idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
132,700 | Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có trách nhiệm ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Phan Rang - Tháp Chàm theo đúng quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương; đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ và hoạt động hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Phan Rang - Tháp Chàm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ PHỤC VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020"; Theo đề nghị của Giám đốc Tư pháp tại Tờ trình số 36/TTr-STP ngày 31/5/ 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ PHỤC VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) Ngày 18/01/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 123/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020". Để triển khai có hiệu quả Đề án của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau: I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Xây dựng, phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư, am hiểu luật pháp và thông lệ, tập quán quốc tế, sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ (tiếng Anh) để có thể tư vấn các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và UBND tỉnh. - Xây dựng một số tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài để có thể cạnh tranh với các tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài. 2. Yêu cầu - Triển khai thực hiện Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020" phải xuất phát từ thực trạng đội ngũ luật sư và yêu cầu về tư vấn và tranh tụng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh từ nay đến năm 2020. Phấn đấu đến năm 2015 có 10 luật sư được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài và 20 luật sư vào năm 2020; trong đó có một số đạt tiêu chuẩn luật sư quốc tế. - Củng cố, phát triển các tổ chức hành nghề luật sư theo hướng hình thành một số Công ty luật chuyên sâu. Phấn đấu đến năm 2020 có từ 01 đến 03 tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI 1. Khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và pháp chế cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên toàn tỉnh Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Đoàn luật sư của tỉnh tổ chức khảo sát, điều tra toàn bộ đội ngũ luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, cán bộ pháp chế của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh để thống kê, đánh giá chính xác về số lượng, chất lượng, nhu cầu đào tạo để tham mưu cho UBND tỉnh có chính sách phù hợp nhằm phát triển đội ngũ luật sư, cán bộ pháp chế đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu về luật sư tham gia tư vấn, tranh tụng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân nói chung và nhu cầu sử dụng đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh. Nội dung, tiêu chí điều tra, khảo sát bao gồm: - Chất lượng về chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu luật pháp, kỹ năng hành nghề luật sư. - Khả năng tư vấn các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại quốc tế cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và UBND tỉnh. - Khả năng về ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh pháp lý; mức độ tham gia tranh tụng, đàm phán, tư vấn trực tiếp không qua phiên dịch. - Nhu cầu đào tạo, tự đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ luật sư, cán bộ pháp chế; khả năng phát triển chuyên sâu của các tổ chức hành nghề luật sư trong lĩnh vực thương mại, đầu tư liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế. - Nhu cầu sử dụng luật sư tư vấn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp trong tỉnh; mức độ đáp ứng nhu cầu dịch vụ luật sư của đội ngũ luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; thu thập thông tin để có cơ sở dự báo chính xác về mức độ gia tăng nhu cầu dịch vụ luật sư trong tương lai. Phương pháp tiến hành: Kết hợp điều tra trực tiếp với việc phát phiếu điều tra, khảo sát để thu thập thông tin chính xác, khoa học. Thời gian thực hiện: Năm 2010. Những kết quả điều tra, khảo sát sẽ là cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu của Kế hoạch. 2. Xây dựng và phát triển đội ngũ luật sư về số lượng Liên kết với Học viện Tư pháp mở một số khoá đào tạo nghề luật sư tại An Giang, nhằm phát triển đội ngũ luật sư về số lượng đảm bảo đáp ứng yêu cầu của hoạt động tố tụng và yêu cầu tư vấn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp trong tỉnh. - Đối tượng đào tạo: Sinh viên đã tốt nghiệp Đại học Luật; người có bằng Cử nhân luật trở lên không phải là công chức, viên chức hoặc đã nghỉ hưu đang sống, làm việc tại An Giang. - Điều kiện tham gia khoá đào tạo: Người tham gia khoá đào tạo luật sư phải cam kết sẽ gia nhập Đoàn luật sư tỉnh An Giang và hoạt động hành nghề luật sư tại An Giang sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, Thẻ luật sư. Trước mắt triển khai kế hoạch mở lớp đầu tiên vào năm 2011: Năm 2011: Chuẩn bị các điều kiện để mở lớp. Năm 2012: Hoàn chỉnh các thủ tục và tổ chức khai giảng khoá đào tạo luật sư tại An Giang. 3. Nâng cao năng lực của luật sư về tư vấn, tranh tụng giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế - Phối hợp với Trung tâm đào tạo liên kết tại Học viện Tư pháp mở các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đầu tư, kinh doanh, thương mại quốc tế cho tất cả luật sư thuộc Đoàn luật sư của tỉnh, người tập sự hành nghề luật sư, cán bộ pháp chế trong các cơ quan, ban ngành và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chất lượng tư vấn và tranh tụng của luật sư, đáp ứng yêu cầu về hội nhập kinh tế quốc tế. - Lựa chọn những luật sư có đủ điều kiện tham gia các khoá đào tạo trong và ngoài nước theo Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020" của Chính phủ. 4. Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ luật sư Khuyến khích các luật sư, cán bộ pháp chế của các cơ quan, ban ngành và các doanh nghiệp tự đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ. Phối hợp với các Trung tâm đào tạo ngoại ngữ mở các khoá đào tạo tiếng Anh chuyên ngành cho các luật sư thuộc Đoàn luật sư của tỉnh, để đội ngũ luật sư An Giang có đủ khả năng tham gia vào các chương trình, dự án liên doanh nước ngoài của tỉnh hoặc tham gia tư vấn, tranh tụng những vụ việc có yếu tố nước ngoài mà không cần có phiên dịch. Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2015. 5. Xây dựng các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại - Tổ chức rà soát, đánh giá và phân loại các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh để lựa chọn, định hướng những tổ chức hành nghề luật sư có đủ các điều kiện phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. - Tăng cường đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho các luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế tại các tổ chức hành nghề luật sư. - Thực hiện chính sách miễn, giảm thuế cho các tổ chức hành nghề luật sư chuyên sâu phục vụ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hoạt động trên địa bàn tỉnh. | 1,988 |
132,701 | 6. Xây dựng và thực hiện chính sách thu hút luật sư đã có chứng chỉ hành nghề và có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động nghề nghiệp - Hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo nghề luật sư đối với những trường hợp đã có chứng chỉ hành nghề luật sư mà gia nhập Đoàn luật sư của tỉnh và cam kết hoạt động hành nghề luật sư tại An Giang. - Có chính sách thu hút các luật sư được cử đi đào tạo theo Đề án của Chính phủ, những luật sư giỏi, có kinh nghiệm nghề nghiệp về hoạt động tại các tổ chức hành nghề luật sư tại An Giang. - Cải cách các thủ tục hành chính về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư và cấp giấy phép hoạt động để khuyến khích và tạo điều kiện cho các luật sư được thu hút thành lập tổ chức hành nghề luật sư tại An Giang. Thời gian thực hiện: Năm 2010 - năm 2020. 7. Xây dựng chính sách tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động và phát triển - Tạo điều kiện để các tổ chức hành nghề luật sư tham gia thực hiện tư vấn các dự án đầu tư, kinh doanh thương mại trong nước và có yếu tố nước ngoài; tham gia tranh tụng, tư vấn giải quyết tranh chấp trong các lĩnh vực liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và UBND tỉnh. - Khuyến khích đội ngũ luật sư tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế. - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp trong tỉnh tăng cường sử dụng dịch vụ luật sư trong các giao dịch, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn ngân sách. Thời gian thực hiện: Năm 2010 - năm 2020. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm Căn cứ vào Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án sau khi được phê duyệt; a) Phối hợp với Đoàn luật sư của tỉnh rà soát đội ngũ luật sư hiện có để nắm bắt trình độ được đào tạo và khả năng phát triển của từng luật sư để tiếp tục đào tạo và định hướng phát triển. Căn cứ quy mô, trình độ và kết quả đánh giá khả năng phát triển của các tổ chức hành nghề luật sư hoạt động trên địa bàn tỉnh để định hướng phát triển một số Công ty luật chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại. b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư của tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết mở các khoá đào tạo, bồi dưỡng luật sư. c) Liên hệ với Trung tâm đào tạo liên kết tại Học viện Tư pháp, Học viện Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục mở khóa đào tạo luật sư theo mô hình liên kết đào tạo và lựa chọn luật sư tham gia các khoá bồi dưỡng, đào tạo trong và ngoài nước theo Đề án. d) Tiến hành rà soát đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư, chuẩn bị nguồn gửi đi đào tạo theo lộ trình của Đề án. e) Tham mưu cho UBND và HĐND tỉnh ban hành các chính sách để hỗ trợ, phát triển luật sư trên địa bàn tỉnh trong suốt quá trình triển khai thực hiện Đề án và Kế hoạch này. g) Tăng cường kiểm tra về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về luật sư. 2. Trách nhiệm của Đoàn Luật sư: Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện Đề án và Kế hoạch này. Tiến hành rà soát đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư, chuẩn bị nguồn gửi đi đào tạo theo lộ trình của Đề án. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho các khoá đào tạo, bồi dưỡng và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển luật sư theo lộ trình triển khai thực hiện Đề án và kế hoạch này. b) Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh các biện pháp hỗ trợ về tài chính để phát triển đội ngũ luật sư. 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo Kế hoạch này. 5. Trách nhiệm của luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh Tham gia tích cực trong quá trình thực hiện Đề án và Kế hoạch này. Phấn đấu để có thể phục vụ tốt nhu cầu hội nhập kinh tế, quốc tế và sẵn sàng tham gia vào các chương trình, dự án lớn của tỉnh khi có yêu cầu. 6. Trách nhiệm của các Ban, ban ngành và doanh nghiệp trong tỉnh Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện Đề án và Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những những khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp tổng hợp kịp thời báo cáo UBND tỉnh để có giải pháp khắc phục./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai tại Tờ trình số 366/TTr-TNMT ngày 16 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có bảng đơn giá kèm theo). Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định và các văn bản pháp luật có liên quan, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số: 47/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Bảng 1: ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TỶ LỆ 1:200.000 ĐVT: Đồng/100 km² <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TỶ LỆ: 1:100.000 ĐVT: Đồng/100 km² <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TỶ LỆ: 1:50.000 ĐVT: Đồng/100 km² <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TỶ LỆ 1:25.000 ĐVT: Đồng/100 km² <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI ĐVT: Đồng/10 km chiều dài nguồn tiếp nhận <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG ĐVT: Đồng/10 km chiều dài nguồn tiếp nhận <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - Mức lương tối thiểu được tính 730.000 đ/người/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. - Hệ số lương: Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với CBCC, VC. Ngày công được tính là 26 ngày/tháng. - Đơn giá được xây dựng theo định mức kinh tế kỹ thuật tại Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Chi phí chung áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn giá không áp dụng cho một số công việc được nêu cụ thể trong Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn giá điều tra đánh giá hiện trạng, khai thác sử dụng tài nguyên nước trên được áp dụng theo vùng có điều kiện chuẩn, vì thế đơn giá sẽ được tính lại nếu hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra, điều kiện địa hình, mật độ sông suối và tầng chứa nước khai thác khác với vùng điều kiện chuẩn quy định trong Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: | 2,133 |
132,702 | Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú. Điều 2: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 24 /2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây viết tắt là trường PTDTBT) bao gồm: thành lập trường PTDTBT; xét duyệt học sinh bán trú; tổ chức hoạt động giáo dục trong trường PTDTBT; nhiệm vụ của hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên và học sinh bán trú; khen thưởng và xử lý vi phạm. 2. Quy chế này áp dụng đối với trường PTDTBT, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động trong các trường PTDTBT. 3. Trường PTDTBT được tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường phổ thông) và các quy định tại Quy chế này. Điều 2. Trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh bán trú 1. Trường PTDTBT là trường chuyên biệt, được Nhà nước thành lập cho con em các dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này. Trường PTDTBT có số lượng học sinh bán trú theo quy định. 2. Học sinh bán trú là học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được cấp có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần, do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Điều 3. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc bán trú Trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm vụ sau: 1. Hằng năm đề xuất chỉ tiêu, lập kế hoạch và tham gia xét duyệt học sinh bán trú; 2. Giáo dục học sinh về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 3. Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, lao động, văn hóa thể thao và tổ chức nuôi dưỡng phù hợp với học sinh bán trú. Điều 4. Tên trường 1. Tên trường được quy định như sau: Trường + phổ thông dân tộc bán trú + cấp học + tên riêng. 2. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, biển trường, con dấu và các giấy tờ giao dịch. Điều 5. Cơ sở vật chất và thiết bị của trường phổ thông dân tộc bán trú Trường phổ thông dân tộc bán trú có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có: 1. Nhà ở, giường nằm, nhà tắm và công trình vệ sinh cho học sinh bán trú; 2. Nhà bếp, phòng ăn, công trình nước sạch cùng các trang thiết bị kèm theo; 3. Các dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm ... phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh bán trú. Điều 6. Chính sách đối với trường phổ thông dân tộc bán trú 1. Trường PTDTBT được hưởng chính sách như đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học công lập, ngoài ra còn được Nhà nước hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh bán trú theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Cán bộ quản lý và giáo viên được hưởng chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Ngoài định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập, trường PTDTBT được hợp đồng thêm nhân viên làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, bảo vệ theo hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 4. Nhân viên và học sinh bán trú được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước. Chương II THÀNH LẬP TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ Điều 7. Điều kiện thành lập trường Trường PTDTBT được thành lập khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đề án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 2. Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường. Trong phương hướng xây dựng và phát triển nhà trường, cần bảo đảm có ít nhất 50% học sinh của trường là người dân tộc thiểu số và ít nhất 25% học sinh (đối với trường PTDTBT tiểu học), 50% học sinh (đối với trường PTDTBT tiểu học và trung học cơ sở, trường PTDTBT trung học cơ sở) là học sinh bán trú, các tỷ lệ này ổn định. Điều 8. Thẩm quyền thành lập, cho phép và đình chỉ hoạt động giáo dục 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) quyết định thành lập trường PTDTBT. 2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục của trường PTDTBT. Điều 9. Hồ sơ, thủ tục thành lập trường 1. Hồ sơ đề nghị thành lập trường gồm: a) Tờ trình đề nghị thành lập trường PTDTBT; b) Đề án thành lập trường theo các nội dung được quy định tại Điều 7 của Quy chế này. 2. Thủ tục thành lập trường PTDTBT a) Lập hồ sơ đề nghị thành lập trường - Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều này (đối với trường PTDTBT thành lập mới). - Nhà trường lập hồ sơ đề nghị thành lập theo quy định tại Khoản 1 Điều này (đối với trường PTDTBT được thành lập trên cơ sở trường phổ thông). b) Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các ngành hữu quan ở cấp huyện tổ chức thẩm định theo nội dung của đề án thành lập trường quy định tại Điều 7 của Quy chế này; trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định thành lập trường PTDTBT. c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường. Trường hợp chưa quyết định thành lập trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết rõ lý do và hướng giải quyết. Điều 10. Điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục 1. Có quyết định thành lập trường. 2. Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục của trường PTDTBT được quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 3. Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn và thuận lợi cho người học, người dạy và nhân viên phục vụ. 4. Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học tương ứng. 5. Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường PTDTBT. 6. Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục của trường PTDTBT. 7. Có quy định về tổ chức hoạt động bán trú của trường. Điều 11. Hồ sơ, thủ tục để được cho phép hoạt động giáo dục 1. Hồ sơ đề nghị để được cho phép hoạt động giáo dục Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục. 2. Thủ tục đề nghị để được cho phép hoạt động giáo dục a) Trường PTDTBT làm tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục. b) Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện để cho phép hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký quyết định thành lập, trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 10; hết thời hạn trên, nếu không đủ điều kiện thì phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi quyết định thành lập. Điều 12. Đình chỉ hoạt động và chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú 1. Trường PTDTBT không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 10 của Quy chế này thì bị đình chỉ hoạt động giáo dục. 2. Trường PTDTBT không đảm bảo tỷ lệ học sinh dân tộc và tỷ lệ học sinh bán trú theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy chế này trong vòng 3 năm liền thì chuyển thành trường phổ thông công lập. a) Trường PTDTBT lập tờ trình đề nghị cho phép chuyển đổi. Trong tờ trình cần nêu rõ phương án sử dụng cơ sở vật chất của trường, chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên và học sinh sau chuyển đổi. b) Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các ngành hữu quan ở cấp huyện thẩm định và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển đổi trường PTDTBT thành trường phổ thông công lập. Chương III XÉT DUYỆT HỌC SINH BÁN TRÚ Điều 13. Đối tượng xét duyệt 1. Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở có đủ các điều kiện: a) Bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn và các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; | 2,066 |
132,703 | b) Do điều kiện nhà ở xa trường hoặc do địa hình cách trở, giao thông khó khăn, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối với điểm b Khoản 1 của Điều này. 2. Tỷ lệ học sinh dân tộc Kinh không quá 10% chỉ tiêu học sinh bán trú hàng năm của trường PTDTBT. Điều 14. Hội đồng xét duyệt 1. Thành phần: Hội đồng có ít nhất 07 thành viên (do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập), gồm: - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo UBND xã nơi đặt trường PTDTBT; - Phó Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng trường PTDTBT; - Uỷ viên thường trực: Cán bộ hoặc giáo viên phụ trách học sinh bán trú; - Các uỷ viên: Công an xã, Ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện một số ban ngành của xã (đối với trường liên xã có thêm đại diện UBND xã có học sinh xin bán trú). 2. Nhiệm vụ: Xét duyệt học sinh bán trú theo chỉ tiêu được phê duyệt. Điều 15. Tổ chức xét duyệt 1. Kế hoạch xét duyệt. Nhà trường lập kế hoạch xét duyệt học sinh bán trú trình phòng giáo dục và đào tạo. 2. Hồ sơ xét duyệt gồm: a) Đơn xin bán trú có ý kiến của bố, mẹ hoặc người giám hộ; b) Bản phô tô sổ hộ khẩu có công chứng. 3. Quy trình xét duyệt: a) Học sinh nộp hồ sơ cho nhà trường; b) Nhà trường tập hợp hồ sơ và lập danh sách; c) Hội đồng xét duyệt tổ chức xét duyệt; d) Phê duyệt và công bố kết quả - Hội đồng xét duyệt thông báo công khai danh sách dự kiến được xét duyệt trong 5 ngày, trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt chính thức, - Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả xét duyệt, - Uỷ ban nhân dân cấp xã và trường PTDTBT công bố kết quả xét duyệt học sinh bán trú trước khai giảng ít nhất 30 ngày; đ) Giải quyết khiếu nại: Hội đồng xét duyệt giải quyết khiếu nại về kết quả xét duyệt học sinh bán trú (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả. Chương IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ Điều 16. Hoạt động dạy và học Trường PTDTBT tổ chức hoạt động dạy và học theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông. Hoạt động dạy và học phải phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý học sinh dân tộc. Điều 17. Hoạt động giáo dục, lao động, văn hóa thể thao và tổ chức nuôi dưỡng 1. Giáo dục tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, kỹ năng sống, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường cho học sinh. 2. Giáo dục lao động của trường PTDTBT bao gồm: lao động công ích và lao động sản xuất để cải thiện điều kiện ăn, ở, học tập của học sinh. 3. Hoạt động văn hóa, thể thao bao gồm: sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao; tham quan, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa khác nhằm góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của các dân tộc, xoá bỏ các tập tục lạc hậu. 4. Tổ chức nấu ăn tập thể cho học sinh bán trú đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; chăm sóc sức khỏe cho học sinh bán trú. Chương V NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH Điều 18. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng Hiệu trưởng trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có các nhiệm vụ sau: 1. Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc của địa phương; 2. Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng; 3. Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong quản lí, chăm sóc học sinh bán trú. Điều 19. Nhiệm vụ của giáo viên Giáo viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm vụ sau: 1. Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng; 2. Tìm hiểu, nắm vững phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc nơi công tác; 3. Vận dụng phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh dân tộc; tham gia quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp. Điều 20. Nhiệm vụ của nhân viên Nhân viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường phổ thông, nhiệm vụ trong hợp đồng và các nhiệm vụ sau: 1. Học ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để sử dụng trong giao tiếp với học sinh và cộng đồng; 2. Tìm hiểu phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc thiểu số nơi công tác. Điều 21. Nhiệm vụ của học sinh bán trú Học sinh bán trú thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường phổ thông, nội quy nội trú của nhà trường giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tham gia các hoạt động của trường PTDTBT. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 22. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTBT được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 23. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTBT bị xử lý theo quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với những thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1728/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 4. Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm công bố công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị (nếu có). Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, UBND thị xã Hương Thủy và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, Quy định thực hiện một số nội dụng của Nghị định số 52/2009/NDD-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 01/2010/ NQ-HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của sở Tài chính tại Tờ trình số 1079/TTr-TC ngày 28/7/2010; | 2,082 |
132,704 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các cơ quan, đơn vị, tổ chức) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên. (có Quy định cụ thể kèm theo Quyết định này). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế Quyết định số 3109/2007/ QĐ-UBND ngày 31/12/2007, về phân cấp mua sắm tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản xác lập quyền sở hữu Nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; thủ trưởng các cơ quan đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết dịnh này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc phân cấp 1. Phân cấp quản lý sử dụng tài sản nhà nước nhằm đảm bảo quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao; việc phân cấp phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước và phù hợp với thực tế yêu cầu công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện nay của tỉnh Thái Nguyên. 2. Tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm phải sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn định mức, chế độ, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản được thực hiện công khai, minh bạch. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. 3. Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản tạo điều kiện và nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan, đơn vị; đồng thời tăng cường thực hiện công tác giám sát, hướng dẫn, kiểm tra của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải quản lý, sử dụng, báo cáo theo đúng các văn bản của Trung ương và quy định của tỉnh Thái Nguyên, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình. 5. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008 và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp, những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: Tài sản được hình thành từ các nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật, giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng, bao gồm: a) Đất đai, quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức; b) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; c) Phương tiện giao thông vận tải; d) Máy móc thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc; đ) Các tài sản khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Phạm vi áp dụng: a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện); Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn (UBND cấp xã). b) Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Đối với việc quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn thực hiện theo quy định của Chính phủ, không thuộc phạm vi áp dụng tại quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua tài sản là ô tô phục vụ công tác, mua ô tô chuyên dùng theo qui định của Thủ tướng Chính phủ; mua trụ sở gắn liền với quyền sử dụng đất; mua sắm tài sản khác có giá trị trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản (bộ tài sản đồng bộ) hoặc mua sắm nhiều tài sản mà trong đó có 1 tài sản có giá trị trên 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, đoàn thể, cơ quan thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản không thuộc khoản 1 Điều này, được mua tài sản có giá trị không quá 1.000.000.000 đồng cho một đơn vị tài sản (bộ tài sản đồng bộ) hoặc nhiều tài sản mà trong đó (bộ tài sản đồng bộ) có 1 tài sản có giá trị không quá 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp mình quản lý. 3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản không thuộc khoản 1, khoản 2 Điều này có giá trị dưới 500.000.000 đồng. Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc; các tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý. Giá trị một lần thuê trên 200.000.000 đồng; 2) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý quyết định thuê tài sản không thuộc khoản 1 Điều này (không phải là trụ sở làm việc) có giá trị một lần thuê không quá 200.000.000 đồng. 3) Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc; tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý không thuộc khoản 1 Điều này có giá trị một lần thuê không quá 200.000.000 đồng. Điều 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương quản lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi đối với tài sản không thuộc khoản 1 Điều này của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đối với tài sản không thuộc khoản 1 khoản 2 Điều này của các cơ quan, đơn vị (kể cả cấp xã) thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý. Điều 6. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất; ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản (bộ tài sản đồng bộ) của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương quản lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản không thuộc khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau: a) Giữa các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc). b) Từ cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh quản lý sang cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp huyện quản lý và ngược lại. c) Từ cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp huyện này sang cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp huyện khác. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh, chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản không thuộc khoản 1 khoản 2 Điều này giữa các đơn vị thuộc cấp mình quản lý. Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là nhà cửa, trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng cho một đơn vị tài sản (bộ tài sản đồng bộ) hoặc một lần bán nhiều tài sản mà trong lần đó có 01 tài sản (bộ tài sản đồng bộ) có nguyên giá từ trên 1.000.000.000 đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản không thuộc khoản 1 Điều này có giá trị nguyên giá không quá 1.000.000.000 đồng trên 1 tài sản (bộ tài sản đồng bộ) hoặc một lần bán nhiều tài sản mà trong lần đó có 01 tài sản có nguyên giá không quá 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản không thuộc khoản 1 Điều này có giá trị nguyên giá không quá 500.000.000 đồng hoặc một lần bán nhiều tài sản mà trong lần đó có 01 tài sản (bộ tài sản đồng bộ) có nguyên giá không quá 500.000.000 đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp mình quản lý. | 1,996 |
132,705 | 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác quyết định bán tài sản không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có nguyên giá không quá 200.000.000 đồng thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức mình quản lý. Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản là trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; nhà cửa vật kiến trúc không gắn với quyền sử dụng đất và các tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản hoặc thanh lý nhiều tài sản một lần nhưng trong lần đó có một tài sản (bộ tài sản đồng bộ) có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với tài sản là nhà cửa vật kiến trúc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không gắn với giá trị quyền sử dụng đất và tài sản khác có nguyên giá từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản (bộ tài sản đồng bộ) hoặc thanh lý nhiều tài sản một lần nhưng trong lần đó có 01 tài sản có nguyên giá từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản không thuộc khoản 1, khoản 2 Điều này có nguyên giá dưới 500.000.000 đồng do cấp mình quản lý. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại quyết định thanh lý tài sản không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có nguyên giá không quá 200.000.000 đồng thuộc quyền quản lý. Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải tiêu huỷ: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản thì cơ quan đó có quyền quyết định tiêu huỷ tài sản. 2. Đối với tài sản tịch thu và tài sản của các vụ án phải tiêu huỷ, thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị tổ chức trong việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 1. Các các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức, điều kiện, phương thức, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Trung ương và địa phương có liên quan 2. Sở Tài chính a) Giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước đối với tài sản Nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Thái Nguyên. b) Đề xuất phương án quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có hiệu quả, tiết kiệm trong việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quản lý của tỉnh Thái Nguyên. c) Tổng hợp tình hình kết quả thực hiện quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo phân cấp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. 3. Các sở ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện, UBND cấp xã a) Quyết định quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo phân cấp và theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, chịu trách nhiệm về quyết định của mình. b) Hàng năm tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước đến thời điểm 31/12 theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP . c) Lập, quản lý hồ sơ, hạch toán ghi chép tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, thực hiện kê khai, đăng ký tài sản Nhà nước được giao theo quy định. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Quy định này thay thế quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3109/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, UBND cấp huyện, UBND cấp xã được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009; Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 974/TTr-SYT ngày 23/7/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức, triển khai thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm: 1. Cập nhật, sửa đổi dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định số 856/QĐ- UBND ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân theo Quyết định đã công bố bộ thủ tục hành chính và Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I- NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ (CSDV) y tế (bao gồm: CSDV tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, do nhiệt độ, huyết áp; CSDV làm răng giả; CSDV chăm sóc sức khoẻ tại nhà; CSDV kính thuốc) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153719. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc. - Đổi tên TTHC là: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với cơ sở dịch vụ y tế. 2. Thủ tục Cho phép tổ chức các đợt khám, chữa bệnh nhân đạo - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 158035. 2.1. Nội dung đơn giản hoá: - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày xuống còn 5 ngày làm việc. 3. Thủ tục Giám định thương tật do tai nạn lao động cho người lao động bị tai nạn trong các trường hợp được xác định là tai nạn lao động, hoặc người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp 1 lần (bao gồm người đang làm việc; người đã nghỉ việc) và người bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp hàng tháng khi vết thương cũ tái phát - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162218. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc. 4. Giám định khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí đối với người lao động khi sức khoẻ bị suy giảm - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162176. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày khám, lập hồ sơ giám định. 5. Giám định khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí đối với người về hưu chờ đủ tuổi đời để hưởng lương hưu hàng tháng khi bị ốm đau, tai nạn rủi ro mà suy giảm khả năng lao động - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162188. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày khám, lập hồ sơ giám định. 6. Giám định khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ lần hai - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162192. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày khám, lập hồ sơ giám định. 7. Giám định lại khả năng lao động đối với người đang hưởng chế độ mất sức lao động - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162209. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày khám, lập hồ sơ giám định. 8. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho phòng chẩn trị - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153572. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 9. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho phòng chẩn trị - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 154144. | 2,063 |
132,706 | - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 10. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho phòng chẩn trị - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 161935. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 11. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho cơ sở điều trị không dùng thuốc (bao gồm các cơ sở: điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công; dịch vụ xông hơi thuốc y học cổ truyền) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153568. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 12. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho cơ sở điều trị không dùng thuốc (bao gồm các cơ sở: điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công; dịch vụ xông hơi thuốc y học cổ truyền) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 154139. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 13. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho cơ sở điều trị không dùng thuốc (bao gồm các cơ sở: điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công; dịch vụ xông hơi thuốc y học cổ truyền) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 161934. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 14. Cấp giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trụ sở trên địa bàn (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Vụ Y học cổ truyền - Bộ Y tế) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153915. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 15. Đăng ký quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có trụ sở trên địa bàn (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Vụ trang thiết bị và công trình y tế - Bộ Y tế) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 158036. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 16. Cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153334. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 17. Cấp chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153343. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 18. Đổi chứng chỉ hành nghề dược do hư hỏng, rách nát; thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 158037. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 19. Gia hạn chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 158040. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 20. Cấp lại chứng chỉ hành nghề dược (do bị mất) cho cá nhân đăng ký hành nghề dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 154118. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 21. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn thuốc - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153802. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 22. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc, bao gồm: nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế và cơ sở bán lẻ của các cơ sở khám chữa bệnh và có cơ sở bán buôn thuốc - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153803. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 23. Đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (do hư hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc) cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 158039. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 24. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 161945. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 25. Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 154152. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 26. Bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153327. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 27. Cấp thẻ cho người giới thiệu thuốc - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 154167. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời gian giải quyết từ 20 ngày xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 28. Xét duyệt dự trù thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc cho các bệnh viện thuộc tỉnh, cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài, trung tâm cai nghiện và các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162236. - Về thời hạn giải quyết: lệ. Quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp 29. Cấp Giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 153816. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời hạn giải quyết TTHC từ 10 ngày xuống còn 5 ngày làm việc. II- TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ. 1. Giao cho Sở Y tế chủ trì phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 8 năm 2010 sửa đổi Quyết định số 1985/QĐ- UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên để thực hiện sửa đổi những thủ tục hành chính nêu tại phần I Quyết định này. Cụ thể như sau: - Sửa tên TTHC tại phần II, mục I, điểm 21 phụ lục kèm theo Quyết định số 1985/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. - Sửa nội dung tại phần II, mục I, điểm 5, 21, 23, 25, 27, 28, 30, 31 khoản d phụ lục kèm theo Quyết định số 1985/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. - Sửa nội dung tại phần II, mục II, điểm 10, 11, 12, 16, 17, 18, 21 khoản d phụ lục kèm theo Quyết định số 1985/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. - Sửa nội dung tại phần II, mục III, điểm 1, khoản d phụ lục kèm theo Quyết định số 1985/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. - Sửa nội dung tại phần II, mục V, điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 15, 18 khoản d phụ lục kèm theo Quyết định số 1985/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên. 2. Thời gian hoàn thành: Ban hành trước ngày 30/8/2010. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỈ LỆ 1/2000 KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC CỦ CHI, HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc Quy hoạch Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các Khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 405/TTg ngày 11 tháng 6 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 479-BXD/KTQH ngày 18 tháng 10 năm 1997 của Bộ Xây dựng về việc Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; Xét Tờ trình số 26/Ttr-Cty ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi và Tờ trình số 1961/BQL-KCN-HCM ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố về việc Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi (kèm theo thuyết minh, hồ sơ pháp lý và bản vẽ tỉ lệ 1/2000 do Công ty TNHH Tư vấn Kiến trúc Xây dựng Minh Thành thiết lập), | 2,358 |
132,707 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, huyện Củ Chi với các nội dung như sau (đính kèm bản vẽ thuyết minh). 1. Phạm vi, ranh giới lập Điều chỉnh quy hoạch chi tiết: 1.1. Khu đất lập Điều chỉnh quy hoạch chi tiết có diện tích 208 ha thuộc Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Ranh giới lập Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết: - Phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu dọc Hương lộ 1; - Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu thuộc xã Trung Lập Hạ; - Phía Nam khu dân cư hiện hữu dọc Quốc lộ 22; - Phía Bắc giáp kênh Đông. 2. Tính chất: Bố trí các xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp không gây ô nhiễm như: công nghiệp cơ khí, điện - điện tử viễn thông, máy móc thiết bị, hóa chất, dược mỹ phẩm; hàng tiêu dùng, giày dép, thiết kế may mặc, sành sứ, thủy tinh, nhựa và cao su cao cấp; gỗ mỹ nghệ trang trí nội thất, xuất khẩu và chế biến lương thực thực phẩm tinh. 3. Quy hoạch sử dụng đất: 3.1./ Cơ cấu sử dụng đất đai: - Đất xây dựng công trình công nghiệp, kho tàng : 145,3 ha chiếm 69,8 % - Đất xây dựng trung tâm điều hành, dịch vụ : 12,5 ha chiếm 6,04 % - Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 2,3 ha chiếm 1,11 % - Đất xây dựng đường giao thông : 27 ha chiếm 13 % - Đất cây xanh : 20,9 ha chiếm 10,05 % Cộng : 208 ha chiếm 100 % 3.2. Những chỉ tiêu kỹ thuật chính: a) Đất xây dựng các công trình nhà máy, xí nghiệp công nghiệp và kho tàng có diện tích là 145,3ha; mật độ xây dựng là 70%, tầng cao xây dựng từ 1 - 4 tầng và hệ số sử dụng đất tối đa 2,8 lần; và mật độ xây dựng là 40% đối với các công trình cao trên 4 tầng; b) Đất xây dựng công trình điều hành, dịch vụ có diện tích 12,5 ha được bố trí các công trình: nhà làm việc, trung tâm điều hành, ngân hàng giao dịch, triển lãm, trưng bày sản phẩm và các công trình dịch vụ, giải trí khác…; mật độ xây dựng 40%, tầng cao xây dựng từ 3-9 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 3,6 lần. c) Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 1,93 ha gồm các hạng mục: nhà máy xử lý nước thải tập trung, trạm cấp nước. Các hạng mục khác chuyển sang đầu tư ở giai đoạn Khu công nghiệp mở rộng; d) Đất cây xanh có diện tích 20,9 ha được bố trí chủ yếu gần khu trung tâm, dãy cách ly vệ sinh xung quanh khu công nghiệp. 4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 4.1. Giao thông: - Các tuyến đường chính là D3 có lộ giới là 46m và đường N4 có lộ giới 38m. Các tuyến đường phụ D1, D2, D4, D5, D6, N1 và N6 có lộ giới từ 18m; - Vỉa hè các tuyến đường nội bộ trồng cây xanh; riêng với tuyến đường chính có dãy phân cách cây xanh; - Vạt góc đường theo Quy chuẩn quy định. 4.2. Cấp điện: - Nguồn điện cấp cho Khu công nghiệp được lấy từ trạm 110/22-15KV của Điện lực thành phố với công suất 40MVA được dẫn ngầm theo tuyến đường Hương lộ 1 và đi nổi trên trụ bê tông ly tâm với khoảng cách trung bình 45 - 60m/trụ theo đường N4 đến trạm cấp điện của Khu công nghiệp; - Nguồn điện sử dụng chiếu sáng giao thông và sân bãi được lấy từ trạm hạ thế chuyên dùng có công suất 2 x 150KVA; 1 x 750KVA. Đối với các tuyến đường phụ được bố trí chung trên trụ điện và đi ngầm dọc theo dãy phân cách với 2 trục đường chính Khu công nghiệp, khoảng cách trung bình giữa các trụ điện là 45-60m/trụ. 4.3. Cấp nước: - Nguồn nước cấp được lấy từ 8 giếng khoan nước ngầm hiện hữu với công suất 3.200m3/ngày đêm. Dự kiến trong thời gian tới sẽ xây dựng thêm 2 giếng khoan và nhà máy nước nằm ở phía Bắc có công suất 6.000m3/ngày đêm lấy từ nguồn nước mặt kênh Đông. - Hệ thống cấp nước của khu công nghiệp được bố trí các tuyến ống nhựa PVC Ø60-Ø300 đi ngầm dọc theo các tuyến đường trong khu công nghiệp. - Thực hiện theo Bản thỏa thuận về thiết kế và thiết bị Phòng cháy chữa cháy số 601/TM-PCCC ngày 08 tháng 7 năm 2004 và Văn bản nghiệm thu hệ thống Phòng cháy chữa cháy số 253PCCC/NT ngày 07 tháng 7 năm 2005 của Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy - Công an thành phố Hồ Chí Minh. 4.4. Thoát nước: a) Thoát nước mưa: - Nước mưa được dẫn và hệ thống cống tròn bê tông cốt thép Ø800-1500mm đi ngầm dọc theo vỉa hè các tuyến đường nội bộ khu công nghiệp thoát theo 2 hướng chính là hướng Bắc theo kênh Lập Đức và hướng Nam ra Quốc lộ 22. Chiều sâu chôn ống tối thiểu 2m. b) Thoát nước bẩn: - Nước thải từ các khu nhà vệ sinh trong khu hành chính, nhà công cộng qua bể tự hoại và nước thải sản xuất được xử lý cục bộ tại từng nhà máy đạt cột B - TCVN 5945-2005 trước khi dẫn vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp để xử lý đạt cột A - TCVN 5945-2005 (thực hiện theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; 4.5. Rác thải: - Hiện nay, rác thải từ các nhà máy được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý. Trong giai đoạn mở rộng, tổ chức khu thu gom tập trung rác thải với quy mô khoảng 1.000m2 ở phía Tây Bắc Khu công nghiệp mở rộng, được phân loại và xử lý theo quy định. 4.6. Thông tin liên lạc: - Hệ thống thông tin liên lạc được Bưu điện thành phố - Chi nhánh điện thoại Củ Chi cung cấp đến các tủ cáp. Dùng loại cáp quang luồn trong ống PVC Ø114 chôn ngầm dọc theo vỉa hè tuyến đường D3, các tuyến còn lại được đi nổi trên trụ bê tông. 4.7. Cây xanh: - Trồng cỏ và cây xanh tạo bóng mát và cảnh quan cho Khu công nghiệp: bao gồm vườn hoa, cây cảnh, hồ nước và tiểu cảnh công viên ven theo bờ kênh rạch. Cây xanh phân tán theo trục đường; Điều 2. Căn cứ nội dung Quyết định phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi lập quy định điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch trình Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ VIỆC LẬP DỰ TOÁN, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CHO CÔNG TÁC DÂN QUÂN TỰ VỆ Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn về cách tính hưởng phụ cấp hằng tháng, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự, việc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Thôn đội trưởng; chế độ trợ cấp ngày công lao động, chế độ bồi dưỡng độc hại đối với dân quân tự vệ, chính sách đối với dân quân thường trực, hồ sơ, trách nhiệm lập hồ sơ công nhận dân quân tự vệ là người hưởng chính sách như thương binh, liệt sĩ; việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; trách nhiệm quản lý nhà nước của một số bộ liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan của nhà nước, tổ chức (chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức). 2. Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã); Ban chỉ huy quân sự bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương); Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. 3. Thôn đội trưởng. | 2,022 |
132,708 | 4. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt. 5. Dân quân tự vệ rộng rãi khi được huy động làm nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 44 Luật dân quân tự vệ. Điều 3. Cách tính thời gian hưởng phụ cấp hằng tháng của Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Thời gian hưởng phụ cấp hằng tháng tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp của tháng đó. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A có quyết định bổ nhiệm Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ ngày 14 tháng 8 năm 2010. Mức lương tối thiểu chung tại thời điểm tháng 8 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng; hệ số phụ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP là 1,0. Do trong tháng 8 năm 2010, đồng chí A có trên 15 ngày giữ chức vụ, vì vậy phụ cấp tháng 8 năm 2010 của đồng chí A được hưởng là: 730.000 đồng x 1,0 = 730.000 đồng/tháng. Điều 4. Cách tính phụ cấp thâm niên theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó và Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục 5 năm (đủ 60 tháng) tính từ khi có quyết định bổ nhiệm chức vụ được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1% cho đến khi thôi giữ: chức vụ đó. Ví dụ 2: Đồng chí Nguyễn Văn B có quyết định bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ ngày 01 tháng 01 năm 2004; đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 có thời gian công tác liên tục giữ chức danh Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã là 6 năm 6 tháng, được tính hưởng 6% phụ cấp thâm niên. Đồng chí B hiện xếp hệ số lương 2,46 bậc 4 ngạch cán sự (mã số 01.004). Mức lương tối thiểu chung tại thời điểm tháng 7 năm 2010 là 7.30.000 đồng/tháng. Vì vậy, phụ cấp thâm niên tháng 7 năm 2010 của đồng chí B được hưởng là: 730.000 đồng x 2,46 x 6% = 107.748 đồng/tháng. Điều 5. Cách tính phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP 1. Thời gian hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức vụ đó. Trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của cả tháng; giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của tháng đó. 2. Cách tính: a) Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng, bao gồm: Phụ cấp hằng tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38, phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37, phụ cấp thâm niên quy định tại Điều 39 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP; Ví dụ 3 : Đồng chí Nguyễn Văn C có quyết định bổ nhiệm Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ ngày 01 tháng 3 năm 2005; đến ngày 01 tháng 7 năm 2010, đồng chí C có thời gian công tác liên tục là 05 năm 4 tháng, được tính hưởng 5% phụ cấp thâm niên. Mức lương tối thiểu chung tại thời điểm tháng 7 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng. Đồng chí C được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP là 0,22 và hệ số phụ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP là 1,0. Vì vậy, mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự tháng 7 năm 2010 của đồng chí C được hưởng là: - Phụ cấp hằng tháng: 730.000 đồng x 1,0 = 730.000 đồng/tháng - Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị: 730.000 đồng x 0,22 = 160.600 đồng/tháng. - Phụ cấp thâm niên: 730.000 đồng x 5% = 36.500 đồng/tháng - Phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự: (730.000 đồng + 160.600 đồng + 36.500 đồng) x 50% = 463.550 đồng/tháng b) Phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của Trung đội trưởng dân quân cơ động bằng 50% mức phụ cấp trách nhiệm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP; c) Trung đội trưởng dân quân cơ động do Thôn đội trưởng kiêm nhiệm, thì Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị của trung đội trưởng dân quân cơ động hệ số 0,20 theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP và phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng, bao gồm: phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 38, phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị của Trung đội trưởng dân quân cơ động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ; Ví dụ 4 : Đồng chí Nguyễn Văn D có quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng kiêm Trung đội trưởng dân quân cơ động của xã M huyện L tỉnh T từ ngày 01 tháng 7 năm 2009; hệ số phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh T là 0,5; phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị của Trung đội trưởng dân quân cơ động là 0,20 theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu chung tại thời điểm tháng 7 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng. Vì vậy, mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự tháng 7 năm 2010 của đồng chí D được hưởng: - Phụ cấp hằng tháng: 730.000 đồng x 0,5 = 365.000 đồng/tháng; - Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị: 730.000 đồng x 0,20 = 146.000 đồng/tháng; - Phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự: (365.000 đồng + 146.000 đồng) x 50% = 255.500 đồng/tháng. Điều 6. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật; mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo khả năng ngân sách địa phương. Điều 7. Cách tính chế độ trợ cấp ngày công lao động của dân quân 1. Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 được tính như sau: a) Đối với dân quân biển: Mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn hệ số 0,12 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật dân quân tự vệ; Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 44 Luật dân quân tự vệ, thì mức trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,25 theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP . b) Đối với dân quân còn lại: Mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, nhưng không thấp hơn hệ số 0,08 theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật dân quân tự vệ; 2. Ngày công lao động của dân quân được tính bằng 8 giờ trong ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ Luật lao động. 3. Tiền trợ cấp ngày công lao động thêm giờ: a) Nếu làm thêm giờ vào ngày bình thường, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 61 Bộ Luật lao động, được tính bằng 150% tiền công giờ theo mức trợ cấp ngày công lao động và số giờ thực tế làm thêm; b) Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 61 Bộ Luật lao động, được tính bằng 200% tiền công giờ theo mức trợ cấp ngày công lao động và số giờ thực tế làm thêm; c) Nếu làm thêm giờ vào ngày lễ thì được tính bằng 300% tiền công giờ theo mức trợ cấp ngày công lao động và số giờ thực tế làm thêm; d) Tiền công giờ theo mức ngày công lao động được tính bằng mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân chia cho 8 giờ. Ví dụ 5: Đồng chí Phạm Văn T là dân quân cơ động của xã M, huyện D, tỉnh H được cấp có thẩm quyền điều động làm nhiệm vụ vào ngày thứ 5 (ngày 01 tháng 7 năm 2010); thời gian thực tế làm nhiệm vụ vào ban ngày là 12 giờ, trong đó thời gian làm thêm giờ là 4 giờ; mức trợ cấp ngày công lao động theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh H là 0,08; mức lương tối thiểu chung tại thời điểm tháng 7 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng; tiền công giờ của đồng chí T là: (730.000 đồng x 0,08)/8 giờ = 7.300 đồng. Trợ cấp ngày công lao động và trợ cấp tiền công lao động làm thêm giờ của đồng chí T được tính như sau: - Trợ cấp ngày công lao động: 730.000 đồng x 0,08 = 58.400 đồng; - Trợ cấp tiền công lao động làm thêm giờ: 7.300 đồng x 150% x 4 giờ =43.800 đồng. 4. Tiền trợ cấp ngày công lao động vào ban đêm: | 2,004 |
132,709 | a) Thời gian làm việc vào ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau. đối với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc, từ 21 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau đối với các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào phía Nam theo quy định tại Điều 70 Bộ Luật lao động và Điều 6 Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Dân quân làm nhiệm vụ vào ban đêm trong thời gian quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, thì thời gian thực tế làm nhiệm vụ vào ban đêm được trả thêm bằng 30% mức trợ cấp giờ công lao động làm nhiệm vụ vào ban ngày. c) Tiền công làm thêm giờ vào ban đêm được trả như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ví dụ 6: Trường hợp đồng chí T ở ví dụ 5 được cấp có thẩm quyền điều động làm nhiệm vụ vào ngày nghỉ Chủ nhật (ngày 04 tháng 7 năm 2010); thời gian thực tế làm nhiệm vụ vào ban ngày là 6 giờ, ban đêm là 3 giờ, tiền công lao động của đồng chí T được tính như sau: - Trợ cấp tiền công lao động làm nhiệm vụ vào ban ngày: 7.300 đồng x 200% x 6 giờ = 87.600 đồng; - Trợ cấp tiền công lao động làm nhiệm vụ vào ban đêm: 7.300 đồng x 130% x 200% x 3 giờ = 55.940 đồng. Điều 8. Chế độ bồi dưỡng dân quân tự vệ làm nhiệm vụ nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại Dân quân thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền làm các công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật tại chỗ, áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTB&XH-BYT ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT-BLĐTB&XH-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2006 sửa đổi, bổ sung khoản 2, Mục II Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại. Điều 9. Điều kiện dân quân nòng cốt được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm quy định tại khoản 5 Điều 47 Luật dân quân tự vệ Dân quân nòng cốt được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm khi có đủ các điều kiện sau: 1. Đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt. 2. Được cấp có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt. 3. Có văn bản xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã điều động dân quân làm nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền. Điều 10. Điều kiện, hồ sơ, trách nhiệm giải quyết chế độ đối với dân quân nòng cốt theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật dân quân tự vệ 1. Dân quân nòng cốt được hưởng các chế độ quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật dân quân tự vệ khi có đủ các điều kiện: a) Đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; b) Trong thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ thường trực, được tính cộng dồn thời gian các đợt làm nhiệm vụ thường trực theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền. Công thức tính thời gian làm nhiệm vụ thường trực: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - Ttg: Tổng số tháng làm nhiệm vụ thường trực; - Tng 1: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ nhất; - Tng 2: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ hai; - Tng 3: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ ba; - Tng 4: Tổng số ngày làm nhiệm vụ thường trực năm thứ tư; - 30: Số ngày trung bình của 01 tháng. Trường hợp tính theo công thức nêu trên, nếu có số dư thì được làm tròn như sau: Số dư nhỏ hơn 0,5 thì không tính; số dư bằng hoặc lớn hơn 0,5 thì được làm tròn thành một tháng. Ví dụ 7: Đồng chí Nguyễn Văn Q thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt từ ngày 15 tháng 7 năm 2010; đến ngày 15 tháng 7 năm 2014 đã được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt và xác nhận thời gian làm nhiệm vụ thường trực: Năm 2011 là 68 ngày, năm 2012 là 188 ngày, năm 2013 là 128 ngày, năm 2014 là 48 ngày. Thời gian làm nhiệm vụ thường trực của đồng chí Q được tính như sau <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Như vậy, tổng thời gian làm nhiệ.m vụ thường trực của đồng chí Q là 14 tháng. 2. Hồ sơ: a) Đơn đề nghị của dân quân, kèm theo bảng kê khai quá trình công tác, thời gian làm nhiệm vụ thường trực; xác nhận của Ban chỉ huy quân sự cấp xã; b) Bản sao quyết định điều động, hoặc giao nhiệm vụ thường trực cho dân quân của cấp có thẩm quyền; Giấy chứng nhận dân quân tự vệ; c) Biên bản thẩm định của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự cấp xã; d) Công văn đề nghị giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 3. Trách nhiệm giải quyết: a) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp xã rà soát dân quân thuộc quyền đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện hưởng các chế độ theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật dân quân tự vệ, thông báo và hướng dẫn dân quân làm thủ tục chế độ; chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp lập hồ sơ giải quyết; b) Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Điều 11. Trợ cấp một lần đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro 1. Mức trợ cấp một lần cho dân quân tự vệ quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 43 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP áp dụng theo bảng tính quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. 2. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương hoặc cơ quan Công an lập biên bản điều tra tai nạn theo mẫu tại Phụ lục II ban hanh kèm theo Thông tư liên tịch này. 3. Ban chỉ huy quân sự cấp huyện lập báo cáo thẩm định tai nạn theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này. 4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định trợ cấp tai nạn theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này Điều 12. Trường hợp xét, hồ sơ, trách nhiệm lập hồ sơ công nhận dân quân tự vệ là người hưởng chính sách như thương binh, liệt sỹ 1. Các trường hợp dân quân tự vệ thuộc diện xét để hưởng chính sách như thương binh, liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật dân quân tự vệ và quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Hồ sơ, trách nhiệm lập hồ sơ công nhận dân quân tự vệ là người hưởng chính sách như thương binh, liệt sĩ thực hiện theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng. Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách 1. Hằng năm, các bộ, ngành trung ương và các địa phương bố trí kinh phí thực hiện công tác dân quân tự vệ theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Riêng năm 2010 các bộ, ngành trung ương và các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp cho dân quân tự vệ vào nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương của các bộ, ngành trung ương và các địa phương. 2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn luật. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Quốc phòng: Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này. 2. Bộ Tài chính: Căn cứ vào dự toán hằng năm, trong đó bao gồm kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ do các bộ, ngành trung ương và các địa phương lập theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp triển khai tổ chức thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này; kiểm tra, giải quyết chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của pháp luật. 4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: a) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân, mức phụ cấp hằng tháng của Thôn đội trưởng, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã; b) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền, tổ chức triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ; c) Bố trí ngân sách địa phương và triển khai công tác chi trả các chế độ, chính sách theo quy định của Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này cho các đối tượng do địa phương quản lý theo phân cấp ngân sách địa phương. | 2,064 |
132,710 | 5. Doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ hoặc kinh phí cho người lao động của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân ở địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Các chế độ, chính sách hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. 3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20 tháng 4 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh dân quân tự vệ. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Quốc phòng để phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG TÍNH MỨC TRỢ CẤP MỘT LẦN CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ CHƯA THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC BỊ TAI NẠN TRONG KHI LÀM NHIỆM VỤ HOẶC TAI NẠN RỦI RO (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 102/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 102/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIÊN BẢN ĐIỀU TRA TAI NẠN CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ 1. Tên, địa chỉ đơn vị xảy ra tai nạn: ................................................................................. 2. Ngành quản lý: .............................................................................................................. 3. Địa phương: ................................................................................................................... 4. Thành phần lập biên bản (họ tên, chức vụ, địa chỉ của từng người): ............................. 5. Sơ lược lý lịch của người bị tai nạn: - Họ và tên: ........... Nam, nữ: ......... năm sinh: ................................................................ - Nghề nghiệp: ....................... Năm công tác: ................................................................. - Nơi làm việc (nơi ở): ...................................................................................................... - Hoàn cảnh gia đình: ....................................................................................................... - Đã huấn luyện kỹ thuật an toàn hay chưa: ..................................................................... 6. Tai nạn xảy ra hồi ..... giờ ..... phút ..... ngày ...... tháng ..... năm ........ Sau khi làm việc được............. giờ, tại: ...................................................................................................... 7. Diễn biến của vụ tai nạn: .............................................................................................. 8. Tình trạng thương tích: ................................................................................................ 9. Nguyên nhân gây ra tai nạn: ......................................................................................... 10. Kết luận: ..................................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TAI NẠN CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 102/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TAI NẠN CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ 1. Tên, địa chỉ đơn vị xảy ra tai nạn: .......................................................................... 2. Ngành quản lý: ....................................................................................................... 3. Địa phương: ............................................................................................................ 4. Thành phần đoàn thẩm định (họ tên, chức vụ, cơ quan công tác của từng người): .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... 5. Sơ lược lý lịch của người bị tai nạn (bị thương hoặc hy sinh): - Họ và tên: ..................................................................................................Nam, nữ - Nghề nghiệp: ....................... Năm công tác: .......................................................... - Nơi làm việc (nơi ở): ................................................................................................ - Hoàn cảnh gia đình: ................................................................................................. - Đã huấn luyện kỹ thuật an toàn hay chưa: ............................................................... 6. Tai nạn xảy ra hồi ..... giờ ..... phút ..... ngày ...... tháng ..... năm ........ Sau khi làm việc được ....... giờ, tại: .................................................................................................. .......................................................................................................................................... 7. Diễn biến của vụ tai nạn: ........................................................................................ 8. Tình trạng thương tích: .......................................................................................... 9. Nơi điều trị và phương pháp xử lý ban đầu: .......................................................... 10. Nguyên nhân gây ra tai nạn: ................................................................................. 11. Chi phí và thiệt hại do tai nạn gây ra: .................................................................. 12. Kết luận: ............................................................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU QUYẾT ĐỊNH TRỢ CẤP TAI NẠN (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 102/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆN TRỢ CẤP TẠI NẠN - Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; - Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; - Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; - Căn cứ Biên bản điều tra tai nạn số ..... ngày ..... tháng ..... năm ...........; - Căn cứ Báo cáo thẩm định tai nạn số ..... ngày ...... tháng .... năm ......... ; - Căn cứ Biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ........ ngày ...... tháng ...... năm ......... của Hội đồng giám định y khoa; Theo đề nghị của ông, bà (chức năng, nghiệp vụ), QUYẾT ĐỊNH Điều 1. ông, Bà .......................................................................................................... - Sinh ngày.......tháng.......năm .................................................................................... - Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ............................................................. - Cơ quan, đơn vị: ............... - Bị tai nạn ngày: ........................................................................................................ - Mức suy giảm khả năng lao động: .......................................................................... - Tổng số tiền trợ cấp: ...................................................................................... đồng. - (Số tiền bằng chữ....................................................................................................). - Nơi nhận trợ cấp: ...................................................................................................... Điều 2. Các ông bà ...................................có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ TIN HỌC NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Quyết định số 116/QĐ-KHCN ngày 28/01/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Thông tin Khoa học và công nghệ Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 02/10/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 63/TTr-KHCN ngày 05 tháng 02 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 141/TT-SNV ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 100/2005/QĐ- UBND ngày 09/11/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Trung tâm Thông tin Khoa học công nghệ và Tin học Nghệ An: - Bổ sung vào khoản b, Điều 2 về chức năng, nhiệm vụ: “Làm đầu mối công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh; Tham gia thẩm định thông tin khoa học - công nghệ đối với các dự án đầu tư và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo thẩm quyền; Tổ chức khai thác mạng Nghiên cứu và đào tạo Việt Nam (VinaREN) phục vụ công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ và hội nghị trực tuyến.” - Sửa đổi điểm 1, khoản a, Điều 3 về cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế: “Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Thông tin Khoa học công nghệ và Tin học Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 14 “về việc phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chính chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chính chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp. | 2,074 |
132,711 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước. Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VỊ QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này phân cấp việc thực hiện một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vị quản lý của tỉnh Đồng Tháp. 2. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định quy định tại khoản 2 Điều 1, được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33, 34 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các điều từ Điều 38 đến 51 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn Tỉnh không áp dụng quy định này. Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP Điều 3. Phân cấp về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước: - Xe ô tô các loại, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, trừ xe chuyên dùng. - Trụ sở làm việc và các công trình xây dựng gắn liền với đất. 2. Thủ trưởng các Sở, ban ngành Tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, ngành cấp Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các Phòng, ban thuộc huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ dự toán được Ngân sách nhà nước giao hàng năm quyết định mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm theo quy định về thực hiện Luật đấu thầu và các văn bản khác có liên quan. 3. Các trường hợp thật sự cần thiết và cấp bách, căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước, Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định bổ sung Ngân sách để mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán Ngân sách được giao hàng năm của các cơ quan hành chính thuộc địa phương quản lý và đơn vị sử dụng tài sản tiến hành mua sắm theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Phân cấp về thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định thuê: a) Trụ sở làm việc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. b) Tài sản khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thuê: a) Trụ sở làm việc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. b) Tài sản khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được Ngân sách nhà nước giao hàng năm. Nội dung, trình tự, thủ tục thuê trụ sở làm việc thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. Điều 5. Thẩm quyền quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật quy định hiện hành của Nhà nước. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi quản lý ngân sách và dự toán chi ngân sách được giao hàng năm. Điều 6. Phân cấp về thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình xây dựng gắn liền với đất. b) Xe ô tô các loại. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của Uỷ ban nhân dân Tỉnh). 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính). Điều 7. Phân cấp về thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc cơ quan hành chính, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trính xây dựng gắn liền với đất. b) Xe ô tô các loại. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển của Uỷ ban nhân dân Tỉnh). 3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản nhà nước trong nội bộ ngành hoặc thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển là tài sản khác (trừ tài sản thuộc thẩm quyền điều chuyển của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính). Điều 8. Phân cấp về thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất. b) Xe ô tô các loại. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý. b) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 300 triệu đồng trở lên. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; tài sản khác (trừ tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền thanh lý của Uỷ ban nhân dân Tỉnh). Nội dung, trình tự thủ tục thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Điều 9. Phân cấp về thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất. b) Xe ô tô các loại. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất đã có quyết định thanh lý phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý. b) Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 300 triệu đồng trở lên. | 2,080 |
132,712 | 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất; xe ôtô các lọai) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, các công trình xây dựng gắn liền với đất đã có quyết định thanh lý phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý; tài sản khác (trừ tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền bán của Uỷ ban nhân dân Tỉnh). Nội dung, trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 21 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ. Điều 10. Phân cấp về thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định tiêu hủy tài sản (xóa bỏ sự tồn tại của tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc được giao quản lý, sử dụng; đảm bảo các điều kiện về tiêu hủy tài sản và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 11. Thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ôtô các loại và tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đòan thể cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định đối với tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Phương thức và giá cho thuê; quản lý và sử dụng tiền thu được từ cho thuê tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 25, 26, 27 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. Điều 12. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước 1. Tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được quản lý và đăng ký kê khai tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Những tài sản phải đăng ký, kê khai quyền quản lý, sử dụng, bao gồm: a) Trụ sở làm việc cơ quan hành chính, cơ sở hoạt động sự nghiệp. b) Xe ôtô các loại. c) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải báo cáo, kê khai quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với cơ quan tài chính. a) Báo cáo kê khai lần đầu: theo qui định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 12 của quy định này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu Kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài nhà nước bị xử lý theo quy định. b) Đối với tài sản đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ “Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước” thì không phải đăng ký, kê khai lần đầu theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009. c) Báo cáo kê khai bổ sung thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi, đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. 3. Đối với những tài sản cố định khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy định này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lập thẻ tài sản cố định để theo dõi, hạch toán và thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước theo quy định. 4. Nội dung, trình tự, hồ sơ kê khai quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo Điều 15, 16, 17 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 13. Kiểm kê tài sản và tính khấu hao tài sản cố định Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện kiểm kê tài sản vào ngày 31 tháng 12 hàng năm theo quy định của chế độ kế toán và thực hiện tính khấu hao tài sản theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng Ngân sách nhà nước. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thực hiện việc quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo đúng quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng Ngân sách nhà nước. 2. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan đơn vị, đơn vị trực thuộc về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước lập hồ sơ về tài sản, thực hiện trình tự, thủ tục mua sắm, thu hồi, bảo dưỡng, sửa chữa, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản theo qui định hiện hành. Hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản nhà nước đến thời điểm 31 tháng 12, gửi Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 01 của năm sau để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. Điều 15. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ các Thông tư số: Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Mức 2% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các phường của thành phố Trà Vinh. 2. Mức 1,5% giá đất: Áp dụng trên địa bàn thị trấn của huyện, xã Long Đức thành phố Trà Vinh (trừ ấp Cù lao Long Trị). 3. Mức 0,5% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các xã thuộc Chương trình 135, xã Long Hòa, Hòa Minh, một số ấp cù lao; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư. 4. Mức 1% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các xã còn lại. 5. Riêng trường hợp thuê đất đối với các dự án đầu tư, đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định riêng thì không áp dụng đơn giá thuê đất này. 6. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này và các chính sách hiện hành về thu tiền thuê đất để hướng dẫn, xác định tiền thuê đất và thu tiền thuê đất cụ thể đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 13/7/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. | 1,996 |
132,713 | Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT ngày 30/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 367/TTr-TNMT ngày 16 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành đơn giá điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có bảng đơn giá kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung khi cần thiết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 48/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: Đồng/100 km2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Mức lương tối thiểu được tính 730.000 đ/người/tháng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. - Hệ số lương: Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với CBCC, VC. Ngày công được tính là 26 ngày/tháng. - Đơn giá được xây dựng theo định mức kinh tế kỹ thuật tại Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT ngày 30/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Chi phí chung áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn giá không áp dụng cho một số công việc được nêu cụ thể trong Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT ngày 30/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Đơn giá điều tra đánh giá tài nguyên nước trên được áp dụng theo vùng có điều kiện chuẩn, vì thế đơn giá sẽ được tính lại nếu hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra, điều kiện địa hình, mật độ sông suối và tầng chứa nước khai thác khác với vùng điều kiện chuẩn quy định trong Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT ngày 30/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường./. NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 08 tháng 3 năm 2007 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. 2. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán chỉ bị xử phạt hành chính một lần. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. 3. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại các Điều 8 và 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp. 4. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính sau khi chấp hành quyết định xử phạt phải xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của người đó theo quy định của pháp luật. 5. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là 02 năm, kể từ ngày vi phạm. Nếu quá thời hạn nêu trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 2. Đối với cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán mà bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án, nếu có hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm. 3. Trong thời hạn quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm mới trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Điều 5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Điều 6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức xử phạt chính: Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong hai hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo Phạt cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và nếu Nghị định này có quy định hình thức xử phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính đó. b) Phạt tiền Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là mức trung bình của khung phạt tiền đối với hành vi đó. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm thấp hơn nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền. Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng cao hơn nhưng không được tăng quá mức tối đa của khung phạt tiền. Đối với trường hợp vi phạm hành chính có cả tình tiết tăng nặng lẫn giảm nhẹ thì tùy theo tính chất, mức độ của các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà người có thẩm quyền quyết định áp dụng mức phạt cao hơn hoặc thấp hơn mức trung bình hoặc áp dụng mức trung bình của khung hình phạt. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính; | 2,069 |
132,714 | b) Đình chỉ hoặc hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng; c) Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG Điều 7. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ. 2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật. 3. Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy động đối với tổ chức phát hành lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Chứng khoán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn tối đa 60 ngày để khắc phục đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm; c) Thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này; d) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư. Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện công bố bản thông báo phát hành theo quy định; thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng không đúng nội dung và thời gian theo quy định; b) Thực hiện không đúng quy định về việc sử dụng tài khoản phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán. 2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện thăm dò thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng; b) Phân phối chứng khoán không đúng nội dung của đăng ký chào bán về loại chứng khoán, khối lượng, thời hạn đăng ký mua chứng khoán, thời hạn phân phối theo quy định. 3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán nhưng không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; b) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán khi chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định. 4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định; b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp được pháp luật quy định; c) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định. 5. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Chứng khoán. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn tối đa 60 ngày để khắc phục đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành thêm đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này và trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản này mà không khắc phục được vi phạm; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư. MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG Điều 9. Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng 1. Phạt cảnh cáo đối với công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn đến 01 tháng so với quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn từ trên 01 tháng đến 12 tháng. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định trên 12 tháng; b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin sai lệch. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc chấp hành đúng quy định về đăng ký công ty đại chúng; b) Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Điều 10. Vi phạm quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không tuân thủ các quy định pháp luật về quản trị công ty. 2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm; b) Không đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán; c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán không đúng với quy định về đăng ký, lưu ý chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán để xảy ra khiếu kiện. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng. MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN Điều 11. Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết có thông tin sai lệch hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ; b) Tổ chức niêm yết thay đổi số lượng cổ phiếu nhưng không làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết bổ sung. 2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ niêm yết có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật. 3. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết chứng khoán. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Buộc hủy bỏ niêm yết đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin. MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Điều 12. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định của pháp luật trong trường hợp không có khoản thu trái pháp luật. 2. Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Luật Chứng khoán đối với tổ chức, cá nhân tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định của pháp luật trong trường hợp có khoản thu trái pháp luật nhưng mức phạt không thấp hơn mức phạt quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Buộc hủy bỏ việc tổ chức thị trường giao dịch trái pháp luật; b) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này. | 2,075 |
