt động giám định tư pháp. - Cơ quan chủ trì: các Bộ chủ quản đối với các cơ quan, tổ chức chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, xây dựng các quy định về các chính sách ưu tiên, ưu đãi về vật chất và phi vật chất đối với các cơ quan, tổ chức chuyên môn khi tham gia hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình.
2,014
132,630
+ Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến về Dự thảo quy định về các chính sách ưu tiên, ưu đãi về vật chất và phi vật chất đối với các cơ quan, tổ chức chuyên môn khi tham gia hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. + Hoàn thiện và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về các chính sách ưu tiên, ưu đãi về vật chất và phi vật chất đối với các cơ quan, tổ chức chuyên môn khi tham gia hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. + Tổ chức thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi về vật chất và phi vật chất đối với các cơ quan, tổ chức chuyên môn khi tham gia hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2013. - Kết quả cần đạt được: Các chính sách ưu tiên, ưu đãi về vật chất và phi vật chất đối với các cơ quan, tổ chức chuyên môn khi tham gia hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực được ban hành và tổ chức thực hiện trên thực tế. 3. Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ người giám định tư pháp đủ về số lượng, đáp ứng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và có kiến thức pháp lý cần thiết để phục vụ đắc lực hoạt động tố tụng trước yêu cầu ngày càng cao của cải cách tư pháp. 3.1. Thống kê, rà soát, đánh giá nguồn nhân lực trong đội ngũ người giám định tư pháp (Hợp phần 4, Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì thực hiện: các Bộ chủ quản - Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành khác có liên quan và các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Cơ quan đầu mối: Bộ Tư pháp - Nội dung hoạt động: + Các Bộ chủ quản xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức thống kê, rà soát, đánh giá đội ngũ người giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành mình gửi Bộ Tư pháp. + Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng và phối hợp với các Bộ, ngành nêu trên thực hiện Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258. + Các Bộ chủ quản và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc thống kê, khảo sát trực tiếp; điều tra, khảo sát thông qua các cuộc tọa đàm; điều tra, khảo sát thông qua bảng hỏi, phiếu điều tra xã hội học về số lượng, chất lượng đội ngũ người giám định tư pháp trong các lĩnh vực giám định tư pháp thuộc quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình. Thời gian thực hiện: năm 2010 + Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo đánh giá tổng thể đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc trong các lĩnh vực giám định tư pháp trong toàn quốc trên cơ sở các báo cáo thống kê, khảo sát của các Bộ chủ quản. Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Báo cáo đánh giá tổng thể đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc trong các lĩnh vực giám định tư pháp trong toàn quốc. 3.2. Quy hoạch đội ngũ người giám định tư pháp đến năm 2020 gắn với quy hoạch phát triển tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn trên cơ sở đánh giá, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng ở từng giai đoạn (Hợp phần 6, Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch xây dựng Đề án; xây dựng Dự thảo Đề án. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm góp ý Dự thảo Đề án; lấy ý kiến các Bộ, ngành và địa phương về Dự thảo Đề án. + Trình Thủ tướng phê duyệt Đề án. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2012. - Kết quả cần đạt được: Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3.3. Nghiên cứu, đổi mới hệ tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm, lập danh sách người giám định tư pháp; đổi mới cách thức công bố danh sách gắn với việc tôn vinh các tổ chức giám định tư pháp, các tổ chức chuyên môn, cá nhân người giám định tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu các quy định hiện hành về hệ tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm, lập danh sách người giám định tư pháp và cơ chế công bố danh sách gắn với việc tôn vinh các tổ chức giám định tư pháp, các tổ chức chuyên môn, cá nhân người giám định tư pháp. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm về việc đổi mới hệ tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm, lập danh sách người giám định tư pháp và cơ chế công bố danh sách gắn với việc tôn vinh các tổ chức giám định tư pháp, các tổ chức chuyên môn, cá nhân người giám định tư pháp. + Xác lập phương án đổi mới hệ tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm, lập danh sách người giám định tư pháp và cách thức công bố danh sách gắn với việc tôn vinh các tổ chức giám định tư pháp, các tổ chức chuyên môn, cá nhân người giám định tư pháp. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Đề án đổi mới hệ tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm, lập danh sách người giám định tư pháp và cách thức công bố danh sách gắn với việc tôn vinh các tổ chức giám định tư pháp, các tổ chức chuyên môn, cá nhân người giám định tư pháp được phê duyệt. 3.4. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thu hút đội ngũ nhà chuyên môn, chuyên gia giỏi tham gia hoạt động giám định tư pháp; hoàn thiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với các cá nhân tham gia hoạt động giám định cả ở phương diện vật chất (ngạch lương riêng, phụ cấp trách nhiệm, chế độ thâm niên đối với người giám định tư pháp chuyên trách, chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp đối với người giám định hưởng lương từ ngân sách nhà nước; bảo đảm tương quan thu nhập từ việc thực hiện giám định tư pháp với mặt bằng thu nhập của người giám định không hưởng lương từ ngân sách nhà nước) và phi vật chất (tôn vinh các chuyên gia giỏi, hàng đầu trong các lĩnh vực tham gia hoạt động giám định). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, các Bộ chủ quản, các Bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết nghiên cứu, xây dựng cơ chế thu hút đội ngũ nhà chuyên môn, chuyên gia giỏi tham gia hoạt động giám định tư pháp. + Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thu hút đội ngũ nhà chuyên môn, chuyên gia giỏi tham gia hoạt động giám định tư pháp. + Rà soát, đề xuất bổ sung các chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với các cá nhân tham gia hoạt động giám định cả ở phương diện vật chất và tinh thần. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm và lấy ý kiến các Bộ, ngành và địa phương; + Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với các cá nhân tham gia hoạt động giám định cả ở phương diện vật chất và phi vật chất. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2013. - Kết quả cần đạt được: + Ban hành và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với người giám định tư pháp. + Thu hút các chuyên gia giỏi tham gia hoạt động giám định tư pháp. 3.5. Đào tạo nguồn giám định viên pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự; bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp theo từng giai đoạn và từng năm; hình thành và phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định trong từng lĩnh vực (Hợp phần 2, Dự án số 3, 4, 5 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì: các Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ chủ quản khác đối với đội ngũ người giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. - Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng chương trình, kế hoạch tạo nguồn giám định viên tư pháp (ưu tiên đối với lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự); đào tạo nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ, ngành mình theo từng giai đoạn và từng năm bảo đảm số lượng và chất lượng đội ngũ người giám định tư pháp. + Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tế, hình thành, phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định trong từng lĩnh vực. + Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ, ngành mình. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. - Kết quả cần đạt được: + Bảo đảm nguồn nhân lực đã được đào tạo chính quy, bài bản cung ứng kịp thời cho các tổ chức giám định trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự. + Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định cho đội ngũ người giám định tư pháp được hình thành và phát triển, bảo đảm cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng bổ sung cho đội ngũ người giám định tư pháp. + Đội ngũ người giám định tư pháp ở tất cả các lĩnh vực đều được bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý. 3.6. Xây dựng bộ giáo trình, tài liệu chính thống về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định để đưa vào sử dụng thống nhất, rộng rãi trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp.
2,061
132,631
- Cơ quan chủ trì: các Bộ chủ quản. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức nghiên cứu, biên soạn giáo trình đào tạo, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định. + Nghiên cứu, biên soạn giáo trình đào tạo, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định. + Tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm góp ý hoàn thiện giáo trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. - Kết quả cần đạt được: Giáo trình đào tạo, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định được biên soạn và đưa vào sử dụng. 3.7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định trong từng lĩnh vực. - Cơ quan chủ trì: các Bộ chủ quản. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng chương trình hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm về mô hình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định theo đặc thù của từng lĩnh vực giám định với các nước có nền tư pháp phát triển. + Liên kết với các cơ sở đào tạo mạnh của một số nước phát triển để gửi một số giám định viên đi đào tạo ở nước ngoài và mời chuyên gia giỏi của nước ngoài đến đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định cho đội ngũ người giám định tư pháp. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. - Kết quả cần đạt được: các mô hình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giám định của các nước phát triển được học tập và áp dụng tại Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ người giám định đạt tiêu chuẩn khu vực và thế giới. 4. Tăng cường và từng bước bảo đảm cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự theo hướng hiện đại, tiến tới đạt tiêu chuẩn khu vực và thế giới theo lộ trình của từng giai đoạn, có trọng tâm trọng điểm và bảo đảm hiệu quả đầu tư. 4.1. Khảo sát, đánh giá nhu cầu, dự toán tổng kinh phí và bảo đảm về cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự Xây dựng danh mục, kế hoạch đầu tư, trang cấp các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giám định và các điều kiện vật chất khác (trụ sở, kinh phí …) cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trong toàn quốc. Tổ chức thực hiện việc đầu tư và bảo đảm cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định tư pháp từng giai đoạn cụ thể và thứ tự ưu tiên, trọng tâm trọng điểm. - Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế đối với hệ thống tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành thuộc Bộ Y tế; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần thuộc Sở Y tế (Hợp phần 1, Dự án số 3 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). Bộ Công an đối với hệ thống tổ chức kỹ thuật hình sự và pháp y trong lực lượng công an nhân dân (Hợp phần 1, Dự án số 4 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258). Bộ Quốc phòng đối với các tổ chức giám định pháp y, kỹ thuật hình sự trong quân đội (Hợp phần 1 Dự án số 5 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258). - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết việc khảo sát, đánh giá nhu cầu và tổng kinh phí bảo đảm về cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự (năm 2010). + Tổ chức việc khảo sát, đánh giá trực tiếp; điều tra, khảo sát thông qua các cuộc tọa đàm; điều tra, khảo sát thông qua bảng hỏi, phiếu điều tra xã hội học về nhu cầu và dự toán tổng kinh phí bảo đảm về cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trong toàn quốc (năm 2010). + Xây dựng danh mục các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giám định và các điều kiện vật chất khác (trụ sở, kinh phí …) cần được bảo đảm cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trong toàn quốc trên cơ sở quy định về quy chuẩn chuyên môn và nhu cầu của các tổ chức giám định (năm 2010 – 2011). + Xây dựng kế hoạch đầu tư trang cấp các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giám định và các điều kiện vật chất khác (trụ sở, kinh phí …) cần được bảo đảm cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự (năm 2010 – 2011). + Tiến hành xây dựng, củng cố, phát triển các cơ sở giám định hiện có và bảo đảm trụ sở cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự (năm 2010 – 2015). + Bảo đảm kinh phí hoạt động cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự (năm 2010 – 2015). + Tiến hành trang cấp các trang thiết bị, phương tiện giám định cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự theo thứ tự ưu tiên, trọng tâm trọng điểm và lộ trình cụ thể (năm 2010 – 2015). - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2015 - Kết quả cần đạt được: + Báo cáo đánh giá về nhu cầu cần được bảo đảm cơ sở vật chất cho hệ thống các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự trong toàn quốc. + Kế hoạch đầu tư, trang cấp các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giám định và các điều kiện vật chất khác (trụ sở, kinh phí …) theo hướng hiện đại, tiến tới đạt tiêu chuẩn khu vực và thế giới cho các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự được phê duyệt. + Các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự được đầu tư, bảo đảm về trụ sở, kinh phí và được trang cấp các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giám định theo hướng hiện đại, tiến tới đạt tiêu chuẩn khu vực và thế giới theo từng giai đoạn cụ thể và thứ tự ưu tiên, trọng tâm trọng điểm. 4.2. Nghiên cứu, xây dựng và thực thi cơ chế khai thác, sử dụng thiết bị chuyên dụng của các cơ sở khoa học, kỹ thuật và tổ chức chuyên môn vào hoạt động giám định tư pháp. - Cơ quan chủ trì: các Bộ chủ quản. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, xây dựng cơ chế khai thác, sử dụng thiết bị chuyên dụng của các cơ sở khoa học, kỹ thuật và tổ chức chuyên môn ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình vào hoạt động giám định tư pháp. + Tổ chức thực hiện cơ chế khai thác, sử dụng thiết bị chuyên dụng của các cơ sở khoa học, kỹ thuật và tổ chức chuyên môn ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình vào hoạt động giám định tư pháp. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2012 - Kết quả cần đạt được: cơ chế khai thác, sử dụng thiết bị chuyên dụng của các cơ sở khoa học, kỹ thuật và tổ chức chuyên môn ở các lĩnh vực vào hoạt động giám định tư pháp được ban hành và quán triệt thực hiện trên toàn quốc để huy động tối đa nguồn lực của xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp. 5. Đổi mới hoạt động trưng cầu, yêu cầu và thực hiện giám định; đổi mới hoạt động đánh giá kết quả kết luận giám định. 5.1. Xây dựng chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. Thống kê, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng để làm cơ sở cho việc quy hoạch, phát triển các tổ chức và đội ngũ người giám định tư pháp (Hợp phần 5, Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Kế hoạch này). - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an chủ trì xây dựng chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra; thực hiện thống kê, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động điều tra trong lực lượng công an nhân dân. Bộ Quốc phòng chủ trì xây dựng chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra; thực hiện thống kê, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động điều tra trong quân đội. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì xây dựng chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động kiểm sát; thực hiện thống kê, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động kiểm sát; Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao chủ trì xây dựng chỉ tiêu thống kê và tổ chức thực hiện việc thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động xét xử; thực hiện thống kê, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động xét xử. - Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành khác có liên quan. - Cơ quan đầu mối: Bộ Tư pháp - Nội dung hoạt động: + Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xây kế hoạch chi tiết và tổ chức nghiên cứu, xây dựng chỉ tiêu thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử thuộc trách nhiệm của Bộ, ngành mình gửi Bộ Tư pháp (năm 2010).
2,081
132,632
+ Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng và phối hợp với các Bộ, ngành nêu trên thực hiện Dự án số 1 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan hữu quan về Dự thảo quy định về chỉ tiêu thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử (năm 2010). + Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về chỉ tiêu thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử (năm 2010). + Tổ chức quán triệt và thực hiện hệ thống cơ quan tiến hành tố tụng thuộc thẩm quyền quản lý trong toàn quốc (năm 2010). + Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao tiến hành thống kê, khảo sát nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng hình sự (điều tra, truy tố, xét xử), tố tụng dân sự, hành chính theo trưng cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng và cả hai phía người tham gia tố tụng (năm 2010 – 2011). + Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính theo trưng cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng (điều tra, truy tố, xét xử) và cả phía người tham gia tố tụng theo từng năm và từng thời kỳ (năm 2010 – 2011). + Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo thống kê, dự báo nhu cầu giám định của hoạt động tố tụng để làm cơ sở cho việc quy hoạch, phát triển các tổ chức và đội ngũ người giám định tư pháp (năm 2011). - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: - Các chỉ tiêu thống kê, đánh giá số lượng, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong hoạt động điều tra, truy tố và xét xử được ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả và thống nhất trong toàn quốc. + Báo cáo đánh giá, dự báo về nhu cầu giám định của hoạt động tiến hành tố tụng và hoạt động tham gia tố tụng được xây dựng để làm cơ sở cho việc quy hoạch, phát triển các tổ chức và đội ngũ người giám định tư pháp. 5.2. Xây dựng và thực thi các cơ chế: bảo đảm sự bình đẳng của các bên tố tụng trong việc cung cấp các kết luận giám định với tư cách là một loại chứng cứ; trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong việc đánh giá kết luận giám định do các bên tố tụng đưa ra một cách khách quan, công bằng; tăng cường sự tham gia phiên tòa của người giám định tư pháp trong những trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, những trường hợp mà kết luận giám định là căn cứ duy nhất hoặc mấu chốt cho việc giải quyết vụ án trong hoạt động tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính. - Cơ quan chủ trì: Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì trong việc sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện các quy định liên quan về giám định tư pháp bảo đảm thực thi các cơ chế nêu trên trong tố tụng hình sự; Tòa án nhân dân tối cao chủ trì trong việc sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện các quy định liên quan về giám định tư pháp bảo đảm thực thi các cơ chế nêu trên trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính. - Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng phương án sửa đổi, bổ sung các quy định về giám định tư pháp và các quy định có liên quan trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương về phương án sửa đổi, bổ sung các quy định về giám định tư pháp và các quy định có liên quan trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. + Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua. + Tổ chức thực hiện trong hoạt động tố tụng. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. - Kết quả cần đạt được: + Các quy định về giám định tư pháp và các quy định có liên quan trong Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chủ trương cải cách tư pháp và thống nhất, đồng bộ, liên thông với các quy định của Luật giám định tư pháp. + Thực thi các cơ chế: bảo đảm sự bình đẳng của các bên tố tụng trong việc cung cấp các kết luận giám định; trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng trong việc đánh giá kết luận giám định do các bên tố tụng đưa ra một cách khách quan, công bằng; tăng cường sự tham gia phiên tòa của người giám định tư pháp trong những trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, những trường hợp mà kết luận giám định là căn cứ duy nhất hoặc mấu chốt cho việc giải quyết vụ án hình sự, tố tụng dân sự, hành chính. 5.3. Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế trưng cầu giám định theo nguyên tắc coi trọng yếu tố năng lực của các tổ chức chuyên môn và cá nhân nhà chuyên môn khi lựa chọn và trưng cầu giám định. - Cơ quan chủ trì: Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự; Tòa án nhân dân tối cao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế trưng cầu, yêu cầu giám định trong tố tụng dân sự và tố tụng hành chính. - Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết nghiên cứu, xây dựng cơ chế, quy trình trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự, dân sự, hành chính. + Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, quy trình trưng cầu giám định chuẩn trong tố tụng hình sự, dân sự, hành chính theo nguyên tắc coi trọng yếu tố năng lực của các tổ chức chuyên môn và cá nhân nhà chuyên môn khi lựa chọn và trưng cầu giám định. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan hữu quan về Dự thảo quy định về cơ chế, quy trình trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự, dân sự, hành chính. + Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về cơ chế, quy trình trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự, dân sự, hành chính. + Tổ chức quán triệt và thực hiện cơ chế, quy trình trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự, dân sự, hành chính theo nguyên tắc coi trọng yếu tố năng lực của các tổ chức chuyên môn và cá nhân nhà chuyên môn khi lựa chọn và trưng cầu giám định. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, quy trình chuẩn về trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự, dân sự, hành chính theo nguyên tắc coi trọng yếu tố năng lực của các tổ chức chuyên môn và cá nhân nhà chuyên môn khi lựa chọn và trưng cầu giám định; xác định rõ mối quan hệ của cơ quan trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định với tổ chức, cá nhân tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định. 5.4. Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế “cung cấp dịch vụ chuyên môn” của các tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn phục vụ bình đẳng cho các bên tố tụng (cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong tố tụng hình sự, các bên đương sự trong tố tụng dân sự, hành chính), đáp ứng nhu cầu giám định ngoài tố tụng của tổ chức, cá nhân trong xã hội phục vụ cho các giao dịch dân sự, kinh tế. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức nghiên cứu, xây dựng cơ chế “cung cấp dịch vụ chuyên môn” của các tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn phục vụ bình đẳng cho các bên tố tụng (cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong tố tụng hình sự, các bên đương sự trong tố tụng dân sự, hành chính), đáp ứng nhu cầu giám định ngoài tố tụng của tổ chức, cá nhân trong xã hội phục vụ cho các giao dịch dân sự, kinh tế. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan hữu quan về Dự thảo quy định về cơ chế “cung cấp dịch vụ chuyên môn” của các tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn phục vụ bình đẳng cho các bên tố tụng (cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong tố tụng hình sự, các bên đương sự trong tố tụng dân sự, hành chính), đáp ứng nhu cầu giám định ngoài tố tụng của tổ chức, cá nhân trong xã hội phục vụ cho các giao dịch dân sự, kinh tế. + Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
1,922
132,633
+ Tổ chức quán triệt và thực hiện trong toàn quốc. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. - Kết quả cần đạt được: Ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế “cung cấp dịch vụ chuyên môn” của các tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn phục vụ bình đẳng cho các bên tố tụng (cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong tố tụng hình sự, các bên đương sự trong tố tụng dân sự, hành chính), đáp ứng nhu cầu giám định ngoài tố tụng của tổ chức, cá nhân trong xã hội phục vụ các giao dịch dân sự, kinh tế. 5.5. Nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng. - Cơ quan chủ trì: Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao chủ trì: - Cơ quan phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức nghiên cứu, xây dựng cơ chế đánh giá, sử dụng kết luận giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan hữu quan về Dự thảo quy định về cơ chế đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng. + Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm truyền. + Tổ chức quán triệt và thực hiện trong toàn quốc. - Thời gian thực hiện: 2010 – 2012. - Kết quả cần đạt được: Việc đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp được thực hiện theo quy trình, quy chuẩn áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc. 5.6. Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế bảo đảm kinh phí cho các cơ quan tiến hành tố tụng chi trả các chi phí cần thiết cho việc trưng cầu, thực hiện giám định. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính. - Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Bộ Công an tiến hành nghiên cứu, xây dựng phương án bảo đảm kinh phí cho các cơ quan điều tra thuộc lực lượng công an nhân dân chi trả các chi phí cần thiết cho việc trưng cầu, thực hiện giám định. + Bộ Quốc phòng tiến hành nghiên cứu, xây dựng phương án bảo đảm kinh phí cho các cơ quan điều tra, kiểm sát và xét xử trong quân đội chi trả các chi phí cần thiết cho việc trưng cầu, thực hiện giám định. + Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiến hành nghiên cứu, xây dựng phương án bảo đảm kinh phí cho các viện kiểm sát nhân dân chi trả các chi phí cần thiết cho việc trưng cầu, thực hiện giám định. + Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao tiến hành nghiên cứu, xây dựng phương án bảo đảm kinh phí cho các tòa án nhân dân chi trả các chi phí cần thiết cho việc trưng cầu, thực hiện giám định mà tòa án phải chịu. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến các Bộ, ngành và địa phương về phương án bảo đảm kinh phí chi trả cho việc trưng cầu và thực hiện giám định. + Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Bộ Tài chính xem xét, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền về việc bảo đảm kinh phí cho các cơ quan tiến hành tố tụng chi trả các chi phí cần thiết cho việc trưng cầu, thực hiện giám định. + Cơ quan có thẩm quyền hoặc Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc bảo đảm nguồn kinh phí chi trả việc trưng cầu và thực hiện giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng. - Thời gian thực hiện: năm 2010. - Kết quả cần đạt được: Bảo đảm nguồn kinh phí cho các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc trưng cầu và thực hiện giám định. 6. Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn xã hội về vị trí, vai trò và nội dung của giám định tư pháp 6.1. Tổ chức quán triệt nhận thức của các ngành, các cấp về bản chất, vai trò, ý nghĩa của giám định tư pháp đối với hoạt động tố tụng, cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, nhất là các Bộ, ngành chuyên môn chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cấp ủy đảng đối với quản lý công tác giám định tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành và các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Nội dung hoạt động: Tập huấn, quán triệt về bản chất, vai trò, ý nghĩa của giám định tư pháp đối với hoạt động tố tụng, cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội; trách nhiệm của các ngành, các cấp, nhất là các Bộ, ngành chuyên môn chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cấp ủy đảng đối với quản lý công tác giám định tư pháp, gồm các hoạt động sau: + Xây dựng kế hoạch chi tiết cho hoạt động tổ chức tập huấn; + Xây dựng nội dung, chương trình, tài liệu tập huấn; + Tổ chức họp, lấy ý kiến về kế hoạch, nội dung, chương trình, tài liệu tập huấn phù hợp với từng đối tượng và thời điểm. + Tổ chức các đợt Hội nghị tập huấn, các cuộc thi tìm hiểu. - Đối tượng tập huấn: Lãnh đạo các Bộ, ngành chủ quản; các cơ quan điều tra, kiểm sát, tòa án các cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Tư pháp và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ban chỉ đạo cải cách tư pháp, nội chính các cấp. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. - Kết quả cần đạt được: Tổ chức thành công các đợt tập huấn, theo đó các đối tượng được tập huấn nhận thức rõ bản chất, vai trò, ý nghĩa của giám định tư pháp đối với hoạt động tố tụng, cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội; trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác giám định tư pháp. 6.2. Tăng cường công tác phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ người tiến hành tố tụng. - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ điều tra viên thuộc ngành mình. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ kiểm sát viên và cán bộ làm công tác kiểm sát. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ thẩm phán và cán bộ làm công tác xét xử. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng nội dung, kế hoạch, chương trình phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ chức danh tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của mình. + Tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ chức danh tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của mình. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2015. - Kết quả cần đạt được: Đội ngũ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán và các chức danh khác trong hoạt động tố tụng được phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định để nâng cao hơn hiệu quả trưng cầu giám định, đánh giá và sử dụng kết luận giám định trong hoạt động tố tụng. 6.3. Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chức danh tố tụng theo hướng tăng cường nội dung, thời lượng giảng dạy về giám định tư pháp. - Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ điều tra viên theo hướng tăng cường nội dung, thời lượng giảng dạy về giám định tư pháp. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm sát viên theo hướng tăng cường nội dung, thời lượng giảng dạy về giám định tư pháp. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ thẩm phán theo hướng tăng cường nội dung, thời lượng giảng dạy về giám định tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Rà soát, đánh giá nội dung, chương trình giảng dạy về giám định tư pháp trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ chức danh tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình. + Nghiên cứu, xây dựng phương án tăng cường nội dung, thời lượng giảng dạy về giám định tư pháp trong nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ điều ra, kiểm sát, xét xử. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm và lấy ý kiến các Bộ, ngành và cơ quan có liên quan về phương án đổi mới, tăng cường nội dung giảng dạy về giám định tư pháp trong nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra, kiểm sát, xét xử. + Trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền về đổi mới, tăng cường giảng dạy về giám định tư pháp trong nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ điều tra, kiểm sát, xét xử. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2012. - Kết quả cần đạt được: Nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các chức danh tố tụng, trong đó nội dung, thời lượng giảng dạy về giám định tư pháp được xác định là một nội dung thiết yếu được tăng cường, đổi mới. 6.4. Nghiên cứu, xây dựng trang thông tin điện tử về giám định tư pháp đặt dưới sự quản lý của Bộ, ngành được giao nhiệm vụ thống nhất quản lý về công tác giám định tư pháp để tạo lập cổng thông tin riêng về giám định tư pháp, diễn đàn trao đổi về các vấn đề tổ chức, hoạt động, quản lý giám định tư pháp.
2,066
132,634
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các Bộ chủ quản và các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, xây dựng nội dung chuyên mục, diễn đàn giám định tư pháp tại cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. + Tổ chức biên tập, đăng tải các tin bài về giám định tư pháp trên chuyên mục, diễn đàn giám định tư pháp tại cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. + Phát triển mạng lưới cộng tác viên và duy trì chuyên mục, diễn đàn giám định tư pháp tại cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Tạo lập, duy trì, phát triển chuyên mục, diễn đàn giám định tư pháp tại cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. 7. Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp 7.1. Nghiên cứu, đổi mới nội dung và phương thức quản lý nhà nước đối với công tác giám định tư pháp của các Bộ, ngành và địa phương theo hướng tăng cường hơn nữa vai trò, trách nhiệm của cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý công tác giám định tư pháp, bảo đảm đủ các công cụ thực hiện quản lý nhà nước của cơ quan này, khắc phục tình trạng quản lý hình thức; phát huy tối đa vai trò, trách nhiệm của các Bộ, ngành chuyên môn chủ quản, các cơ quan tiến hành tố tụng; tăng cường vai trò của các hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp trong từng lĩnh vực giám định. Xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp giữa ngành tư pháp với ngành chuyên môn trong quản lý giám định tư pháp, trong đó Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan; Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng (Dự án số 6 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ, chủ quản, Bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức nghiên cứu, xây dựng phương án đổi mới hoạt động quản lý nhà nước đối với công tác giám định tư pháp. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan hữu quan về phương án đổi mới hoạt động quản lý nhà nước đối với công tác giám định tư pháp. + Đề xuất phương án cụ thể về việc đổi mới hoạt động quản lý nhà nước đối với công tác giám định tư pháp. + Xây dựng kế hoạch chi tiết và xây dựng Quy chế phối hợp giữa ngành tư pháp với ngành chuyên môn trong quản lý giám định tư pháp; Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan hữu quan về Dự thảo Quy chế phối hợp giữa ngành tư pháp với ngành chuyên môn trong quản lý giám định tư pháp; Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng. + Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc cùng các Bộ, ngành khác ban hành theo thẩm quyền Quy chế phối hợp giữa ngành tư pháp với ngành chuyên môn trong quản lý giám định tư pháp; Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: + Đề xuất nội dung, phương thức đổi mới quản lý nhà nước đối với công tác giám định tư pháp của từng Bộ, ngành và địa phương. + Quy chế phối hợp giữa Bộ Tư pháp với các Bộ chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý công tác giám định tư pháp và Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với các cơ quan tiến hành tố tụng được ban hành. 7.2. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và cơ chế kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo định kỳ, đột xuất (Dự án số 6 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương. - Nội dung hoạt động: + Nội dung, chương trình, kế hoạch và cơ chế kiểm tra, thanh tra của liên Bộ, liên ngành về tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo định kỳ, đột xuất. + Thành lập các đoàn kiểm tra, thanh tra và tổ chức việc kiểm tra, thanh tra của liên Bộ, liên ngành về tình hình tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo định kỳ, đột xuất. - Thời gian thực hiện: 2011 – 2011 - Kết quả cần đạt được: việc thanh tra, kiểm tra của liên Bộ, liên ngành được thực hiện nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với công tác giám định tư pháp. 7.3. Xác lập cơ chế trách nhiệm của thủ trưởng các Bộ, ngành, địa phương trong việc đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình (Dự án số 6 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258). - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương. - Nội dung hoạt động: + Nghiên cứu, xây dựng quy định về nội dung, mức độ chịu trách nhiệm của thủ trưởng các Bộ, ngành, địa phương trong việc đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình. + Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học và lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan hữu quan về nội dung, mức độ chịu trách nhiệm của thủ trưởng các Bộ, ngành, địa phương trong việc đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình. + Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định về nội dung, mức độ chịu trách nhiệm của thủ trưởng các Bộ, ngành, địa phương trong việc đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình. - Thời gian thực hiện: năm 2010 – 2011. - Kết quả cần đạt được: Xác định rõ nội dung, mức độ chịu trách nhiệm của thủ trưởng các Bộ, ngành, địa phương trong việc đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương và cấp tỉnh (Dự án số 6 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258). 1.1. Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương gồm: Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách công tác tư pháp là Trưởng Ban; Bộ trưởng Bộ Tư pháp là Phó trưởng Ban thường trực và các thành viên là Lãnh đạo một số Bộ, ngành theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. - Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập: Thủ tướng Chính phủ. - Cơ quan chủ trì đề nghị: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản và các Bộ, ngành có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Dự thảo Quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương. + Lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. + Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập. - Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt. - Kết quả cần đạt được: Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương được thành lập và đi vào hoạt động. 1.2. Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp tỉnh gồm: 01 Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng Ban; Giám đốc Sở Tư pháp là Phó trưởng Ban thường trực và các thành viên là Lãnh đạo một số Sở, Ban, ngành theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. - Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Cơ quan chủ trì đề nghị: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Sở chuyên môn chủ quản và các Ban, ngành có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Dự thảo Quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp tỉnh. + Lấy ý kiến các Sở, Ban, ngành có liên quan. + Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập. - Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt. - Kết quả cần đạt được: Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp tỉnh được thành lập và đi vào hoạt động. 2. Xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án. 2.1. Xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương (Dự án số 6 thuộc Danh mục các Dự án ban hành kèm theo Đề án 258). - Cấp có thẩm quyền ban hành: Thủ tướng Chính phủ. - Cơ quan chủ trì đề nghị: Bộ Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản, các Bộ, ngành khác có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án. + Lấy ý kiến các Bộ, ngành hoặc các Ban, ngành có liên quan. + Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án. - Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt. - Kết quả cần đạt được: Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp Trung ương được ban hành. 2.2. Xây dựng, ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp tỉnh. - Cấp có thẩm quyền ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Cơ quan chủ trì đề nghị: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: các Sở chuyên môn, các ban, ngành và cơ quan có liên quan. - Nội dung hoạt động: + Xây dựng Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án. + Lấy ý kiến các Sở, ban, ngành có liên quan.
