idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
132,900
Ngoài phạm vi gian phòng, phải tính đến việc bảo vệ đường thoát nạn từ điều kiện đảm bảo thoát nạn an toàn cho người có kể đến tính nguy hiểm cháy theo công năng của các gian phòng trên lối ra thoát nạn, số người thoát nạn, bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, số lối ra thoát nạn từ một tầng và từ toàn bộ ngôi nhà. Trong các gian phòng và trên các đường thoát nạn ngoài phạm vi gian phòng phải hạn chế tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng thuộc các lớp bề mặt kết cấu (lớp hoàn thiện và ốp mặt) tùy thuộc vào tính nguy hiểm cháy theo công năng của gian phòng và ngôi nhà, có tính đến các giải pháp khác về bảo vệ đường thoát nạn. 3.1.5. Khi bố trí thoát nạn từ các gian phòng và ngôi nhà không được tính đến các biện pháp và phương tiện dùng để cứu nạn, cũng như các lối ra không đáp ứng yêu cầu về lối ra thoát nạn quy định tại 3.2.1. 3.1.6. Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F 5 hạng A hoặc hạng B dưới các gian phòng dùng cho hơn 50 người có mặt đồng thời, cũng như trong các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm. Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F 1.1, F 1.2 và F 1.3 trong các tầng hầm và tầng nửa hầm. CHÚ THÍCH: 1) Tầng hầm là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt. 2) Tầng nửa hầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt. 3.1.7. Để đảm bảo thoát nạn an toàn, phải phát hiện cháy và báo cháy kịp thời. Nhà và các phần nhà phải được trang bị các hệ thống báo cháy theo các quy định hiện hành. CHÚ THÍCH: Các yêu cầu cơ bản về bố trí hệ thống báo cháy được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3890 : 2009 . 3.1.8. Để bảo vệ người thoát nạn, phải bảo vệ chống khói xâm nhập các đường thoát nạn của nhà và các phần nhà. CHÚ THÍCH: Các yêu cầu cơ bản về bảo vệ chống khói của nhà được cho trong Phụ lục D. 3.1.9. Hiệu quả của các giải pháp đảm bảo an toàn cho người khi cháy có thể được đánh giá bằng tính toán. 3.2. Lối ra thoát nạn và lối ra khẩn cấp 3.2.1. Các lối ra được coi là lối ra thoát nạn (còn gọi là lối thoát nạn) nếu: a) Dẫn từ các gian phòng ở tầng 1 ra ngoài theo một trong những cách sau: - Ra ngoài trực tiếp; - Qua hành lang; - Qua tiền sảnh (hay phòng chờ); - Qua buồng thang bộ; - Qua hành lang và tiền sảnh (hay phòng chờ); - Qua hành lang và buồng thang bộ; b) Dẫn từ các gian phòng của tầng bất kỳ, trừ tầng 1, vào một trong các nơi sau: - Trực tiếp vào buồng thang bộ hay tới cầu thang bộ loại 3; - Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ hay tới cầu thang bộ loại 3; - Vào phòng sử dụng chung (hay phòng chờ) có lối ra trực tiếp dẫn vào buồng thang bộ hoặc tới cầu thang bộ loại 3; c) Dẫn vào gian phòng liền kề (trừ gian phòng nhóm F 5 hạng A hoặc B) trên cùng tầng mà từ gian phòng này có các lối ra như được nêu ở a) và b). Lối ra dẫn vào gian phòng hạng A hoặc B được phép coi là lối ra thoát nạn nếu nó dẫn từ gian phòng kỹ thuật không có chỗ cho người làm việc thường xuyên mà chỉ dùng để phục vụ các gian phòng hạng A hoặc B nêu trên. 3.2.2. Các lối ra từ tầng hầm và tầng nửa hầm là lối ra thoát nạn khi thoát trực tiếp ra ngoài và tách biệt với các buồng thang bộ chung của nhà. Cho phép bố trí: - Các lối ra thoát nạn từ tầng hầm đi qua các buồng thang bộ chung có lối đi riêng ra bên ngoài được ngăn cách với phần còn lại của buồng thang bộ bằng vách đặc ngăn cháy loại 1; - Các lối ra thoát nạn từ tầng hầm và tầng nửa hầm có bố trí các gian phòng hạng C, D, E, đi vào các gian phòng hạng C 4, D và E và vào sảnh nằm trên tầng một của nhà nhóm F 5 khi bảo đảm các yêu cầu của 4.24; - Các lối ra thoát nạn từ phòng chờ, phòng gửi đồ, phòng hút thuốc và phòng vệ sinh ở tầng hầm hoặc tầng nửa hầm của nhà nhóm F 2, F 3 và F 4 đi vào sảnh của tầng 1 theo các cầu thang bộ riêng loại 2; - Khoang đệm, kể cả khoang đệm kép trên lối ra ngoài trực tiếp từ nhà, từ tầng hầm và tầng nửa hầm. 3.2.3. Các lối ra không được coi là lối ra thoát nạn nếu trên lối ra này có đặt cửa hay cổng có cánh mở kiểu trượt hoặc xếp, cửa cuốn, cửa quay. Các cửa đi có cánh mở ra (cửa bản lề) nằm trong các cửa hay cổng nói trên được coi là lối ra thoát nạn. 3.2.4. Số lượng và chiều rộng của các lối ra thoát nạn từ các gian phòng, các tầng và các ngôi nhà được xác định theo số lượng người thoát nạn lớn nhất có thể đi qua chúng và khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ xa nhất có thể có người (sinh hoạt, làm việc) tới lối thoát nạn gần nhất. CHÚ THÍCH: 1) Số lượng người thoát nạn lớn nhất từ các không gian khác nhau của nhà hoặc phần nhà được xác định theo Phụ lục G, mục G.3; 2) Ngoài các yêu cầu chung được nêu trong Quy chuẩn này, yêu cầu cụ thể về số lượng và chiều rộng của các lối ra thoát nạn được nêu trong Quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại công trình. Phụ lục G nêu một số quy định cụ thể cho các nhóm nhà thường gặp. Các phần của ngôi nhà có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau được ngăn cách bằng các bộ phận ngăn cháy phải có các lối ra thoát nạn riêng. 3.2.5. Các gian phòng sau phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn: - Các gian phòng nhóm F 1.1 có mặt đồng thời hơn 10 người; - Các gian phòng trong tầng hầm và tầng nửa hầm có mặt đồng thời hơn 15 người; riêng các gian phòng trong tầng hầm và tầng nửa hầm có từ 6 đến 15 người có mặt đồng thời thì cho phép một trong hai lối ra tuân theo các yêu cầu của 3.2.13 d); - Các gian phòng có mặt đồng thời hơn 50 người; - Các gian phòng nhóm F 5 hạng A hoặc B có số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C - lớn hơn 25 người hoặc có diện tích lớn hơn 1.000 m2; - Các sàn công tác hở hoặc các sàn dành cho người vận hành và bảo dưỡng thiết bị trong các gian phòng nhóm F 5 có diện tích lớn hơn 100 m2 - đối với các gian phòng thuộc hạng A và B hoặc lớn hơn 400 m2 - đối với các gian phòng thuộc các hạng khác. Các gian phòng nhóm F 1.3 (căn hộ) được bố trí ở cả hai tầng (2 cao trình – thường gọi là căn hộ thông tầng), khi chiều cao bố trí của tầng phía trên lớn hơn 18 m thì phải có các lối ra thoát nạn từ mỗi tầng. 3.2.6. Các tầng nhà thuộc các nhóm sau đây phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn: - F 1.1; F 1.2; F 2.1; F 2.2; F 3; F 4; - F 1.3 khi tổng diện tích các căn hộ trên một tầng lớn hơn 500 m2 (đối với các nhà đơn nguyên thì tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên). Trường hợp tổng diện tích nhỏ hơn 500 m2 và khi chỉ có một lối ra thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15 m, ngoài lối ra thoát nạn phải có một lối ra khẩn cấp theo 3.2.13; - F 5, hạng A hoặc B khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 25 người. Tầng hầm và nửa hầm phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn khi có diện tích lớn hơn 300 m2 hoặc dùng cho hơn 15 người có mặt đồng thời. Trong các nhà có chiều cao không quá 15 m, cho phép có một lối ra thoát nạn từ mỗi tầng (hoặc từ một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 1.2, F 3, F 4.3 có diện tích không lớn hơn 300 m2, với số người không lớn hơn 20 người và khi lối thoát nạn đi vào buồng thang bộ có cửa đi ngăn cháy loại 2 (theo Bảng 2). 3.2.7. Số lối ra thoát nạn từ một tầng không được ít hơn hai nếu tầng này có gian phòng có yêu cầu số lối ra thoát nạn không ít hơn hai. Số lối ra thoát nạn từ một ngôi nhà không được ít hơn số lối ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của ngôi nhà đó. 3.2.8. Khi có từ hai lối ra thoát nạn trở lên, chúng phải được bố trí phân tán (trừ các lối ra từ hành lang vào các buồng thang bộ không nhiễm khói). Khoảng cách tối thiểu L (m) giữa các lối ra thoát nạn xa nhất (lối nọ cách lối kia) được xác định theo các công thức: - Tính cho các lối ra từ gian phòng: Tính cho các lối ra từ hành lang: Trong đó: P - chu vi gian phòng, m; n - số lối ra thoát nạn; D - chiều dài hành lang, m. Nếu trong gian phòng, trên một tầng hoặc trong ngôi nhà có từ hai lối ra thoát nạn trở lên, thì khi tính toán khả năng thoát nạn của các lối ra cần giả thiết là đám cháy đã ngăn cản không cho người sử dụng thoát nạn qua một trong những lối ra đó. Các lối ra còn lại phải đảm bảo khả năng thoát nạn an toàn cho tất cả số người có trong gian phòng, trên tầng hoặc trong ngôi nhà đó. 3.2.9. Chiều cao thông thuỷ của lối ra thoát nạn phải không nhỏ hơn 1,9 m, chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn: + 1,2 m – từ các gian phòng nhóm F 1.1 khi số người thoát nạn lớn hơn 15 người, từ các gian phòng và nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác có số người thoát nạn lớn hơn 50 người, ngoại trừ nhóm F 1.3; + 0,8 m – trong tất cả các trường hợp còn lại. Chiều rộng của các cửa đi bên ngoài của buồng thang bộ cũng như của các cửa đi từ buồng thang bộ vào sảnh không được nhỏ hơn giá trị tính toán hoặc chiều rộng của bản thang được quy định tại 3.4.1.
2,059
132,901
Trong mọi trường hợp, khi xác định chiều rộng của một lối ra thoát nạn phải tính đến dạng hình học của đường thoát nạn qua lỗ cửa hoặc cửa để bảo đảm không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên. 3.2.10. Các cửa của lối ra thoát nạn và các cửa khác trên đường thoát nạn phải được mở theo chiều lối thoát từ trong nhà ra ngoài. Không quy định chiều mở của các cửa đối với: a) Các gian phòng nhóm F 1.3 và F 1.4; b) Các gian phòng có mặt đồng thời không quá 15 người, ngoại trừ các gian phòng hạng A hoặc B; c) Các phòng kho có diện tích không lớn hơn 200 m2 và không có chỗ cho người làm việc thường xuyên; d) Các buồng vệ sinh; e) Các lối ra dẫn vào các chiếu thang của các cầu thang bộ loại 3. 3.2.11. Các cửa của các lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng, không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ phải không có chốt khóa để có thể mở được cửa tự do từ bên trong mà không cần chìa. Trong các nhà chiều cao lớn hơn 15 m, các cánh cửa nói trên, ngoại trừ các cửa của căn hộ, phải là cửa đặc hoặc với kính cường lực. Đối với các buồng thang bộ, các cửa ra vào phải có cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa trong buồng thang bộ mở trực tiếp ra ngoài cho phép không có cơ cấu tự đóng và không cần chèn kín khe cửa. Các cửa của lối ra thoát nạn từ các gian phòng hay các hành lang được bảo vệ chống khói cưỡng bức, phải là cửa đặc được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa này nếu cần để mở khi sử dụng, thì phải được trang bị cơ cấu tự động đóng khi có cháy. 3.2.12. Các lối ra không thoả mãn các yêu cầu đối với lối ra thoát nạn có thể được xem là lối ra khẩn cấp để tăng thêm mức độ an toàn cho người khi có cháy. Các lối ra khẩn cấp không được đưa vào tính toán thoát nạn khi cháy. 3.2.13. Ngoài trường hợp đã nêu ở 3.2.12, các lối ra khẩn cấp còn gồm có: a) Lối ra ban công hoặc lôgia, mà ở đó có khoảng tường đặc với chiều rộng không nhỏ hơn 1,2 m tính từ mép ban công (lôgia) tới ô cửa sổ (hay cửa đi lắp kính) hoặc không nhỏ hơn 1,6 m giữa các ô cửa kính mở ra ban công (lôgia); b) Lối ra dẫn vào một lối đi chuyển tiếp hở (cầu vượt) dẫn tiếp đến một đơn nguyên liền kề của nhà nhóm F 1.3 hoặc đến một khoang cháy liền kề. Lối đi chuyển tiếp này phải có chiều rộng không nhỏ hơn 0,6 m; c) Lối ra ban công hoặc lôgia, mà ở đó có trang bị thang bên ngoài nối các ban công hoặc lôgia theo từng tầng; d) Lối ra bên ngoài trực tiếp từ các gian phòng có cao trình sàn hoàn thiện không thấp hơn âm 4,5 m và không cao hơn 5,0 m qua cửa sổ hoặc cửa đi có kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m, cũng như qua cửa nắp có kích thước không nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m; khi đó tại các lối ra này phải được trang bị thang leo; độ dốc của các thang leo này không quy định; e) Lối ra mái của nhà có bậc chịu lửa I, II và III thuộc cấp S0 và S1 qua cửa sổ, cửa đi hoặc cửa nắp với kích thước và thang leo được quy định như tại mục d). 3.2.14. Trong các tầng kỹ thuật cho phép bố trí các lối ra thoát nạn với chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m. Từ các tầng kỹ thuật chỉ dùng để đặt các mạng kỹ thuật công trình (đường ống, đường dây,…) cho phép bố trí lối ra khẩn cấp qua cửa đi với kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m hoặc qua cửa nắp với kích thước không nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m mà không cần bố trí lối ra thoát nạn. Khi tầng kỹ thuật có diện tích tới 300 m2 cho phép bố trí một lối ra, còn cứ mỗi diện tích tiếp theo nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 m2 thì phải bố trí thêm không ít hơn một lối ra. Trong các tầng kỹ thuật ngầm các lối ra này phải được ngăn cách với các lối ra khác của ngôi nhà và dẫn trực tiếp ra bên ngoài. 3.3. Đường thoát nạn 3.3.1. Đường thoát nạn là một đường di chuyển liên tục và không bị chặn từ một điểm bất kỳ trong nhà hoặc công trình đến lối ra bên ngoài. Các đường thoát nạn phải được chiếu sáng và chỉ dẫn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 3890 : 2009 – Phương tiện Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng. 3.3.2. Khoảng cách giới hạn cho phép từ vị trí xa nhất của gian phòng, hoặc từ chỗ làm việc xa nhất tới lối ra thoát nạn gần nhất, được đo theo trục của đường thoát nạn, phải được hạn chế tùy thuộc vào: + Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng và hạng nguy hiểm cháy nổ của gian phòng và nhà; + Số lượng người thoát nạn; + Các thông số hình học của gian phòng và đường thoát nạn; + Cấp nguy hiểm cháy kết cấu và bậc chịu lửa của nhà. Chiều dài của đường thoát nạn theo cầu thang bộ loại 2 lấy bằng ba lần chiều cao của thang đó. CHÚ THÍCH: Các yêu cầu cụ thể về khoảng cách giới hạn cho phép từ vị trí xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất được nêu trong các Quy chuẩn cho từng loại công trình. Phụ lục G nêu một số quy định cụ thể cho các nhóm nhà thường gặp. 3.3.3. Khi bố trí, thiết kế các đường thoát nạn phải căn cứ vào yêu cầu của 3.2.1. Đường thoát nạn không bao gồm các thang máy, thang cuốn và các đoạn đường được nêu dưới đây: - Đường đi qua các hành lang có lối ra từ giếng thang máy, qua các sảnh thang máy và các khoang đệm trước thang máy, nếu các kết cấu bao che giếng thang máy, bao gồm cả cửa của giếng thang máy, không đáp ứng các yêu cầu như đối với bộ phận ngăn cháy; - Đường đi qua các buồng thang bộ khi có lối đi xuyên chiếu tới của buồng thang là một phần của hành lang, cũng như đường đi qua gian phòng có đặt cầu thang bộ loại 2, mà cầu thang này không phải là cầu thang để thoát nạn; - Đường đi theo mái nhà, ngoại trừ mái đang được khai thác sử dụng hoặc một phần mái được trang bị riêng cho mục đích thoát nạn; - Đường đi theo các cầu thang bộ loại 2, nối thông từ ba tầng (sàn) trở lên, cũng như dẫn từ tầng hầm và tầng nửa hầm, ngoại trừ các trường hợp nêu trong 3.2.2. 3.3.4. Trên đường thoát nạn trong các nhà thuộc tất cả các bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu, ngoại trừ các nhà có bậc chịu lửa V và nhà thuộc cấp S3, không cho phép sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháy cao hơn các nhóm dưới đây: - Ch1, BC1, SK2, ĐT2 - đối với lớp hoàn thiện tường, trần và tấm trần treo trong các sảnh, trong buồng thang bộ và trong sảnh thang máy; - Ch2, BC2, SK3, ĐT3 hoặc Ch2, BC3, SK2, ĐT2 - đối với lớp hoàn thiện tường, trần và tấm trần treo trong các hành lang chung, phòng sử dụng chung và phòng chờ; - Ch2, LT2, SK2, ĐT2 - đối với các lớp phủ sàn trong sảnh, buồng thang bộ và sảnh thang máy; - BC2, LT2, SK3, ĐT2 - đối với các lớp phủ sàn trong hành lang chung, không gian chung và phòng chờ. Trong các gian phòng nhóm F 5 hạng A, B và C 1, trong đó có sản xuất, sử dụng hoặc lưu giữ các chất lỏng dễ bắt cháy, các sàn phải được làm bằng các vật liệu không cháy hoặc vật liệu có tính cháy thuộc nhóm Ch1. Các khung trần treo trong các gian phòng và trên các đường thoát nạn phải được làm bằng vật liệu không cháy. 3.3.5. Trong các hành lang trên lối ra thoát nạn nêu ở 3.2.1, ngoại trừ những trường hợp nói riêng trong quy chuẩn, không cho phép bố trí: thiết bị nhô ra khỏi mặt phẳng của tường trên độ cao nhỏ hơn 2 m; các ống dẫn khí cháy và ống dẫn các chất lỏng cháy được, cũng như các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ đặt họng nước chữa cháy. Các hành lang nêu ở 3.2.1 phải được bao bọc bằng các bộ phận ngăn cháy phù hợp quy định trong các quy chuẩn cho từng loại công trình. Các hành lang dài hơn 60 m phải được phân chia bằng các vách ngăn cháy loại 2 thành các đoạn có chiều dài được xác định theo yêu cầu bảo vệ chống khói nêu trong Phụ lục D, nhưng không được vượt quá 60 m. Các cửa đi trong các vách ngăn cháy này phải phù hợp với các yêu cầu của 3.2.11. Khi các cánh cửa đi của gian phòng mở nhô ra hành lang, thì chiều rộng của đường thoát nạn theo hành lang được lấy bằng chiều rộng thông thủy của hành lang trừ đi: - Một nửa chiều rộng phần nhô ra của cánh cửa (tính cho cửa nhô ra nhiều nhất) - khi cửa được bố trí một bên hành lang; - Cả chiều rộng phần nhô ra của cánh cửa (tính cho cửa nhô ra nhiều nhất) - khi các cửa được bố trí hai bên hành lang; - Yêu cầu này không áp dụng cho hành lang tầng (sảnh chung) nằm giữa cửa ra từ căn hộ và cửa ra dẫn vào buồng thang bộ trong các đơn nguyên nhà nhóm F 1.3. 3.3.6. Chiều cao thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn không được nhỏ hơn 2 m, chiều rộng thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn và các đoạn dốc không được nhỏ hơn: + 1,2 m - đối với hành lang chung dùng để thoát nạn cho hơn 15 người từ các gian phòng nhóm F 1, hơn 50 người - từ các gian phòng thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác; + 0,7 m – đối với các lối đi đến các chỗ làm việc đơn lẻ; + 1,0 m – trong tất cả các trường hợp còn lại. Trong bất kỳ trường hợp nào, các đường thoát nạn phải đủ rộng, có tính đến dạng hình học của chúng, để không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên. 3.3.7. Trên sàn của đường thoát nạn không được có các giật cấp với chiều cao chênh lệch nhỏ hơn 45 cm hoặc có gờ nhô lên, ngoại trừ các ngưỡng trong các ô cửa đi. Tại các chỗ có giật cấp phải bố trí bậc thang với số bậc không nhỏ hơn 3 hoặc làm đường dốc với độ dốc không được lớn hơn 1 : 6 (độ chênh cao không được quá 10 cm trên chiều dài 60 cm hoặc góc tạo bởi đường dốc với mặt bằng không lớn hơn 9,5o).
2,074
132,902
Khi làm bậc thang ở những nơi có chiều cao chênh lệch lớn hơn 45 cm phải bố trí lan can tay vịn. Trên đường thoát nạn không cho phép bố trí cầu thang xoắn ốc, cầu thang cong toàn phần hoặc từng phần theo mặt bằng và trong phạm vi một bản thang và một buồng thang bộ không cho phép bố trí các bậc có chiều cao khác nhau và chiều rộng mặt bậc khác nhau. Trên đường thoát nạn không được bố trí gương soi gây ra sự nhầm lẫn về đường thoát nạn. 3.4. Cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn 3.4.1. Chiều rộng của bản thang bộ dùng để thoát người, trong đó kể cả bản thang đặt trong buồng thang bộ, không được nhỏ hơn chiều rộng tính toán hoặc chiều rộng của bất kỳ lối ra thoát nạn (cửa đi) nào trên nó, đồng thời không được nhỏ hơn: a) 1,35 m – đối với nhà nhóm F 1.1; b) 1,2 m – đối với nhà có số người trên tầng bất kỳ, trừ tầng một, lớn hơn 200 người; c) 0,7 m – đối với cầu thang bộ dẫn đến các chỗ làm việc đơn lẻ; d) 0,9 m – đối với tất cả các trường hợp còn lại. 3.4.2. Độ dốc (góc nghiêng) của các thang bộ trên các đường thoát nạn không được lớn hơn 1 : 1 (45o); bề rộng mặt bậc không được nhỏ hơn 25 cm, còn chiều cao bậc không được lớn hơn 22 cm. Độ dốc (góc nghiêng) của các cầu thang bộ hở đi tới các chỗ làm việc đơn lẻ cho phép tăng đến 2 : 1 (63,5o). Cho phép giảm chiều rộng mặt bậc của cầu thang cong đón tiếp (thường bố trí ở sảnh tầng 1) ở phần thu hẹp tới 22 cm; Cho phép giảm chiều rộng mặt bậc tới 12 cm đối với các cầu thang bộ chỉ dùng cho các gian phòng có tổng số chỗ làm việc không lớn hơn 15 người (trừ các gian phòng nhóm F 5 hạng A hoặc B). Các cầu thang bộ loại 3 phải được làm bằng vật liệu không cháy và được đặt ở sát các phần đặc (không có ô cửa sổ hay lỗ ánh sáng) của tường có nhóm nguy hiểm cháy không thấp hơn K1 và có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 30. Các cầu thang bộ này phải có chiếu thang nằm cùng cao trình với lối ra thoát nạn, có lan can cao 1,2 m và bố trí cách lỗ cửa sổ không nhỏ hơn 1 m. Cầu thang bộ loại 2 phải thỏa mãn các yêu cầu quy định đối với bản thang và chiếu thang trong buồng thang bộ. 3.4.3. Chiều rộng của chiếu thang bộ phải không nhỏ hơn chiều rộng của bản thang. Còn chiều rộng của chiếu thang ở trước lối vào thang máy (chiếu thang đồng thời là sảnh của thang máy) đối với thang máy có cánh cửa bản lề mở ra, phải không nhỏ hơn tổng chiều rộng bản thang và một nửa chiều rộng cánh cửa của thang máy, nhưng không nhỏ hơn 1,6 m. Các chiếu nghỉ trung gian trong bản thang bộ thẳng phải có chiều dài không nhỏ hơn 1 m. Các cửa đi có cánh cửa mở vào buồng thang bộ thì khi mở, cánh cửa không được làm giảm chiều rộng tính toán của các chiếu thang và bản thang. 3.4.4. Trong các buồng thang bộ không cho phép bố trí: - Các ống dẫn khí cháy và chất lỏng cháy được; - Các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ chứa các họng nước chữa cháy; - Các cáp và dây điện đặt hở (trừ dây điện cho thiết bị điện dòng thấp) để chiếu sáng hành lang và buồng thang bộ; - Các lối ra từ thang tải và thiết bị nâng hàng; - Các thiết bị nhô ra khỏi mặt tường ở độ cao dưới 2,2 m tính từ bề mặt của các bậc và chiếu thang. Trong không gian của các buồng thang bộ, không cho phép bố trí bất kỳ các phòng chức năng nào. 3.4.5. Trong không gian của các buồng thang bộ, trừ các buồng thang không nhiễm khói, cho phép bố trí không quá hai thang máy chở người hạ xuống chỉ đến tầng 1 với các kết cấu bao che giếng thang làm từ các vật liệu không cháy. Các giếng thang máy nằm ngoài nhà, nếu cần bao che thì phải sử dụng các kết cấu làm từ vật liệu không cháy. 3.4.6. Các buồng thang bộ ở tầng 1 phải có lối ra ngoài trực tiếp tới khu đất liền kề ngôi nhà hoặc qua sảnh được ngăn cách với các hành lang tiếp giáp bằng các vách ngăn cháy loại 1 có cửa đi. Khi bố trí các lối ra thoát nạn từ hai buồng thang bộ qua sảnh chung thì một trong số đó, trừ lối ra dẫn vào sảnh, phải có cửa ra bên ngoài trực tiếp. Các buồng thang bộ loại N1 phải có lối ra thoát trực tiếp ngay ra ngoài trời. 3.4.7. Các buồng thang bộ, trừ buồng thang bộ loại L2, phải có các lỗ lấy ánh sáng với diện tích không nhỏ hơn 1,2 m2 trên các tường ngoài ở mỗi tầng. Cho phép bố trí không quá 50% buồng thang bộ bên trong không có các lỗ lấy ánh sáng, dùng để thoát nạn, trong các trường hợp sau: - Các nhà thuộc nhóm F 2, F 3 và F 4: đối với buồng thang loại N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương khi cháy; - Các nhà thuộc nhóm F 5 hạng C có chiều cao tới 28 m, còn hạng D và E không phụ thuộc chiều cao nhà: đối với buồng thang loại N3 có áp suất không khí dương khi cháy; Các buồng thang bộ loại L2 phải có lỗ lấy ánh sáng trên mái có diện tích không nhỏ hơn 4 m2 với khoảng hở giữa các vế thang có chiều rộng không nhỏ hơn 0,7 m hoặc giếng lấy sáng theo suốt chiều cao của buồng thang bộ với diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 2 m2. 3.4.8. Việc bảo vệ chống khói các buồng thang bộ loại N2 và N3 phải tuân theo Phụ lục D. Khi cần thiết, các buồng thang bộ loại N2 phải được chia thành các khoang theo chiều cao bằng các vách ngăn cháy đặc loại 1 với lối đi lại giữa các khoang nằm ngoài không gian buồng thang bộ; Các cửa sổ trong các buồng thang bộ loại N2 phải là cửa sổ không mở được. 3.4.9. Tính không nhiễm khói của lối đi qua khoảng thông thoáng bên ngoài dẫn tới các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1 phải được đảm bảo bằng các giải pháp kết cấu và quy hoạch không gian. Các lối đi này phải để hở, thường không đặt tại các góc bên trong của nhà, đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Khi một phần của tường ngoài của nhà nối tiếp với phần tường khác dưới một góc nhỏ hơn 135o thì khoảng cách theo phương ngang từ lỗ cửa đi gần nhất ở khoảng thông thoáng bên ngoài tới đỉnh góc tiếp giáp phải không nhỏ hơn 4 m; khoảng cách này có thể giảm đến bằng giá trị phần nhô ra của tường ngoài; yêu cầu này không áp dụng cho lối đi, nằm ở các góc tiếp giáp lớn hơn hoặc bằng 135o, cũng như cho phần nhô ra của tường ngoài có giá trị không lớn hơn 1,2 m; - Chiều rộng phần tường giữa các lỗ cửa đi của khoảng thông thoáng bên ngoài và ô cửa sổ gần nhất của gian phòng không được nhỏ hơn 2 m; - Các lối đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1,2 m với chiều cao lan can 1,2 m, chiều rộng của phần tường giữa các lỗ cửa đi ở khoảng thông thoáng bên ngoài phải không nhỏ hơn 1,2 m. 3.4.10. Các buồng thang bộ loại L1 được phép bố trí trong các nhà thuộc tất cả các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng có chiều cao tới 28 m; khi đó, trong nhà nhóm F 5 hạng A hoặc B, lối ra hành lang tầng từ các gian phòng hạng A hoặc B phải đi qua khoang đệm luôn luôn có áp suất không khí dương. 3.4.11. Các buồng thang bộ loại L2 được phép bố trí trong các nhà có bậc chịu lửa I, II, III thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1 và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 1, F 2, F 3 và F 4, với chiều cao không quá 9 m. Cho phép tăng chiều cao của nhà đến 12 m khi lỗ lấy sáng bên trên được mở tự động khi cháy và khi trong nhà nhóm F 1.3 có hệ thống báo cháy tự động hoặc có các đầu báo cháy độc lập. Khi bố trí các buồng thang bộ loại L2, còn phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Trong các nhà nhóm F 2, F 3 và F 4, số lượng các buồng thang bộ loại L2 phải không được quá 50%, các buồng thang bộ còn lại phải có lỗ lấy sáng trên tường ngoài ở mỗi tầng (loại L1); - Đối với các nhà nhóm F 1.3 dạng đơn nguyên, trong từng căn hộ có bố trí ở độ cao trên 4 m phải có một lối ra khẩn cấp theo 3.2.13. 3.4.12. Trong các nhà có chiều cao lớn hơn 28 m, cũng như trong các nhà nhóm F 5 hạng A hoặc B phải bố trí các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1. Cho phép: - Bố trí không quá 50% buồng thang bộ loại N2 trong các nhà nhóm F 1.3 dạng hành lang; - Bố trí không quá 50% buồng thang bộ loại N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương khi cháy trong các nhà nhóm F 1.1, F 1.2, F 2, F 3 và F 4; - Bố trí buồng thang bộ loại N2 và N3 có chiếu sáng tự nhiên và luôn có áp suất không khí dương trong các nhà nhóm F 5 hạng A hoặc B; - Bố trí buồng thang bộ loại N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương khi cháy trong các nhà nhóm F 5 hạng B; - Bố trí buồng thang bộ loại N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương khi cháy trong các nhà nhóm F 5 hạng C hoặc D. Khi bố trí buồng thang bộ loại L1 thì buồng thang phải được phân khoang bằng vách ngăn cháy đặc qua mỗi 20 m chiều cao và lối đi từ khoang này sang khoang khác của buồng thang phải đặt ở ngoài không gian của buồng thang. 3.4.13. Trong các nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói phải bố trí bảo vệ chống khói cho các hành lang chung, các sảnh, các không gian chung và các phòng chờ. 3.4.14. Trong các nhà có bậc chịu lửa I và II thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, cho phép bố trí các cầu thang bộ loại 2 đi từ tiền sảnh lên tầng hai có tính đến các yêu cầu của 4.26. 3.4.15. Trong các nhà cao không quá 28 m thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F 1.2, F 2, F 3, F 4, với bậc chịu lửa I, II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, thì cho phép sử dụng các cầu thang bộ loại 2 nối hai tầng trở lên, khi các buồng thang bộ thoát nạn đáp ứng yêu cầu của các tài liệu chuẩn và 4.27.