132,715 | Điều 13. Vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán không phát hiện được hoặc không xử lý kịp thời những trường hợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yết theo quy định; không cảnh báo, công bố thông tin theo quy định gây ảnh hưởng đến giá chứng khoán trên thị trường. 2. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết không đúng quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán. Điều 14. Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán không phát hiện được những trường hợp thành viên giao dịch không duy trì đầy đủ các điều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của thành viên theo quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 39 của Luật Chứng khoán. 2. Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận hoặc hủy bỏ tư cách thành viên của công ty chứng khoán không đúng quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán. Điều 15. Vi phạm quy định về giao dịch, giám sát và công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tổ chức giao dịch chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưa được chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; b) Không phát hiện được, không xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy trình giám sát các hoạt động giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm, ảnh hưởng đến tính công bằng, công khai, minh bạch của thị trường; c) Không tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư; không kịp thời cảnh báo hoặc không công bố thông tin về những biến động có ảnh hưởng nghiêm trọng trên thị trường chứng khoán theo quy định. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về giao dịch, giám sát và công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán. Điều 16. Vi phạm quy định về đăng ký giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin cho khách hàng về chứng khoán đăng ký giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch và tình hình giao dịch theo quy định; b) Không thường xuyên cập nhật thông tin về chứng khoán giao dịch, về tổ chức đăng ký giao dịch, về các thông tin công bố của cơ quan quản lý và về các quy định liên quan đến giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trên các phương tiện công bố thông tin theo quy định; c) Không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin về giao dịch chứng khoán đăng ký tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ đăng ký giao dịch có thông tin sai lệch. 3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ đăng ký giao dịch có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sự thật. 4. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để đăng ký giao dịch chứng khoán. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Buộc hủy bỏ đăng ký giao dịch đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin. MỤC 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN Điều 17. Vi phạm quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng tên gọi của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch không đúng quy định; thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưa được chấp thuận; không thực hiện đóng đại lý nhận lệnh theo quy định. 2. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tổ chức khai trương hoạt động khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật; b) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưa được sự chấp thuận. 3. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty, giải thể trước thời hạn, tạm ngừng hoạt động khi chưa được chấp thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. 4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán khi chưa được cấp giấy phép hoặc chưa được chấp thuận; b) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép; c) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép; d) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép; đ) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin sai lệch. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm c và đ khoản 4 Điều này; c) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm b, d khoản 4 Điều này và đối với trường hợp vi phạm bị đình chỉ hoạt động quy định tại điểm b khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm. Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Nhận lệnh của khách hàng không đúng quy định; không lưu giữ đầy đủ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng; b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; c) Không ban hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ; không tuân thủ các quy trình nghiệp vụ theo quy định; d) Không tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không tổ chức tìm hiểu thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng không đảm bảo phù hợp với tiêu thức đánh giá, phân loại khách hàng về khả năng chấp nhận rủi ro trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng; b) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của khách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ; quyết định đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định; c) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ; không phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty theo quy định. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán theo quy định; trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng; b) Thực hiện lệnh của khách hàng khi khách hàng không có đủ tiền và chứng khoán theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; c) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty và trích lập đầy đủ quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên công ty chứng khoán gây ra; d) Vi phạm quy định về điều kiện và hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khoán; đ) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; e) Thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán. 4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan theo quy định của pháp luật; b) Không thực hiện nguyên tắc ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính công ty chứng khoán; làm trái lệnh của nhà đầu tư; | 2,069 |
132,716 | c) Không tuân thủ quy định về hạn mức vay của công ty chứng khoán; d) Đầu tư hoặc tham gia góp vốn không đúng quy định pháp luật; đ) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định pháp luật; e) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp không đúng quy định pháp luật. 5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán hoặc cho khách hàng vay chứng khoán trừ trường hợp pháp luật quy định khác; b) Sử dụng vốn, tài sản của công ty để cho vay trái quy định của pháp luật. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm b, d, đ khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty chứng khoán. Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 18 Nghị định này; b) Không đảm bảo sự tách biệt về tổ chức và hoạt động, phân quyền của hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống báo cáo giữa hoạt động quản lý tài sản với các hoạt động kinh doanh khác của chính công ty quản lý quỹ, các hoạt động kinh doanh của các tổ chức khác là người có liên quan; c) Không cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực cho ngân hàng giám sát theo quy định; 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này; b) Không tuân thủ điều lệ quỹ, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư gây thiệt hại cho nhà đầu tư; c) Không có biện pháp khắc phục để điều chỉnh mức vốn khả dụng theo quy định. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 3 Điều 18 Nghị định này; b) Không phân bổ tài sản giao dịch theo đúng quy định khi thực hiện giao dịch cho quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác và bản thân công ty; c) Yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa công ty bất kỳ một khoản lợi ích nào từ việc thực hiện giao dịch tài sản quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư ủy thác ngoài các khoản phí, lệ phí theo quy định pháp luật; d) Là đối tác mua, bán trong giao dịch tài sản ủy thác đầu tư trái quy định pháp luật; đ) Không tuân thủ tỷ lệ đầu tư hoặc không thực hiện việc điều chỉnh lại danh mục đầu tư theo quy định pháp luật; e) Không thực hiện lưu ký và quản lý tách biệt tài sản và vốn của từng nhà đầu tư ủy thác, của từng quỹ, của từng công ty đầu tư chứng khoán do công ty quản lý và tài sản của công ty trên các tài khoản, tiểu khoản độc lập. 4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện đúng quy trình, định giá sai giá của chứng chỉ quỹ, giá trị tài sản ròng, giá trị danh mục đầu tư của quỹ, của công ty đầu tư chứng khoán, của nhà đầu tư ủy thác nhằm duy trì ổn định giá chứng chỉ, giá trị danh mục đầu tư trên thị trường; b) Thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần, phần vốn góp, thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định; c) Không tuân thủ các quy định về hạn chế đối với hoạt động của công ty quản lý quỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ và nhân viên làm việc tại công ty quản lý quỹ; d) Thực hiện việc đi vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ đầu tư trái với quy định của pháp luật. 5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Sử dụng tài sản của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán để đầu tư vào chính quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán đó hoặc các quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc góp vốn liên doanh, liên kết hoặc đầu tư tài chính vào chính công ty quản lý quỹ và người có liên quan của công ty quản lý quỹ; b) Sử dụng nguồn vốn không đúng quy định pháp luật để đầu tư tài chính, mua cổ phiếu, trái phiếu, tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, nắm giữ cổ phần; vay hoặc cho vay trái quy định; c) Sử dụng tài sản của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, tài sản ủy thác để thanh toán các nghĩa vụ nợ, cho vay hoặc bảo lãnh bất kỳ khoản vay nào của công ty, người có liên quan của công ty hoặc bất kỳ đối tác nào; d) Thực hiện việc cho vay hoặc giao vốn của công ty cho các tổ chức, cá nhân là người có liên quan quản lý; đ) Cố ý thực hiện hành vi trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, hạn chế phạm vi bồi thường, trách nhiệm tài chính của công ty quản lý quỹ, chuyển rủi ro từ công ty quản lý quỹ sang nhà đầu tư hoặc buộc nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này; b) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hoạt động của công ty quản lý quỹ. Điều 20. Vi phạm quy định về văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân không thực hiện các thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện có thông tin sai lệch; b) Hoạt động văn phòng đại diện khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, không đăng ký hoạt động theo quy định hoặc hoạt động khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; c) Hoạt động sai mục đích; hoạt động không đúng nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; d) Tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, làm đại diện cho tổ chức khác, thực hiện chuyển nhượng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho tổ chức, cá nhân khác. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện hoạt động quản lý vốn, tài sản cho nhà đầu tư, cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trái quy định của pháp luật hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện hoạt động quản lý vốn, tài sản cho nhà đầu tư, cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trái quy định của pháp luật. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động văn phòng đại diện trong thời hạn tối đa 45 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này; b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nếu sau thời hạn bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điểm a khoản này vẫn không khắc phục được vi phạm; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Điều 21. Vi phạm quy định về thành lập quỹ thành viên 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ; các tổ chức, cá nhân lập, xác nhận hồ sơ thành lập quỹ thành viên có thông tin sai lệch. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không báo cáo về việc thành lập quỹ thành viên theo quy định hoặc thành lập quỹ thành viên không đáp ứng các quy định của pháp luật; b) Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để quảng cáo, kêu gọi góp vốn, thăm dò thị trường trong quá trình thành lập quỹ thành viên; c) Thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quy định; d) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời về rủi ro, tổn thất tài sản quỹ. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin. Điều 22. Vi phạm quy định về hành nghề chứng khoán 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời khi thay đổi nhân viên hành nghề; b) Không bố trí đủ người hành nghề chứng khoán cho từng nghiệp vụ kinh doanh theo quy định; bố trí người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện nghiệp vụ không phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của pháp luật hoặc làm việc tại nhiều vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong một thời điểm. | 2,056 |
132,717 | 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề chứng khoán thực hiện những nghiệp vụ mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; b) Không thay đổi hoặc thuyên chuyển khỏi vị trí chuyên môn nghiệp vụ đối với những người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề; c) Không báo cáo, báo cáo không kịp thời khi phát hiện người hành nghề thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này. 3. Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nơi mình làm việc; b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác; c) Đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết, trừ trường hợp tổ chức này là công ty chứng khoán; d) Đang làm việc ở công ty chứng khoán này nhưng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ở công ty chứng khoán khác; đ) Hành nghề chứng khoán nhưng không làm việc tại một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, nhân viên công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Cho mượn tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng hoặc sử dụng chứng khoán của khách hàng để cầm cố hoặc sử dụng tài khoản, tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi chưa được khách hàng ủy thác bằng văn bản; b) Cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề chứng khoán; c) Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề chứng khoán; d) Thay đổi thứ tự ưu tiên về thời gian khi thực hiện lệnh của khách hàng và của nhân viên công ty chứng khoán. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; b) Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về hành nghề chứng khoán. MỤC 6. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Điều 23. Vi phạm quy định về giao dịch của cổ đông sáng lập, cổ đông nội bộ, cổ đông lớn, người được ủy quyền công bố thông tin, giao dịch chứng chỉ quỹ của các đối tượng có liên quan 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng thực hiện giao dịch, kể cả trường hợp cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm và các trường hợp thực hiện giao dịch khác theo quy định của pháp luật hoặc không thực hiện giao dịch nhưng có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá 1% số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành nhưng không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn quy định cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cổ đông sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người được ủy quyền công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; Sáng lập viên, thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc của công ty quản lý quỹ, người điều hành quỹ đầu tư đại chúng, người được ủy quyền công bố thông tin của quỹ đầu tư đại chúng, người có liên quan của các đối tượng này và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không báo cáo, báo cáo không đầy đủ, chính xác, báo cáo không đúng thời hạn theo quy định trước khi thực hiện giao dịch cổ phiếu của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, giao dịch chứng chỉ quỹ của mình, kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán; không báo cáo, báo cáo không đúng thời hạn về kết quả thực hiện giao dịch hoặc về việc không thực hiện được giao dịch đó; b) Thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu không đúng quy định. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộ máy quản lý công ty đại chúng thực hiện mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty đại chúng không đúng thời hạn quy định. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân và nhóm người có liên quan trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng mà không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúng đó được niêm yết; b) Báo cáo về sở hữu cổ đông lớn không đầy đủ hoặc không chính xác các nội dung theo quy định; c) Không nộp hoặc nộp không đúng thời hạn báo cáo cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán khi có sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này phải nộp lại mọi khoản lợi nhuận thu được cho công ty đại chúng. Điều 24. Vi phạm quy định về giao dịch, nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu tư 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Vi phạm tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài; vi phạm quy chế hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam; b) Vi phạm quy định về tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần hoặc phần vốn góp của công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ; c) Mượn danh nghĩa người khác hoặc đổi tên để giao dịch chứng khoán. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải chuyển nhượng cổ phiếu để giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định. Điều 25. Các hành vi gian lận trong giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào các hoạt động gian lận, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót các thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động phát hành, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán và các dịch vụ chứng khoán; b) Trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào việc công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúi giục việc mua, bán chứng khoán hoặc không công bố kịp thời, đầy đủ thông tin về các sự kiện xảy ra có ảnh hưởng đến giá chứng khoán trên thị trường. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ hành nghề chứng khoán do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin. Điều 26. Vi phạm quy định về giao dịch nội bộ trong giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Sử dụng thông tin nội bộ để thực hiện mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc bên thứ ba; b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho bên thứ ba mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 27. Các hành vi thao túng giá chứng khoán 1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một các hành vi vi phạm sau: a) Thông đồng trong giao dịch chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; c) Kết hợp hoặc sử dụng các phương thức khác để thao túng giá chứng khoán. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 28. Vi phạm quy định về chào mua công khai 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chào mua thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được chào mua bên ngoài đợt chào mua; b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu đang chào mua; c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu đang được chào mua; d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm; | 2,042 |
132,718 | đ) Thời gian thực hiện đợt chào mua công khai không đúng với quy định của pháp luật; e) Bán ra số cổ phiếu đã mua trong vòng 6 tháng kể từ khi kết thúc đợt chào mua công khai; g) Không áp dụng các điều kiện chào mua công khai cho tất cả mọi cổ đông của công ty đại chúng; h) Từ chối mua cổ phiếu từ bất kỳ cổ đông nào theo điều kiện đã chào mua công khai; i) Mua cổ phiếu theo các điều khoản khác với các điều khoản đã được công bố trong bản đăng ký chào mua công khai. 2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện chào mua công khai theo quy định hoặc thực hiện việc chào mua công khai khi chưa có văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; b) Không thực hiện công bố thông tin theo quy định về việc chào mua công khai; c) Thay đổi ý định chào mua công khai đã công bố, trừ trường hợp pháp luật quy định khác. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ đợt chào mua công khai trong thời hạn tối đa 45 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; b) Hủy bỏ đợt chào mua công khai nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về chào mua công khai. Điều 29. Vi phạm các quy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Báo cáo không chính xác, đầy đủ, kịp thời về việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ, về kết quả giao dịch theo quy định; b) Công bố thông tin không chính xác, không đầy đủ, kịp thời các nội dung về việc mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ, về kết quả giao dịch theo quy định. 2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ nhưng không thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định; thực hiện mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định; b) Không tuân thủ quy định về nguồn mua lại; khoảng cách giữa lần mua và bán cổ phiếu quỹ gần nhất; c) Thực hiện mua lại cổ phiếu trong trường hợp pháp luật quy định không được phép mua lại; d) Thay đổi ý định, phương án mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ như đã báo cáo, công bố thông tin ra công chúng trái quy định pháp luật; thực hiện mua lại, bán cổ phiếu quỹ không đúng với nội dung đã báo cáo, công bố thông tin. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin. MỤC 7. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN, NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU KÝ Điều 30. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động lưu ký 1. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại không thực hiện đăng ký thành viên lưu ký, chi nhánh thành viên lưu ký và hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Lập hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt động lưu ký có thông tin sai lệch; b) Thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định; hoạt động lưu ký chứng khoán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động lưu ký trong thời hạn tối đa 90 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Điều 31. Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán, ngân hàng thanh toán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tổ chức thực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán trong khi chưa đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, và thanh toán chứng khoán theo quy định; b) Chưa xây dựng đầy đủ các quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ theo quy định; c) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác danh sách người sở hữu, cổ đông và các tài liệu liên quan theo yêu cầu hợp lệ và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của công ty đại chúng; không thông báo kịp thời, đầy đủ các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán lưu ký của khách hàng. 2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán và nhân viên của các tổ chức này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Chấp thuận hoặc hủy bỏ tư cách thành viên lưu ký không đúng quy định; b) Vi phạm chế độ bảo quản, lưu giữ chứng khoán, chế độ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; c) Không quản lý tách biệt chứng khoán của khách hàng lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký với tài sản của Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký; không mở tài khoản lưu ký chứng khoán chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản cho từng khách hàng. 3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký chứng khoán và nhân viên của các tổ chức này thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Vi phạm quy định về hạch toán trên tài khoản lưu ký chứng khoán, về thời gian thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán hoặc sửa chữa, thất lạc, giả mạo chứng từ trong thanh toán, chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán; b) Sử dụng chứng khoán của khách hàng vì lợi ích của tổ chức, cá nhân khác hoặc vì lợi ích của chính Trung tâm lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký; c) Thực hiện giao dịch chứng khoán khi chưa được Trung tâm lưu ký chứng khoán hạch toán vào tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; d) Chưa có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định; đ) Vi phạm chế độ bảo mật tài khoản lưu ký của khách hàng. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động lưu ký trong thời hạn tối đa 90 ngày đối với thành viên lưu ký vi phạm quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều này; b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Điều 32. Vi phạm quy định về trách nhiệm của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện việc lưu ký, tách biệt tài sản của từng quỹ, từng khách hàng ủy thác và tài sản của ngân hàng theo đúng quy định; b) Không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký theo quy định tại hợp đồng giám sát, hợp đồng lưu ký, điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật; c) Không lập, lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định; không phản ánh chính xác, chi tiết các giao dịch của công ty, quỹ đầu tư, nhà đầu tư ủy thác, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định; d) Không tuân thủ chế độ báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật và thực hiện báo cáo kịp thời những vấn đề bất thường trong hoạt động lưu ký, giám sát; không cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin cho công ty quản lý quỹ, tổ chức kiểm toán, các cơ quan quản lý chức năng theo đúng quy định pháp luật; đ) Không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về thành viên Ban giám đốc được phân công phụ trách hoạt động lưu ký, đăng ký, thanh toán bù trừ chứng khoán và các nhân viên nghiệp vụ; không đảm bảo bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản có nhân viên có chứng chỉ hành nghề kiểm toán hoặc kế toán theo quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng lưu ký thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện lưu ký trong điều kiện chưa bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật, chưa xây dựng quy trình hoạt động, quản lý rủi ro để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng khoán không kịp thời, chính xác theo quy định; c) Sử dụng tiền và tài sản của quỹ, nhà đầu tư ủy thác sai mục đích hoặc không đúng quy định tại điều lệ quỹ, hợp đồng lưu ký và các quy định hiện hành; d) Thực hiện việc thanh toán cho các giao dịch không phù hợp với điều lệ quỹ, hợp đồng ủy thác và hợp đồng lưu ký; đ) Không thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời lệnh hoặc các chỉ thị hợp pháp khác của công ty quản lý quỹ, của ngân hàng giám sát và các quyền phát sinh trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ, của nhà đầu tư ủy thác; | 2,084 |
132,719 | e) Không thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời các quy định về việc thanh lý tài sản, phương án xử lý các tài sản còn lại; không thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các thông tin cần thiết có liên quan đến việc giải thể quỹ; g) Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của thành viên lưu ký. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và nhân viên nghiệp vụ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Là người có liên quan hoặc tham gia điều hành, quản trị công ty quản lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại; b) Là các đối tác trong các giao dịch tài sản của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; c) Không thực hiện việc giám sát hoạt động, hạn chế đầu tư của quỹ do công ty quản lý quỹ thực hiện theo các quy định pháp luật; d) Không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, báo cáo không kịp thời khi phát hiện sai sót, vi phạm của công ty quản lý quỹ; đ) Không thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý chức năng về việc ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên nghiệp vụ là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại; e) Không tách biệt về hoạt động, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống báo cáo giữa bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng, bộ phận thực hiện chức năng giám sát, bộ phận chịu trách nhiệm lập, lưu trữ và cập nhật Sổ đăng ký nhà đầu tư; g) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của ngân hàng giám sát tại các báo cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của quỹ do công ty quản lý quỹ lập; xác nhận báo cáo tài sản quỹ đại chúng, tài sản công ty đầu tư chứng khoán, báo cáo xác định giá trị tài sản ròng do công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán lập không chính xác hoặc có sai lệch. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán trong thời hạn tối đa 30 ngày đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. b) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán nếu sau thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại điểm a khoản này mà vẫn không khắc phục được vi phạm; c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều này. MỤC 8. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO Điều 33. Vi phạm quy định về công bố thông tin 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Công bố thông tin không đúng mẫu biểu theo quy định: b) Không thực hiện đăng ký người được ủy quyền công bố thông tin; không thông báo, thông báo không đúng thời hạn về việc thay đổi người được ủy quyền công bố thông tin theo quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Tổ chức công bố thông tin trên các phương tiện công bố thông tin không đúng với quy định của pháp luật; b) Người công bố thông tin không đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Không lập trang thông tin điện tử và cập nhật thông tin công bố trên trang thông tin điện tử đó theo quy định của pháp luật; d) Không bảo quản, lưu giữ thông tin công bố theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện công bố thông tin theo quy định hoặc theo yêu cầu; công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ nội dung theo quy định; b) Không thực hiện xác nhận hoặc đính chính thông tin hoặc thực hiện không đúng thời hạn theo quy định khi nhận được thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc khi nhận được yêu cầu thực hiện xác nhận hoặc đính chính thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không công bố thông tin hoặc công bố thông tin không kịp thời, không đầy đủ khi xảy ra các sự kiện phải công bố thông tin bất thường theo quy định pháp luật; b) Công bố thông tin sai lệch; c) Làm lộ tài liệu, số liệu bí mật thuộc thông tin không công bố hoặc chưa công bố. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ hoặc cải chính thông tin. Điều 34. Vi phạm quy định về báo cáo 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Không thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về những nội dung thông tin đã được công bố theo đúng quy định; b) Báo cáo không đúng mẫu biểu quy định. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Báo cáo không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định; b) Không bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Không báo cáo theo quy định hoặc không thực hiện báo cáo theo yêu cầu; b) Báo cáo có nội dung sai lệch. 4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và các tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời khi xảy ra các sự kiện bất thường có ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tài chính, hoạt động giao dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; b) Ngừng hoạt động mà không báo cáo. 5, Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai lệch. MỤC 9. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH, TỔ CHỨC NIÊM YẾT VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Điều 35. Vi phạm quy định về kiểm toán tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không thông báo cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, tổ chức kinh doanh chứng khoán khi phát hiện các tổ chức này không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán và kiến nghị cho các tổ chức này có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa trong quá trình kiểm toán; b) Không giải trình, cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán về những sai phạm của tổ chức được kiểm toán chưa được xử lý theo quy định của chuẩn mực kiểm toán; b) Không thông báo, thông báo không kịp thời cho đơn vị được kiểm toán và cho người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán; không báo cáo, báo cáo không kịp thời cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi có nghi ngờ hoặc phát hiện tổ chức được kiểm toán có sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán sau khi phát hành báo cáo kiểm toán. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên lập báo cáo kiểm toán không trung thực, không chính xác, không đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ có thời hạn hoặc hủy bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán của tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. | 2,047 |
132,720 | MỤC 10. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA, KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN Điều 36. Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử không đầy đủ, kịp thời cho đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền; b) Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền; c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của đoàn thanh tra, kiểm tra. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán gây cản trở hoạt động thanh tra, sử dụng bạo lực, uy hiếp thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra trong khi thực hiện nhiệm vụ. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán thực hiện một trong những hành vi vi phạm sau: a) Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra; b) Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng niêm phong tiền, chứng khoán, sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động; thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Chương 3. THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 70.000.000 đồng. 2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền tối đa đến 500.000.000 đồng; c) Đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 5 Điều 8 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này được xử phạt theo các quy định của pháp luật hiện hành; d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này. Điều 38. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37 Nghị định này được ủy quyền cho cấp phó xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền của mình. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính phải được thực hiện bằng văn bản và phải xác định rõ phạm vi, nội dung và thời hạn ủy quyền. 2. Cấp phó được ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác. Điều 39. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải ra quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính. Điều 40. Lập biên bản vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính. 2. Biên bản được lập ít nhất 02 bản và phải có đầy đủ chữ ký theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Biên bản lập xong phải được giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm một bản. Nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, người lập biên bản phải gửi biên bản vi phạm hành chính (bản gốc) và toàn bộ tài liệu, hồ sơ có liên quan đến hành vi vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. Điều 41. Quyết định xử phạt 1. Quyết định xử phạt phải lập thành ít nhất 05 bản theo mẫu quy định (đối với hình thức xử phạt cảnh cáo) và lập thành ít nhất 06 bản theo mẫu quy định (đối với hình thức phạt tiền). 2. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. 3. Trường hợp cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn. Việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày. Quá thời hạn nói trên người có thẩm quyền xử phạt không được quyền ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này. 4. Quyết định xử phạt phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Điều 42. Thủ tục phạt tiền 1. Các trường hợp phạt tiền phải thực hiện theo đúng thủ tục quy định tại các Điều 40 và 41 Nghị định này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân bị xử phạt tiền phải nộp tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt vào Kho bạc Nhà nước và được nhận biên lai thu tiền phạt. Quá thời hạn trên mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. 2. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện và theo thủ tục quy định tại Điều 27 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 43. Thủ tục đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 2. Khi thực hiện biện pháp đình chỉ hoạt động, người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp chỉ ra quyết định đình chỉ một hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt về nghiệp vụ bị đình chỉ hoạt động và thời hạn đình chỉ hoạt động nghiệp vụ đó. 3. Trường hợp thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề chứng khoán, trong quyết định xử phạt phải ghi rõ; tên, loại, số giấy phép, số chứng chỉ. Trường hợp chỉ ra quyết định thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận đối với một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ cụ thể thì người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt. 4. Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải thu hồi ngay đồng thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép biết. Điều 44. Thủ tục tịch thu khoản thu trái pháp luật 1. Khi tiến hành tịch thu khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo mẫu quy định. 2. Đối với khoản thu thuộc sở hữu của nhà đầu tư thì không tịch thu mà buộc cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả lại nhà đầu tư. Thủ tục tịch thu, xử lý các khoản thu trái pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại các Điều 60 và 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 45. Thủ tục buộc hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch 1. Buộc hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch là hình thức xử phạt bổ sung do Sở giao dịch chứng khoán thực hiện. 2. Thủ tục hủy bỏ niêm yết, hủy bỏ đăng ký giao dịch được thực hiện theo quy chế niêm yết, giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán. Điều 46. Thủ tục đình chỉ, hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ có thời hạn hoặc hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng, người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 2. Thủ tục đình chỉ và hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng thực hiện theo quy định tại các Điều 22 và 23 của Luật Chứng khoán. Điều 47. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Trong trường hợp quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 4 của Nghị định này hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại Điều 41 Nghị định này, người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt, nhưng vẫn có thể quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Quyết định buộc khắc phục hậu quả phải bằng văn bản theo đúng mẫu quy định. Trong quyết định phải ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ tên, chức vụ của người quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; lý do không áp dụng hình thức xử phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng; thời hạn thi hành quyết định khắc phục hậu quả; chữ ký của người ra quyết định. | 2,156 |
132,721 | Điều 48. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức thực hiện cưỡng chế. 2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau: a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng; b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; c) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu toàn bộ khoản thu có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 3. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế. 4. Cơ quan nhà nước, lực lượng công an nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp tổ chức thi hành cưỡng chế khi có yêu cầu của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 49. Công khai các thông tin về xử phạt Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được công bố công khai trên trang tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Điều 50. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được ban hành căn cứ vào các Điều 46, 47, 48, 49, 54, 55, 55a, 56, 61, 71, 78, 87, 96 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Chương 4. GIÁM SÁT, KIỂM TRA TRONG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Điều 51. Giám sát, kiểm tra trong xử phạt vi phạm hành chính Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thuộc phạm vi mình quản lý; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính có liên quan đến người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 37 Nghị định này; xử lý người có sai phạm trong xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực mình phụ trách theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Điều 52. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 53. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thi hành Nghị định này. 2. Trong trường hợp phát sinh hành vi vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực chứng khoán, giao Bộ Tài chính quyết định biện pháp xử lý cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý nhà nước đối với lĩnh vực chứng khoán. Điều 54. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010 và thay thế Nghị định số 36/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được phát hiện khi Nghị định này có hiệu lực thi hành sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định này. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ LẠI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và tổ chức việc rà soát TTHC tại bộ, ngành, địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 1013/TTr-SGTVT ngày 23/7/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố lại kèm theo quyết định này bộ thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên, gồm có 36 TTHC, thuộc các lĩnh vực: - Đường bộ: 26 TTHC. - Đường thuỷ nội địa: 10 TTHC. (Có danh mục các thủ tục hành chính kèm theo) 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhập để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ những thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết đinh này, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với tổ công tác thực hiện đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1983/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các đối tượng khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Sửa đổi bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP , ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 510/TTr-STNMT, ngày 16 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện đúng quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,027 |
132,722 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010 /QĐ-UBND, ngày 31/7/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) để đảm bảo thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đơn giản, thuận tiện, đúng quy định về thời gian, theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông”. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 3: Trách nhiệm của UBND xã, thị trấn và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 1. Trách nhiệm của UBND xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã): Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam tại xã, thị trấn (trừ trường hợp quy định tại Điều 23, 24, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản; kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ đất, nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân; b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; c) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thị xã nơi có đất để thực hiện các bước tiếp theo; d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. 2. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện): Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp quy định tại Điều 18, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Gửi hồ sơ đến UBND xã, phường, thị trấn để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả kiểm tra; b) Kiểm tra, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận; d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp giấy (trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn). 3. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh): Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; c) Chuẩn bị hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc để Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận (nếu được UBND tỉnh ủy quyền); d) Trao Giấy chứng nhận cho cá nhân, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận. 4. Khi nhận hồ sơ UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp phải: a) Viết giấy biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận cung cấp các loại giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính; các loại giấy tờ liên quan đến hưởng ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư; các loại giấy tờ liên quan đến công tác bồi thường và các loại giấy tờ khác có liên quan đến hồ sơ về đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); c) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc phải kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp của bộ hồ sơ người xin cấp Giấy chứng nhận nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính hoặc thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan tài nguyên và môi trường 1. Xác định đúng địa điểm, vị trí, diện tích của từng loại đất và các vấn đề liên quan tới quy hoạch sử dụng đất; 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra hồ sơ, ký xác nhận và trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận; 3. Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, ký xác nhận và trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc kiểm tra hồ sơ, ký Giấy chứng nhận (nếu được UBND tỉnh ủy quyền); 4. Làm đầu mối phối hợp của các ngành, các cấp trong việc cấp Giấy chứng nhận; 5. Hướng dẫn nghiệp vụ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở và công trình xây dựng các cấp 1. Khi tổ chức, người sử dụng đất đã có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, có nhu cầu xin giấy phép xây dựng, thì cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và công trình xây dựng có trách nhiệm làm thủ tục cấp phép mà không chờ có Giấy chứng nhận; 2. Khi nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở và công trình xây dựng (ở tỉnh là Sở Xây dựng, ở huyện là Phòng Công thương, ở thị xã là phòng Quản lý đô thị) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về quy hoạch xây dựng, cấp công trình, nhà ở …. gắn liền với đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp các cấp 1. Phối kết hợp chặt chẽ với ngành tài nguyên và môi trường trong việc xác định các loại cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng của người sử dụng đất trong phạm vi quản lý để việc cấp Giấy chứng nhận được chính xác, đúng thời gian quy định; 2. Khi nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc chứng nhận quyền sở hữu các loại cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng gắn liền với đất của người xin cấp Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 7. Trách nhiệm của ngành Tài chính 1. Phân bổ và cấp bổ sung kinh phí kịp thời để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật; 2. Kết hợp với ngành tài nguyên và môi trường trong việc thẩm định nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất các loại; 3. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu thẩm định nghĩa vụ tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc ngành Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Điều 8. Trách nhiệm của ngành Thuế 1. Phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong việc in ấn mẫu tờ khai và xác định các khoản thu liên quan đến nhà, đất và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường; 2. Hướng dẫn các hồ sơ liên quan đến ưu đãi đầu tư, miễn, giảm nghĩa vụ tài chính cho người xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định; 3. Tiếp nhận và xử lý bộ hồ sơ của người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến; Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải căn cứ các quy định của pháp luật có liên quan để kiểm tra, đối chiếu tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ trong hồ sơ, ý kiến thẩm định của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thể hiện trên các chỉ tiêu của phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính. Nếu hồ sơ đầy đủ hợp pháp thì tiếp nhận và ghi vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng thì trả lại hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để bổ sung. 4. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền cho người thực hiện nghĩa vụ tài chính biết thực hiện. Điều 9: Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước 1. Kho Bạc Nhà nước là cơ quan trực tiếp thu tiền về thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản khác gắn liền với đất; 2. Khi nhận được “Thông báo nộp tiền”, người xin cấp Giấy chứng nhận có nghĩa vụ đến cơ quan thu tiền theo địa chỉ, thời hạn nộp tiền ghi trong “Thông báo nộp tiền“ để nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định; 3. Sau khi nộp đủ tiền vào ngân sách Nhà nước theo “Thông báo nộp tiền” của cơ quan thuế, người xin cấp Giấy chứng nhận photo chứng từ nộp tiền kèm theo bản gốc (để đối chiếu) đến nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. | 2,073 |
132,723 | Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Các ngành: Tài nguyên và môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thường xuyên phối hợp hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quy chế này. 2. Khi có vấn đề mới phát sinh, các ngành tổ chức họp đột xuất để thống nhất cách giải quyết. Đối với những vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về cơ quan cấp trên của mỗi ngành, và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xin hướng giải quyết. 3. Định kỳ 6 tháng, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ngành có liên quan tổ chức họp sơ kết, cuối năm họp tổng kết để rút kinh nghiệm trong việc thực hiện Quy chế này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức việc rà soát thủ tục hành chính tại bộ, ngành, địa phương tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30/6/2009; Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số /TTr-STNMT ngày 28/7/2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức, triển khai thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: 1. Cập nhật, sửa đổi dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân theo Quyết định đã công bố bộ thủ tục hành chính và Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TẢI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1718/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. TTHC Chuyển hình thức từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163507. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 8 ngày làm việc xuống 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính). - TTHC này áp dụng cơ chế liên thông giữa Cơ quan thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. TTHC Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162335. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) - TTHC này áp dụng cơ chế liên thông giữa Cơ quan thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. TTHC Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 162329. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) 4. TTHC Gia hạn sử dung đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163497. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. TTHC Giao đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163500. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. TTHC Giao đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất mà chưa giải phóng mặt bằng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163498. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7. TTHC Giao đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp đã giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163499. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 8. TTHC Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163502. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 9. TTHC Thuê đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất mà chưa giải phóng mặt bằng - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163503. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) - TTHC này áp dụng cơ chế liên thông giữa Cơ quan thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường 10. TTHC Thủ tục Thuê đất trong trường hợp quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163506. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 20 ngày làm việc xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) - TTHC này áp dụng cơ chế liên thông giữa Cơ quan thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường. 11. TTHC Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất -- mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163554. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 55 ngày làm việc xuống 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) 12. TTHC Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163517. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 50 ngày làm việc xuống 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) 13. TTHC Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163515. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 28 ngày làm việc xuống 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) 14. TTHC Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163518. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 55 ngày làm việc xuống 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính) 15. TTHC Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163711. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 16. TTHC Cấp phép khai thác nước dưới đất - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163713. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 15 ngày làm việc xuống 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. | 2,056 |
132,724 | 17. TTHC Cấp phép khai thác nước mặt - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163714. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 25 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 18. TTHC Cấp phép thăm dò nước dưới đất - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163716. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 15 ngày làm việc xuống 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 19. TTHC Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163717. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian từ 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 20. TTHC Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163650. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian phê duyệt từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Đối với trường hợp phải lấy mẫu kiểm chứng giảm thời gian phê duyệt từ 25 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc. - Bãi bỏ điều kiện tổ chức, cá nhân phải ký vào góc trái phía dưới của từng trang của Đề án bảo vệ môi trường. Thay bằng việc đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án thay vì tổ chức, cá nhân phải ký vào từng trang của đề án. 21.TTHC Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (Báo cáo ĐMC) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163647. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian phê duyệt từ 30 ngày làm việc xuống còn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Bãi bỏ điều kiện tổ chức, cá nhân phải ký vào góc trái phía dưới của từng trang của Đề án bảo vệ môi trường. Thay bằng việc đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án thay vì tổ chức, cá nhân phải ký vào từng trang của đề án. 22. TTHC thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163646. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian phê duyệt từ 20 ngày làm việc xuống còn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Bãi bỏ điều kiện tổ chức, cá nhân phải ký vào góc trái phía dưới của từng trang của Đề án bảo vệ môi trường. Thay bằng việc đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án thay vì tổ chức, cá nhân phải ký vào từng trang của đề án. 23. TTHC thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163648. - Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian phê duyệt từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Bãi bỏ điều kiện tổ chức, cá nhân phải ký vào góc trái phía dưới của từng trang của Đề án bảo vệ môi trường. Thay bằng việc đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án thay vì tổ chức, cá nhân phải ký vào từng trang của đề án. 24. TTHC Xác nhận hoàn thành các nội dung của đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt duyệt - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163655. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian giải quyết xuống 10 ngày làm việc đối với trường hợp không phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án; 15 ngày làm việc đối với trường hợp phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án và dự án đủ điều kiện để xác nhận. 25. TTHC Xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi đi vào hoạt động chính thức - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163649. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian giải quyết xuống 10 ngày làm việc đối với trường hợp không phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án; 20 ngày làm việc đối với trường hợp phải tiến hành các hoạt động kiểm tra, đo đạc, lấy mẫu phân tích tại địa điểm thực hiện dự án và dự án đủ điều kiện để xác nhận. 26. TTHC Cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163656. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian phê duyệt từ 19 ngày làm việc xuống còn 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 27. TTHC Cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ vận chuyển chất thải nguy hại - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163657. - Bãi bỏ Điều kiện 4: Có hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại cơ sở, đặc biệt là khu vực vệ sinh phương tiện, bãi tập kết phương tiện, khu vực trung chuyển, lưu giữ tạm thời hoặc phân loại CTNH (nếu có). - Bãi bỏ điểm b, d, e của Điều kiện 6: Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm bảo vệ môi trường; Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố; Kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại cơ sở. 28. TTHC Cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại hại - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163658. - Bãi bỏ Điều kiện 7 ( Có hệ thống quan trắc môi trường tự động theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường). - Điều kiện 4,5,6,9 có phần trùng lặp về yêu cầu. Giữ lại 1 trong 4 điều kiện 4,5,6,9 vì có sự trùng lặp, bãi bỏ phần trùng lặp. 29. TTHC Điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH) - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163659 Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian phê duyệt từ 12 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 30. TTHC Điều chỉnh/gia hạn giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ vận chuyển chất thải nguy hại - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163676. - Bãi bỏ Điều kiện 4 (Có hệ thống thiết bị biện pháp kĩ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trương). - Bãi bỏ các điểm b, d, e của Điều kiện 6. 31. TTHC Điều chỉnh/gia hạn giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163678. - Bãi bỏ Điều kiện 7 (Có hệ thống quan trắc môi trường tự động theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường) - Điều kiện 4,5,6 vì có sự trùng lặp, bãi bỏ phần trùng lặp. 32. TTHC Xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu - mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: 163680. Về thời gian thực hiện: Rút ngắn thời gian phê duyệt từ 15 ngày làm việc xuống còn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 8 năm 2010 sửa đổi một số nội dung Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện sửa đổi những thủ tục hành chính nêu tại phần I Quyết định này. Cụ thể như sau: - Sửa nội dung tại phần II, mục I, điểm 1, 2, 3, 4, 5 phụ lục kèm theo Quyết định 1982/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên - Sửa nội dung tại phần II, mục III, điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 phụ lục kèm theo Quyết định 1982/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên - Bãi bỏ Điều kiện 4; Bãi bỏ điểm b, d, e của Điều kiện 6 tại phần II, mục III, điểm 8, 11 phụ lục kèm theo Quyết định 1982/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên - Bãi bỏ Điều kiện 7; điều kiện 4,5,6 vì có sự trùng lặp, bãi bỏ phần trùng lặp tại phần II, mục III, điểm 9, 12 phụ lục kèm theo Quyết định 1982/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên - Sửa nội dung tại phần II, mục IV, điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15 phụ lục kèm theo Quyết định 1982/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan trình UBND tỉnh quyết định áp dụng cơ chế một cửa liên thông đối với các thủ tục hành chính nêu tại phần I, điểm 1, 2, 9, 10 phụ lục kèm theo Quyết định này. - Thời gian hoàn thành: Ban hành trước ngày 30/9/2010. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN TUYỂN CHỌN TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG; CẤP TRƯỞNG, CẤP PHÓ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC CẤP SỞ, UBND CẤP HUYỆN; CẤP TRƯỞNG, CẤP PHÓ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN CỦA TỈNH BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức và miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 750/SNV-TCBM&BC ngày 04/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện tuyển chọn trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc cấp sở, UBND cấp huyện; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện của tỉnh Bắc Giang, với các nội dung sau: | 2,076 |
132,725 | I. MỤC TIÊU 1. Nhằm đổi mới căn bản công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng, tương đương và cán bộ lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp sở, UBND cấp huyện; cán bộ lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. 2. Thực hiện tuyển chọn những người thực sự có tài năng, có phẩm chất chính trị, đạo đức trong sáng để bổ nhiệm giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc cấp sở, UBND cấp huyện và cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. 3. Việc thực hiện tuyển chọn trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc cấp sở, UBND cấp huyện và cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đảm bảo chất lượng, tránh hình thức. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA DỰ TUYỂN 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: a) Phạm vi áp dụng: Tất cả các phòng, ban chuyên môn, chi cục QLNN, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện; các trường học (Mầm non, tiểu học, THCS, PTCS) trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện; Trung tâm Văn hóa Thể thao trực thuộc Phòng Văn hóa Thông tin, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyện. Đối với các phòng, cơ quan chuyên môn và các chi cục QLNN: Trước mắt, từ nay đến năm 2011, thực hiện thí điểm ở các chi cục QLNN thuộc cấp sở; cuối năm 2011 tổ chức sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm, sau đó triển khai ra diện rộng đến các phòng chuyên môn thuộc cấp sở và UBND cấp huyện. b) Đối tượng áp dụng: Cấp trưởng và cấp phó các cơ quan, đơn vị nêu trên. Riêng đối với trường mầm non, chỉ thực hiện tuyển chọn hiệu trưởng. 2. Đối tượng tham gia dự tuyển: a) Công chức, viên chức trong và ngoài ngành, trong tỉnh có trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh tuyển chọn có đơn tự nguyện đăng ký tham gia dự; b) Công chức, viên chức do tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý (cấp trưởng, cấp phó) giới thiệu người trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị mình tham gia dự tuyển; c) Công chức, viên chức có trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh tuyển chọn được người đứng đầu cơ quan khác giới thiệu tham gia dự tuyển; d) Công chức, viên chức do thường trực UBND tỉnh giới thiệu tham gia dự tuyển. III. NGUYÊN TẮC TUYỂN CHỌN VÀ TRÚNG TUYỂN 1. Đảm bảo nguyên tắc Đảng lãnh đạo và trực tiếp quản lý được thể hiện từ việc xây dựng kế hoạch thực hiện thí điểm tuyển chọn và các bước triển khai thực hiện kế hoạch; quy trình tuyển chọn đều phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát và được sự thống nhất của cấp ủy Đảng; 2. Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công bằng, công khai, khách quan, minh bạch và có cạnh tranh trong tuyển chọn; 3. Nội dung các tiêu chí nhận xét, đánh giá, tuyển chọn phải cụ thể hóa và công khai rộng rãi để các đối tượng biết và tham gia dự tuyển chọn; 4. Người trúng tuyển là người được tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị thực hiện tuyển chọn đánh giá, nhận xét về “Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị” bằng hình thức bỏ phiếu kín (đạt từ 50 % số phiếu trở lên tán thành) và được Hội đồng tuyển chọn xem xét, bỏ phiếu (đạt tổng số phiếu cao nhất) đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm; 5. Sau một năm bổ nhiệm phải tổ chức nhận xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo chức trách được phân công; nếu không hoàn thành chức trách nhiệm vụ, xếp loại yếu kém trong 02 năm liên tục thì đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, có thể miễn nhiệm theo quy định; 6. Không được gây khó khăn, trù dập người làm đơn tự nguyện tham gia dự tuyển nhằm khuyến khích những công chức, viên chức trẻ, có năng lực thực sự tham gia dự tuyển vào một chức danh lãnh đạo tại cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị khác có nhu cầu. IV. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN 1. Đối với cơ quan, đơn vị thực hiện tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý: a) Phải có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực công tác rõ ràng; kết quả, hiệu quả công tác qua các năm được xác định bằng số lượng và chất lượng cụ thể; b) Trách nhiệm, quyền hạn của từng vị trí chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý như: trưởng phòng, phó trưởng phòng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; giám đốc, phó giám đốc;…được phân công, phân định rõ ràng; c) Tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị ổn định; số lượng biên chế, kinh phí đảm bảo cho việc triển khai, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao đạt kết quả, hiệu quả cao; d) Công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị đoàn kết, thống nhất; đồng tình, ủng hộ việc tổ chức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý; đ) Dự đoán vị trí, chức danh tuyển chọn có nhiều đối tượng tham gia dự tuyển và sau khi trúng tuyển sẽ thỏa mãn yêu cầu chức danh đó. 2. Đối với người dự tuyển: a) Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất, đạo đức tốt; có lịch sử chính trị rõ ràng; có ý thức tổ chức kỷ luật cao; nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; b) Tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng, trung học trở lên theo chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thực hiện tuyển chọn; có ít nhất một chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B và chứng chỉ tin học trình độ A để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành; c) Tuổi đời đối với người tham gia tuyển chọn: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 điều 4 (đối với cấp trưởng) và điểm a khoản 3 điều 5 Quy định về tiêu chuẩn trưởng, phó phòng và tương đương,... ban hành kèm theo Quyết định số 114/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau: - Đối với chức danh cấp trưởng: Nam không quá 50 tuổi, nữ không quá 45 tuổi. - Đối với chức danh cấp phó: Không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ). d) Có đủ sức khoẻ (do cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận) để đảm nhận nhiệm vụ mới; đ) Không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế; đang áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không trong thời gian bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật V. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN Người tham gia dự tuyển phải có Đơn đăng ký dự tuyển; 2. Văn bản đồng ý cho công chức, viên chức tham gia dự tuyển và thuyên chuyển công tác (khi trúng tuyển, được bổ nhiệm chức vụ mới) của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đang công tác và ý kiến nhận xét về phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác của người có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức đó; 3. Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý; 4. Sơ yếu lý lịch (có chứng thực của cơ quan, đơn vị đang công tác); 5. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có chứng thực); 6. Phiếu khám sức khỏe (của cơ sở y tế cấp huyện trở lên và trong thời gian không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ dự tuyển); Hồ sơ đựng trong bì cỡ 22cm x 32cm. Cơ quan, đơn vị thực hiện tuyển chọn có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ của người dự tuyển thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm của cấp mình; phối hợp với Sở Nội vụ thẩm tra hồ sơ đối với người dự tuyển thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. VI. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ ĐƯỢC BỔ NHIỆM CHỨC VỤ 1. Quyền lợi: a) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đang công tác tạo điều kiện thuận lợi để người trúng tuyển bàn giao công việc và lập các thủ tục thuyên chuyển đến nhận công tác tại đơn vị mới; b) Cấp ủy và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ cần tuyển; c) Được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận nhanh công việc, phát huy tài năng trong việc tổ chức hoạt động; quản lý, điều hành đơn vị và triển khai Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị; d) Sau 5 năm giữ chức vụ, căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ và mức độ phát triển của đơn vị, có nhận xét, đánh giá để đề nghị bổ nhiệm lại. Nếu có thành tích xuất sắc, có thể được xem xét bổ nhiệm hoặc tuyển chọn chức vụ cao hơn; đ) Trường hợp sau 5 năm giữ chức vụ mà không được bổ nhiệm lại thì có quyền lựa chọn một trong hai cách giải quyết như sau: - Trở về công tác tại cơ quan, đơn vị cũ; - Được tiếp tục bố trí, phân công công tác khác tại cơ quan, đơn vị hoặc điều động đến cơ quan, đơn vị khác trong cùng sở, ngành, huyện, thành phố; e) Có quyền từ chức theo quy định tại Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Nghĩa vụ: a) Chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát của cấp ủy và lãnh đạo cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp và của cơ quan, đơn vị nơi công tác; b) Hoàn thành tốt, có hiệu quả các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; c) Triển khai thực hiện Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị đã được bảo vệ trước Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị dự tuyển và trước Hội đồng tuyển chọn; sau 01 (một) năm công tác, phải báo cáo kết quả triển khai, thực hiện Chương trình hành động của mình; d) Xây dựng, củng cố, kiện toàn cơ quan, đơn vị vững mạnh, đoàn kết, thống nhất; tổ chức thực hiện tốt, có kết quả cao các nhiệm vụ công tác được giao; đ) Người được bổ nhiệm làm lãnh đạo, quản lý thông qua tuyển chọn không được đồng thời giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị mà có vợ, chồng, cha, mẹ, con giữ chức danh quản lý, điều hành tại cơ quan, đơn vị đó. | 2,076 |
132,726 | VII. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA “CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ” CỦA NGƯỜI DỰ TUYỂN 1. Đề ra phương hướng phát triển cơ quan, đơn vị trong thời hạn giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó theo quy định (5 năm) ở cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn; 2. Các biện pháp, giải pháp, đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển cơ quan, đơn vị trong thời gian giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó ở cơ quan đơn vị tổ chức tuyển chọn; 3. Kỹ năng điều hành và xử lý tình huống trong cơ quan, đơn vị (tự đặt mình với tư cách là trưởng phòng, phó trưởng phòng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, giám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương của cơ quan, đơn vị). Ngoài các nội dung chủ yếu nêu trên, căn cứ vào tính đặc thù, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của từng cơ quan, đơn vị, khi xây dựng Kế hoạch tuyển chọn các sở, cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thành phố có thể điều chỉnh, bổ sung thêm các nội dung riêng để phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý. VIII. QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN 1. Hàng năm, cơ quan, bộ phận làm công tác tổ chức, cán bộ giúp lãnh người đứng đầu sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý (các chức danh nêu tại khoản 1, mục II, phần thứ hai Đề án này) của cơ quan, đơn vị, địa phương mình đưa ra thảo luận, thống nhất trong tập thể lãnh đạo cùng cấp (riêng các chức danh thuộc quyền quản lý của Ban Thường vụ cấp uỷ cấp huyện, UBND cùng cấp báo cáo xin ý kiến lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ cấp uỷ) để tổ chức, thực hiện. Kế hoạch tuyển chọn phải nêu cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục, kinh phí, nội dung “Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị”, chức danh, vị trí cần tuyển, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ và thời gian tuyển chọn bảo đảm phù hợp với tình hình, đặc điểm của ngành, đơn vị; 2. Sau khi Kế hoạch thực hiện tuyển chọn được phê duyệt, thực hiện thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày thông báo, các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện tiến hành thu nhận, kiểm tra, thẩm định, xét duyệt hồ sơ và thông báo cho các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn được biết để chuẩn bị tham gia dự tuyển; 3. Các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị thực hiện tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia tuyển chọn tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin cần thiết, liên quan đến tình hình hoạt động của đơn vị. Thời gian nghiên cứu, tìm hiểu không qúa 15 ngày (ngày làm việc hành chính theo quy định); 4. Căn cứ nội dung quy định tại mục VII, phần thứ hai của Đề án này, trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày có thông báo của Hội đồng tuyển chọn, người dự tuyển phải xây dựng xong “Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị” nộp cho Thư ký Hội đồng tuyển chọn. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển chọn do Hội đồng thông báo cụ thể bằng văn bản; 5. Hội đồng tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý tổ chức hội nghị để người dự tuyển thuyết trình “Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị”, giải đáp các câu hỏi do các thành viên Hội đồng tuyển chọn và các cán bộ, viên chức cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn nêu; lấy phiếu đánh giá, nhận xét của tập thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn (bằng phiếu kín) về “Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị” của mỗi người (thí sinh) dự tuyển. Người đạt từ 50% số phiếu trở lên thì mới được Hội đồng tuyển chọn xem xét tiếp. 6. Căn cứ vào kết quả đánh giá, nhận xét của tập thể cán bộ, công chức, viên chức đơn vị tổ chức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý; Hội đồng tuyển chọn tổ chức họp nhận xét, đánh giá về kết quả tham gia của từng người (thí sinh) tại hội nghị tuyển chọn của cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 5, mục II, phần thứ hai Đề án này và bỏ phiếu kín về “Chương trình hành động xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị” của mỗi người (thí sinh) dự tuyển để chọn 01 (một) người có số phiếu cao nhất trúng tuyển đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức vụ theo quy định. Trường hợp nhiều người trúng tuyển có tổng số phiếu đánh giá, nhận xét của Hội đồng tuyển chọn bằng nhau thì người trong diện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý có bằng đào tạo chính quy để đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm; 7. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm giữ chức tưởng phòng, phó trưởng phòng, chi cục trưởng, phó chi cục trưởng, gíám đốc, phó giám đốc, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tương đương các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn phải đến nhận công tác. Trường hợp chưa thể đến nhận công tác thì phải có đơn xin gia hạn và được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn; thời gian gia hạn không quá 15 ngày kể từ ngày được gia hạn. Trường hợp không đến nhận công tác, thì tập thể cấp ủy và Ban lãnh đạo sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND huyện, thành phố xem xét chọn người có số phiếu trúng tuyển xếp thứ 2 để đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm. IX. THÀNH PHẦN HỘI NGHỊ TUYỂN CHỌN 1. Đối với tuyển chọn trưởng phòng, phó trưởng phòng chuyên môn cấp sở và UBND cấp huyện: a) Phòng chuyên môn cấp sở: gồm toàn bộ cán bộ, công chức thuộc biên chế khối văn phòng sở và cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc; b) Phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện: gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của phòng, đơn vị sự nghiệp có chức danh thực hiện tuyển chọn và cấp trưởng, cấp phó các phòng, đơn vị trực thuộc UBND cùng cấp. 2. Đối với tuyển chọn cấp trưởng, cấp phó các chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp sở: - Toàn thể công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị tổ chức tuyển chọn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý; - Đại diện cấp uỷ, UBND cấp huyện nơi cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn; - Đại diện Hội phụ huynh học sinh các trường học, các trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. 3. Đối với tuyển chọn cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc phòng chuyên môn cấp huyện: - Toàn thể cán bộ, viên chức của đơn vị tổ chức tuyển chọn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý; - Đại diện cấp uỷ cấp địa phương nơi (xã, phường, thị trấn) nơi đơn vị đóng trên địa bàn; - Đại diện Hội phụ huynh học sinh các trường học. X. SỐ LƯỢNG, THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN Hội đồng tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý có từ 5 - 7 người. Không cơ cấu cha, mẹ, vợ hoặc chồng, anh, chị, em ruột của người đăng ký dự tuyển vào Hội đồng tuyển chọn, cụ thể như sau: 1. Đối với chức danh lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm: a) Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ làm chủ tịch Hội đồng; b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở, cơ quan, đơn vị có đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện tuyển chọn; c) Thư ký: Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc Chánh Văn phòng hoặc Phó Văn phòng phụ trách công tác tổ chức cán bộ của sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Trưởng phòng Tổ chức, bộ máy và biên chế Sở Nội vụ làm đồng thư ký; d) Các Uỷ viên: - Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; đại diện Văn phòng UBND tỉnh; - Mời một số chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên giảng dạy ở các cơ sở đào tạo chuyên ngành. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng. 2. Đối với chức danh lãnh đạo, quản lý do giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh bổ nhiệm: a) Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh có đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổ chức tuyển chọn; b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Một phó giám đốc sở hoặc phó thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch Hội đồng; c) Thư ký: Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc Chánh Văn phòng hoặc Phó Văn phòng phụ trách công tác tổ chức cán bộ của sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; d) Các Uỷ viên: Một số chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên giảng dạy ở các cơ sở đào tạo chuyên ngành. Mời Trưởng phòng Tổ chức bộ máy và Biên chế Sở nội vụ tham gia. Giám đốc Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng. 2. Đối với chức danh lãnh đạo, quản lý do Chủ tịch UBND huyện, thành phố bổ nhiệm: a) Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố; b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND cùng cấp có đơn vị tổ chức tuyển chọn; mời Trưởng ban Tổ chức cấp uỷ cùng cấp tham gia; c) Thư ký: Trưởng phòng Nội vụ; d) Các Uỷ viên: - Đại diện lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Mời một số chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên giảng dạy ở các cơ sở đào tạo chuyên ngành trên địa bàn. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thành lập Hội đồng. XI. CƠ CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN Hội đồng tuyển chọn làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, công khai. Việc chấm điểm Chương trình hành động, thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Điều 2. Tổ chức thực hiện Đề án: 1. Sở Nội vụ a) Tổng hợp kết quả thực hiện tuyển chọn trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc cấp sở, UBND cấp huyện; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện để báo cáo UBND tỉnh theo quy định. | 2,047 |
132,727 | b) Hướng dẫn, kiểm tra các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố; c) Đôn đốc các các sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố thực hiện việc tổ chức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo đề án của UBND tỉnh; d) Tổng hợp ý kiến đề xuất, kiến nghị về những phát sinh, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án thực hiện tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết. 2. Các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố: a) Xây dựng Kế hoạch thực hiện tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý (đối tượng thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh) của các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp sở, UBND cấp huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt; b) Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý (đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) sau khi có ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Nội vụ; c) Báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) về kết quả tổ chức tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý theo Đề án của UBND tỉnh; sơ kết rút kinh nghiệm để tiếp tục chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả. 3. Các cơ quan thông tin, báo chí Tuyên truyền, thông báo rộng rãi Đề án của UBND tỉnh về thực hiện tuyển chọn trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc cấp sở, UBND cấp huyện; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện của tỉnh Bắc Giang để mọi người có điều kiện tìm hiểu, tham gia dự tuyển đạt kết quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG, BẢO VỆ MỸ QUAN VÀ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ; Căn cứ Quyết định số 775/2010/QĐ-UBND ngày 14/4/2010 của UBND tỉnh quy định phân công, phân cấp quản lý khai thác sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 418/TTr-SXD ngày 12/7/2010; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 119/BC-STP ngày 30/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG, BẢO VỆ MỸ QUAN VÀ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1569/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải tuân theo Luật Giao thông đường bộ và các nội dung của Quy định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Sử dụng tạm thời một phần công năng lòng đường và vỉa hè trong Quy định này là các hoạt động liên quan đến sử dụng tạm thời một phần bên trên bề mặt lòng đường và vỉa hè trong phạm vi cho phép. 2. Hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình là các hoạt động rào chắn xung quanh khu vực thi công nhằm đảm bảo an toàn lao động; các hoạt động tập kết, trung chuyển vật liệu và vật liệu phế thải để phục vụ công tác xây dựng, sửa chữa công trình. 3. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí là các hoạt động liên quan đến việc tổ chức giữ xe tại các vị trí, địa điểm được cấp có thẩm quyền hoặc cấp được uỷ quyền quy định và cấp phép. 4. Hoạt động xã hội là các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ nhằm phục vụ cộng đồng, chào mừng các sự kiện lớn của quốc gia và địa phương. 5. Các công trình ngầm là các công trình ngành điện, viễn thông, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, hầm kỹ thuật tuynel được đặt dưới lòng đường và vỉa hè. 6. Công trình bên trên vỉa hè là các công trình nổi, bao gồm: trụ điện, cột đèn chiếu sáng, tủ cáp điện thoại, trạm biến áp, trụ cứu hỏa, kiôt, buồng điện thoại công cộng, cây xanh, biển báo giao thông, biển báo thông tin, biển quảng cáo, thùng đựng rác. Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị 1. Việc sử dụng tạm thời một phần công năng lòng đường và vỉa hè vào các mục đích ngoài giao thông phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp phép, đồng thời có giải pháp để bảo đảm không ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. 2. Việc cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường và vỉa hè chỉ có giá trị trong khoảng thời gian quy định theo mục đích sử dụng được ghi trong giấy phép. 3. Trong trường hợp cần sửa chữa, tăng cường công trình đường bộ ngoài kế hoạch bảo trì đường bộ đã có hoặc sửa chữa, khôi phục công trình đường bộ bị hư hại do việc tổ chức các hoạt động xã hội, chi phí cho các công việc này được tính trong kinh phí tổ chức các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè để kinh doanh buôn bán 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương xây dựng danh mục các tuyến đường được phép sử dụng tạm thời vỉa hè vào kinh doanh, buôn bán hàng hóa gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định; các tuyến đường được phép sử dụng tạm thời vỉa hè vào việc kinh doanh, buôn bán phải đảm bảo các yêu cầu về lối đi cho người đi bộ, bảo đảm an toàn, thuận tiện giao thông; bảo đảm mỹ quan, vệ sinh môi trường đô thị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình, chủ công trình lân cận. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quy định cụ thể thời gian hoạt động kinh doanh buôn bán hàng hóa trong ngày ngay trong nội dung giấy phép, sao cho phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, không làm ảnh hưởng đến đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình, tổ chức lân cận, nhất là việc kinh doanh buôn bán hàng ăn đêm. Đồng thời, phải đảm bảo tính chủ động cho chính quyền địa phương trong việc giải toả hành lang khi cần thiết. Điều 5. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang 1. Khi các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng vỉa hè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang thì phải xin phép UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường không quá 48 giờ và phải dành lối đi rộng tối thiểu 1,5 mét cho người đi bộ. 2. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang để không ảnh hưởng lớn đến giao thông và mỹ quan đô thị. Điều 6. Quản lý đào, lấp vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật 1. Tổ chức, cá nhân khi thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật phải đào, lấp vỉa hè, lòng đường để xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật, phải được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp phép thuộc địa bàn được phân cấp quản lý và thực hiện theo các quy định hiện hành để bảo đảm trật tự đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và các nội dung ghi trong giấy phép, hạn chế tối đa việc gây ảnh hưởng đến đi lại của người và phương tiện tham gia giao thông. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp giấy phép đào, lấp vỉa hè, lòng đường cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Tổ chức, cá nhân được cấp phép đào, lấp vỉa hè, lòng đường khi triển khai thực hiện phải thông báo cho cơ quan cấp phép và chính quyền địa phương nơi xây dựng để cùng giám sát thực hiện; kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ hoàn công và chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn công theo giấy phép được cấp, kiểm tra việc hoàn trả mặt bằng theo đúng hiện trạng ban đầu; chính quyền địa phương có trách nhiệm phối hợp khi được thông báo để cùng giám sát thực hiện. Điều 7. Quản lý việc xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên vỉa hè 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình nổi trên vỉa hè phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đối với đường đô thị trên địa bàn được phân cấp quản lý. | 2,068 |
