idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,800
d) Chi xây dựng, kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá thực hiện mô hình thí điểm không quá 5% tổng số kinh phí thực hiện mô hình. Mức chi cho từng hoạt động mô hình thí điểm thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Đối với những hoạt động đặc thù chưa có nội dung chi, mức chi, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt mô hình. 4. Hoạt động hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập a) Mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập thực hiện theo quy định tại điểm 3, mục III, Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg . b) Trường hợp sử dụng nguồn vốn sự nghiệp để cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. 5. Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng. 5.1 Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng a) Nội dung xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Nội dung chi và mức chi xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng. - Phân tích nghề, phân tích công việc để xây dựng chuẩn kiến thức kỹ năng đào tạo nghề: + Xin ý kiến chuyên gia góp ý sơ đồ phân tích nghề tối đa 200.000 đồng/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến). + Biên soạn phiếu phân tích nghề từ 3 bước công việc trở xuống là 200.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước công việc là 230.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên là 250.000 đồng/phiếu. + Xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích công việc tối đa là 500.000 đồng/phiếu/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến). + Nghiệm thu bộ phiếu phân tích nghề, phân tích công việc từ 3 bước công việc trở xuống là 170.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước công việc là 190.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên là 200.000 đồng/phiếu. - Thiết kế chương trình dạy nghề được duyệt: 20.000 đồng/1 giờ - Biên soạn chương trình dạy nghề + Biên soạn chương trình dạy nghề: 60.000 đồng/1 giờ (bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng chương trình: 10.000 đồng/1 giờ). + Sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình: 35.000 đồng/1 giờ - Chi thẩm định, nhận xét đánh giá chương trình dạy nghề: 25.000 đồng/1 giờ - Chỉnh sửa, bổ sung chương trình dạy nghề: mức chi tối đa không quá 30% mức chi xây dựng mới chương trình dạy nghề quy định trên đây. Số giờ chuẩn quy định cho từng nghề để tổ chức thiết kế, biên soạn, thẩm định chương trình dạy nghề cho từng nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng. c) Nội dung chi và mức chi biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: + Viết giáo trình (bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn giám sát): 50.000 đồng/trang chuẩn (350 từ). + Vẽ bản kỹ thuật, hình minh họa trong giáo trình từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng/bản (tùy thuộc vào mức độ phức tạp của bản vẽ và hình minh họa). + Sửa chữa, biên tập tổng thể : 30.000 đồng/trang chuẩn (350 từ). + Thẩm định, phản biện, nhận xét : 25.000 đồng/trang chuẩn (350 từ). d) Chỉnh sửa, bổ sung giáo trình: mức chi tối đa không quá 45% mức chi xây dựng mới. 5.2. Xây dựng học liệu (tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình...) a) Chi xây dựng tài liệu hướng dẫn mức chi tối đa không quá 70% mức chi biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng tại điểm c mục 5.1 nêu trên. b) Chi mua học liệu theo định mức quy định cụ thể của từng nghề và thực hiện mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà nước về mua sắm hàng hoá, vật tư thiết bị và các văn bản liên quan. 5.3. Chi xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: việc xây dựng danh mục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 241/QĐ-LĐTBXH ngày 12/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành danh mục thiết bị dạy nghề cho từng nghề theo 3 trình độ đào tạo. a) Nội dung và mức chi cho các hoạt động hội thảo, tập huấn; điều tra khảo sát; lấy ý kiến, xây dựng tài liệu báo cáo, tổng hợp, đề cương chi tiết để xây dựng danh mục thực hiện theo các văn bản quy định chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. b) Các nội dung và mức chi đặc thù cho việc xây dựng danh mục thiết bị nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được quy định tại Phụ lục đính kèm Thông tư này. 5.4. Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương, doanh nghiệp và cơ sở ngoài công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn được tham gia hoạt động xây dựng, biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo điểm 5.1 và 5.2 nêu trên. 6. Hoạt động phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề 6.1. Các chính sách phát triển đối với đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý dạy nghề được thực hiện theo quy định tại điểm 2, mục III, Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg. 6.2. Mức chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề và người dạy nghề (theo tiết e điểm 1 mục V Điều I Quyết định số 1956/QĐ-TTg) như sau: a) Biên soạn chương trình. - Biên soạn chương trình: 75.000 đồng/1 giờ - Sửa chữa, biên tập tổng thể: 30.000 đồng/1 giờ - Thẩm định chương trình: 20.000 đồng/1 giờ b) Biên soạn tài liệu bồi dưỡng - Chi biên soạn tài liệu bồi dưỡng: 40.000 đồng/trang chuẩn (350 từ) - Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn (350 từ) - Chi thẩm định nhận xét đánh giá tài liệu bồi dưỡng: 20.000 đồng/trang chuẩn (350 từ) c) Chỉnh sửa, bổ sung chương trình, tài liệu bồi dưỡng: mức chi tối đa không quá 30% mức chi xây dựng mới quy định trên. Số giờ chuẩn quy định cho từng chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề cho giáo viên dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và người dạy nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 6.3. Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu; bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn: mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức. Trường hợp cơ quan triệu tập chịu trách nhiệm thanh toán công tác phí cho học viên từ nguồn kinh phí của Đề án, học viên không thanh toán tại đơn vị nơi cử đi. 7. Hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề 7.1. Hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: a) Hàng năm, UBND cấp tỉnh căn cứ vào số lượng, trình độ, thực trạng lao động nông thôn, yêu cầu về phát triển ngành nghề; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn, kết quả điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn xây dựng kế hoạch đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng của địa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện. Riêng năm 2010, việc tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn từ nguồn kinh phí hỗ trợ theo chính sách của Quyết định số 1956/QĐ-TTg được thực hiện theo kế hoạch dạy nghề năm 2010 đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt. Sau khi có kết quả điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh thì thực hiện điều chỉnh kế hoạch dạy nghề năm 2010 cho phù hợp. b) Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ học nghề: - Đối tượng: + Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác; + Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; + Lao động nông thôn khác. - Điều kiện người lao động được hỗ trợ học nghề: trong độ tuổi lao động (nữ từ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn (riêng những người không biết đọc, viết có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề...) và sức khoẻ phù hợp với ngành nghề cần học. c) Xác định đối tượng được hỗ trợ học nghề: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được xác định theo quy định tại Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGĐT-BTC ngày 20/11/2006 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ. - Hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được xác định theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
2,108
132,801
- Người tàn tật được xác định theo quy định tại mục I Thông tư liên tịch số 19/2005/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 19/5/2005 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 và Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động là người tàn tật. - Người bị thu hồi đất canh tác được xác định theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên - Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và Điều 29 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và mục 3 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. d) Mức chi phí đào tạo cho từng nghề - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt mức chi phí đào tạo cho từng nghề trong danh mục nghề đào tạo phù hợp với chương trình đào tạo, thời gian đào tạo và điều kiện thực tế của địa phương. - Chi phí đào tạo cho từng nghề bao gồm: + Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; + Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề; + Thù lao giáo viên, người dạy nghề; + Phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn, bản, phum, sóc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng. Mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn, bản, phum, sóc. + Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; + Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có); + Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động; + Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học; + Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); + Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo. đ) Mức hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho lao động nông thôn - Căn cứ vào mức chi phí đào tạo của từng nghề được UBND tỉnh phê duyệt và thời gian học nghề thực tế; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính xác định mức hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho từng đối tượng nhưng tối đa không quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg - Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg: các địa phương chủ động xây dựng phương án huy động thêm nguồn kinh phí bổ sung từ học phí do người học đóng góp, hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn huy động khác để bảo đảm chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề. e) Thời gian học nghề được quy định trong chương trình dạy nghề. Địa điểm, tiến độ đào tạo thực tế có thể thực hiện linh hoạt phù hợp với nghề đào tạo, đặc điểm của quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và đặc điểm của từng vùng, địa phương. g) Quy mô của một lớp học tối đa không quá 35 học viên/01lớp. h) Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần. 7.2. Đặt hàng dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. a) Việc đặt hàng dạy nghề thực hiện thông qua hợp đồng đặt hàng với các cơ sở tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 105/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn một số điều của Quyết định 39/2008/QĐ-TTg . b) Đối với hợp đồng đặt hàng do Bộ, ngành Trung ương thực hiện: Căn cứ vào kế hoạch, Đề án đã được phê duyệt; các Bộ, ngành liên quan xác định đối tượng là lao động nông thôn thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để xác định chỉ tiêu đặt hàng dạy nghề hàng năm. Đơn giá đặt hàng dạy nghề do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (cơ quan được phân bổ dự toán ngân sách để thực hiện nhiệm vụ đặt hàng dạy nghề) quy định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành; thời gian triển khai, hoàn thành; khối lượng, chất lượng dạy nghề. Riêng năm 2010, đơn giá đặt hàng dạy nghề trình độ cao đẳng, trung cấp thực hiện theo đơn giá Nhà nước đặt hàng dạy nghề năm 2008 theo quy định tại công văn số 14759/BTC-QLG ngày 05/12/2008 của Bộ Tài chính; trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng thực hiện theo mức tối đa là 3.000.000 đồng/người/khoá học theo quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ đơn giá tối đa và tính chất đặc thù của từng loại nghề, trình độ đào tạo, quy định đơn giá đặt hàng dạy nghề cụ thể cho từng nghề theo quy định hiện hành nhưng bảo đảm không vượt quá mức đơn giá tối đa và dự toán ngân sách được giao. c) Đối với hợp đồng đặt hàng do địa phương thực hiện: Căn cứ vào Đề án được UBND cấp tỉnh phê duyệt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định đối tượng là lao động nông thôn có nhu cầu đào tạo nghề để xác định chỉ tiêu đặt hàng dạy nghề hàng năm trình UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch đặt hàng dạy nghề. Mức chi phí đặt hàng đào tạo cho từng nghề do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhưng tối đa không quá mức quy định tại tiết b điểm 7.2 nêu trên. 7.3. Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo theo học các khoá học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo Quyết định 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú. 7.4. Lao động nông thôn được vay tiền để học nghề theo quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên; trường hợp sau khi học nghề và về làm việc ổn định ở nông thôn được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội. 8. Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án a) Nội dung các hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án theo quy định tại tiết h điểm 1, mục V, Điều I Quyết định số 1956/QĐ-TTg . b) Mức chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án: mức chi đối với cấp trung ương là 500.000 đồng/báo cáo; đối với cấp tỉnh là 300.000 đồng/báo cáo; đối với cấp huyện là 200.000 đồng/báo cáo; đối với cấp xã là 100.000 đồng/báo cáo. c) Chi cập nhật số liệu nhằm thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin, xây dựng phần mềm quản lý Đề án được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử. d) Căn cứ vào quy định chế độ chi tiêu hiện hành, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và UBND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể kinh phí hoạt động giám sát, đánh giá cho cơ quan, đơn vị thực hiện phù hợp với nhiệm vụ được giao. đ) Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách, hoạt động của Đề án được sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá để chi cho công tác kiểm toán theo quy định hiện hành. Điều 7. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các chính sách quy định tại Thông tư này thực hiện từ ngày 27/11/2009 kể từ khi Quyết định số 1956/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: MỨC CHI XÂY DỰNG DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG (Kèm theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội)
2,029
132,802
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2009/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH XĂNG DẦU Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây: a) Thương nhân kinh doanh xăng dầu; b) Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này; c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 2. Thông tư này không áp dụng đối với thương nhân sản xuất, nhập khẩu, pha chế xăng dầu chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình, không lưu thông trên thị trường theo quy định của Bộ Công thương. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phép đo là tập hợp các thao tác để xác định lượng xăng dầu cần đo. 2. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo. 3. Các từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu theo quy định tại Điều 3 Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Điều 4. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu 1. Bảo đảm lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán với khách hàng theo đúng quy định của pháp luật về đo lường. 2. Chỉ được đưa vào lưu thông trên thị trường các loại xăng dầu đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Thông tư này. 3. Khi cung cấp xăng dầu cho đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân nhập khẩu, sản xuất, pha chế xăng dầu phải cung cấp kèm theo chứng chỉ chất lượng. 4. Cung cấp cho người tiêu dùng xăng dầu đúng chủng loại với chất lượng được cung cấp từ nhà phân phối. 5. Thực hiện các biện pháp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng có thể kiểm tra phương pháp đo, kết quả đo, chất lượng của xăng dầu cung cấp cho khách hàng. 6. Chịu sự kiểm tra, thanh tra về đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật. 7. Tuân thủ quyết định thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 5. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1. Công nhận các tổ chức kiểm định phương tiện đo theo quy định của pháp luật về đo lường; 2. Hướng dẫn chi tiết về yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phương tiện đo, hệ thống đo; hướng dẫn về việc kiểm tra phép đo, kết quả đo. 3. Chỉ định, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp có đủ năng lực thực hiện việc đánh giá sự phù hợp xăng dầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý đo lường, quản lý chất lượng đối với hoạt động nhập khẩu, sản xuất, pha chế, tồn trữ, phân phối và vận chuyển xăng dầu theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 5. Hướng dẫn thương nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện các biện pháp để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng có thể kiểm tra phép đo, kết quả đo, chất lượng của xăng dầu cung cấp cho khách hàng. 6. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý đo lường, quản lý chất lượng đối với kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Thông tư này. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý đo lường, quản lý chất lượng đối với kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương. 2. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chủ trì tổ chức thực hiện việc kiểm tra đo lường, chất lượng, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra về đo lường, chất lượng tại các đơn vị bán lẻ xăng dầu trên địa bàn địa phương theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Định kỳ tháng 3 hàng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kiểm tra và xử lý vi phạm về đo lường, chất lượng trong hoạt động bán lẻ xăng dầu của năm trước trên địa bàn địa phương. Chương II QUẢN LÝ ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU Điều 7. Đối với hoạt động nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối, kinh doanh dịch vụ xăng dầu Thương nhân nhập khẩu, sản xuất, pha chế, phân phối, kinh doanh dịch vụ xăng dầu phải thực hiện các quy định về quản lý đo lường sau đây: 1. Phương tiện đo dùng để xác định lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn giá trị của chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định); b) Các bộ phận, chi tiết của phương tiện đo phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt; c) Có phạm vi đo phù hợp với lượng xăng dầu cần đo; d) Bảo đảm các yêu cầu sử dụng theo quy định của nhà sản xuất. 2. Khi một hoặc một số phương tiện đo quy định tại khoản 1 Điều này được lắp đặt cùng với các cơ cấu, bộ phận khác tạo thành hệ thống đo dùng để xác định lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân thì hệ thống đo này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường. 3. Sai số kết quả đo lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán với các tổ chức, cá nhân hoặc trong kiểm tra không được vượt quá 1,5 lần giới hạn sai số cho phép của phương tiện đo quy định tại khoản 1 hoặc hệ thống đo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 8. Đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu Ngoài các quy định về quản lý đo lường quy định tại Điều 7 của Thông tư này, thương nhân bán lẻ xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây: 1. Có sẵn các ca đong, bình đong có dung tích 1 L, 2 L, 5L, 10 L và các ống đong chia độ có phạm vi đo phù hợp; sẵn sàng thực hiện phép đo đối chứng khi được yêu cầu. Các ca đong, bình đong và ống đong chia độ này phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn giá trị của chứng chỉ kiểm định; b) Được đặt tại vị trí thuận lợi để người có trách nhiệm hoặc người mua xăng dầu có thể kiểm tra kết quả đo. 2. Định kỳ tự kiểm tra phương tiện đo, hệ thống đo, điều kiện thực hiện phép đo để bảo đảm sai số kết quả đo lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán với nhà cung cấp, với khách hàng theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU Điều 9. Chất lượng xăng dầu nhập khẩu Thương nhân phải thực hiện các quy định về quản lý chất lượng sau đây: 1. Đối với xăng dầu nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học - QCVN 1:2009/BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (sau đây viết tắt là QCVN 1:2009/BKHCN): a) Phải thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn QCVN 1:2009/BKHCN trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường; b) Thực hiện việc kiểm tra chất lượng xăng dầu nhập khẩu trước khi làm thủ tục thông quan. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng xăng dầu nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Xăng dầu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về chất lượng phải được xử lý theo một trong hai hình thức tái chế hoặc tái xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Đối với loại xăng dầu nhập khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn QCVN 1:2009/BKHCN: a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với từng loại sản phẩm theo quy định. Nội dung của tiêu chuẩn công bố không được trái với các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng; b) Bảo đảm chất lượng xăng dầu phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố. Điều 10. Chất lượng xăng dầu xuất khẩu Thương nhân phải thực hiện các quy định về quản lý chất lượng sau đây: 1. Cung cấp xăng dầu cho thương nhân nước ngoài đúng chất lượng theo hợp đồng đã ký kết. 2. Trường hợp xăng dầu bị nước nhập khẩu trả lại, thương nhân kinh doanh xăng dầu phải thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Điều 11. Chất lượng xăng dầu trong sản xuất, pha chế 1. Thương nhân phải có phòng thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có thiết bị thử nghiệm, cán bộ thử nghiệm, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng của xăng dầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành; b) Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đối với phòng thử nghiệm xăng dầu theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005; c) Đối với phòng thử nghiệm chưa đủ điều kiện thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, thương nhân được phép sử dụng phòng thử nghiệm bên ngoài để thử các chỉ tiêu chưa thử nghiệm được và phải được thể hiện bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ thử nghiệm. Sử dụng các phòng thử nghiệm đã xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005. 2. Thương nhân phải thực hiện các quy định quản lý chất lượng sau đây: a) Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 hoặc hệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành dầu khí theo tiêu chuẩn ISO/TS 29001:2007 - Công nghiệp dầu mỏ, hoá dầu và khí thiên nhiên - Hệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành - Các yêu cầu đối với tổ chức cung cấp sản phẩm và dịch vụ;
2,127
132,803
b) Đối với xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn QCVN 1:2009/BKHCN: Thực hiện việc chứng nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN (chứng nhận hợp quy); công bố hợp quy trên cơ sở chứng nhận hợp quy; công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định, nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn QCVN 1:2009/BKHCN; c) Đối với loại xăng dầu khác: Thực hiện việc kiểm tra chất lượng đối với từng lô xăng dầu thành phẩm và chỉ đưa vào lưu thông các lô xăng dầu đã công bố tiêu chuẩn áp dụng theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Kết quả kiểm tra thử nghiệm của từng lô hàng phải được cấp cho nhà phân phối, bán lẻ và lưu trữ, xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; d) Khi sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, pha chế xăng dầu, thương nhân phải đăng ký sử dụng phụ gia này và được chấp thuận đăng ký theo quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 12. Chất lượng xăng dầu trong phân phối Thương nhân là tổng đại lý, đại lý, cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu phải thực hiện các quy định về quản lý chất lượng sau đây: 1. Thông báo công khai ở vị trí dễ nhận biết cho người tiêu dùng các thông tin về: tên, chủng loại xăng dầu. Cung cấp xăng dầu đúng chất lượng, chủng loại đã thông báo. 2. Có hồ sơ chất lượng sản phẩm (bao gồm tên, chủng loại, tiêu chuẩn công bố, nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ chất lượng) đối với từng loại xăng dầu khi nhập vào do nhà phân phối cung cấp. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 29/2007/TT-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm đo lường đối với hoạt động kinh doanh xăng động cơ, dầu điêzen theo quy định tại Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. 2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG VÀ CHUYỂN GIAO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2004 - 2010 Căn cứ Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 5/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”; Căn cứ Quy chế quản lý Chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010” ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu dự án thuộc Chương trình Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn đoạn 2004 - 2010 (sau đây gọi tắt là Chương trình Nông thôn miền núi) như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu các dự án do Trung ương quản lý và các dự án ủy quyền địa phương quản lý thuộc Chương trình Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2004 - 2010. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đánh giá, nghiệm thu dự án thuộc Chương trình Nông thôn miền núi giai đoạn 2004 – 2010 bao gồm hai bước: - Bước 1: đánh giá kết quả thực hiện mô hình của dự án; - Bước 2: đánh giá, nghiệm thu dự án. 2. Đánh giá kết quả thực hiện mô hình là việc thẩm định và ghi nhận các kết quả đạt được so với nội dung, quy mô của các mô hình đã được phê duyệt trong thuyết minh dự án; hiệu quả kinh tế – xã hội; khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng của mô hình. 3. Đánh giá, nghiệm thu dự án là việc thẩm định và ghi nhận các kết quả đạt được so với nội dung hợp đồng thực hiện dự án (trong đó Thuyết minh dự án và các tài liệu pháp lý liên quan khác là một bộ phận của Hợp đồng) khi kết thúc Hợp đồng. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu dự án do Trung ương quản lý 1. Việc đánh giá, nghiệm thu dự án được tiến hành theo 3 bước: đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án ở cấp tỉnh, thành phố và đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước. 2. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình a) Việc đánh giá kết quả thực hiện mô hình được thực hiện thông qua một Hội đồng do cơ quan chủ trì thực hiện dự án thành lập. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình có từ 5 đến 7 thành viên, gồm đại diện các đơn vị: chính quyền địa phương (xã, huyện) tại địa bàn triển khai thực hiện mô hình; Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan của tỉnh, thành phố. Hội đồng có 01 thư ký hành chính giúp việc là cán bộ của cơ quan chủ trì thực hiện dự án. b) Cuộc họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình được tổ chức tại địa bàn triển khai xây dựng mô hình và Hội đồng có trách nhiệm thẩm định, ghi nhận kết quả đạt được về nội dung, quy mô của các mô hình so với Thuyết minh dự án đã được phê duyệt; hiệu quả kinh tế – xã hội; khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng của mô hình. c) Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình phải được hoàn thành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc Hợp đồng. 3. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố a) Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố được thực hiện thông qua một Hội đồng khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập hoặc uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố). Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố có từ 7 đến 9 thành viên, gồm đại diện các đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ; đại diện một số sở, ngành có liên quan của tỉnh, thành phố; một số nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với nội dung của dự án. Hội đồng có 01 thư ký hành chính giúp việc là cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ. b) Đại diện cơ quan chủ trì, đại diện cơ quan chuyển giao công nghệ, chủ nhiệm dự án, các cá nhân tham gia thực hiện và chuyển giao công nghệ không được tham gia Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố. c) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm đánh giá, nghiệm thu dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Thông tư này. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố đánh giá kết quả thực hiện dự án theo hai mức “đạt” hoặc “không đạt” và việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố phải được hoàn thành trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố. 4. Đánh giá, nghiệm thu dự án cấp Nhà nước a) Việc đánh giá, nghiệm thu dự án cấp Nhà nước được thực hiện thông qua một Hội đồng khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước). Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước có từ 9 đến 11 thành viên, gồm đại diện cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và địa phương; một số nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với nội dung của dự án. Hội đồng có 02 thư ký hành chính giúp việc là cán bộ của Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Đại diện cơ quan chủ trì, đại điện cơ quan chuyển giao công nghệ, chủ nhiệm dự án, các cá nhân tham gia thực hiện và chuyển giao công nghệ không được tham gia Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước. c) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước có trách nhiệm đánh giá, nghiệm thu dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Thông tư này. d) Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước đối với các dự án được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố đánh giá “đạt” trở lên. Những dự án được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố đánh giá “không đạt” sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xem xét và xử lý theo các quy định hiện hành về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 4. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu dự án uỷ quyền địa phương quản lý 1. Việc đánh giá, nghiệm thu dự án được tiến hành theo 2 bước: đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình; đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố. 2. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư này. 3. Đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố a) Việc đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố được thực hiện thông qua một Hội đồng khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập hoặc uỷ quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố). Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố có từ 7 đến 9 thành viên, gồm đại diện các đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; đại diện một số sở, ngành có liên quan của tỉnh, thành phố; một số nhà khoa học có chuyên môn phù hợp với nội dung của dự án. Hội đồng có 01 thư ký hành chính giúp việc là cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ.
2,147
132,804
b) Đại diện cơ quan chủ trì, đại điện cơ quan chuyển giao công nghệ, chủ nghiệm dự án, các cá nhân tham gia thực hiện và chuyển giao công nghệ không được tham gia Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố. c) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm đánh giá, nghiệm thu dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 của Thông tư này. Điều 5. Nguyên tắc làm việc của các Hội đồng đánh giá, nghiệm thu 1. Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt, trong đó phải có mặt của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và 2 ủy viên phản biện. 2. Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp và chỉ đạo các công việc của Hội đồng, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt Phó Chủ tịch Hội đồng sẽ thay Chủ tịch Hội đồng thực hiện phần việc này. 3. Phương thức và quy trình làm việc của các Hội đồng thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Chương II TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU DỰ ÁN Mục 1. Đánh giá, nghiệm thu dự án do Trung ương quản lý Điều 6. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình 1. Hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện mô hình Hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện mô hình gồm: báo cáo kết quả thực hiện mô hình và các tài liệu có liên quan khác đến việc triển khai thực hiện mô hình. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện mô hình phải thể hiện được: kết quả thực hiện về nội dung, quy mô của các mô hình so với hợp đồng; tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện mô hình; hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của mô hình; khả năng duy trì và phát triển nhân rộng của mô hình; phương án tổ chức nhân rộng mô hình. 2. Đánh giá kết quả thực hiện mô hình a) Căn cứ báo cáo kết quả triển khai thực hiện mô hình, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình thảo luận, đánh giá và xác nhận theo các nội dung: - Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với Hợp đồng; - Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện mô hình; - Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện mô hình; - Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của mô hình; - Khả năng duy trì và nhân rộng của mô hình. b) Kết quả làm việc của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu mô hình được thể hiện thông qua một Biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này và việc đánh giá, nghiệm thu mỗi mô hình được ghi chép thông qua một Biên bản riêng. Điều 7. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố 1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố a) Chậm nhất 35 ngày kể từ ngày kết thúc Hợp đồng, chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm nộp 12 bộ hồ sơ kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố (trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc) cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố. b) Bộ hồ sơ kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố gồm công văn đề nghị đánh giá kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố của cơ quan chủ trì và các tài liệu sau đây: - Báo cáo kết quả thực hiện dự án (báo cáo tổng kết) theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. - Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án. - Tập hợp các tài liệu có liên quan gồm: + Thuyết minh và hợp đồng dự án (bản phô tô); + Những tài liệu và sản phẩm của dự án theo yêu cầu đã nêu trong Hợp đồng; + Các báo cáo và biên bản kiểm tra định kỳ; + Biên bản quyết toán tài chính hàng năm và biên bản xác nhận tình hình sử dụng kinh phí năm cuối của Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi nếu năm cuối chưa đến thời hạn quyết toán. + Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các mô hình; + Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các mô hình và biên bản đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các mô hình; + Các văn bản có liên quan khác. 2. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố a) Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố đánh giá kết quả thực hiện dự án theo các nội dung sau: - Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với Hợp đồng; - Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án; - Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án; - Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của dự án; - Khả năng duy trì và nhân rộng kết quả của dự án. b) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố đánh giá kết quả thực hiện dự án theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này và xếp loại dự án theo các mức “đạt” hoặc “không đạt”. - Dự án được đánh giá ở mức “đạt” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt từ 60 điểm đến 100 điểm. - Dự án được đánh giá ở mức “không đạt” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt dưới 60 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: + Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực; + Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của dự án (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền); + Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung; + Nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu chậm so với tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư này từ 181 ngày trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ. c) Xử lý kết quả đánh giá kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố - Đối với các dự án được đánh giá “không đạt”, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét, xác định những nội dung, công việc đã thực hiện được theo đúng Hợp đồng làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và xử lý. - Đối với những dự án được đánh giá ở mức “đạt” trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp xong Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố, chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo kiến nghị của Hội đồng . Điều 8. Đánh giá, nghiệm thu dự án cấp Nhà nước 1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án cấp Nhà nước a) Chậm nhất là 75 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng, chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm nộp 15 bộ hồ sơ đã bổ sung và hoàn thiện theo kiến nghị của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố (trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc) cho Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi, Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Bộ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp Nhà nước gồm công văn đề nghị nghiệm thu cấp Nhà nước của cơ quan chủ trì và các tài liệu sau đây: - Báo cáo kết quả thực hiện dự án (báo cáo tổng kết) đã bổ sung và hoàn thiện theo kiến nghị của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố. - Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án đã bổ sung và hoàn thiện theo kiến nghị của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố. - Tập hợp các tài liệu có liên quan gồm: + Thuyết minh và hợp đồng dự án (bản phô tô); + Những tài liệu và sản phẩm của dự án theo yêu cầu đã nêu trong Hợp đồng; + Các báo cáo và biên bản kiểm tra định kỳ; + Biên bản quyết toán tài chính hàng năm và biên bản xác nhận tình hình sử dụng kinh phí năm cuối của Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi nếu năm cuối chưa đến thời hạn quyết toán. + Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các mô hình; + Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các mô hình và biên bản đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các mô hình; + Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố và biên bản đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án cấp tỉnh, thành phố; + Các văn bản có liên quan khác. 2. Đánh giá, nghiệm thu dự án cấp Nhà nước a) Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án cấp Nhà nước, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước đánh giá kết quả thực hiện dự án theo các nội dung sau: - Kết quả công tác chuyển giao công nghệ so với mục tiêu, nội dung của dự án và Hợp đồng; - Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với Hợp đồng; - Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án; - Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án; - Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của dự án; - Khả năng duy trì và nhân rộng kết quả của dự án. b) Kết quả thực hiện dự án được đánh giá bằng điểm theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này và thời điểm nộp hồ sơ để xếp loại dự án theo các mức “xuất sắc”, “khá”, “đạt” hoặc “không đạt”. Cụ thể như sau: - Dự án được đánh giá ở mức “xuất sắc” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt từ 90 điểm đến 100 điểm và hồ sơ nộp đúng tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư này hoặc không chậm hơn tiến độ quy định là 15 ngày. - Dự án được đánh giá ở mức “khá” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt từ 75 điểm đến dưới 90 điểm và hồ sơ nộp không chậm hơn tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư này là 15 ngày hoặc trên 90 điểm nhưng hồ sơ nộp chậm so với tiến độ quy định từ 16 đến 30 ngày.
2,132
132,805
- Dự án được đánh giá ở mức “đạt” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt từ 60 điểm đến dưới 75 điểm và hồ sơ nộp không chậm so với tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư này là 30 ngày hoặc trên 75 điểm nhưng hồ sơ nộp chậm so với tiến độ quy định từ 31 đến 180 ngày. - Dự án được đánh giá ở mức “không đạt” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt dưới 60 điểm và hồ sơ nộp không chậm hơn tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư này là 180 ngày hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: + Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực; + Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của dự án (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền); + Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung; + Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu chậm so với tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 của Thông tư này từ 180 ngày trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ. c) Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước - Đối với các dự án được đánh giá “không đạt”, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước có trách nhiệm xem xét, xác định những nội dung, công việc đã thực hiện được theo đúng Hợp đồng làm căn cứ để Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và xử lý. - Đối với những dự án được đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp xong Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Nhà nước, chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo kiến nghị của Hội đồng và gửi 03 bộ hồ sơ gốc về Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi, Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thanh lý hợp đồng. Mục 2. Đánh giá, nghiệm thu dự án ủy quyền địa phương quản lý Điều 9. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Mục 1 của Thông tư này. Điều 10. Đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố 1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố a) Chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày kết thúc Hợp đồng, chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm nộp 12 bộ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu (trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc) cho Sở Khoa học và Công nghệ. b) Bộ hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố gồm công văn đề nghị nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố của cơ quan chủ trì và các tài liệu sau đây: - Báo cáo kết quả thực hiện dự án (báo cáo tổng kết) theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. - Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án. - Tập hợp các tài liệu có liên quan gồm: + Thuyết minh và hợp đồng dự án (bản phô tô); + Những tài liệu và sản phẩm của dự án theo yêu cầu đã nêu trong hợp đồng; + Các báo cáo và biên bản kiểm tra định kỳ; + Biên bản quyết toán tài chính hàng năm và biên bản xác nhận tình hình sử dụng kinh phí năm cuối nếu năm cuối chưa đến thời hạn quyết toán. + Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các mô hình; + Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các mô hình và biên bản đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các mô hình; + Các văn bản có liên quan khác. 2. Đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố a) Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu dự án cấp tỉnh, thành phố, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố đánh giá kết quả thực hiện dự án theo các nội dung sau: - Kết quả công tác chuyển giao công nghệ so với mục tiêu, nội dung của dự án và hợp đồng; - Mức độ thực hiện nội dung và quy mô so với Hợp đồng; - Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án; - Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án; - Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường của dự án; - Khả năng duy trì và nhân rộng kết quả của dự án. b) Kết quả thực hiện dự án được đánh giá bằng điểm theo các tiêu chí và thang điểm quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này và thời điểm nộp hồ sơ để xếp loại dự án theo các mức “xuất sắc”, “khá”, “đạt” hoặc “không đạt”. Cụ thể như sau: - Dự án được đánh giá ở mức “xuất sắc” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt từ 90 điểm đến 100 điểm và hồ sơ nộp đúng tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10 của Thông tư này hoặc không chậm hơn tiến độ quy định là 15 ngày. - Dự án được đánh giá ở mức “khá” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt từ 75 điểm đến dưới 90 điểm và hồ sơ nộp không chậm hơn tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10 của Thông tư này là 15 ngày hoặc trên 90 điểm nhưng hồ sơ nộp chậm so với tiến độ quy định từ 16 đến 30 ngày. - Dự án được đánh giá ở mức “đạt” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt từ 60 điểm đến dưới 75 điểm và hồ sơ nộp không chậm so với tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10 của Thông tư này là 30 ngày hoặc trên 75 điểm nhưng hồ sơ nộp chậm so với tiến độ quy định từ 31 đến 180 ngày. - Dự án được đánh giá ở mức “không đạt” là dự án có bình quân tổng số điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng có mặt dưới 60 điểm và hồ sơ nộp không chậm hơn tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10 của Thông tư này là 180 ngày hoặc thuộc 1 trong các trường hợp sau: + Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực; + Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của dự án (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền); + Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung; + Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu chậm so với tiến độ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 10 của Thông tư này từ 181 ngày trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc Sở Khoa học và Công nghệ. c) Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố - Đối với các dự án được đánh giá “không đạt”, Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm xem xét, xác định những nội dung, công việc đã thực hiện được theo đúng hợp đồng làm căn cứ để Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và xử lý. - Đối với những dự án được đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày họp xong Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố, chủ nhiệm dự án và cơ quan chủ trì dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo kiến nghị của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, thành phố và gửi 03 bộ hồ sơ gốc về Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức thanh lý hợp đồng, 02 bộ hồ sơ gốc về Văn phòng Chương trình Nông thôn miền núi để tổng hợp. Chương III TRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện, chủ nhiệm dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ của dự án 1. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các mô hình và kiểm tra việc thực hiện các quy định trong quá trình tổ chức đánh giá theo đúng quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan chủ trì thực hiện, chủ nhiệm dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ của dự án có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết liên quan đến kết quả dự án theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu, thông tin đã cung cấp. 3. Trong quá trình thực hiện đánh giá, nghiệm thu dự án, nếu có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ thì sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp cơ quan chủ trì thực hiện, chủ nhiệm dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ của dự án vi phạm các điểm quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7; Điểm b, Khoản 2, Điều 8 và Điểm b, Khoản 2, Điều 10 của Thông tư này bị phát hiện sau khi đã hoàn thành việc đánh giá, nghiệm thu kết quả dự án, thì những kết luận đánh giá ở mức từ “đạt” trở lên bị huỷ bỏ và bị xếp loại và xử lý theo mức “không đạt”. 5. Cơ quan chủ trì thực hiện, chủ nhiệm dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ của dự án tự trang trải các chi phí phát sinh để hoàn thiện báo cáo kết quả dự án theo yêu cầu của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu các cấp do thực hiện chưa đúng với nội dung và yêu cầu đã ghi trong Hợp đồng. Điều 12. Trách nhiệm của Hội đồng và cá nhân tham gia đánh giá, nghiệm thu Các thành viên Hội đồng, các cá nhân tham gia đánh giá, nghiệm thu dự án có trách nhiệm thực hiện việc đánh giá trung thực, khách quan, chính xác, bảo đảm nguyên tắc dân chủ và chịu trách nhiệm về các ý kiến tư vấn và các hành vi của mình trong quá trình tham gia đánh giá, nghiệm thu. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức đánh giá, nghiệm thu các dự án ủy quyền địa phương quản lý và đánh giá kết quả thực hiện các dự án do Trung ương quản lý theo đúng quy định tại Thông tư này và kiểm tra việc thực hiện các quy định trong quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu.
2,084
132,806
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Đối với các dự án có thời hạn kết thúc Hợp đồng thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được đánh giá, nghiệm thu theo quy định tại thời điểm đó. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẤP, ĐỔI, THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG CÓ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Thông tư này không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Điều 3. Danh mục xe máy chuyên dùng phải đăng ký Danh mục xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là xe máy chuyên dùng) phải đăng ký được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. Chương II CẤP ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG LẦN ĐẦU Điều 4. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu 1. Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng lần đầu bao gồm: a) Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng; b) Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng; c) Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng; d) Chứng từ lệ phí trước bạ. 2. Số lượng hồ sơ phải nộp là 01 (một) bộ. Điều 5. Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này (bản chính). Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng 1. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau: a) Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính (bản chính); b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); c) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có công chứng); d) Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu (bản chính); đ) Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); e) Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); g) Lệnh xuất hàng của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng gồm nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao có chứng thực. 2. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng. Điều 7. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng 1. Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước, chứng từ nguồn gốc là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất (bản chính). 2. Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu, chứng từ nguồn gốc là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). 3. Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo, ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này (các loại giấy tờ nêu trên là bản chính). 4. Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Điều 8. Chứng từ lệ phí trước bạ Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực. Điều 9. Trình tự thực hiện thủ tục 1. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này và nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú. Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó. 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng hoàn thiện hồ sơ (nếu cần). b) Viết Giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này. 3. Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng: a) Địa điểm kiểm tra: theo thoả thuận với chủ sở hữu và đã ghi trong Giấy hẹn. Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giới thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra; b) Nội dung kiểm tra xe máy chuyên dùng được ghi trong Phiếu kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này. 4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chương III CẤP ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN XE MÁY CHUYÊN DÙNG Điều 10. Đối tượng Xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký có thời hạn khi tham gia giao thông đường bộ. Điều 11. Hồ sơ cấp đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng Hồ sơ cấp đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng là 01 (một) bộ, bao gồm: 1. Tờ khai đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này (bản chính); 2. Bản sao có chứng thực Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam; 3. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 7 của Thông tư này. 4. Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Điều 12. Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng tính từ ngày được cấp đăng ký đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Điều 13. Trình tự thực hiện, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng Trình tự thực hiện và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Chương IV ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ VÀ CẤP ĐĂNG KÝ TẠM THỜI Điều 14. Đổi đăng ký, biển số 1. Chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng đã cải tạo, thay đổi màu sơn hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số bị hỏng phải làm thủ tục đổi đăng ký, biển số tại Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã được cấp. 2. Hồ sơ đổi đăng ký bao gồm: a) Tờ khai đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này (bản chính) ; b) Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng đã được cấp (bản chính); c) Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp biển số bị hỏng). Điều 15. Cấp lại đăng ký, biển số 1. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng bị mất Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng hoặc biển số phải làm thủ tục cấp lại đăng ký, biển số tại Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã được cấp. 2. Hồ sơ cấp lại đăng ký, biển số gồm: Tờ khai cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này (bản chính). Điều 16. Cấp đăng ký tạm thời 1. Đối với xe máy chuyên dùng chưa đăng ký, khi di chuyển trên đường bộ phải được đăng ký tạm thời. Chủ sở hữu lập “Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng” theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này và nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng chuyển đi để được cấp đăng ký tạm thời.
2,081
132,807
2. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này, có thời hạn 20 ngày kể từ ngày cấp; nếu hết hạn thì được gia hạn một lần không quá 20 ngày. Điều 17. Trình tự thực hiện và thời hạn cấp đổi, cấp lại, cấp đăng ký tạm thời 1. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị 01 (một) bộ hồ sơ và nộp tại Sở Giao thông vận tải theo quy định tại các Điều 14, 15 và 16 của Thông tư này. Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó. 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ (nếu cần). b) Viết Giấy hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này. 3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp đổi, cấp đăng ký tạm thời cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số: Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 15, nếu không có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số cho chủ sở hữu. Chương V SANG TÊN, DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG Điều 18. Sang tên chủ sở hữu trong cùng một tỉnh, thành phố Xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải đăng ký sang tên chủ sở hữu theo quy định sau: 1. Hồ sơ đăng ký sang tên chủ sở hữu bao gồm: a) Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này (bản chính); b) Một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này; c) Chứng từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này. 2. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng chuẩn bị 01 (một ) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng ký. Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó. 3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); b) Viết Giấy hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này; c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng theo tên của chủ sở hữu mới, giữ nguyên biển số cũ đã cấp; trường hợp không chấp thuận đăng ký sang tên, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 19. Sang tên chủ sở hữu ở khác tỉnh, thành phố Xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải làm thủ tục di chuyển và đăng ký sang tên chủ sở hữu theo quy định sau: 1. Thủ tục di chuyển đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng ký. a) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng nộp 01 (một) bộ hồ sơ di chuyển đăng ký bao gồm: - Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này (bản chính); - Một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ di chuyển đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); - Viết Giấy hẹn trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này. - Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này, thu lại biển số, cắt góc phía trên bên phải Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, vào sổ quản lý và trả hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Thủ tục đăng ký sang tên chủ sở hữu tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến. a) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký sang tên chủ sở hữu bao gồm: - Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này (bản chính); - Một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này; - Chứng từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này; - Phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng (bản chính) đã được cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ xe máy chuyên dùng đã đăng ký. b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu cần); - Viết Giấy hẹn kiểm tra xe máy chuyên dùng và trả kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này; - Kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này; - Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng và vào sổ quản lý; trường hợp không cấp đăng ký, biển số phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Khi nộp hồ sơ, chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để kiểm tra; trường hợp không chính chủ thì người được uỷ quyền phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức đó. Điều 20. Di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng không thay đổi chủ sở hữu Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng khi chuyển trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, làm thủ tục di chuyển và đăng ký lại xe máy chuyên dùng theo quy định sau: 1. Thủ tục di chuyển đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đã đăng ký: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này, nhưng trong hồ sơ không phải nộp một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. 2. Thủ tục đăng ký lại tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này; nhưng chủ sở hữu xe máy chuyên dùng không phải nộp chứng từ quy định tại Điều 8 của Thông tư này và Sở Giao thông vận tải không kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này. Chương VI MÃ SỐ, GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ Điều 21. Mã số đăng ký Mã số đăng ký xe máy chuyên dùng của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định thống nhất theo mã số đăng ký xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ tại Phụ lục 14 của Thông tư này. Điều 22. Giấy chứng nhận đăng ký 1. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư này. 2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này. Điều 23. Biển số đăng ký Biển số đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 của Thông tư này. Chương VII XOÁ SỔ, THU HỒI ĐĂNG KÝ Điều 24. Xoá sổ đăng ký 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng thanh lý, bị mất, bán ra nước ngoài hoặc tái xuất ra nước ngoài phải làm thủ tục xóa sổ đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi đã đăng ký. 2. Chủ sở hữu lập tờ khai xoá sổ đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này và nộp cho Sở Giao thông vận tải kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số (trừ trường hợp bị mất). 3. Sở Giao thông vận tải thu lại Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số; xoá sổ đăng ký và xác nhận vào tờ khai trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận tờ khai. Điều 25. Thu hồi đăng ký, biển số 1. Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đã cấp sẽ bị thu hồi khi phát hiện có vi phạm quy định về cấp đăng ký, biển số theo quy định của Thông tư này. 2. Sở Giao thông vận tải có quyết định thu hồi đăng ký, biển số đã cấp, thông báo cho cơ quan có liên quan tại địa phương biết và báo cáo Tổng Cục Đường bộ Việt Nam. Chương VIII XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH KHI CẤP ĐĂNG KÝ Điều 26. Trường hợp đóng mới, đóng lại số động cơ và số khung 1. Khi kiểm tra phát hiện động cơ, khung của xe máy chuyên dùng không có số hoặc số bị mờ, Sở Giao thông vận tải đóng mới, đóng lại số động cơ, số khung và ghi vào Phiếu kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này. 2. Việc đóng mới, đóng lại số động cơ, số khung thực hiện như sau: a) Đóng mới khi trên hồ sơ và kiểm tra thực tế xe máy chuyên dùng không có số động cơ, số khung theo phương pháp quy định tại Phụ lục 18 của Thông tư này;
2,073
132,808
b) Đóng lại số động cơ, số khung bị mờ theo đúng số động cơ, số khung trong hồ sơ của xe máy chuyên dùng. 3. Trường hợp bị phát hiện có dấu hiệu tự đóng lại hoặc tẩy xóa số động cơ, số khung thì chủ sở hữu phải đến cơ quan có thẩm quyền để giám định theo quy định của pháp luật. Trường hợp kết quả giám định xác định số khung, số động cơ đã bị đóng lại, tẩy xóa thì sẽ trả lại hồ sơ, chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền. Điều 27. Xử lý các trường hợp vướng mắc về hồ sơ 1. Trường hợp chủ sở hữu xe máy chuyên dùng không có chứng từ nguồn gốc theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này hoặc mất toàn bộ hồ sơ di chuyển: a) Chủ sở hữu lập bản cam đoan theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương trong 7 ngày mỗi ngày 01 lần theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này; b) Sau 07 ngày kể từ ngày thông báo công khai lần cuối, nếu không có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ sở hữu. Trường hợp mất do thiên tai, hoả hoạn có giấy xác nhận của chính quyền địa phương thì không phải thực hiện thông báo công khai; 2. Trường hợp chủ sở hữu xe máy chuyên dùng mất một trong số giấy tờ đã kê trong Phiếu di chuyển của hồ sơ di chuyển: a) Chủ sở hữu lập bản cam đoan theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư này; b) Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ sở hữu. 3. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng nêu tại khoản 1 Điều này không được bán, cầm cố, thế chấp xe máy chuyên dùng này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng. Điều 28. Xử lý trường hợp phát sinh khi di chuyển, sang tên đăng ký 1. Đối với xe máy chuyên dùng đã di chuyển đăng ký, nhưng chủ sở hữu chưa làm thủ tục đăng ký tại nơi đến đã bán tiếp cho người khác, Sở Giao thông vận tải nơi người mua, tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp đăng ký theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này. 2. Sau khi cấp đăng ký, Sở Giao thông vận tải nơi cấp đăng ký gửi thông báo đến Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đi để điều chỉnh trong sổ quản lý đăng ký. Chương IX QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM Điều 29. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam 1. Thống nhất quản lý công tác cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng trong phạm vi toàn quốc. 2. Quản lý việc phát hành phôi giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng, biển số và bộ đóng số động cơ, số khung xe máy chuyên dùng. 3. Kiểm tra các Sở Giao thông vận tải thực hiện các quy định của Thông tư này. Điều 30. Sở Giao thông vận tải 1. Tổ chức thực hiện việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo quy định của Thông tư này tại địa phương. 2. Quản lý hồ sơ đăng ký: a) Lưu và quản lý hồ sơ đăng ký gồm hồ sơ cấp đăng ký lần đầu, cấp đăng ký có thời hạn, cấp đổi, cấp lại, cấp đăng ký tạm thời; sang tên, di chuyển đăng ký; xoá sổ, thu hồi đăng ký, biển số và các loại giấy tờ khác có liên quan đến việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số; b) Các trường hợp mất hoặc có sự gian lận trong quản lý hồ sơ lưu tại Sở Giao thông vận tải sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; c) Sổ quản lý cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này. 3. Thu, nộp và sử dụng các khoản phí, lệ phí về cấp đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy định của Bộ Tài chính. 4. Báo cáo Tổng Cục Đường bộ Việt Nam về nhu cầu phôi Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng và biển số theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư này. 5. Tháng 01 hàng năm, báo cáo công tác cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định tại Phụ lục 22 của Thông tư này về Tổng Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Chương X HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 24/2009/TT - BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ. 2. Xe máy chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn được tiếp tục sử dụng tham gia giao thông đường bộ. Điều 32. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2003, Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 19/7/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án "Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2015", báo cáo thẩm tra của các ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015”. Điều 2. Giao UBND tỉnh cụ thể hóa để thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu cần bổ sung, điều chỉnh, UBND tỉnh thống nhất: với Thường trực HĐND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, Kỳ họp thứ 17 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: 1. Sự cần thiết phải xây dựng đề án: Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định “Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt”, “kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân”. Kinh tế tập thể mà cơ bản là các tổ hợp tác và hợp tác xã (HTX) chính là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng thu ngân sách cho nhà nước, góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội. Cùng với các thành phần kinh tế khác, sự phát triển của kinh tế tập thể đã góp phần giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển thị trường theo định hướng XHCN. Hà Tĩnh là tỉnh có nông nghiệp, công nghiệp chưa thực sự phát triển, thương mại dịch vụ còn yếu, lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở nông thôn, một số lực lượng lao động làm việc ngoài địa phương vào thời kỳ nông nhàn vẫn còn mang tính tự phát, chưa được tổ chức tốt. Ngay cả ở những vùng công nghiệp đang hình thành và phát triển thì việc tổ chức lao động dưới hình thức tổ hợp tác hay HTX cũng chưa thực sự tốt, chưa phát huy được hiệu quả và vai trò mạnh mẽ của kinh tế tập thể. Mặt khác thực trạng kinh tế tập thể của tỉnh nhà còn nhiều khó khăn, việc lãnh đạo chỉ đạo chưa đáp ứng với yêu cầu của sự phát triển, do đó việc xây dựng và tổ chức thực hiện đề án đẩy mạnh sự phát triển của kinh tế tập thể trên địa bàn là hết sức cần thiết. Để tiếp tục củng cố, phát triển kinh tế tập thể, trong đó HTX là nòng cốt nhằm phát huy hơn nữa vai trò, vị trí, tầm quan trọng của kinh tế tập thể trong xu thế hội nhập thì một trong những giải pháp hết sức quan trọng là phải nhanh chóng phát triển kinh tế tập thể một cách đa dạng, phong phú, thiết thực, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Cơ sở pháp lý xây dựng đề án: - Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị lần thứ 5 BCH TW Đảng Khoá IX về “Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể"; Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 02/01/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 Khóa IX, Nghị quyết Trung ương 7 Khóa X; - Luật HTX ngày 26/11/2003; Nghị định số 177/2004/NĐ-CP về thi hành một số điều của Luật HTX; - Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 88/2005/NĐ-CP, Nghị định 151/2007/NĐ-CP về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển HTX, tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; - Nghị quyết 08-NQ/TU của Tỉnh ủy về Nông nghiệp, nông dân và nông thôn; - Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của HĐND tỉnh khóa XV về Chương trình xây dựng, ban hành Nghị quyết chuyên đề và chương trình giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh năm 2010; - Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 09/08/2006 của UBND tỉnh về phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2006 - 2010; - Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách, khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
1,997
132,809
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TĨNH: 1. Những kết quả đạt được: Thời gian qua kinh tế tập thể đang có chiều hướng phát triển cả về số lượng và chất lượng, đa dạng về hình thức hợp tác ở quy mô nhỏ và vừa, số HTX sản xuất kinh doanh kém hiệu quả giảm dần, từng bước đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, phù hợp với các quy định của Luật HTX, cụ thể. 1.1. Về số lượng HTX, tổ hợp tác. Sau 8 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW, kinh tế tập thể của Hà Tĩnh đã đạt được những thành tựu đáng kể. Toàn tỉnh đã có 1.409 tổ hợp tác, 453 HTX và 01 Liên hiệp HTX trong đó: HTX nông, lâm, ngư nghiệp: 212; Dịch vụ điện: 156; Công nghiệp-TTCN: 39; Thương mại dịch vụ: 04; Vận tải - xây dựng: 10; Môi trường: 15; Quỹ tín dụng nhân dân: 14; HTX khác: 03; HTX giải thể chuyển sang công ty cổ phần là 66. Các HTX đã thực hiện chuyển đổi, đăng ký kinh doanh, tổ chức lại, theo quy định của Luật HTX năm 2003; bước đầu đã khắc phục được những hạn chế, yếu kém của HTX kiểu cũ, chất lượng hoạt động dịch vụ của các HTX đã được nâng lên, số HTX làm ăn thua lỗ giảm, số HTX làm ăn có hiệu quả tăng dần. Kinh tế tập thể đã đóng góp một phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, ổn định an ninh, chính trị ở nông thôn, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa. Riêng giai đoạn 2004 - 2009 toàn tỉnh đã thành lập mới được 1.102 tổ hợp tác với tổng số thành viên tổ hợp tác là 8.033 người. Các tổ hợp tác đã phát triển mạnh về số lượng và chất lượng, nhất là trong lĩnh vực tín dụng, phát triển thương mại dịch vụ, nông nghiệp và phát triển nông thôn, một số tổ hợp tác đã đạt doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, thu nhập bình quân của thành viên đạt từ 1.000.000- 1.200.000đ/người/tháng, nộp ngân sách từ 50-100 triệu đồng/năm. Thành lập mới 268 HTX và 01 Liên hiệp HTX (trong đó HTX dịch vụ điện: 188; Tiểu thủ công nghiệp: 9; Xây dựng: 7; Dịch vụ nông nghiệp: 51; Quỹ tín dụng nhân dân: 5; Dịch vụ tổng hợp: 8). Nét nổi bật của các HTX thành lập mới là đã có sự góp vốn của xã viên với mức vốn góp khá cao (từ 10 - 150 triệu đ/hộ); có HTX giá trị đóng góp của xã viên đã tăng gấp 3 lần sau 3 năm thành lập. (Cơ cấu các loại hình HTX được thể hiện ở Phụ lục 01). 1.2. Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Tổng vốn điều lệ 241 tỷ đồng (tăng 6 tỷ đồng so với năm 2008) trong đó vốn góp của xã viên 102 tỷ (tổng số xã viên 213.453). Doanh thu hàng năm của khu vực kinh tế tập thể ước đạt trên 1.663 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 2,5 vạn lao động. Đã có 25 HTX đạt tiêu chí HTX mạnh, với tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm, có 12 HTX làm hàng xuất khẩu và 02 HTX đã xuất khẩu hàng hóa trực tiếp ra nước ngoài. Đã có những HTX nộp ngân sách trên 700 triệu đồng/năm. Lợi nhuận Kinh tế tập thể đạt trên 06 tỷ đồng mỗi năm và nộp ngân sách trên 10 tỷ đồng mỗi năm. Trong tổng số 453 HTX, có 33% khá giỏi, 53% trung bình, 14% làm ăn thua lỗ. Trong lĩnh vực nông nghiệp khá nhiều HTX đảm đương tốt các khâu dịch vụ cho xã viên (như giống, vật tư phân bón, thủy nông, bảo vệ thực vật, bảo vệ ruộng đồng, dịch vụ vay vốn, dịch vụ điện và tiêu thụ sản phẩm) và đã có tác dụng trong việc nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, áp dụng những kiến thức cơ bản về khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển, gia tăng sản lượng hàng hóa nông, lâm, thủy sản. Về thu nhập của xã viên và Ban quản trị HTX, nhìn chung khá hơn trước, trong đó các HTX sản xuất VLXD, chế biến thủy sản, Quỹ tín dụng nhân dân có mức thu nhập cao và khá ổn định (từ 800.000 đến 2.500.000đ/tháng). Ngoài khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước, các HTX đã trích lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng và chia lãi cho xã viên theo vốn góp và mức độ sử dụng các dịch vụ. 1.3. Về đất đai: Đã có 21 HTX được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xây dựng Trụ sở làm việc và nhà xưởng để hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.4. Về đào tạo và trình độ của cán bộ HTX, tổ hợp tác: Trong 3 năm (2006 - 2009) toàn tỉnh có trên 2.850 lượt cán bộ chủ chốt HTX được tập huấn, bồi dưỡng; 321 cán bộ được đào tạo dài hạn, nhiều cán bộ sau khi tốt nghiệp đã phát huy tác dụng và có những đóng góp tích cực trong công tác quản lý, điều hành HTX và được đề bạt, bổ nhiệm vào một số chức danh của đảng ủy, chính quyền địa phương. Về trình độ chuyên môn của cán bộ HTX: Đại học 23 người (chiếm 1,27%), trung cấp 312 người (chiếm 17,22%), sơ cấp 525 người (chiếm 28,97%), chưa qua đào tạo 952 (chiếm 52,54%). Hiện tại có 211 cán bộ HTX và doanh nghiệp đang học đại học tại chức. Kinh phí đào tạo cán bộ HTX 3 năm (2006-2009) là 2.929 triệu đồng; trong đó: cấp huyện 128 triệu đồng, cấp tỉnh 1.943 triệu đồng, Liên minh HTX Việt Nam 374 triệu đồng, HTX và học viên đóng góp 484 triệu đồng. 1.5. Về chính sách tài chính, tín dụng: UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2336/2004/QĐ-UBND ngày 20/12/2004 về hỗ trợ HTX nông nghiệp, Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND ngày 05/12/2006 về hỗ trợ Quỹ tín dụng nhân dân, Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 13/07/2007 về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, Quyết định 304/QĐ-UBND ngày 05/02/2009 về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX. Từ năm 2005 đến nay tỉnh đã cân đối hỗ trợ chuyển đổi thành lập mới 2.020 triệu đồng và bố trí 2.000 triệu đồng cho Quỹ hỗ trợ phát triển HTX. Về kinh phí khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khoa học - công nghệ, sản xuất giống cây, giống con, ngành nghề nông thôn, xúc tiến thương mại là 2.817 triệu đồng. 1.6. Về thực hiện các chế độ chính sách đối với xã viên: Về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Đến năm 2009 có 152 HTX tham gia với 1.058 người, số tiền bảo hiểm đã nộp năm 2009 là 1.979.247.272 đồng. Tỷ lệ HTX tham gia đóng BHXH đạt 33,55% và số cán bộ quản lý HTX tham gia đóng BHXH đạt bình quân là 46,71 %. 1.7. Về cơ cấu ngành nghề HTX, tổ hợp tác: - Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản: Sau khi chuyển đổi, HTX đã tiến hành củng cố, kiện toàn bộ máy theo hướng gọn nhẹ, gắn liền với cải tiến phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, hỗ trợ cho kinh tế hộ, kinh tế trang trại phát triển. Hoạt động của các HTX theo hướng thiết thực hơn, gắn liền với lợi ích của xã viên, tuân thủ những giá trị và nguyên tắc cơ bản HTX. Các HTX khai thác thủy sản xa bờ đã chuyển thành tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả hơn. - Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ điện: Phần lớn các HTX đều được thành lập mới, sản xuất tương đối ổn định, lợi nhuận khá, đời sống xã viên từng bước được cải thiện. Hầu hết các HTX hoạt động sản xuất, dịch vụ đã bù đắp được chi phí và có lãi. Nhiều HTX dịch vụ điện, tổ chức quản lý tốt, nên đã giảm được tổn thất điện năng, thực hiện giá bán lẻ điện bậc thang đến tận hộ, có tích lũy và đóng góp khá vào ngân sách nhà nước. - Trong lĩnh vực vận tải, xây dựng, thương mại: số lượng HTX tăng ít nhưng hầu hết hoạt động đều có lãi và đã đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước. Nhìn chung, các HTX trong những lĩnh vực này tốc độ phát triển còn chậm, tính cạnh tranh thấp, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường. - Trong lĩnh vực vệ sinh môi trường: số lượng HTX tăng khá, tuy hiệu quả kinh tế còn thấp, nhưng hoạt động của các HTX môi trường đã có tác dụng rất lớn trong việc thu gom và xử lý rác thải, hạn chế việc gây ô nhiễm môi trường tại nhiều địa phương. - Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND): Là loại hình tín dụng hợp tác hoạt động có hiệu quả thiết thực ở nhiều địa phương. Đây là tổ chức do các thành viên tự nguyện góp vốn thành lập, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Mục tiêu chính của các QTDND là phát huy sức mạnh của tập thể; hỗ trợ thành viên vay vốn sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động... hạn chế được tình trạng cho vay nặng lãi, góp phần vào xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. 2. Những tồn tại, yếu kém: - Phần lớn các hợp tác xã (gần 70%) còn nhỏ bé, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, năng lực nội tại còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời sự phát triển hàng hóa của kinh tế hộ ở nhiều vùng. Do nguồn lực và quy mô nhỏ bé nên khả năng tích luỹ để đầu tư phát triển sản xuất còn chậm. Mặc dù Hợp tác xã yếu kém giảm, số hợp tác xã làm ăn có lãi ngày càng tăng nhưng số lãi hàng năm của các hợp tác xã đạt được còn thấp, tích lũy không đáp ứng được yêu cầu mở rộng và phát triển. Nhiều hợp tác xã sau hơn một năm hoạt động chỉ đủ trang trải các chi phí, lãi thu được chỉ vài triệu đồng, thu nhập của xã viên và người lao động tuy có cải thiện so với trước đây song nhìn chung còn thấp. - Trong quá trình chuyển đổi và phát triển, không ít hợp tác xã còn chuyển đổi mang tính hình thức, chưa đảm bảo đầy đủ các tính chất và nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã. Một số hợp tác xã tuy đã chuyển đổi nhưng thiếu định hướng trong sản xuất kinh doanh, không có chiến lược phát triển, vẫn còn trên 50% số hợp tác xã nông nghiệp vẫn chưa đa dạng hóa được các hoạt động hỗ trợ kinh tế hộ, chất lượng và hiệu quả sản xuất chưa cao, chưa thực hiện tốt chế độ hoạch toán và báo cáo tài chính với các cơ quan nhà nước. - Một số hợp tác xã do trình độ nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý còn yếu, nhất là năng lực điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý. Điều đó dẫn đến những lúng túng và bị động trước áp lực của nền kinh tế thị trường. Hiện nay chỉ có khoảng 20% cán bộ chủ chốt hợp tác xã như chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, kế toán trưởng có trình độ từ trung cấp trở lên, bên cạnh đó lĩnh vực kinh tế tập thể chưa thực sự thu hút sự tham gia hợp tác và làm việc đối với những đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học có trình độ chuyên môn cao.
2,113
132,810
- Hoạt động của các hợp tác xã còn thiếu sự gắn bó với nhau, chưa có sự liên kết hệ thống cả về hoạt động kinh doanh và tổ chức, liên kết nội bộ còn thiếu tính chặt chẽ, hiệu quả hoạt động chưa cao. - Một số HTX thiếu mặt bằng sản xuất do chưa được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở làm việc, kho tàng, cơ sở sản xuất, kinh doanh. - Việc phát triển các hình thức kinh tế tổ hợp tác còn mang tính tự phát. 3. Nguyên nhân: 3.1. Nguyên nhân những kết quả đạt được. - Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, Luật HTX đã tạo điều kiện thuận lợi cơ bản cho sự phát triển của kinh tế tập thể. - Sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền nhất là các nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND, chương trình kế hoạch của UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể được quán triệt, học tập và triển khai khá nghiêm túc nên nhận thức của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân -về vai trò của KTTT đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như các địa phương được nâng lên một bước, tạo được sự đồng thuận trong quá trình tổ chức thực hiện. Một số cơ chế, chính sách được ban hành để tháo gỡ, đổi mới và khuyến khích, phát triển KTTT như: Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách, khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX giai đoạn 2007 - 2010, Quyết định số 64/2006/QĐ-UBND ngày 5/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành quy định tạm thời một số chính sách hỗ trợ Quỹ tín dụng nhân dân khi mới thành lập, Quyết định số 304/QĐ-UBND ngày 5/2/2009 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển HTX Hà Tĩnh ... Tỉnh triển khai nhiều dự án lớn trên địa bàn đã có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của kinh tế tập thể. - Sự năng động, sáng tạo của một số cán bộ HTX, tổ hợp tác và cán bộ quản lý HTX, Liên minh HTX đã tạo điều kiện cho KTTT phát triển. 3.2. Nguyên nhân tồn tại yếu kém: 3.2.1. Khách quan: - Do tác động của nền kinh tế thị trường, biến động giá cả và suy thoái kinh tế thế giới đã tác động trực tiếp đến nền kinh tế nước ta nói chung trong đó có các HTX. - Xuất phát điểm về kinh tế còn thấp, vị trí địa lý và điều kiện khí hậu có nhiều yếu tố bất lợi, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, xa các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. - Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, môi trường kinh doanh còn nhiều khó khăn... - Vai trò của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong vận động, giáo dục quần chúng tự nguyện tham gia kinh tế tập thể và HTX còn hạn chế. Công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương chính sách, biểu dương các điển hình, nhân tố mới về KTTT chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục. - Do điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của hầu hết các HTX còn rất nghèo nàn, lạc hậu, đã xuống cấp, mặt khác thiếu vốn để đầu tư đổi mới trang thiết bị tiên tiến, nên các dịch vụ cũng như các sản phẩm của các HTX làm ra chất lượng còn thấp, chưa đủ năng lực để cạnh tranh trên thị trường. - Việc chuyển đổi HTX chưa đủ điều kiện chín muồi, nội dung chuyển đổi không rõ ràng, chưa xử lý dứt điểm nợ tồn đọng và những vướng mắc của HTX cũ (vốn, tài sản, cán bộ). 3.2.2. Chủ quan: - Việc tuyên truyền, phổ biến nghị quyết, Luật HTX cho cán bộ, đảng viên, xã viên HTX còn hình thức, nhận thức về bản chất, vai trò, vị trí, tính tất yếu khách quan của kinh tế hợp tác chưa đầy đủ, thiếu thống nhất, có nơi có lúc còn sai lệch. Một số chính quyền, đoàn thể ý thức chấp hành nghị quyết và pháp luật về HTX chưa nghiêm túc. - Trong quá trình phát triển kinh tế tập thể, nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi cho khu vực này. Tuy nhiên, nhiều chính sách không được hướng dẫn triển khai, đối tượng hưởng lợi không cụ thể; một số chính sách đã ban hành nhưng thiếu nguồn lực để thực hiện; khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các HTX còn khó khăn. - Việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nhằm củng cố và phát triển HTX chưa tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ HTX chưa đáp ứng kịp với yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ chưa được quan tâm đúng mức. - HTX chưa huy động được các nguồn lực về cán bộ quản lý, vốn, kỹ thuật công nghệ; chưa có chiến lược rõ ràng trong quy hoạch, sử dụng cán bộ; chưa có cơ chế chính sách thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao trực tiếp tham gia bộ máy quản lý HTX; chế độ tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT của cán bộ HTX chưa được quan tâm đúng mức. - Bộ máy tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước ở các cấp về HTX (nhất là cấp huyện và cơ sở) còn bất cập, nên việc theo dõi, cập nhật tình hình, điều tra, quy hoạch, kế hoạch còn nhiều khó khăn. - Lãnh đạo một số địa phương, đơn vị, nhất là ở cơ sở chưa thực sự quan tâm và quán triệt một cách nghiêm túc các chủ trương chính sách phát triển kinh tế tập thể của Đảng và Nhà nước, chưa có các biện pháp cụ thể, chưa bố trí và phân công cán bộ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của kinh tế tập thể. - Bộ máy Liên minh HTX vừa thiếu lại vừa yếu cả về con người, trang thiết bị làm việc cũng như kinh phí hoạt động. III. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ: 1. Định hướng phát triển. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Nghị quyết Đại hội lần thứ XVI Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 19/5/2009 của BCH Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến 2020. Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, nòng cốt là HTX. Ưu tiên phát triển các HTX hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp, nông thôn, sản xuất, chế biến bảo quản nông lâm sản sau thu hoạch, vệ sinh môi trường, tín dụng và sản xuất hàng xuất khẩu tại các vùng thị trấn, thị tứ, các khu du lịch, khu vực tập trung dân cư, khu tái định cư. Phát triển HTX, Tổ hợp tác trên cơ sở gắn lợi ích kinh tế của HTX, Tổ hợp tác (bao gồm lợi ích của cả thành viên và lợi ích tập thể) với lợi ích xã hội, góp phần xóa đói, giảm nghèo, tiến lên làm giàu cho các thành viên, phát triển cộng đồng. Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho kinh tế tập thể phát triển có hiệu quả, tôn trọng các nguyên tắc tổ chức, hoạt động và giá trị đích thực của kinh tế tập thể, tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể. 1.1. Định hướng phát triển theo ngành, lĩnh vực. * Trong lĩnh vực nông, lâm, nghiệp, thủy sản. Chú trọng xây dựng phát triển HTX, tổ hợp tác ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, khuyến khích những HTX tiêu thụ nông sản phẩm, làm giống cây, con đặc biệt những HTX sử dụng công nghệ cao. Cần liên kết với các lâm trường, nông trường, các doanh nghiệp chế biến có nguyên liệu từ nông, lâm nghiệp để tổ chức sản xuất. Phát triển và củng cố các HTX, Tổ hợp tác chế biến thủy sản ở vùng có nghề cá tập trung, vùng nuôi trồng tập trung, các vùng bãi ngang, những nơi có cơ sở hậu cần dịch vụ, có cảng cá, bến cá và chợ cá nhằm để chế biến và tiêu thụ sản phẩm. * Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng. Cần chú trọng xây dựng các tổ hợp tác, HTX ở các vùng có làng nghề truyền thống, tập trung phát triển các lĩnh vực thủ công mỹ nghệ, sản xuất cơ khí phục vụ nông nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng... * Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ. Phát triển các HTX, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ ở nông thôn làm các chân rết cho doanh nghiệp Nhà nước trong cung ứng vật tư, thu mua sản phẩm cho nông dân. Đối với các vùng nông thôn, miền núi thì cần thực hiện cung ứng các mặt hàng chính sách thiết yếu, công cụ sản xuất và vật tư nông nghiệp, chú trọng phát triển hệ thống HTX, Tổ hợp tác gắn với các Trung tâm cụm xã, các chợ đường biên, khu kinh tế Cửa khẩu. 1.2. Định hướng phát triển vùng: Ưu tiên phát triển các HTX, Tổ hợp tác tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các vùng tái định cư. 2. Mục tiêu phát triển. 2.1. Mục tiêu tổng quát. Trong những năm tới tập trung xây dựng và tạo ra môi trường kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh thông thoáng, hấp dẫn cho việc phát triển KTTT, tạo bước chuyển biến toàn diện và sâu sắc trong nhận thức về việc cần thiết phải hỗ trợ, phát triển KTTT. Tập trung củng cố và phát triển kinh tế tập thể cả về chiều rộng và chiều sâu, trên cơ sở đảm bảo các quy định của Luật HTX, tạo được sự chuyển biến rõ rệt đối với kinh tế tập thể trên các mặt: Quan hệ sở hữu, phương thức quản lý và phân phối thu nhập. Kinh tế hợp tác phải được tăng cường một bước vững chắc về nguồn lực con người, về cơ sở vật chất kỹ thuật, về trình độ công nghệ và tiềm lực tài chính. Gắn với việc đầu tư, triển khai các dự án lớn trên địa bàn tỉnh, đồng thời phải hình thành và xây dựng được một hệ thống các tổ chức kinh tế hợp tác, HTX trong các ngành, lĩnh vực và các vùng kinh tế với nhiều hình thức đa dạng phù hợp với nhu cầu và sự lựa chọn của các tầng lớp xã hội. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh tế, khẳng định vai trò, vị thế của kinh tế tập thể.