2,068
132,903
3.4.16. Các thang cuốn phải được bố trí phù hợp các yêu cầu quy định cho cầu thang bộ loại 2. 4. NGĂN CHẶN CHÁY LAN 4.1. Việc ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy được thực hiện bằng các biện pháp hạn chế diện tích cháy, cường độ cháy và thời gian cháy. Cụ thể là: - Sử dụng giải pháp kết cấu và quy hoạch không gian, để ngăn cản sự lan truyền của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy trong một gian phòng, giữa các gian phòng với nhau, giữa các nhóm gian phòng có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau, giữa các tầng và các đơn nguyên, giữa các khoang cháy, cũng như giữa các tòa nhà; - Hạn chế tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng được sử dụng ở các lớp bề mặt của kết cấu nhà, bao gồm: lớp lợp mái, các lớp hoàn thiện của tường ngoài, của các gian phòng và của các đường thoát nạn; - Hạn chế tính nguy hiểm cháy và nguy hiểm cháy nổ công nghệ trong các gian phòng và nhà; - Có các thiết bị chữa cháy ban đầu, trong đó bao gồm thiết bị tự động và cầm tay; - Có thiết bị phát hiện cháy và báo cháy. CHÚ THÍCH: 1) Quy định về khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, công trình công cộng và các nhà sản xuất được cho ở Phụ lục E. Khoảng cách giữa các kho chất lỏng cháy, các kho hở trên mặt đất có chứa chất cháy, các bồn chứa LPG([4]), khí cháy đến các công trình khác phải tuân theo những quy chuẩn chuyên ngành. 2) Thuật ngữ “Cường độ cháy” được nêu trong Phụ lục A. 4.2. Nhà ở, công trình công cộng, nhà sản xuất và nhà kho phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy của Quy chuẩn này và các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế cho các loại công trình đó. Riêng số tầng (chiều cao cho phép của nhà), diện tích khoang cháy và tầng giới hạn bố trí hội trường của một số công trình phải tuân thủ các quy định nêu trong Phụ lục H. 4.3. Các bộ phận nhà (các gian phòng, tầng kỹ thuật, tầng hầm, tầng nửa hầm và các phần khác của nhà) mà việc chữa cháy khó khăn cần được trang bị các phương tiện bổ sung nhằm hạn chế diện tích, cường độ và thời gian cháy. 4.4. Hiệu quả của các giải pháp nhằm ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy được phép đánh giá bằng các tính toán kinh tế - kỹ thuật dựa trên các yêu cầu của 1.4.1 về hạn chế thiệt hại trực tiếp và gián tiếp do cháy. 4.5. Các phần nhà và gian phòng thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau phải được ngăn cách với nhau bằng các kết cấu ngăn cách với giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu theo quy định hoặc ngăn cách nhau bằng các bộ phận ngăn cháy. Khi đó yêu cầu đối với các kết cấu ngăn cách và bộ phận ngăn cháy này được xem xét có kể đến tính nguy hiểm cháy theo công năng của các gian phòng, giá trị tải trọng cháy, bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà. 4.6. Trong một ngôi nhà khi các phần có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau đã được phân chia bằng các bộ phận ngăn cháy thì mỗi phần đó phải đáp ứng các yêu cầu về chống cháy đặt ra như đối với nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng tương ứng. Việc lựa chọn hệ thống bảo vệ chống cháy của nhà phải được dựa trên cơ sở: khi các phần của nhà có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau, thì tính nguy hiểm cháy theo công năng của toàn nhà có thể lớn hơn tính nguy hiểm cháy theo công năng của bất cứ phần nào trong nhà đó. 4.7. Trong các nhà thuộc nhóm F 5, nếu yêu cầu công nghệ cho phép, cần bố trí các gian phòng hạng A và B ở gần tường ngoài, còn trong các nhà nhiều tầng, cần bố trí các gian phòng này ở các tầng phía trên. 4.8. Trong các tầng hầm và tầng nửa hầm, không cho phép bố trí các gian phòng có sử dụng hoặc lưu giữ các chất khí và chất lỏng cháy cũng như các vật liệu dễ bắt cháy, trừ các trường hợp được nói riêng. 4.9. Các cấu kiện xây dựng không được tạo điều kiện cho việc lan truyền cháy ngầm. 4.10. Tính chịu lửa của các chi tiết liên kết cấu kiện xây dựng không được thấp hơn tính chịu lửa yêu cầu của chính cấu kiện đó. 4.11. Kết cấu tạo dốc sàn trong các phòng khán giả phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy theo Bảng 4 và Bảng 5 như đối với các sàn giữa các tầng. 4.12. Khi bố trí các đường ống kỹ thuật, đường cáp đi xuyên qua các kết cấu tường, sàn, vách, thì chỗ tiếp giáp giữa các đường ống, đường cáp với các kết cấu này phải được chèn bịt hoặc xử lý thích hợp để không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu. 4.13. Các lớp phủ và lớp tẩm chống cháy đặc biệt, phủ trên bề mặt hở của các cấu kiện, phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra cho việc hoàn thiện các cấu kiện đó. Trong các tài liệu kỹ thuật cho các lớp phủ hoặc lớp tẩm này phải chỉ rõ chu kỳ thay thế hoặc khôi phục chúng tùy thuộc vào điều kiện khai thác sử dụng. Để tăng giới hạn chịu lửa hoặc làm giảm mức nguy hiểm cháy của cấu kiện, không cho phép sử dụng các lớp phủ và lớp tẩm chống cháy đặc biệt tại các vị trí mà ở đó không thể khôi phục hoặc định kỳ thay thế chúng. 4.14. Hiệu quả của các biện pháp chống cháy, sử dụng cho việc làm giảm tính nguy hiểm cháy của vật liệu, phải được đánh giá bằng các thử nghiệm nhóm nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng nêu trong phần 2 (Phân loại kỹ thuật về cháy). Hiệu quả của các biện pháp chống cháy, sử dụng để nâng cao tính chịu lửa của cấu kiện, phải được đánh giá bằng các thử nghiệm giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng nêu trong phần 2 (Phân loại kỹ thuật về cháy). Hiệu quả của các biện pháp chống cháy, không được tính đến khi xác định khả năng chịu lực của các cấu kiện kim loại (cột hay dầm), được phép đánh giá bằng các thử nghiệm so sánh các mô hình kích thước thu nhỏ của cột với chiều cao không nhỏ hơn 1,7 m hoặc các mô hình dầm có nhịp không nhỏ hơn 2,8 m mà không có tải trọng tĩnh. 4.15. Các trần treo dùng để nâng cao giới hạn chịu lửa của các sàn và mái, xét về tính nguy hiểm cháy, phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra cho các sàn và mái đó. Các vách ngăn cháy trong các gian phòng có trần treo phải ngăn chia cả không gian phía trên trần treo. Trong không gian bên trên các trần treo không cho phép bố trí các kênh và đường ống để vận chuyển các chất cháy dạng khí, hỗn hợp bụi - khí, chất lỏng và vật liệu cháy. Các trần treo không được bố trí trong các gian phòng hạng A hoặc B. 4.16. Tại các vị trí giao nhau giữa các bộ phận ngăn cháy với các kết cấu bao che của nhà, kể cả tại các vị trí thay đổi hình dạng nhà, phải có các giải pháp bảo đảm không để cháy lan truyền qua các bộ phận ngăn cháy này. 4.17. Các tường ngăn cháy, dùng để phân chia nhà thành các khoang cháy, phải được bố trí trên toàn bộ chiều cao nhà và phải bảo đảm không để cháy lan truyền từ phía nguồn cháy vào khoang cháy liền kề khi các kết cấu nhà ở phía có cháy bị sụp đổ. 4.18. Các lỗ thông trong các bộ phận ngăn cháy phải được đóng kín khi có cháy. Các cửa sổ trong các bộ phận ngăn cháy phải là các cửa không mở được, còn các cửa đi, cổng, cửa nắp và van phải có cơ cấu tự đóng và các khe cửa phải được chèn kín. Các cửa đi, cổng, cửa nắp và van nếu cần mở để khai thác sử dụng thì phải được lắp các thiết bị tự động đóng kín khi có cháy. 4.19. Tổng diện tích các lỗ cửa trong các bộ phận ngăn cháy, trừ kết cấu bao che của các giếng thang máy, không được vượt quá 25% diện tích của bộ phận ngăn cháy đó. Cửa và van ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy phải đáp ứng các yêu cầu của 2.4.3 và các yêu cầu của phần này. Tại các cửa đi trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng A hoặc B với các không gian khác như: phòng có hạng khác với hạng A hoặc B, hành lang, buồng thang bộ và sảnh thang máy, phải bố trí các khoang đệm luôn có áp suất không khí dương như yêu cầu nêu trong Phụ lục D. Không được phép bố trí các khoang đệm chung cho hai gian phòng trở lên cùng có hạng A hoặc B. 4.20. Khi không thể bố trí các khoang đệm ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng A hoặc B với các gian phòng khác hoặc khi không thể bố trí các cửa đi, cổng, cửa nắp và van trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng C với các gian phòng khác, cần phải thiết lập tổ hợp các giải pháp nhằm ngăn ngừa sự lan truyền của đám cháy và sự xâm nhập vào các phòng và tầng liền kề của các khí, hơi dễ bắt cháy, hơi của các chất lỏng, bụi và xơ cháy mà các chất này có khả năng tạo thành các nồng độ nguy hiểm nổ. Hiệu quả của các giải pháp đó phải được chứng minh. Trong các lỗ cửa của các bộ phận ngăn cháy giữa các gian phòng liền kề hạng C, D và E, khi không thể đóng được bằng cửa hoặc cổng ngăn cháy, cho phép bố trí các khoang đệm hở được trang bị thiết bị chữa cháy tự động. Các kết cấu bao che của các khoang đệm này phải là kết cấu ngăn cháy. 4.21. Cửa và van ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy phải được làm từ các vật liệu không cháy. Cho phép sử dụng các vật liệu thuộc nhóm có tính cháy không thấp hơn Ch3 được bảo vệ bằng vật liệu không cháy có độ dày không nhỏ hơn 4 mm để làm các cửa, cổng, cửa nắp và van ngăn cháy. Cửa của các khoang đệm ngăn cháy, cửa đi, cổng, cửa nắp ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy ở phía các gian phòng trong đó không bảo quản và không sử dụng các chất khí cháy, chất lỏng cháy và vật liệu cháy, cũng như không có các quá trình công nghệ liên quan tới việc hình thành các bụi cháy, được phép làm từ vật liệu thuộc nhóm có tính cháy Ch3 với chiều dày không nhỏ hơn 40 mm và không có hốc rỗng.
2,050
132,904
4.22. Không cho phép bố trí các kênh, giếng và đường ống vận chuyển khí cháy, hỗn hợp bụi - khí cháy, chất lỏng cháy, chất và vật liệu cháy xuyên qua các tường và sàn ngăn cháy loại 1. Đối với các kênh, giếng và đường ống để vận chuyển các chất và vật liệu khác với các loại nói trên thì tại các vị trí giao cắt với các bộ phận ngăn cháy này phải có thiết bị tự động ngăn cản sự lan truyền của các sản phẩm cháy theo các kênh, giếng và ống dẫn. CHÚ THÍCH: 1) Cho phép đặt ống thông gió và ống khói trong tường ngăn cháy của nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ khi chiều dầy tối thiểu của tường ngăn cháy (trừ tiết diện đường ống) ở chỗ đó không được dưới 25 cm, còn bề dày phần ngăn giữa ống khói và ống thông hơi tối thiểu là 12 cm. 2) Những lỗ đặt ống dẫn nước ở bộ phận ngăn cháy phải được xử lý phù hợp với quy định trong 4.12. 4.23. Các kết cấu bao che của các giếng thang máy (trừ các giếng đã nêu trong 3.4.5) và các phòng máy của thang máy (trừ các phòng trên mái), cũng như của các kênh, giếng và hộp kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra như đối với các vách ngăn cháy loại 1 và các sàn ngăn cháy loại 3. Không quy định giới hạn chịu lửa của các kết cấu bao che giữa giếng thang máy và phòng máy của thang máy. Khi không thể lắp các cửa ngăn cháy trong các kết cấu bao che các giếng thang máy nêu trên, phải bố trí các khoang đệm hoặc các sảnh với các vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy loại 3 hoặc các màn chắn tự động đóng các lỗ cửa đi của giếng thang khi cháy. Các màn chắn này phải được làm bằng vật liệu không cháy và giới hạn chịu lửa của chúng không nhỏ hơn EI 45. Trong các nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói phải bố trí bảo vệ chống khói tự động cho các giếng thang máy mà tại cửa ra của chúng không có các khoang đệm ngăn cháy với áp suất không khí dương khi cháy. 4.24. Buồng chứa rác, ống và cửa thu rác phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật quy định riêng cho bộ phận này và các yêu cầu cụ thể sau: - Các ống đổ rác và buồng chứa rác phải được cách ly với những phần khác của ngôi nhà bằng các bộ phận ngăn cháy; cửa thu rác ở các tầng phải có cửa nắp ngăn cháy tự động đóng kín; - Không được đặt các ống đổ rác và buồng chứa rác bên trong các buồng thang bộ, sảnh đợi hoặc khoang đệm được bao bọc ngăn cháy dùng cho thoát nạn. - Các buồng có chứa ống đổ rác hoặc để chứa rác phải đảm bảo có lối vào trực tiếp qua một khoảng thông thoáng bên ngoài nhà hoặc qua một khoang đệm ngăn cháy được thông gió thường xuyên. - Cửa vào buồng chứa rác không được đặt liền kề với các lối thoát nạn hoặc cửa ra bên ngoài của nhà hoặc đặt gần với cửa sổ của nhà ở. 4.25. Trong nhà thuộc mọi nhóm nguy hiểm cháy theo công năng, trừ nhóm F 1.3, theo các điều kiện của công nghệ, cho phép bố trí các thang bộ riêng biệt để lưu thông giữa tầng hầm hoặc tầng nửa hầm với tầng một. Các thang bộ này phải được bao che bằng các vách ngăn cháy loại 1 với khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương khi cháy. Cho phép không bố trí khoang đệm ngăn cháy như đã nêu cho các thang bộ này trong các nhà nhóm F 5 với điều kiện chúng dẫn từ tầng hầm hoặc tầng nửa hầm có các gian phòng hạng C 4, D, E vào các gian phòng cùng hạng ở tầng một. Các thang bộ này không được kể đến khi tính toán thoát nạn, trừ các trường hợp nói ở 3.2.1. 4.26. Khi bố trí các cầu thang bộ loại 2 đi từ sảnh tầng 1 lên tầng 2, thì sảnh này phải được ngăn cách khỏi các hành lang và các gian phòng liền kề bằng các vách ngăn cháy loại 1. 4.27. Gian phòng, trong đó có bố trí cầu thang bộ loại 2 theo 3.4.15, phải được ngăn cách với các hành lang thông với nó và các gian phòng khác bằng các vách ngăn cháy loại 1. Cho phép không ngăn cách gian phòng có cầu thang bộ loại 2 bằng các vách ngăn cháy khi: - Có trang bị chữa cháy tự động trong toàn bộ nhà; - Trong các nhà có chiều cao không lớn hơn 9 m với diện tích một tầng không quá 300 m2. 4.28. Trong tầng hầm hoặc tầng nửa hầm, trước lối vào các thang máy phải bố trí các khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất không khí dương khi cháy. 4.29. Việc lựa chọn kích thước của nhà và của các khoang cháy, cũng như khoảng cách giữa các nhà phải dựa vào bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, nhóm nguy hiểm cháy theo công năng và giá trị tải trọng cháy, có tính đến hiệu quả của các phương tiện bảo vệ chống cháy được sử dụng, sự có mặt, vị trí và mức độ trang bị của các đơn vị chữa cháy, những hậu quả có thể về kinh tế và môi trường sinh thái do cháy. 4.30. Trong quá trình khai thác vận hành, tất cả các thiết bị kỹ thuật bảo vệ chống cháy phải bảo đảm khả năng làm việc theo đúng yêu cầu đã đặt ra. 4.31. Việc trang bị hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3890 : 2009 . 5. CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN 5.1. Nhà và công trình phải đảm bảo việc chữa cháy và cứu nạn bằng các giải pháp: kết cấu, quy hoạch không gian, kỹ thuật - công trình và giải pháp tổ chức. Các giải pháp này bao gồm: - Bố trí các đường cho xe chữa cháy và lối tiếp cận cho lực lượng và phương tiện chữa cháy, kết hợp chung với các đường và lối đi theo công năng của ngôi nhà hoặc bố trí riêng; - Bố trí các thang chữa cháy ngoài nhà và bảo đảm các phương tiện cần thiết khác để đưa lực lượng chữa cháy cùng các trang thiết bị kỹ thuật chữa cháy đến các tầng và mái của các ngôi nhà, trong đó gồm cả việc bố trí các thang máy có chế độ “chuyên chở lực lượng chữa cháy”; - Bố trí đường ống cấp nước chữa cháy, kết hợp với các đường ống cấp nước sinh hoạt hoặc bố trí riêng, và khi cần thiết, bố trí các họng tiếp nước, đường ống tiếp nước vào trong nhà cho lực lượng chữa cháy, các trụ nước, bể chứa nước chữa cháy hoặc các nguồn cấp nước chữa cháy khác; - Bảo vệ chống khói cho các lối đi của lực lượng chữa cháy bên trong ngôi nhà; - Trang bị cho ngôi nhà các phương tiện cứu người cho cá nhân và tập thể trong trường hợp cần thiết; - Bố trí trên địa phận khu dân cư, khu công nghiệp hoặc công trình, các trạm (đội) phòng cháy và chữa cháy với số lượng nhân viên và các thiết bị kỹ thuật chữa cháy cần thiết, đáp ứng các điều kiện chữa cháy trên các công trình hoặc khu vực trong phạm vi hoạt động của các trạm (đội) này. Việc lựa chọn các giải pháp nêu trên phụ thuộc vào bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của ngôi nhà. 5.2. Đường cho xe chữa cháy phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Chiều rộng của mặt đường không được nhỏ hơn 3,50 m cho mỗi làn xe. Chiều cao của khoảng không tính từ mặt đường lên phía trên không được nhỏ hơn 4,25 m; - Mặt đường phải đảm bảo chịu được tải trọng của xe chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiện của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ nơi xây dựng công trình; - Đường cụt dùng cho một làn xe không được dài quá 150 m, cuối đường phải có bãi quay xe theo các quy định trong 5.3. Nếu dài quá 100 m phải có chỗ tránh xe với kích thước theo quy định ở 5.4; - Có thể tiếp cận tới các nguồn nước chữa cháy của công trình cũng như tới các điểm thuận lợi cho việc chữa cháy, cứu nạn. Khoảng cách từ nơi đỗ xe chữa cháy tới họng tiếp nước vào nhà không được lớn hơn 18 m. 5.3. Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau: - Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, một đỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường; - Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m; - Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m; - Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m. 5.4. Đối với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tối thiểu 7 m dài 8 m để xe chữa cháy và các loại xe khác có thể tránh nhau dễ dàng. 5.5. Đường dành cho xe chữa cháy đối với nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ của các cơ sở công nghiệp. Phải đảm bảo đường cho các xe chữa cháy tiếp cận đến các nhà ở và công trình công cộng, đường và bãi đỗ cho xe thang hoặc xe có cần nâng để có thể tiếp cận đến từng căn hộ hoặc gian phòng trên các tầng cao. Khoảng cách từ mép đường xe chạy đến tường nhà cho phép từ 5 m đến 8 m đối với các nhà cao đến 10 tầng, và từ 8 m đến 10 m đối với các nhà cao trên 10 tầng. Trong các vùng có khoảng cách này không cho phép bố trí tường ngăn, đường dây tải điện trên không và trồng cây cao thành hàng. Dọc theo các mặt ngoài nhà nơi không có lối vào, cho phép bố trí các khoảng đất có chiều rộng tối thiểu 6 m và chiều dài tối thiểu 12 m dùng đậu xe chữa cháy có kể tới tải trọng cho phép của chúng trên lớp áo và đất nền. 5.6. Đường cho xe chữa cháy đối với nhà và công trình công nghiệp Theo toàn bộ chiều dài của các nhà và công trình công nghiệp, phải đảm bảo có lối vào cho xe chữa cháy: từ một bên, khi chiều rộng nhà hoặc công trình nhỏ hơn 18 m và từ cả hai bên, khi chiều rộng của nhà hoặc công trình lớn hơn 18 m. Đối với những ngôi nhà có diện tích xây dựng lớn hơn 10.000 m2 hoặc rộng trên 100 m thì phải có lối vào cho xe chữa cháy từ mọi phía.
2,034
132,905
Khi điều kiện sản xuất không yêu cầu có đường vào thì lối vào cho xe chữa cháy được phép bố trí phần đường rộng 3,5 m cho xe chạy, nền đường được gia cố bằng các vật liệu đảm bảo chịu được tải trọng của xe chữa cháy và đảm bảo thoát nước mặt. Khoảng cách từ mép lối vào cho xe chữa cháy đến tường của ngôi nhà phải không lớn hơn 5 m đối với các nhà có chiều cao nhỏ hơn 12 m, không lớn hơn 8 m đối với các nhà có chiều cao trên 12 m đến 28 m và không lớn hơn 10 m đối với các nhà có chiều cao trên 28 m. Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách từ mép đường đến tường ngoài của ngôi nhà và công trình được tăng đến 60 m với điều kiện ngôi nhà và công trình này có các đường cụt vào, kèm theo bãi quay xe chữa cháy và bố trí các trụ nước chữa cháy. Trong trường hợp đó, khoảng cách từ nhà và công trình đến bãi quay xe chữa cháy phải không nhỏ hơn 5 m và không lớn hơn 15 m và khoảng cách giữa các đường cụt không được vượt quá 100 m. CHÚ THÍCH: 1) Chiều rộng của tòa nhà và công trình lấy theo khoảng cách giữa các trục định vị. 2) Đối với các hồ nước được sử dụng để chữa cháy, cần bố trí lối vào với khoảng sân có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 12 m. 3) Các trụ nước chữa cháy cần được bố trí dọc đường xe chạy, đảm bảo khoảng cách đến mép đường không lớn hơn 2,5 m và khoảng cách đến tường của tòa nhà không nhỏ hơn 5 m. 5.7. Đối với các nhà có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 10 m tính đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài (tường chắn) phải có các lối ra mái trực tiếp từ các buồng thang bộ hoặc đi qua tầng áp mái, hoặc đi theo cầu thang bộ loại 3, hoặc đi theo thang chữa cháy ngoài nhà. Số lượng lối ra mái và việc bố trí chúng phải dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng và các kích thước của ngôi nhà, nhưng không được ít hơn một lối ra: - Cho mỗi khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 100 m chiều dài của nhà có tầng áp mái; - Cho mỗi diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 m2 mái của nhà không có tầng áp mái thuộc các nhóm F 1, F 2, F 3 và F 4; - Cho mỗi 200 m chu vi của ngôi nhà nhóm F 5 đi theo các thang chữa cháy. Cho phép không bố trí: - Các thang chữa cháy tại mặt chính của nhà nếu chiều rộng nhà không quá 150 m và ở phía trước ngôi nhà có tuyến đường ống cấp nước chữa cháy; - Lối ra mái của các nhà một tầng có diện tích mái không lớn hơn 100 m2. 5.8. Trong các tầng áp mái của nhà, trừ các nhà nhóm F 1.4, phải có các lối ra mái qua các thang cố định và các cửa đi, cửa nắp hoặc cửa sổ có kích thước không nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m. Các lối ra mái hoặc ra tầng áp mái từ các buồng thang bộ phải được bố trí theo các bản thang có các chiếu thang ở trước lối ra, qua các cửa ngăn cháy loại 2 kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m. Các bản thang và chiếu thang nói trên có thể được làm bằng thép nhưng phải có độ dốc (góc nghiêng) không lớn hơn 2 : 1 (63,5o) và chiều rộng không nhỏ hơn 0,7 m. Trong các nhà nhóm F 1, F 2, F 3 và F 4 cao đến 15 m cho phép bố trí các lối ra tầng áp mái hoặc ra mái từ các buồng thang bộ qua các cửa nắp ngăn cháy loại 2 với kích thước 0,6 m x 0,8 m theo các thang leo bằng thép gắn cố định. 5.9. Trong các tầng kỹ thuật, bao gồm cả các tầng hầm kỹ thuật và các tầng áp mái kỹ thuật, chiều cao thông thuỷ của lối đi phải không nhỏ hơn 1,8 m; trong các tầng áp mái dọc theo toàn bộ ngôi nhà -không nhỏ hơn 1,6 m. Chiều rộng của các lối đi này phải không nhỏ hơn 1,2 m. Trong các đoạn riêng biệt có chiều dài không lớn hơn 2 m cho phép giảm chiều cao của lối đi xuống 1,2 m, còn chiều rộng tối thiểu là 0,9 m. 5.10. Trong các nhà có tầng gác áp mái phải có các cửa nắp trong các kết cấu bao che các hốc của tầng áp mái. 5.11. Tại các điểm chênh lệch độ cao của mái lớn hơn 1 m (trong đó có cả điểm chênh cao để nâng các cửa lấy sáng - thông gió) phải có thang chữa cháy. Tại khu vực chênh lệch độ cao của mái hơn 10 m, nếu mỗi một phần mái diện tích lớn hơn 100 m2 có cửa ra mái riêng thỏa mãn các yêu cầu của 5.7, hoặc độ cao phần thấp hơn của mái, xác định theo 5.7 không vượt quá 10 m thì cho phép không bố trí thang chữa cháy. 5.12. Phải sử dụng các thang chữa cháy loại P1 để lên độ cao đến 20 m và tại các chỗ chênh lệch độ cao của mái từ 1 m đến 20 m. Phải sử dụng các thang chữa cháy loại P2 để lên độ cao lớn hơn 20 m và tại các chỗ chênh lệch độ cao trên 20 m. Các thang chữa cháy phải được làm bằng vật liệu không cháy, đặt ở nơi dễ thấy và cách xa cửa sổ không dưới 1 m. Chiều rộng thang 0,7 m. Đối với thang loại P1, từ độ cao 10 m trở lên phải có cung tròn bảo hiểm đường kính 0,35 m, tâm của cung tròn cách thang 0,45 m. Các cung tròn phải được đặt cách nhau 0,7 m, ở nơi ra mái phải đặt chiếu tới có lan can cao ít nhất 0,6 m. Đối với thang P2 phải có tay vịn và có chiếu nghỉ đặt cách nhau không quá 8 m. 5.13. Giữa các bản thang và giữa các lan can tay vịn của bản thang phải có khe hở với chiều rộng thông thủy chiếu trên mặt bằng không nhỏ hơn 100 mm. 5.14. Trong mỗi khoang cháy của các nhà có chiều cao lớn hơn 28 m (trừ nhà nhóm F 1.3) phải bố trí các thang máy đáp ứng yêu cầu để vận chuyển lực lượng và phương tiện chữa cháy. CHÚ THÍCH: Yêu cầu kỹ thuật cụ thể của thang máy đảm bảo để vận chuyển lực lượng và phương tiện chữa cháy có tiêu chuẩn quy định riêng. 5.15. Trong các nhà có độ dốc mái đến 12%, chiều cao đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài (tường chắn) lớn hơn 10 m, cũng như trong các nhà có độ dốc mái lớn hơn 12% và chiều cao đến diềm mái lớn hơn 7 m phải có lan can, tay vịn trên mái phù hợp tiêu chuẩn hiện hành. Các lan can, tay vịn loại này cũng phải được bố trí cho các mái phẳng, ban công, lô gia, hành lang bên ngoài, cầu thang bên ngoài loại hở, bản thang bộ và chiếu thang bộ mà không phụ thuộc vào chiều cao nhà. 5.16. Các hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà phải bảo đảm để lực lượng và phương tiện chữa cháy có thể tiếp cận và sử dụng ở mọi thời điểm. 5.17. Việc cấp nước chữa cháy cũng như trang bị và bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa cháy chuyên dụng khác cho nhà và công trình phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3890 : 2009 . 5.18. Phòng trực điều khiển chống cháy. a) Các nhà cao trên 10 tầng, các nhà công cộng tập trung đông người, gara, nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000 m2 phải có phòng trực điều khiển chống cháy và có nhân viên có chuyên môn thường xuyên trực tại phòng điều khiển. b) Phòng trực điều khiển chống cháy phải: - Có diện tích đủ để bố trí các thiết bị theo yêu cầu phòng chống cháy của nhà nhưng không nhỏ hơn 6 m2; - Có hai lối ra vào: một lối thông với không gian trống ngoài nhà và một lối thông với hành lang chính để thoát nạn; - Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các bộ phận ngăn cháy loại 1; - Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệ thống báo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của ngôi nhà; - Có bảng theo dõi điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy của nhà. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> [1] Xem 2.6.5 - Bảng 6 [2] Từ đây về sau, ngoài các trường hợp được nói riêng, chiều cao nhà được xác định bằng chiều cao bố trí của tầng trên cùng không kể tầng kỹ thuật trên cùng. Còn chiều cao bố trí của tầng được xác định bằng khoảng cách từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của cửa sổ mở trên tường ngoài của tầng đó. [3] Các tiêu chuẩn TCXDVN sẽ được chuyển đổi thành TCVN theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. [4] LPG là từ viết tắt của Liquified Petrolium Gas – Khí dầu mỏ hóa lỏng NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Sau khi xem xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 05/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 13/BCTT-KT&NS ngày 23/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có Quy định kèm theo) Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2,042
132,906
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của HĐND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1. Quy định này quy định chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Tài sản nhà nước bao gồm: trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm 1.2 nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chương II NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước. 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); phương tiện vận tải; các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên; 2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính và các đoàn thể cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính: đối với các tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định: đối với các tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; 4. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc cấp huyện, thành phố quyết định: đối với các tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng lớn có tổng giá trị dưới 200 triệu đồng sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên đối với đơn vị khối tỉnh và Phòng Tài chính Kế hoạch đối với đơn vị khối huyện, thành phố; 5. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quyết định: a. Đối với các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc cùng một loại tài sản với số lượng có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng sau khi có ý kiến thẩm định của Phòng Tài chính Kế hoạch huyện, thành phố; b. Đối với các tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến cho phép của UBND huyện, thành phố. Việc tổ chức mua sắm tài sản nhà nước nêu trên được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 4. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên. 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sửa chữa tài sản gồm: nhà cửa, công trình kiến trúc, tài sản khác gắn liền với đất; phương tiện vận tải và các tài sản có giá trị sửa chữa từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính và các đoàn thể cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính sửa chữa tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định sửa chữa tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 4. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc cấp huyện, thành phố quyết định sửa chữa tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên đối với đơn vị khối tỉnh và Phòng Tài chính Kế hoạch đối với đơn vị khối huyện, thành phố; 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quyết định sửa chữa tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Trên 50 triệu đồng phải có ý kiến cho phép của UBND huyện, thành phố. Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc và tài sản khác. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý. b. Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: a. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, thành phố quản lý. b. Giao phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện, thành phố chịu trách nhiệm xem xét nhu cầu thuê của các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, thành phố quản lý để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định. Điều 6. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước. 1. UBND tỉnh quyết định thu hồi: a. Trụ sở làm việc, công trình công cộng của các cơ quan hành chính thuộc tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. b. Phương tiện vận tải, tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản giao cho các cơ quan hành chính và các đoàn thể thuộc tỉnh nhưng sử dụng không đúng mục đích, vượt tiêu chuẩn định mức, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. c. Tài sản của các cơ quan hành chính thuộc tỉnh quản lý thực hiện đầu tư xây dựng mới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, không đúng thẩm quyền theo quy định, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. d. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. UBND huyện, thành phố quyết định thu hồi đối với những tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này của các cơ quan hành chính trực thuộc UBND huyện, thành phố trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch và các phòng ban có liên quan. 3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể quyết định thu hồi đối với những tài sản là máy móc, trang thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này của các cơ quan hành chính trực thuộc sở, ban ngành, đoàn thể. Điều 7. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước. 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện vận tải và các tài sản có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Các tài sản nhà nước khác tại các cơ quan, tổ chức: a. Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính điều chuyển tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định điều chuyển tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. c. Việc điều chuyển tài sản nhà nước khác giữa các sở - ngành, đơn vị, tổ chức của tỉnh do Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển. Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước. 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất và phương tiện vận tải và các tài sản có nguyên giá sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Các tài sản nhà nước khác của các cơ quan, tổ chức: a. Thủ trưởng các cơ quan hành chính cấp tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản sau khi có ý kiến bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản có có nguyên giá sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản sau khi có ý kiến bằng văn bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với tài sản có có nguyên giá sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tháo dỡ tài sản nhà nước. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước, gồm: a. Nhà làm việc hoặc các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý.
2,077
132,907
b. Phương tiện vận tải của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh và UBND huyện thành phố. c. Tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh và UBND huyện, thành phố. 2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản nhà nước là: a. Nhà làm việc hoặc các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện, thành phố quản lý. b. Tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính trực thuộc UBND huyện, thành phố. 3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể quyết định thanh lý tài sản nhà nước đối với những tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác, có nguyên giá ghi trên sổ kế toán dưới 300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc trên cơ sở thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Tài chính. Chương III NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Điều 10. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản. 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản như đơn vị hành chính nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều 3 Quy định này. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động: a. Đối với việc mua sắm trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải do UBND tỉnh quyết định. b. Đối với việc mua trang thiết bị chuyên ngành và các tài sản khác căn cứ vào dự toán được giao hàng năm từ nguồn kinh phí thường xuyên; kế hoạch mua sắm từ nguồn phát triển hoạt động sự nghiệp do thủ trưởng đơn vị quyết định mua sắm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ quy định. Thủ trưởng đơn vị quyết định mua sắm phải chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm theo quy định của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan. Điều 11:Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo tài sản nhà nước. 1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo tài sản như đơn vị hành chính nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều 4 Quy định này. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động: việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, phương tiện vận tải căn cứ vào dự toán được giao hàng năm từ nguồn kinh phí thường xuyên; kế hoạch sửa chữa cải tạo từ nguồn phát triển hoạt động sự nghiệp do UBND tỉnh quyết định. Điều 12. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước. Việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị được thực hiện theo quy định tại Điều 6, 7 của Quy định này. Điều 13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước. Việc bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước tại đơn vị được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này. Điều 14. Thẩm quyền quyết định thanh lý, tháo dỡ tài sản nhà nước tại đơn vị Việc thanh lý, tháo dỡ tài sản nhà nước tại đơn vị được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này./. HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU MỚI <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Gia Lai tại Văn bản số 2201/UBND-CN ngày 20/7/2010. Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/1/2010. - Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP, ngày 30/10/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; - Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BLĐTBXH, ngày 13/11/2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; - Căn cứ văn bản số 920/BXD-KTXD, ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng Về việc Hướng dẫn điều chỉnh dự toán Xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/1/2010. - Căn cứ biên bản cuộc họp ngày 22/6/2010 Sở Xây dựng cùng các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất cách tính điều chỉnh mức lương tối thiểu mới trong dự toán xây dựng công trình. Sở Xây dựng Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình như sau: 1. Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) trong dự toán xây dựng công trình: 1.1. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán xây dựng, lắp đặt, sửa chữa công trình và chi phí nhân công khảo sát trong dự toán khảo sát xây dựng công trình lập theo bảng lương tại Phụ lục số 6 Hướng dẫn 377/SXD-HD, ngày 14/9/2009 của Sở Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh nhân công như sau: a. Thành phố Pleiku: KĐCNCKSXD = KĐCNCXD,SC,LĐ = 1.246 b. Các huyện và thị xã: KĐCNCKSXD = KĐCNCXD,SC,LĐ = 1.123 1.2. Điều chỉnh chi phí máy thi công trong xây dựng, lắp đặt và sửa chữa công trình, khảo sát xây dựng theo văn bản số 169/UBND-CN ngày 21/01/2008 của UBND tỉnh Gia Lai v/vc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau: a. Thành phố Pleiku: KĐCMKSXD = KĐCMTCXD,SC,LĐ = 1.239 b. Các huyện và thị xã: KĐCMKSXD = KĐCMTCXD,SC,LĐ = 1.229 1.3. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán xây dựng, lắp đặt, sửa chữa công trình và chi phí nhân công khảo sát xây dựng công trình lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh (theo văn bản số 168/UBND-CN ngày 21/01/2008) nhân với hệ số điều chỉnh nhân công như sau: a. Thành phố Pleiku: KĐCNCKSXD = KĐCNCXD,SC,LĐ = 1,8 b. Các huyện và thị xã: KĐCNCKSXD = KĐCNCXD,SC,LĐ = 1,62 2. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình: 2.1. Đối với các Dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định trước Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 13/6/2007 (trước Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai về việc bãi bỏ bộ đơn giá XDCT) của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2010. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được áp dụng hệ số tại điểm 1.3 của mục 1 nêu trên; hệ số điều chỉnh máy thi công được áp dụng hệ số tại điểm 1.2 của mục 1 nêu trên và báo cáo Người Quyết định đầu tư xem xét, quyết định. 2.2. Đối với các Dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (thực hiện theo Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh Gia Lai về việc bãi bỏ bộ đơn giá XDCT). Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công theo ở điểm 1.1 của mục 1, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo hệ số điều chỉnh ở điểm 1.2 của mục 1, đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2010; đồng thời phê duyệt để áp dụng. 3. Một số chi phí khác tính bằng định mức (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Điều chỉnh giá hợp đồng: Việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán cho khối lượng thực hiện từ ngày 01/01/2010 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên. 5. Tổ chức thực hiện Chủ đầu tư theo quy định, tổ chức thực hiện điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình đối với những khối lượng còn lại thực hiện từ ngày 01/01/2010 của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn này. Nếu dự toán xây dựng công trình phê duyệt điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Hướng dẫn này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 275/HD-SXD, ngày 28/7/2010 của Sở Xây dựng Gia Lai) TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Bdt: Chi phí nhân công trong dự toán xây dựng, sửa chữa, lắp đặt. KĐCNCXD,SC,LĐ: Hệ số điều chỉnh nhân công trong dự toán xây dựng, sửa chữa và lắp đặt trong xây dựng (KĐCNCKSXD = KĐCNCXD,SC,LĐ). KKV: Hệ số phụ cấp khu vực tại nơi xây dựng công trình. Cdt: Chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng. KĐCMTCXD,SC,LĐ: Hệ số điều chỉnh máy thi công trong dự toán xây dựng, sửa chữa, lắp đặt trong xây dựng (KĐCMKSXD = KĐCMTCXD,SC,LĐ). PHỤ LỤC 2 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Bdt: Chi phí nhân công theo dự toán khảo sát. KĐCNCKSXD: Hệ số điều chỉnh nhân công khảo sát xây dựng. (KĐCNCKSXD = KĐCNCXD,SC,LĐ) KKV: Hệ số phụ cấp khu vực công nhân khảo sát xây dựng tại nơi khảo sát.