2,091
132,635
+ Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án. - Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt. - Kết quả cần đạt được: Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ở cấp tỉnh được ban hành. 3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương Căn cứ vào yêu cầu, điều kiện cụ thể của từng Bộ, ngành, địa phương các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tổng thể và từng năm triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Bộ, ngành và địa phương mình theo quy định tại Đề án 258 và Kế hoạch này. Bộ Tư pháp, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện các Dự án được giao theo quy định tại Danh mục các Dự án kèm theo Đề án 258 và Kế hoạch này. 4. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án. - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp - Cơ quan phối hợp: các Bộ chủ quản, các Bộ, ngành khác có liên quan và các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Thời gian thực hiện: 2010 – 2015. 5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch 5.1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các công việc cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. 5.2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bảo đảm kinh phí tổ chức thực hiện kế hoạch này. 5.3. Các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm kinh phí tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Đề án 258 và Kế hoạch này tại địa phương mình. 6. Thường trực theo dõi việc thực hiện Kế hoạch 6.1. Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực, đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này. 6.2. Thành lập Tổ Thư ký giúp việc cho Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 258 ở trung ương và địa phương để tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, triển khai có hiệu quả Kế hoạch này. Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 258 ở cấp Trung ương, cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Ban chỉ đạo theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp. 6.3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành và địa phương gửi văn bản phản ánh về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN (Kèm theo Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp được phê duyệt theo Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỒ SƠ ỨNG CỬ QUỐC GIA “NGHỆ THUẬT ĐỜN CA TÀI TỬ” ĐỀ NGHỊ UNESCO ĐƯA VÀO DANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐẠI DIỆN CỦA NHÂN LOẠI BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa số 28/2001-QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009-QH12, ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Văn bản số 2496/VPCP-KGVX ngày 14 tháng 04 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đồng ý cho lập Hồ sơ “Nghệ thuật Đờn ca tài tử” trình tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO); Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Viện Âm nhạc (thuộc Học Viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam) chủ trì, phối hợp với các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nghệ thuật Đờn ca tài tử và các cơ quan liên quan xây dựng Hồ sơ “Nghệ thuật Đờn ca tài tử” trình UNESCO ghi vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Điều 2. Kinh phí lập Hồ sơ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Nghệ thuật Đờn ca tài tử cấp. Điều 3. Cục Di sản văn hóa và Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị có tên ở Điều 1 trong việc xây dựng Hồ sơ “Nghệ thuật Đờn ca tài tử”. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Vụ trưởng - Giám đốc Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Viện trưởng Viện Âm nhạc, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh: An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA QUYẾT ĐỊNH 71/2007/QĐ-BNN NGÀY 06/8/2007; QUYẾT ĐỊNH 98/2007/QĐ-BNN NGÀY 03/12/2007; QUYẾT ĐỊNH SỐ 118/2008/QĐ-BNN NGÀY 11/12/2008 VÀ THÔNG TƯ SỐ 06/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 02/02/2010 Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ Quy định nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Quyết định 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007; Quyết định 98/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007; Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 như sau: "b) Hồ sơ kỹ thuật của từng loại thuốc thử nghiệm, khảo nghiệm và ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật - Hồ sơ kỹ thuật của từng loại thuốc thử nghiệm, khảo nghiệm gồm: + Bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm; + Thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm; + Thông tin kỹ thuật về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm; + Phiếu kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất; + Phiếu kiểm nghiệm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y Nhà nước hoặc của cơ sở kiểm nghiệm thuốc được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. - Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật gồm: + Hồ sơ kỹ thuật đối với thuốc sản xuất trong nước phải viết bằng tiếng Việt; + Hồ sơ kỹ thuật đối với thuốc sản xuất ở nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Trường hợp hồ sơ viết bằng tiếng Anh, Bản tóm tắt đặc tính sản phẩm phải viết bằng tiếng Việt. 2. Bỏ điểm c và điểm f khoản 1 Điều 6". Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 98/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y như sau: "Điều 4. Các trường hợp thuốc thú y phải thử nghiệm, khảo nghiệm và miễn thử nghiệm, khảo nghiệm 3. Các trường hợp miễn thử nghiệm, khảo nghiệm Thuốc thú y sản xuất hoàn toàn theo sản phẩm gốc (thuốc Generic); thuốc mang tên gốc (đối với thuốc dược phẩm, hoá chất); thuốc thú y nhập khẩu (trừ vắc xin) đã được phép lưu hành ở Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada và châu Âu". Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (sau đây gọi là Quyết định số 118). 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau: "1. Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm: a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục 1a Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản được ban hành kèm theo Quyết định số 118; b) Bảng kê chi tiết lô hàng theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Các yêu cầu riêng của chủ hàng về chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (nếu có)". 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 11 như sau: "2. Trường hợp hàng hóa thủy sản nhập khẩu, ngoài những nội dung đã được quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản được ban hành kèm theo Quyết định số 118, hồ sơ đăng ký kiểm tra cần phải có thêm: a) Đối với hàng hóa thủy sản nhập khẩu để chế biến: - Bản sao hợp đồng mua bán; - Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (riêng đối với lô hàng thủy sản do các tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam có trong danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam thì không phải cung cấp thành phần hồ sơ này); - Bản sao Giấy chứng nhận xuất xứ. b) Đối với hàng hóa thủy sản triệu hồi hoặc bị trả về đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng trước khi xuất khẩu, chủ hàng thực hiện thủ tục miễn kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản được ban hành kèm theo Quyết định số 118 và hồ sơ đăng ký kiểm tra phải có thêm:
2,077
132,636
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản của lô hàng trước khi xuất khẩu; - Bản sao văn bản triệu hồi hoặc thông báo trả về trong đó nêu rõ nguyên nhân triệu hồi hoặc bị trả về. c) Đối với hàng hóa thủy sản triệu hồi hoặc bị trả về chưa được cấp Giấy chứng nhận chất lượng trước khi xuất khẩu: Bản sao văn bản triệu hồi hoặc thông báo trả về trong đó nêu rõ nguyên nhân triệu hồi hoặc bị trả về". 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau: "1. Kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cho lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo thời hạn sau: a) Không quá 1 (một) ngày làm việc đối với hàng hóa thủy sản xuất khẩu, hoặc đưa ra tiêu thụ nội địa ở dạng tươi, sống; b) Không quá 07 (bảy) ngày làm việc đối với sản phẩm đồ hộp và các dạng sản phẩm khác; c) Trường hợp phải gửi mẫu phân tích tại các phòng kiểm nghiệm bên ngoài. Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản cho chủ hàng trong thời gian không quá 1 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả phân tích". Điều 4. Chế độ giảm kiểm tra áp dụng đối với các lô hàng thủy sản xuất khẩu được quy định tại khoản 1 Điều 12 và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản. Điều 5. Kết hợp thủ tục "Kiểm dịch các lô hàng động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm" qui định tại Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản (sau đây gọi là Thông tư 06) với thủ tục "Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu" quy định tại Quyết định 118 thành thủ tục "Kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu" như sau: "1. Đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng a) Chủ hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đến Cơ quan kiểm tra thuộc Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản (sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra), hồ sơ đăng ký bao gồm: - Bảng kê chi tiết lô hàng theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; - Giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; - Các yêu cầu riêng của chủ hàng về chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (nếu có); - Bản sao Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của thủy sản (nếu có); - Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm bệnh thủy sản (nếu có); - Bản sao Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nuôi trồng thuỷ sản đối với những loài có tên trong Danh mục các loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện; - Bản yêu cầu về các chỉ tiêu kiểm dịch của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc của chủ hàng (nếu có); - Mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu (nếu có). b) Chủ hàng gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm đến cơ quan kiểm tra bằng các hình thức: gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, gửi qua fax (có điện thoại xác nhận), thư điện tử hoặc đăng ký trực tuyến qua Internet, sau đó nộp hồ sơ đăng ký cho Cơ quan kiểm tra khi được kiểm tra thực tế; c) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan kiểm tra xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm dịch và kiểm tra chất lượng và thông báo cho chủ hàng về chế độ kiểm tra, thời gian và địa điểm thực hiện kiểm dịch và kiểm tra chất lượng. 2. Cấp Giấy chứng nhận a) Kể từ khi kết thúc kiểm dịch và kiểm tra chất lượng tại hiện trường, Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cho lô hàng có kết quả kiểm dịch và kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, như sau: - Trong thời hạn không quá 4 (bốn) ngày làm việc đối với hàng hóa thủy sản xuất khẩu ở dạng tươi, sống; - Trong thời hạn không quá 7 (bẩy) ngày làm việc đối với các dạng sản phẩm khác; b) Trường hợp phải gửi mẫu phân tích, xét nghiệm bệnh tại các phòng kiểm nghiệm, xét nghiệm bên ngoài. Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản cho chủ hàng trong thời gian không quá 1 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra. 3. Khi có kết quả kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 16 Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản được ban hành kèm theo Quyết định số 118; Thông tư số 06 và gửi Thông báo không đạt theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này cho chủ hàng. 4. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm các lô hàng động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm được thực hiện theo quy định tại Quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản ban hành kèm theo Quyết định số 118 và Thông tư số 06. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004. Căn cứ Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số: 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung; Nghị định số: 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư số: 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số: 189/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố thuộc tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường thị trấn: - Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 25 cán bộ, công chức; - Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 23 cán bộ, công chức; - Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 21 cán bộ, công chức. 2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: - Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người; - Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người; - Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người. 3. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 03 người. Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, gồm: 1.1. Cán bộ Tổ chức Đảng; 1.2. Cán bộ Kiểm tra Đảng; 1.3. Cán bộ Tuyên giáo; 1. 4. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; 1.5. Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); 1.6. Phó chỉ huy trưởng quân sự; 1 .7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 1.8. Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em; 1 9. Cán bộ Giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; 1.10. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; 1.11. Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài truyền thanh); 1.12. Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có Nhà văn hóa); 1.13 . Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo; 1.14. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; 1.15. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên; 1.16. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ; 1.17. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 1.18. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 1.19. Chủ tịch Hội Người cao tuổi, 1.20. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 1.21. Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 1.22. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. 2- Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, gồm: 2.1. Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố; 2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; 2.3. Công an viên thôn, bản, tổ dân phố (nơi không đủ điều kiện thành lập Bảo vệ dân phố). Điều 3. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 1. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn:
2,080
132,637
1.1. Cán bộ xã, phường, thị trấn: - Xã, phường, thị trấn được bố trí tối đa không quá 01 cán bộ đảm nhiệm đối với một chức danh cán bộ, riêng chức danh Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn được bố trí theo số lượng quy định hiện hành. - Chức danh Bí thư Đảng ủy có thể đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Chức danh Phó Bí thư Đảng ủy có thể đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. 1.2. Công chức xã, phường, thị trấn: - Chức danh Văn hóa - Xã hội đối với xã, phường, thị trấn được bố trí 02 công chức để đảm bảo có công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chức danh Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và Môi trường đối với xã được bố trí 02 công chức để đảm bảo có công chức chuyên trách theo dõi về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. - Chức danh Trưởng Công an đối với xã được bố trí 01 công chức đảm nhiệm. - Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự đối với xã, phường, thị trấn được bố trí 01 công chức đảm nhiệm. - Các chức danh công chức: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch đối với xã, phường, thị trấn và chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và Môi trường (đối với phường và thị trấn), theo yêu cầu công việc có thể bố trí thêm, nhưng không được vượt quá số lượng cán bộ, công chức được giao. 1.3. Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn: Việc bố trí cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn việc bố trí cán bộ, công chức phải trên cơ sở nhu cầu thực tế, sự cần thiết và vì công việc để bố trí cán bộ, công chức theo chức danh và số lượng quy định (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về làm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn), đảm bảo các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền cấp xã đều có người đảm nhiệm. Trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức đã được bố trí theo Nghị định số: 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn để bố trí thêm cán bộ, công chức trong số chức danh và số lượng cán bộ, công chức quy định. 2. Bố trí sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố: Việc bố trí người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố được bố trí theo nhu cầu thực tế, sự cần thiết và công việc để bố trí cán bộ trong số các chức danh và số lượng quy định. Điều 4. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố: 1- Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn: 1.1. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP . 1 .2. Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 11 , Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP . 1.3. Thời gian áp dụng thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn từ ngày 01/01/2010 2. Chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố: 2.1 Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: - Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy), phó chỉ huy trưởng Quân sự, Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, Lâm, Ngư nghiệp, Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu. Cán bộ Tổ chức Đảng, Cán bộ Kiểm tra Đảng, Cán bộ Tuyên giáo, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ, Cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em, Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ, Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo hưởng mức phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu. - Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài Truyền thanh), Cán bộ quản lý nhà văn hóa (nơi có nhà văn hóa), Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu. 2.2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: - Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,6 so với mức lương tối thiểu. - Công an viên hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu. 2.3. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được bố trí kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được giao theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng của chức danh kiêm nhiệm. (Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách không dùng để tính đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2.4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 2.5. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP . 2.6. Thời gian áp dụng thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố từ ngày 01/07/2010 Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ, triển khai Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Thông tư số: 03/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27/5/2010 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh đến cán bộ chủ chốt UBND, Trưởng, Phó phòng Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Lao động - Thương binh và Xã hội, các phòng, ban liên quan của cấp huyện và cấp xã. - Hướng dẫn UBND cấp huyện rà soát, thống kê cán bộ cấp xã giữ chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết những tồn tại về chế độ chính sách đối với cán bộ cấp xã. - Phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định, thông báo kết quả chuyển xếp lương mới cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP . - Thực hiện kiểm tra việc bố trí và sử dụng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp kết quả chuyển xếp lương cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh; truy nộp bảo hiểm xã hội; nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Cân đối ngân sách để thực hiện chế độ, chính sách tăng thêm theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Quyết định này. 3. Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm truy thu bảo hiểm xã hội, thực hiện việc giải quyết tồn tại về chế độ chính sách đối với cán bộ cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP . 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã lập báo cáo kết quả chuyển xếp lương cũ sang lương mới, truy nộp BHXH, nhu cầu kinh phí tăng thêm đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tổng hợp kết quả báo cáo Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định. - Hướng dẫn UBND cấp xã rà soát, lập hồ sơ đề nghị giải quyết tồn tại về chế độ chính sách đối với cán bộ giữ chức danh khác thuộc UBND cấp xã. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển xếp lương mới cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn sau khi có thông báo kết quả thẩm định của Sở nội vụ. Xây dựng phương án bố trí số lượng cán bộ, công chức, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản tổ dân phố trình cấp có thẩm quyền quyết định. Giải quyết chế độ chính sách liên quan đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) CỦA HỘI MỸ THUẬT VIỆT NAM
2,007
132,638
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Mỹ thuật Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Mỹ thuật Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc khóa VII nhiệm kỳ 2009-2014 của Hội thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Mỹ thuật Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI MỸ THUẬT VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 861/QĐ-BNV ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ MỤC ĐÍCH CỦA HỘI Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: HỘI MỸ THUẬT VIỆT NAM (viết tắt: Hội MTVN) 2. Tên giao dịch quốc tế: THE VIETNAM FINE ARTS ASSOCIATION (VFAA) 3. Biểu tượng: Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội 1. Hội Mỹ thuật Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của những người sáng tác hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng và phê bình mỹ thuật có trình độ nghề nghiệp cao, tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội. 2. Hội đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và hoạt động theo đường lối văn hoá - văn nghệ của Đảng, pháp luật Nhà nước. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành khác về lĩnh vực hoạt động của Hội. 3. Hội tổ chức, tập hợp, động viên các nhà mỹ thuật, hoạt động sáng tác trên tinh thần phát huy truyền thống mỹ thuật dân tộc, tiếp thụ tinh hoa nghệ thuật thế giới nhằm tạo ra nhiều tác phẩm mỹ thuật có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật, xây dựng nền mỹ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 3. Phạm vi hoạt động của Hội Hội hoạt động trong phạm vi cả nước và có quan hệ trao đổi mỹ thuật với các nước khác trên thế giới theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động Hội Hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, quyết định theo đa số, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của các hội viên trên cơ sở chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và Điều lệ của Hội. Điều 5. Mối quan hệ của Hội 1. Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam. 2. Hội có quan hệ phối hợp hoạt động về mỹ thuật với các Hội Văn học Nghệ thuật Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương, các cơ quan đoàn thể ở Trung ương và địa phương. 3. Hội có quan hệ hợp tác hữu nghị và trao đổi hợp tác về mỹ thuật với các tổ chức mỹ thuật, các cá nhân nghệ sĩ tiến bộ trên thế giới và khu vực trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi và theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trụ sở, tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản của Hội 1. Hội có tư cách pháp nhân và con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Trụ sở cơ quan Trung ương Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội. Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI Điều 7. Quyền của Hội 1. Tuyên truyền tôn chỉ mục đích của Hội, cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho hội viên nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên. 3.Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan trực thuộc Hội, các chi hội, hội viên vì lợi ích chung của Hội; hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hội. 4. Tư vấn, phản biện, thẩm định các vấn đề mỹ thuật cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài khi có yêu cầu. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. 6. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài tổ chức các hoạt động sáng tác, đào tạo mỹ thuật, phổ biến tác phẩm mỹ thuật đến với đông đảo công chúng. 7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 8. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch của Hội, quản lý tổ chức, tài chính, tài sản và các tổ chức thuộc Hội, các hoạt động mỹ thuật của chi hội, hội viên trong cả nước. Xét khen thưởng và kỷ luật đối với hội viên và cán bộ trong cơ quan Hội theo quy định của pháp luật. 9. Đề xuất với Đảng, Nhà nước và các cơ quan hữu quan khen thưởng cho tập thể, cá nhân hội viên, cán bộ trong cơ quan Hội. 10. Được gia nhập làm hội viên của các hội quốc tế và khu vực theo quy định của pháp luật. Điều 8. Nghĩa vụ của Hội 1. Vận động, tập hợp, tổ chức các hoạt động sáng tác nhằm sáng tạo ra nhiều tác phẩm mỹ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, thấm nhuần tính nhân văn, dân chủ, có tác dụng sâu sắc xây dựng con người mới, xây dựng nền mỹ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. 2. Tuyên truyền phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đặc biệt là đường lối, chính sách, văn hoá, văn nghệ cho hội viên. 3. Thành lập các tổ chức và các cơ quan trực thuộc Hội, lưu trữ hồ sơ liên quan đến hoạt động Hội theo quy định của pháp luật. 4.Thực hiện chế độ thu chi tài chính và báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật. 5.Tổ chức hoạt động của Hội theo đúng Điều lệ đã được ban hành. Báo cáo tình hình tổ chức hoạt động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của Nhà nước trong việc tuân thủ pháp luật Chương 3. HỘI VIÊN Điều 9. Điều kiện để trở thành Hội viên 1. Công dân Việt Nam hoạt động trên các lĩnh vực: hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng, và phê bình mỹ thuật có trình độ nghề nghiệp cao, tích cực tham gia sáng tác và các hoạt động mỹ thuật, tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên. 2. Có ít nhất 05 năm hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật. 3. Có đủ các tiêu chuẩn khác do Ban Chấp hành quy định trong quy chế và thủ tục kết nạp hội viên. Điều 10. Hội viên 1. Hội viên chính thức là công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn quy định ở Điều 9 của Điều lệ này và quy chế kết nạp hội viên do Ban Chấp hành quy định. 2. Hội viên liên kết là công dân Việt Nam có đóng góp cho sự phát triển mỹ thuật Việt Nam và Hội Mỹ thuật Việt Nam nhưng không có điều kiện tham gia là hội viên chính thức thì được Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết. 3. Hội viên danh dự là công dân Việt Nam không có điều kiện tham gia là hội viên chính thức nhưng có đóng góp cho sự phát triển mỹ thuật Việt Nam và Hội Mỹ thuật Việt Nam tán thành điều lệ Hội được Hội xem xét công nhận là hội viên danh dự. 4. Quy chế kết nạp hội viên chính thức và quy chế công nhận hội viên liên kết hội viên danh dự do Ban Chấp hành Hội quy định. Điều 11. Nhiệm vụ của Hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, Điều lệ và các quy chế, nghị quyết của Hội, bảo vệ uy tín của Hội. 2. Không ngừng trau dồi nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghề nghiệp, nâng cao chất lượng sáng tác. Chủ động tham gia các hoạt động nghệ thuật góp phần xây dựng Hội và nền mỹ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. 3. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội, Chi hội phân công. Đoàn kết, hỗ trợ nhau để xây dựng tổ chức Hội. Có thái độ văn minh lịch sự, giữ gìn uy tín hội viên; đề cao trách nhiệm đạo đức khi hành nghề vì lợi ích cộng đồng, xã hội. 4. Yêu nghề, nhiệt tình, tận tuỵ với nghề, có trách nhiệm cao trong công việc, trung thực, khách quan; có tinh thần hợp tác, tôn trọng, học hỏi không ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 5. Hội viên có trách nhiệm bảo vệ tài sản của Hội, không được sử dụng phương tiện tài sản của Hội cho các hoạt động không vì mục đích chung của Hội. 6. Thông qua các hoạt động nghệ thuật để từng bước góp phần phổ cập và nâng cao trình độ mỹ thuật cho công chúng. 7. Đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn và các quy định tài chính khác của Hội. 8. Giới thiệu hội viên mới. Điều 12. Quyền của hội viên 1. Được cấp thẻ hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam. Khi thấy không thích hợp, hội viên có thể viết đơn xin ra Hội. 2. Được quyền đề cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. Thảo luận tham gia ý kiến các chủ trương, phương hướng hoạt động của Hội. 3. Được Hội tạo điều kiện sáng tác, công bố và tiêu thụ tác phẩm theo quy định của Hội và Nhà nước. 4. Được tham gia các hoạt động như: đi thực tế, dự các trại sáng tác, nhận tài trợ sáng tác, triển lãm, tham dự các lớp học chính trị, chuyên môn do Hội tổ chức. 5. Được khen thưởng theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Hội.
2,034
132,639
6. Các hội viên từ 70 tuổi trở lên được miễn đóng Hội phí. Hội viên tuổi cao sức yếu, được miễn sinh hoạt Hội nếu hội viên đó đề nghị. 7. Các hội viên liên kết và hội viên danh dự không có quyền bầu cử, ứng cử vào Ban lãnh đạo Hội, không biểu quyết các vấn đề của Hội. 8. Các hội viên được quyền chất vấn, khiếu nại, tố cáo Ban lãnh đạo Hội, hội viên khi thấy có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Hội và pháp luật. Điều 13. Thể thức vào Hội 1. Người muốn vào Hội phải có đủ tiêu chuẩn và tự nguyện làm hồ sơ xin vào Hội theo mẫu. 2. Ban Chấp hành Hội là cơ quan xét quyết định kết nạp hội viên. Việc kết nạp hội viên mới phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành bằng phiếu kín. Mỗi năm Hội tổ chức xét kết nạp hội viên một lần. 3. Căn cứ kết quả xét kết nạp của Ban Chấp hành Hội, Chủ tịch Hội là người ký quyết định kết nạp. Thời gian tham gia Hội của hội viên được tính từ ngày ra quyết định. Điều 14. Thể thức ra Hội 1. Hội viên muốn ra Hội, tự nguyện làm đơn gửi Ban Chấp hành Hội. 2. Ban Thường vụ Hội xem xét đơn xin ra Hội và quyết định. 3. Khi ra Hội, phải trả lại thẻ hội viên Chương 4. TỔ CHỨC HỘI Điều 15. Tổ chức Hội Cơ cấu tổ chức của Hội Mỹ thuật Việt Nam bao gồm: 1. Cơ quan lãnh đạo Trung ương Hội: a. Đại hội đại biểu toàn quốc; b. Ban Chấp hành Trung ương Hội; c. Ban Thường vụ Trung ương Hội; d. Ban Kiểm tra Trung ương Hội. 2. Các tổ chức của Hội: a. Hội đồng Nghệ thuật chuyên ngành (hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc, trang trí, phê bình mỹ thuật); b. Chi hội; c. Câu lạc bộ mỹ thuật. 3. Các tổ chức trực thuộc Hội: a. Văn phòng Trung ương Hội; b. Văn phòng Đại diện phía Nam; c. Nhà Triển lãm Mỹ thuật; d. Trung tâm Mỹ thuật Đương đại; đ. Nhà Xuất bản Mỹ thuật; e. Tạp chí Mỹ thuật. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật. Điều 16. Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Mỹ thuật Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. 2. Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc là 5 năm, trong trường hợp đặc biệt, Đại hội có thể tiến hành sớm hơn hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm so với thời gian của một nhiệm kỳ và phải được thông báo đến toàn thể hội viên. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành, hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan quyết định triệu tập Đại hội. 3. Đại hội toàn quốc gồm 2 cấp: Đại hội cơ sở và Đại hội đại biểu toàn quốc. 4. Đại hội cơ sở được tổ chức theo chi hội hoặc theo khu vực. Nội dung của Đại hội cơ sở gồm: a. Thảo luận và góp ý kiến vào các văn bản: Báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng công tác nhiệm kỳ mới; Báo cáo Kiểm điểm của Ban Chấp hành Trung ương Hội; Báo cáo sửa đổi điều lệ Hội và Điều lệ Hội sửa đổi; b. Bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc (theo từng chi hội); c. Lấy phiếu tín nhiệm giới thiệu của các hội viên vào các cơ quan lãnh đạo Hội trong nhiệm kỳ mới. 5. Nội dung chính của Đại hội đại biểu toàn quốc: a. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng công tác nhiệm kỳ mới; Báo cáo Kiểm điểm của Ban Chấp hành trung ương Hội; b. Thông qua Điều lệ Hội (sửa đổi); c. Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội; d. Bầu Ban Kiểm tra Trung ương Hội; đ. Thông qua Nghị quyết Đại hội. Điều 17. Thể thức bầu, bãi miễn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Các Đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc là các đại biểu chính thức được bầu từ Đại hội cơ sở theo chi hội và đại biểu đương nhiên. a. Số lượng đại biểu chính thức và dự khuyết được phân bổ theo tỷ lệ chung của Ban tổ chức Đại hội trên cơ sở số lượng hội viên từng chi hội. b. Đại biểu đương nhiên gồm: Các uỷ viên Ban Chấp hành trong nhiệm kỳ; Các hội viên nguyên là Tổng thư ký, Chủ tịch Hội các nhiệm kỳ và hội viên của Hội ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ có một hội viên. 2. Thể thức bầu đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc bằng phương thức bỏ phiếu kín. a. Mỗi hội viên được quyền có tên trong phiếu bầu cử theo từng chi hội, để chi hội bầu làm đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc. b. Đại biểu chính thức lấy theo thứ tự người có số phiếu cao nhất xuống cho đến khi đủ số lượng được Ban tổ chức Đại hội quy định. Trường hợp đại biểu cuối cùng nhiều người có số phiếu bằng nhau, người tham gia Hội nhiều năm hơn là đại biểu chính thức. c. Đại biểu dự khuyết là những người có số phiếu sát với số phiếu của đại biểu chính thức cuối cùng. Số lượng đại biểu dự khuyết theo quy định của Ban tổ chức đại hội. Đại biểu dự khuyết được xếp theo thứ tự số phiếu từ cao xuống thấp. Trong trường hợp có nhiều hội viên bằng phiếu nhau, hội viên tham gia Hội nhiều năm hơn được xếp trước. Đại biểu dự khuyết chỉ được bổ sung đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc khi có đại biểu chính thức không tham dự đại hội. 3. Trường hợp khuyết các Đại biểu chính thức thuộc chi hội nào thì Ban Tổ chức Đại hội hoặc Chủ tịch đoàn Đại hội quyết định mời Đại biểu dự khuyết của chi hội đó làm Đại biểu chính thức theo thứ tự đại biểu dự khuyết của chi hội. 4. Đại biểu chính thức vi phạm các quy định về tư cách đại biểu thì bị bãi miễn quyền đại biểu. Việc bãi miễn quyền đại biểu do Ban Kiểm tra tư cách đại biểu của Đại hội đề nghị và Đại hội biểu quyết, quyết định. 5. Các đại biểu chính thức có quyền phát biểu ý kiến, đề cử, ứng cử, và bầu cử tại Đại hội. 6. Đại biểu chỉ định là hội viên của Hội nhưng không được bầu làm đại biểu chính thức. Số lượng đại biểu chỉ định không quá 5% tổng số đại biểu chính thức dự Đại hội. Đại biểu chỉ định do Ban Chấp hành quyết định, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được tham gia bầu cử tại Đại hội. Điều 18. Ban Chấp hành Trung ương Hội 1. Ban Chấp hành Trung ương Hội (gọi tắt là Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc. Ban Chấp hành được Đại hội bầu trực tiếp, số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. 2. Ban Chấp hành lãnh đạo tập thể thực hiện các nghị quyết của Đại hội, đề ra chủ trương công tác và phương hướng hoạt động của Hội trong từng thời kỳ, xét duyệt ngân sách hàng năm, xét kết nạp hội viên mới, xét khen thưởng, kỷ luật. Thành lập hoặc giải thể các chi hội và các công việc khác của Hội. 3. Ban Chấp hành bầu Chủ tịch Hội, các Phó Chủ tịch Hội và Uỷ viên Ban Thường vụ Hội, Hội đồng nghệ thuật trung ương Hội, Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành. 4. Ban Chấp hành quyết định bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm uỷ viên Ban Chấp hành bằng phiếu kín. Số lượng bầu bổ sung Ban Chấp hành không quá 1/4 tổng số uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 5. Người trúng cử Ban Chấp hành có số phiếu cao nhất tại Đại hội được quyền triệu tập các uỷ viên Ban Chấp hành mới để bầu Chủ tịch Hội, sau đó Chủ tịch Hội sẽ điều hành cuộc họp của Ban Chấp hành để bầu Phó Chủ tịch Hội, Uỷ viên Ban thường vụ, Hội đồng nghệ thuật. 6. Các quyết định của Ban Chấp hành có hiệu lực khi có quá 1/2 số Uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. 7. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ của Đại hội. 8. Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Chấp hành do Ban Chấp hành quy định. Điều 19. Ban Thường vụ Trung ương Hội 1. Ban Thường vụ Trung ương Hội (gọi tắt là Ban Thường vụ) là cơ quan thường trực có nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành. Điều hành các công việc thường xuyên của Hội. Bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm cán bộ phụ trách các tổ chức trực thuộc Hội. Công nhận các Ban Chấp hành chi hội, theo dõi phối hợp hoạt động của các chi hội, Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành. 2. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch Hội, các Phó Chủ tịch Hội và các uỷ viên Ban Thường vụ. Số lượng uỷ viên Ban thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các uỷ viên Ban Chấp hành. 3. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm uỷ viên Ban Thường vụ do các uỷ viên Ban Chấp hành hoặc Ban thường vụ đề nghị và phải được quá 1/2 số Uỷ viên Ban Chấp hành tán thành bằng phiếu kín. 4. Các quyết định của Ban Thường vụ có hiệu lực khi có quá 1/2 số Uỷ viên Ban Thường vụ tán thành. 5. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội 6. Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quy định. Điều 20. Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là người đứng đầu Hội, đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm điều hành chung các hoạt động của Hội. 2. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các uỷ viên Ban Chấp hành bằng phiếu kín và phải được quá 1/2 số phiếu của uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. 3. Chủ tịch Hội có quyền giới thiệu các Phó Chủ tịch Hội, uỷ viên Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội đồng nghệ thuật để Ban Chấp hành bầu. 4. Khi khuyết hoặc phải miễn nhiệm Chủ tịch Hội, Ban Chấp hành bầu Chủ tịch Hội mới từ các uỷ viên Ban Chấp hành như quy định ở khoản 2 Điều này. Kết quả bầu Chủ tịch Hội được thông báo đến toàn thể hội viên. 5. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. 6. Quy chế về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định. Điều 21. Phó chủ tịch Hội 1. Phó chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch Hội, được Chủ tịch Hội phân công phụ trách từng lĩnh vực công việc của Hội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về các quyết định của mình đối với công việc được giao. Giải quyết các công việc khác khi được Chủ tịch Hội uỷ nhiệm. 2. Phó Chủ tịch thường trực Hội thay mặt Chủ tịch Hội giải quyết các công việc khi Chủ tịch Hội vắng mặt và phải báo cáo Chủ tịch Hội biết.
2,091
132,640
3. Phó chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các uỷ viên Ban Chấp hành và bằng phiếu kín, phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. 4. Khi khuyết hoặc phải miễn nhiệm Phó Chủ tịch Hội, Ban Chấp hành bầu Phó Chủ tịch mới từ các uỷ viên Ban Chấp hành như quy định ở khoản 3 điều này. Kết quả bầu cử Phó Chủ tịch được thông báo đến toàn thể hội viên. 5. Nhiệm kỳ của Phó Chủ tịch Hội theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. 6. Quy chế về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định. Điều 22. Ban Kiểm tra Trung ương Hội 1. Ban Kiểm tra trung ương Hội (gọi tắt là Ban Kiểm tra) có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tổ chức Hội và hội viên thực hiện Điều lệ, quy chế, nghị quyết của Hội và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Xem xét, đề xuất các biện pháp giải quyết đơn thư tố cáo, các sai phạm của hội viên, và các tổ chức thuộc Hội. Đề xuất hình thức kỷ luật để Ban Chấp hành xem xét, quyết định. Trường hợp đặc biệt, Ban Kiểm tra có quyền đề nghị cơ quan bảo vệ pháp luật của Nhà nước can thiệp. 2. Số lượng thành viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu bằng phiếu kín trên cơ sở phiếu tín nhiệm của hội viên. 3. Trưởng Ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban Kiểm tra do các thành viên Ban Kiểm tra bầu bằng phiếu kín và phải được quá 1/2 số thành viên Ban Kiểm tra tán thành. Trưởng Ban Kiểm tra là thành viên Ban Chấp hành. Chủ tịch Hội ra quyết định công nhận. 4. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm uỷ viên Ban Kiểm tra do thành viên Ban Kiểm tra đề xuất và phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Kiểm tra tán thành bằng phiếu kín đề nghị và do Ban Chấp hành ra quyết định công nhận. 5. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. 6. Quy chế về tổ chức hoạt động của Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quy định. Điều 23. Hội đồng nghệ thuật 1. Hội Mỹ thuật Việt Nam có 05 (năm) Hội đồng nghệ thuật: Hội đồng nghệ thuật Hội hoạ, Hội đồng nghệ thuật Đồ hoạ, Hội đồng nghệ thuật Điêu khắc, Hội đồng nghệ thuật Trang trí và Hội đồng Lý luận - Phê bình Mỹ thuật và các Hội đồng khác khi có nhu cầu. Hội đồng nghệ thuật có nhiệm vụ đề xuất với Ban Thường vụ và Ban chấp hành về những vấn đề nhằm nâng cao chất lượng sáng tác theo chuyên ngành, tham gia thẩm định chất lượng nghệ thuật các tác phẩm, tham gia chấm các giải thưởng của Hội và các cơ quan có yêu cầu thuộc chuyên ngành mình. 2. Số lượng uỷ viên của từng Hội đồng nghệ thuật do Ban Chấp hành quyết định. Danh sách đề cử Hội đồng nghệ thuật căn cứ vào phiếu tín nhiệm của hội viên từng chuyên ngành. Hội đồng nghệ thuật do Ban Chấp hành bầu bằng phiếu kín và phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. 3. Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nghệ thuật do từng Hội đồng nghệ thuật bầu từ các uỷ viên trong Hội đồng bằng phiếu kín và phải được quá 1/2 số uỷ viên Hội đồng nghệ thuật tán thành. Chủ tịch Hội ra quyết định công nhận. 4. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nghệ thuật và uỷ viên Hội đồng nghệ thuật do Ban Chấp hành Hội hoặc từng Hội đồng Nghệ thuật đề nghị. Ban Chấp hành tiến hành bỏ phiếu kín và phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. 5. Nhiệm kỳ Hội đồng nghệ thuật theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. 6. Quy chế về tổ chức hoạt động của Hội đồng nghệ thuật do Ban Chấp hành Hội quy định. Điều 24. Chi hội 1. Chi hội là tổ chức cơ sở của Hội được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 03 hội viên trở lên. Đối với những thành phố có đông hội viên, chi hội được thành lập theo chuyên ngành, trường hợp chuyên ngành có đông hội viên thì chia thành nhiều chi hội, mỗi chi hội không quá 200 hội viên để thuận tiện cho sinh hoạt chi hội. Chi hội hoạt động đưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội. Chi hội không có tài khoản và con dấu riêng. Ban Chấp hành quyết định thành lập hoặc giải thể chi hội. 2. Chi hội Hội Mỹ thuật Việt Nam tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ quản lý hội viên, tổ chức các hoạt động chuyên môn trong chi hội, triển khai các nghị quyết, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành và Ban thường vụ. Tổng hợp nguyện vọng và kiến nghị của hội viên báo cáo với Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ. Phối hợp hoạt động mỹ thuật với các chi hội khác và với phân hội mỹ thuật thuộc Hội Văn học nghệ thuật địa phương. Đề nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội xét kết nạp, khen thưởng, kỷ luật hội viên trong chi hội. Giải quyết các công việc do Ban thường vụ uỷ nhiệm. 3. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành từng chi hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định. Ban Chấp hành chi hội do hội viên trong chi hội bầu bằng phiếu kín và phải được quá 1/2 số hội viên trong chi hội dự đại hội tán thành. Ban Chấp hành Hội ra quyết định công nhận. Chi hội trưởng, Chi hội phó do Ban Chấp hành chi hội bầu trong số các thành viên Ban Chấp hành chi hội bằng phiếu kín và phải được quá 1/2 Ban Chấp hành chi hội tán thành. Ban thường vụ Hội ra quyết định công nhận. 4. Việc bổ sung hoặc miễn nhiệm Chi hội trưởng, Chi hội phó và uỷ viên Ban Chấp hành chi hội do thành viên Ban Chấp hành chi hội hoặc 1/2 số hội viên trong chi hội đề nghị, Ban thường vụ Hội xem xét và quyết định. 5. Trường hợp chi hội mới thành lập, Ban Thường vụ chỉ định quyền chi hội trưởng cho đến Đại hội chi hội gần nhất để bầu chi hội trưởng. 6. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành chi hội theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. 7. Quy chế về tổ chức hoạt động của chi hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định. Điều 25. Câu lạc bộ mỹ thuật 1. Câu lạc bộ mỹ thuật Hội Mỹ thuật Việt Nam là một tổ chức sinh hoạt nghề nghiệp tự nguyện, tập hợp hội viên và chưa là hội viên nhằm cùng nhau sinh hoạt nghề nghiệp, vui chơi giải trí và động viên nhau trong đời sống nghệ thuật. Câu lạc bộ mỹ thuật do Ban Chấp hành quyết định thành lập và trực thuộc sự lãnh đạo của Ban Chấp hành và Ban thường vụ Hội. 2. Câu lạc bộ mỹ thuật có Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ và các Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ chuyên đề theo lứa tuổi, giới tính và đề tài. Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ mỹ thuật có trách nhiệm lập kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm, hàng quý báo cáo Ban thường vụ và có trách nhiệm thực hiện các chương trình, kế hoạch đó. 3. Các hội viên tham gia các câu lạc bộ có trách nhiệm đóng góp kinh phí cho các hoạt động câu lạc bộ và đăng ký mua thẻ câu lạc bộ mà mình sinh hoạt. Riêng hội viên cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên) không phải mua thẻ sinh hoạt câu lạc bộ. 4. Chủ nhiệm Câu lạc bộ mỹ thuật của Hội do Ban Chấp hành cử. Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ mỹ thuật gồm Chủ nhiệm và các Chủ nhiệm câu lạc bộ chuyên đề. Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ chuyên đề do các thành viên câu lạc bộ bầu trong số các thành viên câu lạc bộ. Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm câu lạc bộ chuyên đề do Ban chủ nhiệm câu lạc bộ chuyên đề bầu. 5. Việc miễn nhiệm và bổ sung thành viên Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ do các câu lạc bộ đề xuất 6. Nhiệm kỳ của Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ mỹ thuật theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. 7. Ban Chấp hành Hội quy định quy chế về tổ chức hoạt động của Câu Lạc bộ mỹ thuật. Chương 5. TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI Điều 26. Các nguồn tài sản, tài chính của Hội 1. Tài sản của Hội bao gồm động sản, bất động sản do Nhà nước giao cho Hội quản lý và do Hội tự mua sắm, hoặc các tổ chức, cá nhân khác ủng hộ. 2. Tài chính của Hội bao gồm các nguồn thu: a. Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ; b. Hội phí và các đóng góp khác của hội viên; c. Tiền (kể cả ngoại tệ) do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ; d. Thu nhập từ các hoạt động nghiệp vụ - kinh tế do Hội tổ chức theo quy định của pháp luật. Điều 27. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hội 1. Tài sản và tài chính của Hội được giao cho các cơ quan trực thuộc Hội quản lý, sử dụng cho mục đích đã được quy định trong chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội về sử dụng tài sản và tài chính được giao và báo cáo theo định kỳ. 2. Việc điều chuyển tài sản và tài chính của các cơ quan trực thuộc Hội do Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội quyết định. 3. Tài sản và tài chính của Hội được sử dụng cho các mục đích hoạt động theo kế hoạch chung của Hội. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản, tài chính Hội cho mục đích riêng cho một nhóm người, cá nhân hoặc không đem lại lợi ích chung cho Hội. 4. Tài chính, tài sản của Hội khi sáp nhập, chia tách, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Chương 6. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 28. Khen thưởng 1. Hội viên và các tổ chức, cơ quan, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích trong sáng tác và hoạt động mỹ thuật được Hội khen thưởng. Hội viên có thành tích xuất sắc được Hội đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tặng giải thưởng, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác do Nhà nước quy định. 2. Ban Chấp hành, Ban thường vụ xem xét khen thưởng các hình thức do Hội quy định và đề nghị với cấp trên xét khen thưởng các hình thức khác do Nhà nước quy định. Việc khen thưởng phải được quá 1/2 số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ tán thành. 3. Ban Chấp hành quy định Quy chế xét khen thưởng. Điều 29. Kỷ luật 1. Hội viên vi phạm pháp luật và Điều lệ của Hội sẽ bị thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, xoá tên, khai trừ ra khỏi Hội.
2,065
132,641
2. Hội viên vi phạm điều lệ Hội, thiếu ý thức tổ chức kỷ luật, vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến uy tín của Hội, không tham gia sinh hoạt Hội, không đóng hội phí từ hai năm trở lên thì không được hưởng quyền lợi hội viên, từ 4 năm trở lên thì bị xóa tên. Hội viên bị xóa tên có thể xin vào Hội sau 1 năm. 3. Hội viên bị khởi tố hình sự thì bị đình chỉ sinh hoạt Hội. Hội viên bị kết án từ án treo trở lên thì bị khai trừ ra khỏi Hội. 4. Việc thi hành kỷ luật hội viên do Ban Chấp hành chi hội, Ban Kiểm tra, Ban Thường vụ Hội đề nghị. Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét bằng hình thức bỏ phiếu kín và phải được quá 1/2 uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. Ban Thường vụ Hội ra quyết định. 5. Ban Chấp hành quy định nội dung, thẩm quyền, thủ tục xử lý kỷ luật phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ 1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc hoặc Đại hội toàn thể Hội Mỹ thuật Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Hội Mỹ thuật Việt Nam gồm 7 Chương, 31 Điều đã được Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ VII nhiệm kỳ 2009 - 2014 của Hội Mỹ thuật Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2009 tại thành phố Hà Nội. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ 2. Căn cứ quy định pháp luật và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh thường xuyên cập nhật, rà soát để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh trình UBND tỉnh công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm công bố công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của Sở Ngoại vụ. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1680/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần III DANH MỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI SỞ NGOẠI VỤ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú Note on the mark (1), (2): (1) Mỗi người khai 1 bản, kèm hộ chiếu gửi trực tiếp đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. (To apply, please submit a completed application form anclosed with his/her in peron at the Immigration Office). (2)Xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh hoặc của Trưởng công an phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú. (Certification is given by the chief of the receiving, sponsoring agency/organization of the applicant or of the Chief Police of the Ward/Commune where the sponsor resides). Mẫu số 1: GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG (Dùng cho TCPCPNN đã được cấp Giấy phép lập Văn phòng Đại diện) Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …………………………. Căn cứ Điều 10 của Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt nam ban hành kèm theo Quyết định số 340/TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam; Văn phòng đại diện của tổ chức ……, được lập theo Giấy phép lập Văn phòng Đại diện số …../UB-ĐD, ngày …. tháng … năm… của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, xin đăng ký hoạt động như sau: 1. Địa chỉ Văn phòng Đại diện tại Hà Nội: 2. Các chương trình/dự án do tổ chức tài trợ/triển khai tại tỉnh: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3.Cơ quan đầu mối Việt Nam: 4. Người chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức tại Việt Nam: - Ông/Bà: - Ngày sinh: - Quốc tịch: - Chức danh: 5. Thời hạn Giấy đăng ký hết hiệu lực(theo Giấy phép được cấp): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 2: GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG (Dùng cho TCPCPNN đã được cấp Giấy phép lập Văn phòng Dự án) Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …………………………. Căn cứ Điều 10 của Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt nam ban hành kèm theo Quyết định số 340/TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam; Văn phòng đại diện của tổ chức ……, được thành lập theo Giấy phép lập Văn phòng Dự án số …../UB-DA, ngày …. tháng … năm… của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, xin đăng ký hoạt động như sau: 1. Địa chỉ Văn phòng Dự án: 2. Các chương trình/dự án do tổ chức tài trợ/triển khai tại tỉnh: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3.Cơ quan đầu mối Việt Nam: 4. Người chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức tại Việt Nam: - Ông/Bà: - Ngày sinh: - Quốc tịch: - Chức danh: 5. Thời hạn Giấy đăng ký hết hiệu lực(theo Giấy phép được cấp): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 3: GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG (Dùng cho TCPCPNN đã được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam) Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh …………………………. Căn cứ Điều 10 của Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt nam ban hành kèm theo Quyết định số 340/TTg ngày 24/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam; Tổ chức …………………………. đã được cấp Giấy phép Hoạt động tại Việt Nam số …../UB-HĐ, ngày …. tháng … năm… của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, xin đăng ký hoạt động như sau: 1. Các chương trình/dự án do tổ chức tài trợ/triển khai tại tỉnh: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Cơ quan đầu mối Việt Nam: 3. Người chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức tại Việt Nam: - Ông/Bà: - Ngày sinh: - Quốc tịch: - Chức danh: 4. Thời hạn Giấy đăng ký hết hiệu lực(theo Giấy phép được cấp): <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU QUÁN HẦU VÀ ĐƯỜNG TRÁNH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 4556/BGTVT-TC ngày 07/7/2010 và Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại công văn số 1556/UBND ngày 05/7/2010; Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Quán Hầu và đường tránh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, như sau:
2,115
132,642
Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí cầu Quán Hầu và đường tránh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC). Điều 2. Biểu mức thu Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Quán Hầu và đường tránh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (các mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 3. Chứng từ thu phí Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại Trạm thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC . Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được 1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Quán Hầu và đường tránh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi tổ chức thu, chi phí duy tu sửa chữa (bao gồm cả chi phí duy tu, sửa chữa cầu Quán Hầu theo Hợp đồng BOT) và trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền thu phí hoàn vốn trong phương án tài chính thu phí hoàn vốn BOT. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Quán Hầu và đường tránh thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CẦU QUÁN HẦU VÀ ĐƯỜNG TRÁNH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 114/2010/TT-BTC ngày 03/8/2010 của Bộ Tài chính) I. Mức thu áp dụng trong 2 năm (năm tính đủ ngày) kể từ ngày theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Từ ngày đầu tiên của năm thứ 3 kể từ ngày theo quyết định của Bộ Giao thông vận tải cho phép thu phí, mức thu thực hiện như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Công Thương giai đoạn 2010-2015 và những năm tiếp theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các doanh nghiệp ngành Công Thương, Trưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 4103/QĐ-BCT ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Bộ Công Thương) Biến đổi khí hậu là vấn đề môi trường toàn cầu, là nguy cơ hiện hữu đối với mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, đã và đang tác động mạnh đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước ta, tác động đến sự phát triển bền vững của các ngành, trong đó có ngành Công nghiệp và Thương mại. Thực hiện Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH), Bộ Công Thương đã chủ động phối hợp các cơ quan trong và ngoài Bộ, các chuyên gia trong nước và quốc tế xây dựng Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương ứng phó với biến đổi khí hậu (sau đây gọi là Kế hoạch hành động). Với chức năng quản lý ngành Công Thương, Bộ Công Thương đang được Chính phủ giao chủ trì thực hiện một số chương trình, đề án như Chương trình mục tiêu quốc gia về “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn 2025” và các chương trình, đề án khác có liên quan. Do đó, kết quả hoạt động của Kế hoạch hành động này cùng với kết quả của các Chương trình, Đề án khác sẽ góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, thiết thực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động công nghiệp và thương mại. Biến đổi khí hậu là vấn đề mới, việc nhận dạng, đánh giá được hết các tác động tiềm tàng của nó tới hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy, Kế hoạch hành động cần liên tục được cập nhật, hoàn thiện; việc tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động cần tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, các nước phát triển theo tinh thần Công ước khung của Liên Hợp Quốc và đặc biệt cần có sự chủ động của các doanh nghiệp, các cơ quan thuộc Bộ, sự phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành địa phương trên phạm vi cả nước. 1. QUAN ĐIỂM 1.1. Các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm: “thích ứng” và “giảm nhẹ phát thải nhà kính”) được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm; ứng phó với những tác động, ảnh hưởng trước mắt cùng những tác động tiềm ẩn lâu dài. Ứng phó hôm nay sẽ giảm được thiệt hại trong tương lai. Trong quá trình xây dựng, rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Công Thương phải lồng ghép yếu tố tác động do biến đổi khí hậu nhằm phát huy hiệu quả đầu tư của toàn xã hội. 1.2. Ngành Công Thương sẽ ưu tiên cho nhiệm vụ “thích ứng”, đồng thời sẵn sàng thực hiện việc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên cơ sở sự hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính, công nghệ của cộng đồng quốc tế, đáp ứng các mục tiêu là duy trì sự ổn định của bầu khí quyển, tăng trưởng bền vững, đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia theo nguyên tắc “Trách nhiệm chung nhưng có phân biệt” được xác định trong Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC). 1.3. Việt Nam không thuộc Phụ lục 1 của UNFCCC, chưa có nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính nhưng với trách nhiệm chung cùng cộng đồng thế giới bảo vệ “Trái đất”, hoạt động của các doanh nghiệp ngành Công Thương luôn phải cân nhắc, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp với sự phát triển bền vững của toàn ngành, hướng tới một nền “Công nghiệp xanh”, nền kinh tế “Các bon thấp”. 2. MỤC TIÊU 2.1. Mục tiêu chung 2.1.1. Đánh giá được những tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đồng thời xác định các giải pháp “thích ứng” phù hợp, biện pháp phòng ngừa khả thi nhằm ứng phó với BĐKH cho các lĩnh vực do Bộ quản lý; 2.1.2. Các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch và việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phải được tích hợp các vấn đề về biến đổi khí hậu; 2.1.3. Phối hợp triển khai đồng bộ với các Chương trình “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học” và các Chương trình khác có liên quan; nghiên cứu ứng dụng các công nghệ phát thải ít các bon, tận dụng cơ hội xanh hóa nền công nghiệp, hướng tới phát triển nền kinh tế “Các bon thấp”; đề xuất các biện pháp đảm bảo an ninh năng lượng theo định hướng thích ứng với biến đổi khí hậu. 2.2. Mục tiêu cụ thể Trên cơ sở phân kỳ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động của Bộ Công Thương được chia thành 3 giai đoạn: 2.2.1. Giai đoạn I (Đến cuối năm 2010): giai đoạn khởi động 2.2.1.1. Nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu đối với hoạt động công nghiệp, thương mại cho mọi đối tượng trong ngành Công Thương. 2.2.1.2. Xây dựng phương pháp luận và nhận dạng những tác động do biến đổi khí hậu tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành Công Thương, đề xuất các giải pháp cụ thể có tính khả thi, tập trung theo hai hướng thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính để triển khai trong giai đoạn 2011 – 2015.