2,047
132,811
Góp phần xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm nhiều việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của các thành viên và cộng đồng dân cư địa phương, nhất là ở vùng nông thôn. 2.2. Mục tiêu cụ thể. - Số lượng HTX, Tổ hợp tác tăng bình quân khoảng 7 %/năm, số lượng xã viên HTX tăng khoảng 4 %/năm, khuyến khích HTX mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và thành lập liên hiệp HTX. - Đến năm 2015 có 02 Liên hiệp HTX và 644 HTX trong đó: Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: 320 HTX; Công nghiệp - TTCN: 195 HTX; Xây dựng: 10 HTX; Thương mại dịch vụ: 26 HTX; Lĩnh vực giao thông vận tải: 10 HTX; Tín dụng: 33 HTX; (được phân bổ như Phụ lục số 02). - Phấn đấu đến năm 2015 có trên 60% HTX đạt loại khá trở lên. - Số lượng tổ hợp tác tăng bình quân khoảng 5%/năm, số lượng thành viên tổ hợp tác tăng khoảng 4 %/năm; - Tỷ lệ cán bộ quản lý HTX, Tổ hợp tác đã qua đào tạo trình độ đại học đạt 20% và trình độ trung cấp đạt 50%. - Thu nhập bình quân của lao động trong kinh tế tập thể, xã viên HTX, thành viên tổ hợp tác tăng gấp đôi so với năm 2010. 3. Giải pháp phát triển. 3.1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về KTTT. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết TW5 (khoá IX), Luật HTX và các chủ trương, chính sách liên quan đến phát triển kinh tế tập thể; nhất là những cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh. Phổ biến sâu rộng nghị quyết của HĐND tỉnh xuống tận các xã viên HTX, tổ hợp tác. Các cơ quan Báo, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã có kế hoạch cụ thể xây dựng chuyên trang, chuyên mục về KTTT để thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chủ trương, pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển KTTT, tuyên truyền rộng rãi nghị quyết của HĐND tỉnh, cơ chế chính sách và quy định của UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã để mọi tầng lớp nhân dân hiểu rõ và tích tham gia thành lập HTX, tổ hợp tác. Kịp thời biểu dương, tôn vinh những HTX, Tổ hợp tác điển hình, tiên tiến. 3.2. Xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể. 3.2.1. Chính sách hỗ trợ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý HTX, Tổ hợp tác và đào tạo nghề cho xã viên, người lao động trong khu vực kinh tế tập thể. - Tập huấn, bồi dưỡng ngắn ngày cho các thành viên Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban kiểm soát, tài vụ kế toán, cán bộ chuyên môn kỹ thuật, Trưởng bộ phận kinh doanh, Tổ trưởng, Tổ phó tổ hợp tác đảm bảo đúng nội dung chương trình và chất lượng đào tạo. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 100% kinh phí. - Hỗ trợ đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cho các chức danh Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% học phí, theo Thông báo của nhà trường. HTX, Tổ hợp tác và người học tự túc kinh phí ăn, nghỉ, đi lại, tiền tài liệu... và các chi phí khác. (Học viên sau khi tốt nghiệp phải cam kết phục vụ tại HTX, Tổ hợp tác ít nhất 05 năm, nếu không thực hiện cam kết học viên phải bồi thường toàn bộ kinh phí của nhà nước và HTX, Tổ hợp tác đã hỗ trợ cho học viên trong quá trình học tập). - Hỗ trợ đào tạo nghề cho các xã viên HTX và Tổ hợp tác, ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo và được đưa vào kế hoạch phân bổ hàng năm của tỉnh. - Hỗ trợ thành lập mới, công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục pháp luật, về HTX, Tổ hợp tác. Hỗ trợ kinh phí cho các HTX thành lập mới theo quy định tại Nghị định 88/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Mức ngân sách nhà nước hỗ trợ là 20 triệu đồng/HTX (trong đó ngân sách tỉnh 15 triệu, ngân sách huyện 5 triệu). Riêng các HTX môi trường, Quỹ tín dụng, HTX chế biến hàng nông lâm thủy hải sản, sản xuất hàng xuất khẩu và các HTX thành lập tại các khu tái định cư là 25 triệu đồng/HTX (trong đó ngân sách tỉnh 20 triệu, ngân sách huyện 5 triệu). Hỗ trợ công tác tuyên truyền, vận động thành lập mới, phổ biến giáo dục pháp luật. 3.2.2. Chính sách hỗ trợ về đất đai. Thực hiện tốt và đầy đủ theo quy định ưu đãi hiện hành của Nhà nước và Luật đất đai. UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn quy hoạch và bố trí đất đai cho tổ chức KTTT hoàn thành sớm việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các HTX đã hoàn tất các thủ tục (bao gồm đất sản xuất kinh doanh và đất xây dựng trụ sở) 3.2.3. Chính sách hỗ trợ tín dụng. Thực hiện chủ trương bảo lãnh tín dụng cho các HTX được vay vốn tại các Ngân hàng thương mại để mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 và Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại các Ngân hàng thương mại. Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh: Ngân sách tỉnh bố trí 10 tỷ đồng theo lộ trình 05 năm để hình thành nguồn vốn ban đầu Quỹ hỗ trợ phát triển HTX. Tạo điều kiện về cơ chế để Quỹ huy động các nguồn vốn khác, đảm bảo mức vốn hoạt động của Quỹ không ngừng được mở rộng. 3.2.4. Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình. Các HTX, Liên hiệp HTX được chọn xây dựng mô hình được ưu tiên bố trí ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng, được Quỹ hỗ trợ cho vay vốn, được hỗ trợ các chương trình Khoa học - CN, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, đào tạo nghề. Các đơn vị sử dụng tối thiểu 30 lao động trở lên có đóng BHXH, có tổ chức Đảng, công đoàn, thanh niên, có mức vốn góp của xã viên 500 triệu đồng trở lên. Ưu tiên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, TTCN, chế biến hàng nông sản, thủy sản, xuất nhập khẩu, vệ sinh môi trường. 3.2.5. Chính sách đối với các HTX vệ sinh môi trường: Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100 triệu đồng, ngân sách huyện tối thiểu 50 triệu, số còn lại do HTX huy động để mua 01 xe ô tô vận chuyển rác thải. Đối với các HTX sản xuất hàng xuất khẩu được ngân sách hỗ trợ theo Quyết định 05/2009/QĐ-UBND ngày 06/3/2009 về Ban hành Quy định cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2015 tỉnh Hà Tỉnh. 3.3.6. Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, xúc tiến thương mại, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu vực kinh tế tập thể: Hàng năm ngân sách tỉnh cân đối bố trí kinh phí thông qua chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất. 3.3. Phát triển các tổ chức hỗ trợ HTX và hoàn thiện bộ máy quản lý KTTT. - Tiếp tục thành lập các hiệp hội, các Trung tâm tư vấn hỗ trợ phát triển HTX về kỹ thuật, quản trị kinh doanh, pháp luật và thị trường. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để các Trung tâm tư vấn, hiệp hội đảm bảo hoạt động tư vấn hiệu quả. - Hoàn thiện, tổ chức bộ máy quản lý KTTT từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn. Đối với ngành Kế hoạch - Đầu tư cần bố trí cán bộ chuyên trách, các ngành: Nông nghiệp - PTNT, Công thương, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Lao động TB-XH, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước phải cử cán bộ kiêm nhiệm theo dõi KTTT. UBND các huyện, thành phố, thị xã giao phòng Tài chính - Kế hoạch phụ trách KTTT và có cán bộ dõi KTTT. UBND xã, phường, thị trấn có 01 cán bộ kiêm nhiệm theo giỏi KTTT, hàng năm Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí để lãnh đạo, chỉ đạo, đào tạo, tập huấn cho cán bộ. Tăng cường bộ máy cho các phòng ban của Liên minh HTX để đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao; 3.4. Tổ chức phân loại, rà soát các HTX, Tổ hợp tác hiện có trên địa bàn toàn tỉnh để có kế hoạch củng cố và phát triển các HTX hoạt động có hiệu quả và tổ chức giải thể 1 số HTX quá yếu, làm ăn kém hiệu quả: 3.4.1. Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: Quy hoạch lại ruộng đất để hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, mở rộng loại hình dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đời sống... mà xã viên và cộng đồng có nhu cầu. Tiếp tục xây dựng mới các tổ hợp tác, HTX theo mô hình sản xuất, kinh doanh chuyên môn hóa (như HTX chăn nuôi, HTX sản xuất giống cây, giống con, HTX sản xuất rau an toàn, HTX trồng nấm... ) vừa làm dịch vụ phục vụ, vừa phát triển chế biến, các hoạt động thương mại và dịch vụ. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các HTX mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, liên kết, hợp nhất, sáp nhập thành các HTX có quy mô lớn hơn theo hướng mở rộng các dịch vụ phục vụ đa dạng trong nông nghiệp; 3.4.2. Lĩnh vực công nghiệp - TTCN: Phát triển thêm các HTX, Tổ hợp tác ở những ngành nghề và những nơi có thế mạnh, ngành nghề truyền thống, có nguồn nhân lực và nguồn nguyên liệu tại chỗ trên địa bàn tỉnh (như: mây tre đan xuất khẩu, khâu bóng xuất khẩu, nấu rượu, sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng). Thành lập các HTX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân như: HTX cơ khí sửa chữa, HTX mộc dân dụng, HTX dịch vụ cho các khu công nghiệp; khu tái định cư. Gắn kết các HTX với các chương trình khuyến công, hiện đại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, đổi mới công nghệ và tăng cường cán bộ kỹ thuật để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. 3.4.3. Lĩnh vực xây dựng: Đổi mới, nâng cao hiệu quả các HTX hiện có trên cơ sở kết hợp đồng bộ các giải pháp về tài chính, quản lý và tổ chức đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động các HTX cung cấp dịch vụ cho xã viên, hiện đại hóa máy móc thiết bị thi công, đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh của HTX;
2,110
132,812
3.4.4. Lĩnh vực thương mại dịch vụ: Phát triển HTX thu mua nông sản thực phẩm, HTX chợ ở những nơi có điều kiện để thu hút đông đảo tiểu thương, người bán hàng tại chợ trở thành xã viên HTX. 3.4.5. Lĩnh vực giao thông vận tải: Phát triển các HTX, cung cấp dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu chung của xã viên, cộng đồng dân cư hoặc các tổ chức, doanh nghiệp; 3.4.6. Lĩnh vực tín dụng: Khuyến khích thành lập mới Quỹ Tín dụng nhân dân ở những nơi có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động Quỹ Tín dụng nhân dân một cách vững chắc, an toàn, thu hút mạnh hơn xã viên tham gia Quỹ. Xây dựng và phát triển hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở vững mạnh theo hướng liên kết chặt chẽ, giữa hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với các HTX khác, đảm bảo hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân phát triển ổn định, vững chắc và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ. 3.4.7. Lĩnh vực dịch vụ vệ sinh môi trường: Tiếp tục đầu tư củng cố các tổ, đội, HTX dịch vụ vệ sinh môi trường hiện có, đưa các đơn vị đi vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. Thành lập mới các HTX dịch vụ vệ sinh môi trường ở các địa bàn thực sự có nhu cầu (thị trấn, thị tứ, các khu du lịch, khu vực tập trung dân cư, khu tái định cư), tạo điều kiện cho các HTX dịch vụ vệ sinh môi trường hoạt động thuận lợi. 3.4.8. Lĩnh vực dịch vụ tang lễ, nhà ở, du lịch: Tại các địa bàn: thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, khu tái định cư Vũng Áng và khu tái định cư Thạch Khê, mỗi nơi thành lập 01 HTX dịch vụ nhà ở, 01 HTX dịch vụ tang lễ, 02 HTX du lịch và 02 HTX dịch vụ khác. IV. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN 1. Tổ chức thực hiện. 1.1. Các Sở, ban, ngành. + Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổng hợp các mô hình và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hướng dẫn theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh về tình hình phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, chủ trì phối hợp Sở Tài chính cùng các sở, ngành liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ. - Chủ trì phối hợp UBND các huyện, thành phố, thị xã hàng năm tổ chức hậu kiểm việc thực hiện Luật hợp tác xã và các quy định hiện hành đối với các HTX, tổ hợp tác trên địa bàn. + Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan hàng năm cân đối đủ nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển KTTT. + Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Chỉ đạo chuyển đổi các mô hình HTX dịch vụ nông nghiệp, đảm bảo nhu cầu vật tư phân bón, giống cung cấp cho các hộ xã viên, ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, ngành nghề nông thôn, hướng dẫn thành lập mới các HTX dịch vụ nông nghiệp, HTX tiêu thụ, HTX chế biến nông lâm sản xuất khẩu tại các địa phương chưa có lợi thế. ... + Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện lập hồ sơ cấp đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các HTX, lập kế hoạch hỗ trợ trang thiết bị vận chuyển rác cho các HTX. + Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tập trung củng cố các HTX TTCN hiện có, thống nhất phương án chuyển đổi các HTX dịch vụ điện, hoạt động kém hiệu về ngành điện quản lý, chỉ đạo xây dựng mới mô hình HTX chợ, HTX tiêu thụ sản phẩm, ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công, xúc tiến thương mại, cho các HTX hoạt động có hiệu quả. + Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Hàng năm ưu tiên các nguồn kinh phí, các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ đào tạo nghề cho các HTX, Tổ hợp tác nhất là các HTX, Tổ hợp tác sử dụng nhiều lao động nữ, lao động có hoàn cảnh khó khăn, các HTX tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa. + Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước: Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại, căn cứ các quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng, hướng dẫn tạo điều kiện cho các HTX được vay vốn một cách thuận lợi, nhất là các HTX sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy sản, xuất nhập khẩu, TTCN làng nghề, vận tải, vệ sinh môi trường. - Các sở, ngành liên quan trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn và tạo điều kiện về nguồn lực để các HTX thuộc ngành mình phụ trách thực hiện tốt các nội dung trong đề án này. 1.2. UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể của địa phương mình đến năm 2015 gồm: Tập trung chỉ đạo củng cố các HTX hiện có, đánh giá chất lượng, tiến hành giải thể các HTX hoạt động kém hiệu quả, tập trung phát triển các HTX mới có nhiều lợi thế với điều kiện của địa phương, phân công phòng Tài chính - Kế hoạch theo dõi tổng hợp. Có kế hoạch bố trí quỹ đất theo quy hoạch dành cho các tổ chức kinh tế tập thể xây dựng trụ sở, nhà xưởng để sản xuất kinh doanh. 1.3. Liên minh HTX. - Phối hợp với các địa phương, các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phát triển kinh tế tập thể. - Phối hợp với các ngành, huyện, thị làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn giúp đỡ, hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập mới các loại hình HTX, liên hiệp HTX phù hợp với điều kiện của từng địa phương. - Thực hiện tốt chức năng bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho các HTX khi bị xâm hại; giải quyết kịp thời những yêu cầu, kiến nghị của các HTX. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ HTX và thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng đi học theo quy định của nhà nước. - Phát động các phong trào thi đua, tổng kết thi đua khen thưởng, chỉ đạo xây dựng các mô hình điển hình tiên tiến. 2. Khen thưởng, kỷ luật Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Liên minh HTX và các ngành, địa phương liên quan hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX, tổ hợp tác trên địa bàn, khen thưởng kịp thời những cá nhân, HTX, Tổ hợp tác làm ăn có hiệu quả, thông qua đó nhân rộng mô hình để khuyến khích các HTX khác học tập. Thường xuyên kiểm tra, xử lý kịp thời đối với những HTX làm ăn kém hiệu quả./. PHỤ LỤC SỐ 01 TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HTX VÀ CƠ CẤU THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH (Kèm theo Đề án Phát triển kinh tế tập thể Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HTX VÀ CƠ CẤU HTX THEO NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH DỰ KIẾN ĐẾN NĂM 2015: 02 LIÊN HIỆP HTX VÀ 664 HTX (Kèm theo Đề án Phát triển kinh tế tập thể Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HTX NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN THEO ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ,THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Đề án Phát triển kinh tế tập thể Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HTX CÔNG NGHIỆP, TTCN ĐẾN NĂM 2015 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HTX THƯƠNG MẠI, CHỢ ĐẾN NĂM 2015 (26 HTX) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HTX TÍN DỤNG ĐẾN NĂM 2015 (33 HTX) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG HTX MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2015 (58 HTX) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 TỔNG KINH PHÍ CẦN BỐ TRÍ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KTTT GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Kèm theo Đề án Phát triển kinh tế tập thể Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 HỖ TRỢ KINH PHÍ TUYÊN TRUYỀN THÀNH LẬP HTX, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ (Kèm theo Đề án Phát triển kinh tế tập thể Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 KINH PHÍ ỨNG DỤNG ĐỔI MỚI NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT (Kèm theo Đề án Phát triển kinh tế tập thể Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 585/TTr-STP ngày 09 tháng 7 năm 2010, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Thuận; gồm 5 Chương, 20 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng và các ban của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức đoàn thể tại tỉnh Ninh Thuận; các thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Thuận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,075
132,813
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1278/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Ninh Thuận 1. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức phối hợp chỉ đạo giữa các cơ quan, ban, ngành, tổ chức ở cấp tỉnh và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; duy trì hoạt động phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương, cơ sở. 2. Trên cơ sở kế hoạch chung của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng có nhiệm vụ đề ra kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm; chỉ đạo, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, địa phương, cơ sở thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật; sơ kết, tổng kết và tổ chức thi đua khen thưởng về công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng 1. Hội đồng làm việc tập thể, quyết định các vấn đề theo đa số. 2. Thành viên của Hội đồng là người được cơ quan, ban, ngành, tổ chức nơi người đó đang công tác cử làm đại diện, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 3. Phương thức hoạt động của Hội đồng 1. Hoạt động của Hội đồng được thực hiện theo phương thức vừa bao quát, toàn diện và cụ thể về các hoạt động phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, vừa phân công phụ trách theo từng mảng công việc, từng đối tượng và lĩnh vực hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Hội đồng hoạt động theo chương trình, kế hoạch, đề án dài hạn, ngắn hạn hoặc về một nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể do Hội đồng thông qua. TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cơ cấu tổ chức của Hội đồng gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. 2. Các ban của Hội đồng. 3. Cơ quan thường trực, Ban thư ký của Hội đồng và tổ thư ký của các ban. Điều 5. Các ban của Hội đồng 1. Hội đồng có 7 (bảy) ban sau đây: a) Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân (gọi chung là Ban 1), gồm đại diện của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Ban Dân tộc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Sở Nội vụ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận, Sở Tư pháp do Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh làm Trưởng ban; b) Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức (gọi chung là Ban 2) gồm đại diện Sở Nội vụ, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Tư pháp do Phó Giám đốc Sở Nội vụ làm Trưởng ban; c) Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ quản lý, người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp (gọi chung là Ban 3), gồm đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Tư pháp do Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm Trưởng ban; d) Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên (gọi chung là Ban 4), gồm đại diện của Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Sở Y tế, Sở Tư pháp do Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo làm Trưởng ban; đ) Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng Công an nhân dân (gọi chung là Ban 5) do Phó Giám đốc Công an tỉnh làm Trưởng ban, có đại diện của Sở Tư pháp tham gia; e) Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, lực lượng dân quân tự vệ (gọi chung là Ban 6), do Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh làm Trưởng ban, có đại điện của Sở Tư pháp tham gia; g) Ban phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng bộ đội biên phòng (gọi chung là Ban 7) do Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng làm Trưởng ban, có đại diện của Sở Tư pháp tham gia; h) Tùy theo nhu cầu công việc, các ban có thể cử một đến hai Phó Trưởng ban. 2. Căn cứ vào đối tượng, lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật được giao các ban của Hội đồng có thể phân công các thành viên hoặc nhóm thành viên phụ trách về từng loại đối tượng, lĩnh vực hoặc từng hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật để phát huy tính chủ động và tính chuyên môn sâu trong công việc của ban. 3. Các ban mời đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia hoạt động của ban để tăng cường sự đẩy mạnh phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật được phân công. Cơ chế hoạt động của đại diện các cơ quan, tổ chức không có đại diện là thành viên Hội đồng do ban quy định. Điều 6. Chủ tịch và các Phó chủ tịch của Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Phó Giám đốc Sở Tư pháp. Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; Phó Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy. 3. Các Trưởng ban của Hội đồng theo quy định tại Điều 5 Quy chế này. 4. Chủ tịch Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hoà, tổ chức phối hợp hoạt động của Hội đồng và các ban của Hội đồng; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của cơ quan Thường trực Hội đồng; b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng và đôn đốc, kiểm tra từng nhiệm vụ được giao; c) Ký ban hành các văn bản của Hội đồng, chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm và các kết luận của Hội đồng; d) Duyệt kế hoạch tài chính, kinh phí hằng năm cho hoạt động của Hội đồng; quyết định việc huy động và phân bổ kinh phí từ các nguồn có được để hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; đ) Định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác phố biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; xem xét và đề nghị hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật theo đề nghị của các cơ quan, ban, ngành tổ chức, cơ quan thường trực của Hội đồng và Hội đồng phối hợp công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố; e) Giải quyết các công việc khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện các công việc được giao và được ủy nhiệm theo quy định tại khoản 4 Điều này; được ký ban hành các văn bản, chương trình, kế hoạch thường xuyên và định kỳ hằng tháng, quý của Hội đồng. 6. Các Phó Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm giúp Chủ tịch và cơ quan thường trực của Hội đồng điều phối hoạt động chung nhằm bảo đảm hoàn thành tốt chương trình, kế hoạch của Hội đồng. 7. Các Trưởng ban của Hội đồng có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức các hoạt động của ban theo chương trình, kế hoạch của Hội đồng và chương trình, kế hoạch của ban. Điều 7. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng Các thành viên Hội đồng có nhiệm vụ sau đây: 1. Tham gia vào một ban của Hội đồng. 2. Tham dự các phiên họp của Hội đồng, nếu vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng; đồng thời cử người tham dự cuộc họp, gửi ý kiến của mình bằng văn bản về các vấn đề được thảo luận tại phiên họp để cơ quan thường trực tổng hợp, báo cáo Hội đồng. 3. Đề xuất với Hội đồng, các ban của Hội đồng các biện pháp phối hợp và tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật; đề nghị Hội đồng, các ban của Hội đồng hỗ trợ, tạo điều kiện để đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ quan, tổ chức nơi công tác. 4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị được phân công phụ trách về việc thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ, của Hội đồng và thường xuyên thông tin cho cơ quan thường trực về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch được giao. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban mà mình là thành viên. 6. Được cung cấp các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 8. Nhiệm vụ của cơ quan Thường trực Hội đồng 1. Cơ quan Thường trực của Hội đồng là Sở Tư pháp. 2. Cơ quan thường trực có nhiệm vụ: a) Chủ trì việc chuẩn bị các dự thảo chương trình, kế hoạch hoạt động và các văn bản khác của Hội đồng; dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng; dự kiến kế hoạch huy động kinh phí từ các nguồn khác để hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, tổ chức là thành viên của Hội đồng để tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quyết định của Hội đồng; c) Theo dõi, tổng hợp tình hình phối họp triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức và địa phương, cơ sở để Hội đồng thông qua, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
2,068
132,814
d) Chuẩn bị nội dung, tổ chức các phiên họp và các hoạt động khác của Hội đồng; theo dõi việc thực hiện các kết luận của Hội đồng và định kỳ báo cáo kết quả hoạt động phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật theo yêu cầu của Hội đồng; đ) Chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (thực hiện theo nội dung Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), sổ tay báo cáo viên pháp luật, các ấn phẩm và tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác; e) Thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Hội đồng giao. 3. Giúp việc trực tiếp cho cơ quan thường trực của Hội đồng là phòng Phổ biến giáo dục pháp luật - Sở Tư pháp. Điều 9. Nhiệm vụ của Ban thư ký Hội đồng 1. Ban thư ký của Hội đồng được thành lập theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng, gồm lãnh đạo phòng Phổ biến giáo dục pháp luật và các chuyên viên của Sở Tư pháp. 2. Ban thư ký có nhiệm vụ: a) Giúp cơ quan thường trực của Hội đồng thực hiện các công việc, bảo đảm sự phối hợp giữa Hội đồng với các cơ quan, ban, ngành, tổ chức và địa phương, cơ sở; đề ra nội dung, biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để Hội đồng thông qua; b) Xây dựng kế hoạch phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp 1uật sáu tháng, hằng năm trình Hội đồng; đề xuất ý kiến để Hội đồng quyết định các nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm, đột xuất và các biện pháp phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ chính trị trong từng thời kỳ; c) Thường xuyên giữ mối liên hệ, trao đổi thông tin với các cơ quan, ban, ngành, tổ chức và địa phương, cơ sở có liên quan đến hoạt động các ban của Hội đồng; tổng hợp, theo dõi và báo cáo Hội đồng về hoạt động phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng và các ban của Hội đồng; giúp cơ quan Thường trực Hội đồng chuẩn bị nội dung, tổ chức các phiên họp của Hội đồng; d) Trưởng ban thư ký do Chủ tịch Hội đồng cử, có trách nhiệm tổ chức các hoạt động của Ban thư ký, phân công nhiệm vụ cho các thành viên và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về kết quả công tác của Ban thư ký. Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ thư ký các ban của Hội đồng 1. Tổ thư ký các ban của Hội đồng được thành lập theo quyết định của Trưởng ban, gồm các chuyên viên của cơ quan, ban, ngành, tổ chức là thành viên các ban của Hội đồng do một cán bộ cấp trưởng phòng của cơ quan, ban, ngành, tổ chức, có thành viên Hội đồng là Trưởng ban làm Tổ trưởng. 2. Tổ thư ký của các ban có nhiệm vụ: a) Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, chi tiết của ban; đề ra nội dung biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực mà ban được phân công; b) Theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực được phân công; đề xuất với ban các biện pháp đẩy mạnh công tác, phối hợp với cơ quan thường trực để chuẩn bị, tổ chức các cuộc họp và các hoạt động của ban; c) Báo cáo sáu tháng, hằng năm về tình hình hoạt động của ban; thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban giao; d) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tổ thư ký có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban thư ký của Hội đồng tổ chức pháp chế các cơ quan, ban, ngành, tổ chức có đại diện là thành viên Hội đồng và các đơn vị hữu quan khác để đẩy mạnh hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Tổ trưởng Tổ thư ký của ban có trách nhiệm tổ chức các hoạt động của Tổ thư ký, phân công nhiệm vụ cho các tổ viên và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về việc thực hiện nhiệm vụ của tổ; giúp Trưởng ban chuẩn bị nội dung các cuộc họp, dự thảo báo cáo về tình hình hoạt động của ban theo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban giao. Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG Điều 11. Phiên họp toàn thể của Hội đồng 1. Phiên họp toàn thể các thành viên của Hội đồng là cơ quan cao nhất của Hội đồng được tiến hành thường kỳ sáu tháng một lần hoặc theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng để giải quyết các vấn đề chủ yếu sau đây: a) Đề ra kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật sáu tháng, hằng năm để các cấp, các ngành phối hợp thực hiện; thông qua chương trình hoạt động sáu tháng, hằng năm của Hội đồng; b) Cho ý kiến về chương trình hoạt động của các ban; tạo điều kiện để các ban thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực được phân công; c) Thông qua kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng các cấp; thông qua báo cáo sơ kết, tổng kết sáu tháng, hằng năm về tình hình triển khai công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp đẩy mạnh công tác đó; d) Đề ra kế hoạch, chương trình xây dựng, củng cố lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức và địa phương; đ) Quyết định tổ chức các hoạt động khảo sát, điều tra, kiểm tra, trên cơ sở đó đề ra biện pháp tăng cường phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; e) Thông qua kế hoạch phổ biến các văn bản pháp luật quan trọng theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Cho ý kiến về phương thức huy động, sử dụng kinh phí ngoài phần kinh phí được cấp từ ngân sách để hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; h) Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng. Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc các thành viên Hội đồng. 2. Trong trường hợp cần thiết, tại phiên họp thường kỳ của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh có thể mời Chủ tịch Hội đồng của các huyện, thành phố thuộc tỉnh tham dự. 3. Các kết luận của Hội đồng được thông qua tại phiên họp toàn thể của Hội đồng. Trong trường hợp đặc biệt, khi Hội đồng không họp được, kết luận của Hội đồng được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng ký ban hành trên cơ sở lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản. 4. Kết luận của Hội đồng về các biện pháp hướng dẫn các cấp, các ngành, các địa phương phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật là căn cứ để Hội đồng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. Điều 12. Phiên họp của các ban 1. Các Ban của Hội đồng họp ba tháng một lần để giải quyết những vấn đề chủ yếu sau đây: a) Thông qua chương trình hoạt động hằng quý, hằng tháng, hằng năm của ban; nội dung, biện pháp phối hợp hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo đối tượng, lĩnh vực được phân công; phối hợp, hỗ trợ việc chỉ đạo điểm để mở rộng các mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả đến từng đối tượng do các tổ chức thành viên đề nghị; b) Tổng hợp kết quả thực hiện, khảo sát, điều tra, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của các ngành, các cấp theo đối tượng, lĩnh vực được phân công; Xem xét đề nghị của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức và địa phương về khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực của từng tổ chức trong ban để báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định; c) Giải quyết những công việc khác theo yêu cầu chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng. 2. Các ban của Hội đồng có thể phối hợp tổ chức họp chung để cùng giải quyết các công việc có liên quan. 3. Ngoài hình thức giải quyết các công việc tại phiên họp, các ban của Hội đồng có thể thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng các phương thức khác theo quyết định của Trưởng ban. 4. Trong trường hợp các ban không tiến hành phiên họp có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản. Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo Các ban của Hội đồng hằng quý có báo cáo nhanh về tình hình tổ chức và hoạt động của ban về cơ quan thường trực của Hội đồng. Cơ quan thường trực của Hội đồng thường xuyên giữ mối liên hệ với các ban để trao đổi thông tin, trao đổi về công việc có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các ban cũng như toàn bộ hoạt động của Hội đồng và thông báo đến các thành viên Hội đồng biết. Điều 14. Ban hành, sao gửi văn bản của Hội đồng 1. Các văn bản của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng ký ban hành. 2. Các văn bản của Hội đồng được cơ quan thường trực gửi đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, ban, ngành, tổ chức và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các huyện, thành phố thuộc tỉnh để phối hợp và chỉ đạo thực hiện. Điều 15. Trụ sở, con dấu, kinh phí hoạt động 1. Trụ sở của Hội đồng đặt tại Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trụ sở cơ quan thường trực và Ban thư ký của Hội đồng đặt tại Sở Tư pháp. 3. Sử dụng con dấu: a) Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh dùng cho các văn bản của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng ký; b) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Tư pháp dùng cho các văn bản của Hội đồng hoặc cơ quan thường trực của Hội đồng do Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng ký; c) Trưởng các ban của Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi Trưởng ban công tác dùng cho các văn bản do trưởng các ban của Hội đồng ký. Cơ quan thường trực của Hội đồng (Sở Tư pháp) có trách nhiệm giúp Hội đồng lập dự toán kinh phí hằng năm trình Ủy bản nhân dân tỉnh phê duyệt để bảo đảm hoạt động của Hội đồng. 4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bố trí hằng năm từ ngân sách cấp của tỉnh. 5. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng có trách nhiệm lập dự toán quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách theo quy định. Kế toán, thủ quỹ của Hội đồng là kế toán, thủ quỹ của cơ quan thường trực Hội đồng kiêm nhiệm, được hưởng chế độ trách nhiệm theo quy định.
2,066
132,815
6. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thường trực hướng dẫn bố trí, sử dụng ngân sách phục vụ công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định. 7. Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật được ký hợp đồng triển khai các chương trình phổ biến giáo dục pháp luật để thực hiện nội dung các đề án của chương trình quốc gia về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương theo quy định hiện hành. 1. Thi đua: a) Thời gian đăng ký thi đua thực hiện nhiệm vụ công tác năm về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật từ ngày 15 tháng 12 đến ngày 15 tháng 01; b) Nội dung đăng ký thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và hướng dẫn của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh. 2. Khen thưởng: các thành viên Hội đồng, các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội, các Hội đồng cấp huyện, cấp xã và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật được khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 3. Quỹ thi đua, khen thưởng được trích từ nguồn kinh phí của Hội đồng được cấp hằng năm. 4. Hội đồng thi đua, khen thưởng được thành lập theo đề nghị của Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh). 5. Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh (Sở Tư pháp) được quyền xem xét, quyết định khen thưởng cho cá nhân và tập thể có thành tích trong công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật theo định kỳ 6 tháng, năm và các hội nghị sơ kết, tổng kết. Mức khen thưởng được áp dụng tương đương với cấp sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương IV Điều 17. Mối quan hệ giữa Hội đồng của tỉnh với Hội đồng của Chính phủ; Hội đồng của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Hội đồng các huyện, thành phố 1. Hội đồng của tỉnh hoạt động theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên (Hội đồng của Chính phủ) và theo sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Hội đồng của tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của các sở, ban, ngành của tỉnh và Hội đồng các huyện, thành phố. a) Kiểm tra định kỳ hoặc bất thường đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các sở, ban, ngành của tỉnh và Hội đồng các huyện, thành phố; b) Các sở, ngành, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật cấp huyện thực hiện nội dung đã được Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc bất thường (theo yêu cầu của Hội đồng); tạo điều kiện cho thành viên hoặc cán bộ được Hội đồng cử đến liên hệ công tác trong lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật hoàn thành tốt nhiệm vụ. 3. Hội đồng các sở, ban, ngành và Hội đồng các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo thường xuyên về tình hình hoạt động phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với Hội đồng của tỉnh. 4. Quan hệ giữa các thành viên trong Hội đồng. a) Các thành viên của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh phải tôn trọng chế độ sinh hoạt của Hội đồng và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được phân công; b) Quan hệ giữa các thành viên của Hội đồng là quan hệ bình đẳng, dân chủ, có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của Hội đồng và các ban của Hội đồng. Điều 18. Quan hệ với đội ngũ báo cáo viên pháp luật 1. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh là cơ quan quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với đội ngũ báo cáo viên; có trách nhiệm thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nâng cao nghiệp vụ tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật. 2. Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật có trách nhiệm tham mưu giúp Hội đồng quản lý, sử dụng có hiệu quả đội ngũ báo cáo viên pháp luật, nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền miệng về pháp luật trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức là báo cáo viên pháp luật có trách nhiệm tạo điều kiện cho báo cáo viên thuộc đơn vị mình quản lý tham gia công tác báo cáo pháp luật, hoàn thành tốt nhiệm vụ của báo cáo viên theo phân công của Hội đồng. Báo cáo viên pháp luật phải thực hiện có hiệu quả từ 3 đến 5 cuộc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong năm. Chương V Điều 19. Giao cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh (Sở Tư pháp) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 20. Sửa đổi, bổ sung quy chế Trong quá trình triển khai thực hiện, quy chế có thể được sửa đổi, bổ sung. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế phải được đa số thành viên Hội đồng tán thành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09/12/2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma tuý ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số: 108/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS); Căn cứ Quyết định số: 36/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020; Căn cứ Quyết định số: 5076/QĐ-BYT, ngày 12/12/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; Căn cứ thông báo Kết luận số: 730-TB/TU, ngày 09/6/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Điện Biên về Đề án triển khai thí điểm điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số: 875/TTr-SYT-AIDS, ngày 12/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại tỉnh Điện Biên với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên Chương trình: Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại tỉnh Điện Biên 2. Mục tiêu của Chương trình: 2. 1. Mục tiêu chung Góp phần làm giảm lây nhiễm HIV và một số bệnh có liên quan trong nhóm người nghiện các chất dạng thuốc phiện và từ nhóm nghiện các chất dạng thuốc phiện ra cộng đồng, cải thiện sức khoẻ và chất lượng cuộc sống, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng. 2. 2. Mục tiêu cụ thể: - Triển khai điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại điểm trên địa bàn một số huyện, thị xã, thành phố. - Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone cho khoảng 2.750 người nghiện các chất dạng thuốc phiện. - Giảm tỷ lệ lây nhiễm HIV, giảm các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm đối tượng tham gia điều trị. - Giảm tần suất sử dụng và tiến tới ngừng sử dụng chất dạng thuốc phiện trong nhóm đối tượng tham gia điều trị. 3. Đối tượng và địa điểm triển khai Chương trình 3. 1. Đối tượng tác động của Chương trình : Chương trình tác động đến các đối tượng là người nghiện chích ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, số lượng tương đối lớn, ảnh hưởng tới sự phát triển xã hội. Chương trình huy động toàn bộ hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư tham gia, tạo ra sức mạnh tổng thể giải quyết cơ bản các vấn đề liên quan đến ma túy, mại dâm và HIV/AIDS. 3. 2. Địa điểm triển khai: Chương trình được triển khai trên 7 huyện/thị xã/thành phố gồm: Thành phố Điện Biên phủ; huyện Điện Biên; huyện Tuần Giáo; huyện Mường Ảng; huyện Mường Chà; huyện Điện Biên Đông và thị xã Mường Lay. 4. Nguyên tắc triển khai Chương trình: 4.1. Việc tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình phải phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của từng địa phương; đồng thời phải có sự đồng thuận trong lãnh đạo chỉ đạo và cộng đồng dân cư. 4.2. Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone chỉ được thực hiện trên cơ sở người bệnh tự nguyện tham gia và có cam kết tuân thủ điều trị. Trong cùng một thời điểm, người bệnh chỉ được đăng ký điều trị bằng thuốc Methadone tại một cơ sở. 4.3. Việc điều trị thay thế bằng thuốc Methadone chỉ được triển khai tại các cơ sở y tế Nhà nước đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế. 4.4. Điều trị và quản lý thuốc Methadone phải được thực hiện theo đúng các quy định của Bộ Y tế. 4.5. Điều trị thay thế bằng thuốc Methadone phải được lồng ghép với hoạt động của chương trình phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm và các hoạt động tâm lý, xã hội để việc điều trị đạt hiệu quả. 4.6. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành: Y tế, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, các ban, ngành, đoàn thể khác có liên quan và Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc triển khai Chương trình. Đặc biệt phải có sự cam kết của ngành Công an về đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội tại các địa phương triển khai Chương trình. 4.7. Trong quá trình triển khai Chương trình, nghiêm cấm các hành vi ngăn cản hoặc lợi dụng các hoạt động của Chương trình để tiếp tay cho hoạt động mua bán và sử dụng ma túy. 5. Các hoạt động cụ thể 5. 1. Cơ sở điều trị Methadone Được lồng ghép vào cơ sở y tế hiện có tại các huyện/thị xã/thành phố để triển khai Chương trình. Việc bố trí các phòng chuyên môn tại cơ sở điều trị Methadone phải đảm bảo khoa học và thuận tiện cho việc tiếp nhận và điều trị người bệnh (bố trí 1 chiều), đủ rộng, thoáng, vệ sinh, an ninh để thực hiện tốt các chức năng
2,062
132,816
5. 2. Trang thiết bị: Trang thiết bị thiết yếu phục vụ việc khám, theo dõi và cấp phát thuốc hàng ngày cho người bệnh như: ống nghe, cân sức khỏe, máy đo huyết áp, giường bệnh, bơm thuốc Methadone v.v… 5. 3. Nhân lực: Số lượng: Tối thiểu là 14 người làm việc tại mỗi cơ sở điều trị Methadone, gồm: 02 bác sĩ trong đó có 01 bác sỹ Trưởng cơ sở điều trị Methadone; 02 dược sĩ đại học hoặc trung cấp tham gia quản lý thuốc Methadone; 02 tư vấn viên; 02 Y tá điều dưỡng, chịu trách nhiệm hỗ trợ bác sỹ trong việc khám và điều trị cho bệnh nhân, lấy mẫu xét nghiệm và làm xét nghiệm nước tiểu, hỗ trợ dược sỹ trong việc cấp phát và giám sát người bệnh uống thuốc khi cần thiết; 02 nhân viên hành chính, quản lý số liệu; 03 bảo vệ; 01 nhân viên vệ sinh. 5. 4. Quy trình điều trị thay thế bằng thuốc Methadone: Việc điều trị được thực hiện đúng theo quy định tại “Hướng dẫn Điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone và hướng dẫn tổ chức thực hiện” do Bộ Y tế ban hành. 5. 5. Thời gian làm việc: Cơ sở điều trị Methadone bố trí đủ số lượng nhân viên và đủ thời gian làm việc để thực hiện việc điều trị cho bệnh nhân theo quy định của Bộ Y tế. Cơ sở điều trị hoạt động tất cả các ngày trong tuần để đảm bảo cấp phát thuốc liên tục cho bệnh nhân. Trong ngày nghỉ và ngày lễ, tết, ít nhất phòng khám phải có 01 cán bộ hành chính, 01 dược sỹ đại học hoặc trung cấp và 01 Y tá làm việc để cấp phát thuốc cho bệnh nhân, hoạt động khám bệnh và tư vấn sẽ được tiến hành 5 ngày/tuần. Thời gian làm việc trong ngày: 8 giờ/ngày, giờ mở cửa và đóng cửa hàng ngày tùy theo nhu cầu của người bệnh và do cơ sở điều trị Methadone qui định. 5. 6. Quy trình tiếp nhận, bảo quản và phân phối thuốc: a/. Nhu cầu thuốc hàng tháng cho mỗi cơ sở điều trị Methadone: * Ước lượng số lượng người bệnh và nhu cầu thuốc Methadone + Số lượng người bệnh ước tính trong tháng thứ 1: 15 người bệnh/01cơ sở điều trị Methadone. + Số lượng người bệnh ước tính trong tháng thứ 2: 30 người bệnh/01cơ sở điều trị Methadone. + Sau tháng thứ 2, sẽ tăng dần từ 15 đến 30 người bệnh/tháng và đạt 250 người bệnh vào tháng thứ 12 tại một cơ sở điều trị Methadone. * Ước lượng liều điều trị Methadone trung bình: 100mg/ngày/người bệnh. * Ước lượng số ngày trung bình/tháng: 30,5 ngày/tháng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Tiếp nhận thuốc Methadone: - Các cơ sở điều trị Methadone gửi dự trù nhu cầu sử dụng Methadone hàng tháng về Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS để tổng hợp và gửi dự trù Methadone hàng tháng về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS). - Công ty nhập khẩu và phân phối thuốc sẽ vận chuyển Methadone đến các cơ sở điều trị Methadone hàng tháng theo Công văn điều thuốc của Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) dựa trên Quyết định phê duyệt thuốc Methadone của Sở Y tế. c/. Bảo quản thuốc Methadone: - Cơ sở điều trị Methadone phải đảm bảo điều kiện bảo quản Methadone. Methadone phải được bảo quản trong tủ có khoá đặt trong phòng riêng có cửa và khoá chắc chắn, đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm như quy định của nhà sản xuất in trên bao bì, ít người qua lại. Tủ bảo quản Methadone của cơ sở điều trị gọi là tủ chính, tủ bảo quản Methadone cho ca làm việc trong ngày gọi là tủ lẻ. - Tủ chính phải chắc chắn, có 2 khoá độc lập (chỉ mở được tủ khi mở hai khoá đồng thời do 2 người khác nhau cùng mở), dung tích chứa được ít nhất 50 bình Methadone 1 lít. Người giữ chìa khoá thứ nhất của tủ chính phải là dược sĩ đại học hoặc dược sĩ trung cấp được uỷ quyền, và người giữ chìa khoá thứ hai do phụ trách cơ sở điều trị giữ hoặc phân công người có trách nhiệm giữ. - Lượng Methadone sử dụng trong ngày được giữ trong tủ lẻ có một khóa chắc chắn. Người giữ chìa khoá tủ lẻ là dược sĩ đại học hoặc trung học trực tiếp phụ trách cấp phát thuốc cho người bệnh. - Dược sỹ được uỷ quyền giữ tủ Methadone là người chịu trách nhiệm về chế độ bảo quản Methadone, chế độ ghi chép sổ xuất nhập, xuất nhập tồn hàng ngày, hàng tháng, theo dõi hạn dùng, theo dõi chất lượng thuốc (đánh giá cảm quan, nếu có bất thường phải lập biên bản, gửi thông báo cho nhà phân phối). d/.Phân phát thuốc Methadone: - Người cấp phát chịu trách nhiệm cấp phát đúng thuốc, đúng liều, đúng quy định cho đúng bệnh nhân theo chỉ định của bác sỹ. Người cấp phát thuốc phải theo dõi để đảm bảo rằng người bệnh đã uống hết lượng Methadone được cấp phát trước khi rời phòng phát thuốc và phải thực hiện ghi chép theo quy định. - Trong thời gian tạm ngừng cấp phát Methadone (nghỉ giải lao, họp đột xuất, trao đổi chuyên môn, giải quyết tình huống đặc biệt...), lượng Methadone chưa cấp phát phải được bảo quản trong tủ lẻ có khoá. Ca làm việc chịu trách nhiệm bảo quản lượng Methadone của ca đó. - Bàn giao ca: Người cấp phát của ca trước phải chịu trách nhiệm vào sổ quản lý thuốc Methadone và bàn giao lại cho người cấp phát của ca sau. - Cuối ngày làm việc, người cấp phát tính tổng lượng Methadone đã cấp cho người bệnh, kiểm tra lượng Methadone còn tồn, vào sổ và ký. Lượng Methadone tồn phải nhập lại vào tủ chính của cơ sở điều trị để bảo quản. 6. Theo dõi và đánh giá hoạt động của Chương trình 6.1. Chế độ báo cáo a) Hồ sơ bệnh án, sổ theo dõi và biểu mẫu báo cáo Hồ sơ bệnh án và đơn xin điều trị của người bệnh thực hiện theo quy định tại “Hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và hướng dẫn tổ chức thực hiện” do Bộ Y tế ban hành. Mỗi điểm điều trị phải có sổ theo dõi số người bệnh tham gia điều trị và một số thông tin cơ bản liên quan đến việc điều trị bằng Methadone. Biểu mẫu báo cáo: Thực hiện theo đúng các biểu mẫu báo cáo do Bộ Y tế quy định. b) Chế độ báo cáo: Thực hiện báo cáo định kỳ (tháng/quý/năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. 6.2. Kiểm tra, giám sát hoạt động Tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết của Ban chỉ đạo tỉnh để tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình theo đúng các mục tiêu và tiến độ đề ra. 6.3. Đánh giá hiệu quả triển khai Chương trình: Ban chỉ đạo tỉnh phối hợp với Cục Phòng, chống HIV/AIDS tiến hành đánh giá trước, trong và sau khi kết thúc Chương trình. Lượng giá kết quả của chương trình Methadone thông qua các chỉ số: - Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị. - Tình hình điều trị: liều điều trị, thời gian dò liều... - Theo dõi trong quá trình điều trị: tỷ lệ bệnh nhân gặp các tác dụng phụ của thuốc, tỷ lệ bệnh nhân quá liều trong thời gian điều trị. - Tỷ lệ lây nhiễm HIV trong nhóm người bệnh tham gia chương trình. - Tần suất sử dụng các chất ma túy dạng thuốc phiện của người bệnh tham gia chương trình trước, trong và sau khi điều trị thay thế bằng Methadone. - Hành vi nguy cơ nhiễm HIV của người bệnh tham gia chương trình. - Đối tượng tham gia chương trình có việc làm. - Hành vi tội phạm hình sự của các đối tượng tham gia chương trình. - Mối quan hệ của các đối tượng tham gia chương trình với gia đình. - Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình. 7. Kế hoạch triển khai 7.1. Năm 2010: Triển khai Chương trình tại 4 huyện: Điện Điên, Tuần Giáo, Mường Chà, Mường Ảng; thành lập 04 cơ sở điều trị Methadone tại Trung tâm Y tế huyện Tuần Giáo, xã Thanh Xương huyện Điện Biên, Trung tâm Y tế huyện Mường Chà, Trung tâm Y tế huyện Mường Ảng. 7.2. Năm 2011: Triển khai Chương trình tại thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên; thành lập mới 03 cơ sở điều trị Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm Y tế huyện Điện Biên (thuộc xã Thanh An, huyện Điện Biên), xã Thanh Chăn huyện Điện Biên. 7.3. Năm 2012: Thành lập mới 04 cơ sở điều trị Methadone tại Trung tâm Y tế thị xã Mường Lay, huyện Điện Biên Đông, 02 xã Nà Tấu và Mường Pồn, huyện Điện Biên. 7.4. Giai đoạn từ năm 2013 trở đi tiếp tục duy trì các điểm điều trị đã thành lập. Nghiên cứu mở rộng các điểm điều trị Methadone tại các huyện Mường Nhé, Tủa Chùa và mở rộng thêm các điểm Methadone tại địa bàn các huyện. 8. Nội dung đầu tư và Kinh phí hoạt động: 8.1. Nội dung đầu tư: a/. Xây dựng mới các cơ sở điều trị Methadone: Xây dựng mới 04 cơ sở điều trị Methadone gồm: huyện Điện Biên 03 điểm (xã Thanh Chăn, xã Mường Pồn, xã Nà Tấu) và thị xã Mường Lay. b/. Sửa chữa và nâng cấp 7 cơ sở điều trị Methadone tại huyện Mường Ảng, huyện Tuần Giáo, huyện Mường Chà, huyện Điện Biên Đông, thành phố Điện Biên, xã Thanh Xương, xã Thanh An huyện Điện Biên. c/. Mua sắm trang thiết bị chuyên môn Y tế, thiết bị văn phòng, vật tư tiêu hao, xét nghiệm, chi phí mua thuốc Methadone. 8.2. Kinh phí: Kinh phí cho 01 cơ sở điều trị Methadone mới thành lập: 1.956.934.000 đồng/năm. Đơn vị tính: VN đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tổng cộng kinh phí năm 2010 cho 04 cơ sở điều trị: 7.287.736.000 đồng. - Năm 2011 thiết lập thêm 03 cơ sở điều trị mới và duy trì 04 cơ sở điều trị cũ, kinh phí cho 07 cơ sở điều trị: 11.352.602. 000 đồng; - Năm 2012 thiết lập thêm 04 cơ sở điều trị mới và duy trì 07 cơ sở điều trị cũ, kinh phí cho 11 cơ sở điều trị: 17.420.914.000 đồng; - Năm 2013 kinh phí duy trì mỗi năm: 1.370.454.000 đồng /1 cơ sở điều trị. Tổng kinh phí điều trị bằng thuốc Methadone giai đoạn 2010 - 2015 là: 83.312.030.000 đồng 8. 3. Nguồn vốn đầu tư: * Ngân sách Trung ương: Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ * Ngân sách địa phương * Các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, huy động đóng góp của cộng đồng. * Nguồn huy động các nguồn vốn hợp pháp khác Các cơ sở điều trị Methadone do các Tổ chức Quốc tế tài trợ. Khi hết tài trợ, kinh phí cho hoạt động của các cơ sở điều trị Methadone tỉnh Điện Biên sẽ bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh, nguồn mục tiêu Chương trình phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm và hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ cho tỉnh Điện Biên.
2,087
132,817
9. Lộ trình thực hiện 9.1. Từ 4 - 6/2010: Chuẩn bị bước 1. - Khảo sát, lựa chọn các cơ sở điều trị Methadone để triển khai Chương trình. - Xây dựng Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại tỉnh Điện Biên. 9.2. Từ 7 - 11/2010: Chuẩn bị bước 2. - Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone các cấp. Phân công trách nhiệm các sở, ban, ngành, đoàn thể tham gia Chương trình. Thành lập Ban Xét chọn người bệnh điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone các cấp. Trình Bộ Y tế và UBND tỉnh phê duyệt Chương trình. - Sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở điều trị Methadone. Chuẩn bị trang thiết bị cho cơ sở điều trị Methadone. - Tập huấn chuyên môn cho cán bộ và nhân viên công tác tại các cơ sở điều trị Methadone; thăm quan cơ sở điều trị Methadone tại thành phố Hải Phòng. - Tuyên truyền, vận động chính sách tạo sự đồng thụân cho Chương trình. Vận động các nhà tổ chức Quốc tế cam kết tài trợ cho Chương trình. - Xét chọn chuẩn bị người bệnh tham gia chương trình điều trị Methadone. - Phối hợp Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam và nhà tài trợ chuẩn bị thuốc Methadone cho các cơ sở điều trị. 9.3. Từ 11 -12/2010: - Triển khai hoạt động 04 cơ sở điều trị Methadone có đủ điều kiện theo qui định Bộ Y tế (tại xã Thanh Xương, huyện Điện Biên; huyện Tuần Giáo; huyện Mường Ảng và huyện Mường Chà). - Xây dựng kế hoạch triển khai năm 2011. 9.4. Từ 1 - 6/2011: - Triển khai hoạt động 03 cơ sở điều trị Methadone tại huyện Điện Biên (Xã Thanh Chăn, xã Thanh An) và Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS. Duy trì 04 cơ sở điều trị Methadone đã triển khai. - Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của các cơ sở điều trị Methadone. 9.5. Từ 7 - 12/2011: Duy trì hoạt động và đánh giá hiệu quả. - Duy trì hoạt động 07 cơ sở điều trị Methadone. - Đánh giá hiệu quả của Chương trình so với mục tiêu. 9.6. Từ 1 - 6/2012: - Tiếp tục triển khai hoạt động 04 cơ sở điều trị Methadone tại huyện Điện Biên 2 điểm gồm: (Xã Nà Tấu và xã Mường Pồn); thị xã Mường Lay; huyện Điện Biên Đông). Duy trì 07 cơ sở điều trị Methadone đã triển khai. - Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của các cơ sở điều trị Methadone 9.7. Giai đoạn sau năm 2013: Tiếp tục duy trì hoạt động 11 cơ sở điều trị Methadone; nghiên cứu mở rộng các điểm điều trị Methadone tại các huyện Mường Nhé, Tủa Chùa và mở rộng thêm các điểm Methadone tại địa bàn các huyện. Thực hiện các nội dung khác của Chương trình điều trị thay thế bằng thuốc Methadone theo chỉ đạo của Chính phủ và quyết định của UBND tỉnh Điện Biên. Điều 2: Tổ chức thực hiện: 1. UBND tỉnh: 1. 1. Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tỉnh Điện Biên (Trưởng Ban chỉ đạo: Phó chủ tịch UBND tỉnh - Phụ trách khối Văn - Xã; Phó Trưởng Ban chỉ đạo: Giám đốc Sở Y tế; Uỷ viên Ban chỉ đạo là một số Sở, ban, ngành tỉnh); phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo. * Ban chỉ đạo Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tỉnh thành lập Nhóm hỗ trợ kỹ thuật (Trưởng nhóm: Đại diện Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS; thành viên: Đại diện các phòng chuyên môn Sở Y tế; Đại diện phòng chuyên môn Sở Lao động - Thương binh và xã hội; Đại diện phòng chuyên môn Công an tỉnh Điện Biên); nhiệm vụ của Nhóm hỗ trợ kỹ thuật là giúp Ban chỉ đạo tỉnh Điện Biên xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình. 1.2. Thành lập cơ sở điều trị Methadone: Cơ sở điều trị Methadone là một tổ chức điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; trựcthuộc Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố, chịu sự quản lý toàn diện của Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố và chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS thuộc Sở Y tế. Cơ sở có con dấu riêng để giao dịch công tác. 1. 3. Thành lập Ban Xét chọn bệnh nhân tuyến tỉnh: * Thành phần: Trưởng Ban: Phó Giám đốc Sở Y tế; Phó Trưởng ban Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS; thành viên: Phó Giám Đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phó Giám đốc Công an tỉnh; Phó Giám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS; Đại diện Phòng Nghiệp vụ y, Sở Y tế. Đại diện Nhóm hỗ trợ kỹ thuật). * Nhiệm vụ: Xét duyệt danh sách người bệnh tham gia chương trình từ Ban Xét chọn người bệnh của huyện/thị xã/thành phố gửi lên; xét chọn những trường hợp đặc biệt từ Ban Xét chọn người bệnh của thành phố/huyện gửi lên; xem xét và quyết định điều chuyển người bệnh từ cơ sở điều trị Methadone này sang cơ sở điều trị Methadone khác khi người bệnh có đơn xin đổi cơ sở điều trị Methadone; Phối hợp với các đơn vị liên quan để quản lý người bệnh tham gia chương trình, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn thuốc Methadone. 2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: 2. 1. Sở Y tế a) Thành lập Ban chỉ đạo Ngành Y tế để giúp Ban chỉ đạo tỉnh tổ chức triển khai tốt các hoạt động của Chương trình. b) Chỉ đạo việc tổ chức hoạt động của các cơ sở điều trị Methadone theo đúng qui định chuyên môn của Bộ Y tế. c) Chỉ đạo việc phối kết hợp giữa các đơn vị y tế địa phương để hỗ trợ chuyên môn y tế cho cơ sở điều trị Methadone. d) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ các quy định về điều trị cho người bệnh tại cơ sở điều trị Methadone. e) Phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc Methadone theo quy định của Bộ Y tế. * Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS: - Là đơn vị thường trực, làm đầu mối để triển khai các hoạt động của Chương trình theo đúng kế hoạch và lộ trình thực hiện. - Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động chuyên môn và đánh giá hiệu quả của Chương trình. - Tham gia huy động, quản lý và điều phối các nguồn kinh phí cho Chương trình. - Làm Trưởng Nhóm, trực tiếp điều hành các hoạt động của Nhóm. - Làm đầu mối tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động của Chương trình. 2. 2. Công an tỉnh Điện Biên: a) Phối hợp chặt chẽ với Ngành Y tế và các ban, ngành, đoàn thể khác trong việc triển khai các hoạt động của Chương trình. b) Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội trên toàn tỉnh khi triển khai Chương trình, đặc biệt tại các địa phương triển khai Chương trình và các cơ sở điều trị Methadone. c) Chỉ đạo Công an huyện/thị xã/thành phố nơi triển khai Chương trình phối hợp chặt chẽ với công an huyện/thị xã/thành phố, các cơ quan, ban, ngành có liên quan trong việc đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế và hỗ trợ lực lượng để bảo vệ các cơ sở triển khai Chương trình, bảo vệ kho thuốc, giữ gìn an ninh trật tự và quản lý người bệnh tham gia điều trị bằng thuốc Methadone. 2. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a/. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Y tế và các ban ngành khác trong việc triển khai Chương trình tại các cơ sở điều trị Methadone như: Tham gia công tác quản lý người bệnh tại cộng đồng, hỗ trợ đào tạo dạy nghề và tạo công ăn việc làm để giúp người bệnh tái hòa nhập cộng đồng. b/. Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác thông tin giáo dục truyền thông về việc triển khai điều trị bằng thuốc Methadone. 2. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Điện Biên Phủ Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền về mục đích ý nghĩa của việc triển khai Chương trình tại địa phương góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong các cấp các ngành và các tầng lớp nhân dân nơi triển khai Chương trình. 2. 5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tổng mức kinh phí Chương trình phòng, chống HIV/AIDS và phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm hàng năm được tỉnh Điện Biên quyết định, tham mưu kế hoạch phân bổ kinh phí cho hoạt động của Chương trình, trình UBND tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn các đơn vị sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đúng Luật Ngân sách. 2. 6. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh quyết định về biên chế, tổ chức, bố trí nhân lực, chế độ lương, phụ cấp và các chế độ chính sách có liên quan cho các cơ sở điều trị Methadone. 2. 7. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức thành viên: a) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành liên quan trong công tác thông tin giáo dục truyền thông, tạo sự đồng thuận của xã hội về việc triển khai Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone. b) Tham gia công tác quản lý, hỗ trợ người bệnh tham gia chương trình và tái hòa nhập cộng đồng. 2. 8. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể: Các ban, ngành, đoàn thể khác có liên quan phối hợp để triển khai tốt Chương trình theo sự phân công của Ban chỉ đạo tỉnh. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố 3. 1. Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone Methadone huyện/thị xã/ thành phố (Trưởng Ban chỉ đạo: Phó chủ tịch UBND huyện/thị xã/thành phố - Phụ trách khối Văn xã; Phó Trưởng Ban chỉ đạo: Giám đốc Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố; Uỷ viên Ban chỉ đạo là lãnh đạo một số phòng ban); phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên đảm bảo thực hiện có hiệu quả và đúng tiến độ của Chương trình. 3. 2. Thành lập Ban Xét chọn người bệnh huyện/thị xã/thành phố Thành phần: Trưởng Ban là đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện/thị xã/thành phố; Phó Trưởng Ban là đồng chí Giám đốc Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố; Thành viên thường trực: Bác sĩ điều trị Methadone; Thành viên: Đại diện Lãnh đạo Phòng Lao động - TB&XH; đại diện Lãnh đạo Công an huyện/thị xã/thành phố; Tư vấn viên cơ sở điều trị Methadone).
2,080
132,818
* Nhiệm vụ:Xét chọn người bệnh (hồ sơ) đủ tiêu chuẩn được tham gia điều trị tại cơ sở điều trị Methadone của huyện/thị xã/thành phố theo đúng các qui định của Bộ Y tế và Ban chỉ đạo tỉnh Điện Biên; gửi danh sách người bệnh được xét chọn tham gia điều trị Methadone đến Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS; xem xét và đề xuất với Ban Xét chọn người bệnh tỉnh điều chuyển khi người bệnh có đơn xin đổi cơ sở điều trị Methadone; phối hợp với các đơn vị liên quan để quản lý người bệnh tham gia vào chương trình, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn thuốc Methadone. 3. 3. Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết tại huyện/thị xã/thành phố: Trên cơ sở Chương trình của tỉnh, UBND huyện/thị xã/thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai cho phù hợp với thực tế tại địa phương. 4. Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố tham gia Chương trình phải thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, cụ thế như sau: a) Chuẩn bị cơ sở vật chất của cơ sở điều trị Methadone theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế và Ban chỉ đạo tỉnh; tuyển chọn, bố trí nhân sự cho cơ sở điều trị Methadone và cử người tham dự các khóa tập huấn về điều trị Methadone; trực tiếp chỉ đạo triển khai, giám sát và kiểm tra cơ sở điều trị Methadone theo quy định của Bộ Y tế. b) Tạo điều kiện cho người bệnh được nhận các dịch vụ dự phòng, chăm sóc và hỗ trợ khác; phối hợp chặt chẽ với Công an xã/phường/thị trấn để có phương án hỗ trợ về an ninh, trật tự tại cơ sở điều trị Methadone. c) Phối hợp với Phòng Lao động - TB&XH để hỗ trợ về vấn đề đào tạo nghề và tạo việc làm; phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan ở huyện/thị xã/thành phố và xã/phường/thị trấn để đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về Chương trình. 5. UBND xã, phường, thị trấn UBND xã/phường/thị trấn nơi triển khai Chương trình thành lập Ban chỉ đạo điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại xã/ phường/thị trấn để tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình tại địa phương. * Thành phần: Trưởng Ban chỉ đạo: Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn; Phó Trưởng Ban chỉ đạo là Trạm trưởng Trạm Y tế xã/phường/thị trấn; Uỷ viên Ban chỉ đạo gồm: Trưởng Công an xã/phường/thị trấn; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã/phường/thị trấn; Chủ tịch Hội Phụ nữ xã/phường/thị trấn; Bí thư Đoàn TNCSHCM xã/phường/thị trấn; Cán bộ Lao động - TB&XH xã/phường/thị trấn; Các thành viên khác tùy vào sự lựa chọn của UBND xã/phường/thị trấn. * Nhiệm vụ: Ban chỉ đạo giúp UBND xã/phường/thị trấn thực hiện các nhiệm vụ: a) Thông tin, truyền thông tạo môi trường đồng thuận cho việc triển khai Chương trình; xét giới thiệu người nghiện tham gia Chương trình. b) Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội và cơ sở điều trị Methadone; Quản lý, giáo dục và hỗ trợ người nghiện tham gia chương trình. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch các UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2010/NQ-HĐND NGÀY 22/7/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ PHÂN BỔ NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG BỘ TÀI CHÍNH CHO PHÉP SỬ DỤNG CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CHI TRẢ ĐẤT DỊCH VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003; Căn cứ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh về Nhiệm vụ Kinh tế-xã hội năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 31,32/2009/NQ-HĐND ngày 28/12/2009 của HĐND tỉnh về: Dự toán Ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách tỉnh năm 2010; Căn cứ Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 15/1/2010 của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu dự toán thu, chi NSNN năm 2010; Căn cứ Công văn số 5098/BTC-NSNN ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính về việc sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh về phân bổ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư; Xét đề nghị của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ: 1.000 tỷ đồng (Một ngàn tỷ đồng) - thực hiện Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh về phân bổ nguồn thực hiện Cải cách tiền lương còn dư Ngân sách tỉnh, đã được Bộ Tài chính đồng ý cho sử dụng tại Công văn số 5098/BTC-NSNN ngày 22/4/2010, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Chi tiết theo các Phụ biểu 1,2,3,4 kèm theo), Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao UBND các huyện, thành, thị: - Trên cơ sở tổng số giao tại Mục 4-Điều 1 (Biểu số 4); UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ tình hình cụ thể tại địa bàn để đề nghị phân bổ cho các dự án, công trình quan trọng, trọng điểm thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp; - Quản lý và sử dụng nguồn vốn đã được ứng trước, được phân bổ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng và thực hiện đúng chế độ chính sách quy định hiện hành sau khi có Quyết định phân khai chi tiết của UBND tỉnh. - Đôn đốc các Nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng đất dịch vụ, đảm bảo thực hiện theo đúng tiến độ được giao, đảm bảo chất lượng công trình, phấn đấu thực hiện công trình hoàn thành xong trong năm 2010. - Tập trung chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, các phòng ban chuyên môn đẩy nhanh công tác đấu giá quyền sử dụng đất, bố trí đủ nguồn vốn để hoàn trả vốn đã ứng trước từ ngân sách cấp tỉnh. - Có văn bản cam kết hoàn trả số vốn đã ứng, nếu quá thời hạn quy định mà các huyện không hoàn trả ngân sách tỉnh thì thu hồi vốn đã ứng bằng việc trừ vào kinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện trong dự toán ngân sách hàng năm. 2. Giao Sở Tài chính chủ trì: 2.1. Thống nhất với Sở Kế hoạch Đầu tư thẩm tra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trình của cấp huyện trên cơ sở báo cáo của UBND cấp huyện tại Mục 4-Điều 1; Phối hợp với Sở, ngành và UBND cấp huyện có liên quan, đề xuất phân bổ chi tiết vốn phân bổ tại Mục 5, Mục 6, Mục 9-Điều 1 nói trên; Tổng hợp trình UBND tỉnh, báo cáo và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định phân bổ chi tiết đến từng công trình. 2.2. Đề xuất UBND tỉnh phân bổ bổ sung kinh phí còn thiếu để chi trả bồi thường GPMB đất dịch vụ cho các huyện, thành, thị để chi trả cho nhân dân. 3. Sở Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, đảm bảo khối lượng hoàn thành theo đúng tiến độ, phấn đấu đưa công trình vào sử dụng trong năm 2010; Xây dựng quy chế quản lý vốn và xây dựng cơ chế mời thầu theo tinh thần chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy và theo quy định của pháp luật. 4. Giao Kho bạc nhà nước kiểm soát thanh toán vốn, hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đầy đủ hồ sơ thủ tục và giải ngân nguồn vốn được giao theo quy định hiện hành. 5. Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện đầy đủ hồ sơ thủ tục, báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, thanh toán vốn của dự án, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư, các vấn đề tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết theo quy định hiện hành, đảm bảo tiến độ thực hiện khối lượng hoàn thành và giải ngân nguồn vốn được giao trong năm. 6. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã thường xuyên báo cáo tiến độ triển khai các dự án, trường hợp không giải ngân được theo quy định; Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước tỉnh đề xuất UBND tỉnh điều chuyển ngay cho các dự án khác, đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Giao thông Vận tải, Y tế, Tài nguyên Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp & PTNT; Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các Chủ đầu tư các Dự án, công trình nói tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN CỦA TỈNH ĐỒNG NAI THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 12/6/1999; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 179/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Nai thực hiện;
2,029
132,819
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1638/TTr-STC ngày 29/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định nội dung chi và mức về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Đồng Nai thực hiện như sau: 1. Đối tượng được hưởng chế độ gồm: a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đồng chí Lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước; - Cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực cho công tác Mặt trận. b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp gồm: - Các đoàn đại biểu lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại biểu: Các đồng bào dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại biểu: Cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực cho công tác Mặt trận. 2. Nội dung chi và mức chi: a) Chi tiếp xã giao: - Mức chi đón tiếp các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc (gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt) như sau: + Làm việc đối với cấp tỉnh với mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/người/lần tiếp; + Làm việc đối với cấp huyện với mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/lần tiếp; - Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiếp khách trong nước. b) Chi tặng quà lưu niệm: - Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. Mức chi không quá 200.000 đồng/01 đại biểu đến thăm, làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; không quá 100.000 đồng/01 đại biểu đối với cấp huyện; - Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, chức sắc tôn giáo, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực trong công tác mặt trận, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi không quá 200.000 đồng/01 người; - Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng thể (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, chức sắc tôn giáo, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực trong công tác Mặt trận, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi không quá 300.000 đồng/01 lần do Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tặng; không quá 200.000 đồng/01 lần đối với cấp huyện. Việc tặng quà chúc mừng các đối tượng nêu trên nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng thể một năm không quá 02 lần. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tự quyết định chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. c) Chi thăm hỏi ốm đau: Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ; các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qua các thời kỳ, các vị chức sắc tôn giáo, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực trong công tác Mặt trận, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện. Trường hợp đặc biệt do đồng chí Chủ tịch hoặc đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên so với từng cấp. d) Chi trong một số trường hợp đặc biệt: Các vị chức sắc tiêu biểu được phong phẩm; thăm viếng tang, đám giỗ các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Mặt trận qua các thời kỳ; các vị Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các vị nhân sỹ, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực trong công tác Mặt trận, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số. Mức chi không quá 300.000 đồng/người. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù được bố trí cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện theo phân cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí Hàng năm cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí nêu trên với cơ quan tài chính cùng cấp theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở SINH VIÊN Thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ và các Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg , 66/2009/QĐ-TTg , 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp tập trung, nhà ở cho người có thu nhập thấp khu vực đô thị, Bộ Xây dựng đã ban hành 6 Thông tư hướng dẫn thực hiện các Quyết định nêu trên trong đó có Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15/6/2009 “Hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp” (dưới đây viết tắt là Thông tư số 10/2009/TT-BXD). Trong thời gian qua, Bộ Xây dựng đã tổ chức nhiều đợt kiểm tra việc xây dựng nhà ở sinh viên ở một số địa phương và cơ sở đào tạo thuộc lực lượng vũ trang. Kết quả kiểm tra cho thấy, các chủ đầu tư về cơ bản thực hiện khá tốt các quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên; chất lượng các công trình xây dựng nhà ở sinh viên về cơ bản đảm bảo các yêu cầu của thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án. Tuy nhiên, do các dự án nhà ở sinh viên được đầu tư bằng trái phiếu Chính phủ đang được triển khai trên diện rộng, với nhiều loại quy mô và được áp dụng nhiều cơ chế ưu đãi, trong đó có cơ chế chỉ định thầu nên đòi hỏi phải tăng cường giám sát và kiểm tra từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi kết thúc dự án đưa công trình vào sử dụng. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình nhà ở sinh viên đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng yêu cầu: 1. Đối với Chủ đầu tư a) Đảm bảo mô hình quản lý dự án, chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án hoặc tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 10/2009/TT-BXD. Khi áp dụng mô hình chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án thì Giám đốc (hoặc Trưởng ban) hoặc phó Giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Đối với dự án đang triển khai, cần rà soát và tăng cường năng lực của ban quản lý dự án hoặc tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm bảo đảm điều kiện năng lực hoạt động theo quy định pháp luật. Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành;
2,031
132,820
b) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát toàn diện chất lượng công trình xây dựng nhà ở sinh viên kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm chất lượng và đồng bộ theo các quy định tại Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg và Thông tư số 10/2009/TT-BXD và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; c) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng” (dưới đây viết tắt là Thông tư số 27/2009/TT-BXD); d) Tổ chức quản lý khai thác, vận hành quỹ nhà ở sinh viên sau đầu tư theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg và Thông tư số 13/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn việc cho thuê, quản lý vận hành nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp” và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm bảo đảm việc khai thác, sử dụng ổn định và lâu dài; đ) Báo cáo Sở Xây dựng về tình hình chất lượng xây dựng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở sinh viên theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD. 2. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chủ quản của các cơ sở đào tạo thuộc lực lượng vũ trang a) Đầu tư đồng bộ các hạng mục công trình bên trong và bên ngoài hàng rào công trình như hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ ở, sinh hoạt và học tập của sinh viên; b) Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng nhà ở cho sinh viên theo các quy định pháp luật có liên quan; c) Yêu cầu chủ đầu tư ngay từ lúc khởi công thuê tổ chức tư vấn đáp ứng các yêu cầu về điều kiện năng lực, về tính độc lập, khách quan theo quy định nêu tại khoản 1 mục III Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ” để thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng nhà ở sinh viên trước khi đưa công trình vào sử dụng theo đề cương được Sở Xây dựng hoặc Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chấp thuận (đối với công trình nhà ở sinh viên mà Sở Xây dựng làm chủ đầu tư). Trong quá trình thực hiện, tổ chức chứng nhận phải kiểm tra xác suất chất lượng vật tư, thiết bị, cấu kiện xây dựng được sử dụng để xây dựng công trình và chất lượng thi công xây dựng; d) Yêu cầu Sở Xây dựng thực hiện các việc sau: - Kiểm tra điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn, thi công xây dựng và mua sắm thiết bị theo quy định hiện hành về lựa chọn nhà thầu; - Đình chỉ hoặc không cho phép nhà thầu được sử dụng các phòng thí nghiệm để thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng và thiết bị lắp đặt vào công trình nếu các phòng thí nghiệm này có các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 25 Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (đối với công trình xây dựng nhà ở sinh viên mà Sở Xây dựng làm chủ đầu tư) tổ chức nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành (móng, kết cấu phần thô, hoàn thiện), nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình và công trình để đưa vào sử dụng. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản và là căn cứ để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu. đ) Hỗ trợ về công tác tổ chức, nhân sự cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng trong việc khai thác, sử dụng đối với các dự án nhà ở sinh viên đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ tập trung theo cụm trường do Sở Xây dựng làm chủ đầu tư; e) Báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng xây dựng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở sinh viên đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 và khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ; 3. Đối với Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản, Vụ Quản lý hoạt động xây dựng và Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng. Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là đầu mối tổ chức, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các việc sau đây: a) Phối hợp với các Sở Xây dựng lập kế hoạch và kiểm tra định kỳ, đột xuất (nếu có) toàn diện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư và chất lượng xây dựng nhà ở sinh viên đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ của các địa phương; b) Hướng dẫn và trực tiếp kiểm tra quản lý dự án đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng một số công trình xây dựng nhà ở sinh viên có quy mô lớn đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ tại Hà Nội, Thái Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh và tại các cơ sở đào tạo của lực lượng vũ trang; c) Lập biên bản đối với những trường hợp vi phạm về quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở sinh viên đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ để làm cơ sở cho việc thanh tra xây dựng xử phạt; kiến nghị xử lý các chủ thể vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật với các hình thức: xử phạt hành chính, đình chỉ thi công, không cho phép đưa công trình vào sử dụng; cho phép tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng khi các vi phạm về chất lượng đã được khắc phục; d) Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và Thủ tướng Chính phủ tình hình chất lượng xây dựng và quản lý chất lượng xây dựng công trình nhà ở sinh viên đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ trên phạm vi cả nước định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Trên đây là một số nội dung yêu cầu các chủ thể nêu trong chỉ thị này thực hiện nhằm tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng và nâng cao chất lượng nhà ở sinh viên để bảo đảm thành công cho cả chương trình xây dựng nhà ở sinh viên đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ từ năm 2011 đến năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quy trình theo dõi, phân tích và dự báo áp thấp nhiệt đới (sau đây viết tắt là ATNĐ), bão. 2. Thông tư này áp dụng đối với: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo ATNĐ, bão thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Tổ chức, cá nhân được phép thực hiện dự báo ATNĐ, bão trong lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam căn cứ các quy định tại Thông tư này và điều kiện, khả năng thực tế của mình để vận dụng phù hợp. Điều 2. Theo dõi, phát hiện hình thành ATNĐ, bão 1. Theo dõi trên bản đồ phân tích và dự báo a) Dấu hiệu xuất hiện ATNĐ, bão Dựa trên kết quả phân tích bản đồ thời tiết, các bản đồ phân tích khách quan và các sản phẩm dự báo thu được từ các mô hình dự báo thời tiết số trị để xác định vùng ATNĐ, bão hoạt động ở thời điểm hiện tại hoặc khu vực ATNĐ, bão có thể hình thành sau 12, 24, 36 và 48 giờ với các điều kiện sau: - Điều kiện 1: Khu vực có trị số khí áp tầng thấp ≤ 1008 mb hoặc vùng xoáy thuận nhiệt đới với đường đẳng áp 1008 mb đóng kín; - Điều kiện 2: Có khu vực với biến áp 24h ΔP24 ≤ - 2,0mb; - Điều kiện 3: Có nhiệt độ nước biển trong khu vực hình thành xoáy thuận SST ≥ 270C; - Điều kiện 4: Có xuất hiện vùng xoáy thuận trên các tầng 850mb và 700mb; - Điều kiện 5: Có sự phân kỳ trường đường dòng ở các mực từ 500mb trở lên trong khu vực hình thành xoáy thuận nhiệt đới. b) Đánh giá khả năng xuất hiện ATNĐ, bão trên bản đồ thời tiết theo các khả năng: - Chưa có khả năng xuất hiện ATNĐ, bão Khi chưa xuất hiện điều kiện 1 hoặc xuất hiện điều kiện 1 nhưng không xuất hiện các điều kiện 2, 3, 4, 5 quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư này. - Có khả năng xuất hiện ATNĐ, bão Khi xuất hiện điều kiện 1 và một trong các điều kiện 2, 3, 4, 5 quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư này. - Có nhiều khả năng xuất hiện ATNĐ, bão Khi xuất hiện điều kiện 1 và 2 hoặc 3 trong các điều kiện 2, 3, 4, 5 quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư này. - Chắc chắn xuất hiện ATNĐ, bão Khi xuất hiện các điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 Thông tư này. 2. Theo dõi sự hình thành phát triển của ATNĐ, bão bằng thông tin viễn thám a) Người thực hiện dự báo (sau đây gọi là dự báo viên) phải thường xuyên xem xét ảnh mây vệ tinh về cấu trúc mây, phạm vi vùng mây, loại mây và sự phát triển của mây theo thời gian thông qua phương pháp Dvorak theo biểu đồ T1 phát hiện khả năng hình thành và phát triển của ATNĐ, bão (Phụ lục I kèm theo Thông tư này).
2,032
132,821
b) Hoặc thông qua các phần mềm phân tích ảnh mây vệ tinh địa tĩnh và vệ tinh cực; c) Hoặc phân tích các sản phẩm vệ tinh khác, ảnh sóng ngắn với 2 tần số 85Ghz và 37Ghz để đánh giá sự hình thành xoáy thuận nhiệt đới; d) Tổng hợp các kết quả trên, đánh giá khả năng hình thành, phát triển của xoáy thuận nhiệt đới. 3. Theo dõi sự hình thành phát triển của ATNĐ, bão qua các sản phẩm mô hình dự báo số trị (phụ lục II kèm theo Thông tư này). 4. Theo dõi thông tin phân tích và dự báo của các Trung tâm dự báo bão quốc tế. a) Thu thập đầy đủ các bản tin và bản đồ phân tích hệ thống thời tiết của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản vào các thời điểm chính 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ và các thời điểm phụ 4 giờ, 10 giờ, 16 giờ và 22 giờ (giờ Việt Nam). b) Thường xuyên theo dõi các bản tin phân tích và dự báo ATNĐ, bão của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản. c) Tham khảo các thông tin dự báo ATNĐ, bão của một số Trung tâm dự báo bão quốc tế (phụ lục II kèm theo Thông tư này) liên quan đến hoạt động của ATNĐ, bão trên khu vực biển Đông và khu vực biển Tây Bắc Thái Bình Dương. d) Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng hình thành của ATNĐ, bão. 5. Tổng hợp, phân tích và đánh giá a) Trường hợp ATNĐ, bão chưa có khả năng xuất hiện: Khi trên khu vực biển dự báo chưa xuất hiện khả năng hình thành và phát triển ATNĐ, bão; ảnh mây vệ tinh có vùng mây đối lưu nhưng tổ chức mây không thuộc một trong những mẫu mây dạng ATNĐ, bão; thông tin phân tích, dự báo của các Trung tâm dự báo bão quốc tế (trừ Trung tâm dự báo bão Nhật Bản) chưa đề cập hoặc đề cập đến ATNĐ, bão thì dự báo viên phân tích, đánh giá và xử lý ở mức độ tiếp tục theo dõi. b) Trường hợp ATNĐ, bão có khả năng xuất hiện: Khi trên khu vực biển dự báo xuất hiện khả năng hình thành ATNĐ, bão; ảnh mây vệ tinh có vùng mây đối lưu phát triển, tổ chức mây xuất hiện một trong những mẫu mây thuộc ATNĐ hay bão nhưng xoáy mây dạng xoáy thuận chưa rõ nét; một số Trung tâm dự báo bão quốc tế (trừ Trung tâm dự báo bão Nhật Bản) đã đề cập đến ATNĐ hay bão, dự báo viên phải tăng cường theo dõi và báo cáo với người có thẩm quyền liên quan. c) Trường hợp ATNĐ, bão có nhiều khả năng xuất hiện: Khi trên khu vực biển dự báo xuất hiện nhiều khả năng hình thành và phát triển ATNĐ, bão; ảnh mây vệ tinh có vùng mây đối lưu phát triển tương đối mạnh, tổ chức mây xuất hiện một trong những mẫu mây thuộc dạng ATNĐ, bão, xoáy mây dạng xoáy thuận bắt đầu rõ nét; một số Trung tâm dự báo bão quốc tế (trừ Trung tâm dự báo bão Nhật Bản) đã đề cập đến ATNĐ, bão thì dự báo viên báo cáo với người có thẩm quyền liên quan và tăng cường theo dõi liên tục. d) Trường hợp ATNĐ, bão chắc chắn xuất hiện: Khi trên khu vực biển dự báo chắc chắn xuất hiện ATNĐ, bão hình thành và phát triển; ảnh mây vệ tinh có vùng mây đối lưu phát triển mạnh, tổ chức mây xuất hiện một trong những mẫu mây thuộc ATNĐ, bão, xoáy mây theo dạng xoáy thuận rõ nét; nhiều Trung tâm dự báo quốc tế đã đề cập đến ATNĐ, bão (có Trung tâm dự báo bão Nhật Bản) thì dự báo viên phải báo cáo, đề xuất với người có thẩm quyền liên quan về hình thức phát tin và tiếp tục tăng cường theo dõi liên tục. đ) Khi kết thúc ca dự báo, phải có văn bản bàn giao ca trực tiếp với các nhận định về khả năng hình thành và hoạt động của ATNĐ, bão (khi đã phát tin) trong 24, 48 và 72 giờ tiếp theo và những nội dung đã xử lý. Điều 3. Phân tích ATNĐ, bão 1. Xác định những thông số ban đầu của ATNĐ, bão Thông số ban đầu của ATNĐ, bão bao gồm vị trí tâm, cường độ thể hiện qua áp suất không khí nhỏ nhất (sau đây viết tắt là Pmin­) và tốc độ gió mạnh nhất (sau đây viết tắt là Vmax), hướng và tốc độ di chuyển 24, 48 giờ trước và tại thời điểm tiến hành dự báo. a) Xác định vị trí tâm ATNĐ, bão tại thời điểm dự báo - Xác định vị trí tâm ATNĐ, bão bằng các phương pháp truyền thống (phụ lục III kèm theo Thông tư này). - Xác định tâm ATNĐ, bão từ thông tin vệ tinh. - Tham khảo vị trí tâm ATNĐ, bão dựa trên các sản phẩm phân tích từ mô hình dự báo số trị. - Xác định tâm ATNĐ, bão bằng phương pháp phân tích ảnh Ra đa khi vị trí bão, ATNĐ trong vùng thám sát của Ra đa. - Xác định tâm ATNĐ, bão bằng phương pháp phân tích, đánh giá kết quả xác định của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác. - Xác định tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão thông qua phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên. Trong trường hợp các kết quả xác định phân tán, độ tin cậy thấp, dự báo viên có thể xác định vị trí tâm bão trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 1 độ kinh, vĩ. b) Xác định cường độ ATNĐ, bão Xác định cường độ ATNĐ, bão với tốc độ gió mạnh nhất vùng gần tâm và gió giật (nếu có) với đơn vị cấp gió Bô – pho; khoảng xác định tốc độ gió mạnh nhất và gió giật từ 1 đến 2 cấp gió liền kề: - Xác định cường độ ATNĐ, bão thông qua số liệu quan trắc về khí áp và tốc độ gió ở vùng sát tâm. - Xác định cường độ ATNĐ, bão thông qua kết quả phân tích ảnh mây vệ tinh theo phương pháp Dvorak. - Tham khảo cường độ ATNĐ, bão dựa trên các sản phẩm phân tích từ mô hình dự báo số trị. - Xác định cường độ ATNĐ, bão thông qua kết quả xác định của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác. - Xác định cường độ ATNĐ, bão thông qua phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên. c) Xác định bán kính vùng gió mạnh - Thông qua số liệu tốc độ gió quan trắc, dự báo viên xây dựng giản đồ tương quan tốc độ gió và khoảng cách từ tâm ATNĐ, bão để xác định bán kính vùng gió mạnh các cấp. - Kết hợp với kết quả xác định vùng gió mạnh theo các cấp của các Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác, dự báo viên phân tích, đánh giá và ước lượng bán kính (km) vùng gió mạnh cấp 6 và cấp 10 được xác định chi tiết đến cung 1/4. 2. Tổng hợp phân tích ATNĐ, bão a) Phân tích đặc điểm diễn biến ATNĐ, bão trong 6, 12 và 24 giờ trước, đặc biệt trong khoảng thời gian gần nhất đến thời điểm dự báo; đánh giá nguyên nhân, điều kiện động nhiệt lực tác động đến ATNĐ, bão trên quy mô synop, quy mô vừa và quy mô nhỏ; xác định thông số ban đầu của ATNĐ, bão. b) Phân tích, đánh giá diễn biến trường các yếu tố khí tượng liên quan đến diễn biến 12 và 24 giờ trước của ATNĐ, bão; đánh giá nguyên nhân, điều kiện động nhiệt lực tác động đến ATNĐ, bão trên quy mô synop, quy mô vừa và quy mô địa phương. c) Phân tích, đánh giá sự thay đổi trường các yếu tố khí tượng thông qua các dấu hiệu synop, các kết quả phân tích khách quan và các sản phẩm dự báo số trị với các hệ thống synop cơ bản liên quan đến ATNĐ, bão; đánh giá khả năng thay đổi và diễn biến trường các yếu tố khí tượng có tác động đến ATNĐ, bão trong 12, 24 và 48 giờ tiếp theo. d) Phân tích, đánh giá diễn biến của ATNĐ, bão qua các sản phẩm mô hình số trị; đánh giá khả năng thay đổi và diễn biến của ATNĐ, bão trong 12, 24, 48 và 72 giờ tiếp theo. đ) Phân tích, đánh giá các kết quả dự báo của Việt Nam, Trung tâm dự báo Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác. e) Xác định mối liên quan và đánh giá khả năng thay đổi của ATNĐ, bão về mặt cường độ (Pmin, Vmax), hướng, tốc độ di chuyển và phạm vi hoạt động. Điều 4. Dự báo ATNĐ, bão 1. Dự báo vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo. a) Dự báo vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão bằng phương pháp truyền thống. b) Sử dụng kết quả phân tích ảnh mây vệ tinh, Ra đa thời tiết (nếu có). c) Sử dụng kết quả dự báo của các mô hình dự báo số trị về vị trí, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão trong 12, 24, 48 và 72 giờ tiếp theo. d) Sử dụng các kết quả dự báo về vị trí, hướng và tốc độ di chuyển tại các thời điểm 12, 24, 48, 72 giờ của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác. đ) Xác định vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo thông qua kết quả phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên và kết quả đánh giá sai số dự báo tại các thời điểm trước. 2. Dự báo cường độ của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo a) Sử dụng kết quả phân tích ảnh mây vệ tinh, Ra đa thời tiết (nếu có). b) Sử dụng kết quả dự báo của các mô hình dự báo số trị về cường độ (Pmin, Vmax) của ATNĐ, bão trong 12, 24, 48 và 72 giờ tiếp theo. c) Sử dụng các kết quả dự báo về cường độ (Pmin, Vmax) của ATNĐ, bão tại các thời điểm 12, 24, 48 và 72 giờ của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác. d) Xác định cường độ của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo thông qua kết quả phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên. 3. Dự báo bán kính gió mạnh của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo a) Thông qua kết quả dự báo cường độ của ATNĐ hoặc bão tại các thời điểm dự báo, dựa trên kết quả xác định vùng gió mạnh của các Trung tâm dự báo bão quốc tế, dự báo viên phân tích, đánh giá và ước lượng bán kính (km) vùng gió mạnh cấp 6 và cấp 10. b) Trong trường hợp phát tin “Bão khẩn cấp” hoặc “ATNĐ gần bờ”, dự báo viên phải xác định cụ thể vùng ảnh hưởng trực tiếp và khu vực đổ bộ.
2,042
132,822
4. Tổng hợp kết quả và nhận định a) Trong trường hợp phát tin “bão trên biển Đông”, “bão gần bờ”, “bão khẩn cấp”, tin “áp thấp nhiệt đới gần bờ”, các thành viên tham gia trực ca dự báo phải thảo luận và điền kết quả dự báo của mình vào “phiếu dự báo ATNĐ, bão” (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này). b) Trong trường hợp phát tin từng giờ phải căn cứ vào số liệu quan trắc Obstyph ven bờ, ảnh mây vệ tinh và ảnh Ra đa thời tiết. c) Khi cần thiết có thêm thông tin chi tiết để thực hiện dự báo ATNĐ, bão, dự báo viên có thể yêu cầu các đài, trạm có liên quan thực hiện quan trắc Obstyph và thông báo thôi quan trắc Obstyph khi không còn cần thiết. d) Tổng hợp kết quả phân tích, dự báo và hoàn thành bản tin chính thức 5 phút trước giờ phát tin. Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. 1. Các tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường a) Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức trực thuộc căn cứ các nội dung Thông tư này và chức năng, nhiệm vụ được giao, điều kiện về trình độ công nghệ dự báo cụ thể hóa trình tự dự báo, thu nhập, tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến ATNĐ, bão theo phạm vi phụ trách; tiến hành thẩm định, phê duyệt, đánh giá chất lượng dự báo ATNĐ, bão. b) Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia. Thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến ATNĐ, bão trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt trên khu vực Tây Bắc – Thái Bình Dương và trên cả nước; phát hiện kịp thời, ra các bản tin dự báo, thông báo về ATNĐ, bão theo thẩm quyền; phối hợp chặt chẽ với các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia để chỉ đạo, hướng dẫn về kỹ thuật đối với công tác dự báo, thông báo, thông tin về ATNĐ, bão. c) Các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Thu thập và xử lý các thông tin liên quan đến ATNĐ, bão; kịp thời phối hợp, thống nhất ý kiến với Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương để chính thức phát tin dự báo, thông báo về các cơn ATNĐ, bão có khả năng ảnh hưởng đến khu vực được phân công phụ trách; chỉ đạo chuyên môn và thống nhất với các Trung tâm Khí tượng Thủy văn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về bản tin dự báo cụ thể đối với các địa phương. d) Trung tâm Khí tượng Thủy văn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia Tiếp nhận các tin dự báo, thông báo về ATNĐ, bão của Trung tâm dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương và Đài Khí tượng Thủy văn khu vực, cụ thể hóa các bản tin dự báo (về thời gian ảnh hưởng, cường độ gió, mưa) theo đặc điểm và điều kiện tự nhiên của địa phương. 2. Các tổ chức, cá nhân được phép thực hiện dự báo ATNĐ, bão trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam. Chịu trách nhiệm về kết quả dự báo ATNĐ, bão của mình; phối hợp, chia sẻ thông tin, kịp thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường về các tình huống bất thường trong quá trình theo dõi, dự báo ATNĐ, bão. Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. 3. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 17/2009/TT-BKHCN NGÀY 18/6/2009 VÀ THÔNG TƯ SỐ 01/2007/TT-BKHCN NGÀY 14/02/2007 Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21/11/2007 và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009 (sau đây gọi chung là Luật Sở hữu trí tuệ) và Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN như sau: “3. Bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực).” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung các điểm 56, 57 và 58 của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau: “56. Ghi nhận đại diện sở hữu công nghiệp 56.1. Để chính thức được thực hiện quyền kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện kinh doanh, hành nghề phải làm thủ tục ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ, quy định tại điểm này và phải nộp lệ phí theo quy định. 56.2. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp do tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ đứng tên, gồm 01 bộ tài liệu sau đây: a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 03-YCGN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này, trong đó điền đầy đủ thông tin về tổ chức và thông tin về người đại diện của tổ chức có chứng chỉ hành nghề; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); c) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có chứng chỉ hành nghề là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức và bản sao văn bản uỷ quyền đại diện của người đứng đầu tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); d) Bản sao chứng từ nộp lệ phí (trường hợp nộp lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ). 56.3. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp do cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ đứng tên, gồm 01 bộ tài liệu sau đây: a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 03-YCGN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này, trong đó điền đầy đủ thông tin về cá nhân và tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nơi cá nhân hành nghề; b) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với cá nhân (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); c) Bản sao chứng từ nộp lệ phí (trường hợp nộp lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ). 56.4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, hồ sơ yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành việc xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm 53.3 của Thông tư này. 57. Ghi nhận thay đổi về đại diện sở hữu công nghiệp 57.1. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm này và phải nộp lệ phí theo quy định. 57.2. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi về đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây: a) 02 bản Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp làm theo mẫu 04-YCSĐ quy định tại Phụ lục E của Thông tư này; b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); c) Tài liệu quy định tại điểm 56.2 c) Thông tư này trong trường hợp thay đổi người có chứng chỉ hành nghề là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp; d) Bản sao chứng từ nộp lệ phí (trường hợp nộp lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
2,047
132,823
57.3. Thủ tục xử lý hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp được tiến hành tương tự như thủ tục quy định tại điểm 56.4 của Thông tư này. 58. Xoá tên đại diện sở hữu công nghiệp 58.1. Trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; và công bố việc xoá tên trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định. 58.2. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ xóa tên tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định tổ chức, cá nhân không còn đủ điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. 58.3. Người đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi chấm dứt hoạt động ở tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp và phải làm lại thủ tục ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi hoạt động ở tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp khác.” 2. Thay thế các mẫu tờ khai 03-YCGN và 04-YCSĐ tại Phụ lục E của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN bằng các mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục của Thông tư này. 3. Sửa đổi điểm 21.3.b Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau: “b) Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt/huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ. Thời hạn ra quyết định và thông báo nêu tại điểm này là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn 02 tháng nêu tại điểm 21.3.a mà chủ văn bằng không có ý kiến hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng. Thời hạn này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng có ý kiến khác với chủ đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng. Trong trường hợp chính chủ văn bằng yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng, thời hạn nêu trên là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian thực hiện các thủ tục liên quan khác cần thiết để giải quyết yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng không được tính vào thời hạn nêu trên.” 4. Sửa đổi điểm 8.2 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN như sau: “8.2. Thu phí, lệ phí a) Khi tiếp nhận đơn hoặc yêu cầu tiến hành bất kỳ thủ tục nào khác, Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định (lập phiếu báo thu). Cục Sở hữu trí tuệ lập 02 liên biên lai thu phí, lệ phí làm chứng từ nộp phí, lệ phí có ghi rõ các khoản và mức phí, lệ phí đã thu, trong đó 01 liên cấp cho người nộp phí, lệ phí và 01 liên lưu vào hồ sơ đơn để phục vụ việc thẩm định hình thức đơn. b) Trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn phải nộp bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí cùng hồ sơ đơn. c) Nếu phí, lệ phí chưa được nộp đủ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn.” 5. Thay thế quy định tại các điểm 7.1.a(iii), 18.3.c(iv), 20.1.c(viii), 20.3.c(iv), 21.2.b(v), 22.2.b(vi), 47.1.g, 47.2.e, 49.2.a(vi), 50.2.d, 52.2.d, 53.2.d, 59.2.b(v), 64.2.c của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN bằng quy định sau đây: “Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).” Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI, NGUỒN KINH PHÍ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH, UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ -TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương MTTQVN, UB MTTQ cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định mức chi, nguồn kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do UBMTTQ tỉnh, UBMTTQ các huyện, thị xã thực hiện; Báo cáo Thẩm tra số 22/BC- BKTNS ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi và, nguồn kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã thực hiện như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã hoặc được Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã đến thăm hỏi, chúc mừng gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã gồm: - Các đoàn đại diện: Lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại diện: Các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: Người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Nội dung và mức chi: a) Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã. Mức chi: - Chi tiếp xã giao: nước uống, hoa quả, bánh ngọt, mức chi 30.000 đồng/người/lần tiếp, làm việc tại Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; 20.000 đồng/người/lần tiếp, làm việc tại Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã; - Trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. b) Chi tặng quà lưu niệm: - Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã: Mức chi: 100.000 đồng/1 đại biểu đến thăm và làm việc tại Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh; 50.000 đồng/1 đại biểu đến thăm và làm việc tại Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã; - Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: 100.000 đồng/người - Chi chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: 200.000 đồng/1lần do Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh tặng; 100.000 đồng/1 lần do Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các huyện, thị xã tặng. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 2 lần. c) Chi thăm hỏi ốm đau khi nằm viện: - Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: ở cấp tỉnh 200.000 đồng/người/lần thăm hỏi; ở cấp huyện, thị xã 100.000 đồng/người/lần thăm hỏi. Một năm không quá 2 lần thăm. - Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức quy định nêu trên. 3. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí đảm bảo chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng nói trên do ngân sách các cấp đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc các cấp.