132,728 | 2. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt các công trình nổi trên vỉa hè phải thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép và các quy định về đảm bảo an toàn trật tự giao thông đô thị, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị. 3. Tổ chức, cá nhân khi lắp đặt mới, thay thế đường dây điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng ở những tuyến phố, khu vực mà UBND tỉnh và quy hoạch được duyệt quy định phải thực hiện ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật thì phải bố trí đi ngầm dưới vỉa hè, lòng đường. Điều 8. Quản lý việc lắp đặt kiốt, mái che trên vỉa hè 1. Việc lắp đặt tạm thời kiốt trên vỉa hè để phục vụ cho các hoạt động du lịch, bưu chính, viễn thông phải theo đúng thiết kế mẫu, đảm bảo mỹ quan và được Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã cấp phép trên cơ sở thống nhất chấp thuận của Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải. 2. Tổ chức, cá nhân lắp đặt mái che mưa, che nắng phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng hiện hành, các quy định về quản lý kiến trúc đô thị của địa phương và được xem xét đồng thời khi cấp phép xây dựng. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định việc lắp đặt tạm thời các cửa hàng, kiốt phục vụ cho các lễ hội, và phải tháo dỡ sau khi kết thúc lễ hội theo quy định; kiểm tra việc xây dựng các cửa hàng nhỏ, lắp đặt mái che mưa, che nắng; Tổ chức dỡ bỏ cửa hàng, mái che mưa, che nắng không đúng theo quy định. 4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch kiểm tra việc tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo; các biển quảng cáo phải đảm bảo mỹ quan đô thị, không cản trở tầm nhìn và không ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị và phải được Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch cấp phép sau khi có thỏa thuận của Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý chuyên ngành. Điều 9. Quản lý việc lắp đặt biển báo hiệu giao thông trên vỉa hè 1. Sở Giao thông Vận tải thống nhất quản lý chuyên ngành, hướng dẫn việc lắp đặt hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn giao thông trong các đô thị trên địa bàn toàn tỉnh bảo đảm đúng vị trí, đúng quy định của Điều lệ Báo hiệu đường bộ. 2. Tổ chức, cá nhân khi nhận được giấy phép lắp đặt biển hiệu, biển quảng cáo, biển chỉ dẫn trên vỉa hè, dải phân cách, phải thực hiện đúng các nội dung, kích thước, màu sắc, vật liệu được quy định trong giấy phép và các quy phạm pháp luật. Điều 10. Quản lý công tác vệ sinh vỉa hè, lòng đường Tổ chức, đơn vị, hộ gia đình có trách nhiệm giữ gìn, bảo đảm vệ sinh vỉa hè, lòng đường và mỹ quan đô thị phía trước trụ sở cơ quan, đơn vị và nhà riêng, kịp thời ngăn chặn và thông báo tới Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn và các cơ quan chức năng những trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng vệ sinh vỉa hè, lòng đường, để có biện pháp xử lý. Điều 11. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường để xe đạp, xe máy, ô tô. 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh và các ngành có liên quan khảo sát, thống nhất vị trí các điểm để xe tạm thời trên vỉa hè, lòng đường; chịu trách nhiệm lập danh mục công trình, tuyến phố được phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường để xe đạp, xe máy, ô tô, các tuyến đường cấm các loại xe có tải trọng nặng, xe quá tải, quá khổ trong nội thị, báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Các điểm để xe đạp, xe máy tạm thời trên vỉa hè phải được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp phép. Việc cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quy hoạch xây dựng các bãi đỗ xe trên địa bàn; tổ chức cấp phép các điểm đỗ xe tạm trên lòng đường phải tuân thủ theo Luật Giao thông đường bộ và nội dung bản Quy định này. Điều 12. Các hành vi bị cấm đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị 1. Các hành vi bị cấm quy định tại mục IV, phần I Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị. 2) Trộn vữa, bê tông, xi măng trực tiếp trên bề mặt lòng đường và vỉa hè. 3) Đậu xe ô tô trên các tuyến đường không có biển báo giao thông hướng dẫn và cho phép đậu xe dưới lòng đường. 4) Các loại xe quá tải lưu thông, dừng đỗ trên các tuyến đường bị cấm. 5) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương III QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP VÀ SỬ DỤNG VỈA HÈ Điều 13. Các trường hợp sử dụng vỉa hè 1. Hoạt động tổ chức việc cưới, việc tang: a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè phục vụ cho việc cưới, việc tang cần thông báo và xin phép Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi cư trú. b) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang để không ảnh hưởng lối đi cho người đi bộ và mỹ quan đô thị. 2. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè để trung chuyển vật liệu phục vụ thi công, xây dựng công trình: Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã chỉ xem xét việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè cho hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình theo nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị. Trong trường hợp việc tập kết vật liệu xây dựng đòi hỏi mặt bằng lớn, vượt quá phạm vi cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét việc cấp phép sử dụng tạm thời toàn bộ vỉa hè để phục vụ hoạt động trên. Tuy nhiên, thời gian cho phép chỉ được thực hiện từ 21 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, sau đó phải trả lại nguyên trạng vỉa hè. Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè không được tự ý đào bới, xây dựng làm biến dạng lòng đường và vỉa hè. 3. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí: Cơ quan có thẩm quyền chỉ xem xét việc cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè làm bãi giữ xe đạp, xe mô tô có thu phí tại các vị trí, địa điểm nằm trong danh mục khu vực, tuyến đường đã được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh thống nhất sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè. Danh mục này phải được Sở Xây dựng tổng hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Các điểm trông giữ xe công cộng trên vỉa hè có thu phí phải bảo đảm thuận lợi cho người đi bộ, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng dọc tuyến đường đó. 4. Hoạt động phục vụ việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa: Việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa chỉ áp dụng tại các tuyến đường nằm trong danh mục công trình và tuyến đường đặc thù được phép sử dụng tạm thời vỉa hè vào kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 1, Điều 4 bản Quy định này. 5. Hoạt động xã hội: Việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè đối với các hoạt động xã hội được xem xét trên nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi bộ, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị. Trong trường hợp hoạt động này được tiến hành trên mặt bằng rộng (bao gồm cả một phần lòng đường) thì cần có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan, tổ chức tiến hành hoạt động xã hội phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền thống nhất bằng văn bản về phương án đảm bảo giao thông trước khi tiến hành tổ chức các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật. 6. Hoạt động để xe 2 bánh tự quản trước cửa nhà: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã nghiên cứu quyết định danh mục các tuyến đường có điều kiện vỉa hè rộng rãi thuộc phạm vi địa bàn quản lý để dành một phần vỉa hè hạn chế trên các tuyến đường này cho nhân dân để xe 2 bánh tự quản trước cửa nhà. Điều 14. Thủ tục cấp phép 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè: thành phần hồ sơ gồm một (01) bộ. a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tạm thời của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè theo Phụ lục số 01 kèm theo bản Quy định này. Đơn đề nghị cần thể hiện rõ cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của giấy phép. b) Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép (có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn đối với các trường hợp yêu cầu xin phép tại khoản 2 Điều 13 bản Quy định này). Bản vẽ phải thể hiện rõ vị trí sử dụng, kích thước sử dụng. c) Văn bản pháp lý khác (nếu có) liên quan đến nhu cầu của tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè. Trường hợp thi công xây dựng, sửa chữa công trình thì yêu cầu phải có bản sao giấy phép xây dựng hoặc giấy phép sửa chữa do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã có trách nhiệm cấp phép sử dụng vỉa hè cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 13 bản Quy định này, với thành phần hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này và theo mẫu giấy phép tại Phụ lục số 02 kèm theo bản Quy định này. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép: | 2,041 |
132,729 | a) 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp yêu cầu xin phép tại khoản 2 Điều 13 bản Quy định này. b) 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp yêu cầu xin phép tại khoản 3, 4, 5 Điều 13 bản Quy định này. Trường hợp không giải quyết việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép biết. 4. Cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép cho Thanh tra Sở Giao thông Vận tải, 01 bản sao cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (địa bàn nơi tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè), 01 bản sao cho Thanh tra Xây dựng địa phương và 01 bản chính cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép. 5. Việc sử dụng tạm thời vỉa hè đối với tất cả các mục đích, thì cơ quan cấp phép xem xét về thời hạn cấp phép cho phù hợp với mục đích xin cấp phép sử dụng và không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép, đồng thời phải đảm bảo tính chủ động cho chính quyền địa phương trong việc giải toả hành lang khi cần thiết. Điều 15. Gia hạn giấy phép 1. Trước 15 ngày, kể từ ngày hết hạn sử dụng tạm thời vỉa hè đối với tất cả các mục đích của giấy phép, các tổ chức cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Số ngày, thời gian gia hạn của giấy phép sẽ được cơ quan cấp phép tính toán cho gia hạn phù hợp với số ngày, thời gian, nhu cầu sử dụng tiếp theo, nhưng tối đa không vượt quá tổng số ngày, thời gian đã cấp phép sử dụng trước đó và chỉ áp dụng một lần. Sau thời gian gia hạn này, tổ chức và cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè thì phải tiến hành xin cấp phép mới. 2. Thủ tục xin gia hạn bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (không kèm bản vẽ) theo Phụ lục số 03 kèm theo bản Quy định này. b) Giấy phép cũ (bản chính). 3. Thời gian giải quyết: không quá 05 (năm) ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp. 4. Cơ quan gia hạn giấy phép có trách nhiệm xem xét cấp gia hạn giấy phép và thông báo bằng văn bản việc gia hạn giấy phép đến Thanh tra Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (địa bàn nơi tổ chức, cá nhân xin cấp phép), Thanh tra Sở Xây dựng để biết và theo dõi. Điều 16. Phạm vi vỉa hè được sử dụng 1. Đối với vỉa hè có bề rộng trên 3m (ba mét), phạm vi cho phép sử dụng tạm thời ngoài mục đích giao thông có bề rộng lớn nhất là 2m (hai mét) từ mốc chỉ giới đường đỏ trở ra. Việc xác định tiêu chí cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè phải đảm bảo trật tự, ngăn nắp trên suốt chiều dài từng đoạn tuyến hoặc suốt tuyến đường. Trong trường hợp sử dụng vỉa hè để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm và công trình bên trên, phạm vi vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo bề rộng phần vỉa hè còn lại không nhỏ hơn 1m (một mét) để đảm bảo lưu thông cho người đi bộ. 2. Đối với vỉa hè có bề rộng nhỏ hơn 3m (ba mét), việc cấp phép sử dụng ngoài mục đích giao thông chỉ được xem xét đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 5 thuộc Điều 13 bản Quy định này; đồng thời phải đảm bảo lưu thông cho người đi bộ. 3. Khu vực vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo không chắn ngang lối ra vào đường, ngõ hẻm; không nằm trước mặt tiền của các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, công sở, nơi tập trung đông người,… 4. Việc sử dụng vỉa hè phải đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, không làm hư hỏng kết cấu vỉa hè, tạo lối đi thông thoáng cho người đi bộ và không ảnh hưởng đến tầm nhìn lưu thông của người sử dụng các phương tiện giao thông. Chương IV QUY ĐỊNH SỬ DỤNG LÒNG ĐƯỜNG Điều 17. Sử dụng lòng đường đô thị làm nơi đậu xe 1. Việc sử dụng lòng đường đô thị làm nơi đậu xe tạm phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 8 mục IV Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị. Ngoài ra, vị trí cho phép đậu xe dưới lòng đường phải không chắn ngang lối ra vào đường hẻm, các công trình nhà cao tầng, khu vực siêu thị, chợ và trung tâm thương mại, các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, công sở,… 2. Đối với các tuyến đường đủ điều kiện để đậu xe dưới lòng đường có thu phí, Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh để xác định danh mục và báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã triển khai lắp đặt biển báo, sơn đường cho phép đậu xe có thu phí và chỉ đạo tổ chức việc thu phí đậu xe dưới lòng đường. Điều 18. Sử dụng lòng đường vào các mục đích khác 1. Đối với hoạt động đào lòng đường để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm, phạm vi thi công phải đảm bảo mặt đường còn lại đủ bố trí 2 làn xe theo 2 chiều khác nhau (đường 2 chiều) hoặc 1 làn xe (đường 1 chiều). Trong trường hợp phạm vi thi công không đảm bảo diện tích mặt đường để bố trí làn xe cho các phương tiện giao thông, đơn vị thi công phải có biển báo đồ tuyến thay thế đường đi qua khu vực có công trường thi công. 2. Đối với hoạt động xã hội, thời gian chiếm dụng lòng đường không giới hạn thời gian, phạm vi lòng đường xin phép sử dụng. Cơ quan, tổ chức xin phép sử dụng phải liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thỏa thuận và được hướng dẫn về công tác tổ chức giao thông qua khu vực. 3. Việc sử dụng tạm thời lòng đường phải đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường, không làm hư hỏng kết cấu mặt đường và không ảnh hưởng đến tầm nhìn lưu thông của người sử dụng các phương tiện tham gia giao thông. Chương V QUY ĐỊNH THU PHÍ, XÂY DỰNG, BẢO QUẢN Điều 19. Về thu phí Mức phí sử dụng tạm thời lòng đường và vỉa hè được thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều 20. Về đầu tư xây dựng, sửa chữa vỉa hè 1. Việc đầu tư xây dựng, sửa chữa vỉa hè phải tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Việc sử dụng vật liệu xây dựng vỉa hè phải theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ và thân thiện với môi trường sống. 2. Vỉa hè trên từng tuyến đường phải được thực hiện đồng bộ về kết cấu, thiết kế và đảm bảo thuận lợi cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng. 3. Đối với các công trình xây dựng dọc các tuyến đường phố, việc đấu nối giao thông phải đảm bảo phần đất dành cho xây dựng vỉa hè dọc theo đường phố không bị chiếm dụng làm đường ra vào. Trong trường hợp đấu nối giao thông trực tiếp từ công trình xây dựng ra đường phố chính, phần vỉa hè ở các lối ra vào vẫn phải được giữ nguyên vật liệu so với thiết kế dọc tuyến. 4. Kinh phí xây dựng, sửa chữa vỉa hè được lấy từ nguồn thu cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè được để lại cho ngân sách các huyện, thị xã; kinh phí đầu tư¬ dự án đối với vỉa hè xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo vỉa hè; nguồn tài chính cho quản lý, duy tu, sửa chữa thường xuyên hàng năm đối với vỉa hè đã được đầu tư xây dựng trước đó và đưa vào sử dụng sau đó. 5. Khuyến khích mọi hình thức xã hội hóa việc đầu tư xây dựng, sửa chữa vỉa hè. Tổ chức, cá nhân được phép tự tiến hành xây dựng, sửa chữa vỉa hè bằng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã về thiết kế vỉa hè và thủ tục tiến hành. Điều 21. Về bảo quản lòng đường, vỉa hè 1. Tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Tổ chức, cơ quan có trụ sở tiếp giáp với vỉa hè phải có trách nhiệm tham gia đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị tại khu vực vỉa hè, lòng đường trước trụ sở tổ chức, cơ quan. 3. Hộ gia đình, cá nhân có nhà riêng tiếp giáp với vỉa hè và không có nhu cầu xin sử dụng tạm thời một phần vỉa hè có trách nhiệm tham gia giữ gìn vệ sinh tại khu vực vỉa hè, lòng đường trước nhà riêng. 4. Tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm không để người khác vi phạm quy định về bảo quản lòng đường và vỉa hè tại khu vực trước trụ sở tổ chức, cơ quan, nhà riêng và thông báo ngay với chính quyền địa phương trong trường hợp xảy ra các vi phạm. Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm các Sở, Ban, Ngành 1. Sở Xây dựng a) Quản lý Nhà nước đối với vỉa hè, lòng đường, chủ trì, phối hợp các lực lượng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm việc quản lý và sử dụng toàn bộ vỉa hè, lòng đường trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. b) Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất thiết kế đô thị cho một số tuyến đường chính trong trung tâm đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Cung cấp các hồ sơ hoặc yêu cầu của UBND các huyện, thị xã về quy hoạch xây dựng đô thị và thẩm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn,… đối với đường trong đô thị. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị có liên quan kiểm tra danh mục công trình, tuyến phố được phép sử dụng vỉa hè vào việc kinh doanh, buôn bán và danh mục tuyến đường cho phép đậu xe tại lòng đường trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổng hợp danh mục trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. | 2,036 |
132,730 | đ) Phối hợp với cơ quan chủ trì xây dựng mức thu phí sử dụng lòng đường, vỉa hè trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, mỹ quan và trật tự đô thị trên phạm vi toàn tỉnh. f) Tổng hợp báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Giao thông Vận tải a) Thực hiện trách nhiệm trong công tác phối hợp với Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã về quản lý, bảo trì, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. b) Phối hợp với Sở Xây dựng thống nhất với Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã và Công an tỉnh về danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa, danh mục các tuyến đường đủ điều kiện đậu xe dưới lòng đường có thu phí để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Chỉ đạo Thanh tra Giao thông phối hợp với Công an, Thanh tra Xây dựng và chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra giám sát việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông; kiên quyết xử lý đối với tình trạng vi phạm; đảm bảo trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường tại khu vực được cấp phép sử dụng. d) Ban hành mẫu đơn, mẫu giấy phép và quy trình cấp giấy phép thống nhất đối với công tác đào lòng đường để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm dưới lòng đường, làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã cấp phép đào lòng đường cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Sở Tài chính a) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng mức thu phí sử dụng vỉa hè, lòng đường và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. b) Hướng dẫn việc thu và quản lý phí sử dụng tạm thời lòng đường và vỉa hè theo quy định của pháp luật. c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí kinh phí trong công tác vệ sinh đô thị, thu gom, nạo vét thông thoát hệ thống cống rãnh trong đô thị trên địa bàn tỉnh. 4. Công an tỉnh a) Chủ động phối hợp với lực lượng của các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch và chính quyền địa phương hướng dẫn, kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải thống nhất với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa, danh mục các tuyến đường đủ điều kiện đậu xe dưới lòng đường có thu phí trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. 5. Sở Công thương a) Căn cứ vào quy hoạch phát triển của ngành, Sở Công thương phối hợp với các địa phương thống nhất xây dựng các điểm họp chợ, trung tâm thương mại và các điểm buôn bán tập trung theo đúng quy hoạch được duyệt. b) Phối hợp cùng Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh kiểm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục công trình và tuyến phố được phép sử dụng vỉa hè vào việc kinh doanh, buôn bán trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. 6. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch a) Phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị có liên quan phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về lập lại trật tự kỷ cương đô thị, an toàn giao thông, bảo vệ mỹ quan đô thị. b) Tiến hành lập quy hoạch hệ thống quảng cáo trên địa bàn tỉnh, đưa công tác quảng cáo vào nề nếp, bảo đảm trật tự mỹ quan chung, xây dựng nếp sống văn minh đô thị. c) Cấp phép lắp đặt biển hiệu, quảng cáo và phối hợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra xử lý vi phạm trong việc lắp đặt biển hiệu, quảng cáo. Điều 23. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Đề xuất danh mục các khu vực, tuyến đường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa; danh mục tuyến đường được phép đậu xe dưới lòng đường (bao gồm có thu phí và không thu phí đậu xe) trình Sở Xây dựng tổng hợp, thẩm định báo cáo UBND tỉnh quyết định. Triển khai việc lắp đặt biển báo quy định khu vực cho phép đậu xe có thu phí dưới lòng đường. 2. Ban hành danh sách các tuyến đường được phép có hoạt động để xe 2 bánh tự quản trước cửa nhà của các hộ dân. 3. Thực hiện cấp phép và thu phí sử dụng tạm thời một phần vỉa hè theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời vỉa hè ngoài mục đích giao thông. 4. Chỉ đạo cơ quan có chức năng liên quan trực thuộc tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè và lòng đường theo quy định. 5. Hướng dẫn thủ tục tiến hành xây dựng, sửa chữa vỉa hè và phê duyệt thiết kế vỉa hè cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, sửa chữa vỉa hè bằng nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân này. 6. Hướng dẫn kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, mỹ quan và trật tự đô thị trên địa bàn được phân cấp quản lý; Việc xây dựng, sử dụng, duy tu đường phố thuộc địa bàn được phân cấp quản lý theo hướng dẫn của Sở Xây dựng và Sở Giao thông Vận tải. 7. Báo cáo, đánh giá tổng kết theo định kỳ 06 tháng, 01 năm về tình hình quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường; hiện trạng và tình hình đầu tư xây dựng vỉa hè thuộc phạm vi địa bàn quản lý; đề xuất kế hoạch thực hiện tiếp theo, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 24. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ biến hướng dẫn tới các thôn, tổ dân phố, các hộ gia đình và tổ chức thực hiện bản Quy định này. 2. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang theo nội dung bản Quy định này. 3. Tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng vỉa hè theo chức năng, thẩm quyền được quy định. 4. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm thường xuyên việc sử dụng nêu trên. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã về hiện trạng vỉa hè và tình hình vi phạm hành chính trong sử dụng vỉa hè thuộc phạm vi địa bàn quản lý. Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng 1. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng các quy định về sử dụng lòng đường, vỉa hè. 2. Phổ biến kịp thời các thông tin liên quan đến nếp sống văn minh đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè 1. Chấp hành nghiêm chỉnh các Quy định của Nhà nước và Quy định này về quản lý và sử dụng vỉa hè và các nội dung yêu cầu trong giấy phép. 2. Thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản phí, lệ phí khi sử dụng tạm thời vỉa hè vào mục đích kinh doanh, dịch vụ trên tuyến đường được cấp phép. 3. Đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường khu vực vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Văn hoá Thể thao Du lịch, Sở Công thương và các Sở, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các các huyện, thị xã, Uỷ ban nhân nhân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đồng bộ triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh./. Phụ lục 01 ĐƠN XIN CẤP PHÉP SỬ DỤNG TẠM VỈA HÈ Kính gửi: UBND huyện, thị xã ……… 1. Tổ chức, cá nhân - Số CMND............................................... Ngày cấp.................... Nơi cấp - Địa chỉ thường trú: - Số điện thoại (nếu có) 2. Nội dung đề nghị xin cấp phép: Tổng chiều dài…….m, chiều rộng:…….m, diện tích………m2 3. Địa điểm xin cấp phép Điểm đầu: Điểm cuối: 4. Lý do xin phép cấp phép 5. Tôi xin cam kết đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị, chủ động giải toả mặt bằng đã cấp phép theo yêu cầu của cơ quan chức năng khi có yêu cầu cần giải toả hành lang. Nộp phí và lệ phí đầy đủ, đúng hạn; hoàn trả mặt bằng, tuân thủ đúng theo nội dung giấy phép được cấp. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 02 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẠM VỈA HÈ 1. Cấp cho: Địa chỉ: 2. Được phép sử dụng tạm vỉa hè như sau: Địa điểm: Điểm đầu: Điểm cuối: Tổng chiều dài:………m, chiều rộng…….m, diện tích……..m2 Khoảng cách tối thiểu đến 3. Thời gian hoạt động trong ngày (nếu có): Từ …. giờ, đến …. giờ 4. Các nội dung yêu cầu khác (đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị, việc giải toả mặt bằng đã cấp phép theo yêu cầu của cơ quan chức năng khi có yêu cầu cần giải toả hành lang, các phí tổn có liên quan đến việc giải toả hành lang... Nộp phí và lệ phí, hoàn trả mặt bằng…):…………... | 2,109 |
132,731 | ………………………………………………………………………………………………… 5. Giấy phép này có hiệu lực trong thời hạn ….. ngày, kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 03 ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẠM VỈA HÈ Kính gửi: UBND huyện, thị xã ……… 1. Tổ chức, cá nhân Số CMND................................................. Ngày cấp.................... Nơi cấp Địa chỉ thường trú: Số điện thoại (nếu có) 2. Nội dung đề nghị xin gia hạn giấy phép: - Tổng chiều dài ….. m, chiều rộng:………m, diện tích………m2 3. Địa điểm đã cấp phép Điểm đầu: Điểm cuối: 4. Xin gia hạn giấy phép số:….../UBND-GPSDT, cấp ngày…..tháng….năm 20….. 5. Lý do xin gia hạn giấy phép 5. Tôi xin cam kết đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị, chủ động giải toả mặt bằng đã cấp phép theo yêu cầu của cơ quan chức năng khi có yêu cầu cần giải toả hành lang. Nộp phí và lệ phí đầy đủ, đúng hạn; hoàn trả mặt bằng, tuân thủ đúng theo nội dung giấy phép được cấp. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh thường xuyên cập nhật, rà soát để trình UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh trình UBND tỉnh công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Trưởng ban Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai bộ thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1723 /QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương, quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 538/TTr-SCT, ngày 28 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND, ngày 07/8/2006 của UBND tỉnh Đăk Nông về ban hành Quy định quản lý, kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN), an toàn trong hoạt động VLNCN, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN và quản lý về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 2. Quy định này không áp dụng đối với các hoạt động VLNCN phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và trong các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức (cơ quan, đơn vị), cá nhân tham gia quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "VLNCN" là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. a) “Thuốc nổ” là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất mà khi có tác động cơ học, hóa học, điện hoặc nhiệt học đạt đến một liều lượng nhất định và trong một điều kiện nhất định sẽ gây ra phản ứng hóa học biến chúng thành năng lượng nổ và phá hủy môi trường xung quanh; b) “Phụ kiện nổ” là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ; c) Thuốc nổ, phụ kiện nổ tự chế tạo hoặc chế tạo từ thuốc phóng, thuốc nổ thu hồi sau xử lý bom, đạn, mìn chưa qua chế biến và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chưa được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; các hóa chất, bán thành phẩm để chế biến thành thuốc nổ mà tự nó không gây ra cháy nổ trong quá trình sản xuất, vận chuyển và bảo quản riêng lẽ không được coi là VLNCN. 2. “Vận chuyển VLNCN” là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng. 3. “Bảo quản VLNCN” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 4. “Kinh doanh VLNCN” là hoạt động mua, bán VLNCN. 5. "Sử dụng VLNCN” là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 6. “Thử nghiệm VLNCN” là thao tác kỹ thuật tại phòng thử nghiệm hoặc hiện trường, địa điểm quy định để xác định đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro trong điều kiện sử dụng thực tế của VLNCN. 7. “Tiêu hủy VLNCN” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 8. “Dịch vụ nổ mìn” là việc sử dụng VLNCN để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo đúng quy định của pháp luật. 9. “Danh mục VLNCN Việt Nam” là bản liệt kê các loại VLNCN được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam. 10. “Hoạt động VLNCN” là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, mua bán, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy VLNCN, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 11. “Chỉ huy nổ mìn” là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn. 12. “Khoảng cách an toàn” là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa VLNCN khác...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN. | 2,154 |
132,732 | 13. “Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra. 14. “Phương tiện nổ mìn” là máy nổ mìn điện, máy đo điện trở kíp điện, máy kiểm tra mạng nổ mìn điện. 15. “QCVN 02:2008/BCT” là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN. Điều 4. Nguyên tắc quản lý và hoạt động VLNCN 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN chỉ được hoạt động khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền; phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn về VLNCN, phòng cháy và chữa cháy và các quy định liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, an toàn cho người, tài sản và môi trường thiên nhiên. 2. Đối với các tổ chức đã được Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng VLNCN mà sử dụng trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đăng ký tại Sở Công Thương chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi thực hiện công tác nổ mìn. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN 1. Nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ VLNCN không có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 2. Lưu thông, sử dụng VLNCN không an toàn và không thuộc Danh mục VLNCN Việt Nam theo quy định của pháp luật. 3. Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, thế chấp, biếu tặng, cất giấu hoặc sở hữu trái phép VLNCN. 4. Sử dụng VLNCN để săn bắt, khai thác trái phép động, thực vật, xâm hại sức khỏe con người, hủy hoại môi trường sinh thái, gây nguy hại đến an ninh, an toàn, trật tự xã hội. 5. Sử dụng người chưa đủ tuổi thành niên, người không có chứng nhận nhân thân hợp lệ, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích tham gia các hoạt động VLNCN. 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về VLNCN. 7. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai lệch về VLNCN. Không báo cáo kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về mất cắp, thất thoát, tai nạn, sự cố VLNCN. 8. Những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Điều kiện về người làm việc liên quan trực tiếp đến hoạt động VLNCN 1. Yêu cầu chung a) Người làm việc liên quan trực tiếp đến hoạt động VLNCN phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy tờ chứng nhận nhân thân hợp lệ và không bị cấm tham gia hoạt động VLNCN theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Quy định này; - Có trình độ chuyên môn tương ứng với nhiệm vụ được giao và phải được cơ quan có chức năng huấn luyện, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN theo đúng quy định của pháp luật; - Có sức khỏe đáp ứng yêu cầu của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật về lao động. b) Người nước ngoài làm việc liên quan đến hoạt động VLNCN trong các doanh nghiệp Việt Nam ngoài việc đáp ứng các điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này, còn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động; được huấn luyện kiến thức pháp luật về VLNCN và các quy định pháp luật liên quan của Việt Nam. c) Lãnh đạo tổ chức, người quản lý bộ phận, người lao động liên quan trực tiếp đến hoạt động VLNCN tại tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý về VLNCN tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận. 2. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN a) Người Chỉ huy nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật; - Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìn và quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN; - Đối với các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác mỏ theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người Chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép bổ nhiệm tạm thời người Chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo, cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 03 (ba) năm và được học tập bổ sung kiến thức về quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN. b) Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải được đào tạo, có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm và phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN. c) Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm tra về kiến thức học tập bổ sung của Chỉ huy nổ mìn quy định tại tiết 2, 3 điểm a khoản 2 Điều này trước khi cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP MỤC 1. KINH DOANH CUNG ỨNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 7. Điều kiện để được kinh doanh cung ứng VLNCN 1. Tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, có giấy phép kinh doanh cung ứng VLNCN của Bộ Công Thương và thông báo cho Sở Công Thương (kèm theo hồ sơ năng lực) trước khi đi vào hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN. 2. Địa điểm kho chứa, nơi tiếp nhận bốc dỡ VLNCN phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định liên quan khác của pháp luật. 3. Hệ thống phân phối và đảm bảo chất lượng cho khách hàng có cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ, quy mô kinh doanh; đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và cung cấp dịch vụ nổ mìn của thị trường. 4. Kho chứa, thiết bị bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh, thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Mục 2, Mục 3 Quy định này. 5. Lãnh đạo tổ chức, người quản lý bộ phận, người lao động liên quan đến kinh doanh cung ứng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến kinh doanh cung ứng VLNCN. Điều 8. Quản lý về hoạt động kinh doanh cung ứng VLNCN 1. Tổ chức kinh doanh cung ứng chỉ được phép bán VLNCN cho các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN hoặc Chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN của Sở Công Thương. Quá trình mua, bán VLNCN phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện hợp đồng. 2. Tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN phải đảm bảo đầy đủ, ổn định về số lượng, đúng chủng loại, chất lượng VLNCN theo hợp đồng đã ký kết và phải mua lại VLNCN thừa, không còn nhu cầu sử dụng của tổ chức sử dụng VLNCN. 3. Tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN phải có đủ hệ thống kho, sổ sách ghi chép, lưu chứng từ ban đầu, thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn kinh doanh, thống kê đầy đủ mọi hoạt động mua, bán, tồn kho, tiêu hủy VLNCN. Sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ trong thời hạn 10 (mười) năm. 4. Tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN phải lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, năm gửi Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh về tình hình kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy định này. Kỳ báo cáo sáu tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 15 tháng 6 của năm báo cáo, kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo sáu tháng gửi trước ngày 20 tháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. MỤC 2. KHO, BẢO QUẢN VÀ TIÊU HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 9. Kho bảo quản VLNCN 1. Điều kiện để được xây dựng kho bảo quản VLNCN a) Các tổ chức có giấy phép kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép mới được phép đầu tư xây dựng kho bảo quản VLNCN; b) Kho bảo quản VLNCN chỉ được đầu tư xây dựng khi có trong Quy hoạch kho bảo quản VLNCN được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Có thiết kế kho bảo quản VLNCN đúng theo các nội dung quy định trong QCVN 02:2008/BCT; d) Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho bảo quản VLNCN phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trước khi đưa vào sử dụng, kho bảo quản VLNCN phải được Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh kiểm tra, Chứng nhận đủ điều kiện theo quy định của QCVN 02: 2008/BCT. | 2,049 |
132,733 | 3. Kho bảo quản VLNCN phải có lý lịch kho lập theo mẫu phụ lục G của QCVN 02: 2008/BCT. Điều 10. Quản lý về hoạt động bảo quản VLNCN 1. Bảo quản VLNCN tại kho a) Bảo quản VLNCN trong quá trình sắp xếp, xuất, nhập VLNCN tại kho phải tuân thủ quy định của QCVN 02: 2008/BCT. b) Kho bảo quản VLNCN phải được bảo vệ nghiêm ngặt, tổ chức canh gác suốt ngày đêm. 2. Bảo quản VLNCN tại khu vực nổ mìn a) VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong; b) Trường hợp khối lượng VLNCN cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thì phải để ngoài vùng nguy hiểm. Trường hợp này cho phép chứa VLNCN ở trong hầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, trong xe ô tô, xe thô sơ. Nơi chứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư hoặc các công trình một khoảng cách an toàn theo quy định tại QCVN 02: 2008/BCT và phải canh gác, bảo vệ suốt ngày đêm; c) Nếu khối lượng thuốc nổ cần bảo quản để sử dụng cho 01 ca làm việc thì cho phép để trong giới hạn của vùng nguy hiểm nhưng phải ở nơi khô ráo, canh gác bảo vệ trong suốt ca làm việc và không được để các phụ kiện nổ mìn, phương tiện nổ mìn ở đó. Điều 11. Tiêu hủy VLNCN 1. Điều kiện để được tiêu hủy VLNCN a) VLNCN sau khi kiểm tra và thử nổ xác định đã mất phẩm chất mà không có khả năng hoặc điều kiện tái chế; b) Tổ chức thực hiện tiêu hủy VLNCN phải có giấy phép sử dụng VLNCN theo đúng quy định; c) Vị trí tiêu hủy VLNCN - Nếu địa điểm tiêu hủy nằm trong ranh giới mỏ, công trường thuộc quyền quản lý hoặc sở hữu của tổ chức tiêu hủy VLNCN, trước khi tiêu hủy phải thông báo cho Sở Công thương và Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh; - Nếu tiêu hủy bằng phương pháp đốt hoặc nổ tại địa điểm khác không thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của tổ chức tiêu hủy VLNCN thì tổ chức tiêu hủy VLNCN phải được Sở Công Thương cấp giấy phép sử dụng VLNCN trước khi tiến hành tiêu hủy VLNCN. 2. Trình tự và phương pháp tiêu hủy VLNCN thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 16 của QCVN 02: 2008/BCT. MỤC 3. VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 12. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động vận chuyển VLNCN 1. Điều kiện hoạt động vận chuyển VLNCN a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc tổ chức có giấy phép kinh doanh, sử dụng VLNCN; b) Có phương tiện vận chuyển được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông; đủ điều kiện vận chuyển VLNCN theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về VLNCN; đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy và quy định liên quan khác của pháp luật; c) Lãnh đạo tổ chức, người điều khiển phương tiện, người áp tải, người phục vụ liên quan đến vận chuyển VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến vận chuyển VLNCN; d) Trừ các trường hợp vận chuyển nội bộ, việc vận chuyển VLNCN trên đường giao thông công cộng phải được Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh thẩm tra, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động vận chuyển VLNCN a) Thực hiện việc vận chuyển VLNCN đúng quy định trong giấy phép vận chuyển. Phải kiểm tra tình trạng hàng hóa, phương tiện vận chuyển trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần dừng đỗ, khắc phục ngay các hư hỏng nếu có; b) Chỉ được tiến hành vận chuyển khi trên phương tiện vận chuyển có đầy đủ biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm và các yêu cầu về sắp xếp, bao bì, nhãn mác hàng hóa vận chuyển thoả mãn quy định pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm, quy định, quy chuẩn liên quan về vận chuyển VLNCN; c) Xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó và xử lý sự cố khẩn cấp, phương án bảo vệ an ninh trật tự và biện pháp phòng cháy và chữa cháy, liên hệ và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp khẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển VLNCN; d) Phải có đủ người áp tải được trang bị công cụ hỗ trợ khi vận chuyển VLNCN. Người áp tải cùng với người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm bảo quản và bảo vệ hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển; đ) Trừ các trường hợp khẩn cấp theo quy định tại điểm e khoản này, cấm vận chuyển VLNCN xuyên qua trung tâm các khu vực đô thị, đông dân cư vào các giờ cao điểm; không dừng đỗ phương tiện vận chuyển tại các địa điểm đông dân cư, gần các trạm xăng dầu; không bốc, dỡ, chuyển hàng hoặc thay đổi điểm dừng, đỗ, tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển; e) Trong các trường hợp phương tiện vận chuyển bị sự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải và người điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức việc khoanh vùng an toàn, thiết lập cảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép và loại trừ các khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người đang tham gia giao thông, thông báo ngay với chính quyền địa phương khu vực có sự cố để được hỗ trợ xử lý. Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN 1. Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN do người đại diện lãnh đạo tổ chức ký lập theo mẫu phụ lục 12 ban hành kèm theo Quy định này; 2. Hợp đồng mua bán VLNCN hoặc Quyết định tiêu hủy VLNCN; hợp đồng thuê vận chuyển (nếu có); hóa đơn hoặc giấy báo hàng hoặc lệnh xuất kho; 3. Giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện vận chuyển; giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy của người điều khiển phương tiện và người áp tải; biên bản kiểm tra, xác nhận các điều kiện đảm bảo an toàn của phương tiện vận chuyển VLNCN (đối với phương tiện vận chuyển lần đầu); 4. Báo cáo tồn kho VLNCN (đối với các tổ chức sử dụng kho) hoặc kết quả sử dụng VLNCN (đối với các tổ chức không sử dụng kho); hộ chiếu nổ mìn hoặc phương án nổ mìn đã được phê duyệt (đối với tổ chức không sử dụng kho VLNCN); giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN nếu vận chuyển VLNCN từ địa bàn tỉnh Đăk Nông đến kho VLNCN ở tỉnh ngoài; 5. Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp; phương án phòng chống cháy nổ và các trường hợp khẩn cấp khác khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển VLNCN đã được lãnh đạo tổ chức duyệt. Điều 14. Thẩm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển VLNCN Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 13 của Quy định này, Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép vận chuyển VLNCN theo mẫu phụ lục 13 ban hành kèm theo Quy định này; Nếu không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 15. Quản lý về hoạt động vận chuyển VLNCN 1. Kho VLNCN, công trường thi công, bãi khai thác đá... (đối với các đơn vị không có kho VLNCN) ở tỉnh Đăk Nông do Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh cấp giấy phép vận chuyển hoặc xác nhận tình trạng kho để vận chuyển. Trường hợp tổ chức vận chuyển VLNCN thuê phương tiện vận chuyển thì có thể đề nghị Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh nơi quản lý phương tiện vận chuyển cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. 2. Giấy phép vận chuyển VLNCN do Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh cấp có giá trị theo tuyến đường ghi trong giấy phép vận chuyển VLNCN. 3. Người đến nhận giấy phép vận chuyển VLNCN phải có giấy giới thiệu do lãnh đạo tổ chức ký và giấy chứng minh nhân dân. 4. Khi hoàn thành việc vận chuyển VLNCN, lãnh đạo tổ chức phải chứng nhận ngày hoàn thành nhiệm vụ vào giấy phép vận chuyển VLNCN và nộp lại cho Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh. 5. Khi cần thiết chỉ cơ quan cấp giấy phép vận chuyển VLNCN mới được gia hạn thời gian và thay đổi tuyến đường đã ghi trong giấy phép vận chuyển VLNCN. 6. Trong quá trình vận chuyển VLNCN, phương tiện gặp trở ngại (Cầu, đường bị tắc phải thay đổi tuyến đường, phương tiện hỏng phải đổi, người điều khiển, áp tải ốm phải đổi,…) mà cần thay đổi những điều kiện ghi trong giấy phép phải có chứng nhận của UBND hoặc Công an nơi xảy ra trở ngại đó. 7. Trên đường vận chuyển, nếu người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật cần kiểm tra phương tiện vận chuyển VLNCN thì người điều khiển phương tiện có nhiệm vụ dừng phương tiện (nhưng phải tuân theo những quy định an toàn về vận chuyển VLNCN), xuất trình giấy tờ và cung cấp những thông tin cần thiết cho người thi hành công vụ. 8. Nếu tổ chức cần vận chuyển VLNCN mà không đủ điều kiện để vận chuyển thì hợp đồng thuê tổ chức khác có đủ điều kiện để vận chuyển VLNCN theo đúng quy định của pháp luật. MỤC 4. SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 16. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN 1. Điều kiện để được sử dụng VLNCN a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng VLNCN; b) Có hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc thi công xây dựng công trình, hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và hoạt động các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật có nhu cầu sử dụng VLNCN; c) Có kho bảo quản, công nghệ, thiết bị, phương tiện vận chuyển, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng VLNCN thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định tại Mục 2, Mục 3 Quy định này; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN, có phương tiện vận chuyển VLNCN; d) Lãnh đạo tổ chức, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN. | 2,098 |
132,734 | 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN a) Chỉ được mua VLNCN đã có trong Danh mục VLNCN Việt Nam từ các tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN hợp pháp. VLNCN thừa, sử dụng không hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN hợp pháp; b) Thực hiện việc bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong sử dụng VLNCN khi tiến hành nổ mìn; c) Lập phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy VLNCN tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; d) Phương án nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình quốc phòng, an ninh hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật phải được Sở Công Thương phê duyệt theo đúng quy định; e) Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng do nổ mìn. Điều 17. Hồ sơ cấp phép sử dụng VLNCN 1. Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN lần đầu tại một địa điểm, gửi văn bản đề nghị kiểm tra thực địa đến Sở Công thương. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thực địa địa điểm nổ mìn, để cấp các giấy chứng nhận có liên quan trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN (số lượng: 01 bộ), bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN do lãnh đạo tổ chức ký theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này; b) Bản sao Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có giấy chứng nhận đầu tư; c) Bản sao giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các tổ chức hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng giao nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền hoặc văn bản giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; d) Thiết kế thi công hạng mục công trình xây dựng (đối với tổ chức thi công công trình), thiết kế khai thác mỏ (đối với tổ chức khai thác khoáng sản) đã được thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật; đ) Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự của Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh; e) Phương án nổ mìn (trừ trường hợp khai thác mỏ) lập theo phụ lục 10 ban hành kèm theo Quy định này; Phương án nổ mìn phải được lãnh đạo tổ chức ký duyệt hoặc được Sở Công Thương phê duyệt đối với nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình quốc phòng, an ninh hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; f) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn (đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Mục 5 Điều 24 của QCVN 02:2008/BCT); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN (nếu có kho, phương tiện vận chuyển VLNCN); g) Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy của kho VLNCN (kèm theo Hồ sơ kho VLNCN thoả mãn các quy định tại QCVN 02: 2008/BCT) đối với tổ chức có kho VLNCN hoặc Hợp đồng nguyên tắc thuê kho VLNCN, thuê phương tiện vận chuyển VLNCN đối với tổ chức không có kho, phương tiện vận chuyển VLNCN hoặc Hợp đồng nguyên tắc cung ứng VLNCN đến nơi nổ mìn theo hộ chiếu nổ mìn; h) Danh sách (kèm theo bản sao bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chuyên môn phù hợp, giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN và Hợp đồng lao động) của những người làm việc liên quan trực tiếp đến VLNCN như: chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, thủ kho, bảo vệ ... lập theo mẫu phụ lục 8 ban hành kèm theo Quy định này; Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo tổ chức kèm theo lý lịch trích ngang của người chỉ huy nổ mìn lập theo mẫu tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Quy định này. Điều 18. Quản lý giấy phép sử dụng VLNCN 1. Tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp, khi có nhu cầu sử dụng VLNCN lần đầu tại một địa điểm, gửi văn bản đề nghị kiểm tra thực địa đến Sở Công Thương. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra thực địa địa điểm nổ mìn để cấp các giấy chứng nhận có liên quan trước khi lập hồ sơ đề nghị chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN. 2. Hồ sơ chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN (số lượng: 01 bộ), bao gồm: a) Đơn đề nghị chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN lập theo mẫu phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này; b) Bản sao giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp; c) Các thành phần khác của hồ sơ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, f, g, h khoản 2 Điều 17 của Quy định này. 3. Tổ chức đã đăng ký sử dụng VLNCN lần đầu, thì hồ sơ đề nghị chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN của các lần tiếp theo chỉ bao gồm những thành phần hồ sơ có thay đổi nội dung so với hồ sơ đăng ký lần đầu. Điều 19. Cấp lại giấy phép, chứng nhận đăng ký lại sử dụng VLNCN Trước 30 (ba mươi) ngày khi giấy phép sử dụng VLNCN hoặc chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN hết hạn, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng VLNCN phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN hoặc chứng nhận đăng ký lại sử dụng VLNCN gửi đến Sở Công Thương. 1. Trường hợp hoạt động sử dụng VLNCN không thay đổi về địa điểm, quy mô, điều kiện hoạt động, hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép, chứng nhận đăng ký lại sử dụng VLNCN do lãnh đạo tổ chức ký (lập theo mẫu phụ lục 1 hoặc phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này); - Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN đã cấp lần trước (lập theo mẫu phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định này); - Kế hoạch sử dụng VLNCN lập theo mẫu phụ lục 9 ban hành kèm theo Quy định này; - Hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều 17 hoặc khoản 2 Điều 18 (nếu có thay đổi). 2. Trường hợp tổ chức hoạt động VLNCN có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện hoạt động, thì lập lại Hồ sơ; trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, bổ sung nội dung giấy phép, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN như thủ tục đề nghị cấp mới theo quy định tại khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 18 của Quy định này. Điều 20. Thời gian thụ lý hồ sơ, thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép sử dụng, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN 1. Thời gian thụ lý hồ sơ cấp giấy phép sử dụng VLNCN Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 hoặc Điều 19 của Quy định này, Sở Công Thương phải tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này. Nếu không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Thời gian thụ lý hồ sơ chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 hoặc Điều 19 của Quy định này, Sở Công Thương phải tiến hành thẩm tra hồ sơ và Chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN theo mẫu phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy định này. Nếu không chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép sử dụng VLNCN; tổ chức được chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 21. Thời hạn và hiệu lực giấy phép sử dụng VLNCN, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN 1. Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN a) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng, thăm dò khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình, nhưng không quá 02 (hai) năm; b) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản, nhưng không quá 05 (năm) năm. 2. Thời hạn chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN a) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng, thăm dò khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình và thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN, nhưng không quá 02 (hai) năm; b) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản và thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN, nhưng không quá 05 (năm) năm. Điều 22. Quy định về Dịch vụ nổ mìn 1. Dịch vụ nổ mìn chỉ do những tổ chức có chức năng làm dịch vụ nổ mìn tiến hành với các điều kiện sau: a) Tổ chức làm dịch vụ nổ mìn phải đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nổ mìn và được Bộ Công Thương cấp giấy phép sử dụng VLNCN. b) Tổ chức làm dịch vụ nổ mìn phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 16 của Quy định này. 2. Tổ chức có nhu cầu nổ mìn nhưng không tự thực hiện, nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 17 của Quy định này, được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có chức năng hoạt động dịch vụ nổ mìn. | 2,059 |
132,735 | Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn về đảm bảo các điều kiện an toàn, thực hiện những nội dung quy định tại Điều 18 của Quy định này và toàn bộ hoạt động liên quan tới việc mua bán, vận chuyển, bảo quản và sử dụng VLNCN. Tổ chức sau khi đã hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn không được phép trực tiếp thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan đến VLNCN. 3. Trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội, Sở Công Thương chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở các khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn. Điều 23. Quản lý về hoạt động sử dụng VLNCN 1. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập Hộ chiếu nổ mìn trước khi thực hiện một đợt nổ, nội dung hộ chiếu lập theo mẫu phụ lục 14 hoặc phụ lục 15 ban hành kèm theo Quy định này. 2. Tổ chức sử dụng VLNCN phải có đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép (sổ thống kê nhập và xuất VLNCN, sổ thống kê cấp phát VLNCN, phiếu lệnh, phiếu trả VLNCN sau khi nổ...); phải thực hiện thống kê đầy đủ khối lượng VLNCN xuất, nhập, tồn kho và tiêu huỷ VLNCN. Sổ sách, chứng từ nêu trên phải được bảo quản, lưu trữ trong thời hạn 10 (mười) năm. 3. Khi thay đổi người chỉ huy nổ mìn, tổ chức phải gửi Quyết định bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn kèm theo bản sao bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp, giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN và lý lịch trích ngang lập theo mẫu phục lục 11 ban hành kèm theo Quy định này của chỉ huy nổ mìn cho Sở Công Thương, Công an tỉnh (phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm. 4. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, năm gửi Sở Công Thương, Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) về tình hình sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh cho từng giấy phép sử dụng VLNCN hoặc chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định này. Kỳ báo cáo sáu tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 15 tháng 6 của năm báo cáo, kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo sáu tháng gửi trước ngày 20 tháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. 5. Sau thời gian 10 ngày kể từ ngày giấy phép sử dụng VLNCN hoặc chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN hết hạn, tổ chức sử dụng VLNCN phải báo cáo tình hình và kết quả sử dụng VLNCN cho Sở Công Thương, Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định này. Chương 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 24. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động VLNCN 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và hoạt động VLNCN phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình của tỉnh. Phê duyệt quy hoạch kho bảo quản VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN. 2. Khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý và hoạt động VLNCN. Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và hoạt động VLNCN; xây dựng quy hoạch kho bảo quản VLNCN, định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về VLNCN đối với các tổ chức hoạt động VLNCN. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương kiểm tra vị trí và tham mưu cho UBND tỉnh quyết định chủ trương xây dựng kho bảo quản VLNCN (đối với vị trí chưa có trong Quy hoạch kho bảo quản VLNCN); kiểm tra và nghiệm thu kho bảo quản VLNCN trước khi đưa vào sử dụng. 4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức huấn luyện, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN cho những người làm việc liên quan đến VLNCN. 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, xử lý vi phạm trong quản lý và hoạt động VLNCN. 6. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN theo thẩm quyền. 7. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp. 8. Tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt phương án nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình quốc phòng, an ninh hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật. 9. Thẩm tra về kiến thức học tập bổ sung của chỉ huy nổ mìn quy định tại tiết 2, 3 điểm a khoản 2 Điều 6 của Quy định này trước khi cấp giấy phép sử dụng VLNCN. 10. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện giám sát các ảnh hưởng nổ mìn, kế hoạch ngăn ngừa, ứng phó sự cố của các tổ chức hoạt động VLNCN. 11. Thu phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép sử dụng VLNCN, lệ phí chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN và quản lý theo đúng quy định của pháp luật. 12. Theo dõi tình hình sử dụng VLNCN và quản lý giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Quy định này. Lập báo cáo định kỳ 6 (sáu) tháng, năm gửi Bộ Công Thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp) và UBND tỉnh về tình hình quản lý, kinh doanh cung ứng và sử dụng VLNCN theo mẫu phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy định này. Báo cáo sáu tháng gửi trước ngày 30 tháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Điều 26. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) 1. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và hoạt động VLNCN. 2. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về VLNCN đối với các tổ chức hoạt động VLNCN. 3. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền, xử lý vi phạm trong hoạt động VLNCN. 4. Kiểm tra, thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; giấy phép vận chuyển VLNCN. 5. Thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy kho VLNCN; phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra và nghiệm thu kho VLNCN trước khi đưa vào sử dụng. 6. Tổ chức huấn luyện, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho người lao động trước khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến VLNCN. Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và hoạt động VLNCN. 2. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về VLNCN đối với các tổ chức hoạt động VLNCN. 3. Kiểm tra, chứng nhận các biện pháp đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động trong hoạt động VLNCN. 4. Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động VLNCN. Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN của UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm 1. Phối hợp với các cơ quan có chức năng tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về VLNCN đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng và xử lý vi phạm trong quản lý và hoạt động VLNCN. Chương 4. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 29. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý và hoạt động VLNCN được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 30. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này hoặc các quy định của pháp luật về VLNCN thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 31. Khiếu nại, tố cáo Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với quyết định và hành vi trái với các quy định của Quy định này. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp 1. Giấp phép sử dụng VLNCN, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN được cấp trước ngày Quy định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thời hạn quy định tại giấp phép sử dụng VLNCN, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN đó. | 2,057 |
132,736 | 2. Tổ chức, cá nhân có kho VLNCN, phương tiện vận chuyển VLNCN phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố theo quy định của Quy định này. Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Quy định này và những quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động VLNCN. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, các tổ chức hoạt động VLNCN phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (hoặc CẤP LẠI) GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đăk Nông Tên đơn vị: ...................................................................................................………... …………………………………………………………………………………………….. Địa chỉ liên hệ: ……..................................................................................................., số điện thoại: ............................................., fax: .………………………………………… Quyết định thành lập đơn vị hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ....………………………… do …………….................... cấp ngày ................................... Mục đích sử dụng VLNCN: ……………….…………….......................................... Địa điểm sử dụng: …………….………………………………..…………..……….. …………………………………..……………………………….……………….……….. Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Đăk Nông thẩm định và cấp (hoặc cấp lại) Giấy phép sử dụng VLNCN cho ....…(tên đơn vị)……… theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày11/8/2009 của Bộ Công Thương và Quyết định số 21/2010/QĐ- UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông, ban hành Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc -------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ (hoặc ĐĂNG KÝ LẠI) SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh Đăk Nông Tên đơn vị: .................................................................................................................. ……………………………………………………………………………………..……… Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………….................., số điện thoại: ....................................................., fax: .…………………………………… Quyết định thành lập đơn vị hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ....………………………… do ……………................. cấp ngày ..................................... Đã được Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN số: ……………………, ngày …… tháng ……. năm ………... Mục đích sử dụng VLNCN: ……………………………........................................... Địa điểm sử dụng: …………………………………...…………..………………….. …………………………………..………………….……………………….…………….. Đề nghị Sở Công Thương tỉnh Đăk Nông thẩm tra và Chứng nhận đăng ký (hoặc Chứng nhận đăng ký lại) sử dụng VLNCN cho …(tên đơn vị)… theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương và Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông, ban hành Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ (hoặc ĐĂNG KÝ LẠI) SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Số: …………/SCT-KT Căn cứ Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh Đăk Nông, về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đăk Nông; Căn cứ Quyết định số 21/2010/GP-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông, ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Sau khi thẩm tra hồ sơ đề nghị Chứng nhận đăng ký (hoặc Chứng nhận đăng ký lại) sử dụng VLNCN của … (tên đơn vị) …; Địa chỉ: ................................................................................................................ SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐĂK NÔNG CHỨNG NHẬN … (tên đơn vị) … đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Tại: ...................................................................................................…………..... Phương pháp nổ mìn: ...........................................................................……......... Quy mô bãi nổ lớn nhất (kg): ……………………………...………………….… Khoảng cách an toàn: đối với người ……. (m); đối với công trình ……...… (m) Thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày: - Buổi sáng, từ ….. giờ …. đến … giờ …; - Buổi chiều, từ …. giờ …. đến … giờ …; Người chỉ huy nổ mìn: ………………………………………………………….. Thời hạn sử dụng VLNCN: ……………………………………………………... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Tại mỏ (công trình)…….., xã ……………….., huyện ………………… <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 (Ban hành kèm theo Quy định quản lý hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) HƯỚNG DẪN VỀ CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN TRANG BÌA VÀ PHỤ BÌA (TÊN ĐƠN VỊ) PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN … (tên mỏ, công trình)… Địa điểm: xã …….. huyện (thị xã) …..… tỉnh Đăk Nông <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Địa danh), năm …. NỘI DUNG CƠ BẢN MỞ ĐẦU - Giới thiệu về đơn vị; - Trích dẫn các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác… làm căn cứ để lập phương án; - Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ thi công hoặc năng suất khai thác tháng, quý, năm; - Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công; - Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có). Chương I ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NỔ MÌN 1. Vị trí địa lý - Vị trí khu vực nổ mìn được giới hạn bởi các điểm khép góc theo hệ quy chiếu, hệ tọa độ VN.2000. - Vị trí khu vực nổ mìn thuộc địa phận xã, huyện. 2. Đặc điểm về dân cư, các công trình lân cận Mô tả về đặc điểm dân cư, nhà, cây trồng, hoa màu, vật kiến trúc, công trình trong phạm vi bán kính 1000m kể từ vị trí khu vực nổ mìn (kể cả các công trình ngầm). 3. Đặc điểm về khí hậu Các đặc điểm về khí hậu của vùng, miền nơi khu vực nổ mìn. 4. Đặc điểm địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn - Đặc điểm về địa chất: các đặc điểm về địa tầng của khu vực nổ mìn. - Điều kiện điạ chất thủy văn: các hệ thống mạng sông suối, nước mặt nước ngầm có ảnh hưởng hoặc liên quan trong quá trình nổ mìn. - Đặc điểm địa chất công trình: các kiến tạo địa chất như đứt gãy, castơ. v.v.., loại đất đá nổ mìn, các đặc điểm của đất đá, tính chất cơ lý của đất đá (,, f) khu vực nổ mìn. 5. Hướng, trình tự khai thác mỏ hoặc thi công công trình Hướng, trình tự khai thác mỏ hoặc thi công công trình, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác mỏ hoặc công trình và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình, nhà dân xung quanh. Chương II CÔNG TÁC KHOAN NỔ MÌN I. Lựa chọn loại thuốc nổ, phụ kiện nổ, phương tiện nổ mìn và phương pháp điều khiển nổ mìn 1. Lựa chọn loại thuốc nổ Lựa chọn loại thuốc nổ dựa trên các đặc tính cơ lý của đất đá, các đặc điểm địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí hậu của khu vực nổ mìn và dựa trên đặc tính kỹ thuật của từng loại thuốc nổ .v.v.; lập bảng đặc tính kỹ thuật của loại thuốc nổ lựa chọn. 2. Lựa chọn phụ kiện nổ mìn Lựa chọn phụ kiện như: chủng loại kíp điện, kíp điện vi sai, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ.v.v.., lập bảng đặc tính kỹ thuật của các loại phụ kiện nổ mìn. 3. Lựa chọn phương tiện nổ mìn Lựa chọn phương tiện nổ mìn (máy nổ mìn), lập bảng thông số kỹ thuật của phương tiện nổ mìn đã chọn. 4. Phương pháp điều khiển nổ mìn Dựa trên loại thuốc nổ, phụ kiện nổ, phương tiện nổ mìn đã chọn để lựa chọn phương pháp điều khiển nổ mìn phù hợp và nêu ra ưu, nhược điểm của phương pháp. II. Các thông số khoan nổ mìn 1. Đường kính lỗ khoan (dk) Lựa chọn đường kính lỗ khoan dựa trên đồng bộ thiết bị sẵn có hoặc có thể căn cứ vào mức độ khó nổ của đất đá (theo phân loại của KuTudôp) để lựa chọn đường kính lỗ khoan hợp lý. 2. Chiều cao tầng (H) Lựa chọn chiều cao tầng khoan nổ trên cơ sở phải phù hợp với đồng bộ thiết bị sử dụng như thiết bị khoan, máy xúc và nhiều yếu tố khác. 3. Góc nghiêng sườn tầng (α) Căn cứ vào tính chất cơ lý của đất đá (f) lựa chọn góc nghiêng sườn tầng đảm bảo độ ổn định của tầng và không được lớn hơn góc nội ma sát trong của đất đá. 4. Đường cản chân tầng (Wct) Là đường kháng lớn nhất ở mức nền tầng, được xác định theo nhiều công thức hoặc có thể lựa chọn theo công thức thực nghiệm. 5. Khoảng cách giữa các lỗ khoan (a) Khoảng cách giữa các lỗ khoan được xác định dựa theo đường cản chân tầng và hệ số khoảng cách (hệ số làm gần). 6. Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan (b) Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan được xác định dựa theo khoảng cách giữa các lỗ khoan và cách bố trí mạng lỗ khoan theo hình tam giác đều hoặc ô vuông. 7. Chiều sâu khoan thêm (Lkt) Trong công tác nổ mìn trên các khai trường lộ thiên, chiều sâu khoan thêm nhằm mục đích tăng cường năng lượng nổ để khắc phục sức kháng lớn ở nền tầng. Căn cứ để lựa chọn chiều sâu khoan thêm có thể dựa theo: chiều cao tầng (H) hoặc đường kính lỗ khoan (dk) hoặc đường cản chân tầng (Wct). 8. Chiều sâu lỗ khoan (Lk) Chiều sâu lỗ khoan được xác định dựa theo chiều cao tầng và chiều sâu khoan thêm. 9. Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán (qtt) Tính toán chỉ tiêu thuốc nổ theo các công thức thực nghiệm (như công thức thực nghiệm của của B. N. Kutuzôv hoặc công thức thực nghiệm khác). 10. Lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan (Q) Tính toán lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan: dựa vào phương pháp nổ mìn vi sai hay tức thời để tính toán lượng thuốc nổ trong một lỗ khoan cho phù hợp (trường hợp nổ tức thời phải tính toán lượng thuốc nổ cho các lỗ khoan hàng trong và hàng ngoài). 11. Chiều cao cột thuốc (Lt) Chiều cao cột thuốc được tính toán dựa trên lượng thuốc nạp trên 1m dài lỗ khoan. 12. Chiều cao cột bua (Lb) Chiều cao cột bua được xác định dựa theo chiều cao cột thuốc và chiều sâu lỗ khoan; sau khi xác định được chiều cao cột bua phải kiểm tra theo điều kiện an toàn không phụt bua. | 2,145 |
132,737 | 13. Quy mô 01 lần nổ lớn nhất Tính toán quy mô 01 lần nổ lớn nhất dựa trên công suất khai thác (tiến độ thi công công trình) hoặc căn cứ theo điều kiện khí hậu vùng; điều kiện thực tế về địa hình, địa chất.v.v... hoặc các điều kiện khác để tính toán. Lập bảng tổng hợp các thông số và chỉ tiêu khoan nổ mìn. 14. Công tác xử lý đá quá cỡ Căn cứ theo sản lượng mỏ hoặc khối lượng thi công để xác định khối lượng đá quá cỡ phải xử lý bằng phương pháp khoan nổ mìn; trên cơ sở đó tính toán khối lượng thuốc nổ sử dụng trong công tác xử lý đá quá cỡ. III. Các khoảng cách an toàn khi nổ mìn 1. Khoảng cách an toàn về chấn động Rc (m) Tính toán theo công thức tại phụ lục D của QCVN 02 :2008/BCT 2. Khoảng cách an toàn về sóng đập không khí Rb, rb (m) Tính toán theo công thức tại phụ lục D của QCVN 02 :2008/BCT 3. Khoảng cách an toàn do đá văng R (m) - Đối với nổ mìn lỗ khoan lớn khoảng cách an toàn theo đá văng tính toán theo công thức tại phụ lục D của QCVN 02 :2008/BCT nhưng không được nhỏ hơn giá trị ở Bảng 1, Chương 1 của QCVN 02 :2008/BCT. - Đối với nổ mìn lỗ khoan nhỏ thì khoảng cách an toàn do đá văng tra theo giá trị ở Bảng 1, Chương 1 của QCVN 02 :2008/BCT. Đối với người thì khoảng cách an toàn chọn giá trị lớn nhất trong 2 giá trị khoảng cách an toàn về sóng đập không khí và an toàn do đá văng. Chương III CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI NỔ MÌN 1. Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển nội bộ VLNCN Đưa ra các biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyên nội bộ VLNCN theo quy định của các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. 2. Biện pháp an toàn khi nạp mìn Quy định các biện pháp an toàn khi nạp mìn theo quy định của các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. 3. Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có) 4. Quy định về tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ nổ mìn 5. Quy định về gác mìn Căn cứ vào Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để quy định. 6. Biện pháp kiểm tra sau khi nổ và xử lý mìn câm Trình tự các bước kiểm tra sau khi nổ mìn và xử lý mìn câm theo quy định của các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. 7. Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp mìn .v.v. 8. Các hướng dẫn khác (nếu có). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước; - Quy định về trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan, nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn; - Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu); - Các quy định về kỷ luật nội bộ khi có vi phạm; - Hiệu lực của Phương án và ngày sửa đổi, bổ sung; Ghi chú: Phương án nổ mìn các dạng đặc biệt khác (dưới nước, phá dỡ công trình, nổ mìn đào lò (giếng)…được lập với các phần như trên nhưng thay đổi về nội dung cho phù hợp). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC Đính kèm trong phụ lục của phương án khoan nổ mìn bao gồm các tài liệu sau: - Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến dự án, công trình nhưng chưa được thể hiện trong các chương của phương án khoan nổ mìn hoặc đã có trong hồ sơ đề nghị cấp phép, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN. - Bản đồ hoặc bản vẽ hiện trạng khu vực nổ mìn thể hiện các điểm khép góc và ranh giới của khu vực nổ mìn theo hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN.2000 (tỷ lệ bản đồ không nhỏ hơn 1:5000). - Bản vẽ sơ đồ bố trí lỗ khoan và sơ đồ đấu ghép mạng nổ. - Bản vẽ hoặc bản đồ thể hiện bán kính an toàn khi nổ mìn và bố trí các điểm gác mìn. - Các bản đồ, sơ đồ, bản vẽ khác liên quan đến dự án, công trình chưa thể hiện trong các chương của phương án khoan nổ mìn. - Các hình ảnh liên quan đến khu vực nổ mìn (nếu có). - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). PHỤ LỤC 11 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA CHỈ HUY NỔ MÌN 1. Tên đơn vị (đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN):…......................……………… 2. Địa chỉ trụ sở chính, vị trí xin phép sử dụng VLNCN………………................……… 3. Lĩnh vực sử dụng VLNCN (khai thác khoáng sản, thi công công trình):………...…… 4. Giấy phép khai thác khoáng sản (Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp): ……………………………...…… 5. Họ và tên (Chỉ huy nổ mìn):……………………………………….…………….…… 6. Ngày, tháng, năm sinh:……….............………………Tuổi:………………...……….. 7. Quê quán:.…………………….........Thường trú:…………..………….……………… 8. Dân tộc:……………………………Quốc tịch:………………..……………………… 9. Điện thoại cơ quan:…………….………..Di động:………………………....………… 10. Số chứng minh nhân dân:…………….…..…………do………………..………..cấp. 11. Nơi đào tạo:…………………………………………..…………… ………………… Từ năm:…………………….…….. đến năm:…………………………………………… 12. Bằng tốt nghiệp số:……………….………………………do:……………………cấp Chuyên ngành đào tạo:……………………………..……………………….…………… 13. Đã qua các lớp huấn luyện, đào tạo nào, vào thời gian nào, tên văn bằng, chứng chỉ: …………………………………………………………………………………………… 14. Các thời kỳ công tác đã trải qua có liên quan trực tiếp đến VLNCN:…………..…… Từ tháng…………………năm ……………đến tháng ………..………năm……..…….. Đảm nhận công tác:………………..…………………………………………….………. Đảm nhận chức vụ:…………………...…………………………………………….……. 15. Quyết định bổ nhiệm Chỉ huy nổ mìn: Số:...…, ngày…..tháng…..năm…… do…………………….…….. cấp Được giao nhiệm vụ Chỉ huy nổ mìn tại mỏ (công trình):………..….. địa chỉ………..… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Kính gửi: Phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh Đăk Nông Tôi: ....................................... Chức vụ: ................... Ủy nhiệm ông (bà):............................. Chức vụ: ........................... CMND số: ................................. cấp ngày ......................................... Tại ................................, 2. ............................................. Chức vụ ............................. CMND số: .......................................... cấp ngày ...................................... tại .................................................. Làm nhiệm vụ áp tải vận chuyển VLNCN, gồm các loại sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Theo lệnh xuất kho số: .... ngày ..... tháng ... năm ..... của ............................................................. Vận chuyển từ .............................................. qua ................................... đến................................. ......................................................................................................................................................... .................. kể từ ngày ........ tháng ......... năm .......... đến ngày ....... tháng ...... năm .................... THEO BẢNG THỐNG KÊ DƯỚI ĐÂY <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đơn vị chúng tôi xin cam đoan: Có đầy đủ giấy tờ hợp lệ của người lái xe, áp tải, phương tiện vận chuyển, phương tiện chữa cháy .v.v. đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển VLNCN. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra hậu quả tác hại. Vậy kính mong Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ xem xét, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 13 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) MẪU GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN VLNCN (Mặt trước) (Mặt sau) 1. Khi có hàng “M” trên xe mới dán ký hiệu, hết hàng “M” phải gở bỏ và nộp trả cơ quan cấp. 2. Chỉ được chở loại hàng “M” đã ghi trong giấy phép vận chuyển. 3. Xe phải có đủ thiết bị an toàn và có bình chữa cháy. PHỤ LỤC 14 (Ban hành kèm theo Quy định về quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> HỘ CHIẾU NỔ MÌN LỘ THIÊN Số: ….… …/HCNM I. ĐỊA ĐIỂM NỔ MÌN: tên mỏ (công trình) …….….…thuộc xã …………huyện …………… II. THỜI ĐIỂM NỔ: Nổ mìn vào hồi: …….h …... phút ……. ngày ….. tháng ….. năm 20.…. III. LOẠI ĐẤT ĐÁ: (đá bazan, đá granit, đá cát kết …)………………...…...………………… Độ cứng: f = ..................................................... ...................................................... Xác nhận của phụ trách địa chất: Ký tên ……………….…..Họ và tên…. ............ IV. THÔNG SỐ BÃI NỔ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> V. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT - Chỉ tiêu thuốc nổ kỳ trước (qtt; kg/m3) ........... ...................................................... - Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán (qTT; kg/m3) với đường kính lỗ khoan:...................... - Suất phá đá (N; m3/m khoan sâu) với đường kính lỗ khoan: ............................... - Vật liệu nổ yêu cầu của bãi nổ: ..................... ...................................................... + Thuốc nổ (tên loại, số lượng thuốc nổ)……………………………………………… + Phụ liện nổ (tên loại, số lượng phụ kiện nổ)………………………………………… ..........................................................................……………………………………… ..........................................................................……………………………………… <jsontable name="bang_17"> </jsontable> VI. PHẦN TÍNH TOÁN VÀ LƯỢNG VLNCN SỬ DỤNG THỰC TẾ Cho phép; Tính lượng thuốc nổ một lỗ đại diện đối với các lỗ khoan nhỏ có các thông số Dk, H, a, b, W như nhau Dk < 65 mm. Nếu bãi nổ đường kính lỗ khoan lớn có số lỗ khoan Dk vượt quá số dòng trong trang này thì được nối thêm vào đây để thể hiện chi tiết sự nạp thuốc của từng lỗ nổ <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Tổng lượng đá phá ra: (V= ..............................................................................m3) - Tổng lượng thuốc nổ các loại: (Q =..................................................................kg) - Tính toán dòng điện qua kíp đảm bảo I 1,3A với dòng 1 chiều, I 2,5A (nếu nổ mìn điện) .......................................................................... .................................................… .......................................................................... .................................................… .......................................................................... .................................................… VII. SƠ ĐỒ KHỞI ĐỘNG BÃI NỔ (SƠ ĐỒ ĐẤU) VÀ MẶT CẮT LỖ KHOAN NẠP THUỐC VIII. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN - Tín hiệu bắt đầu nạp mìn ................................ .................................................… - Tín hiệu chuẩn bị nổ mìn................................ .................................................… - Tín hiệu nổ mìn .............................................. .................................................… - Tín hiệu báo yên ............................................ .................................................… IX. KHOẢNG CÁCH AN TOÀN - Khoảng cách từ công trình hiện hữu gần nhất đến bãi nổ....................... ……(mét) - Khoảng cách từ thiết bị không thể di chuyển được đến bãi nổ............... ……(mét) - Chọn khoảng cách an toàn cho người: R (người) ................................... ……(mét) - Chọn khoảng cách an toàn cho công trình và thiết bị: R (thiết bị) ......... …… (mét) X. THUỐC NỔ VÀ PHỤ KIỆN <jsontable name="bang_19"> </jsontable> XI. PHÂN CÔNG NHÂN SỰ THI CÔNG BÃI NỔ <jsontable name="bang_20"> </jsontable> XII. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ GÁC, NƠI ẨN NẤP, DI CHUYỂN MÁY (Phải thể hiện; các khoảng cách từ trạm gác, các công trình, nằm trong vùng nguy hiểm và vị trí điểm hỏa tới bãi nổ, các thiết bị phải di chuyển ra khỏi vùng bán kính nguy hiểm. Đảm bảo người, thiết bị di chuyển khỏi bán kính nguy hiểm và cắt điện trước giờ nổ 20 phút). XIII. PHÂN CÔNG GÁC MÌN <jsontable name="bang_21"> </jsontable> XIV. KẾT QUẢ NỔ MÌN (Chỉ huy nổ mìn sau khi kiểm tra bãi nổ phải ghi lại kết quả sau khi nổ)………………...………… Vụ nổ kết thúc vào lúc ………….ngày … tháng ..… năm 200…… <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC 15 (Ban hành kèm theo Quy định quản lý hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, ngày 30 tháng 7 năm 2010) | 2,158 |
132,738 | <jsontable name="bang_23"> </jsontable> HỘ CHIẾU NỔ MÌN HẦM LÒ Số: …. /HCNM I. VỊ TRÍ NỔ ………..........................................................……….…………………… Ngày ….... tháng ….... năm 200.......................Ca ................................................. II. ĐẤT ĐÁ LOẠI: …(đá bazan, Granit, cát kết…..…)……………..độ cứng f= …… III. CÁC CHỈ TIÊU KHOAN NỔ MÌN - Tiết diện gương lò (Giếng)............................. ...................................................... - Tổng số lỗ khoan với đường kính f… cho 1 chu kỳ đào lò = ……………………… - Tổng số mét khoan ........................................ ...................................................... - Khối lượng đá nổ ra S V (một chu kỳ đào lò) = ……...m3 - Chỉ tiêu thuốc nổ q = …………………………………kg/m3 - Số chu kỳ (bước đào) thực hiện trong ca:………….…(chu kỳ) - Tiến độ một chu kỳ đào lò:……………………...……(m) - Vật liệu nổ: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> IV. ĐẶC TÍNH LỖ MÌN <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> V. SƠ ĐỒ KẾT CẤU LỖ KHOAN VÀ NẠP MÌN (Các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của sơ đồ bố trí lỗ khoan; sơ đồ đấu ghép mạng nổ) VI. QUY ĐỊNH HIỆU LỆNH NỔ MÌN - Tín hiệu chuẩn bị nạp mìn .............................. ...................................................... - Tín hiệu nổ mìn .............................................. ...................................................... - Tín hiệu báo yên ............................................ ...................................................... VII. SƠ ĐỒ GÁC MÌN, NƠI ẨN NẤP VÀ DI CHUYỂN MÁY (Ghi rõ khoảng cách từ vị trí điểm hỏa, các trạm gác mìn đến vị trí nổ mìn) VIII. PHÂN CÔNG GÁC MÌN <jsontable name="bang_27"> </jsontable> IX. THUỐC NỔ VÀ PHỤ KIỆN <jsontable name="bang_28"> </jsontable> X. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN - Trước khi khoan chỉ huy nổ mìn phải giao cho thợ khoan sơ đồ khoan thể hiện các thông số của gương lò gồm: + Vị trí lỗ khoan; + Chiều sâu lỗ khoan; + Góc nghiêng lỗ khoan. - Kiểm tra tình trạng các vì chống của đường lò và gương lò ca trước để lại, nếu đảm bảo an toàn mới được khoan. - Kiểm tra thực tế góc cắm, điều kiện thay đổi địa chất gương khoan, nếu có các thay đổi bất thường thì phải điều chỉnh ngay vị trí và hướng lỗ khoan nhằm phù hợp với điều kiện thực tế. - Kiểm tra chiều sâu lỗ khoan, tính thông suốt của lỗ khoan, góc nghiêng lỗ khoan, khoảng cách lỗ khoan xem có đúng với hộ chiếu đã lập chưa nếu có sai lệnh về chiều sâu, góc nghiêng, khoảng cách thì phải điều chỉnh sửa đổi ngay. - Các kíp nổ phải để trong hộp có đánh dấu rõ ràng. - Trước khi tiến hành nạp mìn phải phổ biến cách nạp thuốc và kíp vào từng lỗ khoan trên gương theo đúng theo yêu cầu của hộ chiếu. Kiểm tra chiều dài cột bua sau khi nạp mìn vào lỗ khoan. - Kiểm tra việc đấu nối đảm bảo quy định. - Bố trí canh gác theo đúng sơ đồ gác mìn, đảm bảo không có người trong lò và không có người ở cửa lò trong phạm vi 300m đối diện với cửa lò. - Phải kiểm tra lại toàn bộ các trạm gác nếu đảm bảo tuyệt đối an toàn mới phát lệnh nổ mìn. - Khi nổ xong phải tiến hành thông gió 20 phút, tốc độ gió sạch đạt 04 mét/giây mới được vào kiểm tra. - Phải kiểm tra mức độ chắc chắn của các vì chống, tình trạnh nóc lò nếu đảm bảo an toàn mới được vào kiểm tra gương lò vừa nổ. Nếu phát hiện những bất thường ở gương lò vừa nổ, nếu có mìn câm phải cho xử lý ngay theo quy định. - Sau khi kiểm tra nổ xong, nếu đảm bảo an toàn thì mới được phát lệnh báo yên. - Phải kiểm tra lại tình trạng các vì chống trước khi bốc xúc đất đá. - Biện pháp an toàn bổ sung: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... XI. KẾT QUẢ NỔ MÌN (Chỉ huy nổ mìn phải ghi lại kết quả sau khi nổ) .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2006/QĐ-UBND NGÀY 8 THÁNG 5 NĂM 2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH VỀ QUY TRÌNH LIÊN THÔNG, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ "MỘT CỬA" ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước, giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ, tại Tờ trình số 226/TTr-NV ngày 15 tháng 7 năm 2010 và Trưởng Phòng tư pháp, tại Tờ trình số 211/TTr-TP ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 8 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về ban hành Quy trình liên thông, giải quyết hồ sơ hành chính thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng theo cơ chế "một cửa". Điều 2. Các loại hồ sơ, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn Huyện được giải quyết theo quy định của Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường, xã - thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại quận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Công Thương, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KỊCH BẢN DIỄU HÀNH NGHỆ THUẬT TẠI QUẢNG TRƯỜNG BA ĐÌNH, THỦ ĐÔ HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định 825/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2268/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phân công thực hiện nhiệm vụ triển khai Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kịch bản chương trình nghệ thuật “1000 năm Thăng Long - Hà Nội hội tụ và tỏa sáng” trong Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội; (theo chi tiết Kịch bản đính kèm). Điều 2. Trong quá trình dàn dựng, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa theo sự góp ý của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức. Điều 3. Kinh phí tổ chức hoạt động trên được cấp phát theo chế độ phân cấp hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 7, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 8 NĂM 2010 A. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 7 NĂM 2010 I. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Theo Chương trình công tác của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ 7 tháng đầu năm 2010, kết quả triển khai tại Bộ như sau: - Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020. Bộ đã có Tờ trình Chính phủ số 36/TTr-BLĐTBXH ngày 29/6/2010. - Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi. Bộ đang tiếp thu ý kiến các Bộ, ngành để hoàn thiện. - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2008/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Bộ đã có văn bản số 2171/LĐTBXH-PC ngày 30/6/2010 xin điều chỉnh thời gian trình đề án. - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo mới. Bộ đã có Tờ trình Thủ tướng Chính phủ số 41/TTr-BLĐTBXH ngày 20/7/2010. - Quy hoạch hệ thống xử lý chất thải, nước thải trong các trung tâm giáo dục lao động. Bộ đang triển khai thực hiện 2. Văn bản Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền Tính đến tháng 7, Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền 20 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành về công tác lao động, người có công và xã hội. II. Một số công tác trọng tâm 1. Tập trung xây dựng kế hoạch năm 2011 và kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 ngành Lao động – Thương binh và Xã hội. Tổ chức giao ban công tác lao động, người có công và xã hội 6 tháng đầu năm 2010 tại Hòa Bình, Thừa Thiên Huế và Cần Thơ. 2. Tiếp tục tham gia các sự kiện ASEAN và chuẩn bị Hội nghị Hội đồng cộng đồng văn hóa – xã hội (ASCC 4). 3. Nhân dịp 63 năm ngày thương binh liệt sỹ, các ngành, các cấp đã tổ chức tốt các hoạt động tri ân các anh hùng liệt sỹ đã hy sinh cho hòa bình, độc lập dân tộc; tổ chức thăm hỏi, tặng quà người có công và Hội nghị biểu dương người có công tiêu biểu toàn quốc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” năm 2010. | 2,139 |