2,094
132,643
2.2.1.3. Danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương được ban hành để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2011 – 2015. 2.2.2. Giai đoạn II (2011 – 2015): giai đoạn triển khai 2.2.2.1. Nhận thức về biến đổi khí hậu trong toàn ngành Công Thương được nâng cao trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng. Cập nhật và nhận dạng được những nguy cơ của biến đổi khí hậu đối với một số lĩnh vực công nghiệp, thương mại trọng điểm; Đến 2013, hoàn thành việc đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến ngành Công Thương dựa trên kịch bản đã công bố. 2.2.2.2. Rà soát, lồng ghép các khía cạnh của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng trong việc xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có nguy cơ chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. 2.2.2.3. Điều tra, khảo sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến các hoạt động công nghiệp và thương mại, đề xuất các giải pháp ứng phó. 2.2.2.4. Kiểm soát việc phát thải khí nhà kính trong các quá trình sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại. 2.2.2.5. Phối hợp có hiệu quả với Chương trình Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Đề án phát triển nhiên liệu sinh học và các chương trình khác có liên quan để đảm bảo vừa đạt được mục tiêu của Chương trình, vừa giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. 2.2.2.6. Triển khai một số dự án thí điểm áp dụng các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại theo hướng “Các bon thấp”, thân thiện với khí hậu. 2.2.2.7. Xây dựng các dự án trung hạn, dài hạn; triển khai thí điểm chuyển giao công nghệ xanh, thân thiện với khí hậu cho các sản phẩm tiêu thụ nhiều nhiên liệu, năng lượng trên cơ sở kêu gọi sự tài trợ quốc tế các nguồn lực tài chính và công nghệ. 2.2.2.8. Bước đầu xây dựng được đội ngũ chuyên gia về biến đổi khí hậu và am hiểu các lĩnh vực hoạt động của ngành Công Thương, làm lực lượng nòng cốt cho việc triển khai Kế hoạch hành động trong giai đoạn III và những năm tiếp theo. 2.2.3. Giai đoạn III (sau 2015): giai đoạn phát triển 2.2.3.1. Triển khai có hiệu quả các kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực của ngành Công Thương theo kế hoạch được đề xuất ở giai đoạn khởi động và cập nhật trong giai đoạn 2011 – 2015. 2.2.3.2. Nhân rộng các kết quả đạt được từ những dự án thí điểm trên cơ sở huy động nguồn vốn trong nước, doanh nghiệp và các nguồn tài trợ theo định hướng thích ứng với biến đổi khí hậu vừa giảm phát thải khí nhà kính, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế. 2.2.3.3. Tiếp tục phát triển, nhân rộng kết quả của Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Đề án phát triển nhiên liệu sinh học và các Chương trình khác có liên quan. 3. CÁC NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 3.1. Nhóm nhiệm vụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực 3.1.1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, thông tin về đường lối, chính sách và tình hình tác động của biến đổi khí hậu đến các hoạt động công nghiệp, thương mại; Đa dạng hóa các loại hình tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó, cũng như những thành tựu khoa học và công nghệ trong nước và trên thế giới về biến đổi khí hậu. 3.1.2. Tổ chức các chương trình tập huấn, hội nghị, hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm trong nước và quốc tế về biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó trong ngành Công Thương. 3.1.3. Nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực có trình độ trong việc quản lý, đánh giá và đề xuất các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương thông qua các Chương trình đào tạo, khoa học công nghệ trong nước và quốc tế về biến đổi khí hậu. 3.2. Nhóm nhiệm vụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến các lĩnh vực của ngành Công Thương 3.2.1. Phân tích, đánh giá, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến các hoạt động công nghiệp và thương mại, đề xuất các giải pháp ứng phó. 3.2.2. Phân loại những hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. 3.2.3. Rà soát, đánh giá tác động, lồng ghép, tích hợp các yếu tố biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp và thương mại. 3.3.4. Điều tra, khảo sát đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến an ninh năng lượng và đề xuất các giải pháp thích ứng. 3.3. Nhóm nhiệm vụ 3: Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu 3.3.1. Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong xây dựng và đề xuất các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu bao gồm: quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm soát tác động của BĐKH và NBD đến ngành Công Thương; nghiên cứu các công nghệ mới sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, công nghệ phát thải các bon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện Việt Nam. 3.3.2. Xây dựng phương pháp và thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và thương mại có mức sử dụng và tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu lớn. 3.3.3. Xây dựng và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển “Công nghiệp xanh”, hướng tới nền kinh tế “Các bon thấp” và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. 3.3.4. Xây dựng các chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, chuyển đổi nguyên, nhiên vật liệu đầu vào theo hướng “các bon thấp”. 3.3.5. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành; giữa Trung ương và địa phương trong quản lý, điều hành các chương trình, dự án, nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc ngành Công Thương. 3.4. Nhóm nhiệm vụ 4: Triển khai thực hiện một số dự án thí điểm ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng tập trung theo hướng cải tiến, áp dụng các công nghệ mới, thân thiện với khí hậu, sử dụng hiệu quả, … tiết kiệm các nguồn tài nguyên bao gồm: năng lượng, nguyên nhiên, vật liệu … 3.4.1. Áp dụng thí điểm chương trình quản lý cơ sở dữ liệu kiểm soát tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến các đơn vị ngành Công Thương tại một số khu vực trọng điểm. 3.4.2. Áp dụng chuyển giao công nghệ mới, thân thiện với khí hậu cho một số đơn vị, cơ sở nhạy cảm với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng trong ngành Công Thương. 3.4.3. Triển khai một số giải pháp thí điểm về khả năng thích ứng đối với một số đơn vị thuộc ngành Công Thương bị tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. 3.4.4. Xây dựng quy trình, phương pháp, thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho các quá trình sản xuất công nghiệp. 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách 4.1.1. Đẩy mạnh việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách tạo cơ sở pháp lý thuận lợi, thông thoáng cho việc triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. 4.1.2. Đề xuất và triển khai các cơ chế chính sách nhằm xã hội hóa, đa dạng hóa, thu hút nguồn lực đến từ trong và ngoài nước để triển khai có hiệu quả hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. 4.1.3. Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách thu hút, thúc đẩy đầu tư của các tổ chức quốc tế, các quốc gia phát triển trong lĩnh vực phát triển nguồn năng lượng mới, tái tạo. 4.1.4. Khuyến khích việc phát triển các tổ chức tham gia các hoạt động tư vấn, dịch vụ hỗ trợ việc triển khai nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu. 4.2. Giải pháp về tài chính 4.2.1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình được phân bổ từ nguồn Ngân sách Nhà nước dành cho Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Bộ Công Thương sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và từ nguồn vốn ODA. 4.2.2. Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước sẽ được sử dụng trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách trong bối cảnh biến đổi khí hậu; điều tra, khảo sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực, tuyên truyền nâng cao nhận thức; đề xuất các giải pháp, xây dựng các danh mục đề cương nhiệm vụ, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và hỗ trợ triển khai thí điểm một số dự án, mô hình trong ngành Công Thương. 4.2.3. Nguồn vốn ngân sách dành cho hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm được phân bổ cho Bộ Công Thương sẽ bố trí một phần hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) liên quan tới ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương. 4.2.4. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn hỗ trợ triển khai thực hiện Chương trình từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế thông qua các hoạt động hợp tác song phương, đa phương. 4.3. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực 4.3.1. Tăng cường và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao năng lực cho các tổ chức, cá nhân trong ngành Công Thương. 4.3.2. Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho hệ thống cán bộ nòng cốt ứng phó với biến đổi khí hậu trong các cơ quan, đơn vị ngành Công Thương. 4.3.3. Đầu tư có chọn lọc cho một số đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ các trang thiết bị đo lường, quan trắc kiểm tra và kiểm soát khí thải có tác động tới biến đổi khí hậu. 4.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế 4.4.1. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tập trung vào việc nghiên cứu các công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu, công nghệ phát thải “Các bon thấp”, thân thiện với khí hậu phù hợp trong điều kiện Việt Nam.
2,024
132,644
4.4.2. Nghiên cứu phương pháp luận lồng ghép, tích hợp các yếu tố biến đổi khí hậu trong quá trình xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành Công Thương. 4.4.3. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới về công nghệ thông tin, ứng dụng có hiệu quả công nghệ hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) trong xây dựng Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ ứng phó với biến đổi khí hậu và kiểm kê khí nhà kính ngành Công Thương. 4.4.4. Chủ động tìm kiếm, thu hút, tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các nguồn tài trợ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế thông qua các Chương trình hợp tác song phương, đa phương trong quá trình triển khai các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương. 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ Công Thương, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương về kết quả hoạt động, định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (cấp Trung ương) theo quy định. Các cơ quan, đơn vị, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, triển khai thực hiện như sau: a) Văn phòng Biến đổi khí hậu giúp việc Ban Chỉ đạo (Sau đây gọi tắt là Văn phòng Biến đổi khí hậu) có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng nội dung, kế hoạch tổng thể triển khai Chương trình giai đoạn 2010 – 2015 và từng năm thực hiện, điều phối chung các hoạt động thực hiện Chương trình thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương. b) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao giúp Ban Chỉ đạo phối hợp với các cơ quan trong và ngoài Bộ, các Sở Công Thương, các doanh nghiệp ngành Công Thương thực hiện một số nội dung chủ yếu sau: - Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng cơ chế quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch hành động. - Thừa ủy quyền của Lãnh đạo Bộ, hàng năm tổ chức hướng dẫn các đơn vị tham gia xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình; thẩm định và phê duyệt thuyết minh đề cương các nhiệm vụ, dự án về biến đổi khí hậu, ký kết các Hợp đồng, nghiệm thu sản phẩm, thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật. - Phối hợp các đơn vị truyền thông tổ chức hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho ngành Công Thương. - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động cũng như các hoạt động khác có liên quan, định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo. c) Vụ Tài chính: phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cùng các đơn vị có liên quan cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình, hướng dẫn các đơn vị có liên quan về thủ tục quản lý, sử dụng kinh phí, đề xuất các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí này; d) Vụ Khoa học và Công nghệ: phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp đề xuất giải pháp, tổ chức triển khai các nội dung nghiên cứu khoa học công nghệ về ứng phó và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ngành Công Thương; e) Vụ Hợp tác quốc tế: tìm kiếm các cơ hội hợp tác quốc tế trong việc thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, nâng cao năng lực … thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động. Phối hợp với Văn phòng Biến đổi khí hậu tổ chức và tham gia các diễn đàn, hội thảo, đàm phán, hợp tác song phương, đa phương về biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương. f) Vụ Năng lượng: xây dựng, đề xuất và tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ, phát triển các dự án có liên quan, các biện pháp đảm bảo an ninh năng lượng trong bối cảnh biến đổi khí hậu; g) Các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị khác thuộc Bộ: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ động nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nội dung của Kế hoạch hành động theo kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm (2011 – 2015). 5.2. Các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan trong ngành Công Thương căn cứ mục tiêu, nội dung, yêu cầu của Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Bộ Công Thương phối hợp, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp, tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 3, các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm trước và đề xuất kế hoạch, nội dung thực hiện năm tiếp theo gửi về Văn phòng Biến đổi khí hậu để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU BỘ CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 4103/QĐ-BCT ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Bộ Công Thương) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba tỷ năm trăm triệu đồng. Ghi chú: (*): Dự án đang thực hiện trong Chương trình MTQG sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả theo Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006. (**): Dự án đang triển khai trong Đề án phát triển nhiên liệu sinh học theo Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2007. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh giám định tư pháp số 24/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 9 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương (sau đây gọi chung là Ban chỉ đạo) với cơ cấu như sau: 1. Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách công tác tư pháp – Trưởng Ban; 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp – Phó Trưởng Ban thường trực; 3. Lãnh đạo Bộ Y tế - Thành viên; 4. Lãnh đạo Bộ Công an – Thành viên; 5. Lãnh đạo Bộ Quốc phòng – Thành viên; 6. Lãnh đạo Bộ Tài chính – Thành viên; 7. Lãnh đạo Bộ Xây dựng – Thành viên; 8. Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Thành viên; 9. Lãnh đạo Bộ Công Thương – Thành viên; 10. Lãnh đạo Bộ Thông tin, truyền thông – Thành viên; 11. Lãnh đạo Bộ Khoa học, Công nghệ - Thành viên; 12. Lãnh đạo Bộ Kế hoạch, Đầu tư – Thành viên; 13. Lãnh đạo Bộ Nội vụ - Thành viên; 14. Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ - Thành viên; 15. Lãnh đạo Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng TW – Thành viên; 16. Mời Lãnh đạo Ban chỉ đạo cải cách tư pháp trung ương – Thành viên; 17. Mời Lãnh đạo Ủy ban tư pháp của Quốc hội – Thành viên; 18. Mời Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao – Thành viên; 19. Mời Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Thành viên. Thủ trưởng các Bộ, ngành nêu trên có trách nhiệm cử Lãnh đạo Bộ, ngành mình tham gia Ban chỉ đạo và bảo đảm hiệu quả hoạt động của người được cử tham gia. Văn bản cử người tham gia Ban chỉ đạo của các Bộ, ngành gửi về Bộ Tư pháp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo sẽ quyết định điều chỉnh thành phần, số lượng thành viên của Ban chỉ đạo hoặc yêu cầu Lãnh đạo Bộ, ngành có liên quan tham gia họp Ban chỉ đạo theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Điều 2. Ban chỉ đạo có các nhiệm vụ sau: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc tổ chức triển khai để thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Tổ chức phối hợp các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, chỉ đạo việc lồng ghép, phối hợp các chương trình, kế hoạch, nguồn nhân lực của các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Đề án theo những yêu cầu, mục tiêu chung. 3. Tổng hợp và định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”. Điều 3. Ban chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban chỉ đạo ban hành. Giúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ Thư ký do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập. Mỗi Bộ, ngành có Lãnh đạo là thành viên Ban chỉ đạo cử một chuyên gia am hiểu về công tác giám định tư pháp tham gia Tổ Thư ký. Thủ trưởng các Bộ, ngành quy định tại điều 1 của Quyết định này có trách nhiệm gửi văn bản cử người của Bộ, ngành mình tham gia Tổ Thư ký giúp việc cho Ban chỉ đạo về Bộ Tư pháp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo. Trong trường hợp Trưởng Ban chỉ đạo ký ban hành văn bản thì sử dụng con dấu của Chính phủ; Phó Trưởng Ban thường trực ký thay Trưởng Ban chỉ đạo thì sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp.
2,030
132,645
Ban chỉ đạo được bảo đảm kinh phí và các điều kiện cần thiết khác từ ngân sách nhà nước để hoạt động có hiệu quả. Hàng năm, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban chỉ đạo. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban chỉ đạo phải được thực hiện đúng mục đích và tuân theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính hiện hành. Điều 4. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ, ngành mình đã được quy định tại Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2010 về phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp”. Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI TỈNH LÂM ĐỒNG Ngày 22 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Lâm Đồng. Cùng đi với Thủ tướng có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và đại diện lãnh đạo Bộ Công thương. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng, sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) và 6 tháng đầu năm 2010; nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong thời gian tới; ý kiến bổ sung của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Đánh giá cao sự đoàn kết, phát huy nội lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Lâm Đồng đã vượt qua khó khăn, thách thức đạt được những kết quả khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Trong 5 năm (2006 - 2010) GDP của Tỉnh tăng bình quân 14%/năm, trong đó nông lâm nghiệp tăng 10,2%, công nghiệp - xây dựng tăng 20,1%, dịch vụ tăng 17,3%; xuất khẩu tăng 20,5%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 32.300 tỷ đồng, tăng bình quân 25,2%/năm. Trong 6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng GDP của Tỉnh đạt 13,1%; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 13,1%, công nghiệp tăng 10,4%, dịch vụ tăng 16,4%; thu ngân sách đạt trên 1.260 tỷ đồng, tăng 25,45%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 52,8%. Cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn được quan tâm đầu tư; quy mô, chất lượng tăng trưởng kinh tế trong những năm qua đã tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững của Tỉnh trong những năm tới. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm, chú trọng và có bước phát triển; công tác cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính có những tiến bộ; giải quyết việc làm mới hàng năm cho trên 24.000 lao động; các biện pháp giảm nghèo có hiệu quả nên tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh còn 7%, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc trong Tỉnh được nâng lên; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, Lâm Đồng vẫn còn một số tồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; chưa khai thác tốt tiềm năng, lợi thế về điều kiện khí hậu, tài nguyên rừng, đất nông nghiệp, khoáng sản để phát triển nhanh và bền vững; tỷ trọng nông nghiệp còn cao (49%), công nghiệp, dịch vụ còn chậm phát triển; tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn cao (15%); đời sống của nhân dân vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới, nhấn mạnh thêm một số điểm mà Tỉnh cần tập trung thực hiện: 1. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 đã đề ra, tạo không khí phấn khởi, tin tưởng bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo (2011 - 2015); có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí. 2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao, đồng thời chú trọng nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị nhân sự Đại hội, thực hiện đúng quy trình, quy hoạch cán bộ, quan tâm phát triển những nhân tố mới có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt và triển vọng phát triển, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ. 3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, trong đó Tỉnh cần phân tích, làm rõ những kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; có các giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế so sánh của địa phương, trước hết là điều kiện khí hậu; tài nguyên rừng, đất nông nghiệp, khoáng sản để phát triển nhanh và bền vững, trong đó chú trọng: - Quản lý, sử dụng và phát triển mạnh kinh tế rừng; khai thác có hiệu quả trên 600 nghìn ha rừng, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp (thâm canh rau, hoa, chè, cà phê và các loại cây trồng khác) theo hướng nông nghiệp công nghệ cao và phát triển thủy sản, chăn nuôi mà Tỉnh có lợi thế, gắn với công nghiệp chế biến; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng khả năng cạnh tranh và tạo ra các thương hiệu đặc thù của địa phương. - Phát triển mạnh ngành du lịch và dịch vụ du lịch để sớm đưa ngành này trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh; khẩn trương hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác các dự án du lịch trọng điểm trên địa bàn; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích văn hóa, danh lam thắng cảnh, các khu biệt thự cổ tại thành phố Đà Lạt, các khu điểm du lịch hiện có và các làng nghề truyền thống. Chú trọng xây dựng hạ tầng dịch vụ du lịch, nhất là hệ thống khách sạn cao cấp cần gắn với các thương hiệu quốc tế để thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. - Phát triển công nghiệp khai khoáng, trước hết là khai thác bô - xít gắn với phát triển ngành công nghiệp nhôm của cả nước, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông lâm, thủy sản có lợi thế; khai thác tốt tiềm năng thủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng; phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề gắn với nhu cầu phát triển du lịch. - Huy động có hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát triển; tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; tập trung phát triển mạnh giáo dục, y tế, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, môi trường, xóa đói, giảm nghèo… 4. Rà soát, cập nhật quy hoạch để điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch các ngành, lĩnh vực, quy hoạch đô thị, trong đó chú trọng quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc, có biện pháp xử lý ô nhiễm và bảo vệ cảnh quan, môi trường. 5. Tiếp tục giải quyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển; phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; tiếp tục giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH 1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với tỉnh Lâm Đồng để triển khai, thực hiện có hiệu quả các ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại các Thông báo số 151/TB-VPCP ngày 7 tháng 5 năm 2009, số 267/TB-VPCP ngày 27 tháng 8 năm 2009 và số 191/TB-VPCP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. 2. Về việc điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư dự án BOT đường cao tốc từ sân bay Liên Khương - chân đèo Prenn: yêu cầu Ủy ban nhân dân Tỉnh làm việc cụ thể với các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải để xem xét, đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TẠI KHU VỰC CÁC QUẬN, THỊ XÃ SƠN TÂY, CÁC XÃ GIÁP RANH THUỘC HUYỆN TỪ LIÊM, CÁC THỊ TRẤN; PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH; PHÂN LOẠI CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỂ THU THUẾ ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh về thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất ngày 19/5/1994; Căn cứ Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 83/TC-TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Căn cứ Công văn số 8054/BTC-TCT ngày 21/6/2010 của Bộ Tài chính về việc áp dụng mức thu thuế đất đối với một số tuyến đường, tuyến phố đặc thù tại khu vực các xã giáp ranh thuộc huyện Từ Liêm, Hà Nội; Theo đề nghị tại Tờ trình số 10962/TTr-LN ngày 02/7/2009 của Liên ngành: Cục Thuế, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công văn số 1330/STP-VBPQ ngày 05/8/2009 của Sở Tư pháp, Công văn số 10722/CT-THNVDT ngày 28/6/2010 của Cục Thuế Hà Nội, về việc ban hành quyết định phân loại đường phố để thu thuế đất,
2,181
132,646
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân loại đường phố tại khu vực các quận, thị xã Sơn Tây, các xã giáp ranh thuộc huyện Từ Liêm, các thị trấn; phân loại đoạn giao thông chính; phân loại các xã trên địa bàn thành phố Hà Nội để thu thuế đất, cụ thể: Bảng số I: Phân loại đường phố thuộc đô thị loại I tại khu vực các quận, các xã giáp ranh thuộc huyện Từ Liêm; Bảng số II: Phân loại đường phố thuộc đô thị loại III tại khu vực thị xã Sơn Tây; Bảng số III: Phân loại đường phố tại các thị trấn; Bảng số IV: Phân loại đoạn giao thông chính; Bảng số V: Phân loại các xã. Bảng phân loại đường phố trên để làm cơ sở thu thuế đất năm 2010, năm 2011. Hàng năm, căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc đặt tên đường phố mới (nếu có), Cục Thuế Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan lập đề án trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung, điều chỉnh việc phân loại đường phố mới được đặt tên để thu thuế đất theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định liên quan trước đây của UBND thành phố Hà Nội, UBND tỉnh Hà Tây, UBND tỉnh Vĩnh Phúc, UBND tỉnh Hòa Bình áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỤC LỤC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN BA ĐÌNH (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN CẦU GIẤY (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN ĐỐNG ĐA (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN HÀ ĐÔNG (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN HAI BÀ TRƯNG (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN HOÀN KIẾM (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN HOÀNG MAI (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN LONG BIÊN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN TÂY HỒ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC QUẬN THANH XUÂN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢNG I BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ KHU VỰC GIÁP RANH THUỘC HUYỆN TỪ LIÊM (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BẢNG II BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC THỊ XÃ SƠN TÂY (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN TÂY ĐẰNG THUỘC HUYỆN BA VÌ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BẢNG III BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN CHƯƠNG MỸ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN PHÙNG THUỘC HUYỆN ĐAN PHƯỢNG (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN ĐÔNG ANH THUỘC HUYỆN ĐÔNG ANH (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN GIA LÂM THUỘC HUYỆN GIA LÂM (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN TRẠM TRÔI THUỘC HUYỆN HOÀI ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN MÊ LINH (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN ĐẠI NGHĨA THUỘC HUYỆN MỸ ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN PHÚ XUYÊN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BẢNG III BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN GẠCH THUỘC HUYỆN PHÚC THỌ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN QUỐC OAI THUỘC HUYỆN QUỐC OAI (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN SÓC SƠN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BẢNG III BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN LIÊN QUAN THUỘC HUYỆN THẠCH THẤT (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN KIM BÀI THUỘC HUYỆN THANH OAI (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN VĂN ĐIỂN THUỘC HUYỆN THANH TRÌ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN THƯỜNG TÍN THUỘC HUYỆN THƯỜNG TÍN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> BẢNG III BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN CẦU DIỄN THUỘC HUYỆN TỪ LIÊM (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> BẢNG III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ TRẤN VÂN ĐÌNH THUỘC HUYỆN ỨNG HÒA (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN BA VÌ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN CHƯƠNG MỸ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN ĐAN PHƯỢNG (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN ĐÔNG ANH (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN GIA LÂM (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC QUẬN HÀ ĐÔNG (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN HOÀI ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG GIÁ PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN MÊ LINH (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN MỸ ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN PHÚ XUYÊN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN PHÚC THỌ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN QUỐC OAI (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN SÓC SƠN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC CÁC XÃ VÀ CÁC PHƯỜNG THỊ XÃ SƠN TÂY (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN THẠCH THẤT (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN THANH OAI (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN THANH TRÌ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN THƯỜNG TÍN (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN TỪ LIÊM (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> BẢNG IV BẢNG PHÂN LOẠI ĐOẠN GIAO THÔNG CHÍNH THUỘC HUYỆN ỨNG HÒA (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND TP Hà Nội) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> BẢNG V PHÂN LOẠI CÁC XÃ (Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 3/8/2010 của UBND Thành phố)
2,066
132,647
1. Huyện Từ Liêm: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Trung Văn, Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Mỹ Đình, Mễ Trì - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại 2. Huyện Thanh Trì: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Hữu Hòa - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 3. Huyện Gia Lâm: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Cổ Bi, Đông Dư, Thị trấn Trâu Quỳ. - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại 4. Huyện Đông Anh: Vùng đồng bằng 5. Huyện Sóc Sơn: - Vùng trung du: Các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại 6. Huyện Ba Vì - Miền núi: Các xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài - Vùng trung du: Các xã Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại. - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại 7. Huyện Chương Mỹ: Vùng đồng bằng 8. Huyện Đan Phượng: Vùng đồng bằng 9. Thành phố Hà Đông: Vùng đồng bằng 10. Huyện Hoài Đức: Vùng đồng bằng 11. Huyện Mê Linh: Vùng đồng bằng 12. Huyện Hoài Đức: Vùng đồng bằng 13. Huyện Mỹ Đức: - Miền núi: Xã An Phú - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại 14. Huyện Phú Xuyên: Vùng đồng bằng 15. Huyện Phúc Thọ: Vùng đồng bằng 16. Huyện Quốc Oai: - Miền núi: Các xã Phú Mãn, Đông Xuân - Vùng trung du: Các xã Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại 17. Thành phố Sơn Tây: - Vùng trung du: Các xã Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông, Kim Sơn - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại 18. Huyện Thạch Thất: - Miền núi: Các xã Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân - Vùng trung du: Các xã Cần Kiệm, Bình Yên, Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc, Thạch Hòa, Lại Thượng, Cẩm Yên - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 19. Huyện Thanh Oai: Vùng đồng bằng 20. Huyện Ứng Hòa: Vùng đồng bằng QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG HỒ SƠ ĐỀ CỬ QUỐC GIA “NGHỆ THUẬT ĐỜN CA TÀI TỬ” ĐỀ NGHỊ UNESCO ĐƯA VÀO DANH SÁCH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ CỦA NHÂN LOẠI BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Văn bản số 2496/VPCP-KGVX ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân giao Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xây dựng Hồ sơ “Nghệ thuật Đờn ca tài tử” trình tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) xem xét đưa vào Danh sách di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại; Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Âm nhạc Việt Nam, Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam và Cục trưởng Cục Di sản văn hoá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Hồ sơ “ Nghệ thuật Đờn ca tài tử” đề nghị UNESCO đưa và Danh sách di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo chất lượng Hồ sơ theo quy chuẩn của UNESCO và đúng tiến độ. Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Nghệ thuật Đờn ca tài tử xem xét phê duyệt dự toán và bố trí kinh phí xây dựng Hồ sơ từ ngân sách địa phương. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Vụ trưởng - Giám đốc Cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Viện trưởng Viện Âm nhạc Việt Nam, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Ninh thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2010 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2009/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2009 CỦA UBND TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 150/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá VII, kỳ họp thứ 22 về giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam tại Tờ trình số 135/TTr-TNMT ngày 30/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Thành phố Hội An: Tại bảng giá đất ở nông thôn của xã Cẩm Thanh (phụ lục số 02) ghi: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nay điều chỉnh lại như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Huyện Nam Giang: 2.1. Tại bảng giá chuẩn đất ở nông thôn (Phụ lục số 16) ghi : <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nay điều chỉnh lại như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.2. Tại bảng giá chi tiết đất ở nông thôn có ghi: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nay điều chỉnh lại như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.3. Tại bảng giá chi tiết đất ở đô thị có ghi: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nay điều chỉnh lại như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.4. Bổ sung vào bảng giá đất ở nông thôn chi tiết như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Huyện Thăng Bình: Tại bảng giá đất ở nông thôn chi tiết của xã Bình An (phụ lục số 06) ghi: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Nay điều chỉnh lại như sau: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Huyện Nam Trà My: Bổ sung vào bảng giá đất ở nông thôn chi tiết tại phụ lục số 14 như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Huyện Bắc Trà My: Bổ sung vào bảng giá đất ở đô thị chi tiết của thị trấn Trà My tại phụ lục số 13 như sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; những nội dung không sửa đổi tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 46/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 và Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 23/3/2010 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Xây dựng, Giao thông-Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Trưởng ban Quản lý phát triển khu đô thị mới Điện Nam-Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê; thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2010 - 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 576/TTr-GDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2010 về mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2010 - 2011, như sau: I. ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ PHỦ LÝ: - Khu vực thành thị gồm các phường của thành phố. - Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. 1. Đối với các trường công lập: 1.1. Giáo dục mầm non: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh. 1.2. Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 65.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 45.000 đồng/tháng/học sinh. 1.3. Trung học phổ thông : - Khu vực thành thị: 75.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh. 2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên: 2.1. Giáo dục mầm non: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 80.000 đồng/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 75.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh. 2.2. Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên: - Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh.
2,119
132,648
- Khu vực nông thôn: 88.000 đồng/tháng/học sinh. II. ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN: - Khu vực thành thị gồm 5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ. - Khu vực miền núi: gồm 15 xã, thị trấn miền núi. - Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. 1. Đối với các trường công lập: 1.1. Giáo dục mầm non: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 85.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 45.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 39.000 đồng/tháng/học sinh. 1.2. Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 55.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 35.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 33.000 đồng/tháng/học sinh. 1.3. Trung học phổ thông: - Khu vực thành thị: 65.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 40.000 đồng/tháng/học sinh. 2. Đối với học sinh các lớp bán công, trường bán công, trung tâm giáo dục thường xuyên: 2.1. Giáo dục mầm non học: a) Nhà trẻ: - Khu vực thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 72.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 70.000 đồng/tháng/học sinh. b) Mẫu giáo: - Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 60.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 58.000 đồng/tháng/học sinh. 2.2. Học sinh bán công trong trường trung học phổ thông công lập: - Khu vực thành thị: 115.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 110.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 108.000 đồng/tháng/học sinh. 2.3. Học sinh bổ túc trung học phổ thông ở các trung tâm giáo dục thường xuyên: - Khu vực thành thị: 95.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 88.000 đồng/tháng/học sinh. - Khu vực miền núi: 86.000 đồng/tháng/học sinh. III. HỌC PHÍ HỌC NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. IV. THỜI GIAN THU: 1. Đối với giáo dục mầm non: học phí được thu theo số tháng thực học. 2. Đối với giáo dục phổ thông: học phí được thu 9 tháng/năm. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục - Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân. Xét Tờ trình số 727/TTr-SNV ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Sở Nội vụ Hà Nội về việc trình phê duyệt Đề án Tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: a) Cơ cấu tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân a.1. Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp Quận, Huyện, Thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp Huyện) thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn ven đê (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân xã). a.2. Mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân chịu trách nhiệm quản lý không quá 3 km đê. Trường hợp những xã có dưới 3 km đê, tùy tính chất phức tạp của đê điều trên địa bàn (được Ban chỉ huy Phòng, chống bão lụt Thành phố đánh giá là địa bàn trọng điểm, xung yếu), thì địa phương có thể bố trí từ 1 đến 2 nhân viên Quản lý đê nhân dân cho phù hợp. Căn cứ số lượng km đê trên địa bàn xã, Chủ tịch UBND xã trình UBND cấp Huyện thẩm định, quyết định số lượng nhân viên và thành lập “Tổ Quản lý đê Nhân dân”. Đối với Xã có tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân từ 3 đến 5 tổ viên sẽ có 1 tổ trưởng. a.3. Nhân viên quản lý đê nhân dân phải có đủ sức khỏe; có đạo đức, phẩm chất tốt; có trách nhiệm, tâm huyết; có trình độ văn hóa tối thiểu tốt nghiệp phổ thông trung học và có hiểu biết về pháp luật. Nhân viên quản lý đê nhân dân do UBND cấp xã ký hợp đồng theo quy định hiện hành của Luật lao động, thời hạn hợp đồng là 01 năm. a.4. Lực lượng quản lý đê nhân dân, hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của UBND cấp xã, và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn cấp huyện và Hạt quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều. b) Nhiệm vụ của tổ và nhân viên quản lý đê nhân dân b.1. Chấp hành sự phân công của Ủy ban nhân dân xã và chịu sự hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của cơ quan chuyên môn cấp Huyện và Hạt Quản lý đê chuyên trách. Tổ trưởng tổ quản lý đê Nhân dân có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã điều hành hoạt động của Tổ quản lý đê Nhân dân; b.2. Chủ động và phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều và các công trình trên đê; b.3. Kiểm tra, phát hiện, báo cáo kịp thời tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều và các công trình trên đê; b.4. Phát hiện, ngăn chặn báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm luật về đê điều cho các cơ quan có thẩm quyền; b.5. Phối hợp với Hạt quản lý đê kiểm tra lập Biên bản vi phạm và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão; b.6. Tuyên truyền, phổ biến Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão và các văn bản của Thành phố có liên quan để nhân dân sống trên địa bàn biết và vận động nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật về đê điều; b.7. Tham gia với chính quyền cấp Xã và cơ quan chuyên môn xây dựng phương án hộ đê, phòng, chống lụt, bão trên địa bàn được giao; b.8. Tham gia quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê như: điếm canh đê; vật tư dự trữ chống lũ, lụt, bão, úng; biển báo đê điều; cột chỉ giới; cây chắn sóng bảo vệ đê và các công trình phụ trợ khác; b.9. Nhân viên quản lý đê nhân dân khi làm nhiệm vụ phải đeo băng đỏ có chữ “QLĐND” mầu vàng trên cánh tay trái. c) Chế độ, nguồn kinh phí và nội dung báo cáo đối với lực lượng quản lý đê nhân dân c.1. Nhân viên Quản lý đê Nhân dân có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp Xã định kỳ một tháng hai lần vào ngày 01 và ngày 15 hàng tháng và báo cáo đột xuất khi cần thiết về tình trạng đê điều, các công trình phòng, chống, lụt bão, tình trạng vật tư dự trữ phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn được giao; c.2. Tổ Quản lý đê Nhân dân có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp Xã tổng hợp báo cáo của các nhân viên quản lý đê nhân dân trình UBND cấp xã báo cáo cơ quan chuyên môn cấp Huyện và Hạt Quản lý đê chuyên trách, mỗi tháng một lần vào ngày 03 hàng tháng và khi khẩn cấp chủ tịch UBND cấp Xã sẽ báo cáo trực tiếp Chủ tịch UBND cấp Huyện; c.3. Nhân viên Quản lý đê Nhân dân khi làm nhiệm vụ, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc những hư hỏng, sự cố đê điều phải bằng mọi cách nhanh chóng báo cáo Ủy ban nhân dân Xã hoặc Ban chỉ huy PCLB cấp xã và cơ quan chuyên môn về đê điều để có biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo an toàn cho đê điều; c.4. Nội dung văn bản báo cáo khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều hoặc hư hỏng, sự cố đê điều và các công trình trên đê phải ghi cụ thể: - Thời gian phát hiện vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều: - Vị trí, mức độ, đặc điểm, kích thước, diễn biến vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố đê điều, đề xuất biện pháp xử lý; c.5. Trường hợp phát hiện vi phạm hoặc hư hỏng, sự cố nguy hiểm có nguy cơ đe dọa đến an toàn đê điều, phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời phù hợp với diễn biến đang xảy ra và báo cáo gấp Chủ tịch UBND xã; cơ quan chuyên môn cấp Huyện và Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt bão Thành phố để triển khai các biện pháp xử lý kịp thời. c.6. Nhân viên quản lý đê nhân dân được hưởng chế độ thù lao hàng tháng theo hệ số 0,6; Tổ trưởng hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu. c.7. Nhân viên Quản lý đê Nhân dân được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê hàng năm; được trang bị bảo hộ lao động khi làm nhiệm vụ (sổ sách ghi chép, áo mưa, ủng, mũ cứng, đèn pin, dụng cụ lao động cần thiết) và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước trong trường hợp bị tai nạn khi làm nhiệm vụ; c.8. Nguồn kinh phí chi trả thù lao cho lực lượng Quản lý đê Nhân dân do ngân sách xã cân đối, chi trả (phần kinh phí sự nghiệp kinh tế), trường hợp không đủ kinh phí thì UBND cấp xã có văn bản báo cáo UBND cấp quận, huyện xem xét, bổ sung. d) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có đê. d.1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Huyện nơi có đê: - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp Xã nơi có đê, tổ chức lực lượng Quản lý đê Nhân dân; hướng dẫn hoạt động và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng này;
2,079
132,649
- Chỉ đạo phòng chức năng của huyện phối hợp với Hạt Quản lý đê hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành đê điều hàng năm tổ chức, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng Quản lý đê Nhân dân; - Căn cứ số liệu kiểm kê số Km đê, kè, cống qua đê hàng năm trên địa bàn tương ứng với số lượng cán bộ quản lý đê nhân dân, bố trí dự toán ngân sách hàng năm để chi trả thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chi trả thù lao và các chế độ chính sách khác đối với lực lượng Quản lý đê Nhân dân; - Phòng chuyên môn cấp Huyện có trách nhiệm tham mưu cho chủ tịch UBND cấp Huyện thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khi cần và báo cáo định kỳ 1 tháng 1 lần vào ngày 05 hàng tháng cho UBND Thành phố và các cơ quan liên quan; d.2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Xã nơi có đê: - Căn cứ số lượng chiều dài tuyến đê trên địa bàn quản lý, UBND cấp xã tổ chức tuyển dụng lực lượng quản lý đê nhân dân thuộc địa bàn theo quy định tại Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trực tiếp quản lý và điều hành lực lượng Quản lý đê Nhân dân hoạt động có hiệu quả và bảo vệ đê điều an toàn; - Xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm để thanh toán chi trả thù lao và thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân viên Quản lý đê Nhân dân được quy định tại Điều 4 quy định này; - Có trách nhiệm đánh giá chất lượng của lực lượng Quản lý đê Nhân dân hàng năm trên địa bàn, nếu có thành tích tốt trong công tác sẽ đề nghị khen thưởng, nếu không thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ được giao sẽ bị xử lý theo quy định. đ) Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đ.1. Phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp Huyện nơi có đê để tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng Quản lý đê Nhân dân; đ.2. Chỉ đạo Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp Huyện tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng Quản lý đê Nhân dân; trong việc kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, các biện pháp kỹ thuật khi tham gia xử lý các sự cố về đê điều. e) Trách nhiệm của Sở Tài chính Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp huyện và cấp xã lập dự toán và quyết toán kinh phí chi trả lực lượng quản lý đê nhân dân theo chế độ của Nhà nước và Thành phố quy định. g) Trách nhiệm của Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp Huyện nơi có đê để tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng Quản lý đê Nhân dân trên địa bàn Thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 63/TTr-TP ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú) Chương I TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 1. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Căn cứ theo tình hình kinh tế, xã hội tại địa phương hoặc chỉ đạo của các cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân quận phân công các ban, ngành soạn thảo và cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân quận. 2. Thủ trưởng các ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện soạn thảo văn bản theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận và phải đảm bảo thời gian, thủ tục và chất lượng của dự thảo văn bản. Căn cứ tình hình thực tế, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo, chuẩn bị đề cương, tổ chức biên soạn dự thảo và tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Điều 2. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chủ trì phải chuẩn bị dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và bảo đảm thời hạn trình dự thảo văn bản theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. 2. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo: a) Khảo sát, tổng kết, đánh giá tình hình thi hành các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; c) Xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể trách nhiệm của từng thành viên tham gia soạn thảo; d) Chuẩn bị đề cương, tổ chức biên soạn dự thảo; đ) Tổ chức lấy ý kiến góp ý dự thảo theo quy định; e) Gửi cơ quan thẩm định dự thảo theo quy định; g) Trên cơ sở ý kiến góp ý, thẩm định, chỉnh lý dự thảo trình Ủy ban nhân dân ban hành; h) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình theo quy định. 3. Nhiệm vụ của cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản: a) Cử cán bộ có đủ thẩm quyền và năng lực tham gia cùng cơ quan chủ trì soạn thảo trong quá trình soạn thảo văn bản; b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin thuộc lĩnh vực mình quản lý liên quan đến nội dung dự thảo theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo; c) Đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản khi có yêu cầu và đảm bảo thời gian theo quy định. Điều 3. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. 2. Các hình thức lấy ý kiến: Tùy theo tính chất, nội dung của dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể áp dụng một hoặc nhiều hình thức lấy ý kiến sau đây: a) Tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; b) Đưa dự thảo lên trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chủ trì soạn thảo; đăng tải dự thảo trên các phương tiện thông tin để lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân; c) Phát phiếu thăm dò ý kiến đối với những nội dung chủ yếu của dự thảo; d) Gửi dự thảo để góp ý bằng văn bản; đ) Các hình thức khác phù hợp với từng đối tượng được lấy ý kiến. 3. Hồ sơ gửi để lấy ý kiến gồm: a) Tờ trình nêu rõ thực trạng quản lý nhà nước; mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết, cơ sở pháp lý của việc ban hành văn bản; quá trình chuẩn bị dự thảo; nội dung chủ yếu của dự thảo; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề cần xin ý kiến; b) Dự thảo văn bản; c) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và các tài liệu khác có liên quan. 4. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo và cơ quan được hỏi ý kiến: a) Trường hợp tổ chức họp: - Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi tài liệu để lấy ý kiến cho cơ quan được mời họp ít nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước khi họp và là chủ trì của cuộc họp lấy ý kiến góp ý dự thảo. - Cơ quan được mời họp phải cử đại diện lãnh đạo có thẩm quyền hoặc chuyên viên am hiểu pháp luật và lĩnh vực công việc của ngành mình dự họp và phải có ý kiến tại cuộc họp, ý kiến của chuyên viên tại cuộc họp có giá trị như ý kiến của thủ trưởng cơ quan. Nếu không dự họp thì phải có văn bản góp ý gửi cho cơ quan chủ trì soạn thảo và phải chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình.