2,028
132,824
Cụ thể: - Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh. - Ngân sách các huyện, thị xã đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc huyện, thị xã. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. UBND tỉnh phối hợp với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Đại biểu HĐND tỉnh; HĐND và Đại biểu HĐND các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KIỂM TRA, XỬ LÝ CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT THEO CHỈ THỊ SỐ 134/CT-TTG NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Thực hiện Quyết định số 415/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Uỷ ban nhân dân tỉnh lập Kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Chấn chỉnh việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai đã tổng hợp qua kết quả báo cáo công tác kiểm kê theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ nhằm lập lại trật tự kỷ cương, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật; đưa việc quản lý, sử dụng đất vào nề nếp, đúng pháp luật. - Thu hồi đất do các tổ chức sử dụng đất lãng phí, để hoang hóa, sử dụng sai mục đích; truy thu các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa nộp của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; thu hồi tiền cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật vào ngân sách Nhà nước. 2. Yêu cầu: - Việc kiểm tra phải toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm; việc xử lý vi phạm phải thực hiện nghiêm theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. - Xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai phải gắn với xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vi phạm, những trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để điều tra, truy tố theo quy định của pháp luật. - Thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch kiểm tra; gửi báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng thời gian quy định. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KIỂM TRA 1. Phạm vi, đối tượng kiểm tra: - Trên cơ sở tổng hợp kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tập trung kiểm tra cụ thể các trường hợp vi phạm và phân loại để có giải pháp giải quyết dứt điểm trình trạng vi phạm pháp luật đất đai. - Các tổ chức sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai sau thời điểm thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg. Trọng tâm là các tổ chức kinh tế, Uỷ ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan hành chính, sự nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng không hiệu quả, cho thuê, cho mượn, chuyển mục đích trái pháp luật, gây nhiều bức xúc trong dư luận. 2. Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra làm rõ mức độ vi phạm trong việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xử lý theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra làm rõ mức độ vi phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thu hồi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển nhượng đất, cho thuê đất trái phép vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Kế hoạch kiểm tra: Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thanh tra Nhà nước, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh tiến hành kiểm tra, kết luận và đề xuất xử lý thu hồi đất hoặc xử lý về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra liên ngành: - Trên cơ sở kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg và các tổ chức sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai sau thời điểm thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg tiến hành tổng kiểm tra rà soát chi tiết tất cả những tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh có sai phạm để đề xuất xử lý và báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 năm 2011. - Trong năm 2010 tập trung kiểm tra, xử lý các trường hợp cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật; không sử dụng đất, sử dụng kém hiệu quả đang tranh chấp, để bị lấn chiếm của các tổ chức (cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh và tập trung ở 02 huyện: Ba Tri, Bình Đại. - Trong năm 2011 tiếp tục kiểm tra, xử lý các tổ chức sử dụng đất có vi phạm trên địa bàn thành phố Bến tre và các huyện còn lại. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Cung cấp chi tiết từng thửa đất, khu đất của các tổ chức sử dụng đất có vi phạm cho Đoàn kiểm tra và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để tiến hành rà soát, kiểm tra, thanh tra xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai đúng quy định của pháp luật. - Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền các vụ tranh chấp đất đai giữa các tổ chức với hộ gia đình cá nhân, nhất là các vụ tranh chấp đã kéo dài trong nhiều năm qua. - Chủ trì, cùng Thanh tra Nhà nước, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này. b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: - Thực hiện theo sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. - Tiến hành kiểm tra, rà soát, phân loại vi phạm của các tổ chức trực thuộc để có hướng xử lý phù hợp. Thời gian thực hiện từ quý III đến hết quý IV năm 2010. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc xử lý các sai phạm của các tổ chức sử dụng đất, đồng thời xử lý trách nhiệm đối với cá nhân, người đứng đầu tổ chức vi phạm. c) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh: - Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Bình Đại có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra để thực hiện việc kiểm tra rà soát chi tiết và xử lý tất cả các tổ chức sử dụng đất có sai phạm trên địa bàn. - Uỷ ban nhân dân các huyện: Thạnh Phú, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Giồng Trôm, Châu Thành và thành phố Bến Tre chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thanh tra huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Công Thương, Chi cục Thuế xây dựng và thực hiện kế hoạch rà soát, kiểm tra và đề xuất xử lý các sai phạm của các tổ chức sử dụng đất, nhất là Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc đơn vị mình. Thời gian thực hiện và báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 20 tháng 11 năm 2010. - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành và thực hiện dứt điểm các quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đất đai của các tổ chức đã và đang sử dụng đất. 2. Kinh phí thực hiện các nội dung kiểm tra, xử lý: - Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự trù kinh phí hoạt động cho Đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện việc kiểm tra, xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định. - Sở Tài chính thẩm định kinh phí trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn Đoàn kiểm tra sử dụng kinh phí đúng quy định. 3. Chế độ thông tin báo cáo: - Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo thời gian từng đợt như sau: + Đợt 1 trước ngày 15 tháng 9 năm 2010. + Đợt 2 trước ngày 15 tháng 12 năm 2010. + Đợt 3 trước ngày 15 tháng 6 năm 2011. + Đợt 4 trước ngày 15 tháng 9 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Đoàn kiểm tra và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đây là đạo luật quan trọng, là cơ sở pháp lý để tổ chức, cá nhân thực hiện quyền yêu cầu bồi thường khi bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức nhà nước gây ra trong thi hành công vụ. Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định cụ thể phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên các lĩnh vực: quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án; trách nhiệm giải quyết bồi thường của cơ quan nhà nước ở các ngành, các cấp; cơ chế giải quyết bồi thường theo yêu cầu của người bị thiệt hại.
2,139
132,825
Để đảm bảo việc thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có hiệu quả; nâng cao nhận thức, tinh thần, trách nhiệm, ý thức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức; kịp thời bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Tư pháp: a) Tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan bằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, công chức hiểu rõ, thực thi nghiêm chỉnh Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, các quy định liên quan đến hoạt động của cán bộ, công chức; nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh trong thực thi công vụ, ra sức phụng sự tổ quốc, phục vụ nhân dân. b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong phạm vi địa phương theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Sở Nội vụ: a) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ nhằm không để xảy ra các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài chính: Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về bồi thường và công tác giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật. 4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của đơn vị. b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường thuộc trách nhiệm của mình. c) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương. d) Định kỳ sáu tháng và hằng năm thống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: a) Tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan cho cán bộ, công chức, đơn vị, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. b) Thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường theo quy định tại các khoản 2, 3, 6, 7 và 8 Điều 21 của Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 3 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. c) Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự thống nhất về trách nhiệm bồi thường của các đơn vị do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực tiếp quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa phương do mình quản lý. d) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường tại địa phương. đ) Định kỳ sáu tháng và hằng năm thống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi do mình quản lý, gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 146/2003/QĐ-UB NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2003 V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRONG QUAN HỆ VIỆN TRỢ VỚI CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 154/2001/QĐ-UB NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2001 V/V GIAO ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THẨM ĐỊNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các Quyết định sau đây: 1. Quyết định số 154/2001/QĐ-UB ngày 04 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc giao đơn vị chủ trì thẩm định các chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng. 2. Quyết định số 146/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định trong quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2008/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý Văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Báo cáo số 58/BC.STC ngày 16 tháng 6 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay hủy bỏ Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Lý do hủy bỏ: do Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản đã ủy bỏ một số điều của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, nên UBND tỉnh không phải cụ thể hóa Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Giao Sở Tài chính phối hợp với các sở có liên quan triển khai thực hiện việc ủy bỏ Quyết định định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2008 theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 1 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 163/TTr-STNMT ngày 06 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã làm căn cứ lập, thẩm định, phê duyệt và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh gồm: - Phần I: Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng đơn giá. - Phần II: Bảng tổng hợp đơn giá dự toán. - Phần III: Bảng đơn giá vật tư và nguyên giá thiết bị. Điều 2. Trên cơ sở đơn giá dự toán ban hành kèm theo Quyết định này, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thẩm định, phê duyệt và thanh quyết toán kinh phí lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã do mình làm chủ đầu tư theo quy định hiện hành. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND ngày 21/11/2006 của UBND tỉnh Kon Tum./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐƠN GIÁ LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ
2,055
132,826
(Kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 30/7/2010 của UBND tỉnh Kon Tum) Phần I: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐƠN GIÁ 1. Cơ sở xác định đơn giá 1.1. Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 1.2. Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh phí lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 1.3. Công văn số 2105/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 10/6/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng Dự án và Dự toán kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020; 1.4. Chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp lương theo quy định tại: - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung (730.000 đồng/tháng); - Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức (áp dụng mức 2 hệ số 0,4 tiền lương tối thiểu); - Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức (áp dụng mức 3 hệ số 0,2 tiền lương tối thiểu); - Không tính phụ cấp khu vực, vì đã được điều chỉnh theo các hệ số “K”, quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; 1.5. Đơn giá vật tư, công cụ, dụng cụ, nguyên giá thiết bị theo Công văn số 1147/STC-QLCSG, ngày 02/7/2010 của Sở Tài chính tỉnh Kon Tum; 2. Hướng dẫn sử dụng đơn giá 2.1. Đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã được tính trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật ở điều kiện trung bình. 2.2. Khi lập dự toán kinh phí thực hiện dự án lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng cấp (tỉnh, huyện, xã) thì lấy đơn giá ở điều kiện trung bình (nêu trên) nhân (x) với hệ số điều chỉnh K (quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật ban hành tại Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); sau đó cộng với chi phí ngoài đơn giá (cách xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT, ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường). 2.3. Đối với nguyên giá thiết bị và đơn giá vật liệu, công cụ dụng cụ, nếu có biến động trên 10% thì Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, làm cơ sở tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn điều chỉnh hoặc ban hành lại đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã. Phần II TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁP TỈNH, HUYỆN, XÃ Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần III BẢNG ĐƠN GIÁ VẬT TƯ VÀ NGUYÊN GIÁ THIẾT BỊ ĐVT: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN PHÂN PHỐI Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam; Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối như sau: Thông tư này quy định về: 1. Các tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện phân phối. 2. Đầu tư phát triển lưới điện phân phối. 3. Dự báo nhu cầu phụ tải điện. 4. Điều kiện và thủ tục đấu nối vào lưới điện phân phối. 5. Điều độ và vận hành hệ thống điện phân phối. 6. Đo đếm điện năng tại các điểm giao nhận giữa lưới điện phân phối và nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối không tham gia vào thị trường phát điện cạnh tranh và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Đơn vị phân phối điện; 2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối; 3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống điện, bao gồm: a) Hạ áp là cấp điện áp danh định dưới 1000V; b) Trung áp là cấp điện áp danh định từ 1000V đến 35kV; c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35kV đến 220kV; d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220kV. 2. Biến dòng điện (CT) là thiết bị biến đổi dòng điện, mở rộng phạm vi đo dòng điện và điện năng cho hệ thống đo đếm điện. 3. Biến điện áp (VT) là thiết bị biến đổi điện áp, mở rộng phạm vi đo điện áp và điện năng cho hệ thống đo đếm điện. 4. Công suất khả dụng của tổ máy phát điện là công suất phát thực tế cực đại của tổ máy phát điện có thể phát ổn định, liên tục trong một khoảng thời gian xác định. 5. Dao động điện áp là sự biến đổi biên độ điện áp so với điện áp danh định trong thời gian dài hơn một (01) phút. 6. Điểm đấu nối là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối hoặc Đơn vị phân phối điện khác vào lưới điện phân phối. 7. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải để bán điện cho Khách hàng sử dụng điện hoặc các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện khác. 8. Đơn vị phân phối và bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị phân phối điện để bán lẻ điện cho Khách hàng sử dụng điện. 9. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện, có trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện truyền tải quốc gia. 10. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, quản lý, điều phối các giao dịch mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện. 11. Hệ số sự cố chạm đất là tỷ số giữa giá trị điện áp của pha không bị sự cố sau khi xảy ra ngắn mạch chạm đất với giá trị điện áp của pha đó trước khi xảy ra ngắn mạch chạm đất (áp dụng cho trường hợp ngắn mạch một (01) pha hoặc ngắn mạch hai (02) pha chạm đất). 12. Hệ thống điện phân phối là hệ thống điện bao gồm lưới điện phân phối và các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối. 13. Hệ thống đo đếm là hệ thống bao gồm các thiết bị đo đếm và mạch điện được tích hợp để đo đếm và xác định lượng điện năng truyền tải qua một vị trí đo đếm. 14. Hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition) là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện. 15. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện từ lưới điện phân phối để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác. 16. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối là tổ chức, cá nhân có trang thiết bị điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện phân phối để sử dụng dịch vụ phân phối điện, bao gồm: a) Khách hàng sử dụng điện; b) Tổ chức, cá nhân sở hữu các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối; c) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 17. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng là Khách hàng có trạm biến áp, lưới điện riêng đấu nối vào lưới điện phân phối ở cấp điện áp trung áp và 110kV. 18. Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối là Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu các tổ máy phát điện có quy mô công suất đặt và Khách hàng sử dụng điện có quy mô tiêu thụ điện được Cục Điều tiết điện lực quy định. 19. Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối điện. 20. Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia. 21. Ngày điển hình là ngày được chọn có chế độ tiêu thụ điện điển hình của phụ tải điện. Ngày điển hình bao gồm ngày điển hình của ngày làm việc và ngày cuối tuần cho năm, tháng và tuần. 22. Ngừng, giảm cung cấp điện theo kế hoạch là việc ngừng cung cấp điện cho Khách hàng sử dụng điện để thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, xây lắp các công trình điện; điều hòa, hạn chế phụ tải do thiếu điện theo kế hoạch hạn chế phụ tải được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thông báo. 23. Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn (Pst) là giá trị đo được trong khoảng thời gian mười (10) phút bằng thiết bị đo tiêu chuẩn theo IEC868. Pst95% là ngưỡng giá trị của Pst sao cho trong khoảng 95% thời gian đo (ít nhất một tuần) và 95% số vị trí đo Pst không vượt quá giá trị này. 24. Mức nhấp nháy điện áp dài hạn (Plt) được tính từ 12 kết quả đo Pst liên tiếp (trong khoảng thời gian hai (02) giờ), theo công thức: Plt95% là ngưỡng giá trị của Plt sao cho trong khoảng 95% thời gian đo (ít nhất một tuần) và 95% số vị trí đo Plt không vượt quá giá trị này.
2,057
132,827
25. Rã lưới là sự cố mất liên kết giữa các nhà máy điện, trạm điện dẫn đến mất điện một phần hay toàn bộ hệ thống điện miền hoặc hệ thống điện quốc gia. 26. Ranh giới vận hành là ranh giới phân định trách nhiệm vận hành lưới điện hoặc trang thiết bị điện giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối hoặc với các Đơn vị phân phối điện khác. 27. Sa thải phụ tải là quá trình cắt phụ tải ra khỏi lưới điện khi có sự cố trong hệ thống điện hoặc khi có quá tải cục bộ ngắn hạn nhằm đảm bảo vận hành an toàn hệ thống điện, được thực hiện thông qua hệ thống tự động sa thải phụ tải hoặc lệnh điều độ. 28. Sóng hài là sóng điện áp và dòng điện hình sin có tần số là bội số của tần số cơ bản. 29. Tách đấu nối là việc tách lưới điện hoặc thiết bị điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối ra khỏi lưới điện phân phối tại điểm đấu nối. 30. Thiết bị đo đếm là các thiết bị bao gồm công tơ, máy biến dòng điện, máy biến điện áp và các thiết bị phụ trợ phục vụ đo đếm điện năng. 31. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng để đấu nối các trang thiết bị điện của khách hàng vào lưới điện phân phối. 32. Tiêu chuẩn IEC là tiêu chuẩn về kỹ thuật điện do Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế ban hành. 33. Vị trí đo đếm là vị trí vật lý trên mạch điện nhất thứ, tại đó điện năng mua bán được đo đếm và xác định. Tần số định mức trong hệ thống điện quốc gia là 50Hz. Trong điều kiện bình thường, tần số hệ thống điện được dao động trong phạm vi ±0,2Hz so với tần số định mức. Trường hợp hệ thống điện chưa ổn định, tần số hệ thống điện được dao động trong phạm vi ±0,5Hz so với tần số định mức. 1. Điện áp danh định Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân phối bao gồm 110kV, 35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV và 0,4kV. 2. Trong chế độ vận hành bình thường điện áp vận hành cho phép tại điểm đấu nối được phép dao động so với điện áp danh định như sau: a) Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là ±5%; b) Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5%. 3. Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố trong khoảng +5% và –10% so với điện áp danh định. 4. Trong chế độ sự cố nghiêm trọng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phục sự cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng ± 10% so với điện áp danh định. 5. Trong trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có yêu cầu chất lượng điện áp cao hơn so với quy định, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có thể thỏa thuận giá trị dao động điện áp tại điểm đấu nối khác với các giá trị quy định trong khoản 2 Điều này. Trong chế độ làm việc bình thường, thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha không vượt quá 3% điện áp danh định đối với cấp điện áp 110kV hoặc 5% điện áp danh định đối với cấp điện áp trung áp và hạ áp. 1. Tổng độ biến dạng sóng hài (THD) là tỷ lệ của giá trị điện áp hiệu dụng của sóng hài với giá trị hiệu dụng của điện áp cơ bản, biểu diễn bằng đơn vị phần trăm (%), theo công thức sau: Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp tại mọi điểm đấu nối không được vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 1 như sau: Bảng 1: Độ biến dạng sóng hài điện áp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Cho phép đỉnh nhọn điện áp bất thường trên lưới điện phân phối trong thời gian ngắn vượt quá tổng mức biến dạng sóng hài quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không được gây hư hỏng thiết bị của khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 1. Trong điều kiện vận hành bình thường, mức nhấp nháy điện áp tại mọi điểm đấu nối không được vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 2 như sau: Bảng 2: Mức nhấp nháy điện áp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Tại điểm đấu nối trung và hạ áp, mức nhấp nháy ngắn hạn (Pst) không được vượt quá 0,9 và mức nhấp nháy dài hạn (Plt) không được vượt quá 0,7 căn cứ tiêu chuẩn IEC1000-3-7. 1. Dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép và thời gian loại trừ sự cố được quy định trong Bảng 3 như sau: Bảng 3: Dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép và thời gian loại trừ sự cố <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Trường hợp đặc biệt, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm đề xuất để được phép áp dụng mức dòng ngắn mạch lớn nhất cho một số khu vực trong hệ thống điện phân phối cao hơn mức quy định tại Bảng 3. 3. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập hồ sơ bao gồm đánh giá ảnh hưởng việc áp dụng giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất cao hơn mức quy định tại Bảng 3 tới Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối bị ảnh hưởng trực tiếp, trình Cục Điều tiết điện lực xem xét phê duyệt. 4. Đơn vị phân phối điện phải thông báo giá trị dòng ngắn mạch cực đại cho phép tại điểm đấu nối để Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phối hợp trong khi lắp đặt thiết bị. Chế độ nối đất trung tính trong hệ thống điện phân phối được quy định trong Bảng 4 như sau: Bảng 4: Chế độ nối đất <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hệ số sự cố chạm đất của lưới điện phân phối không được vượt quá 1,4 đối với lưới điện có trung tính nối đất trực tiếp và 1,7 đối với lưới điện có trung tính cách ly hoặc lưới điện có trung tính nối đất qua trở kháng. 1. Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối bao gồm: a) Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index - SAIDI); b) Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI); c) Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI). 2. Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối được tính toán như sau: a) SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện của các Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong một quý chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức sau: Trong đó: Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý j; Ki: Số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong quý j; n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j; K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý j. b) SAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện của Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức sau: Trong đó: n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j; K: Tổng số khách hàng trong quý j của Đơn vị phân phối điện. c) MAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức sau: Trong đó: m: số lần mất điện thoáng qua trong quý j; K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý j. 1. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đề nghị cắt điện. 2. Thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn để được khôi phục cung cấp điện. 3. Do sự cố thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 4. Do mất điện từ lưới điện truyền tải. 5. Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 6. Cắt điện khi xét thấy có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng đối với con người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống điện. 7. Do Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối điện vi phạm quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện quy định tại Điều 6 Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện (sau đây viết là Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN). 8. Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của Đơn vị phân phối điện theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN . 1. Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp các tính toán độ tin cậy cho năm tiếp theo của các Đơn vị phân phối điện để trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, phê duyệt. 2. Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực phê duyệt chỉ tiêu độ tin cậy cho lưới điện phân phối của từng Đơn vị phân phối điện làm cơ sở tính toán giá phân phối điện cho các Đơn vị phân phối điện. 1. Trước ngày 15 tháng đầu tiên hàng quý, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực bằng văn bản về việc thực hiện chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối trong quý trước đó.
2,026
132,828
2. Cục Điều tiết điện lực quy định mẫu báo cáo về độ tin cậy của các Đơn vị phân phối điện. Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối bao gồm: 1. Tổn thất điện năng kỹ thuật: là tổn thất điện năng gây ra do tổn thất công suất kỹ thuật trên đường dây và thiết bị điện trên lưới điện phân phối. 2. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật: là tổn thất điện năng do trộm cắp điện, do sai số của thiết bị đo đếm điện năng hoặc do lỗi quản lý hệ thống đo đếm điện năng. 1. Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp các tính toán tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho năm tới của các Đơn vị phân phối điện để trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, phê duyệt. 2. Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực phê duyệt chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho các Đơn vị phân phối điện để làm cơ sở tính toán giá phân phối điện cho các Đơn vị phân phối điện. Các loại tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bao gồm: 1. Thời gian xem xét, ký thỏa thuận đấu nối và thực hiện đấu nối mới hoặc thời gian điều chỉnh đấu nối cho khách hàng. 2. Chất lượng trả lời khiếu nại bằng văn bản. Nội dung văn bản trả lời khiếu nại của khách hàng bao gồm: a) Trả lời rõ ràng khiếu nại được chấp nhận hay không; b) Giải thích rõ ràng phương án giải quyết trong trường hợp khiếu nại được chấp nhận; c) Trong trường hợp không chấp nhận khiếu nại, Đơn vị phân phối điện phải nêu rõ lý do và hướng dẫn khách hàng theo từng trường hợp cụ thể; d) Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết khác giúp khách hàng đánh giá được phương án giải quyết; đ) Văn bản trả lời trong thời gian quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư này. 3. Chất lượng trả lời khiếu nại của khách hàng qua điện thoại được đánh giá trên các tiêu chí: a) Tỷ lệ số cuộc gọi của khách hàng được trả lời thỏa đáng; b) Thời gian trả lời các cuộc gọi trong thời gian quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này. 1. Đơn vị phân phối điện phải tổ chức, duy trì và cập nhật hệ thống thông tin để ghi nhận tất cả khiếu nại từ khách hàng bằng văn bản hay qua điện thoại. 2. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được quy định như sau: a) Thời gian xem xét và ký thỏa thuận đấu nối kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị đấu nối hoàn chỉnh, hợp lệ theo quy định tại Điều 47 và Điều 48 Thông tư này; b) Chất lượng trả lời bằng văn bản: - Có trên 85% văn bản giải thích việc ngừng cung cấp điện cho khách hàng trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ thời điểm ngừng cung cấp điện; - Có trên 95% văn bản trả lời các khiếu nại bằng văn bản (fax hoặc công văn) trong thời hạn năm (05) ngày làm việc. c) Chất lượng trả lời khiếu nại qua điện thoại: Có trên 85% các cuộc điện thoại của khách hàng được phản hồi trong thời gian ba mươi (30) giây. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực về kết quả thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bao gồm các nội dung sau: 1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ năm trước đó theo quy định tại Điều 19 Thông tư này. 2. Giải trình nguyên nhân trong trường hợp không đạt các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. 3. Kế hoạch nâng cao tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. 1. Dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện phân phối là dự báo cho toàn bộ phụ tải điện được cung cấp điện từ hệ thống điện phân phối, trừ các phụ tải có nguồn cung cấp điện riêng. Dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện phân phối là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối hàng năm, kế hoạch và phương thức vận hành hệ thống điện phân phối. 2. Dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện phân phối bao gồm dự báo nhu cầu phụ tải điện năm, tháng và tuần tới. 3. Trách nhiệm dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện phân phối: a) Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm dự báo nhu cầu phụ tải điện của hệ thống điện phân phối thuộc phạm vi quản lý của mình và phụ tải điện tại tất cả các điểm đấu nối với lưới điện truyền tải; b) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu tổ máy phát điện có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các số liệu dự báo nhu cầu phụ tải điện của mình, trong đó bao gồm dự báo nhu cầu phụ tải điện tổng hợp toàn đơn vị và nhu cầu phụ tải điện tại từng điểm đấu nối. 1. Các thông tin, dữ liệu sử dụng cho dự báo nhu cầu phụ tải điện năm bao gồm: a) Các số liệu dự báo nhu cầu phụ tải điện trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quận, huyện đã được duyệt; b) Yếu tố giá điện, tốc độ tăng dân số, xu hướng phát triển kinh tế trên địa bàn của Đơn vị phân phối điện và các yếu tố kinh tế - xã hội khác có liên quan; c) Diễn biến nhu cầu phụ tải điện trong năm (05) năm trước gần nhất; d) Dự báo tăng trưởng nhu cầu điện của các phụ tải điện hiện có trong các năm tới; đ) Nhu cầu điện của các phụ tải mới, các dự án, các khu - cụm công nghiệp đã có kế hoạch đầu tư xây dựng và tiến độ đưa vào vận hành; e) Các chương trình tiết kiệm năng lượng, quản lý nhu cầu phụ tải và các giải pháp giảm tổn thất điện năng; g) Công suất và sản lượng điện mua, bán tại mỗi điểm đấu nối với lưới điện của Đơn vị phân phối điện khác; h) Công suất và sản lượng điện xuất, nhập khẩu (nếu có); i) Các yếu tố, sự kiện xã hội ảnh hưởng tới nhu cầu phụ tải. 2. Kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện năm a) Cho năm đầu tiên - Số liệu dự báo điện năng, công suất cực đại hàng tháng của toàn Đơn vị phân phối điện và tại từng điểm đấu nối với lưới điện truyền tải; - Biểu đồ ngày điển hình hàng tháng của toàn Đơn vị phân phối điện và tại từng điểm đấu nối với lưới điện truyền tải. b) Cho bốn (04) năm tiếp theo - Số liệu dự báo điện năng, công suất cực đại hàng năm của toàn Đơn vị phân phối điện và tại từng điểm đấu nối với lưới điện truyền tải; - Biểu đồ ngày điển hình hàng năm của toàn Đơn vị phân phối điện và tại từng điểm đấu nối với lưới điện truyền tải. 3. Trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ dự báo nhu cầu phụ tải điện a) Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng phải cung cấp các thông tin sau: - Biểu đồ phụ tải điện ngày điển hình hiện trạng; - Dự kiến công suất cực đại và sản lượng điện đăng ký sử dụng hàng tháng trong năm tới; dự kiến công suất cực đại và sản lượng điện đăng ký sử dụng hàng năm trong bốn (04) năm tiếp theo; - Các thông số bổ sung về lưới điện, máy cắt và sơ đồ bố trí bảo vệ cho các thiết bị trực tiếp đấu nối hoặc có ảnh hưởng tới lưới điện phân phối. b) Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu tổ máy phát điện phải cung cấp các thông tin sau: - Dự báo sản lượng, công suất hàng tháng có thể phát lên lưới điện phân phối; - Thông số kỹ thuật của các tổ máy phát điện mới và tiến độ đưa vào vận hành trong năm (05) năm tiếp theo. c) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải cung cấp các thông tin sau: - Tổng số khách hàng thống kê theo năm thành phần; - Dự báo nhu cầu công suất và điện năng của năm thành phần khách hàng trong năm (05) năm tiếp theo; - Biểu đồ phụ tải ngày điển hình hàng tháng tại điểm đấu nối cho năm tới; - Các thông số bổ sung về lưới, máy cắt và sơ đồ bố trí bảo vệ cho các thiết bị trực tiếp đấu nối hoặc có ảnh hưởng tới lưới điện phân phối. d) Các Đơn vị phân phối điện khác có đấu nối với lưới điện của Đơn vị phân phối điện phải cung cấp các thông tin về công suất cực đại và sản lượng giao nhận dự kiến tại điểm đấu nối trong từng tháng của năm tới; công suất cực đại và sản lượng giao nhận dự kiến tại điểm đấu nối trong từng năm trong giai đoạn bốn (04) năm tiếp theo. 4. Trình tự thực hiện a) Trước ngày 01 tháng 6 hàng năm, các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều này phải cung cấp thông tin cho Đơn vị phân phối điện để lập dự báo nhu cầu phụ tải điện cho năm tới và bốn (04) năm tiếp theo; b) Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều này để cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 1. Các thông tin, dữ liệu sử dụng cho dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng: a) Kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện năm; b) Các số liệu thống kê về điện năng tiêu thụ, công suất cao điểm ngày và cao điểm tối trong tháng tương ứng của năm trước đó; c) Các thông tin cần thiết khác. 2. Kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng: a) Công suất cực đại, điện năng tiêu thụ hàng tuần của toàn Đơn vị phân phối điện và tại từng điểm đấu nối với lưới điện truyền tải; b) Công suất cực đại, điện năng giao nhận hàng tuần tại các điểm mua bán điện với nước ngoài thông qua lưới điện của Đơn vị phân phối điện; c) Công suất cực đại, điện năng giao nhận hàng tuần của các Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối; d) Biểu đồ ngày điển hình hàng tuần của toàn Đơn vị phân phối điện. 3. Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phải cung cấp cho Đơn vị phân phối điện về dự báo điện năng tiêu thụ, công suất cực đại trong tháng tới tại các điểm đấu nối trong các trường hợp sau: a) Công suất điện tiêu thụ chênh lệch trên 2MW so với số liệu của tháng tương ứng trong dự báo nhu cầu phụ tải điện năm; b) Công suất phát của khách hàng là nhà máy điện chênh lệch trên 1MW so với công suất phát dự kiến của tháng tương ứng trong dự báo nhu cầu phụ tải điện năm.
2,071
132,829
4. Trình tự thực hiện: a) Trước ngày 15 hàng tháng, Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phải cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này để phục vụ dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng tới; b) Trước ngày 20 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng tới và thông báo cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 1. Kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện tuần bao gồm các thông số sau: a) Công suất cực đại, điện năng tiêu thụ theo từng ngày của toàn Đơn vị phân phối điện và tại từng điểm đấu nối với lưới điện truyền tải; b) Công suất cực đại, điện năng giao nhận theo từng ngày tại các điểm mua bán điện với nước ngoài thông qua lưới điện của Đơn vị phân phối điện; c) Biểu đồ phụ tải từng ngày trong tuần của toàn Đơn vị phân phối điện. 2. Trước 11h00 thứ Năm hàng tuần, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành và cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện dự báo nhu cầu phụ tải hai (02) tuần tới để lập phương thức vận hành cho hai (02) tuần tới. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thực hiện nghiên cứu phụ tải phục vụ dự báo nhu cầu phụ tải điện và tính toán giá bán lẻ điện. 2. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm xây dựng Thông tư quy định nội dung, trình tự và thủ tục nghiên cứu phụ tải trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. 1. Hàng năm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối cho năm tới và có xét đến bốn (04) năm tiếp theo trong phạm vi quản lý. 2. Kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối hàng năm được lập căn cứ trên các cơ sở sau đây: a) Kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện năm; b) Phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đã được phê duyệt và các thỏa thuận đấu nối đã ký. 1. Đảm bảo cung cấp điện cho nhu cầu phụ tải của khách hàng hiện có và các khách hàng mới; đấu nối các nguồn điện mới vào lưới điện phân phối. 2. Đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành hệ thống điện phân phối quy định tại Chương II Thông tư này. 3. Đề xuất danh mục và tiến độ đưa vào vận hành các công trình lưới điện phân phối cần đầu tư trong năm tới và tổng khối lượng đầu tư theo các hạng mục công trình cho bốn (04) năm tiếp theo. 4. Đề xuất danh mục các công trình lưới điện truyền tải cần đầu tư, nâng cấp để đáp ứng các yêu cầu về tiến độ đầu tư các công trình trong kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối. Kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối bao gồm các nội dung sau: 1. Đánh giá hiện trạng lưới điện phân phối. 2. Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm tới của từng điểm giao nhận điện với lưới điện truyền tải và dự báo nhu cầu phụ tải điện theo các thành phần phụ tải của toàn Đơn vị phân phối điện cho bốn (04) năm tiếp theo. 3. Đánh giá tình hình thực hiện đầu tư các công trình lưới điện phân phối đã được phê duyệt. 4. Danh mục các đấu nối mới với Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối kèm theo dự kiến điểm đấu nối đã được thỏa thuận. 5. Các tính toán phân tích, lựa chọn sơ đồ kết lưới tối ưu, bao gồm: a) Tính toán chế độ vận hành lưới điện phân phối; b) Tính toán tổn thất điện áp; c) Tính toán ngắn mạch tới thanh cái trung thế của các trạm 110kV; d) Tính toán tổn thất điện năng trên lưới phân phối; đ) Tính toán bù công suất phản kháng; e) Kế hoạch thực hiện bù công suất phản kháng trên lưới điện phân phối. 6. Danh mục các công trình đường dây và trạm biến áp phân phối điện xây mới hoặc cần cải tạo cho năm tới và tổng khối lượng đầu tư xây dựng mới và cải tạo lưới điện phân phối theo các cấp điện áp và các hạng mục công trình cho bốn (04) năm tiếp theo theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. 7. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng mới và cải tạo lưới điện phân phối theo các cấp điện áp. 1. Hồ sơ kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối hàng năm trình thẩm định, phê duyệt bao gồm: a) Tờ trình phê duyệt; b) Kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối hàng năm theo nội dung quy định tại Điều 28 Thông tư này. 2. Hàng năm, Đơn vị phân phối điện phải trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam hồ sơ kế hoạch đầu tư phát triển lưới phân phối trong phạm vi quản lý để tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư lưới điện phân phối toàn quốc cho năm tới. 3. Trước ngày 31 tháng 8 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm trình Cục Điều tiết điện lực kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối toàn quốc và của từng Đơn vị phân phối điện cho năm tới. 4. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực thẩm định và thông qua kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối toàn quốc và của từng Đơn vị phân phối điện để làm cơ sở tính toán và xây dựng giá bán điện. 1. Điểm đấu nối là: a) Điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối vào lưới điện phân phối của Đơn vị phân phối điện; b) Điểm nối trang thiết bị, lưới điện giữa hai Đơn vị phân phối điện; c) Điểm nối trang thiết bị, lưới điện của Khách hàng sử dụng điện vào lưới điện phân phối của Đơn vị phân phối và bán lẻ điện. 2. Điểm đấu nối phải được mô tả chi tiết bằng các bản vẽ, sơ đồ, thuyết minh có liên quan trong thoả thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện. 1. Ranh giới phân định tài sản giữa Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện với Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối là điểm đấu nối. 2. Tài sản của mỗi bên tại ranh giới phân định tài sản phải được liệt kê chi tiết kèm theo các bản vẽ, sơ đồ có liên quan trong thỏa thuận đấu nối hoặc hợp đồng mua bán điện. 3. Tài sản thuộc sở hữu của bên nào thì bên đó có trách nhiệm đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành theo các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 1. Phương án đấu nối các thiết bị điện, lưới điện và nhà máy điện mới vào lưới điện phân phối phải tuân theo quy hoạch phát triển điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối trong trường hợp phương án đấu nối đề nghị của khách hàng không phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt. 3. Trường hợp phương án đấu nối vào cấp điện áp 110kV hoặc đấu nối nhà máy điện mới không phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt, chủ đầu tư có phương án đề nghị đấu nối phải lập hồ sơ báo cáo UBND cấp tỉnh để trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. 4. Trường hợp phương án đấu nối vào cấp điện áp trung thế không phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt, chủ đầu tư có phương án đề nghị đấu nối phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch trình Sở Công Thương thẩm định trình UBND cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quận, huyện. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm phối hợp thực hiện phương án đấu nối khi khách hàng có hồ sơ đề nghị đấu nối hợp lệ. Việc đấu nối và điều chỉnh đấu nối phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành tại điểm đấu nối quy định tại Mục 2 Chương này. 2. Trường hợp các thiết bị tại điểm đấu nối của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành lưới điện phân phối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo và phối hợp với khách hàng đưa ra biện pháp khắc phục. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải chịu mọi chi phí thực hiện các biện pháp khắc phục. Trong chế độ làm việc bình thường, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải đảm bảo thiết bị của mình không gây ra thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha tại điểm đấu nối quá 3% điện áp danh định đối với cấp điện áp 110kV hoặc quá 5% điện áp danh định đối với cấp điện áp dưới 110kV. 1. Giá trị cực đại cho phép (tính theo giá trị tuyệt đối của dòng điện hoặc % dòng điện phụ tải tại điểm đấu nối) của tổng độ biến dạng dòng điện do các thành phần sóng hài bậc cao gây ra tùy theo cấp điện áp được quy định như sau: a) Đối với đấu nối vào cấp điện áp hạ áp có công suất tới 10kW: - Khách hàng đấu nối vào cấp điện áp hạ áp 1 pha: giá trị dòng điện của sóng hài bậc cao không quá 5A; - Khách hàng đấu nối vào cấp điện áp hạ áp 3 pha: giá trị dòng điện của sóng hài bậc cao không quá 14A. b) Đối với đấu nối vào cấp điện áp trung áp hoặc đấu nối có công suất trên 10kW và nhỏ hơn 50kW: giá trị dòng điện của sóng hài bậc cao không vượt quá 20% dòng điện phụ tải; c) Đối với đấu nối vào cấp điện áp cao áp hoặc các đấu nối có công suất từ 50kW trở lên: giá trị dòng điện của sóng hài bậc cao không vượt quá 12% dòng điện phụ tải. 2. Tổng độ biến dạng sóng hài do Đơn vị phân phối điện đo tại điểm đấu nối của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối được đo đếm theo tiêu chuẩn IEC1000-4-7, kéo dài ít nhất 24 giờ với chu kỳ 10 phút 1 lần. Chậm nhất sáu (06) tháng kể từ thời điểm phát hiện thiết bị của khách hàng không đạt được giá trị quy định tại khoản 1 Điều này, khách hàng phải áp dụng các biện pháp khắc phục để đạt được tổng độ biến dạng sóng hài trong giới hạn cho phép. Mức nhấp nháy điện áp tối đa cho phép tại điểm đấu nối với lưới điện phân phối phải theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 1. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải sử dụng các chế độ nối đất trung tính trong lưới điện của mình theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp khách hàng được cung cấp điện từ nhiều phía, khách hàng có trách nhiệm lắp đặt các thiết bị bảo vệ thích hợp nhằm ngăn chặn và hạn chế dòng điện chạy qua điểm trung tính xuống đất.
2,098
132,830
Khách hàng sử dụng điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng cực đại từ 80kW hoặc máy biến áp có dung lượng từ 100kVA trở lên có trách nhiệm duy trì hệ số công suất (cosj) tại điểm đấu nối không nhỏ hơn 0,85 trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp cần thiết, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng đấu nối vào cấp điện áp 110kV có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt rơ le tần số thấp phục vụ tự động sa thải phụ tải theo tính toán của Đơn vị phân phối điện. Yêu cầu về rơ le tần số thấp phải được ghi rõ trong Thỏa thuận đấu nối. 1. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối có công suất lớn hơn hoặc bằng 10MW và các trạm biến áp 110kV có trách nhiệm lắp đặt hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý của mình và kết nối hệ thống này với hệ thống thông tin của Đơn vị phân phối điện phục vụ thông tin liên lạc và truyền dữ liệu trong vận hành hệ thống điện. Các thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải tương thích với hệ thống thông tin hiện có của Đơn vị phân phối điện. 2. Khách hàng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quyền thoả thuận về việc lắp đặt hệ thống thông tin nhưng phải ghi rõ trong thoả thuận đấu nối. 3. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm đầu tư, quản lý hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý lưới điện của mình phục vụ vận hành hệ thống điện phân phối. 4. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm cung cấp cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối các yêu cầu về dữ liệu thông tin, truyền dữ liệu và giao diện thông tin cần thiết và phối hợp với khách hàng trong việc thử nghiệm, kiểm tra và kết nối hệ thống thông tin, dữ liệu của khách hàng vào hệ thống thông tin, dữ liệu hiện có trong phạm vi quản lý. 1. Nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối có công suất lớn hơn hoặc bằng 10MW và các trạm biến áp 110kV phải được trang bị hệ thống điều khiển phân tán DCS hoặc RTU có hai (02) cổng độc lập với nhau và được kết nối trực tiếp với hệ thống SCADA/DMS của Đơn vị phân phối điện. 2. Đối với nhà máy điện có công suất nhỏ hơn 10MW đấu nối trực tiếp vào lưới điện 110kV, yêu cầu về hệ thống SCADA/DMS được thỏa thuận giữa các bên tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và phải được ghi rõ trong thỏa thuận đấu nối. 3. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm đầu tư, lắp đặt và kết nối đường truyền dữ liệu hệ thống SCADA/DMS từ lưới điện thuộc phạm vi quản lý với hệ thống SCADA/DMS của Đơn vị phân phối điện. 4. Hệ thống SCADA/DMS của khách hàng phải có đặc tính kỹ thuật tương thích và đảm bảo kết nối được với hệ thống SCADA/DMS của Đơn vị phân phối điện. 5. Việc kết nối hệ thống SCADA/DMS của khách hàng với hệ thống SCADA/DMS hiện có của Đơn vị phân phối điện phải được hai bên phối hợp thực hiện. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm cung cấp đường truyền đến điểm đấu nối và tích hợp các thông số của hệ thống SCADA/DMS của khách hàng với hệ thống SCADA/DMS của đơn vị. 6. Trong trường hợp hệ thống SCADA/DMS của Đơn vị phân phối điện có sự thay đổi về công nghệ và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sau thời điểm ký thoả thuận đấu nối dẫn đến phải thay đổi hoặc nâng cấp hệ thống SCADA/DMS của khách hàng, Đơn vị phân phối điện và khách hàng có trách nhiệm phối hợp thực hiện các hiệu chỉnh cần thiết để các thiết bị của khách hàng tương thích với các thay đổi của hệ thống SCADA/DMS. Khách hàng có trách nhiệm đầu tư, nâng cấp hệ thống SCADA/DMS để đảm bảo kết nối với hệ thống SCADA/DMS của Đơn vị phân phối điện. 7. Yêu cầu danh sách các dữ liệu và các tiêu chuẩn kỹ thuật của các thiết bị thuộc hệ thống DCS/RTU được quy định cụ thể tại Quy định về yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA/DMS. 8. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và ban hành Quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA/DMS. 1. Hệ thống rơ le bảo vệ của các trạm điện và đường dây cấp điện áp 110kV phải tuân thủ quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hóa trong nhà máy điện và trạm biến áp do Cục Điều tiết điện lực ban hành. 2. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng phải thống nhất các yêu cầu về hệ thống bảo vệ trong Thỏa thuận đấu nối. 3. Cấp điều độ có quyền điều khiển lưới điện phân phối có trách nhiệm ban hành phiếu chỉnh định rơ le thuộc phạm vi lưới điện phân phối và thông qua các trị số chỉnh định liên quan đến lưới điện phân phối đối với các thiết bị bảo vệ rơ le của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 4. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng phải phối hợp với Đơn vị phân phối điện để thiết kế, lắp đặt, thí nghiệm và vận hành hệ thống bảo vệ trên lưới điện của mình để đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật về thời gian tác động, độ nhạy và tính chọn lọc đối với các sự cố nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến lưới điện phân phối. 5. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng không được tự ý lắp đặt thiết bị để hạn chế dòng điện ngắn mạch tại thanh cái đấu nối với lưới điện phân phối, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với Đơn vị phân phối điện. 6. Đơn vị phân phối điện phải cung cấp cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng về các thông số của hệ thống rơ le bảo vệ trên lưới điện phân phối trong Thỏa thuận đấu nối. Tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Máy cắt của tổ máy phát điện tại điểm đấu nối phải có khả năng cắt dòng điện ngắn mạch lớn nhất cho phép và cách ly được tổ máy ra khỏi lưới điện phân phối trong mọi chế độ vận hành. 2. Có khả năng phát công suất tác dụng định mức liên tục trong dải tần số từ 49Hz đến 51Hz. Trong dải tần số từ 47Hz đến 49Hz, mức giảm công suất không được vượt quá giá trị tính theo tỷ lệ yêu cầu của mức giảm tần số hệ thống điện, phù hợp với đặc tuyến quan hệ giữa công suất tác dụng và tần số của tổ máy. Trong trường hợp tần số thấp hơn 47Hz hoặc cao hơn 51Hz, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có tổ máy phát điện có quyền quyết định tách hoặc không tách đấu nối các tổ máy phát điện khỏi lưới phân phối điện . 3. Trong điều kiện vận hành bình thường, tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối phải có khả năng phát công suất phản kháng theo đặc tính công suất của tổ máy và giữ được độ lệch điện áp trong dải quy định tại Điều 5 Thông tư này. 4. Nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối có khả năng cung cấp công suất phản kháng phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Có khả năng điều chỉnh liên tục công suất phản kháng phát lên lưới điện phân phối để điều chỉnh điện áp trên lưới điện phân phối; b) Có hệ thống kích từ đảm bảo duy trì điện áp đầu ra ổn định trong dải vận hành của các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối. 5. Tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối phải có khả năng chịu được mức mất đối xứng điện áp trong hệ thống điện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và chịu được thành phần dòng điện thứ tự không và thứ tự nghịch không nhỏ hơn thời gian loại trừ ngắn mạch pha-pha và pha-đất gần máy phát bằng bảo vệ dự phòng có liên hệ với điểm đấu nối. 6. Trong trường hợp điểm đấu nối được trang bị thiết bị tự động đóng lại, hệ thống rơ le bảo vệ của nhà máy điện phải đảm bảo phối hợp được với thiết bị tự động đóng lại của Đơn vị phân phối điện và phải được thiết kế để đảm bảo tách được tổ máy phát điện khỏi lưới điện phân phối ngay sau khi máy cắt, thiết bị tự động đóng lại hoặc dao phân đoạn của lưới điện phân phối mở ra lần đầu tiên và duy trì cách ly tổ máy phát điện khỏi lưới điện phân phối cho tới khi lưới điện phân phối được khôi phục hoàn toàn. 7. Ngoài các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Điều này, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối còn phải đáp ứng các quy định tại các Điều 34, 35, 36, 40 và Điều 41 Thông tư này. Khách hàng sử dụng điện, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm: 1. Đảm bảo trang thiết bị lưới điện phân phối đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này. 2. Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối đáp ứng các quy định tại các Điều 34, 35, 36, 37 và Điều 38 Thông tư này. 1. Trường hợp đấu nối vào cấp điện áp hạ áp, khi có nhu cầu đấu nối mới vào lưới điện phân phối hoặc thay đổi đấu nối hiện có, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải gửi cho Đơn vị phân phối điện các tài liệu quy định tại Phụ lục 2A, 2B và thực hiện theo quy định tại Điều 48 Thông tư này. 2. Trường hợp đấu nối ở cấp điện áp trung áp và 110kV, khi có nhu cầu đấu nối mới vào lưới điện phân phối hoặc thay đổi đấu nối hiện có, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải gửi cho Đơn vị phân phối điện các tài liệu sau: a) Hồ sơ đề nghị đấu nối theo mẫu quy định tại các Phụ lục từ 2C đến 2Đ của Thông tư này; b) Sơ đồ nguyên lý các thiết bị điện chính sau điểm đấu nối; c) Tài liệu kỹ thuật về các trang thiết bị dự định đấu nối hoặc các thay đổi dự kiến tại điểm đấu nối hiện tại, thời gian dự kiến hoàn thành dự án, số liệu kinh tế - kỹ thuật của dự án đấu nối mới hoặc thay đổi đấu nối hiện tại.
1,990
132,831
1. Khi nhận được hồ sơ đề nghị đấu nối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. 2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị đấu nối đầy đủ và hợp lệ, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Xem xét các yêu cầu liên quan đến thiết bị điện dự kiến tại điểm đấu nối; b) Đánh giá ảnh hưởng của việc đấu nối trang thiết bị, lưới điện, nhà máy điện của khách hàng đề nghị đấu nối đối với lưới điện phân phối về khả năng mang tải của các đường dây, trạm biến áp hiện có; sự ảnh hưởng đến dòng ngắn mạch, ảnh hưởng đến chất lượng điện năng của lưới điện phân phối sau khi thực hiện đấu nối; công tác phối hợp các hệ thống bảo vệ; c) Lập và thỏa thuận sơ đồ một sợi có các thông số kỹ thuật các thiết bị và sơ đồ mặt bằng điểm đấu nối lưới điện của khách hàng vào lưới điện phân phối làm sơ đồ chính thức sử dụng trong Thỏa thuận đấu nối; d) Dự thảo Thỏa thuận đấu nối theo các nội dung được quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này và gửi cho khách hàng đề nghị đấu nối. 3. Khách hàng đề nghị đấu nối có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các thông tin cần thiết phục vụ cho việc xem xét, thỏa thuận thực hiện phương án đấu nối và ký Thỏa thuận đấu nối với Đơn vị phân phối điện. 4. Trường hợp không thỏa thuận được phương án đấu nối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho khách hàng và báo cáo Cục Điều tiết điện lực về lý do không thống nhất phương án đấu nối. Thời hạn để thực hiện đàm phán và ký Thỏa thuận đấu nối được quy định tại Bảng 5 như sau: Bảng 5. Thời hạn xem xét và ký Thỏa thuận đấu nối <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1. Đối với trường hợp cung cấp điện phục vụ mục đích sinh hoạt, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của khách hàng, Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải ký và gửi khách hàng hợp đồng cung cấp điện. 2. Đối với trường hợp cung cấp điện ngoài mục đích sinh hoạt, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của khách hàng, Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm kiểm tra, khảo sát và lập phương án cấp điện cho khách hàng đề nghị cung cấp điện. 3. Trường hợp không cung cấp được điện cho khách hàng, Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm thông báo cho khách hàng và phải ghi rõ lý do có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 4. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và ban hành Quy định trình tự cung cấp điện cho Khách hàng sử dụng điện đấu nối vào cấp điện áp hạ áp. 1. Đơn vị phân phối điện có quyền tiếp cận các thiết bị tại điểm đấu nối trong quá trình xây dựng, lắp đặt, thay thế, tháo dỡ, kiểm tra, thử nghiệm, bảo dưỡng và vận hành các thiết bị này. 2. Khách hàng có quyền tiếp cận các thiết bị thuộc phạm vi quản lý tại điểm đấu nối trong quá trình xây dựng, lắp đặt, thay thế, tháo dỡ, kiểm tra, thử nghiệm, bảo dưỡng và vận hành các thiết bị này. 1. Trước ngày dự kiến đóng điện điểm đấu nối, khách hàng đề nghị đấu nối phải cung cấp cho Đơn vị phân phối điện hai (02) bộ hồ sơ phục vụ kiểm tra tổng thể điều kiện đóng điện điểm đấu nối (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh cho các tài liệu kỹ thuật có xác nhận của khách hàng đề nghị đấu nối và bản sao các tài liệu pháp lý được chứng thực), bao gồm: a) Tài liệu thiết kế kỹ thuật được phê duyệt và sửa đổi, bổ sung (nếu có) so với thiết kế ban đầu, bao gồm thuyết minh chung, sơ đồ nối điện chính, mặt bằng bố trí thiết bị điện, sơ đồ nguyên lý của hệ thống bảo vệ và điều khiển, các sơ đồ có liên quan khác và thông số kỹ thuật của thiết bị điện chính; b) Tài liệu hướng dẫn vận hành và quản lý thiết bị của nhà chế tạo; c) Các biên bản nghiệm thu từng phần và toàn phần các thiết bị đấu nối của nhà máy điện, đường dây và trạm biến áp vào lưới điện phân phối tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được Việt Nam công nhận và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đấu nối quy định từ Điều 34 đến Điều 44 Thông tư này; d) Dự kiến lịch chạy thử và vận hành. 2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khách hàng đề nghị đấu nối có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn cho phép như sau: a) Chậm nhất hai (02) tháng trước ngày dự kiến đưa nhà máy điện vào vận hành thử lần đầu; b) Chậm nhất một (01) tháng trước ngày dự kiến đưa đường dây, trạm biến áp vào vận hành thử lần đầu (trừ biên bản nghiệm thu toàn phần đường dây và trạm biến áp). 3. Chậm nhất hai mươi (20) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ tài liệu, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm chuyển cho khách hàng đề nghị đấu nối các tài liệu sau: a) Sơ đồ đánh số thiết bị; b) Các yêu cầu đối với chỉnh định rơle bảo vệ của khách hàng từ điểm đấu nối về phía khách hàng; phiếu chỉnh định rơ le và các trị số chỉnh định liên quan đối với các thiết bị bảo vệ rơ le của khách hàng đề nghị đấu nối được cấp điều độ có quyền điều khiển lưới điện phân phối ban hành; c) Các yêu cầu về thử nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; d) Các yêu cầu về phương thức nhận lệnh điều độ; đ) Các yêu cầu về thiết lập hệ thống thông tin liên lạc phục vụ điều độ; e) Các yêu cầu về thu thập và truyền dữ liệu hệ thống SCADA/DMS (nếu có); g) Phương thức điều khiển tự động (nếu có); h) Phương thức khởi động (đối với nhà máy điện); i) Danh mục các Quy trình liên quan đến vận hành hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện phân phối và quy trình phối hợp vận hành; k) Danh sách các cán bộ liên quan và các kỹ sư điều hành hệ thống điện kèm theo số điện thoại và số fax liên lạc. 4. Chậm nhất mười (10) ngày làm việc trước ngày dự kiến đóng điện điểm đấu nối, khách hàng đề nghị đấu nối phải cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các nội dung sau: a) Lịch chạy thử (đối với các nhà máy điện) và đóng điện vận hành các trang thiết bị điện; b) Thỏa thuận phân định trách nhiệm mỗi bên về quản lý, vận hành trang thiết bị đấu nối; c) Các quy định nội bộ cho an toàn vận hành thiết bị đấu nối; d) Danh sách các nhân viên vận hành của khách hàng bao gồm họ tên, chức danh chuyên môn, trách nhiệm kèm theo số điện thoại và số fax liên lạc. 1. Khách hàng đề nghị đấu nối có trách nhiệm thoả thuận với Đơn vị phân phối điện ngày thực hiện kiểm tra thực tế tại điểm đấu nối. 2. Trường hợp Đơn vị phân phối điện thông báo điểm đấu nối hoặc trang thiết bị liên quan đến điểm đấu nối của khách hàng đề nghị đấu nối chưa đủ điều kiện đóng điện thì khách hàng đề nghị đấu nối phải hiệu chỉnh, bổ sung hoặc thay thế trang thiết bị theo yêu cầu và thoả thuận lại với Đơn vị phân phối điện thời gian tiến hành kiểm tra lần sau. 3. Đơn vị phân phối điện và khách hàng đề nghị đấu nối phải cùng ký biên bản đủ điều kiện đóng điện điểm đấu nối và thỏa thuận thời điểm đóng điện điểm đấu nối. 1. Trước khi đóng điện điểm đấu nối, khách hàng đề nghị đấu nối phải hoàn thiện và cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các tài liệu liệu xác nhận công trình đủ các thủ tục về pháp lý và kỹ thuật sau: a) Các thiết bị trong phạm vi đóng điện đã được thí nghiệm, kiểm tra đủ tiêu chuẩn vận hành; b) Hệ thống đo đếm điện đã được hoàn thiện, đã chốt chỉ số các công tơ giao nhận điện năng; c) Đã ký kết hợp đồng mua bán điện; d) Thiết bị nhất thứ đã được đánh số đúng theo sơ đồ nhất thứ do cấp điều độ có quyền điều khiển ban hành; đ) Rơle bảo vệ và tự động đã được chỉnh định đúng theo các yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển; e) Nhân viên vận hành đã được đào tạo đủ năng lực vận hành, đã có chứng chỉ vận hành được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện cấp bao gồm họ tên, chức danh chuyên môn, trách nhiệm; g) Phương tiện thông tin điều độ (trực thông, điện thoại quay số, fax) hoạt động tốt; h) Hoàn thiện ghép nối với hệ thống SCADA/DMS. 2. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập và đăng ký phương thức đóng điện điểm đấu nối với cấp điều độ có quyền điều khiển lưới điện phân phối. 3. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm thực hiện đóng điện điểm đấu nối theo phương thức được cấp điều độ có quyền điều khiển duyệt. 1. Trong thời gian thử nghiệm để đưa vào vận hành các thiết bị sau điểm đấu nối của khách hàng đề nghị đấu nối, khách hàng phải cử nhân viên vận hành trực và thông báo danh sách nhân viên trực kèm theo số điện thoại, số fax cho Đơn vị phân phối điện để phối hợp vận hành khi cần thiết. 2. Trong thời gian nghiệm thu chạy thử, khách hàng đề nghị đấu nối có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị phân phối điện để đảm bảo các thông số vận hành đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối trong giới hạn cho phép quy định tại Mục 2 Chương này. 3. Kết thúc quá trình nghiệm thu chạy thử, khách hàng đề nghị đấu nối phải xác nhận thông số vận hành thực tế tại điểm đấu nối của các thiết bị điện, đường dây, trạm biến áp và tổ máy phát điện. Trường hợp các thông số vận hành tại điểm đấu nối không đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Mục 2 Chương này do lưới điện hoặc thiết bị điện của khách hàng gây ra, Đơn vị phân phối điện có quyền tách nhà máy điện hoặc lưới điện của khách hàng ra khỏi hệ thống điện phân phối và yêu cầu khách hàng tiến hành các biện pháp khắc phục.
2,031
132,832
4. Lưới điện, nhà máy điện và các thiết bị điện sau điểm đấu nối của khách hàng đề nghị đấu nối chỉ được phép chính thức đưa vào vận hành sau khi đã được nghiệm thu chạy thử từng phần, toàn phần và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối quy định tại Mục 2 Chương này. Trong nghiệm thu chạy thử và vận hành chính thức, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải tuân thủ Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và các quy trình khác có liên quan. 1. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm vận hành thiết bị đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành và các yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối trong giới hạn quy định tại Thông tư này. Trường hợp thông số vận hành thiết bị điện của khách hàng không đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành và các yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối, Đơn vị phân phối điện có quyền yêu cầu khách hàng tiến hành kiểm tra thử nghiệm lại các thiết bị thuộc phạm vi quản lý của khách hàng để xác định nguyên nhân và tiến hành các biện pháp khắc phục. 2. Trường hợp hai bên không thống nhất về kết quả kiểm tra và nguyên nhân gây ra vi phạm, hai bên phải thỏa thuận về phạm vi kiểm tra để khách hàng thuê bên thứ ba độc lập tiến hành kiểm tra thử nghiệm lại. Trường hợp kết quả kiểm tra của bên thứ ba cho thấy các vi phạm gây ra do thiết bị của khách hàng mà khách hàng không chấp nhận các giải pháp khắc phục, Đơn vị phân phối điện có quyền tách đấu nối các thiết bị của khách hàng ra khỏi lưới điện phân phối. 3. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải chịu chi phí thực hiện kiểm tra và thử nghiệm bổ sung trong trường hợp kết quả kiểm tra cho thấy thiết bị của khách hàng vi phạm các tiêu chuẩn vận hành và các yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối. Đơn vị phân phối điện phải chịu chi phí thực hiện kiểm tra và thử nghiệm bổ sung trong trường hợp kết quả kiểm tra cho thấy thiết bị của khách hàng không vi phạm các tiêu chuẩn vận hành và các yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối . 4. Trước khi kiểm tra thiết bị đấu nối để xác định các vi phạm tiêu chuẩn vận hành điểm đấu nối, Đơn vị phân phối điện phải thông báo trước cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối thời gian kiểm tra, danh sách người kiểm tra. Trường hợp kiểm tra có thể gây mất điện của khách hàng, Đơn vị phân phối điện phải thông báo trước ít nhất mười lăm (15) ngày cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng có trách nhiệm phối hợp và tạo mọi điều kiện cần thiết để thực hiện công tác kiểm tra. 5. Trong quá trình kiểm tra, Đơn vị phân phối điện được phép lắp đặt các thiết bị đo đếm điện và kiểm tra tại thiết bị đấu nối nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn vận hành của nhà máy điện, lưới điện và thiết bị điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 6. Trong quá trình vận hành, nếu tại điểm đấu nối phát hiện thấy có nguy cơ không đảm bảo vận hành an toàn cho hệ thống điện do các thiết bị thuộc sở hữu của khách hàng gây ra, Đơn vị phân phối điện phải thông báo ngay cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng và yêu cầu thời gian khắc phục để loại trừ nguy cơ không đảm bảo vận hành an toàn cho hệ thống điện. Nếu sau thời gian khắc phục yêu cầu mà nguyên nhân kỹ thuật vẫn chưa được giải quyết, Đơn vị phân phối điện có quyền tách điểm đấu nối và thông báo cho khách hàng. Khách hàng phải tiến hành thử nghiệm lại để đưa vào vận hành thiết bị sau điểm đấu nối theo quy định tại Điều 53 Thông tư này. 1. Trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng dự định thay thế, nâng cấp các thiết bị đấu nối, lắp đặt các thiết bị điện mới có khả năng ảnh hưởng đến hiệu suất và chế độ làm việc của lưới điện phân phối, phải thông báo và thỏa thuận với Đơn vị phân phối điện về các thay đổi này và nội dung thay đổi phải được bổ sung trong Thỏa thuận đấu nối. 2. Trường hợp không chấp thuận đề xuất của khách hàng thì Đơn vị phân phối điện phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng các yêu cầu bổ sung cần thiết khác đối với các thiết bị mới dự kiến thay đổi. 3. Toàn bộ thiết bị thay thế tại điểm đấu nối phải được kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu theo quy định từ Điều 49 đến Điều 53 Thông tư này. 1. Đối với trường hợp cung cấp điện phục vụ mục đích sinh hoạt, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của khách hàng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải hoàn thành việc lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện và cung cấp điện cho khách hàng. 2. Đối với trường hợp cung cấp điện ngoài mục đích sinh hoạt, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra thực tế điểm đấu nối theo quy định tại Điều 48 Thông tư này, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải hoàn thành việc lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm và cung cấp điện cho khách hàng. 1. Các trường hợp tách đấu nối bao gồm: a) Tách đấu nối tự nguyện là tách đấu nối theo đề nghị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối, bao gồm tách đấu nối vĩnh viễn và tách đấu nối tạm thời. b) Tách đấu nối bắt buộc là tách đấu nối trong các trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối vi phạm Thỏa thuận đấu nối, hợp đồng mua bán điện hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối vi phạm các quy định của pháp luật. 2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tách đấu nối và khôi phục đấu nối. 1. Tách đấu nối vĩnh viễn a) Các trường hợp tách đấu nối vĩnh viễn Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối ra khỏi hệ thống điện phân phối và trách nhiệm của các bên liên quan phải được quy định trong Thoả thuận đấu nối và hợp đồng mua bán điện; b) Khi có nhu cầu tách đấu nối vĩnh viễn ra khỏi hệ thống điện phân phối, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải thông báo bằng văn bản cho Đơn vị phân phối điện ít nhất một (01) tháng trước ngày dự kiến tách đấu nối vĩnh viễn. Trường hợp là Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối thì phải thông báo bằng văn bản cho Đơn vị phân phối điện và các cấp điều độ liên quan ít nhất ba (03) tháng trước ngày dự kiến tách đấu nối vĩnh viễn. 2. Tách đấu nối tạm thời Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm thỏa thuận với Đơn vị phân phối điện về thời điểm và thời gian tách đấu nối tạm thời ra khỏi hệ thống điện phân phối. Đơn vị phân phối điện có quyền tách đấu nối Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối ra khỏi hệ thống điện phân phối trong các trường hợp sau: 1. Theo yêu cầu tách đấu nối của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Các trường hợp tách đấu nối bắt buộc được quy định trong hợp đồng mua bán điện hoặc thoả thuận đấu nối. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm khôi phục đấu nối cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối trong các trường hợp sau: 1. Khi có yêu cầu khôi phục đấu nối của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi các nguyên nhân dẫn đến tách đấu nối đã được loại trừ, các hậu quả đã được khắc phục và các khoản chi phí liên quan đã được khách hàng thanh toán. 2. Khi có đề nghị khôi phục đấu nối của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối và các khoản chi phí liên quan đã được khách hàng thanh toán trong trường hợp tách đấu nối tạm thời. 1. Quản lý, vận hành trang thiết bị và lưới điện trong phạm vi quản lý của mình. 2. Lập kế hoạch vận hành, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị điện và lưới điện hàng năm, tháng, tuần, ngày theo quy định tại Mục 2 và Mục 3 Chương này. 3. Vận hành, duy trì chất lượng điện áp của lưới điện phân phối và đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành quy định tại Chương II Thông tư này. 4. Đầu tư, lắp đặt, quản lý và vận hành đảm bảo hệ thống SCADA/DMS, hệ thống rơ le bảo vệ làm việc ổn định, tin cậy và liên tục trong phạm vi quản lý của mình. Lập phương thức, tính toán hệ thống rơ le bảo vệ cho hệ thống bảo vệ của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối tại điểm đấu nối với lưới điện phân phối để đảm bảo tính chọn lọc, độ nhạy và khả năng loại trừ sự cố. 5. Tuân thủ lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện trừ trường hợp việc thực hiện có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người, thiết bị hoặc lệnh điều độ đó vi phạm các quy định đã được ban hành. 6. Vận hành hệ thống điện phân phối tuân thủ quy định tại Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia. 7. Phối hợp với Đơn vị phân phối điện khác và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng trong quá trình vận hành các thiết bị tại điểm đấu nối với lưới điện của mình. 8. Tuân thủ các quy định về an toàn điện, bảo vệ an toàn hành lang lưới điện, công trình điện theo quy định của pháp luật. 1. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng có trách nhiệm: a) Vận hành trang thiết bị điện và lưới điện trong phạm vi quản lý đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này; b) Tuân thủ quyền chỉ huy, lệnh điều độ, vận hành của Đơn vị phân phối điện theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia; c) Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho Đơn vị phân phối điện để lập kế hoạch vận hành, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện phân phối; d) Phối hợp với Đơn vị phân phối điện duy trì chất lượng điện năng và vận hành kinh tế hệ thống điện phân phối theo thỏa thuận với Đơn vị phân phối điện.
2,012
132,833
2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu nhà máy phát điện đấu nối với lưới điện phân phối có trách nhiệm: a) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này; b) Đảm bảo vận hành nhà máy điện theo cam kết trong Thỏa thuận đấu nối và hợp đồng mua bán điện; c) Cung cấp chính xác, kịp thời kế hoạch và số liệu vận hành của nhà máy điện cho Đơn vị phân phối điện. 3. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đấu nối vào cấp điện áp hạ áp có trách nhiệm vận hành trang thiết bị điện và lưới điện của mình đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này; 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện phân phối năm, tháng và tuần bao gồm kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện phân phối và các nhà máy điện có công suất đặt từ 30MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối phục vụ cho việc lập kế hoạch vận hành hệ thống điện phân phối. 2. Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa hệ thống điện phân phối được lập cần xem xét đến kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện, nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy; b) Tối ưu việc phối hợp bảo dưỡng, sửa chữa nguồn điện và lưới điện. 3. Trường hợp không thể thực hiện được kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện phân phối dự kiến, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải thông báo lại và phối hợp với Đơn vị phân phối điện để điều chỉnh. 1. Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các thông tin về kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho hai (02) năm tiếp theo, bao gồm: a) Danh mục các đường dây, thiết bị điện liên quan đến điểm đấu nối với lưới điện của Đơn vị phân phối điện dự kiến bảo dưỡng, sửa chữa; b) Lý do bảo dưỡng, sửa chữa; c) Phạm vi ngừng cung cấp điện do công tác bảo dưỡng, sửa chữa; d) Lượng điện năng, công suất tính toán của phụ tải bị ngừng cung cấp điện; đ) Lượng điện năng, công suất tính toán không phát được lên lưới điện phân phối của nhà máy điện. 2. Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành dự thảo kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho hai (02) năm tiếp theo trên cơ sở xem xét các yếu tố sau: a) Kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện; b) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và các yêu cầu thay đổi lịch bảo dưỡng, sửa chữa (nếu có); c) Các yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện truyền tải; d) Phối hợp các kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, phù hợp với điều kiện vận hành thực tế nhằm tối ưu vận hành kinh tế kỹ thuật hệ thống điện phân phối; đ) Các yêu cầu khác có liên quan đến bảo dưỡng, sửa chữa. 3. Trường hợp không thống nhất với kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa của Đơn vị phân phối điện, trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có quyền gửi văn bản đề nghị Đơn vị phân phối điện điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm phù hợp với đề nghị của khách hàng. Trường hợp không thể điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu của khách hàng, Đơn vị phân phối điện phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Trước ngày 01 tháng 10 hàng năm, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành và công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho hai (02) năm tiếp theo trên trang thông tin điện tử của đơn vị, bao gồm các nội dung sau: a) Danh mục các thiết bị điện, đường dây cần được đưa ra bảo dưỡng, sửa chữa; b) Lý do đưa thiết bị, đường dây ra bảo dưỡng, sửa chữa; c) Nội dung công việc chính; d) Dự kiến thời gian bảo dưỡng, sửa chữa; đ) Các yêu cầu khác có liên quan đến công tác bảo dưỡng, sửa chữa. 1. Trường hợp kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng tới có thay đổi so với kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm đã công bố, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 64 Thông tư này trước ngày 15 hàng tháng. 2. Trước ngày 20 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành dự thảo kế hoạch kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng tới trên cơ sở xem xét các yếu tố sau: a) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm đã công bố; b) Kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng tới; c) Đề nghị điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện; d) Các yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa trên lưới điện truyền tải. 3. Trước ngày 25 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành và công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho tháng tới trên trang thông tin điện tử của đơn vị, bao gồm các nội dung sau: a) Tên các thiết bị điện, đường dây cần được đưa ra bảo dưỡng, sửa chữa; b) Lý do đưa thiết bị, đường dây ra bảo dưỡng, sửa chữa; c) Nội dung công việc chính; d) Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc công tác bảo dưỡng, sửa chữa; đ) Các yêu cầu khác có liên quan đến công tác bảo dưỡng, sửa chữa; e) Ước tính công suất và điện năng không cung cấp được do bảo dưỡng, sửa chữa. 1. Hàng tuần, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho tuần thứ ba tính từ tuần lập kế hoạch cho hai (02) tuần kế tiếp dựa trên các căn cứ sau: a) Kế hoạch vận hành tháng được duyệt; b) Kết quả dự báo phụ tải hai (02) tuần tới; c) Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa nguồn điện và lưới điện được cập nhật; d) Đề nghị điều chỉnh kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện; 2. Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng, Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 64 Thông tư này trước 16h30 ngày thứ Ba của hai (02) tuần trước đó. 3. Trường hợp có nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa trên phạm vi lưới điện thuộc phạm vi quản lý của mình, trước 16h30 ngày thứ Ba hàng tuần, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng đấu nối ở cấp điện áp trung áp có trách nhiệm đăng ký kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa với Đơn vị phân phối điện để phối hợp lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tuần tới, bao gồm các thông tin sau đây: a) Danh mục thiết bị cần tách ra bảo dưỡng, sửa chữa; b) Nguyên nhân tách thiết bị; c) Dự kiến các thời điểm bắt đầu và kết thúc công tác bảo dưỡng, sửa chữa. 4. Trước 16h30 ngày thứ Năm hàng tuần, căn cứ trên cơ sở kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa tháng và thông tin do Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối cung cấp, Đơn vị phân phối điện phải hoàn thành và công bố kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho hai (02) tuần tiếp theo trên trang thông tin điện tử của đơn vị, bao gồm các nội dung sau: a) Tên các thiết bị điện, đường dây cần được đưa ra bảo dưỡng, sửa chữa; b) Lý do đưa thiết bị, đường dây ra bảo dưỡng, sửa chữa; c) Nội dung công việc chính; d) Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc công tác bảo dưỡng, sửa chữa; đ) Các yêu cầu khác có liên quan đến công tác bảo dưỡng, sửa chữa; e) Phạm vi ngừng cung cấp điện do công tác bảo dưỡng, sửa chữa; g) Ước tính công suất và điện năng không cung cấp được do bảo dưỡng, sửa chữa. 5. Trước 16h30 ngày thứ Sáu hàng tuần, căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa tuần do Đơn vị phân phối điện công bố, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa cho lưới điện hạ áp trong phạm vi quản lý và thông báo đến khách hàng bị ảnh hưởng theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN . 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành hệ thống điện phân phối cho năm tới bao gồm các nội dung chính như sau: a) Dự báo nhu cầu phụ tải điện năm tới; b) Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa năm tới; c) Dự kiến lượng điện năng phát năm tới của các nhà máy điện có công suất đặt từ 30 MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối. 2. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch vận hành năm tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời thông báo kế hoạch vận hành năm tới của lưới điện 110kV, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối và các điểm đấu nối với lưới điện truyền tải cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện và các Đơn vị phân phối điện khác có liên quan để phối hợp thực hiện. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành hệ thống điện phân phối cho tháng tới căn cứ vào kế hoạch vận hành hệ thống điện phân phối năm được công bố, bao gồm các nội dung sau: a) Dự báo nhu cầu phụ tải điện tháng tới; b) Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng tháng tới; c) Dự kiến lượng điện năng phát tháng tới của từng nhà máy điện có công suất đặt từ 30 MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối. 2. Trước ngày 25 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch vận hành tháng tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời thông báo kế hoạch vận hành tháng tới của lưới điện trung áp và 110kV, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối và các điểm đấu nối với lưới điện truyền tải cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện và các Đơn vị phân phối điện khác có liên quan để phối hợp thực hiện.
2,109
132,834
1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành hệ thống điện phân phối cho hai (02) tuần tới căn cứ vào kế hoạch vận hành tháng đã công bố, bao gồm các nội dung sau: a) Dự báo nhu cầu phụ tải điện hai (02) tuần tới; b) Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng trong hai (02) tuần tới; c) Dự kiến thời gian và phạm vi ngừng cung cấp điện trong hai (02) tuần tới; d) Dự kiến sản lượng điện năng và công suất phát trong hai (02) tuần tới của từng nhà máy điện có công suất đặt từ 30 MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối. 2. Trước 15 giờ 00 phút ngày thứ Năm hàng tuần, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch vận hành của hai (02) tuần tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời thông báo kế hoạch vận hành hai (02) tuần tới của lưới điện trung áp và 110kV, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối và các điểm đấu nối với lưới điện truyền tải cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện và các Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có liên quan biết để phối hợp thực hiện. 3. Trước ngày 15 giờ 00 phút ngày thứ Sáu hàng tuần, căn cứ vào kế hoạch vận hành tuần, Đơn vị phân phối điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch vận hành lưới điện hạ thế và thông báo tới khách hàng bị ảnh hưởng trong phạm vi quản lý của mình. 1. Hàng ngày, căn cứ trên kế hoạch vận hành tuần được công bố, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lập phương thức vận hành ngày tới, bao gồm các nội dung sau: a) Danh mục nguồn điện và lưới điện bảo dưỡng, sửa chữa; b) Dự kiến thời gian và phạm vi ngừng cung cấp điện ngày tới; c) Dự kiến sản lượng điện năng và công suất phát hàng giờ ngày tới của từng nhà máy điện có công suất đặt từ 30 MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối. 2. Trước 15 giờ 00 phút hàng ngày, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành và công bố phương thức vận hành ngày tới trên trang thông tin điện tử của đơn vị. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm vận hành hệ thống điện phân phối theo phương thức vận hành ngày đã công bố, tuân thủ Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và các quy định có liên quan. 2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng có trách nhiệm tuân thủ lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển lưới điện phân phối, phối hợp và cung cấp thông tin cho Đơn vị phân phối điện phục vụ điều độ hệ thống điện phân phối. 1. Tình huống khẩn cấp trên hệ thống điện phân phối là tình huống khi xảy ra mất điện toàn bộ hoặc một phần hệ thống điện truyền tải hoặc hệ thống điện phân phối gây ảnh hưởng đến chế độ vận hành bình thường hoặc gây mất điện trên diện rộng trong hệ thống điện phân phối. 2. Các tình huống khẩn cấp bao gồm: a) Sự cố hoặc rã lưới toàn bộ hoặc một phần hệ thống điện truyền tải gây ảnh hưởng đến chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện phân phối; b) Sự cố trên hệ thống điện truyền tải dẫn đến một phần hệ thống điện phân phối vận hành trong tình trạng tách đảo; c) Sự cố trên đường dây hoặc trạm biến áp phân phối cấp điện áp 110kV gây mất điện trên diện rộng trong hệ thống điện phân phối. 1. Trường hợp sự cố trên hệ thống điện truyền tải làm ảnh hưởng tới chế độ vận hành bình thường hoặc mất điện trên lưới điện phân phối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm: a) Liên hệ ngay với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện để biết thông tin về khoảng thời gian dự kiến ngừng cung cấp điện và phạm vi ảnh hưởng đến phụ tải của hệ thống điện phân phối từ sự cố này; b) Áp dụng các biện pháp điều khiển công suất phụ tải và các biện pháp vận hành khác để giảm thiểu phạm vi ảnh hưởng do sự cố trên hệ thống điện truyền tải gây ra. 2. Trường hợp rã lưới toàn bộ hoặc một phần hệ thống điện truyền tải làm ảnh hưởng tới chế độ vận hành bình thường hoặc mất điện trên lưới điện phân phối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm: a) Tuân thủ Quy trình khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia và Quy định hệ thống điện truyền tải; b) Tách lưới điện phân phối thuộc quyền quản lý của đơn vị thành các vùng phụ tải riêng biệt theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia; c) Khôi phục phụ tải theo thứ tự ưu tiên tuân thủ phương thức đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phê duyệt trong phạm vi lưới điện phân phối do Đơn vị phân phối điện quản lý; d) Duy trì liên lạc trực tiếp với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện cho đến khi hệ thống điện được khôi phục hoàn toàn. 3. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phải giữ thông tin liên lạc, cử các chuyên gia kỹ thuật và thông báo danh sách họ tên, chức vụ, quyền hạn của các chuyên gia này cho các bên liên quan để phối hợp vận hành trong suốt quá trình xử lý và khôi phục tình huống khẩn cấp. 1. Trường hợp một phần hệ thống điện phân phối bị tách đảo, Đơn vị phân phối điện phải xem xét và quyết định việc vận hành các nhà máy điện đấu nối với phần lưới điện phân phối này. Đơn vị phân phối điện phải chỉ huy điều độ các nhà máy điện vận hành ở chế độ tách đảo và đảm bảo sẵn sàng hòa đồng bộ với hệ thống điện khi có lệnh từ Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 2. Trường hợp nhà máy điện được thiết kế có chế độ vận hành tách đảo độc lập và đã có sự thống nhất với Đơn vị phân phối điện, nhà máy đấu nối vào lưới điện phân phối có thể vận hành tách đảo sử dụng hệ thống tự dùng và cung cấp điện cho phụ tải hoặc thiết bị của khách hàng khác với điều kiện: a) Nhà máy được thiết kế đầy đủ về hệ thống rơ le bảo vệ và có các phương thức điều khiển đối với các tổ máy cả ở chế độ tách đảo và chế độ vận hành nối với hệ thống điện phân phối; b) Đảm bảo khả năng xác định và cắt các sự cố trong khi vận hành tách đảo để bảo vệ các tổ máy và lưới điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối khác trong phần lưới điện phân phối bị tách đảo; c) Đảm bảo tiêu chuẩn nối đất trung tính của phần lưới điện phân phối bị tách đảo. 3. Trường hợp phần hệ thống điện phân phối bị tách đảo không có khả năng hòa đồng bộ với phần hệ thống điện đã được phục hồi, Đơn vị phân phối điện phải tách các nhà máy điện đấu nối với phần lưới điện phân phối bị tách đảo để khôi phục cung cấp điện cho vùng bị tách đảo từ hệ thống điện đã được phục hồi, sau đó khôi phục vận hành các nhà máy điện đã bị tách. Trường hợp xảy ra sự cố trên đường dây hoặc trạm biến áp phân phối cấp điện áp 110kV gây mất điện trên diện rộng trong hệ thống điện phân phối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm: 1. Khẩn trương cô lập và xử lý sự cố tuân thủ Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia. 2. Thông báo thông tin sự cố cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện và các Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối chịu ảnh hưởng của sự cố. 3. Thay đổi phương thức kết dây, đảm bảo tối đa khả năng cung cấp điện cho phụ tải hệ thống điện phân phối trong thời gian sự cố. 1. Khi hệ thống điện phân phối bị tan rã, vận hành ở chế độ tách đảo hoặc khi xảy ra sự cố lớn trên lưới điện phân phối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện, Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối và các đơn vị liên quan đưa hệ thống điện phân phối về chế độ vận hành bình thường trong thời gian sớm nhất. 2. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm phân các vùng phụ tải có quy mô phù hợp với khả năng của các nhà máy điện khởi động đen, báo cáo Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, bảo đảm nhanh chóng khôi phục hệ thống điện phân phối. 3. Các nhà máy điện đấu nối vào lưới điện phân phối trong chế độ vận hành tách đảo và hòa đồng bộ phải tuân theo lệnh điều độ của Đơn vị phân phối điện. 4. Trường hợp lưới điện phân phối không có các nhà máy điện có khả năng tự khởi động để vận hành tách đảo, lưới điện phân phối chỉ được khôi phục từ hệ thống điện truyền tải thì Đơn vị phân phối điện phải thực hiện khôi phục hệ thống điện phân phối theo lệnh của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. Đơn vị phân phối điện phải khôi phục phụ tải theo thứ tự ưu tiên và theo kế hoạch đã được phê duyệt. 5. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo với Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối để phối hợp trong quá trình xử lý sự cố khôi phục hệ thống điện phân phối. Điều khiển phụ tải bao gồm các biện pháp ngừng, giảm cung cấp điện, sa thải phụ tải hoặc điều khiển giảm công suất tác dụng của phụ tải điện theo đăng ký tự nguyện của Khách hàng sử dụng điện tham gia vào các chương trình quản lý nhu cầu điện để tránh rã lưới hay quá tải trên lưới điện. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện theo kế hoạch tuân thủ kế hoạch vận hành tuần đã được công bố quy định tại Điều 69 Thông tư này. 2. Đơn vị phân phối điện được ngừng cung cấp điện không theo kế hoạch trong các trường hợp sau: a) Theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để đảm bảo an ninh cung cấp điện; b) Xảy ra sự cố hoặc đe doạ sự cố gây mất an toàn nghiêm trọng cho người, thiết bị và hệ thống điện; c) Khi có trường hợp bất khả kháng trên lưới điện phân phối. 3. Trường hợp ngừng, giảm cung cấp điện, Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải thực hiện trình tự, thủ tục thông báo đến các Khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN .
2,065
132,835
1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm xây dựng phương án sa thải phụ tải trong phạm vi quản lý căn cứ trên: a) Yêu cầu vận hành an toàn hệ thống điện; b) Kế hoạch ngừng cung cấp điện do đe dọa an ninh cung cấp điện của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện; c) Thứ tự ưu tiên của các phụ tải; d) Các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có cùng thứ tự ưu tiên cấp điện. 2. Phương án sa thải phụ tải phải bao gồm các mức công suất, thứ tự thực hiện và thời gian sa thải phụ tải. 3. Trước 15h00 ngày thứ Năm hàng tuần, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành và công bố phương án sa thải phụ tải cho hai (02) tuần tiếp theo. 1. Sa thải phụ tải tự động là sa thải do rơle tần số tác động để cắt có chọn lọc phụ tải ở cấp điện áp trung áp nhằm giữ tần số trong giới hạn cho phép, tránh mất điện trên diện rộng. 2. Sa thải phụ tải theo lệnh là sa thải theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện hoặc Đơn vị phân phối điện trong trường hợp thiếu nguồn hoặc có sự cố trên hệ thống điện để đảm bảo an ninh cung cấp điện. 1. Đơn vị phân phối điện phải thực hiện sa thải phụ tải theo phương án sa thải phụ tải đã được xây dựng và công bố. 2. Trường hợp sa thải phụ tải theo lệnh của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện hoặc để bảo vệ lưới điện phân phối, Đơn vị phân phối và bán lẻ điện phải thông báo cho Khách hàng sử dụng điện theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN . 3. Sau khi sa thải phụ tải tự động hoặc sa thải phụ tải theo lệnh của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm: a) Báo cáo Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường về công suất, thời gian, khu vực phụ tải bị sa thải và các mức sa thải phụ tải theo giá trị cài đặt tác động của rơ le tần số; b) Khôi phục phụ tải bị sa thải khi có lệnh của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 4. Trường hợp phụ tải thuộc phạm vi quản lý của khách hàng bị sa thải phụ tải tự động, hoặc sa thải theo lệnh từ Đơn vị phân phối điện, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm: a) Báo cáo Đơn vị phân phối điện về công suất, thời gian, khu vực phụ tải bị sa thải và các mức sa thải phụ tải theo giá trị cài đặt tác động của rơ le tần số; b) Khôi phục phụ tải bị sa thải khi có lệnh của Đơn vị phân phối điện. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm tính toán điện áp tại các nút trên lưới điện phân phối thuộc phạm vi quản lý theo các chế độ vận hành và phối hợp với Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối để đảm bảo duy trì chất lượng điện áp thông qua các biện pháp điều khiển công suất phản kháng và điều chỉnh nấc phân áp của máy biến áp. 2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm phối hợp vận hành với Đơn vị phân phối điện để duy trì điện áp trên hệ thống điện phân phối theo thỏa thuận. 1. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phải thống nhất về phương thức giám sát và điều khiển. 2. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm lắp đặt các trạm đo xa và các thiết bị tích hợp cần thiết để giám sát hệ thống lưới điện của khách hàng khi hai bên có thỏa thuận. Trong trường hợp đó, Đơn vị phân phối điện phải lắp đặt các trạm điều khiển từ xa cần thiết, bao gồm cả phần điều khiển máy cắt và được quyền điều khiển hệ thống máy cắt trong phạm vi lưới điện của khách hàng. 3. Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị phân phối điện trong việc lắp đặt và vận hành hệ thống điều khiển và giám sát từ xa. 1. Đơn vị phân phối điện, Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối và các Đơn vị phân phối điện khác phải thoả thuận thống nhất hình thức trao đổi thông tin để đảm bảo việc liên lạc vận hành được liên tục và thông suốt 24/24 giờ. 2. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phải chỉ định cán bộ phụ trách liên lạc vận hành và trao đổi danh sách cán bộ phụ trách liên lạc và nhân viên vận hành. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo cho Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối trong trường hợp nhận thấy chế độ vận hành lưới điện phân phối có thể ảnh hưởng tới chế độ vận hành lưới điện hoặc tổ máy phát điện của khách hàng, bao gồm các thông tin sau đây: a) Chế độ vận hành hệ thống điện phân phối và những ảnh hưởng có thể xảy ra cho lưới điện hoặc tổ máy phát điện của khách hàng; b) Nguyên nhân gây ra ảnh hưởng tới lưới điện hoặc tổ máy phát điện của khách hàng. 2. Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm thông báo ngay cho Đơn vị phân phối điện khi nhận thấy chế độ vận hành lưới điện hoặc các tổ máy phát điện của mình có thể ảnh hưởng đến lưới điện phân phối, bao gồm các thông tin sau đây: a) Nguyên nhân gây ra sự thay đổi chế độ vận hành lưới điện của khách hàng; b) Những ảnh hưởng có thể xảy ra cho lưới điện của Đơn vị phân phối điện. 1. Tình huống bất thường là tình huống hệ thống điện phân phối bị sự cố, đe doạ sự cố hoặc các thông số vận hành nằm ngoài dải cho phép. 2. Khi xuất hiện tình huống bất thường trên hệ thống điện phân phối, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm: a) Thông báo ngay cho Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có thể bị ảnh hưởng đến lưới điện của khách hàng; b) Bổ sung, làm rõ thông tin đã cung cấp cho các Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối sở hữu nhà máy điện khi có yêu cầu. 3. Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm thông báo ngay cho Đơn vị phân phối điện khi có tình huống bất thường trên lưới điện của khách hàng gây ảnh hưởng đến hệ thống điện phân phối. 1. Sự cố nghiêm trọng là các sự cố dẫn đến đường dây hoặc trạm biến áp phân phối cấp điện áp 110kV bị tách ra khỏi vận hành gây mất điện trên diện rộng trong hệ thống điện phân phối. 2. Đơn vị phân phối điện hoặc Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm thông báo thông tin sự cố trên lưới điện của mình ngay sau khi xảy ra sự cố nghiêm trọng trên lưới điện. 3. Thông báo về sự cố nghiêm trọng bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Ngày giờ xảy ra sự cố; b) Khoảng thời gian tồn tại sự cố; c) Địa điểm xảy ra sự cố và khu vực bị ảnh hưởng; d) Thiết bị bị sự cố; đ) Mô tả ngắn gọn sự cố; e) Nguyên nhân gây ra sự cố (nếu có); g) Thời gian dự kiến khắc phục sự cố; h) Các biện pháp sa thải phụ tải đã được thực hiện (nếu có). 4. Đơn vị phân phối điện hoặc Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm bổ sung, làm rõ các nội dung trong thông báo sự cố nghiêm trọng khi có yêu cầu. 5. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm báo cáo về các sự cố nghiêm trọng bằng văn bản cho Sở Công Thương nơi xảy ra sự cố theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện, kết quả vận hành hệ thống điện phân phối hàng năm và hàng tháng. Trong đó đánh giá việc thực hiện các tiêu chuẩn vận hành quy định tại Chương II Thông tư này; đánh giá kết quả vận hành hệ thống điện phân phối; tình hình quá tải, sự cố thiết bị và nguyên nhân, đề xuất các biện pháp để đảm bảo vận hành lưới điện an toàn tin cậy và hiệu quả. 2. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Đơn vị phân phối điện phải lập báo cáo về kết quả vận hành hệ thống điện phân phối năm trước; trước ngày 05 hàng tháng lập báo cáo về kết quả vận hành hệ thống điện phân phối tháng trước gửi Cục Điều tiết điện lực và Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện. 3. Trong trường hợp đột xuất, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm báo cáo kết quả vận hành hệ thống điện phân phối theo yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực. 1. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng phải thống nhất về trách nhiệm, phạm vi điều khiển vận hành đối với thiết bị trên lưới điện phân phối liên quan giữa hai bên; cử người có trách nhiệm trong việc phối hợp vận hành an toàn lưới điện và thiết bị. 2. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng phải phối hợp, thiết lập và duy trì thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết khi tiến hành công tác hoặc thử nghiệm trong phạm vi quản lý của mình. 3. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng phải xây dựng quy trình phối hợp vận hành để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong công tác vận hành, thí nghiệm, bao gồm các nội dung sau: a) Nguyên tắc và các thủ tục phối hợp vận hành; b) Trách nhiệm và quyền hạn trong việc điều khiển, vận hành, thí nghiệm hệ thống điện phân phối. 4. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng có trách nhiệm thống nhất về việc phối hợp vận hành và lưu trữ, quản lý, cập nhật, trao đổi các tài liệu liên quan. 1. Khi thực hiện công tác, thao tác trên lưới điện, Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng phải tuân thủ quy định phối hợp vận hành an toàn và các quy định điều độ, vận hành an toàn khác có liên quan. 2. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng có trách nhiệm phối hợp lắp đặt các biển báo, thiết bị cảnh báo và hướng dẫn an toàn, cung cấp các phương tiện phục vụ công tác phù hợp tại vị trí công tác để đảm bảo công tác an toàn. 3. Việc kiểm tra, giám sát và điều khiển thiết bị đấu nối tại ranh giới vận hành phải do người được Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng chỉ định thực hiện.
2,065
132,836
1. Thí nghiệm trên hệ thống điện phân phối bao gồm việc thí nghiệm trên lưới điện của Đơn vị phân phối điện và lưới điện, nhà máy điện hoặc thiết bị điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 2. Việc thí nghiệm chỉ được tiến hành trong khả năng làm việc của thiết bị điện hoặc tổ máy phát điện và trong thời gian được thông báo tiến hành thí nghiệm, có sự chứng kiến của đại diện các bên có liên quan và phải tuân thủ các quy trình, quy định hiện hành. 3. Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối phải đảm bảo không gây nguy hiểm cho người và thiết bị trên hệ thống điện phân phối trong quá trình thí nghiệm. 4. Việc thí nghiệm thiết bị điện tại điểm đấu nối với lưới điện truyền tải phải tuân thủ Quy định hệ thống điện truyền tải. 5. Chi phí thí nghiệm do bên đề nghị thí nghiệm chi trả nếu kết quả thí nghiệm cho thấy lưới điện hoặc tổ máy phát điện đạt các tiêu chuẩn vận hành quy định tại Thông tư này hoặc các thông số ghi trong thoả thuận đấu nối. Trường hợp kết quả thí nghiệm cho thấy lưới điện hoặc tổ máy phát điện không đạt các tiêu chuẩn vận hành quy định tại Thông tư này hoặc không đúng với các thông số ghi trong thoả thuận đấu nối thì bên sở hữu lưới điện hoặc tổ máy phát điện không đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành phải trả chi phí thí nghiệm. 1. Thí nghiệm định kỳ thiết bị trên lưới điện phân phối. 2. Thí nghiệm đột xuất thiết bị trên lưới điện phân phối trong trường hợp: a) Để đảm bảo an toàn và độ tin cậy của lưới điện phân phối; b) Khi có khiếu nại của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối liên quan đến vi phạm chất lượng điện năng trên lưới điện phân phối quy định tại Chương II Thông tư này hoặc tại Thỏa thuận đấu nối; c) Theo yêu cầu của Đơn vị phân phối điện khi nhận thấy thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối gây ảnh hưởng xấu đến lưới điện phân phối. 1. Đơn vị phân phối điện có quyền thí nghiệm mỗi tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối không quá hai (02) lần trong năm, trừ các trường hợp sau: a) Kết quả thí nghiệm xác định một hoặc nhiều đặc tính vận hành của tổ máy phát điện không đúng với các đặc tính ghi trong Thoả thuận đấu nối; b) Khi Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu nhà máy điện không thống nhất ý kiến về các thông số và đặc tính vận hành của tổ máy phát điện trong kết quả thí nghiệm; c) Theo yêu cầu của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu nhà máy điện; d) Thí nghiệm về chuyển đổi nhiên liệu. 2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu nhà máy điện có quyền yêu cầu thí nghiệm trong các trường hợp sau: a) Để kiểm tra lại các đặc tính vận hành của tổ máy phát điện đã được hiệu chỉnh sau mỗi lần xảy ra sự cố hư hỏng liên quan đến tổ máy phát điện; b) Để kiểm tra tổ máy phát điện sau khi lắp đặt, sửa chữa lớn, thay thế, cải tiến hoặc lắp ráp lại. 1. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm: a) Tiến hành thí nghiệm định kỳ thiết bị trên lưới điện phân phối thuộc phạm vi quản lý vận hành; b) Tiến hành thí nghiệm đột xuất trên lưới điện phân phối trong trường hợp cần thiết để đảm bảo lưới điện phân phối vận hành an toàn, ổn định; c) Tiến hành thí nghiệm trên lưới điện của khách hàng theo yêu cầu của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối; d) Phối hợp với Đơn vị truyền tải điện, các Đơn vị phân phối điện khác tiến hành các thí nghiệm thiết bị tại các điểm đấu nối có liên quan; đ) Thông báo trước bằng văn bản cho Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối và các đơn vị có liên quan về lịch thí nghiệm. 2. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm: a) Thực hiện thí nghiệm lưới điện và tổ máy phát điện trong phạm vi quản lý; b) Phối hợp với Đơn vị phân phối điện trong việc thí nghiệm các thiết bị điện tại điểm đấu nối với lưới điện phân phối; c) Thông báo trước bằng văn bản cho Đơn vị phân phối điện về lịch thí nghiệm; d) Tổ chức thí nghiệm và bảo dưỡng định kỳ các thiết bị điện các thiết bị đấu nối vào lưới điện phân phối, hàng năm phải gửi các biên bản thí nghiệm cho Đơn vị phân phối điện để theo dõi. 1. Khi có nhu cầu thí nghiệm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối bị ngừng, giảm cung cấp điện do việc thí nghiệm và Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối có thiết bị thí nghiệm ít nhất mười lăm (15) ngày trước ngày dự kiến thí nghiệm. Thông báo bao gồm các nội dung sau: a) Mục đích thí nghiệm; b) Vị trí thí nghiệm; c) Thời gian dự kiến thí nghiệm; d) Hạng mục và trình tự thí nghiệm dự kiến; đ) Kế hoạch ngừng, giảm cung cấp điện do yêu cầu của thí nghiệm (nếu có). 2. Trường hợp việc thí nghiệm được tiến hành trong phạm quản lý của Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối, nếu không nhất trí với thông báo thí nghiệm của Đơn vị phân phối điện, trong thời hạn bẩy (07) ngày kể từ ngày nhận được thông báo, khách hàng phải thông báo lại và đề xuất phương án giải quyết để thống nhất với Đơn vị phân phối điện điều chỉnh kế hoạch thí nghiệm. 1. Khi có nhu cầu thí nghiệm, Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phải gửi văn bản đề nghị thí nghiệm cho Đơn vị phân phối điện, bao gồm các nội dung sau đây: a) Mục đích thí nghiệm; b) Lý do đề nghị thí nghiệm; c) Vị trí và hạng mục thí nghiệm; d) Thời gian dự kiến tiến hành thí nghiệm. 2. Trường hợp thí nghiệm tổ máy phát điện, khách hàng phải bổ sung các thông tin sau: a) Lý lịch của tổ máy phát điện; b) Các đặc tính của tổ máy phát điện; c) Dự kiến chế độ vận hành tổ máy phát điện trong thời gian thí nghiệm. 3. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị thí nghiệm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm xem xét và yêu cầu khách hàng bổ sung các thông tin cần thiết. 4. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thí nghiệm hợp lệ, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho khách hàng đề nghị thí nghiệm và các đơn vị có liên quan về kế hoạch thí nghiệm. 5. Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả thí nghiệm cho khách hàng đề nghị thí nghiệm sau khi hoàn thành việc thí nghiệm. 1. Đơn vị phân phối điện phải điều chỉnh, nâng cấp thiết bị trên lưới điện phân phối trong trường hợp kết quả thí nghiệm cho thấy thiết bị trên lưới điện phân phối thuộc phạm vi quản lý vận hành của Đơn vị phân phối điện không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này. 2. Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối phải điều chỉnh, nâng cấp thiết bị trong thời hạn thoả thuận với Đơn vị phân phối điện trong trường hợp kết quả thí nghiệm cho thấy thiết bị của khách hàng không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này hoặc các yêu cầu trong Thỏa thuận đấu nối. 1. Vị trí đo đếm chính được xác định trùng hoặc liền kề với điểm đấu nối. 2. Trường hợp không đủ điều kiện để bố trí hệ thống đo đếm điện theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc vị trí đo đếm chính không đảm bảo đo đếm chính xác điện năng giao nhận, Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối hoặc Đơn vị phân phối điện khác phải thỏa thuận vị trí đo đếm điện năng thay thế, đồng thời xác định phương phức quy đổi điện năng từ vị trí đo đếm thay thế về điểm đấu nối. 1. Trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối là Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và Khách hàng sử dụng điện a) Đối với các điểm đấu nối tại cấp điện áp 110kV, tại mỗi điểm đấu nối phải xác định vị trí đo đếm chính và một (01) vị trí đo đếm dự phòng; b) Đối với các đấu nối cấp điện áp từ 1000V đến 35 kV, Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có thể thỏa thuận vị trí đo đếm dự phòng nếu thấy cần thiết; c) Điểm đấu nối thuộc trạm biến áp của Đơn vị phân phối điện: - Vị trí đo đếm chính được xác định tại các xuất tuyến lộ đường dây của trạm điện của Đơn vị phân phối điện, trừ trường hợp có thoả thuận khác; - Vị trí đo đếm dự phòng được xác định theo thoả thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối; d) Điểm đấu nối thuộc trạm biến áp của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối: - Vị trí đo đếm chính được xác định tại máy cắt tổng hoặc đầu cực phía cao áp của máy biến áp đấu nối trực tiếp với lưới điện phân phối trừ trường hợp có thoả thuận khác; - Vị trí đo đếm dự phòng được xác định theo thỏa thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. đ) Trường hợp điểm đấu nối khác với quy định tại điểm c và điểm d Khoản này, vị trí đo đếm chính và vị trí đo đếm dự phòng được xác định theo thoả thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 2. Trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối là Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu các tổ máy phát điện: a) Đối với các nhà máy điện đấu nối tại cấp điện áp 110kV, tại mỗi điểm đấu nối phải xác định vị trí đo đếm chính và hai (02) vị trí đo đếm dự phòng; b) Đối với các nhà máy điện đấu nối tại cấp điện áp từ 1000V đến 35kV, tại mỗi điểm đấu nối phải xác định vị trí đo đếm chính và một (01) vị trí đo đếm dự phòng; c) Điểm đấu nối thuộc trạm biến áp của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có các tổ máy phát điện: - Vị trí đo đếm chính được xác định tại máy cắt tổng hoặc đầu cực phía cao áp của máy biến áp tăng áp đấu nối trực tiếp với lưới điện phân phối trừ trường hợp có thoả thuận khác; - Vị trí đo đếm dự phòng 1 được xác định tại các xuất tuyến lộ đường dây của trạm biến áp của nhà máy điện, trừ trường hợp có thoả thuận khác;
2,063
132,837
- Vị trí đo đếm dự phòng 2, trong trường hợp đấu nối tại cấp điện áp 110kV được xác định theo thỏa thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu các tổ máy phát điện. d) Điểm đấu nối không thuộc trạm biến áp của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu các tổ máy phát điện: - Trường hợp trạm biến áp của Khách hàng có tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối có một đường dây liên hệ với điểm đấu nối và không có điện năng đi vòng qua thanh cái của trạm biến áp của khách hàng thì vị trí đo đếm chính trùng hoặc liền kề với điểm đấu nối; - Trường hợp trạm biến áp của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có tổ máy phát điện có từ hai (02) đường dây trở lên và có điện năng vòng qua thanh cái trạm biến áp của khách hàng thì vị trí đo đếm chính được chọn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; - Các vị trí đo đếm dự phòng được xác định theo thỏa thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có tổ máy phát điện. đ) Trường hợp điểm đấu nối khác với quy định tại điểm c và điểm d Khoản này, vị trí đo đếm chính và các vị trí đo đếm dự phòng được xác định theo thoả thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có tổ máy phát điện. 3. Điểm đấu nối giữa hai Đơn vị phân phối điện: Vị trí đo đếm chính và vị trí đo đếm dự phòng được xác định theo thỏa thuận giữa các Đơn vị phân phối điện. 4. Điểm đấu nối giữa Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và Khách hàng sử dụng điện: Vị trí đo đếm chính và vị trí đo đếm dự phòng (nếu có) được xác định theo thỏa thuận giữa hai bên. Vị trí đo đếm đối với Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đấu nối hạ áp được xác định tại điểm đấu nối của khách hàng sử dụng lưới điện phân phối, trừ trường hợp có thoả thuận khác. 1. Hệ thống đo đếm điện năng phải được bố trí tại vị trí đo đếm chính để xác định chính xác, đầy đủ các đại lượng đo đếm, giao nhận điện năng qua điểm đấu nối và loại trừ được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo đếm từ kết cấu mạch vòng của hệ thống điện. 2. Hệ thống đo đếm điện năng dự phòng được lắp đặt tại vị trí đo đếm dự phòng để thực hiện các chức năng sau: a) Thay thế cho hệ thống đo đếm tại vị trí đo đếm chính, làm cơ sở tính toán các đại lượng mua bán điện trong trường hợp hệ thống đo đếm tại vị trí đo đếm chính hoạt động không chính xác hoặc bị sự cố; b) Hỗ trợ việc giám sát, kiểm tra kết quả đo đếm của hệ thống đo đếm tại vị trí đo đếm chính trong trường hợp hệ thống đo đếm tại vị trí đo đếm chính làm việc bình thường; c) Kết hợp với hệ thống đo đếm tại vị trí đo đếm chính và các hệ thống đo đếm dự phòng khác để tính toán sản lượng điện năng giao nhận trong một số trường hợp đặc biệt. 1. Cấu hình đầy đủ đối với hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: a) Biến dòng điện; b) Biến điện áp; c) Công tơ đo đếm điện năng; d) Mạch điện và cáp nhị thứ; đ) Thiết bị phục vụ thu thập số liệu đo đếm và đường truyền dữ liệu; e) Thiết bị bảo vệ an toàn, vị trí niêm phong, kẹp chì; g) Thiết bị phụ trợ, thiết bị chuyển đổi đấu nối, thiết bị cô lập mạch đo phục vụ thử nghiệm, thiết bị logic phục vụ chuyển điện áp VT, thiết bị kiểm tra điện áp và dòng điện. 2. Cấu hình cụ thể của một hệ thống đo đếm được xác định theo cấp điện áp và đặc thù của vị trí đo đếm. 1. Yêu cầu đối với công tơ đo đếm điện năng: a) Là loại 3 pha 4 dây; b) Kiểu điện tử tích hợp chức năng và có thể lập trình được; c) Có nhiều biểu giá; d) Đo đếm điện năng tác dụng và phản kháng theo hai chiều nhận và phát riêng biệt theo 4 góc phần tư; đ) Có chức năng đo công suất cực đại, ghi biểu đồ phụ tải tổng; e) Có giao thức thích hợp để thu thập, đọc số liệu tại chỗ và từ xa; g) Được cấp nguồn từ hệ thống điện áp thứ cấp đo lường và phải đảm bảo duy trì hoạt động khi mất điện áp 1 hoặc 2 pha bất kỳ; h) Có nhiều mức mật khẩu; i) Có các vị trí niêm phong, kẹp chì đảm bảo không thể tiếp cận với các đầu cực đấu dây và thay đổi các thông số cài đặt trong công tơ nếu không phá bỏ chì niêm phong; k) Có chức năng lưu trữ thông tin đo đếm, biểu đồ phụ tải ít nhất 60 ngày với chu kỳ ghi giá trị đo đếm không quá 30 phút; l) Đối với hệ thống đo đếm tại vị trí đo đếm chính, công tơ đo điện năng tác dụng phải đạt cấp chính xác 0,2 theo tiêu chuẩn IEC 62053-22 và cấp chính xác 2,0 theo tiêu chuẩn IEC 62053-23 nếu đo đếm điện năng phản kháng hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương; m) Đối với hệ thống đo đếm dự phòng, công tơ đo điện năng tác dụng phải đạt cấp chính xác 0,5 theo tiêu chuẩn IEC 62053-22 và cấp chính xác 2,0 theo tiêu chuẩn IEC 62053-23 nếu đo đếm điện năng phản kháng hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. 2. Yêu cầu đối với biến dòng điện dùng cho đo đếm điện năng: a) Có các cuộn dây thứ cấp đo lường dùng riêng cho công tơ đo đếm điện năng; b) Giá trị dòng điện thứ cấp danh định là 1A hoặc 5A; c) Có vị trí niêm phong kẹp chì tại nắp hộp đấu dây cuộn thứ cấp đo lường cấp cho công tơ đo đếm điện năng đảm bảo không thể tác động vào mạch điện đấu nối nếu không phá bỏ niêm phong; d) Biến dòng điện phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 theo tiêu chuẩn IEC 60044-1 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương; đ) Biến dòng điện phục vụ đo đếm dự phòng phải đạt cấp chính xác 0,5 theo tiêu chuẩn IEC 60044-1 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. 3. Yêu cầu đối với biến điện áp dùng cho đo đếm điện năng: a) Có cuộn dây thứ cấp đo lường dùng riêng cho công tơ đo đếm điện năng; b) Giá trị điện áp hệ thống thứ cấp danh định là 100V hoặc 110V; c) Có vị trí niêm phong tại nắp hộp đấu dây cuộn thứ cấp đo lường cấp cho công tơ đo đếm điện năng đảm bảo không thể tác động vào mạch điện đấu nối; d) Biến điện áp phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 theo tiêu chuẩn IEC 60044-2 đối với biến điện áp kiểu cảm ứng, tiêu chuẩn IEC 60044-5 đối với biến điện áp kiểu tụ hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương; đ) Biến điện áp phục vụ đo đếm dự phòng phải đạt cấp chính xác 0,5 theo tiêu chuẩn IEC 60044-2 đối với biến điện áp kiểu cảm ứng, tiêu chuẩn IEC 60044-5 đối với biến điện áp kiểu tụ hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. 1. Yêu cầu đối với công tơ đo đếm điện năng: a) Đáp ứng các yêu cầu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, k, khoản 1 Điều 103 Thông tư này; b) Đối với hệ thống đo đếm chính, công tơ đo điện năng tác dụng phải đạt cấp chính xác 0,5 theo tiêu chuẩn IEC 62053-22 và cấp chính xác 2.0 theo tiêu chuẩn IEC 62053-23 nếu đo đếm điện năng phản kháng hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương; c) Cấp chính xác của hệ thống đo đếm dự phòng (nếu có) được xác định theo thỏa thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 2. Yêu cầu đối với biến dòng điện dùng cho đo đếm điện năng: a) Có các cuộn dây thứ cấp đo lường dùng riêng cho các thiết bị đo lường và công tơ đo đếm điện năng; b) Giá trị dòng điện thứ cấp danh định là 1A hoặc 5A; c) Có vị trí niêm phong kẹp chì tại nắp hộp đấu dây cuộn thứ cấp đo lường cấp cho các thiết bị đo lường và công tơ đo đếm điện năng đảm bảo không thể tác động vào mạch điện đấu nối nếu không phá bỏ niêm phong; d) Biến dòng điện phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,5 theo tiêu chuẩn IEC 60044-1 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương; e) Cấp chính xác của biến dòng điện phục vụ đo đếm dự phòng (nếu có) được xác định theo thỏa thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 3. Yêu cầu đối với biến điện áp dùng cho đo đếm điện năng a) Có các cuộn dây thứ cấp đo lường dùng riêng cho các thiết bị đo lường và công tơ đo đếm điện năng; b) Giá trị điện áp hệ thống thứ cấp danh định là 100V hoặc 110V; c) Có vị trí niêm phong tại nắp hộp đấu dây cuộn thứ cấp đo lường cấp cho các thiết bị đo lường và công tơ đo đếm điện năng đảm bảo không thể tác động vào mạch điện đấu nối; d) Biến điện áp phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,5 theo tiêu chuẩn IEC 60044-2 đối với biến điện áp kiểu cảm ứng, tiêu chuẩn IEC 60044-5 đối với biến điện áp kiểu tụ hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương; e) Cấp chính xác của biến điện áp phục vụ đo đếm dự phòng (nếu có) được xác định theo thỏa thuận giữa Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối. 1. Yêu cầu đối với công tơ đo đếm điện năng: a) Là loại 3 pha 4 dây hoặc 3 pha 3 dây đối với công tơ 3 pha và loại 1 pha 2 dây đối với công tơ 1 pha; b) Có các vị trí niêm phong, kẹp chì đảm bảo không thể tiếp cận với các đầu cực đấu dây và thay đổi các thông số cài đặt trong công tơ nếu không phá bỏ niêm phong; c) Đối với công tơ 3 pha, công tơ đo điện năng tác dụng phải đạt cấp chính xác 1,0 theo tiêu chuẩn IEC 62053-21 đối với công tơ kiểu điện tử, tiêu chuẩn IEC 62053-11 đối với công tơ kiểu cảm ứng hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. Đối với công tơ 1 pha, công tơ đo đếm điện năng tác dụng phải đạt cấp chính xác 2,0 theo tiêu chuẩn IEC 62053-21 đối với công tơ kiểu điện tử, tiêu chuẩn IEC 62053-11 đối với công tơ kiểu cảm ứng hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. 2. Yêu cầu đối với biến dòng điện trong trường hợp sử dụng cho đo đếm điện năng hạ áp: a) Có cuộn dây thứ cấp đo lường dùng riêng cho các thiết bị đo lường và công tơ đo đếm điện năng; b) Giá trị dòng điện thứ cấp danh định là 1A hoặc 5A;
2,072
132,838
c) Có vị trí niêm phong kẹp chì tại nắp hộp đấu dây cuộn thứ cấp đo lường cấp cho các thiết bị đo lường và công tơ đo đếm điện năng đảm bảo không thể tác động vào mạch điện đấu nối nếu không phá bỏ niêm phong; d) Đạt cấp chính xác 0,5 theo tiêu chuẩn IEC 60044-1 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. 1. Cáp nhị thứ của mạch đo đếm phải được đi theo đường ngắn nhất, số lượng điểm nối qua hàng kẹp là ít nhất và phải có đủ điều kiện thực hiện biện pháp niêm phong, kẹp chì mạch đo đếm tại các điểm nối. 2. Đối với hệ thống đo đếm 110 kV, cuộn thứ cấp của CT, VT và cáp nhị thứ nối với công tơ đo đếm điện năng của hệ thống đo đếm chính không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác và phải hoàn toàn độc lập với hệ thống đo đếm dự phòng. Cáp nhị thứ của hệ thống đo đếm chính phải đi riêng và nối trực tiếp từ hộp đấu dây của CT, VT đến tủ công tơ mà không qua hàng kẹp tại tủ trung gian. 3. Trường hợp công tơ được cấp điện áp từ một trong những VT thanh cái thông qua bộ chuyển mạch điện áp, các đầu đấu dây bộ chuyển mạch điện áp phải đảm bảo điều kiện niêm phong kẹp chì và công tơ đo đếm điện năng phải được lập trình để ghi lại thời điểm và khoảng thời gian chuyển mạch điện áp. 4. Phụ tải mạch thứ cấp CT, VT bao gồm cả công tơ đo đếm điện năng không được vượt quá phụ tải định mức của CT, VT. 5. Trường hợp mạch dòng điện của hệ thống đo đếm dự phòng sử dụng chung với các thiết bị đo lường khác, phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tới độ chính xác của hệ thống đo đếm và đủ điều kiện thực hiện niêm phong kẹp chì toàn bộ mạch dòng điện, thiết bị đo lường, công tơ đo đếm điện năng. 6. Các hộp nối thí nghiệm phải được lắp đặt để phục vụ cho việc kiểm định thiết bị đo đếm và đủ điều kiện niêm phong, kẹp chì. 1. Toàn bộ hệ thống đo đếm điện năng bao gồm hộp đấu dây CT, VT, công tơ đo đếm điện năng, hàng kẹp, con nối, mạch dòng điện, mạch điện áp, thiết bị phụ trợ, mạch logic chuyển đổi, tủ công tơ, mạng thông tin phải được niêm phong kẹp chì để chống can thiệp trái phép. 2. Đối với công tơ đo đếm điện năng điện tử, phần mềm của công tơ phải có mật khẩu bảo vệ với nhiều mức phân quyền truy nhập khác nhau. 3. Trường hợp Đơn vị phân phối điện lắp đặt và khai thác hệ thống thu thập số liệu đo đếm tự động thì phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Số liệu đo đếm điện năng sau khi được đọc và truyền về máy chủ đặt tại vị trí đo đếm phải được mã hóa để tránh sự thay đổi trái phép; b) Phần mềm quản lý hệ thống đọc, truyền và tổng hợp số liệu đo đếm điện năng phải được bảo mật bằng nhiều cấp mật khẩu để đảm bảo tính bảo mật, chính xác và tin cậy của số liệu đo đếm. 1. Đối với các điểm đấu nối giữa Đơn vị phân phối điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng điện a) Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm: - Đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm chính, các hệ thống đo đếm dự phòng, hệ thống thu thập số liệu đo đếm tại các vị trí đo đếm và các thiết bị phục vụ thu thập số liệu nếu cần thiết; - Đảm bảo vị trí đo đếm phù hợp với thoả thuận vị trí đo đếm giữa các đơn vị liên quan; - Đảm bảo hệ thống đo đếm và thu thập số liệu đặt tại chỗ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với thiết kế hệ thống đo đếm đã được thỏa thuận và các quy định pháp luật về đo lường có liên quan; - Chủ trì thực hiện các công việc sau: + Thí nghiệm, kiểm định ban đầu các thiết bị đo đếm, lập trình, cài đặt các thông số làm việc của công tơ thuộc các hệ thống đo đếm; + Thực hiện các biện pháp niêm phong kẹp chì các thiết bị đo đếm bao gồm công tơ, CT, VT, mạch đo, hàng kẹp, tủ trung gian đảm bảo tính bảo mật của hệ thống đo đếm; + Xây dựng kế hoạch nghiệm thu hệ thống đo đếm và thống nhất với các đơn vị có liên quan. b) Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị phân phối điện thực hiện lắp đặt và kiểm tra toàn bộ hệ thống đo đếm trong trường hợp vị trí đo đếm thuộc phạm vi lưới điện của khách hàng. 2. Đối với điểm đấu nối giữa Đơn vị phân phối điện và nhà máy điện a) Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu các tổ máy phát điện có trách nhiệm đầu tư lắp đặt hệ thống đo đếm theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm phối hợp với Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu các tổ máy phát điện trong quá trình lắp đặt và kiểm tra toàn bộ hệ thống đo đếm. 3. Đối với các điểm đấu nối giữa hai Đơn vị phân phối điện Trách nhiệm đầu tư hệ thống đo đếm tại điểm đấu nối được thực hiện theo thỏa thuận giữa các Đơn vị phân phối điện. 4. Đối với các điểm đấu nối giữa Đơn vị phân phối và bán lẻ điện và Khách hàng sử dụng điện a) Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm đầu tư lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị phân phối và bán lẻ điện thực hiện lắp đặt và kiểm tra toàn bộ hệ thống đo đếm trong trường hợp vị trí đo đếm thuộc phạm vi lưới điện của khách hàng. 1. Đơn vị đầu tư, sở hữu hệ thống đo đếm chịu trách nhiệm chung trong việc quản lý, vận hành và thực hiện các công tác kiểm tra, kiểm định và bảo dưỡng định kỳ đối với hệ thống đo đếm. 2. Đơn vị phân phối điện phải thỏa thuận với Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối và Đơn vị phân phối điện khác đấu nối vào lưới điện của mình để phối hợp quản lý, vận hành, bảo dưỡng, thay thế các hệ thống đo đếm đảm bảo các hệ thống đo đếm làm việc chính xác, ổn định, tin cậy và bảo mật. 3. Trong quá trình quản lý, vận hành, Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống đo đếm. Trường hợp phát hiện bất thường hoặc sự cố trong hệ thống đo đếm phải thông báo ngay cho các bên liên quan để phối hợp xử lý. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và ban hành Quy trình giao nhận và vận hành hệ thống đo đếm điện năng. Các đơn vị thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này có quyền nộp hồ sơ đề nghị để được xét miễn trừ thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Đã có hợp đồng được ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực mà hợp đồng có nội dung khác với quy định tại Thông tư này. 2. Việc áp dụng Thông tư này làm tăng chi phí quá mức và không hợp lý cho đơn vị đó. 3. Đơn vị chứng minh được việc được hưởng miễn trừ phù hợp với các nguyên tắc của Thông tư này. 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm xem xét và chấp thuận các trường hợp miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 111 Thông tư này. 2. Các căn cứ để xem xét miễn trừ thực hiện bao gồm: a) Quyền của các bên trong các hợp đồng mua bán điện, Thỏa thuận đấu nối đã được ký kết trước khi Thông tư này có hiệu lực; b) Chi phí phát sinh cho các đơn vị có liên quan để đáp ứng các quy định của Thông tư này; c) Ý kiến của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về ảnh hưởng của việc miễn trừ thực hiện tới việc đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành được quy định tại Chương II Thông tư này; d) Phạm vi và thời hạn đề nghị được hưởng miễn trừ thực hiện; đ) Các căn cứ khác liên quan đến việc hưởng miễn trừ (nếu có). Hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện bao gồm: 1. Văn bản đề nghị hưởng miễn trừ phải kèm theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 112 Thông tư này. 2. Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động điện lực đối với Đơn vị điện lực. 3. Giải trình chi tiết ảnh hưởng đến vận hành của hệ thống điện và các cam kết nếu được miễn trừ thực hiện. 1. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm thông báo những nội dung cần bổ sung. 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực phải hoàn thành thẩm định hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện và có trách nhiệm ban hành văn bản cho phép miễn trừ thực hiện. Trường hợp không chấp thuận đề nghị miễn trừ thực hiện, Cục Điều tiết điện lực phải có văn bản thông báo cho đơn vị đề nghị, nêu rõ lý do không chấp thuận. 3. Trường hợp đề nghị miễn trừ thực hiện có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan tới nhiều đơn vị khác, cho phép gia hạn thời gian thẩm định nhưng không quá mười lăm (15) ngày làm việc. 4. Đơn vị nộp hồ sơ phải nộp chi phí thẩm định đề nghị miễn trừ thực hiện theo quy định. Đơn vị phân phối điện, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị được miễn trừ thực hiện theo yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực. Trường hợp rút đề nghị được miễn trừ thực hiện, đơn vị nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ thực hiện phải thông báo bằng văn bản tới Cục Điều tiết điện lực. Cục Điều tiết điện lực có quyền bãi bỏ Quyết định cho phép miễn trừ thực hiện trong các trường hợp sau:
2,013
132,839
1. Phát hiện có sự gian dối trong việc đề nghị được miễn trừ thực hiện. 2. Đơn vị được miễn trừ thực hiện không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các điều kiện, nghĩa vụ đã cam kết và thời gian thực hiện quy định tại Quyết định cho phép miễn trừ thực hiện. 3. Các điều kiện cho phép miễn trừ thực hiện không còn tồn tại. Trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các đơn vị liên quan đến việc thực hiện Thông tư này, các đơn vị có quyền trình vụ việc lên Cục Điều tiết điện lực để giải quyết theo quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp trong hoạt động điện lực do Bộ Công Thương ban hành. 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này, các tổ chức, cá nhân có quyền trình báo Cục Điều tiết điện lực. 2. Trình báo về hành vi vi phạm phải nêu rõ các thông tin sau đây: a) Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Thông tư này; b) Hành vi vi phạm; c) Thời gian vi phạm; d) Các tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng do hành vi vi phạm; đ) Các thông tin khác có liên quan (nếu có). 3. Cục Điều tiết điện lực có quyền yêu cầu các bên có liên quan cung cấp thông tin về hành vi vi phạm trong quá trình kiểm tra và xử lý vi phạm. 1. Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm đầu tư nâng cấp các trang thiết bị để đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này. 2. Trong thời hạn hai (02) năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, đối với khu vực lưới điện phân phối hiện tại chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm đầu tư, nâng cấp lưới điện để đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này. 1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phải báo cáo Cục Điều tiết điện lực để xem xét và đề xuất Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010. 2. Bãi bỏ Quyết định số 37/2006/QĐ-BCN ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy định đấu nối vào hệ thống điện quốc gia./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2009/TT-BGTVT NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2009 Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng (sau đây gọi là Thông tư số 23) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Thông tư số 23 như sau: “Điều 4. Hồ sơ kiểm tra 1. Hồ sơ kiểm tra đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu được lập thành 01 bộ bao gồm các tài liệu sau: a) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này có ghi rõ số khung, số động cơ và năm sản xuất của từng xe máy chuyên dùng; b) Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; c) Bản sao Hóa đơn mua bán (Invoice) hoặc chứng từ tương đương có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu; d) Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật cơ bản của từng loại xe máy chuyên dùng nhập khẩu (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu) hoặc Bản đăng ký thông số kỹ thuật xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này; đ) Bản chính giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) của nhà sản xuất cấp đối với xe máy chuyên dùng chưa qua sử dụng nhập khẩu (nếu có); 2. Miễn nộp tài liệu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đối với những kiểu loại xe máy chuyên dùng đã được xác nhận kết quả kiểm tra đạt yêu cầu. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử của Cục về danh mục kiểu loại xe máy chuyên dùng được miễn nộp tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật hoặc bản đăng ký thông số kỹ thuật. 2. Bổ sung Điều 4a của Thông tư số 23 như sau: “Điều 4a. Trình tự, cách thức thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ - Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu trong vòng 01 ngày làm việc và thống nhất về thời gian, địa điểm kiểm tra thực tế; 3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm đã thống nhất với tổ chức, cá nhân nhập khẩu. 4. Trong phạm vi 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế và nhận đủ hồ sơ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ xử lý kết quả kiểm tra và cấp Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc Thông báo không đạt chất lượng theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 6 của Thông tư này.” 3. Thay thế Phụ lục 2 và bổ sung Phụ lục 11 của Thông tư số 23 như sau: a) Phụ lục 2: mẫu Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu và Bản kê chi tiết xe máy chuyên dùng nhập khẩu. b) Phụ lục 11: mẫu Bản Đăng ký thông số kỹ thuật xe máy chuyên dùng nhập khẩu và Danh mục các thông số kỹ thuật của một số loại xe máy chuyên dùng thông dụng. Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 2 BẢN KÊ CHI TIẾT XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU (LIST OF IMPORTED TRANSPORT CONSTRUCTION MACHINERY – TCM DETAILS) Kèm theo Giấy đăng ký kiểm tra số (Attach to Declaration form with Registered N0): ……………………………. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 2 BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU (APPLICATION FOR CHANGING OF TIME AND PLACE FOR INSPECTION OF IMPORTED TCM) (Chỉ sử dụng khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu thay đổi thời gian, địa điểm kiểm tra) (Applied only for importers who request for changing of inspection time and place) Tổ chức/Cá nhân nhập khẩu (Importer): ...................................................................................................................... Số đăng ký kiểm tra (Registered N0): ........................................................... Số Tờ khai nhập khẩu (Customs Declaration N0): .......................................................................................... Ngày kiểm tra (Inspection Date): .................................................................. Địa điểm kiểm tra (Inspection Place): ..... Người đại diện (Importer Representative): .................................................... Số điện thoại (Phone N0): ...................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU (Declaration form for quality, technical safety and environmental protection inspection of imported transport construction machinery) (Sử dụng để xuất trình tại cơ quan hải quan – For submit to Customs office only) Kính gửi (To): Cục Đăng kiểm Việt Nam Tổ chức/Cá nhân nhập khẩu (Importer): Địa chỉ (Address): Điện thoại (Telephone): Fax: Đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu được ghi trong bản kê chi tiết kèm theo (Request for quality technical safety and environmental protection inspection of imported transport construction machinery listed on attached annex) Hồ sơ kèm theo (Attached documents): + Hóa đơn mua bán số (Commerce invoice): £ + Tài liệu kỹ thuật (Technical document): £ + Giấy chứng nhận chất lượng số (C/Q): £ + Các giấy tờ khác (Other related documents), nếu có: £ Thời gian và Địa điểm kiểm tra dự kiến (Date and Anticipated inspection site): …………………………………………………………………………………………………………... Người đại diện (Representative): ……………………….. Số điện thoại: (Telephone): ......... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE MÁY CHUYÊN DÙNG NHẬP KHẨU (APPLICATION FOR SPECFICATIONS REGISTRATION OF IMPORTED TCM) Số đăng ký kiểm tra (Inspection Registered N0): ……………………… Kính gửi (To): Cục Đăng kiểm Việt Nam Tổ chức/cá nhân nhập khẩu (Importer): .................................................................................. Địa chỉ (Address): ................................................................................................................. Điện thoại (Telephone): …………………………… Fax: ............................................................. Tên xe máy chuyên dùng (Name of the transport construction machinery – TCM): Tên xe máy chuyên dùng (Name of the transport construction machinery – TCM): Nhãn hiệu (Mark of the TCM): ................................................................................................ Nước sản xuất (Manuf. Country): ………………… Năm sản xuất (Manuf. year): ......................... CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (The main technical specifications) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chúng tôi đảm bảo những nội dung khai trên là đúng sự thật (The declarant undertakes that the content of above declaration is fully true). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 11 DANH MỤC Các thông số kỹ thuật cơ bản của một số loại xe máy chuyên dùng thông dụng 1. Máy làm đất 1.1. Máy ủi (Bulldozer) - Kích thước lưỡi ủi (Dimensions of blade): Rộng (Width): Cao (Height): - Chiều cao nâng lưỡi ủi (Lifting height of blade), max: - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/Số vòng quay (Output/rpm): - Vận tốc di chuyển (Travel speed), max:
2,097
132,840
- Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions) Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (mm) (mm) (mm) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 1.2. Máy xúc (máy xúc lật) (Loader) - Dung tích gầu (Bucket Capacity): - Chiều cao đổ vật liệu (Dumping Clearance), max: - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max Output/rpm): - Bán kính quay vòng (Turning Radius), min: - Vận tốc di chuyển (Travel Speed), max: - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (m3) (mm) kW(HP)/vòng/phút (mm) (km/h) (mm) (kG) 1.3. Máy đào (Excavator) - Dung tích gầu (Bucket Capacity): - Kiểu gầu (Bucket Type): - Bán kính đào (Diging reach), max: - Chiều cao đổ vật liệu (Dumping Height), max: - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Áp suất của hệ TĐTL (Set pressure of Hydr. System): - Vận tốc di chuyển (Travel Speed), max: - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (m3) (mm) (mm) kW(HP)/vòng/phút (kG/cm2) (km/h) (mm) (kG) 1.4. Máy xúc đào (Backhoe loader) - Dung tích gầu xúc (Loader Bucket Capacity): - Chiều cao đổ gầu xúc (Loader dumping height), max: - Dung tích gầu đào (Backhoe Bucket Capacity): - Chiều cao đổ gầu đào (Backhoe dump. height), max: - Bán kính quay vòng (Turning Radius), min: - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Vận tốc di chuyển (Travel Speed), max: - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (m3) (mm) (m3) (mm) (mm) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 1.5 Máy cạp (Scraper) - Dung tích thùng chứa (Bucket Capacity): - Chiều rộng cắt đất (Cutting Width): - Chiều sâu cắt đất (Cutting Depth): - Động cơ (Engine): Kiểu (model): Công suất/số vòng quay (Max. output/rpm): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Bán kính quay vòng nhỏ nhất (Min. turning radius): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (m3) (mm) (mm) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (mm) (kG) 1.6. Máy san (Grader) - Lưỡi san (Blade) Chiều cao (Height): Chiều rộng (Width): - Góc cắt lưỡi san (Articulate angle): - Vận tốc khi di chuyển (Travel speed): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max. output/rpm): - Bán kính quay vòng nhỏ nhất (Min. Turning Radius): - Kích thước bao (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (mm) (mm) (độ) (km/h) kW(HP)/vòng/phút (mm) (mm) (kG) 2. Máy gia cố nền móng 2.1. Máy đóng cọc (Piling rig) - Trọng lượng búa lớn nhất cho phép (Lifting capacity, max): - Vận tốc nâng quả búa lớn nhất (Lifting speed, max): - Chiều cao giá búa lớn nhất (Guide height, max): - Vận tốc khi di chuyển (Travel speed): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max. output/rpm): - Vận tốc khi di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng máy cơ sở (Curb Weight): (kG) (m/phút) (m) (km/h) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 2.2. Máy khoan (Drilling rig) - Công suất mô tơ khoan (Output power of drill): - Đường kính lỗ khoan lớn nhất (Drilling diameter, max): - Chiều sâu khoan (Drilling depth, max): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max. output/rpm): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng máy cơ sở (Curb Weight): (kW) (mm) (m) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 2.3. Xe lu tĩnh bánh thép (Drum compactor, Roller) - Áp lực đầm (Roll linear load) Bánh lu trước (Front roll): Bánh lu sau (Rear roll): - Trọng lượng khi gia tải (Operating weight): - Kích thước bánh lu D x W (Tire size) Bánh lu trước (Front roll): Bánh lu sau (Rear roll): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Bán kính quay vòng nhỏ nhất (Min. turning radius): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (kG/cm) (kG/cm) (kG) (mm) (mm) kW(HP)/vòng/phút (mm) (km/h) (mm) (kG) 2.4. Xe lu tĩnh bánh lốp (Tire compactor; Road compactor) - Trọng lượng khi gia tải (Operating weight): - Kích cỡ bánh lu (Tire size) Bánh lu trước (Front tire): Bánh lu sau (Rear tire): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Bán kính quay vòng nhỏ nhất (Min. turning radius): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (kG) kW(HP)/vòng/phút (mm) (km/h) (mm) (kG) 2.5. Xe lu rung bánh thép (Drum vibratory compactor, vibratory roller) 2.6. Xe lu rung bánh lốp (Tire vibratory compactor) Danh mục đặc tính kỹ thuật của xe lu rung bánh lốp và bánh thép: - Lực rung (Centrifugal force drum): - Biên độ rung (Vibration amplitude): - Tần số rung (Vibration frequency): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Kích thước bánh lu (Roll or Tire size): (kG) (mm) (Hz) kW(HP)/vòng/phút Bánh trước (Rear tire or roll): (D x W cho bánh thép, Ký hiệu lốp cho bánh lốp) Bánh sau (Rear tire or roll): - Bán kính quay vòng (Min. Turning radius): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb weight): (mm) (km/h) (mm) (kG) 3. Máy bơm bê tông (Concrete pump) - Năng xuất bơm (Capacity): - Áp suất hệ thống thủy lực (Set pressure of Hydr. System): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Rated Output): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb weight): (m3/h) (kG/cm2) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 4. Máy và thiết bị nâng 4.1. Cần trục bánh lốp (Wheel crane) - Sức nâng theo thiết kế (Design max. Lifting Capacity): - Cần (Boom): Dạng …….., số đoạn …….., có cần phụ Chiều dài cần chính: Chiều dài cần phụ: - Tầm với (max. Working Radius): Cần chính (Boom): Cần phụ (Jib): - Chiều cao nâng móc (Max. Lifting Height): Cần chính (Boom): Cần phụ (Jib): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (kG) (m) (m) (m) (m) (m) (m) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 4.2. Cần trục bánh xích (Crawler crane) - Sức nâng theo thiết kế (Design max Lifting Capacity): - Cần (Boom): Dạng ……………., chiều dài........... - Tầm với (Working Radius), max: - Chiều cao nâng móc (Lifting Height), max: - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Kích thước bao không kể cần (Dimension without the Boom): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng máy cơ sở (Curb Weight): (kG) (m) (mm) (mm) (km/h) kW(HP)/vòng/phút (mm) (kG) 4.3. Cầu trục (Bridge Crane) - Sức nâng theo thiết kế (Design max Lifting Capacity): - Khẩu độ (Working Distance), max: - Chiều cao nâng móc lớn nhất (Lifting Height), max: - Vận tốc nâng (Lifting Speed), max: - Vận tốc di chuyển cầu (Bridge Travel Speed): - Vận tốc di chuyển xe (Trolley Speed): - Tổng công suất tiêu thụ (Total Electricity Output): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (kG) (mm) (mm) (m/phút) (km/h) (km/h) (kW) (kG) 4.4. Cổng trục (Gantry Crane) - Sức nâng theo thiết kế (Design max Lifting Capacity): - Khẩu độ (Working Distance), max: - Khẩu độ ray (Standard Gauge) - Chiều cao nâng móc lớn nhất (Lifting Height), max: - Vận tốc nâng lớn nhất (Lifting Speed), max: - Vận tốc di chuyển cổng (Gate Travel Speed): - Vận tốc di chuyển xe (Trolley Speed): - Tổng công suất tiêu thụ (Total Electricity Output): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (kG) (mm) (mm) (mm) (m/phút) (km/h) (km/h) (kW) (kG) 4.5. Xe nâng (Forklift) - Sức nâng (Carrying capacity): - Chiều cao nâng (Lifting height): - Vận tốc nâng (Lifting speed): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Bán kính vòng quay nhỏ nhất (min. turning radius): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/Số vòng quay (Max. Output/rpm): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (kG) (mm) (m/phút) (km/h) (mm) kW(HP)/vòng/phút (mm) (kG) 5. Xe máy chuyên dùng khác 5.1. Máy rải bê tông nhựa (Asphalt paver) - Chiều rộng vệt rải (Paving Width): - Chiều dày lớp rải (Paving Thickness): - Vận tốc rải (Paving Speed): - Dung tích thùng chứa (Hopper Capacity): - Năng suất (Paving Capacity): - Động cơ (Engine) Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Vận tốc di chuyển (Travel speed): - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (mm) (mm) (m/phút) (m3) (Tấn/h) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 5.2. Máy cào bóc mặt đường (Pavement recycler) - Rôto phay (Rotor): Chiều rộng (Width): Đường kính (Diameter): Chiều sâu cắt lớn nhất (Max. Cutting Depth): Tốc độ quay (Rpm): - Vận tốc di chuyển khi làm việc (Working speed): - Động cơ (Engine): Kiểu (Model): Công suất/số vòng quay (Max output/rpm): - Vận tốc di chuyển (Travel speed) - Kích thước bao khi di chuyển (Overall Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (mm) (mm) (mm) (v/phút) (m/phút) kW(HP)/vòng/phút (km/h) (mm) (kG) 5.3. Xe chuyên dùng có động cơ 5.3.1. Xe chạy trong sân gold, nơi vui chơi giải trí: - Trọng tải thiết kế (Load capacity) - Số người cho phép chở, kể cả người lái (Seating capacity) - Vận tốc lớn nhất (Max speed) - Động cơ (Engine): Kiểu (Type): Công suất/số vòng quay (rated output): - Kích thước bao (Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height): - Trọng lượng bản thân (Curb Weight): (kG) Người (km/h) kW(HP)/vòng/phút (mm) (kG) 5.3.2. Máy kéo - Động cơ (Engine): Kiểu (Type): Công suất/số vòng quay (Rated Output): - Chiều dài cơ sở (Wheelbase): - Lốp xe (Tyres): Trục 1 (Axle No 1): Trục 2 (Axle No 2): - Bán kính quay vòng nhỏ nhất (Turning Radius), min: - Vận tốc di chuyển lớn nhất (Travel speed), max: - Kích thước bao khi di chuyển (Dimensions): Dài x Rộng x Cao (Length x Width x Height):
2,500
132,841
- Trọng lượng bản thân (Curb Weight): kW(HP)/vòng/phút (mm) (mm) (km/h) (mm) (kG) THÔNG TƯ SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 9503 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng đồ chơi thuộc nhóm 95.03 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng đồ chơi thuộc nhóm 95.03 tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2010/TT-BTC Ngày 30 /7/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Công nghệ Thông tin, ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số: 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long (http://mail.vinhlong.gov.vn). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số: 3088/2005/QĐ-UBND, ngày 30/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 20 /2010/QĐ-UBND, ngày 29/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh. 1. Quy định này xác định về trách nhiệm quản lý, sử dụng hệ thống thư tín điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp và cán bộ công chức, viên chức thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh Vĩnh Long. 2. Quy định này được áp dụng đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp có sử dụng ngân sách Nhà nước và cán bộ công chức, viên chức khi tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư tín điện tử của tỉnh. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Tổ chức: là cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh. - Tập thể: là phòng ban thuộc cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh. - Cá nhân: là cán bộ công chức, viên chức cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp các cấp tham gia vận hành và khai thác, sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh. - Hệ thống thư tín điện tử: thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh (có dạng http://mail.vinhlong.gov.vn) là một hệ thống gửi, nhận văn bản điện tử, trao đổi thông tin điện tử qua mạng máy tính. - Danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh: là danh bạ hộp thư điện tử của tổ chức, tập thể và cá nhân thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh. - Hộp thư công: là hộp thư điện tử chung của tổ chức, tập thể Điều 3. Mục đích và yêu cầu. Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Vĩnh Long được xây dựng theo mục tiêu chương trình tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước của Thủ tướng Chính phủ, là thành phần của hệ thống thông tin điện tử của tỉnh và Chính phủ; là công cụ phục vụ cho các tổ chức, tập thể và cá nhân trong tỉnh sử dụng để gửi, nhận, trao đổi thông tin dưới dạng thư tín điện tử phục vụ công tác chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ được phân công. Sử dụng hệ thống thư tín điện tử trong hoạt động của hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, giảm văn bản giấy tờ hành chính, thực hiện tốt Nghị định số 64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg, ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước và Chỉ thị số 03/CT-UBND, ngày 10/3/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản hành chính và trao đổi thông tin qua thư tín điện tử tại các cơ quan Nhà nước. Điều 4. Quy định về gửi, nhận, trao đổi thông tin qua mạng. Khuyến khích sử dụng hệ thống thư tín điện tử của tỉnh để gửi, nhận, trao đổi thông tin trong hoạt động của tổ chức, tập thể và cá nhân mang tính chất tham khảo, trao đổi nghiệp vụ phục vụ trong giải quyết công việc chuyên môn. Không sử dụng hệ thống thư tín điện tử để gửi, nhận các văn bản hành chính phục vụ cho quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thay việc vận hành phần mềm Quản lý văn bản - Hồ sơ công việc dùng chung của tỉnh. Các nội dung thông tin thể hiện trong hệ thống thư tín điện tử của tỉnh phải thống nhất sử dụng phông Unicode và bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001. Nội dung thông tin được chuyển qua hệ thống thư tín điện tử phải đảm bảo đúng với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chỉ có giá trị trao đổi thông tin tham khảo. Riêng việc gửi văn bản điện tử qua thư tín điện tử dưới dạng Scanner có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy. Chương II TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ Điều 5. Thành phần, quy mô của hệ thống thư tín điện tử. Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật mạng tin học diện rộng của tỉnh gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu, hệ thống mạng cục bộ (mạng LAN) của các tổ chức, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và mạng WAN của tỉnh; liên kết với mạng tin học diện rộng của Chính phủ (CPNet) và mạng Internet. Điều 6. Định dạng hộp thư điện tử Các đối tượng theo quy định tại Điều 1, Chương 1, Quy định này được cấp một (01) tài khoản để sử dụng hộp thư điện tử gồm: hộp thư dành cho tổ chức, tập thể và hộp thư cá nhân. Địa chỉ hộp thư điện tử được đặt theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1935/QĐ-UBND, ngày 17/8/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về khai báo hộp thư điện tử cho các cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước tham gia hệ thống thông tin điện tử của tỉnh. Địa chỉ hộp thư điện tử được thể hiện theo các dạng cơ bản như sau: - Địa chỉ hộp thư điện tử khai báo cho tổ chức có dạng: têntổchức@vinhlong.gov.vn Ví dụ: Hộp thư của Sở Tài chính, được khai báo là: staichinh@vinhlong.gov.vn - Địa chỉ hộp thư điện tử khai báo cho tập thể có dạng: têntậpthể.<chữ viết tắt tên tổ chức>@vinhlong.gov.vn Ví dụ: Hộp thư của phòng tiếp dân - Sở Tài chính, được khai báo là: ptiepdan.staichinh@vinhlong.gov.vn - Địa chỉ hộp thư điện tử khai báo cho cá nhân có dạng: têncánhân(1).<chữ viết tắt tên tổ chức>@vinhlong.gov.vn (1) tên cá nhân được viết không dấu. Trong đó: họ, chữ lót viết tắt, lấy chữ cái đầu; tên viết đầy đủ không dấu. Ví dụ: Hộp thư của ông Nguyễn Văn Tiến thuộc Sở Tài chính: nvtien.stc@vinhlong.gov.vn Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ Điều 7. Trách nhiệm chung. Các tổ chức và cá nhân là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh, khi gửi, nhận, trao đổi thông tin bằng thư điện tử phục vụ chuyên môn, công việc, công vụ phải sử dụng hệ thống thư tín điện tử của tỉnh. Tất cả cán bộ công chức, viên chức của tỉnh phải thường xuyên kiểm tra hộp thư điện tử được cấp tối thiểu 2 lần/ngày để hồi đáp kịp thời thư điện tử của các tổ chức, tập thể và cá nhân khác, đồng thời nắm bắt nội dung, xử lý công việc một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Thủ trưởng các tổ chức phải ban hành quy chế sử dụng thư điện tử khi tổ chức đã được cấp tài khoản sử dụng, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay và sắp tới.
2,089
132,842
Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc quản lý, cung cấp và sử dụng hệ thống thư tín điện tử. 1. Sở Thông tin và Truyền thông. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, lưu trữ danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh (tại Trung tâm tích hợp dữ liệu), ký duyệt cho phép đăng nhập mới, sửa đổi, hủy bỏ các hộp thư thuộc hệ thống thư tín điện tử và cập nhật các thông tin thay đổi vào danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh theo đề nghị của tổ chức và cá nhân là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý, xây dựng, nâng cấp, duy trì hạ tầng kỹ thuật cho hệ thống thư tín điện tử thuộc mạng tin học diện rộng của tỉnh; xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng thư tín điện tử cho các tổ chức và cá nhân đúng quy trình, đúng mục đích; xây dựng và triển khai kế hoạch duy trì, phát triển hệ thống thư điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu công việc, đảm bảo sự đồng bộ với các hệ thống khác. 2. Thủ trưởng các đơn vị mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh cung cấp thông tin có liên quan đến việc thay đổi hoặc phát sinh mới về tổ chức và cá nhân cho Sở Thông tin và Truyền thông để làm cơ sở điều chỉnh, cập nhật vào danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh. - Khi có sự tăng, giảm, thay đổi tên tổ chức, tập thể: trong thời hạn 15 ngày, sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, Thủ trưởng của tổ chức phải có văn bản đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông cấp mới, xóa bỏ hoặc cấp lại hộp thư điện tử cho phù hợp. - Khi có sự thay đổi, tăng, giảm cán bộ, công chức (bố trí phân công lại, tuyển mới, tiếp nhận chuyển công tác, chuyển công tác đi, nghỉ việc hoặc nghỉ hưu): trong thời hạn 15 ngày, sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, Thủ trưởng của tổ chức phải có văn bản kèm danh sách đăng ký điều chỉnh hộp thư cá nhân cho cán bộ công chức, viên chức ở tổ chức mình quản lý đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông cấp mới, xóa bỏ hoặc cấp lại hộp thư điện tử cá nhân cho phù hợp. 3. Tổ chức và cá nhân sử dụng, khai thác hệ thống thư tín điện tử của tỉnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin điện tử mà tổ chức hoặc cá nhân tạo lập, gửi, nhận. Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông 1. Thiết lập, lưu trữ và quản trị hệ thống danh bạ thư tín điện tử của tổ chức và cá nhân tham gia hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh. Khai báo, cấp địa chỉ thư tín điện tử và mật khẩu sử dụng cho tổ chức, cá nhân theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Quản lý quyền truy cập của tổ chức và cá nhân khi tham gia hệ thống thư tín điện tử của tỉnh theo quy định và kiểm soát hệ thống thư tín điện tử thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh theo yêu cầu của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Quản trị về kỹ thuật hệ thống thư tín điện tử của tỉnh, xây dựng, nâng cấp, duy trì hệ thống, đảm bảo cho hệ thống hoạt động thông suốt, liên tục 24/24 giờ trong ngày, an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của Nhà nước. 3. Cài đặt hệ thống phòng chống Virus tin học trên hệ thống mạng và tạo lập chế độ lưu trữ thông tin điện tử cho hệ thống thư tín điện tử của tỉnh. 4. Phối hợp tổ chức hướng dẫn người dùng các thao tác sử dụng thư điện tử như: tạo thư mới, cập nhật sổ địa chỉ, ngăn chặn, dọn dẹp xóa bỏ thư rác và các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác chuyên môn. 5. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức trong các tổ chức thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh, đảm bảo đủ kiến thức và kỹ năng khai thác sử dụng hệ thống thư tín điện tử. 6. Căn cứ kế hoạch hàng năm, tham mưu cho Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông lập dự toán kinh phí cho việc quản lý, vận hành, xây dựng và phát triển hệ thống thư tín điện tử của tỉnh để trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ quản trị mạng. Cán bộ quản trị mạng tại các cơ quan, đơn vị là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh, thực hiện nhiệm vụ: 1. Cài đặt hệ thống phòng chống Virus tin học trên hệ thống mạng, đảm bảo an toàn thông tin khi truy cập mạng tại tổ chức. 2. Tổ chức hướng dẫn người dùng các thao tác sử dụng thư điện tử như: tạo thư mới, cập nhật sổ địa chỉ, ngăn chặn, dọn dẹp xóa bỏ thư rác và các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác chuyên môn. 3. Phối hợp với đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh về sử dụng hệ thống thư tín điện tử tại cơ quan, đơn vị. Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng hộp thư điện tử cá nhân và người được giao sử dụng hộp thư công Các cá nhân thuộc tổ chức là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh được cấp phát hộp thư điện tử, có trách nhiệm: 1. Quản lý và chịu trách nhiệm về mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử được cấp. Sắp xếp, lưu trữ các thư điện tử có liên quan đến công việc thuộc nhiệm vụ được phân công phụ trách. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin từ hộp thư điện tử khi gửi lên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh hoặc mạng Internet. 3. Sử dụng đúng quy trình và mục đích của hệ thống thư tín điện tử của tỉnh. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bí mật thư tín theo quy định Nhà nước. Không truy nhập vào hộp thư riêng của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ hộp thư điện tử của mình. 4. Nghiêm cấm việc cung cấp, để lộ mật khẩu sử dụng thư tín điện tử cho cá nhân hoặc tổ chức, tập thể khác biết để truy nhập vào hệ thống thư tín điện tử của tỉnh. Trường hợp mật khẩu bị lộ thì phải đổi ngay mật khẩu mới, trường hợp mất quyền kiểm soát mật khẩu phải báo ngay cho cán bộ quản trị mạng tại tổ chức hoặc đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin biết để khắc phục. 5. Không phát tán các thư rác hoặc các thư điện tử không đúng mục đích sử dụng của hệ thống thư tín điện tử thông qua hộp thư điện tử của mình. 6. Khi phát hiện có thông tin gây ảnh hưởng xấu đến xã hội, an ninh, quốc phòng người sử dụng hộp thư (đối với hộp thư cá nhân), người được gia quản lý hộp thư (đối với hộp thư công) có trách nhiệm báo ngay với thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý. 7. Khi gặp sự cố về hệ thống phải báo ngay cho cán bộ quản trị mạng tại tổ chức xử lý; nếu không thể khắc phục, cán bộ quản trị mạng tại tổ chức phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để khắc phục, sửa chữa kịp thời. Điều 12. Quy định về sử dụng hộp thư công của tổ chức, tập thể. Hộp thư công của tổ chức, tập thể do thủ trưởng phân công cán bộ quản lý, sử dụng, hàng ngày phải thường xuyên kiểm tra để nhận thư chuyển lãnh đạo xử lý hoặc gửi thư đi khi có yêu cầu. Tất cả các thư đi, đến trong hộp thư công của tổ chức, tập thể đều phải được lưu trữ và đảm bảo tính nguyên vẹn, bảo mật (nếu có) của thông tin. Cán bộ, công chức, viên chức khi cần trao đổi thông tin qua hộp thư công của tổ chức, tập thể thì chuyển tập tin điện tử nội dung cần gửi cho cán bộ quản lý hộp thư công thực hiện phát hành thư theo quy định. Khi có sự thay đổi người quản lý hộp thư công, thủ trưởng phải tổ chức bàn giao tài khoản, mật khẩu và toàn bộ dữ liệu của hộp thư công cho người mới tiếp nhận. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thành phố là mạng thành viên của hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh, tham gia vào hệ thống thư tín điện tử của tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện trong tổ chức mình các quy định trên. Đơn vị, cá nhân nào vi phạm Quy định này phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 14. Sở Tài Chính căn cứ kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt hàng năm, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí cho việc quản lý, duy trì sử dụng và phát triển hệ thống thư tín điện tử của tỉnh. Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các tổ chức gửi ý kiến đóng góp về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH VÀ MỸ QUAN ĐÔ THỊ Căn cứ Chỉ thị số 422/CT-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2010 về việc tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông; Chỉ thị số 04/2008/CT-BTTTT ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và phát triển hạ tầng viễn thông; Trong những năm gần đây, sự phát triển hạ tầng Viễn thông đã góp phần thúc đẩy các dịch vụ viễn thông phát triển nhanh, đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của xã hội và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông vẫn còn nhiều hạn chế: nhận thức chưa thống nhất; cơ chế, chính sách, quy hoạch còn thiếu và chưa đồng bộ; một số quy định chưa cụ thể và chưa khả thi; công tác phối hợp thực thi phát luật giữa các cơ quan chức năng của thành phố còn chưa đồng bộ, thiếu kiên quyết,… Để khắc phục những tồn tại trên, thúc đẩy sự phát triển bền vững, khai thác có hiệu quả hạ tầng viễn thông nói chung, các trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS) và mạng ngoại vi nói riêng, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông; đồng thời, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, mỹ quan đô thị và bảo vệ môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chỉ thị như sau:
2,100
132,843
1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao việc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giữa các ngành giao thông công chính, điện lực, viễn thông; b) Tích cực triển khai, tổ chức hướng dẫn và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện cấp phép xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, đặc biệt là các công trình trạm BTS; tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện các quy định cấp phép đào đường, cấp điện, giao đất cho các doanh nghiệp viễn thông nhanh chóng thực hiện ngầm hóa mạng cáp và xây dựng các trạm BTS; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tích cực triển khai Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng; d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các doanh nghiệp Bưu chính, viễn thông xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện lộ trình ngầm hóa mạng cáp và sử dụng chung kết cấu hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn; đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan giải quyết dứt điểm các khiếu nại của người dân liên quan đến việc phát triển hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp, đồng thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi gây rối, cản trở trái pháp luật hoạt động xây dựng, lắp đặt BTS và mạng ngoại vi của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn; e) Phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở địa phương để tích cực đưa tin, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, lợi ích của việc phát triển hạ tầng viễn thông, các trạm BTS, mạng ngoại vi trên cơ sở giải thích rõ các tiêu chuẩn phơi nhiễm điện từ trường và các quy định về xây dựng, quản lý công trình viễn thông để chính quyền cơ sở và người dân biết; g) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển khai mạng cáp thông tin trên địa bàn thành phố; h) Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực thành phố Cần Thơ và các doanh nghiệp có treo cáp viễn thông trên trụ tiến hành bó gọn cáp đang hoạt động, treo biển nhận dạng và cảnh báo độ cao tuyến cáp, tháo gỡ cáp cũ không còn sử dụng, thu hồi cáp vô chủ nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan thành phố. 2. Sở Công Thương: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chung kết cấu hạ tầng giữa ngành giao thông, điện lực và viễn thông, đặc biệt là ngầm hóa đối với hệ thống cáp điện trên địa bàn thành phố; đồng thời, giải quyết vướng mắc, hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục quản lý Nhà nước về việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng việc sử dụng chung cột điện trong phạm vi thành phố; b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị Bộ quản lý chuyên ngành ban hành quy định về khung giá cho thuê cột điện lực để triển khai mạng cáp thông tin trên cơ sở giá thành, hợp tác cùng phát triển và vì lợi ích công cộng nhằm làm hạn chế sự gia tăng không cần thiết việc trồng mới các cột để treo cáp thông tin phục vụ phát triển thuê bao. 3. Sở Giao thông vận tải: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Công Thương trong công tác xúc tiến sử dụng chung kết cấu hạ tầng giữa ngành giao thông công chính, điện lực và viễn thông; b) Phối hợp, cung cấp thông tin đến các cơ quan liên quan về các dự án đầu tư xây dựng trên lòng, lề đường và các công trình công cộng để đảm bảo việc triển khai các dự án sử dụng chung hạ tầng được thống nhất, tránh triển khai chồng chéo và gây lãng phí; c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan trong công tác quy hoạch, bố trí ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng sông đối với các công trình viễn thông công cộng. Các đường cáp viễn thông, đường dây thuê bao được kết hợp đi dọc đường giao thông, cầu, cống, hè phố, đường phố, đường điện để thuận lợi cho việc lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và bảo vệ công trình. Các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được ưu tiên đặt tại các nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không và các địa điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng. 4. Sở Xây dựng: a) Phối hợp, cung cấp thông tin đến các cơ quan liên quan về các dự án đầu tư xây dựng có liên quan để đảm bảo việc triển khai thực hiện các dự án sử dụng chung hạ tầng được thống nhất, tránh triển khai chồng chéo và gây lãng phí; b) Khi xem xét, phê duyệt các dự án tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các toà nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng; c) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung phải có khi lập thiết kế cơ sở hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Vì vậy, khi thẩm định, tham mưu phê duyệt các dự án Quy hoạch xây dựng công trình giao thông, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao phải xem xét đến quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong đầu tư xây dựng và thuận tiện cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông; d) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố triển khai kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố đảm bảo triển khai an toàn, an ninh và mỹ quan đô thị. 5. Các doanh nghiệp viễn thông: a) Tích cực phát triển hạ tầng viễn thông đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm tiếp tục phổ cập dịch vụ viễn thông, nâng cao mật độ thuê bao điện thoại và Internet; b) Chú trọng tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông như trạm BTS, mạng ngoại vi trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kiểm định công trình, quy hoạch, đầu tư và xây dựng cơ bản; c) Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông, đặc biệt là mạng ngoại vi và các trạm BTS; d) Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp viễn thông khác trong việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là cột ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, rút ngắn thời gian triển khai và bảo vệ môi trường; đ) Rà soát quy trình, thủ tục từ khâu lập dự án, thẩm định, phê duyệt dự án đến triển khai dự án theo đúng quy định và có các giải pháp đồng bộ để đẩy nhanh tiến độ của các dự án phát triển trạm BTS, mạng ngoại vi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội; e) Lập kế hoạch, lộ trình để từng bước triển khai ngầm hóa các mạng cáp phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông của thành phố; g) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về ý nghĩa, mục đích kinh tế, chính trị, an ninh của việc phát triển hạ tầng viễn thông nói chung, các trạm BTS và mạng ngoại vi nói riêng nhằm nâng cao nhận thức của người dân; h) Báo cáo kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin về hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật và khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông; i) Điện lực thành phố lập kế hoạch thi công làm gọn tuyến cáp điện lực và cáp thông tin theo từng giai đoạn. Ưu tiên các trục lộ chính của thành phố, từng bước hoàn thành làm đẹp cáp viễn thông trong 2 năm 2010 và 2011; k) Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp cùng Điện lực thành phố làm gọn cáp đang vận hành, thu hồi cáp không còn sử dụng, treo bảng chỉ thị cáp của đơn vị mình trên trụ điện và trên tuyến cáp theo kế hoạch của Sở Thông tin và Truyền thông. 6. Tổ chức thực hiện: a) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận, huyện, các doanh nghiệp viễn thông quán triệt tinh thần và khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này. b) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ có trách nhiệm phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có liên quan để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị. c) Yêu cầu giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END KẾT LUẬN VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 07-CT/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA VIII) TRONG TÌNH HÌNH MỚI Sau khi nghe báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương và kết quả Hội nghị tổng kết việc thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW, ngày 23/11/1996 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về “Tăng cường công tác xây dựng Đảng các đoàn thể nhân dân trong các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tư nhân (gọi tắt là doanh nghiệp tư nhân) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài'', Ban Bí thư kết luận như sau: I- Sau hơn 10 năm thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW, ngày 23/11/1996 của Bộ Chính trị (khoá VIII), công tác xây dựng Đảng, các đoàn thể nhân dân trong các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đạt được một số kết qủa bước đầu. Số tổ chức đảng, các đoàn thể nhân dân và số lượng đảng viên, đoàn viên trong các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên. Nhiều tổ chức đảng, đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp đã thể hiện được vai trò vị trí của mình, góp phần tích cực vào sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp.
2,136
132,844
Tuy nhiên, công tác xây dựng Đảng, các đoàn thể nhân dân trong các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn nhiều mặt hạn chế cần khắc phục. Một số cấp ủy, tổ chức đảng chưa quán triệt đầy đủ, sâu sắc yêu cầu, nội dung Chỉ thị của Bộ Chính trị: việc lãnh đạo, chỉ đạo chưa thường xuyên, chặt chẽ và thiếu đồng bộ; việc sơ kết, tổng kết thực hiện Chỉ thị chưa kịp thời. Số lượng tổ chức đảng, các đoàn thể và số lượng đảng viên, đoàn viên, hội viên trong các doanh nghiệp còn thấp; nhìn chung vai trò của tổ chức đảng trong doanh nghiệp còn mờ nhạt, nội dung, phương thức hoạt động còn lúng túng, chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của công tác xây dựng Đảng, các đoàn thể nhân dân trong tình hình mới. II. Để tăng cường công tác xây dựng Đảng, xây dựng các đoàn thể nhân dân trong các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có duới 50% vốn nhà nước, các doanh nghiệp thành lập theo Luật Hợp tác xã (gọi tắt là doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước), các cấp uỷ đảng cần tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số nội dung sau đây; 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất về nhận thức trong cán bộ, đảng viên và chủ doanh nghiệp về nhiệm vụ xây dựng, phát triển tổ chức đảng, các đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp theo tinh thần Chỉ thị 07-CT/TW của Bộ Chính trị Tích cực tuyên truyền, vận động để chủ doanh nghiệp nhận thức rõ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và tác dụng của việc thành lập tổ chức đảng các đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp. Giáo dục, động viên người lao động phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ, thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, chấp hành tốt pháp luật và nội quy, quy chế của doanh nghiệp, tích cực tham gia xây dựng Đảng các đoàn thể nhân dân và phấn đấu để trở thành đảng viên, đoàn viên, hội viên. Hằng năm, cấp uỷ chính quyền các cấp tổ chức gặp mặt, động viên, biểu dương các doanh nghiệp làm tốt công tác xây dựng Đảng, xây dựng các đoàn thể, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; biểu dương, khen thưởng các tổ chức đảng trong sạch vững mạnh tiêu tiêu, các tổ chức đoàn thể nhân dân vững mạnh xuất sắc. 2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của các cấp ủy đảng, nhất là cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng Thành lập ban chỉ đạo xây dựng Đảng và các đoàn thể nhân dân trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước ở các tỉnh, thành phố và quận, huyện có nhiều doanh nghiệp do đồng chí bí thư hoặc phó bí thư làm trưởng ban; đồng chí trưởng ban tổ chức cấp ủy và 1 đồng chí phó chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp làm phó trưởng ban; một số đồng chí lãnh đạo của các cơ quan, ban, nghành có liên quan là thành viên và có bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách giúp việc. Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng củng cố và phát triển tổ chức đảng, các đoàn thể nhân dân trong các loại hình doanh nghiệp, tổ chức việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng các điển hình tiên tiến. Ban chỉ đạo phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, giao trách nhiệm cho các cấp, các ngành tổ chức thực hiện theo chương trình, kế hoạch đề ra. Các huyện uỷ, quận uỷ, thị ủy, thành uỷ thuộc tỉnh uỷ, đảng uỷ khối doanh nghiệp, đảng uỷ khu công nghiệp, khu chế xuất trực thuộc tỉnh uỷ, thành ủy chịu trách nhiệm trực tiếp về việc xây dựng, củng cố và phát triển tổ chức đảng, các đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp. 3. Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức đảng, các đoàn thể nhân dân, bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng đối với các đoàn thể trong doanh nghiệp. Các tỉnh uỷ, thành ủy căn cứ vào quy mô và số lượng doanh nghiệp, tổ chức đảng và đảng viên trong từng doanh nghiệp để xây dựng mô hình tổ chức đảng cho phù hợp. Những tỉnh, thành phố có nhiều doanh nghiệp thì thành lập đảng bộ khối doanh nghiệp trực thuộc tỉnh ủy, thành uỷ; nếu có các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung và trong khu công nghiệp, khu chế xuất có nhiều doanh nghiệp đã có tổ chức đảng thì thành lập đảng bộ khu công nghiệp, khu chế xuất trực thuộc tỉnh, thành ủy hoặc đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh uỷ, thành uỷ. Những quận, huyện có nhiều doanh nghiệp có tổ chức đảng bộ cơ sở khối doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước thì các tổ chức đảng trong doanh nghiệp đặt trực thuộc quận ủy, huyện ủy hoặc đảng ủy xã, phường, thị trấn tùy theo vị trí, quy mô và số lượng đảng viên của từng doanh nghiệp. Các cấp uỷ, đoàn thể cấp trên rà soát lại các tổ chức đoàn thể nhân dân để tổ chức lại cho đồng bộ, phù hợp với tổ chức đảng. 4- Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các đảng bộ, chi bộ trong doanh nghiệp; tích cực xây dựng, phát triển tổ chức đảng và làm tốt công tác phát triển đảng viên Đối với doanh nghiệp đã có tổ chức đảng: Các cấp ủy tiến hành nắm chắc số lượng tình trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức đảng trong các doanh nghiệp để củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động. Căn cứ vào quy định của Ban Bí thư về chức năng nhiệm vụ và tổ chức cơ sở đảng để xây dựng quy chế hoạt động, đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tình hình của từng loại hình doanh nghiệp. Cấp trên tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Đối với những doanh nghiệp chưa có tổ chức đảng: Cấp ủy cấp trên rà soát, nắm chắc số đảng viên đang làm việc ổn định trong các doanh nghiệp nhưng vẫn sinh hoạt đảng ở nơi khác, nếu có đủ 3 đảng viên chính thức trở lên và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ổn định thì thành lập chi bộ. Nếu chưa đủ số lượng đảng viên để thành lập chi bộ thì chuyển số đảng viên này về sinh hoạt với một tổ chức đảng phù hợp và tích cực chuẩn bị các điều kiện để thành lập tổ chức đảng. Đối với những doanh nghiệp chưa có đảng viên, cấp uỷ cấp trên nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính phân công cấp uỷ viên, đảng viên có kinh nghiệm, phối hợp với các đoàn thể trong doanh nghiệp phát hiện, bồi dưỡng, tạo nguồn kết nạp đảng viên; khi có đủ điều kiện thì thành lập tổ chức đảng. Đối với các dự án liên doanh với nước ngoài, trong quá trình chuẩn bị dự án các cơ quan có thẩm quyền cần chủ động phân công cán bộ, đảng viên tham gia liên doanh, xúc tiến việc thành lập tổ chức đảng khi doanh nghiệp đi vào hoạt động. Tăng cường công tác kết nạp đảng viên trong các doanh nghiệp và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề để bổ sung cả về số lượng, chất lượng đảng viên cho các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước. 5. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp đã có các đoàn thể: Các cấp ủy, đoàn thể cấp trên tăng cường chỉ đạo, kiểm tra để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giải quyết những khó khăn, vướng mắc. Các đoàn thể nhân dân phải tự đổi mới nội dung, phương thức hoạt động cho phù hợp với điều kiện của từng loại hình doanh nghiệp. Cùng với việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, phải động viên đoàn viên, hội viên chấp hành đúng pháp luật, thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, tích cực tham gia xây dựng doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp chưa có các đoàn thể: Ban chấp hành công đoàn, đoàn thanh niên, hội phụ nữ cấp trên chỉ đạo việc tích cực chuẩn bị để sớm thành lập tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên hoặc hội liên hiệp thanh niên, hội phụ nữ trong doanh nghiệp, nhất là ở những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động. Chuyển sinh hoạt công đoàn, đoàn thanh niên cho những đoàn viên làm việc ở doanh nghiệp nhưng sinh hoạt công đoàn, đoàn thanh niên ở nơi khác về tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên của doanh nghiệp ngay sau khi thành lập. 6. Chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp. Các cấp uỷ, ban chấp hành các đoàn thể cấp trên phải quan tâm xây dựng, kiện toàn, nâng cao chất lượng các cấp uỷ, đặc biệt là bí thư đảng bộ, chi bộ, chủ tịch công đoàn, chủ tịch hội phụ nữ, bí thư đoàn thanh niên trong doanh nghiệp. Nếu có đủ điều kiện nên bố trí bí thư hoặc phó bí cấp ủy làm thành viên hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, giám đốc hoặc phó giám đốc để kết hợp công tác lãnh đạo của Đảng với công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng công tác cho các cấp uỷ viên, lãnh đạo các đoàn thể; nghiên cứu xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ làm công tác đảng, đoàn thể trong các doanh nghiệp. Đối với các tỉnh, thành phố có nhiều doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài... thì ngoài biên chế chung cho các tỉnh uỷ, thành uỷ cần bổ sung thêm một số biên chế phủ hợp với quy mô và số lượng doanh nghiệp để có cán bộ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác xây dựng Đảng, các đoàn thể trong doanh nghiệp. III- Để làm tốt các nhiệm vụ nêu trên, các ban đảng, các cơ quan có liên quan ở Trung ương các cấp ủy, chính quyền địa phương cần thực hiện tốt các nội dung sau:
1,960
132,845
1- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư tổng kết, đánh giá kết qủa và rút kinh nghiệm để tiếp tục thực hiện Quy định số 15-QĐ/TW về đảng viên làm kinh tế tư nhân và thực hiện thí điểm việc kết nạp những người làm chủ doanh nghiệp tư nhân đủ tiêu chuẩn vào Đảng. Quy định chế độ và nguồn chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ làm công tác đảng, đoàn thể trong các doanh nghiệp; chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước đối với những người lãnh đạo doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước. 2- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan đẩy mạnh việc phổ biến, tuyên truyền về chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước; mục đích, ý nghĩa, tác dụng tích cực của tổ chức đảng các đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp: biểu dương, tôn vinh các doanh nghiệp, các cá nhân gương mẫu thực hiện đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước, có điều kiện cho tổ chức đảng và các đoàn thể nhân dân hoạt động. 3. Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo bổ sung, sửa đổi Bộ Luật lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Công đoàn; ban hành khuôn khổ pháp lý để hình thành các tổ chức chính trị chính trị - xã hội tại các doanh nghiêp thuộc mọi thành phần kinh tế, các nghị định hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Công đoàn, trong đó quy định rõ về việc thành lập và hoạt động của tổ chức đảng, các đoàn thể trong doanh nghiệp; việc doanh nghiệp tạo điều kiện (thời gian, kinh phí cơ sở vật chất cho tổ chức đảng, các đoàn thể hoạt động; việc tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi hợp lý hỗ trợ cho tổ chức đảng, các đoàn thể hoạt động, các chế tài xử phạt nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng. 4. Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tăng cường công tác tuyên truyền để người lao động hiểu rõ lợi ích khi tham gia công đoàn; chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài hiểu tác dụng của tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp. Nghiên cúu, sắp xếp lại tổ chức công đoàn trong các khu công nghiệp, khu chế xuất cho đồng bộ với tổ chức đảng, bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức đảng đối với các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp. Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở. 5. Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chỉ đạo các cấp bộ đoàn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, đoàn viên, thanh niên về vai trò, vị trí của tổ chức đoàn, hội thanh niên. Nghiên cứu, hoàn thiện mô hình tổ chức đoàn hội phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp; củng cố các tổ chức đoàn đã có và khẩn trương xúc tiến việc thành lập tổ chức đoàn, hội trong các doanh nghiệp có đủ điều kiện; tăng cương đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác đoàn, hội trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước. 6- Đảng đoàn Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chỉ đạo công tác xây dựng mô hình tập hợp lao động nữ ở khu công nghiệp, khu chế xuất, ở địa bàn dân cư có nhiều lao động nữ trong các doanh nghiệp tư nhân. 7- Cấp uỷ, chính quyền các địa phương tăng cường chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, các đoàn thể nhân dân trong doanh nghiệp: tăng cường công tác quản lý nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển bền vững. 8- Giao Ban Tổ chức Trung ương chủ trì phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đảng đoàn hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Ban Bí thư Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh giúp Ban Bí thư theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Kết luận này và định kỳ báo cáo Ban Bí thư. Kết luận này phổ biến đền các chi bộ để thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2010/QĐ-UBND NGÀY 26/4/2010 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Căn cứ Luật Viễn thông của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 6 số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Nghị định số 28/2009/NĐ-CP ngày 20/3/2009 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Chỉ thị số 38/2009/CT-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh đại lý Internet trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của UBND thành phố ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thực hiện sự chỉ đạo của Thành Uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Mục đích: - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng làm chuyển biến sâu sắc nhận thức và ý thức tự giác chấp hành các quy định của Nhà nước và thành phố tới các chủ đại lý Internet, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, GameOnline; nhận thức rõ tính hai mặt của Internet và GameOnline. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc quản lý hoạt động kinh doanh đại lý Internet trên địa bàn thành phố Hà Nội; thực hiện một cách kiên quyết triệt để Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của UBND thành phố. - Thực hiện kiểm tra, xử lý nghiêm các đại lý Internet vi phạm quy định theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND. - Đến 30/8/2010 dừng hoạt động tất cả các đại lý Internet gần trường học (từ trường tư thục, mẫu giáo đến phổ thông trung học) dưới 200m và các đại lý chỉ được phép hoạt động đến 23h. - Thông qua hoạt động này để nâng cao vai trò Quản lý nhà nước của ngành Thông tin và Truyền thông thành phố. 2. Yêu cầu: - Tổ chức thực hiện kiên trì, đồng bộ, thường xuyên, liên tục nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. - Kết hợp chặt chẽ giữa tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng với các biện pháp quản lý hành chính, quản lý kỹ thuật. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Công tác tuyên truyền: Thông qua hệ thống thông tin đại chúng, sinh hoạt tổ dân phố, các đoàn thể; tổ chức họp với với chủ đại lý Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, GameOnline tổ chức tuyên truyền sâu rộng Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của UBND thành phố về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn thành phố Hà Nội; Tuyên truyền về tính hai mặt của Internet. Đặc biệt tác hại đối với nhân cách và đạo đức xã hội của thanh, thiếu nhi khi say, nghiện GameOnline. Thông qua đó tạo sự đồng thuận của Nhân dân ủng hộ các cơ quan quản lý nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định của Nhà nước, Thành phố về hoạt động, kinh doanh Internet của các doanh nghiệp và các đại lý Internet trên địa bàn. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Thành đoàn Hà Nội, Hội liên hiệp phụ nữ tổ chức cung cấp tư liệu cho các cơ quan báo đài, tài liệu tuyên truyền, tổ chức các cuộc hội thảo về những tác hại của Game bạo lực và game không lành mạnh. Họp với tất cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và doanh nghiệp cung cấp GameOnline bàn giải pháp kỹ thuật để triển khai thực hiện đồng bộ. 2. Đề nghị các cơ quan Báo, Đài: Thường xuyên, kịp thời đưa tin phản ánh hoạt động của các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn triển khai kế hoạch này; Đồng thời biểu dương những đơn vị làm tốt, phê phán những nơi làm chưa tốt. Đặc biệt có những bài viết về tác hại của các Game bạo lực, Game xấu ảnh hưởng tới đạo đức văn hoá xã hội, nhân cách của thanh, thiếu niên; Vai trò quản lý của Nhà nước, trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong việc quản lý giáo dục thanh, thiếu niên học sinh. 3. UBND các quận, huyện, thị xã: Chỉ đạo Phòng Văn hoá - Thông tin, các phòng ban chuyên môn, UBND xã, phường, thị trấn, cơ quan đoàn thể lập kế hoạch triển khai Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND. Tổ chức họp với tất cả các chủ đại lý Internet trên địa bàn, tuyên truyền phổ biến nội dung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND; Rà soát lại giấy phép đăng ký kinh doanh, các điều kiện thực hiện kinh doanh của các đại lý Internet trên địa bàn; Yêu cầu các chủ đại lý Internet ký cam kết với chính quyền địa phương chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước, Thành phố về hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet; Thành lập đoàn thanh tra liên ngành của Quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn kiểm tra ngay từ ngày 01/8/2010. Các phường, xã, thị trấn kiểm tra thường xuyên các đại lý trên địa bàn. 4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoạt động trên địa bàn Thành phố: Tổ chức quán triệt cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện nghiêm Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của UBND Thành phố; Tổ chức thống kê đầy đủ danh sách các chủ đại lý Internet đang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp mình, Đồng thời mời các chủ đại lý Internet ký cam kết phải chấp hành các quy định của Nhà nước, Thành phố về kinh doanh đại lý Internet. Thực hiện cắt đường truyền Internet đối với các đại lý Internet vào 23h và chỉ mở lại vào 6h sáng hôm sau theo chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông và thực hiện tốt nhiệm vụ mà các cơ quan nhà nước ở Thủ đô yêu cầu.