132,739 | 4. Lĩnh vực lao động, việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động, tập trung xây dựng hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí, bổ sung 01 biên chế làm công tác quản lý dạy nghề, Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; tập trung đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2006 – 2010 và xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2011-2015, tăng cường công tác quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp; tiếp tục thỏa thuận hợp tác mở rộng thị trường, đôn đốc các doanh nghiệp tăng cường quản lý lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài; tập trung hướng dẫn quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bạo lực; hướng dẫn thực hiện quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. 5. Tiếp tục thực hiện Đề án 30: phối hợp với Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ hoàn thiện phương án đơn giản hóa bộ thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 6. Về công tác thanh tra, kiểm tra: - Trong tháng, kết thúc thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh Bình Dương, Hòa Bình, Đắc Lắc, Nghệ An và 06 công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, 13 công trình đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2; thanh tra việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 tại 8 đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Kết thúc thanh tra việc thực hiện Luật thanh tra, Luật khiếu nại, tố cáo và Luật phòng chống tham nhũng tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. - Công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại tố cáo: + Công tác tiếp công dân: tính từ ngày 16/6/2010 đến 15/7/2010 có 115 lượt người đến trụ sở tiếp dân của Bộ (tăng 15% so với tháng trước). + Công tác tiếp nhận và xử lý đơn thư: tính từ ngày 16/6/2010 đến 15/7/2010 Bộ đã tiếp nhận 287 đơn thư và đã xử lý 100%. Số lượng đơn thư trong tháng giảm so các tháng trước. Nội dung tập trung vào việc đề nghị hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. B. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 8 NĂM 2010 I. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Ngoài các đề án còn chậm trong 7 tháng đầu năm, tháng 8, Bộ có 02 đề án phải trình: - Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2008/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020. 2. Văn bản Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền Tháng 8, theo kế hoạch Bộ sẽ ban hành theo thẩm quyền 02 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành các hoạt động quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội. II. Chỉ đạo triển khai công tác chuyên môn 1. Tổ chức các hội nghị: - Đại hội Thi đua yêu nước ngành Lao động – Thương binh và Xã hội lần thứ III. - Hội nghị Hội đồng cộng đồng văn hóa – xã hội (ASCC 4). - Hội thảo tham vấn với các nữ Lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương, nhóm nữ nghị sỹ Quốc hội về Chiến lược và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Tổng hợp trả lời kiến nghị cử tri, kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII và Báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị cử tri kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XII. 3. Tiếp tục triển khai giai đoạn 3 của Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 và Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. 4. Thanh tra việc thực hiện pháp luật thanh tra theo vùng tại các tỉnh Cà Mau, Bắc Ninh, Vĩnh Long và Hải Dương; thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại Bình Thuận và Tây Ninh; thanh tra việc sử dụng lao động chưa thành niên trong các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh. Kiểm tra chuyên đề về tiền lương đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm cổ phần chi phối; kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại Hà Tĩnh; việc thực hiện kiến nghị về bảo hiểm xã hội và kiểm tra công tác thu nộp bảo hiểm xã hội tại Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY TRÌNH VÀ BẢNG KÊ TIẾP NHẬN HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI BHXH THÀNH PHỐ VÀ BHXH QUẬN, HUYỆN GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI TP. HỒ CHÍ MINH Căn cứ Quyết định số 4857/2008/BHXH-TCCB ngày 21/10/2008 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương; Căn cứ Quyết định số 4969/2008/BHXH-TCCB ngày 10/11/2008 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ quản lý của các phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ công văn số 4048/BHXH-TCCB ngày 30/10/2007 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 777/QĐ-BHXH ngày 17/05/2010 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH; Căn cứ Quyết định số 1139/QĐ-BHXH ngày 06/5/2009 và Quyết định số 457/QĐ-BHXH ngày 03/3/2010 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh về việc ban hành “Quy định tiếp nhận và trả hồ sơ theo cơ chế một cửa” tại Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh và Bảo hiểm xã hội quận, huyện; Theo đề nghị của các Ông (Bà) Trưởng phòng Thu; Cấp sổ, thẻ; Chế độ BHXH và Trưởng phòng Tổ chức - Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh toàn bộ nội dung các bảng kê hồ sơ giải quyết các chế độ, chính sách BHXH. Đồng thời sửa đổi; tách và bổ sung một số quy trình, bảng kê hồ sơ tại BHXH thành phố và BHXH quận, huyện. Điều 2. Ban hành kèm theo quyết định này là các nội dung bảng kê hồ sơ điều chỉnh, sửa đổi và các quy trình, bảng kê hồ sơ mới áp dụng tại BHXH thành phố và BHXH quận, huyện. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Các Ông (Bà) Phó Giám đốc, Trưởng các phòng chức năng và Giám đốc BHXH các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG MỚI QUY TRÌNH BẢNG KÊ HỒ SƠ ÁP DỤNG TẠI BHXH THÀNH PHỐ VÀ BHXH CÁC QUẬN, HUYỆN (Ban hành kèm theo quyết định số 2175 ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh) Phần 1. ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG MỚI BẢNG KÊ HỒ SƠ I. ĐIỀU CHỈNH BẢNG KÊ HỒ SƠ CHẾ ĐỘ BHXH: 1. Tại BHXH thành phố: - Điều chỉnh toàn bộ nội dung bảng kê hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH từ bảng kê số 601 đến bảng kê 616 (có bảng kê đính kèm). - Tách bảng kê 601/…/CĐBHXH-OM; bảng kê 602/…/CĐBHXH-TS; bảng kê 603/…/CĐBHXH-DSPHSK thành những bảng kê riêng biệt. 2. Tại BHXH quận, huyện: 2.1. Thay đổi số bảng kê: - Bảng kê 611/…/CĐBHXH “Quyết toán lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do đại lý chi trả xã, phường, thị trấn nộp” đổi thành bảng kê số 619/…/QUYETTOAN” Quyết toán lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do đại lý chi trả xã, phường, thị trấn nộp”. - Bảng kê 612/…/XNTC “Xác nhận trợ cấp BHXH 01 lần” đổi thành Bảng kê 611/…/ “Xác nhận trợ cấp BHXH 01 lần”. 2.2. Điều chỉnh toàn bộ nội dung bảng kê hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH từ bảng kê số 601 đến bảng kê 610 và 619/…/QUYETTOAN (có bảng kê hồ sơ đính kèm). II. BỔ SUNG MỚI BẢNG KÊ HỒ SƠ: 1. Tại BHXH thành phố: 1.1. Thu, cấp sổ thẻ: Bổ sung quy trình, bảng kê 314/…/SO “Điều chỉnh quá trình tham gia BHXH đối với trường hợp đã được chốt sổ, khóa sổ đến 31/12/2009”. 1.2. Chế độ BHXH: Bổ sung mới Bảng kê 617/…/CĐBHXH-PTTGSH, DCCH. 2. Tại BHXH quận, huyện các quy trình và bảng kê mới gồm: 2.1. Quy trình và bảng kê 612/CĐBHXH-OM-XNS “Vừa giải quyết trợ cấp ốm đau, vừa bảo lưu sổ”. 2.2. Quy trình và bảng kê 613/CĐBHXH-TS-XNS “Vừa giải quyết trợ cấp thai sản, vừa bảo lưu sổ”. 2.3. Quy trình và bảng kê 614/CĐBHXH-HUU-ĐCS “Giải quyết hưu trí và điều chỉnh nhân thân đối với người đã bảo lưu sổ BHXH”. 2.4. Quy trình và bảng kê 615/CĐBHXH-HUU-ĐCS “Giải quyết hưu trí và điều chỉnh nhân thân đối với người đang tham gia BHXH”. 2.5. Quy trình và bảng kê 616/CĐBHXH-TUẤT-ĐCS “Vừa giải quyết tử tuất và điều chỉnh nhân thân đối với người đang làm việc bị chết”. 2.6. Quy trình và bảng kê 617/CĐBHXH-PTTGSH, DCCH “Trang cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình”. 2.7. Quy trình và bảng kê 618/CĐBHXH-HUONGTIEP “Hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp hàng tháng trong các trường hợp: Sau khi chấp hành xong hình phạt tù; trở về định cư hợp pháp; được Tòa án tuyên bố là mất tích trở về”. Phần 2. CÁC QUY TRÌNH CHI TIẾT BẢNG KÊ HỒ SƠ MỚI I. CÁC QUY TRÌNH MỚI ÁP DỤNG TẠI BHXH THÀNH PHỐ: 1. Quy trình bảng kê 314/…/SO “Điều chỉnh quá trình tham gia BHXH đối với trường hợp đã được chốt sổ, khóa sổ đến 31/12/2009”. Chỉ áp dụng đối với trường hợp sổ BHXH đã được cơ quan BHXH chốt sổ bảo lưu, khóa sổ đến tháng 12/09 nhưng do lỗi của đơn vị đóng sai sót: thời gian, mức đóng, thay đổi chức danh nghề… | 1,957 |
132,740 | - Thời hạn trả kết quả: 15 ngày làm việc Bước 1: Phòng tiếp nhận hồ sơ. Tiếp nhận hồ sơ theo bảng kê HS số 314/…/SO - Tiếp nhận công văn đề nghị điều chỉnh và cấp lại sổ BHXH, “Bản xác nhận quá trình tham gia BHXH, BHTN” (mẫu 07/SBH), danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT, BHTN (mẫu 03a-TBH), 03b-TBH (3 bản) và hồ sơ có liên quan. - Cập nhật tiếp nhận hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển hồ sơ cho phòng thu. Xác nhận giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. Bước 2: Phòng thu. Thời hạn 07 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ từ cán bộ TNHS, đối chiếu giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. - Căn cứ danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT, BHTN (mẫu 03a-TBH) kiểm tra, trình lãnh đạo ký công văn đề nghị điều chỉnh và cấp lại sổ BHXH (02 bản). - Điều chỉnh bổ sung quá trình đóng BHXH, BHTN trên mẫu 03a-TBH vào phần mềm SMS. - Căn cứ trang 3 sổ BHXH (cũ) và 03b-TBH nhập bổ sung thông tin cá nhân để in tờ bìa sổ. - Chuyển sổ BHXH (mẫu cũ) hoặc tờ bìa, tờ rời sổ BHXH và “bản xác nhận quá trình tham gia BHXH, BHTN” (mẫu 07/SBH), 01 công văn đề nghị điều chỉnh và cấp lại sổ BHXH và 02 bản 03a-TBH, 03b-TBH (đã được lãnh đạo ký) cho phòng sổ thẻ. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm SMS. Bước 3: Phòng sổ thẻ. Thời hạn 07 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ từ phòng thu, xác nhận tình trạng hồ sơ trên phần mềm TNHS. - Thu hồi sổ BHXH (cũ) hoặc tờ bìa, tờ rời, 07/SBH thực hiện trên phần mềm SMS. - Căn cứ dữ liệu trên SMS đã được cán bộ thu nhập điều chỉnh theo 03a-TBH trên SMS. Tiến hành đối chiếu dữ liệu trên SMS để xác nhận chốt sổ và cấp mới tờ rời sổ BHXH. + Trường hợp điều chỉnh dữ liệu thu từ tháng 12/2009 trở về trước của sổ BHXH (cũ) thì hủy sổ để in lại tờ bìa, tờ rời sổ BHXH mới. + Trường hợp điều chỉnh dữ liệu thu từ tháng 01/2010 trở đi thì thực hiện in điều chỉnh trên tờ rời sổ BHXH. - Tiến hành cập nhật dữ liệu và in tờ bìa, rờ rời sổ BHXH. - In “Bản ghi quá trình đóng BHXH, BHTN” mẫu 07-SBH mới, - In 02 Biên bản giao nhận sổ BHXH, ký vào “Đại diện bên giao”. - Chuyển tờ bìa sổ, tờ rời sổ BHXH, mẫu 07/SBH, 01 bản 03a-TBH, 01 bản 03b-TBH và 01 biên bản giao nhận sổ BHXH cho cán bộ TNHS. - Căn cứ danh sách sổ BHXH đã được chốt sổ “BL”, khóa sổ “TX” có phát sinh điều chỉnh quá trình đóng BHXH, phòng sổ thẻ đối chiếu kiểm soát việc thu hồi sổ và in lại sổ BHXH mới. Bước 4: Phòng TNHS. Thời gian 01 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ từ phòng sổ thẻ, cập nhật vào chương trình TNHS. - Tiến hành trả tờ bìa sổ, tờ tời sổ BHXH, mẫu 07/SBH, 01 bản 03a-TBH, và 01 Biên bản giao nhận sổ BHXH cho khách hàng (yêu cầu đơn vị ký vào Biên bản giao nhận sổ BHXH). 2. Bảng kê 617/…/CĐBHXH-PTTGSH, DCCH: Quy trình giải quyết cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình: Thời hạn trả kết quả: 15 ngày làm việc Bước 1: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ. 01 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động. Cập nhật vào phần mềm TNHS. - Kiểm tra các hồ sơ, giấy tờ theo quy định. - Chuyển phòng CĐBHXH. Bước 2. Phòng CĐBHXH. 13 ngày làm việc 1. Giải quyết hồ sơ: - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Kiểm tra danh sách đối tượng đã hưởng trợ cấp hoặc đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN. - Kiểm tra lại hồ sơ một lần nữa. Nếu đủ thủ tục và đúng quy định thì lập quyết định hưởng trợ cấp. - Trình lãnh đạo ký, đóng dấu. Tách ghép hồ sơ. 2. Bàn giao hồ sơ: - Cập nhật vào phần mềm giao nhận hồ sơ trước khi bàn giao hồ sơ cho bộ phận trả hồ sơ. - Bàn giao hồ sơ đã hoàn chỉnh cho bộ phận TNHS. Bước 3: Bộ phận trả hồ sơ và bộ phận kế toán: 1. Bộ phận trả hồ sơ: - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ sau khi nhận bàn giao từ bộ phận chính sách. - Trả hồ sơ cho khách theo phiếu giao nhận hồ sơ. 2. Bộ phận kế toán: - Tiếp nhận hồ sơ và chi tiền theo quyết định hưởng trợ cấp. II. CÁC QUY TRÌNH MỚI ÁP DỤNG TẠI BHXH QUẬN, HUYỆN: 1. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ vừa giải quyết chế độ ốm đau vừa xác nhận bảo lưu sổ BHXH: - Thời hạn hoàn trả kết quả: 20 ngày làm việc. Bước 1: Bộ phận TNHS. Tiếp nhận hồ sơ theo bảng kê số 612/…/CĐBHXH-OĐ-XNS: 01 ngày làm việc - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ về số lượng và tính hợp pháp của hồ sơ theo quy trình TNHS hồ sơ ốm đau và quy trình TNHS xác nhận sổ. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS, - Chuyển toàn bộ hồ sơ và sổ BHXH chưa xác nhận cho bộ phận CĐ BHXH. Bước 2: Bộ phận chế độ BHXH, bộ phận cấp sổ thẻ. Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc. 1. Bộ phận Chế độ BHXH: Thời hạn 10 ngày - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, cập nhật giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. - Tiến hành giải quyết hồ sơ theo quy định tại quy trình (bảng kê 601) - Sau đó chuyển sổ BHXH, kèm giấy tờ có liên quan cho bộ phận Cấp sổ thẻ để xác nhận. 2. Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc. - Tiếp nhận sổ BHXH chưa xác nhận kèm giấy tờ có liên quan, cập nhật giao nhận trên phần mềm TNHS. - Sau khi tiến hành xác nhận sổ BHXH, trả sổ BHXH đã xác nhận cho bộ phận Chế độ BHXH. 3. Bộ phận Chế độ BHXH: - Nhận lại sổ BHXH từ bộ phận cấp sổ thẻ, xác nhận giao nhận sổ trên phần mềm TNHS. - Chuyển hồ sơ đã giải quyết cùng với sổ BHXH đã được xác nhận cho bộ phận TNHS. Bước 3. Bộ phận TNHS - Tiếp nhận hồ sơ ốm đau và sổ BHXH đã xác nhận từ bộ phận Chế độ BHXH. - Xác nhận giao nhận trên phần mềm TNHS. - Trả kết quả cho khách hàng 2. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ vừa giải quyết chế độ thai sản vừa xác nhận bảo lưu sổ BHXH. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc. Bước 1: Bộ phận TNHS. Tiếp nhận hồ sơ theo bảng kê số 613/…/CĐBHXH-TS-XNS: 01 ngày làm việc - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ về số lượng và tính hợp pháp của hồ sơ theo quy trình TNHS hồ sơ thai sản và quy trình TNHS xác nhận sổ. - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển toàn bộ hồ sơ và sổ BHXH chưa xác nhận cho bộ phận Chế độ BHXH. Bước 2: Bộ phận chế độ BHXH, phòng cấp sổ thẻ. Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc. 1. Bộ phận Chế độ BHXH: Thời hạn 10 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, cập nhật giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. - Tiến hành giải quyết hồ sơ theo quy định tại quy trình (bảng kê 602). - Sau đó chuyển sổ BHXH kèm giấy tờ có liên quan cho bộ phận cấp sổ thẻ để xác nhận 2. Phòng cấp sổ, thẻ. Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc - Tiếp nhận sổ BHXH chưa xác nhận, kèm giấy tờ có liên quan. Cập nhật giao nhận trên phần mềm TNHS. - Sau khi tiến hành xác nhận sổ BHXH, trả sổ BHXH đã xác nhận cho bộ phận Chế độ BHXH. 3. Bộ phận Chế độ BHXH: - Nhận lại sổ BHXH từ bộ phận Cấp sổ thẻ, xác nhận giao nhận sổ trên phần mềm TNHS, - Chuyển hồ sơ đã giải quyết cùng với sổ BHXH đã được xác nhận cho bộ phận TNHS. Bước 3: Bộ phận TNHS - Tiếp nhận hồ sơ thai sản và sổ BHXH đã xác nhận từ bộ phận Chế độ BHXH, - Xác nhận giao nhận trên phần mềm TNHS. - Trả kết quả cho khách hàng. 3. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ đối với sổ đã được bảo lưu vừa giải quyết chế độ hưu trí vừa điều chỉnh nhân thân sổ BHXH: - Thời hạn hoàn trả kết quả: 20 ngày làm việc. Bước 1: Bộ phận TNHS. Tiếp nhận hồ sơ theo bảng kê số 614/…/CĐBHXH-HUU-ĐCS: 01 ngày làm việc - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ về số lượng và tính hợp pháp của hồ sơ theo quy trình TNHS hồ sơ hưu trí (bảng kê 606) và quy trình TNHS điều chỉnh nhân thân trên sổ BHXH (bảng kê 302). - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS, - Chuyển toàn bộ hồ sơ và sổ BHXH cho bộ phận Chế độ BHXH. Bước 2: Bộ phận chế độ BHXH, bộ phận cấp sổ thẻ. Thời hạn giải quyết 18 ngày làm việc 1. Bộ phận Chế độ BHXH: Thời hạn 10 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, cập nhật giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. - Chuyển sổ BHXH cùng giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nhân thân cho bộ phận Cấp sổ thẻ. - Tiến hành giải quyết hồ sơ theo quy định đã nêu tại quy trình giải quyết hồ sơ hưu trí (quy trình bảng kê 606). 2. Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc. - Tiếp nhận sổ BHXH và các giấy tờ do bộ phận Chế độ BHXH chuyển đến. Cập nhật giao nhận trên phần mềm TNHS. - Sau khi tiến hành điều chỉnh nhân thân trên sổ BHXH (thực hiện theo quy trình bảng kê 302), trả sổ BHXH cho bộ phận Chế độ BHXH 3. Bộ phận Chế độ BHXH: - Nhận lại sổ BHXH từ phòng cấp sổ thẻ, xác nhận giao nhận sổ trên phần mềm TNHS, - Chuyển hồ sơ hưu trí đã giải quyết cho bộ phận TNHS. Bước 3. Bộ phận TNHS và bộ phận KH-TC: 1. Bộ phận TNHS: - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Trả kết quả cho khách. 2. Phòng KH-TC: Bộ phận chi trả trực tiếp chi trợ cấp lần đầu (nếu có) và chi tiền cho khách phiếu hẹn. 4. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ đối với người đang tham gia BHXH vừa giải quyết chế độ hưu trí vừa điều chỉnh nhân thân sổ BHXH: - Thời hạn hoàn trả kết quả: 20 ngày làm việc Bước 1. Bộ phận TNHS. Tiếp nhận hồ sơ theo bảng kê số 615/…/CĐBHXH-HUU-ĐCS: 01 ngày làm việc - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ về số lượng và tính hợp pháp của hồ sơ theo quy trình TNHS hồ sơ hưu trí (bảng kê 606) và quy trình TNHS điều chỉnh nhân thân trên sổ BHXH (bảng kê 302). | 2,126 |
132,741 | - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển toàn bộ hồ sơ và sổ BHXH cho bộ phận Chế độ BHXH. Bước 2: Bộ phận chế độ BHXH, phòng cấp sổ thẻ. Thời hạn giải quyết 18 ngày làm việc. 1. Bộ phận Chế độ BHXH: Thời hạn 10 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, cập nhật giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. - Chuyển sổ BHXH cùng giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nhân thân cho bộ phận Cấp sổ thẻ. - Tiến hành giải quyết hồ sơ theo quy định đã nêu tại quy trình giải quyết hồ sơ hưu trí (bảng kê 606). 2. Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc. - Tiếp nhận sổ BHXH và các giấy tờ do bộ phận Chế độ BHXH chuyển đến. Cập nhật giao nhận trên phần mềm TNHS. - Sau khi tiến hành điều chỉnh nhân thân trên sổ BHXH (theo quy trình bảng kê 302), trả sổ BHXH cho bộ phận Chế độ BHXH. 3. Bộ phận Chế độ BHXH: - Nhận lại sổ BHXH từ bộ phận cấp sổ thẻ, xác nhận giao nhận sổ trên phần mềm TNHS, - Chuyển hồ sơ hưu trí đã giải quyết cho bộ phận TNHS. Bước 3: Bộ phận TNHS và Bộ phận KH-TC: 1. Bộ phận TNHS: - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Trả kết quả cho khách. 2. Bộ phận KH-TC: Bộ phận chi trả trực tiếp chi trợ cấp lần đầu (nếu có) và chi tiền cho khách theo phiếu hẹn. 5. Quy trình tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ vừa giải quyết chế độ tuất vừa điều chỉnh nhân thân trên sổ BHXH đối với người đang làm việc bị chết: - Thời hạn hoàn trả kết quả: 20 ngày làm việc. Bước 1: Bộ phận TNHS. Tiếp nhận hồ sơ theo bảng kê số 616/…/CĐBHXH-TUAT-ĐCS: 01 ngày làm việc - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ về số lượng và tính hợp pháp của hồ sơ theo quy trình TNHS hồ sơ tuất (bảng kê 607) và quy trình TNHS điều chỉnh nhân thân trên số BHXH (bảng kê 302). - Cập nhật tình trạng hồ sơ vào phần mềm TNHS. - Chuyển toàn bộ hồ sơ và sổ BHXH cho bộ phận Chế độ BHXH. Bước 2: Bộ phận chế độ BHXH, Bộ phận cấp sổ thẻ. Thời hạn giải quyết 18 ngày làm việc. 1. Bộ phận Chế độ BHXH: Thời hạn 10 ngày làm việc. - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, cập nhật giao nhận hồ sơ trên phần mềm TNHS. - Chuyển sổ BHXH cùng giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nhân thân cho bộ phận Cấp sổ thẻ. - Tiến hành giải quyết hồ sơ theo quy định đã nêu tại quy trình giải quyết hồ sơ tuất (quy trình bảng kê 607). 2. Bộ phận cấp sổ, thẻ. Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc. - Tiếp nhận sổ BHXH và các giấy tờ do bộ phận Chế độ BHXH chuyển đến. Cập nhật giao nhận trên phần mềm TNHS. - Sau khi tiến hành điều chỉnh nhân thân trên sổ BHXH (theo quy trình bảng kê 302), trả sổ BHXH cho bộ phận Chế độ BHXH. 3. Bộ phận Chế độ BHXH: - Nhận lại sổ BHXH từ bộ phận cấp sổ thẻ, xác nhận giao nhận sổ trên phần mềm TNHS, - Chuyển hồ sơ tuất đã giải quyết cho bộ phận TNHS. Bước 3: Bộ phận TNHS và Bộ phận KH-TC: 1. Bộ phận TNHS: - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Trả kết quả cho khách. 2. Phòng KH-TC: Bộ phận chi trả trực tiếp căn cứ quyết định tuất để chi tiền cho khách hàng (nếu có). 6. Bảng kê 617/…/CĐBHXH-PTTGSH,DCCH: quy trình tiếp nhận, giải quyết trang cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình. Thời hạn trả kết quả: 15 ngày làm việc. Bước 1: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: 01 ngày làm việc - Tiếp nhận hồ sơ theo quy định. - Sau khi kiểm tra hồ sơ cán bộ tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin vào phần mềm tiếp nhận hồ sơ. - Chuyển bộ phận chính sách. Bước 2: Bộ phận chính sách: 03 ngày làm việc - Xác nhận vào phần mềm tiếp nhận hồ sơ. - Kiểm tra lại hồ sơ trước khi chuyển P.CĐBHXH giải quyết Bước 3: Phòng CĐBHXH. 10 ngày làm việc - Lập quyết định hưởng lại, tính toán mức truy lĩnh nếu có. - Trình ký, đóng dấu. - Bàn giao 3 quyết định hưởng lại cho cán bộ BHXH quận (huyện) Bước 4: Bộ phận chính sách: 01 ngày làm việc - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Trả hồ sơ cho bộ phận TNHS. Bước 5: Bộ phận trả hồ sơ và kế toán - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Căn cứ quyết định chi trả trợ cấp cho người lao động. 7. Bảng kê 618/…/CĐBHXH-HƯƠNGTIEP: quy trình tiếp nhận đăng ký hưởng tiếp trợ cấp hàng tháng sau khi đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc trở về nước định cư hợp pháp hoặc Tòa án tuyên bố mất tích trở về. Thời hạn trả kết quả: 10 ngày làm việc. Bước 1: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: 01 ngày làm việc. - Tiếp nhận đơn theo mẫu 13-HSB. - Sau khi kiểm tra hồ sơ cán bộ tiếp nhận hồ sơ nhập thông tin vào phần mềm tiếp nhận hồ sơ. - Chuyển bộ phận chính sách. Bước 2: Bộ phận chính sách: 01 ngày làm việc - Xác nhận vào phần mềm tiếp nhận hồ sơ. - Căn cứ đơn, kiểm tra lại tháng dừng trợ cấp. Chuyển P.CĐBHXH giải quyết sau khi đã kiểm tra và xác định chính xác tháng dừng hưởng. Bước 3: Phòng CĐBHXH. 05 ngày làm việc - Lập quyết định hưởng lại, tính toán mức truy lĩnh nếu có. - Trình ký, đóng dấu. - Bàn giao 3 quyết định hưởng lại cho cán bộ BHXH quận (huyện). Bước 4: Bộ phận chính sách: 01 ngày làm việc - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Căn cứ quyết định hưởng lại, báo tăng danh sách chi trả tháng tương ứng. - Lập mẫu 1a-TBH, mẫu 3a-TBH chuyển bộ phận Thu. Bước 5. Bộ phận Thu: 01 ngày làm việc - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Căn cứ vào mẫu 3a-TBH do bộ phận chính sách chuyển đến để nhập dữ liệu và lưu lại mẫu 3a-TBH. - Chuyển mẫu 1a-TBH cho cán bộ cấp sổ, thẻ. Bước 6: Bộ phận cấp sổ thẻ: 01 ngày làm việc - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - In thẻ BHYT. - Lưu mẫu 1a-TBH. - Bàn giao cho bộ phận trả hồ sơ. Bước 7: Bộ phận trả hồ sơ - Xác nhận trên phần mềm giao nhận hồ sơ. - Trả thẻ BHYT theo phiếu hẹn. Lưu ý: - Tùy khả năng từng quận (huyện) có thể thực hiện in thẻ BHYT ngay mà không cần hẹn ngày đến lấy thẻ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 77/2007/QĐ-UBND NGÀY 19/11/2007 CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của HĐND tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 376/HĐND-CTHĐ ngày 11/6/2010; Theo đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức thu Phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND ngày 19/11/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận quy định chế độ thu, quản lý, sử dụng Phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được sửa đổi như sau: "Điều 4. Mức thu Mức thu Phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01%/giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) và tối đa là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc sửa đổi, bổ sung chế độ thu, quản lý, sử dụng Phí thẩm định kết quả đấu thầu ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND ngày 19/11/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP - THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số: 194/2010/NQ-HĐND kỳ họp thứ 18, Khóa XII ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số: 15/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP - THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh | 2,098 |
132,742 | Quy định này quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp - thủy sản và định mức giới hạn thực hiện chính sách hỗ trợ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các nội dung khác không quy định tại quy định này, được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Hộ gia đình, cá nhân, tham gia sản xuất Nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn khu vực I, II, III theo Quyết định số: 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số: 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc về công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển và theo quy định hỗ trợ cụ thể tại Tờ trình này của UBND tỉnh. Đối với các huyện được hưởng các chính sách theo Nghị quyết 30a, của Chính phủ, thực hiện theo chính sách trong Nghị quyết 30a (trừ một số chính sách mà trong Nghị quyết 30a không có), cụ thể là: a) Đối với diện tích chuyển đổi cây trồng: Chính sách hỗ trợ lúa giống, ngô giống, đậu tương giống. (áp dụng khi đã thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 30a là: Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho 1 vụ sản xuất chuyển đổi đầu tiên) sau đó mới thực hiện theo chính sách theo quy định này. b) Đối với diện tích không chuyển đổi cây trồng: Chính sách hỗ trợ lúa giống, ngô giống, đậu tương giống; được áp dụng theo chính sách tại quy định này. c) Chính sách cải tạo đàn bò vàng địa phương, bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Chương II NỘI DUNG CHÍNH SÁCH Điều 3. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp 1. Hỗ trợ giống cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày a) Khu vực I: Gồm các xã khu vực I thuộc huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ: - Hỗ trợ 50% giá giống ngô lai, ngô kỹ thuật và đậu tương trên đất 1 vụ lúa, 2 vụ lúa. - Hỗ trợ 30% giá giống đậu tương, ngô trên đất nương rẫy, đất bãi. - Hỗ trợ 30% giá giống lúa xác nhận, 30% giá giống lúa lai chất lượng. b) Khu vực II: Gồm các xã thuộc khu vực I (trừ các xã thuộc khu vực I huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ) và các xã thuộc khu vực II của tỉnh. - Hỗ trợ 30% giá giống lúa xác nhận, 50% giá giống lúa lai. - Hỗ trợ 50% giá giống ngô, đậu tương trên đất nương rẫy, đất bãi và hỗ trợ 80% trên đất ruộng 1 vụ lúa; 2 vụ lúa. c) Khu vực III: Gồm toàn bộ các xã vùng III của tỉnh gồm 77 xã (kể cả các xã mới tách theo Nghị định số: 17/NĐ-CP ngày 16/4/2009 của Chính phủ) và các xã, thị trấn thuộc 4 huyện nghèo của tỉnh chưa được hưởng chính sách theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. - Hỗ trợ 100% giá giống các loại: lúa lai, lúa xác nhận (lúa nước, lúa chịu hạn) đậu tương; ngô lai, ngô kỹ thuật. 2. Hỗ trợ cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả a) Cây Cà phê: - Hỗ trợ 50% giá giống trồng mới. - Hỗ trợ 70% lãi suất tiền vay của cơ quan phát triển Pháp (AFD) cho đến khi kết thúc dự án. b) Chè cây cao, Chè tuyết shan: - Hỗ trợ 100% giá giống trồng mới. c) Cây ăn quả: Hỗ trợ 50% giá giống trồng mới, số lượng giống được hỗ trợ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hỗ trợ chăn nuôi a) Hỗ trợ cải tạo đàn bò địa phương: Chỉ được hỗ trợ khi tỷ lệ thụ thai đạt 70% trở lên so với số lượng bò được thụ tinh. + Khu vực I: - Hỗ trợ: 100% tinh bò, Ni tơ, cước vận chuyển. - Hỗ trợ 50% công phối giống. + Vùng II: - Hỗ trợ: 100% tinh bò, Ni tơ, cước vận chuyển. - Hỗ trợ 70% công phối giống. b) Hỗ trợ trồng cỏ phát triển chăn nuôi: Hỗ trợ 100% giá giống cỏ gieo trồng mới cho các trang trại chăn nuôi trâu, bò; c) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò: Hỗ trợ tập huấn cho nông dân, đào tạo dẫn tinh viên, theo quy định chế độ tài chính hiện hành cho cả 3 Khu vực I, II, III. d) Hỗ trợ giá bán tinh lợn, giá lợn đực giống - Hỗ trợ 50% giá bán tinh lợn ngoại theo số lượng thực tế sử dụng cho các cơ sở, hộ chăn nuôi thông qua đơn vị sản xuất tinh lợn nhân tạo trên địa bàn tỉnh (giá tinh lợn được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT đề nghị Sở Tài chính thẩm định). - Hỗ trợ 50% giá lợn đực giống để thay thế hoặc mở rộng quy mô tại các cơ sở sản xuất tinh lợn nhân tạo trên địa bàn tỉnh (giá tinh lợn được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT đề nghị Sở Tài chính thẩm định). đ) Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay ngân hàng trong 3 năm đầu cho các hộ gia đình, cá nhân có dự án xây dựng chuồng trại, mua trang thiết bị chăn nuôi tiên tiến tại khu vực chăn nuôi trang trại. Với quy mô tổng số đầu con đạt: 100 con đối với chăn nuôi lợn sinh sản; 500 con đối với chăn nuôi lợn thịt; 50 con đối với chăn nuôi trâu, bò; 5.000 con đối với chăn nuôi gia cầm. Đối với lợn đực giống, tinh lợn ngoại đưa vào sản xuất, chăn nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp & PTNT. 4. Hỗ trợ bảo vệ thực vật a) Hỗ trợ giá thuốc bảo vệ thực vật cho cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp cho cả 3 Khu vực I, II, III như sau: - Hỗ trợ: 100% giá thuốc sâu, bệnh đối với Khu vực I, II, III khi có quyết định công bố dịch của UBND tỉnh; - Hỗ trợ 70% giá thuốc sâu bệnh cho vùng II; 100% cho Khu vực III và các huyện thuộc diện được hưởng chính sách theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, đối với diện tích được xác định, có nguy cơ thiệt hại trên diện rộng khi có sự đồng ý, thống nhất của UBND huyện, thị và Sở Nông nghiệp & PTNT. b) Hỗ trợ huấn luyện bảo vệ thực vật hàng năm cho nông dân theo chế độ chính sách hiện hành quy định theo từng Khu vực trong Tỉnh. 5. Hỗ trợ thú y a) Hỗ trợ 100% tiền vác xin cần thiết cho tiêm phòng gia súc trong địa bàn toàn tỉnh; b) Hỗ trợ tiền công tiêm phòng gia súc Khu vực II, III là 2.000 đồng cho một mũi tiêm (Một liều vác xin) đối với trâu, bò và 1.000 đồng cho một mũi tiêm (Một liều vác xin) đối với lợn; c) Hỗ trợ chống dịch: - Đối với các dịch bệnh động vật nguy hiểm như: Cúm gia cầm, LMLM, Tai xanh hoặc bệnh dại... Thực hiện chính sách hỗ trợ chống dịch khi có quyết định công bố dịch của UBND tỉnh; - Đối với các dịch bệnh gia súc mang tính địa phương như: Dịch Tụ huyết trùng trâu bò, lợn, dịch tả lợn, Nhiệt thán, Tiên mao trùng... khi phát hiện dịch trên địa bàn huyện. UBND tỉnh giao cho Chủ tịch UBND cấp huyện chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng để hỗ trợ công tác chống dịch gồm: Kinh phí mua vắc xin tiêm phòng bao vây khống chế vùng dịch, kinh phí mua thuốc kháng sinh, thuốc thú y hỗ trợ người chăn nuôi điều trị cho gia súc ốm; kinh phí hỗ trợ thuốc sát trùng ổ dịch, chôn lấp gia súc bị bệnh; chi phí tổ chức chống, dập dịch... d) Hỗ trợ tập huấn thú y cơ sở cho lực lượng thú y xã và thôn, bản: Mỗi xã từ 7 - 10 thú y viên được tập huấn, bổ sung kiến thức chuyên môn, từ 1 - 2 lần/năm. Điều 4. Chính sách hỗ trợ thủy sản a) Hỗ trợ giá giống cho mô hình sản xuất nuôi cá, tôm càng xanh trong ruộng cấy lúa và mô hình nuôi cá trong hệ V.A.C các xã Khu vực I, II là 50%; Khu vực III là 100%; giống cá nuôi thả phải được Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài Chính thẩm định) b) Hỗ trợ 50% giá giống, 50% giá thức ăn (theo quy trình) cho mô hình tiếp nhận công nghệ nuôi, sản xuất đối tượng thủy sản mới; (đối tượng thủy sản mới phải được Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài Chính thẩm định). Tiêu chuẩn cá giống áp dụng theo tiêu chuẩn Ngành quy định. c) Hỗ trợ tập huấn, hội thảo kỹ thuật cho nông dân. Điều 5. Chính sách hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp - Hỗ trợ trồng cây phân tán, cây phong trào: Thực hiện theo Dự án, Đề án, kế hoạch trồng cây phân tán, cây phong trào được UBND tỉnh phê duyệt. - Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% giá cây giống; - Loài cây trồng, tiêu chuẩn cây giống, địa điểm trồng, phương thức trồng: Giao Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định và hướng dẫn. Chương III ĐỊNH MỨC VÀ GIỚI HẠN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH Điều 6. Định mức và giới hạn thực hiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp 1. Đối với cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày a) Tỷ lệ diện tích sản xuất lúa ruộng toàn tỉnh được hỗ trợ giá giống không vượt quá 35% diện tích gieo trồng đối với Khu vực I, II; 25% diện tích gieo trồng đối với Khu vực III. Các đối tượng được phân bổ hỗ trợ luân phiên, không phân bổ bình quân cho các huyện, xã, bản. b) Tỷ lệ diện tích ngô được hỗ trợ giá giống trong toàn tỉnh: Không quá 15% đối với diện tích gieo trồng trên đất bãi, nương rẫy. Hỗ trợ 100% diện tích đối với gieo trồng trên đất 1 vụ lúa, 2 vụ lúa theo kế hoạch của UBND tỉnh giao. c) Tỷ lệ diện tích đậu tương được hỗ trợ giá giống trong toàn tỉnh: Không quá 20% đối với diện tích gieo trồng trên đất bãi, nương rẫy. Hỗ trợ 100% diện tích đối với đậu tương gieo trồng trên đất 1 vụ lúa, 2 vụ lúa theo kế hoạch của UBND tỉnh giao. 2. Đối với cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả - Cây Chè: Diện tích hỗ trợ hàng năm cho trồng mới không quá 150 ha; - Cây cà phê: Diện tích hỗ trợ hàng năm cho trồng mới không quá 300 ha; - Cây ăn quả hỗ trợ theo nguồn dự án được phê duyệt và kế hoạch giao hàng năm. 3. Đối với chăn nuôi - Hỗ trợ thụ tinh nhân tạo để cải tạo đàn bò vàng địa phương 800 con/năm (Khu vực I: 500 con, Khu vực II: 300 con); - Hỗ trợ trồng cỏ chăn nuôi không quá 20 ha/năm; - Hỗ trợ tập huấn phát triển chăn nuôi cho nông dân theo quy định chế độ tài chính hiện hành. 4. Đối với bảo vệ thực vật - Đối với thuốc bảo vệ thực vật: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh khi có quyết định công bố dịch. - Huấn luyện về bảo vệ thực vật cho nông dân, thực hiện theo kế hoạch kinh phí hàng năm được cấp. | 2,083 |
132,743 | 5. Hỗ trợ thuốc thú y Tiền vắc xin tiêm phòng trong địa bàn toàn tỉnh gồm 5 loại chủ yếu sau: - Vắc xin nhiệt thán: đạt 30% trên tổng đàn được tiêm 1 lần/ năm; - Vắc xin tụ huyết trùng trâu, bò: đạt 80% tổng đàn được tiêm 2 lần/năm; - Vắc xin tụ huyết trùng lợn: đạt 50% trên tổng đàn được tiêm 2 lần/năm; - Vắc xin dịch tả lợn: Tỷ lệ tiêm đạt 70% trên tổng đàn; - Vắc xin ung khí thán: Tiêm phòng chủ yếu ở 4 xã Chà Nưa, Mường Mươn, Huổi Lèng, Si Pa Phìn huyện Mường Chà, mỗi năm 8.000 - 10.000 liều vắc xin/năm. Điều 7. Định mức và giới hạn thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản - Hỗ trợ giá thủy sản theo mô hình nuôi cá, tôm càng xanh trong ruộng cấy lúa mức hỗ trợ không quá 50 ha/năm; - Hỗ trợ giá giống cá mô hình nuôi cá trong hệ V.A.C, mức hỗ trợ không quá 5 ha/năm đối với Khu vực I, II; không quá 3 ha đối với Khu vực III; - Hỗ trợ giá thủy sản theo mô hình tiếp nhận công nghệ nuôi mới, mức hỗ trợ không quá 0,5 ha/năm. Điều 8. Định mức và giới hạn thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất lâm nghiệp Khối lượng trồng cây phân tán, cây phong trào kế hoạch hàng năm, thực hiện theo quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn của UBND tỉnh. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, ban hành quy trình kỹ thuật đối với các cây trồng nông nghiệp, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp; quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đối với vật nuôi, thuỷ sản; Hướng dẫn tuyển, giữ chọn các loại giống cây trồng, vật nuôi đã nêu trong nội dung của chính sách; tổ chức và chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành triển khai thực hiện. Điều 10. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc lập kế hoạch, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp và kiểm tra việc thực hiện chính sách này theo các quy định hiện hành. Điều 11. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế của cơ sở để lập dự trù kinh phí hỗ trợ vào đầu quý III hàng năm gửi các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch vốn hỗ trợ hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị để thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 130/2010/QĐ-UBND NGÀY 22/01/2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, sửa đổi, bổ sung năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ các Thông tư: số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 236/TTr-STN&MT ngày 24/6/2010; Báo cáo thẩm định (lần 2) số 19/BCTĐ-STP ngày 23/6/2010 của Sở Tư pháp thẩm định Dự thảo Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố như sau: 1. Sửa đổi khoản 2, Điều 5: 2. Đất nông nghiệp có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này (đảợc hiểu là Quy định ban hành kèm theo Quyết định 130/2010/QĐ-UBND) thì được bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo vị trí thửa đất. 2. Bổ sung điểm 5.5 vào khoảng 5, Điều 5: 5.5. Hỗ trợ ảnh hưởng do giảm giá trị sử dụng đất nông nghiệp (trừ diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản) khi thu hồi đất, mức hỗ trợ bằng 10% mức giá đất của thửa đất đó diện tích hỗ trợ được xác định từ chỉ giới thu hồi đất ra 10m. 3. Sửa đổi điểm 6.1, điểm 6.2 khoản 6 và khoản 7, Điều 5: 6.1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông, có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, khi Nhà nước thu hồi đất thì toàn bộ diện tích đất thu hồi được bồi thường theo giá đất vườn, ao quy định tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm. Ngoài ra, còn được hỗ trợ bằng 50% mức giá đất ở của thửa đất đó; diện tích hỗ trợ tính theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không quá 02 lần hạn mức giao đất ở mới. 6.2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư thuộc thị trấn, trong khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, thôn, xóm và các điểm dân cư riêng lẻ; trong địa giới hành chính phường; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư có đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm của vị trí I, ngoài ra còn được hỗ trừ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực. Diện tích được tính hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở mới tại địa phương. Việc xác định giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi để tính hỗ trợ cho đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, trong khu dân cư nông thôn được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong chỉ giới khu vực đất thu hồi hoặc các mức giá của thửa đất ở liền kề theo quy định tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm. Trường hợp trong chỉ giới khu vực đất thu hồi không có thửa đất ở hoặc không có đất ở liền kề thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành năm của tuyến đường, phố hoặc các thửa đất ở trong khu đất có mức giá khác nhau có khoảng cách gần nhất với khu đất bị thu hồi Người sử dụng đất nông nghiệp đất vườn, ao đã được hỗ trợ theo quy định này thì không được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 12 Quy định này. 7. Trường hợp thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích 5% và diện tích ngoài hạn mức đất nông nghiệp được giao lâu dài mà chính quyền địa phương cấp xã đã tạm giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì bồi thường chi phí đầu tư vào đất cho người sử dụng đất bằng 50% mức giá đất nông nghiệp theo vị trí thửa đất; hỗ trợ 50% mức giá đất nông nghiệp theo vị trí thửa đất cho ngân sách cấp xã, tiền hỗ trợ được sử dụng theo quy định tại Điều 31 Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Bổ sung thêm đoạn 2 vào câu mở đầu, Điều 6: Trường hợp chỉ thu hồi một phần diện tích đất căn cứ thực trạng vị trí nhà và công trình phục vụ sinh hoạt trong cùng thửa đất được thể hiện trong trích đo thửa đất tại thời điểm thu hồi đất có xác nhận của chính quyền địa phương để xác định diện tích đất thu hồi là diện tích đất ở hay diện tích đất liền kề với đất ở là đất vườn, ao để thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo mục đích, hiện trạng sử dụng đất. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 6: 2. Hạn mức (diện tích) sử dụng đất để tính bồi thường hỗ trợ và mức bồi thường đất ở 2.1. Hạn mức giao đất ở mới được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 2430/QĐ- UB ngày 13/12/2000 của Uỷ ban nhân dân thành phố, cụ thể: Đất ở khu vực nông thôn: 200 m2/hộ đối với hộ nông nghiệp; 120 m2/hộ đối với hộ phi nông nghiệp. Đất ở khu vực đô thị: 100 m2/hộ. 2.2. Đối với những phường được thành lập từ các xã sau năm 1988 được áp dụng hạn mức đất ở như khu vực nông thôn quy định điểm 2.1 nêu trên. 2.3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được áp dụng theo Quy định về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân ban hành kèm theo Quyết định số 1518/2006/QĐ-UB ngày 12/7/2006 của Uỷ ban nhân dân thành phố. 6. Sửa đổi điểm 3.1 khoản 3, Điều 6: 3.1. Đất ở có giấy tờ: Đất ở có một trong trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản: 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1 Điều 11 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ được bồi thường, hỗ trợ như sau: | 2,052 |
132,744 | a. Trường hợp giấy tờ ghi rõ ranh giới đất ở: - Đất ở sử dụng trước ngày 15/10/1993 bồi thường 100% mức giá đất ở cho toàn bộ diện tích được ghi trên giấy tờ. - Đất ở sử dụng trước ngày 15/10/1993, trên giấy tờ có xác định diện tích đất ở và đất vườn ao trong cùng thửa đất ở (không kể diện tích đó đã được xây nhà và các công trình phục vụ sinh hoạt hay chưa): Bồi thường cho diện tích đất ở được xác định trong giấy tờ bằng 100% mức giá đất ở. Diện tích đất vườn, ao (nếu có) được bồi thường hỗ trợ theo quy định tại điểm 6.1 khoản 6 Điều 5 Quy định này. b. Trường hợp giấy tờ không xác định rõ ranh giới diện tích đất ở với đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở được xác định như sau: - Đối với đất sử dụng trước 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003, sửa đổi bổ sung năm 2009: được bồi thường 100% mức giá đất ở (bao gồm cả các trường hợp chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã). - Đối với đất sử dụng trước 18/12/1980 trong trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai thì bồi thường 100% mức giá đất ở nhưng diện tích bồi thường không quá 5 lần hạn mức giao đất ở mới (kể cả các trường hợp chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã). Diện tích đất còn lại được bồi thường, hỗ trợ theo quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với đất vườn, ao tại điểm 6.1 khoản 6 Điều 5 Quy định này. - Đối với đất ở sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004, diện tích đất ở được xác định để tính bồi thường áp dụng theo Quy định về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao liền kề trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân ban hành kèm theo Quyết định số 1518/2006/QĐ-UB ngày 12/7/2006 của Uỷ ban nhân dân thành phố. Diện tích đất còn lại được bồi thường, hỗ trợ theo quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với đất vườn, ao tại điểm 6.1 khoản 6 Điều 5 Quy định này. c. Trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 47 Nghị định 84/2007/ND-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. 7. Sửa đổi điểm 3.2 và bổ sung điểm 3.3, điểm 3.4 vào khoản 3, Điều 6: 3.2. Đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, mức bồi thường, hỗ trợ như sau: a. Đất sử dụng trước ngày 15/10/1993: - Đất đang sử dụng là đất có nhà ở không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ: Bồi thường 100% mức giá đất ở cho diện tích thực tế sử dụng, tối đa bằng 01 lần hạn mức đất ở giao mới. Diện tích đất còn lại được bồi thường theo giá đất vườn, ao quy định tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm. Ngoài việc bồi thường còn được hỗ trợ bằng 50% mức giá đất ở tại vị trí trong thửa đất cho diện tích thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 01 lần hạn mức giao đất ở mới. Diện tích còn lại được hỗ trợ: 200.000đ/m2 với các huyện; 300.000đ/m2 với khu vực các quận; đối với các thửa đất ở bị thu hồi có mức giá từ 200.000đ/m2 trở xuống tại các huyện, từ 300.000đ/m2 trở xuống tại các quận, được quy định tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm thì mức hỗ trợ bằng 80% mức giá của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ tính theo diện tích thực tế sử dụng nhưng tối đa không quá 01 lần hạn mức giao đất ở mới. - Đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 14, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người bị thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ bằng 50% mức giá đất ở cho diện tích đất đang sử dụng nhưng tối đa không quá 01 lần hạn mức giao đất ở mới. Diện tích đất còn lại được hỗ trợ: 200.000đ/m2 tại các huyện; 300.000đ/m2 tại các quận; đối với các thửa đất ở bị thu hồi có mức giá từ 200.000đ/m2 trở xuống tại các huyện, từ 300.000đ/m2 trở xuống tại các quận, được quy định tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm thì mức hỗ trợ bằng 80% mức giá của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ tính theo diện tích đất thực tế sử dụng nhưng không vượt quá 02 lần hạn mức giao đất ở mới. Diện tích còn lại (nếu có) thì được hỗ trợ bằng 50% mức giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1. b. Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: - Đất đang sử dụng là đất ở nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 14, Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì được bồi thường 100% mức giá đất ở cho diện tích đất sử dụng trong hạn mức đất ở giao mới và phải trừ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ và được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở và phần diện tích đất vườn ao trên cùng thửa đất không, được công nhận là đất ở thì được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1. - Đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 14, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngay 25/5/2007 của Chính phủ không bồi thường về đất; chỉ hỗ trợ:200.000đ/m2 với các huyện; 300.000đ/m2 Với các quận; đối với các thửa đất ở bị thu hồi có mức giá từ 200.000đ/m2 trở xuống tại các huyện, từ 300.000đ/m2 trở xuống tại các quận quy định tại bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm thì mức hỗ trợ bằng 80% mức giá của thửa đất đó; diện tích hỗ trợ tính theo diện tích đất sử dụng thực tế nhưng không vượt quá 02 lần hạn mức giao đất ở mới. Đối với diện tích còn lại (nếu có) thì được hỗ trợ bằng 50% mức giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1. Nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người bị thu hồi đất không còn chỗ ở nào khác thì được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. 3.3. Đất được giao không đúng thẩm quyền a. Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận (kể cả đất có nhà ở hoặc chưa có nhà ở) thì được bồi thường, hỗ trợ như sau: - Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 thì được bồi thường bằng 100% mức giá đất ở cho diện tích bị thu hồi nằm trong diện tích được giao. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường 100% mức giá đất ở cho diện tích đất sử dụng trong hạn mức đất ở giao mới. Diện tích ngoài hạn mức giao đất ở mới được bồi thường bằng 100% mức giá đất ở nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ và được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 /10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b. Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ tiền sử dụng đất (kể cả đất có nhà ở hoặc chưa có nhà ở) thì được bồi thường bằng 100% mức giá đất ở cho diện tích đất sử dụng trong hạn mức giao đất ở mới nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp (hoặc còn thiếu) theo mức thu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ và thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 14/2009 TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Diện tích còn lại được bồi thường theo giá đất trồng cây lâu năm tại vị trí 1. c. Đất do các tổ chức quản lý để sản xuất kinh doanh, làm trụ sở (không phải là đất ở) đã giao cho cán bộ, công nhân viên để làm nhà ở hoặc chuyển nhượng (kể cả đất có nhà, xưởng khi thanh lý, bán hóa giá) thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b mục 3.3 khoản 3 Điều này. 3.4. Bồi thường, hỗ trợ về đất đối với một số trường hợp khác: a. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được thực hiện theo Điều 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b. Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp được xác định là đất có nguồn gốc từ đất ở đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở đối sang, do địa phương vận động các hộ gia đình, cá nhân đổi cho địa phương để xây dựng các công trình công cộng: - Diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo Quyết định số 1518/2006/QĐ-UBND ngày 12/7/2006 của Uỷ ban nhân dân thành phố. - Đối với diện tích đất được xác định là đất ở hoặc đất vườn, ao thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 6 Quy định này c. Đất trưng dụng có thời hạn khi thi công làm công trình thủy lợi, làm đường ống xăng dầu gồm: Đất mượn để lấy đất đào, đắp, chứa đất bùn nạo vét công trình thủy lợi, làm đường ống xăng dầu không bồi thường về đất. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm hỗ trợ chi phí cải tạo khôi phục hiện trạng sử dụng đất ban đầu, tính bằng 15% mức giá đất theo mục đích sử dụng đất. Trường hợp đặc biệt, tổ chức làm công tác bồi thường có trách nhiệm căn cứ thực tế ảnh hưởng để xác định, báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp. | 2,081 |
132,745 | 8. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1 khoản 1, Điều 8: 1.1. Đất được giao có thu tiền sử dụng đất hoặc có nguồn gốc được công nhận là đất ở (từ đường, nhà thờ họ) bồi thường bằng giao đất mới hoặc bằng tiền theo mức giá đất ở theo vị trí. 9. Bổ sung Điều 8a: Điều 8a: Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất sau khi thu hồi. Sau khi thu hồi đất, trường hợp chiều sâu còn lại của thửa đất tính từ sau chỉ giới giao thông hoặc sau chỉ giới vỉa hè đến 3m, trường hợp diện tích còn lại dưới 20 m2 ở nội thành, dưới 40 m2 ở ngoại thành; hoặc còn lại lớn hơn mức trên nhưng hình thể thửa đất không thuận tiện sử dụng; đất canh tác còn lại không đủ điều kiện sản xuất thì chủ đầu tư phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện khuyến khích các hộ chuyển nhượng cho hộ sử dụng đất liền kề, hoặc đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi, bồi thường và bố trí tái định cư theo quy định, diện tích đất thu hồi này giao Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng theo quy hoạch. Những trường hợp đặc biệt khác: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường các cấp báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho từng trường hợp cụ thể. 10. Sửa đổi, bổ sung nội dung về "niên hạn sử dụng nhà, công trình" tại điểm 2.3 khoản 2, Điều 9: + Niên hạn sử dụng được xác định theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau: 10 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc khác; 25 năm đối với nhà một tầng mái ngói hoặc mái tôn, tường bao quanh xây gạch (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố); 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố; 50 năm đối với nhà 1,2,3 tầng, tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói; 60 năm đối với nhà 4-5 tầng trở lên; 20 năm đối với kho chứa, bể chứa, sân, đường nội bộ; 30 năm đối với kè, đập, cống, mương máng, bến cảng, ụ triền đà. 11. Sửa đổi tiêu đề điểm.2.4, khoản 2, Điều 9: 2.4. Đối với công trình phục vụ sản xuất kinh doanh trên đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp của các tổ chức và các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh trên đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân sử dụng có thời hạn theo hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 12. Bổ sung vào đoạn 2 của điểm 2.4 khoản 2, Điều 9: Đối với các công trình vật kiến trúc sau khi đã tính toán hỗ trợ mà mức hỗ trợ nhỏ hơn 30% giá trị xây mới và đang sử dụng ổn định thì tính bằng 30% giá trị xây mới. 13. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau: 5. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng phục vụ sản xuất trên đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân. 5.1 Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất thuê, đất giao có thời hạn theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi thu hồi trước thời hạn: a. Đối với nhà chòi. Nhà chòi là loại nhà tạm hoặc nhà xây, công trình xây dựng khác trên đất nông nghiệp để phục vụ trông coi bảo vệ sản xuất: chỉ bồi thường 100% giá trị xây dựng mới tính cho diện tích 1 chòi tối đa là 25m2. Diện tích đất đến 10 ha được tính 1 chòi; diện tích đất trên 10 ha đến 30 ha tính 2 chòi; diện tích đất trên 30 ha đến 50 ha tỉnh 3 chòi; diện tích đất trên 50 ha tính 4 chòi. Trường hợp do tính chất đặc thù của khu đất mà số lượng chòi trông coi ngoài quy định trên thì Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp. Phần diện tích còn lại ngoài hạn mức trên (nếu có) do tự ý xây dựng hoặc do chính quyền địa phương cho phép xây dựng không đúng thẩm quyền: xét hỗ trợ 50% giá trị xây dựng mới. Trường hợp đã có Quyết định hoặc Biên bản yêu cầu đình chỉ xây dựng nhưng vẫn cố tình xây dựng: không bồi thường, hỗ trợ. Diện tích nhà chòi quy định là diện tích xây dựng các công trình nhà trên đất, không kể các công trình khác phục vụ sản xuất như: bờ xây, bờ kè, lối đi, tường bao, tường rào. b. Đối với các công trình phục vụ sản xuất khác, Tổ chức làm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp căn cứ loại hình sản xuất tại địa phương, yêu cầu quy mô công trình phục vụ cho loại hình sản xuất đó để quyết định công trình có phù hợp với loại hình sản xuất hay không. Trường hợp phù hợp bồi thường 100% giá trị xây dựng mới, không phù hợp thì xem xét hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị xây dựng mới. c. Khối lượng đất đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn. - Trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn: được bồi thường theo đơn giá quy định tại Biểu số 02 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp do tính chất đặc biệt của khu đất mà việc đào đắp đất khó khăn hơn so với đào đắp các công trình cùng loại, chi phí đào đắp đất tương đương với đào đắp đối với công trình nhà ở, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định từng trường hợp cụ thể báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cho phép áp dụng theo đơn giá đào đắp đất đối với các công trình dân dụng (theo tập đơn giá kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành). - Trường hợp không được cấp có thẩm quyền cho phép đào đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn chỉ hỗ trợ kinh phí đào chuyển đi nơi khác, giá trị này được xác định theo thực tế đắp ao, đầm, tôn dâng nền, vườn. - Trường hợp khối lượng đất đào nền, vườn đã được cấp có thẩm quyền xác nhận là khoản đầu tư đã tạo nên giá trị quyền sử dụng đất để tính trong tiền bồi thường, hỗ trợ về đất tại thời điểm theo quy định thì không bồi thường, hỗ trợ. 5.2. Nhà, công trình xây dựng trên đất thuê, đất giao có thời hạn theo hợp đồng hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền bị thu hồi khi đã hết thời hạn và công trình trên xây dựng trên đất khai hoang thì xem xét hỗ trợ tối đa không quá 70% mức bồi thường, hỗ trợ của công trình được quy định tại điểm 5.1 điều này. 5.3. Công trình làm nhà ở trái phép trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường 100% giá trị xây dựng mới; trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy định này. 14. Sửa đổi điểm 7.2 khoản 7, Điều 9: 7.2. Công trình xây dựng sau khi có hành lang lưới điện: Nhà, công trình được phép xây dựng và tồn tại dưới hành lang lưới điện theo quy định của Pháp luật về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp khi thu hồi đất được bồi thường, hỗ trợ như sau: Công trình được phép xây dựng không vi phạm hành lang lưới điện bồi thường 100% giá trị xây mới; Công trình được phép xây dựng nhưng vi phạm hành lang lưới điện: phần không vi phạm bồi thường 100% giá trị xây dựng mới công trình; phần vi phạm không bồi thường chỉ xét hỗ trợ bằng 80% giá trị xây dựng mới. 15. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1, khoản 2, Điều 12: 2.1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao theo hạn mức tại địa phương, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm như sau: Hỗ trợ bằng tiền bằng 2 lần giá đất nông nghiệp theo vị trí thửa đất cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương tại thời điểm giao đất. Đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 1/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 16. Bổ sung điểm 2.3a và sửa đổi điểm 2.3 khoản 2 Điều 12 như sau: 2.3a. Cách xác định nhân khẩu, tỷ lệ % diện tích đất thu hồi để tính hỗ trợ như sau: - Số nhân khẩu được hỗ trợ của hộ: bao gồm toàn bộ nhân khẩu trong hộ thực sống bằng nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất được công an hộ khẩu và chính quyền cấp xã xác nhận. Trường hợp có hộ khẩu trong hộ, đã được giao đất nông nghiệp nhưng tại thời điểm quyết định thu hồi đất đang làm việc ở nơi khác mà nguồn sống chính vẫn từ sản xuất nông nghiệp tại địa phương, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận thì được tính trong số nhân khẩu của hộ có đất bị thu hồi để hưởng hỗ trợ. - Các trường hợp có hộ khẩu trong hộ, đã được giao đất nông nghiệp, nhưng tại thời điểm quyết định thu hồi đất, đang làm việc tại các tổ chức kinh tế, xã hội, lực lượng vũ trang (trừ diện nghĩa vụ quân sự) được hưởng lương, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn sống chính không còn từ sản xuất nông nghiệp tại địa phương thì không được tính trong số nhân khẩu được hưởng hỗ trợ của hộ có đất bị thu hồi. - Tỷ lệ % diện tích đất thu hồi được xác định trên cơ sở diện tích thu hồi của từng dự án so với tổng diện tích đất được giao theo hạn mức tại thời điểm giao đất nông nghiệp của địa phương. Trường hợp hộ gia đình bị thu hồi đất từ 2 dự án trở lên, nếu diện tích đất thu hồi tại dự án trước dưới 30% (chưa được hưởng hỗ trợ), khi thu hồi đất cho dự án sau thì diện tích thu hồi được tính cộng dồn của cả 2 dự án để tính tỷ lệ % diện tích đất thu hồi được hỗ trợ của dự án sau. | 2,085 |
132,746 | - Trường hợp dự án có quyết định thu hồi đất mà diện tích đất thu hồi của hộ gia đình cá nhân trên 30% và đã được tính hỗ trợ, nếu sau ít nhất 1 năm mà bị thu hồi tiếp thì cách xác định tỷ lệ diện tích thu hồi được tính như đoạn 3 điểm 2.3a khoản 2 điều 12 Quyết định 130/2010/QĐ-UBND. - Đối với diện tích đất hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho, khai hoang có nguồn gốc là đất hợp pháp trước thời điểm có thông báo chủ trương thu hồi đất, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận, nếu hộ gia đình, cá nhân được giao đất nông nghiệp còn thiếu hạn mức thì được cộng vào diện tích đất nông nghiệp giao còn thiếu để bồi thường, hỗ trợ; diện tích còn lại ngoài hạn mức giao đất nông nghiệp chỉ được xét bồi thường theo quy định. Trường hợp chưa có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho, khai hoang thì tính bồi thường, hỗ trợ cho người dụng đất trước khi chuyển quyền sử dụng. 2.3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của nông, lâm trường khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường đang làm việc hoặc đã hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hưởng hỗ trợ bằng 100% mức đất nông, lâm nghiệp theo vị trí, tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông, lâm nghiệp tại địa phương. 17. Sửa đổi Điều 13 như sau: Điều 13 Hỗ trợ khác được thực hiện theo quy định tại điều 23 Nghị định 69/2009/NĐ- CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ. 18. Sửa đổi đoạn 4 điểm 2.2 khoản 2, Điều 15: - Không có đất ở, nhà ở hợp pháp nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. 19. Sửa đổi đoạn 3 điểm 4.1 khoản 4, Điều 15: - Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi nhưng không đủ điều kiện được giao đất tái định cư, không còn nơi ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được xét giao đất ở mới theo hạn mức giao đất tái định cư quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Đối với trường hợp diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này thì được giao đất ở mới bằng hạn mức tối thiểu. 20. Bổ sung đoạn 8 vào điểm 4.1 khoản 4, Điều 15: - Diện tích đất được xét giao tái định cư, đối với hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Đối với trường hợp diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức đất giao tái định cư tối thiểu quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này thì được giao đất tái định cư bằng hạn mức tối thiểu; - Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế về quỹ đất của địa phương để bố trí tái định cư theo hạn mức giao đất tái định cư quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi, trường hợp diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất tái định cư tối thiểu thì được giao đất ở bằng hạn mức tối thiểu; - Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở tại địa phương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo Uỷ ban nhận dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế về quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất theo hạn mức giao đất tái định cư quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. 21. Sửa đổi khoản 3, Điều 21: 3. Đối với các dự án đã có quyết định phê duyệt nhưng dơ chủ đầu tư chưa thực hiện chi trả do chưa có nguồn kinh phí hoặc chưa bố trí tái định cư nên người bị thu hồi đất chưa nhận tiền bồi thường, chưa giải phóng mặt bằng, xác định lỗi thuộc Chủ đầu tư hoặc các cơ quan 10 nhà nước thì xử lý theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ. 22. Sửa đổi, bổ sung mục I và mục II Biểu số 02: I. Bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất): 1. Vị trí đất: - Theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp. - Trường hợp đất mới khai hoang đưa vào sản xuất tính theo đất vị trí 3. 2. Mức bồi thường, hỗ trợ: a) Đất rừng sản xuất thuộc quỹ đất công ích: bồi thường cho người sử dụng đất tiền chi phí đầu tư vào đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau: - Đất rừng do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao các hộ sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 8% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 12% mức giá đất rừng theo vị trí. - Đất rừng do địa phương ký hợp đồng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 12% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 8% mức giá đất rừng theo vị trí. b) Đất rừng do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí. c) Đất rừng sản xuất do nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí. d) Đất rừng do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất như sau: hộ gia đình, cá nhân được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 5% mức giá đất rừng theo vị trí, tổ chức được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí." II. Đối với đất nuôi trồng thủy sản (kể cả đối với trường hợp đất đã hết hạn hợp đồng nhưng vẫn đang sử dụng ổn định). 1. Bồi thường, Hỗ trợ về đất: a) Vị trí xác định theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp. Trường hợp đất mới khai hoang, đưa vào sản xuất: tính theo đất vị trí 3. b) Mức bồi thường, hỗ trợ: - Đối với đất đầm khó giao, khó chia, đất bãi ven sông (không thuộc quỹ đất nông nghiệp giao lâu dài) thì bồi thường chi phí đầu tư vào đất cho người sử đụng đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau: + Đầm do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí. + Đầm do địa phương ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí. + Đầm do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang thì người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất; mức bồi dưỡng bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí. - Đất đầm do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí; tổ chức kinh tế được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí. c. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản có quy định nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi kèm theo thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm căn cứ quy định của pháp luật và nội dung Hợp đồng do các bên liên quan cung cấp để xác định quyền lợi hợp pháp của mỗi bên được hưởng. 23. Sửa đổi, bổ sung đoạn 2, đoạn 3 (gạch đầu dòng "-" thứ 2, 3) điểm c khoản 2 mục III Biểu số 02: - Đối với đầm nuôi trồng thủy sản theo phương thức quảng canh cải tiến mức hỗ trợ công cụ sản xuất thường dùng như: thuyền, đăng đó, vó, chài, lưới, đáy đọn, phai nải tính theo khẩu độ cống lấy nước chính từ lạch cửa sông, cửa biển như sau. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với các đầm nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức bán thâm canh/thâm canh/công nghiệp do diện tích đầm nuôi nhỏ có những công cụ sản xuất đòi hỏi chuyên môn hóa cao, đảm bảo an toàn vệ sinh phòng bệnh (không sử dụng chung nhiều đầm): thuyền, đăng đó, vó, chài, vợt, túi lọc nước, sàn cho ăn, xô chậu, ca và các dụng cụ khác thì được hỗ trợ như sau: | 1,932 |
132,747 | + Diện tích đầm nuôi từ 0,3 ha đến 1 ha: 12 triệu đồng/đầm. + Diện tích đầm nuôi trên 1 ha đến 5 ha: 15 triệu đồng/đầm. + Diện tích đầm nuôi trên 5 ha đến 10 ha: 17 triệu đồng/đầm. + Diện tích đầm nuôi trên 10 ha: 20 triệu đồng/đầm. + Diện tích đầm nuôi dưới 0.3 ha không hỗ trợ về công cụ sản xuất. 24. Bổ sung vào điểm a, khoản 3 mục III Biểu số 02: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 25. Sửa đổi, bổ sung đơn giá một số loại cây tại Biểu số 03: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Bãi bỏ một số nội dung của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 như sau: 1. Bãi bỏ khoản 8 Điều 5. 2. Bãi bỏ đoạn 2 điểm 4.3 khoản 4 Điều 15 (Được giảm 10% tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đất tái định cư). 3. Bãi bỏ giá một số loại cây tại biểu số 03 theo số thứ tự sau: - Thứ tự số 82, trang 54, Cây lưỡi hổ; - Thứ tự số 66, trang 54, Cây hoa giấy; - Thứ tự số 28, trang 48, Cây ổi, na xiêm (bỏ 4 dòng của số thứ tự này); - Thứ tự số 35, trang 49, Thiên lý; - Thứ tự số 12, trang 58, Cây mướp, su su". Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Giao các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI, VIỆN PHÍ; PHÍ THU TỪ VÉ GIỮ XE ĐẠP, VÉ ĐI THUYỀN TẠI CHÙA HƯƠNG TÍCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và HĐND đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ bổ sung sửa đổi một số điều Nghị định 67/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 125/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 6/9/2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 125/TTLT-BTC-BTNMT; Thông tư số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn việc thu một phần viện phí, Thông tư số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-LĐTB&XH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Thông tư số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/11/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 14/TTLT ngày 30/9/1995; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 07/7/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, viện phí, phí thu từ vé giữ xe đạp, vé đi thuyền tại Chùa Hương Tích; báo cáo thẩm tra của các ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung thêm đối tượng nộp phí, điều chỉnh mức thu và quản lý sử dụng số phí thu được về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. (Phụ lục số 01) Điều 2. Quy định giá viện phí một số dịch vụ kỹ thuật. (Phụ lục số 02) Điều 3. Điều chỉnh mức thu lệ phí tại Chùa Hương Tích (huyện Can Lộc): Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 4. Thời gian tổ chức thực hiện các loại phí trên từ ngày 01/9/2010. Điều 5. Các quy định trước đây của tỉnh trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV, Kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 QUY ĐỊNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 121/2010/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh) 1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: 1.1. Bổ sung thêm đối tượng nộp phí: Các hộ gia đình có sử dụng nước sạch sinh hoạt do Công ty cấp nước Hà Tĩnh và Trung tâm cấp nước Khu kinh tế Vũng Áng cung cấp trên địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và thị trấn các huyện trong tỉnh (trừ thị trấn Vũ Quang). 1.2. Đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Công ty cấp nước Hà Tĩnh và Trung tâm cấp nước Khu kinh tế Vũng Áng là các đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng sử dụng nước sạch. 1.3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Tính 10% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. 1.4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh sử dụng để đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, số phí thu được phân bố như sau: - Để lại 10% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí cho Công ty cấp nước Hà Tĩnh và Trung tâm cấp nước Khu kinh tế Vũng Áng. - Phần phí còn lại nộp vào Ngân sách nhà nước (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí) và phân chia như sau: + Ngân sách huyện hưởng 40% và thị trấn hưởng 60% (đối với số phí phát sinh địa bàn thị trấn các huyện); + Ngân sách thành phố, thị xã hưởng 70%, xã, phường hưởng 30% (đối với số phí phát sinh trên địa bàn thành phố, thị xã); 2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: 2.1. Điều chỉnh mức thu phí như sau: - Bỏ danh mục thu nhu cầu ô xi sinh hóa trong biểu thu phí. Chuyển môi trường tiếp nhận nước của thành phố Hà Tĩnh từ môi trường tiếp nhận nước B lên môi trường tiếp nhận A (theo quy định có 4 môi trường tiếp nhận nước thải A, B, C, D tương ứng với mức thu khác nhau). 2.2. Đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. 2.3. Quản lý sử dụng tiền thu phí: - Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí và chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi, trong đó: + 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại điểm 4 mục C phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí. + 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi. Nội dung chi phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định. - Phần phí còn lại (80%): nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương (theo Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải). Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định phương án phân bổ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã nộp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ trên theo đúng chế độ tài chính quy định./. PHỤ LỤC SỐ 02 BIỂU GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ ÁP DỤNG CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 121/2010/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) PHẦN A. ĐƠN GIÁ THU VIỆN PHÍ KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN B. ĐƠN GIÁ THU TIỀN VIỆN PHÍ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN C. ĐƠN GIÁ THU VIỆN PHÍ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM C1. CÁC THỦ THUẬT, TIỂU THỦ THUẬT, NỘI SOI, ĐIỀU TRỊ BẰNG TIA XẠ: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> C2. CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA C2.1. KHOA NGOẠI <jsontable name="bang_6"> </jsontable> | 2,069 |
132,748 | C2.2 SẢN- PHỤ KHOA <jsontable name="bang_7"> </jsontable> C2.3 MẮT: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> C2.4 TAI - MŨI - HỌNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> C2.5 RĂNG – HÀM – MẶT <jsontable name="bang_10"> </jsontable> C2.6 BỎNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> C2.7. CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT CÒN LẠI KHÁC (Đơn giá bao gồm các vật tư tiêu hao cần thiết cho phẫu thuật, thủ thuật nhưng chưa bao gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao đặc biệt nếu có sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật) C2.7.1. DANH MỤC PHẪU THUẬT C2.7.1.1 KHỐI U Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> C2.7.1.2 TIM MẠCH – LỒNG NGỰC <jsontable name="bang_13"> </jsontable> C2.7.1.3. MẮT <jsontable name="bang_14"> </jsontable> C2.7.1.4. TAI-MŨI-HỌNG <jsontable name="bang_15"> </jsontable> C2.7.1.5. RĂNG - HÀM - MẶT <jsontable name="bang_16"> </jsontable> C2.7.1.6. THẦN KINH SỌ NÃO <jsontable name="bang_17"> </jsontable> C2.7.1.7. LAO VÀ BỆNH PHỔI <jsontable name="bang_18"> </jsontable> C2.7.1.8. TIÊU HÓA - BỤNG <jsontable name="bang_19"> </jsontable> C2.7.1.9. GAN - MẬT - TỤY <jsontable name="bang_20"> </jsontable> C2.7.1.10. TIẾT NIỆU - SINH DỤC <jsontable name="bang_21"> </jsontable> C2.7.1.11. PHỤ SẢN <jsontable name="bang_22"> </jsontable> C.2.7.1.12. NHI <jsontable name="bang_23"> </jsontable> C2.7.1.13. CHẤN THƯƠNG - CHỈNH HÌNH <jsontable name="bang_24"> </jsontable> C2.7.1.14. BỎNG <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> C2.7.1.15. TẠO HÌNH <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> C2.7.1.16 NỘI SOI <jsontable name="bang_28"> </jsontable> C2.7.1.17. GIẢI PHẪU BỆNH <jsontable name="bang_29"> </jsontable> C2.7.2. DANH MỤC THỦ THUẬT C2.7.2.1 UNG BƯỚU <jsontable name="bang_30"> </jsontable> C2.7.2.2 MẮT <jsontable name="bang_31"> </jsontable> C2.7.2.3. TAI - MŨI - HỌNG <jsontable name="bang_32"> </jsontable> C2.7.2.4. RĂNG - HÀM - MẶT: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> C2.7.2.5. THẦN KINH SỌ NÃO <jsontable name="bang_34"> </jsontable> C2.7.2.6. TIÊU HÓA – BỤNG <jsontable name="bang_35"> </jsontable> C2.7.2.7. GAN - MẬT - TỤY <jsontable name="bang_36"> </jsontable> C2.7.2.8. TIẾT NIỆU - SINH DỤC <jsontable name="bang_37"> </jsontable> C2.7.2.9. PHỤ SẢN <jsontable name="bang_38"> </jsontable> C2.7.2.10. NHI <jsontable name="bang_39"> </jsontable> C2.7.2.11. CHẤN THƯƠNG - CHỈNH HÌNH <jsontable name="bang_40"> </jsontable> C2.7.2.12. HỒI SỨC CẤP CỨU – GÂY MÊ HỒI SỨC – LỌC MÁU <jsontable name="bang_41"> </jsontable> C2.7.2.14. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH <jsontable name="bang_42"> </jsontable> C2.7.2.15. NỘI SOI <jsontable name="bang_43"> </jsontable> C2.7.2.16. TÂM THẦN <jsontable name="bang_44"> </jsontable> C2.7.2.17. CƠ-XƯƠNG KHỚP <jsontable name="bang_45"> </jsontable> C3. XÉT NGHIỆM VÀ THĂM DÒ CHỨC NĂNG <jsontable name="bang_46"> </jsontable> C3.2 XÉT NGHIỆM HÓA SINH 1 Gross 13.000 2 Maclagan 13.000 3 Amoniac 43.000 4 CPK 19.000 5 ACTH 68.000 6 ADH 118.000 7 Cortison 58.000 8 GH 58.000 9 Testosteron 50.000 10 Erythropoietin 63.000 11 Thyroglobulin 63.000 12 Calcitonin 63.000 13 TRAb 200.000 14 Phenytoin 63.000 15 Theophylin 63.000 16 Tricyclic anti depressant 63.000 17 Quinin/Cloroquin/Mefloquin 63.000 18 Nồng độ rượu trong máu 22.000 19 Paracetamol 28.000 20 Benzodiazepam(BZD) 28.000 21 Ngộ độc thuốc 43.000 22 Salicylate 58.000 23 ALA 73.000 24 A/G 25.000 25 Calci 8.000 26 Calci ion hóa 18.000 27 Phospho 10.000 28 CK-MB 25.000 29 LDH 18.000 30 Gama GT 13.000 31 CRP hs 34.000 32 Ceruloplasmin 45.000 33 HBA 1c 45.000 34 Apolipoprotein A/B (1 loại) 30.000 35 IgA/IgG/IgM/IgE (1 loại) 40.000 36 Lipase 38.000 37 Complement 3 (C3)/4 (C4) (1 loại) 38.000 38 Beta 2 Microglobulin 48.000 39 RF (Rheumatold Factor) 38.000 40 ASLO 38.000 41 Transferin 43.000 42 Khí máu 65.000 43 Catecholamin 130.000 44 T3/F T3/T4/F T4 (1 loại) 40.000 45 TSH 35.000 46 Alpha FP (AFP) 55.000 47 PSA 58.000 48 Ferritin 50.000 49 Insuline 50.000 50 CEA 55.000 51 Beta - HCG 55.000 52 Estradiol 50.000 53 LH 50.000 54 FSH 50.000 55 Prolactin 47.500 56 Progesteron 50.000 57 Homocysteine 98.000 58 Myoglobin 60.000 59 Troponin T/l 48.000 60 Cyclosporine 225.000 61 PTH 170.000 62 CA 19-9 98.000 63 CA 15-3 105.000 64 CA 72-4 95.000 65 CA 125 100.000 66 Cyfra 21-1 65.000 67 Folate 55.000 68 Vitamin B12 48.000 69 Digoxin 55.000 70 Anti – TG 200.000 71 Pre albumin 63.000 72 Lactat 63.000 73 Lambda 63.000 74 Kappa 63.000 75 HBDH 63.000 76 Haptoglobin 63.000 77 GLDH 63.000 78 Alpha Microglobulin 63.000 79 CK 25.000 C3.3 Xét nghiệm vi sinh 1 Vi khuẩn chí 17.000 2 Xét nghiệm tìm BK 18.000 3 Cấy máu bằng máy cấy máu Batec 100.000 4 Nuôi cấy vi khuẩn 100.000 5 Nuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí 975.000 6 Nuôi cấy và định danh vi khuẩn bằng máy định danh Phoenix 185.000 7 Phản ứng CRP 23.000 8 Kỹ thuật sắc ký khí miễn dịch chẩn đoán sốt xuất huyết nhanh 100.000 9 Xác định Pneumocystis carinii bằng kỹ thuật ELISA 275.000 10 Xác định dịch cúm, á cúm 2 bằng kỹ thuật ELISA 395.000 11 Định lượng vi rút viêm gan B (HBV) cho các bệnh nhân viêm gan B mãn tính (Sử dụng để theo dõi điều trị) 1.025.000 12 Định lượng vi rút viêm gan C (HCV) cho các bệnh nhân viêm gan C mãn tính (Sử dụng để theo dõi điều trị) 1.030.000 13 Cấy vi khuẩn lao nhanh bằng môi trường MGIT 83.000 14 Chẩn đoán Dengue lgM bằng kỹ thuật ELISA 115.000 15 Chẩn đoán Dengue lgG bằng kỹ thuật ELISA 115.000 16 Chẩn đoán viêm não Nhật Bản bằng kỹ thuật ELISA 45.000 17 Chẩn đoán Rotavirus bằng kỹ thuật ngưng kết 135.000 18 Chẩn đoán Toxoplasma lgM bằng kỹ thuật ELISA 85.000 19 Chẩn đoán Toxoplasma lgG bằng kỹ thuật ELISA 85.000 20 Chẩn đoán Herpes virus HSV1 + 2 lgM bằng kỹ thuật ELISA 115.000 21 Chẩn đoán Herpes virus HSV1 + 2 lgG bằng kỹ thuật ELISA 115.000 22 Chẩn đoán Cytomegalovirus bằng kỹ thuật ELISA (CMV lgM) 95.000 23 Chẩn đoán Cytomegalovirus bằng kỹ thuật ELISA (CMV lgG) 85.000 24 Chẩn đoán Clammydia lgG bằng kỹ thuật ELISA 140.000 25 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EBV-VCA lgM) 150.000 26 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EBV-VCA IgG) 142.000 27 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EA-VCA lgG) 160.000 28 Chẩn đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EV-NA1- lgG) 165.000 29 Chẩn đoán Mycoplasma pneumoniae IgM bằng kỹ thuật ELISA 130.000 30 Chẩn đoán Mycoplasma pneumoniae lgG bằng kỹ thuật ELISA 190.000 31 Chẩn đoán Rubella lgM bằng kỹ thuật ELISA 110.000 32 Chẩn đoán Rubella lgG bằng kỹ thuật ELISA 90.000 33 Chẩn đoán RSV (Respirator Syncytial Virus) bằng kỹ thuật ELISA 110.000 34 Chẩn đoán Aspegillus bằng kỹ thuật ELISA 80.000 35 Chẩn đoán Cryptococcus bằng kỹ thuật ngưng kết hạt 85.000 36 Chẩn đoán Canđia Ag bằng kỹ thuật ELISA 137.000 37 Chẩn đoán thương hàn bằng kỹ thuật Widal 75.000 38 Chẩn đoán giang mai bằng kỹ thuật RPR 15.000 39 Chẩn đoán giang mai bằng kỹ thuật TPHA 28.000 40 Chẩn đoán giang mai bằng kỹ thuật ELISA 28.000 41 Chẩn đoán Anti HAV-IgM bằng kỹ thuật ELISA 75.000 42 Chẩn đoán Anti HAV-total bằng kỹ thuật ELISA 67.000 43 Chẩn đoán Mycoplasma Prcumonie 140.000 C3.4 XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU 1. Nước tiểu 10 thông số (máy) 25.000 2. Micro Albumin 32.000 3. Opiate (định tính) 28.000 4. Amphetamin (định tính) 28.000 Marijuna (định tính) 28.000 Protein Bence – Jone 15.000 Dưỡng chấp 15.000 DPD 125.000 Xác định nồng độ cồn trong nước tiểu 30.000 Định lượng ALDOSTERON 45.000 Định lượng BACBITURATE 30.000 Định lượng CATECHOLAMIN 30.000 Các test xác định: Ca ++, P--, Na + K +,CI- 6.000 Protein/Đường niệu 3.000 Tế bào cặn nước tiểu/cặn Adis 6.000 Ure/Axit Uric/Creatinin/Amilaza 6.000 Các chất Xentonic/sắc tố mật/nuối mật/urobilinogen 6.000 Điện di Protein niệu 30.000 Xác định GONADOTROPIN để chẩn đoán thai nghén: Phương pháp hóa học - miễn dịch 18.000 Phương pháp tiêm động vật 30.000 Định lượng GONADOTTROPHIN rau thai 30.000 Định lượng HYDROCORTICOSTEROID 30.000 Định lượng OESTROGEN toàn phần 30.000 Định lượng HYDROCORTICOSTEROID 36.000 Định lượng PREGNANEDIOL, PREGNANETRIOL 30.000 PORPHYRIN: Định lượng 30.000 PORPHYRIN: Định tính 15.000 Định lượng chì/Asen/Thủy ngân... 30.000 Xác định tế bào/trụ hay các tinh thể khác 3.000 Xác định tỷ trọng trong nước tiểu/pH 4.500 Soi tươi tìm vi khuẩn 9.000 Nuôi cấy phân lập 15.000 Tiêm truyền động vật 30.000 Kháng sinh đồ 15.000 C3.5 XÉT NGHIỆM PHÂN 1. Xét nghiệm cặn dư phân 30.000 2. Nuôi cấy phân lập vi khuẩn gây bệnh bằng bộ API và làm kháng sinh đồ với 12 - 18 loại khoanh giấy 63.000 3. Tìm BILIRUBIN 6.000 4. Xác định Canxi. Phospho 6.000 5. Xác định các men: Amilase/Trypsin/ Mucinase 9.000 6. Xác định mỡ trong phân 30.000 7. Xác định máu trong phân 6.000 8. Urobilin, Urobilinogen: Định tính 6.000 9. Soi tìm KST hay trứng KST sau khi làm kỹ thuật phong phú 12.000 10. Nuôi cấy phân lập 15.000 11. Soi tươi 9.000 C3.6 XÉT NGHIỆM CÁC CHẤT DỊCH KHÁC CỦA CƠ THỂ (dịch rỉ viêm, đờm, mủ, nước ối, dịch não tủy, dịch màng phổi, màng tim, màng bụng, tinh dịch, dịch ổ khớp, dịch âm đạo...) VI KHUẨN - KÝ SINH TRÙNG 1 Soi tươi 9.000 2 Soi có nhuộm tiêu bản 12.000 3 Nuôi cấy 15.000 4 Tiêm truyền động vật để chẩn đoán 30.000 5 Kháng sinh đồ 15.000 XÉT NGHIỆM TẾ BÀO 6 Đếm tế bào, phân loại 6.000 7 Nuôi cấy làm nhiễm sắc thể đồ 30.000 XÉT NGHIỆM HÓA HỌC: Định lượng 1 chất/Protein đường clorua phản ứng thuốc tím, phản ứng Pandy....) 6.000 C3.7. XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ 1. Xử lý và đọc các tiêu bản sinh thiết 9.000 2. Xét nghiệm độc chất 30.000 3. Sinh thiết, nhuộm HE 48.000 4. Sinh thiết, nhuộm PAS 48.000 5. Sinh thiết, nhuộm các sợi liên võng 48.000 6. Sinh thiết, nhuộm Mucicarmin 48.000 7. Sinh thiết, nhuộm đỏ Công gô 48.000 8. Sinh thiết, nhuộm mỡ theo phương pháp Sudan III 43.000 9. Sinh thiết, nhuộm Van Gieson 48.000 10. Sinh thiết, nhuộm Xanh Acian 48.000 11. Sinh thiết, nhuộm Giemsa 43.000 12. Tế bào U, hạch đồ 33.000 13. Tế bào nhuộm Papanicolaou 43.000 14. Ly tâm các loại dịch, chẩn đoán tế bào học 23.000 15. Sinh thiết, nhuộm hóa mô miễn dịch cho một dấu ấn kháng nguyên 80.000 16. Sinh thiết, nhuộm miễn dịch huỳnh quang cho 06 kháng thể 185.000 17. Sinh thiết, cắt lạnh chẩn đoán tức thì 95.000 18. Chẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật 60.000 19. Chọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1 u) 80.000 20. Chọc, hút tuyến tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán 175.000 21. Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh 325.000 22. Chọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu 125.000 23. Chọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng 250.000 24. Xét nghiệm cyto (tế bào) 55.000 25. Sinh thiết và làm tiêu bản tổ chức xương 75.000 26. | 2,546 |
132,749 | Sinh thiết và làm tiêu bản tổ chức phần mềm 60.000 C3.8 XÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT 1 Xử lý mẫu sinh học cho xét nghiệm độc chất 33.000 2 Định lượng kim loại nặng 48.000 3 Định tính ma túy trong nước tiểu (1 chỉ tiêu) 53.000 4 Định tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu) 68.000 5 Định tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu) 70.000 6 Định tính PBG trong nước tiểu 18.000 7 Định tính porphyrin trong nước tiểu chuẩn đoán tiêu cơ vân 30.000 8 Định lượng thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu) 850.000 9 Xác định thành phần hóa chất bảo vệ thực vật 825.000 10 Định tính 1 chỉ tiêu độc chất khác (hóa chất/thực vật/độc vật) 68.000 C3.9 MỘT SỐ THĂM DÒ CHỨC NĂNG VÀ THĂM DÒ ĐẶC BIỆT 1. Điện tim đồ 12.000 2. Điện não đồ 20.000 3. Lưu huyết não 50.000 4. Chức năng hô hấp 15.000 5. Đo chuyền hóa cơ bản 15.000 6. Thử nghiệm ngấm BROMSULPHTALEIN trong thăm dò chức năng gan 30.000 7. Thử nghiệm dung mạp CACBONHYDRATE (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza) 30.000 8. Nghiệm pháp đồ Conggo 30.000 9. Test thanh thải Creatinine 30.000 10. Test thanh thải Ure 30.000 11. Test dung nạp Tolbutamit 35.000 12. Test dung nạp Glucagon 35.000 13. Test dung nạp Glucose 35.000 14. Test thanh thải Phenolsulíophthaleine 45.000 C3.10 CÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ C3.10.1 THĂM DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (KHUNG GIÁ CHƯA BAO GỒM DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ VÀ INVIVO KIT) 1. Đời sống hồng cầu 45.000 2. Độ tập trung I131 tuyến giáp 60.000 3. Điều trị bệnh Basedow bằng I131 50.000 4. SPECT não 147.000 5. SPECTT tưới máu cơ tim 140.000 6. Xạ hình chức năng thận 112.000 7. Thận đồ đồng vị 130.000 8. Xạ hình chức năng thận - tiết niệu sau ghép thận với Tc-99m MAG 3 152.000 9. Xạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA) 112.000 10. Xạ hình tuyến thượng thận với I 131 MIBG 142.500 11. Xạ hình gan mật 125.000 12. Xạ hình chẩn đoán u máu trong gan 125.000 13. Xạ hình gan với Tc-99m Sulfur Colloid 142.000 14. Xạ hình lách 127.500 15. Xạ hình tuyến giáp 60.000 16. Độ tập trung I 131 tuyến giáp 50.000 17. Xạ hình tưới máu tinh hoàn với Tc-99m 73.000 18. Xạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m 88.000 19. Xạ hình tĩnh mạch với Tc-99m MAA 140.000 20. Xạ hình chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hóa với hồng cầu đánh dấu Tc- 99m 125.000 21. Xạ hình toàn thân với I-131 140.000 22. Xạ hình chẩn đoán khối u 140.000 23. Xạ hình lưu thông dịch não tủy 150.000 24. Xạ hình tủy xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoăc BMHP 158.000 25. Xạ hình xương 123.000 26. Xạ hình chức năng tim 140.000 27. Xạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với Tc-99m Pryphosphate 125.000 28. Xác định thể tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr 51 83.000 29. Xác định đời sống hồng cầu, nơi phân hủy hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr 51 135.000 30. Xạ hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào ngược dạ dày- thực quản với Tc-19m Sulfur Colloid 163.000 31. Xạ hình chẩn đoán chức năng co bóp dạ dày với Tc-19m Sulfur Colloid dạ-dày với Tc-99m Sulfur Colloid 108.000 32. Xạ hình não 108.000 33. Xạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với Tc-99m 90.000 34. Xạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO 90.000 35. Xạ hình tưới máu phổi 125.000 36. Xạ hình thông khí phổi 137.500 37. Xạ hình tuyến vú 125.000 38. Xạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP 143.000 C3.10.2 ĐIỀU TRỊ BẰNG CHẤT PHÓNG XẠ (KHUNG GIÁ CHƯA BAO GỒM DƯỢC CHẤT PHÓNG XẠ VÀ CÁC THUỐC BỔ TRỢ KHÁC, NẾU CÓ SỬ DỤNG) 39. Điều trị Basedow và cường tuyến giáp trạng bằng I-131 65.000 40. Điều trị bướu tuyến giáp đơn thuần bằng I-131 65.000 41. Điều trị ung thư tuyến giáp bằng I-131 75.000 42. Điều trị giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P32 148.000 43. Điều trị sẹo lồi/Eczema/u máu nông bằng P32 48.000 44. Điều trị tràn dịch màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ 188.000 45 Điều trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ 90.000 46. Điều trị tràn dịch màng bụng do ung thư bằng keo phóng xạ 175.000 47. Điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát bằng P32 110.000 48. Điều trị bệnh Leucose kinh bằng P32 188.000 49. Điều trị giảm đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều trị 10 ngày) 190.000 50. Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng I-131 Lipiodol 235.000 51. Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng Renium 188 147.000 52. Điều trị ung thư gan bằng keo Silicon P-32 233.000 53. Điều trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ I-125 233.000 54. Điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ I-125 233.000 55. Điều trị u tuyến thượng thận và u tế bào thần kinh bằng I-131 MIBG 233.000 C3.11 MỘT SỐ THĂM DÒ CHỨC NĂNG VÀ THĂM DÒ ĐẶC BIỆT KHÁC 1 Test Raven/Gille 10.000 2 Test tâm lý MMPI/WAIS/WICS 13.000 3 Test tâm lý BECK/ZUNG 10.000 4 Test WAIS/WICS 15.000 5 Test trắc nghiệm tâm lý 12.000 6 Điện tâm đồ gắng sức 75.000 7 Holter điện tâm đồ/huyết áp 125.000 8 Điện cơ (EMG) 73.000 9 Điện cơ tầng sinh môn 63.000 10 Đo độ loãng xương 80.000 C4 CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH C4.1 SIÊU ÂM 1. Siêu âm 20.000 2. Siêu âm màu 80.000 3. Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu 100.000 4. Siêu âm màu 3-4 chiều (3D - 4D) 100.000 5. Siêu âm + đo trục nhãn cầu 20.000 6. Siêu âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản 300.000 7. Siêu âm tim gắng sức 450.000 8. Siêu âm Doppler màu tim + cản âm 145.000 9. Siêu âm nội soi 425.000 C4.2.1 CHIẾU, CHỤP X-QUANG 4.000 C4.2.2 CHỤP X QUANG CÁC CHI 1. Các đốt ngón tay hay ngón chân 10.000 2. Bàn tay/cổ tay/cẳng tay/khuỷu tay/cánh tay 20.000 3. Bàn-cổ tay-1/2 dưới cẳng tay; 1/2 trên cẳng tay- khuỷu tay 20.000 4. Khuỷu tay - cánh tay 20.000 5. Bàn chân/ cổ chân/ 1/2 dưới cẳng chân 20.000 6. 1/2 trên cẳng chân-gối/khớp gối/Đùi 20.000 7. Khớp vai, kể cả xương đòn và xương bả vai 20.000 8. Khớp háng 20.000 9. Khung chậu 20.000 C4.2.3 CHỤP X-QUANG VÙNG ĐẦU 1. *Chụp Blondeau + Hirtz 40.000 2. Chụp hốc mắt thẳng/nghiêng 20.000 3. Chụp lỗ thị giác 2 mắt 25.000 4. Chụp khu trú Baltin 33.000 5. Chụp Vogd 31.000 6. Chụp đáy mắt 20.000 7. Chụp Angiography mắt 120.000 8. Chụp khớp cắn 15.000 9. Xương sọ (vòm sọ) thẳng/nghiêng 20.000 10. Các xoang 20.000 11. Xương chũm, mỏm châm 20.000 12. Xương đá các tư thế 20.000 13. Các xương mắt (hốc mắt, xoang hàm, xoang trán) 20.000 14. Các khớp thái dương hàm 20.000 15. Chụp ổ răng 10.000 C4.2.4 CHỤP X-QUANG RĂNG HÀM MẶT 1 Chụp sọ mặt chỉnh nha thường (Panorama, Cephalornetric, cắt lớp lồi cầu) 45.000 2 Chụp sọ măt chỉnh nha kỹ thuật số 75.000 3 Chụp sọ mặt thường quy: Mặt thẳng/Mặt nghiêng/Schuller/Belote/ Hàm chếch... 20.000 4 Chụp răng thường 10.000 5 Chụp răng kỹ thuật số 20.000 C4.2.5 CHỤP X-QUANG VÙNG NGỰC 1. Chụp khí quản 20.000 2. Chụp phổi đỉnh ưỡn (Apicolordotic) 20.000 3. Chụp tim phổi chếch trái (LAO) 23.000 4. Chụp tim phổi chếch phải (RAO) 23.000 5. Phổi thẳng 20.000 6. Phổi nghiêng 20.000 7. Chụp thực quản có uống Barite hàng loạt 30.000 8. Xương ức, xương sườn 20.000 C4.2.6 CHỤP X QUANG CỘT SỐNG: 1. Các đốt sống cổ 20.000 2. Các đốt sống ngực 20.000 3. Cột sống thắt lưng-cùng 20.000 4. Cột sống cùng - cụt 20.000 5. Chụp 2 đoạn liên tục 40.000 6. Chụp 3 đoạn trở lên 50.000 7. Nghiên cứu tuổi xương: cổ tay, đầu gối 30.000 C4.2.7 CHỤP X-QUANG HỆ TIẾT NIỆU, ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ ĐƯỜNG MẬT 1. Thận bình thường 20.000 2. Thận có chuẩn bị (UIV)(Chưa bao gồm thuốc cản quang) 40.000 3. Thận-niệu quản ngược dòng (Chưa bao gồm thuốc cản quang) 40.000 4. Bụng bình thường 20.000 5. Có bơm hơi màng bụng 30.000 6. Thực quản (có hoặc không uống Barite) 30.000 7. Dạ dày-tá tràng có chất cản quang 40.000 8. Chụp khung đại tràng (Chưa bao gồm thuốc cản quang) 40.000 9. Chụp túi mật 30.000 10. Chụp tele gan 33.000 11 Chụp mật tụy ngược dòng (ERCP) 425.000 C4.2.8 MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỤP X QUANG VỚI CHẤT CẢN QUANG (Chưa bao gồm thuốc cản quang) 1. Chụp động mạch não 30.000 2. Chụp não thất (bơm hơi) 40.000 3. Tử cung - vòi trứng 20.000 4. Phế quản 20.000 5. Tủy sống 20.000 6. Chụp vòm mũi họng 15.000 7. Chụp ống tai trong 15.000 8. Chụp họng - thanh quản 15.000 9. Chụp CT Scanner 800.000 C4.2.9 MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỤP X-QUANG KHÁC 1 Chụp cộng hưởng từ (MRI) 1.500.000 2 Chụp cộng hưởng từ (MRI) có chất cản quang (kể cả thuốc cản quang) 2.100.000 3 Chụp động mạch chủ bụng/ngực/đùi (không DSA) 575.000 4 Chụp mạch máu thông thường (không DSA) 325.000 5 Chụp mạch máu bằng DSA 1.750.000 6 Chụp động mạch vành bằng DSA 3.350.000 7 Chụp, nong động mạch (phổi, chủ, vành...) bằng bóng (chưa bao gồm bộ dụng cụ chụp động mạch, bộ bóng nong) 1.500.000 8 Chụp, nong động mạch và đặt stent (chưa bao gồm bộ dụng cụ chụp động mạch, bộ bóng nong, stent) 1.600.000 9 Chụp và nút mạch hóa dầu điều trị ung thư gan nguyên phát (TOCE) (chưa bao gồm Micro Guide wire can thiệp, Micro catheter) 1.350.000 10 Chụp mật qua Kehr 110.000 11 Chụp bàng quang có bơm thuốc cản quang 85.000 12 Chụp X – quang vú định vị kim dây 215.000 13 Lỗ dò cản quang (bao gồm cả thuốc) 250.000 14 Chụp tuyến vú (1 bên) 28.000 15 Mammography (1 bên) 60.000 16 Chụp tuyến nước bọt 25.000 17 Chụp X quang có gắn hệ thống Computer (CR) 50.000 C5. MỘT SỐ KỸ THUẬT KHÁC 1 Telemedicines 1.000.000 2 Thở máy (thu theo lượng ôxy, tiêu thụ và giá mua ôxy thực tế) 3 Kỹ thuật điều trị ung thư bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị) 137.500 4 | 2,413 |