2,051
132,908
Cdt: Chi phí máy trong dự toán khảo sát xây dựng. KĐCMKSXD: Hệ số điều chỉnh máy thi công trong công tác khảo sát xây dựng công trình (KĐCMKSXD = KĐCMTCXD,SC,LĐ). NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 44/BC-UBND ngày 30/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010 đã trình bày tại kỳ họp thứ 17 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010 như sau: 1. Về kinh tế: Tập trung chỉ đạo chăm sóc, thu hoạch lúa vụ Thu, triển khai kế hoạch sản xuất vụ Mùa năm 2010 và chuẩn bị sản xuất vụ Đông – Xuân 2010-2011 đảm bảo giành thắng lợi theo kế hoạch đề ra. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đi đôi với thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, kiểm tra, xử lý các vụ phá rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép, triển khai quyết liệt phương án phòng chống cháy rừng. Tăng cường công tác kiểm tra quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, nhất là khai thác titan, đá, cát; tiếp tục kiểm tra và có biện pháp xử lý vi phạm công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất ở các khu, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, làng nghề. Tiếp tục chỉ đạo giải quyết khó khăn, duy trì và đẩy mạnh sản xuất công nghiệp. Tập trung đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng và tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến, kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt đối với Khu kinh tế Nhơn Hội tăng cường chỉ đạo việc xử lý chống cát bay, kiểm tra đôn đốc tiến độ thi công công trình đường trục, khu tái định cư Nhơn Phước, hạ tầng cấp điện, cấp nước và triển khai các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Tiếp tục chỉ đạo thúc đẩy các hoạt động thương mại, xuất khẩu, du lịch, dịch vụ. Đôn đốc các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, nhất là các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trung tâm Thương mại Chợ Lớn Quy Nhơn, khu đô thị- thương mại Bắc sông Hà Thanh, các dự án du lịch ở khu kinh tế Nhơn Hội và các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch. Tăng cường chỉ đạo đẩy mạnh các biện pháp tăng thu ngân sách, nhất là thu nội địa để đảm bảo nhu cầu chi theo kế hoạch. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm về giao thông, thủy lợi, đảm bảo các công trình vượt lũ theo kế hoạch. Tăng cường kiểm tra tiến độ thực hiện các công trình thuộc nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, các chủ đầu tư trong việc triển khai thực hiện các dự án xây dựng đã phân cấp quản lý, đảm bảo giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí theo kế hoạch, nhất là vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia... Triển khai phương án phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn, trong đó lưu ý: tăng cường chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thủy lợi; các dự án đầu tư hạ tầng thủy sản bảo đảm vượt lũ. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố hoàn thành trình duyệt và triển khai phương án, kế hoạch phòng tránh bão lụt, giảm nhẹ thiên tai năm 2010 trên từng địa phương, đơn vị, nhất là thực hiện tốt phương châm 4 tại chổ, chuẩn bị đầy đủ điều kiện vật chất để cứu hộ, cứu nạn và di dãn dân khi có bão lụt xảy ra 2. Về văn hóa - xã hội: Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai năm học mới 2010 – 2011; tiếp tục triển khai tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn trong năm 2010, năm 2011 của đất nước và của tỉnh, nhất là các hoạt động hưởng ứng Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 02/9. Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức trong ngành y tế, củng cố mạng lưới y tế cơ sở; tiếp tục thực hiện công tác y tế dự phòng, triển khai các biện pháp phòng ngừa và chữa trị có hiệu quả các loại dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội. Chú trọng giải quyết đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, các dự án theo Chương trình 134, 135 (giai đoạn 2) của Chính phủ, đề án giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Về xây dựng chính quyền: Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường kiểm tra chấn chỉnh và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế “một cửa” của các cấp, các ngành, tổ chức thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 4. Về an ninh, quốc phòng: Tăng cường công tác quốc phòng an ninh, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, nhất là bảo vệ an toàn Đại hội Đảng, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh. Tập trung giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ khiếu kiện còn tồn đọng, hạn chế khiếu kiện vượt cấp, không để xảy ra khiếu kiện đông người. Tiếp tục triển khai quyết liệt các biện pháp kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 với kết quả cao nhất, tạo đà thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA CHỦ TRƯƠNG GIAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, KHAI THÁC YẾN SÀO CỦA TỈNH (GIAI ĐOẠN 2011 –2020) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 23/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Đề án quản lý và khai thác, đấu thầu - chỉ định thầu nguồn lợi yến sào của tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 16/BCTT-KT&NS ngày 23/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chủ trương giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Đề án quản lý, khai thác Yến Sào của tỉnh (giai đoạn 2011 - 2020) theo thẩm quyền và phù hợp với quy định của Nhà nước. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
2,036
132,909
Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 21/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Báo cáo thẩm tra số 16/BCTT-BPC ngày 22/7/2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua việc tái thành lập Phòng Dân tộc tại 3 huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN TỔ CHỨC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 16 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn tổ chức Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Hà Nam. Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Hà Nam là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, có chức năng giúp Sở Xây dựng, chủ đầu tư kiểm định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Hà Nam có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước để hoạt động. Điều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm: - Kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng trước khi đưa vào xây dựng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư. - Kiểm tra, xác định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, bán thành phẩm, cấu kiện, bộ phận công trình, hạng mục công trình để phục vụ công tác nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư. - Kiểm định, đánh giá chất lượng công trình xây dựng mới để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. Lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng đối với công trình xây dựng. - Tư vấn đầu tư xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của pháp luật. - Quản lý cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động, tài chính, tài sản theo phân cấp của tỉnh và quy định của pháp luật. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Xây dựng giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế: a) Lãnh đạo Trung tâm: Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Hà Nam do Giám đốc phụ trách, 01 Phó Giám đốc giúp việc. b) Cơ cấu tổ chức: Trung tâm được tổ chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau: - Phòng Kế hoạch - Hành chính; - Phòng Kiểm định chất lượng công trình; - Phòng Tư vấn đầu tư xây dựng; - Phòng Thí nghiệm. c) Biên chế của Trung tâm từ 07 đến 09 người (thuộc biên chế sự nghiệp khác). Ngoài ra căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của Trung tâm và khả năng kinh phí, Giám đốc Sở Xây dựng chỉ đạo Trung tâm ký kết hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật. Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với các ngành chức năng có trách nhiệm bố trí, bổ nhiệm cán bộ, quy định nhiệm vụ cụ thể cho Trung tâm hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1587/QĐ-UBND ngày 25/10/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Hà Nam. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng tỉnh Hà Nam, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010 và thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội. Những khoản rủi ro do nguyên nhân khách quan của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội xảy ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được các cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý thì được xử lý theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Khách hàng được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm: a) Hộ nghèo; b) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; c) Các đối tượng vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm; d) Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; đ) Các đối tượng được vay vốn để thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; e) Các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn; g) Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; h) Các đối tượng được hưởng chính sách tín dụng về nhà ở tại các vùng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; i) Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn; k) Các đối tượng khác theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro 1. Quy chế này quy định việc xử lý nợ của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân trong vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành quy chế bồi thường thiệt hại, quyết định mức bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. 3. Các khoản cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư theo từng Hiệp định hoặc Hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo Hiệp định hoặc Hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân ủy thác. Điều 3. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: a) Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích; b) Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; c) Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho Ngân hàng. 2. Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc thực hiện xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro 1. Việc áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro đối với khách hàng được tính từ thời điểm khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan. 2. Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, của Ngân hàng Chính sách xã hội và chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Định kỳ tối thiểu 6 tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng và có văn bản báo cáo kết quả xử lý cho các Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để theo dõi, giám sát.
2,076
132,910
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Quy định về nguyên nhân khách quan 1. Thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của khách hàng hoặc của dự án. 2. Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng (không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất, kinh doanh bị cấm…). 3. Khách hàng là cá nhân vay vốn, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình: bị mất năng lực hành vi dân sự; người vay vốn ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. 4. Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 6. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro 1. Gia hạn nợ a) Gia hạn nợ là việc Ngân hàng Chính sách xã hội cho phép khách hàng được kéo dài thời hạn trả nợ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Trong thời gian gia hạn nợ, khách hàng vẫn phải trả lãi tiền vay. b) Điều khiển gia hạn nợ Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này. - Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng. c) Thời gian gia hạn nợ: Thời gian gia hạn nợ tối đa là 12 tháng đối với loại cho vay ngắn hạn; tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với các khoản vay trung và dài hạn, được tính từ ngày khách hàng vay đến hạn trả nợ. 2. Khoanh nợ a) Khoanh nợ là việc Ngân hàng Chính sách xã hội chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ. b) Điều kiện khoanh nợ: Khách hàng được xem xét khoanh nợ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này. - Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng. c) Thời gian khoanh nợ: - Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan. - Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 5 năm, tính từ ngày khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan. - Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vay vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Xóa nợ (gốc, lãi). a) Xóa nợ (gốc, lãi) là việc Ngân hàng Chính sách xã hội không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội. b) Điều kiện xóa nợ: Khách hàng được xem xét xóa nợ thuộc một trong các trường hợp sau: - Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy chế này nhưng sau khi đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) mà vẫn không có khả năng trả nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán. - Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này và Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán. c) Số tiền xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho Ngân hàng, sau khi Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu. Điều 7. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro a) Đơn xin khoanh nợ, gia hạn nợ của khách hàng. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng; số tiền đề nghị khoanh nợ, gia hạn nợ. b) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay lập có xác nhận của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền; c) Bản sao Giấy nhận nợ (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký sao y); d) Trường hợp người vay là tổ chức kinh tế thì ngoài các văn bản nêu trên, cần có các giấy tờ sau: - Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của tổ chức kinh tế; - Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế. 2. Đối với xóa nợ a) Đơn xin xóa nợ nêu rõ nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền gốc và lãi đang còn nợ Ngân hàng; số tiền gốc và lãi xin xóa nợ. Trường hợp khách hàng vay chết, mất tích mà không còn người thừa kế thì không cần phải có đơn đề nghị xử lý nợ. b) Trường hợp người vay, học sinh sinh viên, người đi lao động nước ngoài bị mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần phải có xác nhận của cơ quan y tế. Trường hợp người vay, học sinh sinh viên, người đi lao động nước ngoài chết, mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích phải có giấy chứng tử hoặc văn bản công bố chết, mất tích của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác nhận của chính quyền cấp xã. Trường hợp người vay có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. c) Trường hợp người vay là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án và các văn bản liên quan đến việc thanh lý tài sản; d) Bản sao Giấy nhận nợ (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký sao y); đ) Các giấy tờ liên quan khác (nếu có). Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro 1. Thủ tướng Chính phủ: Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. b) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xóa nợ cho khách hàng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội a) Ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội. b) Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội). 4. Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội a) Quyết định việc gia hạn nợ đối với khách hàng. b) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện đúng quy định tại quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 9. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro 1. Khách hàng gặp rủi ro phải lập hồ sơ theo quy định và gửi đến Ngân hàng Chính sách xã hội nơi vay vốn để Ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và tổng hợp gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh. 2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh kiểm tra xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp của bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ của khách hàng, tổng hợp và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng vay vốn gửi về Ngân hàng Chính sách xã hội kèm bộ hồ sơ xử lý nợ của khách hàng. 3. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp các đề nghị của khách hàng và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh để xem xét, xử lý hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 8 quy chế này. 4. Căn cứ quyết định xử lý nợ bị rủi ro của cơ quan có thẩm quyền, Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định. Điều 10. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro 1. Nguồn vốn để xóa nợ cho khách hàng được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội (Việc trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được quy định tại quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội). Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho khách hàng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này. 2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
2,087
132,911
Điều 12. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010 do Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo. Trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện, Uỷ ban nhân dân tỉnh cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp tháo gỡ những khó khăn, tập trung sức để hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo tiền đề cho bước phát triển cao hơn trong năm 2011. Trên từng lĩnh vực, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý với Uỷ ban nhân dân tỉnh một số vấn đề chính như sau: 1. Phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp: cần tiếp tục nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, chỉ đạo chặt chẽ mùa vụ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Tập trung công tác phòng, chống có hiệu quả các dịch bệnh; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao kỹ thuật cho người sản xuất. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để sẵn sàng và chủ động phòng, chống thiên tai trong mùa mưa, bão, lũ, xâm nhập mặn nhằm hạn chế thấp nhất các thiệt hại. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn (DBRP) ở 50 xã điểm. 2. Phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thương mại, dịch vụ và du lịch: - Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp để đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2), An Hiệp (mở rộng). Xúc tiến nhanh thủ tục thành lập và có chính sách thu hút đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Thành Thới, Giao Hoà, nhằm đáp ứng mặt bằng cho các nhà đầu tư; giải quyết nhanh các thủ tục sau giấy phép để các doanh nghiệp sớm triển khai xây dựng và sản xuất; đồng thời tiến hành rà soát để xử lý phù hợp những dự án chậm triển khai hay không có khả năng thực hiện, tránh lãng phí đất đai. Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2011-2015; đảm bảo cung ứng điện cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhân dân. - Tăng cường công tác quản lý thị trường, giá cả; đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường hơn nữa công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường mới, giữ vững thị trường truyền thống để tiêu thụ hàng hoá tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Tích cực kêu gọi, khuyến khích thu hút đầu tư phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch. 3. Tài chính, ngân hàng: tổ chức thực hiện tốt các luật thuế mới ban hành, có hiệu lực thi hành trong năm 2010; tăng cường công tác quản lý và điều hành ngân sách, rà soát các nguồn thu để có kế hoạch thu phù hợp đảm bảo các nguồn thu theo chỉ tiêu đã đề ra; tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách tài chính, thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu, mua sắm, đầu tư xây dựng,... - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các quyết định của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất cho các loại hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Kịp thời cân đối vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế, nâng cao chất lượng tín dụng; thực hiện chính sách ưu đãi tín dụng về hỗ trợ đầu tư và xuất khẩu góp phần đẩy mạnh xuất khẩu. 4. Đầu tư xây dựng cơ bản và kết cấu hạ tầng: tập trung chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án được phân bổ vốn năm 2010, nhất là các công trình trọng điểm thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu của các Bộ, ngành Trung ương, vốn ODA, vốn tài trợ, vốn ngân sách. Khởi công xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Bến Tre. - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục để trình Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương sớm phê duyệt và cho tạm ứng, bổ sung vốn các dự án sử dụng vốn của Trung ương, kể cả cho kế hoạch năm 2011. Đầu tư xây dựng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn. Đẩy nhanh tiến độ bán nhà - đất công do Nhà nước quản lý không có nhu cầu sử dụng, lập phương án tiến hành thanh lý, bán đấu giá để tạo vốn cho đầu tư phát triển. 5. Quản lý tài nguyên và môi trường: sớm triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường; triển khai xây dựng bảng giá các loại đất năm 2011; hoàn thành công tác kiểm kê đất đai năm 2010; tiếp tục thực hiện các gói thầu dự án hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP). Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm; đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thành phố; hoàn thành báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bến Tre năm 2010 (giai đoạn 5 năm 2006-2010); xây dựng kế hoạch 5 năm chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu. 6. Văn hoá - xã hội: - Giáo dục và đào tạo: tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trường lớp đang thi công, chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường, lớp, thiết bị, sách giáo khoa,… để khai giảng tốt năm học 2010-2011. Đẩy mạnh tiến độ xây dựng nhà vệ sinh trường học năm 2010. Rút kinh nghiệm kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2010, khắc phục các hạn chế để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục trong năm học mới. - Y tế: tập trung chỉ đạo dập tắt nhanh dịch bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm do phẩy khuẩn tả đang xảy ra trên địa bàn tỉnh, đồng thời tuyên truyền sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức nhân dân trong việc phòng ngừa các loại dịch bệnh; tăng cường công tác kiểm tra chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các tuyến. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế; nâng cao chất lượng dân số; kéo giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. - Thông tin và truyền thông: tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận cao trong tất cả các ngành, các cấp, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về những chủ trương, chính sách của Chính phủ; tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước. - Văn hoá - thể thao: tổ chức tốt lễ kỷ niệm 65 năm ngày Quốc Khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2010) và chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Sớm hoàn thành xây dựng quy hoạch bia và tượng đài trong tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các tiêu chí huyện văn hoá Châu Thành để được công nhận trong năm 2010; kiểm tra nâng chất các danh hiệu văn hoá; tổ chức tổng kết 10 năm phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá; đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Xây dựng kế hoạch xây dựng xã nông thôn mới để sớm triển khai thực hiện. - Lao động, việc làm và chính sách xã hội: tổ chức tốt lễ kỷ niệm ngày Thương binh liệt sỹ (27-7). Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động người lao động tham gia học nghề, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt chính sách bảo đảm an sinh xã hội, tiếp tục đẩy mạnh vận động các nguồn tài trợ trong và ngoài tỉnh để hỗ trợ các gia đình chính sách, hộ nghèo. Tập trung huy động các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà ở hỗ trợ hộ nghèo của tỉnh theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Ban Chỉ đạo thực hiện các Đề án xã hội hoá hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, dạy nghề,... của các địa phương cần được củng cố và hoạt động thiết thực, có hiệu quả. 7. Quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác xét xử: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân năm 2010 và chuẩn bị tốt công tác tuyển quân năm 2011. Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng và chống các âm mưu của các thế lực thù địch. - Tăng cường công tác vận động quần chúng kết hợp với lực lượng nghiệp vụ đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm; giữ ổn định an ninh nông thôn. Củng cố nâng chất các tổ chức nòng cốt bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, nhất là Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, kết hợp với hoạt động tuần tra, kiểm soát thường xuyên, kiên quyết xử lý nghiêm các vụ vi phạm an toàn giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông. Tập trung giải quyết tốt các vụ khiếu kiện, khiếu nại của công dân ngay từ cơ sở, rà soát việc thực hiện các quyết định giải quyết đã có hiệu lực. Phối hợp để thực hiện đồng bộ các khâu đo đạc, định giá tài sản phục vụ cho công tác xét xử các vụ kiện dân sự để kéo giảm tình trạng tạm đình chỉ vụ án quá nhiều vì lý do chờ đo đạc, định giá.
2,203
132,912
8. Công tác cải cách hành chính, tổ chức cán bộ, quản lý Nhà nước: - Nâng chất lượng hoạt động của “cơ chế một cửa liên thông” ở một số ngành và địa phương đã có đủ điều kiện. Tiếp tục thực hiện Đề án 30 giai đoạn 3 về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của địa phương, trong đó cần đơn giản hoá nhanh các thủ tục sau cấp phép đầu tư. Tiến hành tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ. - Tiếp tục triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ đợt II năm 2010 và Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; ban hành quyết định về chính sách trợ cấp đào tạo và thu hút cán bộ; tổ chức Đại hội thi đua yêu nước tỉnh lần thứ VIII (2006-2010); tăng cường chế độ trách nhiệm của lãnh đạo các ngành, các cấp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; tập trung sắp xếp tổ chức, ổn định bộ máy chính quyền các cấp từ tỉnh đến huyện, xã sau Đại hội Đảng, đảm bảo bộ máy đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả. - Gắn công tác tổ chức cán bộ, cải cách hành chính với công tác phòng, chống tham nhũng. - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát, tổng kết việc thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010), xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 5 năm (2011-2015). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 3 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 ngày 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2436/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các cơ quan Nhà nước (gọi tắt là cơ quan); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (gọi tắt là tổ chức); các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính (gọi tắt là đơn vị): 1. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, bán tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm, bán tài sản là xe ôtô; trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên 1 đơn vị tài sản. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định việc mua sắm, bán đối với các tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý, có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm, bán đối với các tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý, có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: quyết định mua sắm, bán tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). e) Thủ trưởng các cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản: quyết định mua sắm, bán tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). 2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: + Thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong tỉnh khi các cơ quan này chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn định mức hoặc trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng hoặc việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm; + Thuê tài sản khác có giá thuê tài sản tính cho cả thời gian thuê từ 500 triệu đồng trở lên. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định việc thuê tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý có giá thuê tính cho cả thời hạn thuê từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định: + Thuê trụ sở làm việc sử dụng trong thời gian sửa chữa hoặc xây dựng của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý; + Thuê tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý có giá thuê tính cho cả thời hạn thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định: + Thuê trụ sở làm việc sử dụng trong thời gian sửa chữa hoặc xây dựng của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý; + Thuê tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý có giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). e) Thủ trưởng các cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc thuê tài sản đối với giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê dưới 50 triệu đồng (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). 3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước: a) Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi quyết định: + Tài sản Nhà nước của các đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý; + Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất); quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở làm việc; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị cấp huyện, cấp xã. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định: Quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của các đơn vị cấp huyện, cấp xã và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý, theo đề nghị của: Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch; Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán cùng cấp (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước được quy định như sau: - Sở Tài chính tổ chức thực hiện thu hồi tài sản Nhà nước theo quyết định thu hồi của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổ chức thực hiện thu hồi tài sản Nhà nước theo quyết định thu hồi của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: - Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất), phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong toàn tỉnh. - Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thành phố Bến Tre.
2,050
132,913
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định: Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị cấp huyện; giữa các xã, phường, thị trấn theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan cùng cấp (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định: Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị liên quan hoặc theo yêu cầu quản lý của địa phương (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). 5. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản là phương tiện vận tải; các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. b) Đối với các đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý, Giám đốc Sở Tài chính quyết định: - Thanh lý trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không kể quyền sử dụng đất) phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. - Thanh lý các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (trừ những tài sản nêu tại mục a khoản này). c) Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản có giá mua ban đầu từ 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đến dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các cơ quan trong phạm vi nội bộ của sở, ban ngành, cơ quan, đoàn thể và các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của các đơn vị trực tiếp sử dụng (trừ những tài sản nêu tại mục a và mục b khoản này). d) Đối với các đơn vị cấp huyện và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định: - Thanh lý trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không kể quyền sử dụng đất) phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch hoặc những nhà đã hư hỏng nặng không còn giá trị sử dụng và không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. - Thanh lý các loại tài sản khác có giá mua ban đầu từ 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đến dưới 500 triệu đồng/1đơn vị tài sản (trừ những tài sản nêu tại mục a và mục b khoản này). e) Thủ trưởng của các đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định thanh lý các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (trừ những tài sản nêu tại mục a và mục b khoản này). 6. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản Nhà nước: Tài sản bị tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật thuộc loại tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ôtô các loại): a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ quyết định: - Tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý có giá mua ban đầu theo sổ kế toán hoặc giá được hội đồng xác định từ 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên. - Tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định: tiêu huỷ các loại tài sản khác có giá mua ban đầu dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu huỷ các loại tài sản có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. Điều 2. Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, bán, thanh lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm, bán, thanh lý: - Tài sản là xe ôtô, trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất (kể cả quyền sử dụng đất). - Tài sản khác mua sắm từ nguồn ngân sách của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý. - Riêng việc thanh lý phá dỡ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không kể quyền sử dụng đất): + Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với các đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý; + Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý phá dỡ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (không kể quyền sử dụng đất) của các đơn vị cấp huyện và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý. b) Đối với tài sản khác mua sắm từ nguồn ngân sách: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định mua sắm, bán, thanh lý tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (trừ những tài sản nêu tại mục a khoản này). c) Thủ trưởng các cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản: Quyết định việc mua sắm, bán, thanh lý tài sản khác có nguồn gốc từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị (trừ những tài sản nêu tại mục a khoản này). 2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: - Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất. - Xe ôtô. - Tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý. - Tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị cấp huyện quản lý có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản. 3. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: - Quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản gắn liền với đất; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác có giá mua ban đầu từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên. - Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị cấp tỉnh; giữa các huyện, thành phố Bến Tre. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị cấp huyện; giữa các xã, phường, thị trấn theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị liên quan cùng cấp (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). c) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh quyết định: Quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị liên quan hoặc theo yêu cầu quản lý của địa phương (trừ các tài sản đã quy định tại mục a khoản này). 4. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Tài sản bị tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật thuộc loại tài sản khác (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ôtô các loại). a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ đối với tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh quản lý mua sắm từ nguồn ngân sách tỉnh. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định tiêu huỷ đối với tài sản khác của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý và các đơn vị trực thuộc các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý mua sắm từ nguồn ngân sách huyện. c) Thủ trưởng các cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản quyết định: Quyết định tiêu huỷ tài sản khác có nguồn gốc từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 về việc phân cấp quyết định mua sắm tài sản duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước và Điều 2 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp thẩm quyền trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản Nhà nước. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh có báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào kỳ họp thường lệ giữa năm. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
2,056
132,914
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỚI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 30/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 12/BCTT-KT&NS ngày 23/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (có Quy định cụ thể kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH MỚI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của HĐND tỉnh) 1. Phí sử dụng bến, bãi. 1.1. Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng bến, bãi tại các công viên, các khu vực công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch quy định của Nhà nước và được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền để sản xuất kinh doanh, dịch vụ (như tổ chức các dịch vụ trò chơi, hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, ca nhạc, giải khát, bán đồ lưu niệm, …). 1.2. Mức thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: * Những tháng mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 12 hàng năm mức thu bằng 50% so với các mức thu quy định trên (Trừ phí sử dụng mặt bằng tại các công viên, khu vực công cộng đặt pano quảng cáo). 1.3. Tỷ lệ % để lại: Công ty TNHH Công viên cây xanh và Chiếu sáng đô thị Quy Nhơn được để lại 100% tổng số tiền phí sử dụng bến, bãi thu được và được xác định là doanh thu của đơn vị; Công ty có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. 2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2.1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 2.2. Đối tượng miễn thu: - Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ thể hiện về quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân ở thị trấn và các phường ở ngoại thành Quy Nhơn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp). - Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ thể hiện về quyền sử dụng đất đối với giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất ở đối với hộ gia đình thuộc hộ nghèo, giao đất ở đối với hộ gia đình mà chủ hộ là bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con của liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 2.3. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận: - Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ tỉnh; - Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ huyện, thành phố. 2.4. Mức thu: - Trường hợp 1: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (Thửa đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). - Trường hợp 2: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản trên đất. - Trường hợp 3: Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bao gồm các trường hợp sau: + Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở; + Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền với đất; + Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.5. Tỷ lệ % để lại: - Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ tỉnh được trích để lại 70% trên số tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận thu được để chi theo quy định, số tiền lệ phí còn lại 30% phải nộp vào NSNN. - Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ huyện, thành phố được trích để lại 100% trên số tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận thu được để chi theo quy định. 3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. Bổ sung thêm đối tượng không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được quy định tại Nghị quyết số 81/2003/NQ-HĐND9 ngày 17/7/2003 và Nghị quyết số 90/2003/NQ-HĐND9 ngày 17/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu”. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, THÔN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 15/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 18/BCTT-BPC ngày 22/7/2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn cụ thể như sau: 1. Danh mục chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo bảng phụ lục số 01/2010 đính kèm Nghị quyết này; 2. Phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo bảng phụ lục số 02/2010 đính kèm Nghị quyết này; 3. Bố trí 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, làng, khu phố, khối phố; chức danh và phụ cấp cụ thể đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, khối phố, khu phố thực hiện theo bảng phụ lục số 03/2010 đính kèm Nghị quyết này; 4. Mức khoán kinh phí hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí để tổ chức hoạt động và hoạt động phí cho người tham gia công tác tại Ban công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể ở thôn, làng, khối phố, khu phố theo bảng phụ lục số 04/2010 đính kèm Nghị quyết này; 5. Quy định việc hỗ trợ để tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bằng hình thức tự nguyện đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc). Mức hỗ trợ bằng 2/3 định mức tối thiểu trên địa bàn quy định cho bảo hiểm tự nguyện theo thời điểm tham gia; 6. Quy định việc hỗ trợ để tham gia bảo hiểm y tế bằng hình thức tự nguyện đối với Trưởng thôn, Trưởng làng, Trưởng khối phố, Trưởng khu vực (không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc). Mức hỗ trợ bằng 2/3 định mức tối thiểu trên địa bàn quy định cho bảo hiểm y tế tự nguyện theo thời điểm tham gia; 7. Quy định phụ cấp đối với Công an viên và Thôn đội trưởng. Hệ số phụ cấp hàng tháng là 0,5 mức lương tối thiểu/chức danh; 8. Quy định trách nhiệm ngân sách hỗ trợ để tổ chức các hoạt động cộng đồng tại các làng dân tộc thiểu số. Mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu/làng. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định về chế độ, chính sách người hoạt động không chuyên trách tại Điều 1 Nghị quyết này kể từ ngày 01/7/2010; Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.
2,070
132,915
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 17, ngày //2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01/2010 DANH MỤC CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02/2010 PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03/2010 CHỨC DANH VÀ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, LÀNG, KHỐI PHỐ, KHU PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04/2010 KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN VÀ CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10 /2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010) 1. Kinh phí hoạt động của Mặt trận và các tổ chức đoàn thể ở xã, phường, thị trấn: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Kinh phí hoạt động của Mặt trận và các chi hội, đoàn thể ở thôn: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình liên Sở số 08/TTrLS: STC-SKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định định mức chi đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về định mức chi cho công tác quản lý và hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2010QĐ-UBND ngày 28 /7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì (đối với tổ chức), chủ nhiệm (đối với cá nhân) thực hiện đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ). 2. Các hoạt động phục vụ công tác quản lý và thực hiện các đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc các lĩnh vực khoa học công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn của cơ quan có thẩm quyền, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. 3. Các nội dung chi khác của các đề tài, dự án, chương trình không quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Đề tài nghiên cứu khoa học, Dự án sản xuất thử nghiệm, Dự án khoa học và công nghệ, Chuyên đề khoa học. 2. Đề tài nghiên cứu khoa học: Là một nhiệm vụ KH&CN nhằm phát hiện quy luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải pháp, bí quyết, sáng chế,.... được thể hiện dưới các hình thức: Đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. 3. Dự án sản xuất thử nghiệm (dự án SXTN): Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống 4. Dự án khoa học và công nghệ (dự án KH&CN): Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 5. Chuyên đề khoa học: Là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của một đề tài, dự án KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các đồng nghiệp khác). Chuyên đề khoa học được phân thành 2 loại dưới đây: a) Loại 1: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học. b) Loại 2: Chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học. 6. Chuyên gia: Là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 05 năm kinh nghiệm về lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án; nắm vững cơ chế quản lý KH&CN; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN, chuyển giao và áp dụng các kết quả KH&CN vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. 7. Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án: Là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án. 8. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án: Là tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan quản lý có thẩm quyền giao nhiệm vụ và kinh phí để thực hiện đề tài, dự án. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Định mức chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý các đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ tại cơ quan quản lý (Sở Khoa học và Công nghệ). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Định mức chi đối với hoạt động thực hiện các đề tài, dự án, khoa học và công nghệ 1. Định mức chi cho chung cho các đề tài, dự án. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Các định mức chi cho hoạt động thực hiện đề tài dự án khoa học và công nghệ. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 5. Thẩm định, quản lý sử dụng, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí. 1. Sở Khoa học & Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hàng năm trình UBND tỉnh Quyết định phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Giao dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí: a) Giao dự toán: - Dự toán chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý đối với các đề tài, dự án KH&CN giao dự toán về Sở Khoa học và Công nghệ. - Dự toán chi thực hiện đề tài, dự án KH&CN giao dự toán về các đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án. b) Cấp phát và thanh quyết toán kinh phí: Sở Tài chính cấp phát và thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Tổ chức thực hiện Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Đối với các đề tài dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh đã được phê duyệt trước thời điểm thực hiện quyết định này thì thực hiện theo quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc đề tài, dự án. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị Chủ nhiệm các đề tài, dự án kịp thời gửi về Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
2,056
132,916
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư phát triển năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 11/BCTT-KT&NS ngày 23/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua danh mục điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư phát triển năm 2010 (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ CÔNG LẬP, CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 19/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua mức thu học phí công lập, chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm học 2010-2011; Báo cáo thẩm tra số 16/BCTT-VHXH ngày 23/7/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 19/7/2010 của UBND tỉnh về mức thu học phí công lập, chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm học 2010-2011 (Có quy định kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ CÔNG LẬP, CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ; CƠ CHẾ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của HĐND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về mức thu học phí công lập, chế độ miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm học 2010-2011; cụ thể: 1. Khu vực thành phố: Bao gồm các phường thuộc thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo và xã Phước Mỹ). 2. Khu vực đồng bằng: Bao gồm các xã, thị trấn thuộc huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước). 3. Khu vực miền núi, các xã đảo, bán đảo: Bao gồm các xã, thị trấn thuộc 3 huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc xác định học sinh theo khu vực được căn cứ theo hộ khẩu thường trú và khu vực tuyển sinh theo quy định. Nếu học sinh học các trường trái tuyến so với khu vực tuyển sinh, việc xác định khu vực được căn cứ vào địa chỉ của trường đang theo học. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các trường mầm non công lập (nhà trẻ, mẫu giáo). 2. Các trường Trung học cơ sở (THCS) công lập. 3. Các trường Trung học phổ thông (THPT) công lập. 4. Các cơ sở giáo dục dạy nghề cho học sinh phổ thông. Điều 3. Các quy định khác không nêu tại quy định này thì thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ ban hành tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010-2011 đến năm 2014-2015 (sau đây gọi tắt là Nghị định 49). Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ Điều 4. Mức thu học phí đối với giáo dục đại trà 1. Mức thu học phí như sau: Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Mức thu học phí đối với giáo dục đại trà áp dụng bao gồm cho cả trường THPT chuyên. 2. Thời gian thu học phí: Đối với cơ sở giáo dục mầm non và dạy nghề phổ thông học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông (THCS; THPT) học phí được thu 9 tháng/năm. 3. Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Căn cứ vào khung học phí của Chính phủ quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 11 của Nghị định 49, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của địa phương. Điều 5. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí, trình UBND tỉnh cho phép thực hiện. Chương 3. ĐỐI TƯỢNG MIỄN GIẢM HỌC PHÍ Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm học phí 1. Đối tượng được miễn, giảm học phí: Là những đối tượng được quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010-2011 đến năm 2014-2015. 2. Học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trách nhiệm thi hành Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Hiệu lực thi hành Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ năm học 2010-2011. Các quy định trước đây quy định về mức thu học phí công lập, chế độ miễn giảm học phí; cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Định trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu nảy sinh các vấn đề chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung và trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh tại công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26/02/2009 của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh Bình Định về việc công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ một số thủ tục hành chính đã được ban hành theo Quyết định 536/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh Bình Định về việc công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định (đính kèm phụ lục); Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thi hành Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường , thị trấn và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,069
132,917
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎTHUỘC THẨM QUYÊN BAN HÀNH CỦA UBND TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 28/7/2010 của UBND tỉnh Bình Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC VỚI TỈNH TRÀ VINH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính, quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Căn cứ Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII - kỳ họp thứ 22 phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Theo Tờ trình của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các Quy định về định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trước đây trái với Quy định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC VỚI TỈNH TRÀ VINH, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Các cơ quan đơn vị khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với tỉnh Trà Vinh; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. 2. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo Quy định này. 3. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách. Trường hợp phải thuê dịch vụ bên ngoài thì cơ quan, đơn vị phải thực hiện theo mức chi quy định tại Quy định này. 4. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 5. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm. 6. Cấp hạng khách quốc tế: Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam Thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo Điều 1, 2, 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cấp hạng khách Quốc tế áp dụng theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC. 2. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước: 2.1 Đối với khách thường xuyên đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2.2 Tiếp khách mời cơm: 2.2.1 Đối tượng được mời cơm: a) Đối với cơ quan cấp tỉnh: - Cán bộ lão thành cách mạng; bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. - Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn. - Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh. - Lãnh đạo các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. b) Đối với cơ quan cấp huyện và thành phố: - Cán bộ lão thành cách mạng; bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo; đồng bào là dân tộc thiểu số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. - Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn. - Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh. - Cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh. - Lãnh đạo các huyện, thành phố bạn. - Lãnh đạo các xã, phường, thị trấn, ấp, khóm khi đến làm việc với cơ quan cấp huyện, thành phố. c) Đối với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn: - Cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện đến làm việc với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn. 2.2.2 Mức chi: Mức chi tối đa cấp tỉnh không quá 200.000 đồng/suất, cấp huyện không quá 150.000 đồng/suất, cấp xã không quá 100.000 đồng/suất. 2.2.3 Thẩm quyền Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào đối tượng được mời cơm và khung mức chi quy định trên đây quyết định cụ thể việc mời cơm khách; kinh phí mời cơm, tiếp khách thực hiện trong nguồn kinh phí tự chủ của cơ quan, đơn vị được giao hàng năm, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. 2.2.4 Quy trình và cách thức tổ chức thực hiện: Áp dụng theo Điều 5 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính./. KẾ HOẠCH TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Căn cứ Công văn số 2133-CV/TU ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Tỉnh uỷ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ban Bí thư TW Đảng (khoá IX) về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau: I. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 14-NQ/TW VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Trong những năm qua, các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đã tổ chức quán triệt và tích cực chỉ đạo thực hiện, đưa Nghị quyết số 14-NQ/TW đi vào cuộc sống và đạt được những kết quả quan trọng. Trong giai đoạn 2006-2010, số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh loại hình kinh tế tư nhân tăng nhanh cả về số lượng và tổng vốn đầu tư. Bình quân mỗi năm có từ 180 đến 230 doanh nghiệp thành lập mới, với vốn đầu tư trung bình 2,5 tỷ/doanh nghiệp. Tỉnh đã thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh, tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh thông thoáng, rút ngắn thời gian đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế; đồng thời, tham gia giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách Nhà nước, góp phần cải thiện đời sống nhân dân. Vai trò của kinh tế tư nhân được đề cao, làm tăng thêm lòng tin của nhân dân vào chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế quốc tế hiện nay. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được, hiện nay vẫn còn một số hạn chế nhất định trong việc phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh như: việc thể chế hoá một số nội dung của Nghị quyết còn chậm, chưa đồng bộ, một số quy định về đăng ký kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh chưa sát với thực tiễn nên khó thực hiện; nhiều vướng mắc về cơ chế, chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện chưa được tháo gỡ kịp thời; các doanh nghiệp nhỏ chưa đủ năng lực xây dựng kế hoạch kinh doanh để làm thủ tục vay vốn; một số cơ quan quản lý Nhà nước các cấp chưa làm tốt chức năng, nhiệm vụ của mình; thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực vẫn còn phức tạp; việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chưa thật mạnh mẽ. Công tác đào tạo, quản trị trong doanh nghiệp còn rất ít, chưa hỗ trợ kịp thời trong phát triển sản xuất - kinh doanh, công tác đối thoại với doanh nghiệp chưa nhiều và chưa đạt hiệu quả cao. Công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong các doanh nghiệp của tư nhân vẫn còn nhiều khó khăn, tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp của tư nhân chưa đều khắp, chất lượng hoạt động còn nhiều hạn chế, chưa đủ năng lực bảo vệ quyền lợi cho người lao động; nhiều hiệp hội doanh nghiệp hoạt động lúng túng, vai trò tác động, hỗ trợ đối với doanh nghiệp còn mờ nhạt.