1,993
132,846
5. Công tác thanh tra: 5.1. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP): - Về thủ tục hoạt động: Kiểm tra giấy phép hoạt động của doanh nghiệp; Việc ký hợp đồng theo mẫu thống nhất với các đại lý của doanh nghiệp; Việc xây dựng Quy chế quản lý, giám sát việc chấp hành các quy định đối với các đại lý Internet do doanh nghiệp quản lý. - Việc tuân thủ các qui định của pháp luật: Kiểm tra báo cáo định kỳ của doanh nghiệp theo Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ; Việc triển khai phần mềm quản lý đại lý tập trung đặt tại doanh nghiệp và phần mềm quản lý đại lý đặt tại các đại lý Internet, việc quản lý, giám sát các đại lý Internet do các doanh nghiệp ký kết hợp đồng. 5.2. Đối với các đại lý Internet: - Về thủ tục hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; Chứng chỉ trình độ tin học của chủ đại lý hoặc của nhân viên quản lý trực tiếp đại lý Internet. - Việc tuân thủ các quy định của pháp luật: Bảng niêm yết giờ mở cửa, đóng cửa, thời gian cung cấp dịch vụ, giá cước truy cập Internet; Việc niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh đại lý Internet, sơ đồ bố trí phòng máy; Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; Việc cài đặt và sử dụng phần mềm quản lý Đại lý theo quy định nhằm quản lý thông tin khách hàng sử dụng dịch vụ, thông tin truy nhập và ngăn chặn, hạn chế người sử dụng truy cập Website có nội dung không lành mạnh; Thông tin khách hàng sử dụng dịch vụ, đối tượng sử dụng dịch vụ; Thông tin truy nhập, lưu trữ trên máy tính tại đại lý internet; Việc cung cấp các loại game có nội dung bạo lực, vi phạm thuần phong mỹ tục. 5.3. Đối với các doanh nghiệp GameOnline. - Về thủ tục hoạt động: Giấy đăng ký kinh doanh; Văn bản xác nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ (đối với từng game); Việc đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến. - Việc tuân thủ các quy định của pháp luật: Việc tuân thủ quy định về giới hạn giờ chơi theo Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 1/6/2006; Hoạt động của trang tin về game online và hoạt động của diễn đàn; Việc cập nhật, thay đổi nội dung Game; Các quy định khác của pháp luật có liên quan. III. TIẾN ĐỘ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN - Từ ngày 1/8/2010 đến 15/8/2010 đề nghị các doanh nghiệp viễn thông mời các chủ đại lý Internet tới ký cam kết, bổ sung vào hợp đồng điều khoản thực hiện thời gian đóng mở cửa theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của UBND Thành phố. - Từ ngày 1/8/2010 đến 15/8/2010 đề nghị UBND các quận, huyện, thị xã thành lập đoàn thanh tra liên ngành: Rà soát, kiểm tra, thống kê giấy phép đăng ký kinh doanh của các đại lý Internet trên địa bàn và báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông danh sách các đại lý Internet gần các trường học dưới 200m trên địa bàn (theo biểu mẫu kèm theo). - Tổ chức họp với các chủ đại lý Internet trên địa bàn, tuyên truyền phổ biến Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của UBND Thành phố và Ký cam kết với các chủ đại lý Internet gần trường học dừng hoạt động bắt đầu từ ngày 15/8/2010. - Ngày 15/8/2010 tiến hành họp giao ban với các quận, huyện, thị xã và báo cáo tình hình triển khai thống kê theo biểu mẫu. - Từ ngày 16/8/2010 tiến hành thanh, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của các đại lý Internet trên địa bàn. - Ngày 30/8/2010 tiến hành Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, Tổ chức triển khai hoạt động tiếp theo. Trên đây là nội dung kế hoạch tổ chức thực hiện Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của Sở Thông tin và Truyền thông. Đề nghị các Sở ban ngành liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã và các phòng Văn hoá Thông tin sớm tổ chức triển khai; Các doanh nghiệp viễn thông, GameOnline nghiêm túc thực hiện kế hoạch này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN. Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18/6/2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 159/TTr-TNMT ngày 25/6/2010; Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp số 105/BC-STP ngày 21/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định một số nội dung cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Điều 18, khoản 2 Điều 20 và Điều 22 của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1562 /2010 /QĐ-UBND ngày 29 / 7/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể: a. Về phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan Nhà nước trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận). b. Uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận và trình tự thủ tục, thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận, thời gian thực hiện việc Đăng ký biến động trong việc cấp Giấy chứng nhận. c. Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận. d. Quy định về mã vạch trong công tác cấp Giấy chứng nhận. 2. Các trường hợp khác khi thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận không thuộc phạm vi điều chỉnh của Bản quy định này thì thực hiện theo quy định Luật đất đai năm 2003, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003 của Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn về Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng-Nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, các cơ quan Nhà nước có liên quan và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận Các trường hợp cấp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được quy định tại Điều 8, 9, 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Dùng để ghi và xác nhận thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thửa đất được chứng nhận; nhà ở và tài sản gắn liền với đất, sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất và các nội dung khác theo quy định. 2. Cơ quan chuyên môn quản lý về tài nguyên và môi trường gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường (trong đó có công tác cấp Giấy chứng nhận). Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là cơ quan dịch vụ công, có chức năng thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính; giúp Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu cho UBND cấp tỉnh và cấp huyện quản lý nhà nước về xây dựng, trong đó có nhà ở và công trình xây dựng gồm: Sở Xây dựng, Phòng quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, phòng Công thương thuộc UBND các huyện.
2,008
132,847
4. Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu cho UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý nhà nước về nông nghiệp phát triển nông thôn gồm: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng kinh tế thị xã, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện. 5. Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu cho UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý nhà nước về tài chính gồm: Sở Tài chính, phòng Tài chính-Kế hoạch. 6. Cơ quan Thuế gồm: Cục thuế tỉnh và Chi cục thuế các huyện, thị xã. Điều 5. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận, trong trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận; trường hợp cấp đổi, cấp lại và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Sau đây gọi tắt là VPĐKQSD đất cấp tỉnh). 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở, cộng đồng dân cư tại các phường thuộc thị xã Bắc Kạn, nộp hồ sơ đề nghị cấp và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn. 3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở, cộng đồng dân cư tại các xã, thị trấn nộp hồ sơ đề nghị cấp và nhận Giấy chứng nhận tại UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (Sau đây gọi tắt là VPĐKQSD đất cấp huyện). 4. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận trong trường hợp cấp đổi, cấp lại và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận được thực hiện theo đúng đối tượng và các cơ quan nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Chương II UỶ QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, NGUYÊN TẮC VÀ GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 6. Uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận, theo điều kiện uỷ quyền tại Điều 5 Nghị định 88/2009/NĐ-CP Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký và đóng dấu của Sở vào Giấy chứng nhận khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Điều 7. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất; trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. 2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. 3. Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan (Tiền sử dụng đất, đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ tái định cư được UBND cấp xã xác nhận, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ), trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn, hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đã ký hợp đồng thuê đất. 4. Tài sản gắn liền với đất được chứng nhận vào Giấy chứng nhận bao gồm: nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp theo quy định tại khoản 12 Điều 6 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT), rừng sản xuất là rừng trồng. Việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất chỉ thực hiện khi chủ sở hữu có yêu cầu và chỉ thực hiện đối với thửa đất thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng theo quy định của pháp luật và đủ điều kiện chứng nhận theo quy định hiện hành. Điều 8. Về ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận 1. Hộ gia đình cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất khi thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất, nếu có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (được UBND cấp xã xác nhận là chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất) thì được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận, với điều kiện: Trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước tối thiểu là 30% giá trị tiền sử dụng đất, theo diện tích thửa đất được cấp Giấy chứng nhận với đơn giá tại thời điểm nộp tiền. Việc ghi nợ tiền sử dụng đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định theo diện tích đất hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Số nợ còn lại, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thanh toán với Nhà nước khi có điều kiện hoặc khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Việc thanh toán tiền nợ được xác định theo số diện tích còn lại và đơn giá đất tại thời điểm thanh toán nợ. 2. Việc thanh toán nợ đã được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006) thì thực hiện theo khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. 3. Việc ghi nợ tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất tái định cư thực hiện theo Điều 18 Bản quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, ban hành kèm theo Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh. Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN, HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNGNHẬN Điều 9. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a. Chỉ đạo, đôn đốc và hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận cho VPĐKQSD đất cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và UBND cấp xã. b. Chủ trì, xử lý các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo. c. Chỉ đạo VPĐKQSD đất cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã thực hiện công tác lập, quản lý và cập nhật hồ sơ địa chính, viết Giấy chứng nhận theo quy định. 2. VPĐKQSD đất cấp tỉnh: a. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSD đất cấp tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến các cơ quan liên quan như: Cơ quan quản lý về Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Chi cục thuế các huyện, thị xã xác minh, làm rõ thêm thông tin về nghĩa vụ tài chính đất đai, tài sản gắn liền với đất và điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của đối tượng đề nghị cấp Giấy chứng nhận. b. Sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan nêu trên, VPĐKQSD đất cấp tỉnh tổng hợp ý kiến và thực hiện các bước tiếp theo. c. Trao đổi thông tin, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với các ý kiến của VPĐKQSD đất cấp huyện và UBND cấp xã. d. Gửi sao y bản chính Giấy chứng nhận đối với các trường hợp có tài sản gắn liền với đất và đóng dấu của VPĐKQSD đất cấp tỉnh cho các cơ quan Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh để quản lý và theo dõi. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã: a. Tham mưu cho UBND cấp huyện trong việc cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền. b. Chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận, chủ trì tham mưu cho UBND cấp huyện, thị xã xử lý tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền. c. Kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc và UBND cấp xã trong việc lập, quản lý, cập nhật hồ sơ địa chính và chỉnh lý biến động đất đai. 4. VPĐKQSD đất các huyện, thị xã: a. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSD đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, thuế cùng cấp, để xác minh, làm rõ thêm thông tin về nghĩa vụ tài chính về đất, tài sản gắn liền với đất và điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư. b. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. VPĐKQSD đất gửi phiếu lấy ý kiến của UBND cấp xã để xác minh và kiểm tra về ranh giới, nguồn gốc, tình trạng sử dụng, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, về quy hoạch của thửa đất và các nội dung khác có liên quan. c. Sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan, VPĐKQSD đất tổng hợp ý kiến và thực hiện các bước tiếp theo. d. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận cho cán bộ địa chính cấp xã. đ. Gửi sao y bản chính Giấy chứng nhận đối với các trường hợp có tài sản gắn liền với đất và đóng dấu của VPĐKQSD đất cho các cơ quan Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn để quản lý và theo dõi. 5. Cán bộ địa chính cấp xã: a. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp xã nhận được hồ sơ. Cán bộ địa chính tổ chức kiểm tra, xác minh thực địa và tham mưu cho UBND xã về những nội dung phải công bố công khai tại trụ sở UBND xã; giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. Đồng thời tham mưu cho UBND cấp xã nội dung xác nhận trong đơn xin cấp Giấy chứng nhận, đơn xin cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở và phải chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu của mình.
2,086
132,848
b. Trường hợp thửa đất chưa có bản đồ địa chính thì hướng dẫn người sử dụng đất liên hệ với VPĐKQSD đất cấp huyện, VPĐKQSD đất cấp tỉnh thực hiện công tác trích đo bản đồ địa chính thửa đất. c. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác minh thông tin của VPĐKQSD đất cấp huyện hoặc VPĐKQSD đất cấp tỉnh, Cán bộ địa chính chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp xã trả lời bằng văn bản. Điều 10. Cơ quan Xây dựng 1. Sở Xây dựng: a. Chỉ đạo việc thực hiện phối hợp trong công tác cấp Giấy chứng nhận của phòng chuyên môn thuộc Sở. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện về quản lý quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật việc phối hợp thực hiện trong công tác cấp Giấy chứng nhận. b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSD đất cấp tỉnh, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và có ý kiến trả lời bằng văn bản, kèm 01 bộ hồ sơ photocopy liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (nếu có) để VPĐKQSD đất thực hiện các bước tiếp theo. c. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc về chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Phòng quản lý đô thị thị xã Bắc Kạn, phòng công thương các huyện: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSD đất cấp huyện, phòng tổ chức thẩm tra, xác minh thực địa nếu thấy cần thiết và có ý kiến trả lời bằng văn bản, gửi kèm 01 bộ hồ sơ photocopy (nếu có) liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. b. Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận. c. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã. Điều 11. Cơ quan Nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. a. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện phối hợp trong công tác cấp Giấy chứng nhận của Phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Sở. b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSD đất cấp tỉnh, Cơ quan Nông nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thực địa và có ý kiến trả lời bằng văn bản, kèm 01 bộ hồ sơ photocopy liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên đất rừng sản xuất là rừng trồng (nếu có) để VPĐKQSD đất cấp tỉnh thực hiện các bước tiếp theo. c. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc về chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất rừng sản xuất là rừng trồng. 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn, cơ quan Kiểm lâm cấp huyện. a. Sau khi nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Phòng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Kiểm lâm cấp huyện kiểm tra, xác minh thực địa nếu thấy cần thiết, có ý kiến trả lời bằng văn bản và gửi kèm 01 bộ hồ sơ photocopy (nếu có) có liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên đất rừng sản xuất là rừng trồng. b. Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận. c. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã. Điều 12. Cơ quan Tài chính, Thuế Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đề nghị (phiếu chuyển thông tin) của VPĐKQSD đất cấp tỉnh hoặc cấp huyện. Cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế nơi có phát sinh hồ sơ cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước của thửa đất đang làm thủ tục chứng nhận, gồm: tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân, trước bạ và nghĩa vụ tài chính có liên quan. Điều 13. Quy định trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc kê khai, Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Người đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm phải kê khai đăng ký quyền sử dụng đất và đề nghị được cấp Giấy chứng nhận. Người sử dụng đất khi lập hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Đăng ký biến động sau khi được cấp Giấy chứng nhận, có trách nhiệm kê khai đúng, chính xác về thửa đất, tài sản gắn liền với đất và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự kê khai của mình. Người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi được cấp Giấy chứng nhận. Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM Điều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ tục, thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại UBND xã, thị trấn đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng chủ sử dụng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gồm: a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu 01/ĐK-GCN. Trường hợp nhiều chủ sử dụng đề nghị cấp Giấy chứng nhận sử dụng chung thửa đất thì lập kèm theo đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận danh sách theo mẫu số 04/ĐK-GCN. Trường hợp hộ gia đình cá nhân có đề nghị một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì lập danh sách theo mẫu số 05/ĐK-GCN (Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT). b. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có). c. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Trình tự thực hiện: a. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa về thửa đất gồm: nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được xét duyệt. Cán bộ địa chính giúp UBND xã thực hiện các công việc này. b. Sau khi đã kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, UBND xã, thị trấn công bố, niêm yết công khai kết quả kiểm tra trong thời gian 15 ngày và xem xét, giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. c. Sau khi giải quyết xong nội dung công khai, trong thời hạn 02 ngày làm việc, UBND xã, thị trấn xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, đồng thời chuyển hồ sơ cho VPĐKQSD đất cấp huyện. d. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND xã, thị trấn gửi đến VPĐKQSD đất cấp huyện thẩm tra hồ sơ nếu thấy cần thiết, chuyển thông tin đến cơ quan Thuế cấp huyện để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính thì VPĐKQSD đất cấp huyện thực hiện công tác trích đo bản đồ địa chính theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì VPĐKQSD đất cấp huyện có ý kiến bằng văn bản trả lời hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thông qua UBND xã, thị trấn. đ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin của VPĐKQSD đất cấp huyện. Cơ quan Thuế cấp huyện có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính mà người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải nộp, thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. e. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đến VPĐKQSD đất cấp huyện nộp biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính để làm các thủ tục tiếp theo. f. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên lai, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển đến. VPĐKQSD đất cấp huyện xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết dự thảo Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện, gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. g. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do VPĐKQSD đất cấp huyện chuyển đến. Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, kiểm tra việc viết Giấy chứng nhận, việc ghi nợ tiền sử dụng đất, chỉ đạo VPĐKQSD đất cấp huyện in Giấy chứng nhận theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành. h. UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu vào Giấy chứng nhận và chuyển cho VPĐKQSD đất cấp huyện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký Giấy chứng nhận. i. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, VPĐKQSD đất cấp huyện sao lưu Giấy chứng nhận và chuyển cho UBND xã, thị trấn, kèm thông báo người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí đối với trường hợp phải nộp phí theo quy định. Cập nhật hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai theo quy định. k. UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Hướng dẫn người được cấp Giấy chứng nhận đến UBND huyện, thị xã (thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được trao sau khi người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đã ký hợp đồng thuê đất. 3. Thời gian thực hiện các nội dung công việc trên không quá 35 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công bố công khai kết quả thẩm tra, thời gian trích đo địa chính thửa đất; người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thủ tục, thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng chủ sử dụng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu
2,065
132,849
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ, gồm các loại Giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 bản quy định này. 2. Trình tự thực hiện như sau: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, VPĐKQSD đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu thấy cần thiết) và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã. b. UBND cấp xã thực hiện các bước công việc phải thực hiện quy định tại tiết a,b,c khoản 2 Điều 14 bản quy định này. c. VPĐKQSD đất cấp huyện chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan Thuế, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra và trình UBND cấp huyện ký Quyết định cấp giấy, ký Giấy chứng nhận theo các bước công việc phải thực hiện được quy định tại tiết d, đ, e, f, g, h khoản 2 Điều 14 Bản quy định này. d. VPĐKQSD đất cấp huyện thu phí cấp Giấy chứng nhận, hoàn thiện hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất và trao Giấy chứng nhận. 3. Thời gian thực hiện các nội dung công việc trên không quá 35 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công bố công khai kết quả thẩm tra, thời gian trích đo địa chính thửa đất; người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại UBND xã, thị trấn đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không phải là người có quyền sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gồm có: a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu số 01/ĐK-GCN). b. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp một trong các loại giấy tờ sau: b.1. Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. b.2. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh Nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05/7/1994. b.3. Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết. b.4. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI Nghị quyết về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991; Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991. b.5. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01/7/2006 (ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành), thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư). b.6. Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật. b.7. Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006, có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó. b.8. Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định nêu trên thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01/7/2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006. (Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở đã nêu trên, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai). c. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp một trong các loại giấy tờ sau: c.1. Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. c.2. Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng. c.3. Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân. c.4. Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật. c.5. Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ nêu trên, mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành), có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó. c.6. Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định nêu trên thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004. (Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình như đã nêu trên, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai) d. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và có một trong các giấy tờ sau: d.1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng. d.2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. d.3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật. (Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai). 2. Trình tự thủ tục như sau: a. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình. Cán bộ địa chính xã giúp UBND xã thực hiện các công việc này.
2,087
132,850
b. Sau khi đã kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, UBND xã, thị trấn công bố công khai kết quả kiểm tra, trong thời gian 15 ngày và xem xét, giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai. c. Sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xử lý các ý kiến phản ánh công khai, UBND xã, thị trấn xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, đồng thời chuyển hồ sơ cho VPĐKQSD đất cấp huyện. d. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND cấp xã gửi đến, VPĐKQSD đất cấp huyện thẩm tra hồ sơ nếu thấy cần thiết, trích lục, trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính). Chuyển thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước về Nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện để xác định thêm thông tin về điều kiện chứng nhận tài sản gắn liền với đất. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì VPĐQSD đất cấp huyện có ý kiến bằng văn bản trả lời người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thông qua UBND xã, thị trấn. đ. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSD đất. Cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện trả lời bằng văn bản cho VPĐKQSD đất cấp huyện. e. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý Nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện. VPĐKQSD đất cấp huyện xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết dự thảo Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện, gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. f. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do VPĐKQSD đất cấp huyện chuyển đến. Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, kiểm tra việc viết Giấy chứng nhận và chỉ đạo VPĐKQSD đất cấp huyện in Giấy chứng nhận theo mẫu phôi quy định. g. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký Giấy chứng nhận. UBND cấp huyện ban hành quyết định cấp Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu vào Giấy chứng nhận và chuyển cho VPĐKQSD đất cấp huyện. h. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, VPĐKQSD đất cấp huyện sao lưu Giấy chứng nhận và chuyển cho cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng cấp và chuyển bản gốc Giấy chứng nhận cho UBND xã, thị trấn, kèm thông báo người được cấp Giấy chứng nhận nộp phí đối với trường hợp phải nộp phí. Hướng dẫn UBND xã, thị trấn cập nhật hồ sơ địa chính theo quy định. i. UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân và thu phí đối với địa bàn phải nộp phí, quản lý tiền thu phí theo quy định. 3. Thời gian thực hiện các nội dung công việc trên không quá 35 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra, trích đo bản đồ địa chính; người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 16 bản quy định này. 2. Trình tự thực hiện như sau: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, VPĐKQSD đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu thấy cần thiết) và chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã. b. UBND cấp xã thực hiện các bước công việc phải thực hiện quy định tại tiết a, b, c khoản 2 Điều 16 bản quy định này. c. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng và nông nghiệp phát triển nông thôn cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các bước công việc theo quy định tại tiết d, đ, e, f, g, h Khoản 2 Điều 16 bản quy định này. d. VPĐKQSD đất thu phí cấp Giấy chứng nhận, trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy. Cập nhật hồ sơ địa chính theo quy định. 3. Thời gian thực hiện các bước công việc trên không quá 40 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra, trích đo bản đồ địa chính; người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ gồm có: a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01ĐK-GCN). b. Một trong các loại Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 5 điều 50 Luật đất đai (nếu có). c. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại tiết b, c khoản 1 Điều 16 bản quy định này. d. Trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại tiết d, khoản 1 Điều 16 bản quy định này. đ. Bản sao các Giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). e. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng. 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn: UBND xã, thị trấn thực hiện các bước công việc phải thực hiện theo quy định tại tiết a, b, c khoản 2 Điều 14 và tiết a, b, c khoản 2 Điều 16 bản quy định này và chuyển hồ sơ cho VPĐKQSD đất cấp huyện để thực hiện các bước tiếp theo. 3. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các bước công việc của mình theo quy định tại tiết a, c, d khoản 2 Điều 15 và tiết a, c, d khoản 2 Điều 17 bản quy định này. 4. Thời gian thực hiện các công việc tại Điều này không quá 45 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra, trích đo bản đồ địa chính; người đề nghị cấp Giấy thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Chương V HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có: a. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01ĐK-GCN). b. Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. c. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có). d. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). e. Quyết định thành lập tổ chức, doanh nghiệp, Giấy chứng nhận kinh doanh đối với tổ chức trong nước. f. Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính). 2. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện: a. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, VPĐKQSD đất cấp tỉnh phối hợp với UBND cấp huyện và UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa và xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, VPĐKQSD đất cấp tỉnh có ý kiến trả lời người đề nghị cấp Giấy chứng nhận bằng văn bản. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì VPĐKQSD đất cấp tỉnh viết phiếu chuyển thông tin theo mẫu quy định gửi cơ quan Thuế để xác minh việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Cơ quan Thuế xác định việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận và hướng dẫn người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính cho VPĐKQSD đất cấp tỉnh. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì VPĐKQSD đất cấp tỉnh chuẩn bị hồ sơ, in dự thảo Giấy chứng nhận, dự thảo hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; trình hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Sở Tài nguyên và Môi trường. b. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do VPĐKQSD đất cấp tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, trình UBND tỉnh ký quyết định cấp Giấy chứng nhận để Sở Tài nguyên và Môi trường có cơ sở ký Giấy chứng nhận theo uỷ quyền. c. Thời gian xem xét, ký quyết định cấp Giấy chứng nhận tại UBND tỉnh, thực hiện theo quy chế làm việc của UBND tỉnh.
2,002
132,851
d. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo uỷ quyền quy định tại Điều 6, Điều 7 bản quy định này và chuyển Giấy chứng nhận đã ký cho VPĐKQSD đất cấp tỉnh. đ. Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp các loại phí và ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất); sao lưu và trao bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. e. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai theo quy định. 3. Thời gian để thực hiện các bước công việc tại khoản 2 Điều này không quá 30 ngày làm việc (không kể thời gian người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Điều 20. Hồ sơ và trình tự, thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là chủ sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có: a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN). b. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở như sau: b.1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư). b.2. Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. (Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định nêu trên, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai). c. Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng như sau: c.1. Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình. c.2. Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng, cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật. c.3. Trường hợp không có một trong những giấy tờ trên, thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng. (Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định nêu trên, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai). d. Trường hợp chứng nhận về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ như sau: d.1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng. d.2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. d.3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật. d.4. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư. d.5. Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư. (Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định nêu trên, phải có văn bản thoả thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.) đ. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). e. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại tiết b khoản 1 Điều này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). f. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính). 2. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện như sau: a. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, VPĐKQSD đất cấp tỉnh phối hợp với UBND các huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất, tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa (nếu thấy cần thiết), xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì có ý kiến trả lời người đề nghị cấp Giấy chứng nhận bằng văn bản. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận sở hữu tài sản gắn liền với đất và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thì VPĐKQSD đất cấp tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan Thuế cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của VPĐKQSD đất, các cơ quan nêu trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Cơ quan Thuế thông báo cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính. b. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quản lý Nhà ở, công trình xây dựng, VPĐKQSD đất kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) và chuẩn bị hồ sơ, in dự thảo Giấy chứng nhận, chuyển 01 bộ hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. c. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình UBND tỉnh ký quyết định cấp Giấy chứng nhận. c. Thời gian xem xét, ký quyết định cấp Giấy chứng nhận tại UBND tỉnh, thực hiện theo quy chế làm việc của UBND tỉnh. d. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận theo quy định uỷ quyền và chuyển Giấy chứng nhận cho VPĐKQSD đất cấp tỉnh. đ. Sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường ký, VPĐKQSD đất cấp tỉnh thông báo người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp phí; sao lưu Giấy chứng nhận và gửi cho cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; trao bản gốc Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. 3. Thời gian để thực hiện các bước công việc tại khoản 2 Điều này không quá 30 ngày làm việc (không kể thời gian người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Điều 21. Hồ sơ, trình tự thủ tục và thời gian cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đề nghị chứng nhận quyền sử dụng đất đồng thời sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có: a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN). b. Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 49, 51, 53, 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai. c. Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có). d. Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại tiết b, khoản 1 Điều 20 bản quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp một trong các loại Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại tiết c, khoản 1 Điều 20 bản quy định này; trường hợp chứng nhận về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về sở hữu rừng cây quy định tại tiết d, khoản 1 Điều 20 của Bản quy định này.
2,058
132,852
đ. Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). e. Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại tiết d khoản 1 điều này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.) f. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính). 2. Trình tự, thủ tục: VPĐKQSD đất cấp tỉnh, các cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường đồng thời thực hiện các bước công việc phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 20 bản quy định này. 3. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại Điều này không quá 40 ngày làm việc (không kể thời gian người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước). Chương VI TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3, Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại 1. Người có nhu cầu cấp đổi, cấp lại, nộp đơn đề nghị theo mẫu 02/ĐK-GCN kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. 2. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, in dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp. 3. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do VPĐKQSD đất chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc viết Giấy chứng nhận và trình UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận mới theo thẩm quyền, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận cũ. 4. VPĐKQSD đất sao lưu và trao bản gốc Giấy chứng nhận cho người đề nghị. 5. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không quá 15 ngày làm việc. Điều 23. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất. 1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm có: a. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (mẫu 02 ĐK-GCN). b. Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của Công an cấp xã nơi mất Giấy chứng nhận. c. Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mấy Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND xã. 2. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất; in Giấy chứng nhận mới trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận mới. 3. Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của VPĐKQSD đất, UBND cấp có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã mất đồng thời với quyết định cấp lại Giấy chứng nhận. UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận và gửi cho VPĐKQSD đất cấp huyện. 4. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận mới cho người đề nghị cấp lại. 5. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sao lưu và trao bản gốc Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đồng thời có thông báo tới các cơ quan có liên quan về quyết định huỷ Giấy chứng nhận đã mất. 6. Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại khoản 2 Điều này không quá 15 ngày làm việc. Điều 24. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất, hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT cho UBND xã, thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Cụ thể như sau: a. Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: a.1. Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng, cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng, cho). a.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). b. Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: b.1. Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho). b.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai). c. Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: c.1. Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho). c.2. Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). c.3. Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người Đăng ký biến động nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến VPĐKQSD đất huyện. 3. Trường hợp người Đăng ký biến động nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng các cấp thực hiện các bước sau: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, thẩm tra hồ sơ nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất. b. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao cho người được cấp Giấy chứng nhận khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính và chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 4. Thời gian quy định tại khoản 3 Điều này không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian người đề nghị Đăng ký biến động thực hiện nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân xã, thị trấn chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện). Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời gian nhưng không quá 25 ngày làm việc. Điều 25. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên cho thuê, cho thuê lại QSD đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ cụ thể như sau: a. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: a.1. Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
2,042
132,853
a.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. b. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: b.1. Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. b.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. c. Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: c.1. Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất. c.2. Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. c.3. Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Trường hợp người Đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSD đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì trong thời hạn 03 ngày làm việc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến VPĐKQSD đất cấp huyện thực hiện các công việc theo quy định. 3. Trường hợp người cho thuê, cho thuê lại QSD đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp huyện, cấp tỉnh thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a. Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng đất một phần thửa đất. b. Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao cho người được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi UBND cấp xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ ở xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 4. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều này không quá 15 ngày làm việc (không kể thời gian Ủy ban nhân xã, thị trấn chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện). Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài, nhưng không quá 25 ngày làm việc. Điều 26. Trình tự, thủ tục, thời gian xóa Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Sau khi hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSD đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSD đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hết hiệu lực. Bên cho thuê, cho thuê lại có trách nhiệm nộp một bộ hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo. 1. Trường hợp người đề nghị xoá Đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSD đất, hoặc tài sản gắn liền với đất, nộp hồ sơ tại uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các bước theo quy định. 2. Trường hợp người đề nghị xoá Đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSD đất, hoặc QSD đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất, nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký QSD đất cấp tỉnh, cấp huyện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, kiểm tra xác nhận việc xoá cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. Trường hợp xoá Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký QSD đất có trách nhiệm chuyển kết quả Đăng ký biến động cho người Đăng ký biến động. 3. Thời gian quy định tại khoản 2 Điều này không quá 10 ngày làm việc. Điều 27. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Hồ sơ cụ thể như sau: a. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: a.1. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. a.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. b. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: b.1. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất. b.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. c. Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: c.1. Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất. c.2. Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. c.3. Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất). 2. Trường hợp người Đăng ký góp vốn bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc theo quy định. 3. Trường hợp người Đăng ký góp vốn bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký QSD đất cấp tỉnh, cấp huyện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thực hiện trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất. b. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới hoặc thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp còn lại; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc chuyển Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định và chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 4. Thời gian quy định tại khoản 1 Điều này không quá 10 ngày làm việc (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện). Điều 28. Trình tự, thủ tục, thời gian xóa Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất hoặc cả 2 bên nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Hồ sơ cụ thể như sau: Hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận chấm dứt góp vốn. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Trường hợp bên góp vốn hoặc bên nhận góp vốn hoặc cả 2 bên nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc theo quy định. 3. Trường hợp bên góp vốn hoặc bên nhận góp vốn hoặc cả 2 bên nộp hồ sơ tại VPĐKQSD đất cấp huyện, cấp tỉnh thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xoá góp vốn vào Giấy chứng nhận. Trường hợp khi góp vốn đã cấp Giấy chứng nhận cho pháp nhân mới thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: Kiểm tra hồ sơ, thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn. Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn theo quy định và chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
2,068
132,854
Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn: Nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Điều 38 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. b. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSD đất chuyển kết quả đăng ký biến động cho UBND xã, thị trấn để trao cho bên góp vốn hoặc thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 4. Thời gian quy định tại khoản 3 Điều này không quá 10 ngày làm việc (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính; Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện). Điều 29. Trình tự, thủ tục, thời gian Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Tổ chức đã thực hiện việc xử lý QSD đất, tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất, hoặc kê biên, đấu giá QSD đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận QSD đất một bộ hồ sơ theo quy định tại điều 28 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, hồ sơ gồm: Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án. Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Sau khi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày làm việc có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc có Giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất. b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định và chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. Điều 30. Trình tự, thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Người đề nghị Đăng ký biến động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 29 Thông tư số: 17/2009/2009/TT-BTNMT. Cụ thể gồm: Đơn đề nghị đăng ký biến động. Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Một trong các loại Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Trường hợp người Đăng ký biến động nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc theo quy định. 3. Trường hợp người Đăng ký biến động nộp hồ sơ tại văn phòng ĐKQSD đất cấp tỉnh, cấp huyện thì VPĐKQSD đất cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất. Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) Nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ Đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về Nhà ở, công trình xây dựng ( Thời gian cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định, nhưng tối đa không quá 05 ngày). b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc chuyển Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định và chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 4. Thời gian quy định tại khoản 3 Điều này không quá 15 ngày làm việc (không kể thời gian Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và thời gian các cơ quan liên quan trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất). Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời gian nhưng không quá 25 ngày làm việc. Chương VII QUY ĐỊNH VỀ MÃ VẠCH KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 31. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện khi thực hiện viết Giấy chứng nhận phải thực hiện in mã vạch vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận theo quy định sau: Nội dung mã, vạch thể hiện dãy số nguyên, dương có cấu trúc dưới dạng MV =MX.MN.MHS, trong đó: 1. MX là mã đơn vị hành chính cấp xã nơi có thửa đất, được thể hiện theo quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xã thì ghi theo mã của xã có phần diện tích lớn nhất. 2. MN là mã của năm cấp Giấy chứng nhận, gồm 02 chữ số sau cùng của năm ký cấp Giấy chứng nhận. 3. MHS là mã của hồ sơ gốc (gồm các Giấy tờ để thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận); có 06 chữ số bắt đầu từ số 000001 cho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tiên theo quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện in mã vạch vào Giấy chứng nhận theo quy định. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Trách nhiệm của các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện và đề xuất giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cán bộ địa chính thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động sau cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh bằng Văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét tổng hợp và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh hoặc bổ sung kịp thời./. THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH CÚM A(H1N1), CÚM A(H5N1). Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng thông báo tình hình dịch cúm A(H1N1) và cúm A(H5N1), đến 17h00 ngày 28/7/2010 như sau: 1. Tình hình dịch trên thế giới 1.1. Cúm A(H1N1) Theo thông báo số 110 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đến ngày 18/7/2010, toàn thế giới đã có 214 quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nhận bệnh nhân có xét nghiệm dương tính với vi rút cúm A(H1N1), trong đó đã có 18.366 trường hợp tử vong. Tổ chức Y tế Thế giới nhận định: Đại dịch vẫn đang tiếp tục, các khu vực như Nam và Đông Nam Á, Tây Phi và Trung Mỹ vẫn ghi nhận sự lan truyền của vi rút cúm A(H1N1). Tại Châu Á ghi nhận rải rác các trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H1N1) tại miền Nam và miền Tây Ấn Độ, Campuchia và Singapore. 1.2. Cúm A(H5N1) trên người Ngày 22/7/2010, Bộ Y tế Indonesia thông báo bổ sung thêm 01 trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H5N1) trên người và đã tử vong. Đây là bệnh nhân nữ 13 tuổi, địa chỉ tại huyện Sukoharjo, tỉnh Java. Bệnh khởi phát ngày 16/6/2010, nhập viện ngày 21/6/2010 và tử vong ngày 24/6/2010. Điều tra yếu tố dịch tễ liên quan cho thấy một tuần trước khi phát bệnh tại khu vực bệnh nhân sinh sống có hiện tượng gia cầm ốm, chết.
2,018
132,855
Như vậy, tích lũy từ đầu năm 2010 đến ngày 22/7/2010, toàn thế giới đã ghi nhận 33 trường hợp dương tính với vi rút cúm A(H5N1) tại 5 quốc gia, trong đó đã có 15 trường hợp tử vong có xét nghiệm dương tính với cúm A(H5N1). 2. Tình hình dịch tại Việt Nam 2.1. Về tình hình dịch cúm A(H1N1) Dịch cúm A(H1N1) đại dịch đã xảy ra ở Việt Nam từ ngày 31/5/2010, sau hơn 50 ngày kiểm soát khống chế, dịch cúm A(H1N1) mới bắt đầu có biểu hiện lan ra cộng đồng. Tính đến ngày 19/3/2010 cả nước ghi nhận 11.214 trường hợp mắc, trong đó 58 trường hợp đã tử vong có xét nghiệm dương tính với vi rút cúm A(H1N1). Từ ngày 20/3/2010 đến nay, sau hơn 4 tháng Việt Nam không ghi nhận trường hợp mắc mới cúm A(H1N1) đại dịch. Cơ bản Việt Nam đã khống chế thành công đại dịch cúm A(H1N1). Tuy nhiên, hiện nay các địa phương đơn vị trong hệ thống y tế dự phòng vẫn tiếp tục duy trì các hoạt động phòng chống dịch cúm A(H1N1). 2.2. Về tình hình dịch cúm A(H5N1) Dịch cúm trên gia cầm Theo thông báo của Cục Thú Y - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hiện nay, cả nước không còn tỉnh nào có dịch cúm gia cầm. Dịch cúm A(H5N1) trên người Từ ngày 02/4/2010, không ghi nhận trường hợp mắc vi rút cúm A(H5N1) trên người mới. Tích lũy số mắc cúm A(H5N1) từ đầu năm tới nay của cả nước là 07 trường hợp trong đó đã có 02 trường hợp tử vong tại Tiền Giang (01) và Bình Dương (01) 3. Khuyến cáo của Bộ Y tế 3.1. Mọi người dân cần chủ động theo dõi sức khoẻ hàng ngày để phát hiện triệu chứng cúm và các bệnh đường hô hấp. Nếu có biểu hiện cúm hay nghi ngờ bệnh cúm thì cần chủ động cách ly và thông báo cho đơn vị và y tế cơ quan biết để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 3.2. Phụ nữ có thai, người mắc bệnh mạn tính (bệnh tim mạch, hen, lao phổi, tiểu đường, béo phì, suy dinh dưỡng, bệnh nhân AIDS, bệnh hệ thống...), người già, trẻ em dễ xảy ra biến chứng nặng khi bị nhiễm cúm A(H1N1) do vậy khi có biểu hiện nghi ngờ cúm cần đến các cơ sở y tế để được tư vấn, điều trị kịp thời, hạn chế tử vong. 3.3. Mọi người dân bảo vệ bản thân và cộng đồng bằng cách thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch như: thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, vệ sinh môi trường, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc, lau chùi bề mặt, đồ dùng, vật dụng sinh hoạt bằng các hóa chất sát khuẩn thông thường, che miệng khi bị ho, không khạc nhổ bừa bãi, đeo khẩu trang khi đến những nơi tập trung đông người. Đặc biệt, để tránh các biến chứng do sử dụng thuốc không đúng cách, người dân không nên tự ý mua và sử dụng thuốc kháng vi rút (Tamiflu) khi chưa có chỉ định của cán bộ y tế. 3.4. Không vận chuyển, mua bán gia cầm không rõ nguồn gốc; tuyệt đối không được giết mổ và sử dụng gia cầm ốm, chết mà phải thông báo ngay cho chính quyền và cơ quan Thú y địa phương để xử lý kịp thời phòng lây nhiễm cúm A(H5N1) từ gia cầm sang người. 3.5. Khi có biểu hiện nghi ngờ cúm hãy thông báo theo đường dây nóng của Sở Y tế trên địa bàn, các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com). Trước tình hình dịch cúm A(H1N1) tại Việt Nam đã được khống chế, Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia đề nghị tạm dừng các cuộc họp Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người vào lúc 16h00 ngày thứ Tư tuần thứ hai hàng tháng, khi có tình huống sẽ thông báo mời họp các thành viên Ban chỉ đạo Quốc gia. Thừa lệnh Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng - Trưởng Tiểu ban giám sát phòng, chống dịch xin thông báo ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người để các đơn vị biết và thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC, DỰ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 24 về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước, cụ thể như sau: 1. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An: Được thực hiện theo đúng theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010. 2. Mức chi tiêu tiếp khách trong nước: - Chi nước uống: tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày; - Chi mời cơm: các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị do thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó quyết định phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Không được dùng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Riêng việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước đối với các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu, đề xuất với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên tinh thần tiết kiệm và không dùng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. 3. Nguồn kinh phí tiếp khách: sử dụng trong dự toán được giao hằng năm của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Căn cứ nội dung quy định tại điều 1 quyết định này; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Tân An triển khai thực hiện. Giao Sở Tài chính kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Thời gian qua, thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, các ngành chức năng, các địa phương đã thực hiện tương đối tốt công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật teho thẩm quyền; nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, khả thi của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; góp phần tạo hành lang pháp lý lành mạnh cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, quá trình thực hiện công tác này vẫn còn những hạn chế nhất định; việc gửi văn bản cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra chưa thường xuyên; chất lượng, hiệu quả công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn abrn chư cao; vẫn còn nhiều văn bản ban hành không đúng hình thức, thể thức, thậm chí trái quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, một số quy định của Nghị định 135/2003/NĐ-CP còn bất cập, chưa phù hợp với thực tế công tác văn bản, chưa rõ ràng trong việc xử lý đối với văn bản vi phạm, dẫn đến hiệu lực của việc kiểm tra, xử lý văn bản chưa nghiêm. Vì vậy, ngày 12/4/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật để thay thế Nghị định 135/2003/NĐ-CP. Nghị định 40/2010/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/6/2010. Nhằm phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục kịp thời những hạn chế; đồng thời để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 40/2010/ND-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai quán triệu Nghị định 40/2010/NĐ-CP trong cán bộ, công chức của đơn vị, địa phương, kết hợp quán triệt thực hiện nghiêm các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng văn bản theo quy định của pháp luật hiện hành khi được giao nhiệm vụ soạn thảo văn abrn quy phạm pháp luật; nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong việc xây dựng, tham mư cho HĐND, UBND các cấp ban hành văn abrn quy phạm pháp luật cũng như các văn bản chỉ đạo, điều hành trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý và phối hợp với các cơ quan ban hành văn bản xử lý văn bản sai phạm. - Phối hợp với HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động xây dạng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. UBND các hueyenj, thị xã, thành phố chỉ đọa Phòng Tư pháp cấp huyện, cán bộ tư pháp – hộ tịch cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ giúp UBND cùng cấp tự kiểm tả văn bản quy phạm pháp luật do cấp mình ban hành; đồng thời chỉ đạo Phòng Tư pháp cấp huyện giúp UBND cấp huyện thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành theo đúng quy định của pháp luật.
2,087
132,856
Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu công tác, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm đánh gái tình hình, kết quả thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). 4. Văn phòng UBDN tỉnh và văn phòng UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật do UBND cùng cấp ban hành cho cơ quan có thẩm quyền tự kiểm tra, kiểm tra theo đúng thời gian quy định, đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ; tham mưu cho UBND xử lý kịp thời những văn bản ban hành không đúng quy định, trái pháp luật theo thông báo của cơ quan tự kiểm tra, kiểm tra văn bản. 5. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan chức năng, các địa phương về dự toàn kinh phí phục vụ cho hoạt động kiểm tả văn bản; tham mưu cho UBND tỉnh cấp kinh phí theo quy định của pháp luật để các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt công tác kiểm tả văn bản. 6. Giao giám đốc Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chỉ thị này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 01/2004/CT-UBND ngày 13/01/2004 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính-Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Căn cứ Nghị quyết số: 191/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua “Quy định khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Điện Biên”. Theo đề nghị của Sở Công thương tỉnh Điện Biên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Giám đốc Sở Công thương, các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN (kèm theo Quyết định số: 10a/2010/QĐ-UBND, ngày 29/07/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 1. Huy động và động viên các nguồn lực trong tỉnh, trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ công nghiệp hoặc hỗ trợ các cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp trên địa bàn phát triển theo quy hoạch. 2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển ổn định, bền vững. 3. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá; nâng cao năng lực cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn) trên địa bàn tỉnh không bao gồm địa bàn các xã thuộc “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”, đăng ký kinh doanh theo Nghị định số: 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2003; c) Hộ kinh doanh cá thể. 2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công. a) Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ: Tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn; b) Tổ chức khuyến công tự nguyện do các đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội, cơ quan, cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động khuyến công không vì lợi nhuận. Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh. 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tham gia hội chợ, triển lãm. 3. Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, cải tiến kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. 4. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, phát triển làng nghề và du nhập nghề, sản phẩm mới, thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 5. Hỗ trợ chi phí để cung cấp thông tin về thị trường, giá cả, công nghệ trong và ngoài nước, tiếp thị, tìm thị trường, đối tác kinh doanh và giới thiệu sản phẩm. 6. Tổ chức hoạt động học tập, trao đổi kinh nghiệm; tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và tham gia các hiệp hội ngành nghề. 7. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới nhằm phổ biến nhân rộng, thu hút tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến công và dịch vụ khuyến công 1. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động khuyến công và dịch vụ khuyến công phải thực hiện theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; 2. Tổ chức, cá nhân, tham gia đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được hưởng kinh phí khuyến công theo quy định này và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật; 3. Tổ chức, cá nhân, tham gia hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn, được cấp kinh phí để thực hiện các đề án, chương trình khuyến công; được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; 4. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng kinh phí khuyến công, phải sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền, duy trì chế độ báo cáo quí, năm và quyết toán kinh phí khuyến công, chấp hành dự toán, đề án khuyến công theo quy chế này và các quy định hiện hành. Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG Điều 5. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp; 5. Thuỷ điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa; 6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; 7. Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. 2. Chương trình nâng cao năng lực quản lý a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo; b) Chi đào tạo cán bộ của các tổ chức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạo của chương trình (đào tạo giảng viên); c) Chi tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; d) Chi tổ chức hội thảo, giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn; e) Chi tổ chức, hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khoá học, hội thảo; khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; f) Chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới thành lập.
2,067
132,857
3. Chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật a) Chi điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao; b) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyến khích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nông cụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm - thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệu phân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; c) Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường. 4. Chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu a) Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước; b) Chi xây dựng và ban hành hệ thống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng theo 3 cấp: xã, huyện, tỉnh; c) Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh; d) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp cao hơn; e) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng ký thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại. 5. Chương trình phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin a) Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn; b) Chi hình thành và phát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định; tư vấn trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng; c) Chi xây dựng trung tâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công địa phương; d) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. 6. Chương trình hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ truyền thống với các doanh nghiệp du lịch; b) Chi hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp; c) Chi hỗ trợ lập quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển. 7. Chương trình nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công a) Chi nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công; b) Chi tăng cường công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến công; c) Chi cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơ quan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo, tư vấn kỹ thuật tại cơ sở; d) Chi xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công; e) Chi hợp tác quốc tế để hỗ trợ cho hoạt động khuyến công địa phương. Điều 7. Nguồn hình thành kinh phí khuyến công 1. Từ kinh phí khuyến công Quốc gia: Bộ Công thương phê duyệt mức hỗ trợ theo chương trình, kế hoạch do địa phương đề nghị. 2. Từ ngân sách địa phương: Hàng năm UBND tỉnh bố trí một phần kinh phí cho hoạt động khuyến công và được trích từ nguồn ngân sách địa phương. 3. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Nguồn vốn hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của Chương trình. Điều 8. Nhiệm vụ quản lý kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công Quốc gia: Bộ Công thương phê duyệt, hỗ trợ các đề án khuyến công do tỉnh đề nghị và giao Cục công nghiệp địa phương, Trung tâm khuyến công - tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Điện Biên tổ chức thực hiện, thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 2. Kinh phí khuyến công địa phương: UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ các chương trình, đề án khuyến công địa phương và giao cho Sở Công thương quản lý sử dụng quỹ khuyến công địa phương, để chi cho các hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 6 và một số khoản chi khác bao gồm: a) Chi biên soạn giáo trình, tài liệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công; b) Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trong phạm vi địa phương; c) Chi xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương; d) Chi kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, hoạt động khuyến công tại cơ sở; e) Chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác khuyến công; f) Chi khen thưởng theo quyết định của Uỷ ban nhân dân các cấp; g) Chi vốn đối ứng cho các dự án, đề án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công; h) Các khoản chi khác (nếu có). Điều 9: Mức chi hoạt động khuyến công 1. Một số mức chi chung: Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình giáo trình các môn học; b) Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Đối với đào tạo người nghèo và người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giảng viên dạy nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng theo Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; c) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; d) Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; e) Hội nghị, hội thảo, tập huấn thực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính; f) Khảo sát nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài; g) Tổ chức các cuộc thi về các hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”; h) Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khoá đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; i) Xây dựng dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi cho việc tạo lập thông tin điện tử. 2. Một số mức chi đặc thù a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp;
2,066
132,858
b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 250 triệu đồng/mô hình. Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 70 triệu đồng/mô hình; c) Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở; d) Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước. Mức chi tối đa không quá 15 triệu đồng/tiêu chuẩn sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm; e) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần (đối với cấp xã), 20 triệu đồng/lần (đối với cấp huyện), 80 triệu đồng/lần (đối với cấp tỉnh); f) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh, khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng, trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng hội chợ triển lãm tổ chức tại các vùng miền núi, Tây Nguyên, vùng cao mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng. g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu; h) Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở; i) Chi thành lập điểm tư vấn khuyến công có điều kiện thành lập theo quy định của Bộ Công thương, bao gồm chi phí: mua sắm tài liệu, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho hoạt động của các điểm tư vấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở; j) Chi hỗ trợ xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công, bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạng lưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 50% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp tỉnh; k) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng; l) Chi hỗ trợ để thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết cấp tỉnh. Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh; m) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp nhưng không vượt quá 150 triệu đồng cho một cụm liên kết; n) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương, bao gồm: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ theo quy định hiện hành. o) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể đối với nhiệm vụ chi khuyến công của ngân sách địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định trên đây. Đối với các huyện nghèo thuộc nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và các xã đặc biệt khó khăn được thụ hưởng kinh phí khuyến công ở mức tối đa quy định tại Điều 9 của Quy định này. Điều 10. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công thương đối với Chương trình khuyến công quốc gia; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với Chương trình khuyến công địa phương). 3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). 4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi trong năm được Chương trình khuyến công hỗ trợ. Điều 11. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công địa phương Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí cho công tác khuyến công thực hiện theo quy định này và quy định của luật ngân sách Nhà nước. 1. Lập dự toán a) Căn cứ chương trình, kế hoạch khuyến công được phê duyệt, Sở Công thương lập dự tóan kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương và các nhiệm vụ phải triển khai của năm kế hoạch, chi tiết từng nội dung, nhiệm vụ gửi Sở Tài chính, căn cứ khả năng ngân sách địa phương xem xét đưa vào kế hoạch phân bổ ngân sách trình Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với kinh phí khuyến công địa phương); b) Căn cứ dự toán kinh phí khuyến công được giao, Sở Công thương thực hiện phân bổ kinh phí theo đơn vị và nội dung được quy định tại Khoản 2 - Điều 8, gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho đơn vị thực hiện. 2. Chấp hành dự toán a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch; b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại quy định này. 3. Công tác hạch toán và quyết toán. a) Các cơ quan, đơn vị, đối tượng sử dụng kinh phí khuyến công, kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu, có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí với Sở Công thương (đối với kinh phí địa phương, kinh phí hỗ trợ có mục tiêu); và Bộ Công thương đối với kinh phí khuyến công quốc gia; b) Hàng năm Sở Công thương quyết toán kinh phí khuyến công và gửi Sở Tài chính thẩm định, theo dõi và kết chuyển kinh phí chưa sử dụng hết cho năm sau; thời gian quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 12. Trình tự, hồ sơ đăng ký và thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công 1. Đăng ký đề án khuyến công a) Các cơ sở công nghiệp nông thôn có nhu cầu kinh phí khuyến công hỗ trợ xây dựng đề án theo mẫu gửi về UBND huyện, thị xã, thành phố nơi cơ sở trực tiếp đầu tư hoặc trực tiếp gửi tại Trung tâm khuyến công - tư vấn phát triển công nghiệp, Sở Công Thương tỉnh Điện Biên; b) UBND huyện, thị xã, thành phố tổng hợp các đề án cần hỗ trợ trên địa bàn, gửi về Trung tâm khuyến công - tư vấn phát triển công nghiệp, Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Sở Công Thương tổng hợp kế hoạch, đề án khuyến công và dự toán trình Bộ Công Thương phê duyệt (đối với kế hoạch khuyến công quốc gia) và trình UBND tỉnh phê duyệt (đối với kế hoạch khuyến công địa phương) theo kỳ họp định kỳ Hội Đồng Nhân Dân tỉnh. c) Hồ sơ đăng ký, thẩm định gồm: - Đơn hoặc văn bản đăng ký; - Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh; - Biểu tổng hợp các thông tin; - Đề án (đủ thông tin cần thiết theo quy định). 2. Thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công. a) Trình tự đối với đề án khuyến công quốc gia: Sau khi được duyệt, đơn vị thực hiện dịch vụ khuyến công triển khai kế hoạch, đề án khuyến công theo quyết định phân bổ kinh phí của Bộ Công Thương, thông qua hợp đồng với Cục Công nghiệp địa phương; b) Trình tự đối với kế hoạch, đề án khuyến công địa phương: Sau khi kế hoạch khuyến công được duyệt, Sở Công Thương thông báo đến các đơn vị, cơ sở sản xuất, chủ đầu tư tiến hành xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công chi tiết theo nội dung đăng ký và hướng dẫn tại mục c khoản 1 Điều 12, gửi về Sở Công Thương thẩm định đề án và dự toán với sự tham gia của Sở Tài chính, sau đó tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ đối với kế hoạch, đề án khuyến công năm kế hoạch.
2,058
132,859
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG Điều 13. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công 1. Sở Công Thương: Là cơ quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại tỉnh. a) Chủ trì phối hợp với các ngành hướng dẫn các đơn vị, cơ sở sản xuất, các huyện thị, thành phố lập kế hoạch và triển khai các hoạt động khuyến công, tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả; b) Kiểm tra, hướng dẫn sử dụng, quản lý kinh phí khuyến công, đúng mục đích và hiệu quả theo quy chế này, duy trì chế độ báo cáo hình thực hiện hoạt động khuyến công trên phạm vi toàn tỉnh với Bộ Công Thương và UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch & đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khuyến công theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và theo quy định này. Căn cứ kế họach khuyến công dài hạn và kế hoạch khuyến công hàng năm để cân đối nguồn và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trình cấp có thẩm quyền. 3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Công Thương quản lý kinh phí khuyến công, xây dựng kế hoạch nguồn vốn khuyến công hàng năm trình UBND, HĐND tỉnh phê duyệt. a) Căn cứ kế hoạch khuyến công lập dự trù kinh phí, nếu thiếu nguồn cần xây dựng phương án, dự toán chi tiết đề nghị trung ương hỗ trợ theo chương trình mục tiêu; b) Quyết toán kinh phí theo chức năng nhiệm vụ. 4. UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trong phạm vi địa bàn quản lý. a) Phối hợp với Sở Công thương thực hiện tốt các hoạt động khuyến công; b) Hàng năm xây dựng kế hoạch, lập đề cương, dự toán kinh phí khuyến công cần hỗ trợ gửi về Sở Công Thương; c) Duy trì báo cáo quí, năm tình hình thực hiện hoạt động khuyến công trên địa bàn quản lý với Sở Công thương theo hướng dẫn; d) Xây dựng quỹ khuyến công cấp huyện (nếu có). 5. Kho bạc các cấp kiểm soát và cấp kinh phí khuyến công theo đề án được phê duyệt, quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009. 6. Các cơ quan quản lý Nhà nước lĩnh vực khác liên quan đến chuyên ngành công nghiệp, thương mại có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, UBND cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh; các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khuyến công và dịch vụ khuyến công, các cơ sở công nghiệp nông thôn thụ hưởng kinh phí khuyến công, phải thực hiện theo quy định này và các quy định khác của pháp luật về hoạt động khuyến công. Điều 14. Kiểm tra, giám sát Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra định kì, đột xuất các cơ sở thụ hưởng và đơn vị thực hiện dịch vụ khuyến công, bảo đảm việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương, các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh có trách nhiệm phối hợp triển khai, phổ biến và tổ chức thực hiện quy định này trong quá trình tổ chức thực hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động khuyến công và lĩnh vực phát triển công nghiệp nông thôn của tỉnh được khen thưởng; cơ quan, tổ chức, cá nhân không tuân thủ các quy định về hoạt động khuyến công, tuỳ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị phản ánh, đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ xung về UBND tỉnh (qua Sở Công thương) để kịp thời giải quyết./. THÔNG TƯ BAN HÀNH BỘ CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ; Thực hiện Thông tư số 22/2010/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học quân sự trình độ đại học và trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Bộ chương trình chi tiết đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng và đại học ngành quân sự cơ sở” gồm: 1. Chương trình chi tiết đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở; 2. Chương trình chi tiết đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở; 3. Chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở; Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Căn cứ Bộ chương trình khung, chương trình chi tiết kèm theo Thông tư này, Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường sĩ quan trong quân đội được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở xây dựng chương trình giáo dục cụ thể, tổ chức biên soạn bài giảng các môn học để đào tạo. Điều 4. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Tư lệnh các quân chủng, binh chủng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường sĩ quan; Hiệu trưởng trường quân sự các quân khu, trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ Đô Hà Nội được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khóa VII - Kỳ họp thứ 17 về chính sách, chế độ đối với học sinh, sinh viên ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1142/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách, chế độ đối với học sinh, sinh viên ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương với các nội dung cụ thể như sau: 1. Chế độ hỗ trợ học sinh các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh: a) Hỗ trợ học phí đối với học sinh đạt được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: - IELTS từ 6.0 điểm trở lên hoặc TOEFL tương đương: 8.000.000 đồng/học sinh. - IELTS từ 5.5 điểm hoặc TOEFL tương đương: 6.000.000 đồng/học sinh. - IELTS từ 5.0 điểm hoặc TOEFL tương đương: 4.000.000 đồng/học sinh. b) Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia từ giải ba trở lên và có chứng chỉ IELTS từ 6.0 điểm hoặc chứng chỉ TOEFL tương đương được ưu tiên xét chọn đào tạo đại học ở nước ngoài. 2. Chế độ khen thưởng học sinh trúng tuyển đại học đạt điểm cao và học sinh giỏi khối giáo dục chuyên nghiệp: a) Học sinh học ở các trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương trúng tuyển đại học đạt số điểm cao nhất trong số học sinh của tỉnh dự thi vào các trường đại học hàng năm được thưởng 2.000.000 đồng/học sinh. b) Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh tốt nghiệp đạt loại giỏi được thưởng 300.000 đồng/học sinh, sinh viên. 3. Chế độ khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của sự nghiệp giáo dục - đào tạo: a) Học sinh đạt giải khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia: 300.000 đồng/học sinh b) Học sinh giỏi cấp tỉnh, bé khỏe bé ngoan cấp tỉnh: - Giải I: 300.000 đồng/học sinh - Giải II: 200.000 đồng/học sinh - Giải III: 150.000 đồng/học sinh - Bé khỏe bé ngoan cấp tỉnh: 50.000 đồng/cháu c) Học sinh tốt nghiệp thủ khoa ở các cấp học, tốt nghiệp loại giỏi ở kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông. - Tốt nghiệp thủ khoa: 300.000 đồng/học sinh; - Đạt loại giỏi ở kỳ thi tốt nghiệp: 150.000 đồng/học sinh. d) Học sinh đậu vào nhiều trường đại học (từ 2 trường công lập trở lên): Mức khen thưởng: 300.000 đồng/học sinh. Điều 2. Bãi bỏ điểm a, c, d, đ, e, f, g, h khoản 4, Điều 1 Quyết định số 206/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về mức thu học phí các trường công lập, học phí học 2 buổi/ngày và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục - đào tạo. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
2,054
132,860
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, TÊN PHỐ CỦA THỊ TRẤN VĨNH TRỤ, HUYỆN LÝ NHÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI kỳ họp thứ 18 về việc đặt tên đường, tên phố của thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt tên đường, tên phố của thị trấn Vĩnh Trụ như sau: 1. Đặt tên mới 5 đường: Trần Nhân Tông, Trần Thánh Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật. 2. Đặt tên mới 4 phố: Phạm Tất Đắc, Vũ Văn Lý, Phạm Văn Vượng, Nguyễn Phúc Lai. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân huyện Lý Nhân chỉ đạo Uỷ ban nhân dân thị trấn Vĩnh Trụ và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện: - Xác định vị trí các điểm cần đặt và gắn biển tên đường, tên phố; - Cắm biển các ngõ và gắn biển số nhà. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Lý Nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2005; Căn cứ Luật Đường sắt năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt năm 2005; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, Bộ Công an quy định việc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, trình tự kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt và tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt 1. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ từ trung cấp Công an hoặc tương đương trở lên; nắm vững và thực hiện đúng quy định của pháp luật về giao thông đường sắt, về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt, các quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan. 2. Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc phạm vi địa bàn, tuyến đường được phân công phụ trách và kế hoạch công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệnh Công an nhân dân. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TRANG BỊ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ LÀM NHIỆM VỤ KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Điều 4. Nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt 1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga, bao gồm: a) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và an toàn cho hành khách, hàng hóa; việc tổ chức, bố trí và cơ chế hoạt động của lực lượng làm công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga; b) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt của các tổ chức, cá nhân trong khu vực ga; c) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm các công trình, thiết bị đường sắt trong khu vực ga. 2. Điều tra cơ bản toàn diện về tình hình và công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt trên địa bàn quản lý. 3. Đấu tranh phòng, chống tội phạm hoạt động trên phương tiện, tuyến giao thông đường sắt; giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an. 4. Phối hợp với các lực lượng chức năng tiến hành kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; về vận chuyển vật liệu nổ và các hàng nguy hiểm khác trên phương tiện giao thông đường sắt. 5. Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ trong ngành Công an và các lực lượng khác có liên quan bảo đảm an ninh, an toàn cho các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàng đặc biệt. 6. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật công trình và thiết bị đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, về điều kiện và trách nhiệm của nhân viên đường sắt. 7. Báo cáo cấp có thẩm quyền kiến nghị với các cơ quan, đơn vị liên quan có biện pháp khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an. Điều 5. Quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt 1. Kiểm tra, tạm giữ giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ khác có liên quan của người có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt, về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật. 2. Được huy động phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện giao thông và người điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông đường sắt hoặc các trường hợp gây mất trật tự, an toàn giao thông đường sắt nghiêm trọng. 3. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt. 5. Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trang bị, sử dụng phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt 1. Lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt được trang bị, sử dụng các phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ dưới đây để thực hiện nhiệm vụ: a) Xe ôtô, môtô; b) Máy đo nồng độ cồn; c) Thiết bị đo thử chất ma tuý; d) Máy ghi hình, ghi âm, chụp ảnh; đ) Phương tiện, thiết bị khám nghiệm hiện trường; e) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành; g) Máy bộ đàm, máy điện thoại, máy fax; h) Vũ khí, công cụ hỗ trợ; i) Loa pin, đèn chiếu ánh sáng. 2. Việc trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an. Chương III TRÌNH TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Điều 7. Trình tự kiểm tra 1. Lập kế hoạch kiểm tra: Căn cứ vào chương trình công tác, yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và trật tự, an toàn xã hội, Công an các đơn vị, địa phương lập kế hoạch kiểm tra, kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt. Nội dung kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu; hình thức, nội dung, biện pháp, thời gian kiểm tra; trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ; đơn vị phối hợp, phân công cụ thể cho từng thành viên trong tổ công tác. Đối với kế hoạch có sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, phải trao đổi thống nhất về nội dung và thời gian tiến hành kiểm tra với các cơ quan, đơn vị đó trước khi phê duyệt kế hoạch. 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch: Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt kế hoạch kiểm tra của các đơn vị thuộc quyền quản lý. 3. Phân công trách nhiệm trước khi tiến hành kiểm tra: a) Tổ trưởng Tổ công tác quán triệt nội dung kế hoạch đến từng thành viên trong tổ, chú ý những nhiệm vụ trọng tâm, những tình huống phức tạp có thể xảy ra và phương án giải quyết;
2,082
132,861
b) Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được phân công, từng thành viên trong Tổ công tác phải nghiên cứu kỹ văn bản pháp luật có liên quan; chuẩn bị đầy đủ tài liệu, giấy tờ, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra. 4. Tiến hành kiểm tra: a) Thông báo chương trình, nội dung và thời gian kiểm tra đến tổ chức, cá nhân được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra; b) Nghe tổ chức, cá nhân được kiểm tra báo cáo các nội dung theo yêu cầu kiểm tra; kết quả thực hiện những kiến nghị của các cơ quan chức năng, đoàn kiểm tra trước (nếu có); c) Tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch; d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có biện pháp ngăn chặn, đình chỉ ngay; tiến hành các bước xử lý theo trình tự, thủ tục quy định. 5. Kết thúc kiểm tra: a) Tổ trưởng Tổ công tác tập hợp kết quả, lập biên bản kiểm tra, trong đó ghi rõ ưu, khuyết điểm, tồn tại; kiến nghị khắc phục; những vi phạm cần xử lý theo quy định; b) Tổ công tác họp với lãnh đạo tổ chức, cá nhân được kiểm tra để thông báo kết quả; thông qua biên bản kiểm tra; thống nhất thời gian, biện pháp khắc phục tồn tại và báo cáo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra biết. c) Tổ trưởng Tổ công tác tổ chức rút kinh nghiệm và phân công cán bộ, chiến sĩ thực hiện bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện phục vụ công tác, hồ sơ vụ việc cho bộ phận chức năng của đơn vị theo quy định, làm văn bản báo cáo Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra; d) Đơn vị tổ chức kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp trên trực tiếp của tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính để biết và theo dõi, chỉ đạo việc khắc phục sai phạm của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý. Điều 8. Trình tự xử lý vi phạm hành chính 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, cán bộ, chiến sĩ đang làm nhiệm vụ phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm; thông báo công khai hành vi vi phạm; lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản. 2. Trường hợp cần áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính thì Tổ trưởng Tổ công tác ra quyết định áp dụng theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến công tác chạy tàu và phải tuân thủ đúng thẩm quyền, thủ tục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 3. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản thì Tổ trưởng Tổ công tác ra quyết định xử phạt, nếu vượt quá thẩm quyền xử phạt của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân thì lập biên bản vi phạm hành chính, chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 9. Xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị Công an nhân dân 1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt có trách nhiệm bố trí bộ phận tiếp nhận, xử lý vi phạm hành chính cho phù hợp với yêu cầu thực tế. Nơi tiếp nhận, giải quyết các vụ, việc vi phạm hành chính phải bố trí ở vị trí thuận tiện, có sơ đồ chỉ dẫn nơi làm việc, lịch làm việc, nội quy tiếp dân, hòm thư góp ý, số điện thoại liên hệ khi cần; có biển chức danh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ giải quyết công việc xử lý vi phạm hành chính và có chỗ ngồi cho người đến liên hệ giải quyết vụ việc. 2. Cán bộ, chiến sĩ làm công tác tiếp nhận, xử lý vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị khi tiếp nhận hồ sơ từ các Tổ công tác phải kiểm tra hồ sơ vụ, việc và ghi vào sổ theo dõi xử lý vi phạm hành chính theo quy định. 3. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính được phân thành từng loại như sau: a) Tập hồ sơ chờ giải quyết; b) Tập hồ sơ đã ra quyết định xử phạt, nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định hoặc đã nhận quyết định nhưng chưa thực hiện; c) Tập hồ sơ đã giải quyết xong; d) Tập hồ sơ có khiếu nại, tố cáo về xử lý vi phạm hành chính. 4. Căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác có liên quan, cán bộ làm công tác xử lý vi phạm hành chính ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp cần phải xác minh để làm căn cứ ra quyết định xử phạt thì báo cáo lãnh đạo đơn vị cử cán bộ, chiến sĩ xác minh làm rõ. Hàng ngày, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính phải kiểm tra, rà soát lại các hồ sơ xử phạt, kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo đơn vị về những khó khăn vướng mắc phát sinh để có biện pháp giải quyết kịp thời. Điều 10. Giải quyết một số tình huống cụ thể 1. Trường hợp xảy ra cháy tàu chở khách (đang chạy), nếu mức độ vừa và nhỏ thì phải thông báo ngay cho trưởng tàu, lái tàu để dừng đoàn tàu và phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức chữa cháy; lập hồ sơ vụ cháy theo quy định. Trường hợp cháy lớn, có nguy cơ lan rộng thì đồng thời với việc báo cho trưởng tàu, lái tàu để dừng tàu, phải báo ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức chữa cháy, cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của hành khách. 2. Trường hợp xảy ra tai nạn giao thông đường sắt: a) Đối với vụ tai nạn ít nghiêm trọng: Tổ chức cấp cứu người bị nạn; thu giữ, bảo quản đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ tai nạn; lập hồ sơ ban đầu chuyển giao cho Công an cấp huyện nơi xảy ra tai nạn giải quyết tiếp; b) Đối với vụ tai nạn nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng: Tổ chức cấp cứu người bị nạn, bảo vệ hiện trường, báo ngay cho Cơ quan Cảnh sát điều tra nơi xảy ra vụ tai nạn đến giải quyết. Nếu xét thấy có thể tiếp tục cho tàu chạy mà không ảnh hưởng đến công tác điều tra thì đánh dấu vị trí nạn nhân và các dấu vết liên quan đến vụ tai nạn. Đưa nạn nhân và vật chướng ngại ra ngoài giới hạn an toàn giao thông đường sắt. Lập biên bản, vẽ sơ đồ ghi nhận dấu vết liên quan đến tai nạn. Cử cán bộ phối hợp với nhân viên đường sắt tiếp tục bảo vệ hiện trường, bàn giao hồ sơ, vật chứng, tài liệu liên quan cho Cơ quan Cảnh sát điều tra giải quyết. 3. Trường hợp phạm tội quả tang, phải tổ chức bắt giữ đối tượng, tước vũ khí (nếu có), thu hồi vật chứng, bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ chuyển giao đối tượng, vật chứng, hồ sơ vụ việc cho Cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết. 4. Đối với trường hợp gây rối trật tự trên đường sắt: a) Phối hợp với trưởng tàu, nhân viên đường sắt, bảo vệ đường sắt tuyên truyền, giải thích, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân để cô lập đối tượng cầm đầu, xúi giục, kích động. Trong quá trình giải quyết cần tạo thế chủ động, cảnh giác với số đối tượng côn đồ hoặc có hành vi quá khích; b) Lập biên bản về vụ gây rối trật tự, lấy lời khai của đối tượng vi phạm và người có liên quan. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có biện pháp xử lý theo đúng quy định của pháp luật; c) Trường hợp vụ gây rối diễn biến phức tạp, lực lượng tại chỗ không đủ khả năng giải quyết thì phải thông báo kịp thời với Công an địa phương nơi gần nhất và báo cáo chỉ huy đơn vị biết để tăng cường lực lượng giải quyết (trường hợp có liên quan đến quân nhân gây ra thì phải đồng thời báo cho Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện hoặc Bộ chỉ huy Quân sự cấp tỉnh phối hợp giải quyết). 5. Trường hợp phát hiện việc vận chuyển trái phép chất nổ, hàng nguy hiểm: lập biên bản tạm giữ tang vật, nếu tàu đang chạy thì đưa người và tang vật xuống ga gần nhất tàu có đỗ và chuyển giao cho Công an địa phương xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện vận chuyển hàng lậu, hàng gian lận thương mại: lập biên bản tạm giữ tang vật và chuyển giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Kiểm soát giấy tờ, hành lý, đồ vật của người có dấu hiệu vi phạm pháp luật trên đường sắt: a) Yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ có liên quan để kiểm tra; b) Khi xét thấy phải kiểm tra đồ vật, hành lý thì phải mời người chứng kiến và yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm tự mở những đồ vật, hành lý mang theo để kiểm tra; c) Sau khi kiểm tra xong, căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm để có biện pháp xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; d) Trường hợp người vi phạm chống đối, không cho kiểm tra giấy tờ, không tự mở hành lý, đồ vật để kiểm tra, nhưng có căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm có thể bị tẩu tán, tiêu hủy thì cán bộ, chiến sỹ đang thi hành công vụ có quyền quyết định khám người, đồ vật theo thủ tục hành chính. Việc khám người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Nếu thấy cần thiết và có đủ căn cứ tạm giữ người để xử lý vi phạm hành chính thì Tổ trưởng Tổ công tác phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, quyết định; đồng thời phải tổ chức giám sát chặt chẽ, không để đối tượng bỏ trốn trong lúc chờ quyết định của cấp có thẩm quyền. 7. Trường hợp xảy ra tụ tập đông người trái phép ở nhà ga hoặc tập trung đông người trái phép đi tàu về Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh, thành phố để khiếu nại, đòi yêu sách thì phải tổ chức nắm tình hình vụ việc, số lượng người tham gia và những vấn đề khác có liên quan, báo ngay cho chỉ huy cấp trên và Công an, chính quyền địa phương biết để có phương án chỉ đạo giải quyết; đồng thời, phối hợp với các lực lượng chức năng giải thích cho mọi người biết và chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự nơi công cộng.