132,750 | Kỹ thuật xạ phẫu X-knife, COMFORMAL (trọn gói) 22.500.000 5 Phẫu thuật sử dụng dao Gamma (Gamma kinfe) (trọn gói) 22.500.000 CHỈ THỊ VỀ VIỆC HUY ĐỘNG TIỀM LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÔNG AN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Ngày 19 tháng 11 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 169/2007/NĐ - CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác Công an (sau đây viết tắt là Nghị định 169). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm huy động tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Việc triển khai thực hiện Nghị định này sẽ tạo điều kiện cho lực lượng Công an chủ động đấu tranh, phòng chống tội phạm; xử lý kịp thời các tình huống có nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, góp phần xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Để thực hiện nghiêm túc Nghị định của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện một số nội dung công việc chủ yếu sau đây: 1. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan nắm và quán triệt về các nội dung cơ bản của Nghị định 169 và Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BCA-BKHCN-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công an - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 169/2007/NĐ - CP; Thông tư liên tịch số 03/2009/TTLT/BCA – BLĐTBXH – BNV - BTC của Bộ Công an, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ngày 09 tháng 4 năm 2009 về hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ được huy động phục vụ công tác công an. Nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ những người làm khoa học trong các lĩnh vực, các ngành, các cơ quan, tổ chức trong nước và ngoài nước, các tổ chức quốc tế trên địa bàn tỉnh về việc đóng góp trí tuệ, sáng kiến, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, những công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ góp phần giải quyết những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của lực lượng Công an; khai thác, tận dụng tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả công tác công an, chủ động đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm; thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự. 2. Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh do một đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm Trưởng Ban, đồng chí Giám đốc Công an tỉnh làm Phó trưởng ban thường trực, đại diện một số Sở, Ban, ngành có liên quan làm thành viên để tổ chức thực hiện Nghị định 169 và các văn bản liên quan trên phạm vi toàn tỉnh. 3. Công an tỉnh là cơ quan thường trực làm đầu mối thực hiện việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an trên địa bàn tỉnh. Có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến, vướng mắc khó khăn của cá nhân, tổ chức liên quan đến các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác Công an, kịp thời báo cáo đề xuất cấp trên có biện pháp tháo gỡ, điều chỉnh các quy định để thực hiện hiệu quả Nghị định này. Giám đốc Công an tỉnh Quyết định huy động đối với một số đối tượng huy động trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Công an. 4. Sở Thông tin và truyền thông, Báo Hải Dương, Đài phát thanh và truyền hình Hải Dương, phối hợp với Công an tỉnh, các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền Nghị định 169 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, trên các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức, cá nhân đang công tác và hoạt động tại các Trung tâm, Viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc doanh nghiệp Nhà nước, không thuộc doanh nghiệp nhà nước và nhân dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương nắm vững những quy định của Nhà nước đối với việc huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác Công an. 5. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin về tiềm lực khoa học và công nghệ liên quan đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của Công an tỉnh, đồng thời khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu, thành tựu khoa học và công nghệ nhằm tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ Công an nhân dân. 6. Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh trong việc theo dõi, thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến các chính sách của Nhà nước đối với cá nhân, tổ chức khi thực hiện nhiệm vụ huy động tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ công tác công an. 7. Các Sở, Ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi thực hiện kế hoạch và quyết định huy động của cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng được huy động hoàn thành nhiệm vụ theo đề nghị cần huy động. Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người được huy động trong thời gian huy động; sắp xếp, bố trí đúng vị trí công tác, công việc cho người được huy động khi hết thời gian huy động phục vụ công tác Công an trở về làm việc tại cơ quan, tổ chức. 8. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch huy động. Trong thời gian được huy động phải nghiêm túc, tuân thủ tuyệt đối thực hiện theo yêu cầu của quyết định huy động, các quy định của pháp luật và các quy định khác của Bộ Công an. Thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. Yêu cầu Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. Giao Công an tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Chỉ thị này, hàng năm chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trình UBND tỉnh và Bộ Công an./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; Ở THÔN (XÓM), TỔ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa XVI, kỳ họp thứ 14, về việc quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 712/TTr-SNV ngày 19/7/2010 về việc quy định số lượng, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn (xóm), tổ dân phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Số lượng cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố thuộc tỉnh Nam Định là 16.208 người. Trong đó: - Ở xã, phường, thị trấn là: 5.111 người, - Ở thôn (xóm), tổ dân phố là: 11.097 người. Điều 2. a) Mỗi xã, thị trấn thuộc các huyện được bố trí 13 chức danh, gồm 14 cán bộ hoạt động không chuyên trách (cụ thể tại biểu số 01 kèm theo) b) Mỗi phường thuộc thành phố Nam Định được bố trí 14 chức danh, gồm 15 cán bộ hoạt động không chuyên trách (cụ thể tại biểu số 02 kèm theo). Riêng phường Trường Thi (phường loại 1), được bố trí thêm 01 Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố; các phường: Cửa Nam, Lộc Vượng, Lộc Hạ, mỗi phường được bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Hội nông dân. c) Mỗi thôn (xóm), tổ dân phố được bố trí 03 cán bộ hoạt động không chuyên trách, gồm: - Bí thư chi bộ thôn (xóm), tổ dân phố. - Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng tổ dân phố. - Phó trưởng thôn (xóm) kiêm công an viên, Tổ phó tổ dân phố kiêm bảo vệ dân phố. d) Mỗi xã, thị trấn được bố trí tối đa là 09 Công an viên thường trực (làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày) Điều 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố được tính theo hệ số lương tối thiểu của nhà nước và được hưởng từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 4. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố do ngân sách nhà nước đảm nhận theo quy định của Luật ngân sách. Điều 5. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thông báo số lượng, chức danh cán bộ hoạt động không chuyên trách của từng xã, phường, thị trấn theo Quyết định của UBND tỉnh; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, hướng dẫn, kiểm tra việc bố trí, quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn (xóm), tổ dân phố theo quy định. | 2,078 |
132,751 | Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2010. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 01 SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, THỊ TRẤN (Kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU SỐ 02 SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC XÁC NHẬN VÀ THÔNG QUAN XE THIẾT KẾ CHỞ TIỀN THUỘC PHÂN NHÓM 8705.10 TẠI BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3899/VPCP-KTTH ngày 08/6/2010 về việc thuế xe ô tô thiết kế chở tiền và trên cơ sở ý kiến thống nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 5658/NHNN-PHKQ ngày 29 tháng 7 năm 2010; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác nhận và thông quan mặt hàng xe thiết kế chở tiền thuộc phân nhóm 8705.10 tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Điều kiện áp dụng. Xe thiết kế chở tiền được phân loại vào nhóm 87.05 nếu đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có xác nhận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư này về đảm bảo tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định (Giấy xác nhận ghi rõ số trang, các trang được đóng dấu giáp lai và lập thành 4 bản: 02 bản giao doanh nghiệp nhập khẩu (01 bản để doanh nghiệp nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để doanh nghiệp nhập khẩu lưu), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lưu 02 bản). 2. Đối tượng sử dụng loại xe thiết kế chở tiền là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn vị trực thuộc; Các Tổ chức Tín dụng; Kho bạc Nhà nước; Ngân hàng phát triển Việt Nam Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Doanh nghiệp nhập khẩu xe thiết kế chở tiền khi nhập khẩu, ngoài các chứng từ quy định chung đối với hàng hoá nhập khẩu cần xuất trình cho cơ quan hải quan xác nhận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc đáp ứng tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này. 2. Chậm nhất là 3 tháng kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu phải gửi cho Ngân hàng nhà nước Việt Nam bản photocopy hoá đơn bán hàng cho các đối tượng sử dụng loại xe thiết kế chở tiền nêu tại khoản 2, Điều 1 Thông tư này có xác nhận của doanh nghiệp nhập khẩu để Ngân hàng nhà nước Việt Nam lưu, theo dõi quản lý. 3. Các trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 1 Thông tư này hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, thay đổi đối tượng sử dụng thì phải thực hiện nộp thuế cho cơ quan Hải quan theo chủng loại nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hoá tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế suất thuế nhập khẩu hiện hành. Điều 3. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN XE THIẾT KẾ CHỞ TIỀN Số……………. Kính gửi: Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam 1. Tên đơn vị nhập khẩu: …………………… 2. Địa chỉ: ……………………………….. 3. Điện thoại: Fax 4. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5. Nơi cấp: Ngày cấp: 6. Mã số XNK:……………. Nơi cấp 7. Công ty nhập khẩu xe thiết kế chở tiền theo Hợp đồng thương mại số …………… ngày……………. với Công ty ………………………….., địa chỉ ……………………………………………………………………….. 8. Đặc điểm xe: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 9. Tài liệu kèm theo gồm: Catalog của xe ………………… Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận về chủng loại xe trên./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ĐẠT TIÊU CHUẨN XE THIẾT KẾ CHỞ TIỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Căn cứ…………..; Căn cứ……………..; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3899/VPCP-KTTH ngày 08/6/2010 về thuế xe ô tô thiết kế chở tiền; Căn cứ Thông tư số 110/2010/TT-BTC ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xác nhận và thông quan xe thiết kế chở tiền; Xét Đơn đề nghị xác nhận đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền số…. ngày… của …………….và hồ sơ liên quan về việc xác nhận đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM XÁC NHẬN Số xe ô tô nhập khẩu sau (theo mẫu đính kèm); <jsontable name="bang_5"> </jsontable> của……. (tên đơn vị nhập khẩu) Địa chỉ: Điện thoại: Fax Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………….. Nơi cấp: …………………………Ngày cấp:…………………. Mã số XNK:….. Nơi cấp………………………………………….. Đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Công ty nhập khẩu xe thiết kế chở tiền theo Hợp đồng số……. ngày……. với: Tên đơn vị sử dụng [tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt (nếu có)] - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: Fax: - Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có) * số: - Nơi cấp: Ngày cấp: - Mã số XNK (nếu có): Nơi cấp: Chậm nhất là 3 tháng kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan, đơn vị nhập khẩu phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bản sao hoá đơn bán hàng cho đơn vị sử dụng (bản sao này phải có xác nhận của đơn vị sử dụng). Giấy xác nhận này gồm ……….. trang. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ------------------------------------------ * Nội dung này không áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn vị trực thuộc QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐỒ DÙNG - ĐỒ CHƠI - THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU DÙNG CHO GIÁO DỤC MẦM NON BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”. Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tiêu chuẩn kỹ thuật được ban hành là những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của các đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học theo Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: PHÒNG ĐO KIỂM PTIC Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN (PTIC) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,101 |
132,752 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1114/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Phòng Đo kiểm PTIC Thuộc: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện (PTIC) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số: 0100686544 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15/12/2004, sửa đổi lần 5 ngày 09/07/2010. Địa chỉ: thôn Pháp Vân, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141:1999; - (2): Chỉ áp dụng cho vùng phủ sóng và các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1, 3.2 của TCN 68-186:2006; - (3): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1 của TCN 68-227:2006. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Trong những năm gần đây tình hình đầu tư xây dựng tại địa phương phát triển mạnh; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng đã được Nhà nước ban hành khá đầy đủ. Tuy nhiên, qua kiểm tra quá trình thực hiện quản lý đầu tư xây dựng hiện còn bộc lộ nhiều thiếu sót trong việc thực hiện quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng; từ đó, một số công trình chất lượng xây dựng không đảm bảo, dẫn đến sự cố và giảm tuổi thọ công trình sau khi đưa vào khai thác sử dụng. Nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (không phân biệt nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình) phải thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các văn bản hiện hành của Trung ương và địa phương, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Đối với chủ đầu tư công trình xây dựng: Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây dựng; phải lựa chọn đơn vị tư vấn xây dựng có đủ điều kiện năng lực phù hợp với dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự lựa chọn của mình; hồ sơ khảo sát, thiết kế xây dựng khi trình thẩm định, phê duyệt phải được đính kèm hồ sơ năng lực của nhà thầu và các cá nhân chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế theo quy định; các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước khi trình cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt phải được tổ chức kiểm tra đầy đủ về thủ tục pháp lý và chất lượng của hồ sơ. Đối với việc quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng. a) Về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: Chủ đầu tư phải phê duyệt nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng trước khi tiến hành khảo sát; tổ chức giám sát và nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng theo đúng quy định tại Điều 50 Luật Xây dựng, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP của Chính phủ; tuân thủ hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 về hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình và Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 về hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. b) Về quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng: - Chủ đầu tư phải lập (hoặc tổ chức tư vấn lập) và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế trước khi lập hồ sơ thiết kế xây dựng công trình. Đối với các công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc thì chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các quy định tại khoản 2, Điều 9 Thông tư số 23/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng; - Chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các quyết định phê duyệt thiết kế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình phải được gửi về các cơ quan theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. c) Về quản lý thi công xây dựng công trình: - Khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu và Báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi; - Chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được trực tiếp quản lý điều hành dự án khi Giám đốc Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập có đủ điều kiện năng lực tương ứng với Giám đốc tư vấn quản lý dự án quy định tại khoản 2, Điều 43 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ; - Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng, chủ đầu tư phải thực hiện theo nội dung được quy định tại Chỉ thị số 07/2007/CT-BXD ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ Xây dựng về tăng cường công tác quản lý xây dựng đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng; tăng cường thực hiện các nội dung của Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam "Nhà ở và công trình công cộng - an toàn sinh mạng và sức khỏe"; - Khi thực hiện điều chỉnh hồ sơ thiết kế - dự toán đã được duyệt nếu vượt tổng mức đầu tư thì thực hiện theo khoản 2 Điều 1 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và quy định tại Điều 7 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN) 371:2006 về nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng và Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công và bàn giao công trình; - Chủ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thuê đơn vị tư vấn có chức năng và năng lực theo quy định để quản lý điều hành dự án, trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành dự án thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 43 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ; - Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ và bàn giao hồ sơ hoàn công cho các cơ quan theo quy định tại khoản 3, Điều 18 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng; - Đối với các công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm công trình, của tổ chức và cá nhân mua, quản lý hoặc sử dụng công trình được quy định tại khoản 8, Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP thì chủ đầu tư phải hợp đồng với đơn vị tư vấn độc lập để kiểm tra và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; - Định kỳ vào tuần đầu tháng 6 và tháng 12 hàng năm, chủ đầu tư phải lập báo cáo công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của đơn vị gửi về Sở Xây dựng và các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng. d) Về bảo trì công trình: Người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo quy định tại Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng. 2. Đối với các đơn vị tư vấn xây dựng: - Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong quản lý chất lượng tư vấn xây dựng theo đúng quy định tại Điều 51 Luật Xây dựng và Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm tư vấn của mình; - Chỉ thực hiện các công việc phù hợp với năng lực và phạm vi hoạt động ghi trong Giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị, đối với đơn vị tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện phải có Giấy phép hoạt động điện lực; thực hiện công tác tư vấn xây dựng phải theo đúng trình tự và quy định của pháp luật. | 2,057 |
132,753 | 3. Đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình: Phải thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ; thi công công trình phải theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, mọi sự thay đổi so với hồ sơ thiết kế - dự toán được duyệt phải có ý kiến chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cấp quyết định đầu tư theo quy định; bố trí người có đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường theo đúng quy định; phải tổ chức lưu trữ hồ sơ thiết kế, lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công công trình do mình thực hiện; thực hiện bảo hành công trình theo quy định tại Chương VI, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ. 4. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: a) Sở Xây dựng: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; - Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư, các đơn vị hoạt động xây dựng, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động xây dựng trên địa bàn. Đối với những vi phạm trong hoạt động xây dựng phải làm rõ trách nhiệm của từng chủ thể, kịp thời kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền; - Thực hiện công tác tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư và cấp giấy phép xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; - Thường xuyên kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP , Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng; - Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng trên địa bàn; xử lý những sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo các nội dung nêu trên; - Tổ chức hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng và nhà ở trên địa bàn; - Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. b) Các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; - Chủ động tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn; - Thực hiện công tác tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; - Định kỳ 6 tháng và hàng năm chủ động lập báo cáo công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng. c) Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước: - Chỉ chấp nhận thanh toán, thẩm định và phê duyệt quyết toán các hồ sơ khảo sát, thiết kế, giám sát, thẩm tra và thi công xây dựng khi có đủ hồ sơ quản lý chất lượng theo quy định (kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh của đơn vị hoạt động xây dựng, Giấy phép hoạt động điện lực đối với đơn vị tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện và hồ sơ năng lực các cá nhân chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế - dự toán, giám sát thi công); - Chỉ chấp nhận thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình khi chủ đầu tư có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng đối với các công trình xây dựng quy định tại khoản 8, Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu phải đúng theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; - Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo Điều 75 Luật Đấu thầu; hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định tại khoản 18, Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; - Khi có yêu cầu của cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh của các đơn vị vi phạm thì phối hợp thực hiện đúng theo quy định của pháp luật; - Phối hợp Sở Xây dựng rà soát và xác định năng lực của các đơn vị đăng ký kinh doanh hoạt động xây dựng. đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng do mình quyết định đầu tư; các công trình do cấp trên quyết định đầu tư và giao cho các cơ quan ở địa phương làm chủ đầu tư công trình trên địa bàn do mình quản lý; - Thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo và tổ chức công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; - Bố trí cơ quan lưu trữ đảm bảo lưu giữ được toàn bộ hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công công trình theo phân cấp; - Bố trí cán bộ có kinh nghiệm và năng lực chuyên môn phù hợp thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các tổ chức, cá nhân quy định tại mục 1 đến mục 4 của Chỉ thị này nếu có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh phải thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 05/2007/CT-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2007 về việc tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3013/QĐ - BGDĐT ngày 16/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản khác trước đây trái với Quy chế này. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị mình phù hợp với Quy chế này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành theo Quyết định số 3139 /QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc làm việc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Bộ). 2. Quy chế này áp dụng đối với: i) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; ii) Cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả những người làm việc theo chế độ hợp đồng) trong cơ quan Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo làm việc theo chế độ thủ trưởng. Mọi hoạt động của Bộ phải tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo phải xử lý và giải quyết công việc đúng trình tự, thủ tục, phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền. 2. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ giao một cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao. Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị giao công việc đó cho một người trong cơ quan đơn vị mình phụ trách thì người được giao công việc chịu trách nhiệm với người đứng đầu cơ quan, đơn vị. 3. Trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc phải bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế làm việc của Bộ, trừ những công việc được yêu cầu giải quyết ở mức độ “khẩn”, “hỏa tốc”. 4. Lãnh đạo Bộ, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải: i) Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; ii) Đề cao trách nhiệm trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. | 2,102 |
132,754 | 5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động; thường xuyên đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, xây dựng môi trường làm việc văn hoá. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng 1. Trách nhiệm của Bộ trưởng: a) Chỉ đạo, điều hành Bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định số 178/ 2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản pháp luật khác có liên quan. b) Giải quyết theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của cá nhân đối với những đề nghị của các Bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, kể cả các vấn đề mà các Bộ liên quan còn có ý kiến khác nhau; c) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Quốc hội, trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho các Thứ trưởng; d) Phân công công việc cho các Thứ trưởng; phân cấp cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) giải quyết một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ; uỷ quyền cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện một số công việc cụ thể theo quy định của pháp luật; chủ động phối hợp với các Bộ, ngành khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Bộ hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công; e) Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức khác, các cơ quan chuyên môn ở địa phương, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; f) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng. 2. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng: a) Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này; b) Những công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc uỷ quyền; c) Xem xét để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Một số việc đã giao cho Thứ trưởng phụ trách, nhưng trong trường hợp thấy cần thiết phải trực tiếp giải quyết do vấn đề cấp bách hoặc quan trọng, hay do Thứ trưởng đi công tác vắng; những vấn đề liên quan đến nhiều Thứ trưởng và các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau; e) Có thể phân công một Thứ trưởng làm nhiệm vụ Thứ trưởng thường trực, giúp Bộ trưởng điều hành công việc chung của Bộ; 3. Những công việc cần thảo luận tập thể Lãnh đạo Bộ (Bộ trưởng, các Thứ trưởng) trước khi Bộ trưởng quyết định: a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; b) Chương trình công tác, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn; dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền quyết định; c) Kế hoạch triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; d) Báo cáo hàng năm và các đề án quan trọng của Bộ trình các cơ quan Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Bộ; e) Những vấn đề về ký kết và tham gia các điều ước quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết bảo đảm hội nhập quốc tế; f) Các chương trình, dự án trọng điểm của ngành; g) Ngân sách, phân bổ ngân sách; phân bổ và điều chỉnh các nguồn vốn đầu tư hàng năm; h) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Bộ theo quy định; i) Những vấn đề khác mà Bộ trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận. 4. Đối với những vấn đề quy định phải thảo luận tập thể nhưng cần quyết định gấp mà không có điều kiện thảo luận tập thể: Theo chỉ đạo của Bộ trưởng, đơn vị chủ trì đề án gửi hồ sơ qua Văn phòng để trình xin ý kiến từng Thứ trưởng và tổng hợp, trình Bộ trưởng quyết định. Sau khi các Thứ trưởng đã có ý kiến, Bộ trưởng là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 5. Đối với những vấn đề không quy định phải thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Bộ thì đơn vị chủ trì gửi đề án, hồ sơ qua Văn phòng để trình xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực trước khi trình Bộ trưởng quyết định. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng 1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Thứ trưởng: a) Các Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác, phụ trách một số đơn vị thuộc Bộ; được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng, nhân danh Bộ trưởng giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về những quyết định của mình; b) Khi Bộ trưởng điều chỉnh sự phân công công tác trong tập thể Lãnh đạo Bộ thì giữa các Thứ trưởng bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan đến công việc được Bộ trưởng điều chỉnh và báo cáo Bộ trưởng khi công tác bàn giao đó hoàn tất. c) Thứ trưởng thay Bộ trưởng ký các văn bản thuộc lĩnh vực, công tác được phân công chỉ đạo, giải quyết và các văn bản do Bộ trưởng ủy quyền. d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Bộ trưởng. 2. Phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng: a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được Bộ trưởng phân công; b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Bộ trưởng trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung; c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Thứ trưởng khác thì trực tiếp phối hợp với Thứ trưởng đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Bộ trưởng hoặc giữa các Thứ trưởng còn có ý kiến khác nhau thì Thứ trưởng đang phụ trách giải quyết công việc đó phải báo cáo Bộ trưởng quyết định; d) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề liên quan đến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, tình hình của ngành, việc ký kết thoả thuận quốc tế và những vấn đề quan trọng khác thì Thứ trưởng phải kịp thời báo cáo xin ý kiến của Bộ trưởng trước khi quyết định; e) Xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền Bộ trưởng phân công phụ trách; Ký thay Bộ trưởng các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trong phạm vi các lĩnh vực, công việc được Bộ trưởng phân công hoặc uỷ quyền; Xin ý kiến Bộ trưởng để xử lý các vấn đề vượt quá thẩm quyền; f) Thứ trưởng không giải quyết các việc mà Bộ trưởng không phân công hoặc ủy quyền và không được uỷ quyền cho các Thứ trưởng khác hoặc người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ký các văn bản được phân công ký thay Bộ trưởng. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng thường trực Ngoài trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc được quy định tại Điều 4 của Quy chế này, Thứ trưởng thường trực còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Được Bộ trưởng uỷ quyền thay mặt Bộ trưởng chỉ đạo giải quyết các công việc chung của Bộ và ký văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng khi Bộ trưởng vắng mặt. 2. Được Bộ trưởng uỷ quyền chủ trì việc phối hợp hoạt động giữa các Thứ trưởng. 3. Giải quyết một số công việc cấp bách của Thứ trưởng khác khi Thứ trưởng đó vắng mặt theo uỷ quyền của Bộ trưởng. Điều 6. Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo Bộ 1. Bộ trưởng, Thứ trưởng xem xét, xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc theo mẫu của Bộ. Bộ trưởng, Thứ trưởng có trách nhiệm xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình. Ý kiến của Thứ trưởng về các vấn đề do đơn vị trình phải rõ quan điểm, chính kiến và phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng. Đối với văn bản hành chính thông thường (không phải xin ý kiến tập thể Lãnh đạo Bộ hoặc Ban Cán sự), Lãnh đạo Bộ xử lý không quá 05 ngày làm việc. Nếu Lãnh đạo Bộ đi vắng thì Thư ký lãnh đạo Bộ thông báo cho đơn vị trình văn bản biết và có trách nhiệm trình khi Lãnh đạo Bộ có mặt. Khi văn bản cần ký gấp thì Thư ký lãnh đạo Bộ có trách nhiệm phối hợp với lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản xem xét trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng khác ký ban hành đồng thời phải báo cáo lãnh đạo Văn phòng và báo cáo lại toàn bộ việc xử lý văn bản với Thứ trưởng phụ trách. Trường hợp Thứ trưởng phụ trách hoặc Bộ trưởng chưa ký, yêu cầu sửa lại nội dung, thì ghi rõ ý kiến chỉ đạo về nội dung cần sửa vào Phiếu trình và trả lại đơn vị soạn thảo chỉnh sửa và trình ký lại từ đầu theo quy trình. 2. Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực họp với các chuyên gia, chủ đề án và đại diện các đơn vị có liên quan để nghe ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được bằng cách thức quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Bộ trưởng thành lập các tổ công tác phối hợp để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị của Bộ, nhiều ngành, nhiều địa phương và đòi hỏi phải xử lý trong thời gian dài. | 2,098 |
132,755 | 4. Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chủ trì họp làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân còn có ý kiến khác nhau, trình Bộ trưởng quyết định. 5. Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công dự các cuộc họp thay Bộ trưởng, nếu không dự được thì báo cáo Bộ trưởng phân công Thứ trưởng khác dự. 6. Ngoài các quy định nêu tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này, các quy định cụ thể về quan hệ làm việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng còn được quy định trong quyết định phân công công tác cụ thể của Lãnh đạo Bộ. Các cách thức giải quyết công việc khác theo quy định tại Quy chế này như: chỉ đạo trực tiếp đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền khi thấy cần thiết; đi công tác và xử lý công việc tại địa phương, cơ sở; tiếp công dân, tiếp khách và các cách thức giải quyết khác ngoài quy định tại quy chế này do Bộ trưởng quyết định. Chương III TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 32/2008/NĐ-CP của Chính phủ và các dự án, đề án (sau đây gọi chung là Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ), có trách nhiệm: 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được Bộ trưởng quy định. Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện công việc được giao và công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của mình, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và của Bộ. 2. Xây dựng kế hoạch công tác năm, quý và tháng của cơ quan, đơn vị; tổ chức triển khai, đôn đốc và kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch công tác. 3. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền: Phải kịp thời báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết; Không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình sang cơ quan, đơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Bộ; Không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị khác. 4. Chủ động phối hợp với Người đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ. 5. Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng và các Thứ trưởng; xử lý văn bản, hồ sơ từ Văn phòng và các đơn vị khác chuyển đến để phân công cho cấp phó hoặc công chức, viên chức đề xuất, giải quyết. Hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra cấp phó và công chức, viên chức thực hiện công việc theo đúng tiến độ, có chất lượng; phân công cấp phó và công chức, viên chức tham dự các cuộc họp, hội thảo trong và ngoài cơ quan. 6. Xây dựng cơ cấu tổ chức cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để trình cấp có thẩm quyền hoặc tự quyết định theo thẩm quyền; phân công nhiệm vụ cho tổ chức trực thuộc (nếu có) và các thành viên trong cơ quan, đơn vị giải quyết công việc theo các lĩnh vực công tác của cơ quan, đơn vị. Khi công chức, viên chức vắng mặt, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải bố trí người thay thế để bảo đảm công việc được tiến hành liên tục, đúng tiến độ. 7. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của cơ quan, đơn vị theo quy định và theo sự uỷ quyền của Bộ trưởng; Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện nội quy làm việc trong cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ; thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị và kỷ luật lao động. 8. Dự họp giao ban hàng tháng của Bộ và các cuộc họp khác do Lãnh đạo Bộ triệu tập (nếu vắng mặt phải báo cáo lãnh đạo Bộ chủ trì cuộc họp, thông qua Văn phòng và uỷ nhiệm cho một cấp phó dự họp thay). Tổ chức và phân công công chức, viên chức thực hiện các kết luận của Lãnh đạo Bộ tại cuộc họp giao ban liên quan đến lĩnh vực do cơ quan, đơn vị phụ trách. 9. Khi được Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng uỷ nhiệm đại diện cho Bộ tham dự các cuộc họp, hội nghị của Bộ, ngành, địa phương, trả lời phỏng vấn báo chí, thông tin đại chúng thì phát biểu nội dung đã được Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng thông qua; Nếu nội dung chưa được thông qua, chỉ phát biểu với tư cách cá nhân, thực hiện đúng các quy định trong Quy chế phát ngôn của Bộ. 10. Khi trình Lãnh đạo Bộ, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm rà soát lại toàn bộ thủ tục, hồ sơ, nội dung dự thảo văn bản do công chức, viên chức chuẩn bị và ghi rõ ý kiến cá nhân trong tờ trình. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về các đề xuất hoặc quyết định của mình trước cấp trên. 11. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đi công tác (vắng mặt khỏi cơ quan) hoặc nghỉ từ 02 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách, thông báo cho Chánh Văn phòng và uỷ quyền cho một cấp phó để giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của cá nhân. Người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan, đơn vị trong thời gian được uỷ quyền. 12. Khi Bộ trưởng, Thứ trưởng có chương trình làm việc với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (theo lịch do Văn phòng thông báo) thì Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó phải chuẩn bị nội dung và tổ chức thực hiện. 13. Tổ chức và chủ trì các cuộc họp sơ kết, tổng kết, kiểm điểm công tác của cơ quan, đơn vị. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Thứ trưởng giao; được Bộ trưởng uỷ quyền giải quyết hoặc ký thừa lệnh một số văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung được uỷ quyền. 15. Điều hành đơn vị chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở. 16. Đối với các cơ quan, đơn vị có tổ chức phòng và tương đương, Người đứng đầu của cơ quan, đơn vị quy định trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương trong nội quy của cơ quan, đơn vị. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của cấp phó của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Cấp phó của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ là người giúp Người đứng đầu cơ quan đơn vị, được Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phân công phụ trách thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công tác, và chịu trách nhiệm trước Người đứng đầu cơ quan, đơn vị về lĩnh vực công tác được giao. 2. Trường hợp Lãnh đạo Bộ làm việc và phân công trực tiếp cho cấp phó của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Cấp phó của Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm thi hành ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và báo cáo kịp thời với Người đứng đầu cơ quan, đơn vị mình. 3. Khi xử lý công việc cụ thể, cấp phó của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có quyền giữ ý kiến riêng và thể hiện rõ ý kiến đó trong phiếu trình để Người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. Cấp phó của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Người đứng đầu cơ quan, đơn vị về các đề xuất của cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ được giao. Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của công chức, viên chức 1. Chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cấp phó phụ trách phần việc của cơ quan, đơn vị đã được Người đứng đầu phân công phụ trách (đối với đơn vị có cấp phòng, thì ngoài việc chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của Người đứng đầu, cấp phó của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, còn phải chấp hành sự phân công thực hiện nhiệm vụ của Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng được phân công phụ trách nhiệm vụ đó theo quy định của cơ quan, đơn vị); thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về công chức, viên chức, công vụ, Quy chế thực hiện dân chủ và quy định của cơ quan, đơn vị. 2. Giải quyết công việc đúng thời hạn được giao, đảm bảo chất lượng, tuân thủ quy trình xử lý công việc, đảm bảo về nội dung, hình thức, thể thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản và có quyền giữ ý kiến riêng, thể hiện ý kiến đó trong phiếu trình để Người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. Công chức, viên chức chịu trách nhiệm trước Người đứng đầu cơ quan, đơn vị về công việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi thi hành nhiệm vụ. 3. Trường hợp Lãnh đạo Bộ yêu cầu làm việc trực tiếp với công chức, viên chức thì công chức, viên chức phải có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu để làm việc. Sau khi làm việc, công chức, viên chức có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Người đứng đầu cơ quan, đơn vị. 4. Chủ động phối hợp công tác, trao đổi ý kiến về các vấn đề có liên quan, cung cấp thông tin hoặc thảo luận trong cơ quan, đơn vị, nhóm công tác trong quá trình xử lý công việc cụ thể. Trường hợp cần thiết, công chức, viên chức có quyền đề nghị Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phân công thêm người để phối hợp thực hiện nhiệm vụ. 5. Công chức, viên chức được Người đứng đầu cơ quan, đơn vị cử tham dự họp sơ kết, tổng kết công tác hoặc bàn các vấn đề liên quan đến công việc được phân công theo dõi khi Bộ, ngành, địa phương mời dự, có quyền đề xuất với Người đứng đầu cơ quan, đơn vị để đề nghị Bộ, ngành và địa phương cung cấp tài liệu cần thiết liên quan đến công việc được giao; tham gia đoàn công tác của Bộ, ngành và địa phương khi được Lãnh đạo Bộ phân công. | 2,125 |
132,756 | Điều 10. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Khi thực hiện nhiệm vụ cần có sự phối hợp làm việc, giải quyết của nhiều đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Bộ phân công một đơn vị chủ trì hoặc làm đầu mối để thực hiện. 2. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ khi được phân công làm nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao có chất lượng và đúng thời hạn quy định. Hết thời hạn quy định, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì cơ quan, đơn vị chủ trì đề án, dự án, văn bản có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để chỉ đạo giải quyết. 3. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính về toàn bộ quá trình xử lý công việc, có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu liên quan cho cơ quan, đơn vị phối hợp; Đơn vị phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến về những nội dung công việc có liên quan đến lĩnh vực cơ quan, đơn vị mình phụ trách. Đối với những đề án liên ngành, khi có yêu cầu làm rõ thêm nội dung hoặc cung cấp thông tin về đề án đó thì cơ quan, đơn vị phối hợp thông báo với đơn vị chủ trì đề án để đơn vị chủ trì đề án làm rõ các yêu cầu của đơn vị phối hợp. 4. Đối với những vấn đề không thuộc chức năng của cơ quan, đơn vị hoặc vượt quá khả năng giải quyết thì Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì phải chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách xem xét, quyết định. Điều 11. Quan hệ giữa Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ khi giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác nhất thiết phải trao đổi ý kiến với Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó bằng văn bản. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời. Thời gian trả lời không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản (trừ những văn bản hoả tốc hoặc các văn bản có ghi thời hạn cụ thể thì thực hiện theo thời hạn quy định trong văn bản đó), nếu quá 05 ngày làm việc mà cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi như đã đồng ý với đề xuất của cơ quan, đơn vị hỏi ý kiến. Khi được mời họp phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. 2. Theo sự phân công của Bộ trưởng, Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện các dự án, chương trình của Bộ. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị mà vượt thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì báo cáo và đề xuất lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, quyết định. Điều 12. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực và đơn vị định kỳ hoặc đột xuất họp với Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phụ trách hoặc làm việc với lãnh đạo từng đơn vị phụ trách, trực tiếp nghe báo cáo tình hình và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị phụ trách và của Bộ. 2. Người đứng đầu các cơ quan đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện công tác, kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 7 của Quy chế này và những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ. Điều 13. Quan hệ công tác giữa Bộ với Sở Giáo dục và Đào tạo Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Sở Giáo dục và Đào tạo về nghiệp vụ chuyên môn; về việc chấp hành cơ chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành đã được phê duyệt ở địa phương. Điều 14. Các quan hệ công tác khác 1. Quan hệ làm việc giữa Bộ với các cơ quan Trung ương của Đảng, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, các văn bản pháp luật và các quy định có liên quan: a) Liên hệ chặt chẽ với Văn phòng Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ để thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các đề án, công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của Ban chấp hành Trung ương, các Ban của Đảng, các cơ quan của Quốc hội và Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; b) Thường xuyên phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của ngành, xây dựng các cơ quan chuyên môn ở địa phương vững mạnh; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức của ngành giáo dục có chất lượng chuyên môn, kỹ năng hành chính và kỷ luật, kỷ cương bảo đảm hoàn thành mọi nhiệm vụ. 2. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Ban cán sự Đảng của Bộ thực hiện theo quy định của Trung ương Đảng và Quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng. 3. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Đảng uỷ Bộ thực hiện theo quy định của Đảng và các quy định về việc phối hợp công tác do Bộ ban hành. 4. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Công đoàn ngành thực hiện theo quy định tại Nghị quyết liên tịch về mối quan hệ công tác, lề lối làm việc giữa Bộ và Công đoàn ngành. 5. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với các Hội, Hiệp hội thực hiện theo quy định về mối quan hệ công tác, lề lối làm việc giữa Bộ và Hội, Hiệp hội. 6. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Bộ: a) Sáu tháng một lần Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền làm việc với Ban Thường vụ các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ để thông báo những chủ trương công tác của Bộ, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức chính trị - xã hội về hoạt động của Bộ; b) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan Bộ được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo Bộ chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của tổ chức và các đoàn viên, hội viên của tổ chức ®ã; c) Bộ trưởng tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức chính trị - xã hội hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ; tham khảo ý kiến của các tổ chức chính trị - xã hội trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của tổ chức và các đoàn viên, hội viên của tổ chức ®ã. 7. Văn phòng tham mưu cho Bộ trưởng về công tác phối hợp, giúp Bộ trưởng điều phối hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, làm đầu mối liên hệ với các cơ quan khác không thuộc Bộ; thực hiện nhiệm vụ phối hợp, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện trách nhiệm phối hợp của Bộ với các Bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 8. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, theo ủy quyền của Bộ trưởng, chủ trì cuộc họp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ hoặc làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 9. Quan hệ giữa Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ với cấp uỷ, các tổ chức quần chúng và cán bộ, công chức trong đơn vị: a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ đảng và các tổ chức quần chúng chăm lo, tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, xây dựng nền nếp văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính; b) Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đoàn viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết công việc đúng thủ tục và thời gian; chịu trách nhiệm trước Người đứng đầu cơ quan, đơn vị về kết quả thực hiện công việc được giao. Chương IV QUY TRÌNH VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT VĂN BẢN Điều 15. Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu và thủ tục trình giải quyết công việc 1. Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu: a) Văn phòng chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký, phân loại, phân phối văn bản đến. Tất cả các văn bản gửi đến Bộ đều phải qua văn thư vào sổ, trình Lãnh đạo Bộ cho ý kiến giải quyết hoặc chuyển các đơn vị có liên quan. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận. Việc chuyển giao văn bản phải bảo đảm chính xác và giữ gìn bí mật nội dung văn bản; Các cơ quan, đơn vị không xử lý các văn bản không qua văn thư của Bộ. Đối với các văn bản do Bộ trưởng, Thứ trưởng giao trực tiếp cho cơ quan, đơn vị để xử lý, thì cơ quan, đơn vị được phân công phải làm thủ tục đăng ký văn thư; | 2,031 |
132,757 | Các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân xử lý văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và theo quy định tại Quy chế này. b) Các văn bản về nhân sự của các Bộ, ngành, địa phương gửi về Bộ phải trình Bộ trưởng cho ý kiến chỉ đạo trước khi giao các đơn vị chức năng thực hiện; c) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trước khi trình Bộ trưởng ký trình cấp có thẩm quyền thực hiện theo Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra, xử lý, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; d) Thứ trưởng giải quyết văn bản theo lĩnh vực được Bộ trưởng giao phụ trách hoặc uỷ quyền do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trực tiếp trình, nhưng sau đó phải chuyển lại Văn phòng để làm thủ tục phát hành theo quy định; đ) Công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ công việc, quản lý hồ sơ, tài liệu và thực hiện chế độ bảo mật theo quy định chung của Nhà nước; có trách nhiệm nộp lưu hồ sơ, tài liệu cho Văn phòng theo đúng quy định; Công chức, viên chức khi chuyển công tác hoặc nghỉ hưu phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người thay thế. Nội dung bàn giao phải được thể hiện bằng văn bản và có sự xác nhận của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị; e) Cục Công nghệ Thông tin có trách nhiệm quản lý việc sử dụng mạng tin học diện rộng của Chính phủ, mạng tin học nội bộ của Bộ; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình quản lý văn bản, quản lý thông tin theo chế độ bảo mật trên mạng. 2. Thủ tục trình Bộ trưởng, Thứ trưởng giải quyết công việc: a) Văn bản trình Bộ trưởng, Thứ trưởng phải do Người đứng đầu cơ quan, đơn vị (hoặc cấp phó của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi được uỷ quyền) ghi rõ chính kiến (kể cả bản giải trình kèm theo, nếu có) ký trình và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản; nội dung tóm tắt trong phiếu trình phải thuyết minh rõ nội dung công việc cần giải quyết, kiến nghị hướng giải quyết cụ thể (trường hợp nội dung phức tạp thì có báo cáo giải trình chi tiết kèm theo phiếu trình) và phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị khác (có liên quan); b) Hồ sơ trình đối với các văn bản, đề án bao gồm: - Tờ trình Lãnh đạo Bộ: thuyết minh rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, nội dung tờ trình phải theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế phải theo quy định của các văn bản có liên quan; - Văn bản hoặc ý kiến của đơn vị thẩm định đề án; - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các đơn vị có liên quan, kể cả ý kiến tư vấn khác (nếu có); - Các tài liệu cần thiết khác có liên quan. c) Các công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc chỉ gửi 01 bản chính đến đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Nếu cần gửi đến các đơn vị có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên các đơn vị đó ở phần Nơi nhận của văn bản. d) Đối với các cơ quan, tổ chức không thuộc sự quản lý của Bộ về hành chính hoặc chuyên môn theo ngành, thì thực hiện thủ tục gửi công văn đến Bộ theo quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nước ngoài thực hiện thủ tục gửi công văn đến Bộ theo thông lệ quốc tế. e) Văn bản, Phiếu trình Bộ trưởng, Thứ trưởng phải gửi qua Văn phòng và phải có đủ các hồ sơ tài liệu kèm theo. Khi nhận được hồ sơ đề án, công việc của các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi trình Bộ trưởng, Thứ trưởng, Văn phòng có nhiệm vụ: - Thẩm tra về mặt thủ tục: nếu hồ sơ đề án, công việc trình không đúng theo quy định, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng gửi lại đơn vị trình và nêu rõ yêu cầu để thực hiện đúng quy định. Đối với những vấn đề cần giải quyết gấp, Văn phòng làm Phiếu báo cho đơn vị, địa phương trình bổ sung thêm hồ sơ, đồng thời báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng biết; - Thẩm tra về mặt thể thức văn bản: nếu nội dung đề án, công việc trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, Thứ trưởng không đảm bảo phù hợp giữa nội dung hồ sơ và nội dung của dự thảo văn bản sẽ ban hành hoặc hồ sơ chưa đủ rõ để có thể đưa ra quyết định, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng trả lại văn bản cho đơn vị và nêu rõ lý do trả lại; - Thẩm tra về nội dung: Nếu trong nội dung đề án, công việc còn có những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau về quan điểm xử lý giữa các đơn vị có liên quan, Văn phòng Bộ yêu cầu chủ đề án giải trình thêm hoặc theo uỷ quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách, Chánh Văn phòng tổ chức họp với chủ đề án và các đơn vị liên quan hoặc gửi văn bản lấy thêm ý kiến các đơn vị khác để xử lý và báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực quyết định. Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng thủ tục, Văn phòng hoàn chỉnh hồ sơ và thủ tục trình Bộ trưởng, Thứ trưởng. Phiếu trình giải quyết công việc thể hiện rõ, đầy đủ, trung thành ý kiến của các cơ quan, đơn vị, kể cả ý kiến khác nhau; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi và ý kiến của lãnh đạo Văn phòng. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ. Đối với loại hồ sơ công việc đơn giản thì Văn phòng có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ, thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình đúng thủ tục. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ phải được Văn phòng lập danh mục (bao gồm cả hồ sơ trên máy tính) để theo dõi quá trình xử lý. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Chậm nhất sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng trình, Bộ trưởng, Thứ trưởng có trách nhiệm xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình hoặc có thông báo cho đơn vị trình biết quá trình xử lý hồ sơ trình. 2. Đối với những đề án, công việc mà Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng yêu cầu tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia hoặc yêu cầu chủ đề án và các đơn vị có liên quan giải trình trước khi quyết định, Văn phòng có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị đầy đủ các nội dung và tổ chức để Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng họp, làm việc với các chuyên gia, chủ đề án và các đơn vị có liên quan theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng có thể uỷ quyền cho Chánh Văn phòng hoặc Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chủ trì các cuộc họp quy định tại khoản 2 Điều này. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được uỷ quyền có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách về kết quả cuộc họp. 3. Đối với những công việc quy định tại khoản 3, Điều 3 của Quy chế này, Bộ trưởng xem xét nội dung và tính chất của từng đề án để quyết định: a) Cho phép chủ đề án hoàn thành thủ tục và đăng ký với Văn phòng để bố trí trình tập thể Lãnh đạo Bộ tại phiên họp gần nhất; b) Giao chủ đề án chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu; c) Giao chủ đề án làm thủ tục lấy ý kiến các đơn vị liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 của Quy chế này. 4. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành. Những nội dung có liên quan đến cơ chế, chính sách thì phải thể hiện thành văn bản gửi cho đơn vị hoặc địa phương có liên quan. Đối với các vấn đề do các đơn vị trình về công việc chuyên môn, không cần thiết phải ra văn bản của Bộ, khi Lãnh đạo Bộ đã có ý kiến vào hồ sơ thì Văn phòng thông báo cho đơn vị trình biết. 5. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Lãnh đạo Bộ, Văn phòng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị hoặc địa phương trình đề án, công việc biết rõ lý do. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản của Bộ trưởng, Thứ trưởng và Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Bộ trưởng ký các văn bản sau: a) Văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, văn bản quản lý hành chính của Bộ, các thoả thuận quốc tế, các văn bản về tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định của pháp luật; b) Các văn bản trình Trung ương Đảng, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; c) Phê duyệt các dự án, đề án, văn bản, hiệp định được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền; d) Phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án theo quy định về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và của Bộ; đ) Quyết định giao kế hoạch dự toán thu, chi ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định; e) Văn bản uỷ quyền cho Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng; Việc giao ký thừa uỷ quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác ký. Khi đã được Bộ trưởng uỷ quyền bằng văn bản thì được ký thừa uỷ quyền (TUQ.) và được dùng con dấu của Bộ. g) Các quyết định về tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức, đi công tác, học tập trong nước, ngoài nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật (trừ những đối tượng Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phân cấp cho Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quyết định theo quy định của pháp luật). | 2,101 |
132,758 | 2. Bộ trưởng giao cho các Thứ trưởng ký thay (KT.) các văn bản sau: a) Quyết định cá biệt, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, tổng quyết toán, quyết toán các hạng mục công trình, dự án đầu tư theo quy định về công tác quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước và của Bộ, thanh lý tài sản cố định; các quyết định bổ sung kinh phí ngân sách hàng năm (nếu có) cho các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc Bộ; quyết định phê duyệt quyết toán thu, chi ngân sách năm cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các văn bản xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách; b) Một số văn bản quy định tại khoản 1 Điều này theo lĩnh vực hoặc khối do Bộ trưởng giao phụ trách; Khi Bộ trưởng vắng mặt, Thứ trưởng thường trực ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng. 3. Bộ trưởng giao cho Chánh Văn phòng và Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ký thừa lệnh (TL.) một số loại văn bản. Việc giao ký thừa lệnh các văn bản theo quy định tại các quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và theo từng văn bản cụ thể. 4. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được ký tất cả các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công, phân cấp quản lý và có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Không được dùng con dấu của Bộ để giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị và không được nhân danh Bộ khi sử dụng con dấu của đơn vị. Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc ban hành văn bản 1. Chánh Văn phòng có trách nhiệm quản lý công tác văn thư ở cơ quan Bộ, phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản. Văn bản đi được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. 2. Từ chối phát hành: Những văn bản có nội dung trái với ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, trái với những quy định hiện hành của nhà nước và những văn bản chưa đủ thủ tục. Những văn bản các Thứ trưởng đã ký không thống nhất nội dung giải quyết về cùng một vấn đề thì phải trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 3. Văn bản đã phát hành cần sửa lại về nội dung thì do chính người đã ký văn bản đó ký lại văn bản mới hoặc do người trên một cấp ký đính chính bằng một văn bản khác. 4. Các văn bản ký thay, ký thừa lệnh Bộ trưởng đều gửi một bản để báo cáo Bộ trưởng, trừ những bản xác nhận sơ yếu lý lịch, phiếu chuyển đơn thư, giấy mời họp gửi các cơ quan hữu quan. 5. Hàng tuần tổng hợp danh mục và thống kê phân loại các văn bản do Bộ phát hành để báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng. 6. Tổ chức việc lưu trữ, bảo mật các hồ sơ, quản lý con dấu, tài liệu, văn bản đi, văn bản đến theo đúng quy định của Pháp lệnh Lưu trữ tài liệu Quốc gia, Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác. 7. Văn phòng trình Bộ trưởng ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ; quy trình ký các loại văn bản do Bộ ban hành và phát hành; quy định về chế độ bảo mật và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định này, định kỳ báo cáo Bộ trưởng. Điều 19. Kiểm tra việc thực hiện văn bản 1. Đơn vị tự kiểm tra: a) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị, phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời; b) Định kỳ cuối mỗi quý, Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực chuyên môn tình hình thực hiện các văn bản, các công việc được Lãnh đạo Bộ giao theo thẩm quyền của đơn vị mình. 2. Bộ tiến hành kiểm tra: a) Bộ tiến hành kiểm tra bằng những hình thức sau: - Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các công chức, viên chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra để nắm tình hình; - Lãnh đạo Bộ yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao; - Bộ trưởng uỷ quyền cho một lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương chủ trì việc kiểm tra hoặc quyết định thành lập các đoàn kiểm tra việc thi hành các văn bản trong từng lĩnh vực công việc cần tập trung chỉ đạo trong từng thời kỳ. Đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng đề cương kiểm tra, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và triển khai thực hiện; - Kiểm tra thông qua tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực hiện những chương trình, dự án lớn; - Hình thức khác do Bộ trưởng quyết định. b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ kiểm tra có văn bản báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả kiểm tra đồng thời thông báo cho đơn vị được kiểm tra và các đơn vị có liên quan trong Bộ. Nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý; Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với lãnh đạo Bộ. c) Văn phòng tổng hợp chung, báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo Bộ tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, các công việc được Lãnh đạo Bộ giao hoặc tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm và Hội nghị tổng kết công tác năm của Bộ. Chương V CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BỘ Điều 20. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm: a) Yêu cầu: - Những công việc đăng ký trong chương trình công tác năm của Bộ phải thể hiện sự kết hợp giữa các nhiệm vụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên với sự chủ động đề xuất của đơn vị. Mỗi công việc cần xác định rõ nội dung chính; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách, cấp trình và thời hạn trình từng cấp; - Các đơn vị phải chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung và tiến độ thực hiện công việc. b) Nội dung: - Phần một: Đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác năm trước. - Phần hai: Nêu các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn trên tất cả các lĩnh vực công tác. - Phần ba: Chi tiết danh mục các đề án cần triển khai (mỗi đề án cần xác định rõ nội dung chính, phạm vi điều chỉnh, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, cơ quan/đơn vị thẩm định, cấp trình, thời hạn trình từng cấp và dự kiến kế hoạch sơ bộ để thực hiện đề án). c) Phân công thực hiện: - Văn phòng chủ trì phối hợp với các Vụ, Cục, Thanh tra và các đơn vị liên quan khác xây dựng chương trình công tác năm của Bộ; - Chậm nhất vào ngày 05 tháng 11 hằng năm, các đơn vị thuộc Bộ gửi Văn phòng chương trình công tác cần trình các cấp trong năm sau. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp trình lãnh đạo Bộ ký gửi Văn phòng Chính phủ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, đăng ký những công việc của Bộ đưa vào chương trình công tác trình Chính phủ; - Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi Văn phòng Chính phủ gửi chương trình công tác năm của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng phải dự thảo xong chương trình công tác năm của Bộ gửi các cơ quan, đơn vị liên quan để tham gia ý kiến; - Các cơ quan, đơn vị phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng để tổng hợp xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng. Văn phòng giúp Bộ trưởng tham khảo ý kiến của các Thứ trưởng theo quy định tại khoản 3, Điều 3 của Quy chế này; - Chánh Văn phòng trình Bộ trưởng ký ban hành Chương trình công tác năm của Bộ và gửi các Thứ trưởng, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để thực hiện. Ngoài việc thực hiện theo các quy định tại Quy chế này, chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật còn phải thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có liên quan. 2. Chương trình công tác tháng: a) Hằng tháng, các đơn vị căn cứ Chương trình công tác năm và kết luận giao ban cơ quan Bộ hằng tháng để xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác tháng. Nếu tiến độ thực hiện chương trình công tác tháng bị chậm phải báo cáo Bộ trưởng trước ngày 20 hằng tháng; b) Chậm nhất là ngày 27 hằng tháng, Văn phòng dự thảo chương trình công tác tháng sau của Bộ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định và thông báo cho các đơn vị. 3. Chương trình công tác tuần của Bộ trưởng, các Thứ trưởng: a) Căn cứ chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Bộ trưởng, Văn phòng phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng chương trình công tác tuần, trình Lãnh đạo Bộ duyệt và thông báo đến các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ vào chiều thứ sáu hàng tuần; b) Khi có sự thay đổi chương trình công tác tuần của Lãnh đạo Bộ, thư ký của Bộ trưởng và các chuyên viên giúp việc Thứ trưởng kịp thời thông báo cho Văn phòng Bộ cập nhật và thông báo cho các đối tượng liên quan biết. 4. Chương trình công tác của các đơn vị thuộc Bộ: a) Căn cứ chương trình công tác của Bộ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện. Chương trình này cần xác định rõ trách nhiệm đến từng cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị; đồng thời thể hiện rõ lịch trình thực hiện công việc, bảo đảm tiến độ trình lãnh đạo cấp trên xem xét theo chương trình công tác của Bộ; b) Căn cứ chương trình công tác của đơn vị và nhiệm vụ được phân công, mỗi cán bộ, công chức, viên chức xây dựng kế hoạch công tác cá nhân và tổ chức thực hiện sau khi được lãnh đạo đơn vị phê duyệt; | 2,086 |
132,759 | c) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tạo điều kiện để đơn vị hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định hoặc có thêm công việc mới, đột xuất phải kịp thời báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và thông báo cho Văn phòng biết để điều chỉnh chương trình chung và tìm giải pháp khắc phục. Điều 21. Chuẩn bị đề án, dự án 1. Căn cứ Chương trình công tác năm, Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì đề án, dự án bao gồm cả dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là đề án) phải lập kế hoạch chi tiết về việc xây dựng đề án. Sau khi được Lãnh đạo Bộ đồng ý, đơn vị chủ trì phải thông báo để Văn phòng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện. Đơn vị chủ trì phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt. Đối với các đề án đầu tư nước ngoài cần tuân theo các quy định tại Quy chế này và thực hiện theo quy định của các quy phạm pháp luật liên quan. Đối với việc chuẩn bị các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cần tuân theo các quy định tại Quy chế này và thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản khác có liên quan. 2. Thời hạn trình và nội dung của đề án chỉ được thay đổi khi đã báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách. Điều 22. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng đề án (sau đây gọi chung là chủ đề án) mời Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan để bàn việc chuẩn bị đề án hoặc đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia chuẩn bị đề án. Đơn vị được mời có trách nhiệm cử người tham gia theo đề nghị của chủ đề án. Người được cử là đại diện của đơn vị tham gia chuẩn bị đề án phải thường xuyên báo cáo và xin ý kiến Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quá trình tham gia xây dựng đề án. Các hoạt động phối hợp này không thay thế được các thủ tục lấy ý kiến chính thức quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Sau khi đề án đã được chuẩn bị xong, chủ đề án phải lấy ý kiến chính thức của các cơ quan, đơn vị có liên quan bằng các hình thức sau đây: a) Tổ chức họp: Chủ đề án gửi trước giấy mời và tài liệu họp đến Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan. Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực của đề án chủ trì hoặc uỷ quyền cho Chủ đề án chủ trì cuộc họp để giới thiệu nội dung và thu thập tổng hợp ý kiến để bổ sung, hoàn chỉnh đề án. Những ý kiến thảo luận phải được ghi vào biên bản có chữ ký của chủ toạ cuộc họp; Đơn vị được mời dự họp phải cử đại diện có đủ thẩm quyền, đúng thành phần đến họp, phát biểu ý kiến của Người đứng đầu cơ quan, đơn vị (nếu có) và báo cáo đầy đủ kết luận cuộc họp cho Người đứng đầu cơ quan, đơn vị biết. Trường hợp đại diện cơ quan, đơn vị được mời vắng mặt, chủ đề án gửi phần kết luận có liên quan cho cơ quan, đơn vị đó và Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó phải trả lời bằng văn bản. b) Gửi văn bản xin ý kiến: chủ đề án gửi dự thảo của đề án và hồ sơ kèm theo đến Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan để lấy ý kiến. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến chính thức bằng văn bản, gửi chủ đề án trong khoảng thời gian theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này. Văn bản góp ý kiến phải ghi rõ những điểm đồng ý, không đồng ý, những kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung. Nếu hồ sơ đề án chưa rõ hoặc do vấn đề phức tạp cần có thêm thời gian nghiên cứu thì cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến có quyền yêu cầu chủ đề án làm rõ hoặc cung cấp thêm các tài liệu cần thiết và thoả thuận thời hạn trả lời, nhưng tối đa không quá thời hạn theo quy định trong Quy chế làm việc của Bộ; c) Gửi lấy ý kiến qua mạng máy tính: nội dung và thời hạn thực hiện như điểm b khoản 2 Điều này. Điều 23. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và hằng năm, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của cơ quan, đơn vị, gửi Văn phòng để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới. 2. Thứ trưởng được phân công phụ trách đề án, dự án có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt; báo cáo Bộ trưởng trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp trên. 3. Văn phòng có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; hằng tháng, hằng quý, sáu tháng và cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Bộ. Kết quả thực hiện chương trình công tác phải được coi là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị và xét thi đua, khen thưởng cuối năm. Chương VI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP Điều 24. Nguyên tắc tổ chức các hội nghị và cuộc họp Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Bộ tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm. Việc tổ chức các hội nghị và cuộc họp phải tuân thủ nghiêm túc Quy định về chế độ họp trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, ban hành kèm theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 25. Các loại hội nghị và cuộc họp 1. Các hội nghị gồm: Hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác(để quán triệt tổ chức triển khai trên phạm vi toàn quốc những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo), hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác hàng năm của Bộ, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn có phạm vi trong toàn quốc hoặc nhiều địa phương tham dự. 2. Các cuộc họp: a) Họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì - Họp lãnh đạo Bộ thường kỳ hằng tuần, hằng tháng, hằng quý; - Họp giao ban vùng, giao ban khối; - Họp liên tịch với các Bộ, ngành, tổ chức các cơ quan Trung ương; - Họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan Trung ương, lãnh đạo địa phương tại trụ sở Bộ; với lãnh đạo các đơn vị trong cơ quan và trực thuộc Bộ. - Họp, làm việc với địa phương và đơn vị trong ngành tại địa phương, cơ sở; - Họp tập thể Lãnh đạo Bộ để giải quyết công việc đột xuất; - Họp giao ban cơ quan Bộ (bao gồm lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các đơn vị, Chủ tịch CĐGDVN, đại diện Văn phòng Đảng uỷ, đại diện Văn phòng Ban cán sự Đảng); tổ chức vào tuần đầu tháng đối với giao ban tháng, tuần đầu quý đối với giao ban quý; nội dung kiểm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tháng, quý đã qua và xác định chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý tiếp theo. b) Các cuộc họp do các Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ chủ trì: - Các đơn vị thuộc Bộ tổ chức các cuộc họp do Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ chủ trì để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị; - Lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ có thể chủ trì các cuộc họp, làm việc với đại diện các cơ quan liên quan theo uỷ quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách theo quy định tại Quy chế này; - Các đơn vị thuộc Bộ khi mời Lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo dự họp phải thống nhất ý kiến với Văn phòng để báo cáo, xin phép Lãnh đạo Bộ; phối hợp sắp xếp chương trình, thực hiện lồng ghép nội dung các vấn đề, công việc cần xử lý, kết hợp tổ chức họp một cách hợp lý để giảm bớt các cuộc họp và tránh trùng lắp, chồng chéo và đề nghị Lãnh đạo Bộ chủ trì. Điều 26. Công tác chuẩn bị hội nghị, họp 1. Duyệt chủ trương: a) Bộ trưởng quyết định các cuộc họp, hội nghị sau: - Hội nghị toàn ngành (trường hợp phải xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ); - Hội nghị chuyên đề, tập huấn (thuộc lĩnh vực Bộ trưởng chủ trì); - Họp Lãnh đạo Bộ thường kỳ hằng tuần, hằng tháng, hằng quý; - Họp giao ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (khối địa phương); - Họp giao ban với các giám đốc Đại học, Học viện và các hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng (khối đại học, cao đẳng); - Họp giao ban vùng; - Họp tập thể Lãnh đạo Bộ, các cuộc họp khác để giải quyết công việc; - Họp liên tịch với các Bộ, ngành, tổ chức các cơ quan Trung ương; - Lãnh đạo Bộ làm việc với lãnh đạo các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Thứ trưởng quyết định các cuộc họp, hội nghị thuộc lĩnh vực Thứ trưởng được phân công phụ trách, gồm: - Họp giao ban khối, vùng (theo lĩnh vực được phân công); - Họp, làm việc tại các đơn vị, địa phương; - Hội nghị chuyên đề, tập huấn; - Các cuộc họp để giải quyết công việc do Thứ trưởng phụ trách. c) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định các cuộc họp do lãnh đạo đơn vị chủ trì để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ. 2. Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, họp: Đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, họp để xin ý kiến lãnh đạo Bộ quyết định về: | 2,051 |
132,760 | - Nội dung phân công chuẩn bị; - Thành phần, thời gian, địa điểm; - Dự trù kinh phí (nội dung chi, nguồn tài chính); - Dự kiến thành lập Ban tổ chức (nếu cần); - Dự kiến chương trình; - Các vấn đề cần thiết khác. 3. Chuẩn bị và thông qua báo cáo đối với hội nghị: a) Đơn vị chủ trì nội dung, đề cương hội nghị, báo cáo chính và báo cáo tóm tắt trình Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực duyệt báo cáo và các tài liệu cần thiết khác. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị liên quan, khi được phân công, có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo chuyên đề và phải kiểm tra kỹ về nội dung, hình thức các báo cáo, tài liệu trước khi đơn vị chủ trì trình Lãnh đạo Bộ duyệt. b) Thời hạn trình Lãnh đạo Bộ duyệt báo cáo: - Báo cáo chính gửi Văn phòng trước ngày tổ chức hội nghị ít nhất 15 ngày làm việc để Văn phòng hoàn tất các thủ tục trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và ký giấy triệu tập; - Các chương trình, dự án lớn phải thông qua tại cuộc họp Lãnh đạo Bộ thường kỳ hằng tháng và phải gửi đến Lãnh đạo Bộ trước khi họp 02 ngày làm việc; - Các báo cáo chính, báo cáo tóm tắt, báo cáo chuyên đề, chương trình chính thức của hội nghị cần trình Lãnh đạo Bộ phụ trách duyệt và gửi Văn phòng trước ngày họp 02 ngày. c) Đối với hội nghị ngành có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị, Văn phòng có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị dự thảo báo cáo và trình Lãnh đạo Bộ đúng thời gian quy định. Đơn vị chủ trì phải báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết những vấn đề vượt khả năng và quyền hạn của đơn vị. Các cuộc họp chỉ đề cập đến một nội dung theo chuyên ngành thì đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung theo kế hoạch. d) Các báo cáo thông qua Lãnh đạo Bộ gồm: Báo cáo tổng kết công tác chỉ đạo điều hành sáu tháng, một năm, năm năm của Bộ; Báo cáo tổng kết thực hiện các chương trình, dự án, công việc quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này; Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chương trình lớn của Bộ. 4. Mời họp: Văn phòng ký giấy triệu tập đối với tất cả các hội nghị, hội thảo; đơn vị chủ trì dự thảo giấy mời theo đúng các nội dung đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt chuyển Văn phòng kèm theo danh sách thành phần mời họp để Văn phòng gửi theo quy định. Giấy mời Lãnh đạo các Bộ, ngành, Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên do đơn vị chủ trì dự thảo trình Lãnh đạo Bộ ký. 5. In tài liệu và chuẩn bị các điều kiện phục vụ họp, hội nghị: a) Các đơn vị chủ trì chuẩn bị nội dung phối hợp với Văn phòng trong việc in ấn các tài liệu họp. Các tài liệu hội nghị, hội thảo của ngành không thuộc danh mục bí mật (độ mật, độ tối mật) theo quy định, nếu có nhu cầu lấy ý kiến rộng rãi và được Lãnh đạo Bộ phụ trách cho phép cần đưa lên Website của Bộ trước ngày họp tối thiểu 05 ngày để người dự họp và đông đảo nhân dân có thể tham khảo, đóng góp ý kiến. b) Nếu tổ chức họp ở trong cơ quan Bộ, đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng bố trí phòng họp. Nếu tổ chức họp ở ngoài cơ quan Bộ, Văn phòng hợp đồng hội trường, phòng họp; bố trí xe đưa đón chung, nơi ăn, nghỉ cho đại biểu thuộc cơ quan Bộ theo chế độ, bảo đảm thực hành tiết kiệm. Chi phí cho đại biểu các đơn vị có kinh phí riêng do các đơn vị đó bảo đảm. c) Kinh phí cuộc họp được chi theo quy định chung của Nhà nước và kế hoạch được duyệt. Điều 27. Tổ chức họp, hội nghị 1. Triển khai việc tổ chức họp, hội nghị: - Đơn vị chủ trì chuẩn bị họp phải bố trí thời gian hội nghị, cuộc họp hợp lý, tiết kiệm và báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt chương trình hội nghị, cuộc họp; - Sau khi chương trình đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm triển khai thực hiện; đăng ký đại biểu và nội dung tham luận để báo cáo người chủ trì họp và xử lý những tình huống cần thiết khác; - Tại hội nghị, cuộc họp, người chủ trì điều hành hội nghị, cuộc họp theo chương trình dự kiến; tuỳ theo yêu cầu thực tế có thể điều chỉnh chương trình nhưng phải thông báo để những người tham dự họp biết; - Người chủ trì cuộc họp phải kết luận rõ ràng về các nội dung, chuyên đề đã được thảo luận trong hội nghị, cuộc họp. - Khuyến khích các đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo qua mạng. Văn phòng và Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm hỗ trợ đơn vị chủ trì, tổ chức việc hội nghị, hội thảo qua mạng nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả. 2. Ghi biên bản và thông báo kết quả hội nghị, cuộc họp: a) Đơn vị chủ trì nội dung hội nghị, cuộc họp chịu trách nhiệm cử thư ký ghi biên bản (nếu cần) và soạn thảo thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Bộ tại cuộc họp, hội nghị trình Lãnh đạo Bộ duyệt nội dung trước khi chuyển Chánh Văn phòng ký ban hành; b) Văn phòng phối hợp với các đơn vị có liên quan dự thảo thông báo hội nghị ngành, cuộc họp Lãnh đạo Bộ thường kỳ, giao ban Lãnh đạo Bộ hằng tháng, các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ với lãnh đạo các cơ quan Trung ương, các địa phương và đơn vị trong ngành; c) Các đơn vị chuyên môn dự thảo thông báo kết luận các hội nghị chuyên đề, các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc thường xuyên và đột xuất theo chuyên ngành; d) Các trường hợp khác do Lãnh đạo Bộ phân công. 3. Báo cáo kết quả hội nghị, họp: a) Thứ trưởng báo cáo kết quả hội nghị hoặc cuộc họp do cá nhân chủ trì với Bộ trưởng sau khi hội nghị kết thúc; b) Đối với hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo Bộ uỷ quyền cho Lãnh đạo các đơn vị chủ trì, sau khi kết thúc, người được uỷ quyền phải báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách về kết quả hội nghị, cuộc họp và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị để Lãnh đạo Bộ xử lý kịp thời. 4. Các công việc sau hội nghị, họp: Văn phòng cùng đơn vị được phân công có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện những nội dung Lãnh đạo Bộ đã kết luận tại các hội nghị, cuộc họp; kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện kết luận đó. Đơn vị chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp phải phối hợp với Văn phòng hoàn thành các thủ tục thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành trong vòng 15 ngày kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Điều 28. Họp Lãnh đạo Bộ 1. Lãnh đạo Bộ họp hoặc giao ban hằng tuần. Trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Bộ trưởng hoặc đề nghị của các Thứ trưởng, Lãnh đạo Bộ có thể họp đột xuất. 2. Thành phần họp Lãnh đạo Bộ gồm: Bộ trưởng, các Thứ trưởng. Chánh Văn phòng được mời dự các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ, trừ trường hợp đặc biệt. Lãnh đạo hoặc chuyên viên đơn vị trong cơ quan Bộ, Lãnh đạo đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan đến nội dung cuộc họp có thể được mời tham dự họp Lãnh đạo Bộ theo yêu cầu của Bộ trưởng. 3. Bộ trưởng chủ trì các cuộc họp Lãnh đạo Bộ. Nội dung chính của cuộc họp Lãnh đạo Bộ gồm: kiểm điểm về kết quả, tiến độ triển khai công việc, thảo luận các vấn đề quan trọng của Bộ, ngành theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này hoặc các vấn đề mà Bộ trưởng xét thấy cần thiết phải lấy ý kiến của tập thể Lãnh đạo Bộ trước khi quyết định. 4. Chánh Văn phòng, Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm chuẩn bị tài liệu phục vụ họp Lãnh đạo Bộ. Trong trường hợp nội dung cuộc họp bàn về văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và những vấn đề quan trọng khác thì dự thảo văn bản và các tài liệu có liên quan phải được gửi cho những người tham dự chậm nhất là 03 ngày trước ngày họp, trừ trường hợp đột xuất. Chánh Văn phòng có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp thường kỳ của Lãnh đạo Bộ, biên bản phải được ghi đầy đủ, chính xác và được lưu trữ theo quy định của pháp luật. 5. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Chánh Văn phòng có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về những nội dung họp Lãnh đạo Bộ cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ chậm nhất 05 ngày sau ngày họp. Trong trường hợp cần thiết, kết quả cuộc họp được thông báo cho các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc hoặc cơ quan tổ chức liên quan. Điều 29. Họp giao ban cơ quan Bộ 1. Họp giao ban cơ quan Bộ nhằm bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa Lãnh đạo Bộ và lãnh đạo các đơn vị; giúp Lãnh đạo Bộ nắm chắc tình hình triển khai công việc, điều phối hoạt động của các đơn vị, kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề để công việc được thực hiện có chất lượng tốt và đúng tiến độ. 2. Họp giao ban cơ quan Bộ được thực hiện theo hình thức: a) Giao ban Lãnh đạo Bộ (trùng với cuộc họp Lãnh đạo Bộ); b) Giao ban giữa Bộ trưởng, từng Thứ trưởng với các lãnh đạo đơn vị trong phạm vi được phân công phụ trách; c) Giao ban giữa Lãnh đạo Bộ với lãnh đạo các đơn vị trong cơ quan Bộ (thực hiện theo quy định tại mục a khoản 2 Điều 25 của Quy chế này). Điều 30. Họp toàn thể cán bộ, công chức 1. Sáu tháng một lần, Văn phòng có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức họp toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ để Lãnh đạo Bộ thông báo tình hình cơ quan, các chủ trương của Bộ; trực tiếp giải đáp những vấn đề do cán bộ, công chức, viên chức đề xuất. Cuộc họp này có thể trùng với Hội nghị đại biểu hoặc Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 2 Điều này. Cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ do Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng thường trực chủ trì. 2. Mỗi năm một lần, cơ quan Bộ tổ chức Hội nghị đại biểu hoặc Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức theo Quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan. 3. Việc họp toàn thể cán bộ, công chức trong từng đơn vị do Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định nhưng phải đảm bảo ít nhất sáu tháng tổ chức 01 lần. | 2,082 |