2,073
132,650
- Những ý kiến thảo luận phải được cơ quan chủ trì ghi vào biên bản cuộc họp có chữ ký của chủ tọa hội nghị và phải gửi kèm hồ sơ trình dự thảo. b) Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản: - Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản. Đối với những dự thảo văn bản phức tạp, có phạm vi điều chỉnh liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời hạn trả lời là 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản. - Sau thời hạn trên, nếu cơ quan được hỏi ý kiến không trả lời thì xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành hoặc đơn vị mình. c) Trường hợp phát phiếu thăm dò ý kiến đối với những nội dung chủ yếu của dự thảo; đưa dự thảo lên trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chủ trì soạn thảo; đăng tải dự thảo trên các phương tiện thông tin để lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân và các hình thức khác phù hợp với từng đối tượng được lấy ý kiến thì cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và đảm bảo thời gian lấy ý kiến ít nhất là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến. 5. Số lần tổ chức lấy ý kiến do cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định. Nếu dự thảo văn bản có tính chất phức tạp thì có thể tổ chức lấy ý kiến nhiều lần để đảm bảo chất lượng của dự thảo văn bản khi gửi thẩm định hoặc trình Ủy ban nhân dân quận ban hành. Điều 4. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận phải được Phòng Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân quận. Chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân quận thông qua dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến cơ quan thẩm định. 2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm: a) Công văn yêu cầu thẩm định; b) Tờ trình đảm bảo các nội dung theo quy định; c) Dự thảo văn bản; d) Bản tổng hợp ý kiến góp ý về dự thảo; đ) Các tài liệu có liên quan. 3. Phạm vi thẩm định bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản; d) Cơ quan thẩm định có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản. 4. Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan thẩm định có thể thực hiện các quyền sau: a) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình thêm về dự thảo; cung cấp thêm thông tin và những tài liệu có liên quan hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo khảo sát thực tế; b) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại dự thảo nếu dự thảo chưa đảm bảo về tính thống nhất của pháp luật hoặc chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục tại Quy định này. 5. Đối với các dự thảo văn bản do Phòng Tư pháp chủ trì soạn thảo, giao Văn phòng Ủy ban nhân dân quận kiểm tra nội dung để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản. 6. Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc phạm vi thẩm định. Điều 5. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định 1. Sau khi nhận được văn bản thẩm định về dự thảo văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo; đồng thời giải trình bằng văn bản việc tiếp thu ý kiến thẩm định. 2. Trong trường hợp có ý kiến khác với cơ quan thẩm định thì cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo, giải trình rõ quan điểm, cơ sở pháp lý để Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 3. Văn bản giải trình và dự thảo đã được chỉnh lý theo ý kiến thẩm định phải được gửi đến Phòng Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trước khi trình Ủy ban nhân dân quận. Điều 6. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Ủy ban nhân dân quận chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân quận thông qua dự thảo. 2. Hồ sơ dự thảo văn bản gồm: a) Tờ trình và dự thảo văn bản; b) Báo cáo thẩm định; c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản; d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; đ) Các tài liệu khác có liên quan. Điều 7. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân quận thông qua dự thảo. Tùy theo nội dung và tính chất của dự thảo văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp của Ủy ban nhân dân hoặc bằng Phiếu lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại phiên họp của Ủy ban nhân dân quận được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo văn bản; b) Đại diện cơ quan thẩm định trình bày báo cáo thẩm định; c) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản. 3. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bằng Phiếu lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận được tiến hành theo trình tự sau đây: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có văn bản đề nghị các thành viên Ủy ban nhân dân quận xem xét, thông qua dự thảo văn bản bằng Phiếu lấy ý kiến. Sau khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thì trong thời hạn 03 (ba) ngày các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm xem xét và biểu quyết thông qua dự thảo bằng Phiếu lấy ý kiến. Phiếu lấy ý kiến phải thể hiện rõ quan điểm, ý kiến và thể hiện có hay không nhất trí thông qua dự thảo văn bản của thành viên Ủy ban nhân dân quận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận và tổng hợp Phiếu lấy ý kiến. Trường hợp có ý kiến sửa đổi, bổ sung nội dung của dự thảo văn bản thì đề nghị cơ quan soạn thảo sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc cơ quan chủ trì soạn thảo phải hoàn chỉnh dự thảo văn bản. Dự thảo văn bản sau hoàn chỉnh được gửi cho Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 4. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thay mặt Ủy ban nhân dân quận ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận vắng mặt thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể ký thay Chủ tịch. Điều 8. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 1. Kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình dự thảo văn bản. 2. Trường hợp hồ sơ dự thảo văn bản được chuẩn bị theo đúng yêu cầu về nội dung và quy trình thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định hình thức xem xét, thông qua dự thảo văn bản theo quy định. 3. Trường hợp văn bản chuẩn bị không đạt yêu cầu quy định thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách khối để yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại. 4. Tổng hợp ý kiến của các thành viên và chỉnh lý lại dự thảo văn bản sau khi các thành viên Ủy ban nhân dân quận đã thông qua để trình ký ban hành trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi dự thảo văn bản được thông qua. Đối với những dự thảo văn bản phức tạp, mang tính quan trọng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có thể thành lập Tổ biên tập để chỉnh lý dự thảo. Tổ biên tập do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chủ trì và có sự tham gia của cơ quan soạn thảo văn bản, cơ quan thẩm định và các cơ quan có liên quan (nếu cần thiết). 5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phải gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để đăng công báo, niêm yết, kiểm tra, giám sát, thực hiện và các phương tiện thông tin đại chúng để đưa tin. Điều 9. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận 1. Chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký, các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận phải được: a) Niêm yết tại trụ sở Phòng Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính của Ủy ban nhân dân quận. Thời gian niêm yết ít nhất là 20 (hai mươi) ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết văn bản phải bảo đảm để người dân tiếp cận toàn bộ nội dung của văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận niêm yết phải là bản chính; b) Đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, trang thông tin điện tử,…) hoặc do các nhà xuất bản phát hành chỉ có giá trị tham khảo; c) Gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố; Trung tâm Công báo thành phố; Sở Tư pháp; các sở, ngành có liên quan; các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa phương theo quy định.
2,005
132,651
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm niêm yết văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 9 của Quy định này. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP Điều 10. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp Trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự thì Ủy ban nhân dân quận ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 11 của Quy định này. Điều 11. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp 1. Trong trường hợp phải giải quyết vấn đề đột xuất thì trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản được thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân quận phân công cơ quan chuyên môn hoặc cá nhân dự thảo văn bản và trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo; b) Cơ quan, cá nhân soạn thảo có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản và gửi đến Ủy ban nhân dân quận; c) Hồ sơ dự thảo văn bản gồm có: - Tờ trình và dự thảo văn bản; - Ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan; - Tài liệu có liên quan. d) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 01 (một) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân quận họp. 2. Trong trường hợp phải giải quyết vấn đề khẩn cấp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công, chỉ đạo việc soạn thảo văn bản và triệu tập ngay phiên họp Ủy ban nhân dân quận để thông qua dự thảo văn bản. 3. Thẩm quyền ký ban hành văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Quy định này. Chương III KINH PHÍ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 12. Dự toán kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: kinh phí lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát, soạn thảo, thẩm định, thông qua, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận do ngân sách địa phương bảo đảm và được dự toán trong kinh phí thường xuyên của Ủy ban nhân dân quận. 2. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 13. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc sử dụng kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ đầy đủ các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch cân đối ngân sách, đảm bảo kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản hàng năm. 3. Giao Phòng Tư pháp quản lý kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận và thanh toán cho cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, các cơ quan hữu quan theo tiến độ và công việc thực hiện. 4. Nội dung và mức chi kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng văn bản cho phù hợp tại địa phương nhưng không vượt quá các mức chi theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng ban, ngành quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy định này. Đảm bảo việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ chặt chẽ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 và Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì gửi về Phòng Tư pháp tổng hợp kiến nghị và đề xuất biện pháp giải quyết trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢN QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2008/QĐ-UBND NGÀY 29/10/2008 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBD ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 176/TTr-TNMT ngày 30 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành Quyết định sửa đổi và bãi bỏ một số điều của bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 28 bản “Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai” ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai như sau: “Điều 28. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 1. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, Điều 51, Điều 53 và Điều 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây được viết là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây viết tắt là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. 2. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây được viết là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định như sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
2,051
132,652
Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; - Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền; - Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. 3. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, Điều 51, Điều 53 và Điều 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; - Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại ý thứ hai, ý thứ ba, ý thứ tư và ý thứ năm của điểm a này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. 4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); - Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (nếu có); - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này”. Điều 2. Bãi bỏ Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 28 của bản “Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai” ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI: UỶ VIÊN THƯỜNG TRỰC UBMTTQ, UỶ VIÊN THƯỜNG VỤ CÁC ĐOÀN THỂ Ở CẤP XÃ; TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN, TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ VÀ CHI HỘI TRƯỞNG HỘI NGƯỜI CAO TUỔI Ở XÓM, KHỐI, BẢN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 315/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 129/SNV-XDCQ ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ cho các đối tượng: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã; Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: 1. Đối với các chức danh: Uỷ viên Thường trực UBMTTQ và Uỷ viên thường vụ các đoàn thể ở cấp xã được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng như sau: - Xã, phường, thị trấn loại I: Bằng 0,45 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xã, phường, thị trấn loại II: Bằng 0,40 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xã, phường, thị trấn loại III: Bằng 0,35 mức tiền lương tối thiểu chung. 2. Đối với các chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi ở xóm, khối, bản được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng như sau: - Xóm, khối, bản loại I: Bằng 0,2 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản loại II: Bằng 0,18 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản loại III: Bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung. - Xóm, khối, bản chưa có quyết định phân loại: Bằng 0,15 mức tiền lương tối thiểu chung. 3. Đối với các chức danh hoạt động ở xóm, khối, bản khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ cấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. Điều 2. Thực hiện khoán kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ các đối tượng trên cơ sở theo số lượng và mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. Giao Sở Tài chính xác định mức kinh phí khoán cụ thể và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND cấp huyện thực hiện chi trả cho các đối tượng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế các quy định trước đây trái với quyết định này. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-BXD NGÀY 26/5/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Văn bản số 386/UBND-XDCB ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch UBND Tỉnh về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình; Bảng giá ca máy và thiết bị thi công; Căn cứ văn bản số 402/UBND-XDCB ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ủy quyền hướng dẫn các thông tư của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Sở Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau: I. Hệ thống định mức dự toán và Thông tư hướng dẫn do Bộ Xây dựng công bố 1. Hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố dùng để lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình (Công bố số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009) - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng (Công bố số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt hệ thống điện công trình; ống và phụ tùng ống; bảo ôn đường ống (Công bố số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng (Công bố số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng (Công bố số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu công trình xây dựng (Công bố số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Thí nghiệm đường dây và trạm biến áp (Công bố số 1781/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt máy, thiết bị (Công bố số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình (Công bố số 1783/BXD-VP ngày 16/8/2007) - Định mức vật tư trong xây dựng (Công bố số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007)
2,042
132,653
2. Các thông tư hướng dẫn phương pháp xác định bảng giá ca máy và thiết bị thi công - Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 - Thông tư số 03/2006/TT-BXD ngày 22 tháng 5 năm 2006 - Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 II. Hệ thống đơn giá xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công do UBND tỉnh công bố 1. Văn bản số 386/UBND-XDCB ngày 24 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh công bố đơn giá xây dựng công trình, bảng giá ca máy và thiết bị thi công để sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Đơn giá xây dựng công trình gồm 3 phần: + Phần Xây dựng + Phần Lắp đặt + Phần Khảo sát xây dựng Nội dung đơn giá xây dựng công trình trong công bố như nội dung đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 102/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh. - Bảng giá ca máy và thiết bị thi công Nội dung chi tiết bảng giá ca máy và thiết bị thi công trong công bố như nội dung bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định 1206/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Ninh. 2. Văn bản số 807/UBND-XDCB ngày 05 tháng 6 năm 2008 công bố đơn giá sửa chữa công trình xây dựng; đơn giá xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu công trình xây dựng. III. Phương pháp xác định giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Xác định giá VLXD đến hiện trường công trình Việc xác định giá VLXD đến hiện trường công trình chủ đầu tư, đơn vị tư vấn có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây: a. Theo phụ lục số 6, Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng. b. Giá vật liệu bên bán giao tại công trình bao gồm cả giá gốc, chi phí vận chuyển, chi phí tại hiện trường nhưng phải hợp lý và phù hợp mặt bằng giá trong khu vực ở từng thời điểm. c. Áp dụng giá vật liệu của các công trình khác cùng khu vực xây dựng đã được phê duyệt, nếu có biến động lớn về giá thì quy đổi hoặc điều chỉnh giá vật liệu về thời điểm lập đơn giá, dự toán cho phù hợp. d. Tham khảo hoặc áp dụng giá VLXD do Sở Xây dựng công bố tại thời điểm. 2. Xác định giá nhân công a. Chủ đầu tư có thể sử dụng phương pháp xác định đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng trên cơ sở lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương; khoản lương phụ; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động; các loại phụ cấp khác nếu có. Phương pháp xác định mức đơn giá ngày công của công nhân được hướng dẫn tại các loại đơn giá nêu trên hoặc tham khảo bảng đơn giá ngày công theo phụ lục 1 và 2 kèm theo văn bản hướng dẫn này. b. Phương pháp điều chỉnh hệ số nhân công trong các loại đơn giá hoặc dự toán bằng cách lấy mức lương tối thiểu vùng mới chia cho mức lương tối thiểu trong đơn giá đang sử dụng để lập dự toán ta được hệ số nhân công điều chỉnh (KĐCNC), sau đó tiến hành điều chỉnh đơn giá nhân công trong đơn giá hoặc dự toán công trình (Ví dụ theo phụ lục số 3). 3. Xác định giá ca máy và thiết bị thi công a. Xác định bảng giá ca máy và thiết bị thi công theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng bao gồm các khoản mục chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy; chi phí khác. Trong đó, giá nhiên liệu, năng lượng tham khảo công bố giá của Sở Xây dựng hoặc giá thị trường hợp lý tại thời điểm lập dự toán; đơn giá tiền lương ngày xác định theo hướng dẫn tại văn bản số 386/UBND-XDCB ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh công bố đơn giá xây dựng công trình, bảng giá ca máy và thiết bị thi công với mức lương tối thiểu vùng của Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. b. Phương pháp bù trừ giá nhiên liệu, năng lượng và điều chỉnh tiền lương thợ điều khiển máy trong bảng giá ca máy tại văn bản số 386/UBND-XDCB ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh (Ví dụ tại phụ lục số 3). Các xác định đơn giá tiền lương ngày của thợ điều khiển máy (Ví dụ tại phụ lục số 4). 4. Ngoài các phương pháp xác định giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công nêu trên. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn có thể áp dụng các phương pháp khác để xác định giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phù hợp đặc điểm của công trình. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về độ chính xác của việc xác định đó. IV. Quy định áp dụng 1. Những nội dung không nêu trong văn bản này áp dụng theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. 2. Bản hướng dẫn này áp dụng từ ngày 15 tháng 7 năm 2010 và thay thế các văn bản 02/HD-SXD ngày 04 tháng 4 năm 2008, số 03/HD-SXD ngày 07 tháng 3 năm 2010 của Sở Xây dựng. V. Xử lý công trình chuyển tiếp a. Dự án đầu tư phê duyệt trước ngày 01 tháng 02 năm 2010 nhưng chưa triển khai hoặc đang triển khai thì các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo các quy định của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. b. Dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước ngày 01 tháng 02 năm 2010 thì chi phí đầu tư xây dựng đã thẩm định không phải thẩm định lại; các công việc quản lý chi phí triển khai sau khi phê duyệt dự án thực hiện theo các quy định của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. Trong quá trình thực hiện bản hướng dẫn này, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG LƯƠNG NGÀY ÁP DỤNG TÍNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGÀY 01/01/2010 Phần Xây dựng; Lắp đặt; Sửa chữa công trình xây dựng (Bảng lương A.1.8) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG LƯƠNG NGÀY ÁP DỤNG TÍNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGÀY 01/01/2010 Phần Khảo sát xây dựng; Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 VÍ DỤ VỀ BÙ TRỪ GIÁ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG VÀ ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG THỢ ĐIỀU KHIỂN MÁY TRONG BẢNG GIÁ CA MÁY THI CÔNG TẠI CÔNG BỐ SỐ 386/UBND-XDCB NGÀY 24/3/2008 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH Ví dụ máy đào một gầu bánh xích dung tích gầu 0,5m3. Định mức tiêu hao nhiên liệu năng lượng cho 1 ca máy là 51,3 lít diezen. - Phần bù chênh lệch cho 1 ca máy tại thời điểm lập dự toán là: 51,3 lít * (13.000 - 7.182) đ/lít = 298.463 đồng Trong đó: 13.000 đ/l: Là giá 1 lít dầu diezen theo công bố của Sở Xây dựng hoặc giá thị trường hợp lý tại thời điểm lập dự toán. 7.182 đ/l: Là giá 1 lít dầu diezen tại công bố số 386/UBND-XDCB ngày 24/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh. - Điều chỉnh tiền lương thợ điều khiển máy được bù chênh lệch là: 62.560 đ * 0,8 = 50.048 đồng Trong đó: 62.560 đ: Là tiền lương của thợ điều khiển máy trong một ca máy theo ví dụ trên (tại công bố số 386/UBND-XDCB ngày 24/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh). 0,8: Là hệ số điều chỉnh chi phí nhân công tăng thêm do chia mức lương tối thiểu vùng mới cho mức lương tối thiểu tại công bố số 386/UBND-XDCB ngày 24/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Vùng III: 810.000/450.000 = 1,8 (tăng thêm 0,8) Vùng IV: 730.000/450.000 = 1,62 (tăng thêm 0,62) Như vậy giá một ca máy đào một gầu bánh xích dung tích gầu 0,5m3 thuộc vùng III tại thời điểm lập dự toán là: 1.166.264 + 298.463 + 50.048 = 1.514.775 đồng/ca (1.166.264: là cột tổng số trong bảng giá ca máy của loại máy trên tại công bố số 386/UBND-XDCB ngày 24/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh) PHỤ LỤC 4 VÍ DỤ TÍNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NGÀY CỦA THỢ ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VẬN HÀNH CÁC LOẠI MÁY XÂY DỰNG THUỘC NHÓM II - A.1.8 - NGHỊ ĐỊNH SỐ 205/2004/NĐ-CP NGÀY 14/12/2004 CỦA CHÍNH PHỦ Mức lương tối thiểu vùng III là 810.000 đ/tháng theo Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC TẠI ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) THEO CHƯƠNG TRÌNH VEST 500 NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Biên bản ghi nhớ về giáo dục giữa Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội (Việt Nam) và Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc, Đài Loan (Trung Quốc) ngày 15 tháng 9 năm 2008; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt 20 (hai mươi) cá nhân có tên trong danh sách kèm theo được tuyển chọn đi học sau đại học tại Đài Loan (Trung Quốc) theo chương trình VEST 500 năm 2010 bao gồm 13 tiến sĩ và 07 thạc sĩ. Điều 2. Các cá nhân được tuyển chọn phải hoàn thiện hồ sơ đi học tại cơ sở đào tạo nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ vào hồ sơ, văn bản chấp nhận và các điều kiện nhập học của cơ sở đào tạo nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét ra quyết định chính thức cử đi học
2,045
132,654
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cá nhân có tên trong các danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC TẠI ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) THEO CHƯƠNG TRÌNH VEST 500 NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 3180/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010) Danh sách 1: 13 tiến sĩ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC TẠI ĐÀI LOAN THEO CHƯƠNG TRÌNH VEST 500 NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 3180/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010) Danh sách 1: 07 thạc sĩ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LỄ KỶ NIỆM NGÀY ASEAN VÀ 15 NĂM VIỆT NAM GIA NHẬP ASEAN BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quy chế hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Cục Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Dàn nhạc Giao hưởng Việt Nam, Ban Quản lý Nhà hát Lớn Hà Nội và Bộ Ngoại giao tổ chức trưng bày không gian triển lãm “Việt Nam và ASEAN” và chương trình biểu diễn nghệ thuật nhân dịp kỷ niệm Ngày ASEAN và 15 năm Việt Nam gia nhập ASEAN với sự hiện diện của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng. - Thời gian: ngày 7 tháng 8 năm 2010 - Địa điểm: Nhà hát Lớn Hà Nội Điều 2. Kinh phí: - Các chi phí bao gồm: Chi phí tổ chức biểu diễn, thiết kế và in tờ rơi giới thiệu chương trình, trang trí sân khấu, hoa, thiết kế, thi công và trưng bày triển lãm; chi phí xây dựng chương trình, luyện tập, tổng duyệt và tổ chức biểu diễn trích từ nguồn kinh phí của Bộ cấp thực hiện các hoạt động của ASEAN năm 2010 do Cục Hợp tác quốc tế quản lý; - Ban Quản lý Nhà hát Lớn Hà Nội cung cấp địa điểm tổ chức; - Bộ Ngoại giao đảm nhiệm nội dung các hoạt động và chi phí tổ chức tiệc chiêu đãi sau buổi biểu diễn. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Giám đốc Dàn nhạc Giao hưởng Việt Nam, Giám đốc Ban Quản lý Nhà hát Lớn Hà Nội và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2007/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, như sau: 1. Sửa đổi Điều 1 như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán về chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty đại chúng, niêm yết chứng khoán, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán.” 2. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau: “Điều 3a. Quy định chung về việc chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Tổ chức, cá nhân không được chào bán chứng khoán ra công chúng trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp không đủ điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán; b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp; trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 và 5 Điều 4 Nghị định này. 2. Việc đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải do tổ chức phát hành thực hiện, trừ các trường hợp sau: a) Chủ sở hữu Nhà nước (bao gồm cả các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước) thực hiện bán phần vốn nhà nước do Tập đoàn, Tổng Công ty nắm giữ ra công chúng nhằm thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại các doanh nghiệp. b) Cổ đông lớn bán phần vốn sở hữu trong các công ty đại chúng ra công chúng. Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này. 3. Tổ chức phát hành phải mở một tài khoản riêng biệt tại một ngân hàng thương mại để phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán. Trường hợp tổ chức phát hành là ngân hàng thương mại thì phải lựa chọn một ngân hàng thương mại khác để phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả chào bán kèm theo xác nhận của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán. Sau khi gửi báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức phát hành được giải tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán. 4. Định kỳ 6 tháng, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cho đến khi hoàn thành việc giải ngân, tổ chức phát hành phải công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức phát hành phải công bố thông tin về lý do thay đổi và Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thay đổi hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức phát hành nước ngoài quy định tại Điều 17a Nghị định này”. 3. Bổ sung khoản 7, 8 và 9 Điều 4 như sau: “7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chào bán cổ phần ra công chúng để thành lập tổ chức tín dụng là công ty cổ phần thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 8. Trường hợp chào bán chứng khoán ra công chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thì phải có thời gian hoạt động từ một năm trở lên và có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi tính đến thời điểm đăng ký chào bán. 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chào bán chứng khoán ra công chúng để hoán đổi cổ phiếu và thực hiện việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.” 4. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau: “c) Trường hợp tổ chức phát hành có kế hoạch phát hành thêm cổ phiếu hoặc trái phiếu trong thời hạn của trái phiếu chuyển đổi thì hồ sơ chào bán phải nêu rõ rủi ro đối với quyền lợi của người mua trái phiếu kèm theo phương án đền bù cho nhà đầu tư để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư.” 5. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 6 như sau: “d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối”. 6. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6 như sau: “b) Các tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nội dung công bố thông tin theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.” 7. Bổ sung Chương IIa sau Chương II như sau: “Chương IIa CÔNG TY ĐẠI CHÚNG Điều 7a. Giao dịch chứng khoán của các công ty đại chúng 1. Chứng khoán của các công ty đại chúng đủ điều kiện niêm yết theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này được giao dịch tại các Sở giao dịch chứng khoán. 2. Chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết tại các Sở giao dịch chứng khoán được giao dịch theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 7b. Chấm dứt tư cách công ty đại chúng 1. Ngoại trừ công ty đại chúng đã chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc đã niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán, đối với công ty đại chúng theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Chứng khoán phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin ra công chúng về việc chấm dứt tư cách công ty đại chúng trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày không còn đủ một trăm (100) nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc vốn điều lệ điều chỉnh xuống dưới mười (10) tỷ đồng Việt Nam. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấm dứt tư cách công ty đại chúng trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của công ty về việc chấm dứt tư cách công ty đại chúng.” 8. Sửa đổi tên Điều 8 như sau: “Điều 8. Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”. 9. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 8 như sau: “d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không phải là cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.” 10. Bổ sung điểm g khoản 1 Điều 8 như sau: “g) Bộ Tài chính quy định điều kiện niêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;” 11. Bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 8 như sau: “đ) Bộ Tài chính quy định điều kiện niêm yết trái phiếu của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;” 12. Bãi bỏ khoản 4 Điều 8. 13. Bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau: “5. Bộ Tài chính quy định cụ thể điều kiện niêm yết đối với các loại chứng khoán khác và điều kiện niêm yết đối với từng bảng giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.” 14. Sửa đổi tên Điều 9 như sau: “Điều 9. Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội”.
2,072
132,655
15. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 9 như sau: “b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước thời điểm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và có tình hình tài chính lành mạnh tính đến thời điểm đăng ký niêm yết;” 16. Bổ sung điểm g khoản 1 Điều 9 như sau: “g) Điều kiện niêm yết cổ phiếu của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính;” 17. Sửa đổi khoản 3 và 6 Điều 9 như sau: “3. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo đề nghị của tổ chức phát hành trái phiếu. 6. Bộ Tài chính quy định cụ thể điều kiện niêm yết đối với các loại chứng khoán khác và điều kiện đối với từng bảng giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.” 18. Bãi bỏ khoản 4, khoản 5 Điều 9. 19. Bổ sung Điều 9a sau Điều 9 như sau: “Điều 9a. Niêm yết chứng khoán của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần Đối với trường hợp đăng ký niêm yết chứng khoán của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, ngoài các điều kiện quy định tại Điều 8 và 9 Nghị định này còn phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” 20. Bỏ cụm từ “Trung tâm Giao dịch Chứng khoán” tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 26 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP. 21. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 14 như sau: “đ) Kết quả sản xuất, kinh doanh bị lỗ trong ba năm liên tục hoặc tổng số lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính năm gần nhất trước thời điểm xem xét.” 22. Sửa đổi khoản 3 Điều 15 như sau: “3. Đáp ứng các điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán của nước mà cơ quan quản lý thị trường chứng khoán hoặc Sở giao dịch chứng khoán đã có thỏa thuận hợp tác với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán của Việt Nam.” 23. Bổ sung Mục 3 gồm Điều 17a và Điều 17b vào Chương III như sau: “MỤC 3. CHÀO BÁN VÀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH NƯỚC NGOÀI Điều 17a. Điều kiện chào bán và niêm yết chứng khoán tại Việt Nam của tổ chức phát hành nước ngoài Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài được chào bán chứng khoán ra công chúng và niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Điều kiện tổ chức phát hành nước ngoài được chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam: a) Có dự án đầu tư tại Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng để đầu tư vào dự án tại Việt Nam; b) Có cam kết của tổ chức nước ngoài thực hiện dự án tại Việt Nam; c) Có cam kết không chuyển vốn huy động được ra nước ngoài và không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn của dự án được cấp phép; d) Có cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Được tối thiểu 01 công ty chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam tham gia bảo lãnh phát hành; e) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành chứng khoán tại Việt Nam. 2. Điều kiện niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài trên Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam: a) Là chứng khoán phát hành tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này; b) Số lượng chứng khoán đăng ký niêm yết tương ứng với số lượng chứng khoán được phép chào bán tại Việt Nam; c) Có cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức niêm yết theo quy định của pháp luật Việt Nam; d) Được một (01) công ty chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam tham gia tư vấn niêm yết chứng khoán. Điều 17b. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký chào bán và niêm yết, hủy niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành nước ngoài tại Việt Nam Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký chào bán và niêm yết, hủy niêm yết chứng khoán tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.” 24. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau: “3. Mức vốn pháp định của công ty quản lý quỹ, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam là hai mươi lăm (25) tỷ đồng Việt Nam.” 25. Bổ sung Điều 20a sau Điều 20 như sau: “Điều 20a. Dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khoán. Bộ Tài chính hướng dẫn các dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ tài chính khác quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Chứng khoán và quy định các điều kiện để công ty chứng khoán được cung cấp và thực hiện các loại dịch vụ này.” 26. Sửa đổi khoản 4 Điều 21 như sau: “4. Quản lý vốn đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán: a) Công ty đầu tư chứng khoán phát hành riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác cho một công ty quản lý quỹ quản lý vốn đầu tư; b) Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không được tự quản lý vốn đầu tư mà phải ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý vốn đầu tư; c) Trường hợp công ty đầu tư chứng khoán ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý vốn đầu tư, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc (nếu có), Chủ tịch Hội đồng quản trị và tối thiểu hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng quản trị của công ty đầu tư chứng khoán phải độc lập với công ty quản lý quỹ.” 27. Bãi bỏ khoản 5 Điều 21. 28. Ghép Điều 22 và Điều 23 thành Điều 22 và sửa đổi như sau: “Điều 22. Hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán cổ phiểu ra công chúng và thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng Việc chào bán cổ phần ra công chúng và cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.” 29. Sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 24 như sau: “g) Các tài liệu khác theo quy định tại Điều 22 Nghị định này” 30. Bãi bỏ Điều 28. 31. Bãi bỏ khoản 1 Điều 29. Điều 2. Điều khoản thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 365/TTr-TNMT ngày 16 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có bảng đơn giá kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: Đồng/100 km2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Mức lương tối thiểu được tính 730.000 đ/người/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. - Hệ số lương: Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với CBCC, VC. Ngày công được tính là 26 ngày/tháng. - Đơn giá được xây dựng theo định mức kinh tế kỹ thuật tại Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Chi phí chung áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn giá không áp dụng cho một số công việc được nêu cụ thể trong Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn giá điều tra đánh giá hiện trạng, khai thác sử dụng tài nguyên nước trên được áp dụng theo vùng có điều kiện chuẩn, vì thế đơn giá sẽ được tính lại nếu hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra, điều kiện địa hình, mật độ sông suối và tầng chứa nước khai thác khác với vùng điều kiện chuẩn quy định trong Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường./.
2,157
132,656
THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH Ngày 22 tháng 7 năm 2010, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp bàn về cơ chế, chính sách đối với dự án đầu tư sản xuất nguyên liệu kháng sinh. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Y tế, Công Thương, Tài chính; Tập đoàn Hóa chất Việt Nam; Tổng công ty Dược Việt Nam; Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar; Công ty cổ phần Dược phẩm Ampharco - USA. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Y tế, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau: 1. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phát triển công nghiệp dược nói chung, sản xuất nguyên liệu và thuốc kháng sinh phòng, chữa bệnh cho người nói riêng nhằm đáp ứng mục tiêu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân là chủ trương lớn của Đảng và được lãnh đạo Chính phủ tập trung chỉ đạo thực hiện. 2. Các đề xuất, kiến nghị của Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar đối với Dự án đầu tư sản xuất nguyên liệu kháng sinh Cephalexin monohydrate về cơ bản có thể khả thi. Giao Bộ Công Thương chủ trì cùng các Bộ: Tài chính, Y tế, Khoa học và Công nghệ và Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar tính toán chi tiết, trên cơ sở đó đề xuất cơ chế, chính sách, mức hỗ trợ cụ thể, trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo dự thảo Quyết định) trước ngày 22 tháng 8 năm 2010. 3. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam và Công ty cổ phần Dược phẩm Ampharco - USA, khẩn trương hoàn thành báo cáo Dự án đầu tư sản xuất nguyên liệu kháng sinh (thực hiện theo quy trình như Công ty cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar), trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 22 tháng 8 năm 2010. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã” trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định nội dung và trách nhiệm công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Yêu cầu của công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 1. Đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày Chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác. 2. Công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì được cơ quan có thẩm quyền ban hành và các quy định hiện hành khác. 3. Quy trình bảo trì đường bộ. - Đối với những dự án đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; dự án có chuyển giao công nghệ mới, quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật lập được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp thuận. Đối với dự án có chuyển giao công nghệ về quản lý, khai thác phải hoàn thành tổ chức đào tạo trước khi bàn giao dự án. Các dự án có thiết bị, nhà cung cấp thiết bị phải bàn giao quy trình công nghệ vận hành, bảo quản, quy định an toàn lao động và phòng ngừa cháy nổ. - Đối với các công trình đường bộ theo khoản 1 Quy định này các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định hiện hành. 4. Công tác quản lý bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo các quy định sau: - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình lân cận, cho người thi công, người sử dụng và các thiết bị thi công trên công trình. - Có biện pháp tổ chức thi công và thời gian thi công hợp lý nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói bụi, rung động… do máy móc thiết bị thi công gây ra và đảm bảo vệ sinh môi trường. - Tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường bộ về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong quá trình thi công trên đường bộ đang khai thác sử dụng: Thi công phải bố trí đủ biển báo hiệu, có người thường xuyên hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người và các phương tiện tham gia giao thông an toàn và thông suốt. 5. Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao cho chủ quản lý khai thác (cơ quan quản lý đường bộ) phải được bảo hành trong thời gian 12 tháng (mười hai tháng) đối với sửa chữa định kỳ. Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Chương II QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ Điều 4. Nội dung công tác quản lý đường bộ. 1. Yêu cầu quản lý hồ sơ: Các hồ sơ tài liệu phải được quản lý một cách có hệ thống, khoa học, thuận lợi trong quá trình khai thác, sử dụng, phải được sắp xếp theo đúng tiêu chuẩn của công tác lưu trữ. Việc cập nhật số liệu bổ sung vào hồ sơ, tài liệu phải đúng theo quy định. 2. Các loại hồ sơ tài liệu quản lý đường bộ gồm: - Hồ sơ hoàn công (bình đồ, cắt dọc, cắt ngang, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù Giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới, lý lịch cầu, bình đồ duỗi thẳng, cấp phép thi công...), hồ sơ đăng ký, kiểm tra, kiểm định công trình hoặc bộ phận công trình, hạng mục công trình trong thời gian khai thác và sử dụng công trình. - Các biên bản kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, đột xuất. - Hồ sơ các biến động trong quá trình quản lý khai thác đường bộ. - Các văn bản pháp quy có liên quan đến tình trạng kỹ thuật và khai thác công trình. 3. Lập và quản lý hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ gồm: - Hồ sơ tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông, ghi rõ các vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm; - Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ; - Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác. 4. Tổ chức quản lý, bảo vệ công trình đường bộ: phối hợp với Công an, Thanh tra Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 5. Theo dõi tình hình hư hại công trình đường bộ, tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm đường bộ để xử lý kịp thời. 6. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác. 7. Thực hiện việc đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưu lượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ. 8. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe, cấp giấy phép lưu hành cho các xe quá tải trọng công trình đường bộ. 9. Lập mẫu biểu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. 10. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả các điểm đen đã được xử lý. 11. Trực đảm bảo giao thông, theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định. 12. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Điều 5. Nội dung bảo trì đường bộ. 1. Công tác bảo trì đường bộ gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc làm hàng ngày, hàng tháng, hàng quý nhằm theo dõi tình trạng kỹ thuật của cầu, đường bộ để đưa ra các giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời các hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, duy trì tình trạng làm việc bình thường để đảm bảo an toàn giao thông thông suốt. Nội dung bảo dưỡng thường xuyên theo tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức của các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2,080
132,657
3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định đồng thời kết hợp khắc phục một số khiếm khuyết của công trình xuất hiện trong quá trình khai thác nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật và cải thiện điều kiện khai thác của công trình. Sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn trong thời hạn sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa. Thời hạn sửa chữa vừa, sửa chữa lớn đường bộ được phân theo kết cấu mặt đường theo bảng dưới đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Sửa chữa định kỳ cầu tạm phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ; đối với cầu khác căn cứ kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định. 4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng cầu, đường không định trước do thiên tai lụt bão hoặc những sự cố bất thường khác gây ra. Cơ quan quản lý đường bộ phải chủ động tổ chức huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để tổ chức đảm bảo giao thông và hướng dẫn phân luồng xe, đồng thời báo cáo về đơn vị quản lý cấp trên, kịp thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng biết khi cầu đường bộ hư hỏng nặng. Khi thực hiện sửa chữa đột xuất, cơ quan quản lý được chỉ định ngay nhà thầu thi công và tư vấn thiết kế có đủ tư cách pháp nhân để thực hiện. Đối với nhà thầu thi công được chỉ định thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm để đáp ứng các yêu cầu của công việc. Nhà thầu xây lắp có trách nhiệm lập hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công công trình trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành. Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 1. Áp dụng trong bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: Định mức bảo dưỡng thường xuyên là cơ sở để xác định khối lượng dự toán cần thiết phải thực hiện trong năm nếu công việc có trong định mức nhưng thực tế không làm thì không đưa vào dự toán, nếu công việc không có trong định mức nhưng thực tế phải làm thì vận dụng định mức tương tự để đưa vào dự toán. Định mức bảo dưỡng thường xuyên để lập kế hoạch quản lý vốn và là mức giới hạn phân biệt giữa bảo dưỡng thường xuyên với sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. - Tiêu chuẩn kỹ thuật, Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: Áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức do cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ ban hành. 2. Áp dụng trong sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản. Điều 7. Nguồn vốn cho công tác quản lý, bảo trì. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ kế hoạch vốn được giao, nguồn thu của địa phương và số lượng, chiều dài đường, tình trạng đường đang quản lý có trách nhiệm phân bổ vốn cho công tác sửa chữa thường xuyên và sửa chữa định kỳ cho từng tuyến đường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm về tổ chức quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã. 1. Tổ chức quản lý, bảo trì đường bộ: - Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì đường huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì đường xã. - Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ theo các yêu cầu, nội dung của Quy định này và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình đường bộ bị xuống cấp do không thực hiện đúng yêu cầu, nội dung của công tác quản lý, bảo trì. 2. Tổ chức sửa chữa thường xuyên: - Lập dự toán: Hàng năm căn cứ vào mức độ hư hỏng các tuyến đường, nguồn vốn được phân bổ và định mức sửa chữa thường xuyên, phòng Công thương (Quản lý đô thị), cán bộ giao thông xã tiến hành khảo sát, lập dự toán, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện. - Lựa chọn nhà thầu thi công: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo lựa chọn và ký hợp đồng với Nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện sửa chữa thường xuyên đường huyện, đường xã theo các quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn. - Công tác giám sát: Phòng Công thương (Quản lý đô thị) các huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân xã cử cán bộ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện của nhà thầu thi công trên hiện trường đảm bảo khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc trong dự toán. - Công tác nghiệm thu: Tổ chức nghiệm thu theo quý, từ ngày 25 tháng cuối quý đến ngày 15 đầu tháng sau, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chỉ đạo tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc của nhà thầu đã thực hiện làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu theo quy định. - Thanh quyết toán: Cuối mỗi Quý, trên cơ sở khối lượng nghiệm thu; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chỉ đạo thanh toán cho nhà thầu theo đúng chế độ chính sách và hợp đồng kinh tế đã ký kết. 3. Trách nhiệm về sửa chữa định kỳ. Trên cơ sở kế hoạch vốn hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chỉ đạo tổ chức sửa chữa theo trình tự xây dựng cơ bản và đúng quy định của pháp luật. Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo: Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường cấp huyện, cấp xã; Phòng Công thương (Quản lý đô thị) các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Sở Giao thông vận tải làm cơ sở theo dõi, quản lý và tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Tổng Cục đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. - Báo cáo định kỳ: + Thời gian gửi báo cáo tháng: vào các ngày 18 hàng tháng. + Thời gian gửi báo cáo quý: vào các ngày 15 của tháng cuối quý. + Thời gian gửi báo cáo năm: vào ngày 15 tháng 12. - Báo cáo đột xuất: Tuỳ vào tình hình cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 10. Điều khoản thi hành. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời những vướng mắc, phát sinh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 335/TTr-STNMT ngày 26/7/2010 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại văn bản số 220/STP-VB ngày 20/5/2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của ngành và tuyên truyền, phổ biến cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết thực hiện đúng quy định này. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định thành phần hồ sơ, thủ tục, phí, lệ phí, thời hạn và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc theo quy định tại Điều 1 của Quy định này. Điều 3. Các thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Lĩnh vực đất đai a) Giao đất, cho thuê đất và thu hồi quyền sử dụng đất. b) Chuyển mục đích sử dụng đất. c) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. d) Đăng ký biến động. đ) Thủ tục trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất. e) Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. g) Điều chỉnh diện tích đất ở. h) Điều chỉnh mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở. i) Đo đạc bản đồ. 2. Lĩnh vực môi trường a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Bản cam kết bảo vệ môi trường; Đề án bảo vệ môi trường. b) Cấp giấy xác nhận thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt. c) Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH). d) Cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ vận chuyển; cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ xử lý, tiêu hủy; cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu. đ) Chứng nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2,062
132,658
e) Phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường. 3. Lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản a) Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. b) Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. c) Thẩm định, phê duyệt các dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; xử lý, trám lấp giếng không sử dụng. d) Cấp phép hoạt động khoáng sản. đ) Cấp phép công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. Điều 4. Nguyên tắc giải quyết hồ sơ, thủ tục 1. Thủ tục, hồ sơ của tổ chức, cá nhân khi đến yêu cầu giải quyết công việc phải là hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, đảm bảo đủ điều kiện, đúng nội dung theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực, công việc đó (đính kèm Phụ lục Danh mục văn bản áp dụng thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực tài nguyên và môi trường). 2. Thời hạn giải quyết công việc cho tổ chức, công dân ghi trong quy định này là ngày làm việc theo quy định của pháp luật. Chương II THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Mục 1. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI Điều 5. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi quyền sử dụng đất Thực hiện theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Giao đất trồng cây hàng năm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): Đơn đề nghị giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân (mẫu số 1a/ĐĐ). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập Tờ trình, lập phương án giao đất chung cho các trường hợp được giao đất, có danh sách thông báo niêm yết công khai kèm theo (thời gian niêm yết công khai danh sách là 15 ngày) sau đó chuyển hồ sơ về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 24 ngày; - Phòng Tài nguyên và Môi trường: 15 ngày; - Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày; - Khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký xong, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý hồ sơ và trả kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho chủ sử dụng đất: 06 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí trích lục bản đồ địa chính: + Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. + Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. - Phí thẩm định: 20.000đ/hồ sơ. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 2. Giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân (mẫu số 1a/ĐĐ), Đơn đề nghị thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân (mẫu số 1b/ĐĐ), Đơn đề nghị giao đất có rừng đối với cộng đồng dân cư (mẫu số 1c/ĐĐ); - Đối với trường hợp xin giao đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. b) Trình tự thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã. Sau khi giải quyết ở cấp xã, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: - Thời hạn giải quyết ở cấp xã là 10 ngày. Lưu ý: thời hạn giải quyết ở cấp xã không tính thời gian lập dự án và công khai niêm yết danh sách 15 ngày theo quy định. - Thời hạn giải quyết ở cấp huyện là 40 ngày, cụ thể: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 25 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí trích lục bản đồ địa chính: + Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. + Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. - Phí thẩm định: 20.000đ/hồ sơ. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 3. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): Đơn đề nghị giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân (mẫu số 02/ĐĐ). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập Tờ trình kèm theo danh sách đã được niêm yết công khai 15 ngày; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết được duyệt; phương án giao đất của Ủy ban nhân dân cấp xã sau đó chuyển hồ sơ về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 40 ngày, cụ thể: - Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 15 ngày. - Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 25 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 08 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao đất trên thực địa: 04 ngày. Lưu ý: Thời hạn giải quyết không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký hộ gia đình, cá nhân (đất nông thôn): Miễn lệ phí. - Trích lục bản đồ địa chính (đất nông thôn): 5.000đ/thửa đất. - Phí thẩm định: 20.000đ/hồ sơ. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 4. Giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư a) Đối với tổ chức đề nghị giao đất, thuê đất (thuộc thẩm quyền cấp tỉnh) - Hồ sơ gồm có (02 bộ): + Đơn đề nghị giao đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (mẫu số 03/ĐĐ), Đơn đề nghị thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (mẫu số 04/ĐĐ); + Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận; Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. + Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; + Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất. - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: + Chi cục Quản lý Đất đai: 12 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 04 ngày; + Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí trích lục bản đồ địa chính: 20.000đ/thửa đất. + Phí thẩm định và đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị giao đất, thuê đất (thuộc thẩm quyền cấp huyện) - Hồ sơ gồm có (02 bộ): + Đơn đề nghị giao đất (mẫu số 01a/ĐĐ), đơn đề nghị thuê đất (mẫu số 01b/ĐĐ); + Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã; + Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất; + Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: + Phòng Tài nguyên và Môi trường: 16 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày; - Phí, lệ phí: + Lệ phí trích lục bản đồ địa chính: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Phí thẩm định và đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 5. Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị giao đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế (mẫu số 05a/ĐĐ), Đơn đề nghị thuê đất khu công nghệ cao, khu kinh tế (mẫu số 05b/ĐĐ); - Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư; - Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế nơi có đất. - Thẩm quyền cấp tỉnh: Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 17 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế: 09 ngày. + Chi cục Quản lý Đất đai: 03 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày. + Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế giao đất và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính: 03 ngày.