2,227
132,918
Nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp của tư nhân hầu hết mới được hình thành và phát triển nên tài sản, vốn liếng còn ít, trình độ, năng lực quản lý, khả năng cạnh tranh còn hạn chế. Số lượng người lao động tại mỗi doanh nghiệp chưa nhiều nên việc xây dựng và phát triển tổ chức cơ sở Đảng, công đoàn còn hạn chế, đặc biệt tình hình kinh tế thế giới còn nhiều biến động khó lường đã tác động mạnh đến sự phát triển của kinh tế tư nhân. II. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN 1. Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân: Tiếp tục chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất cao hơn nữa trong toàn dân và các ngành, các cấp về chủ trương nhất quán phát triển kinh tế tư nhân của Đảng và Nhà nước; đề cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên đặc biệt là lãnh đạo các cấp trong tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng. Tổ chức sơ kết đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển khu vực kinh tế tư nhân để rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp thực hiện tốt hơn trong thời gian tới. 2. Xây dựng, bổ sung hoàn thiện các chính sách khuyến khích phát triển khu vực kinh tế tư nhân: Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chương trình hành động của từng ngành, địa phương về phát triển kinh tế tư nhân cho phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển mới của đất nước nói chung và của tỉnh nhà nói riêng, trong đó bám sát các nhiệm vụ đã nêu trong Nghị quyết. Phổ biến rộng rãi chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh đã ban hành. Nghiên cứu đề xuất ban hành chính sách ưu đãi đầu tư lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đầu tư trong các khu cụm công nghiệp nhằm tăng thu hút đầu tư khu vực kinh tế tư nhân. Phối hợp Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ rà soát các thủ tục hành chính phát sinh tại địa phương, bãi bỏ tất cả các thủ tục do địa phương ban hành không còn phù hợp nhằm tạo môi trường kinh doanh - đầu tư minh bạch, thông thoáng. 3. Tăng cường hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực kinh tế tư nhân: Xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kinh doanh - đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của doanh nghiệp đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại tỉnh Bến Tre, tạo hiệu ứng lan toả và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới, các đối tác ngoài tình, ngoài nước. Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; rà soát, kiểm tra, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả nhằm đảm bảo phát triển kinh tế và môi trường bền vững. 4. Xây dựng môi trường hoạt động thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân: Thực hiện tốt việc bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; khuyến khích và mở rộng các hình thức hợp tác, liên kết, liên doanh giữa kinh tế tư nhân với doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra mối quan hệ hợp tác, cạnh tranh, cùng có lợi. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch. Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý hành chính. 5. Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân: Tiếp tục đổi mới, tăng cường sự quản lý của Nhà nước các cấp đối với khu vực kinh tế tư nhân. Chính quyền các cấp thường xuyên giáo dục cán bộ, công nhân viên có thái độ ứng xử đúng đắn, tạo thuận lợi, kinh tế tư nhân phát triển, đồng thời quản lý sâu sát các hoạt động của kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật, tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo cơ chế hậu kiểm; kịp thời động viên, khen thưởng các doanh nghiệp, doanh nhân thành đạt và uốn nắn những lệch lạc, sai phạm của kinh tế tư nhân; phát động phong trào thi đua để tiếp tục động viên các tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp của tư nhân, tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xã hội cho kinh tế tư nhân phát triển. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Nhằm đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung triển khai thực hiện tốt những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tiếp tục tăng cường theo dõi, rà soát, đánh giá các tiềm năng, lợi thế, những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp để từ đó tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư cho phù hợp với thực tế, hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế tư nhân. b) Xây dựng kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho từng giai đoạn cụ thể, trước mắt là kế hoạch doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015, cùng với các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp, quản trị nhân sự, kế hoạch kinh doanh… cho các doanh nghiệp trong toàn tỉnh phù hợp với từng đối tượng doanh nghiệp. c) Là cơ quan đầu mối phối hợp với các sở, ban ngành, huyện và thành phố Bến Tre giải quyết những khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền và tạo mọi điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp phát triển; mỗi năm, ít nhất một lần, tổ chức đối thoại giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp của tư nhân nhằm trao đổi thông tin, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. d) Rà soát những quy định chưa thống nhất giữa các văn bản pháp luật đã ban hành (luật, nghị định, thông tư…) liên quan đến kinh tế tư nhân theo hướng xoá bỏ phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, đảm bảo thể hiện đồng bộ, nhất quán các quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân, tính cụ thể, minh bạch và ổn định của pháp luật nhằm kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp; tiếp tục kiến nghị giảm bớt các thủ tục hành chính theo yêu cầu “một cửa, một cửa liên thông”. đ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống lý lịch tư pháp của các doanh nghiệp. Đồng thời quản lý chặt chẽ và có chế tài nghiêm minh những sai phạm của các đơn vị kinh tế tư nhân trong đăng ký kinh doanh và hoạt động cũng như những sai phạm của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước trong thi hành công vụ. 2. Cục Thuế tỉnh: a) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hiện đại hoá ngành thuế phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế, phối hợp cùng các ngành thực hiện tốt cải cách hành chính thuế một cửa, một cửa liên thông; phổ biến, tuyên truyền hỗ trợ, cung cấp kịp thời các chính sách thuế cho người nộp thuế, xem người nộp thuế là người bạn đồng hành của cơ quan thuế. b) Bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, nguồn vốn chủ sở hữu của người nộp thuế, khuyến khích hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển, đảm bảo bình đẳng trong quá trình kinh doanh của các thành phần kinh tế. c) Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, phát hiện kịp thời những hành vi kinh doanh trái pháp luật, trốn lậu thuế,..., có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời những vi phạm. Triển khai thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về thuế, chính sách khuyến khích đầu tư Nhà nước đã ban hành. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến đất đai, môi trường, giải quyết những vướng mắc, khó khăn, còn chồng chéo với các văn bản quy định của những ngành khác để tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh kiến nghị Trung ương điều chỉnh, bổ sung hoặc huỷ bỏ cho phù hợp với thực tế địa bàn, nhất và ở các vùng nông thôn, thị trấn, thị tứ mà kinh tế tư nhân đang thuê, sản xuất kinh doanh. Tiếp tục tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường. b) Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức và cá nhân sử dụng đất theo quy định của pháp luật; tiếp tục hiện đại hoá công tác hành chính và quy trình, thủ tục, dịch vụ công trong ngành tài nguyên và môi trường; rà soát bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, đơn giản hoá thủ tục hành chính nhằm giảm phiền hà cho tổ chức và cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường. c) Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện đẩy mạnh kinh tế hoá ngành tài nguyên và môi trường theo Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/BCSĐTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường. d) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh, thành phố Bến Tre triển khai thực hiện nghiêm Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thành phố Bến Tre. đ) Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt trên lĩnh vực đất đai; triển khai thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 theo quy định của pháp luật. Phối hợp các ngành có liên quan đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình, tạo điều kiện thu hút đầu tư, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường bền vững. 4. Sở Công Thương: a) Rà soát lại các quy định của Trung ương, địa phương còn chồng chéo, thực hiện tốt các quy hoạch và các quy định của tỉnh đã ban hành trên lĩnh vực công thương, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho kinh tế tư nhân phát triển đúng hướng theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2,070
132,919
b) Hướng dẫn, hỗ trợ cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề, tiềm năng hiện có, mở rộng liên doanh liên kết, hợp tác tăng sức mạnh doanh nghiệp trong xuất khẩu những mặt hàng chủ lực của tỉnh. c) Có cơ chế và phương tiện bảo đảm cho khu vực kinh tế tư nhân kịp thời nắm bắt những thông tin cần thiết về luật pháp, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương trên lĩnh vực công thương, các sản phẩm và tiềm năng thế mạnh của tỉnh. d) Khuyến khích và hỗ trợ cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các hiệp hội, ngành nghề truyền thống… đẩy mạnh xúc tiến thương mại cả thị trường trong nước và ngoài nước. đ) Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007-2010 và tầm nhìn đến năm 2020. 5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: a) Tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả trên địa bàn các chủ trương của Chính phủ, của tỉnh và chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng đối với kinh tế tư nhân; thực hiện các biện pháp phù hợp, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh; xem xét đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành các cơ chế, chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân. b) Giải quyết nhanh chóng thủ tục hành chính, tạo điều kiện, khuyến khích các ngân hàng thương mại mở rộng mạng lưới (chi nhánh, phòng giao dịch) đến địa bàn huyện, để đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu vốn phục vụ phát triển kinh tế tư nhân. c) Phát triển mạng lưới ATM (máy rút tiền tự động) và dịch vụ POS (điểm chấp nhận thanh toán), mở rộng cung ứng các dịch vụ thanh toán, góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân. d) Tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp với các ngành chức năng tuyên truyền Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó có bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tự nguyện để người lao động và người sử dụng lao động thuộc thành phần kinh tế tư nhân tham gia đầy đủ các loại hình bảo hiểm nói trên. b) Phối hợp các ngành chức năng tiếp tục tuyên truyền Bộ luật Lao động bằng nhiều hình thức: trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua các tổ chức đoàn thể bằng hình thức tiểu phẩm, tờ rơi…, giúp người sử dụng lao động nắm được các chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện đúng các chính sách tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, hợp đồng lao động cho người lao động. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm luật. c) Phối hợp ngành chức năng hướng dẫn thực hiện chính sách đầu tư mới, đầu tư mở rộng các cơ sở dạy nghề hiện có, xã hội hoá công tác dạy nghề; đặc biệt là dạy nghề cho lao động nông thôn nhằm cung ứng nhu cầu lao động cho kinh tế tư nhân, tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện giảm nghèo bền vững. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động trong và ngoài nước. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Phối hợp các sở, ngành có liên quan mở rộng hệ thống dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ cho các hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hỗ trợ mở các lớp ngắn hạn miễn phí bồi dưỡng kiến thức khoa học, công nghệ cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa. b) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, thuê, mua trả góp thiết bị để đổi mới công nghệ, thực hiện tốt việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Khen thưởng các cá nhân và doanh nghiệp áp dụng có hiệu quả công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. 8. Các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre: a) Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đồng Khởi để tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước theo từng lĩnh vực về khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân. b) Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo cơ chế hậu kiểm, đôn đốc và hỗ trợ cho các doanh nghiệp tất cả mọi lĩnh vực khi có yêu cầu trong đầu tư xây dựng, hoạt động sản xuất kinh doanh, xúc tiến đầu tư, thương mại, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc khi có yêu cầu của nhà đầu tư và doanh nghiệp trong phạm vi pháp luật cho phép. c) Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp. Đề cao tinh thần trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý hành chính. d) Hàng năm thực hiện nhiều cơ chế khuyến khích, động viên kịp thời, khen thưởng các doanh nghiệp, doanh nhân thành đạt, uốn nắn những lệch lạc, sai phạm của kinh tế tư nhân. Định kỳ sơ kết, biểu dương, nhân rộng những điển hình tiên tiến; phát động phong trào thi đua tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xã hội cho kinh tế tư nhân phát triển. đ) Tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch này tại cơ quan và đơn vị trực thuộc. Định kỳ (sáu tháng, năm) báo cáo tình hình triển khai Kế hoạch này về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch này; kịp thời báo cáo và đề xuất để điều chỉnh, bổ sung phù hợp tình hình thực tế. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Kết luận số 64-KL/TW ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành tỉnh có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cụ thể hoá bằng kế hoạch ngành, địa phương mình tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Đề án số 2445/ĐA-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Báo cáo bổ sung số 150/BC-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề án quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu: a) Xây dựng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội, địa lý và phong tục tập quán tại địa phương. b) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội và quốc phòng. c) Thuận lợi cho công tác quản lý của chính quyền địa phương. d) Chăm lo cho đời sống nhân dân ngày càng tốt hơn. đ) Thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Nội dung điều chỉnh phân vạch địa giới hành chính: a) Giai đoạn I (từ năm 2010 đến 2011): - Thành lập xã mới trên cơ sở tách ra từ xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú. - Mở rộng thị trấn Giồng Trôm trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Bình Hoà, huyện Giồng Trôm. - Thành lập thị trấn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tiên Thuỷ và xã Tiên Long, huyện Châu Thành. - Thành lập thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở nguyên hiện trạng xã Phước Mỹ Trung với phần điều chỉnh địa giới hành chính xã Vĩnh Hoà, huyện Chợ Lách và xã Thành An, huyện Mỏ Cày Bắc. b) Giai đoạn II (từ năm 2012 đến 2013): - Mở rộng thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Mỹ Thành và xã Hữu Định, huyện Châu Thành. - Thành lập xã mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Phú và xã Tiên Long, huyện Châu Thành. - Thành lập thị trấn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thuỷ, xã An Hoà Tây và xã Tân Thuỷ, huyện Ba Tri. c) Giai đoạn III (từ năm 2014 đến 2020): - Thành lập 03 phường thuộc thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Bình Phú, xã Mỹ Thạnh An, xã Phú Nhuận, một phần của xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre. - Điều chỉnh địa giới hành chính xã Mỹ Thành, xã Sơn Đông và xã Sơn Hoà. - Thành lập 03 xã: + Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Long Thới và xã Hoà Nghĩa, huyện Chợ Lách. + Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam. + Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Bình và xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc. - Thành lập 08 thị trấn gồm: + 02 thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thạnh và xã Hương Mỹ. + 01 thị trấn thuộc huyện Chợ Lách trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Vĩnh Thành và xã Long Thới. + 01 thị trấn thuộc huyện Ba Tri trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Xuân. + 02 thị trấn thuộc huyện Bình Đại trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Châu Hưng, xã Phú Thuận, xã Lộc Thuận và xã Định Trung. + 01 thị trấn thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Giao Long và một phần xã Quới Sơn. + 01 thị trấn thuộc huyện Giồng Trôm trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Mỹ Thạnh, xã Phong Nẫm và xã Lương Hoà.
2,065
132,920
- Điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Thạnh Phú: tách 04 xã, gồm: Đại Điền, Tân Phong, Phú Khánh, Thới Thạnh nhập vào huyện Mỏ Cày Nam, đồng thời thành lập thị xã mới. - Thành lập thị xã trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các xã: An Đức, An Bình Tây, Vĩnh An, An Hoà Tây, thị trấn mới (do điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thuỷ, xã An Hoà Tây và xã Tân Thuỷ), thị trấn Ba Tri, Tân Thuỷ, Vĩnh Hoà và An Hiệp, huyện Ba Tri. - Thành lập thị xã mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các xã: Bình Thắng, Thạnh Trị, thị trấn Bình Đại, Đại Hoà Lộc, Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuận và một phần của xã Bình Thới, huyện Bình Đại. - Mở rộng diện tích huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Vĩnh Hoà, huyện Chợ Lách. - Mở rộng thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một phần của xã Hữu Định, huyện Châu Thành. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị quyết theo đúng quy trình về xác định địa giới hành chính. Về tên gọi, tạm lấy tên đã nêu trong đề án làm cơ sở tổ chức lấy ý kiến, sau đó xác định tên gọi chính thức của các đơn vị hành chính mới. Trong quá trình thực hiện nếu có những yếu tố mới có thể điều chỉnh cần thiết cho phù hợp. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, CHI TIÊU CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ DO TỈNH TỔ CHỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 239/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh, chi tiêu các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài và hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức 1. Chế độ đón tiếp khách nước ngoài và hội nghị, hội thảo do tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. 2. Về mức chi: giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao đón tiếp khách và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế quyết định phù hợp với chi phí từng thời điểm nhưng không vượt mức tối đa của Bộ Tài chính quy định. Điều 2. Nghị quyết này thay thế chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh quy định tại Điều 1, 2 Phần B của Nghị quyết số 23/2007/NQ- HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BỔ SUNG KINH PHÍ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 VÀO DỰ TOÁN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 227/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; Căn cứ Quyết định số 503/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2394/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 về việc dự toán kinh phí kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2010; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung vào dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua tại Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh, kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 với số tiền là 6.629.135.000 đồng (sáu tỷ, sáu trăm hai mươi chín triệu, một trăm ba mươi lăm ngàn đồng). 1. Nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu: 3.991.000.000 đồng (ba tỷ, chín trăm chín mươi một triệu đồng). 2. Nguồn tăng thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh: 2.638.135.000 đồng (hai tỷ, sáu trăm ba mươi tám triệu, một trăm ba mươi lăm ngàn đồng). Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán điều chỉnh ngân sách và phân bổ dự toán điều chỉnh ngân sách tỉnh năm 2010, Điều 1. Dự toán điều chỉnh ngân sách và phân bổ dự toán điều chỉnh ngân sách tỉnh năm 2010 như sau: 1. Tổng số thu từ kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2010 điều chỉnh là 16.000 tỷ đồng, tăng 14% so với dự toán đầu năm (kèm theo Phụ lục I). 2. Tổng số chi ngân sách địa phương năm 2010 điều chỉnh là 7.000 tỷ đồng, tăng 17% so với dự toán đầu năm, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản 2.900 tỷ đồng (kèm theo Phụ lục II). 3. Phân bổ dự toán điều chỉnh ngân sách tỉnh khối hành chính sự nghiệp năm 2010 (kèm Phụ lục số III); phân bổ dự toán điều chỉnh thu ngân sách nhà nước năm 2010 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục số IV); phân bổ dự toán điều chỉnh chi ngân sách nhà nước năm 2010 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục số V). Điều 2. Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị , Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tiến hành giao dự toán điều chỉnh ngân sách và phân bổ dự toán điều chỉnh ngân sách tỉnh năm 2010 cho các đơn vị trực thuộc và các xã, phường, thị trấn. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách điều chỉnh năm 2010 theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các biện pháp điều hành ngân sách để thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc kiện toàn Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại văn bản số 323/SCT-QLTM ngày 20 tháng 7 năm 2010,
2,042
132,921
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Hà Nam. Điều 2. Căn cứ Quy chế đã được ban hành tại Điều 1, các thành viên Ban hội nhập kinh tế quốc tế triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban hội nhập kinh tế quốc tế, các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Điều 1. Quy định chung: 1. Quy chế này quy định chế độ công tác, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Hà Nam, áp dụng cho các thành viên trong Ban và các cá nhân, tổ chức có liên quan. 2. Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Hà Nam được thành lập theo Quyết định số 200/QĐ-UBND ngày 11/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban; Giám đốc Sở Công thương làm Phó Trưởng Ban thường trực; các thành viên gồm đại diện lãnh đạo các Sở ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. Thành viên của Ban hội nhập kinh tế quốc tế có thể được điều chỉnh, bổ sung theo nhu cầu và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế. Thường trực Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh đặt tại Sở Công thương, được sử dụng con dấu và tài khoản của Sở Công thương trong quan hệ công tác. Các văn bản do Trưởng ban hội nhập kinh tế quốc tế ký được đóng dấu UBND tỉnh. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh: 1. Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Hà Nam trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Chỉ đạo và phối hợp hoạt động của các Sở, ban ngành trong việc tham gia hội nhập kinh tế quốc tế của Chính phủ và của tỉnh Hà Nam. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; các nội dung, chính sách của Chính phủ và UBND tỉnh về việc thực hiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ công chức, các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. 3. Nghiên cứu, thu thập thông tin để tham mưu đề xuất và báo cáo UBND tỉnh về tình hình kinh tế quốc tế, khu vực và quốc gia, những vấn đề nảy sinh và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc triển khai nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh. 4. Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và các cơ quan trực thuộc trung ương đóng trên địa bàn thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển thương mại và đầu tư; xử lý hoặc đề xuất xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các kế hoạch triển khai cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh. 5. Nghiên cứu, tham mưu đề xuất UBND tỉnh để kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương về các giải pháp, cơ chế, chính sách hỗ trợ thương mại đầu tư, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất về hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. 6. Được trưng dụng một số cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở ngành, địa phương và được lập Tổ chuyên viên giúp việc để tổ chức thực hiện các công việc của Ban hội nhập kinh tế quốc tế. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế. Điều 3. Nhiệm vụ của các thành viên Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh: 1. Nhiệm vụ của Trưởng ban: 1.1. Tổ chức và điều hành hoạt động của Ban theo nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao. Phân công hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường trực và các ủy viên thực hiện các công việc của Ban. 1.2. Xem xét, phê duyệt các chương trình, kế hoạch, phương án và giải pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của toàn tỉnh. 1.3. Chỉ đạo và tổ chức phối hợp giữa các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện các chủ trương, biện pháp, chương trình, kế hoạch về hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng, Chính phủ và Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế. 1.4. Chủ trì các hội nghị của Ban. 1.5. Quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc về công tác hội nhập kinh tế quốc tế của toàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ của Phó Trưởng ban thường trực: Phó Trưởng ban thường trực có trách nhiệm giải quyết các công việc có tính chất thường xuyên của Ban. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về những công việc được phân công hoặc ủy quyền, cụ thể: 2.1. Giúp Trưởng ban điều hành các hoạt động chung của Ban. 2.2. Tổ chức việc phối hợp triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án về hội nhập kinh tế quốc tế giữa các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố. 2.3. Chỉ đạo thực hiện việc tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh trình UBND tỉnh và Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế. 2.4. Chỉ đạo các hoạt động thu thập và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho các thành viên của Ban. 2.5. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch về chương trình tham dự các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Nhiệm vụ của các thành viên trong Ban hội nhập kinh tế quốc tế: 3.1. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về những công việc được phân công. 3.2. Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về tổ chức triển khai, thực hiện nội dung, kết quả hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương phụ trách. 3.3. Đề xuất, kiến nghị những chủ trương, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban. Điều 4. Chế độ hội họp, báo cáo của Ban hội nhập kinh tế quốc tế: 1. Hàng năm Ban hội nhập kinh tế quốc tế tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng và tổng kết năm để đánh giá hoạt động và triển khai nhiệm vụ của Ban. Ngoài ra theo yêu cầu nhiệm vụ có thể tổ chức các phiên họp đột xuất theo quyết định của Trưởng ban. Tùy theo yêu cầu, tính chất hội nghị, Trưởng ban quyết định nội dung và thành phần tham gia hội nghị. 2. Định kỳ 6 tháng một lần, từng thành viên của Ban có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và đề ra nhiệm vụ thời gian tới. 3. Trong cuộc họp tổng kết năm, từng thành viên của Ban có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm và đề ra nhiệm vụ của năm sau. 4. Thường trực Ban chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp căn cứ trên số liệu báo cáo cđa các ngành, địa phương, trình lãnh đạo Ban hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh, UBND tỉnh và Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế. Điều 5. Tổ chức thực hiện: Quy chế này có thể được điều chỉnh, bổ sung tùy theo yêu cầu hoạt động của Ban hội nhập kinh tế quốc tế và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI 11 XÃ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA” Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ văn bản số 238-TB/TW ngày 07/4/2009 thông báo kết luận của Ban Bí thư về Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ thông báo số 33-TB/BCĐNTM ngày 07/6/2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới; Để tạo thuận lợi cho các địa phương trong đầu tư xây dựng cơ bản; Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” như sau: Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Thông tư này hướng dẫn thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản các công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường tại 11 xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” theo kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 238-TB/TW ngày 07/4/2009. 2. Các đối tượng công trình cụ thể bao gồm: a) Hệ thống đường giao thông từ liên gia đến liên thôn, hệ thống điện đến hộ gia đình, hệ thống thủy lợi, đường nội đồng và nâng cấp các chợ. b) Trung tâm văn hóa xã và các nhà văn hóa thôn, sân vận động xã, các khu thể thao thôn, tôn tạo các công trình văn hóa lịch sử, trường học các cấp (từ mầm non đến trung học cơ sở), trạm y tế, điểm bưu điện xã.
2,074
132,922
c) Hệ thống thoát nước thải các khu dân cư, hệ thống cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đến các hộ, hạ tầng các khu chăn nuôi, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung để chuyển những hộ chăn nuôi quy mô lớn và sản xuất nghề tiểu thủ công nghiệp có ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, hạ tầng nghĩa địa. d) Phát triển cải tạo hệ thống ao, hồ sinh thái kết hợp phát triển kinh tế, trồng cây xanh, cây hoa cảnh nơi công cộng. Điều 2. Nguyên tắc chỉ đạo: 1. Việc đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của cộng đồng địa phương là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần trực tiếp cho các xã thông qua Chương trình đầu tư thí điểm xây dựng mô hình các xã nông thôn mới, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, đồng thời với việc huy động đóng góp tích cực của nhân dân, của các doanh nghiệp để xây dựng làng quê của mình. 2. Việc lựa chọn các công trình cụ thể, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư của từng mô hình do chính người dân địa phương bàn bạc dân chủ, công khai và quyết định trên cơ sở các quy chuẩn của Nhà nước, khả năng huy động nguồn lực đầu tư và có sự tư vấn của cán bộ chuyên môn; các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội địa phương chủ yếu đóng vai trò chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tổ chức điều hành quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức và kiểm tra thực hiện, tạo điều kiện, động viên tinh thần, vận động người dân thực hiện vai trò làm chủ thông qua cộng đồng. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chủ đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã 1. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã là chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã. Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) xã quyết định thành lập. UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã thực hiện nhiệm vụ này. 2. Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm, trực thuộc UBND xã, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, sử dụng con dấu của UBND xã để giao dịch. Thành phần gồm: Trưởng ban là Chủ tịch UBND xã (hoặc Phó Chủ tịch UBND xã) làm việc kiêm nhiệm; Kế toán; các thành viên khác gồm một số cán bộ đại diện các ban ngành trong xã, các Trưởng thôn bản, các hộ đại diện cho các cộng đồng dân cư trong xã (do các cộng đồng dân cư đề cử). Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã được UBND xã, Ban Chỉ đạo Chương trình cấp trên chỉ đạo về mặt chủ trương, đường lối; cơ quan chuyên môn các cấp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ. Hoạt động của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã được UBND xã, các cấp quản lý, các cộng đồng tại thôn, ban giám sát theo các phương thức khác nhau. 3. Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: a) Tổ chức xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng cơ sở hạ tầng đưa xã trở thành xã nông thôn mới, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tổ chức các cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã. c) Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, bao gồm việc thực hiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự án vào khai thác, sử dụng. d) Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng đồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các công trình, dự án đầu tư công trình cơ sở hạ tầng. Trong trường hợp, đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì UBND huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của UBND xã. Điều 4. Công tác lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã theo các tiêu chí nông thôn mới. 1. Sau khi Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND xã chỉ đạo Ban quản lý xây dựng nông thôn mới có sự giúp đỡ của cán bộ tư vấn tiến hành xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo, nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường xã. 2. Nội dung kế hoạch tổng thể đầu tư phải đảm bảo phù hợp với Đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã và quy hoạch xây dựng nông thôn xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có tính khả thi về kỹ thuật và có khả năng huy động nguồn lực đầu tư, gồm các nội dung cơ bản sau: danh mục các công trình cần xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp; địa điểm xây dựng; quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật từng công trình; nguồn vốn đầu tư; cơ chế, chính sách huy động nguồn lực đầu tư; phương thức tổ chức thực hiện dự án, phương thức lựa chọn nhà thầu thi công cho từng công trình/dự án. 3. Việc xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư cơ sở hạ tầng xã phải có sự tham gia của cộng đồng dân cư trong xã, được bàn bạc thống nhất với sự hướng dẫn của chính quyền địa phương. Quy trình lấy ý kiến của cộng đồng nhân dân như sau: Sau khi Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã dự thảo xong kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo, nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng xã, bản kế hoạch được công bố công khai treo tại trụ sở UBND xã và được chuyển cho các Trưởng thôn, bản để chủ trì tổ chức họp với tất cả các hộ dân trong thôn, có sự tham gia của các đoàn thể xã hội để thảo luận lấy ý kiến đóng góp. Các ý kiến đóng góp của nhân dân được ghi thành biên bản và được chuyển tới Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã và Hội đồng nhân dân xã. Trong vòng 15 ngày sau khi bản kế hoạch được công bố công khai và sau khi đã họp lấy ý kiến nhân dân, Hội đồng nhân dân xã tổ chức cuộc họp nghe ý kiến đại diện các thôn bản, ý kiến giải trình, tiếp thu của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã, trên cơ sở đó xem xét ban hành Nghị quyết thông qua kế hoạch hoặc yêu cầu Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã chỉnh sửa lại theo ý kiến của đại đa số người dân địa phương. 4. Sau khi bản kế hoạch đầu tư tổng thể đã tiếp thu, chỉnh sửa theo Nghị quyết của cuộc họp Hội đồng nhân dân xã, UBND xã phê duyệt Kế hoạch tổng thể đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để xây dựng xã thành xã nông thôn mới, công bố công khai cho các cộng đồng thôn bản để tổ chức triển khai thực hiện. Đối với những công trình không được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư, UBND xã phải thông báo rõ lý do không được duyệt để người dân biết. 5. Kinh phí thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các xã chủ yếu từ nguồn đóng góp công sức và tiền bạc của nhân dân địa phương, nguồn hỗ trợ của các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, các nguồn vốn hợp pháp khác, nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ được bố trí hàng năm thông qua Chương trình đầu tư thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới. Cùng với các nguồn vốn nêu trên, để mô hình có thể sớm định hình nhân rộng trong cả nước, UBND các tỉnh chỉ đạo bố trí từ nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo cho 11 xã thí điểm. 6. Cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư; chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước cho từng loại công trình cụ thể thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 5. Công tác chuẩn bị đầu tư, thủ tục trình và phê duyệt các dự án 1. Trên cơ sở kế hoạch đầu tư được UBND xã phê duyệt, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án, trước hết tập trung cho các dự án cấp thiết cần triển khai thi công ngay. 2. Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc có giá trị công trình đến 3 tỷ đồng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm: tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn đầu tư, kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán. 3. Chủ đầu tư có thể tự lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán nếu có đủ năng lực và kinh nghiệm; riêng đối với công trình quy mô từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, như trường học, đường giao thông lớn, cầu cống lớn, chợ (do người quyết định đầu tư quyết định), việc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện và theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng xã (nêu trên), chủ đầu tư (trong trường hợp tự lập) hoặc đơn vị tư vấn cần bàn bạc với dân, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư (những người hưởng lợi trực tiếp và có trách nhiệm trong đóng góp xây dựng công trình) về các nội dung đầu tư cũng như cơ chế huy động nguồn lực đầu tư thực hiện dự án. Quy trình tổ chức lấy ý kiến người dân tương tự quy định tại Điểm 3, Điều 4, phần II.