132,761 | Điều 31. Các cuộc họp do cấp trên triệu tập hoặc do cơ quan khác mời 1. Bộ trưởng có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của Chính phủ và các cuộc họp do cấp trên triệu tập. 2. Trong trường hợp Bộ trưởng không thể tham dự được các cuộc họp do cấp trên triệu tập; được sự đồng ý của cơ quan triệu tập, Bộ trưởng có thể uỷ quyền cho Thứ trưởng thường trực hoặc một Thứ trưởng khác họp thay. Thứ trưởng được uỷ quyền phải xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng trước khi tham dự và có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng về nội dung, kết quả của cuộc họp. 3. Đối với các cuộc họp mời Bộ trưởng hoặc đại diện Lãnh đạo Bộ mà không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng có thể đi dự hoặc cử Thứ trưởng hay Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan tham dự. Người được cử đi họp đại diện Lãnh đạo Bộ phải báo cáo với Bộ trưởng về kết quả cuộc họp đó. 4. Giấy mời đích danh Thứ trưởng nào thì Thứ trưởng đó đi họp. Trong trường hợp Thứ trưởng được mời không thể tham dự được, nếu nội dung và tính chất cuộc họp đòi hỏi phải có đại diện của Bộ thì sau khi thoả thuận với cơ quan mời, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng thường trực cử một Thứ trưởng khác hoặc Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan dự họp thay. Nếu nội dung của cuộc họp đề cập đến những vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Bộ, ngành thì Thứ trưởng đi họp có trách nhiệm báo cáo kịp thời và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng. 5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan và chuyên viên giúp việc lãnh đạo Bộ có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu cho Lãnh đạo Bộ đi họp. Điều 32. Họp xử lý công việc thường xuyên 1. Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực họp với các chuyên gia, chủ đề án và đại diện các đơn vị có liên quan để nghe ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc. a) Trách nhiệm của Văn phòng: - Đôn đốc đơn vị chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt được Lãnh đạo Bộ đồng ý gửi tài liệu muộn hơn); - Chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ cho cuộc họp, phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ này nếu cuộc họp được tổ chức ở ngoài cơ quan Bộ; - Ghi biên bản cuộc họp và khi cần thiết có thể ghi âm; - Thông báo bằng văn bản kết luận của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng về nội dung cuộc họp (nếu cần). b) Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị - Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng; - Chuẩn bị ý kiến giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung họp; - Sau cuộc họp phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Bộ trưởng, Thứ trưởng. 2. Tập thể Lãnh đạo Bộ họp để giải quyết các công việc quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. Họp giao ban đột xuất hoặc họp thường kỳ hằng tháng, thực hiện theo các quy định tại Chương VI của Quy chế này. Chương VII TIẾP CÔNG DÂN VÀ TIẾP KHÁCH Điều 33. Công tác tiếp công dân 1. Công tác tiếp công dân của Bộ trưởng: a) Vào ngày thứ Sáu tuần thứ 3 hằng tháng, Bộ trưởng trực tiếp hoặc phân công Thứ trưởng tiếp công dân để giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. Dự tiếp công dân với Lãnh đạo Bộ có lãnh đạo Thanh tra và lãnh đạo các đơn vị có liên quan; b) Văn phòng có trách nhiệm bố trí và thông báo lịch tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ hàng tháng theo quy định của pháp luật. c) Thanh tra chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan chuẩn bị các nội dung phục vụ cho việc tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: a) Thanh tra Bộ bố trí cán bộ thường trực tiếp công dân tại phòng tiếp công dân của Bộ trong những ngày làm việc. Hướng dẫn, trả lời việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; yêu cầu Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp công dân khi cần thiết; thực hiện chế độ báo cáo với Lãnh đạo Bộ và Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác tiếp công dân; b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm cử cán bộ, công chức, viên chức có chuyên môn theo đúng yêu cầu của Thanh tra để cùng phối hợp với Thanh tra trong việc tiếp công dân, xử lý các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình; cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc cụ thể theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu của Thanh tra; c) Văn phòng có trách nhiệm bố trí nơi tiếp công dân, bảo đảm an ninh, trật tự và các điều kiện, trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác tiếp công dân tại trụ sở cơ quan Bộ; thông báo kịp thời cho Thanh tra khi có công dân đến yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo đồng thời chỉ dẫn, tiếp đón công dân theo đúng quy định. Điều 34. Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo 1. Lãnh đạo Bộ phân công Thanh tra thực hiện nhiệm vụ làm đầu mối tiếp nhận đơn thư, khiếu nại, tố cáo gửi đến Bộ. Các đơn thư, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Thanh tra có trách nhiệm gửi đến các đơn vị thuộc Bộ để tiếp nhận, đề xuất và giải quyết, sau đó gửi kết quả giải quyết về Thanh tra để tổng hợp. 2. Thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời hoặc làm phiếu chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền các đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân đối với những vấn đề không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Ngoài những nội dung quy định tại Điều 33, Điều 34 của Quy chế này, việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định cụ thể tại Quyết định số 47/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 35. Tiếp khách trong nước 1. Đối với các cuộc tiếp và làm việc chính thức theo kế hoạch của Lãnh đạo Bộ: a) Chánh Văn phòng có trách nhiệm bố trí chương trình để Lãnh đạo Bộ tiếp khách là Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Lãnh đạo Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các chức danh tương đương, các đoàn đại biểu và khách mời theo chương trình của Lãnh đạo Bộ; b) Khi có kế hoạch làm việc với khách, Văn phòng thống nhất với cơ quan khách về kế hoạch chuẩn bị để báo cáo Lãnh đạo Bộ. Kế hoạch phải chi tiết có phân công cụ thể: chuẩn bị báo cáo, thành phần tham dự; phương án đón tiếp đại biểu; bảo vệ an ninh (nếu cần); phòng làm việc; nội dung chương trình làm việc. Sau khi kế hoạch được phê duyệt, Văn phòng thông báo các đơn vị được phân công chuẩn bị; mời các đơn vị liên quan tham dự; kiểm tra đôn đốc và chịu trách nhiệm về công tác chuẩn bị; tổ chức việc đón khách; ghi danh sách đại biểu; phát tài liệu, ghi biên bản buổi làm việc... 2. Đối với các cuộc tiếp khách đến thăm xã giao hoặc làm việc không chính thức với Lãnh đạo Bộ, Văn phòng có trách nhiệm bố trí chương trình và chủ trì công tác phục vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế của Bộ. 3. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức tiếp và làm việc với lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo các đơn vị ngang cấp về các nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến đơn vị khác thì có thể mời họp hoặc trực tiếp xin ý kiến đơn vị có liên quan; những nội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị, phải trực tiếp báo cáo và xin ý kiến Lãnh đạo Bộ. 4. Khi khách đến làm việc với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Văn phòng có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký, cấp thẻ và chỉ dẫn đến nơi làm việc. Điều 36. Tiếp khách nước ngoài 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài đến theo chương trình đón tiếp của Trung ương Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ mà có phân công Lãnh đạo Bộ đón tiếp, Vụ Hợp tác quốc tế có nhiệm vụ liên hệ với cơ quan đề nghị tiếp để bố trí đón tiếp đúng nghi thức, xây dựng chương trình tiếp, báo cáo Lãnh đạo Bộ được phân công trước khi tiếp khách ít nhất 01 ngày làm việc. 2. Các cuộc đón, tiếp và làm việc chính thức với các đoàn khách nước ngoài theo lời mời của Bộ trưởng hoặc theo đề nghị của khách đã được Lãnh đạo Bộ đồng ý, các cuộc tiếp xã giao của Lãnh đạo Bộ đối với khách nước ngoài được thực hiện theo các quy định của Nhà nước về tiếp khách nước ngoài. 3. Đối với những cuộc tiếp khách nước ngoài do Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì, Vụ Hợp tác quốc tế cùng với các cơ quan, đơn vị có liên quan chuẩn bị và xin ý kiến về nội dung trước 03 ngày làm việc. 4. Trường hợp Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được uỷ quyền tiếp thì có trách nhiệm chuẩn bị nội dung làm việc và xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực trước khi làm việc. Hàng quý, các cơ quan, đơn vị tổng hợp kết quả các chương trình làm việc với khách nước ngoài (nếu có) gửi Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ. Vụ Hợp tác quốc tế giúp các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ bảo đảm nghi lễ và thủ tục ngoại giao, đồng thời phối hợp để xử lý những vấn đề phát sinh. | 2,057 |
132,762 | 5. Không tiếp khách nước ngoài tại phòng làm việc riêng, trừ các dự án có chuyên gia nước ngoài trực tiếp tham gia làm tư vấn. Chương VIII ĐI CÔNG TÁC TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI Điều 37. Đi công tác nước ngoài 1. Bộ trưởng đi công tác nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Thứ trưởng, Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đi công tác nước ngoài do Bộ trưởng quyết định. 3. Các đoàn đi công tác nước ngoài do Lãnh đạo Bộ chủ trì: a) Khi có đoàn do Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng làm trưởng đoàn đi thăm và làm việc chính thức với các nước, các tổ chức quốc tế, dự hội nghị quốc tế, hội nghị Ủy ban liên Chính phủ với các nước, Vụ Hợp tác quốc tế hoặc đơn vị được Bộ trưởng phân công chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chuẩn bị thủ tục thành lập đoàn, nội dung chương trình, chuẩn bị báo cáo trình trưởng đoàn phê duyệt, cử cán bộ của đơn vị tham gia đoàn và chủ trì tổ chức thực hiện chương trình công tác, chuẩn bị báo cáo kết quả công tác theo quy định; b) Đoàn do lãnh đạo Bộ chủ trì dự hội nghị, hội thảo, đàm phán, tham quan khảo sát, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, đơn vị chủ trì nội dung chịu trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức thực hiện chương trình và báo cáo bằng văn bản qua Văn phòng, Vụ Hợp tác quốc tế để theo dõi, tổng hợp; c) Các đoàn công tác khác: Chỉ tổ chức các đoàn đi công tác theo kế hoạch đã được phê duyệt trong chương trình đoàn ra của Bộ, trong các dự án, chương trình hợp tác. Trường hợp khác, phải có văn bản báo cáo rõ mục đích, nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm, chương trình, nguồn kinh phí gửi Vụ Hợp tác quốc tế để trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Chỉ thông báo cho đối tác nước ngoài mời và làm các thủ tục khác sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt. - Thành phần đoàn đi phải đúng đối tượng, phù hợp với nội dung, chương trình làm việc; - Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ngoài việc đi dự các hội nghị, hội thảo ở nước ngoài theo kế hoạch, chỉ được phép đi tham quan, khảo sát khi nội dung phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách không quá 02 lần mỗi năm và không được sử dụng kinh phí từ ngân sách đoàn ra của Bộ, trừ khi được Bộ trưởng phân công. 4. Tham gia các đoàn công tác của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và liên ngành: a) Cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia các đoàn công tác phải chuẩn bị bằng văn bản những vấn đề liên quan đến ngành theo yêu cầu của trưởng đoàn công tác, báo cáo lãnh đạo đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các văn bản đó; b) Sau khi hoàn thành chương trình công tác, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cán bộ tham gia đoàn phải báo cáo Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đã cử đi công tác bằng văn bản về kết quả làm việc, ý kiến kết luận của trưởng đoàn. 5. Trách nhiệm của Vụ Hợp tác quốc tế: Làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan đề xuất trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc thành lập đoàn và cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ đi công tác nước ngoài. a) Giải quyết các thủ tục về hộ chiếu, xuất cảnh, nhập cảnh; hướng dẫn về các quy định của Nhà nước, của nước ngoài và các vấn đề có liên quan đến chương trình công tác của đoàn; b) Bố trí lãnh đạo Vụ tiễn, đón (nếu cần thiết) đối với những đoàn của Bộ tham gia đoàn công tác của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và liên ngành; các đoàn do Lãnh đạo Bộ chủ trì đi thăm và làm việc chính thức với các nước, các tổ chức quốc tế, dự hội nghị quốc tế, hội nghị ủy ban liên Chính phủ với các nước. 6. Trách nhiệm của Trưởng đoàn do Bộ trưởng cử: a) Tổ chức thực hiện nội dung chương trình và mọi hoạt động của đoàn ở nước ngoài theo đúng chương trình đã duyệt và theo quy định của pháp luật; b) Sau khi kết thúc chương trình công tác, trong thời hạn 05 ngày làm việc, phải có báo cáo bằng văn bản gửi Lãnh đạo Bộ và các đơn vị có liên quan. 7. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác: a) Phải chấp hành các quy định của Nhà nước về đi công tác ở nước ngoài, thực hiện các nhiệm vụ được phân công, giữ gìn danh dự, uy tín của ngành và của đất nước. b) Nếu cần gia hạn thời gian công tác phải có báo cáo bằng văn bản và chỉ được phép gia hạn khi có quyết định đồng ý của trưởng đoàn trong trường hợp tham gia đoàn công tác hoặc Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong trường hợp đi đơn lẻ. c) Khi hoàn thành nhiệm vụ về nước phải có báo cáo kết quả công tác với trưởng đoàn trong trường hợp tham gia đoàn công tác, hoặc báo cáo bằng văn bản với Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị về kết quả chuyến đi công tác, nếu đi đơn lẻ. 8. Những đơn vị có nhu cầu tổ chức đoàn công tác đi nước ngoài cần hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục gửi trước 20 ngày làm việc, tính tới ngày xuất phát về Vụ hợp tác quốc tế để làm các thủ tục cần thiết cho đoàn xuất cảnh. 9. Bộ trưởng có thể uỷ quyền bằng văn bản đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ ký quyết định thành lập đoàn và cử công chức, viên chức đi công tác nước ngoài theo quy định của pháp luật. Khi uỷ quyền, Bộ trưởng ban hành quyết định uỷ quyền, đồng thời giới thiệu phạm vi uỷ quyền, con dấu, chữ ký của người được uỷ quyền cho Bộ Công an và Bộ Ngoại giao. Điều 38. Đi công tác trong nước 1. Tham gia đoàn công tác liên ngành: a) Việc cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các đoàn công tác của Nhà nước, các đoàn công tác liên ngành đi các địa phương, đơn vị (gọi chung là cơ sở) phải theo đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến ngành phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu của trưởng đoàn công tác và trình Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt. b) Khi kết thúc chương trình công tác, chậm nhất sau 05 ngày làm việc, cán bộ tham gia đoàn phải báo cáo bằng văn bản gửi Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đã cử đi công tác về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến ngành (do cơ sở đề nghị hoặc theo kết luận của trưởng đoàn). 2. Lãnh đạo Bộ tổ chức đoàn đi công tác cơ sở: a) Bộ trưởng quyết định việc đi công tác trong nước từ 03 ngày làm việc trở lên của các Thứ trưởng và 02 ngày làm việc trở lên đối với Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Văn phòng Bộ lập kế hoạch đi công tác của các Thứ trưởng (theo ý kiến của Thứ trưởng) báo cáo Bộ trưởng. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập kế hoạch đi công tác, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt: nội dung làm việc, thành phần, thời gian, địa điểm, kinh phí và phương tiện đi lại. Trường hợp đặc biệt, đột xuất không có kế hoạch trước thì báo cáo Bộ trưởng quyết định. Khi có chủ trương của lãnh đạo Bộ, đơn vị được giao chủ trì phối hợp với Văn phòng liên hệ với cơ sở để thống nhất chương trình, kế hoạch làm việc, trình trưởng đoàn. b) Sau khi chương trình, kế hoạch được duyệt, Văn phòng thông báo cho đơn vị liên quan để chuẩn bị. Thủ trưởng các đơn vị cử cán bộ tham gia đoàn công tác theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, đồng thời đảm bảo yêu cầu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; c) Đơn vị chủ trì chuẩn bị tài liệu, báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi cho các đơn vị, cơ quan liên quan trước 05 ngày làm việc; Nếu nội dung công tác là kiểm tra thì cần thông báo trước nội dung cho các cơ quan, địa phương chủ động chuẩn bị (trừ kiểm tra đột xuất hoặc cần giữ bí mật). Văn phòng phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung khi Lãnh đạo Bộ đi kiểm tra cơ sở. d) Trước ngày làm việc, đơn vị chủ trì phải thống nhất lần cuối với đơn vị cơ sở về chương trình và kế hoạch làm việc, báo cáo Lãnh đạo Bộ; e) Tổ chức làm việc: Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị cơ sở triển khai công việc theo chương trình, kế hoạch đã thống nhất, xử lý các tình huống phát sinh, trình xin ý kiến lãnh đạo Bộ khi vượt quá thẩm quyền. f) Sau khi hoàn thành chương trình, kế hoạch làm việc, đơn vị chủ trì phối hợp với đơn vị cơ sở dự thảo thông báo về kết quả làm việc, ý kiến kết luận của lãnh đạo Bộ, gửi Chánh Văn phòng để trình lãnh đạo Bộ duyệt trước khi ký ban hành. Văn phòng chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thông báo của lãnh đạo Bộ. 3. Các đoàn công tác đi địa phương, cơ sở: a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi công tác địa phương, cơ sở (sau đây gọi chung là đi cơ sở) phải đảm bảo thành phần của đoàn công tác, phù hợp với nội dung, chương trình công tác. Nếu thời gian công tác từ 02 ngày làm việc trở lên, phải bố trí người giải quyết công việc thường xuyên thay thế cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi cơ sở. b) Đoàn được cử đi công tác tại cơ sở phải chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và thông báo cho cơ sở trước khi đến ít nhất 03 ngày làm việc: - Đoàn công tác được bố trí xe đi chung để tiết kiệm kinh phí xăng dầu. Đối với các trường hợp đi công tác trong nước bằng phương tiện máy bay ngoài các tiêu chuẩn như quy định của Bộ Tài chính thì phải do Lãnh đạo Bộ quyết định; - Không bố trí kết hợp chương trình tham quan du lịch trong thời gian công tác; - Đoàn công tác tại cơ sở chỉ làm việc, giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị của cơ sở; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi đi công tác về, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản với Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến ngành, đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị đó. | 2,075 |
132,763 | Chương IX CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN Điều 39. Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng 1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Bộ trưởng. 2. Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp được Bộ trưởng uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo. 3. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Bộ của các Bộ, ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài. 4. Những vấn đề mới nảy sinh, vấn đề đột xuất hoặc những vấn đề phức tạp, nhạy cảm phát sinh trong quá trình triển khai công việc. Điều 40. Các đơn vị thuộc Bộ và đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo lãnh đạo Bộ theo quy định. Báo cáo sáu tháng, báo cáo năm, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo phát triển giáo dục đối với cấp học, trình độ đào tạo và lĩnh vực phụ trách theo năm học phải thông qua Thứ trưởng phụ trách. Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền quản lý của đơn vị hoặc vấn đề phức tạp, nhạy cảm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải báo cáo Lãnh đạo Bộ để xử lý kịp thời. 2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, Chánh Văn phòng còn phải thực hiện nhiệm vụ sau đây: a) Tổ chức cung cấp thông tin hằng ngày cho Bộ trưởng, các Thứ trưởng về các vấn đề đã được giải quyết; b) Chuẩn bị báo cáo giao ban, hằng tháng; cử cán bộ dự giao ban của Lãnh đạo Bộ với các đơn vị. c) Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác của Bộ, báo cáo tình hình phát triển giáo dục theo năm học gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan hữu quan khi có nhu cầu; d) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị trực thuộc, các cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Bộ trưởng; e) Đề xuất và báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến ngành. Điều 41. Cung cấp thông tin về hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích hợp, thuận tiện để cán bộ, công chức, viên chức nắm bắt được những thông tin sau đây: 1. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của Bộ liên quan đến công việc của ngành và đơn vị; 2. Chương trình công tác của Bộ và của đơn vị, kinh phí hoạt động và quyết toán kinh phí hàng năm (nếu có); 3. Tuyển dụng, đi học, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm cán bộ, công chức; 4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị; 5. Nội quy, Quy chế làm việc của Bộ, của đơn vị; 6. Các vấn đề khác theo quy định. Điều 42. Cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ, ngành 1. Về cung cấp thông tin: a) Bộ trưởng quy định về quản lý công tác thông tin của Bộ nhằm bảo đảm thường xuyên cung cấp thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo yêu cầu công tác của Bộ và tạo điều kiện để các cơ quan thông tin đại chúng được cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về hoạt động của ngành, đồng thời, trong trường hợp cần thiết, đề nghị các cơ quan báo chí cải chính các tin, bài có nội dung không chính xác và thực hiện các quy định của pháp luật về công tác báo chí; b) Bộ tổ chức thường xuyên việc điểm báo và thực hiện việc trả lời trên báo chí theo đề nghị của các cơ quan báo chí hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; c) Việc cung cấp thông tin phải đảm bảo yêu cầu bảo mật đối với các văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước hoặc những vấn đề đang trong quá trình xử lý đã được yêu cầu không phổ biến. 2. Việc trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định về công tác quản lý thông tin của Bộ. Điều 43. Trao đổi và đưa thông tin trên Website của Bộ 1. Các văn bản sau đây được đăng trên Website của Bộ: a) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến ngành đã ban hành không thuộc danh mục bí mật thuộc độ mật, độ tối mật; b) Các văn bản hành chính, các loại biểu mẫu và văn bản khác theo quy định của Chánh Văn phòng; c) Dự thảo các văn bản do các đơn vị cơ quan thuộc Bộ soạn thảo theo đề nghị của đơn vị soạn thảo với mục đích lấy ý kiến rộng rãi khi được Lãnh đạo Bộ đồng ý; 2. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng Website của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo của ngành. 3. Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua Website của Bộ theo quy định. Thực hiện chế độ theo dõi thông tin trên mạng hằng ngày để kịp thời tiếp nhận chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; trao đổi thông tin công tác với các đơn vị trong cơ quan và kịp thời cập nhật thông tin liên quan về giáo dục. 4. Việc cập nhật thông tin trên Website của Bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định liên quan của Bộ. Chương X TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 44. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị để thực hiện. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Quy chế này. Các cá nhân vi phạm Quy chế sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật. Điều 45. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ Quy chế làm việc của Bộ để quy định lề lối làm việc cụ thể của cơ quan, đơn vị. Giao Chánh Văn phòng phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ triển khai, đôn đốc thực hiện Quy chế này và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Bộ đến Bộ trưởng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU PHỐI HỢP XỬ LÝ CÔNG VIỆC (Ban hành theo Quyết định số 3139 /QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Kính gửi:………………………………………………….. 1. Tên công việc: ……………………………………………………….… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 2. Văn bản kèm theo: …………………………………………...……….. ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 3. Vấn đề cần phối hợp xử lý: …………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 4. Thời hạn trả lời: trước ngày ………/……../200….. 5. Ý kiến của đơn vị phối hợp: …………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6. Ngày đơn vị chủ trì tiếp nhận lại phiếu: (ghi rõ thời hạn gia hạn - nếu có) Ngày….. tháng ….. năm 200….. Chuyên viên theo dõi: ………………………….. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC (Ban hành theo Quyết định số 3139 /QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Kính gửi: …………………………………………………(2) 1. Tên việc: …………………………………………………………………………… 2. Đơn vị đề xuất vấn đề: …………………………………………………………… 3. Văn bản kèm theo: ………………………………………………………………… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Hoàn thiện hồ sơ: ngày …../…./200…… Chuyên viên theo dõi …………………… Hướng dẫn ghi: (1) Lấy theo số của đơn vị chủ trì (nếu cần) (2) Phiếu trình gửi cho 1 đồng chí lãnh đạo Bộ; nều cần gửi tới 2 đồng chí trở lên, làm phiếu riêng cho từng đồng chí; (3) Ghi tóm tắt nội dung công việc, các vấn đề chính, ý kiến của các đơn vị, ngành có liên quan. * Khi làm phiếu trình, các nội dung không liên quan theo mẫu, đề nghị không đưa vào phiếu trình. PHỤ LỤC 3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHIẾU BÁO (Ban hành theo Quyết định số 3139 /QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Kính gửi: ………………………………………………………. Văn phòng (hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận) đã nhận được Tờ trình/Công văn số ….. ngày ….. tháng ….. năm 200… của …………………………………………...…. trình Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ……………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Theo quy định tại : ……………………........., hồ sơ còn thiếu ý kiến bằng văn bản của các cơ quan sau: - …………………………………………………………………………………. - …………………………………………………………………………………. - …………………………………………………………………………………. - …………………………………………………………………………………. - …………………………………………………………………………………. Văn phòng (hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận) đề nghị ………………………….. bổ sung hồ sơ theo quy định./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT/BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH | 2,099 |
132,764 | VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM (Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Dạy thêm học thêm được đề cập trong Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông. 2. Văn bản này quy định về dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường; điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm học thêm; thủ tục, thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép, mức thu và sử dụng tiền dạy thêm học thêm. 3. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Cần Thơ, kể cả dạy thêm theo hình thức gia sư (là tổ chức có người lãnh đạo, quản lý và có lực lượng giáo viên đến nhà học sinh dạy thêm ở bậc trung học và chăm sóc trẻ ngoài giờ, rèn luyện kỹ năng ở bậc tiểu học theo hợp đồng của lãnh đạo tổ chức gia sư và gia đình người học). Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm: 1. Nội dung và phương pháp dạy thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học; không gây nên tình trạng học quá nhiều và vượt quá sức tiếp thu của người học. 2. Hoạt động dạy thêm học thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, trừ trường hợp miễn cấp giấy phép được xác định theo Quy định này. 3. Không được ép buộc học sinh học thêm chỉ vì mục đích để thu tiền. Điều 3. Những trường hợp không thực hiện dạy thêm: 1. Đối với các lớp dạy học hai buổi trong một ngày, nhà trường và giáo viên không được tổ chức dạy thêm cho học sinh ở các lớp này. Việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ bố trí trong các buổi học tại trường. 2. Không dạy thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; phụ đạo cho những học sinh yếu kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 3. Cơ sở giáo dục đại học không tổ chức dạy thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là sinh viên, học viên của cơ sở giáo dục đại học đó. Những cá nhân thuộc cơ sở giáo dục đại học được tổ chức dạy thêm nếu có đủ điều kiện quy định và được cơ sở giáo dục đại học chấp thuận. 4. Giáo viên bậc trung học cơ sở hoặc bậc trung học phổ thông không được dạy thêm tại nhà cho học sinh của lớp mình đang dạy ở trường. Điều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường: 1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục khác tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông. 2. Dạy thêm học thêm trong nhà trường bao gồm: phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12. Khi mở lớp dạy thêm, phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học bảo đảm yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường: 1. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác, ngoài các tổ chức nói tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này, hoặc cá nhân thực hiện. 2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi. Tổ chức, cá nhân đăng ký mở lớp dạy thêm phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học bảo đảm yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 6. Không tổ chức dạy thêm quá 3 tiết/buổi học và không quá 3 buổi/tuần cho một môn học. Điều 7. Nội dung dạy thêm: 1. Nội dung dạy thêm nhằm củng cố những kiến thức cho người học; nhằm phát triển, mở rộng kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng, ứng dụng thông qua việc hướng dẫn làm bài tập, luyện tập, thực hành và qua đó củng cố kiến thức giáo dục nhân cách cho người học; phù hợp với nội dung chương trình giáo dục phổ thông và tâm sinh lý của người học. Nội dung giảng dạy phải được thể hiện rõ ở Kế hoạch giảng dạy (tuần, tháng, khóa) và Sổ đầu bài. 2. Đối với các lớp củng cố, bổ sung kiến thức môn học, nghiêm cấm việc giảng dạy trước chương trình môn học đó so với phân phối chương trình năm học và hướng dẫn trước những bài tập sẽ ra đề kiểm tra tại trường. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI GIAN VÀ ĐIỀU KIỆN MỞ LỚP DẠY THÊM; HỌC PHÍ Điều 8. Thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm và thu hồi giấy phép dạy thêm; các trường hợp được miễn cấp giấy phép dạy thêm: 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dạy thêm, các tổ chức dạy thêm theo hình thức gia sư, rèn luyện kỹ năng, nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình (Điều 3, mục 2), bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm của các tổ chức, cá nhân dạy thêm, các đối tượng ở Điều 3, mục 2 và dự kiến mở lớp (theo mẫu); - Danh sách người quản lý lớp, cơ sở và giáo viên tham gia dạy thêm (theo mẫu); - Bản kê khai về cơ sở vật chất của văn phòng và các lớp học (theo mẫu). Nếu là cơ sở do tổ chức, cá nhân dạy thêm thuê mướn thì phải có hợp đồng thuê mướn cơ sở ít nhất hết thời hạn đề nghị cấp giấy phép. Riêng tổ chức gia sư chỉ kê khai cơ sở vật chất văn phòng. - Giấy xác nhận về điều kiện an ninh, trật tự, giao thông, môi trường khi mở lớp do Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) cấp (theo mẫu); - Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn của người quản lý ở xã (phường, thị trấn) nơi đặt văn phòng. - Riêng tổ chức dạy thêm theo hình thức gia sư, sau khi hoạt động, định kỳ hàng quý, tổ chức gia sư phải báo cáo cho nơi cấp giấy phép danh sách người dạy, người học với địa chỉ rõ ràng trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức gia sư ký với gia đình người học. 2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa là 10 (mười) ngày, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sẽ cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin mở lớp. 3. Thời hạn hoạt động của các lớp (cơ sở) dạy thêm: Cơ quan cấp giấy phép chấp thuận cho lớp (cơ sở) hoạt động dạy thêm học thêm theo yêu cầu trong đơn đề nghị cấp giấy phép (không có thời hạn cố định). Trong thời gian được cấp phép, nếu cơ sở mở lớp mới, lớp (cơ sở) phải đăng ký lại về cơ sở vật chất, giáo viên, học sinh (theo mẫu). 4. Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép, thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các lớp, cơ sở dạy thêm học thêm theo chương trình trung học phổ thông; ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận (huyện) cấp giấy phép, thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các lớp, cơ sở dạy thêm học thêm theo chương trình trung học sơ sở và diện được dạy thêm ở Điều 3 mục 2 trong Quy định này. 5. Các trường hợp được miễn cấp giấy phép dạy thêm: dạy thêm học thêm trong nhà trường (Điều 4 trong Quy định này). Giáo viên có đủ chuẩn đào tạo, chỉ dạy thêm dưới năm học sinh nhưng phải đảm bảo Điều 3 mục 4 trong Quy định này. Điều 9. Điều kiện mở lớp dạy thêm: Việc mở lớp dạy thêm phải đảm bảo đúng các điều kiện sau: 1. Tiêu chuẩn người lãnh đạo, tổ chức lớp (cơ sở) dạy thêm và giáo viên: a) Giáo viên đang giảng dạy tại các trường, cơ sở giáo dục khác có nhu cầu dạy thêm phải đạt trình độ chuẩn đào tạo. b) Giáo viên đã nghỉ hưu, nghỉ việc có nhu cầu dạy thêm, phải đạt trình độ chuẩn đào tạo và có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) đạt gia đình văn hóa và được cơ quan y tế cấp quận (huyện) trở lên xác nhận sức khỏe đủ điều kiện dạy học. 2. Cơ sở vật chất: a) Thực hiện theo Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về: diện tích, độ thông thoáng, mức độ tiếng ồn, ánh sáng. b) Ngoài ra, còn đảm bảo các yêu cầu: Có nơi để xe cho người học, không gây ách tắc giao thông, không gây phiền hà cho người dân trong khu vực, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự. Có phương tiện phòng cháy, chữa cháy (nước, cát và ít nhất 1 bình chữa cháy). Cầu thang, lối đi thoát hiểm đầy đủ. Nhà vệ sinh bảo đảm đủ cho giáo viên và học sinh sử dụng. Số lượng ở mỗi lớp học thêm không được quá 45 học sinh. Điều 10. Học phí: 1. Nghiêm cấm việc thu học phí đối với các lớp phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém và các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi do nhà trường tổ chức và phân công giáo viên giảng dạy. 2. Đối với các lớp ôn tập để xét tốt nghiệp trung học cơ sở dành cho học sinh lớp 9, các lớp ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông cho học sinh lớp 12 do nhà trường tổ chức, thì thực hiện thu trong phần học phí ngay từ đầu năm học theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố cho phép. 3. Đối với các lớp dạy thêm nhằm củng cố, bổ sung kiến thức ở bậc trung học; ôn luyện thi tuyển sinh trung học phổ thông; ôn luyện thi tốt nghiệp trung học phổ thông; ôn luyện thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng; học phí không được vượt quá mức thu dưới đây: | 2,089 |
132,765 | a) Đối với chương trình trung học cơ sở: phần học phí để trả cho giáo viên giảng dạy được thu trên tổng số học sinh của lớp dạy thêm tối đa là 40.000 đồng/1 tiết (45 phút); b) Đối với chương trình trung học phổ thông: phần học phí để trả cho giáo viên giảng dạy được thu trên tổng số học sinh của lớp dạy thêm tối đa là 50.000 đồng/1 tiết (45 phút). 4. Đối với giáo viên tiểu học nhận bồi dưỡng, luyện tập, quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình. Phần học phí để trả cho giáo viên giảng dạy được thu trên tổng số học sinh của lớp là 30.000 đồng/1 tiết (35 phút). Chi phí ăn nghỉ của học sinh (nếu có) được thu theo sự thỏa thuận giữa giáo viên và gia đình Điều 11. Quản lý thu chi học phí: a) Việc quản lý thu chi học phí của các lớp dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường đều phải có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo dõi cụ thể, rõ ràng. b) Học phí sử dụng chi vào các mục sau: Thù lao cho người dạy; Khấu hao tài sản cố định, mua sắm thiết bị dạy học, thuế, chi phí quản lý, cấp phép, theo quy định hiện hành. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: 1. Ủy ban nhân dân quận (huyện) chịu trách nhiệm: a) Quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn theo đúng Quy định này. b) Cấp giấy phép (thu hồi giấy phép) cho các đối tượng dạy thêm học thêm thuộc chương trình của bậc học do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý. c) Tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm: a) Xác nhận về điều kiện an ninh, trật tự, giao thông, môi trường của nơi mở lớp (cơ sở) dạy thêm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân mở lớp ở địa phương (thủ tục đề nghị mở lớp). b) Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm địa bàn theo đúng Quy định này và báo cho Ủy ban nhân dân quận (huyện), Sở Giáo dục và Đào tạo các lớp dạy thêm không có giấy phép hoặc vi phạm quy định dạy thêm học thêm để phối hợp xử lý theo thẩm quyền. c) Phối hợp chặt chẽ với đoàn thanh tra, kiểm tra của thành phố, của quận (huyện), để kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn theo thẩm quyền. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: 1. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm. Thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm. 2. Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố thay việc thực hiện ủy quyền đó. 3. Quy định về hồ sơ quản lý chuyên môn ở các lớp (cơ sở) dạy thêm. 4. Thông báo công khai nơi tiếp dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm. Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo: 1. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn. Thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền trên địa bàn. 2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc cấp giấy phép, thu hồi giấy phép trong hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn quản lý; đồng thời, thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. 3. Thông báo công khai nơi tiếp dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm. Điều 15. Trách nhiệm của nhà trường, cơ sở giáo dục khác: Hiệu trưởng các trường, trưởng các cơ sở giáo dục khác chịu trách nhiệm: 1. Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này. Tập hợp yêu cầu học thêm của học sinh ở các lớp để lập phương án tổ chức lớp; làm thủ tục xin cấp giấy phép. 2. Phối hợp với cơ quan cấp giấy phép, kiểm tra điều kiện mở lớp dạy thêm (Điều 9 trong Quy định này) do các giáo viên của trường mình thực hiện ở ngoài nhà trường. 3. Quản lý chặt chẽ các lớp dạy thêm của giáo viên trường mình, kiểm tra thường xuyên và kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các quy định về dạy thêm học thêm; định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm về cơ quan quản lý trực tiếp. Chịu trách nhiệm nếu có vi phạm về dạy thêm học thêm xảy ra trong đơn vị mình. Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm trong và ngoài nhà trường: 1. Thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định khác có liên quan về hoạt động dạy thêm học thêm. 2. Trước khi dạy thêm, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép dạy thêm, kể cả các tổ chức dạy thêm theo hình thức gia sư. 3. Quản lý người học và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày tính đến ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện. 4. Các tổ chức, cá nhân dạy thêm trong và ngoài nhà trường có thu học phí đều phải thực hiện chính sách miễn, giảm phù hợp cho các đối tượng gia đình chính sách, học sinh nghèo, … Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ SAI PHẠM Điều 17. Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp. Điều 18. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 19. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm Quy định này, ngoài xử phạt hành chính nêu trên, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. 3. Các vi phạm khác như: Dạy không theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; số học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất không đảm bảo so với quy định; quảng cáo hoặc ghi bảng hiệu không đúng nội dung cho phép; không có hồ sơ quản lý dạy học. Tùy mức độ vi phạm, cơ quan cấp giấy phép sẽ thu hồi giấy phép ít nhất là sáu tháng. 4. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm Quy định này, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái Quy định này dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội thì phải được xử lý thích đáng, bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc bản Quy định này. 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định nêu trên. Điều 21. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản được Quốc hội thông qua ngày 20/3/1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 151 /TTr-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Quy hoạch và quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”, báo cáo thẩm tra của các ban HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch và quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”. Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Đề án này, định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu cần điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, Kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CHẤN CHỈNH VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH | 2,027 |
132,766 | Trong những năm qua, các ngành, các cấp đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn, tồn tại, đặc biệt là những yếu kém về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, đất đai, tài nguyên khoáng sản, chi ngân sách song chậm được khắc phục, ảnh hưởng không tốt đến phát triển kinh tế xã hội, môi trường và an ninh trật trự trên địa bàn. Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong các lĩnh vực trên, nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và các năm tiếp theo, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc, tập trung tổ chức triển khai thực hiện một số nội dung sau: 1. Về xây dựng cơ chế, chính sách Chủ động rà soát các cơ chế, chính sách đang được thực hiện, làm rõ những khó khăn, bất cập, đề xuất các giải pháp sửa đổi, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kịp thời những chính sách, cơ chế tháo gỡ khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành cũng như thực hiện; báo cáo về UBND tỉnh trong tháng 9 hàng năm. 2. Về đầu tư xây dựng a) Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiêm những quy định về quản lý đầu tư xây dựng, không trình UBND tỉnh những nội dung liên quan đến trình tự đầu tư không đúng thẩm quyền, không đúng quy định của pháp luật. b) Không đề nghị UBND tỉnh cho phép điều chỉnh, bổ sung, mở rộng quy mô các dự án đã được phê duyệt (trừ trường hợp điều chỉnh, bổ sung do thay đổi chế độ chính sách và những trường hợp được quy định tại khoản 1, điều 40, Luật Xây dựng). c) Không được triển khai đối với các dự án đã có quyết định đầu tư nhưng chưa hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ theo trình tự về đầu tư xây dựng hoặc không có khả năng cân đối vốn theo tiến độ được duyệt. d) Nâng cao chất lượng thẩm định dự án của cơ quan đầu mối và đơn vị phối hợp tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với các dự án đầu tư; rà soát năng lực của các tổ chức tư vấn trên địa bàn tỉnh, kiên quyết xử lý theo quy định các tổ chức tư vấn yếu kém, không đảm bảo năng lực hành nghề. e) Các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước các cấp chỉ được xác nhận khối lượng hoàn thành của dự án theo đúng khối lượng nghiệm thu thực thế của dự án và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác nhận đó. Việc giải ngân phải theo đúng các quy định hiện hành và chỉ giải ngân đối với các công trình đã được cấp vốn theo nguyên tắc sau: ưu tiên thanh toán công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; khối lượng xây lắp và thiết bị hoàn thành; thanh toán, tạm ứng đối với công tác tư vấn, quản lý dự án; các khoản thanh toán, tạm ứng khác theo đúng quy định của pháp luật, góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân theo quy định cho các công trình, dự án, nhất là các công trình, dự án ứng vốn kế hoạch các năm sau, các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. 3. Về đất đai, khoáng sản a) Thực hiện nghiêm Luật Đất đai, không trình, đề nghị UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản những nơi không thuộc vùng quy hoạch đã được phê duyệt, những nơi có thể gây tác động xấu đến môi trường, cảnh quan hoặc ảnh hưởng xấu về mặt xã hội; việc cấp phép phải thực hiện đúng các quy định hiện hành và phải đảm bảo tiết kiệm đất. b) Thực hiện đúng quy trình, quy định trong công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động phối hợp, thường xuyên theo dõi, hướng dẫn Hội đồng giải phóng mặt bằng các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính sách, các quy định của Nhà nước và đảm bảo quyền lợi cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đất bị thu hồi. 4. Về quản lý ngân sách nhà nước a) Các đơn vị chủ động cân đối chi trong kế hoạch, không đề nghị cấp bổ sung ngoài dự toán. Trường hợp đặc biệt có các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh đột xuất không tự cân đối được, các đơn vị có văn bản gửi Sở Tài chính tham mưu, trình UBND tỉnh phương án giải quyết để báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. UBND tỉnh không xem xét giải quyết trực tiếp văn bản của các đơn vị khi chưa có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính. b) Đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, cắt giảm các khoản chi mua sắm chưa thực sự cần thiết và các khoản chi hành chính không đúng quy định. 5. Về quản lý tài sản nhà nước a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý tài sản nhà nước. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nghiêm Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước để triển khai thực hiện, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài sản nhà nước. b) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng đối với các cơ sở nhà, đất được sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp sau khi đã sắp xếp lại theo quy định của Chính phủ. 6. Văn phòng UBND tỉnh tiếp tục thực hiện nghiêm Quy chế làm việc của UBND tỉnh. Khi trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, giải quyết các đề xuất về lĩnh vực tài chính, tài sản nhà nước, đầu tư xây dựng, đất đai, tài nguyên khoáng sản do các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị và các doanh nghiệp trình, phải tuân thủ theo đúng quy trình xử lý văn bản. Các văn bản đề nghị của các cấp, các đơn vị chưa đúng quy định, nội dung chung chung, chưa thể hiện rõ quan điểm của cơ quan tham mưu và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thì trả lại cơ quan, đơn vị đề xuất. Tuyệt đối không trình giải quyết công việc khi chưa có ý kiến tham mưu của sở chuyên ngành, các sở ngành và đơn vị liên quan về vấn đề đó. Trường hợp cần thiết để đảm bảo yêu cầu đột xuất, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI MỘT SỐ VĂN BẢN CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 692/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 31/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 11/TT-TCT ngày 30/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thủ tục hành chính quy định tại một số văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh (Có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI MỘT SỐ VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH: 1. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính: Tên thủ tục: Xác định giá thuê đất (Số hồ sơ: T-HYE-164354-TT). * Nội dung sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 Quy định giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. * Sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau: “ 1. Hồ sơ đề nghị xác định giá thuê đất: a) Quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang hình thức thuê đất của cấp có thẩm quyền, kèm theo trích lục bản đồ địa chính khu đất cho thuê theo quy định hiện hành. b) Các chứng từ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất gồm: - Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan tài chính thuộc UBND huyện, thành phố. - Biên bản bàn giao đất giữa cơ quan quản lý đất đai thuộc UBND cùng cấp với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất. c) Văn bản đề nghị xác định đơn giá thuê đất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuê đất. d) Bản vẽ mặt bằng quy hoạch tổng thể khu đất thuê được cấp có thẩm quyền phê duyệt.” 2. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch & Đầu tư: | 1,961 |
132,767 | Tên thủ tục: Thẩm định nhiệm vụ thiết kế lập dự án đầu tư (báo cáo kinh tế kỹ thuật) xây dựng công trình; (Số hồ sơ: T-HYE-159169-TT). * Nội dung sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1-1 khoản 2 Điều 5 Quy định phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Hưng Yên. * Sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau: “ 2.1-1. Chủ đầu tư công trình căn cứ các quy định của nhà nước lựa chọn đơn vị tư vấn để lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình; nghiệm thu hồ sơ trình ngành, cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. - Trước khi lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, chủ đầu tư tổ chức lập và tự phê duyệt nhiệm vụ thiết kế sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan đầu mối thẩm định dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung nhiệm vụ thiết kế cần phải nêu rõ: mục tiêu xây dựng công trình; các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế; các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc đối với khu đất xây dựng công trình; quy mô công trình, các yêu cầu về công năng sử dụng, kiến trúc, mỹ thuật và kỹ thuật của công trình. - Đối với công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì cùng với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND huyện, UBND xã, phường thì giao phòng Công Thương hoặc phòng Quản lý đô thị chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn khác) xem xét, thống nhất làm cơ sở để chủ đầu tư phê duyệt nhiệm vụ thiết kế; thời gian thẩm định không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ chủ đầu tư trình; trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên ngành được xin ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan đầu mối để thống nhất. - Trong trường hợp các cơ quan thẩm định còn có ý kiến khác nhau về nhiệm vụ thiết kế công trình thì chủ đầu tư tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định. Nhiệm vụ thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt là căn cứ cho việc thi tuyển phương án kiến trúc (đối với những công trình thuộc đối tượng phải thi tuyển phương án kiến trúc) hoặc để đơn vị tư vấn lập một số phương án thiết kế làm cơ sở cho chủ đầu tư lựa chọn phương án thiết kế tối ưu. - Phương án thiết kế lựa chọn thông qua thi tuyển, hoặc phương án thiết kế tối ưu được chủ đầu tư lựa chọn (trên cơ sở ý kiến tham gia của sở quản lý xây dựng chuyên ngành - đối với công trình thuộc quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh; của phòng Công Thương hoặc phòng Quản lý đô thị - đối với công trình do UBND huyện, UBND xã, phường quyết định đầu tư) là căn cứ để đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kê công trình. - Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ thiết kế phải đảm bảo đủ 04 bộ, mỗi bộ gồm: Tờ trình chấp thuận nhiệm vụ thiết kế lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (theo mẫu ban hành kèm theo quyết định này); chủ trương đầu tư (bản sao chụp không cần chứng thực); dự thảo nhiệm vụ thiết kế. Công trình phải có trong danh mục chuẩn bị đầu tư, địa điểm xây dựng công trình phải phù hợp quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên & Môi trường (Số hồ sơ: T-HYE-049040-TT; T-HYE-049030-TT; T-HYE-049054-TT; T-HYE-48950-TT). Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh và các bên có liên quan, tham mưu UBND tỉnh soạn thảo quyết định thay thế Quyết định số 47/2005/QĐ-UB ngày 20/6/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Quyết định 1563/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên, trước ngày 31/8/2010. II. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận danh hiệu Làng, khu phố văn hóa (Số hồ sơ: T-HYE-071300-TT). * Nội dung sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung đối với khoản 1, 2, 3 Điều 6; khoản 1 Điều 7 Quy định về tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 13/7/2007 của UBND tỉnh Hưng Yên. * Sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau: “Điều 6. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Làng văn hóa” thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Có từ 85% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; nhiều hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; tỷ lệ hộ nghèo dưới mức bình quân chung của tỉnh, không có hộ đói. Làng văn hóa khi được công nhận lại sau 03 năm, mỗi năm phấn đấu giảm 3% hộ nghèo; b) Có từ 80% hộ trở lên có nhà xây mái bằng hoặc lợp ngói, không có nhà tranh tre dột nát; c) Trên 85% đường làng, ngõ xóm được đổ bê tông, lát gạch hoặc làm bằng vật liệu cứng; d) Trên 90% số hộ được sử dụng điện. 2. Đời sống văn hóa¸ tinh thần lành mạnh, phong phú: a) Có các thiết chế văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, giáo dục, y tế phù hợp, hoạt động thường xuyên; b) Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng; c) Không có người mắc tệ nạn xã hội, tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành; d) Có từ 75% trở lên số hộ được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” hoặc trên 70% số khu dân cư được công nhận danh hiệu “Khu dân cư tiên tiến” 3 năm liên tục trở lên; đ) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; không có người mù chữ; e) Không có dịch bệnh, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 05 tuổi; trên 90% trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám thai định kỳ. 3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp: a) Đường làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ; rác thải được thu gom xử lý; b) Có từ 85% hộ trở lên được sử dụng nước sạch, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh; c) Tôn tạo, bảo vệ, phát huy các di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.” “Điều 7. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Tổ dân phố văn hoá” thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Có đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển: a) Có từ 90% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; nhiều hộ giàu, tỷ lệ hộ nghèo dưới mức bình quân của tỉnh, không có hộ đói; b) Có từ 80% hộ trở lên có nhà ở được xây bền vững, xóa nhà tranh tre dột nát.” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN (Mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Chấp thuận nhiệm vụ thiết kế lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) xây dựng công trình………………………… Kính gửi:…(Cơ quan đầu mối)… - Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Căn cứ………………………………………………………………. (Tên chủ đầu tư) đề nghị (Cơ quan đầu mối) chấp thuận nhiệm vụ thiết kế lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) xây dựng công trình…………..…… với các nội dung chính sau: 1. Tên công trình:……………………………………………………… 2. Mục tiêu đầu tư xây dựng:………………………………………….. 3. Địa điểm xây dựng:………………………………………………… 4. Chủ đầu tư:…………………………………………………………. 5. Quy mô đầu tư xây dựng:…………………………………………... 6. Tổng mức đầu tư (ước tính):………………………………………... 7. Nguồn vốn đầu tư:………………………………………………….. (Gửi kèm theo Tờ trình này là hồ sơ Nhiệm vụ thiết kế). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VIỄN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 21 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông sau: 1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính điện/vật lý của các giao diện điện phân cấp số Ký hiệu: QCVN 2:2010/BTTTT 2) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lỗi bit của các đường truyền dẫn số Ký hiệu: QCVN 3:2010/BTTTT 3) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng kênh thuê riêng SDH Ký hiệu: QCVN 4:2010/BTTTT 4) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng kênh thuê riêng cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s Ký hiệu: QCVN 5:2010/BTTTT 5) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao diện kênh thuê riêng cấu trúc số và không cấu trúc số tốc độ 2048 kbit/s Ký hiệu: QCVN 6:2010/BTTTT 6) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao diện quang cho thiết bị kết nối mạng SDH Ký hiệu: QCVN 7:2010/BTTTT 7) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng Ký hiệu: QCVN 8:2010/BTTTT 8) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông | 2,072 |
132,768 | Ký hiệu: QCVN 9:2010/BTTTT 9) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại không dây (kéo dài thuê bao) Ký hiệu: QCVN 10:2010/BTTTT 10) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối PHS Ký hiệu: QCVN 11:2010/BTTTT 11) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy di động GSM (pha 2 và 2+) Ký hiệu: QCVN 12:2010/BTTTT 12) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy di động CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz Ký hiệu: QCVN 13:2010/BTTTT 13) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động CDMA 2000-1x Ký hiệu: QCVN 14:2010/BTTTT 14) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD Ký hiệu: QCVN 15:2010/BTTTT 15) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD Ký hiệu: QCVN 16:2010/BTTTT 16) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình sử dụng công nghệ tương tự Ký hiệu: QCVN 17:2010/BTTTT 17) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện Ký hiệu: QCVN 18:2010/BTTTT 18) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng điện thoại qua giao diện tương tự Ký hiệu: QCVN 19:2010/BTTTT 19) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ n x 64 kbit/s Ký hiệu: QCVN 20:2010/BTTTT 20) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s Ký hiệu: QCVN 21:2010/BTTTT 21) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông Ký hiệu: QCVN 22:2010/BTTTT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khóa VII - Kỳ họp thứ 17 về chính sách, chế độ đối với các hoạt động của ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1143/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách, chế độ đối với các hoạt động của ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương, gồm có các nội dung cụ thể sau: 1. Hỗ trợ xã, phường, thị trấn được công nhận hoàn thành công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở: 1.000.000 đồng/đơn vị. Kinh phí sử dụng từ nguồn Chương trình chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. 2. Hỗ trợ một lần đối với các xã, phường, thị trấn và các huyện, thị xã đạt chuẩn về công tác phổ cập giáo dục bậc trung học: a) Cấp xã: 2.000.000 đồng/xã. b) Cấp huyện: 10.000.000 đồng/huyện. Kinh phí hỗ trợ sử dụng từ nguồn Chương trình chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. 3. Hỗ trợ giáo viên chuyên trách chống mù chữ - phổ cập giáo dục tại các xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/người/tháng. 4. Hỗ trợ giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, thao giảng, thực hành: a) Tiền thưởng người viết sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh: - Đạt loại A: 500.000 đồng/sáng kiến; - Đạt loại B: 350.000 đồng/sáng kiến; - Đạt loại C: 150.000 đồng/sáng kiến. b) Tiền thưởng người làm đồ dùng dạy học ở hội thi cấp tỉnh: - Đạt loại A: 300.000 đồng/đồ dùng; - Đạt loại B: 250.000 đồng/đồ dùng; - Đạt loại C: 150.000 đồng/đồ dùng. c) Hỗ trợ giám khảo chấm sáng kiến kinh nghiệm: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/2 giám khảo/sáng kiến; - Cấp huyện: 50.000 đồng/2 giám khảo/sáng kiến. d) Hỗ trợ giáo viên dự thi thao giảng thực hành các bậc học, cấp học: - Giáo viên dự thi: 200.000 đồng/tiết (tính theo số tiết quy định) - Tiền làm đồ dùng dạy học minh họa cho tiết giảng thực hành: 100.000 đồng/đồ dùng. 5. Hỗ trợ đối với cấp học mầm non thực hiện làm quen với chương trình mẫu giáo 36 buổi trong thời gian hè theo chủ trương “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”: a) Tiền học phẩm cho các cháu: 30.000 đồng/cháu. b) Giáo viên dạy lớp chương trình 36 buổi trong hè: 50.000đồng/cháu/chương trình. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THÚ Y UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y, Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 184/TTr-SNN ngày 26 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nhân viên thú y xã, phường, thị trấn và cộng tác viên thú y. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 620/QĐ-UB ngày 17 tháng 6 năm 1995 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức thú y xã, phường, thị trấn. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các nhân viên thú y, cộng tác viên thú y; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THÚ Y (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Điều 1. Nhân viên thú y, cộng tác viên thú y 1. Nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (gọi tắt là nhân viên thú y cấp xã) là nhân viên kỹ thuật chuyên môn về thú y giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã) tổ chức thực hiện các công tác có liên quan về thú y, thú y thuỷ sản (trong phạm vi quản lý của Chi cục Thú y). 2. Cộng tác viên thú y là những cá nhân có chuyên môn hoặc chưa có chuyên môn về thú y cộng tác với nhân viên thú y cấp xã thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác thú y trên địa bàn (bao gồm thú y tư nhân; chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y; chủ cửa hàng kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; trang trại) hoặc những người bên ngoài tự nguyện tham gia cộng tác với nhân viên thú y, hoạt động theo quy chế hoặc điều lệ do Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Điều 2. Tiêu chuẩn của nhân viên thú y, cộng tác viên thú y 1. Nhân viên thú y: a) Phải có bằng cấp chuyên môn từ trung cấp chăn nuôi thú y trở lên (trong trường hợp đặc biệt không có trung cấp thì trước mắt tuyển dụng sơ cấp). b) Phải nhiệt tình, có năng lực, có đạo đức nghề nghiệp, không vi phạm chủ trương chính sách của Nhà nước, theo quy định pháp luật về thú y, có uy tín trong nghề. 2. Cộng tác viên thú y: a) Phải được đào tạo qua trường lớp về chăn nuôi thú y, thấp nhất là sơ cấp chăn nuôi thú y và có giấy chứng nhận đào tạo. Trong trường hợp các thành viên tự nguyện tham gia cộng tác viên thú y mà chưa có chuyên môn thì sẽ được Chi cục Thú y ưu tiên đào tạo trong quá trình hoạt động. b) Phải nhiệt tình, tích cực hoạt động; thực hiện tốt các nhiệm vụ theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn về chuyên môn của nhân viên thú y cấp xã. Điều 3. Tuyển dụng, bãi nhiệm nhân viên thú y, cộng tác viên thú y 1. Nhân viên thú y: a) Mỗi đơn vị cấp xã được tuyển dụng một nhân viên thú y. Việc tuyển dụng thực hiện theo quy trình sau: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã giới thiệu nhân sự dự tuyển về Trưởng Trạm Thú y huyện, thành phố để xem xét, có ý kiến thống nhất bằng văn bản; trên cơ sở đó, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định hợp đồng tuyển dụng không thời hạn, hệ số phụ cấp hàng tháng được hưởng, đồng thời có văn bản báo cáo về Trưởng Trạm Thú y huyện, thành phố theo dõi, quản lý về nghiệp vụ. | 2,093 |
132,769 | b) Trong trường hợp nhân viên thú y cấp xã không hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, vi phạm theo quy định pháp luật về thú y, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét mức độ vi phạm, có văn bản thống nhất với Trưởng Trạm Thú y cấp huyện, thành phố trước khi xử lý kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng; sau đó, có văn bản báo cáo kết quả về Trưởng Trạm Thú y huyện, thành phố theo dõi. c) Trạm Thú y cấp huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo mọi việc tuyển dụng, bãi nhiệm, xử lý kỷ luật nhân viên thú y cấp xã về Chi cục Thú y để theo dõi quản lý chung. 2. Cộng tác viên thú y: Số lượng không hạn chế ở mỗi đơn vị cấp xã; tuỳ theo điều kiện thực tế của địa phương và trên cơ sở đề nghị của nhân viên thú y cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể danh sách cộng tác viên thú y. Các cá nhân là thú y tư nhân; chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y; chủ cửa hàng kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; trang trại… có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia vào mạng lưới cộng tác viên thú y trên địa bàn theo yêu cầu của nhân viên thú y cấp xã và Uỷ ban nhân dân cấp xã. Điều 4. Nhiệm vụ nhân viên thú y, cộng tác viên thú y 1. Nhân viên thú y: a) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi bao gồm cả thuỷ sản trong sản xuất nông nghiệp. b) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và thú y. c) Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch phát triển chăn nuôi hàng năm; hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực hiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thú y và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt. d) Giám sát, tổng hợp và báo cáo kịp thời về tình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật tại địa phương; đề xuất, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh cho động vật theo kế hoạch, hướng dẫn của Trạm Thú y huyện, thành phố. đ) Xây dựng kế hoạch, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện nội dung được duyệt theo hướng dẫn của Trạm Thú y huyện, thành phố. e) Hướng dẫn thực hiện các quy định về phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm động vật, vệ sinh tiêu độc, khử trùng và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc xin phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã, phường, thị trấn. g) Phối hợp thực hiện việc tiêu độc, khử trùng cho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối với thuỷ sản trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quy định. h) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn hoạt động đối với hệ thống cung cấp dịch vụ công về chăn nuôi, thú y và cá nhân kinh doanh thuốc thú y; thực hiện công tác khuyến nông về thú y theo kế hoạch được duyệt và các dịch vụ về thú y trên địa bàn xã, phường, thị trấn. i) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã, phường, thị trấn cho Trạm Thú y huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân cấp xã. k) Thực hiện nhiệm vụ về quản lý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên. l) Thực hiện việc kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trong phạm vi xã, phường, thị trấn theo phân công của Trạm Thú y huyện, thành phố. m) Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp xã giao. 2. Cộng tác viên thú y: a) Phối hợp, cộng tác thực hiện các công tác về thú y theo hướng dẫn của nhân viên thú y trên địa bàn theo yêu cầu của địa phương. b) Mạng lưới cộng tác viên được đăng ký hoạt động theo quy chế hoặc điều lệ do Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Điều 5. Chế độ phụ cấp đối với nhân viên thú y cấp xã và cộng tác viên thú y 1. Nhân viên thú y cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng hệ số 1,0 của mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước và được hưởng các chế độ thanh toán công tác phí khi tham gia chống dịch, hội họp, công tác khác theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 2. Cộng tác viên thú y khi tham gia các phong trào, hoạt động có liên quan đến công tác thú y theo yêu cầu thì được hưởng các chế độ theo kế hoạch chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách của Nhà nước. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Chi cục Thú y tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng, tuyển dụng, đào tạo nhân viên thú y cấp xã và mạng lưới cộng tác viên trong toàn tỉnh; quản lý chung và nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng này trong thời gian tới đảm bảo có hiệu quả góp phần vào công tác phòng, chống dịch của tỉnh được tốt hơn. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ: a) Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã theo quy định. b) Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng tổ chức bộ máy nhân viên thú y cấp xã và cộng tác viên thú y. 3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác xây dựng nguồn chi phụ cấp hàng tháng, năm và các chế độ khác (nếu có) theo quy định của Nhà nước về nhân viên thú y cấp xã và cộng tác viên thú y. 4. Trách nhiệm của Trạm Thú y huyện, thành phố: Rà soát và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện xây dựng tổ chức bộ máy nhân viên thú y cấp xã và cộng tác viên thú y trên địa bàn mình quản lý; đồng thời hướng dẫn về nhiệm vụ chuyên môn cho hệ thống nhân viên thú y cấp xã, mạng lưới cộng tác viên thú y. 5. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viên thú y cấp xã hoạt động; phối hợp với Trạm Thú y huyện, thành phố xây dựng quy chế hoặc điều lệ hoạt động của nhân viên thú y cấp xã và cộng tác viên thú y nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn quản lý. 6. Nhân viên thú y cấp xã, cộng tác viên thú y: Có trách nhiệm tích cực tham mưu và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao theo Quy định này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong tỉnh Trà Vinh. 3. Bãi bỏ các Điều 29, 30, 31 , 32, 33 và 34 của Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2008 của ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. 4. Bãi bỏ các Điều 15, 17, 18, 21 và 29 của Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại ủy ban nhân dân huyện, thị xã thuộc tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 27/11/2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2010/QĐ- UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) | 2,093 |
132,770 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; nội dung phối hợp, cung cấp thông tin giữa các Sở, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là UBND cấp huyện), ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) trong thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài chính và các cơ quan khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận Thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 4 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). Điều 4. Mẫu Giấy chứng nhận và thể hiện nội dung trên Giấy chứng nhận, mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận 1. Theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 , 12 , 13, 14, 15 và 16 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà) và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT). 2. Các mẫu giấy tờ sử dụng trong thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận bao gồm: từ Mẫu số 01/ĐK-GCN đến Mẫu số 09/ĐK-GCN được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Điều 5. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận Thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Chương II HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỤC 1. TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 6. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh). 2. Người sử dụng đất chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, phòng thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Bộ phận một cửa cấp huyện), trừ trường hợp quy định tại Điều 12 của Quy định này. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (sau đây gọi là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân huyện (sau đây gọi là Bộ phận một cửa cấp huyện) hoặc ủy ban nhân dân xã, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) nơi có đất, tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 17, 18 của Quy định này. 3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. 4. Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có các giấy tờ quy định tại Điều 5 của Quy định này thì được nộp bản sao giấy tờ đó đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. 5. Khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp giấy phải giao bản gốc các giấy tờ quy định tại Điều 5 của Quy định này cho cơ quan trao Giấy chứng nhận (trừ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư) 6. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng để gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Điều 7. Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy định như sau: 1. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư thì tùy trường hợp cụ thể, thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận như sau: - Đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác quy định tại Điều 8 Quy định này không quá ba mươi (30) ngày làm việc. Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất quy định tại Điều 9 Quy định này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc. - Đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở công trình xây dựng quy định tại Điều 10 Quy định này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc. - Đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, quy định tại Điều 11 Quy định này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc. b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thì tùy trường hợp cụ thể, thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận như sau: - Đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác quy định tại Điều 13 Quy định này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc. - Đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu lài sản không đồng thời là người sử dụng đất quy định tại Điều 14 Quy định này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc. - Đối với trường hợp người sử, dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều 15 Quy định này không quá bốn mươi lăm (45) ngày lành việc. - Đối với trường hợp người sử dựng đất đồng thời là chủ sỡ hữu rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại Điều 16 Quy định này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán quy định tại Điều 12 Quy định này không quá bốn mươi (40) ngày làm việc. 2. Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: a) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành); cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy định này không quá hai mươi (20) ngày làm việc. b) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 2, 3 Điều 17 Quy định này không quá ba mươi (30) ngày làm việc. c) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận nhưng không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này thời gian thực hiện cụ thể theo Dự án do ủy ban nhân tỉnh phê duyệt. 3. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất: a) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Quy định này không quá mười bảy (17) ngày làm việc. b) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Quy định này không quá mười lăm (15) ngày làm việc. 4. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: a) Các trường hợp biến động phải xác nhận vào Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy định này không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc. b) Các trường hợp biến động phải cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định này thì tùy từng trường hợp cụ thể mà thời gian thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này nhưng tối đa không quá ba mươi hai (32) ngày làm việc. 5. Thời gian quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian trích đo địa chính thửa đất. MỤC 2. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM | 2,082 |
132,771 | Điều 8. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy Chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận (quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); đ) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có) e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); g) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 11. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy Chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Hồ sơ Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); c) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). đ) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 12. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Hồ sơ: Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đặng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Hợp đồng nua bán nhà ở, công trình xây dựng; c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; d) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP. e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; i) Nếu là tài sản được giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản; Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định các điểm c, d, e và g khoản này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận; k) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MỤC 3. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyển sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác. 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP); c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điệu 50 của Luật đất đai (nếu có) d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật (nếu có); đ) Văn bản uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 14. Hơ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); đ) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01 ) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; | 2,090 |
132,772 | c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là nhà ở; đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). h) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 01/ĐK-GCN); b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng dết theo quy định tại Điều 49 và Điều 53 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (nếu có); đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); e) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MỤC 4. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 17. Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận 1. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành); cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng thực hiện như sau: a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (theo mẫu số 02/ĐK-GCN); - Giấy chứng nhận đã cấp; - Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). b) Trình tự thực hiện: - Đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Đối với trường hợp người đề nghị cấp đổi giấy là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại khoản Điều này mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện như sau: a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận (theo mẫu số 02/ĐK-GCN); - Giấy chứng nhận đã cấp; - Hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản: + Nếu người đề nghị cấp giấy là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì thành phần hồ sơ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 9 Quy định này; + Nếu người đề nghị cấp đổi giấy là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì thành phần hồ sơ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 14 Quy định này. - Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). b) Trình tự thực hiện: Đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Đối với trường hợp người đề nghị cấp đổi giấy là tổ chức cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp đơn đề nghị và Giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 7 Quy định này. 4. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận nhưng không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện theo Dự án do ủy ban nhân tỉnh phê duyệt. Điều 18. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất 1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu số 02/ĐK-GCN); b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của Công an cấp xã nơi mất giấy; c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã; d) Văn bản ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: a) Người đề nghị cấp giấy là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> b) Người đề nghị cấp giấy là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Điều 19. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Các trường hợp biến động phải xác nhận vào Giấy chứng nhận (quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT thì tùy từng trường hợp cụ thể thực hiện như sau: a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu số 03/ĐK-GCN); - Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; - Một trong các loại Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. b) Trình tự thực hiện: Giấy chứng nhận do UBND cấp nào cấp thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp đó tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trao giấy (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT). <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2. Các trường hợp biến động phải cấp Giấy chứng nhận (quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT) thì tùy từng trường hợp cụ thể mà thực hiện theo quy định tại Điều 17, 18 Quy định này; trường hợp người đề nghị đăng ký biến động nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì được cộng thêm 02 ngày (01 ngày để UBND cấp xã chuyển hồ sơ và 01 ngày để VPĐKQSDĐ cấp huyện chuyển kết quả). Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 20. Trách nhiệm phối hợp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Quy định này; hướng dẫn công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận cho cán bộ, công chức thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã; c) Thường xuyên đôn đốc, theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận, phát hiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, phối hợp các Sở, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất giải quyết các, vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền; d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền theo định kỳ hoặc đột xuất; đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác cấp Giấy chứng nhận theo quy định; đ) Tổ chức sơ kết công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo định kỳ 6 tháng, hàng năm. 2. Sở Xây dựng a) Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo bộ phận chuyên môn các cấp kịp thời xử lý, trả lời cụ thể và đúng thời gian quy định nội dung trong phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất do cơ quan chuyên môn Tài nguyên và Môi trường chuyển đến theo quy định tại Quy định này; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ địa chính cho cán bộ, công chức thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã; c) Phối hợp với Sở tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. 3 . Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo bộ phận chuyên môn các cấp kịp thời xử lý, trả lời cụ thể và đúng thời gian quy định nội dung trong phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản rừng sản xuất là rừng trồng trên đất do cơ quan chuyên môn tài nguyên và môi trường chuyển đến theo quy định tại Quy định này; | 2,134 |
132,773 | b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ địa chính cho cán bộ, công chức thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. 4. Sở Tư pháp a) Thường xuyên kiểm tra, rà soát văn bản của địa phương có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản mới cho phù hợp hoặc trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền. b) Phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan có liên quan giải quyết các thủ tục pháp lý về giao dịch nhà ở, đất ở của tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất nếu có yêu cầu trước khi lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận. 5. Sở Nội vụ a) Hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí đủ nhân sự cho các cơ quan có liên quan của cấp trong công tác cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo đủ năng lực và phẩm chất để hoàn thành tốt nhiệm vụ; b) Phối hợp đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức đến làm hồ sơ, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Tài chính Hướng dẫn việc khoán kinh phí cấp Giấy chứng nhận từ nguồn lệ phí thu và nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ để sử dụng đủ cho nhu cầu kinh phí của ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan trực tiếp thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận. 7. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Trà Vinh a) Phối hợp với các Sở, ngành, ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan cung cấp bản photo Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp; b) Phối hợp trong thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận theo mẫu giấy quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP sang mẫu giấy quy định tại Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 8. Cục Thuế tỉnh Cục Thuế tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, hướng dẫn các phòng chức năng thuộc Cục thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện thực hiện đúng các thủ tục về thuế, đồng thời công bố công khai các thủ tục hành chính về thuế cho người nộp thuế biết, nhằm tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện nghĩa vụ về thuế đúng theo quy định của pháp luật 9. ủy ban nhân dân cấp huyện Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm: a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện kịp thời xử lý, trả lời cụ thể và đúng thời gian quy định nội dung trong phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan chuyên môn Tài nguyên và Môi trường chuyển đến theo quy định tại Quy định này; b) Tổ chức tuyên truyền pháp luật về xây dựng, nhà ở, đất đai cho tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất tại địa bàn quản lý biết và nghiêm túc thực hiện Quy định này; c) Chủ động tổ chức, sắp xếp, phân công bộ phận tham mưu và nhân sự thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận theo cơ chế tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ một cửa tạo thuận lợi cho cá nhân khi đến liên hệ lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận; d) Xây dựng quy trình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp huyện; đ) Công bố, niêm yết công khai thông tin về quy trình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu vực cấm xây dựng nhà ở theo pháp luật về nhà ở, đất đai và xây dựng để các tổ chức- cá nhân, người sử dụng đất biết và thực hiện. e) Đôn đốc, theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận thường xuyên, để kịp thời phát hiện và giải quyết các hướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, báo cáo Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết đối với các trường hợp vượt thẩm quyền; g) Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận theo định kỳ hoặc đột xuất; xử lý hoặc đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền; h) Phân công và tổ chức lưu trữ hồ sơ về đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền quản lý theo hướng tập trung và khoa học, đáp ứng kịp thời và chính xác cho công tác cấp Giấy chứng nhận; i) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý và đảm bảo thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo Quy định này và theo hướng dẫn chuyên môn của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 10. ủy ban nhân dân cấp xã a) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xác nhận các loại giấy tờ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý đúng nội dung và thời hạn quy định tại quy định này, theo hướng dẫn chuyên môn của ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành tỉnh. b) Tổ chức cán bộ, bộ phận tiến nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; xử lý, giải quyết đúng nội dung và đảm bảo thời gian được quy định tại quy định này; c) Thường xuyên nắm bắt tình hình thực tiễn, kịp thời phản ảnh, đề xuất giải pháp giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa phương đến ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để kịp thời hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết, đảm bảo công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn cấp xã thuận lợi. nhanh chóng và hiệu quả; d) Phát hiện và báo cáo kịp thời các trường hợp tiêu cực liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn phụ trách về cho ủy ban nhân dân cấp huyện có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; Điều 21. Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin 1. Việc cung cấp thông tin được thực hiện như sau: a) Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 17 và 19 Quy định này Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất. Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất b) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gắn về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng. c) Trong thời gian không quá một (01 ) ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận (có nội dung chưng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) đã được cơ quan có thẩm quyền ký, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. 2. Việc chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau: Các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động quy định tại Quy định này thì trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc' kể từ ngày nhận phiếu chuyển thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, cơ quan Thuế xác định và gửi thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 3. Việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện như sau: a) Các cơ quan giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận phải trực tiếp luân chuyển hồ sơ, vào sổ theo dõi và ký nhận. b) Các trường hợp phải chuyển thông tin cho Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Xây dựng quy định tại Quy định này, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chuyển bằng đường công văn. c) Việc chuyển Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất quy định tại Quy định này, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển bằng đường công văn d) Việc chuyển thông tin và nhận thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều này, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Thuế phải trực tiếp luân chuyển hồ sơ, vào sổ theo dõi và ký nhận. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Hướng dẫn thi hành Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này. Điều 23. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện Quy định này. | 2,053 |