2,125
132,659
- Thẩm quyền cấp huyện: + Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế: 09 ngày. + Phòng Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày. + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày. Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế giao đất và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính: 03 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí trích lục bản đồ địa chính: 20.000đ/thửa đất. - Phí thẩm định và đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 6. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (mẫu số 10/ĐK); - Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); Lưu ý: Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 08 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 05 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 03 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 02 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 01 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 05 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 03 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 02 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường: 01 ngày. d) Phí, lệ phí: - Chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000 đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000 đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 5.000 đ/thửa đất. Khu vực đô thị: 10.000 đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000 đ/thửa đất. 7. Thu hồi đất đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật; - Phương án về bồi thường, giải phóng mặt bằng được thẩm định; - Dự án đầu tư được duyệt; - Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất thu hồi; - Chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất). - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết cấp huyện (đối với dự án thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất). c) Thời hạn giải quyết là 17 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Chi cục Quản lý Đất đai: 10 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày; + Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 07 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. Lưu ý: Thời hạn giải quyết không kể thời gian giới thiệu địa điểm; thông báo thu hồi đất và lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (quy định tại điều 29, 30 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). d) Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 8. Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 38 của Luật Đất đai a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Văn bản trả lại đất hoặc quyết định giải thể, phá sản đơn vị; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 30 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Chi cục Quản lý Đất đai: 18 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày. + Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 20 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày. 9. Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai a) Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai - Hồ sơ gồm có: Kết luận của thanh tra (02 bản). - Trình tự thực hiện: + Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. + Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: + Thẩm quyền cấp tỉnh: Chi cục Quản lý Đất đai: 13 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 ngày. + Thẩm quyền cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 15 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày. b) Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 38 của Luật Đất đai - Hồ sơ gồm có (02 bộ): + Giấy chứng tử hoặc tuyên bố mất tích; + Văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: + Phòng Tài nguyên và Môi trường: 15 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày. c) Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 38 của Luật Đất đai - Hồ sơ gồm có: Cơ quan tài nguyên và môi trường lập tờ trình gởi Ủy ban nhân dân cùng cấp thu hồi đất khi thời hạn sử dụng đất hết hạn mà không được gia hạn. - Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết là 30 ngày, cụ thể: + Thẩm quyền cấp tỉnh: Chi cục Quản lý Đất đai: 23 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. + Thẩm quyền cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 25 ngày. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. Điều 6. Chuyển mục đích sử dụng đất Thực hiện theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không xin phép (mẫu số 12/ĐK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh là 15 ngày, cụ thể: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện là 18 ngày, cụ thể: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 10 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 08 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000 đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000 đ/giấy. + Tổ chức: 20.000 đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000 đ/thửa đất. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 2. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép (mẫu số 11/ĐK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính); - Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; - Đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước thì phải có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính;
2,164
132,660
- Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo được phép chuyển mục đích sử dụng khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Điều 28 của Nghị định số 84/2007/NĐ/CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 30 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 25 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 03 ngày Chi cục Quản lý Đất đai: 15 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. Ghi chú: Sau khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, Chi cục Quản lý Đất đai mời Hội đồng định giá xác định số tiền chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp. Sau khi đã có văn bản phê duyệt giá thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, đồng thời thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định (thời gian này không tính vào thời gian tiếp nhận hồ sơ). + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 05 ngày (sau khi người sử dụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày; - Thẩm quyền cấp huyện: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 13 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 13 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 17 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày; Khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được ký xong, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chỉnh lý hồ sơ gởi về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trao cho chủ sử dụng đất: 03 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000 đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000 đ/giấy. + Tổ chức: 20.000 đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 5.000 đ/thửa đất. Khu vực đô thị: 10.000 đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000 đ/thửa đất. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Điều 7. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thực hiện theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam a) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác. - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có); + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Trình tự thực hiện: + Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của xã, thị trấn hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. + Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường thì nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: + Ủy ban nhân dân cấp xã: 20 ngày (kể cả thời gian niêm yết công khai danh sách là 15 ngày). + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 30 ngày, gồm: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 14 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 14 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 16 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 06 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: (miễn lệ phí). Khu vực đô thị: 25.000đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: Đất nông thôn: 5.000 đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000 đ/thửa đất. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. b) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất. - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có); + Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong hồ sơ đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). - Trình tự thực hiện: + Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của xã, thị trấn hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. + Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường thì nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: + Ủy ban nhân dân cấp xã: 20 ngày (kể cả thời gian niêm yết công khai danh sách là 15 ngày). + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 30 ngày, gồm: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 14 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 14 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 16 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 06 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. - Lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Khu vực đô thị: 70.000đ/giấy. + Khu vực nông thôn: 50.000đ/giấy. c) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có); + Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; + Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); + Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong hồ sơ đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). - Trình tự thực hiện: + Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của xã, thị trấn hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. + Trường hợp Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường thì nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể:
2,080
132,661
+ Ủy ban nhân dân cấp xã: 20 ngày (kể cả thời gian niêm yết công khai danh sách là 15 ngày). + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 30 ngày, gồm: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 14 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 14 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 16 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 06 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Khu vực đô thị: 80.000đ/giấy. Khu vực nông thôn: 60.000đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: Đất nông thôn: 5.000 đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000 đ/thửa đất. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. d) Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có); + Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). - Trình tự thực hiện: + Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của xã, thị trấn hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. + Trường hợp Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường thì nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: + Ủy ban nhân dân cấp xã: 20 ngày (kể cả thời gian niêm yết công khai danh sách là 15 ngày). + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 30 ngày, gồm: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 14 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 14 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 16 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 06 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khu vực đô thị: 25.000đ/giấy. Khu vực nông thôn: (miễn lệ phí). + Trích lục bản đồ địa chính: Đất nông thôn: 5.000 đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000 đ/thửa đất. + Lệ phí liên quan đến quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: Trung ương chưa quy định. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 2. Cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); - Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng; - Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép hoặc chứng nhận đầu tư; - Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP; - Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); - Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); - Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; - Trường hợp nhận chuyển nhượng thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản thì phải có giấy tờ chứng minh. Khi nộp hồ sơ cần mang theo bản gốc các hồ sơ như: quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép hoặc chứng nhận đầu tư; quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư để cơ quan tiếp nhận đối chiếu (trừ trường hợp bản sao đã có chứng thực theo quy định của pháp luật). Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ gồm: Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép hoặc chứng nhận đầu tư; Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có) và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp giấy chứng nhận. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì sau khi giải quyết hồ sơ ở cấp tỉnh xong, tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện). - Thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 14 ngày. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 14 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 16 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 06 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày; - Thẩm quyền giải quyết cấp huyện: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 14 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 14 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 16 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 06 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. d) Phí, lệ phí - Lệ phí đăng ký cấp giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 60.000đ/giấy. Đất đô thị: 80.000đ/giấy. + Tổ chức: 500.000đ/giấy. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài a) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác: - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; + Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
2,061
132,662
+ Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 30 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 30 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 20 ngày kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: 20.000 đ/thửa đất. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. b) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất: - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); + Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 30 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 30 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 20 ngày kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất: 500.000 đ/giấy. c) Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng: - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; + Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); + Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở; + Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; + Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 30 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 30 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 20 ngày kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 500.000 đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: 20.000 đ/thửa đất. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. d) Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49, Điều 53 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP; + Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về Đất đai (nếu có); + Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; + Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời hạn giải quyết là 50 ngày, cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 30 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 30 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 20 ngày kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 100.000 đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: 20.000 đ/thửa đất. + Lệ phí liên quan đến quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: Trung ương chưa quy định. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. đ) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh - Hồ sơ gồm có (01 bộ): + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 01/ĐK-GCN); + Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; + Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận (nếu có); + Quyết định của Chính phủ phê duyệt về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (bản sao) hoặc Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên trong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp. - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời hạn giải quyết là 43 ngày, cụ thể: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 25 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 06 ngày (nếu trường hợp được ủy quyền ký giấy chứng nhận thì cộng thêm 07 ngày thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh). + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày; + Khi giấy chứng nhận đã được ký Sở Tài nguyên và Môi trường gởi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để trao cho đơn vị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 05 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 100.000 đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: 20.000 đ/thửa đất. + Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất: 500.000đ/giấy. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ thay người trúng đấu giá, đấu thầu. a) Hồ sơ gồm có (02 bộ):
2,056
132,663
- Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; - Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 15 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 05 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày (nếu trường hợp được ủy quyền ký giấy chứng nhận thì cộng thêm 04 ngày thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh); Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 05 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 03 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký cấp giấy chỉ có quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: (miễn lệ phí). Đất đô thị: 25.000đ/giấy. Tổ chức: 100.000đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. + Lệ phí đăng ký cấp giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 60.000đ/giấy. Đất đô thị: 80.000đ/giấy. Tổ chức: 500.000đ/giấy. + Lệ phí đăng ký cấp giấy chỉ có tài sản gắn liền với đất: Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 50.000đ/giấy. Đất đô thị: 70.000đ/giấy. Tổ chức: 500.000đ/giấy. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k và điểm i khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận, thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung; tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập. a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Một trong các loại văn bản gồm biên bản về kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung; quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; - Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 15 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 05 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 05 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 03 ngày; Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký cấp giấy chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: (miễn lệ phí). Đất đô thị: 25.000đ/giấy. + Tổ chức: 100.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Lệ phí đăng ký cấp giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 60.000đ/giấy. Đất đô thị: 80.000đ/giấy. + Tổ chức: 500.000đ/giấy. - Lệ phí đăng ký cấp giấy chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 50.000đ/giấy. Đất đô thị: 70.000đ/giấy. + Tổ chức: 500.000đ/giấy. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 6. Gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhà nước cho thuê đất nông nghiệp a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): Trước khi hết hạn sử dụng đất 06 tháng, hộ gia đình, cá nhân hoặc đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất, cụ thể như sau: - Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất (mẫu số 13/ĐK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); - Chứng từ thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp được gia hạn). Ghi chú: Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 10 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; - Thẩm quyền cấp huyện: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 10 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 10 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; d) Lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. 7. Gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất (mẫu số 13/ĐK); - Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất trên 12 tháng. Lưu ý: Trường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài thì việc xét duyệt dự án bổ sung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt dự án đầu tư thực hiện.
2,111
132,664
Trường hợp dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài thì việc xét duyệt dự án bổ sung do Ban Quản lý Khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Ban Quản lý Khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế. c) Thời hạn giải quyết là 29 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Ban Quản lý Khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế: 17 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). + Ban Quản lý Khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý khu kinh tế nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 05 ngày + Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Ban Quản lý Khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế: 17 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). + Ban Quản lý Khu công nghệ cao hoặc Ban Quản lý khu kinh tế nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 07 ngày. Sau khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho người sử dụng đất: 05 ngày. d) Lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. Điều 8. Đăng ký biến động Thực hiện theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị đăng ký biến động (mẫu số 03/ĐK-GCN); - Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; - Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà không phải trích đo địa chính thửa đất thì thời hạn giải quyết là 15 ngày, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thời gian tiếp nhận giải quyết chia làm 02 lần: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 10 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 05 ngày: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày. + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà phải trích đo địa chính thửa đất thì thời hạn giải quyết là 20 ngày, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 20 ngày. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thời gian tiếp nhận giải quyết chia làm 02 lần: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 05 ngày: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày. + Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày. Sở Tài nguyên và môi trường: 03 ngày. Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà không phải trích đo địa chính thửa đất thì thời hạn giải quyết là 15 ngày, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thời gian tiếp nhận giải quyết chia làm 02 lần: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 10 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 10 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 05 ngày: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày. + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà phải trích đo địa chính thửa đất thì thời hạn giải quyết là 20 ngày, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 20 ngày. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thời gian tiếp nhận giải quyết chia làm 02 lần: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 05 ngày: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày. + Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày. Phòng Tài nguyên và môi trường: 03 ngày. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày. - Phí, lệ phí: + Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. Tổ chức: 20.000đ/giấy. + Trích lục bản đồ địa chính: Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. + Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. + Lệ phí chứng nhận thay đổi có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc chỉ có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng: Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. Tổ chức: 50.000đ/giấy. 2. Cấp lại giấy chứng nhận do bị mất a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu số 02/ĐK-GCN); - Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; - Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, sau khi giải quyết xong người sử dụng đất chuyển hồ sơ lên Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 30 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 20 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày; + Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày (kể cả thời gian niêm yết thông báo mất giấy). + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 10.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 20.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. - Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. 3. Tách thửa hoặc hợp thửa a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn xin tách thửa đất, hợp thửa đất (mẫu số 16/ĐK); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); - Quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất).
2,137
132,665
b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 13 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 07 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày; + Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 03 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí đăng ký biến động: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 7.000đ/giấy. Đất đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 4. Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (cá nhân tự viết); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường: - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Trường hợp đính chính sai sót tên tổ chức, quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản) thì giải quyết trong ngày; các trường hợp khác thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày, cụ thể: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 02 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 01 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: Trường hợp đính chính sai sót chứng minh nhân dân, họ tên thì giải quyết trong ngày; các trường hợp khác thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày, cụ thể: + Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 02 ngày. Trường hợp phải đính chính sơ đồ thửa đất mà làm cho sơ đồ thửa đất không rõ ràng thì lập thủ tục cấp lại giấy chứng nhận. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 7.000đ/giấy. Đất đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. - Lệ phí chứng nhận thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. 5. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp trái pháp luật a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Văn bản do tổ chức, công dân kiến nghị về việc phát hiện giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật; - Trường hợp cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tự kiểm tra và phát hiện giấy chứng nhận đã cấp là trái pháp luật thì gởi thông báo đến cơ quan thanh tra cùng cấp để thẩm tra; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ nhận được kiến nghị của tổ chức, công dân hoặc thông báo của cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày; + Cơ quan Thanh tra cấp tỉnh: 10 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày; - Thẩm quyền cấp huyện: + Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày; + Cơ quan Thanh tra cấp huyện: 10 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 02 ngày; d) Phí, lệ phí: không thu. Điều 9. Thủ tục trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất Thực hiện theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân a) Hồ sơ gồm có: - Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất có chứng thực (mẫu số 35/HĐCĐ) hoặc công chứng (mẫu số 05/HĐCĐ) (theo mẫu): 05 bản; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bản chính) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã nơi có đất. c) Thời hạn giải quyết là 05 ngày, cụ thể: + Trong thời hạn không quá 02 ngày, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. + Trong thời hạn không quá 03 ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận. d) Phí, lệ phí - Lệ phí đăng ký biến động: Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 7.000đ/giấy. Đất đô thị: 15.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 2. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: + Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có chứng thực (mẫu số 36/HĐCN) hoặc công chứng (mẫu số 06/HĐCN) theo quy định đối với trường hợp nhận chuyển nhượng: 05 bản; + Di chúc có chứng thực (mẫu số 57/DC), di chúc có công chứng (mẫu số 27/DC) hoặc văn bản phân chia thừa kế có chứng thực (mẫu số 58/ VBPC), văn bản phân chia thừa kế có công chứng (mẫu số 28/VBPC) hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; + Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho có chứng thực (mẫu số 42/HĐTA), hợp đồng tặng cho có công chứng (mẫu số 12/HĐTA) hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. - Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất: + Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng thực (mẫu số 37/HĐCN) hoặc công chứng (mẫu số 07/HĐCN) theo quy định đối với trường hợp nhận chuyển nhượng: 05 bản; + Di chúc có chứng thực (mẫu số 57/DC), di chúc có công chứng (Mẫu số 27/DC) hoặc văn bản phân chia thừa kế có chứng thực (mẫu số 58/ VBPC), văn bản phân chia thừa kế có công chứng (mẫu số 28/VBPC) hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; + Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho có chứng thực (mẫu số 41/HĐTA), hợp đồng tặng cho có công chứng (mẫu số 11/HĐTA) hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho; + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. - Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: + Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chứng thực (mẫu số 36/HĐCN) hoặc công chứng (mẫu số 06/HĐCN) theo quy định đối với trường hợp nhận chuyển nhượng: 05 bản; + Di chúc có chứng thực (mẫu số 57/DC), di chúc có công chứng (mẫu số 27/DC) hoặc văn bản phân chia thừa kế có chứng thực (mẫu số 58/VBPC), văn bản phân chia thừa kế có công chứng (mẫu số 28/VBPC) hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; + Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho có chứng thực (mẫu số 40/HĐTA), hợp đồng tặng cho có công chứng (mẫu số 12/HĐTA) hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho;
2,112
132,666
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; + Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Điều 28 Nghị định số 84/2007/NĐ/CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì cần phải có: + Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền; + Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (đối với tổ chức kinh tế). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại: + Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã (nếu sử dụng đất hoặc tài sản ở xã, thị trấn) để chứng thực vào hợp đồng chuyển nhượng (thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT) đối với các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị, thành phố không có phòng công chứng. + Phòng Công chứng để công chứng vào hợp đồng chuyển nhượng (theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND-HC ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với các xã, phường thuộc thị xã, thành phố có phòng công chứng. Sau khi giải quyết ở cấp xã, Phòng Công chứng, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không phải trích đo địa chính thửa đất và không phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 15 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, huyện)), cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 10 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 05 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày. Sở Tài nguyên và môi trường: 02 ngày. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải trích đo địa chính thửa đất và phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, huyện)), cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày. Sở Tài nguyên và môi trường: 03 ngày. Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không phải trích đo địa chính thửa đất và không phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 15 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, huyện)), cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 10 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 10 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 05 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày. Phòng Tài nguyên và môi trường: 02 ngày. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải trích đo địa chính thửa đất và phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, huyện)), cụ thể: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày. Phòng Tài nguyên và môi trường: 03 ngày. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Lệ phí chứng nhận thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 3. Ghi nợ tiền sử dụng đất và xóa nợ tiền sử dụng đất a) Ghi nợ tiền sử dụng đất - Hồ sơ gồm có: Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (mẫu số 01-ĐK-NTSDĐ) (01 bản). - Trình tự và thời hạn giải quyết: Hồ sơ ghi nợ tiền sử dụng đất được thực hiện song song cùng với thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất tái định cư; thời hạn giải quyết được thực hiện theo quy định của từng loại hồ sơ. - Phí, lệ phí: không thu. b) Xóa nợ tiền sử dụng đất - Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị xóa nợ tiền sử dụng đất (mẫu số 02-ĐK-XNTSDĐ) (1 bản); + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính và 01 bản sao); + Quyết định cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất (01 bản). - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi có đất. - Thời hạn giải quyết: 14 ngày, gồm: + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 08 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. + Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 06 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). - Phí, lệ phí: không thu. 4. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: + Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có chứng thực (mẫu số 44/HĐT) hoặc công chứng (mẫu số 14/HĐT) theo quy định (05 bản); + Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); - Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất: + Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất có chứng thực (mẫu số 45/HĐT) hoặc công chứng (mẫu số 15/HĐT) theo quy định (05 bản); + Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai); - Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất: + Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất có chứng thực (mẫu số 46/HĐT) hoặc công chứng (mẫu số 16/HĐT) theo quy định (05 bản); + Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); + Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.
2,132
132,667
b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại: + Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã (nếu sử dụng đất hoặc tài sản ở xã, thị trấn) để chứng thực vào hợp đồng chuyển nhượng (thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT) đối với các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị, thành phố không có phòng công chứng. + Phòng Công chứng để công chứng vào hợp đồng chuyển nhượng (theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND-HC ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với các xã, phường thuộc thị xã, thành phố có phòng công chứng. Sau khi giải quyết ở cấp xã, Phòng Công chứng, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không phải trích đo địa chính thửa đất và không phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 15 ngày. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải trích đo địa chính thửa đất và phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. Sở Tài nguyên và môi trường: 05 ngày. Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không phải trích đo địa chính thửa đất và không phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 15 ngày. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải trích đo địa chính thửa đất và phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. Phòng Tài nguyên và môi trường: 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Lệ phí chứng nhận thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 5. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): Hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết là 15 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh: 15 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Lệ phí chứng nhận thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. 6. Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); - Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh: + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không phải trích đo địa chính thửa đất và không phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 15 ngày. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải trích đo địa chính thửa đất và phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. Sở Tài nguyên và môi trường: 05 ngày. Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không phải trích đo địa chính thửa đất và không phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 15 ngày. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. + Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải trích đo địa chính thửa đất và phải cấp mới giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. Phòng Tài nguyên và môi trường: 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Lệ phí chứng nhận thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 7. Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Thực hiện theo Thông tư số 17/2009/TT-BTN-MT, Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. a) Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - Hồ sơ gồm có (01 bộ): Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm: + Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu) (02 bản); + Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được chứng thực theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Đất đai: 01 bản (theo mẫu); + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bản chính); Trong trường hợp bên thế chấp, bên bảo lãnh chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, giấy xác nhận của cơ quan nhà nước đang quản lý sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trong trường hợp bên thế chấp, bên bảo lãnh có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính (nếu có). Đồng thời thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 135, 136, 137 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Trong trường hợp thực hiện việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh đồng thời với việc tách thửa, hợp thửa (nếu có) thì ngoài những giấy tờ nêu trên phải nộp thêm đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa (mẫu số 17/ĐK - Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT). - Trình tự thực hiện: + Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. + Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thời hạn giải quyết: Trong ngày, nếu nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ đăng ký có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện không quá 05 ngày.
2,151
132,668
- Phí, lệ phí: 60.000đ/trường hợp (không thu lệ phí đăng ký, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại khoản 3, mục I của Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm). b) Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất hoặc bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai - Hồ sơ gồm có (01 bộ): Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm: + Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (theo mẫu) (02 bản); + Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: 01 bản (theo mẫu); + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai, giấy xác nhận của cơ quan nhà nước đang quản lý sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trong trường hợp bên thế chấp, bên bảo lãnh có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính (nếu có); Trong trường hợp bên thế chấp, bên bảo lãnh chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đồng thời thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 135, 136, 137 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. + Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có); + Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà theo quy định pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc lập dự án đầu tư. - Trình tự thực hiện: + Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. + Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Thời hạn giải quyết: Trong ngày, nếu nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ đăng ký có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện không quá 05 ngày. - Phí, lệ phí: 60.000đ/trường hợp (không thu lệ phí đăng ký, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại khoản 3, mục I của Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm). 8. Thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 và Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT/BTP-BTNMT ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký (Mẫu số 03/ĐKTĐ) (02 bản); văn bản ủy quyền, nếu có; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư, xây dựng cơ bản hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo Luật Đất đai trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đã được ghi trên Giấy chứng nhận đó (bản chính); Trong trường hợp thay thế, bổ sung tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng khác, mà hợp đồng về việc thay đổi nội dung thế chấp đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật thì không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Trong trường hợp thay thế, bổ sung tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng (trừ nhà ở), mà hợp đồng về việc thay đổi nội dung thế chấp không được công chứng, chứng thực thì nộp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (nếu có). - Hợp đồng về việc thay đổi trong trường hợp các bên thỏa thuận thay thế, bổ sung, rút bớt tài sản thế chấp, thoả thuận thay đổi một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đổi tên hoặc thay đổi một trong các bên ký kết hợp đồng thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Trình tự thực hiện: Người yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký tại cơ quan đăng ký nào thì nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh tại cơ quan đã đăng ký đó. c) Thời hạn giải quyết: Trong ngày, nếu nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ đăng ký có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện không quá 05 ngày. d) Phí, lệ phí: 40.000đ/trường hợp (không thu lệ phí đăng ký, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại khoản 3, mục I của Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm). 9. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): Trong trường hợp phải xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà việc thế chấp, bảo lãnh các loại tài sản này đã được đăng ký thì chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh, bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh phải thực hiện đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh đó, hồ sơ gồm: - Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh (mẫu số 05/ĐKVB) (02 bản). b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: Trong ngày, nếu nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ đăng ký có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện không quá 05 ngày. d) Lệ phí: 50.000đ/trường hợp (không thu lệ phí đăng ký, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại khoản 3, mục I của Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm). 10. Sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, bảo lãnh Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn yêu cầu sửa chữa sai sót (Mẫu số 06/SCSS) (02 bản); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu nội dung đănh ký thế chấp, bảo lãnh đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót); - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong trường hợp sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký về tài sản gắn liền với đất; - Văn bản ủy quyền (nếu có). b) Trình tự thực hiện: Người yêu cầu sửa chữa sai sót đã đăng ký thế chấp tại cơ quan nào thì nộp hồ sơ sửa chữa sai sót tại cơ quan đã đăng ký đó. c) Thời hạn giải quyết: Trong ngày, nếu hồ sơ nộp sau 03 giờ chiều thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ đăng ký có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện không quá 05 ngày. d) Phí, lệ phí: 10.000đ/trường hợp (không thu lệ phí đăng ký, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại khoản 3, mục I của Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm). 11. Xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 04/XĐK): 02 bản; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính). b) Trình tự thực hiện: Người yêu cầu xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký tại cơ quan nào thì nộp hồ sơ xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh tại cơ quan đã đăng ký đó. c) Thời hạn giải quyết: Trong ngày, nếu nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày tiếp theo. Trường hợp hồ sơ đăng ký có một trong các loại giấy tờ về quyền- sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì việc đăng ký, thế chấp được thực hiện không quá 05 ngày. d) Phí, lệ phí: không thu. 12. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:
2,057
132,669
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có chứng thực (Mẫu số 52/HĐGV) hoặc công chứng (Mẫu số 22/HĐGV) theo quy định (05 bản); + Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; - Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất: + Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có chứng thực (Mẫu số 53/HĐGV) hoặc công chứng (Mẫu số 23/HĐGV) theo quy định (05 bản); + Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. - Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất: + Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất có chứng thực (Mẫu số 54/HĐGV) hoặc công chứng (Mẫu số 24/HĐGV) theo quy định (05 bản); + Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư này; + Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại: + Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã (nếu sử dụng đất hoặc tài sản ở xã, thị trấn) để chứng thực vào hợp đồng chuyển nhượng (thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT) đối với các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị, thành phố không có phòng công chứng. + Phòng Công chứng để công chứng vào hợp đồng chuyển nhượng (theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND-HC ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với các xã, phường thuộc thị xã, thành phố có phòng công chứng. Sau khi giải quyết ở cấp xã, Phòng Công chứng, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh: 15 ngày đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận và 25 ngày đối với trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất, cụ thể: + Trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. + Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, huyện), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày. Sở Tài nguyên và môi trường: 03 ngày. Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: 15 ngày đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận và 25 ngày đối với trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất, cụ thể: + Trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. + Trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất: Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, huyện), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày, cụ thể: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày. Phòng Tài nguyên và môi trường: 03 ngày. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Lệ phí chứng nhận thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 13. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. b) Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. c) Thời hạn giải quyết: - Thẩm quyền cấp tỉnh: 15 ngày đối với trường hợp khi góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận và 25 ngày đối với trường hợp khi góp vốn hình thành pháp nhân mới, cụ thể: + Trường hợp khi góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày. + Trường hợp khi góp vốn hình thành pháp nhân mới: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 16 ngày. Sở Tài nguyên và môi trường: 05 ngày. Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày. - Thẩm quyền cấp huyện: 15 ngày đối với trường hợp khi góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận và 25 ngày đối với trường hợp khi góp vốn hình thành pháp nhân mới, cụ thể: + Trường hợp khi góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới và không phải thực hiện thủ tục trình cấp giấy chứng nhận: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày. + Trường hợp khi góp vốn hình thành pháp nhân mới: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 16 ngày. Phòng Tài nguyên và môi trường: 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất: + Hộ gia đình, cá nhân: Khu vực nông thôn: 7.000đ/giấy. Khu vực đô thị: 15.000đ/giấy. + Tổ chức: 20.000đ/giấy. - Trích lục bản đồ địa chính: + Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông thôn: 5.000đ/thửa đất. Đất đô thị: 10.000đ/thửa đất. + Tổ chức: 20.000đ/thửa đất. - Lệ phí chứng nhận thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất: + Hộ gia đình, cá nhân: 50.000đ/giấy. + Tổ chức: 50.000đ/giấy. - Phí đo đạc: Thu theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Điều 10. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thực hiện theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 1. Cấp huyện a) Hồ sơ gồm có (10 bộ): - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đối với trường hợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất. b) Trình tự xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 38 ngày, cụ thể: - Trong thời hạn không quá 03 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gởi hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến. - Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan có trách nhiệm gởi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường. - Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, gởi ý kiến thẩm định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ. - Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gởi 03 bộ hồ sơ đã được Hội đồng nhân dân thông qua kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đến Sở Tài nguyên và Môi trường. - Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt.
2,124
132,670
2. Cấp xã, phường, thị trấn (gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết) a) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị - Hồ sơ gồm có (10 bộ): + Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; + Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; + Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; + Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đối với trường hợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết. - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời hạn giải quyết là 38 ngày, cụ thể: + Trong thời hạn không quá 03 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gởi hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến. + Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan có trách nhiệm gởi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường. + Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, gởi ý kiến thẩm định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ. + Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, gởi 04 bộ hồ sơ đã được Hội đồng nhân dân thông qua kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đến Sở Tài nguyên và Môi trường. + Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt. Lưu ý: Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được trình đồng thời với hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất của huyện quy định tại Điều 20 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP hoặc trình muộn hơn nhưng phải xét duyệt trong năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất trước đó. b) Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoach sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị - Hồ sơ gồm có (10 bộ): + Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; + Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; + Bản đồ hiện trạnh sử dụng đất; + Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đối với trường hợp xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết. - Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. - Thời hạn giải quyết là 38 ngày, cụ thể: + Trong thời hạn không quá 03 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gởi hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến. + Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan có trách nhiệm gởi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. + Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, gởi ý kiến thẩm định đến Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh hồ sơ. + Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh hồ sơ và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, gởi 03 bộ hồ sơ đã được Hội đồng nhân dân thông qua kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. + Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xét duyệt. Điều 11. Điều chỉnh diện tích đất ở 1. Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị điều chỉnh diện tích đất ở (theo mẫu); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính hoặc bản sao); - Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã. Sau khi giải quyết ở cấp xã, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. 3. Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: - Thời hạn giải quyết ở cấp xã: 05 ngày. - Thời hạn giải quyết ở cấp huyện: 15 ngày, cụ thể: + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày cụ thể; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày. Điều 12. Điều chỉnh mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở 1. Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị điều chỉnh mục đích sử dụng đất (theo mẫu); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính). 2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. 3. Thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 06 ngày; - Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 14 ngày; - Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày. Riêng đối với trường hợp có thu lệ phí trước bạ chênh lệch giữa đất ở và đất nông nghiệp thì giải quyết như sau: - Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 1: 15 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 05 ngày kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính. + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 10 ngày; - Thời hạn tiếp nhận giải quyết lần 2: 10 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính). + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 02 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 04 ngày; + Ủy ban nhân dân cấp huyện: 04 ngày. 4. Phí, lệ phí: không thu. Điều 13. Đo đạc bản đồ Thực hiện theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 và Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Thẩm định dự toán chi phí đo đạc bản đồ a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Tờ trình về việc xin phê duyệt dự toán chi phí đo đạc địa chính; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền. Trường hợp dự án chưa có quyết định phê duyệt dự án đầu tư thì thay thế bằng chủ trương cho thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định giao nhiệm vụ của cấp thẩm quyền (nếu là bản sao phải có chứng thực); - Dự toán chi phí đo đạc địa chính (bản chính). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 10 ngày. 2. Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 05); - Bản sao (có chứng thực) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản sao (có chứng thực) giấy phép đầu tư đối với tổ chức; bản sao (có chứng thực) hợp đồng đo đạc và bản đồ đối với tổ chức; - Bản sao (có chứng thực) Quy chế hoặc điều lệ hoạt động của tổ chức; b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 05 ngày. 3. Bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị bổ sung nội dung giấy phép (theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 05); - Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức kể từ khi được cấp phép (theo mẫu); - Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp; b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 05 ngày. 4. Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Bản đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ (theo mẫu 1 ban hành kèm theo Quyết định số 05); - Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ với đơn vị sự nghiệp; có giấy chứng nhận đăng ký kinh doang ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức kinh tế (bản sao); - Có số lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật đo đạc và bản đồ phù hợp với định biên quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đăng ký (bản sao các văn bằng, chứng chỉ của cán bộ, công nhân kỹ thuật); - Có số lượng trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ đo đạc và công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị máy móc quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đăng ký; b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường.
2,077
132,671
c) Thời hạn giải quyết là 05 ngày. 5. Kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ a) Hồ sơ gồm có (03 bộ, 01 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, 01 bộ gửi cơ quan quyết định đầu tư): - Công văn đề nghị nghiệm thu công trình, sản phẩm; - Báo cáo tổng kết kỹ thuật (theo mẫu 4 ban hành kèm theo Thông tư số 02); - Báo cáo kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm của đơn vị thi công (theo mẫu 5 Thông tư số 02); - Báo cáo về những phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng và những vấn đề khác (nếu có) so với thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và văn bản chấp nhận những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của cấp có thẩm quyền. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 15 ngày. 6. Giao nộp sản phẩm và quyết toán công trình, sản phẩm: a) Hồ sơ gồm có (03 bộ, 01 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, 01 bộ gửi cơ quan quyết định đầu tư): Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đo đạc và bản đồ đã phê duyệt trong dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được nghiệm thu, xác nhận chất lương, khối lượng. Sau khi có văn bản xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm; - Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm; - Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán của cơ quan có thẩm quyền; - Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ của chủ đầu tư đối với đơn vị thi công; - Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, sản phẩm; - Văn bản xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành của cơ quan quyết định đầu tư; - Biên bản giao nộp hoặc phiếu nhập kho sản phẩm; b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 05 ngày. Mục 2. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG Điều 14. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung Thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ và Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được nêu trong phần phụ lục của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Trường hợp nộp lần đầu: + Văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu tại phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 bản); + Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thể hiện theo cấu trúc và đáp ứng được những yêu cầu về nội dung quy định tại phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT và đóng thành quyển theo mẫu quy định tại phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa (09 bản); + Bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa (01 bản); + Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được ghi trên đĩa CD (01 đĩa). - Trường hợp đã chỉnh sửa, bổ sung: + Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã chỉnh sửa bổ sung đạt các nội dung yêu cầu của hội đồng thẩm định (05 bản); + Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã chỉnh sửa, bổ sung được ghi trên đĩa CD (01 đĩa). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 30 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 10 ngày: + Trong thời gian không quá 03 ngày Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở biết hồ sơ không hợp lệ hoặc cần điều chỉnh, bổ sung (nếu có); + Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ trong thời gian không quá 04 ngày Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; + Sau khi thẩm định trong thời gian không quá 03 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ gửi biên bản cho cơ sở biết để bổ sung, chỉnh sửa hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của hội đồng thẩm định (nếu có). Thời gian bổ sung, chỉnh sửa hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 10 ngày: + Sau khi có quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong thời gian không quá 08 ngày Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. + Trong thời gian không quá 02 ngày sau khi nhận được bản báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp quyết định phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác nhận các bản báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định. - Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh là 10 ngày: Trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉnh sửa hoàn tất các nội dung theo yêu cầu của hội đồng thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án. Nếu không được phê duyệt thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết. d) Phí, lệ phí: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 3.000.000đ/dự án. 2. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung Chủ dự án thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trình cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đó của dự án để thẩm định và phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT (01 bản); - Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được thể hiện theo cấu trúc và đáp ứng được những yêu cầu về nội dung quy định tại phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT và đóng thành quyển theo mẫu quy định tại phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa (07 bản); Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định. - Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó của dự án (01 bản); - Bản sao (có chứng thực) quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đó của dự án (01 bản); - Bản báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh hoặc dự án đầu tư điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa (01 bản); b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 16 ngày: + Trong thời gian không quá 03 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở biết hồ sơ không hợp lệ hoặc cần điều chỉnh, bổ sung (nếu có); + Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong thời gian không quá 10 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản của các nhà khoa học, quản lý có chuyên môn, trình độ phù hợp và Phòng Tài nguyên và Môi trường ở địa phương nơi có dự án. + Sau khi có ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, quản lý và của Phòng Tài nguyên và Môi trường ở địa phương nơi có dự án, trong thời gian không quá 03 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tổng hợp ý kiến và gửi văn bản cho chủ dự án biết để chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu. Thời gian bổ sung, chỉnh sửa hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. - Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh là 07 ngày: Trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã chỉnh sửa hoàn tất các nội dung theo ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, quản lý và Phòng Tài nguyên và Môi trường ở địa phương nơi có dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho dự án. Nếu không phê duyệt thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết.