2,070
132,923
5. Một số vấn đề cần lưu ý trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: a) Bản vẽ không nên quá phức tạp để thuận lợi cho quá trình giám sát của cộng đồng. b) Biện pháp thi công cần đơn giản để người dân địa phương có thể tự thi công hoặc nếu cần thuê một tổ chức chuyên nghiệp thi công thì phải có cam kết thuê lại người dân địa phương thực hiện những phần việc đơn giản và được trả công theo đơn giá thị trường, sử dụng tối đa nguyên vật liệu khai thác tại địa phương. c) Các bản dự toán cũng cần lập đơn giản, dễ hiểu. Nếu cần dân đóng góp thì phải phân chia rõ giá trị phần dân góp (công lao động, nguyên vật liệu gì, khối lượng và giá trị cụ thể là bao nhiêu). 6. Cấp quyết định đầu tư: a) UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên có nguồn gốc từ ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. b) UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách. 7. Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật: a) Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư. Đối với dự án do huyện quyết định đầu tư, UBND huyện thành lập Ban thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án với các thành phần: Lãnh đạo UBND huyện, đại diện các phòng ban chuyên môn của huyện, nếu là công trình có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, mời thêm một kỹ sư chuyên ngành tham gia thẩm định dự án. Đối với những công trình do UBND xã quyết định đầu tư: UBND xã thành lập Tổ thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án với các thành phần gồm: Lãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại diện Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, kế toán xã, cán bộ chuyên môn, đại diện người dân có trình độ chuyên môn do cộng đồng lựa chọn. Trong trường hợp cần thiết, xã có thể mời các cán bộ có chuyên môn của huyện tham gia Tổ thẩm định để hỗ trợ. b) Thời gian thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình thuộc đối tượng do UBND huyện quyết định đầu tư và không quá 7 ngày làm việc đối với các công trình do UBND xã quyết định đầu tư. 8. Nội dung thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án: a) Sự phù hợp của dự án với kế hoạch tổng thể chung phát triển cơ sở hạ tầng xã, của huyện (đối với các dự án nằm trong quy hoạch huyện). b) Tính khả thi về kỹ thuật, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ dự án, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến dự án. c) Xem xét chi phí dự án tính toán có hợp lý không (so sánh với giá cả của địa phương, so sánh với các công trình, dự án tương tự) 9. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: a) Tờ trình xin phê duyệt dự án của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô và địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án huy động vốn đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành, các nội dung khác (nếu thấy cần giải trình); b) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán (nội dung như tại khoản 2, khoản 5, Điều 5 của Thông tư); c) Các văn bản pháp lý có liên quan. Điều 6. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình: 1. Thủ tục chọn nhà thầu xây dựng: 1.1. Nguyên tắc chung: a) Việc chọn nhà thầu xây dựng dự án công trình cơ sở hạ tầng các xã thí điểm thực hiện theo 3 hình thức: (i) Giao các cộng đồng dân cư thôn, bản (những người hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thực hiện xây dựng; (ii) Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng; (iii) Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu theo quy định hiện hành. b) Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng, chỉ áp dụng hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã, hình thức đấu thầu xây dựng các công trình trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, sử dụng nhiều thiết bị thi công phức tạp, các cộng đồng không thể tự thực hiện, chủ đầu tư đã đề nghị giao cho cộng đồng tự thực hiện nhưng cộng đồng từ chối không thực hiện. c) Quá trình lựa chọn nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, người dân địa phương được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định liên quan đến quá trình lựa chọn. d) Việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho cộng đồng do người dân bàn bạc và tự quyết định. 1.2. Quy trình lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng: Thủ tục tiến hành như sau: a) Chủ đầu tư thông báo mời thầu trên hệ thống truyền thanh của xã, niêm yết tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã, đồng thời phổ biến cho các trưởng thôn/xóm để thông báo cho người dân được biết. b) Chủ đầu tư (có đại diện các cộng đồng dân cư trong xã) xây dựng hồ sơ mời thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí để lựa chọn nhà thầu trình UBND xã phê duyệt. Tiêu chuẩn đánh giá phải phù hợp với yêu cầu tính chất của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể của xã và thôn xóm. c) Các nhóm thợ, cá nhân có tối thiểu 10 ngày để chuẩn bị hồ sơ dự thầu gửi Chủ đầu tư. d) Sau khi hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, Chủ đầu tư tổ chức mở thầu đánh giá, lựa chọn nhóm thợ/tổ chức/cá nhân thi công. Thành phần mời tham gia đánh giá: đại diện UBND xã, các tổ chức đoàn thể xã hội, Ban Giám sát cộng đồng, trưởng thôn/xóm, đại diện các cộng đồng dân cư của thôn xóm sẽ xây dựng công trình. Trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá đã được UBND xã phê duyệt, các đại diện tham gia họp để đánh giá và bỏ phiếu bầu chọn nhóm thợ, cá nhân có đủ năng lực để thi công. Kết quả cuộc họp được thư ký ghi vào Biên bản họp, có chữ ký của các thành phần tham dự và trình UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. đ) Trong trường hợp nếu hết thời hạn quy định mà chỉ có một nhóm/tổ chức/cá nhân tham gia dự thầu thì chủ đầu tư đàm phán và ký kết hợp đồng với nhóm thợ/tổ chức/cá nhân đó. 2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng: Chủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị thi công các gói thầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thí điểm, trên cơ sở đề nghị của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã. 3. Giám sát xây dựng: a) Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi công và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định. b) Thực hiện giám sát của cộng đồng: Tất cả các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới phải thực hiện giám sát cộng đồng. UBND xã thành lập Ban giám sát cộng đồng với sự tham gia của đại diện Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức xã hội, đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do các thôn bản bầu. Ban giám sát thực hiện công việc theo quy định của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng. Điều 7. Nghiệm thu, bàn giao, khai thác, vận hành: 1. Nghiệm thu, bàn giao công trình: a) Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành. Các thành phần tham gia nghiệm thu gồm: + Đại diện Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã; + Đại diện nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công xây dựng; + Đại diện giám sát của chủ đầu tư, đại diện Ban giám sát cộng đồng; + Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công trình; + Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do thôn bản bầu. Tùy từng trường hợp cụ thể, Chủ đầu tư có thể mời thêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu. b) Sau khi nghiệm thu, Chủ đầu tư bàn giao công trình cho UBND xã để giao cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý sử dụng (Bàn giao tay ba: Chủ đầu tư - Bên thi công - Người hưởng lợi) và bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công trình cho UBND xã. 2. Quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình - Những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung toàn xã (đường liên thôn, trường học, trạm xá, trạm biến thế, kênh mương chính…) do xã chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì. Hàng năm, UBND xã chỉ đạo lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình do xã quản lý, huy động công sức của nhân dân địa phương và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư duy tu, bảo dưỡng công trình. Ngân sách nhà nước không đầu tư. - Những công trình (còn lại) phục vụ lợi ích hộ và nhóm cộng đồng do các hộ và nhóm cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp quản lý, vận hành và tự huy động vốn bảo trì với sự kiểm tra của chính quyền xã. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho văn bản số 6867/BKH-KTNN ngày 08/9/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn cơ chế đặc thù quản lý đầu tư và xây dựng tại 11 xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, GIÁ, TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ VỐN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
2,078
132,924
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA 30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 6022/TT-STC ngày 28 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Tài chính thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện như sau: 1. Về sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định thủ tục hành chính: a) Thủ tục “Thẩm định giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo cơ chế giá thị trường”, mã số hồ sơ: 064717, tại Quyết định số 4190/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi, bổ sung là thủ tục “Thẩm định giá bán nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh theo cơ chế giá thị trường”. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 281/2003/QĐ-UB ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bản “Quy định về quy trình và phương pháp thẩm định giá bán bất động sản thuộc sở hữu Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh” để áp dụng thủ tục hành chính nêu trên cho phù hợp. b) Thủ tục “Tổ chức chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng”, mã số hồ sơ: 099976, tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Khoản 3 Điều 43 Bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, được sửa đổi, bổ sung là: “3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư. Đối với các hộ gia đình, cá nhân khi đến nhận tiền bồi thường mang theo hồ sơ gồm: a) Quyết định về việc bồi thường hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân. b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chứng từ liên quan đến quyền sử dụng đất. c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nếu có nhà, công trình vật kiến trúc trên đất, hoặc chứng từ liên quan đến sở hữu nhà. d) Hóa đơn thanh lý hoặc hóa đơn di dời điện, nước, điện thoại. e) Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (nếu trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người khác nhận thay). Số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 04 bộ”. 2. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính: a) Bãi bỏ thủ tục “Kiểm tra kế hoạch, chương trình thực hiện tiết kiệm chống lãng phí”, mã số hồ sơ: 063208; thủ tục “Cấp trợ giá cước vận chuyển ấn phẩm văn hóa xuất khẩu”, mã số hồ sơ: 062323; thủ tục “Thẩm định giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo hai cơ chế giá”, mã số hồ sơ: 064395 và thủ tục “Xác định giá trị quyền sử dụng đất”, mã số hồ sơ: 064471, quy định tại Quyết định số 4190/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính. b) Bãi bỏ thủ tục “Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với công trình đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận lập”, mã số hồ sơ: 102215; thủ tục “Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với công trình chỉ thẩm định dự án do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận lập”, mã số hồ sơ: 102225; thủ tục “Phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ lập”, mã số hồ sơ: 102288; thủ tục “Phê duyệt quyết toán công trình theo phân cấp”, mã số hồ sơ: 102366; thủ tục “Thẩm tra quyết toán thiết kế dự toán công trình hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân quận 6 lập”, mã số hồ sơ: 102497 và thủ tục “Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với công trình thẩm định dự án do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận lập”, mã số hồ sơ: 102510, quy định tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, xã - phường - thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 1523/TTr-BQL_KCN_HCM ngày 05 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ Công văn số 5318/UB-DA ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc cấp thẻ ưu tiên để sử dụng trong sân bay Tân Sơn Nhất cho các nhà đầu tư tại các Khu chế xuất - công nghiệp, Công nghệ cao, Khu Nam Sài Gòn quy định thủ tục hành chính Cấp thẻ ưu tiên để sử dụng trong sân bay Tân Sơn Nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài tại khu chế xuất, khu công nghiệp (mã số hồ sơ 041604) áp dụng tại Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, xã - phường - thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ và cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Chương I ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh) là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. 2. Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền.
2,024
132,925
2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. 4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. 5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng đài quốc gia. 7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật. 8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. 10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. 14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức. a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh được thành lập thống nhất gồm: Phòng Tổ chức và hành chính; Phòng Thời sự; Phòng Biên tập; Phòng Thông tin điện tử; Phòng Văn nghệ và giải trí; Phòng Kỹ thuật và công nghệ; Phòng Dịch vụ và quảng cáo. b) Các phòng được thành lập thêm phù hợp với đặc điểm của các địa phương trên nguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ phải rõ ràng, không chồng chéo. Số lượng, tên gọi các phòng chuyên môn nghiệp vụ được thành lập thêm do Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, trách nhiệm của người đứng đầu các phòng theo quy định của pháp luật. c) Các đơn vị sự nghiệp thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh (nếu có) gồm: Trung tâm sản xuất phim truyền hình; Các đơn vị sự nghiệp khác; Các đơn vị sự nghiệp trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. d) Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh: Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc. Giám đốc, các Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 2. Biên chế Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh là biên chế sự nghiệp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh bố trí, sử dụng viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch viên chức theo quy định của pháp luật. Chương II ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 4. Vị trí và chức năng 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng là cơ quan tuyên truyền của Đảng bộ, chính quyền huyện. 2. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện, quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Sản xuất và phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt và bằng các tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác an ninh trật tự, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến tới nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Tiếp sóng và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật. 3. Trực tiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc tiếp sóng, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. 4. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. 5. Quản lý, vận hành các đài phát lại truyền hình, đài phát sóng phát thanh trên địa bàn theo sự phân công. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật đối với Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn. 6. Quản lý, sử dụng lao động, tài sản, ngân sách và nguồn thu từ dịch vụ; thực hiện chính sách đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên. Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức. Tổ chức hoạt động thi đua khen thưởng theo quy định của pháp luật. 8. Tham gia ý kiến với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chức năng để củng cố, mở rộng sự nghiệp truyền thanh, truyền hình trên địa bàn. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức và biên chế 1. Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có Trưởng đài, Phó Trưởng đài và bộ máy giúp việc. Trưởng đài và Phó Trưởng đài do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. 2. Trưởng đài chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đài. Phó Trưởng đài giúp Trưởng đài, chịu trách nhiệm trước Trưởng đài về nhiệm vụ được phân công. 3. Biên chế của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện là biên chế sự nghiệp, đảm bảo để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng số biên chế sự nghiệp của huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2010. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Thông tư liên tịch này: a) Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư liên tịch này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ảnh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
2,081
132,926
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 được Quốc hội khoá XI kì họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý khoáng sản vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 06/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 313/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 18 về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm Vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1230/SXD-KTKH ngày 27/7/2010 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1962/TNMT-KS ngày 27/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm Vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với các nội dung chính sau: I. Quan điểm, nguyên tắc, mục tiêu xây dựng quy hoạch a) Quan điểm xây dựng quy hoạch Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thành một ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh đến 2020, nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có tiềm năng lớn trên địa bàn tỉnh, gắn với việc sản xuất, chế biến các sản phẩm đa dạng, chất lượng tốt, nhằm từng bước đáp ứng thõa mãn nhu cầu về đá, cát sỏi, vật liệu xây cho thị trường nội tỉnh và các thị trường khác; tạo đà tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần chuyển dịch tỷ trọng ngành công nghiệp đến 2010 đạt 35% cơ cấu GDP của tỉnh. Phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong mối quan hệ hài hoà, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế liên quan như nông – lâm nghiệp, du lịch, công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác. Khai thác, chế biến khoáng sản phải đi đôi với bảo vệ môi trường, môi sinh và sự phát triển ổn định, bền vững của cộng đồng. Quy hoạch dựa trên tài liệu điều tra địa chất, quy mô, chất lượng các điểm mỏ và phải đáp ứng được nhu cầu về vật liệu xây dựng thông thường của từng khu vực. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quy mô công nghiệp các điểm mỏ tiềm năng lớn để cung cấp ổn định, lâu dài vật liệu xây dựng thông thường cho các vùng có nhu cầu lớn; đồng thời quy hoạch khai thác các điểm mỏ quy mô vừa - nhỏ với sản lượng phù hợp để đáp ứng nhu cầu trước mắt của thị trường. Quy hoạch chỉ xác lập trên những diện tích có thể khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan khác. Các điểm mỏ có quy mô lớn bị ảnh hưởng bởi các quy hoạch khác sẽ được xem xét để quy hoạch hợp lý, nhằm vì lợi ích chung cho cộng đồng. b) Nguyên tắc xây dựng quy hoạch Quy hoạch của tỉnh phải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của cả nước đã được phê duyệt. Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; Bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, an ninh quốc phòng; Các khu vực khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường chưa được điều tra, đánh giá và không nằm trong quy hoạch khoáng sản của cả nước cũng như của tỉnh; tuỳ tình hình thực tế có thể được khảo sát, thăm dò đánh giá quy mô chất lượng khoáng sản để lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý trước khi cấp phép khai thác. Từ các nguyên tắc cơ bản trên, công tác quy hoạch cụ thể thực hiện theo các bước sau: * Loại trừ diện tích cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Không quy hoạch thăm dò trên khu vực thuộc diện cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; cụ thể loại trừ các khu vực: - Có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được UBND tỉnh định khoanh vùng bảo vệ; - Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bãi bồi non đang có rừng ngập mặn tái sinh tự nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất; - Đã có quy hoạch đất đai dành riêng cho mục đích an ninh quốc phòng hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ an ninh quốc phòng; - Thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thuỷ lợi, đê điều, thông tin; - Dành riêng cho tôn giáo; - Khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng; - Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh; - Do yêu cầu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác phát hiện các di tích khảo cổ; - Do yêu cầu phòng tránh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai. Các khu vực có địa hình phức tạp, đầu nguồn dễ bị sạt lở; các vùng có cát bay, cát di động, biển xâm thực. * Quy hoạch theo tiềm năng của mỏ: - Các điểm mỏ đã có số liệu đánh giá, thăm dò, được quy hoạch khai thác theo quy mô trữ lượng. Nếu trữ lượng lớn quy hoạch khai thác, chế biến quy mô công nghiệp, nếu nhỏ, khai thác quy mô nhỏ. - Các điểm mỏ được quy hoạch khai thác, chế biến theo chất lượng và khả năng sử dụng nhằm sử dụng khoáng sản có hiệu quả. - Ưu tiên thăm dò, khai thác các điểm mỏ đá xây dựng, cát sỏi xây dựng, sét gạch ngói đáp ứng nhu cầu nội tỉnh. - Ưu tiên thăm dò, khai thác các điểm mỏ nằm trong các khu vực quy hoạch phát triển các dự án kinh tế xã hội khác. - Những điểm mỏ khoáng sản quy mô lớn hoặc nằm ở vùng có ít điểm mỏ, nhưng bị ảnh hưởng bởi các quy hoạch khác sẽ được đưa vào khu vực dữ trữ và sẽ được xem xét, lựa chọn quy hoạch thăm dò, khai thác hợp lý và kiến nghị điều chỉnh các quy hoạch liên quan để chuyển diện tích đó sang hoạt động khoáng sản. * Hoạt động khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường: - Không quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến các điểm mỏ nằm trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn giao thông dọc các đường quốc lộ và các công trình xây dựng quan trọng khác, các khu vực dân cư tập trung, khu vực đô thị . - Không quy hoạch thăm dò, khai thác các điểm mỏ trong phạm vi gây ảnh hưởng đến bờ sông, bờ biển nhằm chống xói lở bờ sông, bảo vệ cảnh quan ven biển phục vụ phát triển du lịch và chống biển phá bờ. - Bố trí chế biến vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực khai thác mỏ nhằm tận dụng mặt bằng, cơ sở hạ tầng của mỏ khoáng sản, hạn chế tác động môi trường. * Quy hoạch theo vùng phân bố khoáng sản, phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất: Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến các điểm mỏ phân bố đều trên địa bàn tỉnh với sản lượng phù hợp nhu cầu của từng vùng kinh tế, đảm bảo cự ly giảm chi phí vận chuyển. * Quy hoạch theo thời gian phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế-xã hội: Quy hoạch thăm dò, khai thác các điểm mỏ vật liệu xây dựng thông thường theo các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội liên quan khác. Do hoạt động khoáng sản là một bộ phận của nền công nghiệp địa phương, nên cần đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu phát triển và tăng trưởng kinh tế chung của ngành và các lĩnh vực kinh tế xã hội của tỉnh. c) Mục tiêu phát triển Xây dựng công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Nghệ An phát triển ở mức cao, trên cơ sở khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản và sử dụng lao động tại chỗ. Ưu tiên khai thác, chế biến các loại khoáng sản có lợi thế của tỉnh và có nhu cầu lớn trên thị trường. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 ÷ 2015 là 15%/năm, giai đoạn 2016 ÷ 2020 là 15 - 20%/năm. II. Phương án quy hoạch a) Đá xây dựng thông thường Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đá xây dựng thông thường đến năm 2020 được hoạch định theo phướng chung sau đây: - Tổ chức sắp xếp lại sản xuất các cơ sở khai thác, chế biến đá hiện có để giảm bớt đầu mối khai thác, chế biến. Các cơ sở hết hạn khai thác cần được kiểm tra, xem xét về năng lực và chủng loại khoáng sản để có biện pháp xử lý phù hợp theo quy định của Luật Khoáng sản. Khuyến khích các đơn vị liên doanh, liên kết để giảm bớt đầu mối khai thác, chế biến và đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2,040
132,927
- Hạn chế cấp mỏ khi chưa có số liệu điều tra, thăm dò; hạn chế cấp mỏ có quy mô khai thác dưới 100 ngàn m3/năm. Tuy nhiên, đối với các huyện miền núi, nhu cầu đá xây dựng thông thường không lớn, thường hay có những công trình phát sinh trong kỳ quy hoạch thì có thể xem xét cấp phép với quy mô khai thác nhỏ hơn. - Phấn đấu hình thành tại mỗi huyện, thị có 2 – 3 cơ sở khai thác, chế biến đá thông thường với quy mô khai thác, chế biến công nghiệp để phục vụ xây dựng tại chỗ, hạn chế vận chuyển vật liệu đi xa. - Đối với đá cacbonat: Loại trừ các vùng mỏ đã được Chính phủ quy hoạch làm nguyên liệu xi măng, các mỏ còn lại tuy nằm ngoài quy hoạch diện tích quy hoạch nhưng có quy mô lớn, chất lượng tốt cũng sẽ không đưa vào quy hoạch thăm dò khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường mà để dự trữ. - Đối với vùng Quỳ Hợp do thành phần đá tương đối phức tạp, sản phẩm khai thác gồm nhiều chủng loại có giá trị kinh tế khác nhau, giá trị nhất là các loại đá: hoa màu trắng tinh khiết; màu xám; có độ nguyên khối tốt có thể cưa xẻ làm đá ốp lát, còn loại đá đa màu sắc không đều, nứt nẻ, vỡ vụn dùng làm vật liệu xây dựng thông thường với tỷ lệ không đồng nhất và chưa có số liệu cụ thể, nên việc phân định đối tượng mỏ để quy hoạch rất khó khăn. Trong quy hoạch này, loại trừ các khu vực được quy hoạch theo Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ, các diện tích còn lại được đưa vào quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản đá vật liệu xây dựng thông thường nhưng trước khi cấp phép thăm dò, khai thác hoặc gia hạn khai thác đều phải được thăm dò theo quy định để xác định rõ tỷ lệ phù hợp các chủng loại nhằm xác định và phân loại sản phẩm và để xác định giá trị kinh tế phù hợp. - Đối với đá ryolit là loại đá có tính chất cơ lý bền vững, thành phần hóa lý chỉ phù hợp để làm đá xây dựng nên sẽ được sử dụng tối đa trong quy hoạch. Các khu vực huyện Đô Lương và huyện Thanh Chương (giáp Khu di tích Truông Bồn) chỉ bố trí khai thác về phía huyện Thanh Chương để bảo vệ cảnh quan. Trên cơ sở nhu cầu và phân tích các ảnh hướng trên, công tác quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được quy hoạch cụ thể hóa tại Phụ lục 1. b) Cát, sỏi xây dựng Cát, sỏi xây dựng ở tỉnh Nghệ An hầu hết đều phân bố dọc theo các lòng sông lớn nên phân bố không đồng đều giữa các vùng trong tỉnh, diện phân bố có sự thay đổi theo thời gian. Mặt khác khai thác cát, sỏi luôn gắn liền với môi trường, sinh thái nên công tác quy hoạch thăm dò, khai thác mang tính thời điểm. Lượng cát, sỏi lớn nhất tập trung ở sông Cả, đoạn từ xã Tào Sơn huyện Đô Lương đến xã Nghi Hải huyện Nghi Lộc, tuyến sông này biến đổi phức tạp, thường gây sạt lở bờ ở nhiều nơi. Theo thống kê hiện nay đoạn từ xã Nghi Hải đến xã Tràng Sơn huyện Đô Lương có 19 đoạn bờ sông bị sạt lở phải kè, trong đó đoạn từ thị trấn Nam Đàn trở xuống bị sạt lở mạnh hơn (có 14 đoạn phải kè); mặt khác cát, sỏi vùng hạ lưu tuyến sông thường nhiễm mặn. Do vậy, trước khi cấp phép thăm dò, khai thác phải ngoài việc phải xác định cụ thể về vị trí, còn phải xác định độ mặn của cát sỏi. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi ở phần hạ nguồn của các sông Cả, sông Hiếu và sông Giăng qua kiểm tra, khảo sát ở thực địa cơ bản vẫn được giữ nguyên theo Quyết định số 1840/QĐ-UBND.ĐT ngày 26/5/2006 của UBND tỉnh. Bổ sung thêm phần đoạn từ cầu Nam Đàn trở về phía hạ nguồn như sau: Bổ sung vào quy hoạch thăm dò khai thác các điểm cát dọc sông Lam gồm các xã: Hùng Tiến, Nam Lộc, Nam Trung, Khánh Sơn thuộc huyện Nam Đàn. Cấm hoạt động khai thác cát, sỏi ở các đoạn sông sau đây: - Phía bờ trái sông đoạn kè Hồng Long, thuộc địa phận xã Hồng Long, với chiều dài 200m. - Phía bờ phải sông đoạn kè 3-2, thuộc địa phận xã Khánh Sơn, với chiều dài 150m. - Phía bờ trái sông đoạn kè Tào Đông, thuộc địa phận xã Hưng Lĩnh, với chiều dài 200m. - Phía bờ phải sông đoạn kè Nam Trung, thuộc địa phận xã Nam Trung, với chiều dài 150m. - Đoạn cầu Yên Xuân: Cách cầu 300m về phía thượng và hạ nguồn và đoạn kè Hưng Xuân. - Phía bờ trái sông đoạn kè Hưng Phú - Hưng Lĩnh, thuộc địa phận xã Hưng Phú và xã Hưng Lĩnh với chiều dài 300m. - Phía bờ trái sông đoạn kè Hưng Lợi, thuộc địa phận xã Hưng Lợi với chiều dài 150m. Đối với phần thượng lưu của các sông ở các huyện miền núi như các huyện: Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Tương Dương, Quế Phong, Con Cuông, Quỳ Hợp do địa hình dốc, lượng cát sỏi không nhiều, thường chỉ tạo thành các doi, bãi bồi hẹp, phân bố rải rác, chiều dày tầng sản phẩm mỏng; vị trí, quy mô các điểm cát thường ít ổn định, nên việc cấp phép thăm dò, khai thác phải xem xét theo từng thời điểm; ưu tiên khai thác các bãi nổi, cồn cát sỏi giữa lòng sông để vừa khai thác vừa nạo vét thông dòng chảy. Trên cơ sở nhu cầu và phân tích các ảnh hướng trên, công tác quy hoạch thăm dò, khai thác cát sỏi của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được quy hoạch cụ thể hóa tại Phụ lục 2. c) Sét gạch, ngói Thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến 2020 (ban hành theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ) chỉ duy trì nhu cầu sét gạch ngói là 1,0 triệu m3 vào đến năm 2015, sau đó giảm dần và thay thế sét gạch ngói bằng vật liệu xây không nung. Đình chỉ sản xuất gạch ngói thủ công ở các đô thị đến năm 2011và trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2013. Từ nay đến năm 2015 duy trì, nâng cấp các lò gạch sản xuất bằng công nghệ lò Tuynel hiện có ở các huyện đồng bằng (12 nhà máy), xóa bỏ các lò gạch thủ công phân bố rải rác. Cải tạo nâng cấp thành lò tuynel hoặc lò đứng liên tục ở các lò gạch thủ công hiện có ở các huyện miền núi. Đẩy mạnh công tác điều tra nguồn nguyên liệu sét đồi ở các huyện: Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Thanh Chương, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Con Cuông để hình thành các vùng sản xuất gạch ngói tập trung. Từ nhu cầu và mục tiêu đặt ra, công tác quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến sét sản xuất gạch ngói được cụ thể hóa tại Phụ lục 3. d) Đất san lấp Nhu cầu nguyên liệu dùng để san lấp tạo mặt bằng trong kiến thiết xây dựng đòi hỏi ngày càng lớn, nhất là ở các đô thị và khu công nghiệp. Trong tự nhiên nguồn nguyên liệu này khá dồi dào, nếu khai thác không đúng nơi, đúng chỗ thì sẽ không những ảnh hướng đến chất lượng công trình mà còn gây hậu quả xấu về môi trường sinh thái, cảnh quan tự nhiên. Vì vậy, quy hoạch tại mỗi địa bàn huyện, thành, thị một số vị trí khai thác đất san lấp gần khu trung tâm; đối với khu vực thành phố Vinh, thị xã Thái Hòa, thị xã Hoàng Mai được chú trọng hơn. Các vị trí quy hoạch tuỳ tình hình thực tế có thể được điều chỉnh để phục vụ cho nhu cầu sử dụng. Từ nhu cầu và mục tiêu đặt ra, công tác quy hoạch thăm dò, khai thác sét sản xuất gạch, ngói được cụ thể hóa tại Phụ lục 4. III. Các giải pháp triển khai và tổ chức thực hiện 3.1 Các giải pháp về cơ chế, chính sách và tăng cường công tác quản lý Ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư thăm dò, khai thác các mỏ vật liệu xây dựng thông thường với quy mô lớn, gắn khâu khai thác với cải tạo, bảo vệ môi trường; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào khâu chế biến với công nghệ hiện đại, tiên tiến, đảm bảo tạo được sản phẩm chất lượng tốt, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực. Đối với các mỏ đang hoạt động, các doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao công nghệ khai thác để thu hồi triệt để tránh lãng phí tài nguyên, đồng thời cải tiến, nâng cao chất lượng gia công, chế biến để đạt sản phẩm chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường và đặc biệt chú trọng khâu bảo vệ môi trường, môi sinh. Trong quá trình khai thác cần áp dụng quy trình khai thác tiên tiến, hợp lý, chú trọng khâu an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt việc bảo vệ những khu vực tài nguyên khoáng sản chưa khai thác. Hỗ trợ các doanh nghiệp trong công tác bảo vệ tài nguyên khoáng ở các khu vực được giao; kiên quyết xử lý triệt để tình trạng khai thác trái phép khoáng sản trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản về địa chất, hỗ trợ lãi suất vốn vay và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tiến hành công tác thăm dò địa chất một cách đồng bộ để có cơ sở tài nguyên vững chắc cho các hoạt động thiết kế mỏ và quản lý tài nguyên khoáng sản. Xây dựng đồng bộ quy hoạch, phê duyệt, công bố quy hoạch tổng thể về tài nguyên khoáng sản, khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản để có căn cứ định hướng phát triển các hoạt động điều tra thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn. Củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước, thanh tra giám sát các hoạt động tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn như: - Xây dựng và đưa vào vận hành nề nếp Quy chế phối hợp công tác giữa các Sở, ban ngành và UBND trong việc quản lý, cấp phép, thanh tra giám sát các hoạt động khoáng sản và bảo vệ môi trường. - Cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý tài nguyên và môi trường, bảo đảm tính công khai, công bằng và nhất quán trong việc cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản. Phân định trách nhiệm quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường giữa các cấp. - Các Sở, ngành chức năng và các cấp tăng cường công tác thanh, kiểm tra hoạt động khoáng sản và kiên quyết xử lý các đơn vị vi phạm trong hoạt động khoáng sản.
2,051
132,928
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và phổ biến Luật Khoáng sản và Luật Môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan; nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân dân và các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn. 3.2. Giải pháp về vốn Huy động vốn của các doanh nghiệp; đảm bảo mỏ phải được đầu tư thăm dò để tiến hành khai thác, chế biến lâu dài, đảm bảo tính tin cậy trong đầu tư. 3.3. Giải pháp về công nghệ, thiết bị, nghiên cứu khoa học và đào tạo lực lượng lao động Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các quy trình khai thác, chế biến các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với các mỏ đá ở vùng huyện Quỳ Hợp và Tân Kỳ cần có công nghệ khai thác thích hợp để tận thu tối đa sản phẩm đá ốp lát. Đối với sét gạch ngói, tiếp tục hoàn thiện công nghệ sản xuất gạch nung trong lò tuynel và lò đứng liên tục; nghiên cứu công nghệ sản xuất gạch ốp trang trí, ngói lợp mỏng, ngói màu…, để tăng cao giá trị khoáng sản, đồng thời áp dụng công nghệ sản xuất vật liệu không nung để tiến tới thay thế dần gạch nung. Xây dựng kế hoạch đào tạo kịp thời đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lao động khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng thông thường để có chuyên môn, nghiệp vụ và tác phong lao động công nghiệp; đào tạo bằng nhiều hình thức như đào tạo tập trung, đào tạo tại chức, đào tạo theo hợp đồng của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. 3.4. Giải pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản Các khu vực môi trường dễ suy thoái, ô nhiễm, những khu vực khi khai thác khoáng sản có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư và môi trường sống cần phải có các biện pháp hữu hiệu để khắc phục; cụ thể: - Đối với cát sỏi, cấm không khai thác ở lòng sông ở các đoạn sông đang bị xói lở, khu vực bảo vệ đê, kè, cầu; các đoạn sông khác chảy qua thị trấn, thị tứ hoặc khu dân cư tập trung. Không khai thác quá sâu làm thay đổi trắc diện lòng sông. - Để tránh bụi, rơi vãi vật liệu khi vận chuyển và hạn chế tiếng ồn đến người giao thông trên đường và bảo vệ các công trình xây dựng, không khai thác trong phạm vi thuộc quy phạm an toàn theo TCVN 4586-1999. - Bố trí các nhà máy chế biến (sàng nghiền đá, sản xuất gạch…) cách xa đối với trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư. - Để bảo vệ cảnh quan dọc bờ biển, tạo điều kiện phát triển du lịch biển, không cấp phép khai thác các điểm mỏ đá xây dựng trong khu vực sát bờ biển. - Trong quá trình khai thác phải chú ý áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến để thu hồi triệt để tài nguyên đồng thời hạn chế ô nhiễm môi trường. Đối với đá xây dựng thông thường, phải khai thác đến mặt bằng địa phương, sau đó trồng cây phục hồi môi trường hoặc sử dụng mặt bằng phục vụ nhu cầu khác. IV. Tổ chức thực hiện Quy hoạch 1. Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm công bố và chỉ đạo triển khai quy hoạch này. Chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành, thị xây dựng các đề án, hướng dẫn các nhà đầu tư thăm dò, khai thác, sản xuất các nguồn vật liệu xây dựng thông thường; báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết. Tham mưu, đề xuất các cơ chế chính sách phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng thông thường để thu hút vốn đầu tư. Nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi các quy định nhằm đơn giản hóa các thủ tục cấp phép hành nghề, cấp phép kinh doanh vật liệu xây dựng và có biện pháp chấn chỉnh, quản lý chặt chẽ việc sản xuất vật liệu xây dựng các loại địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi các quy định nhằm đơn giản hoá các thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản về tăng cường quản lý hoạt động khai thác khoáng sản. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế hỗ trợ vốn có hiệu quả cho các đề án thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Xây dựng phương án thúc đẩy các hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực thăm dò khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng; tiếp thu, ứng dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến ở trong và ngoài nước, nhất là công nghệ sạch công nghệ ít tiêu tốn nguyên liệu, nhiên liệu để thay thế các công nghệ lạc hậu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng. 5. UBND các huyện, thành, thị; UBND các xã, phường, thị trấn - Thực hiện tốt việc tổ chức bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được cấp phép khai thác trên địa bàn. - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản và bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân dân và các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn. - Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng tại địa phương. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CHỐNG SỰ XÂM NHẬP CỦA CÁC SẢN PHẨM VĂN HOÁ ĐỘC HẠI GÂY HUỶ HOẠI ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI Những năm gần đây, ở nước ta, văn hoá có bước phát triển về nhiều mặt, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tinh thần lành mạnh, đa dạng của nhân dân, góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc được chú trọng bảo tồn và phát huy, các giá trị mới đang hình thành và phát triển. Hợp tác văn hoá với nước ngoài ngày càng mở rộng, nhiều sản phẩm văn hoá có giá trị của thế giới được tiếp thu, góp phần làm phong phú đời sống văn hoá của nhân dân ta. Tuy vậy, thời gian qua, nhiều sản phẩm văn hoá độc hại từ bên ngoài đã xâm nhập vào nước ta bằng nhiều con đường, tác động rất xấu đến tư tưởng, đạo đức, lối sống, tâm lý, hành vi của một bộ phận nhân dân, nhất là thanh thiếu niên; làm huỷ hoại, xói mòn nền tảng và những giá trị đạo đức tốt đẹp của dân tộc. Lối sống thực dụng, vụ lợi, vị kỷ, thích hưởng lạc, sa đọa; cái xấu, cái ác, phi nhân tính có dấu hiệu tăng lên rõ rệt. Môi trường đạo đức và văn hoá lành mạnh bị đe dọa nghiêm trọng, có nguy cơ dẫn tới khủng hoảng tinh thần, mất phương hướng lựa chọn các giá trị, lối sống và niềm tin của một bộ phận công chúng. Tình trạng đó đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự, an toàn, an ninh xã hội, dẫn đến khuynh hướng tự diễn biến về chính trị, tư tưởng, tác hại lâu dài đến các thế hệ mai sau. Thực trạng trên có nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan, song trước hết là do một số tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp... chưa nhận thấy rõ tác hại nghiêm trọng, nguy hiểm gây huỷ hoại đạo đức xã hội của các sản phẩm văn hoá độc hại xâm nhập từ bên ngoài vào nước ta; đồng thời do sự yếu kém, lúng túng, bị động, buông lỏng trong quản lý xã hội, quản lý văn hoá; sự bất cập của cơ chế quản lý trước những đặc điểm mới của quá trình hội nhập quốc tế. Để thực hiện mục tiêu xây dựng văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, xây dựng nhân cách, đạo đức, lối sống của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế, bảo vệ và phát huy những giá trị đạo đức tốt đẹp của dân tộc, tạo môi trường xã hội lành mạnh, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, Ban Bí thư yêu cầu các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp tăng cường lãnh đạo, quản lý, tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh chống sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại gây huỷ hoại đạo đức xã hội, nhằm: - Tạo phong trào quần chúng sâu rộng, ngăn chặn, đẩy lùi sự xâm nhập và tác động tiêu cực của các sản phẩm văn hoá độc hại từ bên ngoài xâm nhập vào nước ta. Xây dựng, nâng cao ý thức cảnh giác, năng lực nhận biết, bài trừ của cán bộ, đảng viên và nhân dân trước sự xâm nhập, tác động của các sản phẩm văn hoá độc hại. - Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý xã hội, quản lý văn hoá của các cơ quan đảng, nhà nước, sự tham gia chủ động, tích cực, thường xuyên của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp để ngăn chặn, chống lại sự xâm nhập và tác động tiêu cực của các sản phẩm văn hoá độc hại. - Tạo môi trường sống tốt đẹp, trong sạch, đa dạng; sáng tạo nhiều tác phẩm có giá trị về tư tưởng và nghệ thuật, đồng thời tiếp nhận có chọn lọc các giá trị văn hoá của thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu văn hoá phong phú của nhân dân. Để thực hiện các mục tiêu trên, cần làm tốt các việc sau: 1. Cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở các cấp phải thực sự quan tâm, có kế hoạch tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với từng đối tượng trong xã hội, đặc biệt là thế hệ trẻ, nâng cao năng lực và trình độ nhận biết, đánh giá để bài trừ, tẩy chay các sản phẩm văn hoá độc hại. Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong hệ thống chính trị, từ Trung ương đến cơ sở, cần xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, thường xuyên, nền nếp các quy định cụ thể về ngăn chặn, phê phán, bài trừ các sản phẩm văn hoá độc hại xâm nhập vào cơ quan, đơn vị từng cá nhân.