132,774 | 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh, các Sở, Ban, ngành các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo và đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường đối với khí dầu mỏ hóa lỏng trong hoạt động kinh doanh; trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng, Giấy xác nhận chất lượng khí dầu mỏ hóa lỏng sản xuất lần đầu và tổ chức thực hiện. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, bao gồm một, một số hoặc tất cả các hoạt động: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, chế biến, tồn chứa, nạp, cấp, phân phối và vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng trên thị trường Việt Nam. 2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Tạm nhập, tái xuất hoặc vận chuyển quá cảnh khí dầu mỏ hóa lỏng. b) Nhập khẩu, sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng chuyên dùng cho nhu cầu riêng của thương nhân, không kinh doanh và không đưa vào lưu thông trên thị trường. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thương nhân: áp dụng theo khoản 1, Điều 6, Luật Thương mại. 2. Các thuật ngữ về đo lường: theo pháp luật hiện hành về đo lường. 3. Khí dầu mỏ hóa lỏng, tên tiếng Anh là Liquefied Petroleum Gas, sau đây viết tắt là LPG. 4. Các thuật ngữ khác liên quan đến khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được áp dụng theo Điều 3 Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2009/NĐ-CP). Thương nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đối với chất lượng LPG xuất khẩu: 1. Chất lượng LPG xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Trường hợp LPG bị nước nhập khẩu trả lại thì việc quản lý chất lượng LPG được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 3. Cán bộ, nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt động xuất khẩu LPG phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh. Điều 5. Chất lượng LPG nhập khẩu Thương nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đối với chất lượng LPG nhập khẩu: 1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm LPG nhập khẩu, nội dung không trái với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Bảo đảm chất lượng LPG nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn công bố trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 2. LPG nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi làm thủ tục thông quan theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Ghi nhãn hàng hóa đối với LPG chai theo quy định hiện hành. 4. Cán bộ, nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt động nhập khẩu LPG phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh. Điều 6. Chất lượng LPG trong sản xuất, chế biến Thương nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: 1. Phòng thử nghiệm chất lượng LPG có thiết bị thử nghiệm, cán bộ thử nghiệm, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của LPG theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Thương nhân phải xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với phòng thử nghiệm LPG theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 : 2005. Đối với phòng thử nghiệm chưa đủ điều kiện thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, thương nhân được phép sử dụng phòng thử nghiệm bên ngoài để thử các chỉ tiêu chưa thử nghiệm được và phải được thể hiện bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ thử nghiệm. Sử dụng các phòng thử nghiệm đã xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025: 2005. 2. Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008 hoặc hệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành dầu khí ISO/TS 29001 : 2007 - Công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên - Hệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành - Các yêu cầu đối với tổ chức cung cấp sản phẩm và dịch vụ. 3. Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 : 2005 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 : 2004. 4. Cán bộ, nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng trong sản xuất, chế biến LPG phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh. 5. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm LPG, nội dung không trái với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành và bảo đảm chất lượng LPG phù hợp tiêu chuẩn công bố trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Hoạt động công bố tiêu chuẩn thực hiện theo pháp luật hiện hành. Trường hợp có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. 6. Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến LPG theo quy định tại Điều 11 Chương IV của Thông tư này. 7. Đối với thương nhân mới bắt đầu đi vào sản xuất, chế biến, trước khi đưa sản phẩm LPG ra lưu thông lần đầu trên thị trường phải được kiểm tra và cấp Giấy xác nhận đạt chất lượng theo quy định tại Điều 12 Chương IV của Thông tư này. Điều 7. Chất lượng LPG trong các trạm cấp, trạm nạp LPG Trạm cấp LPG, trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào ô tô, xe bồn phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Có hồ sơ chất lượng sản phẩm (bao gồm tên, chủng loại, tiêu chuẩn công bố, nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ chất lượng) đối với từng loại LPG được nhập vào trạm do nhà phân phối cung cấp. 2. Không được làm thay đổi chất lượng của LPG dưới bất cứ hình thức nào trong quá trình cấp và nạp LPG. 3. Ghi nhãn hàng hóa theo quy định hiện hành đối với LPG chai trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 4. Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 29001. 5. Cán bộ, nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt động cấp, nạp LPG phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh. Điều 8. Chất lượng LPG trong các cơ sở tồn chứa, phân phối, vận chuyển và cửa hàng bán LPG 1. Cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý chất lượng phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh. 2. Đối với cửa hàng bán LPG. a) Yêu cầu nhà phân phối LPG cung cấp hồ sơ chất lượng sản phẩm (bao gồm tên, chủng loại, tiêu chuẩn công bố, nguồn gốc xuất xứ, các chứng thư giám định chất lượng) đối với từng lô LPG được nhập vào cửa hàng. b) LPG chai phải có nhãn hàng hóa và bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố. Chương III QUẢN LÝ ĐO LƯỜNG LPG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Điều 9. Đối với xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, chế biến và phân phối LPG Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, chế biến LPG; thương nhân chủ sở hữu trạm cấp LPG, trạm nạp LPG vào ô tô, trạm nạp LPG vào chai, xe bồn phải thực hiện các quy định về quản lý đo lường sau đây: 1. Phương tiện đo dùng để xác định lượng LPG trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn giá trị của chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định); b) Các bộ phận, chi tiết của phương tiện đo phải phù hợp với mẫu phương tiện đo đã được phê duyệt. c) Có phạm vi đo phù hợp với lượng LPG cần đo; d) Bảo đảm các yêu cầu sử dụng theo quy định của nhà sản xuất. 2. Khi một hoặc một số phương tiện đo quy định tại khoản 1 Điều này được lắp đặt cùng với các cơ cấu, bộ phận khác tạo thành hệ thống đo dùng để xác định lượng LPG trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân thì hệ thống đo này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường. 3. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, định kỳ tự kiểm tra chức năng đo của thiết bị chuyên dùng để bảo đảm đủ lượng LPG mua bán với khách hàng. 4. Sai số kết quả đo lượng LPG trong mua bán, thanh toán với các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm yêu cầu sau đây: a) Không vượt quá 1,5 lần giới hạn sai số cho phép của phương tiện đo quy định tại khoản 1 hoặc hệ thống đo quy định tại khoản 2 Điều này khi sử dụng phương tiện đo hoặc hệ thống đo này để xác định lượng LPG. b) Bảo đảm yêu cầu về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật đo lường hiện hành khi LPG được đóng sẵn vào chai. 5. Cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đo lường phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý đo lường LPG trong kinh doanh. | 2,083 |
132,775 | Điều 10. Đối với cửa hàng bán LPG Cửa hàng bán LPG phải thực hiện các quy định về quản lý đo lường sau: 1. Có sẵn cân với cấp chính xác, phạm vi đo phù hợp với mức cân và sẵn sàng thực hiện phép đo đối chứng khi được yêu cầu. Các phương tiện đo này phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn giá trị của chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định); b) Được đặt tại vị trí thuận tiện để người mua LPG có thể kiểm tra kết quả đo. 2. Cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đo lường phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý đo lường trong kinh doanh LPG. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN LPG VÀ GIẤY XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG LPG LẦN ĐẦU TIÊN ĐƯỢC SẢN XUẤT Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG 1. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG Thương nhân sản xuất, chế biến LPG lập 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ gồm có: a) Giấy đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến LPG (theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này). b) Bản sao của các loại giấy sau: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp; - Giấy chứng nhận kiểm định đối với các phương tiện đo sử dụng trong mua bán, thanh toán LPG; - Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng các loại máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cấp còn hiệu lực; - Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 29001 : 2007; Trong trường hợp chưa có chứng chỉ, thương nhân cần gửi bản sao các tài liệu về hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng; - Giấy chứng nhận hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 : 2005 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001: 2004 (nếu có); Trong trường hợp chưa có chứng chỉ, thương nhân cần gửi bản sao các tài liệu về hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng; - Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh của cán bộ, nhân viên. c) Bản thuyết minh năng lực sản xuất, chế biến gồm các thông tin cơ bản sau: - Tên LPG thành phẩm; Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng và chứng chỉ chất lượng phù hợp với bản công bố; Chứng chỉ chất lượng phải do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp; - Sản lượng hàng năm, hệ thống bồn bể, công nghệ thiết bị sản xuất, chế biến tương ứng; - Bảng kê khai chủng loại, chất lượng và xuất xứ các nguyên liệu, phụ gia dùng trong quá trình sản xuất, chế biến LPG; - Sơ đồ hệ thống sản xuất, đặc tính kỹ thuật thiết bị công nghệ; - Năng lực phòng thử nghiệm, trong trường hợp sử dụng phòng thử nghiệm bên ngoài cần liệt kê đầy đủ tên tổ chức thử nghiệm và chỉ tiêu thử nghiệm mà tổ chức đó cung cấp dịch vụ; - Mẫu nhãn hàng hóa đối với mỗi loại sản phẩm LPG chai. d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng LPG trong quá trình sản xuất và trước khi đưa sản phẩm LPG ra lưu thông. 2. Thẩm xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận Trong 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm xét hồ sơ, tổ chức việc kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất, chế biến. Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ có quyết định thích hợp: a) Cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này) nếu thương nhân đáp ứng các yêu cầu; b) Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, thương nhân sẽ được thông báo lý do bằng văn bản. Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG 1. Trong thời hạn ít nhất 01 tháng trước khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG hết hiệu lực, nếu có nhu cầu tiếp tục sản xuất, chế biến LPG, thương nhân cần lập 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký cấp lại bao gồm: a. Giấy đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này; b. Bản báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, chế biến và kiểm soát chất lượng LPG trong thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp; c. Bản thuyết minh về định hướng phát triển, kế hoạch sản xuất trong 03 năm tới; 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm xét hồ sơ, tổ chức việc kiểm tra thực tế (nếu cần thiết), cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, thương nhân sẽ được thông báo lý do bằng văn bản. Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu 1. Đăng ký cấp Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu: Thương nhân lập 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị cấp Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này). b) Các thông tin kỹ thuật về sản xuất LPG gồm: - Bản thuyết minh về dây chuyền công nghệ sản xuất, chế biến; sản lượng hàng năm; hệ thống bồn bể chứa; - Nguồn nguyên liệu và mức chất lượng của nguyên liệu; - Năng lực phòng thử nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất; - Tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm; - Phiếu kết quả thử nghiệm LPG theo tiêu chuẩn công bố do phòng thử nghiệm đủ năng lực cấp. Phòng thử nghiệm đủ năng lực là phòng thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp. c) Bản sao Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh của cán bộ, nhân viên. 2. Thẩm xét hồ sơ và cấp Giấy xác nhận Trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định hồ sơ, tổ chức việc đánh giá chất lượng sản phẩm LPG. Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ có quyết định thích hợp: a) Cấp Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này) nếu thương nhân đáp ứng các yêu cầu; b) Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, thương nhân sẽ được thông báo lý do bằng văn bản. Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu là căn cứ để thương nhân tiếp tục sản xuất, chế biến LPG và thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm: a) Tổ chức triển khai thực hiện hoạt động quản lý chất lượng, quản lý đo lường LPG theo quy định tại Thông tư này; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, đo lường tại các cơ sở kinh doanh LPG theo quy định tại Thông tư này; c) Tổ chức xây dựng và phê duyệt nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh; phổ biến cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc đào tạo; d) Hướng dẫn chi tiết về yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phương tiện đo, hệ thống đo, hướng dẫn về việc kiểm tra phép đo, kết quả đo; đ) Định kỳ 06 tháng/lần, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình quản lý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh. 2. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về chất lượng và điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm đo lường tại các trạm nạp LPG, trạm cấp LPG, cửa hàng bán LPG và các đơn vị phân phối khác có trụ sở tại địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư này; b) Định kỳ 06 tháng/lần, báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về tình hình quản lý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh. c) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Tổ chức đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý chất lượng, đo lường của các cơ sở kinh doanh LPG theo nội dung chương trình được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt; - Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần kết quả thực hiện đào tạo, tập huấn về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Điều 15. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh LPG 1. Tuân thủ các quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP. 2. Bảo đảm thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng, đo lường LPG theo quy định của Thông tư này. Bảo đảm chất lượng LPG khi đưa ra lưu thông trên thị trường phù hợp quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. | 2,118 |
132,776 | 3. Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 5. Các hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này và các văn bản liên quan về quản lý chất lượng và đo lường LPG trong kinh doanh của thương nhân, tùy vào mức độ, tính chất sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp Các cơ sở đã thực hiện sản xuất, chế biến LPG trước ngày Thông tư này có hiệu lực, phải hoàn thành việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến LPG trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. Điều 17. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được quy định trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ......, ngày.... tháng.... năm ..... GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG:....................................................................... Trực thuộc...(Tên cơ quan chủ quản):................................................................... Địa chỉ trụ sở chính tại:.......................................................................................... Địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến: .......................................................................... Điện thoại:..............................................Fax:.......................................................... E-mail:..................................................................................................................... ... (tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG) .......... đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Hồ sơ đính kèm bao gồm: 1/ ................................................................................................................... 2/ ................................................................................................................... 3/ ................................................................................................................... Chúng tôi cam kết thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng, đo lường trong sản xuất, chế biến LPG./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chứng nhận: 1. ……...........................(tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG)……………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………. Điện thoại: ………………. Fax: ……………….. E-mail: ……………….. Địa chỉ nơi sản xuất, chế biến LPG: ………………………………………. Điện thoại: …………………………………; Fax: ……………………… Đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas - LPG). 2. Giấy chứng nhận này có giá trị 03 năm kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ......, ngày.... tháng.... năm ..... GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG:....................................................................... Tên cơ quan chủ quản:.......................................................................................... Trụ sở chính tại:.................................................................................................... Điện thoại:............................................Fax:......................................................... E-mail:.................................................................................................................. Ngày ... tháng ... năm ... , ...tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG... đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) số ........./TĐC-HCHQ. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, ...tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG... đã thực hiện đúng các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chất lượng, quản lý đo lường trong sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng. Trong thời gian tới, để tiếp tục sản xuất, chế biến sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng hiệu quả, ...tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG... đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng. Tài liệu gửi kèm: 1. Bản báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, chế biến LPG trong thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp. 2. Bản thuyết minh về định hướng phát triển, kế hoạch sản xuất trong 03 năm tới. ...tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG... cam kết thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chất lượng, đo lường trong sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa lỏng./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- ......, ngày.... tháng.... năm ..... GIẤY ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) SẢN XUẤT LẦN ĐẦU Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG:........................................................................ Trực thuộc...(Tên cơ quan chủ quản):.................................................................... Địa chỉ trụ sở chính tại:........................................................................................... Địa chỉ cơ sở sản xuất: .......................................................................................... Điện thoại:..............................................Fax:.......................................................... E-mail:..................................................................................................................... .....(tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG) kính đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá, cấp Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas - LPG) sản xuất lần đầu. Hồ sơ đính kèm bao gồm: 1/ ................................................................................................................... 2/ ................................................................................................................... 3/ ................................................................................................................... Chúng tôi cam kết thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng, đo lường trong sản xuất, chế biến LPG./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU GIẤY XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) SẢN XUẤT LẦN ĐẦU Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xác nhận: 1. …( Tên cơ sở sản xuất, chế biến LPG) ………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………... Điện thoại: …………………………………; Fax: …………………….. Đã sản xuất lần đầu sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đạt chất lượng theo quy định hiện hành. (Ghi số hiệu QCVN hoặc TCVN) 2. Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC VI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, ĐO LƯỜNG LPG TRONG KINH DOANH (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Chứng nhận ông (bà): ……………………………………………………….. Sinh ngày … tháng … năm …… Số CMND:……………………….cấp ngày…tháng…năm….. tại ……………………………… Đơn vị công tác: ……………………………………………………………... ……………………………………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng, đo lường khí dầu mỏ hóa lỏng (Lequefied Petroleum Gas - LPG) trong kinh doanh. Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Số: …………./GCN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2007/QĐ-UBND NGÀY 27/9/2007 CỦA UBND TỈNH - THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2010/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ QUA PHÀ, QUA ĐÒ (PHÀ BẾN THEN VÀ ĐỨC BÁC) UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/202; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua phà, qua đò ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính và Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc – Theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh, như sau: Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua phà, qua đò quy định tại Điểm 12, khoản 1 mục A Danh mục và mức thu phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh: Quy định mức thu phí qua phà thống nhất cho bến Phà Then và phà Đức Bác: | 2,156 |
132,777 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Bãi bỏ mức thu phí qua bến phà Then và bến phà Đức Bác quy định tại Điểm 12, khoản I, mục A danh mục và mức thu phí ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh; Các nội dung khác vẫn được giữ nguyên theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh; 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Cục thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan: 2.1. Hướng dẫn thực hiện mức thu, chế độ thu nộp, quản lý theo quy định tại Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; 2.2. Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu giá cả tăng cao, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan: - Trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nếu mức thu dự kiến điều chỉnh do giá cả tăng dưới 30% mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này; - Trường hợp giá cả tăng làm biến động mức thu nói tại Điều 1 tăng 30% trở lên, đề xuất UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh có Nghị quyết điều chỉnh mức thu để triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các cơ quan, đơn vị thu phí và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ, DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2001; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; ý kiến chỉ đạo của Thường trực HĐND tỉnh Đồng Nai tại Công văn số 149/HĐND-VP ngày 28/4/2010 về việc cho ý kiến về phí tham quan di tích, danh thắng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Văn bản số 603/SVHTTDL-VP ngày 16/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Việc thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi tắt là phí tham quan di tích, danh thắng) được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các loại hình tham quan như: Di tích danh lam thắng cảnh, lịch sử cách mạng, kiến trúc nghệ thuật và khảo cổ học đã được cụ thể trong Luật Di sản văn hóa và văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại di tích (Điều 13 Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ). Điều 2. Đối tượng thu phí, đối tượng được miễn, giảm thu phí và các loại hình không thu phí 1. Thu phí đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đến tham quan, du lịch tại các khu di tích, danh thắng quy định tại Điều 1 Quyết định này. 2. Đối với di tích khảo cổ học: Giảm 50% phí cho các nhà nghiên cứu khoa học và học sinh, sinh viên trong tỉnh. Đối với danh lam thắng cảnh: Giảm 50% phí tham quan cho học sinh, sinh viên đi theo đoàn trong tỉnh hoặc có thẻ học sinh, sinh viên. 3. Miễn thu phí tham quan di tích lịch sử cách mạng đối với các đoàn khách ngoại giao, các đoàn khách làm việc với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, bộ đội, cựu chiến binh, sinh viên, học sinh các trường trong tỉnh và trẻ em dưới 06 tuổi. 4. Không thu phí đối với các đối tượng thuộc loại hình di tích kiến trúc nghệ thuật gồm: Đình An Hòa, đình Tân Lân, đình Phú Mỹ, đình Phước Lộc, chùa Xuân Hòa, đền thờ Nguyễn Tri Phương, chùa Long Thiền, chùa Đại Giác, chùa Ông, đền thờ Đoàn Văn Cự, Lăng mộ Trịnh Hoài Đức; chỉ cho phép đặt thùng công đức và đóng góp tự nguyện hảo tâm của các tổ chức và cá nhân. Kinh phí thu được do Tổ bảo vệ di tích và các Ban Quý tế, Ban Trị sự quản lý sử dụng vào việc tổ chức lễ hội, cúng tế, tu bổ sửa chữa di tích. Điều 3. Đơn vị thu phí 1. Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu. 2. Các tổ chức khác được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện thu phí tham quan di tích, danh thắng theo từng địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Mức thu phí 1. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ); quy định một giá cho người Việt Nam và người nước ngoài đến Việt Nam. 2. Mức thu phí: Khung mức thu phí tham quan di tích, danh thắng cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng/01 lần <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Khung mức phí tham quan di tích, danh thắng nêu trên là mức tối đa, tùy theo tình hình, điều kiện cụ thể của mỗi địa phương mà xây dựng mức thu phí cho phù hợp nhưng không được vượt quá khung mức thu phí nêu trên. - Đối với các tổ chức thu phí cấp tỉnh: Thỏa thuận với Sở Tài chính để trình UBND tỉnh phê duyệt mức thu phí. - Đối với các tổ chức thu phí thuộc cấp huyện: UBND cấp huyện thỏa thuận với Sở Tài chính trước khi ban hành quyết định mức thu phí. Điều 5. Mức trích - Mức trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí tại di tích núi Gia Lào là 35% trên tổng số phí thu được. - Các di tích danh thắng như: Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, danh thắng Bửu Long… và các di tích khác được để lại 100% số phí thu được để chi các hoạt động sự nghiệp của di tích. Các cấp thẩm quyền được phân cấp quyết định mức thu phí nêu trên xem xét hoạt động cụ thể của đơn vị tổ chức thu phí mà quyết định mức trích để trang trải cho công tác thu phí và quản lý khu tham quan di tích, danh thắng nhưng không vượt quá mức trích tối đa nêu trên. Điều 6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí 1. Chứng từ thu phí - Chứng từ thu phí tham quan di tích, danh thắng do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại phần A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. - Tổ chức thu phí phải lập, cấp biên lai hoặc hóa đơn cho đối tượng nộp phí. 2. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí - Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước: + Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định và nộp tiền phí vào ngân sách không quá 20 ngày kể từ ngày hoàn tất kết quả kê khai. + Tất cả các tổ chức thu phí phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn để nộp tiền thu phí. + Số tiền thu phí để lại cho đơn vị tổ chức thu được sử dụng đúng quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các quy định hiện hành về tài chính. + Số tiền thu phí sau khi trích cho tổ chức thu phí còn lại nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. - Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước: + Tổng số phí thu được là doanh thu của đơn vị tổ chức thu. + Tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định pháp luật. 3. Lập dự toán và quyết toán - Đối với phí thuộc ngân sách Nhà nước: + Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi phí về phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách hiện hành (dự toán phần khai chi tiết nội dung thu, chi phí đúng theo quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. + Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu phí phải lập quyết toán thu phí gửi về cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán. Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. - Đối với phí không thuộc ngân sách Nhà nước: Hàng năm, tổ chức thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật và thuế hiện hành. Điều 7. Công khai chế độ thu phí Các mức phí tham quan di tích lịch sử được niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở nơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần D, Mục IV của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Tên phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu phí. | 2,083 |
132,778 | Điều 8. Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế phần thu phí tham quan di tích lịch sử văn hóa núi Chứa Chan - chùa Gia Lào tại Quyết định số 2769/QĐ.UBT ngày 01/9/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Ban Quản lý Di tích - Danh thắng tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 01 năm 2003 và Luật số: 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xây dựng; Căn cứ văn bản số: 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010; Căn cứ văn bản số: 4393/UBND-CNN ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010; Căn cứ văn bản số 5869/UBND-CNN ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh về việc áp dụng bộ đơn giá chuyên ngành điện trên địa bàn tỉnh, Sau khi thống nhất với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Xây dựng Đồng Nai hướng dẫn cụ thể việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: I. ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: 1. Quy định về địa bàn khu vực áp dụng hệ số: a. Địa bàn thuộc khu vực 1 gồm: Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom. b. Địa bàn thuộc khu vực 2 gồm các huyện: Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc, Thống Nhất, Cẩm Mỹ. 2. Điều chỉnh chi phí nhân công: (NC): a. Đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầu đường: - Công trình áp dụng bộ đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và bộ đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 2,50 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt). + Đối với khu vực 2: b1 x 2,31 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt) b. Đối với công trình xây lắp đường dây tải điện và đặt trạm biến áp: - Công trình xây lắp đường dây tải điện và đặt trạm biến áp được công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 1,35 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương). + Đối với khu vực 2: b1 x 1,25 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương). - Công trình xây dựng đường dây tải điện: Áp dụng theo bộ đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 4,16 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004 của Bộ Công nghiệp). + Đối với khu vực 2: b1 x 3,83 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004 của Bộ Công nghiệp). - Công trình lắp đặt trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 4,18 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004 của Bộ Công nghiệp). + Đối với khu vực 2: b1 x 3,85 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004 của Bộ Công nghiệp). - Công tác thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 2,50 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp). + Đối với khu vực 2: b1 x 2,31 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp). c. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 5,75 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản). + Đối với khu vực 2: b1 x 5,29 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản). d. Công trình thuộc chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị: Áp dụng bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I (bao gồm các công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác) và bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập II (bao gồm các công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị), được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 3,72 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I và tập II). + Đối với khu vực 2: b1 x 3,43 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I và tập II). e. Công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị: - Công tác lắp đặt hệ thống chiếu sáng đô thị áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 4,42 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị). + Đối với khu vực 2: b1 x 4,07 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị). - Công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị, được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 3,92 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị). + Đối với khu vực 2: b1 x 3,61 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị). f. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 4,42 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng). + Đối với khu vực 2: b1 x 4,07 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng). g. Công trình áp dụng bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng thực hiện theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ Xây dựng, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 4,61 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng). + Đối với khu vực 2: b1 x 4,25 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng). h. Công trình áp dụng bộ đơn giá khảo sát xây dựng được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: b1 x 2,50 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá khảo sát xây dựng). + Đối với khu vực 2: b1 x 2,31 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá khảo sát xây dựng). 3. Điều chỉnh chi phí máy thi công (M) a. Công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cầu đường: - Công trình áp dụng bộ đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và bộ đơn giá xây dựng công trình - phần lắp đặt được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,30 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,28 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phần lắp đặt). b. Công trình lắp đặt trạm biến áp và đường dây tải điện: - Công trình xây lắp đường dây tải điện và đặt trạm biến áp được công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: | 2,087 |
132,779 | + Đối với khu vực 1: c1 x 1,07 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,05 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương). - Công trình xây dựng đường dây tải điện: Áp dụng theo bộ đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,56 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,54 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp). - Công trình lắp đặt trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,52 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,50 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp). - Công tác thí nghiệm điện, đường dây và trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 của Bộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,08 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/05/2006 của Bộ Công nghiệp). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,07 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/05/2006 của Bộ Công nghiệp). c. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,78 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,76 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản). d. Công trình thuộc chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị: Áp dụng bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I (bao gồm các công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác), và bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập II (bao gồm các công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị), được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,70 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I và tập II). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,67 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I và tập II). e. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,70 (c1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,67 (c1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị). g. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng: được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đối với khu vực 1: c1 x 1,70 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng). + Đối với khu vực 2: c1 x 1,67 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng). h. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công theo quy định trên đã bao gồm việc điều chỉnh chi phí nhiên liệu, năng lượng theo thời điểm tháng 01 năm 2010. Cụ thể giá nhiên liệu năng lượng tại thời điểm tháng 01/2010 chưa bao gồm thuế VAT như sau: - Xăng A92: 14.955,00 đ/lít - Dầu điezel: 13.582,00 đ/lít. - Điện sản xuất : 759,00 đ/Kwh. 4. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng: Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định. 5. Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình: Các khoản mục chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định. II. ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRÚNG THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: 1. Đối với các gói thầu mà hợp đồng ký kết theo hình thức trọn gói (khoán gọn) thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết. 2. Đối với các gói thầu mà hợp đồng ký kết theo hình thức giá điều chỉnh, thì những khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 được điều chỉnh theo quy định này và đảm bảo theo nguyên tắc sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2010; đồng thời phê duyệt để áp dụng. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2010 và báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu và giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN, QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ CON DẤU TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 1159/QĐ-BHXH ngày 28/7/2004, Quyết định số 4503/QĐ-BHXH ngày 21/11/2005, Quyết định số 2703/QĐ-BHXH ngày 30/6/2006 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về công tác văn thư trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Quyết định số 1581/2000/QĐ-BHXH-KTPC ngày 24/7/2000 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy chế thẩm định dự thảo văn bản có chứa quy phạm pháp luật và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN BAN HÀNH VĂN BẢN, QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ CON DẤU TRONG HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1099/QĐ-BHXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, bao gồm: cơ quan BHXH Việt Nam; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam; BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh). Điều 2. Những nguyên tắc chung 1. Việc soạn thảo, thẩm định, ban hành và quản lý văn bản phải đảm bảo tính hệ thống và thống nhất trong toàn Ngành. 2. Văn bản ban hành phải đảm bảo tính hợp pháp, tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục và thẩm quyền ban hành. | 2,041 |
132,780 | 3. Nội dung văn bản phải cụ thể, sát với thực tiễn và có tính khả thi. 4. Đơn vị, cá nhân soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung văn bản. Chương 2. SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 3. Soạn thảo văn bản 1. Giao nhiệm vụ soạn thảo Căn cứ tính chất nội dung công việc cần giải quyết, lãnh đạo BHXH Việt Nam, Trưởng các Ban nghiệp vụ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh giao nhiệm vụ soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo cho đơn vị, cá nhân. 2. Các bước soạn thảo văn bản Khi soạn thảo văn bản, đơn vị, cá nhân được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Xác định hình thức, nội dung, độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo; b) Thu thập, xử lý thông tin có liên quan; c) Soạn thảo văn bản: Dự thảo văn bản phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Về thể thức văn bản: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2005/BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của liên Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ. - Về nội dung: nội dung văn bản phải đảm bảo giải quyết được những yêu cầu đặt ra, được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu và dễ thực hiện; đối với văn bản trả lời chế độ, chính sách phải cụ thể, đúng nội dung mà đơn vị, cá nhân yêu cầu, không trả lời chung chung; văn bản ban hành đúng thẩm quyền, không trái với quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của Ngành. Ngoài ra, đối với văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành, khi soạn thảo văn bản đơn vị, cá nhân soạn thảo có trách nhiệm rà soát, đối chiếu với các văn bản đã ban hành trước đó đang còn hiệu lực để tránh chồng chéo, mâu thuẫn; xác định rõ đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản đảm bảo phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi. 3. Phối hợp soạn thảo văn bản giữa các đơn vị, cá nhân Văn bản có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị thì đơn vị hoặc cá nhân chủ trì gửi văn bản đề nghị đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia. Đơn vị, cá nhân liên quan khi nhận được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp. Điều 4. Duyệt và ký tắt dự thảo văn bản 1. Sau khi soạn thảo xong văn bản, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản phải trình người có trách nhiệm xem xét và ký duyệt dự thảo văn bản. 2. Thủ trưởng đơn vị hoặc người chủ trì việc soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung, thể thức dự thảo văn bản. 3. Ký tắt dự thảo văn bản a) Trách nhiệm ký tắt văn bản - Đối với văn bản của BHXH Việt Nam: Văn bản do Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc ký thì Thủ trưởng đơn vị soạn thảo phải kiểm tra, ký tắt vào văn bản. Trường hợp văn bản do nhiều đơn vị phối hợp soạn thảo thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì ký tắt vào văn bản. Văn bản do Chánh Văn phòng, Trưởng ban nghiệp vụ ký thừa lệnh thì Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng kiểm tra và ký tắt vào văn bản. Đối với đơn vị không có cấp phòng thì cán bộ soạn thảo ký tắt. Lãnh đạo Văn phòng kiểm tra và ký tắt trước khi phát hành các văn bản do BHXH Việt Nam ban hành. - Đối với văn bản của BHXH tỉnh và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Văn bản do lãnh đạo đơn vị ký thì Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng ký tắt vào dự thảo văn bản. Văn bản do Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng ký thì cán bộ soạn thảo ký tắt vào văn bản. Lãnh đạo Phòng Hành chính – Tổng hợp hoặc phòng Tổ chức Hành chính (gọi chung là phòng Hành chính – Tổng hợp) kiểm tra và ký tắt trước khi phát hành các văn bản do BHXH tỉnh và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ký. b) Vị trí ký tắt văn bản - Chữ ký tắt của đơn vị, cá nhân soạn thảo văn bản được ký sau chữ cuối cùng của nội dung văn bản. Kích cỡ chữ ký tắt không vượt quá 0,5 cm2. - Chữ ký tắt phát hành văn bản của Văn phòng, Phòng Hành chính – Tổng hợp được ký tại dòng cuối của phần “nơi nhận”. Kích cỡ chữ ký tắt không vượt quá 0,3m2. Điều 5. Đơn vị thẩm định dự thảo văn bản 1. Văn phòng BHXH Việt Nam thẩm định dự thảo văn bản do BHXH Việt Nam ban hành. 2. Phòng Hành chính – Tổng hợp thẩm định dự thảo văn bản do các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh ban hành. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định dự thảo văn bản 1. Thẩm định dự thảo văn bản đúng thời hạn quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 9 Quy định này. Ngoài ra, khi thẩm định các văn bản do BHXH Việt Nam ban hành, đơn vị thẩm định phải thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quy chế làm việc của BHXH Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-BHXH ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Tổng giám đốc. 2. Tham gia cùng đơn vị chủ trì soạn thảo khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo khi cần thiết. Trao đổi trực tiếp với đơn vị soạn thảo về những vấn đề cần làm rõ. 3. Phối hợp với đơn vị chủ trì trong quá trình soạn thảo văn bản. 4. Yêu cầu đơn vị soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự thảo văn bản nếu thấy cần thiết. Điều 7. Phạm vi thẩm định dự thảo văn bản 1. Đối với văn bản hành chính a) Thẩm định về thể thức văn bản, kỹ thuật trình bày theo quy định của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. b) Thẩm định về nội dung: đảm bảo nội dung văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ngành; không chồng chéo, trùng lặp với các văn bản đã ban hành; ban hành đúng thẩm quyền. 2. Đối với văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành và các đề án Phạm vi thẩm định như quy định tại khoản 1 Điều này. Ngoài ra cần thẩm định thêm các nội dung sau: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; c) Tính thống nhất, tính hệ thống và tính khả thi của văn bản; đảm bảo văn bản không chồng chéo với các văn bản khác của Ngành đang còn hiệu lực thi hành. Điều 8. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản 1. Hồ sơ thẩm định a) Đối với văn bản hành chính: - Công văn đến đã qua xử lý; - Phiếu trình giải quyết công việc theo mẫu. Mẫu phiếu trình giải quyết công việc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thực hiện theo phụ lục kèm theo Quy định này. BHXH tỉnh, thành phố ban hành mẫu phiếu trình giải quyết công việc của đơn vị; - Dự thảo văn bản lần cuối; - Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan (nếu có); - Ý kiến tham gia của các đơn vị, cá nhân liên quan (nếu có); - Các văn bản có liên quan. b) Đối với văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành: - Tờ trình về việc giải quyết công việc. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng phạm vi điều chỉnh của văn bản; ý kiến các đơn vị, cá nhân có liên quan; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình tiếp thu ý kiến và quan điểm của đơn vị chủ trì soạn thảo; - Phiếu trình giải quyết công việc theo mẫu; - Dự thảo văn bản lần cuối; - Ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Ngành; - Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các đơn vị; - Các văn bản, tài liệu khác có liên quan. c) Hồ sơ thẩm định đối với đề án được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Quy chế làm việc của BHXH Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 537/QĐ-BHXH ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Tổng giám đốc. 2. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản theo quy định tại Điều này đồng thời là hồ sơ trình ký văn bản. Điều 9. Quy trình thẩm định dự thảo văn bản 1. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định a) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản theo Điều 8 Quy định này đến đơn vị thẩm định. b) Đơn vị thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định, trong trường hợp thiếu hồ sơ thẩm định, đơn vị thẩm định yêu cầu đơn vị chủ trì bổ sung trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. 2. Tổ chức thẩm định dự thảo văn bản a) Đơn vị thẩm định tổ chức thẩm định dự thảo văn bản - Trường hợp thống nhất với dự thảo văn bản, đơn vị thẩm định trình ký văn bản theo quy định. - Trường hợp không đồng ý với dự thảo văn bản, đơn vị thẩm định trao đổi trực tiếp với đơn vị soạn thảo để thống nhất ý kiến. Nếu chưa thống nhất được ý kiến, đơn vị thẩm định có văn bản gửi đơn vị chủ trì soạn thảo, đồng thời báo cáo Tổng Giám đốc hoặc Thủ trưởng đơn vị cho ý kiến chỉ đạo. b) Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm: - Cung cấp thông tin tài liệu có liên quan đến dự thảo văn bản theo yêu cầu của đơn vị thẩm định; - Giải trình về dự thảo văn bản khi có yêu cầu của đơn vị thẩm định; - Phối hợp với đơn vị thẩm định nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản. c) Thời hạn thẩm định một dự thảo văn bản chậm nhất không quá 02 ngày làm việc; đối với văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành, đề án, tờ trình hoặc văn bản có nội dung phức tạp không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp cần rút ngắn thời gian phải có ý kiến của lãnh đạo Ngành hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo. Điều 10. Thẩm quyền ban hành văn bản 1. BHXH Việt Nam ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo hoạt động của Ngành, văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ và các văn bản khác theo chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước quy định. 2. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc và BHXH tỉnh ban hành các văn bản để tổ chức thực hiện văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ của Ngành và các văn bản khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 11. Thẩm quyền ký ban hành văn bản 1. Cơ quan BHXH Việt Nam a) Tổng giám đốc ký tất cả các văn bản theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; ký các văn bản điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, kế hoạch, dự toán thu, chi; ký các văn bản gửi Chính phủ, các Bộ, Ngành. | 2,126 |
132,781 | Tổng giám đốc có thể ủy quyền cho Phó Tổng giám đốc ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc (có văn bản quy định riêng). b) Phó Tổng giám đốc ký thay Tổng giám đốc các văn bản thuộc lĩnh vực phân công phụ trách; văn bản được Tổng giám đốc ủy quyền. Phó Tổng giám đốc báo cáo Tổng giám đốc trước khi ký những văn bản liên quan đến toàn Ngành và những văn bản có nội dung quan trọng khác. Văn bản do Phó Tổng giám đốc ký, khi phát hành phải gửi Tổng giám đốc. c) Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban nghiệp vụ ký thừa lệnh Tổng giám đốc các văn bản có nội dung hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời các vấn đề chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và các văn bản khác khi được phân công. Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban ký thay Chánh Văn phòng, Trưởng ban những văn bản được phân công. - Các văn bản do Trưởng ban, Phó Trưởng ban ký thừa lệnh thuộc lĩnh vực nào phải gửi Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc phụ trách lĩnh vực đó để báo cáo. d) Ngoài việc ký thừa lệnh Tổng giám đốc các văn bản có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Tổng giám đốc sao trích các văn bản; ký thông báo, kết luận của Tổng giám đốc để chỉ đạo hoạt động chung của Ngành; ký giấy mời họp và một số văn bản khác khi được ủy quyền. Văn bản do Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng ký phải gửi Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc phụ trách để báo cáo. đ) Trưởng ban, Phó Trưởng ban nghiệp vụ không được ký văn bản gửi Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ký các văn bản theo chức năng, nhiệm vụ về tổ chức cán bộ, chuyên môn, nghiệp vụ, báo cáo tổng kết năm và các văn bản gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi đơn vị; - Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc ký thay các văn bản được Thủ trưởng ủy quyền hoặc phân công. 3. BHXH tỉnh a) Giám đốc BHXH tỉnh ký văn bản gửi đến các cơ quan, tổ chức ngoài phạm vi đơn vị; báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo tổng kết năm, báo cáo đánh giá cán bộ; văn bản triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Ngành, quyết định của cấp trên; quyết định và kế hoạch công tác của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Phó Giám đốc ký thay Giám đốc văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Văn bản do Phó Giám đốc ký phải gửi Giám đốc để báo cáo. c) Giám đốc BHXH tỉnh có thể giao cho Trưởng phòng ký thừa lệnh một số loại văn bản. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể và theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trưởng phòng không ký thừa lệnh văn bản gửi BHXH Việt Nam, UBND các cấp, các Sở thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 12. Quy trình trình ký văn bản 1. Cơ quan BHXH Việt Nam a) Văn bản do Tổng giám đốc ký: - Đối với lĩnh vực do Tổng giám đốc phụ trách: đơn vị chủ trì soạn thảo gửi toàn bộ hồ sơ trình ký đến Văn phòng để thẩm định và trình Tổng giám đốc ký; - Đối với lĩnh vực do Phó Tổng giám đốc phụ trách: đơn vị chủ trì soạn thảo gửi toàn bộ hồ sơ trình ký đến Phó Tổng giám đốc phụ trách cho ý kiến, đồng thời gửi Văn phòng 01 bản dự thảo văn bản để thẩm định. Sau khi Phó Tổng giám đốc có ý kiến, đơn vị nghiên cứu tiếp thu; trường hợp đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Phó Tổng giám đốc thì vẫn tiếp thu ý kiến của Phó Tổng giám đốc đồng thời báo cáo Tổng giám đốc về ý kiến của đơn vị mình. Sau khi hoàn thiện, đơn vị soạn thảo gửi hồ sơ trình ký đến Văn phòng để thẩm định và trình Tổng giám đốc ký. - Đối với các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ toàn Ngành; các đề án, dự án và các vấn đề quan trọng cần phải thảo luận trong tập thể lãnh đạo (trong trường hợp không có điều kiện họp): đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ trình ký đến các Phó Tổng giám đốc cho ý kiến; sau khi các Phó Tổng giám đốc cho ý kiến, đơn vị soạn thảo hoàn thiện dự thảo văn bản và chuyển Văn phòng để thẩm định và trình Tổng giám đốc, trong tờ trình phải nêu rõ ý kiến của các Phó Tổng giám đốc, ý kiến tiếp thu, không tiếp thu, quan điểm của đơn vị soạn thảo. b) Văn bản do Phó Tổng giám đốc ký Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi toàn bộ hồ sơ trình ký đến Văn phòng để trình Phó Tổng giám đốc ký. Trường hợp nội dung công việc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Phó Tổng giám đốc khác thì trong hồ sơ trình phải có ý kiến của Phó Tổng giám đốc đó. c) Văn bản do Trưởng ban ký Đơn vị soạn thảo gửi hồ sơ và văn bản đã ký đến Văn phòng để thẩm định trước khi phát hành văn bản. 2. Cơ quan BHXH tỉnh a) Văn bản do Giám đốc ký - Lĩnh vực Giám đốc trực tiếp phụ trách: Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi toàn bộ hồ sơ trình ký đến Phòng Hành chính – Tổng hợp trình Giám đốc ký. - Lĩnh vực Phó Giám đốc phụ trách: Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi toàn bộ hồ sơ trình ký đến Phó Giám đốc phụ trách cho ý kiến, sau khi Phó Giám đốc có ý kiến, đơn vị nghiên cứu tiếp thu. Trường hợp đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Phó Giám đốc thì vẫn tiếp thu ý kiến của Phó Giám đốc, đồng thời báo cáo Giám đốc về ý kiến của đơn vị mình. Sau khi hoàn thiện, đơn vị soạn thảo gửi hồ sơ trình ký đến Phòng hành chính – Tổng hợp để thẩm định và trình Giám đốc ký. - Lĩnh vực liên quan đến các Phó Giám đốc: Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ trình ký đến các Phó Giám đốc cho ý kiến; sau khi các Phó Giám đốc cho ý kiến chỉ đạo, đơn vị hoàn thiện dự thảo văn bản, gửi toàn bộ hồ sơ trình ký đến Phòng Hành chính – Tổng hợp để thẩm định và trình Giám đốc ký, trong tờ trình phải nêu rõ ý kiến của các Phó Giám đốc, ý kiến tiếp thu, không tiếp thu, quan điểm của đơn vị soạn thảo. b) Văn bản do Phó Giám đốc ký Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi toàn bộ hồ sơ trình ký đến Phòng Hành chính – Tổng hợp trình Phó Giám đốc ký. Trường hợp nội dung công việc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Phó Giám đốc khác thì trong hồ sơ trình cần có ý kiến của Phó Giám đốc đó. c) Văn bản do Trưởng phòng ký Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ và văn bản đã ký đến Phòng Hành chính – Tổng hợp để thẩm định trước khi phát hành văn bản. Chương 3. QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ QUẢN LÝ CON DẤU Điều 13. Phân công xử lý văn bản 1. Cơ quan BHXH Việt Nam a) Chánh Văn phòng giúp Tổng giám đốc quản lý văn bản đến, văn bản đi và việc sao in văn bản; đôn đốc và lập hồ sơ theo dõi việc xử lý văn bản; tổng hợp báo cáo tình hình xử lý văn bản trong các buổi giao ban Lãnh đạo, giao ban cơ quan; b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về xử lý văn bản, quản lý hồ sơ, tài liệu của đơn vị; kiểm tra và ký xác nhận vào báo cáo thống kê tình hình xử lý văn bản định kỳ của đơn vị do Văn phòng chuyển đến; c) Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản; d) Văn thư cơ quan có trách nhiệm cập nhật văn bản đến đã có số đến và văn bản đi đã phát hành, trừ các văn bản mật, vào cơ sở dữ liệu theo phân cấp về thẩm quyền quản lý và xử lý văn bản; đ) Văn thư có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị theo dõi, đối chiếu kết quả xử lý văn bản của đơn vị định kỳ hàng tháng với Văn phòng; cập nhật đầy đủ văn bản đến, văn bản đi của đơn vị vào máy tính theo chương trình quản lý văn bản; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, quản lý về nghiệp vụ công tác văn thư của Văn phòng. 2. BHXH tỉnh và đơn vị sự nghiệp trực thuộc a) Trưởng Phòng Hành chính – Tổng hợp giúp Thủ trưởng đơn vị quản lý văn bản đến, văn bản đi và việc sao in văn bản tại đơn vị; đôn đốc và theo dõi thời gian xử lý văn bản; báo cáo tổng hợp tình hình xử lý văn bản trong các buổi giao ban định kỳ của đơn vị; thực hiện ứng dụng tin học vào quản lý văn bản; b) Trưởng các Phòng trực thuộc chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan về tình hình xử lý văn bản; quản lý hồ sơ, tài liệu của Phòng; kiểm tra và ký xác nhận vào báo cáo thống kê tình hình xử lý văn bản định kỳ của Phòng do Phòng Hành chính – Tổng hợp chuyển đến. Điều 14. Quản lý văn bản đến 1. Tiếp nhận văn bản a) Văn bản đến phải được làm thủ tục tiếp nhận ngay trong ngày; nếu văn bản đến vào cuối buổi chiều có thể làm thủ tục tiếp nhận vào sáng ngày làm việc tiếp theo, trừ trường hợp văn bản đến ghi mức độ khẩn; b) Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan khi nhận văn bản do lãnh đạo chuyển lại hoặc trực tiếp nhận từ các cơ quan, cá nhân ngoài cơ quan phải chuyển cho Văn thư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận và chuyển giao theo quy định. Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. 2. Đăng ký văn bản a) Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản đến, kiểm tra bì đựng văn bản, bóc bì, đối chiếu số công văn trong và ngoài bì; đóng dấu “Đến” lên góc phía trái ngay dưới phần trích yếu của trang văn bản, ghi số đến và ngày đến. b) Văn thư cơ quan không được bóc bì các trường hợp sau: văn bản mật; văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể trong cơ quan; văn bản gửi đích danh người nhận; thư riêng cá nhân. c) Văn thư cơ quan làm thủ tục gửi trả lại những văn bản không đúng thủ tục hành chính như: trình vượt cấp, ký không đúng thẩm quyền, văn bản không dấu hoặc dấu đen, văn bản không số, không ghi ngày tháng năm ban hành (trừ bản Fax, các văn bản trong hồ sơ kèm theo). | 2,080 |
132,782 | d) Văn bản gửi đến văn thư cơ quan đều phải nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý văn bản. 3. Trình, chuyển giao văn bản đến a) Văn bản đến sau khi hoàn tất thủ tục tiếp nhận và đăng ký, văn thư cơ quan trình Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo Phòng Hành chính – Tổng hợp xử lý: - Đối với những văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo cơ quan, Chánh Văn phòng ký vào “Phiếu xử lý văn bản” và trình trong thời hạn không quá 01 ngày kể từ khi văn bản được đăng ký tại văn thư cơ quan. Sau khi lãnh đạo cơ quan có ý kiến giải quyết, văn thư cơ quan chuyển ngay văn bản đến đơn vị hoặc cá nhân được giao xử lý và sao gửi các đơn vị phối hợp (nếu có); đối với những văn bản khẩn trình Lãnh đạo cơ quan xử lý gấp nhưng do Lãnh đạo cơ quan đi công tác vắng thì Văn phòng, Phòng Hành chính – Tổng hợp chủ động sao gửi và chuyển ngay đến đơn vị chức năng xử lý và báo cáo lãnh đạo cơ quan. Những văn bản đến có nội dung liên quan đến kế hoạch, chiến lược, định hướng phát triển của Ngành, văn bản về công tác quản lý tài chính, nhân sự; văn bản đến của Chính phủ, các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những văn bản có nội dung quan trọng khác, Văn phòng trình Tổng giám đốc cho ý kiến chỉ đạo trước khi chuyển giao xử lý; - Đối với loại văn bản có nội dung nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Phòng Hành chính – Tổng hợp ghi trực tiếp vào dòng “Chuyển” trong ô dấu “Công văn đến” do Văn thư cơ quan đóng và ngày chuyển văn bản đó đến các đơn vị chức năng xử lý. b) Đối với loại văn bản có nội dung yêu cầu giải quyết khẩn, văn thư cơ quan chuyển cho Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo Phòng Hành chính – Tổng hợp xử lý ngay khi tiếp nhận, nếu loại văn bản này đến ngoài giờ hành chính, nhân viên thường trực phải ghi lại số văn bản trên bì, tên cơ quan và báo ngay cho Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo phòng Hành chính – Tổng hợp biết để xử lý; c) Những bì công văn thuộc loại mật, văn thư cơ quan không bóc bì, chỉ đăng ký vào sổ và chuyển đến Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo Phòng Hành chính - Tổng hợp xử lý; d) Đối với bì công văn thường gửi đích danh hoặc ghi “chỉ người có tên trên phong bì mới được bóc”, văn thư cơ quan chuyển đến đúng tên người nhận. Người nhận tùy tính chất, mức độ quan trọng của văn bản chuyển văn thư cơ quan để đăng ký công văn đến hoặc lưu lại đơn vị và lập sổ theo dõi riêng; đ) Đối với điện mật, văn thư cơ quan chuyển cho Lãnh đạo cơ quan ngay sau khi tiếp nhận; sau khi Lãnh đạo trả lại, văn thư cơ quan chuyển ngay cho đơn vị liên quan xử lý. Khi xử lý xong, đơn vị được giao chủ trì phải chuyển cho văn thư cơ quan để làm thủ tục hoàn trả theo chế độ bảo mật của nhà nước quy định; e) Khi giao nhận văn bản đến cho đơn vị, văn thư cơ quan ghi vào sổ giao nhận, văn thư đơn vị hoặc người nhận thay kiểm tra và ký vào sổ nhận công văn; g) Văn thư đơn vị có nhiệm vụ: tiếp nhận văn bản, tài liệu, cập nhật vào cơ sở dữ liệu, sổ theo dõi và chuyển ngay cho thủ trưởng đơn vị; lập sổ theo dõi việc xử lý văn bản của từng chuyên viên trong đơn vị; định kỳ báo cáo với Văn phòng, Phòng Hành chính – Tổng hợp tình hình xử lý văn bản, giải quyết công việc của đơn vị mình; h) Văn bản chuyển đến nếu nhầm địa chỉ, văn thư đơn vị có trách nhiệm chuyển trả lại ngay văn thư cơ quan để chuyển đến đơn vị có trách nhiệm xử lý. 4. Thời hạn xử lý văn bản đến a) Đối với các vấn đề khẩn: Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp phối hợp với các đơn vị chức năng xử lý ngay sau khi tiếp nhận văn bản đến từ văn thư cơ quan. b) Đối với văn bản có thời hạn thì xử lý theo thời hạn ghi trên văn bản; đối với đơn, thư khiếu nại tố cáo giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo. c) Đối với các vấn đề thông thường: đơn vị, cá nhân có trách nhiệm xử lý chậm nhất là 02 ngày làm việc sau khi tiếp nhận văn bản từ văn thư cơ quan. Trường hợp văn bản đến liên quan đến nhiều lĩnh vực, văn bản có nội dung phức tạp thì thời hạn xử lý chậm nhất là 03 ngày làm việc. d) Nếu xét thấy khả năng không thể hoàn thành thời hạn xử lý văn bản theo quy định, đơn vị, cá nhân tiếp nhận văn bản có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng đơn vị để giải quyết. Điều 15. Quản lý văn bản đi 1. Phát hành văn bản - Văn thư cơ quan chỉ tiếp nhận và phát hành những văn bản đã được đánh máy, không sửa chữa, tẩy xóa. Văn thư tiến hành kiểm tra lần cuối thể thức và kỹ thuật trình bày; đăng ký số, ngày, tháng, năm; độ mật, khẩn (nếu có), vào sổ theo dõi quản lý công văn; kiểm tra số lượng văn bản cần phát hành trước khi nhân bản. Văn thư có trách nhiệm phát hành văn bản ngay trong ngày văn bản được ký. 2. Lưu văn bản đi a) Bản gốc là bản thảo cuối cùng được người có thẩm quyền duyệt, lưu tại văn thư cơ quan; bản chính là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được đơn vị ban hành, lưu trong hồ sơ công việc của đơn vị soạn thảo văn bản. b) Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan và đơn vị phải được đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký. c) Văn thư cơ quan sắp xếp hệ thống các bản lưu, phát hành đảm bảo khoa học, dễ tra cứu để phục vụ cho việc nghiên cứu sử dụng và nộp lưu vào lưu trữ cơ quan. Điều 16. Sao văn bản 1. Các hình thức sao được quy định tại văn bản này gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục. 2. Thể thức bản sao được quy định như sau: hình thức sao: sao y bản chính hoặc trích sao, hoặc sao lục; tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày, tháng, năm sao; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản; nơi nhận. 3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ và có giá trị pháp lý như bản chính. 4. Bản sao chụp cả dấu và chữ ký của văn bản không được thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý văn bản 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống BHXH Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm của mình phải quản lý văn bản đúng quy định. Hết giờ làm việc, văn bản tài liệu, hồ sơ công việc phải được cất giữ vào tủ có khóa; những đợt nghỉ lễ, tết dài ngày phải niêm phong tủ đựng văn bản, hồ sơ, tài liệu trong phòng làm việc. 2. Không được tự ý sao chép, cung cấp tài liệu cho cơ quan và người không có liên quan đến nội dung văn bản biết những hồ sơ, tài liệu đang xử lý, đã xử lý khi chưa có ý kiến của người có trách nhiệm. 3. Hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ chế độ bảo mật của Nhà nước và của cơ quan; không tự ý sao chụp hồ sơ, tài liệu mật; không chuyển hồ sơ tài liệu mật bằng phương tiện fax, mạng Internet hoặc các phương tiện truyền thông đại chúng khác, trường hợp cần thiết phải được Thủ trưởng cơ quan quyết định. Điều 18. Quản lý con dấu 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giao cho nhân viên văn thư giữ, quản lý, sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị mình; tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng con dấu. 2. Con dấu phải được quản lý chặt chẽ để đúng nơi quy định tại nơi làm việc (văn thư cơ quan) và bảo quản cẩn thận không để mất, hư hỏng, biến dạng. Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng con dấu phải là người có trách nhiệm, có trình độ chuyên môn về văn thư và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan và pháp luật về việc bảo quản, sử dụng dấu của cơ quan; không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. Con dấu phải được quản lý trong tủ có khóa, chỉ người được giao giữ dấu mới được giữ chìa khóa. 3. Trường hợp con dấu bị mất, Thủ trưởng cơ quan phải báo cáo ngay cho cấp trên trực tiếp quản lý, cơ quan công an gần nhất và cơ quan công an đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, đồng thời phải thông báo hủy bỏ con dấu bị mất. Khi khắc lại con dấu mới do con dấu đang sử dụng bị mòn, hỏng hoặc có sự chuyển đổi về tổ chức thì phải làm thủ tục nộp lại con dấu cũ, đăng ký mẫu dấu tại cơ quan công an và thông báo sử dụng con dấu mới. 4. Việc quản lý dấu con, dấu nổi của BHXH tỉnh, thành phố được thực hiện theo các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Điều 19. Sử dụng con dấu 1. Con dấu chỉ được đóng lên văn bản sau khi đã có chữ ký đúng thẩm quyền quy định. Không được đóng dấu khống chỉ hoặc đóng dấu vào văn bản ghi không đúng hoặc chưa ghi nội dung. Người được giao quản lý, sử dụng con dấu phải tự tay đóng dấu vào các văn bản giấy tờ của cơ quan. Dấu đóng lên các văn bản phải rõ nét, ngay ngắn, đúng chiều và đóng trùm lên 1/3 chữ ký (phía bên trái) của người có thẩm quyền; Khi đóng dấu những văn bản, tài liệu như hợp đồng, biên bản nghiệm thu, giấy chứng nhận…, văn thư phải lập sổ theo dõi riêng. 2. Dấu con chỉ sử dụng để đóng lên các giấy chứng nhận: hưu trí, tuất, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp. 3. Dấu nổi chỉ sử dụng để đóng lên các giấy tờ liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế có dán ảnh. 4. Trường hợp đóng dấu nhầm không được đóng chồng lên dấu cũ mà phải hủy văn bản đó và làm lại văn bản mới. | 2,043 |
132,783 | Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Chánh Văn phòng BHXH Việt Nam giúp Tổng giám đốc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện Quy định này; thường xuyên báo cáo Tổng giám đốc về việc thực hiện Quy định và đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Giám đốc BHXH các tỉnh căn cứ vào Quy định này hướng dẫn BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc thực hiện./. Mẫu: QUYẾT ĐỊNH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc …………….........................…….. TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ ........................................................................................................... ; Căn cứ ........................................................................................................... ; Xét đề nghị của ................................................................................................ ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ........................................................................................................... Điều 2. ........................................................................................................... Điều… ............................................................................................................ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu: QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC BHXH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc …………….........................…….. GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI ……… Căn cứ ........................................................................................................... ; Căn cứ ........................................................................................................... ; Xét đề nghị của ................................................................................................ ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ........................................................................................................... Điều 2. ........................................................................................................... Điều… ............................................................................................................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu: TỜ TRÌNH CỦA BHXH VIỆT NAM <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về …………………............................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu: TỜ TRÌNH CỦA GIÁM ĐỐC BHXH TỈNH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về …………………............................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu: TỜ TRÌNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BHXH VIỆT NAM <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: ……..........................................………………… TỜ TRÌNH Về …………………............................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu: THÔNG BÁO <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THÔNG BÁO Về ……………….......................….. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu: CÔNG VĂN <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: ………………......................................……… ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu: CÔNG VĂN <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kính gửi: ………………......................................……… ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu: CÔNG VĂN <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Kính gửi: ……................………………………………… ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu: GIẤY MỜI <jsontable name="bang_20"> </jsontable> GIẤY MỜI Kính gửi: ………………….......................................…………… Bảo hiểm xã hội Việt Nam trân trọng kính mời ........................................................... đến dự họp về nội dung ............................................................................................................................................ Thời gian ……… ngày, bắt đầu từ ………h, ngày ….. tháng ….. năm ……… Địa điểm:.............................................................................................................................. Đề nghị:................................................................................................................................ <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Trình lần thứ:…… Kính gửi: Tổng giám đốc Vấn đề trình:.......................................................................................................................... Hồ sơ kèm theo:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Trình lần thứ:…………… Kính gửi: Tổng giám đốc Vấn đề trình:.......................................................................................................................... Hồ sơ kèm theo:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Trình lần thứ:…… Kính gửi: Phó Tổng giám đốc ................. Vấn đề trình:.......................................................................................................................... Hồ sơ kèm theo:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 01 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ văn bản số 5869/UBND-CNN ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh về việc áp dụng bộ đơn giá chuyên ngành điện trên địa bàn tỉnh, Sau khi thỏa thuận với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông và Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng Đồng Nai hướng dẫn cụ thể việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: A. NGUYÊN TẮC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường. 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước. 3. Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình. 4. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 5. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng. 6. Chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Hướng dẫn này là cơ sở để các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình. B. LẬP CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. I. LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 1. Nội dung tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định như sau: 1.1. Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. 1.2. Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác. 1.3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư. 1.4. Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc; - Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; - Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; - Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng; - Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình; - Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư; - Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; - Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo; - Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác. 1.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: - Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; - Chi phí khảo sát xây dựng; - Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; - Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc; - Chi phí thiết kế xây dựng công trình; - Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình; - Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị; - Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; | 2,173 |
132,784 | - Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình; - Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,… - Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn); - Chi phí thí nghiệm chuyên ngành; - Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư; - Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình; - Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn); - Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng; - Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác. 1.6. Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung quy định tại điểm nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: - Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; - Chi phí bảo hiểm công trình; - Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; - Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; - Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình; - Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình; - Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; - Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được; - Các khoản phí và lệ phí theo quy định; - Một số khoản mục chi phí khác. 1.7. Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. - Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác. - Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây dựng. * Riêng đối với các dự án sử dụng vốn ODA, ngoài các nội dung được tính toán trong tổng mức đầu tư nói trên, còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác cho phù hợp với tính chất, đặc thù của loại dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn này theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Phương pháp lập tổng mức đầu tư: 2.1. Chủ đầu tư, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp lập tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án. 2.2. Trong trường hợp chủ đầu tư chưa đủ căn cứ để xác định chi phí quản lý dự án do chưa đủ điều kiện để xác định được tổng mức đầu tư, nhưng cần triển khai các công việc chuẩn bị dự án thì chủ đầu tư lập dự toán cho công việc này để dự trù chi phí và triển khai thực hiện công việc. Chi phí nói trên sẽ được tính trong chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu tư. 2.3. Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được bổ sung và dự tính để đưa vào tổng mức đầu tư. 2.4. Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến khả năng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế. (Phương pháp lập tổng mức đầu tư được hướng dẫn cụ thể tại phụ lục số 1 đính kèm) II. LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 1. Nội dung dự toán công trình: Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình. Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong dự toán công trình được quy định như sau: 1.1. Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công. Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng. - Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác. Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế. - Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác. - Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình. - Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trên. 1.2. Chi phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan. Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình. 1.3. Chi phí quản lý dự án bao gồm: các khoản mục chi phí như quy định tại điểm 1.4 khoản 1 mục I phần B của hướng dẫn này. 1.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: các khoản mục chi phí như quy định tại điểm 1.5 khoản 1 mục I phần B của hướng dẫn này. Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của dự toán công trình không bao gồm: chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; chi phí tư vấn quản lý dự án. 1.5. Chi phí khác: bao gồm các khoản mục chi phí như quy định tại điểm 1.6 khoản 1 mục I phần B của hướng dẫn này. Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí khác của dự toán công trình không bao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được), các khoản phí và lệ phí. 1.6. Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình. * Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí. Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng các dự toán chi phí của các công trình và các chi phí có liên quan thuộc dự án. * Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, dự toán công trình có thể được xác định bằng dự toán các gói thầu đấu thầu quốc tế, dự toán các gói thầu đấu thầu trong nước và dự toán các phần việc không tổ chức đấu thầu. Tùy theo yêu cầu và phạm vi đấu thầu, dự toán các gói thầu chỉ bao gồm chi phí xây dựng hoặc bao gồm cả chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác phân bổ cho từng gói thầu như nội dung trong điểm 2.1, điểm 2.5 khoản 2 mục II phần C; điểm 1.2 khoản 1 mục III phần C, các quy định của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xây dựng và công bố chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình và Phụ lục số 6 của Hướng dẫn này. | 2,087 |
132,785 | 2. Phương pháp lập dự toán công trình 2.1. Xác định chi phí xây dựng Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp nêu tại các điểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.1.4 dưới đây. Tư vấn lập dự toán công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của công trình và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của phương pháp lập dự toán công trình mình lựa chọn. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của công trình để quyết định phương pháp lập dự toán. 2.1.1. Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình - Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc giá xây dựng tổng hợp của công trình. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình. Đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp của công trình được quy định tại khoản 3 mục III phần B của Hướng dẫn này. Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công tùy theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục số 3 của Hướng dẫn này. Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, chi phí trực tiếp khác được lập thành một khoản mục riêng thuộc chi phí xây dựng và được xác định bằng dự toán hoặc định mức tỷ lệ tùy theo đặc điểm cụ thể của từng công trình và yêu cầu của việc tổ chức đấu thầu quốc tế. - Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.8 Phụ lục số 3 của Hướng dẫn này. Trường hợp cần thiết nhà thầu thi công công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và máy thi công. Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ hoặc bằng dự toán hoặc theo thông lệ quốc tế. - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định đối với từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.8 Phụ lục số 3 của Hướng dẫn này. Trường hợp cần thiết phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung. - Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành. - Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại. Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức lập và phê duyệt dự toán chi phí này. Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá gói thầu, giá dự thầu. 2.1.2. Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng. - Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp có thể xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng. Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình. Hướng dẫn xác định bảng giá tương ứng về giá vật liệu, nhân công, máy thi công tại khoản 4 mục III phần B của Hướng dẫn này. - Các xác định chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công như hướng dẫn tại điểm 2.1.1 của mục này. 2.1.3. Tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện. Chi phí xây dựng của các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, các công trình thông dụng, đơn giản có thể được xác định dựa trên cơ sở chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện và quy đổi các khoản mục chi phí theo địa điểm xây dựng và thời điểm lập dự toán. Các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. 2.1.4. Tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí xây dựng đối với các công trình tại điểm 2.1.3 nêu trên cũng có thể xác định trên cơ sở diện tích hoặc công suất sử dụng và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình. Các phương pháp xác định chi phí xây dựng tại các điểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.1.4 nêu trên được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 3 của hướng dẫn này. Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, các công trình đơn giản, thông dụng khác thì chi phí xây dựng của các công trình trên có thể được xác định bằng định mức chi phí tỷ lệ. 2.2. Xác định chi phí thiết bị 2.2.1. Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong các cách dưới đây: - Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng. - Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện. Đối với các thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện. 2.2.2. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tùy theo yêu cầu cụ thể của từng công trình. 2.2.3. Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng. Trường hợp thiết bị đã được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng. 2.3. Xác định chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng cách lập dự toán. 2.4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Quyết định này. Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán. 2.5. Xác định chi phí khác Chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng định mức chi phí tỷ lệ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan. Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí này. Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với một số chi phí khác được xác định như sau: - Chi phí rà soát bom mìn, vật nổ thực hiện theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11/9/2007 của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ. - Chi phí bảo hiểm công trình, thực hiện theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ Tài chính. | 2,048 |