2,064
132,672
- Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 02 ngày: Trong thời gian không quá 02 ngày, sau khi nhận được bản báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp quyết định phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác nhận các bản báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo quy định. d) Phí, lệ phí: 1.500.000đ/dự án. Điều 15. Lập, thẩm định và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; cam kết bảo vệ môi trường bổ sung. Thực hiện theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Lập, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường Các dự án trong danh mục của phần phụ lục Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ nhưng có quy mô nhỏ hơn phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 bản); - Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án được đóng thành quyển giấy cứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT có chữ ký, họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa cứng của từng bản (05 bản); Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên, gửi thêm số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường bằng số lượng các huyện tăng thêm. Trong trường hợp này, chủ dự án cần tiến hành đánh giá, so sánh và tự lựa chọn Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (hoặc xã, phường, thị trấn được ủy quyền) có địa bàn quản lý chịu tác động lớn nhất bởi dự án để gửi hồ sơ đề nghị đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. - Bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc phương án sản xuất – kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của dự án (01 bản); Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên, số lượng tài liệu này trong hồ sơ phải được tăng thêm bằng số lượng các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tăng thêm. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết cấp huyện nơi có dự án. c) Thời hạn giải quyết là 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền xác nhận. 2. Lập, đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 bản); - Bản sao bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước đó (01 bản); - Bản sao (có chứng thực) giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước đó (01 bản); - Bản dự thảo báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh hoặc phương án sản xuất – kinh doanh điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa (01 bản); - Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung của dự án được đóng thành quyển giấy cứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT có chữ ký, họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa cứng của từng bản (05 bản). Trường hợp dự án nằm trên địa bàn của 02 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên, gửi thêm số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường bằng số lượng các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tăng thêm. Trong trường hợp này, chủ dự án cần tiến hành đánh giá, so sánh và tự lựa chọn Ủy ban nhân dân huyện , thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc xã, phường, thị trấn được ủy quyền có địa bàn quản lý chịu tác động lớn nhất bởi dự án để gửi hồ sơ đề nghị đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết cấp huyện, nơi có dự án. c) Thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (hoặc xã, phường, thị trấn được ủy quyền) xác nhận. Điều 16. Thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường; lập, thẩm định và xác nhận Đề án bảo vệ môi trường Thực hiện theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Lập và phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường Các dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phần phụ lục của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ nhưng đã đi vào hoạt động trước ngày 01/7/2006 mà chưa thực hiện các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải lập, thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: + Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 bản); + Bản đề án bảo vệ môi trường của dự án được thể hiện theo cấu trúc và đáp ứng được những yêu cầu về nội dung quy định tại phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT và được đóng thành quyển theo mẫu trang bìa và phụ bìa quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của tổ chức, cá nhân và đóng dấu ở trang phụ bìa (07 bản); Trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì bổ sung thêm số lượng đề án bảo vệ môi trường theo số lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bị ảnh hưởng trực tiếp do chất thải để lấy ý kiến theo quy định tại điểm 2 khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP. + Bản sao của một trong các loại: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư; giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy phép hoạt động khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (01 bản). + Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) (01 bản). - Trường hợp đã chỉnh sửa hoàn tất hồ sơ (nếu có): Số lượng bản đề án bảo vệ môi trường đã chỉnh sửa, bổ sung là: + Đối với các cơ sở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế: 03 bản; + Đối với các cơ sở trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế: 03 bản; + Bản đề án bảo vệ môi trường đã chỉnh sửa, bổ sung được ghi trên đĩa CD: 01 đĩa. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết hồ sơ là 20 ngày, trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm chứng thì thời hạn tối đa không quá 25 ngày, cụ thể như sau: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 18 ngày, trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm chứng 23 ngày: + Trong thời gian không quá 03 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở biết hồ sơ không hợp lệ hoặc cần điều chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có); + Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ trong thời gian không quá 13 ngày, trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm chứng là 18 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ xem xét và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra thực tế bảo vệ môi trường tại cơ sở; + Sau khi kiểm tra cơ sở trong thời gian không quá 02 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ gửi văn bản cho cơ sở biết để bổ sung, chỉnh sửa hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của đoàn kiểm tra (nếu có). Thời gian bổ sung, chỉnh sửa hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian phê duyệt đề án. - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 02 ngày: Trong thời gian không quá 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề án bảo vệ môi trường đã chỉnh sửa hoàn tất các nội dung theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp quyết định phê duyệt và xác nhận các bản đề án bảo vệ môi trường cho dự án theo quy định. Nếu không phê duyệt thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết. 2. Lập và xác nhận Đề án bảo vệ môi trường a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận đề án bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 bản); - Bản đề án bảo vệ môi trường được đóng thành quyển theo mẫu trang bìa và phụ bìa quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của tổ chức, cá nhân và đóng dấu ở trang phụ bìa (03 bản); Trường hợp cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 02 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên thì bổ sung thêm số lượng đề án bảo vệ môi trường theo số lượng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh bị ảnh hưởng trực tiếp do chất thải để lấy ý kiến theo quy định tại điểm 2 khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP; - Bản sao của một trong các loại: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư; giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy phép hoạt động khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (01bản);
2,075
132,673
- Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) (01 bản). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết cấp huyện, nơi có dự án. c) Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày, trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm chứng thì thời hạn tối đa không quá 20 ngày, cụ thể như sau: Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc cần bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong thời gian không quá 09 ngày hoặc 14 ngày đối với trường hợp có lấy mẫu phân tích kiểm chứng, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên tham gia. Kết quả kiểm tra bảo vệ môi trường tại cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xác nhận đề án bảo vệ môi trường. Trường hợp đề án bảo vệ môi trường cần bổ sung, hoàn chỉnh, tổ chức, cá nhân phải tiến hành việc chỉnh sửa theo kết luận của đoàn kiểm tra. Thời gian hoàn chỉnh đề án bảo vệ môi trường không tính vào thời hạn xác nhận. Trong thời gian không quá 03 ngày kể từ khi nhận được bản đề án bảo vệ môi trường đã được chỉnh sửa bổ sung, hoàn chỉnh theo kết luận của Đoàn kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xem xét và xác nhận. Điều 17. Cấp giấy xác nhận đã thực hiện hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức Thực hiện theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ; Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Cấp giấy xác nhận thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường khi dự án đi vào hoạt động chính thức Các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp cấp quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện đầy đủ các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đó. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Báo cáo về kế hoạch xây lắp các công trình xử lý và bảo vệ môi trường (Phụ lục 17 của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT) (01 bản); - Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý và bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức (Phụ lục 18 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT) (01 bản); - Báo cáo về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức (Phụ lục 19 và của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT) (01 bản); - Văn bản đề nghị xác nhận (Phụ lục 20 của Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT) (01 bản). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết: - Đối với trường hợp không phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày, cụ thể: + Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 12 ngày: Trong thời gian 03 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của chủ dự án và yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nếu xét thấy chưa hợp lệ. Trong thời gian 09 ngày tiếp theo, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra nội dung của hồ sơ. + Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 03 ngày: Trong thời gian 03 ngày tiếp theo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp giấy xác nhận cho chủ dự án. Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện để xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và các yêu cầu chủ dự án biết để tiếp tục thực hiện. Thời gian chủ dự án hoàn thành các yêu cầu không được tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định nêu trên. - Đối với trường hợp phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án và dự án đủ điều kiện xác nhận: thời hạn giải quyết hồ sơ là 30 ngày, cụ thể: + Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 25 ngày: Trong thời gian 03 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường kiểm tra hồ sơ theo yêu cầu của chủ dự án và yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nếu xét thấy chưa hợp lệ. Trong thời gian 22 ngày, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tiến hành kiểm tra, lấy mẫu phân tích. + Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 05 ngày: Trong thời gian 05 ngày tiếp theo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp giấy xác nhận cho chủ dự án. Trường hợp dự án chưa đủ điều kiện để xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và các yêu cầu chủ dự án biết để tiếp tục thực hiện. Thời gian chủ dự án hoàn thành các yêu cầu không được tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định nêu trên. d) Phí, lệ phí: Không thu. 2. Cấp giấy xác nhận đã thực hiện hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức Các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp cấp quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Đã thực hiện đầy đủ các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung. Thủ tục, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết tương tự như việc cấp giấy xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 18. Cấp giấy xác nhận hoàn thành các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt Thực hiện theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Hồ sơ gồm có (01 bộ): Số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt quy định như sau: - Văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hoàn thành đề án bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường: 01 bản. - Báo cáo việc hoàn thành các nội dung và yêu cầu của đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường: 03 bản. - Bộ kết quả phân tích mẫu chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải do tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả phân tích mẫu chất thải: 03 bộ. 2. Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố nơi có dự án. 3. Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: a) Thẩm quyền cấp tỉnh: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ Môi trường là 17 ngày, cụ thể như sau: + Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ Môi trường xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Chi cục Bảo vệ Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; + Trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục bảo vệ môi trường sẽ tham mưu cho Sở Tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở. Việc kiểm tra thực tế được thực hiện tương tự như đối với việc kiểm tra để phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 03 ngày: Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ có kết quả kiểm tra thực tế, Sở Tài nguyên và Môi trường phải cấp giấy xác nhận hoàn thành các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt cho cơ sở. Nếu không được xác nhận thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết. b) Thẩm quyền cấp huyện: - Cơ quan xác nhận đề án bảo vệ môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã xác nhận của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 mục III Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 9 ăm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc cần bổ sung thì trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan xác nhận phải hướng dẫn lập lại hoặc bổ sung hồ sơ. - Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan xác nhận đề án bảo vệ môi trường tổ chức kiểm tra thực tế. Việc kiểm tra thực tế được thực hiện tương tự như đối với việc kiểm tra để xác nhận đề án bảo vệ môi trường
2,056
132,674
- Thủ trưởng cơ quan xác nhận đề án bảo vệ môi trường có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đã hoàn thành các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận cho tổ chức, cá nhân. Nếu không được cấp giấy xác nhận thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết. 4. Phí thực hiện: Không thu. Điều 19. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Thực hiện theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Trường hợp cấp mới sổ chủ nguồn thải CTNH (Các trường hợp phải lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH) Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại có phát sinh chất thải nguy hại theo quy định tại Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại đều phải lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ), cụ thể: - Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 1 (A) Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT (03 bản); - Bản sao Quyết định thành lập cơ sở hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (03 bản); - Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường hay Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nếu có) (03 bản); Tất cả các bản sao nêu trên không cần chứng thực nhưng phải được chủ nguồn thải đóng dấu xác nhận. b) Trình tự giải quyết: - Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 19 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 17 ngày: + Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ và thông báo đến cơ sở để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có). + Trong thời hạn 10 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 02 ngày: Trong thời gian không quá 02 ngày sau khi nhận được bộ hồ đã chỉnh sửa bổ sung, đầy đủ, hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xác nhận hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH. 2. Trường hợp điều chỉnh sổ chủ nguồn thải CTNH Phải thực hiện điều chỉnh sổ chủ nguồn thải trong các trường hợp sau đây: - Đã có Sổ đăng ký được cấp trước ngày Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành; - Thay đổi, bổ sung về chủng loại hoặc tăng từ 15% trở lên so với số lượng CTNH đã đăng ký phát sinh; - Thay đổi địa điểm cơ sở nhưng không thay đổi chủ nguồn thải (chủ sở hữu hoặc điều hành cơ sở) hoặc thay đổi chủ nguồn thải nhưng không thay đổi địa điểm cơ sở. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu tại Phụ lục 1 (A) của Thông tư số 12 (03 bản); - Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại hiện có. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 12 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 10 ngày: + Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, đồng thời, thông báo để chủ nguồn thải CTNH sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. + Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ (nếu có). - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 02 ngày: Trong thời gian không quá 02 ngày sau khi nhận được bộ hồ đã chỉnh sửa bổ sung, đầy đủ, hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xác nhận hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mới, đồng thời hủy bỏ hiệu lực của Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH cũ. Điều 20. Cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ vận chuyển Thực hiện theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường. 1. Trường hợp cấp mới giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.1) ban hành kèm Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (03 bản); - Các hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 (A.2) ban hành kèm Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT (03 bản). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 37 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 30 ngày: + Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. + Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét và yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. + Trong thời hạn 17 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chi cục Bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề chưa đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề theo quy định tại Mục 1 Phần II của Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT thì Chi cục Bảo vệ môi trường thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề thực hiện các biện pháp cần thiết để hoàn thiện các điều kiện hành nghề. Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề gửi báo cáo cho Chi cục Bảo vệ môi trường sau khi đã hoàn thiện các điều kiện theo yêu cầu. Thời gian từ lúc gửi văn bản yêu cầu cho đến khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề về việc hoàn thiện các điều kiện hành nghề nêu trên không tính vào thời hạn xem xét cấp phép. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xem xét cấp phép, Chi cục Bảo vệ môi trường có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau đây (các hoạt động này không tính vào thời gian cấp phép): Thành lập Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn giúp Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ đăng ký hành nghề, đánh giá điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển và một số vấn đề liên quan để làm căn cứ cấp phép; Khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận; Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề; Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để yêu cầu trực tiếp giải trình một số vấn đề còn vướng mắc và thống nhất về các yêu cầu cụ thể đối với chủ vận chuyển để ghi thêm vào Giấy phép; Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên quan; Tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thống nhất việc cấp phép. - Thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 ngày: Trong thời gian không quá 05 ngày, từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa hoàn chỉnh, đầy đủ, hợp lệ, sẽ xem xét cấp giấy phép. - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi truờng là 02 ngày: Sau khi nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp cho chủ vận chuyển chất thải nguy hại, trong thời gian không quá 02 ngày Sở Tài nguyên và Môi truờng sẽ xác nhận trên mỗi bộ hồ sơ 2. Trường hợp gia hạn giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đăng ký gia hạn giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.1) ban hành kèm Thông tư số 12/2006 (03 bản); - Các hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 (A.2) ban hành kèm Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT (03 bản); b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 37 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 30 ngày: + Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. + Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét và yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. +Trong thời hạn 17 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chi cục Bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề chưa đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề theo quy định tại Mục 1 Phần II của Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Chi cục Bảo vệ môi trường thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề thực hiện các biện pháp cần thiết để hoàn thiện các điều kiện hành nghề. Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề gửi báo cáo cho Chi cục Bảo vệ môi trường sau khi đã hoàn thiện các điều kiện theo yêu cầu. Thời gian từ lúc gửi văn bản yêu cầu cho đến khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề về việc hoàn thiện các điều kiện hành nghề nêu trên không tính vào thời hạn xem xét cấp phép. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xem xét cấp phép, Chi cục Bảo vệ môi trường có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau đây (các hoạt động này không tính vào thời gian cấp phép): Thành lập Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn giúp Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ đăng ký hành nghề, đánh giá điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển và một số vấn đề liên quan để làm căn cứ cấp phép;
2,092
132,675
Khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận; Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề; Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để yêu cầu trực tiếp giải trình một số vấn đề còn vướng mắc và thống nhất về các yêu cầu cụ thể đối với chủ vận chuyển để ghi thêm vào Giấy phép; Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên quan; Tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thống nhất việc cấp phép. - Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 ngày Trong thời gian không quá 05 ngày, từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa hoàn chỉnh, đầy đủ, hợp lệ, sẽ xem xét xác nhận vào phần Xác nhận gia hạn Giấy phép (hoặc đổi bản Giấy phép mới khi đã dùng hết phần Xác nhận gia hạn Giấy phép). - Thẩm quyền thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là 05 ngày: Trong thời gian không quá 02 ngày, từ khi nhận được giấy phép gia hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xác nhận trên mỗi bộ hồ sơ. 3. Trường hợp điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.1) Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (03 bản); - Các hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 (A.2) Thông tư số 12/2006 (03 bản); - Bản chính Giấy phép cũ (01 bản). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c. Thời hạn giải quyết là 37 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 30 ngày: + Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. + Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét và yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. + Trong thời hạn 17 ngày tiếp theo kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chi cục Bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề chưa đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề theo quy định tại Mục 1 Phần II của Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Chi cục Bảo vệ môi trường thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề thực hiện các biện pháp cần thiết để hoàn thiện các điều kiện hành nghề. Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề gửi báo cáo cho Chi cục Bảo vệ môi trường sau khi đã hoàn thiện các điều kiện theo yêu cầu. Thời gian từ lúc gửi văn bản yêu cầu cho đến khi nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề về việc hoàn thiện các điều kiện hành nghề nêu trên không tính vào thời hạn xem xét cấp phép. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xem xét cấp phép, Chi cục Bảo vệ môi trường có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau đây (các hoạt động này không tính vào thời gian cấp phép): Thành lập Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn giúp Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ đăng ký hành nghề, đánh giá điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển và một số vấn đề liên quan để làm căn cứ cấp phép; Khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận; Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề; Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để yêu cầu trực tiếp giải trình một số vấn đề còn vướng mắc và thống nhất về các yêu cầu cụ thể đối với chủ vận chuyển để ghi thêm vào Giấy phép; Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên quan; Tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thống nhất việc cấp phép. - Thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 ngày: Trong thời gian không quá 05 ngày, từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa hoàn chỉnh, đầy đủ, hợp lệ, sẽ xem xét cấp giấy phép mới và hủy bỏ hiệu lực của bản Giấy phép cũ. Điều 21. Cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ xử lý, tiêu hủy Thực hiện theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Trường hợp cấp mới giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 2 (B.1) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (03 bản); - Các hồ sơ, giấy tờ theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 (B.2) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT (03 bản). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 60 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ môi trường là 48 ngày: + Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. + Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét và yêu cầu tiếp tục sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết. + Trong thời hạn 33 ngày tiếp theo Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện các công việc sau: Sau khi kết thúc việc xem xét hồ sơ; tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề lập kế hoạch và đăng ký vận hành thử nghiệm theo hướng dẫn của Chi cục Bảo vệ môi trường. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm đạt các tiêu chuẩn môi trường, tuân thủ đúng báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án xử lý, tiêu hủy CTNH, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ xác nhận bằng văn bản và văn bản xác nhận này được lưu vào hồ sơ đăng ký. Trong trường hợp vận hành thử nghiệm không đạt yêu cầu thì cần điều chỉnh, cải thiện và hoàn thiện phương án để tiến hành thử nghiệm lại. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH chưa đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề theo quy định tại Mục 2 Phần II của Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì Chi cục Bảo vệ môi trường yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề thực hiện các biện pháp cần thiết để hoàn thiện các điều kiện này và gửi báo cáo cho Chi cục Bảo vệ môi trường sau khi đã hoàn thiện các điều kiện theo yêu cầu. Thời gian từ lúc Chi cục Bảo vệ môi trường gửi văn bản yêu cầu cho đến khi nhận được báo cáo của chủ xử lý, tiêu hủy về việc hoàn thiện các điều kiện hành nghề nêu trên không tính vào thời hạn xem xét cấp phép. Trường hợp cần thiết trong quá trình xem xét cấp phép, Chi cục Bảo vệ môi trường có thể tiến hành các hoạt động hỗ trợ sau đây (các hoạt động này không tính vào thời gian cấp phép): Thành lập Hội đồng tư vấn có chức năng tư vấn giúp Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ đăng ký, đánh giá điều kiện của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy, giám sát vận hành thử nghiệm và một số vấn đề liên quan để làm căn cứ cấp phép; Khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận ngoài chuyến giám sát vận hành thử nghiệm; Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề để yêu cầu trực tiếp giải trình một số vấn đề còn vướng mắc và thống nhất về các yêu cầu cụ thể đối với chủ xử lý, tiêu hủy để ghi thêm vào Giấy phép; Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn, cơ quan khoa học, công nghệ, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ có liên quan; - Thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là 10 ngày: Trong thời gian không quá 10 ngày, từ khi Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa hoàn chỉnh, đầy đủ, hợp lệ, sẽ xem xét cấp giấy phép cho dự án. - Thẩm quyền thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là 02 ngày: Trong thời gian không quá 02 ngày, từ khi nhận được giấy phép xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại, Sở Tài nguyên và Môi truờng sẽ xác nhận trên mỗi bộ hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. 2. Trường hợp gia hạn giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): Hồ sơ gia hạn Giấy phép giống như hồ sơ yêu cầu tại điểm a, khoản 1, điều 21 của Quy định này. b) Trình tự và thời hạn giải quyết: Được thực hiện như tại điểm b, c khoản 1, điều 21 của Quy định này nhưng bỏ phần vận hành thử nghiệm công trình như điểm 3.3 mục 3 Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Trường hợp điều chỉnh giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): Hồ sơ gia hạn Giấy phép giống như hồ sơ yêu cầu tại điểm a, khoản 1, điều 21 của Quy định này. b. Trình tự và thời hạn giải quyết: Được thực hiện như tại điểm b, c khoản 1, điều 21 của Quy định này nhưng không cần vận hành thử nghiệm theo quy định tại điểm 3.3 trong trường hợp có nhu cầu thay đổi, mở rộng địa bàn hoạt động theo tiết d hoặc có nhu cầu thay đổi chủ xử lý, tiêu hủy mà không thay đổi địa điểm cơ sở theo tiết đ của phần 3 mục 3 khoản 3.10 Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 22. Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT- BCT- BTNMT ngày 30/8/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2,063
132,676
1. Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo mẫu Phụ lục số 01 Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT- BCT- BTNMT (3 bản); - Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của thương nhân trực tiếp sản xuất sử dụng phế liệu về kho bãi chứa phế liệu (3 bản); - Bản sao Báo cáo giám sát môi trường đợt gần nhất, nhưng không quá 06 tháng tính đến ngày đề nghị cấp Giấy xác nhận (đối với thương nhân sản xuất) hoặc Bản sao các Hợp đồng bán phế liệu của kỳ nhập khẩu trước (đối với thương nhân nhập khẩu phế liệu để phân phối) (3 bản); 2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Thời hạn giải quyết là 15 ngày, cụ thể như sau: - Thẩm quyền của Chi cục bảo vệ môi trường là 13 ngày: + Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Chi cục bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Thời gian chỉnh sửa bồ sung hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép. + Trong thời hạn 10 ngày tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Chi cục Bảo vệ môi trường kiểm tra và trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu. - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 02 ngày: Trong thời gian không quá 02 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu hoặc có văn bản thông báo lý do không cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu. Điều 23. Chứng nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 10/2006 /QĐ- BTNMT ngày 21/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Đơn đề nghị chứng nhận cơ sở đã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg (mẫu đơn đề nghị chứng nhận tại Phụ lục 1 ban hành ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTNMT) (03 bản); - Báo cáo kết quả xử lý ô nhiễm triệt để của cơ sở. Báo cáo phải thể hiện đầy đủ các nội dung nêu trong Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTNMT, được thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu (03 bản); - Bảng kết quả phân tích các thông số môi trường có chữ ký của thủ trưởng và dấu của đơn vị phân tích trong trường hợp cơ sở phải đáp ứng điều kiện đạt tiêu chuẩn môi trường quốc gia theo Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTNMT (03 bản). Bảng kết quả phân tích các thông số môi trường phải được thực hiện bởi đơn vị chuyên môn có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực phân tích chất lượng môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Việc phân tích các thông số môi trường phải được thực hiện sau khi đã áp dụng các biện pháp xử lý triệt để, thời điểm lấy mẫu phân tích và đánh giá không quá 90 ngày trước khi nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận; - Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đối với các cơ sở đã được phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trước ngày 01/7/2006 (03 bản); - Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở mới chuyển đến về việc cơ sở đã thực hiện các biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để, bảo đảm được các điều kiện xét chứng nhận theo Điều 2 của Quyết định số 10/2006/QĐ-BTNMT, áp dụng đối với trường hợp cơ sở di chuyển địa điểm tới tỉnh khác (mẫu xác nhận tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BTNMT) (03 bản); Chủ cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chứng nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các tài liệu, thông tin trong hồ sơ. Đối với các bãi rác, kho thuốc bảo vệ thực vật thì cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chứng nhận. Đối với các làng nghề thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi làng nghề hoạt động có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị chứng nhận. 2. Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Thời hạn giải quyết: Thời hạn xem xét, thẩm định và cấp Quyết định chứng nhận không quá 30 ngày, trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm tra thì tối đa không quá 45 ngày, cụ thể: - Thẩm quyền của Chi cục bảo vệ môi trường là 25 ngày, trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm tra là 40 ngày, cụ thể như sau: + Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Bảo vệ môi trường xem xét của hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Thời gian chỉnh sửa bồ sung hồ sơ không tính vào thời gian chứng nhận. + Khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn không quá 15 ngày hoặc 30 ngày đối với trường hợp phải lấy mẫu phân tích, Chi cục Bảo vệ môi trường sẽ tổ chức kiểm tra thực tế có sự tham gia của đại diện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân xã nơi cơ sở đang hoạt động. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên tham gia. - Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 05 ngày: Trong thời gian 05 ngày tiếp theo Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định chứng nhận đối với cơ sở đã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để. Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện được chứng nhận thì Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo rõ lý do cho cơ sở biết. Điều 24. Phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường Thực hiện theo Thông tư số 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Hồ sơ gồm có (01 bộ): a) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận nhưng chưa có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường). - Trường hợp nộp lần đầu, hồ sơ gồm: + Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: (01 bản); + Bản thuyết minh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được lập theo đúng cấu trúc và nội dung quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: (07 bản); + Các bản vẽ liên quan kèm theo (nếu có): (07 bản). - Trường hợp đã chỉnh sửa hoàn chỉnh dự án cải tạo phục hồi môi trường theo ý kiến hội đồng thẩm định, hồ sơ gồm: + Bản thuyết minh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh theo đúng cấu trúc và nội dung quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: (05 bản); + Đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường: 02 đĩa. b) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 hoặc điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (cụ thể: đối với điểm a là: Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản nhưng chưa có Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận và chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; đối với điểm c là: Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới; dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản) thì không phải lập hồ sơ riêng, chỉ nộp 07 bản Dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hay đề án bảo vệ môi trường. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hay đề án bảo vệ môi trường phải bổ sung thêm nội dung đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường; 2. Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố nơi có dự án. 3. Thời hạn giải quyết: a) Thẩm quyền cấp tỉnh: - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn giải quyết hồ sơ là 27 ngày, trong đó: + Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ Môi trường là 20 ngày, cụ thể như sau: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ Môi trường phải xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ để lập phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Chi cục Bảo vệ Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Bảo vệ Môi trường tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường.
2,073
132,677
Trong thời gian không quá 04 ngày sau có kết quả thẩm định, Chi cục bảo vệ môi trường sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; Trong thời gian không quá 02 ngày sau nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa bổ sung hoàn tất theo yêu cầu hội đồng thẩm định, Chi cục bảo vệ môi trường lập các thủ tục đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban phê duyệt dự án. + Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 03 ngày: Trong thời gian 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh, đáp ứng được các nội dung theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh để ra Quyết định phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. Trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác nhận các bản Dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. + Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh là 04 ngày: Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã chỉnh sửa hoàn tất các nội dung theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cấp quyết định phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung cho dự án. Nếu không được phê duyệt thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết. - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 hoặc điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian, quy trình thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được thực hiện tương tự như quy định về thời gian và quy trình thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung quy định tại Điều 13 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Lưu ý: Thời gian thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, không bao gồm thời gian lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã hay thời gian chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh dự án. b) Thẩm quyền cấp huyện: - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn giải quyết là 27 ngày, cụ thể: + Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ để lập phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; + Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường; - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 hoặc điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Thời gian, quy trình thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện tương tự như quy định về thời gian và quy trình xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian và quy trình thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện tương tự như quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường. Lưu ý: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc góp ý cho Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Thời gian thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường không bao gồm thời gian lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Phí thực hiện: Không thu. Điều 25. Phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung Thực hiện theo Thông tư số 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 1. Hồ sơ gồm có (01 bộ): Số lượng, mẫu hồ sơ đề thẩm định và phê duyệt dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung được quy định như sau: - Văn bản đề nghị thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: 01 bản; - Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: 07 bản; - Dự án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo quyết định phê duyệt trước đó: 01 bản. 2. Trình tự thực hiện: - Thẩm quyền cấp tỉnh: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thẩm quyền cấp huyện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố nơi có dự án. 3. Thời hạn giải quyết: a) Thẩm quyền cấp tỉnh: - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn giải quyết hồ sơ là 27 ngày, trong đó: + Thẩm quyền của Chi cục Bảo vệ Môi trường là 20 ngày, cụ thể như sau: Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Bảo vệ Môi trường phải xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ để lập phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Chi cục Bảo vệ Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Bảo vệ Môi trường tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Trong thời gian không quá 04 ngày sau có kết quả thẩm định, Chi cục bảo vệ môi trường sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; Trong thời gian không quá 02 ngày sau nhận được hồ sơ đã chỉnh sửa bổ sung hoàn tất theo yêu cầu hội đồng thẩm định, Chi cục bảo vệ môi trường lập các thủ tục đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban phê duyệt dự án. + Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là 03 ngày: Trong thời gian 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh, đáp ứng được các nội dung theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh để ra Quyết định phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. Trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác nhận các bản Dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. + Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh là 04 ngày: Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung đã chỉnh sửa hoàn tất các nội dung theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và cấp quyết định phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung cho dự án. Nếu không được phê duyệt thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ dự án biết. - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 hoặc điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian, quy trình thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được thực hiện tương tự như quy định về thời gian và quy trình thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung quy định tại Điều 13 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Lưu ý: Thời gian thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, không bao gồm thời gian lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã hay thời gian chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh dự án b) Thẩm quyền cấp huyện: - Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư 34/2009/TT/BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn giải quyết hồ sơ là 27 ngày, trong đó: + Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận phải xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ để lập phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; + Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường;
2,121
132,678
- Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 hoặc điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian, quy trình thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được thực hiện tương tự như quy định về thời gian và quy trình xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung quy định tại Điều 17 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Lưu ý: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc góp ý cho Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Thời gian thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường không bao gồm thời gian lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Phí thực hiện: Không thu. Mục 3. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN Điều 26. Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất Thực hiện theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1. Cấp phép lần đầu: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (mẫu số 01a - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT); - Bản sao (có chứng thực) quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh; - Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật); - Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (mẫu số 01c - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT); - Bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (mẫu số 01b - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 21 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 16 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: Phí thẩm định: 700.000 đồng/hồ sơ. 2. Cấp phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép, giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất 30 ngày. a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép (mẫu số 02a - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT); - Bản sao giấy phép đã được cấp; - Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (mẫu số 02b - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT). Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những thủ tục trên còn bao gồm: - Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; - Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (mẫu số 01c - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT). Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép thì ngoài những thủ tục trên, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép còn bao gồm bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật (mẫu số 01b - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 13 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 08 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: Phí thẩm định: 350.000 đồng/hồ sơ. 3. Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây: bị mất; bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): - Chủ giấy phép nộp đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo mẫu số 02đ kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006). - Giấy phép đã bị rách nát, hư hỏng cho cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 05 ngày: - Trường hợp mất giấy phép mà thông tin trong đơn đề nghị cấp lại giấy phép không đúng như trong hồ sơ, giấy phép lưu trữ thì cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trả lại đơn cho tổ chức, cá nhân nộp đơn và yêu cầu điều chỉnh cho phù hợp. - Trường hợp tìm lại được giấy phép đã bị mất, chủ giấy phép có trách nhiệm nộp lại cho cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép. Điều 27. Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Thực hiện theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ. 1. Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất (mẫu số 01/NDĐ). Nếu là tổ chức, cá nhân chưa có tư cách pháp nhân và con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên (mẫu số 02/NDĐ), hoặc thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu số 04/NDĐ); - Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi thăm dò hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 15 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. - Phí thẩm định: + Đối với đề án, thiết kế giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm, mức thu là: 200.000 đồng/đề án, thiết kế. + Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm, mức thu là: 550.000 đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm, mức thu là: 1.300.000 đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm, mức thu là: 2.500.000 đồng/đề án, báo cáo. 2. Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (mẫu số 05/NDĐ). Nếu là tổ chức, cá nhân chưa có tư cách pháp nhân và con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Đề án khai thác nước dưới đất (mẫu số 06/NDĐ); - Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ UTM hoặc VN 2000; - Một trong các loại báo cáo sau: + Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên (mẫu số 07/NDĐ); + Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (mẫu số 09/NDĐ); + Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (mẫu số 10/NDĐ); - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; - Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt công trình xác nhận. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 15 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. - Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng: + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm, mức thu: 200.000 đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm, mức thu: 550.000 đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm, mức thu: 1.300.000 đồng/đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm, mức thu: 2.500.000 đồng/đề án, báo cáo. - Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất: + Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm, mức thu: 200.000 đồng/1 báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm, mức thu: 700.000 đồng/1 báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm, mức thu: 1.700.000 đồng/1 báo cáo. + Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm, mức thu: 3.000.000 đồng/1 báo cáo. 3. Cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (mẫu số 01/NM). Nếu là tổ chức, cá nhân chưa có tư cách pháp nhân và con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
2,097
132,679
- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (mẫu số 02/NM) hoặc báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp đang có công trình khai thác (mẫu số 03/NM); - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; - Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ UTM hoặc VN 2000; - Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt công trình xác nhận. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 35 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. - Phí thẩm định: + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm, mức thu: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm, mức thu: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm, mức thu: 2.200.000 đồng/1đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm, mức thu: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. 4. Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (mẫu số 01/XNT). Nếu là tổ chức, cá nhân chưa có tư cách pháp nhân và con dấu thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin cấp phép; - Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải; - Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; (mẫu số 02/XNT) hoặc báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải (mẫu số 03/XNT); - Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt công trình xác nhận. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 35 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí: 100.000 đồng/giấy phép. - Phí thẩm định: + Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m3/ngày đêm, mức thu: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm, mức thu: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm, mức thu: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. + Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm, mức thu: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. 5. Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước: Ba (03) tháng trước khi giấy phép hết hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thì phải làm hồ sơ đề nghị xin gia hạn giấy phép. a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị gia hạn hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép (mẫu đơn kèm theo Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT); - Giấy phép đã được cấp; - Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép; - Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép; - Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 25 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 20 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. d) Phí, lệ phí: - Lệ phí: Bằng 50% (năm mươi phần trăm) đối với cấp phép lần đầu. - Phí thẩm định: Bằng 50% (năm mươi phần trăm) đối với cấp phép lần đầu. Điều 28. Thẩm định, phê duyệt các dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất; xử lý, trám lấp giếng khai thác nước dưới đất; xử lý, trám lấp các loại giếng khoan: thăm dò nước dưới đất, quan trắc nước dưới đất thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, đánh giá nước dưới đất, tháo khô mỏ và hố móng; thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, tìm kiếm, thăm dò địa chất và khoáng sản, khảo sát địa chất công trình Thực hiện theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất. 1. Thẩm định, phê duyệt các dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước): a) Hồ sơ gồm có: - Công văn trình thẩm định (02 bản); - Hồ sơ dự án bao gồm: các bản đồ, báo cáo tổng hợp và báo cáo chuyên đề, phụ lục kèm theo được quy định trong quyết định phê duyệt đề cương dự án (05 bộ). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 20 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 15 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. 2. Thẩm định, phê duyệt các dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất (đối với dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước): Thực hiện theo thủ tục và trình tự cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất (theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ; Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005; Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). 3. Xử lý, trám lấp giếng khai thác nước dưới đất: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Danh mục giếng khai thác nước dưới đất phải trám lấp; - Thông báo danh sách giếng khai thác dưới đất, trám lấp (được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 30 ngày); - Phương án trám lấp (đối với giếng khoan có độ sâu từ 30m trở lên) (mẫu số 01 - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT). b) Trình tự thực hiện: - Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã (đối với giếng đào hoặc giếng khoan có độ sâu nhỏ hơn 30m). - Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (đối với giếng khoan có độ sâu từ 30m trở lên). Sau khi trám lấp, chủ giếng thông báo kết quả về Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có giếng trám lấp (mẫu số 02 - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT). c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám lấp giếng và thông báo của chủ giếng; quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp giếng. 4. Xử lý, trám lấp các loại giếng khoan: thăm dò nước dưới đất, quan trắc nước dưới đất thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, đánh giá nước dưới đất, tháo khô mỏ và hố móng; thuộc các dự án nghiên cứu, điều tra, tìm kiếm, thăm dò địa chất và khoáng sản, khảo sát địa chất công trình: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Thông báo danh sách giếng khai thác dưới đất, trám lấp (được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 30 ngày);
2,075
132,680
- Phương án trám lấp (đối với giếng khoan có độ sâu từ 30m trở lên) (mẫu số 01 - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện. Sau khi trám lấp, chủ giếng thông báo kết quả về Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có giếng trám lấp (mẫu số 02 - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT). c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thông báo ý kiến của mình (nếu có) về nội dung phương án trám, lấp và thông báo của chủ giếng; quá thời hạn đó được coi như không có ý kiến đối với việc trám lấp của chủ giếng và đơn vị thi công trám lấp giếng. Điều 29. Cấp giấy phép hoạt động khoáng sản Thực hiện theo Luật Khoáng sản ngày 26/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ; Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006, Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005, Quyết định số 27/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ Tài chính. 1. Giấy phép khảo sát khoáng sản: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép khảo sát khoáng sản (mẫu số 02); - Bản đồ khu vực khảo sát (04 bộ) (ranh giới khu vực khảo sát khoáng sản được khoanh định theo ô vuông, mỗi ô kích thước 1km x 1km trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ nhỏ hơn 1:100.000 theo hệ thống tọa độ vuông góc VN2000) (mẫu số 16); - Đề án khảo sát khoáng sản, trong đó, nêu rõ cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng khảo sát, phương pháp và khối lượng khảo sát; thời hạn, tiến độ và nguồn tài chính (mẫu số 01); - Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực); - Ý kiến chấp thuận hay không chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin khảo sát. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 97 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 90 ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. d) Phí, lệ phí: 1.000.000đ/giấy phép. 2. Giấy phép thăm dò khoáng sản: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Trường hợp cấp mới giấy phép thăm dò khoáng sản: + Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 02); + Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định (mẫu số 01); + Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (04 bộ) lập trên nền bản đồ địa hình hệ thống tọa độ vuông góc VN2000 theo nguyên tắc: Ranh giới khu vực thăm dò khoáng sản diện tích từ một kilômét vuông (1km2) trở lên được khoanh định theo ô vuông khép kín trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 (mẫu số 16); Khu vực thăm dò có diện tích nhỏ hơn một kilômét vuông (1km2) khoanh định trên bản đồ tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 (mẫu số 16). + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có chứng thực đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài. - Trường hợp gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản: Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn là 30 ngày. + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 03); + Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục; + Bản đồ khu vực thăm dò, trong đó, đã loại trừ ít nhất 30% diện tích đã được cấp phép thăm dò trước đó. - Trường hợp trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản: + Đơn đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản (mẫu số 04); + Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép; + Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò, khối lượng công trình và chương trình thăm dò tiếp tục (đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò). - Trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản: + Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (mẫu số 05); + Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bảng kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng; + Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có chứng thực đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài. - Trường hợp tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản: + Đơn đề nghị tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản (mẫu số 06) kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò; + Bản sao văn bản pháp lý (có chứng thực) chứng minh tổ chức, cá nhân thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức được thừa kế. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết: - Cấp mới giấy phép thăm dò khoáng sản: 97 ngày, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 90 ngày; + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. - Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản: 37 ngày, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày; + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. d) Phí, lệ phí: - Cấp mới giấy phép thăm dò khoáng sản: 2.000.000đ/giấy phép. - Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản: 1.000.000đ/giấy phép. - Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản: không thu. - Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản: 1.000.000đ/giấy phép. - Tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản: không thu. 3. Giấy phép khai thác khoáng sản: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Trường hợp cấp mới giấy phép khai thác khoáng sản: + Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu số 07); + Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (04 bộ) lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 hệ thống tọa độ vuông góc VN2000 (mẫu số 16); + Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; + Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Biên bản thống nhất của các ngành liên quan trong tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Giao thông - Vận tải, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch). + Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) (có chứng thực) đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài. - Trường hợp gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản: Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn là 90 ngày. + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (mẫu số 08); + Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn kèm theo báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác. - Trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản: + Đơn đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản (mẫu số 09); + Bản đồ hiện trạng kèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khai thác; + Đề án đóng cửa mỏ đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác. - Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản: + Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (mẫu số 10); + Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bảng kê giá trị tài sản chuyển nhượng; + Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác kèm theo bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (có chứng thực) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài. - Trường hợp tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản: + Đơn đề nghị tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản (mẫu số 11); + Bản sao văn bản pháp lý (có chứng thực) chứng minh tổ chức, cá nhân thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức được thừa kế hợp pháp;
2,082
132,681
+ Bản đồ hiện trạng khai thác kèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết: - Cấp mới giấy phép khai thác khoáng sản: 37 ngày đối với tổ chức trong nước; 67 ngày đối với tổ chức nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: Đối với tổ chức trong nước: 30 ngày. Đối với tổ chức nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài: 60 ngày. + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. - Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản: 37 ngày, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày. + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. d) Phí, lệ phí: - Cấp mới giấy phép khai thác khoáng sản: 4.000.000đ/giấy phép. - Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản: 2.000.000đ/giấy phép. - Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản: không thu. - Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản: 2.000.000đ/giấy phép. - Tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản: không thu. 4. Giấy phép chế biến khoáng sản: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Trường hợp cấp mới giấy phép chế biến khoáng sản: + Đơn đề nghị cấp giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu số 12); + Báo cáo nghiên cứu khả thi chế biến khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (có chứng thực) đối với tổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài; + Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Trường hợp gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản: Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn là 90 ngày. + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu số 13); + Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn sản lượng khoáng sản tiếp tục chế biến. - Trường hợp trả lại giấy phép chế biến khoáng sản: + Đơn đề nghị trả lại giấy phép chế biến khoáng sản (mẫu số 13); + Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm trả lại giấy phép. - Trường hợp chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản: + Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản (mẫu số 14); + Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, kèm theo bảng kê giá trị tài sản chuyển nhượng; + Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và các nghĩa vụ đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (có chứng thực) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài. - Trường hợp tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản: + Đơn đề nghị tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản (mẫu số 15); + Bản sao văn bản pháp lý (có chứng thực) chứng minh tổ chức, cá nhân thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức được thừa kế hợp pháp; + Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết: - Cấp mới giấy phép chế biến khoáng sản: 37 ngày đối với tổ chức trong nước; 67 ngày đối với tổ chức nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: Đối với tổ chức trong nước: 30 ngày. Đối với tổ chức nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài: 60 ngày. + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. - Gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản; trả lại giấy phép chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản; tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản: 37 ngày, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày. + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. d) Phí, lệ phí: - Cấp mới giấy phép chế biến khoáng sản: 2.000.000đ/giấy phép. - Gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản: 1.000.000đ/giấy phép. - Trả lại giấy phép chế biến khoáng sản: không thu. - Chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản: 1.000.000đ/giấy phép. - Tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản: không thu. 5. Thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản: Thực hiện theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. a) Hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị trình thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Phụ lục 1 - Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT) (02 bản); - Đề án thăm dò và giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực (01 bản); - Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công mà tổ chức, cá nhân được cấp phép thăm dò khoáng sản (02 bản); - 04 bộ bản in và 01 bộ ghi trên đĩa CD các tài liệu gồm: Bảng thuyết minh báo cáo thăm dò (Phụ lục 2, Phụ lục 3 - Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT), các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; - Bảng chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản được hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản công nhận (02 bản); - Tóm tắt báo cáo thăm dò khoáng sản (Phụ lục 7 - Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT) (02 bản). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 40 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 32 ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh: 08 ngày. d) Phí, lệ phí: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Cấp lại giấy phép khảo sát khoáng sản: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản (mẫu số 03); - Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản, khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 37 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. d) Phí, lệ phí: 500.000đ/giấy phép. 7. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (mẫu số 03); - Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục; - Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 37 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày; - Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. d) Phí, lệ phí: 1.000.000đ/giấy phép. 8. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Trường hợp cấp mới giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: + Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (mẫu số 07); + Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (diện tích không quá 10 ha đối với tổ chức và không quá 01ha đối với cá nhân, 02 bộ) lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 hệ thống tọa độ vuông góc VN2000 (mẫu số 16); + Báo cáo kết quả tính toán trữ lượng khoáng sản tận thu, được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; + Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; + Biên bản thống nhất của các ngành liên quan trong tỉnh; + Báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác tận thu khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) (có chứng thực) đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài. - Trường hợp gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Hồ sơ xin gia hạn khai thác tận thu nộp cho cơ quan tiếp nhận khi giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực không ít hơn 30 ngày. + Đơn đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (mẫu số 08); + Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm xin gia hạn kèm theo báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác tận thu. - Trường hợp trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: + Đơn đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác tận thu khoáng sản (mẫu số 09); + Bản đồ hiện trạng kèm theo báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khai thác tận thu; + Đề án đóng cửa mỏ đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác tận thu. - Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản:
2,116
132,682
+ Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản (mẫu số 10); + Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản, kèm theo bảng kê giá trị tài sản chuyển nhượng; + Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác tận thu kèm theo bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (có chứng thực) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh với nước ngoài. - Trường hợp tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản: + Đơn đề nghị tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản (mẫu số 11); + Bản sao văn bản pháp lý (có chứng thực) chứng minh tổ chức, cá nhân thừa kế hợp pháp quyền khai thác tận thu khoáng sản; + Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực) của tổ chức được thừa kế hợp pháp; + Bản đồ hiện trạng khai thác tận thu kèm theo báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết: - Cấp mới giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 37 ngày đối với tổ chức trong nước; 67 ngày đối với tổ chức nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: Đối với tổ chức trong nước: 30 ngày. Đối với tổ chức nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài: 60 ngày. + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. - Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản; tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản: 37 ngày, cụ thể: + Sở Tài nguyên và Môi trường: 30 ngày; + Ủy ban nhân dân tỉnh: 07 ngày. d) Phí, lệ phí: - Cấp mới giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 500.000đ/giấy phép. - Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 250.000đ/giấy phép. - Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: không thu. - Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản: 250.000đ/giấy phép. - Tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản: 250.000đ/giấy phép. Điều 30. Cấp phép công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng Thực hiện theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. 1. Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: a) Trường hợp chưa có công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thì chủ đầu tư đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và nộp cho cơ quan thụ lý hồ sơ trong giai đoạn thực hiện đầu tư; b) Trường hợp công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đang hoạt động, nhưng chưa có giấy phép thì tổ chức, cá nhân quản lý công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ cấp giấy phép lần đầu: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT; - Báo cáo chi tiết về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng và quy mô công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; - Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật hoặc cá nhân; - Bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc hợp đồng thuê đất của công trình; - Hồ sơ của công trình. Đối với công trình khí tượng: + Sơ họa địa hình (hoặc mô tả chi tiết) khu vực xung quanh công trình trong phạm vi bán kính 500 mét; + Sơ đồ bố trí mặt bằng công trình (vườn quan trắc, nhà làm việc); + Độ cao thiết bị đo khí áp (nếu có); + Mô tả ảnh hưởng của các vật che chắn công trình. Đối với công trình thủy văn: + Sơ họa đoạn sông (hồ, kênh, rạch) đặt công trình; + Sơ đồ bố trí mặt bằng (công trình đo đạc, nhà làm việc); + Cao độ sử dụng (quốc gia hoặc giả định). b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 28 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 23 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. 3. Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng: a) Hồ sơ gồm có (02 bộ): - Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép theo mẫu số 4 kèm theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT; - Báo cáo tình hình hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng kể từ khi được cấp giấy phép; - Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết là 18 ngày, cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường: 13 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. 4. Cấp lại giấy phép: Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây: bị mất; bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được. a) Hồ sơ gồm có (01 bộ): Đơn đề nghị cấp lại giấy phép do tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ theo mẫu số 5 kèm theo Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT và giấy phép bị rách nát, hư hỏng cho cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép. b) Trình tự thực hiện: Hồ sơ nộp và nhận lại kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và lập báo cáo trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp lại giấy phép. Trường hợp không đủ lý do để cấp lại giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do. Trường hợp tìm lại được giấy phép đã bị mất, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại cho cơ quan thụ lý hồ sơ cấp giấy phép. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Các thủ tục hành chính nêu trên và các biểu mẫu kèm theo được niêm yết công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC DANH MỤC VĂN BẢN ÁP DỤNG THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Lĩnh vực đất đai: - Luật Đất đai ngày 26/11/2003. - Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 02/12/1998. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. - Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư. - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. - Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (thay thế Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/7/2003). - Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. - Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chế đăng ký và cấp phép hoạt động Đo đạc và Bản đồ. - Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
2,082
132,683
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT/BTP-BTNMT ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. - Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 14/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. - Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 13/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về thu phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Lĩnh vực môi trường: - Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định về thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ và Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp phép, hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại. - Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT- BCT- BTNMT ngày 30/8/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Điều 43 Luật Bảo vệ Môi trường về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh nhập khẩu phế liệu. - Quyết định số 10/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/6/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP. - Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường. - Thông tư 34/2009/TT/BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 3. Lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản: - Luật khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khoáng sản của Quốc Hội khóa XI có hiệu lực ngày 01/10/2005. - Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước. - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xã nước thải vào nguồn nước. - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xã nước thải vào nguồn nước. - Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về xử lý, trám lấp giếng không sử dụng. - Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất. - Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (thay thế Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15/11/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khoáng sản). - Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 ban hành quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phế duyệt trữ lượng khoáng sản. - Quyết định số 20/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản. - Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định về thu lệ phí lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. - Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định về thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. - Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. - Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. - Thông tư số 20/2005/TT-BTC ngày 16/3/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 CỦA BAN CHỈ ĐẠO TÂY BẮC Ngày 12 tháng 7 năm 2010, tại Hà Nội, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã chủ trì Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010 của Ban Chỉ đạo Tây Bắc. Dự hội nghị có các đồng chí Phó trưởng Ban chuyên trách, Ban Chỉ đạo Tây Bắc đại diện lãnh đạo các Bộ, ban, ngành liên quan; Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh trong vùng là thành viên kiêm nhiệm Ban Chỉ đạo. Sau khi nghe Báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2010 của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và ý kiến của đại biểu dự hội nghị; phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Bắc kết luận như sau: I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 Trong 6 tháng đầu năm 2010, các địa phương trong vùng gặp nhiều khó khăn như: thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại lớn về người, tài sản, hoa màu và cơ sở hạ tầng; sự chống phá của các thế lực thù địch thông qua các chiêu bài như "diễn biến hoà bình" và lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, tuyên truyền lập "Vương quốc Mông" ... Song, được sự quan tâm, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban bí thư, Chính phủ, sự phối kết hợp của các Bộ, ban, ngành Trung ương, sự nỗ lực phấn đấu của các địa phương và Ban Chỉ đạo Tây Bắc nên kinh tế trong vùng cơ bản giữ được ổn định và có bước phát triển; GDP toàn vùng ước tăng 11,6% (cùng kỳ năm 2009 tăng 7,81%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Một số địa phương đã khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để phát triển. Các nội dung, nhiệm vụ nêu trong Nghị quyết 03/NQ-CP , ngày 15 tháng 01 năm 2010, Nghị quyết 18/NQ-CP , ngày 06 tháng 4 năm 2010 và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững được triển khai tích cực; sản xuất công nghiệp được phục hồi rõ nét. Văn hoá, xã hội tiếp tục có những chuyển biến, đời sống của đồng bào các dân tộc cơ bản ổn định. Quốc phòng, an ninh; trật tự an toàn xã hội trong vùng đảm bảo; an ninh biên giới được giữ vững, hoạt động đối ngoại tiếp tục được duy trì và phát triển. Việc thực hiện chủ trương xây dựng tuyến biên giới Việt Nam - Lào ổn định và phát triển toàn diện đạt kết quả tốt. Hệ thống chính trị các cấp tiếp tục được củng cố, tăng cường. Tuy nhiên, tình hình chung các tỉnh trong vùng thời gian qua còn một số tồn tại yếu kém cần khắc phục như: Cháy rừng còn xảy ra ở nhiều địa phương, toàn vùng đã xảy ra 561 vụ cháy, làm thiệt hại 4.116 ha rừng; tiến độ triển khai và giải ngân một số dự án còn chậm; đời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao và vùng bị thiên tai; thiếu đói giáp hạt còn xảy ra ở một số địa phương; tình trạng dân di cư tự do, hoạt động truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện, vượt biên trái phép, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới, đặc biệt là tệ nạn ma tuý, HIV/AIDS còn diễn biến phức tạp; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tuyên truyền "Vương quốc Mông" ... còn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định; hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở năng lực đội ngũ cán bộ nhiều nơi còn hạn chế và chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tình hình mới... II. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 Để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010, các địa phương và Ban Chỉ đạo Tây Bắc cần quyết tâm tiếp tục phấn đấu thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; lưu ý tập trung làm tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: A. Đối với các tỉnh trong vùng: 1. Tập trung chỉ đạo và tổ chức thành công Đại hội Đảng các cấp theo tinh thần Chỉ thị 37-CT/TW, ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ Chính trị. Sau Đại hội, sớm xây dựng chương trình hành động, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội có hiệu quả. 2. Rà soát lại các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2010, tập trung các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010 và kế hoạch 5 năm (2006 - 2010), gắn với việc chuẩn bị kế hoạch 5 năm tới (2011 - 2015). Trên cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm chỉ rõ những tồn tại, hạn chế, những chỉ tiêu chưa đạt, phân tích rõ nguyên nhân và có các giải pháp khắc phục phù hợp. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát huy các tiềm năng, thế mạnh của địa phương. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác đối với các dự án giao thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng cơ sở cấp bách, sớm phát huy hiệu quả đầu tư; tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết 18/NQ-CP , ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ góp phần cùng cả nước ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010.