2,128
132,862
Điều 11. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính 1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải có sổ theo dõi công tác xử phạt theo đúng mẫu, ghi chép đầy đủ nội dung thông tin các cột, mục theo quy định. Việc mở, đăng ký, quản lý, sử dụng, kết thúc và nộp lưu hồ sơ phải theo đúng chế độ hồ sơ của Bộ Công an. 2. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính được lưu theo thứ tự thời gian lập biên bản vi phạm hành chính và quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tài liệu của mỗi vụ, việc vi phạm hành chính sắp xếp theo thứ tự: biên bản vi phạm hành chính; quyết định xử phạt; biên lai nộp tiền và các giấy tờ có liên quan đến việc quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 3. Việc mở và sắp xếp hồ sơ để quản lý, lưu trữ được phân thành từng loại như sau: a) Hồ sơ vi phạm hành chính do chỉ huy cấp đội, trạm và cán bộ, chiến sĩ thi hành nhiệm vụ trực tiếp ra quyết định xử phạt; b) Hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền cấp phòng, cấp huyện ra quyết định xử phạt; c) Hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Cục trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định xử phạt; d) Hồ sơ bàn giao cho các cơ quan chức năng khác xử lý. Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo 1. Hàng ngày, cán bộ, chiến sĩ làm công tác xử lý vi phạm hành chính phải báo cáo chỉ huy đội, trạm về số vụ vi phạm hành chính đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Các đội, trạm hàng ngày phải tổng hợp tình hình kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính và báo cáo cấp trên trực tiếp theo quy định. 2. Hàng tháng, cấp trên trực tiếp của đội, trạm Cảnh sát giao thông đường sắt thống kê tình hình, kết quả xử phạt vi phạm hành chính của đơn vị, báo cáo Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ), Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Những vụ điển hình, vi phạm pháp luật có tính chất phức tạp, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có ảnh hưởng xấu đến tình hình chính trị, xã hội phải có báo cáo ngay cho Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ), Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xin ý kiến chỉ đạo. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 và thay thế Quyết định số 161/2008/QĐ-BCA(C11) ngày 14/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy trình kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này. 2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt có trách nhiệm: a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Thông tư này; b) Biên soạn tài liệu tập huấn nghiệp vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; c) Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; 3. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc địa phương mình; b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt trong phạm vi địa phương mình. 4. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TUYỂN SINH VIÊN ĐI HỌC ĐẠI HỌC TẠI LIÊN BANG NGA NĂM 2010 Căn cứ kết quả trao đổi với các trường đại học Nga đào tạo sinh viên theo diện Hiệp định và Xử lý nợ về kế hoạch tuyển sinh bổ sung đi Liên bang Nga học chương trình đại học về các chuyên ngành năng lượng hạt nhân, khoa học kỹ thuật liên quan đến ngành dầu khí, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo tuyển thêm sinh viên đi học đại học tại Liên bang Nga diện học bổng Hiệp định và Xử lý nợ như sau: 1. Số lượng học bổng và chế độ học bổng Tổng số có 150 học bổng đào tạo trình độ đại học (trong đó có 50 chỉ tiêu đào tạo về năng lượng hạt nhân và 100 chỉ tiêu đào tạo về khoa học kỹ thuật liên quan đến ngành dầu khí). Học bổng toàn phần do Chính phủ Liên bang Nga và Chính phủ Việt Nam cấp theo quy định hiện hành, bao gồm: học phí, sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế và vé máy bay một lượt đi và về. Kinh phí được cấp định kỳ hàng năm trên cơ sở Hiệp định hợp tác giáo dục giữa hai nước và thỏa thuận với cơ sở giáo dục Nga, báo cáo định kỳ của lưu học sinh, thông báo của cơ sở đào tạo về kết quả học tập của lưu học sinh và ý kiến của Phòng Công tác lưu học sinh - Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga. Lưu học sinh chỉ được nhận học bổng khi có kết quả học tập tối thiểu là đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo. Trường hợp kết quả không đạt yêu cầu thì phải chuyển sang diện tự túc toàn bộ chi phí để theo học đến khi hoàn thành khóa học (lưu học sinh tự nguyện có đơn cam kết và được nhà trường đồng ý). Lưu học sinh bỏ học, vi phạm pháp luật nước bạn bị buộc thôi học, bị trục xuất về nước hoặc tự ý bỏ về nước sẽ phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được cấp cho Nhà nước Việt Nam. 2. Thời gian học Sinh viên trúng tuyển dự kiến sẽ đi học trong tháng 10/2010. Thời gian chính thức lên đường đi học phụ thuộc vào giấy mời do phía Nga cấp để làm visa nhập cảnh Liên bang Nga. Thời gian học tại Liên bang Nga gồm 01 năm học dự bị tiếng Nga và toàn khóa đại học với thời gian tối thiểu là 4 năm (chương trình đào tạo hệ cử nhân), từ 5 đến 6 năm (chương trình đào tạo hệ kỹ sư, chuyên gia và thạc sĩ), tùy theo ngành học và chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học Nga xét tiếp nhận đào tạo. 3. Ngành học và nơi học Sinh viên dự tuyển đăng ký ngành học và nơi học theo danh mục gửi kèm theo thông báo này. Theo quy định, sinh viên không được phép thay đổi ngành học trong quá trình dự tuyển và học tập tại Liên bang Nga, trừ trường hợp phía Nga không đáp ứng được ngành học mà sinh viên đăng ký và đề xuất đổi ngành học ngay từ khi xét tuyển hồ sơ. Sinh viên được tiếp nhận theo diện học bổng này sẽ được cử đến học tại một trong 05 trường đại học tổng hợp kỹ thuật ở các thành phố: Tula, Tambov, Astrakhan, Volgograd, Tomsk và Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Nghiên cứu về hạt nhân (MIFI). 4. Đối tượng và điều kiện dự tuyển Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông và thi đại học năm 2010 (hệ chính quy tập trung), sinh viên năm thứ nhất hoặc thứ hai đại học thoả mãn các điều kiện và tiêu chuẩn sau đây được tham gia dự tuyển: * Có phẩm chất đạo đức tốt, cam kết tự nguyện đi học và trở về nước ngay sau khi tốt nghiệp để làm việc cho ngành năng lượng hạt nhân và ngành dầu khí của Việt Nam theo sự phân công của Nhà nước. Sinh viên cần cam kết thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí đào tạo cho Nhà nước nếu không hoàn thành nhiệm vụ học tập hoặc không chấp hành phân công công tác của Nhà nước sau khi tốt nghiệp. (Cam kết của sinh viên làm theo mẫu quy định, cần có người thân bảo lãnh và phải được UBND địa phương xác nhận); * Có sức khoẻ tốt để sống và học tập được trong điều kiện khí hậu của nước Nga, không mắc một trong các bệnh thuộc danh mục kèm theo. Khi sang đến nước ngoài, phía bạn sẽ khám lại sức khỏe định kỳ hàng năm. Trong thời gian học tại nước ngoài, nếu sinh viên nào bị phát hiện có bệnh, không đủ sức khoẻ hoặc giả mạo hồ sơ sức khỏe để học tập sẽ phải về nước và chịu trách nhiệm chi trả kinh phí lượt về. Những người đã dự tuyển (hoặc thi tuyển) đi học đại học tại nước ngoài theo các chương trình học bổng khác đều không thuộc diện dự tuyển theo thông báo này; * Tốt nghiệp THPT năm 2009 hoặc 2010 và điểm trung bình các năm học THPT đạt 7.0 trở lên; * Trúng tuyển đại học khối A với điểm thi tuyển sinh đại học đạt 21 điểm trở lên (không làm tròn và nhân hệ số); * Ưu tiên xét chọn sinh viên thuộc các đối tượng: đạt giải thưởng quốc tế và quốc gia; đạt điểm cao nhất khối dự tuyển đại học trong phạm vi toàn quốc và trường dự tuyển, con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; sinh viên có bố mẹ là người dân tộc thiểu số Việt Nam, sinh viên có hộ khẩu tại các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long. 5. Quy định về hồ sơ dự tuyển Sinh viên dự tuyển cần làm 04 bộ hồ sơ (nộp 03 bộ, sinh viên tự lưu giữ 01 bộ để xuất trình khi làm visa và mang theo khi sang Nga học). Mỗi bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ được xếp theo thứ tự như sau: 1. Phiếu đăng ký đi học tại nước ngoài bằng tiếng Việt theo mẫu quy định; 2. Bản cam kết bằng tiếng Việt theo mẫu quy định; 3. Sơ yếu lý lịch tự thuật bằng tiếng Việt theo mẫu quy định; 4. Bản sao hợp lệ phiếu báo điểm thi đại học bằng tiếng Việt; 5. Bản sao hợp lệ các giải thưởng quốc tế và quốc gia; bản sao hợp lệ giấy tờ chứng nhận là con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; bản sao sổ hộ khẩu để xét tuyển theo các tiêu chí ưu tiên;
2,066
132,863
6. Đơn đăng ký dự tuyển bằng tiếng Nga theo mẫu quy định có dán ảnh, ghi đầy đủ mã số và tên ngành học; 7. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga bằng tốt nghiệp THPT (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu chưa được cấp bằng); 8. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga học bạ THPT; 9. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga phiếu điểm học tập năm thứ nhất đại học (đối với sinh viên đã hoàn thành chương trình học năm thứ nhất), năm thứ nhất và năm thứ hai đại học (đối với sinh viên đã hoàn thành chương trình học năm thứ hai); 10. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga giấy khai sinh; 11. Bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do bệnh viện trung ương, tỉnh, thành phố cấp theo mẫu quy định cho người đi học nước ngoài (kết quả khám bệnh viết bằng tiếng Nga, Anh hoặc Pháp, nếu viết bằng tiếng Việt thì phải dịch công chứng sang tiếng Nga hoặc Anh); 12. Bản sao hợp lệ giấy xét nghiệm không bị nhiễm virút HIV do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (phía Nga chấp nhận giấy xét nghiệm hoàn toàn bằng tiếng Anh hoặc giấy bằng tiếng Việt nhưng phần kết quả xét nghiệm có ghi rõ cả bằng tiếng Anh); 13. Photocopy những trang có số liệu cần thiết của hộ chiếu phổ thông còn hạn sử dụng tối thiểu đến ngày 01/07/2012 (bản photocopy phải rõ ràng, không bị mờ, bị đen, bị mất nét). Trường hợp hộ chiếu không còn đủ thời hạn yêu cầu thì phải xin gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới. Ghi chú: - Trước khi làm hồ sơ dự tuyển sinh viên cần phải đi khám sức khỏe trước. Nếu đủ sức khỏe để dự tuyển đi học nên làm ngay thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông và chuẩn bị các loại giấy tờ khác cho kịp thời hạn quy định. Trường hợp chưa được cấp hộ chiếu kịp thời hạn để nộp hồ sơ thì sinh viên có thể nộp hồ sơ trước và bổ sung hộ chiếu trong thời gian sớm nhất; - Các bản sao phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; - Các mẫu quy định cần tải về từ websites: www.vied.vn và www.moet.gov.vn. - Trong số 03 bộ hồ sơ nộp cho Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo sinh viên chỉ kẹp ghim ở góc trái phía trên của 02 bộ và bộ còn lại để tài liệu rời từng loại cho thuận tiện khi xử lý hồ sơ. Đề nghị không đóng hồ sơ thành quyển hoặc kẹp gáy hồ sơ bằng các thanh nhựa cứng. Sau khi hoàn thành hồ sơ dự tuyển, sinh viên cần thực hiện đăng ký trực tuyến theo địa chỉ http://tuyensinh.vied.vn/ và đồng thời chuyển toàn bộ bản chính hồ sơ dự tuyển bằng thư phát chuyển nhanh bảo đảm hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng một cửa - Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lưu ý: hồ sơ cần đựng trong túi hồ sơ kích thước 25cm x 34cm, mặt ngoài túi ghi rõ là “Hồ sơ dự tuyển học bổng đại học đi LB Nga năm 2010”, danh mục các loại giấy tờ có trong túi, địa chỉ liên hệ, các số điện thoại cố định, di động, e-mail và fax để liên lạc (nếu có). Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 30/8/2010 (tính theo dấu bưu điện hoặc sổ theo dõi nhận hồ sơ của Văn phòng một cửa - Cục Đào tạo với nước ngoài). 6. Lệ phí dự tuyển: 200.000đ/người cần được chuyển đến Cục Đào tạo với nước ngoài trước ngày 30/8/2010 theo một trong các cách sau đây: * Trực tiếp đến nộp hồ sơ và lệ phí dự tuyển tại Cục ĐTVNN. Địa chỉ: 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. * Gửi thư hoặc điện chuyển tiền bằng bưu điện đến: Người nhận: Cục Đào tạo với nước ngoài Địa chỉ: 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. * Chuyển tiền vào tài khoản của Cục ĐTVNN theo chi tiết sau: Tên đơn vị: Cục Đào tạo với nước ngoài Số tài khoản: 94501040 Tại: Kho bạc Nhà nước Đống Đa, TP Hà Nội. Hồ sơ nộp muộn, không đúng theo quy định trên được coi là không hợp lệ và không được xét tuyển. Không trả lại hồ sơ và lệ phí dự tuyển trong bất kỳ trường hợp nào. Kết quả trúng tuyển sẽ được thông báo về các trường có sinh viên trúng tuyển và người trúng tuyển sẽ được Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, giải quyết thủ tục liên quan tiếp theo để đi học ở nước ngoài. Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đại học, học viện, các trường đại học, các Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo rộng rãi đến học sinh, sinh viên và tạo điều kiện thuận lợi cho người có đủ điều kiện cần thiết được tham gia dự tuyển theo đúng thời hạn quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP DO PHẨY KHUẨN TẢ Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng xin thông báo tình hình tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả trên toàn quốc đến 16h00, ngày 29/7/2010 như sau: I. Tình hình dịch Theo báo cáo từ các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, trong vòng 9 ngày vừa qua trên địa bàn cả nước không có địa phương nào ghi nhận trường hợp mắc mới tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả. Hiện nay cả nước còn 4 tỉnh/thành phố có bệnh nhân tả chưa qua 14 ngày: Bắc Ninh, An Giang, Bến Tre, Cà Mau. Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo các Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh hỗ trợ địa phương trong công tác phòng chống bệnh tả; Giám đốc Sở Y tế TP. Hà Nội, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh, An Giang, Bến Tre, Cà Mau chỉ đạo xử lý triệt để ổ dịch theo đúng Hướng dẫn xử lý ổ dịch tả ban hành kèm theo Quyết định số 1640/QĐ-BYT ngày 14/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Giám sát chặt chẽ các trường hợp tiêu chảy cấp tại địa phương, điều tra thực phẩm và nguồn nước liên quan, không để lan rộng ra cộng đồng, tuyên truyền cho người dân các biện pháp chủ động để phòng chống bệnh tiêu chảy cấp. II. Khuyến cáo của Bộ Y tế Bệnh tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền nhanh, để chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện một số nội dung sau: 1. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không uống nước lã. Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 2. Tuyệt đối không sử dụng nước đá không rõ nguồn gốc; không sử dụng nước ao, sông, kênh/rạch... nghi ngờ nhiễm bẩn để phục vụ cho sinh hoạt (tắm, giặt, rửa chén bát...). 3. Vì sức khỏe cộng đồng, người dân cần có ý thức bảo vệ nguồn nước ăn, uống, sinh hoạt. Không đổ chất thải, nước giặt/rửa đồ dùng của người mắc bệnh tiêu chảy xuống ao, hồ, sông, giếng... và các nguồn nước công cộng khác. 4. Trong vùng có ổ dịch, các gia đình không nên tổ chức ăn uống đông người. 5. Khi phát hiện trong gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được khám, điều trị và cách ly kịp thời. Đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 24/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp Long An; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Long An tại Tờ trình số 780/TTr-BQLKCN ngày 15/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp với các ngành liên quan và UBND huyện, thành phố Tân An tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Điều 1 Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng. Quy chế này quy định lĩnh vực và nội dung phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp Long An với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) trong công tác quản lý nhà nước các khu công nghiệp (viết tắt là KCN) trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp: 1. Ban Quản lý các KCN là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh trong việc quản lý nhà nước đối với các hoạt động tại KCN, thực hiện quan hệ phối hợp quản lý nhà nước với các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước được thực hiện đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện; nhằm đảm bảo sự thống nhất, hiệu quả quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh và thương mại dịch vụ trong KCN; không làm cản trở, chồng chéo, bỏ trống nhiệm vụ và giảm vai trò trách nhiệm của mỗi cơ quan phối hợp. Điều 3. Lĩnh vực và nội dung phối hợp: 1. Ban Quản lý các KCN chủ trì phối hợp trong tất cả các lĩnh vực thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định tại: a) Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
2,066
132,864
b) Điều 37 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế. 2. Quy chế này quy định các nội dung cần phối hợp trong quản lý hành chính nhà nước đối với các KCN để thực thi nhiệm vụ của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp được hiệu quả. Các nội dung khác chưa quy định trong quy chế này được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 4. Phương thức phối hợp: 1. Phương pháp hoạt động phối hợp giữa Ban Quản lý các KCN và cơ quan phối hợp được thực hiện cụ thể như sau: a) Căn cứ theo nhiệm vụ do pháp luật quy định, thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì; b) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan khác, triệu tập các tổ chức, cá nhân để họp bàn thống nhất về nội dung các điều kiện phục vụ cho công tác. 2. Hình thức phối hợp được áp dụng tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước, có thể chọn lựa các hình thức sau: a) Trao đổi ý kiến bằng văn bản; b) Tổ chức họp; c) Lập đoàn khảo sát, kiểm tra và thanh tra; d) Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan (Ban Chỉ đạo, tổ chuyên viên); đ) Cung cấp thông tin về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp theo định kỳ tháng, quý, năm. e) Khi nảy sinh các vướng mắc trong quá trình thực hiện, theo đề nghị của Ban Quản lý các KCN hoặc của cơ quan phối hợp, UBND tỉnh triệu tập và chủ trì cuộc hợp với Ban Quản lý các KCN, các sở ngành và UBND cấp huyện có liên quan để thống nhất biện pháp giải quyết và xử lý các vướng mắc. g) Sơ kết, tổng kết hàng năm. Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Quản lý các KCN: 1. Giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý nhà nước các KCN đồng thời thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các KCN trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp liên ngành (dài hạn, hàng năm, sáu tháng) trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, trong đó xác định nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị phối hợp. 3. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, chương trình, chính sách, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. 4. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện bảo đảm khác; duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. 5. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi, giám sát, đánh giá và định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo các cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện hoạt động phối hợp. 6. Yêu cầu cơ quan phối hợp cử cán bộ có khả năng tham gia các hoạt động phối hợp; gửi các quyết định về chương trình, kế hoạch hoạt động phối hợp để tổ chức thực hiện. Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan phối hợp: Cơ quan phối hợp là cơ quan có liên quan đến chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước các KCN, thực hiện chức năng quản lý địa phương và quản lý Nhà nước chuyên ngành đồng thời có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện trách nhiệm và quyền hạn sau: Căn cứ vào yêu cầu của của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia, chỉ đạo hệ thống trong ngành thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng. Cung cấp thông tin có liên quan đến công việc cần phối hợp công tác, cử và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao. Tuân thủ về thời gian góp ý kiến, trả lời các kiến nghị giải quyết theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, phối hợp và chịu trách nhiệm về các ý kiến trả lời của cơ quan mình; cung cấp thông tin, số liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu. Yêu cầu cơ quan chủ trì cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, phục vụ cho công tác phối hợp. Phối hợp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra, xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuộc phạm vi ngành quản lý, cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu của cơ quan chủ trì. Các trách nhiệm và quyền hạn khác quy định tại Quy chế này. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức được cử tham gia phối hợp: 1. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chấp hành kế hoạch công tác phối hợp của cơ quan chủ trì; 2. Báo cáo thủ trưởng cơ quan về công tác phối hợp của mình; chủ động đề xuất ý kiến tham gia, xin ý kiến thủ trưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan để phát biểu ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình; 3. Bảo lưu quan điểm khi ý kiến của mình khác với ý kiến của cơ quan chủ trì hoặc khác với ý kiến của đoàn kiểm tra; 4. Được Thủ trưởng cơ quan tạo điều kiện về thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ phối hợp; 5. Được khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ phối hợp và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi không hoàn thành nhiệm vụ phối hợp. Chương II PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Điều 8. Trong xây dựng và triển khai quy hoạch tổng thể phát triển các KCN: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư lập quy hoạch tổng thể phát triển các KCN từng thời kỳ, lấy ý kiến các UBND cấp huyện, các Sở, ngành có liên quan, hoàn chỉnh dự thảo, thẩm định và trình UBND tỉnh để UBND tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thủ tướng Chính phủ quyết định. b) Công bố danh mục các KCN trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển KCN, hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ bổ sung KCN vào quy hoạch tổng thể phát triển KCN, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh diện tích KCN báo cáo UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. UBND cấp huyện, các Sở, ngành có liên quan khi được lấy ý kiến góp ý đề án quy hoạch phát triển các KCN phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc. Quá thời hạn quy định nếu không có ý kiến trả lời xem như đồng ý và chịu trách nhiệm về những vấn đề được tham khảo thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch phát triển các KCN đã được Thủ tướng phê duyệt báo cáo UBND tỉnh trình Chính phủ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định. 5. Sở Xây dựng có trách nhiệm a) Chủ trì nghiên cứu lập Quy hoạch chung xây dựng KCN, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch các KCN trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành. 6. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét và trình Lãnh đạo UBND tỉnh các công việc do Ban Quản lý các KCN chuyển đến trong thời hạn sau: a) Đối với việc thành lập, mở rộng KCN đã có trong Quy hoạch tổng thể phát triển KCN; Mở rộng lần đầu KCN có quy mô diện tích mở rộng dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 30 ha và không ảnh hưởng tới các quy hoạch khác; Điều chỉnh diện tích thực tế của KCN sau khi đo đạc chênh lệch dưới 10% so với diện tích quy hoạch đã được phê duyệt nhưng không quá 20 ha: thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b). Đối với các loại văn bản, tờ trình khác của Ban Quản lý các KCN trình UBND tỉnh cho ý kiến, chủ trương giải quyết, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét, dự thảo văn bản giải quyết và trình Lãnh đạo UBND tỉnh quyết định trong thời hạn: - 7 ngày làm việc trong trường hợp nội dung văn bản xử lý đơn giản; - 15 ngày làm việc trong trường hợp nội dung văn bản xử lý cần tham khảo ý kiến của các Sở, ngành khác. Điều 9. Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để triển khai các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng các KCN: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: - Phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện để giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật. - Định kỳ hàng quý, tổng hợp tình hình giải phóng mặt bằng các KCN toàn tỉnh báo cáo cho UBND tỉnh 2. UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi để xây dựng KCN có trách nhiệm hàng quý báo cáo kết quả và tình hình giải phóng mặt bằng các KCN tại địa bàn huyện cho Ban Quản lý các KCN tổng hợp. Điều 10. Trong chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN: 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thẩm định hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án hạ tầng kỹ thuật KCN để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền. 2. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp cho chủ đầu tư chuyển nhượng, hướng dẫn thủ tục và cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho chủ đầu tư nhận chuyển nhượng sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ dự án hạ tầng kỹ thuật KCN.
2,035
132,865
Điều 11. Trong cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 1. Đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn lấy ý kiến thẩm tra do Ban Quản lý các KCN gửi đến, các Sở ngành liên quan phải có văn bản đóng góp ý kiến thẩm tra để Ban Quản lý các KCN tổng hợp cấp giấy phép đầu tư cho dự án. Quá thời hạn nói trên nếu các Sở ngành nào không có văn bản trả lời thì coi như đã chấp thuận nội dung dự án. 2. Trong xác nhận việc hưởng các ưu đãi đầu tư: a) Đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, các Sở ngành có ý kiến về việc miễn, giảm thuế theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý ngay trong văn bản cho ý kiến thẩm tra và áp dụng quy định như Khoản 1 Điều này. b) Đối với dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn lấy ý kiến xác nhận việc hưởng các ưu đãi đầu tư do Ban Quản lý các KCN gửi đến, các Sở ngành phải có văn bản cho ý kiến xác nhận việc hưởng các ưu đãi đầu tư của dự án theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý để Ban Quản lý các KCN tổng hợp cấp giấy phép đầu tư cho dự án. 3. Trong giải quyết các vướng mắc về tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, Cục Thuế có trách nhiệm trả lời văn bản trong thời gian năm ngày làm việc kể từ khi có văn bản đề nghị của Ban Quản lý các KCN. Điều 12. Trong xúc tiến đầu tư: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Chủ động xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm vào các KCN căn cứ theo Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất xây dựng quỹ xúc tiến đầu tư. b) Chuẩn bị các tài liệu, ấn phẩm, website phục vụ cho công tác xúc tiến đầu tư. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh về công tác tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư; công tác quy hoạch lĩnh vực dự án gọi vốn đầu tư vào các KCN. d) Chủ động, phối hợp với các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng các KCN quảng bá, giới thiệu cho nhà đầu tư về hình ảnh Long An và các KCN Long An. đ) Trực tiếp làm việc với nhà đầu tư để giới thiệu địa điểm, hướng dẫn quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư vào các KCN. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư, quỹ xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện. b) Chủ động phối hợp với Ban Quản lý các KCN xây dựng các tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh. c) Phối hợp giới thiệu địa điểm các KCN của tỉnh cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìm hiểu cơ hội đầu tư. Điều 13. Phối hợp thông tin, báo cáo: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tổng hợp tình hình tiếp nhận dự án, cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư và tình hình thực hiện của các dự án đầu tư trong phạm vi cả tỉnh. 2. Ban Quản lý các KCN tổng hợp tình hình hoạt động đầu tư trong KCN và gởi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng và hàng năm, Ban Quản lý các KCN gửi báo cáo tổng hợp về hoạt động đầu tư trong các KCN đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung về hoạt động đầu tư báo cáo UBND tỉnh. Chương III PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Điều 14. Trong quản lý các doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong KCN: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh về các doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp vừa mới thành lập đã đăng ký trong cấp Giấy chứng đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay Giấy đăng ký doanh nghiệp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ban Quản lý các KCN về các doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp vừa mới thành lập, giải thể sau khi cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy đăng ký doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước đây) có trụ sở đặt trong các KCN tỉnh, đồng thời phối hợp với Ban Quản lý các KCN trong việc rà soát tên doanh nghiệp đăng ký mới nhằm tránh việc trùng lắp trong đặt tên của các doanh nghiệp. 3. Các Sở ngành có thẩm quyền chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm hướng dẫn và giải quyết các hồ sơ do Ban Quản lý các KCN chuyển qua. Điều 15. Trong quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu: 1. Đối với hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, tái chế: a) Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm hướng dẫn cho các doanh nghiệp trong KCN thực hiện thủ tục nhập khẩu phế liệu theo Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30/8/2007 của Bộ Công thương- Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu cho các doanh nghiệp trong KCN. 2. Trong quản lý đăng ký hủy phế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp trong KCN có đăng ký định mức vật tư, nguyên liệu sản xuất hàng gia công theo hợp đồng gia công xuất khẩu với nước ngoài tại cơ quan hải quan, Cục Hải quan Long An có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý các KCN tham gia giám sát quá trình hủy phế liệu, phế phẩm theo quy định hiện hành. 3. Đối với việc quản lý các kho ngoại quan, kho CFS phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu: a) Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm nghiên cứu đề xuất việc hình thành các kho này cho Cục Hải quan trên cơ sở đánh giá nhu cầu phát triển các KCN và đề nghị của doanh nghiệp; b) Cục Hải quan có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn và giải quyết các thủ tục thành lập, di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan; chuyển đổi chủ kho ngoại quan và thành lập, mở rộng, thu hẹp kho CFS. Điều 16. Trong hoạt động xúc tiến thương mại: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm sau khi được UBND tỉnh phê duyệt. b) Vận động các doanh nghiệp trong KCN tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm: a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện. b) Chủ động phối hợp với Ban Quản lý các KCN triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại. Điều 17. Trong xác nhận nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước khi thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp gắn liền hoặc không gắn liền với việc giải thể doanh nghiệp: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm hướng dẫn cho các doanh nghiệp trong KCN về trình tự thủ tục hồ sơ đề nghị xác nhận nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước tại Cục Thuế và Cục Hải quan. 2. Cục Thuế và Cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc hoàn thiện hồ sơ, thụ lý hồ sơ và giải quyết việc xác nhận nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước trong thời gian hai mươi ngày làm việc kể từ khi doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ hợp lý, hợp lệ; đồng thời gửi Ban Quản lý các KCN một bản. 3. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; nếu quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp chưa thực hiện việc xác nhận nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước thì Ban Quản lý các KCN sẽ có văn bản đề nghị Cục Thuế và Cục Hải quan xác nhận. Trong thời gian hai mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Thuế và Cục Hải quan xem xét, kiểm tra, ra văn bản xác nhận và gửi Ban Quản lý các KCN. Điều 18. Trong giải thể doanh nghiệp và chi nhánh tại các KCN: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm hướng dẫn và giải quyết thủ tục giải thể doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trong KCN được Ban Quản lý các KCN cấp Giấy chứng nhận đầu tư có giá trị như Giấy đăng ký doanh nghiệp; giải thể chi nhánh doanh nghiệp được Ban Quản lý các KCN cấp Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gởi bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp cho Ban Quản lý các KCN thống kê, tổng hợp. Điều 19. Trong công tác thống kê đối với các doanh nghiệp trong KCN: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Đôn đốc, theo dõi các doanh nghiệp chấp hành chế độ báo cáo thống kê, định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp; Định kỳ 6 tháng (hoặc quý) và năm thông báo tình hình chấp hành các chế độ thống kê của các doanh nghiệp KCN cho Cục thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư . b) Thường xuyên cung cấp thông tin cho Cục Thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay Giấy đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh và việc giải thể của các doanh nghiệp trong KCN. 3. Cục Thống kê có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ban Quản lý các KCN các số liệu điều tra doanh nghiệp đã được xử lý, tổng hợp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN. 4. Cục Hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin tình hình xuất và nhập khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN.
2,049
132,866
5. Cục Thống kê và Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý các KCN trong công tác kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp chấp hành chế độ báo cáo thông tin thống kê theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trong giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm chủ trì, tổ chức họp hoặc bằng văn bản lấy ý kiến để tổng hợp, quyết định thông báo cho doanh nghiệp giải pháp xử lý hoặc trình UBND tỉnh có ý kiến quyết định. 2. Các cơ quan tham gia phối hợp có thẩm quyền liên quan đến các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, có trách nhiệm tham dự các cuộc họp bàn giải pháp xử lý do Ban Quản lý các KCN mời hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến giải quyết do Ban Quản lý các KCN gửi đến, phải có văn bản trả lời để Ban Quản lý các KCN tổng hợp, quyết định thông báo cho doanh nghiệp giải pháp xử lý hoặc trình UBND tỉnh có ý kiến quyết định. Chương IV PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG Điều 21. Trong phối hợp quản lý trật tự xây dựng trong KCN: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp Giấy phép xây dựng. Trong thời hạn 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Ban Quản lý các KCN. Nếu quá thời hạn trên mà các cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung đồng ý này; Ban Quản lý các KCN tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp Giấy phép chậm so với thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. c) Chủ trì tổ chức việc kiểm tra, thanh tra các công trình xây dựng trong KCN và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hiện trạng và chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt quyết định xem xét tiến hành thanh tra, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính. d) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép và xử lý vi phạm theo quy định. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được cấp Giấy phép xây dựng không chấp hành thì thu hồi Giấy phép xây dựng và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. đ) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền kiến nghị không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với Giấy phép xây dựng được cấp. e) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. g) Thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng theo quy định. h) Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp Giấy phép xây dựng. i) Thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng đã cấp cho doanh nghiệp vi phạm có hình thức xử phạt bổ sung này. 2. Trách nhiệm và việc phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng được thực hiện theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành quy định trách nhiệm và phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 22. Trong ứng phó sự cố công trình xây dựng: 1. Khi nhận được thông báo về sự cố công trình, Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Chủ trì tổ chức phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN nơi có sự cố thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp, huy động nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời. b) Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó thì phải khẩn cấp báo cáo UBND tỉnh để kịp thời huy động các cơ sở, địa phương khác tham gia ứng phó sự cố công trình xây dựng. Cơ sở, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố trong phạm vi khả năng của mình. c) Chỉ định tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định để xác định nguyên nhân sự cố công trình, làm rõ trách nhiệm của các chủ thể gây ra sự cố công trình. d) Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng xây dựng và các sự cố công trình xảy ra trong KCN. 2. UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có sự cố môi trường xảy ra có trách nhiệm: a) Huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra đối với công trình và thông báo kịp thời cho Ban Quản lý các KCN để phối hợp thực hiện khắc phục và làm rõ nguyên nhân. b) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại. 3. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình: a) Chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình phải lập báo cáo nhanh sự cố cho Ban Quản lý các KCN : - Chủ đầu tư công trình lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng; - Chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình lập báo cáo xảy ra tại công trình xây dựng đang sử dụng, vận hành, khai thác; b) Chỉ sau khi có đầy đủ hồ sơ xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng mới được phép tiến hành thu dọn hiện trường sự cố. Chương V PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Điều 23. Trong tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường, Ban Quản lý các KCN chủ động thực hiện hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định quốc tế về môi trường, rào cản môi trường trong thương mại để thúc đẩy hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu theo hướng bền vững cho các doanh nghiệp trong các KCN. Điều 24. Trong thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong KCN. b) Khi phát hiện vi phạm có trách nhiệm lập biên bản vụ việc và kịp thời báo cáo với cơ quan thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường để các cơ quan này giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì và phối hợp với Ban Quản lý các KCN, Cảnh sát Môi trường tỉnh và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tiến hành kiểm tra, thanh tra và quyết định xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN. b) Chủ trì và phối hợp với Ban Quản lý các KCN và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN trước khi đi vào hoạt động chính thức. 3. Sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, Ban Quản lý các KCN và Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho nhau và cho Cảnh sát Môi trường thuộc Công an tỉnh kết quả công tác kiểm tra, thanh tra và kết quả phối hợp để rút kinh nghiệm. 4. Trong trường hợp cần thiết, để phục vụ yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường, Giám đốc Công an tỉnh đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn thanh tra liên ngành về bảo vệ môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện và Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm phối hợp thực hiện. Điều 25. Trong phối hợp đấu tranh phòng, chống tội phạm về môi trường: 1. Đối với Ban Quản lý các KCN và Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Khi phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường, có trách nhiệm thông báo và cung cấp tài liệu có liên quan cho lực lượng Cảnh sát môi trường để thực hiện công tác nghiệp vụ và xử lý theo thẩm quyền. b) Cung cấp kết quả xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền và các thông tin, tài liệu khác có liên quan cho lực lượng Cảnh sát môi trường và các đơn vị Công an khác để thực hiện công tác nghiệp vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Phối hợp thực hiện việc giám định, kiểm định các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; quan trắc, phân tích mẫu môi trường khi có yêu cầu của đơn vị Cảnh sát môi trường; d) Phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường tham mưu cho UBND tỉnh nhanh chóng, khẩn trương tổ chức giải quyết, khắc phục các sự cố về môi trường. 2. Đối với lực lượng Cảnh sát môi trường: a) Khi nhận được tin báo và tài liệu có liên quan về tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường do Ban Quản lý các KCN hoặc cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chuyển đến, phải kịp thời triển khai các biện pháp nghiệp vụ và xử lý theo quy định của pháp luật;
2,071
132,867
b) Tùy từng trường hợp cụ thể để phối hợp với cơ quan thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường cùng cấp áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật; c) Thông báo cho Ban Quản lý các KCN và Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường và những vụ việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Điều 26. Trong xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo môi trường: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Thu thập dữ liệu về môi trường các KCN theo hướng dẫn của Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường và kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. b) Hàng năm, cung cấp thông tin tổng hợp hiện trạng môi trường các KCN báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm a) Tổng hợp báo cáo môi trường các KCN và báo cáo môi trường toàn tỉnh trình UBND tỉnh theo quy định. b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các KCN và các đơn vị liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt. Điều 27. Trong thu phí bảo vệ môi trường, Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN thực hiện nghĩa vụ đóng phí bảo vệ môi trường. Điều 28. Trong đánh giá và quản lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường và cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các KCN, 1. Ban Quản lý các KCN hàng năm lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại KCN trình cấp có thẩm quyền quyết định các biện pháp xử lý. 2. Ban Quản lý các KCN hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm đối với các doanh nghiệp trong KCN được đánh giá là cơ sở gây ô nhiễm môi trường hay cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều 29. Trong ứng phó sự cố môi trường: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm chủ trì tổ chức phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai phương án khắc phục sự cố môi trường; đồng thời có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp, huy động nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời. 2. UBND cấp huyện nơi có sự cố môi trường xảy ra có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó sự cố kịp thời. 3. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó sự cố của huyện thì phải khẩn cấp báo cáo UBND tỉnh để kịp thời huy động các cơ sở, địa phương khác tham gia ứng phó sự cố môi trường. Cơ sở, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố môi trường trong phạm vi khả năng của mình. Điều 30. Trách nhiệm phối hợp quản lý môi trường của các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng KCN: 1. Giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong KCN; phát hiện và báo cáo kịp thời với Ban Quản lý các KCN các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Giám sát việc xả thải và xác nhận bằng biên bản báo cáo về Ban Quản lý các KCN việc đấu nối đầu ra của hệ thống thoát nước thải của các cơ sở, dự án đầu tư bên trong KCN vào mạng lưới thu gom nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung. 3. Tư vấn cho Ban Quản lý các KCN giải quyết tranh chấp liên quan đến môi trường giữa các dự án, doanh nghiệp trong KCN. Chương VI PHỐI HỢP QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Điều 31. Trong thu thập thông tin cung, cầu lao động và đào tạo nguồn nhân lực cho các KCN: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu KCN trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. b) Thu thập thông tin về thực trạng lao động của các doanh nghiệp tại các KCN theo nghề và trình độ đào tạo; nhu cầu tuyển lao động, làm cơ sở để xác định hướng đào tạo và bố trí hợp lý nguồn nhân lực. c) Hỗ trợ các doanh nghiệp trong KCN tuyển dụng lao động. d) Triển khai công tác hỗ trợ đào tạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong KCN theo kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh. 2. Sở Lao động và Thương binh Xã hội có trách nhiệm: a) Tổ chức và phối hợp tổ chức các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương để đáp ứng nhu cầu lao động cho KCN; b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các KCN và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức thu thập và xử lý thông tin cung, cầu lao động trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. c) Tổng hợp và thông báo cho Ban Quản lý các KCN kết quả biến động về lao động, việc làm, thất nghiệp. d) Giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực dạy nghề. đ) Phổ biến thông tin về nhu cầu lao động và phối hợp với Ban Quản lý các KCN hỗ trợ các doanh nghiệp tuyển dụng lao động. 3. UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp số liệu cung, cầu lao động tại địa bàn quản lý và lập báo cáo định kỳ và đột xuất về cung, cầu lao động cho cơ quan cấp trên đồng thời gởi báo cáo đó cho Ban Quản lý các KCN. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm của tỉnh; chủ trì tổ chức thực hiện tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. 5. Sở Công Thương có trách nhiệm hỗ trợ Ban Quản lý các KCN tổ chức tham gia và triển khai cho các doanh nghiệp trong KCN tham gia các lớp đào tạo nghề theo các chương trình, kế hoạch khuyến công của tỉnh, Bộ và Chính phủ. Điều 32. Trong phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các KCN thực hiện theo Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy chế phối hợp về quản lý người nước ngoài làm trong các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 33. Trong phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn các KCN thực hiện theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các vụ đình công không theo trình tự quy định của pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 34. Trong phối hợp điều tra tai nạn lao động: 1. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm: a) Thông báo và đề nghị Sở Lao động Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động ngay sau khi phát hiện hoặc nhận được tin báo có tai nạn lao động. Trường hợp tai nạn lao động có chết người hoặc tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội phạm, Ban Quản lý các KCN phải thông báo ngay với Cơ quan Cảnh sát điều tra có thẩm quyền. b) Cử người tham gia Đoàn điều tra tai nạn lao động và hỗ trợ các điều kiện theo khả năng giúp Đoàn điều tra tai nạn lao động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động ngay sau khi nhận được tin báo vụ việc tai nạn lao động và hỗ trợ các điều kiện theo khả năng giúp Đoàn điều tra tai nạn lao động thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. 3. Cơ quan Cảnh sát điều tra có trách nhiệm: a) Đến ngay hiện trường để phối hợp giải quyết vụ tai nạn lao động, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi. b) Trường hợp cơ quan Cảnh sát điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án, thì theo yêu cầu của Đoàn điều tra tai nạn lao động, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp đồng ý với quyết định đó, cơ quan Cảnh sát điều tra có trách nhiệm cung cấp và chuyển giao cho Đoàn điều tra tai nạn lao động bản sao các tài liệu, đồ vật, phương tiện sau: - Quyết định không khởi tố vụ án hình sự; - Biên bản khám nghiệm hiện trường; - Sơ đồ hiện trường; - Ảnh hiện trường, ảnh nạn nhân (nếu có); - Biên bản xem xét dấu vết trên thân thể; biên bản khám nghiệm tử thi (nếu có); - Biên bản lấy lời khai của nạn nhân (nếu có), của người làm chứng và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ tai nạn lao động; - Kết quả trưng cầu giám định (nếu có); - Đồ vật, phương tiện liên quan đến vụ tai nạn lao động (nếu có) thuộc diện được phép chuyển giao theo quy định của pháp luật, kèm theo biên bản thu giữ, tạm giữ. c) Trường hợp cơ quan Cảnh sát điều tra theo quy định tại điểm b khoản này ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, thì theo đề nghị của Đoàn điều tra tai nạn lao động, cơ quan Cảnh sát điều tra có trách nhiệm gửi bản sao quyết định khởi tố vụ án hình sự đó cho Đoàn điều tra tai nạn lao động; đồng thời khi kết thúc điều tra phải gửi bản sao Bản kết luận điều tra cho Đoàn điều tra tai nạn lao động. Trong trường hợp đình chỉ điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra có trách nhiệm gửi bản sao các tài liệu và chuyển giao đồ vật, phương tiện liên quan quy định tại điểm a Khoản 5 Điều này cùng bản sao quyết định đình chỉ điều tra, bản sao Bản kết luận điều tra cho Đoàn điều tra tai nạn lao động.
2,069
132,868
d) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu liên quan của Đoàn điều tra tai nạn lao động, cơ quan Cảnh sát điều tra có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết kiến nghị khởi tố cho Đoàn điều tra tai nạn lao động. Trường hợp vụ tai nạn lao động có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn trả lời có thể kéo dài hơn, nhưng không quá hai tháng. 4. Trách nhiệm của Đoàn điều tra tai nạn lao động: a) Phối hợp với Cơ quan Cảnh sát điều tra trong việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi vụ tai nạn lao động theo quy định của pháp luật. Theo yêu cầu của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Đoàn điều tra tai nạn lao động có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu chuyên môn về an toàn lao động, vệ sinh lao động và các thông tin, tài liệu liên quan khác phục vụ việc điều tra, giải quyết vụ tai nạn lao động. b) Trong quá trình giải quyết vụ tai nạn lao động theo thẩm quyền, nếu phát hiện tình tiết mới có dấu hiệu tội phạm, Đoàn điều tra tai nạn lao động gửi văn bản kiến nghị kèm theo bản chính các tài liệu, chuyển giao đồ vật, phương tiện liên quan (nếu có) cho Cơ quan Cảnh sát điều tra để xem xét, khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời gửi bản kiến nghị khởi tố đó cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. 5. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân cấp có thẩm quyền phối hợp kiểm sát việc giải quyết kiến nghị khởi tố của Đoàn điều tra tai nạn lao động; kiểm sát việc điều tra từ khi bắt đầu đến khi kết thúc của các cơ quan nói trên và phối hợp chặt chẽ để bảo đảm cho việc điều tra được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng, đúng pháp luật. Điều 35. Đề nghị Công đoàn KCN Long An có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn, Luật Lao động và các pháp luật khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức Công đoàn; 2. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn; giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật cho công nhân, người lao động; 3. Phối hợp với Ban Quản lý các KCN kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đơn khiếu nại của công nhân, người lao động; 4. Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức đại hội công nhân viên chức, hội nghị người lao động theo Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; tham gia xây dựng, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, tham gia xây dựng nội quy lao động, thành lập hội đồng hòa giải lao động cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, an toàn vệ sinh lao động, phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo đời sống công nhân, viên chức, người lao động; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội. Chương VII PHỐI HỢP QUẢN LÝ AN NINH VÀ TRẬT TỰ Điều 36. Trách nhiệm của Ban Quản lý các KCN Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh trật tự (sau đây viết tắt là ANTT) trong KCN, đề xuất những biện pháp chủ trương thực hiện công tác ANTT trong KCN. Điều 37. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an cấp huyện phối hợp với Ban Quản lý các KCN và doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN thực hiện công tác quản lý nhà nước và đảm bảo về ANTT theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xuất, nhập cảnh với các doanh nghiệp và người nước ngoài đến làm việc, tạm trú tại các KCN; phối hợp với Ban Quản lý các KCN quản lý người nước ngoài đang làm việc tại các KCN. 3. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh và Bộ Công an thành lập các Đội Phòng cháy Chữa cháy chuyên trách, Đồn (Trạm) Công an bảo vệ KCN đối với KCN có quy mô lớn, hoặc có tính chất phức tạp. 4. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (sau đây viết tắt là PCCC) thẩm duyệt phương án PCCC các dự án, công trình của các doanh nghiệp KCN. Hoàn thành thẩm duyệt trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tập huấn về công tác PCCC, hướng dẫn các doanh nghiệp lập phương án và thực tập phương án PCCC cho cán bộ, công nhân viên chức; phối hợp với Ban Quản lý các KCN kiểm tra thực hiện công tác PCCC của các doanh nghiệp KCN. Điều 38. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã có KCN 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các lực lượng Công an cơ sở và UBND cấp xã phối hợp với Ban Quản lý các KCN, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN thực hiện công tác bảo đảm ANTT trong các KCN. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan giải quyết, xử lý và ngăn chặn kịp thời các vụ tụ tập đông người, tranh chấp lao động, đình công trái pháp luật và các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến ANTT, môi trường đầu tư tại các KCN ở địa phương. 2. UBND cấp xã xây dựng và củng cố lực lượng dân phòng; chỉ đạo Công an xã thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng cho công nhân theo quy định của pháp luật; phối hợp đảm bảo ANTT các KCN ở địa phương. Điều 39. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN 1. Doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN có trách nhiệm tổ chức thành lập lực lượng bảo vệ, PCCC bán chuyên trách; xây dựng triển khai thực hiện các phương án, kế hoạch đảm bảo ANTT, PCCC; phối hợp với các cơ quan Công an và UBND cấp xã giữ gìn ANTT trong KCN. 2. Khi phát hiện các hoạt động của tội phạm; hoặc xảy ra tình hình phức tạp về ANTT (đình công, tụ tập đông người gây mất trật tự công cộng…), các doanh nghiệp phải kịp thời thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và doanh nghiệp thực hiện tấn công, trấn áp tội phạm hoặc vận động, thuyết phục người lao động trong doanh nghiệp, nhân dân địa phương chấp hành các quy định của pháp luật. Điều 40. Trách nhiệm của các doanh nghiệp trong KCN 1. Tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản và ANTT, thành lập đội PCCC bán chuyên trách trong hàng rào doanh nghiệp mình, giáo dục người lao động chấp hành ANTT, PCCC nơi công cộng. 2. Phối hợp với lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN và lực lượng Công an bảo vệ ANTT chung trong KCN. 3. Phát hiện và thông báo kịp thời cho doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN và lực lượng Công an những biểu hiện mất ANTT trong và ngoài doanh nghiệp. Điều 41. Đề nghị Công đoàn các KCN có trách nhiệm nắm bắt tình hình, tâm tư nguyện vọng, bức xúc của người lao động, những nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn đến đình công, biểu tình; kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hoạt động tổ chức, xúi giục đình công theo ý đồ chính trị của các thế lực thù địch; tham gia giải quyết các vụ khiếu nại, tranh chấp lao động; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện các quy định pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội; chủ động kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. Chương VIII PHỐI HỢP KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 42. Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp tại các KCN 1. Các cơ quan Nhà nước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp tại các KCN để thực hiện chức năng quản lý nhà nước phải theo đúng chức năng, thẩm quyền và trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp trong KCN là đối tượng kiểm tra, thanh tra. 2. Việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; không được tiến hành trùng lặp, không quá một lần về cùng một nội dung trong một năm đối với một doanh nghiệp ngoại trừ trường hợp bất thường. Điều 43. Phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra 1. Định kỳ hàng năm, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND cấp huyên xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trong KCN gởi Ban Quản lý các KCN trước ngày 30 tháng 10 để tổng hợp trình Chánh thanh tra tỉnh trước ngày 30 tháng 11; Chánh thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 và thông báo cho Ban Quản lý các KCN và các Sở, Ban, Ngành, địa phương thực hiện. 2. Chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải xác định rõ yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian và thời hạn thực hiện. Trong đó xây dựng kế hoạch cụ thể từng quý, tháng tổ chức thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp nào và đề nghị các cơ quan chức năng nào phối hợp thực hiện. 3. Trường hợp chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra của các đơn vị có sự trùng lặp về nội dung và thời gian thì Ban Quản lý các KCN trình Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, điều chỉnh và thông báo cho đơn vị biết. 4. Trường hợp các Sở, Ban, Ngành, địa phương, vì lý do khách quan muốn thay đổi kế hoạch thanh tra so với chương trình, kế hoạch đã được duyệt thì phải có văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Ban Quản lý các KCN để Ban Quản lý các KCN trình Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, điều chỉnh và thông báo cho đơn vị biết. Điều 44. Phối hợp tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra 1. Căn cứ vào chương trình kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể hàng quý và tổ chức điều phối thực hiện; trên cơ sở đó, các cơ quan chức năng triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra và phối hợp thực hiện.
2,087
132,869
a) Trường hợp trong một năm chỉ có một cơ quan vào thanh tra, kiểm tra một doanh nghiệp thì Thủ trưởng cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra ra quyết định và tổ chức thực hiện cuộc thanh tra, kiểm tra đó. b) Trường hợp trong một năm có từ hai cơ quan trở lên cùng tiến hành thanh tra, kiểm tra một doanh nghiệp thì Ban Quản lý các KCN căn cứ tình hình cụ thể nội dung kiểm tra hay thanh tra quyết định: - Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra. Nội dung, kế hoạch kiểm tra do từng đơn vị đề nghị, Trưởng đoàn kiểm tra tổng hợp chung và tổ chức thực hiện. - Trình chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn thanh tra và phê duyệt nội dung, kế hoạch thanh tra. 2. Quyết định thanh tra, kiểm tra phải căn cứ vào chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc hoặc đột xuất khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra. a) Chậm nhất là ba ngày kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gởi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất. Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thanh tra. b) Quyết định kiểm tra phải thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra ít nhất là ba ngày trước khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật xảy ra. c) Việc kiểm tra, thanh tra đột xuất chỉ được tiến hành khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giao. Căn cứ vào quyết định phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước, Chánh Thanh tra các cấp, các ngành ra Quyết định thanh tra đột xuất; Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định thanh tra đột xuất. Quyết định kiểm tra đột xuất do thủ trưởng cơ quan có chức năng kiểm tra ban hành. d) Việc phúc tra chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng kết luận thanh tra tại doanh nghiệp không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới. Quyết định phúc tra do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. đ) Ngoài việc phúc tra nêu ở điểm c khoản này, công tác kiểm tra việc thực hiện các nội dung vi phạm cần khắc phục của doanh nghiệp sau lần kiểm tra, thanh tra trước đó được gọi là kiểm tra việc thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra. Quyết định kiểm tra việc thực hiện kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra do Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra trước đó ban hành. 3. Kết thúc thanh tra, kiểm tra, Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra phải báo cáo kết quả bằng văn bản cho người ra quyết định thanh tra, kiểm tra. Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm tra phải ra văn bản kết luận thanh tra, kiểm tra. Kết luận thanh tra, kiểm tra là văn bản xác định nội dung đã thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định xử lý vụ việc. Kết luận thanh tra, kiểm tra này được công bố cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra; đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Quản lý các KCN, Chánh Thanh tra tỉnh. 4. Giám đốc doanh nghiệp có quyền từ chối việc thanh tra, kiểm tra trái với quy định của pháp luật; có quyền khiếu nại các quyết định, kết luận về thanh tra, kiểm tra không đúng pháp luật; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc từ chối hoặc khiếu nại của mình. 5. Trách nhiệm của người thực hiện thanh tra, kiểm tra: a) Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy vụ việc cần phải được tiến hành thanh tra, thì Trưởng Đoàn kiểm tra phải báo cáo người đã ra quyết định kiểm tra để tiến hành thanh tra đúng theo trình tự quy định. b) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện Doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật cấu thành tội phạm thì người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải báo cáo cấp có thẩm quyền để chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. c) Người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích các chứng từ, tại liệu do doanh nghiệp cung cấp; chấp hành nghiêm chỉnh quy chế bảo mật, không được cung cấp cho người không có trách nhiệm các thông tin, tài liệu có liên quan đến cuộc thanh tra, kiểm tra. d) Nghiêm cấm người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra sách nhiễu gây khó khăn, phiền hà, cố ý kết luận vụ việc sai lệch với sự thật, bao che người có hành vi vi phạm, đưa các yêu cầu trái pháp luật đối với doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra; hoặc truy ép doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra trong công việc giải trình, trả lời chất vấn. Điều 45. Phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp trong KCN Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, Thanh tra Ban Quản lý các KCN hoặc người có thẩm quyền đang thi hành công vụ trong Đoàn kiểm tra, thanh tra phải kịp thời lập biên bản hiện trạng vụ việc. Biên bản hiện trạng vụ việc được chuyển ngay đến Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xem xét, quyết định tiến hành thanh tra, lập biên bản xử lý vi phạm hành chính và quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nếu hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt hoặc có đấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ vụ việc đến cấp có thẩm quyền để xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 46. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng năm, các Sở, ngành, UBND cấp huyện phải báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra tại các KCN về Ban Quản lý các KCN. 2. Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra tại các KCN và kiến nghị những biện pháp cần thiết chấn chỉnh trong hoạt động thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp báo cáo Thanh tra tỉnh kiến nghị UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Trách nhiệm thi hành 1. Ban Quản lý các KCN và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và chủ động phối hợp thực hiện Quy chế này. 2. Trưởng ban Ban Quản lý các KCN có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này; định kỳ sáu tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan có liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong KCN phản ảnh kịp thời về Ban Quản lý các KCN để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng Thông tư này. 3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo Điều 34 của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, cụ thể như sau: 1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thoả thuận của hợp đồng. 2. Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng sau điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải báo cáo Người quyết định đầu tư cho phép. 3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian. 4. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%), chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết. 5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thoả thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng. Điều 3. Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng 1. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): Chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, cụ thể: a) Đối với hợp đồng tư vấn, khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện. b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng, khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế.
2,045
132,870
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng là những danh mục thiết bị bổ sung nằm ngoài danh mục thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết ban đầu. 2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo thời gian: a) Trường hợp khối lượng (hoặc thời gian) thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng (hoặc thời gian) trong hợp đồng đã ký thì thanh toán theo khối lượng hoặc thời gian hoàn thành thực tế được nghiệm thu. b) Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng. 3. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: a) Trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký thì thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu. b) Tại thời điểm ký hợp đồng, các bên thoả thuận sẽ điều chỉnh lại đơn giá cho những khối lượng công việc được điều chỉnh giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. c) Trường hợp đặc biệt: Do yêu cầu khẩn cấp cần khắc phục các hậu quả về thiên tai hoặc trường hợp do yêu cầu về tiến độ tại thời điểm ký kết hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định giá hợp đồng và được phép của Thủ tướng Chính phủ. Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG Điều 4. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng đối với hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo tỷ lệ (%) 1. Đối với hợp đồng trọn gói: Khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng. Nếu các công việc bổ sung chưa có đơn giá trong hợp đồng, thì các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện. Đối với các công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng đã ký. Việc xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng. 2. Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%): Khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung và đơn giá áp dụng. Giá trị hợp đồng bổ sung sẽ bằng tỷ lệ (%) như đã quy định trong hợp đồng nhân với giá trị khối lượng công việc bổ sung. Điều 5. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định 1. Khi khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng. 2. Khi khối lượng công việc phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thoả thuận của hợp đồng (nếu có ). 3. Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập dự toán bổ sung và phụ lục hợp đồng bổ sung. Dự toán bổ sung được lập theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng. Điều 6. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo thời gian Khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và được phép của cấp quyết định đầu tư, đồng thời các bên có thoả thuận trong hợp đồng thì các bên phải lập phụ lục hợp đồng bổ sung trong đó cần xác định rõ đơn giá mới sau khi điều chỉnh. Việc xác định đơn giá mới được thực hiện theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng. Điều 7. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 1. Điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh giá Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau: GTT = GHĐ x Pn (1) Trong đó: - GTT: Là giá thanh toán tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”. “GTT” có thể là giá thanh toán cho cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng. - GHĐ : Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”. “GHĐ” có thể là giá trị của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng. - Pn: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n”. “Pn” được xác định tương ứng và phù hợp với giá thanh toán “GTT”, cụ thể: + Nếu “GTT” là giá thanh toán của cả hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho cả hợp đồng tương ứng trong khoảng thời gian “n”. + Nếu “GTT ” là giá thanh toán cho hạng mục công trình trong hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho hạng mục công trình tương ứng trong hợp đồng trong khoảng thời gian “n”. + Nếu “GTT” là giá thanh toán cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng tại thời điểm “n”, thì “Pn” là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí tương ứng trong hợp đồng trong khoảng thời gian “n”. Khi điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức (1) thì cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng. “Pn” được xác định và áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể sau: a) Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), hệ số “Pn” được xác định như sau: (2) Trong đó: - a: Là hệ số cố định, được xác định trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng trong hợp đồng, thể hiện phần không điều chỉnh giá của các khoản thanh toán theo hợp đồng (hoặc theo hạng mục, hoặc công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng). - b, c, d… : Là các hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) của các yếu tố chi phí liên quan đến việc thực hiện công việc trong hợp đồng (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,…) được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng. - Tuỳ từng trường hợp điều chỉnh (cho cả hợp đồng, hoặc hạng mục công trình, hoặc công việc) để xác định các hệ số a, b, c, d…tương ứng cho phù hợp. Các hệ số a, b, c, d… do các bên tính toán, xác định và thoả thuận trong hợp đồng. - Tổng các hệ số: a+b+c+d+… = 1 - Ln, En, Mn,…: Là các chỉ số giá hoặc giá hiện hành tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,…) cho thời gian “n”, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng. - Lo, Eo, Mo,…: Là các chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,…), được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu. - Các hệ số a, b, c, d,… và các chỉ số Lo, Eo, Mo,… phải được xác định trong hồ sơ hợp đồng. - Trường hợp mà tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh (được nêu trong bảng) không phải là tiền tệ thanh toán tương ứng, thì sẽ được chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng theo tỷ giá bán ra do ngân hàng Nhà nước Việt Nam ấn định vào ngày mà chỉ số giá hoặc giá sẽ được yêu cầu áp dụng. - Trường hợp bên nhận thầu không hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của nhà thầu thì việc điều chỉnh giá sẽ được thực hiện dựa trên mỗi chỉ số giá hoặc giá được áp dụng trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán theo thời gian quy định trong hợp đồng hoặc thời điểm thực hiện công việc do bên giao thầu quyết định. b) Trường hợp điều chỉnh cho 2 yếu tố chi phí, hệ số “Pn” được xác định như sau: - Điều chỉnh chi phí vật liệu và nhân công: (3) + Các đại lượng a, b, d, Ln, Lo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + b + d =1 - Điều chỉnh chi phí vật liệu và máy:
2,041
132,871
(4) + Các đại lượng a, c, d, En, Eo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + c + d =1 - Điều chỉnh chi phí nhân công và máy: (5) + Các đại lượng a, b, c, Ln, Lo, En, Eo xác định như trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + b + c =1 c) Trường hợp điều chỉnh cho 1 yếu tố chi phí: Khi điều chỉnh giá cho một yếu tố chi phí trong hợp đồng (như chỉ điều chỉnh chi phí nhân công hoặc chi phí máy thi công hoặc chi phí vật liệu hoặc cho một số loại vật liệu chủ yếu…), hệ số “Pn” được xác định như sau: - Điều chỉnh chi phí nhân công: (6) + Các đại lượng a, b, Ln, Lo xác định như trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + b =1 - Điều chỉnh chi phí máy thi công: (7) + Các đại lượng a, c, En, Eo xác định như trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + c =1 - Điều chỉnh chi phí vật liệu: (8) + Các đại lượng a, d, Mn, Mo xác định như trong công thức (2) + Tổng các hệ số: a + d =1 - Trường hợp điều chỉnh giá cho một số loại vật liệu chủ yếu: (9) + Đại lượng “a” xác định như trong công thức (2) + d1, d2, d3 … là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí của loại vật liệu chủ yếu được điều chỉnh giá trong hợp đồng. + Mn1, Mn2, Mn3, Mo1, Mo2, Mo3,… là các chỉ số giá hoặc giá của các loại vật liệu được điều chỉnh giá tại thời điểm “n “ và thời điểm gốc. + Tổng các hệ số: a + d1 + d2 + d3 +… = 1 d) Có thể sử dụng giá công bố của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương hoặc các chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê công bố, nhưng sử dụng giá hoặc chỉ số giá nào để áp dụng cho hợp đồng thì các bên phải quy định cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với nội dung, tính chất công việc trong hợp đồng. đ) Đối với công trình đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng công bố thì chủ đầu tư xác định hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng để áp dụng điều chỉnh giá hợp đồng. 2. Điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp: Ngoài phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này, đối với các hợp đồng xây dựng đơn giản có thể điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các hợp đồng xây dựng đã và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không bắt buộc thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Các hợp đồng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết thì Người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng theo các quy định tại Thông tư này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các Tập đoàn kinh tế chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 và thay thế Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ KHUYẾN NÔNG TRỰC THUỘC VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ KHUYẾN NÔNG TRỰC THUỘC VIỆN CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY THỰC PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Văn bản số 572/TTg-KTN ngày 9 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương, Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tại các văn bản: số 70/TTr-KHNN-TCCB ngày 20/01/2010; số 678/TTr-KHNN-TCCB ngày 25/5/2010 trình Đề án tổ chức lại Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông trực thuộc Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ký ngày 01/7/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Thành lập Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam trên cơ sở chuyển giao nguyên trạng và tổ chức lại Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông trực thuộc Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm. Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập, có chức năng nghiên cứu ứng dụng, thực nghiệm, chuyển giao công nghệ, khuyến nông, sản xuất và tư vấn dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp. Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Thành phố Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế tiếng Anh của Trung tâm là: Center for Technology Development and Agricultural Extension, viết tắt là: CETDAE. Điều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm 1. Xây dựng kế hoạch chuyển giao công nghệ và khuyến nông; giới thiệu các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 2. Thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai. 3. Thực hiện chuyển giao công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông. Liên kết, phối hợp với các Viện thành viên thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phù hợp với các vùng sinh thái. 4. Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông; xây dựng mô hình trình diễn, huấn luyện, đào tạo nghề cho kỹ thuật viên, khuyến nông viên và nông dân. 5. Khảo nghiệm giống cây trồng và các sản phẩm, chế phẩm nông nghiệp mới phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp. 6. Kiểm nghiệm chất lượng hạt giống và chất lượng nông sản. 7. Hợp tác, liên kết về chuyển giao công nghệ, chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc phạm vi của Trung tâm với các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo quy định của pháp luật. 8. Tư vấn đầu tư, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm, vật tư nông nghiệp theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm 1. Lãnh đạo Trung tâm: Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông có Giám đốc và không quá 02 (hai) Phó Giám đốc. a) Giám đốc Trung tâm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; b) Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc Trung tâm phân công. 2. Các phòng và đơn vị trực thuộc: a) Phòng Quản lý tổng hợp; b) Phòng Tư vấn, Chuyển giao Công nghệ và Khuyến nông; c) Phòng Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển dự án; d) Phòng Kiểm nghiệm và Dịch vụ tổng hợp; đ) Trại sản xuất nông nghiệp Văn Điển. Các Phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng; Trại sản xuất nông nghiệp Văn Điền có Trưởng trại và Phó Trưởng trại. Điều 4. Trách nhiệm của Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 1. Tổ chức bàn giao và tiếp nhận nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản, trụ sở, đất đai, lao động và hồ sơ, tài liệu liên quan của Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông trực thuộc Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm về trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Thời hạn hoàn thành bàn giao và tiếp nhận xong trước ngày 31 tháng 8 năm 2010. 2. Triển khai thực hiện việc tổ chức lại Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông theo Quyết định này. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành a) Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. b) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện trưởng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Giám đốc Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về Cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất;
2,074
132,872
Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính chứng thực chữ ký; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thẩm quyền công chứng đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau: 1. Đối với Thị xã Lai Châu: Giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch do UBND xã phường, Phòng tư ­ pháp thực hiện tại địa bàn Thị xã Lai Châu cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. 2. Đối với các huyện còn lại các cá nhân, hộ gia đình tham gia hợp đồng, giao dịch được lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư Pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khóa VII - Kỳ họp thứ 17 về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1141/ TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương với nội dung cụ thể như sau: 1. Phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn theo tiêu chí của tỉnh: a) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường mầm non, tiểu học được hưởng phụ cấp ưu đãi 50% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có). b) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng phụ cấp ưu đãi 35% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có). 2. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên có hộ khẩu thuộc địa bàn ở các huyện, thị xã trong tỉnh nếu được điều động phân công công tác, giảng dạy ở các xã khác địa bàn cư trú có cự ly: a) Từ 20km đến 40km được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng; b) Trên 40km được hỗ trợ 150.000 đồng/tháng. 3. Hỗ trợ tổ trưởng tổ hành chính quản trị tại các trường: hệ số 0,1 lần so với mức lương tối thiểu. 4. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và các trường mầm non bán trú: 200.000 đồng/người/tháng. 5. Hỗ trợ Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân: a) Nhà giáo ưu tú: mức 300.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo ưu tú đã về hưu; b) Nhà giáo nhân dân: mức 500.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo nhân dân đã về hưu. 6. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo nhân kỷ niệm “Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11” hàng năm: 200.000 đồng/người. 7. Hỗ trợ giáo viên các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh: a) Hỗ trợ giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế như sau: - Giải quốc gia: + Giải nhất : 3.000.000 đồng; + Giải nhì : 2.100.000 đồng; + Giải ba : 1.200.000 đồng; + Giải khuyến khích: 900.000 đồng; - Giải quốc tế : + Giải nhất : 8.000.000 đồng; + Giải nhì : 5.600.000 đông; + Giải ba : 4.000.000 đồng. b) Hỗ trợ tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ cao: - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 30%- 40% được thưởng 4.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 41% - 50% được thưởng 5.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 51% - 60% được thưởng 6.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 61% - 70% được thưởng 10.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ trên 70% được thưởng 15.000.000 đồng/lớp. Riêng đối với các trường chuyên: lớp có học sinh trúng tuyển đại học phải đạt tỷ lệ từ 51% trở lên thì tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm mới được khen thưởng. Mức khen thưởng bằng với các mức quy định cho lớp có cùng tỷ lệ như nêu trên. (Nguyên tắc làm tròn số: Từ 0,5 trở lên được tính thêm 1. Thí dụ: 40,51% thì được tính là 41%). Điều 2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 Quyết số 176/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành điều chỉnh chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại 22 xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ pháp lệnh phí, lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 20 về việc thông qua quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 5% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh (kể cả đối tượng tự khai thác nước sinh hoạt nơi có hệ thống cấp nước sạch). Riêng đối tượng tự khai thác nước sạch sử dụng sinh hoạt, được tính mức bình quân chung là 3m3/tháng/đầu người (căn cứ vào số khẩu trong mỗi hộ gia đinh; số lao động, cán bộ công nhân viên của tổ chức cơ quan đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ). Điều 2. Đối tượng chịu phí và đối tượng không chịu phí: 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Là các tổ chức, hộ gia đình có sử dụng hệ thống cấp nước sạch và tự khai thác nước sạch cho sinh hoạt (đối với khu vực có hệ thống nước sạch nhưng không sử dụng trong hệ thống cấp nước mà tự khai thác để sử dụng) có thải ra môi trường gồm: - Hộ gia đình; - Cơ quan nhà nước; - Đơn vị vũ trang nhân dân; - Trụ sở điều hành, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; - Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; - Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. - Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. 2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: - Nước xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh; - Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; - Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn gồm: + Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa). + Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị. Điều 3. Đơn vị thu, kê khai, thẩm định và nộp phí: 1. Hàng tháng đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí đối với tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch.
2,050
132,873
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định và thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn. 2. Đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn. 3. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gửi cơ quan thuế quản lý. Đồng thời làm thủ tục nộp tiền thu phí đầy đủ vào ngân sách Nhà nước (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định), chậm nhất không quá 20 ngày của tháng tiếp theo. 4. Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế quản lý về việc thu nộp tiền phí. Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được: 1. Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Tỷ lệ trích để lại trang trải chi phí cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 5% trên tổng số tiền phí thu được. 2. Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn: Tỷ lệ trích để lại là 15% trên tổng số phí thu được đối với trường hợp tự khai thác nước để trang trải chi phí cho việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng này. 3. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vào hoạt động cho quỹ bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách địa phương. Cụ thể: Đơn vị cung cấp nước thuộc tỉnh quản lý, nộp ngân sách tỉnh 100%. Đơn vị cung cấp nước thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý, nộp ngân sách huyện, thị xã, thành phố 100%. Đơn vị cung cấp nước thuộc xã, phường, thị trấn quản lý, nộp ngân sách xã phường, thị trấn: 100%. Điều 5. 1. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2004/QĐ-UBND ngày 16/4/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định tạm thời về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2. Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thực hiện theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT của Liên Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố như sau: I. VỀ CHỨC DANH VÀ SÔ LƯỢNG: 1. Đối với cấp xã Mỗi xã bố trí 13 chức danh được hưởng phụ cấp không chuyên trách, gồm các chức danh sau: 1.1. Phó trưởng Công an thứ 2 (với những xã có trên 10.000 dân) 1.2. Văn phòng Đảng uỷ; 1.3. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi; 1.4. Trưởng Đài truyền thanh; 1.5. Nhân viên Đài truyền thanh; 1.6. Phó Chủ tịch UBMT Tổ quốc; 1.7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 1.8. Phó Chủ tịch Hội Nông dân; 1.9. Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; 1.10. Phó Bí thư Đoàn thanh niên; 1.11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 1.12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 1.13. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. a) Với xã loại 1 và loại 2: Bố trí 15 người hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người; - Chức danh Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 02 người (một người làm thủ quỹ, tạp vụ; một người làm Văn thư - Lưu trữ); - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người. b) Với các xã loại 3: Bố trí 14 cán bộ hoạt động không chuyên trách được hưởng phụ cấp, trong đó: - Chức danh nhân viên Đài truyền thanh 02 người. - Các chức danh còn lại, mỗi chức danh bố trí 01 người. 2. Đối với thôn, tổ dân phố a) Đối với thôn thuộc các xã và thôn, tổ dân phố thuộc các thị trấn: - Bố trí 3 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn (hoặc Tổ trưởng tổ dân phố) và Công an viên; - Thôn có trên 1.500 dân đến 2.500 dân được bố trí 1 Phó thôn. Thôn có trên 2.500 dân được bố trí 2 Phó thôn; b) Đối với các tổ dân phố của thành phố Phủ Lý: Bố trí 2 chức danh không chuyên trách gồm Bí thư chi bộ và Tổ trưởng tổ dân phố. II. VỀ MỨC PHỤ CẤP: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Trường hợp một người hoạt động không chuyên trách, kiêm nhiệm thêm một chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ được hưởng thêm 50% phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có phụ cấp cao nhất. Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTN&MT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 647/2000/QĐ-UB ngày 08 tháng 8 năm 2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy, cán bộ, công chức và lao động; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hà Nam là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường tại tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường do các cơ quan nhà nước ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành. Chi cục Bảo vệ môi trường có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến chức năng nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; 2. Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Quốc gia trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; 3. Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Giám đốc Sở kiểm tra thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và đề án bảo vệ môi trường sau khi có quyết định phê duyệt;
2,094
132,874
4. Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa bàn tỉnh; trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã đăng ký hành nghề quản lý chất thải; làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và các đơn vị thuộc Sở giám sát các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn; 5. Giúp Giám đốc Sở kiểm tra phát hiện và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, trình Giám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các cơ sở đó; 6. Đánh giá, cảnh báo các nguy cơ sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; báo cáo và đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường; 7. Làm đầu mối phối hợp hoặc tham gia với các cơ quan liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học theo phân công của Giám đốc Sở; 8. Tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; 9. Tham mưu hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; 10. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp với thanh tra Sở trong việc thực hiện thanh tra, phát hiện các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phối hợp với thanh tra Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường theo phân công của Giám đốc Sở; 11. Tổ chức việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật; 12. Tư vấn, tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong xử lý môi trường; 13. Tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật và pháp luật về bảo vệ môi trường; 14. Quản lý tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Chi cục theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở và quy định của pháp luật; 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ môi trường a) Lãnh đạo Chi cục Chi cục Bảo vệ môi trường do Chi cục trưởng phụ trách và có từ 01 đến 02 Phó chi cục trưởng giúp việc. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Hành chính, tổng hợp; - Phòng Kiểm soát ô nhiễm; - Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi trường; Phòng do Trưởng phòng phụ trách, nếu có đủ điều kiện về quy mô và yêu cầu nhiệm vụ thì có 01 Phó phòng giúp việc. c) Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm dịch vụ ứng dụng khoa học, kỹ thuật môi trường. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải kinh phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và hạch toán báo sổ. Trung tâm có chức năng tư vấn, dịch vụ khoa học công nghệ và pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát việc thực hiện nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; lập dự án và tiếp nhận chuyển giao công nghệ, nhân rộng mô hình trong xử lý môi trường. d) Biên chế của Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc biên chế hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thực hiện Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 20 về việc thông qua quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Tiêu chuẩn khung, mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Gia Lai: Thực hiện đúng quy định tại điểm 1 đến điểm 4 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 2. Khung, mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Gia Lai: Thực hiện đúng quy định tại điểm 2 và điểm 3 Điều 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. 3. Khung, mức chi tiêu tiếp khách trong nước: a. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hiện tiết kiệm trong việc tiếp khách; kinh phí tiếp khách hàng năm phải được xây dựng trong dự toán của đơn vị. Việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức; thành phần tham dự là những người trực tiếp có liên quan. Nghiêm cấm sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi khách. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ tiêu chuẩn, đúng đối tượng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đấu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu xảy ra việc chi tiêu sai quy định. b) Mức chi tiếp khách đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính, cụ thể là: - Chi nước uống: Mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/ người/ ngày. - Chi mời cơm: Trường hợp cơ quan đơn vị phải tổ chức mời khách trong nước đến làm việc, thì mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/ 1 suất. Căn cứ vào dự toán kinh phí phân bổ hàng năm, các cơ quan, đơn vị tự cân đối kinh phí để sử dụng chi tiêu tiếp khách trong nước; phải xây dựng quy chế, mức chi tiêu tiếp khách và đối tượng khách được tiếp đón của nội bộ đơn vị. Ngoài các mức quy định cụ thể, chi tiết chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Gia Lai, chỉ tiêu tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế tại tỉnh Gia Lai và chi tiêu tiếp khách trong nước đã nêu trên, các đơn vị thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định tạm thời chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung; Căn cứ Thông tư số 22/2008/TT-BTC ngày 10/3/2008 và Công văn số 18029/BTC-QLCS ngày 23/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung; Xét đề nghị của Trưởng ban Chi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2,051
132,875
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG TRONG NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1090/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu: Thực hiện việc mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung trong ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm: 1. Tăng cường quản lý công tác mua sắm tài sản phục vụ cho hoạt động của các đơn vị trong ngành, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng trong sử dụng kinh phí tại các đơn vị; 2. Bảo đảm trang bị đồng bộ, hiện đại phù hợp với yêu cầu sử dụng và quá trình cải cách hành chính trong ngành Bảo hiểm xã hội; 3. Bảo đảm công khai, minh bạch trong mua sắm, trang bị và sử dụng tài sản tại các đơn vị. Điều 2. Phạm vi áp dụng Mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung áp dụng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Bảo hiểm xã hội tỉnh) và Các đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam khi được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản phục vụ cho công tác chuyên môn và hoạt động của ngành bảo hiểm xã hội. Điều 3. Danh mục tài sản, hàng hóa mua sắm theo phương thức tập trung: Tài sản, hàng hóa được mua sắm, trang bị trong các đơn vị thuộc ngành Bảo hiểm xã hội thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung gồm: 1. Xe ô tô các loại; 2. Các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: máy chủ, máy trạm, máy in, phần mềm ứng dụng (trừ trường hợp đặc biệt do yêu cầu công việc phải mua sắm riêng lẻ, nhanh chóng mới đáp ứng yêu cầu sử dụng như quy định tại điều 11 quy chế này); 3. Phôi thẻ bảo hiểm y tế, phôi sổ bảo hiểm xã hội; 4. Các ấn phẩm, tài liệu, phim ảnh để phục vụ công tác tuyên truyền, quảng bá cho ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp cho các đơn vị sử dụng; 5. Các ấn phẩm, tài liệu, mẫu biểu để phục vụ nghiệp vụ chuyên môn của ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp cho các đơn vị sử dụng; 6. Trang phục, đồng phục của ngành trong trường hợp tổ chức may, mua sắm tập trung; 7. Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu; các ấn phẩm, văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh để phục vụ công tác chuyên môn và công tác tuyên truyền do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh mua và sử dụng; Ngoài các tài sản, hàng hóa kể trên, khi có yêu cầu trang bị, khuyến khích các đơn vị thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung. Các tài sản, sản phẩm, hàng hóa nêu trên khi thực hiện mua sắm tập trung gọi chung là tài sản. Điều 4. Hình thức tổ chức mua sắm tập trung: 1. Tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Căn cứ nhu cầu mua sắm, trang bị và đặc điểm của từng loại tài sản, Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao cho một đơn vị trực thuộc tổ chức việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung và bàn giao tài sản cho bảo hiểm xã hội tỉnh và các đơn vị trực thuộc trực tiếp quản lý, sử dụng. Đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản theo phương thức tập trung gọi là đơn vị đầu mối mua sắm. 2. Tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh: Trong phạm vi được phân cấp hoặc được giao nhiệm vụ, Bảo hiểm xã hội các tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc mua sắm tài sản tập trung và giao tài sản cho BHXH cấp huyện, các đơn vị trực thuộc trực tiếp quản lý, sử dụng. Chương 2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC MUA SẮM TÀI SẢN THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG Điều 5. Lập và phê duyệt kế hoạch mua sắm tài sản tập trung: 1. Tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh: Căn cứ dự toán được giao; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản và nhu cầu thực tế, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch mua sắm, trang bị tập trung các tài sản quy định tại khoản 2 (trường hợp trang bị trong phạm vi BHXH tỉnh), khoản 6, khoản 7, Điều 3 của quy chế này và tổ chức thực hiện. 2. Tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Hàng năm, cùng với kỳ lập kế hoạch, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh báo cáo nhu cầu mua sắm tập trung các tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 của quy chế này gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng với kế hoạch, dự toán của năm sau. Căn cứ báo cáo của các đơn vị và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao các đơn vị chuyên môn chủ trì tổng hợp và lập kế hoạch mua sắm tài sản tập trung cho toàn ngành, báo cáo Tổng giám đốc phê duyệt để thực hiện, cụ thể: - Ban Chi chủ trì tổng hợp và lập kế hoạch mua sắm tập trung các tài sản quy định tại khoản 1, Điều 3 của quy chế này. - Trung tâm Thông tin chủ trì tổng hợp và lập kế hoạch mua sắm tập trung các tài sản quy định tại khoản 2, Điều 3 của quy chế này. - Ban Cấp sổ thẻ chủ trì tổng hợp và lập kế hoạch mua sắm tập trung các tài sản quy định tại khoản 3, Điều 3 của quy chế này. - Ban Tuyên truyền chủ trì tổng hợp và lập kế hoạch mua sắm tập trung các tài sản quy định tại khoản 4, Điều 3 của quy chế này. - Các Ban nghiệp vụ tùy theo từng loại tài sản, hàng hóa sử dụng trong chuyên môn nghiệp vụ của ngành được giao chủ trì tổng hợp và lập kế hoạch mua sắm tập trung các tài sản quy định tại khoản 5, Điều 3 của quy chế này. 3. Nội dung kế hoạch mua sắm tài sản theo phương thức tập trung: a) Chủng loại, số lượng tài sản mua sắm theo phương thức tập trung; b) Đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; c) Thời gian thực hiện việc mua sắm tập trung tài sản; d) Dự toán kinh phí mua sắm tập trung và nguồn kinh phí: - Giá dự toán cho từng loại tài sản cần mua sắm tập trung; - Tổng dự toán mua sắm tài sản theo phương thức tập trung bao gồm cả các chi phí lắp đặt, chạy thử, bảo hành và tư vấn (nếu có); - Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tài sản tập trung. 4. Phê duyệt kế hoạch mua sắm tài sản theo phương thức tập trung: a) Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch mua sắm tập trung đối với gói thầu mua sắm tài sản tập trung để trang bị trong phạm vi Bảo hiểm xã hội tỉnh và thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản để phối hợp thực hiện. b) Bảo hiểm xã hội Việt Nam phê duyệt đối với các gói thầu mua sắm tài sản tập trung để trang bị cho toàn ngành và thông báo cho các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản, các đơn vị có liên quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam để phối hợp thực hiện. Điều 6. Xây dựng và phê duyệt phương án, đề án mua sắm tập trung: 1. Tổ chức, đơn vị được giao làm đầu mối mua sắm có trách nhiệm xây dựng phương án hoặc đề án mua sắm tài sản tập trung. Nội dung của phương án, đề án mua sắm tài sản tập trung: a) Chủng loại, số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật tài sản: Việc xác định số lượng, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật của tài sản phải phù hợp với chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Phương án giá cụ thể đối với từng loại tài sản, hàng hóa. Trường hợp mua sắm tài sản, hàng hóa được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, phải thực hiện việc thẩm định giá theo đúng quy định. c) Yêu cầu về chế độ bảo hành, bảo trì sản phẩm của nhà cung cấp; d) Dự kiến thời gian tổ chức mua sắm tài sản, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu. đ) Phương thức tiếp nhận tài sản và phương án bàn giao tài sản cho các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản; e) Thời gian, phương thức thanh toán và những vấn đề khác có liên quan. 2. Phê duyệt phương án, đề án mua sắm tài sản tập trung: Việc thẩm định và phê duyệt phương án, đề án mua sắm tài sản tập trung thực hiện như quy định tại khoản 4, điều 5 của quy chế này. Điều 7. Tổ chức mua sắm tài sản tập trung: 1. Tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh: a) Tùy theo tính chất, quy mô của gói thầu mua sắm tài sản tập trung, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh sử dụng bộ máy giúp việc hiện có hoặc thành lập tổ chuyên gia tư vấn, hỗ trợ các công việc: lập đề án, tư vấn đấu thầu để tổ chức mua sắm tài sản tập trung theo quy định. b) Trường hợp thành lập tổ chuyên gia tư vấn, hỗ trợ công tác mua sắm tập trung tài sản, thành lập tổ chuyên gia tư vấn, hỗ trợ bao gồm: - Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh làm Tổ trưởng - Đại diện các phòng: Kế hoạch Tài chính, Hành chính Tổng hợp (hoặc Tổ chức Hành chính) và các Phòng khác, Bộ phận khác có liên quan. - Đại diện đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản. c) Việc đấu thầu mua sắm tài sản theo phương thức tập trung thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng. 2. Tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam: a) Tổ chức, đơn vị được giao làm đầu mối mua sắm có nhiệm vụ tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa, bàn giao cho các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng, theo dõi, giải quyết tất cả các vướng mắc liên quan đến gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa tập trung và việc bảo hành, bảo trì của nhà cung cấp theo đúng quy định của pháp luật. b) Đơn vị làm đầu mối mua sắm báo cáo Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thành lập tổ chuyên gia tư vấn, hỗ trợ mua sắm tập trung tài sản; thành phần của tổ chuyên gia tư vấn, hỗ trợ gồm: - Lãnh đạo đơn vị đầu mối mua sắm tài sản tập trung làm Tổ trưởng; - Đại diện các đơn vị chuyên môn trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Các thành viên khác có liên quan. Tổ chuyên gia tư vấn, hỗ trợ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung tư vấn, hỗ trợ liên quan đến gói thầu mua sắm tập trung tài sản.
2,112
132,876
c) Trường hợp xét thấy cần thiết, đơn vị đầu mối mua sắm được thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để tư vấn các công việc: lập đề án, phương án mua sắm trang bị tài sản và tư vấn đấu thầu (lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu) theo đúng quy định. Điều 8. Nghiệm thu, bàn giao, bảo trì, bảo hành tài sản sau khi hoàn thành mua sắm theo phương thức tập trung: 1. Việc nghiệm thu, bàn giao tài sản mua sắm tập trung giữa nhà cung cấp và đơn vị đầu mối mua sắm tài sản tập trung thực hiện theo quy định của pháp luật và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết. 2. Chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận tài sản từ nhà cung cấp, đơn vị đầu mối mua sắm tài sản tập trung phải bàn giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản. Việc bàn giao phải lập thành biên bản kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm: a) Quyết định bàn giao tài sản của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với tài sản do BHXH Việt Nam mua sắm tập trung và của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh đối với tài sản do BHXH tỉnh mua sắm tập trung; b) Biên bản nghiệm thu; c) Hợp đồng mua sắm tài sản giữa đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản tập trung với nhà cung cấp (bàn giao); d) Hóa đơn mua tài sản (bản sao); e) Phiếu bảo hành (ghi rõ tên đơn vị được hưởng chế độ bảo hành tài sản); g) Hồ sơ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng; h) Tài liệu khác có liên quan. 3. Riêng tài sản mua sắm tập trung quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, Điều 3 quy chế này thì tài liệu bàn giao kèm theo tài sản của đơn vị đầu mối mua sắm cho đơn vị quản lý, sử dụng là phiếu xuất kho của đơn vị đầu mối mua sắm. 4. Đơn vị làm đầu mối mua sắm có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc nhà cung cấp thực hiện nghĩa vụ bảo trì, bảo hành tài sản theo đúng quy định của pháp luật, của hồ sơ mời thầu và hợp đồng mua sắm tài sản tập trung. Đối với những tài sản mua sắm tập trung phải thực hiện chế độ bảo hành, bảo trì; tùy theo giá trị, chủng loại, đặc điểm tài sản mua sắm tập trung, đơn vị đầu mối mua sắm thỏa thuận trong hợp đồng mức tiền giữ lại, điều kiện thanh toán, thời hạn và phương thức thanh toán tiền giữ lại để đảm bảo nghĩa vụ thực hiện bảo hành, bảo trì của nhà cung cấp. Khi hết thời hạn bảo hành, bảo trì và nhà cung cấp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hành, bảo trì của mình thì thanh toán cho nhà cung cấp. Điều 9. Kiểm tra, giám sát 1. Thủ trưởng đơn vị được giao tổ chức mua sắm tài sản theo phương thức tập trung chịu trách nhiệm về công tác tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa theo quy định tại văn bản này và các quy định của pháp luật có liên quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan quản lý chuyên ngành, kiểm toán, cơ quan thanh tra nhà nước. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung theo đúng các quy định của pháp luật. 3. Các tổ chức đoàn thể trong đơn vị và tổ chức thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện công khai kết quả mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung theo các quy định tại văn bản này. Điều 10. Công khai công tác mua sắm tập trung tài sản Các đơn vị được giao tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa theo phương thức tập trung phải thực hiện công khai các nội dung sau: 1. Kế hoạch mua sắm, trang bị tài sản, hàng hóa đã được phê duyệt. 2. Kết quả đấu thầu mua sắm: danh sách các đơn vị trúng thầu, giá trúng thầu; chủng loại, số lượng tài sản và các nội dung khác có liên quan; 3. Danh sách các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản, hàng hóa được mua sắm theo phương thức tập trung; 4. Quản lý, sử dụng các khoản hoa hồng từ mua sắm tài sản, hàng hóa theo quy định. 5. Hình thức và thời điểm công khai: a) Việc công khai được thực hiện thông qua các hình thức: Công bố trong các kỳ họp thường niên của đơn vị; Phát hành ấn phẩm; Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị; Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; Đưa lên trang thông tin điện tử; Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; Trong hội nghị cán bộ, viên chức. b) Biểu mẫu và thời điểm công khai thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 6, Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, cụ thể: - Công khai kế hoạch mua sắm tập trung tài sản theo biểu số 01 chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kế hoạch mua sắm tập trung được phê duyệt. - Công khai kết quả mua sắm tập trung tài sản theo mẫu số 02 và nội dung các khoản 3, 4 nêu trên chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm, trang bị tập trung tài sản. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Đối với những tài sản, hàng hóa, sản phẩm không quy định phải mua sắm theo phương thức tập trung hoặc cần phải mua sắm riêng lẻ, nhanh chóng mới đáp ứng yêu cầu công tác thì vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về mua sắm, trang bị tài sản, hàng hóa. Điều 12. Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế này. Riêng trong năm 2010 Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo kết quả thực hiện về Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 15/9/2010 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính. Ban Chi chủ trì hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc tổ chức mua sắm tài sản theo phương thức tập trung tại các đơn vị trong ngành, tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP THÍ ĐIỂM LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TẠI PHƯỜNG HIỆP BÌNH PHƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân; Căn cứ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 03 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thí điểm thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường trọng điểm thường xuyên bị ảnh hưởng triều cường trên địa bàn quận 12 và quận Thủ Đức; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý Đô thị tại công văn số 393/QLĐT ngày 21 tháng 7 năm 2010 và của Trưởng phòng Nội vụ Quận tại Tờ trình số 292/TTr-NV ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân (lực lượng nhân dân tại chỗ trực tiếp quản lý, duy tu, bảo dưỡng đê, không thuộc biên chế Nhà nước) tại phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Mai Tuấn Bình - 313/9 Quốc Lộ 13,KP5 - Đội trưởng 2. Ông Lý Hùng Minh - 14 đường số 8, KP4 - Đội phó 3. Ông Võ Văn Hải - 22/13 đường số 2, KP4 - Đội viên 4. Ông Lê Văn Tốt - 82/40/14 đường 8, KP6 - Đội viên 5. Ông Lê Văn Sơn - 36/39/6 đường 4, KP6 - Đội viên 6. Ông Vương Đông - 13 đường 7, KP5 - Đội viên 7. Ông Bùi Bạch Hồng - 609/9/5/5A QL13, KP3 - Đội viên 8. Ông Đặng Hoàng Yên - 23/12 đường 12, KP2 - Đội viên Điều 2. Lực lượng quản lý đê nhân dân có nhiệm vụ 1. Thường xuyên là quản lý, bảo vệ đê điều. 2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân phường xây dựng phương án hộ đê phòng, chống lụt, bão. 3. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều cho Ủy ban nhân dân phường để kịp thời gia cố, sửa chữa, khắc phục sự cố. 4. Tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện pháp luật về đê điều. 5. Trực tiếp tham gia quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; đồng thời làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều và thường trực tại các chốt canh khi có báo động triều từ cấp I trở lên và tham gia phòng, chống và ứng phó với các sự cố do triều cường, sạt lở theo sự điều động của Ủy ban nhân dân phường. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra Lực lượng quản lý Đê nhân dân thực hiện công tác chuyên môn và một số chế độ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị do Ủy ban nhân dân Quận ban hành. Điều 3. Chế độ đối với lực lượng quản lý đê nhân dân: - Mức thù lao cụ thể hàng tháng cho mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn). - Đối với Đội trưởng, Đội phó nếu là cán bộ của phường đã hưởng lương của chức danh Kế hoạch Giao thông Thủy lợi thì chỉ được hưởng thêm mức thù lao trách nhiệm cụ thể như sau: Đội trưởng hưởng mức thù lao trách nhiệm là: 130.000 đồng/người/tháng, Đội phó hưởng mức thù lao trách nhiệm là: 65.000 đồng/người/tháng.