2,087
132,929
2. Vận động các tầng lớp nhân dân chấp hành đầy đủ, nghiêm túc pháp luật, các quy định về bài trừ các sản phẩm văn hoá độc hại. Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, mặt trận, đoàn thể đấu tranh chống sản phảm văn hoá độc hại đồng bộ, toàn diện, đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, nhất là ở khu vực đô thị, cửa khẩu, vùng biên giới. Tập trung thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng gia đình văn hoá, nâng cao ý thức tự giác của các thành viên trong gia đình tẩy chay, loại bỏ các sản phẩm văn hoá độc hại, bảo vệ các giá trị văn hóa tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Ngành Giáo dục và Đoàn thanh niên cần đẩy mạnh việc giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, ứng xử văn hoá và kỹ năng sống cho thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên; bằng nhiều biện pháp kiên quyết bài trừ các sản phẩm văn hoá độc hại xâm nhập vào nhà trường và thế hệ trẻ. 3. Khẩn trương rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành, đồng thời xây dựng mới các chính sách, cơ chế, chế tài xử lý đáp ứng đòi hỏi của công tác quản lý xã hội, quản lý văn hoá trong tình hình mới nhằm ngăn chặn, bài trừ có hiệu quả sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại; đặc biệt chú trọng quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu, công bố, giới thiệu, truyền bá các sản phẩm văn hoá từ nước ngoài trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại các cơ sở dịch vụ văn hoá. Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý văn hoá, đặc biệt ở khâu thẩm định, thanh tra, kiểm tra văn hoá. 4. Xây dựng các quy chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên giữa các ngành văn hoá, thông tin, giáo dục, hải quan, công an, quản lý thị trường... trong việc kiểm soát, ngăn chặn các sản phẩm văn hoá độc hại xâm nhập vào nước ta. Đồng thời, cần có các giải pháp kỹ thuật để ngăn chặn sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá độc hại qua mạng internet, các thiết bị kỹ thuật số, điện thoại di động... 5. Các cơ quan báo chí, truyền thông đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền về nhiệm vụ chống sự xâm nhập và tác hại của các sản phẩm văn hoá độc hại; phát hiện, biểu dương những điển hình tốt, gương tiêu biểu trong việc giữ gìn đạo đức, thuần phong mỹ tục, xây dựng gia đình văn hoá và trong công tác phòng, chống, bài trừ, phê phán các sản phẩm văn hoá độc hại. 6. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các tỉnh uỷ, thành uỷ và cấp uỷ đảng các cấp quán triệt và xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. 7. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, kiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này với Ban Bí thư./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 928/QĐ-CTN ngày 30/6/2010 của Chủ tịch nước về việc bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 1000/QĐ-TTg ngày 30/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều động, bổ nhiệm ông Bùi Văn Ga giữ chức Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyền hạn, trách nhiệm của lãnh đạo Bộ: - Bộ trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội về thực hiện nhiệm vụ của Bộ trưởng theo Nghị định số 178/2007/NĐ-CP và Nghị định số 32/2008/NĐ-CP. - Bộ trưởng phân công cho các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc trong lĩnh vực, đơn vị và địa bàn theo quyết định này. - Các Thứ trưởng: Được thay mặt Bộ trưởng quyết định và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về các quyết định của mình thuộc lĩnh vực, đơn vị và địa bàn được Bộ trưởng phân công. Đối với những vấn đề đặc biệt quan trọng, phức tạp hoặc nhạy cảm thì cần xin ý kiến Bộ trưởng trước khi quyết định. Khi thực hiện nhiệm vụ, nếu có nội dung liên quan đến lĩnh vực, đơn vị hoặc địa bàn do Thứ trưởng khác hoặc Bộ trưởng phụ trách, các Thứ trưởng cần chủ động phối hợp bàn bạc giải quyết. Trường hợp các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau thì báo cáo Bộ trưởng quyết định. Điều 2. Phân công công tác cụ thể của Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Bộ trưởng Phạm Vũ Luận - Lĩnh vực công tác: Chiến lược và kế hoạch phát triển giáo dục; Tổ chức cán bộ; Kế hoạch - Tài chính ngành; Cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Tham gia giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của các Thứ trưởng khi được đề nghị hoặc thấy cần thiết. Chủ tài khoản số 1. - Phụ trách các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước. - Phụ trách các Dự án, Đề án và các Hội: Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục; Đề án Kiên cố hóa trường lớp học; Dự án Xây dựng 4 trường đại học xuất sắc và các đại học chất lượng cao hợp tác với các nước khác (đề án quốc gia). - Tham gia các Ban chỉ đạo của Chính Phủ: Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và các ban khác liên quan đến lĩnh vực công tác. - Phụ trách địa bàn: Các tỉnh khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. 2. Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển - Lĩnh vực công tác: Giáo dục trẻ khuyết tật và hoà nhập; Giáo dục Tiểu học; Giáo dục Trung học; Giáo dục thường xuyên; Phát triển ngành sư phạm; Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Công tác tổ chức cán bộ theo sự phân công của Bộ trưởng. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. Chủ tài khoản số 2. - Phụ trách các đơn vị: Vụ Giáo dục Tiểu học; Vụ Giáo dục Trung học; Vụ Giáo dục thường xuyên; Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Học viện Quản lý giáo dục; Trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh. - Phụ trách các Dự án, Đề án và các Hội: Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; Dự án Hợp tác với Unicef chu kỳ 2006-2010 và các dự án phi chính phủ; Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học; Chương trình Phát triển giáo dục trung học; Dự án Phát triển giáo dục trung học cơ sở II; Dự án Giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất; Dự án Phát triển giáo dục trung học phổ thông; Dự án Phát triển giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp; Dự án Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học và trung học cơ sở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (Dự án Việt - Bỉ); Đề án Giáo dục trẻ khuyết tật; Đề án Phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm; § ề án Tăng cường giảng dạy tiếng Pháp trong hệ thống giáo dục quốc dân (chương trình giáo dục Tiếng Pháp); Đề án “Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”; Đề án Phát triển các trường trung học phổ thông chuyên; Hội Cựu chiến binh Cơ quan Bộ ; Hiệp hội Thiết bị Giáo dục Việt Nam. - Tham gia Ban Chỉ đạo Tây Bắc và các ban khác liên quan đến lĩnh vực công tác. - Phụ trách địa bàn các tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc. 3. Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa - Lĩnh vực công tác: Giáo dục Mầm non; Giáo dục dân tộc; Thanh tra; Phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm; Báo chí; Xuất bản; Cổ phần hóa doanh nghiệp; Công tác quan hệ với Quốc hội và các bộ, ngành; Công tác nữ của ngành. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. - Phụ trách các đơn vị: Vụ Giáo dục Mầm non; Vụ Giáo dục dân tộc; Thanh tra; Báo Giáo dục và Thời đại; Tạp chí Giáo dục; Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; Viện Nghiên cứu thiết kế trường học; Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục 1. - Phụ trách các Dự án, Đề án và các Hội: Đề án phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Đề án Phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú; Đề án củng cố, phát triển trường phổ thông dân tộc bán trú nhằm nâng cao chất lượng dạy học; Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ; Hội Cựu giáo chức; Công tác dân số, gia đình và trẻ em. - Tham gia Uỷ ban Dân tộc của Chính phủ và các ban khác liên quan đến lĩnh vực công tác. - Phụ trách địa bàn các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ. 4. Thứ trưởng Trần Quang Quý - Lĩnh vực công tác: Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Công tác học sinh, sinh viên; Cải cách hành chính; Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và phổ biến pháp luật; Văn bằng chứng chỉ; Thi đua khen thưởng của ngành; Đảm bảo cơ sở vật chất và hoạt động của Cơ quan Bộ; Phòng chống lụt bão và thiên tai; Dân quân tự vệ của cơ quan Bộ. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ trưởng. - Phụ trách các đơn vị: Văn phòng Bộ; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Vụ Pháp chế; Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh. - Phụ trách các Dự án, Đề án và các Hội: Dự án phòng chống ma tuý trong trường học; Đề án Cải cách hành chính của Bộ; Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam; Hội Thể thao học sinh Việt Nam; Hội Khuyến học Việt Nam.
2,038
132,930
- Tham gia các Ban Chỉ đạo, Ủy ban quốc gia: Ban Chỉ đạo Tây Nguyên; Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam; Ủy ban Quốc gia Phòng Chống tội phạm; Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia và các ban khác liên quan đến lĩnh vực công tác. - Phụ trách địa bàn các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. 5. Thứ trưởng Bùi Văn Ga Lĩnh vực công tác: Giáo dục Đại học; Giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp; Giáo dục Quốc phòng; Đào tạo theo nhu cầu xã hội; Hợp tác và đào tạo quốc tế; Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng. - Phụ trách các đơn vị: Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp; Vụ Giáo dục Quốc phòng; Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Đào tạo với nước ngoài; Cục Công nghệ thông tin; Trung tâm Đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam; Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nguồn nhân lực. - Phụ trách các Dự án, Đề án và các Hội: Dự án Giáo dục Đại học 2; Dự án Giáo dục Đại học 3; Dự án Đào tạo kỹ sư chất lượng cao; Dự án Giáo dục Hà Lan; Đề án Hỗ trợ dạy và học tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài; Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020; Đề án Đào tạo theo nhu cầu xã hội; Đề án "Nâng cao hiệu quả hợp tác phát triển nguồn nhân lực Việt - Lào"; Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập; Hiệp hội Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam; Hiệp hội các trường Cao đẳng, Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật. - Phụ trách địa bàn các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ. Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 8978/QĐ-BGDĐT ngày 23/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phân công công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng. Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch 6 tháng cuối năm 2010; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2010 theo Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh với những nội dung cụ thể như sau: 1. Tổng số vốn điều chỉnh kế hoạch năm 2010 là: 189,840 tỷ đồng (một trăm tám mươi chín tỷ, tám trăm bốn mươi triệu đồng), bao gồm: 39 công trình (ba mươi chín công trình); cân đối vốn tăng, giảm là: 28,058 tỷ đồng (hai mươi tám tỷ, không trăm năm mươi tám triệu đồng), (có kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 đính kèm). 2. Nguyên tắc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản: tổng số vốn đầu tư không thay đổi, điều chỉnh theo hướng ưu tiên tập trung vốn cho thanh toán nợ, các công trình đang triển khai thi công có tiến độ tốt, các công trình trọng điểm của tỉnh. Đồng thời, điều chỉnh giảm vốn các công trình được Trung ương bổ sung vốn từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tạm ứng trước của Trung ương năm 2010, 2011; công trình chưa triển khai thi công hoặc tiến độ thi công chậm, chưa đủ điều kiện giải ngân thanh toán theo quy định, để bổ sung cho các công trình có nhu cầu bức xúc, có khả năng hoàn thành trong năm 2010. 3. Về nguồn vốn xổ số kiến thiết tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2009; trong đó ưu tiên bố trí vốn cho giáo dục, y tế (là những dự án đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định); các dự án của giáo dục, y tế chưa đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định thì chuyển vốn cho các công trình phúc lợi xã hội khác như: trung tâm văn hoá tỉnh, sân vận động tỉnh, trung tâm giáo dục lao động và xã hội, nghĩa trang liệt sỹ tỉnh, đường giao thông nông thôn. Tạm ứng từ nguồn vượt thu xổ số kiến thiết từ nay đến cuối năm 2010 để góp vốn xây dựng cầu Cổ Chiên. 4. Về nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010, nếu có nguồn vốn tăng thu từ ngân sách địa phương, bổ sung vốn ngân sách Trung ương hoặc có yêu cầu điều chỉnh vốn giữa các dự án cho phù hợp nhu cầu vốn thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh theo hướng tập trung vốn cho các dự án thanh toán nợ, vốn đối ứng ODA và dự án hoàn thành, nhưng không thay đổi danh mục dự án đã được Hội đồng nhân tỉnh thông qua, không phát sinh dự án mới (trừ các dự án thanh toán nợ và dự án được Trung ương bổ sung vốn), sau đó sẽ báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh tại cuộc họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII, kỳ họp lần thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM SANG MYANMAR BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar đã được Đại hội toàn thể lần thứ I của Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar thông qua ngày 26 tháng 3 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI CÁC NHÀ ĐẦU TƯ VIỆT NAM SANG MYANMAR (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 781/QĐ-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar. 2. Tên tiếng Anh: Association of Vietnam Investors into Myanmar, viết tắt là: AVIM. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar (sau đây gọi là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực đầu tư sang Myanmar. 2. Mục đích chủ yếu của Hiệp hội là tập hợp, tổ chức và tạo điều kiện để các hội viên hợp tác, hiệp lực và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư tại Myanmar; cung cấp thông tin, nhu cầu, lĩnh vực hợp tác, hỗ trợ việc liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp hai nước Việt Nam và Myanmar để tăng năng lực tài chính, nguồn lực và hiệu quả hoạt động đầu tư; giúp đỡ hội viên khi gặp khó khăn, rủi ro trong sản xuất kinh doanh. Điều 3. Phạm vi hoạt động 1. Hiệp hội có phạm vi hoạt động toàn quốc, có tư cách pháp nhân, có biểu tượng riêng, có con dấu, tự chủ về tài chính và được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước. 2. Hiệp hội đặt trụ sở chính tại Hà Nội. Tùy theo nhu cầu hoạt động, Hiệp hội được phép thành lập văn phòng đại diện ở một số địa phương trong nước và tại Myanmar theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động 1. Hiệp hội tổ chức, hoạt động theo pháp luật Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt. 2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. 3. Hiệp hội hoạt động phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam, theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính, bình đẳng với mọi hội viên và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI
2,049
132,931
Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội 1. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam sang Myanmar khi được các cơ quan nhà nước yêu cầu. 2. Hỗ trợ hội viên thông qua hình thức: a) Cập nhật và phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam và Myanmar liên quan đến quan hệ hợp tác đầu tư giữa hai nước; b) Thu thập và cung cấp thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội, các cơ hội hợp tác, lĩnh vực, các dự án đầu tư tiềm năng tại Myanmar; c) Giới thiệu đơn vị có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm triển khai dự án với Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan của hai nước Việt Nam và Myanmar để tìm kiếm các cơ hội đầu tư sang Myanmar; d) Làm cầu nối trong quan hệ giữa hội viên với các bộ, ngành, đối tác tại Myanmar; đ) Tổ chức tư vấn, cung cấp thông tin cho hội viên trong quan hệ hợp tác đầu tư với các đối tác Myanmar phù hợp với pháp luật hai nước và thông lệ quốc tế. 3. Tập hợp những đề xuất, kiến nghị của hội viên Hiệp hội lên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính, cơ chế chính sách nhằm tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho hoạt động hợp tác đầu tư sang Myanmar theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức các diễn đàn, hội nghị xúc tiến đầu tư, các đoàn công tác khảo sát sang Myanmar nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư của hội viên vào Myanmar. 5. Đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật, xây dựng mối quan hệ hài hòa về lợi ích của tất cả các hội viên và của các hiệp hội khác có liên quan. 6. Định kỳ 06 tháng 1 (một) lần, Hiệp hội báo cáo với các cơ quan nhà nước có liên quan về hoạt động của Hiệp hội để bảo đảm hoạt động của Hiệp hội trong khuôn khổ pháp luật và có hiệu quả. 7. Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế theo quy định pháp luật. 8. Thực hiện các hoạt động dịch vụ để tạo nguồn thu cho hoạt động thường xuyên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Điều 6. Quyền hạn của Hiệp hội 1. Tuyên truyền về tôn chỉ, mục đích, các hoạt động của Hiệp hội và vận động xây dựng phát triển Hiệp hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội. 3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên theo quy định của pháp luật. 4. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Hiệp hội và các lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật. 5. Được tự chủ về tài chính trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp để tự trang trải về chi phí hoạt động. 6. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 7. Thành lập, giải thể các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên chính thức Tổ chức, công dân của Việt Nam đã và đang đầu tư hoặc có nhu cầu đầu tư sang Myanmar, mong muốn đóng góp vì sự phát triển của Hiệp hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập và tuân thủ Điều lệ của Hiệp hội, thì được Hiệp hội công nhận là hội viên chính thức. Điều 8. Hội viên liên kết Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, được Hiệp hội công nhận là hội viên liên kết. Điều 9. Hội viên danh dự Tổ chức, công dân của Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết của Hiệp hội nhưng có nhiều đóng góp cho hoạt động của Hiệp Hội, được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự. Điều 10. Quyền của hội viên 1. Quyền của hội viên chính thức a) Được trực tiếp tham gia các hoạt động của Hiệp hội, được ứng cử, bầu cử các cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội. b) Tham gia thảo luận và biểu quyết các nghị quyết của Hiệp hội, được phê bình chất vấn Ban Chấp hành về mọi chủ trương và hoạt động của Hiệp hội. c) Được Hiệp hội trợ giúp trong phạm vi khả năng của Hiệp hội trong một số vấn đề sau: - Hỗ trợ trong các hoạt động đầu tư tại Myanmar; tư vấn và phối hợp làm việc với các cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên khi các hoạt động đầu tư của hội viên tại Myanmar bị xâm phạm; - Cung cấp thông tin về tình hình kinh tế, các lĩnh vực, dự án đầu tư tiềm năng tại Myanmar, năng lực của đối tác tại Myanmar và các vấn đề liên quan; - Tham gia các đoàn công tác khảo sát thị trường Myanmar, các hình thức liên kết, các diễn đàn do Hiệp hội tổ chức; - Tạo điều kiện tiếp xúc với thị trường nước ngoài, tham gia thảo luận, ký kết các hợp đồng liên doanh, liên kết đầu tư với nước ngoài theo quy định của pháp luật. d) Được tham gia thảo luận, góp ý, đề xuất ý kiến cải tiến, mở rộng, tăng cường hoạt động của Hiệp hội, giải quyết những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư tại Myanmar. đ) Được đề xuất các vấn đề cần thảo luận tại đại hội toàn thể. e) Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không có nguyện vọng tiếp tục là hội viên. g) Hội viên là tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan) được phép thay thế người đại diện; người đại diện mới được hưởng mọi quyền và nghĩa vụ hội viên, trừ các chức vụ do Hiệp hội đã giao cho người đại diện tiền nhiệm, thì người đại diện thay thế chỉ được đảm nhiệm khi được Hiệp hội ra quyết định chấp thuận. h) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của Hiệp hội phù hợp với quy định pháp luật. 2. Quyền của hội viên liên kết và hội viên danh dự Được hưởng các quyền như hội viên chính thức được quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các quyền đề cử, ứng cử, bầu cử và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội. Điều 11. Nghĩa vụ của hội viên 1. Tuân thủ pháp luật hiện hành, Điều lệ của Hiệp hội và các văn bản do Đại hội, Ban Chấp hành và Ban Thường vụ ban hành. 2. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh. 3. Tích cực tham gia các kỳ sinh hoạt thường kỳ hoặc đột xuất của Hiệp hội khi Hiệp hội yêu cầu. 4. Hội viên chính thức và Hội viên liên kết có trách nhiệm đóng hội phí hàng năm đầy đủ và đúng kỳ hạn theo quy định của Ban Thường vụ. 5. Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hiệp hội để phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội. 6. Tích cực tuyên truyền, quảng bá tôn chỉ, mục đích. Điều lệ của Hiệp hội; bảo vệ lợi ích của Hiệp hội; vận động hội viên hưởng ứng các hoạt động của Hiệp hội và tham gia tích cực vào việc phát triển hội viên mới cho Hiệp hội. 7. Tham gia các hoạt động và chấp hành phân công của Hiệp hội. Điều 12. Đăng ký gia nhập và thủ tục kết nạp 1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội, gửi đơn tự nguyện gia nhập Hiệp hội (theo mẫu) và các giấy tờ khác theo quy định của Hiệp hội để Hiệp hội xét công nhận hội viên. 2. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được đơn xin gia nhập và đầy đủ các giấy tờ theo quy định của Hiệp hội, Hiệp hội sẽ có quyết định bằng văn bản việc kết nạp tổ chức, cá nhân trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội. Việc xét kết nạp hội viên mới do Ban Thường vụ xem xét quyết định nhưng phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội đồng ý. Điều 13. Thể thức ra khỏi Hiệp hội 1. Tư cách hội viên Hiệp hội không còn nếu xảy ra một trong những trường hợp sau: a) Hội viên là tổ chức bị giải thể, ngừng hoạt động hoặc bị tuyên bố phá sản; b) Hội viên là cá nhân không đủ sức khỏe, bị chết hoặc tuyên bố mất tích; c) Hội viên không còn nguyện vọng, có đơn xin ra khỏi Hiệp hội và được chấp thuận. Trong thời gian 01 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin ra khỏi Hiệp hội của hội viên, Hiệp hội sẽ có quyết định bằng văn bản chấp thuận việc hội viên ra khỏi Hiệp hội; d) Bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội do vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm Điều lệ và các quy định của Hiệp Hội, làm tổn hại đến uy tín của Hiệp hội và ảnh hưởng đến quan hệ giữa Việt Nam và Myanmar. 2. Việc chấm dứt tư cách hội viên do Ban Thường vụ xem xét quyết định. 3. Nhiệm vụ và quyền của hội viên chấm dứt kể từ khi có quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Chương 4. TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI Điều 14. Tổ chức của Hiệp hội 1. Đại hội toàn thể. 2. Ban Chấp hành Hiệp hội. 3. Ban Thường vụ Hiệp hội. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng Hiệp hội. 6. Các Ban của Hiệp hội. 7. Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội. Điều 15. Đại hội toàn thể 1. Đại hội toàn thể là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội. 2. Nhiệm kỳ của Đại hội toàn thể là 5 năm, Đại hội toàn thể bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. 3. Nhiệm vụ chính của Đại hội a) Thông qua báo cáo hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua và phương hướng nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới. b) Thông qua báo cáo tài chính nhiệm kỳ qua của Hiệp hội. c) Quyết định sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của Hiệp hội (nếu có). d) Quyết định về các vấn đề chia tách, sáp nhập, hợp nhất, ngừng hoạt động, đổi tên và giải thể Hiệp hội (nếu có). đ) Quyết định số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội nhiệm kỳ mới. e) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng về hoạt động của Hiệp hội. 4. Khi triệu tập Đại hội, Ban Chấp hành phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội và phải gửi thư mời hội viên chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày quyết định họp.
2,117
132,932
5. Đại hội được xem là hợp lệ khi số lượng hội viên chính thức tham dự (hoặc đại biểu được ủy quyền tham dự và biểu quyết các vấn đề đại hội) ít nhất bằng 2/3 (hai phần ba) số hội viên chính thức được triệu tập. Mỗi hội viên chính thức có một phiếu bầu tại Đại hội. Những nghị quyết của Đại hội được lấy biểu quyết theo đa số và được thông qua khi có trên 50% tổng số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành, trừ những vấn đề đặc biệt quan trọng sau đây thì phải được 2/3 (hai phần ba) số hội viên chính thức có mặt tán thành: a) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ; b) Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hiệp hội. Điều 16. Ban Chấp hành Hiệp hội 1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội. 2. Số lượng ủy viên của Ban Chấp hành do Đại hội quy định và bầu trực tiếp bằng hình thức biểu quyết, bỏ phiếu kín hoặc hình thức khác do Đại hội Hiệp hội quy định. Thành viên Ban Chấp hành phải là hội viên chính thức (hội viên cá nhân hoặc người đại diện của hội viên doanh nghiệp, cơ quan). 3. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội là 5 năm. 4. Ban Chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Ban Chấp hành Hiệp hội có thể họp bất thường khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ đề nghị. Phiên họp của Ban Chấp hành được coi là hợp lệ khi có mặt trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành. 5. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành: a) Cụ thể hóa các nghị quyết của Đại hội và đề ra những biện pháp để thực hiện nghị quyết của Đại hội; b) Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của Hiệp hội theo định kỳ; c) Quyết định quy chế làm việc của Ban Chấp hành; quy chế tài chính của Hiệp hội; d) Thông qua chương trình công tác, hoạt động hàng năm của Hiệp hội, các báo cáo của Ban Thường vụ; đ) Xem xét, thảo luận các báo cáo của Ban Thường vụ; e) Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật; g) Bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm các thành viên trong Ban Chấp hành giữa hai kỳ Đại hội; h) Quyết định tổ chức Đại hội và kỳ họp của Ban Chấp hành Hiệp hội; i) Giám sát hoạt động của các tổ chức trực thuộc; k) Tổ chức và chuẩn bị nội dung khác cho đại hội toàn thể; l) Thực hiện các công việc khác do đại hội Hiệp hội phân công. 6. Thay đổi, bổ sung ủy viên Ban Chấp hành giữa hai kỳ Đại hội: a) Trường hợp vì lý do công việc, hội viên cử người đại diện thay thế thì tư cách ủy viên Ban Chấp hành của người đó phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ chấp thuận; b) Trường hợp số lượng ủy viên Ban Chấp hành không còn đủ như quy định của Đại hội thì Ban Chấp hành được bầu bổ sung số ủy viên Ban Chấp hành trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội theo đề nghị của Ban Thường vụ; c) Trường hợp do hoạt động của Hiệp hội được mở rộng, Ban Chấp hành sẽ được bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành theo đề nghị của Ban Thường vụ với số lượng không quá 20% số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định; d) Ủy viên Ban Chấp hành phải tham gia đầy đủ các cuộc họp Ban Chấp hành. Nếu ủy viên Ban Chấp hành bỏ hai kỳ họp Ban Chấp hành liên tiếp mà không có lý do chính đáng và không có văn bản báo cáo với Ban Chấp hành sẽ bị xóa tên khỏi danh sách Ban Chấp hành khi được 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ chấp thuận. 7. Nghị quyết của Ban Chấp hành Hiệp hội phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên tham gia biểu quyết tán thành (hoặc chấp thuận bằng văn bản), trừ trường hợp bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành phải được trên 2/3 (hai phần ba) số ủy viên tham gia biểu quyết tán thành (hoặc chấp thuận bằng văn bản). Điều 17. Ban Thường vụ Hiệp hội 1. Ban Thường vụ Hiệp hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên do Ban Chấp hành bầu ra. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ, hình thức bầu do Ban Chấp hành quy định. 2. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Hiệp hội là 05 năm. 3. Ban Thường vụ họp định kỳ 06 tháng 1 (một) lần. Ngoài ra, Ban Thường vụ họp bất thường khi Chủ tịch Hiệp hội hoặc có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ yêu cầu. 4. Nhiệm vụ của Ban Thường vụ Hiệp hội: a) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành; b) Thay mặt Ban Chấp hành giải quyết các vấn đề của Hiệp hội giữa hai kỳ họp; c) Ban hành quy chế làm việc của Ban Thường vụ; quy chế làm việc, quy chế tiền lương và các quy chế khác phù hợp với Điều lệ này và quy định của pháp luật; d) Quyết định về tổ chức, nhân sự của các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc; chỉ đạo hoạt động của văn phòng, ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc; đ) Quyết định thành lập các ban chuyên môn thuộc Hiệp hội (nếu cần thiết); e) Quyết định đóng hội phí hàng năm của hội viên; g) Phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính, chương trình công tác, hoạt động hàng năm của Hiệp hội và báo cáo tại kỳ họp thường kỳ Ban Chấp hành; h) Thực hiện các hoạt động đối nội và đối ngoại của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; i) Thông qua việc thay đổi ủy viên Ban Chấp hành khi hội viên thay thế người đại diện; k) Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Ban Chấp hành, Đại hội; l) Quyết định xét kết nạp hội viên; quyết định khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt tư cách hội viên; m) Xem xét báo cáo và xử lý các kiến nghị của hội viên; n) Thực hiện các công việc khác do Ban Chấp hành phân công. Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội 1. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Là người đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội; b) Chỉ đạo hoạt động của Hiệp hội theo quy định trong Điều lệ, theo các nghị quyết, quyết định của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ ký các văn bản, nghị quyết, quyết định của Hiệp hội trên cơ sở nội dung đã được Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ nhất trí hoặc theo nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội quy định tại quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội; đ) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày của Hiệp hội theo phân công của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội. 2. Phó Chủ tịch Hiệp hội Phó Chủ tịch Hiệp hội giúp Chủ tịch Hiệp hội lãnh đạo từng mặt công tác của Hiệp hội, có trách nhiệm và quyền hạn trong phạm vi được Chủ tịch phân công. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thường trực (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Hiệp hội ủy quyền từng lần) điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội. Điều 19. Tổng Thư ký Hiệp hội 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thư ký Hiệp hội: a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hiệp hội trong quản lý điều hành hoạt động của Hiệp hội, văn phòng Hiệp hội và các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội (nếu có); b) Chịu trách nhiệm về các thông tin về hoạt động Hiệp hội, thông tin của cơ quan ngôn luận của Hiệp hội; c) Chỉ đạo văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội: chuẩn bị nội dung, soạn thảo các văn bản, báo cáo phục vụ Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; soạn thảo nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; soạn thảo các quy chế của Hiệp hội; chuẩn bị các văn kiện Đại hội, hội nghị và triển khai thực hiện các hoạt động của Hiệp hội; 3. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ và đề nghị của Tổng Thư ký, Ban Chấp hành Hiệp hội bổ nhiệm Phó Tổng thư ký để giúp việc cho Tổng Thư ký trong quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của văn phòng Hiệp hội. Phó Tổng Thư ký thực hiện các chức trách nhiệm vụ theo phân công của Tổng Thư ký và thay mặt điều hành văn phòng Hiệp hội theo ủy quyền của Tổng Thư ký. Điều 20. Ban kiểm tra 1. Ban Kiểm tra gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội, có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra có ít nhất 3 ủy viên trở lên, trường hợp số lượng ủy viên Ban Kiểm tra không còn đủ như quy định của Đại hội thì Ban Kiểm tra được bầu bổ sung ủy viên Ban Kiểm tra trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội theo đề nghị của Ban Thường vụ. 2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra: a) Giúp Đại hội thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của Hiệp hội và hội viên trong việc chấp hành Điều lệ Hiệp hội, quy chế tài chính của Hiệp hội, các nghị quyết, quyết định của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; b) Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội (nếu có) theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và các quy định pháp luật; c) Báo cáo kết quả kiểm tra trước Đại hội. 3. Nếu Trưởng ban Kiểm tra không phải là ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội thì được tham dự và ủy quyền tham dự các cuộc họp Ban Chấp hành Hiệp hội, phát biểu ý kiến nhưng không được tham gia biểu quyết. Điều 21. Văn phòng Hiệp hội 1. Văn phòng Hiệp hội là cơ quan chuyên trách giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội về hành chính tổng hợp, kế toán, tài chính, duy trì và thúc đẩy quan hệ hợp tác với tổ chức, cá nhân có liên quan, là đầu mối thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên, tổ chức hội thảo, hội nghị.
2,048
132,933
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, phương thức quản lý điều hành hoạt động được thực hiện theo quy chế hoạt động của văn phòng Hiệp hội do Tổng Thư ký trình Ban Thường vụ phê duyệt. Điều 22. Ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc 1. Ban Thường vụ xem xét quyết định thành lập ban chuyên môn thực hiện các lĩnh vực công tác của Hiệp hội nếu thấy cần thiết. 2. Ban Chấp hành xem xét quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc nếu thấy cần thiết hoặc giao cho Ban Thường vụ quyết định thành lập. Việc thành lập các tổ chức trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 23. Chế độ báo cáo và hội phí 1. Các hội viên lập báo cáo gửi văn phòng Hiệp hội tình hình sản xuất kinh doanh liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư tại Myanmar; những khó khăn và các kiến nghị của hội viên theo chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Hiệp hội. 2. Hiệp hội báo cáo các cơ quan nhà nước tình hình hoạt động của Hiệp hội theo quy định. 3. Hội viên đóng góp hội phí hàng năm theo quy định của Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với nhu cầu công việc của Hiệp hội. Trong trường hợp đặc biệt cần bổ sung thêm hội phí của hội viên để đảm bảo thu chi của Hiệp hội, hội viên có thể tự nguyện góp thêm hội phí. Mức đóng góp hội phí do Đại hội Hiệp hội thông qua. Chương 5. TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI Điều 24. Các quy định chung 1. Năm tài chính của Hiệp hội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. 2. Hoạt động của Hiệp hội theo nguyên tắc tự cân đối tài chính, lấy thu bù chi. 3. Tài chính của Hiệp hội tuân thủ chế độ tài chính kế toán hiện hành của Nhà nước và quy định về tài chính của Hiệp hội. 4. Tài sản của Hiệp hội gồm những tài sản mua sắm từ nguồn tài chính của Hiệp hội, tài sản được các đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ theo quy định pháp luật. 5. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính, tài sản của Hiệp hội phù hợp quy định pháp luật và Điều lệ này. Điều 25. Các khoản thu, chi của Hiệp hội 1. Các khoản thu của Hiệp hội: a) Hội phí hàng năm của hội viên; b) Các khoản đóng góp tự nguyện và các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật; c) Các khoản hỗ trợ của ngân sách nhà nước (nếu có); d) Các khoản thu hợp pháp khác. 2. Các khoản chi của Hiệp hội: a) Các chi phí duy trì hoạt động thường xuyên của Hiệp hội (hoạt động văn phòng, hội nghị, hội thảo, hợp tác quốc tế, chi lương cho bộ máy thường trực Hiệp hội); b) Chi phí mua sắm tài sản cho Văn phòng Hiệp hội; c) Các chi phí cho công tác nghiên cứu thị trường, các đề tài nghiên cứu (nếu có); d) Các chi phí khác. Điều 26. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội 1. Việc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản hướng dẫn thi hành, nghị quyết Đại hội của Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Khi chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; giải thể Hiệp hội thì phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hiệp hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục, giải quyết theo quy định pháp luật. Chương 6. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 27. Khen thưởng Hội viên, nhân viên của Hiệp hội và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động của Hiệp hội được Ban Chấp hành (hoặc Ban Thường vụ) quyết định khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước và các tổ chức hữu quan khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 28. Kỷ luật Hội viên, nhân viên của Hiệp hội và các đơn vị trực thuộc Hiệp hội vi phạm pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Hiệp hội, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tài chính của Hiệp hội, có hành vi làm ảnh hưởng xấu đến hội viên khác thì tùy theo mức độ sẽ bị xem xét kỷ luật ở những mức độ khác nhau từ khiển trách đến khai trừ khỏi Hiệp hội. Trường hợp cần thiết Hiệp hội đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội toàn thể hội viên của Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar thông qua. Điều 30. Hiệu lực thi hành 1. Bản Điều lệ này gồm 7 (bảy) Chương, 30 (ba mươi) Điều, được Đại hội toàn thể hội viên của Hiệp hội các nhà đầu tư Việt Nam sang Myanmar thông qua ngày 26 tháng 3 năm 2010 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Hiệp hội, tổ chức trực thuộc và toàn thể hội viên phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ này. Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; 2. Trường Đại học Xây dựng; 3. Trường Đại học Kinh tế quốc dân; 4. Trường Đại học Hà Nội; 5. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; 6. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; 7. Trường Đại học Ngoại thương; 8. Trường Đại học Thương mại; 9. Trường Đại học Giao thông Vận tải; 10. Trường Đại học Mỏ - Địa chất; 11. Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp; 12. Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương; 13. Viện Đại học Mở Hà Nội; 14. Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội; 15. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; 16. Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội; 17. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên; 18. Trường Đại học Tây Bắc 19. Trường Đại học Vinh; 20. Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh; 21. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh; 22. Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; 23. Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh; 24. Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh; 25. Trường Đại học Giao thông vận tải (cơ sở 2) thành phố Hồ Chí Minh; 26. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh; 27. Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh; 28. Trường Đại học Việt Đức; 29. Trường Đại học Cần Thơ 30. Trường Đại học Tây Nguyên; 31. Trường Đại học Đồng Tháp; 32. Trường Đại học Quy Nhơn; 33. Trường Đại học Nha Trang; 34. Trường Đại học Đà Lạt; 35. Đại học Thái Nguyên; 36. Đại học Huế; 37. Đại học Đà Nẵng; 38. Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương; 39. Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn; 40. Trường Dự bị Đại học Dân tộc Nha Trang; 41. Trường Dự bị Đại học thành phố Hồ Chí Minh; 42. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương; 43. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang; 44. Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương thành phố Hồ Chí Minh; 45. Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc; 46. Trường Hữu nghị T78; 47. Trường Hữu nghị 80; 48. Viện Nghiên cứu Thiết kế trường học; 49. Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nguồn nhân lực; 50. Trung tâm Đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA QUẦN CHÚNG, QUẢNG CÁO VÀ NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 2978/TTr-SVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung, bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện như sau: 1. Về bổ sung văn bản quy định thủ tục hành chính: Thủ tục “Xác nhận cấp phép quảng cáo”, mã số hồ sơ 094774; thủ tục “Xác nhận hồ sơ gia hạn giấy phép quảng cáo”, mã số hồ sơ 094783; thủ tục “Xác nhận hồ sơ xin thực hiện quảng cáo”, mã số hồ sơ 094789; thủ tục “Gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo”, mã số hồ sơ 094795 Khoản 1 Điều 11 Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố được sửa đổi, bổ sung như sau: “Trường hợp cần lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân quận - huyện về cấp và gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo, áp dụng cơ chế một cửa liên thông do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm đầu mối tiếp nhận và trả hồ sơ.”