2,255
132,684
3. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, ổn định và cải thiện đời sống cho nhân dân. Tiếp tục triển khai tích cực, có hiệu quả Chương trình giảm nghèo tại 43 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Hoàn thành việc hỗ trợ đồng bào nghèo xóa nhà tạm... 4. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung cho phát triển giáo dục, dạy nghề cho thanh niên dân tộc, lao động nông thôn phát triển mô hình trường bán trú dân nuôi; công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở, người dân tộc thiểu số. Quan tâm làm tốt công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, củng cố xây dựng tốt tuyến y tế cơ sở. 5 . Thực hiện tốt các chính sách, các chương trình dự án đối với đồng bào dân tộc. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo theo pháp luật và chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 01 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác đối với đạo Tin lành. 6. Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh công tác đối ngoại và thực hiện Hiệp định về biên giới đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Trung Quốc và CHDCND Lào. Có các giải pháp đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả việc truyền đạo trái phép, tình trạng dân di cư tự do; tiếp tục đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, phòng chống ma tuý, mại dâm, HIV/AIDS; tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới... 7. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước lập thành tích chào mừng Đại hội đảng các cấp, Đại hội đảng toan quốc lần thứ XI, Đại lễ 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và các ngày lễ lớn trong năm 2010. B. Đối với các Bộ, ngành Trung ương liên quan: 1. Cần cụ thể hoá các nhiệm vụ 6 tháng cuối năm thành chương trình công tác để thực hiện có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị vùng Tây Bắc; đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp để giúp các tỉnh hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010 về kế hoạch năm (2005 - 2010), phát triển nhanh và bền vững toàn vùng. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải là các Bộ, ngành liên quan tiếp tục cân đối vốn, nguồn lực cho các địa phương trong vùng nhằm đẩy nhanh tiến độ các chương trình, dự án, nhất là các dự án trọng điểm; nghiên cứu xây dựng chính sách liên kết vùng; khai thác các tiềm năng, thế mạnh của vùng nhằm tạo đà cho toàn vùng phát triển. 3. Bộ Nội vụ phối hợp với Ban Chỉ đạo Tây Bắc và các tỉnh trong vùng tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định 106/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng và tạo nguồn đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở vùng Tây Bắc giai đoạn 2007 - 2010; đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định 106 của Thủ tướng Chính phủ đến 2015 . C. Đối với Ban Chỉ đạo Tây Bắc: Bám sát sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Ban; cụ thể: 1.Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc: việc tổ chức Đại hội đảng các cấp tại các địa phương; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ công tác năm 2010; các dự án giao thông trọng điểm; kết quả triển khai các dự án sau hội nghị xúc tiến đầu tư ở các địa phương; tình hình thực hiện các chương trình an sinh xã hội, chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; xoá nhà dột nát ổn định đời sống nhân dân sau dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và các dự án thuỷ điện khác trong vùng; công tác phòng chống bão lũ, giảm nhẹ thiên tai. 2. Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định 79/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tham mưu, đề xuất với Bộ Chính trị, Ban bí thư, Thủ tướng Chính phủ các cơ chế, chính sách nhằm khai thác mạnh hơn tiềm năng, lợi thế, của vùng; tập trung vào các lĩnh vực như: chính sách phát triển rừng sản xuất, chăn nuôi đại gia súc, vùng chuyên canh, cây cao su, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông, lâm nghiệp; phát triển các cụm, khu công nghiệp, thuỷ điện vừa và nhỏ; quản lý, khai thác và chế biến khoáng sản...; các chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn vốn đầu tư; phân bổ và quản lý nguồn vốn, các chương trình mục tiêu, dự án đã được phê duyệt; chính sách hỗ trợ, kích thích phát triển kinh tế cửa khẩu, công nghiệp và các hoạt động kinh tế trong vùng. 4. Chỉ đạo và tổ chức phối hợp tốt các lực lượng, các cơ quan chức năng Trung ương và địa phương đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là trong thời gian diễn ra Đại hội đảng các cấp. 5. Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo, phát huy hơn nữa vai trò các thành viên kiêm nhiệm, vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách; thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của Ban. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ban Chỉ đạo Tây Bắc, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các tỉnh vùng Tây Bắc biết, tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH NGÀY 27/9/2007 HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÁC MINH, TIẾP NHẬN VÀ HỖ TRỢ PHỤ NỮ, TRẺ EM BỊ BUÔN BÁN TỪ NƯỚC NGOÀI TRỞ VỀ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2007/QĐ-TTG NGÀY 29/01/2007 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy chế tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 116/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 27/9/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng như sau: Điều 1. Thay nội dung điểm c, khoản 3, mục II Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH bằng nội dung sau: c) Chi cho các hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý, giáo dục, y tế, hướng nghiệp tại cơ sở hỗ trợ. Điều 2. Thay nội dung của khoản 2, mục III Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH bằng nội dung sau: a) Nạn nhân sau khi được tiếp nhận tại cơ sở tiếp nhận hoặc cơ sở hỗ trợ được xem xét, trợ cấp một lần quần áo, vật dụng cá nhân cần thiết. Mức chi được tính trên cơ sở giá cả thực tế của từng địa phương nhưng không quá 200.000 đồng/người. b) Tiền vệ sinh phụ nữ với mức 20.000 đồng/người/tháng. c) Tiền ăn với mức 20.000 đồng/người/ngày. d) Trong thời gian lưu trú tại cơ sở tiếp nhận hoặc cơ sở hỗ trợ, nếu nạn nhân bị ốm phải điều trị để phục hồi sức khoẻ thì được xem xét hỗ trợ tiền khám bệnh và thuốc chữa bệnh; trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của cơ sở phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, thuốc chữa bệnh và điều trị trong thời gian nằm viện do Thủ trưởng cơ sở tiếp nhận hoặc cơ sở hỗ trợ xem xét hỗ trợ. Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/đợt điều trị. e) Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở tiếp nhận hoặc cơ sở hỗ trợ, sau khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền, sau 24 giờ mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thì Thủ trưởng cơ sở tiếp nhận hoặc cơ sở hỗ trợ có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức chi phí mai táng là 3.000.000 đồng/người. g) Trợ cấp tiền ăn trong thời gian đi đường là 20.000 đồng/người, tối đa không quá 5 ngày. h) Mức hỗ trợ tiền tầu, xe được tính trên quãng đường thực tế và giá vé phương tiện vận chuyển công cộng. Cơ sở tiếp nhận, cơ sở hỗ trợ có trách nhiệm mua vé tầu, xe cấp cho nạn nhân. Trường hợp nạn nhân là trẻ em nếu không có thân nhân đến đón thì cơ sở hỗ trợ bố trí cán bộ đưa trẻ em về nơi cư trú hoặc liên hệ với cơ quan Lao động -Thương binh và Xã hội nơi trẻ em cư trú để đón nhận. i) Mức chi thù lao cho chuyên gia tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho nạn nhân là 50.000 đồng/buổi, tối đa không quá 20 buổi. Điều 3. Thay nội dung của điểm a và điểm b, khoản 4, mục III Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH bằng nội dung sau: a) Nạn nhân nếu thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành từng thời kỳ) hoặc hoàn cảnh gia đình khó khăn đặc biệt (do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận) thì được xem xét trợ cấp khó khăn ban đầu với mức tối thiểu là 1.000.000 đồng/người. b) Nạn nhân nếu có nhu cầu học nghề được xem xét, cấp kinh phí học nghề một lần với mức 1.000.000đồng/người/khoá học nghề. Điều 4. Thay khoản 1, mục IV Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH bằng nội dung sau: 1. Thủ tục chi hỗ trợ nạn nhân tái hoà nhập cộng đồng:
1,987
132,685
Để nhận được các khoản hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng quy định tại mục III của Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH và tại Điều 2, Điều 3 Thông tư liên tịch này, trong thời hạn 12 tháng (kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về nước) nạn nhân hoặc gia đình có trẻ em là nạn nhân phải làm đơn gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã (mẫu 01 kèm theo Thông tư). Căn cứ vào đơn đề nghị, Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ nạn nhân (mẫu 02 kèm theo Thông tư) gửi cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tổng hợp, thẩm định hồ sơ và làm văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trên cơ sở đơn, hồ sơ đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định chi hỗ trợ nạn nhân theo chế độ quy định. Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 03/8/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- .................ngày...... tháng...... năm.............. ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TÁI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG Kính gửi: UBND xã.................................................................. Họ và tên:........................................Giới tính: ................ Dân tộc: .......................... Sinh ngày:.........tháng......... năm............. Tại:......................................................... Quốc tịch: .............................................. Nơi thường trú trước khi rời Việt Nam (ghi rõ số nhà, đường phố, phường, quận, thành phố hoặc thôn, xóm, xã, huyện, tỉnh) ................................................................................................................................... Thời gian rời Việt Nam:..../..../........ Phương tiện: .......... Cửa khẩu: ........................ 1. Đối với nạn nhân qua tiếp nhận chính thức1: Đơn vị tiếp nhận: ....................................................................................................... Cơ sở tiếp nhận: ....................................................................................................... Thời gian tiếp nhận: ....../...../. Cửa khẩu: .................................................................. 2. Đối với nạn nhân tự trở về địa phương không qua tiếp nhận: Trở về từ2:...........................Thời gian trở về đến nơi thường trú: ......../........./......... Đi qua cửa khẩu hoặc tỉnh/huyện/xã biên giới nào: ................................................... Trở về bằng phương tiện gì: ...................................................................................... Để giải quyết khó khăn trước mắt trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng, đề nghị các cơ quan Nhà nước xem xét và giải quyết cho tôi được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ________________________ 1 Ghi theo Giấy chứng nhận về nước 2 Nước nạn nhân bị buôn bán trở về Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 113/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 03/8/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- .................ngày...... tháng...... năm.............. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO PHỤ NỮ, TRẺ EM LÀ NẠN NHÂN BỊ BUÔN BÁN TỪ NƯỚC NGOÀI TRỞ VỀ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ……………………………………………………………………………………………… Thời gian rời Việt nam:....../.../........ Phương tiện: .......... Cửa khẩu: ...................... 2. Thông tin tiếp nhận: 2.1. Đối với nạn nhân qua tiếp nhận chính thức3: Đơn vị tiếp nhận: ..................................................................................................... Cơ sở tiếp nhận: ..................................................................................................... Thời gian tiếp nhận: ....../...../............4 cửa khẩu...................................................... 2.2. Đối với nạn nhân tự trở về địa phương không qua tiếp nhận: Trở về từ5...............................Thời gian trở về đến nơi thường trú: ...../...../.........6 Đi qua cửa khẩu hoặc tỉnh/huyện/xã biên giới nào: .............................................. Trở về bằng phương tiện gì: ................................................................................. 3. Thông tin tái hoà nhập: - Nghề nghiệp trước khi bị buôn bán (nông dân, công nhân; học sinh, sinh viên, buôn bán nhỏ, công chức, viên chức, các công việc dịch vụ...): ........................ - Hoàn cảnh kinh tế gia đình................................................................................... - Nguồn thu nhập chính của gia đình từ: ............................................................... 4. Đề nghị hỗ trợ: - Hỗ trợ khó khăn ban đầu: ..................................................................................... - Hỗ trợ học nghề: ................................................................................................... - Hỗ trợ khác: .......................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> _____________________ 3 Ghi theo Giấy chứng nhận về nước 4 Ghi rõ ngày, tháng, năm 5 Nước nạn nhân bị buôn bán 6 Ghi rõ ngày, tháng, năm THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 08 NĂM 2010 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 08 năm 2010, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 08 năm 2010 là 1 USD = 18.544 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 08 năm 2010 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 1352/TB-KBNN ngày 2 thang 8 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/08/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HOÀNG TUẤN ANH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CHỦ TỊCH UBND TỈNH THÁI NGUYÊN Chiều nay 23/7/2010 tại UBND tỉnh Thái Nguyên, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh có buổi làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên Phạm Xuân Đương về Dự án Quy hoạch Khu du lịch vùng Hồ Núi Cốc; dự án đầu tư vào Khu du lịch Hồ Núi Cốc, Đề cương Quy hoạch vùng ATK liên hoàn Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn và Đề án tổ chức Festival Trà quốc tế 2011 tại Thái Nguyên. Cùng dự về phía Tỉnh có các đồng chí Phó Chủ tịch Tỉnh, đại diện lãnh đạo các Sở, ban, ngành; về phía Bộ có đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng cục Du lịch, Cục Di sản Văn hoá, Cục Văn hoá cơ sở, Vụ Kế hoạch, tài chính, Vụ Văn hoá dân tộc và Văn phòng Bộ. Sau khi nghe trình bày các dự án, đề án và cùng các ý kiến phát biểu, Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh kết luận: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đánh giá cao sự cố gắng, nỗ lực của lãnh đạo UBND tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm và chỉ đạo tích cực đối với công tác phát triển văn hoá, thể thao và du lịch trên địa bàn Tỉnh. Về các dự án, đề án, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có ý kiến như sau: 1. Về quy hoạch khu du lịch vùng Hồ Núi Cốc: Hồ Núi Cốc là vùng đất rất có tiềm năng du lịch, việc tỉnh Thái Nguyên chủ động xây dựng Quy hoạch khu du lịch quốc gia vùng Hồ Núi Cốc là cần thiết, kịp thời và thể hiện tầm nhìn chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Đề nghị Tỉnh chỉ đạo các đơn vị tư vấn tiếp thu ý kiến của Bộ để hoàn thiện Quy hoạch này, trong đó bám sát Luật Du lịch và các văn bản liên quan đối với khu du lịch quốc gia để xác định rõ Hồ Núi Cốc là khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái và khai thác được các lợi thế của khu du lịch sinh thái này. - Phải đặc biệt chú ý tới bảo vệ môi trường, có dự án về cấp thoát nước, cân nhắc vấn đề nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản; phải tính đến mật độ xây dựng để giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển, vấn đề tái định cư gắn liền với việc bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc; chú ý bảo vệ đa dạng sinh học tại vùng Hồ Núi Cốc và đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch, phải có tầm nhìn cho tương lai lâu dài. - Nghiên cứu thành lập ban quản lý Hồ Núi Cốc có đủ năng lực, lực lượng nòng cốt là những cán bộ đang công tác trong ngành VHTTDL. - Tích cực xã hội hoá, kêu gọi đầu tư vào Khu du lịch Hồ Núi Cốc. 2. Về dự án đầu tư khu vui chơi giải trí khu du lịch Hồ Núi Cốc: Nhà tư vấn đã đưa ra nhiều ý tưởng hay, Bộ cơ bản tán thành. Khi dự án được duyệt, Tỉnh tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào khu du lịch đồng thời yêu cầu chủ đầu tư có cam kết cụ thể về thời gian thực hiện, ký quỹ vốn. 3. Về Đề cương quy hoạch vùng ATK liên hoàn: Hoan nghênh tỉnh Thái Nguyên đã chủ động xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch vùng ATK liên hoàn, đề nghị Tỉnh tiếp thu các ý kiến đóng góp tại Hội nghị, hoàn thiện gửi Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Bộ sẽ tổ chức cuộc họp 3 tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn và các Bộ, ngành liên quan góp ý kiến đề cương để hoàn chỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Về Festival Trà quốc tế 2011 tại Thái Nguyên: Để công tác chuẩn bị tổ chức chu đáo, đạt hiệu quả cao, đề nghị chuyển thời gian tổ chức vào tháng 11 năm 2011. Tỉnh chỉ đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiếp thu ý kiến góp ý của Bộ để hoàn thiện Đề án, xây dựng kịch bản chi tiết cho từng hoạt động: Chương trình khai mạc, bế mạc; dự kiến thành phần Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; kế hoạch tổ chức Hội nghị xúc tiến và trưng bày các sản phẩm trà, huy động nhân tham gia Festival Trà; kế hoạch tổ chức triển lãm hình ảnh về cây Chè của Việt Nam và thế giới; xây dựng kế hoạch xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch Thái Nguyên, mời các nhà tài trợ cho Festival Trà; tổ chức gặp gỡ các công ty lữ hành quốc tế tại Thái Nguyên; đào tạo nguồn nhân lực du lịch phục vụ cho Festiaval; kế hoạch tổ chức họp báo… Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo để UBND tỉnh Thái Nguyên biết để chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện./.
2,116
132,686
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CẢNG QUỐC TẾ CÁI MÉP - THỊ VẢI Ngày 24/7/2010, sau khi tiến hành kiểm tra hiện trường, tại Văn phòng điều hành Ban QLDA 85 huyện Tân Thành, tỉnh Bà rịa- Vũng tàu, Thứ trưởng Thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình triển khai thi công thực hiện Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Cục QLXD & CLCTGT, Cục Hàng hải VN, Sở GTVT tỉnh BR-VT, Công ty Bảo đảm an toàn HH II, Cảng vụ BR-VT, Ban QLDA 85, Tư vấn giám sát và các Nhà thầu tham gia xây dựng các Gói thầu số 1 (Xây dựng cảng Cái Mép), Gói thầu số 2 (Xây dựng cảng Thị Vải), Gói thầu số 3 (Nạo vét luồng), Gói thầu số 5 (Xây dựng cầu và đường nối từ QL51 vào cảng Cái Mép). Sau khi nghe Ban QLDA 85, Tư vấn và các Nhà thầu báo cáo về tiến độ và các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án, ý kiến của các thành viên tham dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Bộ biểu dương sự cố gắng của các Đơn vị tham gia thực hiện gói thầu số 1 và số 3, đã thi công đạt yêu cầu về chất lượng và vượt tiến độ đề ra; các Tổ công tác của Bộ đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đảm bảo an toàn giao thông và phối hợp với các cảng liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Dự án; 2. Bộ GTVT Cảm ơn UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, UBND huyện Tân Thành, Sở GTVT và các Sở Ban ngành khác của Tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho dự án; hỗ trợ tích cực trong các công tác GPMB, đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; 3. Đối với các kiến nghị, cách giải quyết cụ thể như sau: 3.1 Gói thầu số 1: - Yêu cầu Nhà thầu thi công thực hiện quan trắc chặt chẽ mọi diễn biến về độ lún và độ dịch chuyển ngang tại khu vực gia tải dọc bờ sông, theo dõi và dự đoán cao độ mực nước thủy triều để cập nhật cho tính toán ổn định kè bờ; - Để đảm bảo chất lượng công tác đóng cọc trong thời gian tới, yêu cầu Tư vấn và Nhà thầu phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng cọc, đặc biệt trong quá trình thi công đóng cọc đại trà. 3.2 Gói thầu số 2: - Bộ chia sẻ với Nhà thầu về tình huống xảy ra vừa qua trong quá trình thi công kè bờ; yêu cầu Tư vấn GS và Nhà thầu cần khẩn trương tiến hành nghiên cứu, khảo sát bổ sung địa chất, thủy văn nhằm tìm ra nguyên nhân sạt lở trước ngày 30/7/2010, đề xuất giải pháp xử lý thích hợp và hiệu quả, báo cáo Bộ trước ngày 7/8/2010; 3.3 Gói thầu số 3: - Về cao độ nạo vét và khối lượng nạo vét luồng, Bộ đã có văn bản chỉ đạo số 4878/BGTVT-CQLXD ngày 21/7/2010, yêu cầu Ban chỉ đạo Tư vấn GS và Nhà thầu thực hiện. - Riêng khối lượng nạo vét, trên cơ sở kết quả thẩm tra của TV PortCoast, Tư vấn GS và Nhà thầu phải rà soát lại xong trước ngày 30/7/2010, trình Bộ trước ngày 7/8/2010 để xem xét, quyết định; 3.4 Gói thầu số 4: - Yêu cầu Ban QLDA 85 chỉ đạo Tư vấn thiết kế cho phù hợp công suất tải trọng cập tàu cảng Cái Mép từ 80.000DWT lên 100.000 DWT, hoàn thiện hồ sơ trong tháng 8/2010, sau đó tuyển chọn Nhà thầu; 3.5 Gói thầu số 5: - Bộ quan ngại tình hình thực hiện của Nhà thầu, tuy có khó khăn khách quan do thời tiết, giải phóng mặt bằng nhưng không phải chủ yếu. Yêu cầu Nhà thầu tập trung, tăng cường bổ sung nhân vật lực, đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, bảo đảm hoàn thành công tác lao lắp dầm cầu vào cuối tháng 8/2010, hoàn thiện cầu theo đúng tiến độ thông xe tháng 10/2010, hoàn thành lớp subbase của 1/2 mặt đường cũng vào tháng 10/2010, tùy điều kiện thời tiết, có thể thảm BTN thô để chống thấm mặt đường, dùng máy san gạt cắt tạm rãnh dọc hai bên lề đường để thoát nước dọc tuyến; - Đồng ý về mặt nguyên tắc việc rút ngắn chiều dài cọc sàn giảm tải, giao Ban QLDA 85 quyết định căn cứ trên số liệu khảo sát của hai lỗ khoan bổ sung, hồ sơ trình của Tư vấn và Nhà thầu; - Đồng ý về mặt nguyên tắc cho phép điều chỉnh cao độ đường đỏ đối với đoạn tuyến từ Km7+000 ÷ cuối tuyến, giao Tư vấn quyết định trên cơ sở hồ sơ thiết kế chi tiết của Nhà thầu trước ngày 15/8/2010; - Đối với nửa đường còn lại phía bên phải tuyến, yêu cầu Tư vấn và Nhà thầu nghiên cứu tận dụng đường hiện hữu để thiết kế sử dụng; để có căn cứ cần tiến hành kiểm định đánh giá chính xác tình trạng chất lượng nền, mặt đường cũ hiện nay; - Trong quá trình thi công dỡ tải, lưu ý Nhà thầu tránh gây ảnh hưởng đến các cột điện và công trình dọc tuyến; 3.6 Gói thầu số 6 ( Cung cấp, lắp đặt hệ thống phao tiêu báo hiệu luồng vào cảng Cái Mép, Thị Vải): - Giao TGĐ Ban QLDA 85 và Cục trưởng Cục Hàng hải trao đổi thống nhất, sớm hoàn chỉnh thủ tục chỉ định thầu; trình Bộ xem xét, quyết định; - Yêu cầu Cục Hàng hải đảm bảo hoàn thành hệ thống phao tiêu báo hiệu đồng thời với tiến độ của gói thầu số 3. Sau khi hoàn thành, Bộ kiểm tra chấp thuận mới đưa vào khai thác, dự kiến trong tháng 12/2010; Yêu cầu Ban QLDA 85 rà soát lại toàn bộ các Lệnh thay đổi, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trước ngày 30/7/2010; giao Cục QLXD & CLCTGT chủ trì xem xét, giải quyết dứt điểm trước ngày 10/8/2010; 5. Khi nửa đường 965 hoàn chỉnh, giao Cục QLXD & CLCTGT kiểm tra và quyết định thông xe. Yêu cầu Sở GTVT BR-VT, Nhà thầu tiếp tục triển khai công tác ĐBATGT trên tuyến đường này; 6. Để tập trung xử lý nhanh và dứt điểm các vấn đề phát sinh của dự án, Bộ sẽ thành lập Tổ công tác với sự tham gia của đại diện các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Cố vấn Bộ trưởng, Cục QLXD & CL CTGT, Sở GTVT tỉnh BR-VT, Ban QLDA 85, Tư vấn trưởng dự án , trong đó Ông Cục trưởng Cục QLXD & CLCTGT làm Tổ trưởng, có quyền quyết định các vấn đề có liên quan, Tổ công tác bắt đầu hoạt động từ ngày 01/8/2010, và tự giải tán sau khi công trình hoàn thành; Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 và Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và điều chỉnh Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Thông báo số 95/TB-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển sinh đào tạo sau đại học tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước năm 2010; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt 697 (sáu trăm chín mươi bảy) cá nhân có tên trong 03 danh sách kèm theo được tuyển chọn đi học sau đại học ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước năm 2010 bao gồm 429 tiến sĩ, 262 thạc sĩ và 06 thực tập sinh. Điều 2. Các cá nhân được tuyển chọn phải hoàn thiện hồ sơ đi học tại cơ sở đào tạo nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ vào hồ sơ, văn bản chấp nhận và các điều kiện nhập học của cơ sở đào tạo nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét ra quyết định chính thức cử đi học và cấp học bổng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cá nhân có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định 3179/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010) Danh sách 1: 429 tiến sĩ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Danh sách 2: 262 thạc sĩ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Danh sách 3: 06 thực tập sinh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, ĐƠN KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 40/TT-TTr ngày 16/06/2010,
2,181
132,687
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nội dung quy định nêu tại Điều 1 đến các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND ngày 10/05/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Bản Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, ĐƠN KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 02/08/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Cơ quan hành chính Nhà nước các cấp phải tổ chức điểm, phòng tiếp công dân (sau đây gọi tắt là nơi tiếp công dân), để lãnh đạo Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp mình tổ chức tiếp công dân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 76 của Luật Khiếu nại, tố cáo. Đồng thời chỉ đạo, xây dựng nội quy, quy chế tổ chức tiếp công dân cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ cụ thể trên địa bàn mình quản lý. Điều 3. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và đúng theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo Hội đồng tư vấn pháp luật, Hội đồng hòa giải thực hiện tốt nhiệm vụ hòa giải các vụ việc tranh chấp đất đai ở cơ sở. 3. Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc sở và cấp tương đương có trách nhiệm giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền trong thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 14 của Bản quy định này. Điều 4. Các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phải được tổ chức thi hành nghiêm, đảm bảo đúng theo trình tự quy định của pháp luật. Chương II TIẾP CÔNG DÂN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾPCÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN Mục 1: TIẾP CÔNG DÂN Điều 5. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và nhận đơn của công dân. 1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân (theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Khiếu nại, Tố cáo) và chỉ đạo tiếp công dân thường xuyên tại cơ quan, đơn vị mình để công dân đến trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân chuyên trách phải có phẩm chất chính trị và trình độ, năng lực; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cần thiết cho Trụ sở tiếp công dân; phối hợp với các cơ quan, đòan thể quần chúng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân. 2. Tại nơi tiếp công dân của cơ quan nhà nước phải niêm yết lịch và nội quy tiếp công dân. Lịch tiếp công dân phải được ghi cụ thể thời gian, chức vụ người tiếp công dân. Nội quy tiếp công dân phải ghi rõ trách nhiệm của người tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 6. Nơi tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương là nơi tiếp công dân của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Lãnh đạo tỉnh). 1. Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân định kỳ mỗi tháng 4 lần vào sáng ngày thứ ba hàng tuần (trừ trường hợp đột xuất) tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Lịch tiếp công dân được Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất bố trí như sau: a) Ngày thứ ba tuần thứ nhất: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh. b) Ngày thứ ba tuần thứ hai: Thường trực Tỉnh ủy c) Ngày thứ ba tuần thứ ba: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh d) Ngày thứ ba tuần thứ tư: Ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đòan Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân tỉnh và Phòng Tiếp công dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân theo định kỳ hàng tuần tại Trụ sở tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh tham gia, giám sát việc tổ chức tiếp công dân của Lãnh đạo tỉnh. 2. Phòng tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh, để tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, tham mưu trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý; hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định pháp luật; phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan để tham gia tiếp công dân và bàn biện pháp vận động đưa công dân về địa phương giải quyết (nếu có khiếu nại đông người). Điều 7. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng cơ quan Công an cùng cấp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự tại nơi tiếp công dân. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Công an cùng cấp có trách nhiệm chỉ đạo bảo vệ an toàn nơi tiếp công dân tại địa bàn mình quản lý; trong trường hợp cần thiết thì áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật tại nơi tiếp công dân. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng cơ quan Nhà nước các cấp phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an cùng cấp, có biện pháp ngăn ngừa, xử lý kịp thời những trường hợp khiếu kiện đông người tụ tập tại nơi tiếp công dân và cơ quan nhà nước; tập trung lực lượng vận động, giải thích đưa dân về địa phương giải quyết theo thẩm quyền. 3. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng Công an các cấp phối hợp với các cơ quan nhà nước ở địa phương, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự tại nơi tiếp công dân; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm đối với những người lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để thực hiện hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo người khác gây rối tại nơi tiếp công dân. Điều 8. Đối với những người đến nơi tiếp công dân có hành vi gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự công cộng, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước, thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước trực tiếp và cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm yêu cầu cơ quan công an phụ trách địa bàn có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN Điều 9. Trình tự, thủ tục tiếp công dân 1. Cán bộ phụ trách nơi tiếp công dân có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để Lãnh đạo xem xét, hướng dẫn, giải thích hoặc chỉ đạo giải quyết theo quy định. 2. Trước khi Lãnh đạo tiếp xúc với công dân, cán bộ phụ trách nơi tiếp công dân có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu người khiếu nại, tố cáo cung cấp các loại giấy tờ có liên quan đến vụ việc đang khiếu nại, tố cáo để xác định tính hợp pháp của người đi khiếu nại, tố cáo, người đại diện khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo để tham mưu trình Lãnh đạo tiếp công dân giải thích, hướng dẫn hoặc chỉ đạo giải quyết theo quy định. Trường hợp một vụ việc có từ 10 người trở lên tham gia khiếu nại, tố cáo, cán bộ phụ trách nơi tiếp công dân hướng dẫn, giải thích những người đến khiếu nại, tố cáo, cử người đại diện từ 01 đến 03 người hiểu rõ sự việc trực tiếp trình bày với Lãnh đạo tiếp công dân. 3. Lãnh đạo tiếp công dân, lắng nghe ý kiến trình bày của công dân; giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp; tiếp nhận đơn thuộc thẩm quyền và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ, giao cho Phòng Tiếp công dân vào sổ theo dõi và tham mưu trình lãnh đạo cơ quan, đơn vị cấp mình xử lý theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo.