2,052
132,877
Về Danh sách hưởng thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân do kế toán phường lập, thông qua Chủ tịch UBND phường và trình duyệt hàng tháng tại phòng Nội vụ. Thời gian hưởng thù lao của các thành viên lực lượng quản lý đê nhân dân được tính từ ngày Quyết định thành lập và đi vào hoạt động. Giao Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn để Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động. Đồng thời UBND phường Hiệp Bình Phước chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của lực lượng này theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân Quận. Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký; Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý Đô thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Trong thời gian qua, triển khai thực hiện Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND ngày 06/4/2006 về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp trên địa bàn tỉnh; đồng thời, hàng năm đều ban hành các Kế hoạch để triển khai thực hiện công tác này trên địa bàn tỉnh và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những hạn chế, cụ thể như: nhiều địa phương, sở, ngành chưa thực sự quan tâm, chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); việc gửi văn bản QPPL sau khi ban hành đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra chưa được thực hiện nghiêm túc; việc xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật chưa triệt để, còn có hiện tượng dây dưa, né tránh; việc thực hiện chế độ báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý văn bản QPPL chưa được UBND các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (cấp xã) quan tâm; nhiều đơn vị gửi báo cáo chậm hoặc không gửi, gây khó khăn cho việc đánh giá đúng thực trạng công tác kiểm tra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh... Để khắc phục những hạn chế nêu trên, đồng thời khẩn trương triển khai thực hiện Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL, Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành của tỉnh; Thường trực HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã nghiêm túc thực hiện các nội dung sau: 1. Tăng cường việc củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. a) Sở Tư pháp tiến hành rà soát định kỳ 2 năm một lần đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản QPPL của tỉnh được công nhận tại Quyết định số 3413/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk để kịp thời kiện toàn đội ngũ này. b) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức rà soát đội ngũ công chức làm công tác pháp chế tại tất cả các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; đánh giá đúng thực trạng tổ chức và hoạt động của tổ chức Pháp chế để tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời củng cố tổ chức, chấn chỉnh hoạt động của tổ chức này, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước; Chỉ thị số 02/2006/CT-UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh về tăng cường công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh. c) Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm củng cố, kiện toàn tổ chức cơ quan Tư pháp ở địa phương theo Chỉ thị số 11/2008/CT-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh về tiếp tục đẩy mạnh củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các Phòng Tư pháp, các Ban Tư pháp (nay là công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã) nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của địa phương; đồng thời chỉ đạo Phòng Tư pháp bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm chuyên trách làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản. 2. Tăng cường công tác tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền. a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành phối hợp cùng Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước mà cơ quan mình phụ trách, kể cả văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước; kịp thời kiến nghị UBND tỉnh bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung những văn bản có nội dung không còn phù hợp. b) Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc tự kiểm tra văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành và giúp Chủ tịch UBND tự kiểm tra khi có yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL, văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành; đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản; tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL và Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật Nhà nước hàng năm để thống nhất triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh định kỳ hàng năm rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành, tổng hợp kết quả rà soát vào hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tra cứu văn bản QPPL của tỉnh. c) Thường trực HĐND, UBND cấp huyện tăng cường chỉ đạo Ban Pháp chế HĐND, Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn thường xuyên tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL do cấp mình ban hành theo định kỳ hàng năm. Chủ tịch UBND cấp huyện tăng cường chỉ đạo Phòng Tư pháp thực hiện việc kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành; chỉ đạo Thường trực HĐND, UBND cấp xã thực hiện tốt việc tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL theo định kỳ hàng năm do cấp mình ban hành để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ cho phù hợp. d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã tuân thủ nghiêm chỉnh và thực hiện thống nhất quy trình, thủ tục kiểm tra văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. e) Cá nhân, tổ chức phát hiện văn bản do các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh ban hành hoặc tham mưu ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, có quyền thông báo và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xử lý theo quy định của pháp luật. f) Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành (đối với văn bản do cấp tỉnh ban hành) hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định (đối với văn bản do cấp huyện và cấp xã ban hành), chậm nhất là sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý. 3. Bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL. - Sở Tư pháp tiếp tục tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng tác nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở các sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã và đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, xử lý văn bản của tỉnh. - Phòng Tư pháp tổ chức tham mưu giúp UBND cấp huyện tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra, xử lý văn bản QPPL cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. 4. Đảm bảo điều kiện vật chất Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm đảm bảo đủ kinh phí, phương tiện làm việc và các điều kiện khác phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL của cơ quan Tư pháp các cấp theo đúng quy định của pháp luật. 5. Thực hiện chế độ báo cáo và trách nhiệm tổ chức thực hiện. a) Nâng cao việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật trong báo cáo công tác của các sở, ban, ngành, các địa phương. - Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh việc chấp hành chế độ báo cáo của các sở, ban, ngành, các địa phương để chỉ đạo kịp thời và xem đây là một trong những tiêu chí để xét thi đua ở cơ quan, đơn vị, địa phương. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện thực hiện việc báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) theo quy định. - Thường trực HĐND, UBND cấp huyện chỉ đạo thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Thường trực HĐND, UBND cấp xã thực hiện nghiêm chế độ báo cáo về công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở đơn vị, địa phương mình để UBND huyện tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh. b) Trách nhiệm triển khai thực hiện. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Thường trực HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động tích cực triển khai thực hiện tốt những yêu cầu trong Chỉ thị này. - Giao cho Sở Tư pháp đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này, kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và tham mưu UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền hoặc dự thảo văn bản để UBND tỉnh kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền của Trung ương giải quyết, đồng thời giúp UBND tỉnh tổng hợp kết quả báo cáo với Chính phủ theo quy định 6 tháng, hàng năm.
2,099
132,878
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Chỉ thị số 03/2006/CT-UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk về tăng cường công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2009/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 02 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viê thể thao thành tích cao; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 06 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Phụ lục 2 về chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật; chế độ bồi dưỡng trong hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao (có Phụ lục kèm theo). Nguồn kinh phí: thực hiện trong dự toán được giao hàng năm của thành phố và quận, huyện theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG TRONG HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015, ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, ngày 18 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị quyết số 06 /2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh, về mức thu, miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Các qui định trước đây về thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trái với qui định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015, ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2010/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 7 năm 2010, của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng miễn, giảm học phí: 1. Đối tượng không phải đóng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015; 2. Đối tượng miễn thu học phí: - Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015; - Học sinh là Bí thư đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường, Liên đội trưởng. 3. Đối tượng được giảm 50% học phí: - Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015; - Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, giáo dục thường xuyên có cha, mẹ thuộc diện hộ thoát nghèo (còn trong 02 năm kể từ khi xác nhận thoát nghèo); - Học sinh là uỷ viên Ban chấp hành đoàn trường, thành viên Ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường, Ủy viên Ban chỉ huy Liên đội. Điều 2. Mức thu, cơ chế miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí: 1. Mức thu: (áp dụng đối với loại hình trường công lập) 1.1. Trường mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: a) Đối với trường mầm non không thực hiện bán trú: - Khu vực thành thị (phường, thị trấn): 50.000 đồng/học sinh/tháng. - Khu vục nông thôn (xã): 25.000 đồng /học sinh/tháng. b) Đối với trường mầm non thực hiện bán trú: - Khu vực thành thị (phường, thị trấn): 80.000 đồng/học sinh/tháng. - Khu vục nông thôn (xã): 40.000 đồng /học sinh/tháng. 1.2. Trường phổ thông: a) Đối với các lớp phổ thông dạy chương trình đại trà: Tiền thu học phí được thu 9 tháng trong năm học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với trường chuyên, các lớp phổ thông dạy theo chương trình chuyên: Tiền thu học phí được thu 9 tháng trong năm học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.3. Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Lớp bổ túc trung học tiền thu học phí được thu theo số tháng thực học, mức thu mỗi tháng cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/học viên/tháng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.4. Từ năm học 2011 – 2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Uỷ ban nhân dân Tỉnh sẽ xem xét trình Hội đồng nhân dân Tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. 2. Cơ chế miễn, giảm, quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác: Thực hiện đúng theo Thông tư của liên Bộ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015. Chương II: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 3. Đơn vị tổ chức thu, thực hiện quản lý thu học phí theo qui định của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành. Điều 4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Định kỳ hằng năm báo cáo những khó khăn, vướng mắc trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét giải quyết. Điều 5. Các cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu học phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu học phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu học phí theo đúng chế độ quy định. Điều 6. Tổ chức, cá nhân vi phạm về thu, chi, quản lý và sử dụng tiền quỹ học phí sẽ bị xử lý theo qui định của Pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ ỦY BAN QUỐC GIA VỀ THANH NIÊN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Xét đề nghị của Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
2,133
132,879
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh niên, giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành về công tác thanh niên. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam 1. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách về thanh niên và công tác thanh niên. 2. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành đối với thanh niên và công tác thanh niên. 3. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện pháp luật, chính sách thanh niên và công tác thanh niên. 4. Phối hợp hướng dẫn, theo dõi hoạt động của Hội đồng công tác thanh niên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 5. Thực hiện các hoạt động đối ngoại Nhà nước về công tác thanh niên theo quy định. 6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam 1. Chủ nhiệm Ủy ban: Mời Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 2. Các Phó Chủ nhiệm Ủy ban: - Mời 01 Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, phân công làm Phó Chủ nhiệm thường trực; - 01 Thứ trưởng Bộ Nội vụ; - 01 Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - 01 Thứ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 3. Các Ủy viên Ủy ban: - 01 Thứ trưởng Bộ Tài chính; - 01 Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - 01 Thứ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch; - 01 Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; - 01 Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; - 01 Thứ trưởng Bộ Y tế; - 01 Thứ trưởng Bộ Công an; - 01 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam; - 01 Thứ trưởng Bộ Tư pháp; - 01 Thứ trưởng Bộ Ngoại giao; - Mời 01 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội; - Mời 01 Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Mời 01 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Mời 01 Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. 4. Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam sử dụng bộ máy và trụ sở của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để thực hiện nhiệm vụ. Chủ nhiệm Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam quyết định việc thành lập Ban Thư ký và Văn phòng giúp việc, đảm bảo nguyên tắc gọn và hiệu quả. 5. Chủ nhiệm Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam. Điều 4. Tư cách pháp nhân Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam được sử dụng con dấu mang hình Quốc huy; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm và được cấp hàng năm thông qua cơ quan Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Điều 5. Cơ chế hoạt động 1. Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua hoạt động tập thể Ủy ban và từng thành viên trong Ủy ban. 2. Chủ nhiệm Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân có đại diện là thành viên Ủy ban có trách nhiệm cử cán bộ giúp việc và chỉ đạo ngành, đoàn thể mình thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban giao. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 36/1998/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Điều khoản thi hành Chủ nhiệm Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG VỚI THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài và Thông tư số 74/2010/TT-BTC ngày 14/5/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài và các biểu mẫu, gồm: 1. Bảng thống kê tờ khai nhập khẩu: mẫu 01/HQ-GC/2010; 2. Bảng thống kê tờ khai xuất khẩu: mẫu 02/HQ-GC/2010; 3. Bảng thống kê nguyên liệu lấy mẫu: mẫu 03/HQ-GC/2010; 4. Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất: mẫu 04/BBKTCSSX-GC/2010; 5. Kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất: mẫu 05/KLKTCSSX-GC/2010; 6. Biên bản kiểm tra định mức: mẫu 06/BBKTĐM-GC/2010; 7. Kết luận kiểm tra định mức: mẫu 07/KLKTĐM-GC/2010; 8. Phiếu giao nhận hồ sơ thanh khoản: mẫu 08/PGNHSTK-GC/2010; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/8/2010; bãi bỏ Quyết định số 1179/QĐ-TCHQ ban hành ngày 17/6/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG VỚI THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1820/QĐ-TCHQ ngày 28/7/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Phần 1. ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG TẠI VIỆT NAM VỚI THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI MỤC 1. THỦ TỤC TIẾP NHẬN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG I. TIẾP NHẬN HỒ SƠ: Doanh nghiệp nộp và xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. 1. Kiểm tra điều kiện được nhận gia công: Căn cứ quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ, cần kiểm tra: 1.1. Để xác định loại hình gia công: Đối chiếu nội dung công việc thương nhân nước ngoài thuê doanh nghiệp Việt Nam gia công thỏa thuận trong hợp đồng gia công với quy định tại Điều 178, Luật Thương mại; đối chiếu nội dung của hợp đồng gia công với quy định tại Điều 30, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ; 1.2. Để xác định mặt hàng được phép nhận gia công: Đối chiếu mặt hàng gia công ghi trong hợp đồng gia công với quy định tại Điều 29, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ; điểm 1, điểm 2 Mục VI Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) và các quy định khác của pháp luật có liên quan; 1.3. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp chế xuất), kiểm tra thêm: 1.3.1. Ngành nghề kinh doanh ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; 1.3.2. Giải trình của doanh nghiệp về việc hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất (đối với doanh nghiệp đăng ký hợp đồng gia công lần đầu); 2. Kiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ hải quan do doanh nghiệp nộp, xuất trình và xử lý như sau: 2.1. Nếu hồ sơ không đầy đủ, không đồng bộ, không hợp lệ (hợp đồng doanh nghiệp xuất trình không phải là hợp đồng gia công, hoặc mặt hàng gia công ghi trong hợp đồng gia công thuộc mặt hàng không được nhận gia công…) thì hướng dẫn doanh nghiệp giải trình bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận hợp đồng gia công bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ. 2.2. Nếu hồ sơ đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ thì xử lý như sau: 2.2.1. Thực hiện xác nhận hợp đồng gia công theo hướng dẫn tại khoản II, mục 1 Quy trình này. 2.2.2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ nhưng có nghi vấn về địa chỉ, cơ sở sản xuất quy định tại điểm 2.5a Điều 4 Thông tư số 74/2010/TT-BTC thì kiểm tra cơ sở sản xuất theo hướng dẫn tại điểm 3 dưới đây sau đó mới xác nhận hợp đồng gia công. 3. Kiểm tra cơ sở sản xuất: Các trường hợp phải kiểm tra, thời điểm kiểm tra, thời gian kiểm tra, thẩm quyền quyết định kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm về các trường hợp phải kiểm tra, thủ tục kiểm tra, nội dung kiểm tra, ghi kết quả kiểm tra tại các điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 dưới đây. 3.1. Các trường hợp có nghi vấn phải kiểm tra: - Nghi vấn về địa chỉ doanh nghiệp (không có thực, hoặc trùng với địa chỉ của doanh nghiệp khác…) đã thông báo trên hợp đồng gia công, hoặc - Nghi vấn về cơ sở sản xuất hoặc các điều kiện không đảm bảo thực hiện hợp đồng gia công (không có cơ sở sản xuất, không có dây chuyền, thiết bị sản xuất không phù hợp với mặt hàng gia công …).
2,079
132,880
3.2. Thủ tục và phương pháp kiểm tra: 3.2.1. Trường hợp doanh nghiệp tự kiểm tra: Lãnh đạo Chi cục có công văn thông báo nội dung cần làm rõ và yêu cầu doanh nghiệp tự kiểm tra, giải trình và gửi kết quả cho cơ quan hải quan trong thời hạn được xác định cụ thể tại văn bản thông báo của cơ quan hải quan. 3.2.2. Trường hợp phối hợp kiểm tra, xác minh qua bên thứ ba: Lãnh đạo Chi cục có công văn trao đổi nội dung cần làm rõ và đề nghị cơ quan thứ ba (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Bảo hiểm xã hội; Môi trường…) kiểm tra, hoặc cung cấp thông tin có liên quan và gửi kết quả cho cơ quan hải quan trong thời hạn được xác định cụ thể tại văn bản trao đổi của cơ quan hải quan. 3.2.3. Trường hợp cơ quan Hải quan trực tiếp kiểm tra: Trường hợp cơ quan hải quan có nghi vấn hoặc xét thấy cần phải trực tiếp kiểm tra tại cơ sở sản xuất hoặc cần phải kiểm tra lại kết quả tự kiểm tra của doanh nghiệp, hoặc kết quả kiểm tra của bên thứ ba thì lãnh đạo Chi cục quyết định cụ thể, trình tự như sau: a. Lãnh đạo Chi cục có công văn thông báo và thống nhất với giám đốc doanh nghiệp về kế hoạch, nội dung, thời gian kiểm tra, không để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. b. Cử công chức Hải quan (tối thiểu 02 người) có kinh nghiệm thực hiện kiểm tra. Việc kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3.3 dưới đây. 3.3. Nội dung kiểm tra: Tùy trường hợp, doanh nghiệp tự kiểm tra, kiểm tra qua cơ quan thứ ba hoặc cơ quan Hải quan trực tiếp đi kiểm tra thì nội dung chủ yếu cần kiểm tra là: 3.3.1. Kiểm tra giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp về nhà xưởng, mặt bằng sản xuất. Nếu là hợp đồng thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuê phải bằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp đồng gia công; hoặc, 3.3.2. Kiểm tra quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất với khai của doanh nghiệp trong văn bản giải trình để xác định máy móc, thiết bị có thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của doanh nghiệp. Nội dung kiểm tra: kiểm tra các tờ khai nhập khẩu (nếu có); hóa đơn, chứng từ mua máy móc, thiết bị (nếu mua trong nước); hợp đồng thuê tài chính (nếu thuê tài chính). Đối với hợp đồng thuê tài chính thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng thuê phải bằng hoặc kéo dài hơn thời hạn hiệu lực của hợp đồng gia công; hoặc, 3.3.3. Kiểm tra tình hình nhân lực thực hiện hợp đồng gia công: a. Đối với các doanh nghiệp đã hoạt động từ 02 tháng trở lên: - Kiểm tra hợp đồng lao động; hoặc - Kiểm tra bảng trả lương cho công nhân tháng gần nhất với đợt kiểm tra; hoặc - Kiểm tra danh sách công nhân được đóng bảo hiểm có xác nhận của cơ quan bảo hiểm của tháng gần nhất với đợt kiểm tra. b. Đối với doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất sản phẩm gia công xuất khẩu nhưng chưa đủ 02 tháng: Việc kiểm tra tình hình nhân lực được thực hiện trong quá trình sản xuất sản phẩm gia công. 3.3.4. Đối với một số ngành nghề gia công có tính đặc thù, như: thêu ren, thủ công mỹ nghệ, hoặc sản xuất nhỏ thì Lãnh đạo Chi cục lựa chọn nội dung cần kiểm tra cho phù hợp. 3.4. Kết thúc kiểm tra, công chức Hải quan lập Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất (mẫu 04/BBKTCSSX-GC/2010), trong đó xác định rõ: 3.4.1. Quyền sử dụng đất đai, nhà xưởng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất, nhà xưởng…); 3.4.2. Quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu theo tờ khai nhập khẩu…; mua trong nước theo hợp đồng…; hoặc thuê theo hợp đồng thuê số…; 3.4.3. Số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị thực tế hiện có so với khai của doanh nghiệp trong văn bản giải trình; 3.4.4. Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (tình hình nhân lực bố trí trên dây chuyền sản xuất, số lao động hiện có tại thời điểm kiểm tra, bảng lương, bảo hiểm…); 3.4.5. Trên cơ sở Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất, lập Kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất (mẫu 05/KLKTCSSX-GC/2010). Kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất được gửi cho Giám đốc doanh nghiệp để thực hiện. II. XÁC NHẬN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG: Sau khi tiếp nhận, kiểm tra các nội dung hướng dẫn tại các khoản I mục này, công chức Hải quan thực hiện xác nhận hợp đồng gia công như sau: 1. Ghi ngày, tháng, năm và ký tên, đóng dấu số hiệu công chức lên trang đầu của hợp đồng gia công và các chứng từ kèm theo; nhập máy theo dõi việc tiếp nhận hợp đồng gia công. Nội dung theo dõi gồm các tiêu chí cơ bản sau: tên, địa chỉ, số điện thoại của doanh nghiệp; họ tên, địa chỉ cư trú, số, ngày, nơi cấp chứng minh nhân dân của Giám đốc doanh nghiệp; số hợp đồng gia công, ngày tháng năm ký kết hợp đồng gia công; bên đặt gia công (tên, địa chỉ); mặt hàng gia công; thời hạn hợp đồng gia công; ngày nộp hồ sơ thanh khoản, ngày hoàn thành thanh khoản. 2. Cấp phiếu theo dõi, trừ lùi đối với mặt hàng gia công thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: 02 phiếu, 01 phiếu giao doanh nghiệp, 01 phiếu lưu hồ sơ hải quan. Khi làm thủ tục cấp Phiếu theo dõi, trừ lùi công chức Hải quan phải ghi “Đã cấp phiếu theo dõi, trừ lùi” vào bản chính văn bản cho phép xuất khẩu, nhập khẩu, ghi rõ ngày tháng năm cấp phiếu, ký đóng dấu số hiệu công chức. Mẫu phiếu theo dõi, trừ lùi và cách trừ lùi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thực hiện như đối với hàng hóa kinh doanh thương mại. 3. Nhập máy (theo các tiêu chí có sẵn trên máy) các thông số của hợp đồng gia công/phụ lục hợp đồng gia công; danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. 4. Lưu bản chính hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công kèm theo (nếu có) và bản sao các chứng từ theo quy định để theo dõi; trả doanh nghiệp các chứng từ còn lại. MỤC 2. THỦ TỤC NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ GIA CÔNG Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công với thương nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC, Thông tư số 74/2010/TT-BTC và quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại (trừ việc kiểm tra tính thuế). Đối với việc nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nếu áp dụng hình thức chuyển cửa khẩu thì thực hiện theo hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu. Ngoài ra, công chức Hải quan thực hiện thêm một số công việc sau: I. THỐNG KÊ TỜ KHAI HÀNG NHẬP KHẨU: Việc thống kê tờ khai hàng nhập khẩu chỉ áp dụng đối với đơn vị chưa ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, thanh khoản hàng gia công, cụ thể: Khi làm xong thủ tục đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu, công chức Hải quan đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu ghi vào Bảng thống kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu (mẫu 01/HQ-GC/2010). Bảng thống kê này lưu tại cơ quan Hải quan để đối chiếu với Bảng thống kê của doanh nghiệp khi thực hiện thanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công. II. LẤY MẪU NGUYÊN LIỆU: 1. Việc lấy mẫu, thẩm quyền quyết định những trường hợp phải lấy mẫu, nguyên tắc lấy mẫu, Phiếu lấy mẫu, lưu mẫu nguyên liệu gia công hoặc lưu ảnh nguyên liệu, sản phẩm gia công và thời gian lưu mẫu thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính và văn bản hướng dẫn có liên quan. Đối với một mã nguyên vật liệu trong cùng một hợp đồng gia công nhưng được nhập khẩu nhiều lần thì chỉ thực hiện lấy mẫu lần đầu tiên khi nhập khẩu nguyên vật liệu này; các trường hợp nhập khẩu tiếp theo chỉ thực hiện lấy mẫu khi có nghi vấn doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng khác. 2. Thủ tục lấy mẫu: 2.1. Việc lấy mẫu đối với hàng nhập khẩu phải kiểm tra thực tế: 2.1.1. Đối với lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa (áp dụng cho các hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công đăng ký làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu): Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức Hải quan thực hiện việc lấy mẫu tại nơi kiểm tra thực tế hàng hóa theo trình tự sau: a. Lập Phiếu lấy mẫu: 02 bản, 01 bản Hải quan lưu cùng hồ sơ hải quan, 01 bản niêm phong cùng với mẫu hàng giao doanh nghiệp; b. Lấy mẫu, niêm phong mẫu nguyên liệu cùng phiếu lấy mẫu, cùng đại diện chủ hàng ký trên phiếu lấy mẫu, giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan Hải quan khi có yêu cầu; c. Thống kê vào Bảng thống kê nguyên liệu lấy mẫu (mẫu 03/HQ-GC/2010). 2.1.2. Đối với lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu thuộc diện phải kiểm tra thực tế hàng hóa, đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện, cụ thể như sau: a. Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu lập Phiếu lấy mẫu gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khẩu để lấy mẫu. Trong Phiếu lấy mẫu ghi rõ nguyên liệu cần lấy mẫu, đồng thời ghi vào Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu: “Đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu…kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu nguyên liệu theo Phiếu lấy mẫu kèm”. b. Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu nguyên liệu theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu trước khi giải phóng hàng. Trình tự lấy mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.1.1b, c khoản II mục này. 2.2. Việc lấy mẫu đối với lô hàng nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế. 2.2.1. Trường hợp lấy mẫu tại cửa khẩu nhập: Trường hợp mặt hàng có quy định phải lấy mẫu tại cửa khẩu nhập hoặc do người khai hải quan đề nghị lấy mẫu tại cửa khẩu nhập thì Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập thực hiện việc lấy mẫu theo quy định hiện hành. 2.2.2. Trường hợp lấy mẫu tại các địa điểm ngoài cửa khẩu: a. Địa điểm lấy mẫu nguyên liệu: a.1. Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung ngoài cửa khẩu của cơ quan Hải quan. a.2. Địa điểm kiểm tra tại nhà máy, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp đã được Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định công nhận.
2,061
132,881
a.3. Nhà máy, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp nằm trong khu chế xuất đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu chế xuất. b. Trình tự giải quyết việc lấy mẫu: b.1. Người khai hải quan đề nghị địa điểm lấy mẫu ghi vào Đơn xin chuyển cửa khẩu, lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu thống nhất và chấp thuận ghi ý kiến vào đơn, chuyển Chi cục Hải quan cửa khẩu. b.2. Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện niêm phong hàng hóa, giao người khai hải quan chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan trong quá trình vận chuyển về địa điểm lấy mẫu theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ. b.3. Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu cử công chức Hải quan đến địa điểm ghi trên Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu để thực hiện lấy mẫu. III. ĐỐI VỚI CHI CỤC HẢI QUAN ĐÃ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, THỰC HIỆN THÊM CÁC CÔNG VIỆC SAU: 1. Công chức Hải quan đăng ký tờ khai nhập máy (theo các tiêu chí trên máy) các số liệu của tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc đối chiếu với số liệu do doanh nghiệp truyền đến với tờ khai hàng hóa nhập khẩu. 2. Xác nhận hàng hóa đã thực nhập trên máy: Sau khi làm thủ tục hải quan theo các bước của Quy trình thì công chức được lãnh đạo Chi cục nơi đăng ký tờ khai phân công nhập máy xác nhận “Hàng đã thực nhập” trên chương trình, đóng dấu xác nhận “Đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai. MỤC 3. THỦ TỤC THÔNG BÁO, ĐIỀU CHỈNH VÀ KIỂM TRA ĐỊNH MỨC I. ĐỊA ĐIỂM THÔNG BÁO VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC ĐÃ THÔNG BÁO: tại Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công. II. THỜI ĐIỂM THÔNG BÁO, ĐIỀU CHỈNH VÀ KIỂM TRA ĐỊNH MỨC: 1. Thời điểm thông báo, điều chỉnh định mức thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. 2. Các trường hợp phải kiểm tra, thời điểm kiểm tra và thời gian kiểm tra định mức: 2.1. Các trường hợp phải kiểm tra định mức thực hiện theo quy định tại điểm 4.1, Điều 5 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. 2.2. Thời điểm kiểm tra định mức: căn cứ điểm 4.3, Điều 5 Thông tư số 74/2010/TT-BTC và thực tế sản xuất của từng doanh nghiệp, lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công quyết định thời điểm phù hợp để tiến hành kiểm tra định mức đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu một lần hết cả lượng hàng của mã hàng trong hợp đồng gia công, nếu khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm cơ quan Hải quan xác định được mã hàng đó thuộc diện phải kiểm tra định mức thì cơ quan Hải quan niêm phong mẫu sản phẩm giao doanh nghiệp bảo quản để kiểm tra định mức sau khi doanh nghiệp đã xuất khẩu mã hàng đó. Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công phải hoàn thành việc kiểm tra định mức đối với mã hàng này trước khi thanh khoản hợp đồng gia công. 2.3. Thời gian kiểm tra định mức: Thực hiện theo quy định tại điểm 4.5b, Điều 5 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. Trường hợp lô hàng có nhiều mã hàng, nhiều định mức trong 08 giờ làm việc không thể kiểm tra hết thì được kéo dài sang ngày hôm sau nhưng không quá 08 giờ làm việc. III. THỦ TỤC TIẾP NHẬN, ĐIỀU CHỈNH, KIỂM TRA ĐỊNH MỨC: 1. Tiếp nhận định mức: a. Tiếp nhận bảng định mức do doanh nghiệp thông báo hoặc bảng điều chỉnh định mức đã thông báo (bảng Thông báo định mức từng mã hàng theo mẫu 03/TBĐM-GC ban hành kèm theo Thông tư số 74/2010/TT-BTC): 02 bản/01 mã hàng; b. Kiểm tra các tiêu chí doanh nghiệp khai trên bảng thông báo định mức; c. Ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào bảng thông báo định mức; d. Ký tên, đóng dấu số hiệu công chức và cấp số tiếp nhận lên 02 bản định mức; mở sổ hoặc nhập máy theo dõi việc cấp số tiếp nhận định mức; đ. Trả doanh nghiệp 01 bản để xuất trình cơ quan Hải quan khi xuất khẩu sản phẩm (nếu phải kiểm tra thực tế hàng hóa), 01 bản lưu theo dõi; e. Nhập định mức vào máy hoặc chấp nhận định mức trên máy do doanh nghiệp truyền đến. Đối với Chi cục Hải quan chưa áp dụng công nghệ thông tin để quản lý loại hình gia công thì lập sổ để theo dõi định mức. 2. Điều chỉnh định mức: a. Tiếp nhận văn bản giải trình điều chỉnh định mức và bản định mức mã hàng cần điều chỉnh do doanh nghiệp nộp: 02 bản. b. Thực hiện tiếp các công việc nêu tại khoản III.1b, c, d, đ mục này. c. Thực hiện điều chỉnh định mức trên hệ thống máy tính trên cơ sở văn bản thông báo điều chỉnh định mức của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 74/2010/TT-BTC (đối với Chi cục Hải quan áp dụng công nghệ thông tin để quản lý loại hình gia công) và trên tờ khai xuất khẩu (đối với những mã hàng chưa xuất khẩu). 3. Kiểm tra định mức: 3.1. Chuẩn bị kiểm tra: a. Tùy theo công việc cụ thể của từng Chi cục, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý hoạt động gia công quyết định cụ thể hình thức, phương pháp, thời điểm kiểm tra định mức cho phù hợp; trường hợp kiểm tra định mức tại cơ quan Hải quan hoặc tại trụ sở doanh nghiệp, phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết thời gian kiểm tra định mức và chuẩn bị các tài liệu cần thiết để phục vụ việc kiểm tra; có thể tổ chức bộ phận chuyên trách hoặc giao cho bộ phận tiếp nhận, thanh khoản hợp đồng gia công hoặc công chức kiểm tra thực tế hàng hóa kiêm nhiệm. Khi thực hiện kiểm tra định mức, công chức Hải quan phải lập Phiếu ghi mã hàng cần kiểm tra. Phiếu gồm các tiêu chí sau: Tên doanh nghiệp, địa chỉ; số, ngày, tháng năm hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công; bên đặt gia công; mã hàng cần kiểm tra định mức; tên hàng. b. Lựa chọn công chức Hải quan có kinh nghiệm và hiểu biết về mặt hàng gia công cần kiểm tra định mức để thực hiện kiểm tra. Trường hợp cần thiết thì đề nghị Chi cục Kiểm tra sau thông quan phối hợp kiểm tra. c. Công chức Hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra định mức có trách nhiệm nghiên cứu bản định mức doanh nghiệp đã đăng ký; thu thập các thông tin có liên quan đến việc xác định định mức, so sánh với cơ sở dữ liệu về định mức (nếu có) để phát hiện nghi vấn về khai định mức; lựa chọn một trong ba phương pháp hoặc có thể kết hợp các phương pháp hướng dẫn tại điểm 3.2 dưới đây để thực hiện kiểm tra định mức sau khi được lãnh đạo Chi cục phê duyệt. 3.2. Thực hiện kiểm tra a. Kiểm tra trên hồ sơ tại cơ quan Hải quan: Căn cứ văn bản giải trình của doanh nghiệp, mẫu sản phẩm, tài liệu thiết kế kỹ thuật, hồ sơ các lô hàng nguyên liệu nhập khẩu lưu tại Hải quan, hồ sơ các lô hàng tương tự đã xuất khẩu, kiểm tra đối chiếu quy trình sản xuất của doanh nghiệp (nếu cần) để xác định định mức chính xác. b. Kiểm tra trên hồ sơ kết hợp với kiểm tra tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp: Đối chiếu văn bản giải trình về cơ sở, tài liệu, phương pháp hoặc quy trình xây dựng định mức của mã hàng phải kiểm tra với thực tế sản xuất của doanh nghiệp. Kiểm tra chứng từ xuất kho, chứng từ nhập kho để xác định lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất, lượng sản phẩm sản xuất đã nhập kho, lượng nguyên liệu còn trên dây chuyền, lượng sản phẩm chưa nhập kho để xác định định mức thực tế; kiểm tra sổ sách kế toán thể hiện việc tính giá thành sản phẩm sản xuất của sản phẩm có liên quan đến mã hàng cần kiểm tra định mức. Đối với một số mặt hàng như thuốc lá, len, sợi… thì khi xác định định mức cần xét thêm một số yếu tố như độ ẩm… của nguyên liệu, sản phẩm. c. Trường hợp qua kiểm tra vẫn chưa xác định được định mức chính xác thì trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành để làm căn cứ xác định định mức chính xác. Việc trưng cầu giám định do lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công quyết định trên cơ sở thống nhất với doanh nghiệp để lựa chọn cơ quan giám định. Trường hợp giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp không thống nhất được thì cơ quan Hải quan quyết định lựa chọn một cơ quan giám định phù hợp. 3.3. Kết thúc kiểm tra a. Lập Biên bản kiểm tra định mức (theo mẫu 06/BBKTĐM-GC/2010) gồm các nội dung cơ bản sau: căn cứ kiểm tra; tên doanh nghiệp; tên công chức Hải quan kiểm tra định mức; hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công; mã hàng được kiểm tra; phương pháp kiểm tra; kết quả kiểm tra. Biên bản kiểm tra định mức phải phản ánh đầy đủ, trung thực các nội dung đã kiểm tra; có đầy đủ tên, chữ ký, đón dấu số hiệu công chức của các công chức Hải quan thực hiện kiểm tra định mức và của đại diện doanh nghiệp (Giám đốc hoặc người được Giám đốc ủy quyền). b. Trên cơ sở Biên bản kiểm tra định mức, lập Kết luận kiểm tra định mức (mẫu 07/KLKTĐM-GC/2010). Kết luận kiểm tra định mức do lãnh đạo Chi cục ký và gửi cho Giám đốc doanh nghiệp để thực hiện. c. Niêm phong mẫu sản phẩm đã kiểm tra định mức cùng với Phiếu ghi mã hàng được kiểm tra, số hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công của sản phẩm này, giao doanh nghiệp bảo quản cho đến khi thanh khoản xong hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công; lưu đầy đủ hồ sơ kiểm tra định mức cùng hồ sơ hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công. MỤC 4. THỦ TỤC XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GIA CÔNG I. THỦ TỤC HẢI QUAN XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GIA CÔNG Thực hiện theo Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại, trừ việc kiểm tra tính thuế (riêng trường hợp sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư tự cung ứng mua tại thị trường Việt Nam thì phải tính thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu, vật tư này (nếu có)). Đối với việc xuất khẩu sản phẩm gia công nếu áp dụng hình thức chuyển cửa khẩu thì thực hiện theo hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu. Ngoài ra, công chức Hải quan thực hiện thêm một số công việc sau: 1. Khi đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, công chức Hải quan kiểm tra việc thông báo định mức đối với những mã hàng ghi trong tờ khai hàng hóa xuất khẩu; ghi số, ngày tháng năm tờ khai vào Bảng thống kê tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu 02/HQ-GC/2010) như khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
2,062
132,882
2. Đối với các lô hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa, khi kiểm tra thực tế hàng hóa công chức Hải quan ngoài việc phải kiểm tra tên hàng, lượng hàng, chủng loại hàng hóa… có phù hợp với khai của người khai hải quan, còn phải đối chiếu mẫu nguyên liệu lấy khi nhập khẩu (còn nguyên niêm phong hải quan) do doanh nghiệp xuất trình với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm thực tế xuất khẩu (trường hợp nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm bị biến đổi trong quá trình sản xuất thì không phải đối chiếu mẫu) với đối chiếu thực tế nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu với bản định mức nguyên vật liệu đã thông báo do doanh nghiệp xuất trình (áp dụng đối với loại sản phẩm có thể đối chiếu thực tế được như gia công hàng may mặc, da giày…). Khi có nghi vấn nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu (về chất liệu, qui cách phẩm chất, xuất xứ) không phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu không phù hợp về tên gọi, chủng loại với nguyên liệu khai trong bảng định mức do doanh nghiệp xuất trình hoặc nghi vấn có sai lệch giữa định mức với thực tế nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm thì lấy mẫu sản phẩm hoặc chụp ảnh mẫu sản phẩm (đối với trường hợp không thể lấy mẫu); lập biên bản chứng nhận, lấy mẫu và niêm phong mẫu sản phẩm theo quy định, thực hiện thủ tục xuất khẩu bình thường cho lô hàng; đề xuất ý kiến trình lãnh đạo Chi cục để có chỉ đạo xử lý, có thể trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định. II. ĐỐI VỚI CHI CỤC HẢI QUAN ĐÃ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, THỰC HIỆN THÊM CÁC CÔNG VIỆC SAU: 1. Công chức Hải quan đăng ký tờ khai nhập máy (theo các tiêu chí trên máy) các số liệu của tờ khai hải quan, các số liệu của Bảng khai nguyên vật liệu tự cung ứng theo Điều 7 Thông tư số 74/2010/TT-BTC hoặc đối chiếu số liệu do doanh nghiệp truyền đến với tờ khai hải quan. 2. Đối với lô hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa: sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức Hải quan thực hiện việc kiểm tra nhập máy chi tiết kết quả kiểm tra hàng hóa thực tế xuất khẩu. Trường hợp sau khi có kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa xác định người khai hải quan khai báo không đúng về số lượng, trọng lượng, tên hàng thì báo cáo, đề xuất lãnh đạo Chi cục xem xét, xử lý theo quy định. 3. Nhập máy “Hàng đã thực xuất” thực hiện như sau: Sau khi làm thủ tục hải quan theo các bước của Quy trình thì công chức được lãnh đạo Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai phân công nhập máy “Hàng đã thực xuất” trên chương trình, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai. 4. Trường hợp doanh nghiệp có nhập khẩu sản phẩm hoàn chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 74/2010/TT-BTC: Khi xuất khẩu doanh nghiệp phải khai rõ số lượng sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu gắn vào sản phẩm gia công trên tờ khai xuất khẩu để cơ quan hải quan theo dõi trừ lùi. MỤC 5. THỦ TỤC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG Căn cứ quy định tại Điều 35, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ, sau khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực doanh nghiệp tự làm thủ tục thanh khoản theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC và Thông tư số 74/2010/TT-BTC. I. CÁC BƯỚC THANH KHOẢN: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản: a. Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản do doanh nghiệp nộp và xuất trình: Các chứng từ thuộc hồ sơ thanh khoản doanh nghiệp phải nộp và xuất trình thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. Khi tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, công chức Hải quan và doanh nghiệp thực hiện việc giao, nhận hồ sơ thanh khoản theo hướng dẫn tại Phiếu giao nhận hồ sơ thanh khoản ban hành kèm theo quy trình này (mẫu 08/PGNHSTK-GC/2010). b. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ thanh khoản: Khi tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, công chức Hải quan thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ do doanh nghiệp nộp và xuất trình. Nếu hồ sơ đầy đủ, đồng bộ, hợp lệ thì lập phiếu giao nhận: 02 bản, 01 bản Hải quan lưu, 01 bản giao doanh nghiệp và chuyển sang kiểm tra chi tiết (bước 2). Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không đồng bộ, không hợp lệ thì trả hồ sơ cho doanh nghiệp kèm phiếu yêu cầu nghiệp vụ để doanh nghiệp nộp hoặc xuất trình bổ sung. c. Phân loại hồ sơ thanh khoản: Tiêu chí xác định doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật Hải quan để phân loại hồ sơ thanh khoản thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 79/2009/TT-BTC. Ngoài ra, tại thời điểm nộp hồ sơ thanh khoản doanh nghiệp không còn hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công quá hạn chưa thanh khoản, doanh nghiệp không bị xử lý vi phạm về thanh khoản hợp đồng gia công tại tờ khai hàng hóa xuất khẩu cuối cùng đến thời điểm thanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công. Qua phân loại hồ sơ thanh khoản nếu xác định doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan thì thực hiện ngay bước 3 và bước 4 dưới đây. Đối với doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, không thực hiện bước 2 thì công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ thanh khoản (bước 1) ghi ý kiến xác nhận tại phần công chức hải quan đối chiếu trên bảng thanh khoản hợp đồng gia công (mẫu 06/HSTK-GC-Phụ lục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC). Nội dung ghi xác nhận như sau: “Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, không thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản”. Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản: a. Trường hợp thanh khoản thủ công: a1. Kiểm tra, đối chiếu số, ngày, tháng, năm của tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu do doanh nghiệp thống kê trên hồ sơ thanh khoản với Bảng thống kê tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu của Hải quan. a2. Kiểm tra đối chiếu số liệu trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (bản Hải quan lưu), định mức đã thông báo với cơ quan Hải quan với số liệu kê khai tại hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp. Đối với những tờ khai xuất khẩu có nghi vấn thì đối chiếu với tờ khai xuất khẩu lưu tại Chi cục Hải quan. a3. Kiểm tra tính toán và các số liệu khác trên hồ sơ thanh khoản (như kiểm tra cách tính toán của doanh nghiệp tại mục tổng cộng của mẫu 01 đến mẫu 04 thuộc phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 74/2010/TT-BTC; kiểm tra cột định mức (kể cả hao hụt) và cột lượng sử dụng trên mẫu 05; các cột mục thuộc mẫu 06, 07 thuộc phụ lục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC; các qui đổi nguyên liệu, cách tính toán định mức…). Kết thúc kiểm tra nếu hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công còn nguyên phụ liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn phục vụ gia công thì chuyển sang thực hiện bước 3; nếu không có thì chuyển sang thực hiện bước 4. b. Trường hợp thanh khoản bằng máy: Đối chiếu số liệu các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, định mức, hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp với số liệu trên máy. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện số liệu thanh khoản của doanh nghiệp có sai sót thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình và báo cáo lãnh đạo Chi cục chỉ đạo xử lý. Kết thúc kiểm tra thì xác nhận kết quả kiểm tra vào Bảng thanh khoản hợp đồng gia công (mẫu 06/HSTK-GC-Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC), ký tên, đóng dấu số hiệu công chức. Bước 3: Giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn phục vụ gia công: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại điểm 6, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. Doanh nghiệp chỉ được làm thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác sau khi lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công xác nhận trên bảng thanh khoản hợp đồng gia công (mẫu 06/HSTK-GC-Phụ lục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC). Đối với trường hợp được chuyển nguyên liệu, vật tư theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 74/2010/TT-BTC nếu không phát sinh giá trị gia tăng thì không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn GTGT. Đối với các trường hợp không được chuyển nguyên liệu, vật tư sang hợp đồng gia công khác quy định tại điểm 6.2.3d, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC thì thực hiện theo các hình thức xử lý quy định tại điểm 6.1, khoản XII, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC, trừ điểm 6.1.c. Bước 4: Xác nhận hoàn thành thanh khoản: a. Sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành bước 3 nêu trên, công chức Hải quan làm nhiệm vụ tại bước này xác nhận hoàn thành thủ tục thanh khoản lên 02 bản của Bảng thanh khoản hợp đồng gia công. Xác nhận phải ghi rõ: nguyên liệu dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn (nếu có) đã chuyển sang hợp đồng/phụ kiện hợp đồng gia công nào, theo tờ khai nào, hoặc đã tái xuất/tiêu thụ nội địa, biếu tặng theo tờ khai nào, phế liệu, phế phẩm đã tiêu thụ nội địa/biếu tặng/tái xuất theo tờ khai nào hoặc đã tiêu hủy theo biên bản nào. b. Ký, đóng dấu hoàn thành thủ tục thanh khoản: Lãnh đạo Chi cục ghi ngày tháng năm, ký tên, đóng dấu Chi cục lên Bảng thanh khoản hợp đồng gia công (mẫu 06/HSTK-GC-Phụ lục II) và Bảng thanh khoản máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất (mẫu 07/HSTK-GC-Phụ lục II) ban hành kèm theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC. c. Trả doanh nghiệp 01 bản Bảng thanh khoản hợp đồng gia công, 01 bản Bảng thanh khoản máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất và các tờ khai doanh nghiệp xuất trình; lưu 01 bản còn lại của các bảng trên; hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công được phúc tập và lưu trữ theo đúng quy định hiện hành.
1,939
132,883
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN THANH KHOẢN: 1. Chi cục Hải quan phải bố trí công chức chuyên trách theo dõi, quản lý hợp đồng gia công theo hướng: Từng công chức theo dõi quá trình thực hiện một hợp đồng gia công từ khâu tiếp nhận hợp đồng đến khâu thanh khoản. 2. Nhiệm vụ của công chức chuyên trách: a. Theo dõi được toàn bộ số lượng hợp đồng gia công/phụ lục hợp đồng gia công đăng ký tại đơn vị; tình trạng hoạt động của doanh nghiệp; thời hạn thanh khoản của các hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công để có kế hoạch đôn đốc, phân loại hợp đồng (có thuộc doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan hay không) và đề xuất áp dụng các biện pháp xử lý tại khoản XII mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC và Điều 12 Thông tư số 74/2010/TT-BTC. b. Thanh khoản dứt điểm các hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công được phân công theo dõi. c. Đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp khi thanh khoản phát hiện có nghi vấn về cơ sở sản xuất, định mức, về nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu (về chất liệu, qui cách phẩm chất, xuất xứ) không phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu hoặc nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm xuất khẩu không phù hợp về tên gọi, chủng loại với nguyên liệu khai trong bảng định mức … trình lãnh đạo Chi cục xử lý kịp thời. d. Đề xuất và tham gia xác minh doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích. đ. Chủ động phối hợp với các cơ quan như Cục Thuế địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an và chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở để nắm tình hình hoạt động của từng doanh nghiệp để có biện pháp quản lý phù hợp. 3. Nếu phát hiện dấu hiệu nghi vấn doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật hải quan (trong đó có nghi vấn về định mức gia công) thì đề xuất lãnh đạo Chi cục tổ chức kiểm tra định mức theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 74/2010/TT-BTC hoặc có văn bản trình lãnh đạo Cục Hải quan duyệt chuyển Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Phần 2. ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐẶT GIA CÔNG Ở NƯỚC NGOÀI I. THỦ TỤC THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG GIA CÔNG: thực hiện như thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công hướng dẫn tại mục 1, phần I trên, trừ việc kiểm tra cơ sở sản xuất. II. THỦ TỤC XUẤT KHẨU NGUYÊN LIỆU: Thực hiện như thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công hướng dẫn tại mục 4, phần I trên, trừ việc kiểm tra doanh nghiệp đã thông báo định mức hay chưa khi đăng ký tờ khai và thay việc đối chiếu mẫu sản phẩm, đối chiếu bảng định mức bằng việc lấy mẫu nguyên liệu chính khi kiểm tra thực tế hàng hóa. III. THỦ TỤC THÔNG BÁO, KIỂM TRA ĐỊNH MỨC: Thực hiện như thủ tục thông báo, điều chỉnh, kiểm tra định mức đối với nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài hướng dẫn tại mục 3, phần I trên. IV. THỦ TỤC NHẬP KHẨU SẢN PHẨM GIA CÔNG: Thực hiện như quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; ngoài ra công chức Hải quan thực hiện thêm một số công việc sau: 1. Khi đăng ký tờ khai phải trừ lùi nguyên liệu, vật tư xuất khẩu để gia công với nguyên liệu, vật tư tương ứng sản phẩm gia công nhập khẩu trở lại Việt Nam làm cơ sở cho việc xác định giá đối với sản phẩm gia công nhập khẩu. 2. Khi kiểm tra thực tế hàng hóa phải đối chiếu mẫu lưu nguyên liệu lấy khi xuất khẩu với nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm gia công nhập khẩu. Đối với trường hợp nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm bị biến đổi trong quá trình sản xuất thì không phải đối chiếu mẫu. Khi có nghi vấn nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm nhập khẩu (về chất liệu, qui cách phẩm chất, xuất xứ) không phù hợp với nguyên liệu xuất khẩu hoặc nguyên liệu cấu thành trên sản phẩm nhập khẩu không phù hợp về tên gọi, chủng loại với nguyên liệu khai trong bảng định mức do doanh nghiệp xuất trình hoặc nghi vấn có sai lệch giữa định mức với thực tế nguyên liệu trên sản phẩm thì lấy mẫu sản phẩm hoặc chụp ảnh mẫu sản phẩm (đối với trường hợp không thể lấy mẫu); lập biên bản chứng nhận, lấy mẫu và niêm phong mẫu sản phẩm theo đúng quy định, thực hiện thủ tục nhập khẩu bình thường cho lô hàng; đề xuất ý kiến trình lãnh đạo Chi cục để có chỉ đạo xử lý, có thể trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định. 3. Giá tính thuế, thuế suất thực hiện theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. V. THỦ TỤC THANH KHOẢN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản: Thực hiện như nhận gia công cho thương nhân nước ngoài. Bước 2: Hải quan kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thanh khoản: Thực hiện như nhận gia công cho thương nhân nước ngoài. Bước 3: Tính thuế xuất khẩu (nếu có) đối với sản phẩm gia công bán tại nước ngoài và giải quyết nguyên phụ liệu thừa, máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công. Việc giải quyết nguyên phụ liệu thừa, máy móc, thiết bị tạm xuất thực hiện như sau: a. Nhập khẩu trở lại Việt Nam: - Nếu là nguyên liệu, máy móc, thiết bị trong nước xuất ra nước ngoài để phục vụ gia công thì thủ tục hải quan thực hiện như hàng tái nhập. - Nếu từ nguồn nguyên liệu, máy móc, thiết bị mua tại nước ngoài thì làm thủ tục như hàng hóa nhập khẩu thương mại. b. Bán tại nước ngoài: Nếu là nguyên liệu, máy móc, thiết bị từ trong nước xuất ra nước ngoài phục vụ gia công thì thu thuế xuất khẩu (nếu có). c. Chuyển sang hợp đồng gia công khác: Thực hiện như nhận gia công cho thương nhân nước ngoài. Bước 4: Xác nhận hoàn thành thanh khoản: Thực hiện như xác nhận hoàn thành thanh khoản hợp đồng nhận gia công cho thương nhân nước ngoài./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu 01/HQ-GC/2010, Khổ A4 BẢNG THỐNG KÊ TỜ KHAI NHẬP KHẨU Tờ số…… Hợp đồng gia công số: ............................ ngày .............................. Thời hạn ........................ Phụ lục hợp đồng gia công số: ................. ngày............................... Thời hạn ........................ Bên thuê: ................................................................. Địa chỉ................................................. Bên nhận ................................................................. Địa chỉ ................................................ Mặt hàng: ................................................................. Số lượng ............................................ Đơn vị Hải quan làm thủ tục: .................................................................................................. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Cộng: ....................................................................... Tổng tờ khai: ....................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hướng dẫn sử dụng: 1. Mỗi hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công phải lập 01 bảng thống kê tờ khai nhập khẩu. Bảng này được lưu tại Hải quan để Hải quan thống kê số, ngày tờ khai nhập khẩu khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu từng lô hàng. Khi thanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công, công chức Hải quan làm nhiệm vụ thanh khoản đối chiếu Bảng thống kê này với thống kê tờ khai nhập khẩu của doanh nghiệp trong hồ sơ thanh khoản. 2. Việc thống kê vào Bảng thống kê do công chức Hải quan làm nhiệm vụ đăng ký tờ khai thực hiện tại thời điểm làm thủ tục đăng ký tờ khai. 3. Bảng thống kê tờ khai phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ, tuyệt đối không được thống kê sót tờ khai. Sau mỗi lần thống kê tờ khai, công chức Hải quan làm nhiệm vụ này phải ký và ghi rõ họ tên vào cột quy định trên Bảng. 4. Đối với những hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công lớn, nếu thống kê trên 01 tờ không đủ thì Bảng thống kê phải lập thành nhiều tờ. Trong trường hợp này, trên mỗi tờ của Bảng thống kê phải ghi rõ số thứ tự tờ (Tờ số…); cuối mỗi tờ phải ghi rõ “tiếp sang tờ số ...”. Việc đánh số thứ tự tại cột (1) của Bảng thống kê phải liên tục từ đầu cho đến kết thúc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công”. Mẫu 02/HQ-GC/2010, Khổ A4 BẢNG THỐNG KÊ TỜ KHAI XUẤT KHẨU Tờ số…… Hợp đồng gia công số: ............................ ngày .............................. Thời hạn ........................ Phụ lục hợp đồng gia công số: ................. ngày............................... Thời hạn ........................ Bên thuê: ................................................................. Địa chỉ................................................. Bên nhận ................................................................. Địa chỉ ................................................ Mặt hàng: ................................................................. Số lượng ............................................ Đơn vị Hải quan làm thủ tục: .................................................................................................. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Cộng: ....................................................................... Tổng tờ khai: ....................................... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hướng dẫn sử dụng: 1. Mỗi hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công phải lập 01 Bảng thống kê tờ khai xuất khẩu. Bảng này được lưu tại Hải quan để Hải quan thống kê số, ngày tờ khai xuất khẩu khi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu từng lô hàng. Khi thanh khoản hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công, công chức Hải quan làm nhiệm vụ thanh khoản đối chiếu Bảng thống kê này với thống kê tờ khai xuất khẩu của doanh nghiệp trong hồ sơ thanh khoản. 2. Việc thống kê vào Bảng thống kê do công chức Hải quan làm nhiệm vụ đăng ký tờ khai thực hiện tại thời điểm làm thủ tục đăng ký tờ khai. 3. Bảng thống kê tờ khai phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ, tuyệt đối không được thống kê sót tờ khai. Sau mỗi lần thống kê tờ khai, công chức Hải quan làm nhiệm vụ này phải ký và ghi rõ họ tên vào cột quy định trên Bảng. 4. Đối với những hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công lớn, nếu thống kê trên 01 tờ không đủ thì Bảng thống kê phải lập thành nhiều tờ. Trong trường hợp này, trên mỗi tờ của Bảng thống kê phải ghi rõ số thứ tự tờ (Tờ số…); cuối mỗi tờ phải ghi rõ “tiếp sang tờ số…”. Việc đánh số thứ tự tại cột (1) của Bảng thống kê phải liên tục từ đầu cho đến kết thúc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công. Mẫu 03/HQ-GC/2010, Khổ A4 BẢNG THỐNG KÊ NGUYÊN LIỆU LẤY MẪU Tờ số…… Hợp đồng gia công số: ............................ ngày .............................. Thời hạn ........................ Phụ lục hợp đồng gia công số: ................. ngày............................... Thời hạn ........................ Bên thuê: ................................................................. Địa chỉ................................................. Bên nhận ................................................................. Địa chỉ ................................................ Mặt hàng: ................................................................. Số lượng ............................................ Đơn vị Hải quan làm thủ tục: .................................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Cộng: ....................................................................... Tổng tờ khai: ....................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 04/BBKTCSSX-GC/2010, Khổ A4 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ SẢN XUẤT Hôm nay, hồi ….. giờ …. ngày … tháng …. năm ..................................................................... Tại ....................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: - Đại diện cơ quan Hải quan: 1. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. 2. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. - Đại diện Doanh nghiệp: 1. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. 2. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. - Người làm chứng (nếu có): 1. Ông (Bà): ..................................... Năm sinh: ...................... Quốc tịch ............................. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu số: ................... Ngày cấp ....................... Nơi cấp ................................
2,106
132,884
Xác nhận kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất của Công ty .............. như sau: 1. Địa chỉ: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 2. Tình trạng hoạt động của Doanh nghiệp: .............................................................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Quyền sử dụng đất đai, nhà xưởng: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 4. Quyền sở hữu, sử dụng của Doanh nghiệp đối với máy móc thiết bị nhập khẩu: - Tờ khai nhập khẩu: ............................................................................................................. - Mua trong nước theo hợp đồng: ........................................................................................... - Thuê mượn theo hợp đồng .................................................................................................. ............................................................................................................................................ 5. Số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị thực tế: ............................................................................................................................................ ....... ............................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Biên bản kết thúc vào hồi …… giờ … ngày .... tháng … năm .......... Biên bản được lập thành … bản; mỗi bản gồm … tờ; có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho 01 bản. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 05/KLKTCSSX-GC/2010 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> KẾT LUẬN KIỂM TRA CƠ SỞ SẢN XUẤT Căn cứ Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 74/2010/TT-BTC ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính; Căn cứ Biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất ngày … tháng …. năm …., Chi cục Hải quan ................... kết luận về việc kiểm tra cơ sở sản xuất của Công ty ...................................................................................... như sau: 1. Địa chỉ cơ sở sản xuất ...................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 2. Về cơ sở sản xuất: ........................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Tình hình hoạt động của cơ sở sản xuất: ............................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 4. Kết luận: .......................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 5. Yêu cầu thực hiện: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Hướng dẫn sử dụng 1. Tại tiêu chí địa chỉ cơ sở sản xuất: Xác định địa chỉ cơ sở sản xuất có đúng hay không đúng như khai trong văn bản giải trình của doanh nghiệp. 2. Tại tiêu chí cơ sở sản xuất: Xác định cơ sở sản xuất có đúng như khai trong văn bản giải trình của doanh nghiệp. Nếu không đúng thì ghi cụ thể: - Có nhà xưởng nhưng không có máy móc thiết bị. - Có máy móc, thiết bị nhưng không đúng về số lượng chủng loại hoặc số lượng ít hơn. - Có nhà xưởng, có máy móc, thiết bị nhưng không hoạt động (không có công nhân). - Không có cơ sở sản xuất như trong văn bản giải trình. 3. Tại tiêu chí tình hình hoạt động của cơ sở sản xuất: Xác định cụ thể cơ sở sản xuất có hoạt động hay không hoạt động sản xuất gia công. 4. Tại tiêu chí kết luận: Phải xác định rõ cơ sở sản xuất có hoạt động hay không hoạt động. Nếu cơ sở sản xuất của Công ty thuộc một trong các trường hợp sau thì ghi rõ biện pháp xử lý cụ thể: a. Đối với trường hợp chưa xác nhận thông báo hợp đồng: ghi cơ quan Hải quan không thực hiện xác nhận thông báo đồng gia công. b. Đối với trường hợp đã xác nhận thông báo hợp đồng gia công. b1. Trường hợp có cơ sở sản xuất nhưng chưa đảm bảo các điều kiện sản xuất sản phẩm theo quy trình sản xuất sản phẩm thì yêu cầu doanh nghiệp có văn bản cam kết khắc phục trong thời hạn nhất định, đồng thời ghi rõ cơ quan Hải quan tạm dừng làm thủ tục nhập khẩu các lô nguyên liệu, vật tư tiếp theo của hợp đồng gia công đó cho đến khi doanh nghiệp khắc phục được cơ sở sản xuất. b2. Trường hợp không có cơ sở sản xuất thì căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, ghi rõ cơ quan Hải quan dừng làm thủ tục nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công đó. Yêu cầu doanh nghiệp giải trình, tùy theo tính chất mức độ vi phạm để chuyển hồ sơ cho đơn vị hải quan làm nhiệm vụ kiểm soát chống buôn lậu hoặc kiểm tra sau thông quan để xác minh, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Tại tiêu chí yêu cầu thực hiện: Ghi rõ biện pháp doanh nghiệp phải thực hiện. Mẫu 06/BBKTĐM-GC/2010, Khổ A4 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỊNH MỨC Căn cứ Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 74/2010/TT-BTC ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số …………………… của Lãnh đạo Chi cục ................................................ Hôm nay, hồi ….. giờ ….ngày … tháng …. năm …. Tại ....................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: - Đại diện cơ quan Hải quan: 1. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. 2. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. 3. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. - Đại diện Doanh nghiệp: 1. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. 2. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. - Đại diện Cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có): 1. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. 2. Ông (Bà): ..................................... Chức vụ: ........................ Đơn vị .................................. Xác nhận kết quả kiểm tra định mức của Công ty: ...................... như sau: 1. Hợp đồng gia công số: .......................................... , ký ngày.............................................. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 2. Sản phẩm (mã hàng) phải kiểm tra: .................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Phương pháp kiểm tra: ...................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 4. Định mức doanh nghiệp đã thông báo: - Mã hàng: ............................................................................................................................ - Mã hàng: ............................................................................................................................ - Mã hàng: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 5. Kết quả kiểm tra: - Mã hàng: ............................................................................................................................ - Mã hàng: ............................................................................................................................ - Mã hàng: ............................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Biên bản kết thúc vào hồi …… giờ … ngày ... tháng … năm ........ Biên bản được lập thành … bản; mỗi bản gồm … tờ; có nội dung và giá trị như nhau. Đã giao cho 01 bản. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu 07/KLKTĐM-GC/2010, Khổ A4 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> KẾT LUẬN KIỂM TRA ĐỊNH MỨC Căn cứ Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 74/2010/TT-BTC ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính; Căn cứ Biên bản kiểm tra định mức ngày … tháng …. năm …., Chi cục Hải quan ............................... kết luận về việc kiểm tra định mức mã hàng .............. thuộc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công số … ngày … tháng … năm .... của Công ty ....................... ký với bên thuê gia công ............................... như sau: Định mức doanh nghiệp đã thông báo với cơ quan Hải quan: .................................................... Định mức do cơ quan Hải quan kiểm tra: ................................................................................ Phương pháp kiểm tra: ......................................................................................................... Cơ sở pháp lý:...................................................................................................................... Kết luận: 1. Định mức doanh nghiệp đã thông báo với Chi cục Hải quan là đúng hay sai so với định mức do cơ quan Hải quan kiểm tra. 2. Biện pháp xử lý (nếu trường hợp có sai khác): - Xử lý vi phạm hành chính, - Nếu hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công chưa thanh khoản: Xác định định mức chính xác để làm cơ sở thanh khoản. - Nếu hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công đã thanh khoản: Xác định định mức chính xác để làm cơ sở truy thu, truy hoàn. 3. Yêu cầu thực hiện: ............................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu 08/PGNHSTK-GC/2010 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ THANH KHOẢN I. Hồ sơ doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan bao gồm: Tổng số tờ khai nhập khẩu: ............... tờ; ..................... bản chính .................... bản sao; Hợp đồng nhập khẩu ......................... ngày ….. ;…….. bản chính ...................... bản sao; Tổng số tờ khai xuất khẩu: ................ tờ ...........; ......... bản chính .................... bản sao; Hợp đồng xuất khẩu .......................... ngày ….. ;……... bản chính ..................... bản sao; Và các bảng biểu, chứng từ khác dưới đây. II. Các bảng biểu thanh khoản <jsontable name="bang_18"> </jsontable> III. Các chứng từ kèm theo: - - - <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: - Tại điểm 1 cột (3) và cột (4) người giao hồ sơ ghi bằng chữ (có, không); tại điểm 2 phải ghi cụ thể từng loại chứng từ kèm theo; - Công chức Hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định rồi mới ký tên vào phiếu giao nhận; - Phiếu này lập thành 02 bản (Hải quan 01 bản, Doanh nghiệp 01 bản). QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005 và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 17/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về ban hành Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,191
132,885
QUY CHẾ PHỐI HỢP TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý và phối hợp trong công tác quản lý đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Những nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm quản lý cụm công nghiệp; đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trong cụm công nghiệp; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp trong cụm công nghiệp). Điều 2. Nguyên tắc phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp 1. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa Sở Công Thương với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp trách nhiệm quản lý nhà nước được thực hiện trên cơ sở đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ phải đảm bảo vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi cơ quan theo chức năng quản lý chuyên ngành và quản lý địa bàn. Điều 3. Công tác thanh tra, kiểm tra Công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp phải thực hiện đúng theo Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật có liên quan. Các sở, ngành tỉnh khi tiến hành kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp phải có kế hoạch cụ thể và phối hợp với Sở Công Thương để thực hiện, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc theo sự chỉ đạo của cấp trên. Điều 4. Các kiến nghị, phản ảnh về cơ chế, chính sách Các kiến nghị, phản ảnh của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về cơ chế, chính sách phải gửi đến Sở Công Thương để Sở phối hợp với các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết kịp thời. Trong trường hợp vượt phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Công Thương và cơ quan chức năng thì cơ quan chuyên môn liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương đề xuất hoặc xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, ngành Trung ương xem xét, giải quyết. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH LIÊN QUAN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP Điều 5. Sở Công Thương Sở Công Thương là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thời, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau: 1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm phát triển cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. 3. Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương. 4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với đề nghị của các huyện, thành, thị về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn và giải pháp, cơ chế khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp. 5. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan xác định ngành nghề, dự án khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định. 6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm công nghiệp, kỹ thuật an toàn công nghiệp, an toàn điện, tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, khí gas hóa lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật. 7. Hướng dẫn, hỗ trợ đầu tư từ Quỹ Khuyến công; cấp các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí hóa lỏng vào chai, giấy chứng nhận kinh doanh xăng dầu, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (nếu có), giấy phép hoạt động điện lực theo thẩm quyền và cấp các loại giấy chứng nhận khác theo qui định của pháp luật. 8. Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các cụm công nghiệp; sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phát triển và quản lý cụm công nghiệp. Hàng năm phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng và phát triển cụm công nghiệp. 9. Phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc tổ chức, cá nhân kinh doanh và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý về việc thực hiện các quy định của Quy chế này. Điều 6. Sở Tài nguyên và Môi trường 1.Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cụm công nghiệp theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Hướng dẫn các chủ dự án đầu tư vào cụm công nghiệp thực hiện hồ sơ môi trường như báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường (nếu dự án không thuộc danh mục các dự án có qui mô phải đánh giá tác động môi trường). Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, xem xét và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo thẩm quyền, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án tại cụm công nghiệp. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. 3. Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện kiểm tra, thanh tra và hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp theo Luật Bảo vệ môi trường, các nghị định của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường. 4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ký hợp đồng cho thuê đất với nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. 5. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với những trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo Luật Đất đai hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước thời hạn; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ký hợp đồng cho thuê đất với nhà đầu tư. 6. Phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá cho thuê đất, giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, phí hạ tầng đối với doanh nghiệp trong cụm công nghiệp trong trường hợp đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp là Trung tâm phát triển cụm công nghiệp. Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn, xem xét hồ sơ xin cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Đồng thời, gởi một bản sao đối với các trường hợp cấp, điều chỉnh, thu hồi nêu trên cho Sở Công Thương để phối hợp và theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. 2. Hướng dẫn, tiếp nhận, xử lý và đề xuất cấp ưu đãi đầu tư đối với dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết về sử dụng vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí bồi thường đất để xây dựng cụm công nghiệp và hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng trong, ngoài cụm công nghiệp. Điều 8. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ, an toàn bức xạ và hạt nhân theo luật pháp quy định. 2. Tổ chức thẩm tra công nghệ, thiết bị; thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; cấp các loại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Hướng dẫn các doanh nghiệp về thủ tục cấp phép an toàn bức xạ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ. 4. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, các biện pháp cải tiến nâng cao năng suất chất lượng. 5. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia Chương trình hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh Tiền Giang, Giải thưởng chất lượng quốc gia, các chương trình nâng cao năng suất chất lượng.
2,074
132,886
6. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Điều 9. Sở Xây dựng 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác quản lý quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Phối hợp với Sở Công Thương và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp kiểm tra xây dựng theo thẩm quyền. Điều 10. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tuyên truyền phổ biến văn bản pháp luật về lao động cho người lao động, người sử dụng lao động trong cụm công nghiệp; hướng dẫn các doanh nghiệp, người lao động áp dụng đúng các quy định pháp luật lao động; hướng dẫn xây dựng mối quan hệ hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp. 2. Theo dõi tình hình cung cầu và sự biến động cung cầu lao động trong cụm công nghiệp làm cơ sở quy hoạch, định hướng công tác đào tạo nghề, kịp thời đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. 3. Hướng dẫn và cấp Giấy chứng nhận an toàn lao động; cấp sổ lao động cho người lao động; cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo qui định của pháp luật. 4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật lao động, pháp luật bảo hiểm xã hội, cấp phép lao động nước ngoài và xử lý vi phạm pháp luật lao động; giải quyết các tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật. Điều 11. Sở Tài chính 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính được áp dụng riêng đối với cụm công nghiệp cho các đối tượng có liên quan. 2. Đối với cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan xác định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất, giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. Điều 12. Sở Giao thông vận tải 1. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông hoặc đường chuyên dùng có liên quan đến việc phát triển cụm công nghiệp. 2. Tham gia đóng góp ý kiến về quy hoạch giao thông trong cụm công nghiệp. 3. Có kế hoạch duy tu, sửa chữa công trình giao thông của ngành quản lý, đảm bảo phục vụ nhu cầu giao thông vận tải cho cụm công nghiệp. Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Có trách nhiệm chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng về thông tin liên lạc và các dịch vụ cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo hợp đồng. 2. Hướng dẫn doanh nghiệp về thủ tục cấp phép trong lĩnh vực thông tin truyền thông. Điều 14. Sở Y tế 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, thanh tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản phẩm và trong phục vụ bữa ăn cho người lao động. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát môi trường lao động và phối hợp theo dõi, đánh giá tình hình sức khỏe của người lao động trong các doanh nghiệp, kịp thời cảnh báo để người lao động phòng, trị bệnh. Điều 15. Công an tỉnh 1. Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp thuộc diện quy định theo Luật Phòng cháy và Chữa cháy. Nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy đối với các công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng. Định kỳ và đột xuất kiểm tra kỹ thuật an toàn phòng cháy chữa cháy đối với từng doanh nghiệp và toàn cụm công nghiệp. 2. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở. 3. Xây dựng doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự trong cụm công nghiệp. Trong trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ đạo lập Đồn công an cụm công nghiệp. 4. Tổ chức kiểm tra và phối hợp các ngành chức năng kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp; xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý và kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với người nước ngoài. 6. Tiếp nhận, xử lý những vụ việc liên quan đến an ninh trật tự xảy ra trong cụm công nghiệp; phối hợp với Sở Công Thương định kỳ sơ, tổng kết quy chế phối hợp về đảm bảo an ninh trật tự ở các cụm công nghiệp. Điều 16. Cục Thuế tỉnh 1. Tuyên truyền, hướng dẫn chính sách pháp luật về thuế cho các doanh nghiệp cụm công nghiệp. 2. Quản lý và kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế đối với doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Điều 17. Bảo hiểm Xã hội Tiền Giang 1. Tuyên truyền phổ biến chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội, hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. 3. Thực hiện việc cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, thực hiện việc trả trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn. 5. Phối hợp với Sở Công Thương giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội của người lao động và người sử dụng lao động. Điều 18. Liên đoàn Lao động tỉnh 1. Hướng dẫn doanh nghiệp thành lập tổ chức công đoàn và kiểm tra hoạt động công đoàn theo qui định của Luật Công đoàn, Bộ Luật Lao động và pháp luật khác có liên quan đến chức năng, quyền hạn của tổ chức công đoàn. 2. Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn; phối hợp với người sử dụng lao động tuyên truyền, giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật cho công nhân, viên chức, người lao động. 3. Phối hợp với Sở Công Thương, cơ quan quản lý lao động kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đơn khiếu nại của công nhân, viên chức, người lao động. 4. Hướng dẫn, chỉ đạo các công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp xây dựng, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, tham gia xây dựng nội quy lao động, thành lập hội đồng hòa giải lao động cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, an toàn vệ sinh lao động, các hoạt động văn hoá, thể dục- thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội. 5. Phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo đời sống của người lao động. 6. Kiến nghị các cấp chính quyền, cơ quan chức năng xử lý vi phạm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động. Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng, pháp luật về bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; 2. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc Phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền. 3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư… để triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện công tác quản lý nhà nước đúng chuyên ngành theo quy định của pháp luật. 4. Lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn (đối với cụm công nghiệp dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng); lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt. 5. Vận động nhân dân trong địa bàn có cụm công nghiệp chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp. Điều 20. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã) 1. Hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư… để triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. 2. Vận động nhân dân trong địa bàn có cụm công nghiệp chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH HẠ TẦNG; CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG CẤP DỊCH VỤ; DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 21. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp 1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp là doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Trung tâm phát triển cụm công nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo đúng quy hoạch, dự án thiết kế và tiến độ được duyệt; có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Đề xuất, tham gia với các sở, ngành chức năng của tỉnh về mức giá cho thuê lại đất, mức giá cho thuê hạ tầng đối với doanh nghiệp trong cụm công nghiệp (áp dụng cho Trung tâm phát triển cụm công nghiệp). 3. Ký hợp đồng cho thuê công trình hạ tầng với doanh nghiệp; ký hợp đồng cho thuê lại đất đối với diện tích đất mà đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đã thuê của Nhà nước hoặc khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định ký hợp đồng cho thuê lại đất trong từng trường hợp cụ thể.