2,135
132,934
2. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại quận - huyện: Bãi bỏ thủ tục Xác nhận hồ sơ cấp phép kinh doanh karaoke, mã số hồ sơ 094149; thủ tục Xác nhận hồ sơ gia hạn cấp phép kinh doanh karaoke, mã số hồ sơ 094152; thủ tục Xác nhận hồ sơ chuyển địa điểm kinh doanh karaoke, mã số hồ sơ 094156; thủ tục Xác nhận cấp phép kinh doanh vũ trường, mã số hồ sơ 094732; thủ tục Xác nhận hồ sơ gia hạn cấp phép kinh doanh vũ trường, mã số hồ sơ 094734; thủ tục Xác nhận hồ sơ gia hạn giấy phép kinh doanh khiêu vũ, mã số hồ sơ 094737; thủ tục Xác nhận hồ sơ chuyển địa điểm kinh doanh khiêu vũ, mã số hồ sơ 094739; thủ tục Xác nhận cho phép biểu diễn Lân Sư Rồng, mã số hồ sơ 094740; thủ tục Xác nhận đơn cấp phép biểu diễn Lân Sư Rồng, mã số hồ sơ 094741; thủ tục Xác nhận gia hạn cấp phép biểu diễn Lân Sư Rồng, mã số hồ sơ 094742; thủ tục Xác nhận đơn cho tổ chức trò chơi dân gian, mã số hồ sơ 094743; thủ tục Xác nhận cấp phép quảng cáo, mã số hồ sơ 094774; thủ tục Xác nhận hồ sơ gia hạn giấy phép quảng cáo, mã số hồ sơ 094783; thủ tục Xác nhận hồ sơ xin thực hiện quảng cáo, mã số hồ sơ 094789; thủ tục Cấp giấy phép thực hiện quảng cáo, mã số hồ sơ 094791; thủ tục Gia hạn giấy phép thực hiện quảng cáo, mã số hồ sơ 094795; thủ tục Xác nhận đơn cho biểu diễn nghệ thuật, mã số hồ sơ 094135 tại mục XIV, XV, XVI Phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách hiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP DO PHẨY KHUẨN TẢ Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng xin thông báo tình hình tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả đến 17h30, ngày 27/7/2010 như sau: I. Tình hình dịch 1. Tại tỉnh Tây Ninh Theo báo cáo từ Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tây Ninh, từ ngày 24 – 26/7/2010 đã có 03 trường hợp tiêu chảy cấp phải nhập viện, trong đó 02 trường hợp được điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Gò Dầu và 01 trường hợp được điều trị tại Trung tâm Y tế huyện Bến Cầu. Kết quả xét nghiệm ban đầu xác định có 02 trường hợp dương tính với phẩy khuẩn Tả. Điều tra dịch tễ cho thấy, cả 03 trường hợp tiêu chảy cấp đều là người Campuchia cư trú tại tỉnh Svay Riêng, sau khi nhiễm bệnh đã qua Việt Nam (tỉnh Tây Ninh) điều trị. Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế đã chỉ đạo ngành y tế địa phương tiến hành điều tra, giám sát chặt chẽ các trường hợp tiêu chảy cấp trên địa bàn tỉnh đặc biệt các huyện giáp ranh với tỉnh Svay Riêng đồng thời tuyên truyền cho người dân các biện pháp chủ động phòng, chống dịch. 2. Các tỉnh miền Bắc trong vòng 7 ngày vừa qua không ghi nhận bệnh nhân tiêu chảy cấp mắc mới. Bộ Y tế đã chỉ đạo Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh hỗ trợ địa phương trong công tác phòng chống bệnh tả; Giám đốc Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh, Hải Phòng, An Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau và Long An chỉ đạo xử lý triệt để ổ dịch theo đúng Hướng dẫn xử lý ổ dịch tả ban hành kèm theo Quyết định số 1640/QĐ-BYT ngày 14/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Giám sát chặt chẽ các trường hợp tiêu chảy cấp, điều tra thực phẩm và nguồn nước liên quan, không để lan rộng ra cộng đồng, tuyên truyền cho người dân các biện pháp chủ động để phòng chống bệnh tiêu chảy cấp. II. Khuyến cáo của Bộ Y tế Bệnh tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền nhanh, để chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện một số nội dung sau: 1. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không uống nước lã. Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 2. Tuyệt đối không sử dụng nước đá không rõ nguồn gốc; không sử dụng nước ao, sông, kênh/rạch... nghi ngờ nhiễm bẩn để phục vụ cho sinh hoạt (tắm, giặt, rửa chén bát...). 3. Vì sức khỏe cộng đồng, người dân cần có ý thức bảo vệ nguồn nước ăn, uống, sinh hoạt. Không đổ chất thải, nước giặt/rửa đồ dùng của người mắc bệnh tiêu chảy xuống ao, hồ, sông, giếng... và các nguồn nước công cộng khác. 4. Trong vùng có ổ dịch, các gia đình không nên tổ chức ăn uống đông người. 5. Khi phát hiện trong gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được khám, điều trị và cách ly kịp thời. Đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LUỒNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VÀ KIỂM TRA HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan năm 2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 100/2010/TT-BTC ngày 09/7/2010 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và kiểm tra hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/08/2010. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN LUỒNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VÀ KIỂM TRA HẢI QUAN (Ban hành kèm theo quyết định số 1807/QĐ-TCHQ ngày 27 tháng 07 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Điều 1. Quy định về phân luồng hàng hóa nhập khẩu và kiểm tra hải quan theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 100/2010/TT-BTC. 1. Hàng hóa luồng 1: gồm hàng hóa nhập khẩu là tài liệu, chứng từ thương mại, hàng hóa được hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật, hàng hóa không phải nộp thuế (bao gồm hàng nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng có thuế nhưng được miễn thuế theo quy định của pháp luật - trừ hàng hóa quy định tại hàng hóa luồng 4). Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 1% đến 5% của cả luồng hàng. Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Trường hợp phát hiện lô hàng có vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công đối với toàn bộ lô hàng. 2. Hàng hóa luồng 2: gồm hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế, có trị giá khai báo đến 1 (một) triệu đồng Việt Nam. Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 3% đến 5% của cả luồng hàng bằng thiết bị máy soi. Trường hợp có nghi vấn hoặc phát hiện lô hàng có vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công đối với toàn bộ lô hàng. 3. Hàng hóa luồng 3: bao gồm hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế, có trị giá khai báo trên 1 (một) triệu đồng đến 10 (mười) triệu đồng Việt Nam. Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 3% đến 5% của cả luồng hàng bằng biện pháp thủ công. 4. Hàng hóa luồng 4: bao gồm hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế có trị giá khai báo trên 10 (mười) triệu đồng Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, hàng hóa chưa xác định được nội dung khai báo hải quan, hàng hóa có nghi ngờ về trị giá khai báo theo quy định của pháp luật. Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế 100% hàng hóa bằng biện pháp thủ công. Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình đầu tư, gia công, sản xuất xuất khẩu, kinh doanh thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định riêng của từng loại hình hàng hóa nhập khẩu. Điều 2. Quy định về phân luồng hàng hóa xuất khẩu và kiểm tra hải quan theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 100/2010/TT-BTC. 1. Hàng hóa xuất khẩu là tài liệu, chứng từ thương mại, hàng hóa được hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật, hàng hóa không phải nộp thuế (bao gồm hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng có thuế nhưng được miễn thuế theo quy định của pháp luật) được phân luồng hàng hóa và kiểm tra hải quan tương tự như hàng hóa luồng 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 1 nêu trên. 2. Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa phải nộp thuế, hàng hóa thuộc danh mục quản lý chuyên ngành, hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, hàng hóa xuất khẩu là mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng. Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định đối với lô hàng cần phải kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công.
2,113
132,935
Điều 3. Quy định dán giấy màu lên gói hàng, kiện hàng để thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 7 Thông tư số 100/2010/TT-BTC. Căn cứ quyết định của Chi cục Hải quan đối với nội dung khai hải quan để thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa. Theo đó, từng luồng hàng hóa nhập khẩu được đánh dấu bằng việc dán giấy màu khác nhau lên từng gói hàng, kiện hàng trước khi kết thúc việc phân luồng thực tế hàng hóa, cụ thể như sau: - Hàng hóa luồng 1: dán tem xanh; - Hàng hóa luồng 2: dán tem vàng; - Hàng hóa luồng 3: dán tem trắng; - Hàng hóa luồng 4: dán tem đỏ. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 950/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2010 về việc quy định chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Mức thu: 300.000 đồng/giấy phép. 2. Nộp lệ phí: cơ quan thu lệ phí cấp phép hoạt động điện lực nộp 100% số phí thực thu vào ngân sách Nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC VÀ MỨC TRẦN THU PHÍ DỊCH VỤ NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Công văn số 47/ĐC-CP ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ đính chính Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Xét đề nghị của liên Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính tại Công văn số 1143/LS.TC-NN&PTNT ngày 20 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần thu phí dịch vụ nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ vụ Đông Xuân năm 2011 và thay thế Quyết định số 22/2005/QĐ-UB ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC VÀ MỨC TRẦN THU PHÍ DỊCH VỤ NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1007/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng - Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi hoặc sử dụng công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất, cấp nước sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thủy lợi phí và tiền nước theo Quy định này cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. - Thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ nội đồng được thu bằng tiền (đồng) Việt Nam. Điều 2. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần thu phí dịch vụ nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước từ công trình thủy lợi theo Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP . Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước 1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Điều này được áp dụng cho tất cả các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 1.1. Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: Mức thu này được tính cho công tác quản lý từ đầu mối công trình thủy lợi đến cống lấy nước đầu kênh của Hợp tác xã quản lý: Đơn vị tính: đồng/ha/vụ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu trên. - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu trên. 1.2. Đối với diện tích trồng cây rau, hoa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với trồng lúa. 1.3. Cấp nước ngọt đối với việc sản xuất muối thu 2% giá trị muối thành phẩm. 1.4. Biểu mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 1 Nghị định 115/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ). Cụ thể như sau: a) Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy phục vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghệp thu 750 đồng/m3, nếu cấp nước thô bằng biện pháp bơm điện thu 1.500 đồng/m3. b) Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy dùng cho nhà máy nước phục vụ sinh hoạt, chăn nuôi thu 750 đồng/m3, nếu cấp nước thô bằng biện pháp bơm điện thu 1.100 đồng/m3. c) Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy để nuôi trồng thủy sản thu 500 đồng/m3, nếu cấp bằng biện pháp bơm điện thu 700 đồng/m3 hoặc 2.500 đồng/m2 mặt thoáng. d) Nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ chứa thủy lợi thu 7% giá trị sản lượng; nuôi cá cá lồng, bè thu 8% giá trị sản lượng. đ) Nước tưới dùng kết hợp để phát điện thu 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm. e) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, nhà hàng thu 10% tổng giá trị doanh thu. - Trường hợp đối với các công trình đầu mối là trạm bơm điện, bơm dầu chi phí quản lý, vận hành công trình cao, mức thu thủy lợi phí theo quy định không đủ, để đảm bảo kinh phí các đơn vị quản lý thủy nông có thể quy định mức thu thủy lợi phí ở mức cao hơn nhưng phải thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước thỏa thuận mức thu (bằng tiền), nhưng không được cao hơn 1,2 lần mức thu quy định tại Điều này và phải được thông qua Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định. Phần chênh lệch mức thu cao hơn mức thu quy định tại Điều này thì hộ dùng nước phải trả.
2,057
132,936
- Đối với biện pháp tưới tiêu bằng bơm chuyền 2 cấp, mức thu thủy lợi phí được tính như sau: + Cấp bơm thứ nhất: Tính như biện pháp tưới tạo nguồn bằng động lực thì thu bằng 50% mức quy định tại Điều 2 của Quy định này. + Cấp bơm thứ hai: Tính giá bằng biện pháp tưới tiêu bằng động lực. Như vậy, đối với tưới tiêu bằng biện pháp bơm chuyền 2 cấp được tính áp giá bằng 1,5 lần mức thu tưới tiêu bằng động lực tại Điều 2 của Quy định này. 2. Mức thu thủy lợi phí của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thỏa thuận với hộ dùng nước và không vượt mức trần thu thủy lợi phí, tiền nước được quy định khoản 1 Điều này. Điều 4. Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng Mức trần thu phí dịch vụ nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) như sau: Đơn vị tính: đồng/ha/vụ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các tổ chức quản lý thủy nông địa phương, tùy điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; đặc điểm của từng hệ thống thủy lợi nội đồng, thông qua Đại hội xã viên hoặc tập thể người sử dụng nước thỏa thuận mức thu (bằng tiền) phí dịch vụ nội đồng từ sau cống đầu kênh cho phù hợp với tiêu chí lấy thu bù chi, đảm bảo kinh phí cho tổ chức quản lý thủy nông hoạt động. Mức phí dịch vụ nội đồng thỏa thuận không được cao hơn mức trần thu phí dịch vụ nội đồng quy định tại Điều này. Điều 5. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí hàng năm cho Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có các đơn vị quản lý thủy nông được cấp bù thủy lợi phí theo biểu mức thu thủy lợi phí đã được quy định trên. - Cấp phát kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có các đơn vị quản lý thủy nông được cấp bù thủy lợi phí. - Kiểm tra, phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có các đơn vị quản lý thủy nông được cấp bù thủy lợi phí. - Theo dõi, nắm bắt những kiến nghị, trở ngại, vướng mắc của các tổ chức dùng nước khi thực hiện thu thủy lợi phí theo Quy định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (đối với các đơn vị quản lý thủy nông cấp huyện quản lý): - Tổng hợp dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí hàng năm theo biểu mức thu thủy lợi phí đã được quy định trên. - Kiểm tra, phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thuộc cấp huyện quản lý. - Lập báo cáo quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí. 3. Các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước có trách nhiệm: - Thông báo rộng rãi chính sách miễn thủy lợi phí và mức thu thủy lợi phí cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước hiểu và thực hiện theo Quy định này. - Lập bảng kê diện tích được tưới, nhu cầu sử dụng nước và thực hiện đầy đủ việc ký kết và nghiệm thu hợp đồng sử dụng nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ, sửa chữa công trình đảm bảo phục vụ công tác tưới tiêu theo hợp đồng đã ký. - Trực tiếp thu thủy lợi phí, tiền nước của các tổ chức, cá nhân không được miễn thủy lợi phí và phí dịch vụ nội đồng theo đúng biểu mức thu thủy lợi phí quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện hóa đơn chứng từ thu - chi, lập báo cáo tài chính phải tuân thủ theo đúng quy định về chế độ tài chính kế toán. 4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Thông báo đến các hộ dùng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp tại địa phương để người nông dân hiểu và nắm bắt được chính sách miễn thủy lợi phí cho các hộ nông dân và mức thu thủy lợi phí, tiền nước và khung giá mức trần thu phí dịch vụ nội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 5. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về thu thủy lợi phí, tiền nước và phí dịch vụ nội đồng sẽ xử lý theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị quản lý thủy nông, UBND huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ảnh về UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những vướng mắc để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC VĂN BẢN THÔNG TIN CHÍNH THỨC BẰNG HÌNH THỨC VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG PHẠM VI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 880/QĐ-BTP ngày 28 tháng 04 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp; Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-BTP ngày 10/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Tư pháp giai đoạn 2009-2010; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các văn bản thông tin chính thức bằng hình thức văn bản điện tử trong phạm vi các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp với Chánh Văn phòng Bộ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện; báo cáo Lãnh đạo Bộ về tình hình thực hiện của các đơn vị thuộc Bộ. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm quản lý và đảm bảo về mặt kỹ thuật, công nghệ để triển khai thực hiện trao đổi bằng hình thức văn bản điện tử. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC VĂN BẢN THÔNG TIN CHÍNH THỨC BẰNG HÌNH THỨC VĂN BẢN ĐIỆN TỬ TRONG PHẠM VI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2043/QĐ-BTP ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 PHƯỜNG TÂN PHONG, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 227/2003/QĐ-TTg ngày 06/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 908/QĐ.CT.UBT ngày 13/4/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số 5954/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Xét hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa do Trung tâm Quy hoạch Đô thị Nông thôn Miền Nam III thuộc Phân viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn Miền Nam lập tháng 5 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 105/TTr-SXD ngày 12/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa với các nội dung chính sau: 1. Vị trí và quy mô lập điều chỉnh quy hoạch a) Vị trí: Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa có phạm vi giới hạn như sau: - Phía Bắc: Giáp phường Trảng Dài và khu quân sự. - Phía Nam: Giáp phường Tân Tiến. - Phía Đông: Giáp phường Trảng Dài. - Phía Tây: Giáp phường Trung Dũng và khu quân sự. b) Quy mô, tỷ lệ lập điều chỉnh quy hoạch: - Tổng diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 438,5 ha. - Quy mô dân số: Năm 2010 khoảng 34.000 người. Năm 2020 khoảng 42.800 người. - Tỷ lệ lập hồ sơ: 1/2000. 2. Tính chất và mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch - Xác định vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông theo định hướng quy hoạch chung thành phố Biên Hòa đã được phê duyệt năm 2003. - Đáp ứng nhu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị theo kịp tình hình phát triển thực tế tại địa phương, định hướng dự báo trước cho tình hình phát triển dài hạn trong tương lai đến năm 2020. - Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị. - Tạo căn cứ cho các công tác nghiên cứu tiếp theo về hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xác định cốt chuẩn cho các khu vực, thiết kế đô thị cho toàn bộ địa bàn phường. 3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Các chỉ tiêu áp dụng cho quy hoạch cải tạo đơn vị ở tại phường Tân Phong như sau: (QCXDVN 01:2008/BXD)
2,008
132,937
- Đất đơn vị ở: ≥8,0m2/người; - Đất cây xanh: ≥2,0m2/người; - Đất công cộng (giáo dục): ≥2,7m2/người. Tiêu chuẩn đất cây xanh 02m2/người được tính cho các khu dân cư hiện hữu, diện tích cây xanh được bổ sung trong phạm vi các dự án nhà ở được triển khai mới trên địa bàn phường. 4. Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đã được phê duyệt BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (Theo Quyết định số 908/QĐ.CT.UBT ngày 13/4/2000) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ chồng ghép quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong đã được phê duyệt kèm theo những vị trí điều chỉnh cục bộ quy hoạch, các dự án được duyệt trong thời gian qua. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trước điều chỉnh như sau: BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất - Cơ bản giữ nguyên các lô đất hiện hữu đã sử dụng ổn định, chuyển đổi sang đất ở hiện hữu đối với những diện tích đất tăng lên do hủy bỏ một số tuyến quy hoạch đường hẻm không khả thi đối với những khu vực có mật độ dân cư đông; cụ thể: + Chuyển phần đất giao thông thuộc các quy hoạch hẻm và một số tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư thành đất ở hiện hữu. + Chuyển đổi đất thuộc chức năng đất ở dự án sang chức năng đất ở hiện hữu do khu vực có mật độ dân cư đông, sinh sống ổn định lâu dài được giữ lại và nâng cấp, chỉnh trang. + Ngoài ra, một phần diện tích đất ở hiện hữu được chuyển đổi thành đất giao thông do nắn tuyến, hoàn thiện góc vát một số tuyến đường. - Đất ở phát triển theo dự án trên địa bàn phường được điều chỉnh theo hướng tăng diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở sau khi chuyển đổi một số khu vực theo quy hoạch đã được phê duyệt có chức năng quy hoạch đất nông nghiệp, đồng thời cập nhật các dự án khu dân cư đã được giới thiệu địa điểm và phê duyệt quy hoạch chi tiết. - Điều chỉnh theo hướng ổn định diện tích đất dịch vụ đô thị theo ranh công trình hiện hữu, tuy nhiên do nhu cầu phát triển và cập nhật các dự án nên sẽ có những thay đổi cho phù hợp: + Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc chức năng quy hoạch đất công trình công cộng (sân vận động) và một phần đất cây xanh sang chức năng đất xây dựng công trình giáo dục. + Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc quy hoạch đất xây dựng nhà văn hóa và trạm y tế sang chức năng quy hoạch đất công trình giáo dục. + Chuyển đổi phần diện tích đất thuộc quy hoạch đất công trình giáo dục sang chức năng quy hoạch đất dịch vụ đô thị. - Bố cục lại mảng xanh đô thị cho phù hợp đồng thời có sự đầu tư tốt cho hạng mục cây xanh tập trung, đặc biệt là cây xanh đường phố và cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, suối. - Cập nhật dự án suối Săn Máu, đồng thời chuyển đổi phần diện tích đất công trình công cộng sang chức năng quy hoạch đất cây xanh. - Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn phường được quy hoạch theo hướng ổn định diện tích, giữ nguyên hiện trạng và tôn tạo. - Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác (phụ lục kèm theo). 6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch giao thông Ngoài việc cập nhật các dự án đã được phê duyệt, điều chỉnh mở các tuyến đường giao thông mới có tính chiến lược lâu dài theo quy hoạch chung và mở rộng các tuyến đường dựa trên đường giao thông hiện hữu, hủy bỏ một số tuyến đường không khả thi, cụ thể như sau: a) Giao thông chính cấp đô thị: - Đường số 15 và đường NT2, ký hiệu mặt cắt 1 - 1: Lộ giới 34m (6m - 10,5m - 1m - 10,5m - 6m). - Đường Nguyễn Ái Quốc, ký hiệu mặt cắt 2 - 2: Lộ giới 32m (5m - 10,5m - 1m - 10,5m - 5m). - Đường Đồng Khởi, ký hiệu mặt cắt 2a - 2a: Lộ giới 31m (6,5m - 8m - 2m - 8m - 6,5m). - Đường số 2, đường số 4, đường số 5, đường số 9, đường số 10, đường số 14, đường số 18 và đường NT3; ký hiệu mặt cắt 3 - 3: Lộ giới 20,5m (5m - 10,5m - 5m). b) Giao thông cấp khu ở: Bao gồm các trục đường liên thông các khu ở trong phường, hợp cùng mạng giao thông chính tạo ra mạng giao thông cho toàn phường kết nối với mạng lưới đường chính của thành phố, bao gồm các trục đường chính sau: - Đường số 11, đường số 13, đường số 17 và đường số 21; ký hiệu mặt cắt 4 - 4: Lộ giới 19m (5m - 9m - 5m). - Đường số 19, ký hiệu mặt cắt 5 - 5: Lộ giới 17m (5m - 7m - 5m). c) Mạng giao thông nội bộ: Bao gồm các trục đường ngắn, lộ giới nhỏ phục vụ nhu cầu đi lại trong khu ở, nối liền các trục đường đối nội, giao thông giữ nguyên khung giao thông chính, điều chỉnh hủy bỏ quy hoạch hẻm giao thông nội bộ không khả thi. - Đường số 1, đường số 7, đường số 8, đường số 12, đường số NT1 và đường QH1; ký hiệu mặt cắt 6 - 6: Lộ giới 15m (4m - 7m - 4m). - Đường số 6, đường số 16, đường số 20 và đường QH2; ký hiệu mặt cắt 7 - 7: Lộ giới 14m (4m - 6m - 4m). - Đường số 3 và đường số NT4; ký hiệu mặt cắt 8 - 8: Lộ giới 11m (2,5m - 6m - 2,5m). - Thực hiện điều chỉnh một số nội dung khác (phụ lục kèm theo). 7. Tổng hợp bảng cân bằng đất đai sau khi điều chỉnh BẢNG THỐNG KÊ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 8. Dự kiến các khu vực ưu tiên phát triển, những hạng mục ưu tiên đầu tư Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa nói chung và phường Tân Phong nói riêng; tình hình đầu tư cho phát triển cho phường Tân Phong cần có những bước đi thích hợp theo từng giai đoạn cụ thể như sau: a) Giai đoạn đến năm 2015: - Đầu tư tuyến đường liên phường nối với phường Tân Tiến nhằm tạo bộ khung giao thông chính cho phường đồng thời nối kết với các phường phía Nam. - Đầu tư 02 tuyến đường và mảng xanh dọc rạch tạo cảnh quan cho khu dân cư. - Đầu tư các khu đất quy hoạch dân cư dọc trên tuyến đường chính nhằm tạo quỹ nhà ở phục vụ tái định cư đáp ứng nhu cầu thu hồi đất cho các dự án khác trên địa bàn phường. - Tăng cường quản lý về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng theo đúng quy hoạch. Chú ý khớp nối giao thông liên phường theo đúng quy hoạch chung. - Đầu tư mạng lưới đường nội bộ đồng thời tăng cường quản lý lộ giới hẻm theo đúng quy hoạch. - Hoàn thiện từng bước hạ tầng kỹ thuật cho các tuyến đường chính của phường. - Đầu tư xây dựng sân vận động, tạo khoảng xanh cho đô thị đang còn rất thiếu và đáp ứng nhu cầu vui chơi, tham gia thể dục thể thao của người dân. - Đầu tư các khu công trình công cộng, các khu thương mại dịch vụ dọc đường Nguyễn Ái Quốc. b) Giai đoạn đến năm 2020: - Xây dựng mới một số trường học mẫu giáo, trạm y tế... đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân. - Hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn phường với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh. - Chỉnh trang, thiết kế đô thị cho các tuyến phố. Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, UBND thành phố Biên Hòa, UBND phường Tân Phong có trách nhiệm: 1. UBND thành phố Biên Hòa ban hành quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch phường Tân Phong sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng. Quy định quản lý xây dựng cần nêu rõ chỉ giới các đường hẻm, khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng công trình cho từng đường hẻm, thời gian ban hành quy định quản lý là 30 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. 2. UBND thành phố Biên Hòa và UBND phường Tân Phong có trách nhiệm công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội liên quan trên địa bàn nội dung điều chỉnh quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt. 3. Căn cứ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong đã được phê duyệt và tình hình phát triển kinh tế xã hội, UBND thành phố Biên Hòa chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND phường Tân Phong lập danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, công bố kèm theo quy định quản lý xây dựng làm cơ sở cho việc tổ chức cấp giấy phép xây dựng tạm. 4. Rà soát, kiến nghị lập thủ tục điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến địa bàn phường Tân Phong theo quy định. Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ðiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa, Chủ tịch phường Tân Phong, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC VỊ TRÍ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 PHƯỜNG TÂN PHONG, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (Kèm theo Quyết định số: 1957/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Căn cứ các nội dung điều chỉnh cụ thể về sử dụng đất và giao thông, xác định cụ thể 25 vị trí điều chỉnh quy hoạch như sau (xem bản vẽ hiện trạng quy hoạch sử dụng đất, giao thông và bản vẽ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thuộc hồ sơ thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 phường Tân Phong được Sở Xây dựng thẩm định ngày 12/7/2010): 1. Điểm điều chỉnh 01: (Nội dung điều chỉnh khu vực 05 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: Nắn lại tuyến đường quy hoạch HH-D3 qua phía Tây, đồng thời hủy bỏ tuyến đường nội bộ khu ở. - Lý do: Phù hợp với sự phát triển của đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất thực tế của địa phương. 2. Điểm điều chỉnh 02: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể)
2,062
132,938
- Nội dung: + Hoán đổi chức năng quy hoạch đất cây xanh và đất giáo dục. + Chuyển chức năng quy hoạch đất ở dự án thành đất ở hiện hữu. + Cập nhật khung giao thông mới. - Lý do: Phù hợp với những yêu cầu điều chỉnh cục bộ của phường và tránh gây xáo trộn khu dân cư hiện hữu. 3. Điểm điều chỉnh 03: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất cây xanh và giáo dục sang đất dịch vụ đô thị. + Chuyển chức năng quy hoạch đất ở dự án sang đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ tuyến đường theo cạnh đất ở dự án và điều chỉnh tuyến đường đường quy hoạch QH-D1. - Lý do: + Phù hợp nhu cầu phát triển thực tế của địa phương. + Các tuyến đường không còn phù hợp và đáp ứng sự phát triển của đô thị. 4. Điểm điều chỉnh 04: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch một phần đất nông nghiệp thành đất ở hiện hữu. + Chuyển chức năng quy hoạch một phần đất cây xanh cách ly quân sự sang đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ các tuyến đường quy hoạch nội bộ trong khu ở và cập nhật khung giao thông mới. - Lý do: + Phù hợp nhu cầu phát triển thực tế của phường. + Do mục đích đất ở dự án không còn phù hợp. + Do các tuyến đường quy hoạch không còn phù hợp. 5. Điểm điều chỉnh 05: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất nông nghiệp thành đất ở dự án. + Điều chỉnh lại tuyến đường quy hoạch QH-D1 qua phía Tây. - Lý do: + Đất nông nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt không còn phù hợp với nhu cầu thực tế. + Điều chỉnh lại đường QH-D1 cho phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thành phố Biên Hòa. + Điều chỉnh sang chức năng quy hoạch đất ở dự án nhằm tăng quỹ đất ở trên địa bàn. + Khai thác tối đa giá trị của khu đất, cải tạo cảnh quan đô thị, tạo thêm các khu dân cư chất lượng cao cho người dân đô thị. 6. Điểm điều chỉnh 06: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: Chuyển chức năng quy hoạch đất ở dự án thành đất ở hiện hữu. - Lý do: Phù hợp nhu cầu phát triển thực tế địa phương và những yêu cầu điều chỉnh cục bộ của phường. 7. Điểm điều chỉnh 07: (Nội dung điều chỉnh khu vực 07 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất ở dự án thành đất ở hiện hữu. + Nắn lại tuyến quy hoạch HH-D9, hủy tuyến đường quy hoạch HH-D13 và tuyến đường dọc rạch hiện hữu, đồng thời cập nhật khung giao thông mới. - Lý do: + Phù hợp nhu cầu phát triển thực tế của phường. + Cho phù hợp với dự án dọc theo rạch, cải tạo cảnh quan khu vực ven rạch. 8. Điểm điều chỉnh 08: (Nội dung điều chỉnh khu vực 07 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: Chuyển chức năng quy hoạch đất công cộng (sân vận động) và một phần đất cây xanh sang đất công trình giáo dục. - Lý do: + Phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương. + Khai thác tối đa giá trị của khu đất, cải tạo cảnh quan đô thị và tạo thêm các khu dịch vụ công cộng chất lượng cao cho người dân đô thị. 9. Điểm điều chỉnh 09: (Nội dung điều chỉnh khu vực 07 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất công cộng thành đất cây xanh. + Đất giao thông nội bộ chuyển sang đất ở hiện hữu. + Nắn lại tuyến đường HH-D11 thông ra đường HH-D12, mở thêm đường ngang theo tuyến HH-D5 thông ra HH-D11, đồng thời cập nhật khung giao thông mới. + Đất giao thông nội bộ chuyển sang đất ở hiện hữu. - Lý do: + Phù hợp với thực tế phát triển của phường. + Kết nối các tuyến giao thông hợp lý hơn so với quy hoạch đã được phê duyệt. 10. Điểm điều chỉnh 10: (Nội dung điều chỉnh khu vực 01 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Hủy bỏ các tuyến đường quy hoạch giao thông nội bộ khu ở. + Chuyển đất quy hoạch giao thông nội bộ sang đất ở hiện hữu. + Chuyển chức năng quy hoạch đất công trình giáo dục sang đất ở. - Lý do: + Phù hợp với sự phát triển của đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương. + Theo ý kiến đề xuất của UBND thành phố Biên Hòa nhằm phục vụ nhu cầu đất ở tái định cư. 11. Điểm điều chỉnh 11: (Nội dung điều chỉnh khu vực 06 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: Mở tuyến đường nối 02 đường HH-D8 và HH-D14. - Lý do: Phù hợp với sự phát triển của đô thị. 12. Điểm điều chỉnh 12: (Nội dung điều chỉnh khu vực 01 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng đất giao thông nội bộ chuyển sang đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ các đường nội bộ trong khu ở. - Lý do: + Phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương. + Do các tuyến đường quy hoạch nội bộ không còn phù hợp và đáp ứng sự phát triển của đô thị. 13. Điểm điều chỉnh 13: (Nội dung điều chỉnh khu vực 07 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Cập nhật dự án suối Săn Máu. + Chuyển chức năng quy hoạch đất giao thông nội bộ sang đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ tuyến đường quy hoạch đường nội bộ khu ở. - Lý do: Do các tuyến đường quy hoạch nội bộ không còn phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương. 14. Điểm điều chỉnh 14: (Nội dung điều chỉnh khu vực 03 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất dịch vụ đô thị sang đất giáo dục. + Chuyển chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu sang đất dịch vụ đô thị. + Cập nhật khung giao thông mới theo hướng tuyến đường HH-D5, đồng thời nắn lại tuyến đường HH-D9 và hủy tuyến đường quy hoạch HH-D10. - Lý do: Phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương. 15. Điểm điều chỉnh 15: (Nội dung điều chỉnh khu vực 02 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Cập nhật dự án dọc suối Săn Máu. + Mở tuyến đường quy hoạch QH-D3 thông ra đường HH-D8. - Lý do: Phù hợp với nhu cầu thực tế phát triển của phường. 16. Điểm điều chỉnh 16: (Nội dung điều chỉnh khu vực 02 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: Chuyển chức năng quy hoạch đất giao thông nội bộ sang đất ở hiện hữu, đồng thời điều chỉnh lại tuyến đường quy hoạch HH-D7. - Lý do: Do các tuyến đường quy hoạch nội bộ không còn phù hợp nhu cầu thực tế của địa phương. 17. Điểm điều chỉnh 17: (Nội dung điều chỉnh khu vực 02 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Cập nhật dự án dọc suối Săn Máu và chuyển đổi chức năng quy hoạch đất công trình công cộng thành đất cây xanh. + Hủy bỏ tuyến đường quy hoạch HH-D6. - Lý do: Phù hợp với nhu cầu thực tế phát triển của phường và cải tạo cảnh quan khu vực dọc rạch. 18. Điểm điều chỉnh 18: (Nội dung điều chỉnh khu vực 03 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất ở dự án thành đất ở hiện hữu. + Chuyển chức năng quy hoạch đất công trình giáo dục thành đất cây xanh. + Hủy bỏ đường quy hoạch giữa đất cây xanh và đất giáo dục hiện hữu. - Lý do: Phù hợp với sự phát triển của đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương. 19. Điểm điều chỉnh 19: (Nội dung điều chỉnh khu vực 3 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất cây xanh và đất ở dự án thành đất ở hiện hữu. + Mở tuyến đường quy hoạch HH-D5 thông ra đường Đồng Khởi. - Lý do: Phù hợp với sự phát triển của đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương. 20. Điểm điều chỉnh 20: (Nội dung điều chỉnh khu vực 03 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất nông nghiệp sang đất ở dự án và đất dịch vụ đô thị. + Điều chỉnh lại khung giao thông, mở tuyến đường cạnh đất dịch vụ đô thị. - Lý do: + Điều chỉnh sang đất ở dự án nhằm tăng quỹ đất ở trên địa bàn. + Khai thác tối đa giá trị của khu đất, cải tạo cảnh quan đô thị và tạo thêm các khu dân cư chất lượng cao cho người dân đô thị. 21. Điểm điều chỉnh 21: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất ở dự án sang đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ tuyến đường quy hoạch HH-D4 và chuyển sang đất ở hiện hữu. - Lý do: + Các tuyến đường quy hoạch không khả thi, do đó điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển của đô thị, đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của địa phương. + Do mục đích đất ở dự án không còn phù hợp. 22. Điểm điều chỉnh 22: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển một phần đất thuộc quy hoạch ở dự án sang đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ các tuyến đường quy hoạch nội bộ khu ở. - Lý do: Phù hợp với thực tế phát triển của phường. 23. Điểm điều chỉnh 23: (Nội dung điều chỉnh khu vực 04 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất giao thông sang đất ở hiện hữu. + Hủy bỏ tuyến đường quy hoạch nội bộ khu ở. - Lý do: Phù hợp nhu cầu phát triển của phường. 24. Điểm điều chỉnh 24: (Nội dung điều chỉnh khu vực 03 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể) - Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất giao thông sang đất ở hiện hữu. + Cập nhật khung giao thông mới, nắn lại tuyến đường quy hoạch HH-D9 và hủy bỏ tuyến đường quy hoạch HH-D13. - Lý do: Phù hợp nhu cầu phát triển của phường. 25. Điểm điều chỉnh 25: (Nội dung điều chỉnh khu vực 07 - bản đồ nội dung điều chỉnh cụ thể)
2,146
132,939