2,028
132,688
4. Cán bộ tham mưu Lãnh đạo tiếp công dân có trách nhiệm ghi biên bản và soạn thảo thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo tiếp công dân, tham mưu trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp công dân ký ban hành. Điều 10. Quy trình tiếp nhận, phân loại xử lý đơn khiếu nại, tố cáo 1. Tất cả đơn khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân được tiếp nhận qua các nguồn đều phải tập trung chuyển đến nơi tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp mình để vào sổ theo dõi, phân loại và xử lý. 2. Tiếp nhận đơn: a) Việc tiếp nhận đơn trực tiếp tại nơi tiếp công dân phải có đủ các điều kiện sau: - Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình giải quyết (bao gồm đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo) và người gửi đơn đã thực hiện đúng theo các điều kiện được quy định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ, thì Lãnh đạo tiếp công dân hoặc cán bộ trực tiếp tiếp công dân có trách nhiệm tiếp nhận đơn theo quy định. - Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bao gồm đơn khiếu nại vượt cấp, đơn tranh chấp đất đai mà một trong 2 bên đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 và đơn khiếu nại thuộc lĩnh vực tư pháp), đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc cuối cùng và đơn thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình giải quyết nhưng người gửi đơn chưa thực hiện đúng theo các điều kiện đã được quy định Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì Lãnh đạo tiếp công dân hoặc cán bộ trực tiếp tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người gửi đơn thực hiện đúng quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, Lãnh đạo tiếp công dân hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo viết lại đơn tách nội dung khiếu nại và nội dung tố cáo thành đơn riêng và gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo. b) Đối với đơn tiếp nhận qua các nguồn chuyển đến, cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm vào sổ theo dõi, phân loại và tham mưu xử lý theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. 3. Phân loại, xử lý đơn: Cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân có trách nhiệm phân loại và xử lý đơn ngay sau khi vào sổ tiếp nhận đơn, cụ thể như sau: a) Đơn tranh chấp đất đai và đơn khiếu nại được phân loại, xử lý như sau: - Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NP-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ thì cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân có văn bản tham mưu trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình giao cho cơ quan chuyên môn thẩm tra xác minh, tham mưu giải quyết, đồng thời có văn bản thông báo cho người khiếu nại hoặc cơ quan chuyển đơn khiếu nại biết. Trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân có văn bản hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại theo quy định. Đối với đơn thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ các điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 136/2006/NP-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân có văn bản chuyển trả lại đơn cho người khiếu nại và nói rõ lý do không thụ lý đơn, đồng thời hướng dẫn người khiếu nại thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định mới thụ lý đơn. - Đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân có trách nhiệm xử lý nội dung khiếu nại theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này, còn nội dung tố cáo thì xử lý theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này. - Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của cơ quan cấp dưới giải quyết nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân tham mưu Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình có văn bản chỉ đạo cấp dưới giải quyết theo quy định. Trong thời hạn quy định tại Điều 12 và 13 của Quy định này mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại đó hay không giải quyết, thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân có văn bản kiến nghị Lãnh đạo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định. Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết và đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai và lần cuối cùng (đối với đơn tranh chấp đất đai), cơ quan nhận được đơn không có trách nhiệm thụ lý giải quyết phải có văn bản hướng dẫn, trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do, đồng thời hòan trả lại tòan bộ hồ sơ cho người khiếu nại (nếu có). Việc huớng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc khiếu nại. b) Đơn tố cáo được phân loại, xử lý như sau: - Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân tham mưu trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình giao cho cơ quan chuyên môn thẩm tra xác minh, tham mưu giải quyết, đồng thời có văn bản thông báo cho người tố cáo hoặc cơ quan chuyển đơn biết. - Đơn tố cáo không thuộc thẩm giải quyết của mình, thì cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân có trách nhiệm tham mưu Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình chuyển đơn tố cáo (hoặc bản ghi lời tố cáo) và các tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có) cho người có thẩm quyền giải quyết. - Đối với tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ hoặc đơn không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký, hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có chứng cứ mới thì không xem xét. - Đơn tố cáo về hành vi phạm tội thì cán bộ phụ trách công tác tiếp dân tham mưu Lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình chuyển đơn cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát cùng cấp để xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật. c) Thời hạn xử lý đơn khiếu nại và tố cáo: - Đơn nhận trực tiếp, thời hạn xử lý không quá 10 ngày làm việc, tính kể từ ngày người gửi đơn cung cấp đầy đủ chứng cứ và hồ sơ, tài liệu liên quan vụ việc khiếu nại, tố cáo. - Đối với đơn nhận qua các nguồn chuyển đến, thời hạn xử lý đơn không quá 03 ngày làm việc, tính kể từ ngày cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân nhận được đơn và vào sổ theo dõi. Chương III THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ KHIẾU NẠI Mục 1: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ KHIẾU NẠI Điều 11. Thẩm quyền giải quyết 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác cùng cấp tổ chức hòa giải việc tranh chấp đất đai ở cơ sở. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết lần đầu đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp. 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. 4. Giám đốc sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết đơn khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết: a) Giải quyết lần đầu đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc quyền quản lý và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. b) Giải quyết lần hai, lần cuối cùng đối với vụ việc tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nội dung thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh) đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại tiếp. Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỤ LÝ ĐƠN, THẨM TRA XÁC MINH, BÁO CÁO, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT. Điều 12. Trình tự, thủ tục thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Trình tự thụ lý đơn, thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định như sau: a) Thẩm tra, xác minh đơn: * Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung, tính chất từng vụ việc tranh chấp đất đai và khiếu nại để giao cho cơ quan chuyên môn hoặc giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết theo quy định. Cụ thể:
2,068
132,689
- Thanh tra tỉnh thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết lần hai hoặc vụ việc đã có quyết định giải quyết lần hai và lần cuối cùng nhưng còn tiếp khiếu. - Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc tranh chấp đất đai và vụ việc khiếu nại quyết định hành chính và hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp. - Sở Xây dựng thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết nhưng còn khiếu nại tiếp. - Các sở và cấp tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra xác minh, báo cáo, kết luận và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với vụ việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc đã có quyết định giải quyết của cơ quan, đơn vị trực thuộc sở và cấp tương đương nhưng còn khiếu nại tiếp. * Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xem xét giải quyết lại đối với quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai khi có một trong các điều kiện sau: - Tổng Thanh tra, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có văn bản yêu cầu xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; - Quyết định giải quyết khiếu nại được phát hiện có tình tiết mới mà tình tiết mới đó chứng tỏ nội dung vụ việc chưa phù hợp với sự thật khách quan, có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục khi thẩm tra xác minh, kết luận và giải quyết gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức; - Nội dung quyết định giải quyết áp dụng sai chính sách, pháp luật trong quá trình giải quyết khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại không đúng thẩm quyền. b) Thời hạn thụ lý đơn: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người khiếu nại đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật sửa đổi bổ, sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thụ lý đơn và giao cho cơ quan chuyên môn thẩm tra xác minh và báo cáo theo quy định. c) Việc khiếu kiện quyết định hành chính tại Tòa án nhân dân: Trường hợp có khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tòa án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn đại diện tham dự phiên tòa. Thủ trưởng cơ quan được ủy quyền đại diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghĩa vụ theo phạm vi ủy quyền và quy định pháp luật. 2. Thời hạn thẩm tra, xác minh và báo cáo đề xuất giải quyết đơn: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh đơn có văn bản phân công cán bộ thẩm tra xác minh làm rõ vụ việc. Đối với vụ việc chưa có đủ hồ sơ, tài liệu, cán bộ được phân công có kế hoạch làm việc với người khiếu nại, yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan và thẩm tra xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định pháp luật. b) Thời hạn thẩm tra xác minh đơn, tính kể từ ngày được Thủ trưởng cơ quan có văn bản phân công thẩm tra xác minh đơn, cụ thể như sau: - Đối với vụ việc khiếu nại lần đầu không quá 20 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra xác minh đối với vụ việc khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày làm việc. - Vụ việc khiếu nại lần hai hoặc khiếu nại lần cuối cùng không quá 35 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày làm việc. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra xác minh đối với vụ việc khiếu nại lần hai không quá 45 ngày làm việc; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra xác minh có thể kéo dài hơn nhưng không quá 55 ngày làm việc. c) Thời hạn Thủ trưởng cơ quan thẩm tra xác minh vụ việc gửi báo cáo kết luận, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn thẩm tra xác minh nêu tại điểm b khoản 2 Điều này. d) Báo cáo kết quả thẩm tra xác minh vụ việc gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh phải kèm hồ sơ, tài liệu có liên quan và kèm theo bản thảo quyết định giải quyết (hoặc công văn trả lời đơn) thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi cho Thanh tra tỉnh một bộ để theo dõi. Điều 13. Về trình tự, thủ tục xử lý báo cáo kết quả thẩm tra xác minh đơn và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được báo cáo kết quả thẩm tra xác minh đơn (tranh chấp đất đai hoặc đơn khiếu nại) và hồ sơ, tài liệu có liên quan của cơ quan chuyên môn, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải họp xử lý như sau: a) Nội dung vụ việc chưa rõ và thiếu chứng cứ pháp lý, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản giao lại cho cơ quan chuyên môn thẩm tra xác minh bổ sung trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản họp thống nhất xử lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm tra xác minh và báo cáo bổ sung không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Đối với vụ việc đã rõ ràng, có đầy đủ chứng cứ pháp lý, kiến nghị đúng với pháp luật, thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan chuyên môn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản giải quyết. c) Vụ việc có tính chất phức tạp, còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan chuyên môn với chính quyền địa phương hoặc giữa cơ quan chuyên môn với các cơ quan, tổ chức cùng cấp hoặc với cơ quan cấp trên, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thống nhất xử lý kết quả báo cáo, Trưởng phòng tiếp dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký lịch và gửi hồ sơ, tài liệu có liên quan để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo của tỉnh (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban chỉ đạo của tỉnh) chủ trì giải quyết. - Đối với vụ việc khiếu nại có liên quan đến cá nhân và tổ chức nước ngoài; có ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; khiếu nại, tranh chấp đất đai mà một trong hai bên là Chức sắc Tôn giáo; người có uy tín, có ảnh hưởng lớn trong các tôn giáo, đồng bào dân tộc; Nhân sĩ trí thức; Cán bộ cách mạng lão thành, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; Cán bộ đảng viên chủ chốt thuộc diện Tỉnh ủy quản lý, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tổng hợp nội dung vụ việc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy trước khi đưa ra giải quyết. Hồ sơ, tài liệu và kết quả chỉ đạo, giải quyết đối với loại vụ việc trên được thiết lập và bảo quản theo chế độ riêng. - Thành phần tham dự họp là thành viên Ban chỉ đạo của tỉnh. Trường hợp thành viên Ban chỉ đạo của tỉnh vắng do đi công tác thì phải báo cáo với Trưởng Ban Chỉ đạo của tỉnh và được Trưởng Ban Chỉ đạo của tỉnh chấp thuận thì thành viên đó mới được phép ủy quyền người khác đi thay. - Phòng Tiếp công dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp và sọan thảo thông báo kết luận trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký phát hành, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, tính kể từ ngày có ý kiến kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban chỉ đạo của tỉnh. 2. Đối với vụ việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản ủy quyền cho người có thẩm quyền chủ trì họp thẩm định báo cáo kết quả thẩm tra xác minh đơn thuộc thẩm quyền, trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ủy quyền người được ủy quyền chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương và các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, báo cáo kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra văn bản giải quyết. a) Nội dung thẩm định trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm tra xác minh vụ việc và giải trình của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về những vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo và ý kiến đóng góp của thành phần dự họp. Nếu chưa có cơ sở kết luận giải quyết, người chủ trì cuộc họp giao lại vụ việc cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thẩm tra xác minh, báo cáo bổ sung nhằm làm rõ chứng cứ pháp lý. Thời hạn báo cáo bổ sung không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày người chủ trì cuộc họp có ý kiến kết luận.
2,032
132,690
b) Phòng Tiếp dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp, dự thảo thông báo kết luận giải quyết đơn trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày người chủ trì cuộc họp có ý kiến kết luận. 3. Trưởng Phòng Tiếp công dân Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý văn bản (bao gồm nội dung vụ việc, thể thức văn bản và thẩm quyền giải quyết) do cơ quan, đơn vị thẩm tra xác minh soạn thảo và trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ do cơ quan, đơn vị thẩm tra xác minh gửi đến. Trường hợp nội dung dự thảo văn bản giải quyết chưa phù hợp với quy định pháp luật và chưa đúng với kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trưởng Ban chỉ đạo của tỉnh hoặc người được ủy quyền, Trưởng Phòng Tiếp dân tham mưu trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển trả dự thảo quyết định cho cơ quan, đơn vị tham mưu chỉnh sửa lại. Thời hạn chỉnh sửa không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản chuyển trả của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành văn bản (quyết định hoặc công văn trả lời) giải quyết vụ việc trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (văn bản dự thảo giải quyết đảm bảo tính chính xác và đúng pháp luật) do Trưởng Phòng tiếp công dân chuyển đến. Điều 14. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra, xác minh và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Về giải quyết bồi thường, giải tỏa đối với các dự án thuộc thẩm quyền phân cấp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và ban hành quyết định giải quyết bồi thường đúng theo trình tự, thủ tục quy định pháp luật. b) Khi nhận đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cấp mình (bao gồm cả quyết định bồi thường) và quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung và tính chất vụ việc để có văn bản giao cho cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm tra xác minh và báo cáo, kiến nghị giải quyết theo quy định. c) Đối với đơn tranh chấp đất đai phải xác định rõ tính pháp lý vụ việc và thẩm quyền giải quyết ngay từ khi tiếp nhận đơn và người đứng đơn tranh chấp đã cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan. Đồng thời, chỉ đạo giải quyết đơn thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2003. 2. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Khi có phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân ở cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo hòa giải kịp thời và có biện pháp ngăn chặn tại chỗ, không để phát sinh phức tạp. Nếu có vụ việc phức tạp xảy ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhanh chóng cử cán bộ cấp mình hỗ trợ Tổ hoà giải (hoặc Hội đồng hoà giải) nhằm ổn định tình hình, đồng thời xác minh vụ việc và thu thập chứng cứ pháp lý để làm cơ sở hòa giải. Sau khi có kết quả xác minh và thu thập chứng cứ pháp lý vụ việc, Tổ hoà giải (hoặc Hội đồng hoà giải) báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở tổ chức hòa giải đạt chất lượng và hiệu quả. Thời hạn tổ chức hòa giải thực hiện đúng theo quy định của Pháp lệnh hòa giải và điểm 4.1, khoản 4, mục IV Thông tư số 01/2005/TT-BTNMTngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Đối với vụ việc tranh chấp đất đai phải thông qua Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã để hòa giải, kể cả vụ việc tranh chấp đã có một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Nội dung hòa giải phải đảm bảo đúng nguyên tắc và pháp luật quy định. c) Các biên bản hòa giải (thành hoặc không thành) phải có ý kiến kết luận của người chủ trì, có chữ ký của các bên đương sự và có xác nhận của Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc mâu thuẫn hoặc tranh chấp đất đai. 3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thời hạn thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã) tổ chức vận dụng thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Quy định này. Điều 15. Trình tự thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc sở và cấp tương đương, của Giám đốc sở và cấp tương đương và của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trình tự thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc sở và cấp tương đương, của Giám đốc sở và cấp tương đương và của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện theo quy định tại các Điều của Mục 3, Chương II Luật Khiếu nại, tố cáo. Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thẩm tra xác minh đơn Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao thẩm tra xác minh đơn phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình về thời hạn thẩm tra xác minh và nội dung báo cáo, kiến nghị giải quyết đơn, kể cả các văn bản được giao soạn thảo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết. Điều 17. Trong một số trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ra quyết định thành lập Tổ Kiểm tra thực hiện quyết định hành chính để kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, kể cả các quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành. Chương IV THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM TRA XÁC MINH ĐƠN TỐ CÁO. Mục 1: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc sở, ban, ngành và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Trưởng và Phó Trưởng phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, kể cả những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp. 4. Thủ trưởng các phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ thuộc phòng, ban và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của người do mình quản lý trực tiếp. Điều 19. Thẩm quyền của cơ quan Thanh tra 1. Chánh Thanh tra tỉnh có thẩm quyền: a) Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các sở, ban, ngành giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật, hoặc kết luận vụ việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định. 2. Chánh Thanh tra cấp huyện có thẩm quyền: a) Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. b) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật hoặc kết luận vụ việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định. 3. Không xem xét giải quyết đối với những đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới. Trường hợp người tố cáo có ghi địa chỉ, ký tên nhưng không cung cấp được tài liệu và chứng cứ liên quan đến việc mình tố cáo thì giải quyết như sau:
1,887
132,691
- Đơn do người tố cáo gửi trực tiếp tại nơi tiếp công dân, thì cán bộ phụ trách công tác tiếp công dân trả lại đơn cho người tố cáo; - Nếu đơn gửi gửi qua các nguồn chuyển đến, thì cơ quan chuyên môn được giao thẩm tra xác minh có trách nhiệm mời người tố cáo đến làm việc nói rõ không giải quyết. Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỤ LÝ, THẨM TRA XÁC MINH, BÁO CÁO, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO. Điều 20. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra xác minh đơn và báo cáo đề xuất giải quyết đơn tố cáo theo thẩm quyền các cấp. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra xác minh đơn và báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị giải quyết đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, thực hiện theo quy định tại các Điều 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72 và Điều 73 Luật Khiếu nại, Tố cáo. Chương V QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIÁM SÁT CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 21. Quản lý Nhà nước về công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn toàn tỉnh. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong phạm vi toàn tỉnh và báo cáo Chính phủ theo quy định; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, tổ chức do cấp mình quản lý thực hiện nghiêm pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Nội dung quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo: 1. Soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy định, quy chế phối hợp giữa Thanh tra tỉnh với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ngành có liên quan về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cấp, các ngành trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 4. Tổng hợp tình hình khiếu nại, tố cáo, việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và báo cáo Chính phủ, Thường trực Tỉnh ủy theo định kỳ, đột xuất. 5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh, theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. Điều 22. Quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo địa bàn, lĩnh vực Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý Nhà nước về công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong phạm vi địa bàn quản lý của mình; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức do mình quản lý trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm báo cáo kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về Ủy ban nhân dân cùng cấp. Điều 23. Về công tác phối hợp và thông báo về tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp nắm tình hình kết quả chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; định kỳ báo cáo kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan Thanh tra cấp trên, đồng thời thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp. 2. Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức chính trị - xã hội thuộc cấp tỉnh và cấp huyện, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo mà việc giải quyết đó được thực hiện theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình (theo Điều 83 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005). Điều 24. Công tác giám sát tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cấp, các ngành Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận các cấp, tổ chức Thanh tra nhân dân đối với việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn. Điều 25. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất là ngày 10 của tháng cuối quý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Thanh tra tỉnh) về công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình (Điều 57 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ). 2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong phạm vi toàn tỉnh, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo kết quả cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh biết. Điều 26. Thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm 1. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo theo quy định. 2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra trách nhiệm: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Chánh Thanh tra tỉnh làm Trưởng Đoàn thanh kiểm tra trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các sở, ngành về công tác tổ chức tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn mình quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Chánh Thanh tra làm Trưởng Đoàn thanh kiểm tra trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác tổ chức tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn mình quản lý. c) Thời gian thanh kiểm tra trách nhiệm của cơ quan, đơn vị cấp trên đối với cơ quan, đơn vị cấp dưới mỗi năm 2 lần vào 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm. 3. Khi phát hiện có vi phạm pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo thì Đòan thanh kiểm tra có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. 4. Kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng cùng cấp. 5. Tổng hợp tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng cùng cấp; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Tổng Thanh tra Chính phủ. 6. Phối hợp cùng sở Tư pháp tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác tiếp dân, cán bộ thẩm tra xác minh đơn khiếu nại, tố cáo và các thành viên các Tổ hòa giải ở cơ sở. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 27. Khen thưởng 1. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích trong công tác tiếp công dân, thẩm tra xác minh đơn và tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thì được xét khen thưởng đột xuất và theo quy định hàng năm. 2. Người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 28. Xử lý hành chính đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân có những yếu kém trong công tác tiếp công dân, thẩm tra xác minh đơn và tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo 1. Cán bộ, công chức nhà nước làm nhiệm vụ tiếp công dân, thẩm tra xác minh đơn và tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo có một trong các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 96, 97 và Điều 99 của Luật Khiếu nại, tố cáo, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trường hợp cán bộ, công chức Nhà nước có những hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật: a) Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân, thẩm tra xác minh đơn và tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; b) Gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của công dân; c) Cố tình trì hoãn việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; d) Làm sai lệch hồ sơ trong quá trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; đ) Ra quyết định giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trái pháp luật; e) Không kịp thời áp dụng biện pháp cần thiết để ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; g) Đe dọa, trù dập, trả thù người khiếu nại, tố cáo; bao che cho người bị khiếu nại, tố cáo; h) Không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức và Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều 29. Xử lý hành vi vi phạm đối với những người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất và tinh thần cho cá nhân người khác và cơ quan, tổ chức thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
2,075
132,692
1. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật; 2. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xuyên tạc, vu khống, gây rối trật tự, gây thiệt hại tài sản cho cơ quan, tổ chức và cá nhân; 3. Tố cáo sai sự thật; 4. Đe dọa, trả thù, xúc phạm người khiếu nại, tố cáo, người có trách nhiệm tiếp công dân và người giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; 5. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này và báo cáo kết quả thực hiện công tác tổ chức tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm, đồng thời gửi cho Thanh tra tỉnh để theo dõi. Điều 31. Giao cho Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chánh Thanh tra tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 KHU CÔNG VIÊN MŨI ĐÈN ĐỎ VÀ KHU NHÀ Ở ĐÔ THỊ TẠI PHƯỜNG PHÚ THUẬN, QUẬN 7 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2131/QĐ-UB-QLĐT ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chung quận 7, thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 5665/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 7, thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu Công viên Mũi Đèn Đỏ và Khu nhà ở đô thị tại phường Phú Thuận, quận 7; Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Đại Trường Sơn tại Văn bản số 017/ĐTS-CV ngày 07 tháng 5 năm 2010; Văn bản của Ủy ban nhân dân quận 7 số 299/UBND- QLĐT ngày 01 tháng 02 năm 2010; Văn bản số 1185/UBND-QLĐT ngày 20 tháng 5 năm 2010 về việc thỏa thuận đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu Công viên Mũi Đèn Đỏ và Khu nhà ở đô thị của Công ty Cổ phần Đại Trường Sơn tại phường Phú Thuận, quận 7; Tờ trình thẩm định của Sở Quy hoạch - Kiến trúc số 1810/TTr- SQHKT ngày 08 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Công viên Mũi Đèn Đỏ và Khu nhà ở đô thị tại phường Phú Thuận, quận 7 với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ thuyết minh, các bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/2000 do Công ty TNHH Xây dựng Kiến trúc Miền Nam lập). 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Khu đất thiết kế thuộc: phường Phú Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. + Phía Đông giáp sông Nhà Bè + Phía Tây giáp đường Đào Trí hiện hữu và ranh đất các dự án của các công ty: Công ty TNHH Khánh Hà, Công ty Dầu thực vật... + Phía Nam giáp sông Nhà Bè và ranh dự án của các công ty, doanh nghiệp sản xuất... + Phía Bắc giáp sông Sài Gòn và rạch Bà Bướm. - Tổng diện tích khu quy hoạch: 117,8 ha (theo bản đồ đo đạc vị trí số 39601/GĐ-TNMT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Trung tâm Kiểm định bản đồ và Tư vấn tài nguyên môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập). 2. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch: Nhằm cụ thể hóa nhiệm vụ quy hoạch đã phê duyệt: hình thành và phát triển các khu chức năng công viên và khu chức năng ở đô thị với các tính chất như sau: Khu chức năng công viên: - Là mảng cây xanh tập trung phù hợp với quy hoạch chung quận 7. - Tính chất là công viên sinh thái - du lịch - văn hóa - giải trí - công cộng (dạng công viên đa chức năng). Trong đó tính chất du lịch, vui chơi giải trí nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng về tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cho người dân và khách du lịch trong nước, quốc tế. Khu chức năng ở đô thị: Được tổ chức thành đơn vị ở mới với đầy đủ các hạng mục công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như: trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, y tế, văn hóa, hành chính, thương mại, các dịch vụ phục vụ dân cư trong đơn vị ở; Trong khu ở dành một tỷ lệ nhất định cho yêu cầu tái định cư và công trình công cộng cấp quận như giáo dục, y tế... và quỹ nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ. Riêng về hạng mục bến tàu khách quốc tế được xem là đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật phục vụ cấp thành phố và phải được tính toán đủ về quy mô đất và các hạng mục xây dựng theo yêu cầu của ngành giao thông vận tải. 3. Mục tiêu của đồ án quy hoạch: - Xác định tính chất chức năng, quy mô, tổ chức không gian kiến trúc và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc phù hợp để xây dựng dự án công viên phục vụ đa dạng về tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cho người dân và khách du lịch trong nước, quốc tế. - Đảm bảo việc phát triển đô thị khu vực dự án và các khu vực kế cận thuộc phường Phú Thuận theo đúng quy hoạch được phê duyệt, đồng thời đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và cảnh quan môi trường. - Tạo cơ sở pháp lý đầu tư xây dựng, quản lý đất đai và môi trường cảnh quan theo quy hoạch được phê duyệt. 4. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: 4.1. Cơ cấu sử dụng đất: + Diện tích đất nghiên cứu quy hoạch đối với khu công viên theo Nhiệm vụ quy hoạch là 85 ha (trong đó có bến tàu khách 4,6 ha) giảm còn 82,1 ha (giảm 2,9 ha tương ứng tỷ lệ giảm là 3,4%). + Diện tích khu ở đô thị theo Nhiệm vụ quy hoạch là 36,9 ha, giảm còn 35,7 ha (giảm 1,2 ha tương ứng tỷ lệ giảm là 3,36%). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: 4.2.a) Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trong toàn khu chức năng được tổng hợp theo bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đối với khu công viên: các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo phương án đề xuất của phần khu công viên về mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất cơ bản được khống chế theo chỉ tiêu chung của Nhiệm vụ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã phê duyệt, cụ thể mật độ xây dựng gộp tối đa của toàn khu công viên là 21% và hệ số sử dụng đất tối đa của toàn khu công viên là 1,1. Khi nghiên cứu triển khai ở bước quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, các hạng mục công trình thiết kế như Trung tâm thương mại dịch vụ - văn phòng - Hội nghị - triển lãm - Trụ sở làm việc của Cục Hải quan - Khách sạn - Trung tâm giải trí - Nhà hát - Nhà thiếu nhi - Nhà bảo tàng... sẽ được bố cục hợp lý về tổ chức không gian, cảnh quan và môi trường tại các khu chức năng phù hợp, trên cơ sở được cân đối bù trừ giữa các hạng mục công trình nhưng phải đảm bảo theo cơ cấu, chỉ tiêu sử dụng đất gộp chung của toàn khu đã khống chế. - Đối với hạng mục bến tàu khách quốc tế: các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét hướng dẫn cụ thể theo dự án đầu tư lập ở tỷ lệ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 với các thông số kỹ thuật phù hợp theo quy mô dự án đầu tư, trình cấp thẩm quyền quyết định. - Đối với khu ở đô thị: + Về hệ số sử dụng đất của khu ở cao tầng được khống chế giữ nguyên theo Nhiệm vụ đã duyệt là ≤ 5 (trường hợp khi chọn giải pháp thiết kế có khối bệ sử dụng cho mục đích thương mại, các tiện ích phục vụ cư dân sẽ được cộng thêm hệ số cục bộ cho công trình từ 1 - 1,5). 4.2.b) Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng ở đô thị: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4.2.c) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: + Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.500 - 2.000 kWh/ng/năm + Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 - 200 lít/người/ngày đêm + Chỉ tiêu thoát nước thải: 180 - 200 lít/người/ngày đêm + Chỉ tiêu rác thải: 1 - 1,2 kg/người/ngày đêm + Chỉ tiêu thông tin liên lạc: 1 line/4 người. 5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: - Toàn khu quy hoạch phân thành hai khu chức năng chính là khu chức năng công viên (82,1ha) và khu chức năng ở đô thị (35,7ha): + Khu chức năng công viên bố trí chủ yếu về phía Nam khu đất, mở ra phía sông Nhà Bè và một phần sông Sài Gòn, kết hợp dãy cây xanh ven sông tạo mảng xanh chung. Khu bến tàu khách quốc tế được bố trí trên sông Nhà Bè tại khu vực Công viên Phú Thuận theo như ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Văn bản số 5002/BGTVT-KHĐT ngày 22 tháng 7 năm 2009; địa điểm kết nối với khu vực về phía đường Đào Trí và các khu chức năng khác theo các trục chính của khu vực. Trong khu chức năng công viên phân bổ hợp lý các khu về thương mại - dịch vụ, văn phòng, trụ sở làm việc, khách sạn - hội nghị - triển lãm, khu giải trí, bảo tàng, khu nghỉ dưỡng, khu công viên công cộng, công viên mang tính chuyên đề, khai thác và tôn tạo cảnh quan dọc kênh, nghiên cứu giải pháp kết hợp đào hồ tạo cảnh quan, điều tiết nước cho khu vực. + Khu chức năng ở đô thị: bố trí một phần phía Bắc khu đất; gồm khu ở thấp tầng, mật độ xây dựng thấp bố trí về hướng rạch Bà Bướm và một phần hướng sông Sài Gòn, kết hợp với dãy cây xanh công viên dọc sông rạch, tạo không gian thoáng, đảm bảo tầm nhìn cũng như cảnh quan bờ sông; khu ở cao tầng bố trí phía bên trong, phía đường Phú Thuận nối dài (là trục chính với lộ giới dự kiến 40m). Khu chức năng ở được bố trí quy cụm, thuận lợi cho yêu cầu tổ chức hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với đầy đủ các công trình dịch vụ đô thị về y tế, giáo dục..., các khối nhà cao tầng khuyến khích giải pháp thiết kế có khối bệ, tạo các không gian mở kết hợp các chức năng dịch vụ, thương mại, tiện ích của cư dân tại khu vực.
2,153
132,693
- Trên cơ sở các mạng đường giao thông chính, trục đường Đào Trí, trục đường Phú Thuận nối dài, khu vực trung tâm, quảng trường..., bố cục các khu chức năng, tổ hợp các công trình với các hình khối kiến trúc đảm bảo về mật độ và tầng cao, hài hòa về không gian; đồng thời cũng là trục tạo cảnh quan, tạo điểm nhấn cho khu vực chung, kết hợp các mảng xanh công viên tạo nét sinh động chung cho toàn khu, kể cả ngày và đêm; phân bổ hợp lý các diện tích quảng trường, bãi đậu xe, trục đi bộ, kết hợp hài hòa và tạo được các không gian mở của đô thị, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, ở của cư dân cũng như nhu cầu tham quan vui chơi của du khách tại khu công viên. - Khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, các công trình thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy định về lộ giới, chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi, khoảng cách ly sông, rạch, hành lang an toàn cho tàu bè khi lưu thông qua khu vực Mũi Đèn Đỏ. 6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật: 6.1. Quy hoạch giao thông: - Đường Đào Trí (thuộc giao thông đối ngoại khu công viên) lộ giới 40m với quy mô mặt cắt ngang: 8m (vỉa hè) + 24m (mặt đường) + 8m (vỉa hè); - Đường Phú Thuận nối dài (giao thông đối nội phần thuộc khu công viên 2,6 ha, phần thuộc khu đô thị 3,46 ha) lộ giới 40m với quy mô mặt cắt ngang: 8m (vỉa hè) + 11m (mặt đường) + 2m (dải phân cách giữa) + 11m (mặt đường) + 8m (vỉa hè); - Đường Gò Ô Môi nối dài (giao thông đối nội thuộc khu công viên) lộ giới 30m với quy mô mặt cắt ngang: 6m (vỉa hè) + 18m (mặt đường) + 6m (vỉa hè); - Đường Nhánh 1 (giao thông đối nội thuộc khu ở đô thị) lộ giới 24m với quy mô mặt cắt ngang: 6m (vỉa hè) + 12m (mặt đường) + 6m (vỉa hè); - Đường Nhánh 2 (giao thông đối nội thuộc khu công viên) lộ giới 30m với quy mô mặt cắt ngang: 6m (vỉa hè) + 18m (mặt đường) + 6m (vỉa hè). 6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: * Quy hoạch chiều cao (san nền): + Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đối với những khu vực xây dựng công trình. + Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,00m - Hệ cao độ VN 2000. + Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu vực. * Quy hoạch thoát nước mưa: + Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm. + Bố trí cống dọc các trục đường giao thông trong khu vực và được tổ chức theo 6 lưu vực chính để tập trung thoát nhanh nhất về nguồn xả. + Nguồn thoát nước: thoát xả trực tiếp ra hồ chứa nằm ở trung tâm khu vực và thoát xả ra rạch Bà Bướm. + Thông số kỹ thuật mạng lưới: • Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Φ 500mm đến B2000x2000mm. • Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D. - Lưu ý: + Việc duy trì mực nước thiết kế và đảm bảo như sự lưu thông thoát nước cho các hồ chứa nước trong khu vực cần có tính toán cụ thể trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo và có ý kiến của các đơn vị quản lý ngành để đảm bảo hiệu quả thoát nước cho khu vực. + Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực. 6.3. Quy hoạch cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện: • Sinh hoạt: 1500 ÷ 2000 kWh/người/năm. • Khu công viên công cộng: 12 kW/ha. • Khu công viên chuyên đề: 50 kW/ha. • Bến tàu khách quốc tế: 100 kW/ha. + Nguồn cấp điện giai đoạn trước mắt nhận điện từ trạm 110/15-22 kV – Nam Sài Gòn 1 hiện hữu cải tạo. Giai đoạn sau cần thiết xây dựng 1 trạm 110/22 kV - 2x63MVA Phú Mỹ tại khu công viên. + Trạm biến thế phân phối 15/0,4 kV hiện có ở cơ sở sản xuất sẽ được tháo gỡ, các trạm 22/0,4 kV cấp điện cho các phụ tải khu công viên Mũi Đèn Đỏ và khu nhà ở đô thị xây dựng mới dùng máy biến áp 3 pha đặt kín trong phòng. + Xây dựng mới các trạm 15-22/0,4 kV với tổng dung lượng khoảng 153.350 kVA; dùng máy biến thế 3 pha đặt kín trong phòng trong các tòa nhà cao tầng. + Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp: • Xây dựng mới 2 tuyến 22kV xuất phát từ trạm 110/22kV - Nam Sài Gòn 1, dẫn đến khu quy hoạch; dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE/24kV chôn ngầm. • Xây dựng mới khoảng 6 tuyến cáp ngầm 22kV dẫn dọc các trục đường trong khu quy hoạch, dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE/24kV chôn ngầm • Xây dựng mới mạng hạ thế cấp điện chiếu sáng, công viên, bến bãi, cấp điện các khu nhà ở xây dựng mới dùng cáp đồng bọc cách điện XLPE-11kV chôn ngầm. • Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 7m ÷ 10m. 6.4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước chính Φ500 dự kiến trên đường Gò Ô Môi thuộc hệ thống Nhà máy nước BOO Thủ Đức. + Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Q = 10.350 m3/ngày. + Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy. + Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống dự kiến Φ500 trên đường Gò Ô Môi. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, từ đó phát triển các tuyến nhánh cung cấp nước đến từng công trình. + Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 100m - 150m. Ngoài ra, cần bố trí thêm 1 điểm lấy nước sông Sài Gòn dự phòng công tác cứu hỏa. 6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường a) Thoát nước bẩn: + Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Q = 8.850 m3/ngày. + Giải pháp thoát nước bẩn: • Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng. Nước bẩn phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn và đưa vào trạm xử lý cục bộ. Nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra sông Nhà Bè. • Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước bẩn từ trạm xử lý cục bộ phải được đưa đến điểm thu gom nước bẩn để thoát vào tuyến cống chính thu nước bẩn của thành phố và tập trung về Nhà máy xử lý tập trung lưu vực Nam Sài Gòn. + Mạng lưới thoát nước bẩn: phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn. b) Rác thải và vệ sinh môi trường: + Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 26,7 tấn/ngày. + Phương án xử lý rác thải: rác được thu gom mỗi ngày, được vận chuyển và xử lý tại các Khu liên hợp xử lý rác của thành phố theo quy hoạch. 6.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 7. Các điểm lưu ý của đồ án: - Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp thực hiện về việc đảm bảo hành lang an toàn cho các báo hiệu hàng hải và địa điểm trạm Mũi Đèn Đỏ theo văn bản xác định số 816/XN202 ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Xí nghiệp Bảo đảm An toàn Hàng hải 202. - Về hoán đổi trụ sở làm việc của Cục Hải quan thành phố, chủ đầu tư cần liên hệ tiếp các sở, ngành chức năng liên quan để làm rõ các nội dung liên quan về phương thức hoán đổi, phương án tài chính, các thủ tục pháp lý về quy hoạch, xây dựng... theo nội dung Thông báo số 914/TB-VP ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. - Đối với hạng mục bến tàu khách quốc tế: Ủy ban nhân dân quận 7 phối hợp Sở Giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Hải quan thành phố... để xác định quy mô đất và các hạng mục đầu tư xây dựng của bến tàu khách quốc tế, kể cả nội dung liên quan đến công tác quản lý Nhà nước, nhà ga hành khách xuất nhập cảnh, thủ tục cho tàu du lịch và hành khách xuất nhập cảnh bằng đường biển tại khu vực trên đối với hoạt động của bến tàu khách quốc tế (Văn bản số 145/VP-ĐTMT ngày 08 tháng 01 năm 2010 và Thông báo số 556/TB-VP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố). - Trên cơ sở mép bờ cao của sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, rạch Bà Bướm đã được Sở Giao thông vận tải thỏa thuận, giao Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt bản đồ xác định diện tích khu đất theo ý kiến chỉ đạo tại Văn bản số 1751/UBND- ĐTMT ngày 22 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố; chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ bờ, sông, kênh, rạch cũng như việc tổ chức các đường dọc sông rạch, các khoảng cách ly trồng cây… theo quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. - Trường hợp khi thiết kế quy hoạch chi tiết 1/500, tùy theo tình hình, nhu cầu thực tế của địa phương, quy mô diện tích giữa đất giáo dục và y tế có thể được điều chỉnh tăng giảm theo nguyên tắc bù trừ lẫn nhau trong tổng diện tích đất công trình công cộng chung là 30.000m2, đồng thời có thể xem xét phương án bố trí một phần hạng mục nhà trẻ, mẫu giáo ở các khối chung cư, thuận tiện trong việc đưa đón trẻ.
2,070
132,694
- Về nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội thực hiện theo ý kiến của Sở Xây dựng tại Văn bản số 1245/SXD-TTBCĐ ngày 22 tháng 02 năm 2010. - Chủ đầu tư có trách nhiệm đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ các hạng mục công trình theo quy hoạch được duyệt, đặc biệt đối với hạng mục công viên cây xanh. - Việc tổ chức cắm mốc các tuyến đường, các công trình hạ tầng kỹ thuật cần được đối chiếu và khớp nối với các dự án xung quanh khu vực đã có pháp lý phê duyệt, cũng như các dự án đang triển khai… Điều 2. Trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Công viên Mũi Đèn Đỏ và Khu nhà ở đô thị tại phường Phú Thuận, quận 7 được duyệt: - Giao Ủy ban nhân dân quận 7 và Sở Quy hoạch - Kiến trúc hướng dẫn đơn vị lập quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng theo đúng Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ nhằm thực thi các dự án xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 7 và các ngành liên quan kiểm soát các loại hình đầu tư vào khu vực lập dự án này phù hợp theo mục tiêu, loại hình kinh doanh cũng như các hoạt động phục vụ chung trên địa bàn quận 7 và của thành phố. - Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan phân định rõ pháp lý quản lý sử dụng đất đai (khu công viên công cộng, công viên chuyên đề, khu cây xanh thuộc hành lang bảo vệ bờ sông, kênh rạch), nghĩa vụ tài chính (nếu có) của chủ đầu tư trong việc đầu tư khu công viên theo chủ trương xã hội hóa theo đúng các quy định của nhà nước. - Giao Sở Giao thông vận tải hướng dẫn chủ đầu tư triển khai lập và trình duyệt thiết kế tuyến kè theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 7, Công ty Cổ phần Đại Trường Sơn và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6 tại Tờ trình số 570/TTr-VP ngày 06 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 109/TP ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Phòng Tư pháp quận 6, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 6. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2083/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 6. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân quận, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng, ban, ngành quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 6) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 6 và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 6, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận 6 chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: a) Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. b) Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận.
2,068
132,695
c) Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. d) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. đ) Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.
2,042
132,696
Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm: 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định;
2,068
132,697
b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. 3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay;
2,052
132,698
b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với các thành viên Ban Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./. CHỈ THỊ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO TRONG HỆ THỐNG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
2,037
132,699
Trong những năm qua, nhất là từ khi Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khóa VIII) ban hành Nghị quyết số 05/ NQ- ĐCT ngày 20 tháng 11 năm 2000 về “Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, báo cáo trong hệ thống tổ chức Công đoàn”, các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty và các Ban, đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn đã quan tâm tổ chức và chỉ đạo công tác thông tin, báo cáo, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác thông tin, báo cáo; từng bước góp phần đổi mới phương pháp chỉ đạo, điều hành, thực hiện có hiệu quả các mặt công tác của các cấp công đoàn. Tuy nhiên, một số nơi nhận thức chưa đầy đủ về chức năng, nhiệm vụ của công tác thông tin, báo cáo; chưa quan tâm đúng mức việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ làm công tác thông tin, báo cáo ở các cấp. Đội ngũ cán bộ, chuyên viên làm công tác nghiên cứu, tổng hợp thông tin, báo cáo, thống kê, văn thư, lưu trữ, công nghệ thông tin ở nhiều Công đoàn ngành, Liên đoàn Lao động địa phương, đơn vị còn thiếu và yếu, điều kiện và phương tiện làm việc chưa đáp ứng yêu cầu, hiệu quả công tác thông tin, báo cáo chưa cao. Để khắc phục tình hình trên, các cấp Công đoàn, các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn cần triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 1. Tiếp tục quán triệt, thực hiện Nghị quyết số 05/ NQ- ĐCT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (khóa VIII) về “Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, báo cáo trong hệ thống tổ chức Công đoàn”. 2. Xây dựng bộ máy văn phòng đủ mạnh, làm tốt chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ công đoàn các cấp để nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành. Coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ công tác, nghiệp vụ của cán bộ văn phòng, nhất là kiến thức tin học và ngoại ngữ. Thường xuyên bố trí, tạo điều kiện cho cán bộ, chuyên viên làm công tác văn phòng đi nghiên cứu, nắm tình hình thực tế ở cơ sở. 3. Tăng cường đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của công đoàn ở các cấp. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tổ chức Công đoàn Việt Nam, cơ sở dữ liệu về pháp luật Lao động và Công đoàn trên trang WEB của Tổng Liên đoàn, của các Công đoàn ngành, Liên đoàn Lao động địa phương, công đoàn cơ sở nơi có điều kiện. Mở rộng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc gửi, nhận thông tin, báo cáo. Sử dụng văn bản điện tử để từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin trong hệ thống tổ chức công đoàn. 4. Thường xuyên nâng cao chất lượng công tác thông tin, báo cáo, bảo đảm thông tin, báo cáo đúng yêu cầu, khách quan, trung thực; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của cán bộ, đoàn viên, công nhân, viên chức, lao động từ cơ sở. Chú ý tổng hợp, phân tích các số liệu thống kê để đánh giá đúng về tình hình đoàn viên, tổ chức công đoàn, công nhân, viên chức, lao động và các mặt hoạt động công đoàn, giúp công tác chỉ đạo, điều hành của công đoàn ở các cấp, các Ban, đơn vị ngày càng hiệu quả và thiết thực. 5. Đưa công tác văn thư, lưu trữ của công đoàn vào nền nếp theo đúng Quy định số 210- QĐ/TW ngày 06/3/2010 về “Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam” và Quy định số 212- QĐ/TW ngày 16/3/2010 “về giải mật tài liệu của các cơ quan, tổ chức trước khi nộp lưu vào kho Lưu trữ Trung ương Đảng” của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa X). Thực hiện tốt việc văn bản hóa các hoạt động của công đoàn; chấp hành đúng quy định về quản lý tài liệu, văn kiện của công đoàn. 6. Công tác thông tin, báo cáo là một chỉ tiêu để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh của Công đoàn các cấp, của các ban, đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn. 7. Chủ tịch các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty và Thủ trưởng các Ban, đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn chịu trách nhiệm trước Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về công tác thông tin, báo cáo, thống kê, văn thư, lưu trữ theo quy định của Nhà nước và Tổng Liên đoàn. 8. Văn phòng phối hợp với các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn có kế hoạch giúp các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thông tin, báo cáo cho cán bộ công đoàn. 9. Giao Văn phòng Tổng Liên đoàn có trách nhiệm giúp Đoàn Chủ tịch theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này. Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty và các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn có biện pháp cụ thể để triển khai thực hiện Chỉ thị này đến công đoàn cơ sở. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ LẬP QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lập quy hoạch tài nguyên nước, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai tại Tờ trình số: 364/TTr-TNMT ngày 16 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có bảng đơn giá kèm theo). Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định và các văn bản pháp luật có liên quan, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện đơn giá lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ LẬP QUY HOẠCH, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Mức lương tối thiểu được tính 730.000 đồng/người/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. - Hệ số lương: Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với CBCC, VC. Ngày công được tính là 26 ngày/tháng. - Đơn giá được xây dựng trên định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Chi phí chung áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC- BTNMT ngày 05/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn giá được xây dựng theo vùng có điều kiện chuẩn được quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT. Nếu vùng lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch có điều kiện khác với điều kiện chuẩn đã quy định, đơn giá sẽ tính lại với hệ số điều chỉnh và cách tính được quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009. - Đơn giá trên chưa bao gồm các chi phí tính cho các công tác sau: Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước, thăm dò nước dưới đất, đo vẽ bản đồ, lấy và phân tích chất lượng nước; lập, tiến hành thí nghiệm mô hình và các công việc phục vụ công tác quy hoạch tài nguyên (nếu có); lập mô hình tính toán công bằng nước, mô hình lan nhiễm; mô hình dự báo nhiễm mặn; mô hình dự báo các tác hại do nước gây ra (mô hình báo lũ, hạn hán); xây dựng các bản đồ phục vụ cho quy hoạch; lập và thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch. - Đơn giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng./. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (sau đây gọi tắt là Trung tâm) có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng.
1,993