2,107
132,887
4. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp và các dịch vụ tiện ích khác. 5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát môi trường) giám sát, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thực hiện công tác bảo vệ môi trường của toàn cụm công nghiệp theo đúng các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường. 6. Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 7. Tham gia với Công an tỉnh, Đồn Công an cụm công nghiệp (nếu có), Công an địa phương về bảo vệ an ninh, trật tự trong cụm công nghiệp. Điều 22. Công ty Điện lực Tiền Giang Cung cấp đủ số lượng và chất lượng điện tới hàng rào nhà máy của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Chịu trách nhiệm và đảm bảo về số lượng, chất lượng điện cho việc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, đảm bảo thực hiện đúng thời gian giải quyết mua, bán điện cho doanh nghiệp. Điều 23. Các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh Có trách nhiệm cung cấp đủ số lượng và chất lượng nước phục vụ sản xuất, nước sinh hoạt đúng thời gian, tới hàng rào nhà máy của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo hợp đồng. Điều 24. Các đơn vị viễn thông trên địa bàn tỉnh 1. Thỏa thuận và ký hợp đồng với chủ đầu tư cụm công nghiệp và doanh nghiệp trong cụm công nghiệp để đầu tư cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin cho doanh nghiệp. 2. Đảm bảo an toàn của mạng lưới viễn thông quốc gia; đảm bảo việc đầu tư, cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin được thực hiện theo những điều kiện công bằng, hợp lý, theo các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Đảm bảo thời gian cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin ngay khi văn phòng của đơn vị đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp đi vào họat động và theo hợp đồng với khách hàng trong cụm công nghiệp. 4. Tham gia hoặc thực hiện tư vấn; thiết kế; đầu tư hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại, chất lượng tốt, thời gian nhanh, mức giá cạnh tranh cho chủ đầu tư và khách hàng đến đầu tư trong cụm công nghiệp. Điều 25. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp 1. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công Thương, đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, các cơ quan quản lý chuyên ngành theo qui định; thực hiện đúng mục tiêu đầu tư, nội dung kinh doanh tại giấy chứng nhận đầu tư (giấy phép đầu tư) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thực hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng, lao động và môi trường. Đồng thời, doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm việc quản lý nhà nước của Sở Công Thương và các cơ quan chức năng. 2. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, đất đai, bảo vệ môi trường; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng, chống cháy nổ... 3. Phải xử lý chất thải, nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt theo đúng cam kết tại Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4. Các doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại. Chất thải rắn, khí thải và tiếng ồn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn quy định. Nhà đầu tư khi đưa dự án vào hoạt động đồng thời phải đưa vào vận hành các hệ thống xử lý môi trường. 5. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có cụm công nghiệp, trước hết đối với lao động thuộc diện chính sách và của hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 27. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh nội dung quản lý mới; các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH V/V ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 32/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 17/6/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23 tháng 3 năm 2004 về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động Công báo ở Trung ương; Theo đề nghị của Cục truởng Cục Trồng trọt, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính phần Phụ lục Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Cục truởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2, ĐIỀU 4 CỦA QUY CHẾ TỐ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÌNH PHƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2008/QĐ-UBND NGÀY 05/8/2008 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 29/TTr-STTTT ngày 30/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 4 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của UBND tỉnh. Cụ thể như sau: “2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: - Phòng Quản lý Báo chí - Xuất bản; - Phòng Quản lý Bưu chính - Viễn thông; - Phòng Quản lý Công nghệ thông tin; * Văn phòng có Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn phòng; Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra và 01 Phó Chánh Thanh tra; Phòng Kế hoạch - Tài chính có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng; mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Chức danh Chánh Văn phòng và Trưởng các phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ; chức danh Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Chánh Thanh tra tỉnh. Các chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Chánh Thanh tra và Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm. * Nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng và đơn vị tương đương do Giám đốc Sở quy định. d) Các tổ chức Sự nghiệp thuộc Sở Thông tin và Truyền thông: Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông. e) Tùy theo đặc điểm tình hình và yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn phát triển của tỉnh. Giám đốc Sở đề nghị UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Sở hoặc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.” Điều 2. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông/bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP THÍ ĐIỂM LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN TẠI PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân;
2,055
132,888
Căn cứ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 03 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về thí điểm thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường trọng điểm thường xuyên bị ảnh hưởng triều cường trên địa bàn quận 12 và quận Thủ Đức; Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý Đô thị tại công văn số 393/QLĐT ngày 21 tháng 7 năm 2010 và của Trưởng phòng Nội vụ Quận tại Tờ trình số 292/TTr-NV ngày 29 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân (lực lượng nhân dân tại chỗ trực tiếp quản lý, duy tu, bảo dưỡng đê, không thuộc biên chế Nhà nước) tại phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức gồm các Ông bà có tên sau: 1. Ông Nguyễn Văn Ngà - 49/16 khu phố 6 - Đội trưởng 2. Ông Trần Văn Tiền - 78B khu phố 8 - Đội viên 3. Ông Phan Văn Phước - 273 đường Kha vạn Cân, KP6 - Đội viên 4. Ông Lương Minh Hoàng - 14 đường 8, KP4 - Đội viên Điều 2. Lực lượng quản lý đê nhân dân có nhiệm vụ 1. Thường xuyên là quản lý, bảo vệ đê điều. 2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân phường xây dựng phương án hộ đê phòng, chống lụt, bão. 3. Kiểm tra, phát hiện và báo cáo tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều cho Ủy ban nhân dân phường để kịp thời gia cố, sửa chữa, khắc phục sự cố. 4. Tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện pháp luật về đê điều. 5. Trực tiếp tham gia quản lý và bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; đồng thời làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều và thường trực tại các chốt canh khi có báo động triều từ cấp I trở lên và tham gia phòng, chống và ứng phó với các sự cố do triều cường, sạt lở theo sự điều động của Ủy ban nhân dân phường. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Ngoài ra Lực lượng quản lý Đê nhân dân thực hiện công tác chuyên môn và một số chế độ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị do Ủy ban nhân dân Quận ban hành. Điều 3. Chế độ đối với lực lượng quản lý đê nhân dân: - Mức thù lao cụ thể hàng tháng cho mỗi nhân viên quản lý đê nhân dân là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn). - Đối với Đội trưởng, Đội phó nếu là cán bộ của phường đã hưởng lương của chức danh Kế hoạch Giao thông Thủy lợi thì chỉ được hưởng thêm mức thù lao trách nhiệm cụ thể như sau: Đội trưởng hưởng mức thù lao trách nhiệm là: 130.000 đồng/người/tháng, Đội phó hưởng mức thù lao trách nhiệm là: 65.000 đồng/người/tháng Về Danh sách hưởng thù lao của lực lượng quản lý đê nhân dân do kế toán phường lập, thông qua Chủ tịch UBND phường và trình duyệt hàng tháng tại phòng Nội vụ. Thời gian hưởng thù lao của các thành viên lực lượng quản lý đê nhân dân được tính từ ngày Quyết định thành lập và đi vào hoạt động. Giao Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn để Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động. Đồng thời UBND phường Hiệp Bình Chánh chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của lực lượng này theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân Quận. Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký; Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý Đô thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH DỰ BÁO LŨ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quy trình theo dõi, phân tích, dự báo lũ trên các hệ thống sông trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Thông tư này áp dụng đối với: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện công tác dự báo lũ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Tổ chức, cá nhân được phép thực hiện dự báo lũ trong lãnh thổ Việt Nam căn cứ các quy định tại Thông tư này và điều kiện, khả năng thực tế của mình để vận dụng phù hợp. Điều 2. Theo dõi, phát hiện nguyên nhân hình thành lũ 1. Các dấu hiệu xuất hiện lũ a) Có hình thế thời tiết gây mưa, lũ. b) Mưa lớn xảy ra liên tục và trên diện rộng với lượng mưa trung bình lưu vực có khả năng sinh lũ. c) Đã xuất hiện lũ tại các trạm tuyến trên. d) Cường suất lũ tại vị trí dự báo tăng lên. 2. Theo dõi, phát hiện lũ a) Khi lũ lên mức báo động I và có khả năng lên báo động II tại một trong các sông chính toàn quốc, người thực hiện dự báo lũ (sau đây gọi là dự báo viên) báo cáo với người có thẩm quyền liên quan. b) Khi lũ lên trên mức báo động II và có khả năng lên mức báo động III, dự báo viên báo cáo ngày 1 lần với người có thẩm quyền liên quan bằng văn bản. c) Khi lũ đạt mức báo động III và còn tiếp tục lên nhanh, dự báo viên báo cáo ngày 2 lần với người có thẩm quyền liên quan bằng văn bản. d) Khi phát hiện mực nước các hồ chứa đã xấp xỉ mực nước dâng bình thường và dự báo lưu lượng đến các hồ chứa tiếp tục tăng nhanh hoặc lũ do vỡ đê, đập, mưa cực lớn đột xuất có khả năng gây nguy hiểm cho xã hội thì dự báo viên và người có thẩm quyền liên quan phải ra ngay bản tin thông báo lũ đặc biệt nguy hiểm. đ) Sau khi ra bản tin, dự báo viên phải tiếp tục theo dõi để nhận định về mức độ lũ tiếp theo. 3. Trực lũ Khi có lũ hoặc dự báo có khả năng xảy ra lũ, tổ chức làm dự báo phải tổ chức trực lũ. Điều 3. Phân tích mưa, lũ 1. Phân tích tình hình thời tiết, mưa: a) Phân tích hình thế thời tiết gây mưa. b) Tính toán lượng mưa bình quân lưu vực. c) Xác định cường độ mưa. d) Xác định vùng đã xảy ra mưa. đ) Xác định vùng sẽ xảy ra mưa. e) Xác định lượng mưa dự báo trong 6 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tiếp theo. g) Xác định thời gian bắt đầu mưa và thời gian kết thúc mưa. 2. Phân tích tình hình lũ a) Vẽ đường quá trình mưa, mực nước, lưu lượng của các vị trí từ thượng nguồn về hạ lưu. b) Tính toán cường suất lũ lên trung bình và lớn nhất trong 6 giờ. c) Tính toán biên độ lũ lên d) Tính toán thời gian truyền lũ trên từng đoạn sông để xác định thời gian xuất hiện đỉnh lũ. đ) Xác định vùng đã xảy ra lũ. e) Xác định mức độ lũ đã xảy ra theo các tình huống lũ. Điều 4. Dự báo lũ 1. Thu thập và xử lý số liệu a) Cập nhật thường xuyên, liên tục số liệu quan trắc; tính toán, thống kê. b) Xử lý, xác minh các trường hợp số liệu thiếu, muộn, sai sót. c) Lưu trữ bằng văn bản việc thu thập, xử lý số liệu. 2. Thực hiện dự báo lũ a) Dự báo lũ theo các phương pháp: - Phương pháp quan hệ mưa - lũ; - Phương pháp quan hệ mực nước hoặc lưu lượng tương ứng; - Phương pháp hồi quy. b) Dự báo lũ theo các mô hình: - Mô hình thủy văn thông số tập trung; - Mô hình thủy văn thông số phân bố; - Mô hình diễn toán; - Mô hình thủy lực. c) Dự báo lũ theo các đặc trưng: - Biên độ lũ, cường suất lũ lên (xuống) lớn nhất và trung bình; - Trị số mực nước (lưu lượng) ứng với thời gian dự kiến, so sánh với các cấp báo động, loại lũ; - Trị số và thời gian xuất hiện đỉnh lũ; so sánh các cấp báo động, loại lũ. d) Trong trường hợp có khả năng xảy ra lũ lớn, lũ đặc biệt lớn, dự báo viên lựa chọn trận lũ tương tự đã xảy ra trong liệt số liệu quan trắc để xây dựng các kịch bản lũ có thể xảy ra căn cứ vào các yếu tố sau: - Hình thế thời tiết gây mưa; - Diện mưa và mức độ mưa trên lưu vực; - Diện lũ và mức độ lũ trên lưu vực; - Thời gian xảy ra lũ. 3. Hiệu chỉnh dự báo a) Tính toán sai số giữa giá trị thực đo và dự báo của các lần dự báo trước; đánh giá kết quả dự báo theo sai số cho phép đã được quy định cho từng vị trí dự báo. b) Phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả dự báo không chính xác. c) Cập nhật các trị số sai số dự báo, phân tích quá trình thực đo và quá trình sai số. d) Hiệu chỉnh dự báo theo các phương pháp: - Phương pháp biểu đồ tương quan; - Phương pháp hồi quy; - Phương pháp lọc Kalman. 4. Lựa chọn trị số dự báo a) Trường hợp tại một vị trí, các phương pháp cho các kết quả dự báo khác nhau không lớn thì phân tích và lựa chọn trị số phát báo; không tính trung bình khi các trị số dự báo khác nhau quá lớn. b) Trường hợp các trị số dự báo theo các phương pháp và theo các dự báo viên khác nhau thì đưa ra trị số dự báo phù hợp nhất để phát báo; tùy theo mức độ lũ, người có thẩm quyền duyệt bản tin là người quyết định lựa chọn trị số dự báo. 5. Số bản tin và nội dung bản tin dự báo lũ Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; 6. Bản tin dự báo lũ phải hoàn thành ít nhất 5 phút trước giờ phát tin chính thức. 7. Soát bản tin: a) Bản tin phải ghi tên dự báo viên và người duyệt bản tin dự báo lũ; trong quy trình riêng phải ghi trách nhiệm cụ thể đối với dự báo viên, người đối chiếu kiểm tra và người phụ trách;
2,087
132,889
b) Đối với bản tin của các đơn vị thực hiện dự báo thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia: nội dung bản tin phải thống nhất cho cùng một vị trí, lưu vực dự báo; trường hợp phát hiện có khác biệt thì phải thống nhất phương án và trị số phát báo; trường hợp không thống nhất, phải báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền giải quyết trước khi ra bản tin. 8. Theo dõi, giám sát a) Sau khi phát tin dự báo, dự báo viên, tổ chức thực hiện dự báo tiếp tục theo dõi tình hình diễn biến lũ, các phản ánh của người dùng tin dự báo để kịp thời bổ sung khi cần thiết. b) Dự báo viên phải thực hiện đúng thời gian và nhiệm vụ của ca trực, cuối ca trực phải ghi nhật ký trực ca và bàn giao ca theo quy định. c) Dự báo viên ghi kết quả dự báo lũ theo quy định. Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường a) Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức trực thuộc liên quan căn cứ các nội dung Thông tư này và lưu vực sông phụ trách, vị trí, điều kiện về trình độ công nghệ dự báo xây dựng các trình tự, phương án dự báo lũ cụ thể; tiến hành thẩm định, phê duyệt, kiểm tra việc thực hiện. b) Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia Xây dựng, báo cáo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia phê duyệt trình tự dự báo lũ theo phạm vi được giao. c) Các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực trực thuộc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia Xây dựng, báo cáo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia phê duyệt trình tự dự báo lũ theo khu vực phụ trách; ra các bản tin dự báo cho khu vực phụ trách; chỉ đạo, hướng dẫn, phê duyệt các phương án dự báo lũ của Trung tâm Khí tượng Thủy văn cấp tỉnh thuộc khu vực phụ trách. d) Trách nhiệm của Trung tâm Khí tượng Thủy văn cấp tỉnh thuộc Đài Khí tượng Thủy văn khu vực. Xây dựng, báo cáo Đài Khí tượng Thủy văn khu vực phê duyệt phương án dự báo lũ theo địa bàn phụ trách; ra các bản tin dự báo lũ của địa phương theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được phép thực hiện dự báo lũ trên lãnh thổ Việt Nam Chịu trách nhiệm về kết quả dự báo lũ của mình; phối hợp và kịp thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường về các phát hiện tình huống bất thường trong quá trình thực hiện dự báo lũ. Điều 6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. 3. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân thực hiện dự báo phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY QUYẾT ĐỊNH SỐ 3283/QĐ-UBND NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1364/TTr-SGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 91 (km 7+000 - km 50+889). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, Ủy ban nhân dân quận Ô Môn, Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt thành lập Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư riêng cho mỗi quận để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án trên địa bàn mình quản lý theo Công văn số 990/UBND-KT ngày 11 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ô Môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên có tên tại Điều 1 Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2008 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA HỘI CỔ ĐỘNG VIÊN THỂ THAO Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định nội dung quản lý hoạt động chuyên môn của hội cổ động viên thể thao như sau: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung chuyên môn cổ vũ hoạt động thể thao của các hội cổ động viên được thành lập theo quy định của pháp luật về hội và các hội, câu lạc bộ cổ động viên do câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, cơ quan chủ quản của đội, đoàn thể thao thành lập; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao các cấp, các tổ chức xã hội-nghề nghiệp về thể thao đối với hội cổ động viên thể thao. Điều 2. Nội dung hoạt động của hội cổ động viên thể thao 1. Hội cổ động viên thể thao hoạt động theo quy định của pháp luật, điều lệ hoạt động của hội và các quy định sau đây: a) Quy định chặt chẽ việc gia nhập và khai trừ hội viên. Không kết nạp hoặc khai trừ ngay những hội viên quá khích, thiếu văn hoá trong cổ vũ thể thao; b) Hướng dẫn hoạt động cổ vũ thể thao cho hội viên; c) Tổ chức cổ vũ thể thao lành mạnh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, điều lệ thi đấu thể thao và nội quy, quy chế tại địa điểm thi đấu. Trường hợp cổ vũ trên sân khách, hội cổ động viên có trách nhiệm thông báo trước cho Ban tổ chức giải về số lượng, thành phần cổ động viên tham gia cổ vũ chậm nhất là 03 ngày trước ngày diễn ra hoạt động thể thao; d) Đề xuất với các cơ quan liên quan xem xét, hỗ trợ về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu chuyên môn, vé, trang phục, dụng cụ cổ vũ, phương tiện đi lại và các điều kiện khác để tổ chức hoạt động cổ vũ; e) Tham gia đóng góp ý kiến với cơ quan chủ quản về các hoạt động của đội thể thao. 2. Hội viên hội cổ động viên thể thao: a) Cá nhân có lý lịch rõ ràng, đủ tiêu chuẩn là hội viên theo quy định của hội, tự nguyện xin gia nhập hội, cam kết thực hiện đầy đủ nội quy cổ vũ thể thao của hội, không vi phạm pháp luật, không thực hiện hành vi bạo lực, thiếu văn hoá trong cổ vũ đều có thể trở thành hội viên hội cổ động viên thể thao. Thẩm quyền, thủ tục kết nạp và khai trừ hội viên do hội quy định. b) Hội viên hội cổ động viên thể thao có các quyền lợi và trách nhiệm theo quy định của pháp luật, điều lệ hoạt động của hội được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các quyền lợi, trách nhiệm sau đây: Được tham gia hoạt động cổ vũ theo kế hoạch của hội; Được hội xem xét hỗ trợ về vé, trang phục, dụng cụ cổ vũ, phương tiện đi lại và các điều kiện khác khi tham gia hoạt động cổ vũ; Vận động mọi người cổ vũ thể thao lành mạnh đúng quy định của pháp luật, nội quy cổ vũ của hội, điều lệ thi đấu thể thao và nội quy, quy chế tại địa điểm thi đấu; Không sử dụng dụng cụ, phương tiện cổ vũ thiếu mỹ quan, phản cảm, có tính khiêu khích; Tham gia đóng góp ý kiến với cơ quan chủ quản về các hoạt động của đội thể thao. Điều 3. Trách nhiệm quản lý hội cổ động viên thể thao 1. Tổng cục Thể dục thể thao: Tổng cục Thể dục thể thao tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quản lý hội cổ động viên thể thao theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và có trách nhiệm: a) Tổ chức hướng dẫn hội hoạt động đúng các quy định chuyên môn; b) Tạo điều kiện để hội tham gia vào quá trình xã hội hoá thể dục thể thao; c) Theo dõi, phát hiện kịp thời và chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội cổ động viên thể thao. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý hội cổ động viên thể thao theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, hỗ trợ hội cổ động viên thành lập, hoạt động có hiệu quả, đúng pháp luật; b) Tạo điều kiện để hội tham gia vào quá trình xã hội hoá thể dục thể thao ở địa phương; c) Tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động cổ vũ thể thao theo quy định của pháp luật; d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn theo dõi, quản lý hội hoạt động theo quy định của pháp luật. 3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý hoạt động chuyên môn của hội cổ động viên thể thao theo hướng dẫn của Tổng cục Thể dục thể thao; 4. Tổ chức xã hội-nghề nghiệp về thể thao: a) Chỉ đạo các tổ chức thành viên hướng dẫn và tạo điều kiện để hội cổ động viên hoạt động; b) Hỗ trợ, hướng dẫn hoạt động chuyên môn đối với hội cổ động viên môn thể thao cấp quốc gia; c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về hoạt động cổ vũ khi tổ chức các hoạt động thể thao theo thẩm quyền nhằm bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong thi đấu thể thao;
2,096
132,890
d) Xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động cổ vũ thể thao theo quy định của Điều lệ giải. 5. Cơ quan chủ quản đội, đoàn thể thao: a) Xem xét hỗ trợ, tạo điều kiện về kinh phí, phương tiện và các điều kiện khác để hội cổ động viên cổ vũ cho đội thể thao; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát hoạt động cổ vũ của hội tại các địa điểm thi đấu; c) Chịu trách nhiệm về hoạt động của hội cổ động viên do mình thành lập hoặc thừa nhận. Điều 4. Hiệu lực của Thông tư Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 101 Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 (sau đây gọi tắt là Luật Thi đua, Khen thưởng); Căn cứ Điều 66 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG CHO DOANH NHÂN VÀ DOANH NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng, thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp ngoài các hình thức khen thưởng đã được quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng. 2. Việc trao giải thưởng chất lượng quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và không theo Quy chế này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, đơn vị được tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; d) Cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp của doanh nghiệp có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cấp tỉnh; đ) Các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này sau đây được gọi tắt là Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đối tượng được xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng: a) Doanh nhân là người Việt Nam có các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam; b) Người nước ngoài có các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; d) Các doanh nhân, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản này sau đây được gọi tắt là đối tượng tham dự. Điều 3. Nguyên tắc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, không hạn chế số lượng đối tượng tham dự. 2. Việc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan, công bằng trên cơ sở tự nguyện của doanh nhân, doanh nghiệp và tuân thủ các quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Đặt danh hiệu và giải thưởng trái pháp luật, trái với đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam. 2. Huy động kinh phí dưới các hình thức đối với cá nhân, tổ chức trong danh sách tham gia bình chọn xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. 3. Lập hồ sơ không trung thực để đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. 4. Tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. 5. Không tuân theo thủ tục, gây khó khăn, đặt ra các thủ tục phức tạp trong việc xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp. 6. Lợi dụng danh hiệu đã được tôn vinh và giải thưởng đã được trao để có hành vi vi phạm pháp luật. 7. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ép buộc doanh nhân, doanh nghiệp tham dự xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. 8. Các hành vi vi phạm Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương 2. PHẠM VI TỔ CHỨC, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG Điều 5. Phạm vi và thời gian tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Phạm vi tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức; đối tượng tham dự là các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh hoặc có chi nhánh sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thời gian tổ chức cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ 02 đến 03 năm một lần. 2. Phạm vi tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng toàn quốc bao gồm: a) Liên Bộ, liên ngành hoặc liên tỉnh do một Bộ (ngành, đoàn thể Trung ương) hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì hoặc đồng chủ trì tổ chức có sự tham dự của các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; b) Một Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương tổ chức có sự tham dự của các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Thời gian tổ chức cấp toàn quốc từ 03 đến 05 năm một lần. Điều 6. Thẩm quyền quyết định 1. Phạm vi tổ chức toàn quốc do Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Bộ Nội vụ). 2. Phạm vi tổ chức cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Cơ quan thi đua, khen thưởng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng. Điều 7. Điều kiện tham dự của doanh nhân, doanh nghiệp Các doanh nhân và doanh nghiệp được tham dự xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng phải thực hiện đúng các điều kiện theo ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh hoặc được cấp phép đầu tư; cụ thể như sau: 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, đấu thầu, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động; 2. Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển; 3. Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; 4. Đảm bảo đời sống, việc làm ổn định cho người lao động; 5. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về sở hữu trí tuệ; 6. Thực hiện nghiêm các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nhân và doanh nghiệp. Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tổ chức phạm vi toàn quốc 1. Hồ sơ đăng ký tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng phạm vi toàn quốc gồm có: a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Đề án tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau: - Tên danh hiệu, tên giải thưởng; - Mục đích, yêu cầu và nội dung tổ chức; - Kế hoạch, thời gian tổ chức; - Dự thảo quy chế xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng (nêu rõ các tiêu chí cụ thể của các danh hiệu và giải thưởng do cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng quy định); - Phạm vi tổ chức, hình thức, tên danh hiệu và số lượng giải thưởng; - Thành phần của ban tổ chức và thành phần hội đồng xét duyệt; - Phương án tài chính. 2. Thủ tục: a) Cơ quan, tổ chức chủ trì hoặc đồng chủ trì có trách nhiệm gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ đăng ký tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp có giá trị cho 01 lần tổ chức. Điều 9. Hồ sơ đăng ký tổ chức phạm vi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Hồ sơ tổ chức phạm vi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm có: a) Đề án tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quy chế này; cơ quan thi đua, khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định; b) Công văn kèm theo báo cáo tóm tắt đề án xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp gửi đến Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2,107
132,891
2. Hồ sơ tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp có giá trị cho 01 lần tổ chức. Điều 10. Hình thức tôn vinh danh hiệu và giải thưởng 1. Giấy chứng nhận danh hiệu, giải thưởng. 2. Cúp lưu niệm (hoặc các phần thưởng khác). 3. Giấy chứng nhận danh hiệu, giải thưởng, Cúp lưu niệm do ban tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng quy định và chứng nhận. Điều 11. Quyền lợi và trách nhiệm 1. Doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng được nhận Cúp và Giấy chứng nhận danh hiệu, giải thưởng. 2. Doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng có quyền sử dụng, khai thác thương mại biểu trưng giải thưởng; được ưu tiên khi xét tham gia các chương trình xúc tiến thương mại (ở trong nước và nước ngoài). 3. Doanh nhân, doanh nghiệp được tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được. Điều 12. Kinh phí tổ chức 1. Kinh phí tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật và không vi phạm khoản 2 Điều 4 Quy chế này. 2. Kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này phải được quản lý theo đúng quy định của pháp luật và được sử dụng công khai cho việc tổ chức xét tôn vinh và trao giải thưởng. Điều 13. Tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng mới được tiến hành tuyên truyền và tổ chức các hoạt động liên quan đối với việc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. 2. Đối với hình thức tổ chức có phạm vi toàn quốc, khi tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng, căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan, đơn vị tiến hành có thể mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước tham dự. 3. Đối với hình thức tổ chức phạm vi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khi tổ chức tôn vinh danh hiệu trao giải thưởng, cơ quan, đơn vị tiến hành tổ chức mời đại diện lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham dự. Chương 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN VINH DANH HIỆU, TRAO GIẢI THƯỞNG VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Quản lý nhà nước về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp. 2. Bộ Nội vụ giúp Chính phủ quản lý nhà nước về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; b) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép, đình chỉ việc tổ chức hoặc hủy bỏ kết quả tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp do có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện; c) Sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; đ) Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; e) Hàng năm, thống kê, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về số lượng danh hiệu, giải thưởng được tổ chức ở phạm vi toàn quốc và phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có các nhiệm vụ, quyền hạn như sau: a) Soạn thảo, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho cá nhân, tổ chức để áp dụng đối với các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý; b) Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức hoặc đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp do có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện; c) Sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; đ) Hàng năm, thống kê, rà soát, báo cáo Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về số lượng danh hiệu, giải thưởng do Bộ, ngành tổ chức; e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan thuộc Chính phủ có các nhiệm vụ, quyền hạn như sau: a) Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức hoặc đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp do có hành vi vi phạm Điều 4 Quy chế này; b) Sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp trong phạm vi đã được cho phép; c) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp trong phạm vi đã được cho phép; d) Hàng năm, thống kê, rà soát, báo cáo Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương) để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ về số lượng danh hiệu, giải thưởng được tổ chức ở phạm vi đã được cho phép; đ) Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn như sau: a) Soạn thảo, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho cá nhân, tổ chức để áp dụng đối với các doanh nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; b) Tổ chức, đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng hoặc hủy bỏ kết quả tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp do có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện; c) Sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp; đ) Hàng năm, thống kê, rà soát, báo cáo Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về số lượng danh hiệu, giải thưởng được tổ chức ở phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật. 6. Các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; phát hiện, tôn vinh các điển hình tiên tiến; không tổ chức truyền hình, đưa tin các trường hợp tôn vinh danh hiệu cho doanh nhân, doanh nghiệp không phù hợp với các quy định của Quy chế này. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp 1. Thực hiện các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến tổ chức tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. 2. Trình cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. 3. Hàng năm, thống kê, rà soát, báo cáo Bộ Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về số lượng danh hiệu, giải thưởng được tổ chức trong phạm vi đã được cho phép. Điều 16. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả và những hành vi vi phạm trong tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về kết quả và những vi phạm trong tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về tố cáo. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 17. Xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm Quy chế này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp. 2. Người đứng đầu cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức mình để thực hiện Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan./.
2,056
132,892
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam; quy định tiêu chí, thang điểm, hình thức, trình tự, thủ tục xét thưởng và tổ chức trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, cộng đồng trong nước và ngoài nước (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. Tổ chức: Là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong nước và các tổ chức của nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân: Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài có năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị tạm giam hoặc thi hành án theo quy định của pháp luật. 3. Cộng đồng: Là các nhóm dân cư sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 4. Hình thức và cơ cấu giải thưởng 1. Giải thưởng Môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Giải thưởng) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức, cá nhân và cộng đồng. 2. Giải thưởng Môi trường Việt Nam là giải thưởng chính thức duy nhất của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trao tặng cho các tổ chức, cá nhân và cộng đồng có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam. 3. Giải thưởng gồm 3 (ba) loại: Giải thưởng cho tổ chức, Giải thưởng cho cá nhân và Giải thưởng cho cộng đồng. 4. Giải thưởng bao gồm Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Biểu trưng của Giải thưởng và tiền thưởng. 5. Số lượng Giải thưởng mỗi lần tổ chức trao không quá 50 giải cho cả 3 loại. Số lượng giải thưởng cụ thể cho từng loại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định. 6. Giải thưởng được xét tặng và công bố hai năm một lần, vào dịp kỷ niệm Ngày Môi trường Thế giới (ngày 05 tháng 6). Điều 5. Nguyên tắc xét tặng 1. Việc xét tặng giải thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả và thành tích trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng. 2. Giải thưởng ghi nhận và tôn vinh thành tích của tổ chức, cá nhân, cộng đồng đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường tính đến thời điểm trao Giải thưởng. 3. Không xét tặng Giải thưởng cho tổ chức, cá nhân và cộng đồng đã được trao tặng Giải thưởng lần trước liền kề. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, cộng đồng được trao tặng 1. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng được nhận Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Biểu trưng của Giải thưởng và tiền thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng đạt Giải thưởng được phép thông báo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác; được sử dụng Biểu trưng của Giải thưởng trên sản phẩm, ấn phẩm của tổ chức, cá nhân, cộng đồng và được hưởng các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. 3. Nghiêm cấm hành vi mua bán, cho thuê, cho mượn, tặng lại giải thưởng, trừ việc đưa vào phòng truyền thống của đơn vị, địa phương, ngành mà tổ chức, cá nhân, cộng đồng được trao giải là thành viên. Chương II LĨNH VỰC VÀ ĐIỀU KIỆN THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 7. Lĩnh vực xét tặng Lĩnh vực xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam bao gồm: 1. Giáo dục, đào tạo, truyền thông môi trường. 2. Nghiên cứu và triển khai kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào bảo vệ môi trường. 3. Ứng phó, khắc phục sự cố, giảm thiểu ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường. 4. Quản lý, xử lý chất thải. 5. Giải pháp bảo vệ, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên thiên nhiên. 6. Bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học. 7. Ứng phó với biến đổi khí hậu. 8. Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Điều 8. Điều kiện xét tặng Tổ chức, cá nhân và cộng đồng đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng phải có các điều kiện sau đây: 1. Đối với tổ chức a) Đã hoạt động, sản xuất, kinh doanh liên tục tại Việt Nam, không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong thời gian ít nhất 4 (bốn) năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng; b) Tự nguyện đăng ký hoặc được một cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng; c) Có thành tích xuất sắc được xã hội công nhận, giải quyết thành công ít nhất một vấn đề môi trường đặc thù hay thúc đẩy tiến bộ trong hoạt động bảo vệ môi trường thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Điều 7 của Thông tư này; d) Chưa được trao tặng Giải thưởng cùng một lĩnh vực đề nghị xét tặng trong kỳ xét tặng Giải thưởng lần trước liền kề. 2. Đối với cá nhân và cộng đồng a) Không vi phạm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong thời gian ít nhất 2 (hai) năm, tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng (chỉ áp dụng đối với trường hợp là cá nhân); b) Tự nguyện đăng ký hoặc được một cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng (áp dụng đối với trường hợp là cá nhân); được một cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng (áp dụng đối với trường hợp là cộng đồng); c) Có thành tích xuất sắc, là tấm gương điển hình được mọi người noi theo thuộc một trong các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Điều 7 của Thông tư này; d) Chưa được trao tặng Giải thưởng cùng một lĩnh vực đề nghị xét tặng trong kỳ xét tặng Giải thưởng lần trước liền kề. Điều 9. Tiêu chí và thang điểm xét tặng Tổ chức, cá nhân và cộng đồng được xem xét tặng Giải thưởng theo các tiêu chí và thang điểm sau: 1. Đối với tổ chức a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: tối đa là 40 điểm; b) Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: tối đa là 30 điểm; c) Quy mô và phạm vi ảnh hưởng: tối đa là 15 điểm; d) Tính liên tục và thời gian tác động: tối đa 10 điểm; đ) Lập thành tích về bảo vệ môi trường tại vùng núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: được cộng thêm 05 điểm. 2. Đối với cá nhân và cộng đồng a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: tối đa là 40 điểm; b) Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: tối đa là 30 điểm; c) Tính điển hình và ảnh hưởng đối với cộng đồng: tối đa là 15 điểm; d) Tính sáng tạo: tối đa là 10 điểm; đ) Lập thành tích về bảo vệ môi trường tại vùng núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo; người khuyết tật, người dân tộc thiểu số: được cộng thêm 05 điểm. Chương III CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC VÀ HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 10. Cơ quan thường trực Tổng cục Môi trường là Cơ quan thường trực Giải thưởng, chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng và các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ phổ biến, truyền thông về Giải thưởng. 2. Chủ trì và phối hợp với Báo Tài nguyên và Môi trường và Tạp chí Môi trường tổ chức phát động, hướng dẫn và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia xét tặng Giải thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Công bố tiêu chí Giải thưởng; tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng; trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng và danh sách tổ chức, cá nhân, cộng đồng đề nghị tặng Giải thưởng; tổ chức công bố và trao Giải thưởng; công bố những chủ đề và lĩnh vực ưu tiên của lần trao giải tiếp theo. Điều 11. Hội đồng xét tặng 1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là Hội đồng). Số lượng thành viên của Hội đồng không ít hơn 15 người. Hội đồng có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét chọn các tổ chức, cá nhân và cộng đồng có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ môi trường đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định tặng Giải thưởng. 2. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng, cụ thể như sau: a) Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng; b) Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; c) Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Phó Chủ tịch Hội đồng; d) Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ, thành viên; đ) Đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, thành viên; e) Đại diện Đài Truyền hình Việt Nam, thành viên; g) Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, thành viên; h) Lãnh đạo Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, thành viên; i) Các thành viên còn lại của Hội đồng gồm một số nhà khoa học, nhà quản lý thuộc các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng; đại diện một số cơ quan quản lý, cơ quan báo chí - truyền thông, cơ quan nghiên cứu - triển khai, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có liên quan đến công tác xét tặng Giải thưởng. 3. Thành viên của Hội đồng không được là cá nhân hoặc là thành viên của tổ chức, cộng đồng được tiếp nhận hồ sơ xét tặng Giải thưởng. 4. Giúp việc cho Hội đồng xét tặng Giải thưởng có Ban Thư ký. Ban Thư ký do Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường quyết định thành lập.
2,084
132,893
5. Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên tham dự. Quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý. 6. Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm thay mặt Hội đồng báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả làm việc và đề xuất của Hội đồng về việc trao Giải thưởng. Chương IV XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng (sau đây gọi tắt là Hồ sơ) gồm: 1. Bản đăng ký tham dự theo Mẫu số 1a (đối với tổ chức) và 1b (đối với cá nhân) và 1c (đối với cộng đồng) kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo thành tích theo các tiêu chí xét tặng Giải thưởng quy định tại Điều 9 của Thông tư này, được lập theo Mẫu số 2a (đối với tổ chức), 2b (đối với cá nhân) và 2c (đối với cộng đồng) kèm theo Thông tư này. Báo cáo thành tích phải có xác nhận của Bộ quản lý ngành hoặc xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân và cộng đồng có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 3. Tài liệu chứng minh về thành tích, kết quả áp dụng trong thực tiễn thuộc các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 4. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xác nhận việc thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức (chỉ yêu cầu đối với tổ chức là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; xuất trình khi nộp hồ sơ, không đưa vào nội dung của hồ sơ). 5. Kết quả tổng hợp quan trắc môi trường hàng năm theo quy định của pháp luật trong 2 (hai) năm tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng (chỉ yêu cầu đối với tổ chức là doanh nghiệp sản xuất). 6. Hai (02) ảnh cỡ 3x4 của cá nhân, biểu tượng của tổ chức hoặc ảnh chụp đội ngũ cán bộ của tổ chức và các tài liệu, ảnh, đĩa hình chứng minh thành tích xuất sắc của tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong hoạt động bảo vệ môi trường (nếu có). Điều 13. Trình tự xét tặng 1. Hồ sơ được gửi về Cơ quan thường trực Giải thưởng (Tổng cục Môi trường) trước ngày 01 tháng 3 của năm xét tặng Giải thưởng. 2. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Tổng cục Môi trường yêu cầu tổ chức, cá nhân, cộng đồng bổ sung, hoàn chỉnh trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ. 3. Tổng cục Môi trường phân loại các hồ sơ theo từng lĩnh vực xét tặng Giải thưởng và chuyển tới các thành viên Hội đồng chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước buổi họp đầu tiên của Hội đồng. 4. Việc xét tặng Giải thưởng được Hội đồng tiến hành theo 2 (hai) vòng: Vòng 1: Hội đồng chia thành các nhóm theo từng lĩnh vực xét tặng Giải thưởng; Chủ tịch Hội đồng quyết định việc chia nhóm và phân hồ sơ cho các nhóm. Các thành viên trong nhóm tiếp nhận hồ sơ, tiến hành đánh giá, thảo luận và chấm điểm từng hồ sơ theo tiêu chí quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Sau khi xem xét, đánh giá tổng hợp và tính điểm trung bình đối với từng hồ sơ, các nhóm tổng hợp, lập danh sách các tổ chức, cá nhân có số điểm trung bình đạt trên 70 điểm để xét tiếp ở vòng 2. Vòng 2: Hội đồng làm việc tập thể để xem xét từng hồ sơ có số điểm trên 70 do Ban Thư ký tổng hợp và trình Hội đồng. Các thành viên Hội đồng tiến hành đánh giá, thảo luận và chấm điểm từng hồ sơ theo tiêu chí quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Mức chênh lệch số điểm giữa các thành viên Hội đồng cho cùng một hồ sơ không được quá 20 điểm; trường hợp mức chênh lệch số điểm cho cùng một hồ sơ lớn hơn 20 điểm, Hội đồng sẽ thảo luận và thông qua phương án tính điểm trung bình bằng hình thức biểu quyết. Sau khi xem xét, đánh giá tổng hợp và tính điểm trung bình đối với từng hồ sơ, Hội đồng lập danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân theo thứ tự từ điểm số cao đến điểm số thấp. 5. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn của Hội đồng, Cơ quan thường trực Giải thưởng (Tổng cục Môi trường) phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định tặng Giải thưởng. Điều 14. Tổ chức lễ trao Giải thưởng 1. Tổng cục Môi trường là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tổ chức lễ trao Giải thưởng. Lễ trao Giải thưởng được tổ chức trang trọng, truyền thông rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và đảm bảo ý nghĩa tôn vinh các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam. 2. Lễ trao Giải thưởng được tổ chức sau khi Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định về việc trao Giải thưởng Môi trường Việt Nam nhân dịp ngày Môi trường thế giới (ngày 05 tháng 6) của năm xét tặng Giải thưởng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Kinh phí 1. Kinh phí cho việc tổ chức và trao giải thưởng được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và tài trợ của các tổ chức cá nhân khác chi cho các hoạt động sau: a) Hoạt động của Hội đồng, Cơ quan thường trực Giải thưởng, Ban Thư ký; b) Sáng tác Biểu trưng, huy hiệu Biểu trưng của Giải thưởng và in ấn Bằng khen; c) Tổ chức lễ trao Giải thưởng; d) Tiền thưởng kèm theo Giải thưởng. 2. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tài trợ được thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Tổ chức và cá nhân được tiếp nhận hồ sơ xét tặng Giải thưởng không được đóng góp kinh phí để tổ chức xét tặng Giải thưởng và các hoạt động có liên quan. Điều 16. Thu hồi Giải thưởng 1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào mức độ vi phạm của tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thể quyết định thu hồi Giải thưởng đã trao tặng trong các trường hợp sau: a) Phát hiện có hành vi gian lận trong quá trình tham gia xét tặng Giải thưởng; b) Trong thời hạn 4 (bốn) năm (đối với tổ chức) và 2 (hai) năm (đối với cá nhân) kể từ thời điểm được trao Giải thưởng, tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật làm ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của Giải thưởng. 2. Cơ quan thường trực Giải thưởng có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường triệu tập họp Hội đồng để xem xét việc thu hồi Giải thưởng; căn cứ vào kết quả họp Hội đồng, cơ quan thường trực Giải thưởng tổng hợp, lập danh sách các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đề nghị thu hồi Giải thưởng trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định. 3. Việc thu hồi Giải thưởng được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 09 năm 2010 và thay thế Quyết định số 02/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giải thưởng Môi trường. Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1a. Bản đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng môi trường Việt Nam (dành cho tổ chức) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- (địa danh), ngày ....... tháng ....... năm ....... BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM ....................... 1. Tên đơn vị: .................................................................................................... 2. Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................. 3. Số Quyết định thành lập: .............................................................................. 4. Lĩnh vực đăng ký hoạt động (đăng ký kinh doanh): ............................................................................................................................ 5. Điện thoại: ........................ Fax: ..................... E-mail 6. Họ và tên thủ trưởng đơn vị: Điện thoại: ........................ Fax: ..................... E-mail: ...................................... 7. Quá trình hoạt động: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 8. Những công việc đã làm về bảo vệ môi trường: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 9. Lĩnh vực đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam (ghi rõ một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Thông tư này): ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 1b. Bản đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng môi trường Việt Nam (dành cho cá nhân) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- (địa danh), ngày ....... tháng ....... năm ....... BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM ....................... 1. Họ và tên:.......................Số chứng minh thư nhân dân:................................. 2. Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................. 3. Nơi ở hiện nay................................................................................................. 4. Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................... 5. Điện thoại: ..................... Fax: ........................ E-mail: .................................. 6. Nơi công tác: .................................................................................................. 7. Công việc đang thực hiện (tên và mô tả công việc):....................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. 8. Quá trình công tác <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 9. Những công việc đã làm về bảo vệ môi trường: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 10. Lĩnh vực đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam (ghi rõ một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Thông tư này): ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số 1c. Bản đăng ký tham gia xét tặng giải thưởng môi trường Việt Nam (dành cho cộng đồng) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- (địa danh), ngày ....... tháng ....... năm ....... BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM ....................... 1. Tên cộng đồng:................................................................................................ 2. Địa chỉ cộng đồng:.......................................................................................... 3. Địa phương lập thành tích về bảo vệ môi trường:.......................................... …………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………….
2,087
132,894
4. Họ và tên Đại diện cộng đồng: ....................................................................... 5. Điện thoại: ......................... Fax: ........................ E-mail: .............................. 6. Quá trình hoạt động <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 9. Những công việc đã làm về bảo vệ môi trường: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 10. Lĩnh vực đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam (ghi rõ một trong các lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Thông tư này): ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 2a. Báo cáo thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam (dành cho tổ chức) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM ....................... Tên đơn vị: ......................................................................................................... Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................... Lĩnh vực hoạt động: ............................................................................................ Địa phương lập thành tích về bảo vệ môi trường: .............................................. Lĩnh vực bảo vệ môi trường đăng ký tham gia xét Giải thưởng: ....................... ............................................................................................................................. 1. Tình hình hoạt động của tổ chức trong 02 năm gần đây (tính đến thời điểm đăng ký xét tặng Giải thưởng): ........................................................................... ............................................................................................................................. 2. Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: ............................................ ............................................................................................................................. 3. Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: ................................................................... ............................................................................................................................. 4. Quy mô và phạm vi ảnh hưởng: ..................................................................... ............................................................................................................................. 5. Tính liên tục và thời gian tác động: ................................................................ ............................................................................................................................. 6. Trong vòng 05 năm gần có bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường (Có/Không)?): ...................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 2b. Báo cáo thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam (dành cho cá nhân) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM ....................... Họ và tên: ........................................................................................................... Địa chỉ liên hệ: ................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................... Đơn vị công tác: ................................................................................................. Lĩnh vực công tác: .............................................................................................. Lĩnh vực bảo vệ môi trường đăng ký tham gia xét Giải thưởng: ....................... ............................................................................................................................. 1. Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: ............................................ ............................................................................................................................. 2. Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: .................................................................... ............................................................................................................................. 3. Tính điển hình và ảnh hưởng đối với cộng đồng: .......................................... ............................................................................................................................. 4. Tính sáng tạo: ................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 2c. Báo cáo thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam (dành cho cộng đồng) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- BÁO CÁO THÀNH TÍCH THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM NĂM ....................... Đơn vị giới thiệu: ............................................................................................... ............................................................................................................................. Địa chỉ liên hệ của đơn vị giới thiệu: ................................................................. Tên cộng đồng: ................................................................................................... Địa chỉ của cộng đồng: ....................................................................................... Địa phương lập thành tích về bảo vệ môi trường: .............................................. Lĩnh vực bảo vệ môi trường đăng ký tham gia xét Giải thưởng: ....................... ............................................................................................................................. 1. Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường: ............................................ ............................................................................................................................. 2. Tính hiệu quả về kinh tế, xã hội: .................................................................... ............................................................................................................................. 3. Tính điển hình và ảnh hưởng đối với cộng đồng: .......................................... ............................................................................................................................. 4. Tính sáng tạo: ................................................................................................. ............................................................................................................................. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THAM GIA HỆ THỐNG “ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP -CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tại Công văn số 50/ITPC-VP ngày 29 tháng 01 năm 2010, của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 840/TTr-SNV ngày 07 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và phối hợp trong việc tham gia trả lời trên Hệ thống “Đối thoại doanh nghiệp - Chính quyền thành phố”. Điều 2. Hệ thống “Đối thoại doanh nghiệp - Chính quyền thành phố” làm việc theo nguyên tắc trả lời trực tuyến các câu hỏi của doanh nghiệp thông qua website www.doithoaidn.hochiminhcity.gov.vn Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 133/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố” có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THAM GIA HỆ THỐNG “ĐỐI THOẠI DOANH NGHIỆP - CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ” (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích - ý nghĩa 1. Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố” được xây dựng nhằm mục đích tạo kênh thông tin đối thoại giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua website www.doithoaidn.hochiminhcity.gov.vn do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo trực tiếp. 2. Thông qua hoạt động của Hệ thống đối thoại, nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân của các cơ quan quản lý nhà nước. 3. Tạo lập cơ sở hạ tầng, thực hiện nền hành chính điện tử tại thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quy chế này được áp dụng để tăng sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các đơn vị thành viên tham gia trả lời trực tuyến trên Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố”. Điều 2. Đối tượng tham gia hệ thống 1. Đối tượng hỏi: các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối tượng trả lời: Đối tượng trả lời của doanh nghiệp là cơ quan quản lý Nhà nước gồm các cơ quan chức năng của Bộ, ngành Trung ương, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện là thành viên của Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố”. Chương II TRÁCH NHIỆM BAN ĐIỀU HÀNH HỆ THỐNG Điều 3. Ban Điều hành Hệ thống 1. Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố” hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Ban Điều hành hệ thống. Việc thành lập Ban Điều hành Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. 2. Cơ cấu Ban Điều hành gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, các Ủy viên. Các đơn vị sau đây cùng tham gia để giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hỗ trợ tạo điều kiện phát triển kinh tế thành phố: a) Các cơ quan chức năng của Bộ, ngành Trung ương: - Trung tâm Đầu tư nước ngoài phía Nam thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh thuộc Bộ Công Thương. b) Các cơ quan chức năng của thành phố: - Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp; - Bảo hiểm xã hội; - Công an; - Cục Hải quan; - Cục Thống kê; - Cục Thuế; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh; - Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy; - Sở Công Thương; - Sở Giao dịch chứng khoán; - Sở Giao thông vận tải; - Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Sở Quy hoạch - Kiến trúc; - Sở Tài chính; - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Sở Thông tin và Truyền thông; - Sở Tư pháp; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Sở Xây dựng; - Sở Y tế; - Viện Nghiên cứu phát triển; - Ủy ban nhân dân các quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, Gò Vấp, Tân Bình, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Phú. Điều 4. Các cơ quan chức năng của Bộ, ngành Trung ương và Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện được nêu tại Điều 3 Quy chế này có trách nhiệm cử cán bộ có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất và kinh nghiệm vào danh sách trả lời trên mạng Hệ thống đối thoại về những vấn đề mà doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và đầu tư. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư đảm nhận vai trò điều phối các câu hỏi gửi đến các đơn vị có liên quan. Điều 5. Các thành viên được cử vào danh sách tham gia trả lời trực tuyến trên mạng phải là người được giao thẩm quyền thay mặt cơ quan của mình tham gia ý kiến, chịu trách nhiệm để trực tiếp quyết định việc giải quyết những thắc mắc của doanh nghiệp. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan 1. Trách nhiệm Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) a) Là đầu mối tổ chức, điều hành chung mọi hoạt động của Hệ thống. b) Điều hành hoạt động trao đổi thông tin của toàn hệ thống, đảm bảo quá trình lưu chuyển thông tin và vận hành hệ thống được thông suốt. c) Điều phối các câu hỏi (chưa có địa chỉ trả lời, có địa chỉ trả lời chưa rõ ràng hoặc có nhiều địa chỉ trả lời) đến đúng nơi có chức năng trả lời. d) Báo cáo định kỳ 3 tháng 1 lần cho Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình hoạt động chung, tình hình trả lời câu hỏi của các cơ quan có chức năng và các vấn đề liên quan đến hoạt động chung của Hệ thống. đ) Xây dựng kế hoạch hoạt động theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. e) Hàng năm lập kinh phí hoạt động cho Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp theo quy định. g) Thành lập nhóm chuyên viên chuyên trách tại đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động được phân công. 2. Trách nhiệm Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố a) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) giám sát, kiểm tra các hoạt động của toàn hệ thống, đôn đốc các Sở, ngành, cơ quan trả lời các câu hỏi của doanh nghiệp. b) Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) để tổ chức các hoạt động hội họp, đào tạo, huấn luyện và triển khai các hoạt động của Hệ thống. c) Cử chuyên viên chuyên trách để theo dõi các hoạt động của Hệ thống. 3. Trách nhiệm Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ a) Chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật, quản trị hệ thống đảm bảo vận hành thông suốt, ổn định và an toàn. b) Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật - công nghệ cho toàn bộ hệ thống. c) Phân quyền cho các đối tượng đăng ký tham gia hệ thống theo chỉ định của Ban Điều hành. d) Có biện pháp bảo vệ thông tin trên máy chủ và quản lý thông tin về các thành viên tham gia hệ thống.
2,139
132,895
đ) Thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế thiết bị khi cần thiết để đảm bảo sự vận hành ổn định và thông suốt của Hệ thống. e) Báo cáo định kỳ về tình trạng kỹ thuật của Hệ thống cho Trưởng Ban Điều hành hệ thống. g) Chịu trách nhiệm đứng lớp giảng dạy, hướng dẫn trong các khóa đào tạo huấn luyện do Ban Điều hành hệ thống tổ chức. h) Thành lập nhóm chuyên viên chuyên trách tại đơn vị để thực hiện các công việc được phân công. 4. Trách nhiệm các cơ quan chức năng thuộc Bộ, ngành Trung ương và Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện a) Tổ chức hoạt động giải đáp các câu hỏi do doanh nghiệp gửi đến theo sự điều phối của Trưởng Ban Điều hành. b) Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trả lời và thời gian trả lời các câu hỏi của doanh nghiệp. c) Phối hợp với Trưởng Ban Điều hành Hệ thống báo cáo những vấn đề phát sinh, những câu hỏi khó trả lời hoặc những câu hỏi phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố trước khi trả lời. d) Phân công cán bộ chuyên trách làm trách nhiệm thường trực của đơn vị thực hiện việc đưa câu hỏi trả lời lên mạng và báo cáo cho lãnh đạo đơn vị, các bộ phận chức năng các câu hỏi do doanh nghiệp gửi đến để có kế hoạch trả lời hoặc xử lý kịp thời. Điều 7. Lĩnh vực đăng ký đối thoại, trả lời của các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Trung tâm Đầu tư nước ngoài phía Nam Đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam; Hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài; Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất; Thủ tục lập hồ sơ xin giấy phép đầu tư ra nước ngoài; Quản lý, điều hành của doanh nghiệp FDI. 2. Bộ Công Thương - Cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh Pháp luật, cơ chế, chính sách thương mại, xuất nhập khẩu; Thông tin thị trường ngoài nước; Xúc tiến thương mại. 3. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp (HEPZA) Quản lý đầu tư; Quản lý lao động; Quản lý doanh nghiệp; Quản lý xây dựng; Quản lý môi trường; Quản lý xuất nhập khẩu; Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành thuộc thẩm quyền của Ban quản lý; - Giới thiệu việc làm trong khu chế xuất, khu công nghiệp. 4. Bảo hiểm xã hội Chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc; Chính sách BHXH, BHYT tự nguyện; Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; Chế tài trong lĩnh vực BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp. 5. Công an Đăng ký và quản lý con dấu; Hoạt động của lực lượng bảo vệ cơ quan - doanh nghiệp; Thủ tục cấp CMND, hộ khẩu; Thủ tục đăng ký phương tiện giao thông đường bộ; - Thủ tục xuất nhập cảnh. 6. Cục Hải quan Chính sách thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. 7. Cục Thống kê Luật Thống kê và Nghị định số 14/2005/NĐ-CP; Chế độ báo cáo và điều tra thống kê; Thống kê thương nghiệp, xuất nhập khẩu, du lịch; Thống kê vận tải, giá cả; Thống kê công nghiệp; Thống kê xây dựng; Thống kê nông, lâm nghiệp, thủy sản; Thống kê dân số - văn xã; - Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. 8. Cục Thuế Các sắc thuế thu trong nội địa (Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế môn bài); Hóa đơn chứng từ và xử phạt vi phạm hành chính về thuế; Kê khai thuế, quyết toán thuế; Lệ phí trước bạ và các khoản thu liên quan đến đất đai; Phản ảnh những hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan thuế hoặc công chức thuế; Ưu đãi miễn giảm thuế, hoàn thuế. 9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Tiền tệ, tín dụng, thanh toán và quản lý ngoại hối. 10. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; Thủ tục cấp biên bản kiểm tra xác nhận điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở; Thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Thủ tục cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy cho dự án, công trình; Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; Hướng dẫn xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy. 11. Sở Công Thương a) Thương mại: Chợ - Siêu thị - Trung tâm thương mại; Hiệp hội - Lập hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài; Hội chợ - Triển lãm - Tổ chức hội chợ triển lãm thương mại trên địa bàn thành phố; Hội nghị - Hội thảo - Trưng bày hàng hóa, tổ chức các buổi hội nghị hội thảo; Khuyến mãi - Thực hiện các chương trình khuyến mãi; Kinh doanh có điều kiện và hạn chế kinh doanh bao gồm: kinh doanh đa cấp - gas, xăng dầu - rượu; Thương mại - Dịch vụ; Văn phòng đại diện - chi nhánh - Lập văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại thành phố - Lập văn phòng; Xuất nhập khẩu và các hoạt động thương mại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Xúc tiến thương mại; Đầu tư và xây dựng cơ bản. b) Công nghiệp: An toàn hóa chất trong công nghiệp; Các ngành công nghiệp; Chương trình kích cầu; Công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện; Công tác tiết kiệm điện; Di dời, đền bù hệ thống điện; Quản lý kỹ thuật an toàn về nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai; Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp phép hoạt động điện lực. 12. Sở Giao dịch chứng khoán Đấu giá chứng khoán; Giao dịch chứng khoán; - Niêm yết chứng khoán. 13. Sở Giao thông vận tải Kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm ngành giao thông - vận tải; Thủ tục cấp, đổi giấy phép lái xe; Thủ tục đăng ký khai thác vận tải hành khách bằng ô tô; Thủ tục cấp phép đào đường và thỏa thuận đấu nối hạ tầng. 14. Sở Kế hoạch và Đầu tư Luật Đầu tư và các quy định thực hiện Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp và các quy định về đăng ký kinh doanh. 15. Sở Khoa học và Công nghệ - Hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ (Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của thành phố; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác; quản lý các nhiệm vụ trọng điểm của thành phố; phối hợp triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại địa phương); - Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; - Sở hữu trí tuệ; - Ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân; - Các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý; - Thông tin thống kê khoa học công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; - Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; - Quản lý hoạt động các Hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất kinh doanh. 16. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Về lĩnh vực lao động, việc làm và bảo hiểm thất nghiệp; Về lĩnh vực tiền lương, chính sách lao động; Những quy định của pháp luật lao động liên quan đến doanh nghiệp và người lao động; Về lĩnh vực dạy nghề; - Về lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động. 17. Sở Quy hoạch - Kiến trúc Cung cấp các văn bản pháp lý được phép công bố công khai do Sở Quy hoạch - Kiến trúc ban hành; Hướng dẫn các thủ tục về quy hoạch kiến trúc: hướng dẫn trình tự thủ tục nộp hồ sơ các loại tại Sở; - Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng: nhằm xác định các chức năng sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cơ bản trên vị trí khu đất dự kiến đầu tư, làm cơ sở cho việc lập nhiệm vụ quy hoạch, lập dự án đầu tư tại thành phố Hồ Chí Minh; 18. Sở Tài chính Công tác quản lý tài sản công; - Công tác sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 19. Sở Tài nguyên và Môi trường Bảo vệ môi trường, ô nhiễm công nghiệp, quản lý chất thải, chất lượng môi trường; Bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản và khí tượng thủy văn; Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hướng dẫn áp giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; Hướng dẫn lập hồ sơ về đất đai, trình tự thủ tục thực hiện quyền sử dụng đất; Quản lý đo đạc; - Thủ tục giao đất, cho thuê đất, mục đích sử dụng đất để đầu tư xây dựng. 20. Sở Thông tin và Truyền thông Bưu chính; Công nghệ thông tin; Công nghiệp điện tử; Viễn thông, internet, truyền dẫn phát sóng; Báo chí, xuất bản, phát thanh và truyền hình; Chuyển phát, tần số vô tuyến điện; Quảng cáo trên các phương tiện báo chí và xuất bản phẩm. 21. Sở Tư pháp Pháp luật quy định về trợ giúp pháp lý nhà nước; Pháp luật về bán đấu giá tài sản; Pháp luật về công chứng, chứng thực; Pháp luật về dân sự, hành chính, xử lý vi phạm hành chính; Pháp luật về hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp; Pháp luật về quản lý hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp; Thông tin về tổ chức hành nghề luật sư (Việt Nam, nước ngoài), Trung tâm Tư vấn pháp luật. 22. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Công tác kiểm tra việc tổ chức thực hiện và thi hành pháp luật; Về di sản văn hóa; Về nghệ thuật biểu diễn;
2,137
132,896
Về điện ảnh; Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm; Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học - nghệ thuật; Về thư viện; Về quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm); Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động; Về gia đình; Về thể dục, thể thao cho mọi người; Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; - Về du lịch. 23. Sở Xây dựng - Cấp chủ quyền nhà; - Cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng; - Cấp giấy chứng nhận sự không phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; - Cấp phép xây dựng; - Đào tạo công nhân xây dựng, họa viên kiến trúc; - Kiểm định xây dựng; - Quản lý hoạt động có điều kiện của các doanh nghiệp xây dựng (Chứng chỉ hành nghề); - Quản lý bản đồ địa hình và địa chất công trình; - Quản lý chất lượng; - Quản lý chi phí, đơn giá và định mức xây dựng; khối lượng phát sinh. - Quản lý nhà; - Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình; - Thẩm tra thiết kế dự toán công trình; - Thanh tra xây dựng; - Thí nghiệm cấu kiện xây dựng và vật liệu xây dựng; - Tư vấn giám sát thi công; - Tư vấn quản lý và đấu thầu; Thẩm tra thiết kế dự toán công trình. 24. Sở Y tế Đăng ký công bố chất lượng thực phẩm; Đăng ký hành nghề y dược tư nhân; Sản xuất kinh doanh dược phẩm trên địa bàn thành phố. 25. Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ - Thông tin hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ, sản phẩm (thông tin về tiêu chuẩn, sáng kế thiết bị công nghệ cần mua, kết quả nghiên cứu). 26. Viện Nghiên cứu Phát triển Sắp xếp, quản lý đổi mới doanh nghiệp. 27. Ủy ban nhân dân quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, Gò Vấp, Tân Bình, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Phú Các vấn đề về quy hoạch kiến trúc chi tiết; Các vấn đề về thuế thuộc lĩnh vực phụ trách của Chi cục Thuế quận, huyện; Cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất; Đăng ký kinh doanh - hộ cá thể. Chương III TỔ CHỨC - QUẢN LÝ - ĐIỀU HÀNH Điều 8. Thời gian xét duyệt doanh nghiệp trở thành thành viên của Hệ thống Trong vòng 01 (một) ngày sau khi tiếp nhận phiếu đăng ký của doanh nghiệp/Hiệp hội, Ban Điều hành Hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin do doanh nghiệp cung cấp và chấp nhận duyệt cho doanh nghiệp trở thành thành viên của Hệ thống nếu thông tin cung cấp chính xác và đầy đủ. Điều 9. Chế độ làm việc 1. Thời gian trả lời những thắc mắc của doanh nghiệp gửi đến các đơn vị có liên quan thuộc Hệ thống là 05 ngày làm việc. Trường hợp, doanh nghiệp gửi câu hỏi trực tiếp đến các Sở, ban, ngành nhưng câu hỏi không thuộc phạm vi chức năng trả lời của các Sở, ban, ngành mà có liên quan đến thẩm quyền cấp cao hơn thì cơ quan Sở, ban, ngành này sẽ thông báo cho doanh nghiệp biết quá trình xử lý và thời gian trả lời có thể vượt quá 05 ngày theo quy định. Trong trường hợp, doanh nghiệp gửi câu hỏi không đúng chức năng của Sở, ban, ngành thì Sở, ban, ngành tiếp nhận câu hỏi trên sẽ chuyển câu hỏi về Ban Điều hành Hệ thống để điều phối tiếp câu hỏi này đến cơ quan chức năng có liên quan. 2. Định kỳ 6 tháng, thành viên của Hệ thống Đối thoại sẽ họp sơ kết hoạt động của Hệ thống và đề ra phương hướng để giúp cho Hệ thống được hoạt động một cách hiệu quả. Ngoài các buổi họp định kỳ, Trưởng Ban Điều hành có thể tổ chức các buổi họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc theo đề nghị của thành viên Hệ thống. Điều 10. Nguyên tắc làm việc Hệ thống Đối thoại doanh nghiệp làm việc theo nguyên tắc trả lời với doanh nghiệp đặt câu hỏi trên mạng theo thời gian quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này; các câu trả lời khi được đưa lên mạng phải có sự phê duyệt cuối cùng của lãnh đạo các Sở, ngành, lãnh đạo các Ủy ban nhân dân quận, huyện là thành viên của Hệ thống đối thoại doanh nghiệp. Điều 11. Kinh phí hoạt động Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) lập kinh phí hoạt động và gửi về Sở Tài chính thẩm định để Ủy ban nhân dân thành phố có cơ sở duyệt thanh toán bồi dưỡng kiêm nhiệm cho các thành viên của Hệ thống. Các Ủy viên của Ban Điều hành và cán bộ, chuyên viên chuyên trách các đơn vị được hưởng phụ cấp trách nhiệm từ ngân sách thành phố theo quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Các đơn vị có chức năng trả lời câu hỏi sẽ xây dựng quy trình nội bộ tiếp nhận, xử lý câu hỏi và phản hồi thông tin cho Ban Điều hành Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố” theo quy định. Điều 13. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị tham gia Hệ thống kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Trưởng Ban Điều hành Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố” để kịp thời tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này cho phù hợp./. BẢN GHI NHẬN Ý ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ BẢN GHI NHẬN Ý ĐỊNH này được lập bởi và giữa các bên sau đây: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đại diện bởi ông Hoàng Thế Liên, Thứ trưởng Thường trực Bộ Tư Pháp, và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, đại diện bởi ông Francis A. Donovan, Giám đốc Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Việt Nam, sau đây gọi là hai bên. Từ năm 2001, Hoa Kỳ đã cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam trong các lĩnh vực như y tế (HIV/AIDS, cúm gia cầm và cúm ở người), giáo dục, quản trị nhà nước, môi trường, chăm sóc người khuyết tật và nạn nhân bị buôn bán qua biên giới, và hỗ trợ các nhóm dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt ghi nhận là trợ giúp phát triển kinh tế thông qua Dự án Hỗ trợ Thúc đẩy Thương mại (STAR) của USAID. Thông qua sự hợp tác giữa hai Chính phủ trong các chương trình kể trên, Việt Nam và Hoa Kỳ đã đạt được nhiều thành tựu với những kết quả tích cực. Trên cơ sở thừa nhận các kết quả đạt được, cũng như tính đến những cơ hội và thách thức ngày càng lớn hơn trong thời gian tới, hai bên dự định xây dựng một dự án mới sau khi kết thúc dự án STAR cho giai đoạn từ tháng 10 năm 2010 đến hết tháng 9 năm 2013 nhằm đạt được những mục tiêu sau: Hỗ trợ Chính phủ Việt Nam thi hành các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam trong WTO, các hiệp định thương mại và đầu tư mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia; Đào tạo cán bộ, bao gồm cán bộ pháp luật, tăng cường các thiết chế và nâng cao năng lực của các cơ quan Chính phủ Việt Nam nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam trong WTO, các hiệp định thương mại và đầu tư mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia; Hỗ trợ Việt Nam tiếp tục hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, bao gồm việc chuẩn bị các điều kiện pháp lý cần thiết để tham gia các điều ước quốc tế đa phương. Chính phủ Việt Nam sẽ chỉ định cơ quan chủ quản để thực hiện dự án với sự tham gia của các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư Pháp và các bộ, ngành liên quan. Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa Kỳ sẽ sử dụng các nguồn lực của dự án một cách hữu hiệu nhất và có hiệu quả kinh tế nhất. Không một điều khoản nào trong Bản Ghi nhận Ý định này cấu thành nghĩa vụ tài chính của USAID, và Bản Ghi nhận Ý định này được ký làm hai bản tiếng Việt và tiếng Anh. Bằng việc ký tên dưới đây, các bên nay thực hiện BẢN GHI NHẬN Ý ĐỊNH này. Được ký ngày 28 tháng 7 năm 2010 tại Hà Nội, Việt Nam. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Quyết định số 2335/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về ủy quyền xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 005582/BB-VPHC, 005584/BB-VPHC, 005585/BB-VPHC, 005586/BB-VPHC, 005587/BB-VPHC, 005588/BB-VPHC, 005589/BB-VPHC, 005590/BB-VPHC, 005591/BB-VPHC, 005592/BB-VPHC, 005593/BB-VPHC do Thanh tra Sở Giao thông vận tải lập hồi 15 giờ 00 ngày 22 tháng 6 năm 2010 đối với Tổng Công ty xây dựng số 1 tại trụ sở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3979/SGTVT-TTr ngày 13 tháng 7 năm 2010 về xử lý vi phạm hành chính đối với Tổng Công ty xây dựng số 1; Tôi, Nguyễn Thành Tài; Chức vụ: Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Tổng Công ty xây dựng số 1, đơn vị Tổng thầu của công trình Đường nối cầu Thủ Thiêm và đại lộ Đông Tây (Giai đoạn 1); Địa chỉ: Số 51 đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Địa điểm vi phạm: Công trình Đường nối cầu Thủ Thiêm và đại lộ Đông Tây (Giai đoạn 1) do Khu Quản lý Giao thông đô thị số 2, Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư. Với các hình thức sau: 1. Hình thức phạt chính: 1.1. Phạt tiền với mức phạt: 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng chẵn); 1.2. Phạt tiền với mức phạt: 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng chẵn); 1.3. Phạt tiền với mức phạt: 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn);
2,078
132,897
1.4. Phạt tiền với mức phạt: 12.500.000 đồng x 05 = 62.500.000 đồng (Sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn); 1.5. Phạt tiền với mức phạt: 25.000.000 đồng x 03 = 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn); 1.6. Mức phạt tiền tổng cộng: 222.500.000 đồng (Hai trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn). 2. Hình thức phạt bổ sung: không 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc Tổng Công ty xây dựng số 1 phải khẩn trương tổ chức thực hiện đúng quy định về điều kiện năng lực hoạt động hành nghề xây dựng, về quản lý chất lượng công trình xây dựng; buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với 05 gói thầu tư vấn; buộc mua các loại bảo hiểm theo đúng quy định về thi công xây dựng công trình. Lý do: Tổng Công ty xây dựng số 1 trong quá trình tổng thầu thi công công trình nêu trên đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau: Thứ nhất, giao cho người không có chứng chỉ hành nghề, làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng; Thứ hai, giao cho người không có chứng chỉ hành nghề giám sát điện, thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng; Thứ ba, đưa cấu kiện thép định hình cầu tạm vào sử dụng khi chưa có kết quả thí nghiệm chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng mối nối hàn theo quy định, vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình; Thứ tư, không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với 05 gói thầu tư vấn theo quy định, vi phạm quy định về chế độ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; Thứ năm, không mua bảo hiểm theo quy định đối với 03 gói thầu thi công, vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình. Quy định tại: điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 17; Điều 20; điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 26; điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở. Điều 2. Tổng Công ty xây dựng số 1 có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định xử phạt này trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Quá thời hạn này, nếu Tổng Công ty xây dựng số 1 cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải được nộp vào Kho bạc Nhà nước thành phố, số 37 Nguyễn Huệ, quận 1, trong vòng 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Tổng Công ty xây dựng số 1 phải nộp Biên lai nộp phạt cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải tại trụ sở. Tổng Công ty xây dựng số 1 có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật; việc khiếu nại, khởi kiện không làm ảnh hưởng đến hiệu lực thi hành của Quyết định. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Tổng Công ty xây dựng số 1 để chấp hành; 2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố để thu tiền phạt; 3. Giám đốc Sở Giao thông vận tải để tổ chức, giám sát, kiểm tra đôn đốc việc thi hành; kịp thời báo cáo kết quả thực hiện. 4. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2 để phối hợp cùng Sở Giao thông vận tải tổ chức thi hành. Quyết định này gồm 03 (ba) trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “An toàn cháy cho nhà và công trình”, mã số QCVN 06:2010/BXD. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/9/2010. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 06 : 2010/BXD QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH Vietnam Building Code on Fire Safety of Buildings MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1. QUY ĐỊNH CHUNG 2. PHÂN LOẠI KỸ THUẬT VỀ CHÁY 3. BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI 4. NGĂN CHẶN CHÁY LAN 5. CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN Phụ lục A Giải thích từ ngữ Phụ lục B Phân loại vật liệu xây dựng theo các đặc trưng cháy Phụ lục C Phân hạng nhà và các gian phòng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ Phụ lục D Các quy định bảo vệ chống khói cho nhà và công trình Phụ lục E Yêu cầu về khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà và công trình Phụ lục F Giới hạn chịu lửa danh định của một số cấu kiện kết cấu Phụ lục G Quy định về khoảng cách đến các lối thoát nạn và chiều rộng của lối ra thoát nạn Phụ lục H Một số quy định về số tầng giới hạn (chiều cao cho phép) và diện tích khoang cháy của nhà LỜI NÓI ĐẦU QCVN 06 : 2010/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng chủ trì biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 07 /2010/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2010. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế chương 11, phần III, tập II, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH Vietnam Building Code on Fire Safety of Buildings 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn cháy cho các gian phòng, nhà và công trình xây dựng (sau đây gọi chung là nhà) và bắt buộc áp dụng trong tất cả các giai đoạn xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hay thay đổi công năng, đồng thời quy định phân loại kỹ thuật về cháy cho các nhà, phần và bộ phận của nhà, cho các gian phòng, cấu kiện xây dựng và vật liệu xây dựng. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “An toàn cháy cho nhà, công trình” được nêu trong A.1 của Phụ lục A. 1.1.2. Các phần 3, 4 và 5 của Quy chuẩn này không áp dụng cho các nhà có chức năng đặc biệt (nhà sản xuất hay bảo quản các chất và phương tiện gây nổ, các kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, kho hóa chất độc hại, công trình quân sự, phần ngầm của công trình tầu điện ngầm, công trình hầm mỏ, …). 1.1.3. Các tiêu chuẩn và các yêu cầu về phòng cháy, chống cháy của các tài liệu chuẩn trong xây dựng phải dựa trên yêu cầu của Quy chuẩn này. Cùng với việc áp dụng Quy chuẩn này, còn phải tuân theo các yêu cầu phòng cháy chống cháy quy định cụ thể hơn trong các tài liệu chuẩn khác được quy định áp dụng cho từng đối tượng nhà và công trình. Khi chưa có các tài liệu chuẩn quy định cụ thể theo các yêu cầu của Quy chuẩn này thì vẫn cho phép sử dụng các quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn hiện hành cho đến khi các tiêu chuẩn đó được soát xét lại, cũng như cho phép sử dụng các tiêu chuẩn hiện hành của nước ngoài trên nguyên tắc đảm bảo yêu cầu của Quy chuẩn này và các quy định pháp luật của Việt Nam trong việc áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài về phòng cháy chữa cháy và áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam. Trong các tài liệu chuẩn hiện hành có liên quan về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình, nếu có các quy định, yêu cầu kỹ thuật thấp hơn về mức độ an toàn cháy so với những quy định và yêu cầu của Quy chuẩn này, thì áp dụng theo Quy chuẩn này. CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “tài liệu chuẩn” được nêu trong mục A.11 của Phụ lục A. 1.1.4. Các tài liệu thiết kế và tài liệu kỹ thuật của nhà, kết cấu, cấu kiện và vật liệu xây dựng phải nêu rõ các đặc tính kỹ thuật về cháy của chúng theo quy định của Quy chuẩn này. 1.1.5. Khi thiết kế và xây dựng công trình, ngoài việc đáp ứng những quy định của Quy chuẩn này, còn phải tuân theo các quy định ở những tài liệu chuẩn hiện hành khác có liên quan đến phòng chống cháy và yêu cầu khác đối với công trình như: quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, hệ thống cấp nước, hệ thống điện, thiết bị điện, chống sét, hệ thống cấp nhiên liệu, cấp nhiệt, hệ thống thông gió, điều hoà không khí, an toàn sử dụng kính, tránh rơi ngã, va đập. 1.1.6. Đối với các nhà chưa có tiêu chuẩn phòng cháy, chống cháy, cũng như các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 1.3([1]) có chiều cao lớn hơn 75 m([2]), các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác có chiều cao lớn hơn 50 m, các nhà có số tầng hầm lớn hơn 1, các nhà đặc biệt phức tạp và khác thường thì ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này còn phải bổ sung các yêu cầu kỹ thuật và các giải pháp về tổ chức, về kỹ thuật công trình phù hợp với các đặc điểm riêng về phòng chống cháy của các nhà đó, trên cơ sở các tài liệu chuẩn hiện hành được phép áp dụng. Các yêu cầu và giải pháp này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có thẩm quyền thẩm duyệt.
2,008
132,898
1.1.7. Trong một số trường hợp riêng biệt, Bộ Xây dựng chỉ cho phép giảm bớt một số yêu cầu của Quy chuẩn này đối với công trình cụ thể, khi có luận chứng gửi Bộ Xây dựng nêu rõ các giải pháp bổ sung, thay thế và luận chứng này phải được sự thẩm duyệt của Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. 1.1.8. Khi thay đổi công năng hoặc thay đổi các giải pháp quy hoạch không gian và kết cấu của các nhà hiện hữu hoặc các gian phòng riêng của các nhà đó thì phải áp dụng Quy chuẩn này và các tài liệu chuẩn hiện hành phù hợp với những thay đổi đó. 1.1.9. Đối với nhà ở riêng lẻ cho hộ gia đình có chiều cao từ 06 tầng trở xuống, không bắt buộc áp dụng Quy chuẩn này mà thực hiện theo hướng dẫn riêng, phù hợp cho từng đối tượng nhà và khu dân cư. 1.2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng nhà dân dụng và nhà công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này. 1.3. Giải thích từ ngữ Các thuật ngữ và định nghĩa trong Quy chuẩn này được nêu tại Phụ lục A. 1.4. Các quy định chung 1.4.1. Trong các nhà, khi thiết kế phải có các giải pháp kết cấu, quy hoạch không gian và kỹ thuật công trình để đảm bảo khi xảy ra cháy thì: - Mọi người trong nhà (không phụ thuộc vào tuổi tác và tình trạng sức khỏe) có thể sơ tán ra bên ngoài tới khu vực an toàn (sau đây gọi là bên ngoài) trước khi xuất hiện nguy cơ đe doạ tính mạng và sức khoẻ do tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy; - Có khả năng cứu người; - Lực lượng và phương tiện chữa cháy có thể tiếp cận đám cháy và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu người và tài sản; - Không để cháy lan sang các nhà bên cạnh, kể cả trong trường hợp nhà đang cháy bị sập đổ; - Hạn chế các thiệt hại trực tiếp và gián tiếp về vật chất, bao gồm bản thân ngôi nhà và các tài sản bên trong nhà, có xét tới tương quan kinh tế giữa giá trị thiệt hại và chi phí cho các giải pháp cùng trang thiết bị kỹ thuật phòng cháy chữa cháy. 1.4.2. Trong quá trình xây dựng phải đảm bảo: - Ưu tiên thực hiện các giải pháp phòng chống cháy theo thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành và đã được thẩm duyệt theo quy định; - Thực hiện các yêu cầu phòng cháy chữa cháy cho các công trình đang xây dựng, các công trình phụ trợ và các quy định phòng cháy chữa cháy trong thi công xây lắp theo pháp luật về phòng cháy chữa cháy hiện hành; - Trang bị các phương tiện chữa cháy theo quy định và trong trạng thái sẵn sàng hoạt động; - Khả năng thoát nạn an toàn và cứu người, cũng như bảo vệ tài sản khi xảy ra cháy trong công trình đang xây dựng và trên công trường. 1.4.3. Trong quá trình khai thác sử dụng phải: - Giữ nguyên cấu trúc, nội thất của nhà và khả năng làm việc của các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy đúng với yêu cầu của thiết kế và các tài liệu kỹ thuật lập cho chúng; - Thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật hiện hành; - Không được phép thay đổi kết cấu hay các giải pháp quy hoạch không gian và kỹ thuật công trình mà không có thiết kế được phê duyệt theo quy định; - Khi tiến hành sửa chữa, không cho phép sử dụng các cấu kiện và vật liệu không đáp ứng các yêu cầu của các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Khi nhà được cấp phép ở điều kiện phải hạn chế về tải trọng cháy, về số người trong nhà hoặc trong bất kỳ phần nào của nhà, thì bên trong nhà phải đặt thông báo về những hạn chế này ở những nơi dễ thấy, còn bộ phận quản lý nhà phải thiết lập các biện pháp tổ chức riêng về phòng cháy chữa cháy và sơ tán người khi xảy ra cháy. 1.4.4. Khi phân tích tính nguy hiểm cháy của nhà, có thể sử dụng các tình huống tính toán dựa trên tương quan giữa các thông số: sự phát triển và lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, việc sơ tán người và tổ chức chữa cháy. 2. PHÂN LOẠI KỸ THUẬT VỀ CHÁY 2.1. Quy định chung 2.1.1. Nhà, các phần và các bộ phận của nhà, gian phòng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, được phân loại kỹ thuật về cháy dựa trên các tính chất sau: - Tính nguy hiểm cháy: tính chất làm phát sinh và phát triển các yếu tố nguy hiểm cháy; - Tính chịu lửa: tính chất chống lại các tác động của đám cháy và chống sự lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy. 2.1.2. Việc phân loại kỹ thuật về cháy dùng để thiết lập các yêu cầu cần thiết về bảo vệ chống cháy cho các kết cấu, gian phòng, nhà, các phần và các bộ phận của nhà phụ thuộc vào tính chịu lửa và / hoặc tính nguy hiểm cháy của chúng. 2.2. Vật liệu xây dựng 2.2.1. Về mặt an toàn cháy, vật liệu xây dựng chỉ được đặc trưng bằng tính nguy hiểm cháy. Tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng được xác định theo các đặc tính kỹ thuật về cháy sau: tính cháy, tính bắt cháy, tính lan truyền lửa trên bề mặt, khả năng tạo khói và chất độc. 2.2.2. Theo tính cháy, vật liệu xây dựng được phân thành vật liệu không cháy và vật liệu cháy. Vật liệu xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm: - Ch1 (cháy yếu); - Ch2 (cháy vừa phải); - Ch3 (cháy mạnh vừa); - Ch4 (cháy mạnh). Tính cháy và các nhóm của vật liệu xây dựng theo tính cháy được xác định theo Phụ lục B, mục B.2. Đối với vật liệu xây dựng không cháy thì không quy định về tính nguy hiểm cháy và không xác định các chỉ tiêu khác. 2.2.3. Theo tính bắt cháy, vật liệu xây dựng cháy được phân thành 3 nhóm: - BC1 (khó bắt cháy); - BC2 (bắt cháy vừa phải); - BC3 (dễ bắt cháy). Nhóm vật liệu xây dựng theo tính bắt cháy được xác định theo Phụ lục B, mục B.3. 2.2.4. Theo tính lan truyền lửa trên bề mặt, vật liệu xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm: - LT1 (không lan truyền); - LT2 (lan truyền yếu); - LT3 (lan truyền vừa phải); - LT4 (lan truyền mạnh). Nhóm vật liệu xây dựng theo tính lan truyền lửa trên bề mặt được quy định cho lớp vật liệu bề mặt của mái và sàn, kể cả lớp thảm trải sàn, theo Phụ lục B, mục B.4. Đối với các vật liệu xây dựng khác, không xác định và không quy định việc phân nhóm về lan truyền lửa trên bề mặt. 2.2.5. Theo khả năng sinh khói, vật liệu xây dựng cháy được phân thành 3 nhóm: - SK1 (khả năng sinh khói thấp); - SK2 (khả năng sinh khói vừa phải); - SK3 (khả năng sinh khói cao). Nhóm vật liệu xây dựng theo khả năng sinh khói được xác định theo Phụ lục B, mục B.5. 2.2.6. Theo độc tính của các sản phẩm cháy, vật liệu xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm: - ĐT1 (độc tính thấp); - ĐT2 (độc tính vừa phải); - ĐT3 (độc tính cao); - ĐT4 (độc tính đặc biệt cao). Nhóm vật liệu xây dựng theo độc tính của các sản phẩm cháy được xác định theo Phụ lục B, mục B.6. 2.3. Cấu kiện xây dựng 2.3.1. Cấu kiện xây dựng được đặc trưng bằng tính chịu lửa và tính nguy hiểm cháy. Tính chịu lửa của một cấu kiện được thể hiện bằng giới hạn chịu lửa của cấu kiện đó. Tính nguy hiểm cháy của một cấu kiện được đặc trưng bằng cấp nguy hiểm cháy của nó. 2.3.2. Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng khoảng thời gian (tính bằng phút) kể từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn cho đến khi xuất hiện một hoặc một số dấu hiệu nối tiếp nhau của các trạng thái giới hạn được quy định đối với cấu kiện đã cho như sau: - Mất khả năng chịu lực (khả năng chịu lực được ký hiệu bằng chữ R); - Mất tính toàn vẹn (tính toàn vẹn được ký hiệu bằng chữ E); - Mất khả năng cách nhiệt (khả năng cách nhiệt được ký hiệu bằng chữ I). CHÚ THÍCH: 1) Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng thử nghiệm chịu lửa theo các tiêu chuẩn TCXDVN 342 : 2005 đến TCXDVN 348 : 2005([3]) hoặc các tiêu chuẩn tương đương. Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng có thể xác định bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa được áp dụng. 2) Giới hạn chịu lửa yêu cầu của các cấu kiện xây dựng cụ thể được quy định trong Quy chuẩn này và trong các Quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại công trình. Giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện xây dựng được ký hiệu bằng REI, EI, RE hoặc R kèm theo các chỉ số tương ứng về thời gian chịu tác động của lửa tính bằng phút. Ví dụ: Cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là REI 120 nghĩa là cấu kiện phải duy trì được đồng thời cả ba khả năng: chịu lực, toàn vẹn và cách nhiệt trong khoảng thời gian chịu tác động của lửa là 120 phút; Cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là R 60, thì cấu kiện chỉ phải duy trì khả năng chịu lực trong thời gian 60 phút, không yêu cầu về khả năng cách nhiệt và tính toàn vẹn. 3) Một cấu kiện xây dựng được cho là đảm bảo yêu cầu về khả năng chịu lửa nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau: a) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật giống như mẫu thí nghiệm chịu lửa và mẫu này khi thí nghiệm có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó; b) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật phù hợp với cấu kiện nêu trong Phụ lục F và có giới hạn chịu lửa danh định tương ứng cho trong phụ lục này không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó. 2.3.3. Theo tính nguy hiểm cháy, cấu kiện xây dựng được phân thành 4 cấp: - K0 (không nguy hiểm cháy); - K1 (ít nguy hiểm cháy); - K2 (nguy hiểm cháy vừa phải); - K3 (nguy hiểm cháy). CHÚ THÍCH: 1) Cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng được xác định bằng thử nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành hoặc tương đương. 2) Cho phép xác định cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện mà không cần thử nghiệm như sau: + Xếp vào cấp K0, nếu cấu kiện được chế tạo chỉ từ vật liệu không cháy;
2,063
132,899
+ Xếp vào cấp K1, nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được cấu tạo từ vật liệu có đồng thời các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy không nguy hiểm hơn Ch1, BC1, SK1; + Xếp vào cấp K2, nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được cấu tạo từ vật liệu có đồng thời các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy không nguy hiểm hơn Ch2, BC2, SK2; + Xếp vào cấp K3, nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được cấu tạo chỉ từ các vật liệu có một trong các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy là Ch3, BC3, SK3. 2.4. Bộ phận ngăn cháy 2.4.1. Bộ phận ngăn cháy được dùng để ngăn cản đám cháy và các sản phẩm cháy lan truyền từ một khoang cháy hoặc từ một gian phòng có đám cháy tới các gian phòng khác. Bộ phận ngăn cháy bao gồm tường ngăn cháy, vách ngăn cháy và sàn ngăn cháy. 2.4.2. Bộ phận ngăn cháy được đặc trưng bằng tính chịu lửa và tính nguy hiểm cháy. Tính chịu lửa của một bộ phận ngăn cháy được xác định bằng tính chịu lửa của các bộ phận cấu thành ra nó, bao gồm: - Phần ngăn cách (tấm vách, tấm tường, tấm sàn, …); - Cấu kiện giữ ổn định cho phần ngăn cách (khung, thanh giằng, …); - Cấu kiện đỡ phần ngăn cách (dầm đỡ, sườn đỡ, tường đỡ, …); - Các chi tiết liên kết giữa chúng. Giới hạn chịu lửa theo trạng thái mất khả năng chịu lực (R) của cấu kiện giữ ổn định cho phần ngăn cách, của cấu kiện đỡ phần ngăn cách và của các chi tiết liên kết giữa chúng phải không được thấp hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu đối với phần ngăn cách. Tính nguy hiểm cháy của bộ phận ngăn cháy được xác định bằng tính nguy hiểm cháy của phần ngăn cách cùng với các chi tiết liên kết và của các cấu kiện giữ ổn định cho phần ngăn cách. 2.4.3. Bộ phận ngăn cháy được phân loại theo giới hạn chịu lửa của phần ngăn cách như trong Bảng 1. Khi trong bộ phận ngăn cháy có các cửa đi, cổng, cửa nắp, van, cửa sổ, màn chắn (sau đây gọi chung là cửa và van ngăn cháy), hay khi ở các cửa đó có bố trí khoang đệm (gọi là khoang đệm ngăn cháy) thì cửa, van ngăn cháy và khoang đệm ngăn cháy phải được chọn loại cũng có khả năng ngăn cháy phù hợp với loại của bộ phận ngăn cháy theo quy định tại Bảng 1. Giới hạn chịu lửa của các loại cửa và van ngăn cháy trong bộ phận ngăn cháy được quy định tại Bảng 2. Giới hạn chịu lửa của các bộ phận của khoang đệm ngăn cháy (vách, sàn, cửa và van ngăn cháy) ở cửa và van ngăn cháy trong bộ phận ngăn cháy phải phù hợp quy định tại Bảng 3. Bộ phận ngăn cháy loại 1 phải thuộc cấp nguy hiểm cháy K0. Trong các trường hợp riêng, cho phép sử dụng cấp nguy hiểm cháy K1 trong các bộ phận ngăn cháy loại 2 đến loại 4. Bảng 1 - Phân loại bộ phận ngăn cháy <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2 - Giới hạn chịu lửa của cửa và van ngăn cháy trong bộ phận ngăn cháy <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3 - Giới hạn chịu lửa của các bộ phận của khoang đệm ở các cửa và van ngăn cháy trong bộ phận ngăn cháy <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.5. Cầu thang và buồng thang bộ 2.5.1. Cầu thang và buồng thang bộ dùng để thoát nạn được phân thành các loại sau: a) Các loại cầu thang bộ: + Loại 1 – cầu thang bên trong nhà, được đặt trong buồng thang; + Loại 2 – cầu thang bên trong nhà, để hở; + Loại 3 – cầu thang bên ngoài nhà, để hở; CHÚ THÍCH: Để hở tức là không được đặt trong buồng thang. b) Các loại buồng thang bộ thông thường: + L1 – có các lỗ cửa ở tường ngoài trên mỗi tầng (để hở hoặc lắp kính); + L2 – được chiếu sáng tự nhiên qua các lỗ ở trên mái (để hở hoặc lắp kính); c) Các loại buồng thang bộ không nhiễm khói: + N1 – có lối vào buồng thang từ mỗi tầng đi qua khoảng thông thoáng bên ngoài nhà theo một lối đi hở (khoảng thông thoáng này thường ở dạng logia hoặc ban công). Lối đi qua khoảng thông thoáng này không được nhiễm khói; + N2 – có áp suất không khí dương (áp suất không khí trong buồng thang cao hơn bên ngoài buồng thang) trong buồng thang khi có cháy; + N3 – có lối vào buồng thang từ mỗi tầng đi qua khoang đệm có áp suất không khí dương (áp suất không khí dương trong khoang đệm là thường xuyên hoặc khi có cháy). 2.5.2. Thang chữa cháy để phục vụ cho việc chữa cháy và cứu nạn được phân thành 2 loại sau: - P1 – thang đứng; - P2 – thang bậc với độ nghiêng không quá 6 : 1 (không quá 80o). 2.6. Nhà, khoang cháy, gian phòng 2.6.1. Nhà hoặc các phần của nhà được ngăn cách riêng biệt bằng các tường ngăn cháy loại 1 (gọi là khoang cháy) được phân nhóm theo bậc chịu lửa, theo cấp nguy hiểm cháy kết cấu và theo nhóm nguy hiểm cháy theo công năng. - Bậc chịu lửa của nhà và khoang cháy được xác định bằng giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng của nó; - Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà và khoang cháy được xác định theo mức độ tham gia của các cấu kiện xây dựng vào sự phát triển cháy và hình thành các yếu tố nguy hiểm của đám cháy; - Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà và các phần của nhà được xác định theo mục đích sử dụng và đặc điểm của các quy trình công nghệ bố trí bên trong nó; 2.6.2. Nhà và các khoang cháy được phân theo bậc chịu lửa như Bảng 4. Các bộ phận chịu lực của nhà bao gồm các tường và cột chịu lực, các thanh giằng, các vách cứng, các bộ phận của sàn (dầm, xà hoặc tấm) tham gia vào việc đảm bảo sự ổn định tổng thể và sự không biến đổi hình dạng của nhà khi có cháy. Các cấu kiện chịu lực không tham gia vào việc đảm bảo độ ổn định tổng thể cho nhà phải được đơn vị thiết kế chỉ dẫn trong tài liệu kỹ thuật của nhà. Không quy định giới hạn chịu lửa đối với bộ phận bịt lỗ thông (cửa, cổng, cửa sổ, cửa nắp, cửa trời, trong đó có cả cửa trên đỉnh và các phần cho ánh sáng xuyên qua khác của tấm lợp mái), ngoại trừ các cửa, van ngăn cháy trong bộ phận ngăn cháy và các trường hợp được nói riêng. Khi giới hạn chịu lửa tối thiểu của cấu kiện được yêu cầu là R 15 (RE 15, REI 15) thì cho phép sử dụng các kết cấu thép không bọc bảo vệ mà không phụ thuộc vào giới hạn chịu lửa thực tế của nó, ngoại trừ các trường hợp khi giới hạn chịu lửa của các bộ phận chịu lực của nhà theo kết quả thí nghiệm nhỏ hơn R 8. Trong các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1 được phép sử dụng các bản thang và các chiếu thang với giới hạn chịu lửa R 15 và thuộc cấp nguy hiểm cháy K0. Bảng 4 - Bậc chịu lửa của nhà <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.6.3. Theo tính nguy hiểm cháy về kết cấu, nhà và các khoang cháy được phân thành 4 cấp S0, S1, S2, S3 như trong Bảng 5 gọi là cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà. Không quy định về tính nguy hiểm cháy đối với cửa, cổng, cửa sổ, cửa nắp trong kết cấu bao che của nhà trừ những trường hợp được nói riêng. Bảng 5 - Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.6.4. Khi áp dụng vào thực tế xây dựng các kết cấu hoặc hệ kết cấu mà không thể xác định được giới hạn chịu lửa hoặc cấp nguy hiểm cháy của chúng trên cơ sở các thử nghiệm chịu lửa tiêu chuẩn hoặc theo tính toán thì cần tiến hành thử nghiệm chịu lửa đối với các mẫu giống như cấu tạo thực của các bộ phận đó theo yêu cầu của quy định hiện hành về thử nghiệm chịu lửa. 2.6.5. Nhà và các phần của nhà (các gian phòng hoặc nhóm các gian phòng có công năng liên quan với nhau) được phân thành các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng tuỳ thuộc vào đặc điểm sử dụng chúng, vào mức đe dọa tới sự an toàn của người trong trường hợp xảy ra đám cháy có tính đến: tuổi tác, trạng thái thể chất, khả năng có người đang ngủ, nhóm người sử dụng theo công năng chính và số người của nhóm đó. Phân nhóm nguy hiểm cháy theo công năng được quy định tại Bảng 6. Nhà và gian phòng dùng để sản xuất hoặc làm kho được phân hạng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ phụ thuộc vào số lượng và tính chất nguy hiểm cháy nổ của các chất và vật liệu chứa trong chúng, có tính đến đặc điểm của quá trình công nghệ sản xuất. Việc phân hạng quy định trong Phụ lục C. Các gian phòng sản xuất và các gian phòng kho, kể cả các phòng thí nghiệm và nhà xưởng trong các nhà thuộc Nhóm F 1, F 2, F 3 và F 4, được xếp vào Nhóm F 5. Bảng 6 - Phân nhóm nhà dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI 3.1. Quy định chung 3.1.1. Các yêu cầu của phần này nhằm đảm bảo: - Thoát nạn cho người kịp thời và không bị cản trở; - Cứu người bị tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy; - Bảo vệ người trên đường thoát nạn, tránh khỏi những tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy. 3.1.2. Thoát nạn là quá trình tự di chuyển có tổ chức của người ra bên ngoài từ các gian phòng, nơi các yếu tố nguy hiểm của đám cháy có thể tác động lên họ. Thoát nạn còn là sự di chuyển không tự chủ của nhóm người ít có khả năng vận động, do các nhân viên phục vụ thực hiện. Thoát nạn được thực hiện theo các đường thoát nạn qua các lối ra thoát nạn. 3.1.3. Cứu nạn là sự di chuyển cưỡng bức của người ra bên ngoài khi họ bị các yếu tố nguy hiểm của đám cháy tác động hoặc khi xuất hiện nguy cơ trực tiếp của các tác động đó. Cứu nạn được thực hiện một cách tự chủ với sự trợ giúp của lực lượng chữa cháy hoặc nhân viên được huấn luyện chuyên nghiệp, bao gồm cả việc sử dụng các phương tiện cứu hộ, qua các lối ra thoát nạn và lối ra khẩn cấp. 3.1.4. Việc bảo vệ người trên các đường thoát nạn phải được bảo đảm bằng tổ hợp các giải pháp quy hoạch không gian, tiện nghi, kết cấu, kỹ thuật công trình và tổ chức. Các đường thoát nạn trong phạm vi gian phòng phải đảm bảo sự thoát nạn an toàn qua các lối ra thoát nạn từ gian phòng đó mà không tính đến các phương tiện bảo vệ chống khói và chữa cháy có trong gian phòng này.
2,090