132,786 | - Chi phí kiểm toán, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, thực hiện theo Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. - Lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thực hiện theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính (Xem bảng 2.1 phụ lục số 2) - Lệ phí lấy ý kiến thiết kế cơ sở được tính bằng 25% phí thẩm định dự án (theo Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ) - Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000,00đ tối đa là 50.000.000,00đ (theo quy định tại Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ). Một số chi phí khác nếu chưa tính được ngay thì được dự tính đưa vào dự toán công trình. 2.6. Xác định chi phí dự phòng - Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác. - Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình, theo từng khu vực xây dựng. Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán công trình được xác định như quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư này. Các phương pháp xác định chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng nêu tại các khoản 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 và tổng hợp dự toán xây dựng công trình được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 2 của Hướng dẫn này. III. LẬP ĐỊNH MỨC VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống định mức xây dựng 1.1. Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ. 1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng và các định mức xây dựng khác. 1.3. Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong hoạt động xây dựng bao gồm: định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công và một số định mức chi phí tỷ lệ khác. 2. Phương pháp lập định mức xây dựng 2.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập theo trình tự sau: - Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu của công trình, thể hiện các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu và xác định đơn vị tính phù hợp. - Xác định thành phần công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc. - Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công. - Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. Phương pháp lập định mức kinh tế - kỹ thuật được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 5 của hướng dẫn này. 2.2. Định mức chi phí tỷ lệ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 2.3. Một số các định mức dự toán được công bố để áp dụng sau: - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt máy, thiết bị công nghệ theo văn bản số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp theo văn bản số 1781/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệm điện vật liệu cấu kiện và kết cấu xây dựng kèm theo văn bản số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán công tác sửa chữa công trình xây dựng theo văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức vật tư trong xây dựng theo văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị kèm theo văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị kèm theo văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị kèm theo văn bản số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng kèm theo văn bản số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp kèm theo văn bản số 146/BXD-KTXD ngày 09/02/2009 của Bộ Xây dựng. - Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện ban hành kèm theo Quyết định số 6061/QĐ-BCT ngày 14/11/2008 của Bộ Công Thương. - Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp ban hành kèm theo Quyết định số 6060/QĐ-BCT ngày 14/11/2008 của Bộ Công Thương. - Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện 500KV phần xây lắp móng ban hành kèm theo Quyết định số 51/2002/QĐ-BCN ngày 25/11/2002 của Bộ Công nghiệp. - Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện 500KV phần lắp dựng cột thép, lắp sứ, phụ kiện, kéo rải căng dây ban hành kèm theo Quyết định số 168/2002/QĐ-NLDK ngày 03/02/2004 của Bộ Công nghiệp. 3. Hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng công trình 3.1. Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm: đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp được dùng để lập, điều chỉnh chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán công trình. 3.2. Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng của công trình xây dựng cụ thể. 3.3. Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. 3.4. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian và là cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chỉ số giá xây dựng bao gồm: chỉ số giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí (bao gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình) và chỉ số giá loại vật liệu xây dựng chủ yếu. 4. Phương pháp lập giá xây dựng công trình 4.1. Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình - Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở lựa chọn từ mức giá của những loại công tác xây dựng phổ biến hình thành trên thị trường khu vực nơi xây dựng công trình; từ tham khảo hệ thống đơn giá xây dựng công trình đã được công bố; từ đơn giá xây dựng của các công trình đã và đang xây dựng; từ hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình và các yếu tố chi phí có liên quan. - Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình và các yếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường được hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của hướng dẫn này. 4.2. Các bộ đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng đã được UBND tỉnh công bố áp dụng theo văn bản số: 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 về việc công bố hệ thống đơn giá công tác xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bao gồm: - Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng; - Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt; - Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng; - Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản; - Đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I (bao gồm các công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác); - Đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập II (công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị); - Đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị; - Đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng; - Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Đồng Nai. 4.3. Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp đã được Bộ Công Thương công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009. 4.4. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình - Giá xây dựng tổng hợp công trình được lập theo nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình đã được xác định theo hướng dẫn tại mục 4.1 khoản này. - Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình được hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của hướng dẫn này. 4.5. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng được thực hiện theo văn bản số 1599/BXD-VP ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về công bố phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng. | 2,069 |
132,787 | C. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH I. QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 1. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng công trình 1.1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở lập kế hoạch quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. 1.2. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư: 1.2.1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung: - Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình; - Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; - Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình. 1.2.2. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra. Lệ phí thẩm định hoặc chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu tư. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thẩm tra tổng mức đầu tư phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Chương V của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của kết quả thẩm định, thẩm tra. 1.2.3. Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt. Người quyết định đầu tư giao cho đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt. 1.3. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng mức đầu tư thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 1.4. Kết quả thẩm định hoặc thẩm tra tổng mức đầu tư theo hướng dẫn tại Phụ lục số 7 của hướng dẫn này. 2. Điều chỉnh tổng mức đầu tư 2.1. Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây: - Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác; - Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; - Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án; 2.2. Nội dung, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh - Người quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh. Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án thì chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh. - Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt. - Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh; trường hợp vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 2.3. Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung. Giá trị phần tổng mức đầu tư bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt. II. QUẢN LÝ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 1. Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình 1.1. Thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán công trình 1.1.1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm định dự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm định bao gồm: - Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; - Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; - Xác định giá trị dự toán công trình. 1.1.2. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra. 1.1.3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán công trình (trừ các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tư phê duyệt) sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình. Dự toán công trình được phê duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu. 1.2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định dự toán công trình. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 1.3. Kết quả thẩm định hoặc thẩm tra dự toán công trình theo hướng dẫn tại Phụ lục số 7 của hướng dẫn này. 2. Điều chỉnh dự toán công trình 2.1. Dự toán công trình được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây: - Các trường hợp quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục I phần C của hướng dẫn này; - Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng. 2.2. Dự toán công trình điều chỉnh được xác định bằng dự toán công trình đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán công trình bổ sung. 2.3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra và phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh. 2.4. Dự toán công trình điều chỉnh là cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư. Phương pháp xác định dự toán công trình bổ sung được hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của hướng dẫn này. III. QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Quản lý định mức xây dựng 1.1. Các Sở quản lý Xây dựng chuyên ngành căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 của hướng dẫn này tổ chức xây dựng và thống nhất với Sở Xây dựng để trình UBND tỉnh công bố Định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của ngành, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố. 1.2. Chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn - Chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 của hướng dẫn này tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình, xây dựng các định mức chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở công trình khác để áp dụng cho công trình. - Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức xây dựng nói trên và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức đã thực hiện. - Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Trường hợp sử dụng các định mức được điều chỉnh hoặc xây dựng mới nói trên để lập đơn giá xây dựng trong các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu, thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Riêng công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư cho Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Hồ sơ trình phê duyệt các định mức đã được điều chỉnh hoặc xây dựng mới theo hướng dẫn tại Phụ lục số 8 của hướng dẫn này. Đối với các gói thầu sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, trường hợp sử dụng, vận dụng định mức của nước ngoài cho một số công tác xây dựng đặc thù riêng biệt để lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình thì các định mức này phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công của công trình và được chấp nhận trước của chủ đầu tư. 2. Quản lý giá xây dựng công trình 2.1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan căn cứ vào các quy định của Nhà nước và tình hình biến động giá cả của địa phương tổ chức xác định và công bố hệ thống giá xây dựng công trình, giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2.2. Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn | 2,062 |
132,788 | Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của hướng dẫn này để tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư, dự toán công trình. Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập hoặc thẩm tra đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng cho công trình theo phương pháp xây dựng chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp và chỉ số giá xây dựng do mình lập. Đối với các đơn giá xây dựng trong dự toán gói thầu đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn thẩm tra về tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng này trước khi sử dụng. 2.3. Quyền và trách nhiệm của Nhà thầu xây dựng - Quyết định định mức, đơn giá và các chi phí khác có liên quan đến giá dự thầu khi tham gia đấu thầu. - Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi các biện pháp thi công sau khi đã được chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn lao động trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết. - Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về các định mức, đơn giá cho các công việc phát sinh trong quá trình xây dựng công trình. - Được chủ động sử dụng các khoản chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, trực tiếp phí khác cho các công việc phục vụ thi công. - Được quyền yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu. - Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) trong việc thi công chậm tiến độ quy định. - Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định hiện hành của pháp luật. IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Kể từ ngày 01/8/2010 tất cả các dự án đầu tư xây dựng sử dụng 30% vốn Nhà nước trở lên, bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác của Nhà nước, xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đều phải áp dụng việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn này. Riêng đối với các công trình sử dụng nguồn vốn (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với quy định của hướng dẫn này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế đó. 1. Những quy định trước đây trái với hướng dẫn này đều không còn hiệu lực áp dụng. 2. Dự án đầu tư xây dựng phê duyệt trước ngày 01/8/2010 nhưng chưa triển khai hoặc đang triển khai thì các công việc về quản lý chi phí thì thực hiện theo các quy định của văn bản số 2106/HD-SXD ngày 31/12/2007 của Sở Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trường hợp thực hiện quản lý chi phí theo các quy định của hướng dẫn này thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 3. Dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước ngày 01/8/2010 thì các chi phí đầu tư xây dựng đã thẩm định không phải thẩm định lại; các công việc quản lý chi phí triển khai sau khi phê duyệt dự án theo các quy định của hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 PHƯƠNG PHÁP LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo một trong các phương pháp sau đây: 1. Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau: V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.1) Trong đó: - V: tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình; - GXD: chi phí xây dựng; - GTB: chi phí thiết bị; - GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - GQLDA: chi phí quản lý dự án; - GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; - GK: chi phí khác; - GDP: chi phí dự phòng. 1.1. Xác định chi phí xây dựng Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau: GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn (1.2) Trong đó: - n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau: (1.3) Trong đó: - QXDj: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j = 1 ÷ m); - Zj: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấu chính thứ j của công trình. Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước). Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư này; - GQXDK: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình. Tùy theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình. - TGTGT_XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng. 1.2. Xác định chi phí thiết bị Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án: 1.2.1. Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình được xác định theo phương pháp lập dự toán nêu ở mục 2 Phụ lục số 2 của Thông tư này. 1.2.2. Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyền công nghệ (bao gồm các chi phí nêu tại điểm 3.2 khoản 3 Điều 4 của Thông tư này) của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị (GTB) của dự án có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này. 1.2.3. Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, và được xác định theo công thức (1.8) tại mục 2 của Phụ lục này hoặc dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện. 1.3. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành. 1.4. Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi phí tỷ lệ như mục 3, 4, 5 Phụ lục số 2. Tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ 10÷15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án. Vốn lưu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định. | 2,021 |
132,789 | 1.5. Xác định chi phí dự phòng Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức: GDP = GDP1 + GDP2 (1.4) Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh GDP1 xác định theo công thức sau: GDP1 = (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x Kps (1.5) Trong đó: - Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%. Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%. Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căn cứ vào độ dài thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình và khu vực xây dựng. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau: (1.6) Trong đó: - T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm); - t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1 ÷ T); - Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t; - LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t. - IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng); : mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính. 2. Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (1.1) tại mục 1 của Phụ lục này. 2.1. Xác định chi phí xây dựng Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (1.2) tại mục 1 của Phụ lục này. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT) được xác định theo công thức sau: GXDCT = SXD x N + CCT - SXD (1.7) Trong đó: - SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; - CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; - N: diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. 2.2. Xác định chi phí thiết bị Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) được xác định theo công thức sau: GTB = STB x N + CCT - STB (1.8) Trong đó: - STB: suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án; - CPCT-STB: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị của công trình thuộc dự án. 2.3. Xác định các chi phí khác Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định như hướng dẫn tại điểm 1.3, 1.4, 1.5 mục 1 của Phụ lục này. 3. Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư: 3.1. Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau: (1.9) Trong đó: - n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện; - i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện; - GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1 ÷ n); - Ht: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình; - Hkv: hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án; - CCT-CTTTi: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i. Trường hợp tính bổ sung thêm (+GCT-CTTTi) những chi phí cần thiết của dự án đang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự. Trường hợp giảm trừ (-GCT-CTTTi) những chi phí đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán. 3.2. Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần quy đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án. Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại điểm 1.3, 1.4, 1.5 mục 1 của Phụ lục này. 4. Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư. Đối với các dự án có nhiều công trình, tùy theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình. PHỤ LỤC SỐ 2 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP). Dự toán công trình được xác định theo công thức sau: GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1) Dự toán công trình được tổng hợp theo Bảng 2.1 của Phụ lục này. 1. Xác định chi phí xây dựng (GXD) Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục số 3. 2. Xác định chi phí thiết bị (GTB) Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định theo công thức sau: GTB = GMS + GĐT + GLĐ (2.2) Trong đó: - GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; - GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; - GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh. 2.1. Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo công thức sau: (2.3) Trong đó: - Qi: Khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = ln); - Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), được xác định theo công thức: Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T (2.4) Trong đó: - Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo; - Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình. - Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu; - Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường; - T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiết bị); - TiGTGT-TB: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n). Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện. | 2,097 |
132,790 | Đối với các loại thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện. 2.2. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tùy theo đặc điểm cụ thể của từng dự án. 2.3. Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với chi phí xây dựng. Chi phí thiết bị được tổng hợp theo Bảng 2.2 của Phụ lục này. 3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA) Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau: GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) (2.5) Trong đó: - T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án; - GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế; - GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế. 4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau: (2.6) Trong đó: - Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i = 1÷n); - Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán (j = 1÷m); - TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ. - TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán. 5. Xác định chi phí khác (GK) Chi phí khác được xác định theo công thức sau: (2.7) Trong đó: - Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i = 1÷n); - Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (j = 1÷m); - Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k = 1÷l); - TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ. - TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán. 6. Xác định chi phí dự phòng (GDP) Chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng được xác định theo công thức sau: GDP = GDP1 + GDP2 (2.8) Trong đó: - GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được xác định theo công thức: GDP1 = (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kps (2.9) Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 5%. - GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư tại công thức (1.6) của Phụ lục số 1, trong đó Vt là mức dự toán công trình trước chi phí dự phòng. Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán công trình là thời gian xây dựng công trình được tính bằng tháng, quý, năm. Bảng 2.1. LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 109/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2.2. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH Ngày … tháng … năm ……… Công trình: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chứng chỉ KS định giá XD hạng …….., số ……… Bảng 2.3. TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ Ngày ………tháng …….năm …… Công trình: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chứng chỉ KS định giá XD hạng …….., số ……….. PHỤ LỤC SỐ 3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công theo một trong các phương pháp sau: 1. Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình 1.1. Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình 1.1.1. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình. 1.1.2. Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước). Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình hướng dẫn tại Phụ lục số 6. 1.2. Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp 1.2.1. Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xây dựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình. 1.2.2. Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình và tổng hợp theo Bảng 3.3 của Phụ lục này. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp hướng dẫn tại Phụ lục số 6. * Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.1 dưới đây. Bảng 3.1 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ Ngày ….. tháng ….. năm ……. Công trình: Đơn vị tính: đồng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chứng chỉ KS định giá XD hạng …….., số ……… Trong đó: + Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ: - Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình; - Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình; + Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ: - Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j; - Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình của công tác xây dựng thứ j; Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phí máy thi công (Djm) trong đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tính toán và tổng hợp theo Bảng 3.3 và là một phần trong hồ sơ dự toán công trình. - CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù trừ vật liệu trực tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh; - Knc, Kmtc: hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có); - Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Bảng 3.8 của Phụ lục này; - G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế; - TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng; - GXDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán chi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng trong Bảng 3.1 trên đây không bao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo công trình dân dụng. * Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.2 dưới đây. Bảng 3.2. Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ Ngày ….. tháng ….. năm ……. Công trình: Đơn vị tính: đồng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chứng chỉ KS định giá XD hạng …….., số ……….. Trong đó: + Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ: - Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i = 1÷n); - Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình. + Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ: - Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i = 1÷n) | 2,073 |
132,791 | - Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình. - G: chi phí xây dựng công trình trước thuế; - TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng; - GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế; - GXDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. * Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau: (3.1) Trong đó: - gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i = 1÷n) * Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng xác định theo mục 1.1 và mục 1.2 của Phụ lục này có thể kết hợp sử dụng đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp để xác định chi phí xây dựng trong dự toán công trình. Bảng 3.3. Tổng hợp giá xây dựng công trình Tên công trình: ………… I. Phần đơn giá xây dựng công trình Stt. (Tên công tác xây dựng) Đơn vị tính: ………….. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> II. Phần giá xây dựng tổng hợp Stt. (Tên nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình) Đơn vị tính: ………. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Mã hiệu đơn giá và mã hiệu vật liệu, nhân công, máy thi công có thể bằng chữ hoặc bằng số. - Trường hợp xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước. 2. Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng. 2.1. Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau: - Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như mục 1.1.1 của Phụ lục này. - Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật. - Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau. Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy thi công của công trình. 2.2. Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của Thông tư này. - Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng theo Bảng 3.4 và Bảng 3.5 của Phụ lục này. Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.6 của Phụ lục này. Bảng 3.4. Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho các công tác xây dựng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng 3.5. Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp Đơn vị tính: …. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Nhu cầu về các loại vật liệu, nhân công, máy thi công (cột 5) được tổng hợp từ hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của toàn bộ các công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình (cột 9, cột 10, cột 11 trong Bảng 3.4 của Phụ lục này). Bảng 3.6. Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Chứng chỉ KS định giá XD hạng …….., số …….. Trong đó: - Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo Bảng 3.8 của Phụ lục này; - G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế; - TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng; - GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình sau thuế; - GXDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công; 3. Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình thông dụng, đơn giản, chi phí xây dựng có thể xác định theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ và suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương pháp này được xác định theo công thức sau: GXD = SXD x N + CCT-SXD (3.2) Trong đó: - SXD: là suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình; - N: là diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình; - CCT-SXD: là tổng các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình. 4. Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên có thể xác định dựa trên cơ sở dự toán chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện và quy đổi các chi phí về địa điểm xây dựng công trình, thời điểm lập dự toán. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD) theo phương pháp này được xác định theo công thức sau: GXD = GXDTT x HT x Hkv ± (3.3) Trong đó: - GXDTT: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện; - HT: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán; - HKV: hệ số quy đổi theo địa điểm xây dựng công trình; - CTTCT-XDi: chi phí chưa tính hoặc đã tính thứ i (i = 1÷n) trong chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã và đang thực hiện. Bảng 3.7. Định mức chi phí trực tiếp khác Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_17"> </jsontable> + Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí trực tiếp khác theo loại công trình phù hợp. + Đối với những công trình có yêu cầu riêng biệt về an toàn lao động như nhà cao từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình công nghiệp hoặc tương tự thì phải lập thiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toán và chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung vào dự toán xây dựng công trình. + Chi phí trực tiếp khác của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm. + Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì chi phí trực tiếp khác còn không bao gồm các chi phí: - Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình; - Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện 0,4kv phục vụ thi công; - Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ; - Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt cần trục tháp trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệ thống điện tính từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thế cuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện); - Chi phí xử lý rác thải, nước thải, cho khu nhà ở tạm tại công trường; - Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC). Bảng 3.8. Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính Trước Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng. - Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp. | 2,120 |
132,792 | - Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tùy điều kiện cụ thể của công trình. PHỤ LỤC SỐ 4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH BỔ SUNG Dự toán công trình điều chỉnh (GDC) được xác định bằng dự toán công trình đã được phê duyệt (GPD) cộng (hoặc trừ) với phần dự toán công trình bổ sung (GBS) theo công thức sau: GDC = GPD + GBS (4.1) Dự toán công trình bổ sung được xác định cho hai yếu tố phát sinh khối lượng và biến động giá. Dự toán công trình bổ sung cho yếu tố phát sinh khối lượng được lập như hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư này. Dự toán công trình bổ sung cho yếu tố biến động giá được xác định theo công thức sau: (4.2) Trong đó: - : chi phí xây dựng bổ sung; - : chi phí thiết bị bổ sung; - : chi phí quản lý dự án bổ sung. - : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bổ sung - : chi phí khác bổ sung. - được xác định theo hướng dẫn tại mục 3 của Phụ lục này. 1. Xác định chi phí xây dựng bổ sung () 1.1. Phương pháp bù trừ trực tiếp 1.1.1. Xác định chi phí vật liệu (VL) Chi phí vật liệu bổ sung (VL) được xác định bằng tổng chi phí bổ sung của từng loại vật liệu thứ j (VLj) theo công thức sau: VL = (j = 1÷m) (4.3) Chi phí bổ sung loại vật liệu thứ j được xác định theo công thức sau: VLj = (4.4) Trong đó: - QJiVL: lượng hao phí vật liệu thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i = 1÷n); - CLJVL: giá trị chênh lệch giá của loại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệu xây dựng trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng; Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc theo hóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định Bộ Tài chính, theo hợp đồng cung cấp hoặc bảng kê hoặc chứng từ viết tay có đủ tên, địa chỉ, chữ ký của người cung cấp vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình. 1.1.2. Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công bổ sung được xác định theo công thức sau: NC = (4.5) Trong đó: - QiNC: lượng hao phí nhân công của công tác thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i = 1÷n); - CLiNC: giá trị chênh lệch chi phí nhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so với chi phí nhân công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i = 1÷n). Chi phí nhân công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo quy định hiện hành. 1.1.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC) Chi phí máy thi công bổ sung (MTC) được xác định bằng tổng chi phí bổ sung của từng loại máy thi công thứ j (MTCj) theo công thức sau: MTC = (j = 1÷m) (4.6) Chi phí bổ sung máy thi công thứ j được xác định theo công thức sau: MTCj = (4.7) Trong đó: - QJiMTC: lượng hao phí máy thi công thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i = 1÷n); - CLJMTC: giá trị chênh lệch chi phí máy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với chi phí máy thi công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i = 1÷n). Chi phí máy thi công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo quy định hiện hành. Chi phí xây dựng bổ sung được tổng hợp như Bảng 4.1 của Phụ lục này. 1.2. Phương pháp hệ số điều chỉnh 1.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL) Chi phí vật liệu bổ sung được xác định theo công thức sau: VL = GVL x (KVL - 1) (4.8) Trong đó: - GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - KVL: hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu tại thời điểm điều chỉnh. Hệ số KVL được lấy theo công bố hoặc hướng dẫn của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. 1.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công bổ sung được xác định theo công thức sau: NC = GNC x (KNC - 1) (4.9) Trong đó: - GNC: chi phí nhân công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - KNC: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công tại thời điểm điều chỉnh. Hệ số KNC được lấy theo công bố hoặc hướng dẫn của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. 1.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC) Chi phí máy thi công bổ sung được xác định theo công thức sau: MTC = GMTC x (KMTC - 1) (4.10) Trong đó: - GMTC: chi phí máy thi công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - KMTC: hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công tại thời điểm điều chỉnh. Hệ số KMTC được lấy theo công bố hoặc hướng dẫn của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. Chi phí xây dựng bổ sung được tổng hợp như Bảng 4.1 của Phụ lục này. 1.3. Phương pháp theo chỉ số giá xây dựng 1.3.1. Trường hợp sử dụng chỉ số giá phần xây dựng Chi phí xây dựng bổ sung () được xác định theo công thức sau: = GXD x (IXD - 1) (4.11) Trong đó: - GXD: chi phí xây dựng trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - IXD: chỉ số giá phần xây dựng được tính toán tại thời điểm điều chỉnh. Chỉ số giá phần xây dựng công trình được tính toán tại thời điểm điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. 1.3.2. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng theo các yếu tố chi phí (chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình) và chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu. 1.3.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL) 1.3.2.1.1. Trường hợp sử dụng chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình Chi phí vật liệu bổ sung được xác định theo công thức sau: VL = GVL x PVL x KVL (4.12) Trong đó: - GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - PVL: tỷ trọng chi phí vật liệu xây dựng công trình cần điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng; - KVL: hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh và được xác định theo công thức sau: KVL = (4.13) - I1VL: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh; - I0VL: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơ dự thầu trúng thầu. Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. 1.3.2.1.2. Trường hợp sử dụng chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu Chi phí vật liệu bổ sung được xác định theo công thức sau: VL = (4.14) Trong đó: - GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - : tỷ trọng chi phí vật liệu xây dựng chủ yếu thứ i cần điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt hoặc giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i = 1÷n); - : hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu xây dựng chủ yếu thứ i tại thời điểm điều chỉnh (i = 1÷n) và được xác định theo công thức như sau: (4.15) - : chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu thứ i tại thời điểm điều chỉnh; - : chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu thứ i tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơ dự thầu trúng thầu. Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. 1.3.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công bổ sung được xác định theo công thức sau: NC = GNC x KNC (4.16) Trong đó: - GNC: chi phí nhân công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - KNC: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh và được xác định theo công thức sau: KNC = (4.17) - I1NC: chỉ số giá nhân công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh; - I0NC: chỉ số giá nhân công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơ dự thầu trúng thầu. Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. 1.3.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC) Chi phí máy thi công bổ sung được xác định theo công thức sau: MTC = GMTC x KMTC (4.18) Trong đó: - GMTC: chi phí máy thi công trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh; - KMTC: hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh và được xác định theo công thức sau: KMTC = (4.19) - I1MTC: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh; - I0MTC: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơ dự thầu trúng thầu. | 2,113 |
132,793 | Chỉ số giá máy thi công xây dựn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư. Chi phí xây dựng bổ sung được tổng hợp như Bảng 4.1 của Phụ lục này. 1.4. Phương pháp kết hợp Tùy theo các điều kiện cụ thể của từng công trình có thể sử dụng kết hợp các phương pháp trên để xác định chi phí xây dựng bổ sung cho phù hợp. 2. Xác định chi phí thiết bị bổ sung () Chi phí thiết bị bổ sung được xác định bằng tổng của các chi phí mua sắm thiết bị bổ sung (), chi phí lắp đặt thiết bị bổ sung, chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị bổ sung và các chi phí bổ sung khác. 2.1. Chi phí mua sắm thiết bị bổ sung () Chi phí mua sắm thiết bị bổ sung được xác định theo công thức sau: (4.20) Trong đó: - : chi phí thiết bị trong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng; - : chi phí thiết bị tại thời điểm cần điều chỉnh. 2.2. Chi phí lắp đặt thiết bị bổ sung và chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị bổ sung được xác định như chi phí xây dựng bổ sung. 3. Xác định chi phí quản lý dự án bổ sung, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bổ sung và chi phí khác bổ sung. Đối với các dự toán công trình chưa tổ chức đấu thầu hoặc chưa ký kết hợp đồng thì được điều chỉnh theo quy định. Trường hợp đã ký hợp đồng thì việc điều chỉnh các chi phí này theo hợp đồng đã ký kết. Bảng 4.1. Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng bổ sung Tên công trình: Đơn vị tính: …………. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chứng chỉ KSĐG XD hạng …….., số ……… PHỤ LỤC SỐ 5 PHƯƠNG PHÁP LẬP ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Phương pháp lập định mức xây dựng mới của công trình Định mức xây dựng mới của công trình được xây dựng theo trình tự sau: Bước 1. Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới của công trình chưa có trong danh mục định mức xây dựng được công bố Mỗi danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới phải thể hiện rõ đơn vị tính khối lượng và yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu của công tác hoặc kết cấu. Bước 2. Xác định thành phần công việc Thành phần công việc phải nêu rõ các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu. Bước 3. Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công * Các phương pháp tính toán: Tính toán định mức hao phí của các công tác xây dựng mới thực hiện theo một trong các phương pháp sau: + Phương pháp 1. Tính toán theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ - Hao phí vật liệu: xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thi công công trình hoặc định mức sử dụng vật tư được công bố. - Hao phí nhân công: xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặc tính toán theo định mức lao động được công bố. - Hao phí máy thi công: xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền hoặc định mức năng suất máy xây dựng được công bố và có tính đến hiệu suất do sự phối hợp của các máy thi công trong dây chuyền. + Phương pháp 2. Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từ các số liệu tổng hợp, thống kê như sau: - Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công thực hiện một khối lượng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của công trình đã và đang thực hiện. - Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đã được tính toán từ các công trình tương tự. - Từ số liệu công bố theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ. + Phương pháp 3. Tính toán theo khảo sát thực tế Tính toán xác định các mức hao phí từ tài liệu thiết kế, số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ …) và tham khảo định mức sử dụng vật tư, lao động, năng suất máy được công bố. - Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu khảo sát thực tế và đối chiếu với thiết kế, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật. - Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sử dụng lao động. - Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng suất của từng loại máy và hiệu xuất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng một dây chuyền, tham khảo các quy định về năng suất kỹ thuật của máy. * Nội dung tính toán các thành phần hao phí + Tính toán định mức hao phí về vật liệu Định mức hao phí vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng kể cả hao hụt vật liệu được phép trong quá trình thi công, gồm: - Vật liệu chủ yếu (chính): như cát, đá, xi măng, gạch ngói, sắt thép, … trong công tác bê tông, xây, cốt thép, sản xuất kết cấu, … là những loại vật liệu có giá trị cao và chiếm tỷ trọng lớn trong một đơn vị khối lượng hoặc kết cấu thì quy định mức bằng hiện vật và tính theo đơn vị đo lường thông thường. - Vật liệu khác (phụ): như xà phòng, dầu nhờn, giẻ lau, … là những loại vật liệu có giá trị nhỏ, khó định lượng chiếm tỷ trọng ít trong một đơn vị khối lượng hoặc kết cấu thì quy định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí của các loại vật liệu chính. Định mức hao phí vật liệu được xác định trên cơ sở định mức vật liệu được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp nêu trên. Tính toán hao phí vật liệu chủ yếu Công thức tổng quát xác định mức hao phí vật liệu (VL) trong định mức xây dựng là: VL = QV x Khh + QVLC x KLC x Ktđ (5.1) Trong đó: - QV: Số lượng vật liệu sử dụng cho từng thành phần công việc trong định mức (trừ vật liệu luân chuyển), được tính toán theo một trong ba phương pháp trên; Đối với vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì số lượng vật liệu được xác định từ tiêu chuẩn thiết kế, … ví dụ bê tông tính theo mác vữa thì trong đó đá dăm, cát, xi măng, nước tính từ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN), hoặc tiêu chuẩn của công trình, … Đối với vật liệu phục vụ thi công theo thiết kế biện pháp tổ chức thi công được xác định theo kỹ thuật thi công và số lần luân chuyển theo định mức vật tư được công bố hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong định mức vật tư. - QVLC: Số lượng vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác …) sử dụng cho từng thành phần công việc trong định mức được tính toán theo một trong ba phương pháp trên; - Khh: Định mức tỷ lệ hao hụt vật liệu được phép trong thi công: Khh = 1 + Ht/c (5.2) Ht/c: Định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo các quy định trong định mức vật tư được công bố, theo khảo sát, theo thực tế của các công trình tương tự, hoặc theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ đối với những vật tư chưa có trong định mức. Định mức hao hụt được quy định cho loại vật liệu rời, vật liệu bán thành phẩm (vữa xây, vữa bê tông) và cấu kiện (cọc, dầm đúc sẵn). - KLC: Hệ số luân chuyển của loại vật liệu cần phải luân chuyển quy định trong định mức sử dụng vật tư. Đối với vật liệu không luân chuyển thì KLC = 1. Đối với vật liệu luân chuyển thì KLC < 1. Hệ số luân chuyển của vật liệu luân chuyển được xác định theo công thức sau: KLC = (5.3) Trong đó: - h: Tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi; - n: Số lần sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1); - Ktđ: Hệ số sử dụng thời gian do tiến độ thi công công trình là hệ số phản ánh việc huy động không thường xuyên hoặc tối đa lượng vật liệu để hoàn thành công tác xây dựng theo đúng tiến độ. Hệ số này chỉ ảnh hưởng đến vật liệu luân chuyển, ví dụ như huy động giàn giáo, côp pha, cây chống, … Khi biện pháp thi công sử dụng một lần hoặc nhiều lần thì bổ sung thêm hệ số này cho phù hợp với điều kiện xây dựng công trình. Hệ số này được tính theo tiến độ, biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ. Tính toán hao phí vật liệu khác Đối với các loại vật liệu khác (phụ) được định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí các loại vật liệu chính định lượng trong định mức xây dựng và được xác định theo loại công việc, theo số liệu kinh nghiệm của chuyên gia hoặc định mức trong công trình tương tự. + Tính toán định mức hao phí về lao động Định mức hao phí lao động trong định mức xây dựng được xác định trên định mức lao động cơ sở (thi công) được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp trên. - Đơn vị tính của định mức lao động cơ sở là giờ công. - Đơn vị tính của định mức lao động trong định mức xây dựng là ngày công. Mức hao phí lao động được xác định theo công thức tổng quát: NC = ∑ (tgđm x Kcđđ) x 1/8 (5.4) Trong đó: - tgđm: Định mức lao động cơ sở: là mức hao phí lao động trực tiếp xây dựng cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể; - Kcđđ: Hệ số chuyển đổi định mức xây dựng. Hệ số này được tính từ định mức lao động cơ sở (thi công) chuyển sang định mức xây dựng hoặc lấy theo kinh nghiệm của các nhà chuyên môn. Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp mà đưa ra các hệ số khác nhau tùy theo loại công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 ÷ 1,3. | 2,114 |
132,794 | - 1/8: Hệ số chuyển đổi từ định mức giờ công sang định mức ngày công. + Tính toán định mức hao phí về máy xây dựng Định mức hao phí về máy thi công trong định mức xây dựng được xác định trên cơ sở định mức năng suất thi công được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp trên. Đơn vị tính của định mức năng suất máy thi công là giờ máy, ca máy, … Tính toán hao phí máy thi công chủ yếu Công thức tổng quát xác định định mức hao phí về ca máy, thiết bị xây dựng: M = x Kcđđ x Kcs (5.5) Trong đó: - QMC: Định mức năng suất thi công một ca máy xác định theo một trong ba phương pháp trên. - Kcđđ: Hệ số chuyển đổi định mức xây dựng. Hệ số này được tính từ định mức năng suất máy thi công chuyển sang định mức xây dựng hoặc lấy theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ. Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻ hay hỗn hợp mà phân ra các hệ số khác nhau tùy theo loại công tác, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 ÷ 1,3. - Kcs: Hệ số sử dụng năng suất là hệ số phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của tổ hợp máy trong dây chuyền liên hợp, hệ số này được tính toán theo năng suất máy thi công của các bước công việc và có sự điều chỉnh phù hợp khi trong dây chuyền dùng loại máy có năng suất nhỏ nhất. Tính toán hao phí máy và thiết bị xây dựng khác Đối với các loại máy và thiết bị xây dựng phụ được định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí các loại máy chính định lượng trong định mức xây dựng và được xác định theo loại công việc theo kinh nghiệm của chuyên giá hoặc định mức trong công trình tương tự. + Phương pháp 4. Kết hợp các phương pháp trên Khi sử dụng phương pháp này, có thể vận dụng cách tính một trong 3 phương pháp trên để xác định mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công cho công tác chưa có trong hệ thống định mức dự toán được công bố. Bước 4. Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, lao động, máy thi công Tập hợp các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công. Mỗi tiết định mức gồm 2 phần: - Thành phần công việc: quy định rõ, đầy đủ nội dung các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị ban đầu đến khi kết thúc hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng, bao gồm cả điều kiện và biện pháp thi công cụ thể. - Bảng định mức các khoản mục hao phí: mô tả rõ tên, chủng loại, quy cách vật liệu chủ yếu trong công tác hoặc kết cấu xây dựng, và các vật liệu phụ khác; loại thợ; cấp bậc công nhân xây dựng bình quân; tên, loại, công suất của các loại máy, thiết bị chủ yếu và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng. Trong bảng định mức, hao phí vật liệu chủ yếu được tính bằng hiện vật, các vật liệu phụ tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí vật liệu chính; hao phí lao động tính bằng ngày công không phân chia theo cấp bậc cụ thể mà theo cấp bậc công nhân xây dựng bình quân; hao phí máy, thiết bị chủ yếu được tính bằng số ca máy, các loại máy khác (máy phụ) được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí của các loại máy, thiết bị chủ yếu. Các tiết định mức xây dựng được tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và thực hiện mã hóa thống nhất. 2. Điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công khi vận dụng các định mức xây dựng công bố Khi vận dụng các định mức xây dựng được công bố, nhưng do điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình hoặc cả ba yếu tố này có một hoặc một số thông số chưa phù hợp với quy định trong định mức xây dựng được công bố thì điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công có liên quan cho phù hợp với công trình. 2.1. Cơ sở điều chỉnh - Điều kiện, biện pháp thi công của công trình. - Yêu cầu về kỹ thuật và tiến độ thi công của công trình … 2.2. Phương pháp điều chỉnh 2.2.1. Điều chỉnh hao phí vật liệu - Đối với hao phí vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán hiệu chỉnh. - Đối với vật liệu biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức công bố theo tính toán hao phí từ thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn. 2.2.2. Điều chỉnh hao phí nhân công Tăng, giảm thành phần nhân công trong định mức công bố và tính toán hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn. 2.2.3. Điều chỉnh hao phí máy thi công - Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công (điều kiện địa hình, khó, dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình, …) thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn. - Trường hợp thay đổi do tăng hoặc giảm công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại. PHỤ LỤC SỐ 6 PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp. Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. 1. Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng của công trình và các yếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường. 1.1. Cơ sở lập đơn giá xây dựng công trình Cơ sở lập đơn giá xây dựng công trình: - Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá; - Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá; - Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị tăng) đến hiện trường công trình; - Giá nhân công của công trình; - Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công). 1.2. Lập đơn giá xây dựng công trình 1.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL) Chi phí vật liệu được xác định theo công thức: (6.1) Trong đó: - Di: lượng vật liệu thứ i (i = 1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình; - GVLi: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1÷n) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình; Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường công trình thì giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.4 của phụ lục này. -KVL: hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại vật liệu mà thị trường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩm xây dựng nhập khẩu xác định theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa. 1.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC) Chi phí nhân công được xác định theo công thức: NC = B x gNC (6.2) Trong đó: - B: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình; - gNC: đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, thành phố. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức chỉ định thầu thì có thể sử dụng phương pháp xác định mức đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng (gNC) trên cơ sở lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương; khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương văn bản; các phụ cấp khác nếu có. Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA có những công việc phải sử dụng nhân công nước ngoài (công việc đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt hoặc các công việc phải có giám sát, kiểm tra) đơn giá ngày công được xác định theo tiền lương nhân công có chức danh tương đương tại các nước trong khu vực hoặc các công trình tương tự đã và đang thực hiện ở Việt Nam. 1.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC). Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau: (6.3) Trong đó: - Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình; - : giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thức i (i = 1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; - KMTC: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình. | 2,071 |
132,795 | Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loại máy đặc biệt mà ở Việt Nam chưa có, cần tạm nhập khẩu để thi công xây dựng công trình thì giá ca máy xác định theo giá thuê máy trên thị trường khu vực hoặc giá ca máy đã và đang thực hiện có tính chất tương tự ở Việt Nam. Đơn giá xây dựng công trình nói trên chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công gọi là đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ. Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. 1.2.4. Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl) Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức: Gvl = Gcct + Cht (6.4) Trong đó: - Gcct: giá vật liệu đến công trình; - Cht: chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp, vận chuyển trong nội bộ công trình, hao hụt bảo quản tại kho, bãi. Giá vật liệu đến công trình được xác định bằng công thức: Gcct = Gg + Cvc (6.5) Trong đó: - Gg: giá vật liệu gốc; - Cvc: chi phí vận chuyển đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có). 1.2.4.1. Chi phí vận chuyển đến công trình Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định theo phương án, cự ly, loại phương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển hoặc tính trên cơ sở các định mức vận chuyển và các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế. 1.2.4.1.1. Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theo công thức: (6.6) Trong đó: - Li: cự ly của cung đường thứ i; - fi: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i; - Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có); - Cltk: chi phí lưu thông khác. + Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địa phương, giá thị trường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của công trình; + Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổi phương thức hoặc phương tiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển. Chi phí hao hụt trung chuyển được tính theo định mức tỉ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở định mức vật tư do Bộ Xây dựng công bố; + Chi phí lưu thông khác: là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn, lệ phí cầu đường, … Chi phí vận chuyển đến công trình tính theo cước vận chuyển sử dụng Bảng 6.1 1.2.4.1.2. Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mức vận chuyển Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng những định mức vận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình, giá nhân công và ca máy công trình, theo công thức sau: Cvc = (Mi x giMTC) + Cttc + Cltk (6.7) Trong đó: - Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển; - giMTC: giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển; - Cttc và Cltk: như trong mục 1.2.4.1.1. Ví dụ xác định chi phí vận chuyển theo định mức vận chuyển: Xác định chi phí vận chuyển khối lượng 100m3 cát xây dựng với cự ly vận chuyển 50km thì có thể sử dụng định mức vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 12 tấn được tính toán như sau: - Hao phí ca máy trong phạm vi 1 km đầu: 0,610 ca - Hao phí ca máy cho 6 km tiếp theo: 6 x 0,171 ca - Hao phí ca máy cho 43 km (ngoài 7 km): 43 x 0,106 ca Tổng cộng hao phí ca máy: 6,194 ca Số ca máy nhân với đơn giá ca máy công trình (hoặc giá ca máy địa phương công bố) sẽ xác định được chi phí vận chuyển bằng ôtô tự đổ cho cự ly 50 km đến công trình. Chi phí ca máy cho vận chuyển cần xác định đúng cho thời điểm tính, khi có biến động về giá cần có sự điều chỉnh phù hợp. Thí dụ khi giá ca máy điều chỉnh với hệ số 1,2 thì chi phí cũng được điều chỉnh trên cơ sở hệ số này. Giá ca máy ôtô tự đổ (sau điều chỉnh) là: 1.157.110 đồng/ca Chi phí vận chuyển bằng ô tô cho 100 m3 cát đoạn đường 50 km là: 6,194 ca x 1.157.110 đồng/ca = 7.167.139 đồng Trường hợp những vật liệu tính theo đơn vị tính khác thì có thể sử dụng trọng lượng riêng để tính chuyển đơn vị và vận dụng định mức vận chuyển cho phù hợp. Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vật liệu đến công trình bình quân (Gcctbq) được xác định bằng công thức: (6.8) Trong đó: - Gccti: giá vật liệu đến công trình từ nguồn i; - Ti: khối lượng vật liệu mua từ nguồn i. 1.2.4.1. Chi phí tại hiện trường (Cht) Chi phí tại hiện trường bao gồm chi phí bốc xếp (Cbx), chi phí vận chuyển trong nội bộ công trình (Cvcht), chi phí hao hụt bảo quản (Chh) và được xác định theo công thức sau: Cht = Cbx + Cvcht + Chh (6.9) Chi phí bốc xếp tính trên cơ sở định mức lao động bốc xếp và đơn giá nhân công công trình; Chi phí vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trong nội bộ công trình tính bình quân trong phạm vi 300 m trên cơ sở định mức lao động vận chuyển vật liệu bằng phương tiện thô sơ và đơn giá nhân công xây dựng công trình; Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công trường được tính theo phần trăm (%) so với giá vật liệu đến hiện trường. Nội dung, trình tự tính toán giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo các Bảng 6.1, 6.2 và 6.3 như sau: Bảng 6.1. Tính chi phí vận chuyển <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Bảng 6.2. Tính giá vật liệu đến chân công trình <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: - Cột [5]: lấy theo giá trị cột [9] tại Bảng 6.1; - Cột [6] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình). Bảng 6.3. Tính giá vật liệu xây dựng đến hiện trường công trình <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: - Cột [4]: lấy theo kết quả tính toán từ cột [10] tại Bảng 6.2; - Cột [5] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình); - Cột [7] = (Định mức lao động vận chuyển trong phạm vi 300m) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình). 2. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình 2.1. Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp - Danh mục nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình; - Đơn giá xây dựng công trình tương ứng với nhóm loại công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. 2.2. Lập giá xây dựng tổng hợp - Bước 1. Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc phù hợp. - Bước 2. Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây dựng cấu thành giá xây dựng tổng hợp. - Bước 3. Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M) tương ứng với khối lượng xây dựng (q) của từng loại công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công thức: VL = q x vl; NC = q x nc; M = q x m (6.10) - Bước 4. Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong giá xây dựng tổng hợp theo công thức: VL = ; NC = ; M = (6.11) Trong đó: - VLi, NCi, Mi: là chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công của công tác xây dựng thứ i (i = 1÷n) cấu thành trong giá xây dựng tổng hợp. Giá xây dựng tổng hợp có thể lập thành giá đầy đủ, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước. PHỤ LỤC SỐ 7 MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH/THẨM TRA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 1. Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra tổng mức đầu tư Báo cáo kết quả thẩm định/ thẩm tra tổng mức đầu tư được tổng hợp như mẫu 7.1 sau đây: Mẫu 7.1. Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra tổng mức đầu tư <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra tổng mức đầu tư Dự án: …………………………………………………………. Địa điểm: ……………………………………………………….. Kính gửi: ……………………………………………………… Thực hiện nhiệm vụ của (người quyết định đầu tư) giao (đối với đơn vị đầu mối thực hiện nhiệm vụ thẩm định) hoặc theo đề nghị của (người quyết định đầu tư / chủ đầu tư) (đối với đơn vị tư vấn thẩm tra) về việc thẩm định / thẩm tra tổng mức đầu tư (tên dự án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ (tên đơn vị thẩm định / thẩm tra) có ý kiến như sau: 1. Khái quát về dự án - Tên dự án, công trình; địa điểm xây dựng, quy mô, … công trình; - Chủ đầu tư; các đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án, …; - Quá trình thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư. 2. Các cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng trong thẩm định / thẩm tra - Luật xây dựng; - Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - (Các văn bản khác có liên quan của nhà nước, của các Bộ, ngành, địa phương, …). 3. Nhận xét về chất lượng hồ sơ tổng mức đầu tư - Nhật xét về phương pháp lập tổng mức đầu tư được lựa chọn tính toán; - Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; - Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm định / thẩm tra. 4. Nguyên tắc thẩm định / thẩm tra - Về sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình; - Về tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; - Về giá trị tổng mức đầu tư. | 2,088 |
132,796 | 5. Kết quả thẩm định / thẩm tra Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị tổng mức đầu tư (tên dự án) sau thẩm định / thẩm tra như sau: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> (có phụ lục chi tiết kèm theo) Nguyên nhân tăng, giảm: (Nêu và phân tích nguyên nhân tăng giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu). 7. Kết luận và kiến nghị <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Chứng chỉ KS định giá XD hạng …, số ….. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2. Báo cáo thẩm định / thẩm tra dự toán công trình Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra dự toán công trình được tổng hợp như mẫu 7.2 sau đây: Mẫu 7.2. Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra dự toán công trình <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra Dự toán công trình Công trình: ………………………………………………………… Địa điểm: …………………………………………………………… Kính gửi: …………………....……………………………….. Thực hiện nhiệm vụ của (chủ đầu tư) giao (đối với trường hợp chủ đầu tư tự thẩm định) hoặc theo đề nghị của (chủ đầu tư) hoặc theo hợp đồng kinh tế (số hiệu hợp đồng) (đối với đơn vị tư vấn thẩm tra) về việc thẩm định / thẩm tra dự toán công trình (tên công trình). Sau khi nghiên cứu hồ sơ (tên đơn vị thẩm định / thẩm tra) có ý kiến như sau: 1. Căn cứ thẩm định / thẩm tra - Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - (Các văn bản khác có liên quan của nhà nước, của các Bộ, ngành, địa phương, …). 2. Giới thiệu chung về công trình - Tên công trình; - Chủ đầu tư; - Các đơn vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình; 3. Nhận xét về chất lượng hồ sơ dự toán công trình - Nhận xét về thiết kế, phương pháp lập dự toán được lựa chọn; - Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự toán công trình; - Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm định / thẩm tra. 4. Nguyên tắc thẩm định / thẩm tra - Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; - Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; - Về giá trị dự toán công trình. 5. Kết quả thẩm định / thẩm tra Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị (dự toán công trình) sau thẩm định / thẩm tra như sau: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> (có phụ lục chi tiết kèm theo) Nguyên nhân tăng, giảm: (Nêu và phân tích nguyên nhân tăng giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu). 7. Kết luận và kiến nghị <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Chứng chỉ KS định giá XD hạng …, số ….. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 8 MẪU TRÌNH PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỘT SỐ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH, XÂY DỰNG MỚI SỬ DỤNG ĐỂ LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG TRONG CÁC GÓI THẦU SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH THẦU THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 6 ĐIỀU 13 NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2009/NĐ-CP <jsontable name="bang_32"> </jsontable> TỜ TRÌNH Định mức dự toán một số công trình xây dựng điều chỉnh, xây dựng mới sử dụng để lập đơn giá xây dựng công trình ….. Kính gửi: (người quyết định đầu tư) Căn cứ vào đặc điểm tính chất của công trình xây dựng, trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố, để thực hiện khoản 6 Điều 13 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, (chủ đầu tư) xin kính trình định mức dự toán một số công tác xây dựng của công trình … bao gồm ….. mức, trong đó điều chỉnh định mức dự toán xây dựng công trình đã được công bố là … mức và xây dựng mới định mức dự toán xây dựng công trình là … mức như Phụ lục kèm theo tờ trình này. Kính đề nghị (người quyết định đầu tư) xem xét quyết định để làm cơ sở cho việc xác định đơn giá xây dựng công trình theo quy định. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Phụ lục (kèm theo tờ trình số ….. ngày ….. của …..) Định mức dự toán một số công tác xây dựng được điều chỉnh, xây dựng mới sử dụng để lập đơn giá xây dựng công trình ….. 1. Định mức dự toán một số công tác xây dựng cần điều chỉnh 1.1. Tên công tác: …………………………………………………………………………………………. - Thành phần công việc: - Bảng định mức: Đơn vị tính: … <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 1.2. Tên công tác: ………………………………………………………………………………………. .............. 2. Định mức dự toán một số công tác xây dựng bổ sung mới 2.1. Tên công tác: ………………………………………………………………………………………… - Thành phần công việc: - Bảng định mức: Đơn vị tính: … <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2.2. Tên công tác: ………………………………………………………………………………………. ………………….. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 52/TTr-SXD ngày 13/7/2010 và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 94/BC-STP ngày 09/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành theo Quyết định số: 10/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Nâng cao vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Tăng cường phối hợp giữa Sở Xây dựng với các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để thống nhất quản lý nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 3. Việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đảm bảo nguyên tắc thống nhất, không trái với các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 4. Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng loại công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (quy định tại điểm a và đ, mục 1, khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị) và cấp công trình xây dựng từ cấp IV cho đến cấp đặc biệt. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: giúp cho Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các hoạt động đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm: 1. Soạn thảo các văn bản, tài liệu nghiệp vụ về quản lý chất lượng công trình xây dựng để hướng dẫn cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình xây dựng; theo dõi việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật. | 2,088 |
132,797 | 2. Hướng dẫn, tổ chức tuyển chọn hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. a) Đối với những công trình có tính phức tạp, kiến nghị Bộ Xây dựng hỗ trợ, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ để giải quyết sự việc. b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ thuộc thẩm quyền giải quyết của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết có thể kiến nghị Sở Xây dựng hoặc các chuyên gia để tư vấn, cho ý kiến để xem xét, quyết định. 3. Hướng dẫn và chỉ đạo Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng thực hiện (thông qua các hợp đồng kinh tế với Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án hoặc chỉ định của các cơ quan có thẩm quyền khi phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng) các nội dung sau đây: a) Thực hiện giám định tư pháp về xây dựng (khi có đủ điều kiện năng lực và đáp ứng yêu cầu công việc) theo quyết định trưng cầu giám định tư pháp của các cơ quan tố tụng để kết luận xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. b) Kiểm định về chất lượng, khối lượng của công trình xây dựng để giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp xử lý sự việc như: cải tạo sửa chữa, chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng công trình xây dựng. 4. Thực hiện tốt công tác tổng hợp, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo về Bộ Xây dựng hằng năm về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng. Điều 5. Các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Công thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Công thương là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng loại công trình công nghiệp (quy định tại điểm b, mục 1, khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị) và cấp công trình xây dựng thuộc Sở Công thương quản lý là từ cấp IV cho đến cấp đặc biệt. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng loại công trình giao thông (quy định tại điểm c, mục 1, khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng) và cấp công trình xây dựng thuộc Sở Giao thông Vận tải quản lý là từ cấp IV cho đến cấp đặc biệt. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng loại công trình thủy lợi (quy định tại điểm d, mục 1, khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng) và cấp công trình xây dựng thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý là từ cấp IV cho đến cấp đặc biệt. Trách nhiệm của các Sở: Công thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan có chức năng tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm: 1. Soạn thảo và ban hành các Quy định quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành sau khi thống nhất với Sở Xây dựng. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức tuyển chọn hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi Sở quản lý. 3. Hướng dẫn các chủ đầu tư, ban quản lý dự án chuyên ngành do Sở quản lý lựa chọn các tổ chức chứng nhận chất lượng có năng lực theo quy định tiến hành chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có nguy cơ gây thảm họa đối với người, tài sản và môi trường được quy định tại khoản 8, Điều 1, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế. 4. Báo cáo sự cố công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền Sở quản lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng khi xảy ra sự cố công trình. Trường hợp công trình xây dựng từ cấp I trở lên có sự cố hoặc sự cố ở các công trình xây dựng thuộc mọi cấp có thiệt hại về người thì còn phải báo cáo cho Bộ Xây dựng. 5. Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ, trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền Sở quản lý theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định hiện hành. Điều 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trên phạm vi địa giới hành chính mà mình quản lý, không phân biệt loại và cấp công trình xây dựng. Trách nhiệm của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng tại địa phương với nội dung sau: 1. Thường xuyên phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Chủ trì giải quyết sự cố chất lượng công trình nhà ở riêng lẻ trên phạm vi địa giới hành chính mà mình quản lý, khi cần thiết có thể kiến nghị Sở Xây dựng hoặc các chuyên gia để tư vấn, cho ý kiến để xem xét, quyết định. 3. Đề xuất để Sở Xây dựng nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với quy mô, phạm vi và thực tế của địa phương. 4. Báo cáo sự cố công trình xây dựng thuộc thẩm quyền mình quản lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng khi xảy ra sự cố công trình. Trường hợp công trình xây dựng từ cấp I trở lên có sự cố hoặc sự cố ở các công trình xây dựng thuộc mọi cấp có thiệt hại về người thì còn phải báo cáo cho Bộ Xây dựng. 5. Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền Sở quản lý theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định hiện hành. Điều 7. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện quản lý chất lượng công trình của các dự án xây dựng trên địa bàn được Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau giao làm chủ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách huyện, ngân sách xã và nguồn vốn đóng góp của tổ chức, cá nhân. 2. Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quản lý theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt Quy định này. | 2,025 |
132,798 | Điều 9. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời hoặc điều chỉnh Quy định cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE Sản xuất sạch hơn là một khái niệm đã được Chương trình Môi trường Liên Hiệp quốc (UNEP) đưa ra từ năm 1989 và đã được thế giới công nhận tính hiệu quả trong việc nâng cao hiệu suất kinh tế của doanh nghiệp và góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường. Từ khoảng năm 2007, sản xuất sạch hơn bắt đầu được phổ biến và áp dụng tại Bến Tre, các hoạt động truyền thông cũng như các dự án trình diễn bước đầu đã giúp các cơ sở sản xuất công nghiệp nâng cao nhận thức về lợi ích thiết thực của các giải pháp sản xuất sạch hơn. Ngày 07 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1419/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Chiến lược). Đây là một văn bản pháp lý rất quan trọng giúp sản xuất sạch hơn được tuyên truyền phổ biến và áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm hướng đến một nền kinh tế bền vững. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Chiến lược, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt một số việc như sau: 1. Sở Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp rà soát và xây dựng hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, đồng thời chú trọng công tác lồng ghép nội dung sản xuất sạch hơn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành công nghiệp; b) Đẩy mạnh tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ tác nghiệp các cấp, các ngành và các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, kể cả trong các khu, cụm công nghiệp tập trung; c) Nâng cao năng lực hoạt động của Văn phòng sản xuất sạch hơn tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thuộc Sở Công Thương. Đồng thời chú trọng công tác đào tạo chuyên gia tư vấn về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và vận hành có hiệu quả trang thông tin điện tử về sản xuất sạch hơn và cơ sở dữ liệu về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh; e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, phổ biến các hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp; f) Hỗ trợ tư vấn các giải pháp sản xuất sạch hơn và xem xét, lồng ghép hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công theo đúng quy định của pháp luật để các cơ sở sản xuất công nghiệp triển khai thực hiện; g) Tăng cường công tác khuyến khích duy trì áp dụng sản xuất sạch hơn, đồng thời đẩy mạnh công tác phổ biến và hỗ trợ nhân rộng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn đạt hiệu quả cao; h) Hàng năm, xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất sạch hơn phù hợp với tình hình tại địa phương và phù hợp với nội dung mục tiêu Chiến lược trong từng giai đoạn cụ thể, cân đối từ nguồn kinh phí khuyến công, cố gắng tranh thủ các nguồn lực của Trung ương và nguồn lực khác để triển khai thực hiện. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ cho việc áp dụng sản xuất sạch hơn. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và lồng ghép nội dung sản xuất sạch hơn vào chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường; b) Lồng ghép tuyên truyền, khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình tiến hành các hoạt động thanh, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; c) Đẩy mạnh công tác lồng ghép thông tin tuyên truyền những chủ trương, chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường với tuyên truyền, phổ biến sản xuất sạch hơn để các cơ sở sản xuất công nghiệp hiểu rõ và thực hiện; d) Giới thiệu, tuyên truyền và vận động các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tiến hành áp dụng sản xuất sạch hơn. 3. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học và với các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, chuyển giao các đề tài, dự án khoa học công nghệ đã nghiên cứu, nghiệm thu. Đồng thời, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; b) Tăng cường công tác phối hợp với các sở, ngành liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. 4. Sở Tài chính: Cân đối nguồn vốn từ ngân sách hàng năm để hỗ trợ triển khai thực hiện các hoạt động nhằm thúc đẩy sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi và đạt hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh. 5. Công an tỉnh: Phối hợp với các ban ngành chức năng tổ chức thực hiện có hiệu quả các mặt công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường; kiểm tra, kiểm soát và xử lý các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm, suy thoái môi trường. Đồng thời, giới thiệu, tuyên truyền nhằm khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp tiến hành áp dụng sản xuất sạch hơn góp phần bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo: Nghiên cứu đưa sản xuất sạch hơn vào chương trình đào tạo trong các ngành phù hợp tại các trường dạy nghề, trường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp. 7. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Giới thiệu, tuyên truyền sản xuất sạch hơn đến các cơ sở sản xuất trong các khu công nghiệp và phối hợp với các sở, ngành chức năng tham gia xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh. 8. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi: a) Xây dựng và thực hiện các chương trình, chuyên mục truyền thông về sản xuất sạch hơn trên các phương tiện thông tin của đơn vị; b) Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh kịp thời thông tin về những mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn đạt hiệu quả cao. 9. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các phòng chức năng: a) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh: tổ chức phổ biến, truyên truyền, tập huấn sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện, thành phố; xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy, hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn; đồng thời lồng ghép nội dung sản xuất sạch hơn vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Lồng ghép tuyên truyền, khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình tiến hành các hoạt động thanh, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. 10. Uỷ ban Mặt trận và các các đoàn thể, hội, hiệp hội: Giới thiệu, tuyên truyền về sản xuất sạch hơn và tích cực vận động các đoàn viên, hội viên của mình tham gia các chương trình tuyên truyền, tập huấn do các sở, ngành chức năng tổ chức. Đồng thời, tham gia cùng với các sở, ngành xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh. 11. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, định kỳ 6 tháng báo kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo. Chỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Liên Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng và phạm vi áp dụng của Thông tư là các cơ quan, đơn vị, cá nhân có sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các chính sách, hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án). Trường hợp Đề án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, vốn viện trợ không hoàn lại thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của nhà tài trợ. Đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã thực hiện theo quy định hiện hành về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. | 2,055 |
132,799 | Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án 1. Ngân sách trung ương - Bảo đảm kinh phí thực hiện các chính sách, giải pháp, hoạt động của Đề án; chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách. - Riêng năm 2010: kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo đến năm 2010 và nguồn kinh phí bổ sung theo Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 10/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh). - Giai đoạn 2011-2020: kinh phí thực hiện Đề án được bố trí riêng trong Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020. 2. Ngân sách địa phương - Các địa phương tự cân đối được ngân sách phải bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề quy định tại điểm 1, mục III, Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg. - Ngoài nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, các địa phương chủ động bố trí ngân sách địa phương để bảo đảm triển khai có hiệu quả các hoạt động của Đề án. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí thực hiện Đề án với các nguồn kinh phí đào tạo nghề thường xuyên, các chương trình, dự án khác trên địa bàn để tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tăng cường phân cấp cho các huyện triển khai thực hiện Đề án. 3. Các Bộ, ngành, địa phương huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để thực hiện Đề án. Các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ kinh phí 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại điểm 3 mục III, điểm 2 mục IV và tiết d điểm 1 mục V Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt danh sách các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn được lựa chọn đầu tư. 2. Phải có Dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hoặc kế hoạch mua sắm trang thiết bị dạy nghề được UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê duyệt cho các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc địa phương quản lý. 3. Căn cứ vào tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn năm trước; nhiệm vụ năm kế hoạch theo các mục tiêu, nội dung của Đề án đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, ngành ở Trung ương và Chủ tịch UBND cấp tỉnh căn cứ dự toán được giao quyết định mức phân bổ cụ thể cho các đơn vị theo nội dung, hoạt động phù hợp với mục tiêu chuyên môn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn và theo quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành. 5. UBND cấp tỉnh căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của tỉnh đến năm 2020 có trách nhiệm phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh, trong đó tập trung phát triển mạng lưới các trung tâm dạy nghề cấp huyện. Điều 4. Quy định về quản lý, thanh toán kinh phí Đề án 1. Việc lập, phân bổ, giao dự toán, quản lý sử dụng, hạch toán và quyết toán kinh phí Đề án thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật; quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại mục II Thông tư liên tịch số 90/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 16/10/2008 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo đến năm 2010 (sau đây gọi là Thông tư số 90/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH). Kinh phí thực hiện Đề án được hạch toán theo Chương 0110, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng và mã chương trình mục tiêu 0117- Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề. 2. Căn cứ đơn xin học nghề của đối tượng là lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo quy định tại tiết b điểm 7.1 khoản 7 Điều 6 của Thông tư này; căn cứ danh mục nghề đào tạo, kế hoạch dạy nghề, mức chi phí đào tạo cho từng nghề do UBND cấp tỉnh quy định và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện lựa chọn cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn có đủ điều kiện để ký hợp đồng đào tạo nghề và chuyển kinh phí hỗ trợ cho cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định. 3. Cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn có trách nhiệm thanh toán tiền ăn, tiền đi lại cho người học nghề là lao động nông thôn theo mức quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg hoặc mức hỗ trợ bổ sung theo quyết định của địa phương (nếu có); quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo số lượng học viên và thời gian thực tế tham gia học nghề. Trường hợp người lao động tự ý nghỉ học, bỏ học, hoặc bị buộc thôi học thì không được trả tiền ăn trong thời gian nghỉ học, bỏ học, thôi học và tiền đi lại (lượt về). 4. Trường hợp người học nghề sử dụng thẻ học nghề để học nghề thì việc thanh toán cho cơ sở dạy nghề thực hiện theo các quy định về quản lý và sử dụng thẻ học nghề. 5. Kinh phí thực hiện Đề án cuối năm còn dư do chưa hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu của Đề án được chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán theo quy định. 6. Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí của Đề án có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả. Điều 5. Các nội dung và mức chi chung có liên quan đến các hoạt động của Đề án 1. Các nội dung và mức chi chung có liên quan đến các hoạt động Đề án thực hiện theo quy định tại điểm 1 mục III Thông tư số 90/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH . 2. Chi hội nghị, tập huấn triển khai nhiệm vụ hoạt động của Đề án: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 6. Nội dung và mức chi đặc thù cho từng hoạt động 1. Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề, việc làm đối với lao động nông thôn a) Chi hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. - Nội dung hoạt động tuyên truyền tư vấn thực hiện theo quy định tại tiết a điểm 1 mục V Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009. - Mức chi đối với các nội dung, hoạt động trên thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, đề án thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”. b) Chi cho công tác xây dựng, biên soạn tài liệu để tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội nông dân. - Biên soạn tài liệu : 50.000 đồng/trang chuẩn (350 từ) - Sửa chữa, biên tập tổng thể : 30.000 đồng/trang chuẩn (350 từ) - Thẩm định, nhận xét : 25.000 đồng/trang chuẩn (350 từ) c) Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác dạy nghề lao động nông thôn thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản hiện hành hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng. 2. Hoạt động điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn - Nội dung điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo quy định tại tiết (b) điểm (1) mục V Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009. - Mức chi cho hoạt động điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Mức chi cho nội dung dự báo thực hiện theo quy định tại tiết b điểm 3 khoản 4 Phần II Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. 3. Hoạt động thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn a) Thí điểm mô hình dạy nghề cho 18.000 lao động nông thôn thuộc bốn (04) nhóm đối tượng nghề nghiệp, gồm: - Nhóm lao động làm nông nghiệp (ở các vùng núi, vùng chuyên canh); - Nhóm lao động trong các làng nghề ở vùng đồng bằng; - Nhóm nông dân chuyển nghề sang công nghiệp, dịch vụ (ở vùng núi và vùng đồng bằng, trung du); - Nhóm đánh bắt xa bờ ở các tỉnh duyên hải miền Trung (học sửa chữa máy tàu thủy, chế biến và bảo quản thủy sản...). b) Việc lựa chọn mô hình, nội dung, địa điểm và thời gian tổ chức triển khai mô hình thí điểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định phù hợp với kế hoạch và mục tiêu của Đề án. c) Phương thức thực hiện mô hình thí điểm dạy nghề thông qua hợp đồng giữa cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề với cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn và các đơn vị có liên quan khác. Hợp đồng phải thể hiện rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình triển khai thực hiện, thanh quyết toán kinh phí và các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề theo các mô hình thí điểm tối thiểu đạt 80%. | 2,092 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.