- Nội dung: + Chuyển chức năng quy hoạch đất công trình công cộng sang đất công trình giáo dục. + Chuyển chức năng quy hoạch đất ở hiện hữu sang đất dịch vụ đô thị. + Cập nhật khung giao thông mới theo tuyến đường quy hoạch HH-D5. - Lý do: Phù hợp với nhu cầu phát triển thực tế của phường./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 và thay thế Quyết định số 1565/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2009/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2009 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 367/TTr-STNMT ngày 05/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010, cụ thể như sau: A. Bổ sung một số tuyến đường vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2 như sau: Phụ lục 1: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục 2: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. Sửa đổi một số nội dung như sau: 1. Tại Bảng 1. Đơn giá đất trồng cây hàng năm của huyện Đồng Phú có 03 cột lần lượt là: “Xã trung du, xã miền núi, xã trung du”. Nay sửa lại là: “Thị trấn, xã trung du, xã miền núi”. 2. Tại Bảng 6 có đoạn: “Đơn giá đất khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ”. 3. Tại Phụ lục 1 trang 5 đường phố loại 4 của thị xã Bình Long quy định: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nay sửa lại là: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Tại Phụ lục 2 trang 2 số thứ tự 14 của thị xã Bình Long quy định: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nay sửa lại là: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Tại Phụ lục 2 trang 5 số thứ tự 19-20 của huyện Bù Đăng quy định: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nay sửa lại là: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Điều chỉnh một số tuyến đường từ Phụ lục 2 lên Phụ lục 1 của thị xã Bình Long như sau: Phụ lục 2: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Nay chỉnh lại là: Phụ lục 1: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 2. Ngoài nội dung điều chỉnh nói trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, THUÊ, THỜI HẠN VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐIỂM KINH DOANH TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 548/TTr-SCT ngày 25 tháng 6 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 523/BC-STP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng áp dụng Thương nhân kinh doanh tại chợ; người kinh doanh không thường xuyên tại chợ; Ban quản lý chợ, đơn vị kinh doanh - khai thác - quản lý chợ (gọi chung là Ban quản lý chợ) và các tổ chức, cá nhân liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đơn vị kinh doanh - khai thác - quản lý chợ là tên gọi chung cho các loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ. 2. Thương nhân kinh doanh tại chợ là các tổ chức, cá nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ với Ban quản lý chợ và hoạt động kinh doanh thường xuyên, ổn định trong phạm vi chợ. 3. Người kinh doanh không thường xuyên tại chợ là những người thuộc diện sản xuất nhỏ, tự tiêu thụ sản phẩm của mình (nông sản, thợ thủ công, …) và những người buôn bán nhỏ, hàng rong, quà vặt trong phạm vi chợ. 4. Phạm vi chợ là khu vực quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, khu vui chơi giải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ. 5. Điểm kinh doanh tại chợ là quầy hàng, sạp hàng, kiốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm. Điều 3. Sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ 1. Điểm kinh doanh tại chợ bao gồm các loại sau: a) Loại giao cho thương nhân sử dụng kinh doanh trong trường hợp có hợp đồng góp vốn ứng trước để đầu tư xây dựng chợ hoặc trả tiền sử dụng một lần trong một thời hạn nhất định sau khi chợ được xây dựng xong đưa vào hoạt động; b) Loại cho thương nhân thuê để kinh doanh. 2. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân được giao quyền sử dụng điểm kinh doanh: a) Có quyền cho thuê lại hoặc chuyển quyền sử dụng điểm kinh doanh đang còn thời hạn sử dụng. Việc cho thuê lại hoặc chuyển quyền sử dụng điểm kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Ban quản lý biết, trừ trường hợp Ban quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ có thoả thuận khác trong hợp đồng; b) Dùng quyền sử dụng điểm kinh doanh để thế chấp, vay vốn kinh doanh tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. 3. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân thuê điểm kinh doanh: a) Được ưu tiên tái ký hợp đồng. Việc tái ký hợp đồng phải được thông báo cho Ban quản lý chợ chậm nhất là 30 ngày trước khi hợp đồng hết thời hạn; b) Không được tự ý cho thuê lại điểm kinh doanh khi chưa thông báo bằng văn bản cho Ban quản lý chợ biết. Nếu thương nhân không có nhu cầu tiếp tục thuê điểm kinh doanh, thì phải bàn giao lại cho Ban quản lý chợ và tiến hành thanh lý hợp đồng để Ban quản lý chợ cho thương nhân khác có nhu cầu thuê; c) Bảo quản điểm kinh doanh trong quá trình kinh doanh. Trường hợp gây hư hỏng điểm kinh doanh, thương nhân thuê điểm kinh doanh phải chịu chi phí sửa chữa; d) Tuân thủ sự sắp xếp của Ban quản lý chợ khi có yêu cầu sắp xếp lại điểm kinh doanh ở vị trí khác nhằm đảm bảo quy hoạch ngành hàng quản lý. Việc sắp xếp lại phải thông báo cho thương nhân trước ít nhất 30 ngày (bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp). Các chi phí phát sinh trong quá trình di dời, sắp xếp lại điểm kinh doanh phải được các bên thoả thuận cho phù hợp. 4. Ngoài quyền và nghĩa vụ nêu trên, các thương nhân phải chấp hành nghiêm túc một số quy định sau: a) Chấp hành tốt các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an ninh trật tự tại chợ và các quy định khác theo nội quy chợ và theo các quy định hiện hành của Nhà nước; b) Không được lấn chiếm lối đi hoặc lấn chiếm ngoài vị trí diện tích đã thuê để sơ chế, chất xếp hàng hoá; không bày hàng hoá, bao bì bừa bãi, quá phạm vi điểm kinh doanh được quyền sử dụng; không được tự ý sửa chữa, cơi nới, đào bới nền chợ làm thay đổi, biến dạng và làm hư hại cấu trúc công trình chợ; c) Bảng hiệu tại điểm kinh doanh (nếu có) phải đúng kích cỡ theo quy định của Ban quản lý chợ; d) Phải sử dụng điểm kinh doanh hợp pháp và đúng mục đích sử dụng đã thoả thuận với Ban quản lý chợ; phải tuân thủ các quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh tại chợ; e) Chấp hành các quy định của Nhà nước về đăng ký, cấp phép kinh doanh và nộp các khoản thuế liên quan đến việc kinh doanh; f) Thanh toán các khoản phí và các dịch vụ khác (nếu có) cho Ban quản lý chợ theo đúng thời gian quy định; đồng thời có quyền yêu cầu Ban quản lý chợ cung cấp biên lai, vé thu phí, lệ phí hay dịch vụ (nếu có) khi thu tiền. Có quyền và trách nhiệm giám sát việc thu tiền của Ban quản lý chợ. 5. Một số quy định khác: a) Thương nhân kinh doanh tại chợ phải được thông tin và được quyền tham gia ý kiến về quy hoạch và chủ trương phát triển chợ (mở rộng, nâng cấp, xây mới …) nơi thương nhân đang sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh; b) Thương nhân kinh doanh tại chợ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bị xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
2,092
132,940
c) Ban quản lý chợ có quyền chấm dứt hợp đồng, thu hồi lại điểm kinh doanh trong các trường hợp: thương nhân vi phạm nghiêm trọng nội quy hoạt động chợ; không thanh toán các khoản phí theo quy định và các vi phạm khác theo thoả thuận trong hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng phải thực hiện bằng văn bản, Ban quản lý chợ có trách nhiệm thông báo cho thương nhân trước 30 ngày trước khi thu hồi điểm kinh doanh và tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng; d) Trong quá trình thực hiện hợp đồng sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ, nếu có khó khăn vướng mắc, Ban quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ cùng bàn bạc giải quyết trên tinh thần hỗ trợ lẫn nhau; nếu tranh chấp không tự thoả thuận được sẽ đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết; e) Thương nhân kinh doanh tại chợ, người kinh doanh không thường xuyên tại chợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan nếu vi phạm nội quy chợ, vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của nội quy chợ đã được duyệt hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật (xử lý về hành chính, nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật). Điều 4. Người kinh doanh không thường xuyên tại chợ 1. Tuân thủ sự sắp xếp của Ban quản lý chợ, không được kinh doanh ở khu vực dành riêng cho người kinh doanh cố định tại chợ. 2. Không được tự ý dựng cọc, che phên, dựng lều quán, căng dây bừa bãi, … làm ảnh hưởng đến mỹ quan và quy hoạch chung của chợ. 3. Nộp phí chợ theo quy định. Điều 5. Thời hạn sử dụng, thuê điểm kinh doanh tại chợ 1. Thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thoả thuận bằng văn bản (hợp đồng) giữa Ban quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ. 2. Thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân không vượt quá thời hạn được giao đất hoặc được cho thuê đất để đầu tư chợ. 3. Khi hết thời hạn sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh, thương nhân có trách nhiệm bàn giao lại điểm kinh doanh cho Ban quản lý chợ. Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban quản lý chợ Ban quản ký chợ có trách nhiệm quản lý điểm kinh doanh tại chợ theo nội quy chợ đã được duyệt. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý chợ bao gồm: 1. Lập phương án tính giá cho thuê hoặc giao quyền sử dụng điểm kinh doanh và phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt (quy định tại Điều 7); thực hiện bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh theo phương án được duyệt và phải đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh, văn minh thương mại. 2. Thực hiện quy định về đấu thầu để lựa chọn thương nhân khi số lượng thương nhân đăng ký sử dụng hoặc thuê vượt quá số lượng điểm kinh doanh có thể bố trí tại chợ theo phương án được duyệt; tổ chức ký hợp đồng giao quyền sử dụng hoặc hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ theo quy định. 3. Bàn giao điểm kinh doanh đúng thời hạn, vị trí, kích thước theo hợp đồng; thu các khoản phí đúng quy định và đảm bảo cho các thương nhân kinh doanh tại chợ sử dụng điểm kinh doanh ổn định trong thời gian hoạt động kinh doanh. 4. Quản lý việc thương nhân cho thuê lại hoặc chuyển quyền sử dụng điểm kinh doanh. 5. Thu hồi lại điểm kinh doanh khi hết thời hạn cho thuê. 6. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan cấp trên trong việc phổ biến, hướng dẫn các chính sách, quy định của pháp luật cho các thương nhân tại chợ; thông báo, tổ chức lấy ý kiến đóng góp của thương nhân khi có chủ trương thực hiện quy hoạch, phát triển chợ. 7. Quản lý các hoạt động kinh doanh tại chợ và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm nội quy chợ. Đối với các hành vi vi phạm liên quan đến pháp luật, Ban quản lý chợ có trách nhiệm lập biên bản và chuyển giao cho chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) xem xét, xử lý theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện thương nhân kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, ... trong phạm vi chợ, Ban quản lý chợ được quyền lập biên bản tạm giữ (hoặc niêm phong tại hiện trường) trong vòng 24 giờ đồng thời liên hệ ngay với chính quyền địa phương và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân tỉnh: có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương án tính giá cho thuê hoặc giao quyền sử dụng điểm kinh doanh và phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh đối với chợ hạng 1. Giao Sở Tài chính và Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (cấp huyện): xem xét, phê duyệt phương án tính giá cho thuê hoặc giao quyền sử dụng điểm kinh doanh và phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh đối với chợ hạng 2 và 3. 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã): a) Quản lý và phối hợp với các cơ quan cấp trên quản lý các chợ trên địa bàn; b) Phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, giải thích, vận động thương nhân kinh doanh tại chợ trong các trường hợp có chủ trương thực hiện quy hoạch, phát triển chợ (đầu tư xây mới, nâng cấp, sửa chữa chợ, …) nhằm tránh việc khiếu kiện có thể xảy ra; c) Xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ do Ban quản lý chợ chuyển giao. Trường hợp không thuộc thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm liên hệ ngay với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA -KHEN THƯỞNG QUẢNG NAM THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua- Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý Công ty Nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 861 /TTr-SNV ngày 22 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Quảng Nam thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định 3122/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng Quảng Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 27/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Thi đua-Khen thưởng Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Ban Thi đua-Khen thưởng) là tổ chức thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Sở Nội vụ) giúp Giám đốc Sở Nội vụ, Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua-khen thưởng và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh. 2. Ban Thi đua-Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Giám đốc Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương và Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương. 3. Ban Thi đua-Khen thưởng có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh;
2,097
132,941
d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Ban Thi đua-Khen thưởng: a) Ban Thi đua-Khen thưởng có Trưởng Ban và không quá 03 Phó Trưởng Ban. Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban. Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Ban đi vắng, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. 2.Cơ cấu tổ chức thuộc Ban, gồm: a) Văn phòng; b) Phòng Nghiệp vụ. Việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Ban; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng, Phó phòng và các chức danh tương đương thuộc Ban do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng. 3. Biên chế: a) Biên chế của Ban Thi đua-Khen thưởng là biên chế hành chính, do Giám đốc Sở Nội vụ phân bổ hằng năm trong tổng số biên chế hành chính được Chủ tịch UBND tỉnh giao. b) Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan tổ chức thực hiện. Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng ban hành Quy chế làm việc và chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng kịp thời đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 2014/TT-UBND ngày 08/7/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý với những nội dung sau: I. Quy định chung về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Nguyên tắc phân cấp: a) Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc phân cấp phù hợp với quy định về phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước, đáp ứng tình hình thực tế và yêu cầu công tác quản lý tài sản nhà nước hiện nay của địa phương. b) Tài sản nhà nước được đầu tư, trang bị, mua sắm đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ; đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; sử dụng đúng mục đích; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. c) Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản là để tạo điều kiện và nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản nhà nước. Đồng thời tăng cường thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các cấp, các ngành cũng như các cơ quan, tổ chức, đơn vị về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản. 2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý). 3. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc tỉnh quản lý; b) Cơ quan quản lý nhà nước thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước. c) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn thực hiện theo quy định của Chính phủ, không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này. II. Thẩm quyền quyết định. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: a) Mua sắm tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng; máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 200.000.000 đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; b) Điều chuyển, thu hồi, bán tài sản trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng; máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; c) Thuê trụ sở làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, có giá trị 01 lần thuê từ 100.000.000 đồng trở lên; d) Thanh lý, tiêu hủy đối với tài sản là trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; e) Xử lý tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng sai mục đích, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng nhưng chưa được xử lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định: Thanh lý, tiêu hủy đối với trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
1,977
132,942
3. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định: a) Mua sắm tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 200.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; b) Điều chuyển, thu hồi, bán tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị dưới 100.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; c) Thanh lý, tiêu hủy tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; d) Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, có giá trị 01 lần thuê dưới 100.000.000đồng. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định: a) Mua sắm tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 200.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; b) Điều chuyển, thu hồi, bán tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị dưới 100.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; c) Thanh lý, tiêu hủy tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; d) Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, có giá trị 01 lần thuê dưới 100.000.000đồng; 5. Riêng việc mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn vay huy động theo chế độ quy định phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị thì thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng, chế độ công khai và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm tài sản cho phù hợp; bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH KIÊN GIANG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010; của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 1642/BNV-TCBC ngày 03 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kiên Giang. 1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Kiên Giang (được thành lập theo Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên (được thành lập theo Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại tỉnh Kiên Giang; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngáy 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, gồm: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 3. Biên chế: biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Kiên Giang, bãi bỏ Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BỔ SUNG MẶT HÀNG ÁP DỤNG GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 22/2010/TT-BCT NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG ÁP DỤNG GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công thương bổ sung mặt hàng vào Danh mục sản phẩm thép áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động như sau: Điều 1. Nội dung bổ sung 1. Bổ sung các mặt hàng tôn mạ kim loại và tôn mạ sơn phủ màu vào Danh mục sản phẩm thép áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010. 2. Danh mục bổ sung được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 9 năm 2010 và hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC BỔ SUNG SẢN PHẨM THÉP ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG (kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BCT ngày 27 tháng 7 năm 2010 bổ sung mặt hàng áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động được quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH NHA KHOA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
1,985
132,943
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 188/2007/ NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa cho đối tượng Điều dưỡng trung cấp, thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ. Điều 2. Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa được áp dụng trong các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế từ năm học 2010-2011. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các trường biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu dạy học. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ của Bộ Y tế, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH NHA KHOA (Ban hành theo Quyết định số 2675 /QĐ-BYT ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chuyên ngành đào tạo: Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa. Chức danh sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa. Thời gian đào tạo: 6 tháng. Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung cấp Điều dưỡng. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Y tế được Bộ Y tế cho phép đào tạo. Cơ sở làm việc: Khoa Răng-Hàm-Mặt các bệnh viện, các cơ sở chăm sóc sức khoẻ răng - miệng. I. MÔ TẢ NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH NHA KHOA 1. Chuẩn bị các phương tiện, dụng cụ, thuốc theo yêu cầu của các kỹ thuật nha khoa; 2. Thực hiện các kỹ thuật dự phòng nha khoa, kỹ thuật chăm sóc các bệnh răng miệng thông thường; 3. Sử dụng, bảo quản trang thiết bị, hồ sơ bệnh án trong phạm vi được phân công, phát hiện và xử lý lỗi kỹ thuật đơn giản, chịu trách nhiệm cá nhân về những phương tiện, tài sản được phân công; 4. Dự trù, lĩnh vật tư, thuốc... khi được phân công, định kỳ kiểm kê, đối chiếu các thiết bị, dụng cụ trong lĩnh vực được giao; 5. Ghi chép, vào sổ, thống kê các hoạt động chuyên môn theo mẫu quy định. Lưu trữ, bảo quản các tài liệu trong lĩnh vực được giao; 6. Thực hiện chế độ vệ sinh phòng bệnh, tẩy uế, khử trùng dụng cụ..., đảm bảo vô khuẩn khoa phòng và chế độ an toàn trong công tác chuyên môn; 7. Tham gia kiểm tra, đánh giá công tác chuyên môn của khoa/phòng Nha khoa khi được phân công; 8. Thực hiện các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực y tế; 9. Tham gia giáo dục sức khoẻ răng miệng cho người bệnh, người khoẻ mạnh, gia đình và cộng đồng phòng ngừa những bệnh răng miệng thứ phát, tham gia chương trình chăm sóc răng miệng ban đầu cho trẻ em ở trường học. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung Đào tạo người Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa trình độ trung cấp có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp để chăm sóc sức khoẻ răng, miệng cho các đối tượng trong bệnh viện và ngoài cộng đồng; góp phần đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. 2. Mục tiêu cụ thể Người Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa có kiến thức cơ bản chuyên ngành nha làm nền tảng cho các kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ răng, miệng. Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản như sau: - Phụ giúp cho bác sỹ răng, hàm,mặt tại các phòng khám Nha khoa; - Sử dụng và bảo quản được vật liệu, dụng cụ trang thiết bị thuộc chuyên ngành Nha khoa; - Thực hiện công tác điều dưỡng cơ bản tại phòng khám, điều trị răng, hàm, mặt; - Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ răng, hàm mặt ban đầu ở cộng đồng, khám định kỳ, phát hiện sớm một số bệnh lý răng miệng thông thường và tình trạng bất thường để xử trí hoặc chuyển tuyến trên; - Có khả năng tham gia công tác quản lý, công tác hành chính tại cơ sở răng, hàm, măt; - Tham gia các lớp đào tạo liên tục về chuyên ngành răng, hàm, mặt và có khả năng tự học vươn lên. III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 29 đvht; - Thời gian đào tạo: 6 tháng (26 tuần). 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình và thời lượng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> IV. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN Các học phần chuyên môn 1. Giải phẫu sinh lý răng miệng: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về giải phẫu, sinh lý của răng miệng. Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về giải phẫu, sinh lý, cấu tạo của răng, các xương mặt, cơ nhai, khớp thái dương hàm, phân bố giải phẫu của dây thần kinh V, hệ thống mạch máu và bạch huyết vùng hàm mặt. Sau khi học xong học phần, người học có khả năng nhận biết được các loại răng, xương mặt,các cơ nhai và khớp thái dương hàm, phân bố dây thần kinh V, hệ thống mạch máu và bạch huyết vùng hàm mặt. 2. Giáo dục nha khoa: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về Giáo dục nha khoa. Học phần trang bị cho học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về cách giao tiếp, ứng xử đối với bệnh nhân trẻ em và người lớn, thực hiện được các kỹ năng giáo dục nha khoa cho cá nhân và cho tập thể. Sau khi học xong học phần, người học có khả năng giáo dục nha khoa cho cá nhân và cộng đồng. 3. Nha khoa dự phòng: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức, kỹ năng về nha khoa phòng ngừa. Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các loại dụng cụ; tư thế bệnh nhân trong nhổ răng, lấy cao răng, đánh bóng răng, kỹ thuật trám bít hố răng, kỹ thuật bôi Fluor, cách khám, đánh giá các chỉ số vệ sinh răng miệng và chỉ số CPITN và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật lấy cao răng, đánh bóng răng, trám răng không sang chấn, trám bít rãnh, nhổ răng sữa. Sau khi học xong học phần, người học có khả năng ứng dụng được các kiến thức đã học trong nha khoa phòng ngừa. 4. Bệnh lý răng miệng: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về bệnh răng miệng thông thường. Nội dung học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lâm sàng của bệnh răng miệng thông thường, lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện kế hoạch chăm sóc các bệnh răng miệng thông thường. Sau khi học xong học phần người học có khả năng vận dụng kiến thức đã học để thực hiện được kế hoạch chăm sóc các bệnh răng miệng thông thường. 5. Chăm sóc sức khoẻ răng miệng: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về chăm sóc sức khoẻ răng miệng. Nội dung học phần trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng về cách tổ chức sắp xếp và các công tác hành chính của phòng nha học đường, phòng khám, điều trị răng - hàm - mặt; Sử dụng được các loại phiếu, sổ sách cần thiết cho việc qủan lý các hoạt động tại phòng nha học đường và các cơ sở khám chữa bệnh răng - hàm - mặt; Phương pháp vô khuẩn, khử khuẩn và vệ sinh tại phòng nha học đường, phòng khám/điều trị bệnh răng - hàm - mặt; lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh răng - hàm - mặt. Sau khi học xong học phần, người học có khả năng ứng dụng được kiến thức đã học trong lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh răng - hàm - mặt. 6. Sử dụng bảo quản vật liệu và trang thiết bị nha khoa: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về sử dụng và bảo quản một số vật liệu nha khoa thường dùng trong nha khoa. Học phần trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng về cách sử dụng, bảo quản các trang thiết bị nha khoa thông thường, cách sử dụng và bảo quản một số vật liệu nha khoa thường dùng trong chữa răng, nhổ răng, làm hàm giả; sử dụng được một số vật liệu nha khoa thông thường trong khám, chữa răng và làm hàm giả. Sau khi học xong, người học có khả năng ứng dụng được kiến thức đã học trong sử dụng bảo quản vật liệu và trang thiết bị nha khoa. 7. Chăm sóc sức khoẻ răng miệng cộng đồng: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về chăm sóc sức khoẻ răng miệng cộng đồng. Học phần trang bị cho người học những kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh sâu răng và bệnh nha chu; các biện pháp phòng ngừa bệnh răng miệng thường gặp; phương pháp chăm sóc và dinh dưỡng răng miệng cơ bản. Sau khi học xong, người học có khả năng ứng dụng được kiến thức đã học trong chăm sóc sức khoẻ răng miệng cộng đồng. 8. Tổ chức quản lý khoa/phòng răng - hàm - mặt: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về Tổ chức quản lý khoa/phòng răng - hàm - mặt. Học phần trang bị cho người học những kiến thức về tổ chức ngành răng - hàm - mặt và chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng nha khoa; tổ chức quản lý và thực hiện chăm sóc, phòng bệnh răng miệng tại trường học và tại cơ sở khám, điều trị răng - hàm - mặt. Thực tập nghề nghiệp 9. Thực tập lâm sàng 1: Người học vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện được những nội dung thực tập tại tại phòng khám nha và khoa răng - hàm - mặt; trợ thủ được cho bác sĩ thực hiện các thủ thuật khám và điều trị răng miệng thông thường; ghi chép và quản lý được hồ sơ, sổ sách tại phòng khám nha và khoa răng - hàm - mặt; thực hiện được giáo dục sức khoẻ răng miệng và các biện pháp dự phòng nha khoa; sử dụng và bảo quản được dụng cụ trang thiết bị phòng khám nha, khoa răng - hàm - mặt; rèn luyện tác phong khẩn trương, thận trọng, chính xác, trung thực của người điều dưỡng nha khoa.
2,103
132,944
10. Thực tập lâm sàng 2: Người học vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện được những nội dung thực tập tại khoa cơ sở nha cộng đồng: giáo dục vệ sinh răng miệng theo chủ đề cho học sinh phổ thông tại lớp học; thực hiện được kỹ thuật điều trị dự phòng nha khoa tại phòng nha học đường; thống kê và đánh giá được các chỉ số răng miệng của học sinh và cộng đồng; ghi chép và quản lý được sổ sách, hồ sơ tại phòng nha học đường; sử dụng và bảo quản được dụng cụ, trang thiết bị của phòng nha học đường; thực hiện được kỹ năng truyền thông, giao tiếp, giáo dục sức khỏe. 11. Thực tập tốt nghiệp: Người học vận dụng được các kiến thức đã học để thực hiện các công việc của một người điều dưỡng nha khoa khi thực tập tại đơn vị y tế nơi học sinh đến thực tập: thực hiện các nhiệm vụ của người điều dưỡng nha dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ, giám sát giáo viên nhà trường và giáo viên thỉnh giảng; tổ chức và triển khai các hoạt động phòng bệnh, chăm sóc răng miệng; tư vấn, giáo dục sức khoẻ răng miệng và thực hiện kỹ thuật nha khoa dự phòng tại cộng đồng và cơ sở khám chữa bệnh; phụ giúp bác sỹ thực hiện các thủ thuật khám chữa bệnh răng miệng thông thường; thực hiện kỹ năng giao tiếp, mối quan hệ làm việc với đồng nghiệp với người bệnh và gia đình người bệnh; tư vấn, giáo dục sức khoẻ tại các cơ sở khám, chữa bệnh; rèn luyện tác phong làm việc của người điều dưỡng nha tận tâm, tỉ mỉ, chu đáo. V. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình: Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và chất lượng. - Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo theo tiêu chuẩn của Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành. - Có bộ môn Nha khoa, giáo viên cơ hữu có ít nhất 02 bác sỹ, 02 cử nhân điều dưõng nha khoa. - Các bộ môn khác trong nhà trường: đủ giáo viên cơ hữu theo quy định của Bộ Y tế để giảng dạy các môn học của chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa. - Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về chăm sóc bệnh nhân tại các cơ sở y tế để hỗ trợ, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 2. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập: 2.1. Phòng thực tập chuyên ngành Điều dưỡng Nha khoa - 01 phòng thực tập tiền lâm sàng; - 01 phòng thực tập kỹ thuật nha khoa; - 01 phòng thực tập điều dưỡng nha khoa; - Các phòng thực tập đảm bảo có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành để đảm bảo chất lượng cho các phần thực tập, thực hành. Ngoài ra còn có các phòng thực tập dùng chung cho các chuyên ngành và có đủ mô hình, trang thiết bị, dụng cụ thực tập theo quy định của Bộ Y tế. 2.2. Thư viện và sách giáo khoa, tài liệu để dạy học - Có bộ giáo trình về các học phần chuyên ngành Nha khoa do bộ môn biên soạn; - Đảm bảo đủ sách, tài liệu về Điều dưỡng Nha khoa để dạy/học và tham khảo; - Có đủ các tài liệu khác cho học viên học tập. 2.3. Cơ sở thực hành ngoài trường - Khoa răng - hàm - mặt các bệnh viện, các cơ sở chăm sóc sức khoẻ răng miệng và các Trung tâm Y tế Dự phòng. VI. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP 1. Thời gian ôn và thi tốt nghiệp: 2 tuần. 2. Môn thi tốt nghiệp: 2 môn. 2.1. Môn thi lý thuyết tổng hợp: - Hình thức thi viết với câu hỏi truyền thống có cải tiến kết hợp câu hỏi trắc nghiệm. - Nội dung: Tổng hợp các môn chuyên môn trong chương trình đào tạo Điều dưỡng Nha khoa. 2.2. Môn thi thực hành nghề nghiệp: - Hình thức thi: Thi thực hành tại khoa răng - hàm - mặt của bệnh viện. - Nội dung thi: Học viên thực hiện một kỹ thuật hoặc một số kỹ thuật điều dưỡng nha khoa theo quy định. 3. Tổ chức đào tạo và thi tốt nghiệp: Tổ chức đào tạo và thi tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa được tổ chức thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. 4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp: Học viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được Hiệu trưởng nhà trường cấp Chứng chỉ tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa. VII. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa thể hiện mục tiêu, quy định về nội dung, yêu cầu định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng, thời gian đào tạo ngành Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa. Chương trình này được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế thống nhất ban hành để thực hiện ở tất cả các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp y tế, đã được Bộ Y tế cho phép đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa. Việc triển khai chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Trên cơ sở chương trình đào tạo, các trường xây dựng và ban hành giáo trình và tài liệu dạy học. 1. Cấu trúc của chương trình: Nội dung các hoạt động trong khoá đào tạo chuyên ngành Điều dưỡng Nha khoa bao gồm: Học lý thuyết và thực tập tại trường; thi kết thúc các học phần; thực tập lâm sàng, thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp khoá học. Thời gian của các hoạt động trong khoá học được tính theo tuần, thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành các học phần được tính theo tiết, mỗi tiết là 45 phút. Mỗi ngày có thể bố trí học từ 1 đến 2 buổi, mỗi ngày không học quá 6 tiết, mỗi tuần không bố trí học quá 32 tiết lý thuyết. Thời gian thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Chương trình gồm 11 học phần (08 học phần chuyên môn, 02 học phần thực tập nghề nghiệp và 01 học phần thực tập tốt nghiệp), mỗi học phần đã được xác định số đơn vị học trình (bao gồm số đơn vị học trình lý thuyết và thực hành). để thống nhất nội dung giữa các trường, trong chương trình có đề cập tới chương trình chi tiết các học phần, các trường có thể áp dụng để lập kế hoạch đào tạo. Tuy nhiên, để phù hợp với tính đặc thù của mỗi trường, Hiệu trưởng các trường có thể đề xuất và thông qua Hội đồng đào tạo của trường để điều chỉnh từ 20 đến 30% nội dung cho phù hợp với tính đặc thù của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu đào tạo của chương trình và học phần. Chương trình mỗi học phần bao gồm: Mục tiêu, nội dung, hướng dẫn thực hiện học phần và tài liệu tham khảo để dạy và học. Nội dung học phần đề cập đến tên các bài, số tiết học từng bài, đủ 100% tổng số tiết của học phần. Phần thực tập tốt nghiệp, bố trí thành một học phần, thực hiện tại Khoa răng - hàm - mặt của bệnh viện, Phòng nha học đường của các trường học tỉnh/thành phố nhằm nhấn mạnh đào tạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp. 2. Thực hiện các học phần: Các học phần trong chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nha khoa bao gồm: + Giảng dạy lý thuyết; + Thực tập tại phòng thực hành của nhà trường; phòng nha học đường của trường học. 3. Phương pháp dạy/học: - Coi trọng tự học của học sinh; - Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/học tích cực; - Đảm bảo giáo trình và tài liệu tham khảo cho học viên; - Tăng cường hiệu quả buổi thực tập trong phòng thực hành của nhà trường. 4. Đánh giá học sinh: Việc đánh giá kết quả học tập của học viên trong quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp khoá học được thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC/HỌC PHẦN Học phần 1: GIẢI PHẪU SINH LÝ RĂNG MIỆNG Số đvht: 3 (LT 2/TH1) Số tiết học: 60 (LT 30/TH 30) 1. Mục tiêu: 1.Vẽ và mô tả được hình thể của răng; 2. Nhận diện được các loại răng trên mô hình và răng thật; 3. Trình bày được cấu tạo bên ngoài và bên trong của răng; 4. Mô tả và nhận biết được các xương mặt,các cơ nhai và khớp thái dương hàm; 5. Trình bày được phân bố giải phẫu của dây thần kinh V, hệ thống mạch máu và bạch huyết vùng hàm mặt. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực; - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng tranh, mô hình để hướng dẫn học viên. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thường xuyên (1 điểm lý thuyết và 1 điểm thực hành); - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ; - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận và thực hiện một kỹ thuật theo quy trình. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bải giảng Giải phẫu răng và Mô học răng; - Bài giảng Giải phẫu hàm mặt; - Giáo trình Nha cơ sở Bộ môn Nha, do nhà trường biên soạn. Học phần 2: GIÁO DỤC NHA KHOA Số đvht: 2 (LT 1/TH1) Số tiết học: 45 (LT 15/TH 30) 1. Mục tiêu: 1. Trình bày được cách giao tiếp, ứng xử đối với bệnh nhân trẻ em và bệnh nhân người lớn; 2. Thực hiện được các kỹ năng giáo dục nha khoa cho cá nhân và cho tập thể. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực; - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng tranh, mô hình để hướng dẫn học sinh. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thường xuyên (1 lý thuyết và 1 thực hành); - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ thực hành; - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận; - Thực hành: 1 bài thi thực hành theo quy trình kỹ thuật. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bài giảng Giáo dục nha khoa; - Giáo trình Giáo dục Nha khoa, do nhà trường biên soạn. Học phần 3: NHA KHOA DỰ PHÒNG Số đvht: 3 (LT 2/TH1) Số tiết học: 60 (LT 30/TH 30) 1. Mục tiêu: 1. Trình bày được các loại dụng cụ; tư thế bệnh nhân, thầy thuốc trong nhổ răng, lấy cao răng, đánh bóng răng, kỹ thuật trám bít hố răng, kỹ thuật bôi fluor;
2,130
132,945
2. Trình bày được các cách khám, đánh giá các chỉ số vệ sinh răng miệng và chỉ số CPITN; 3. Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật lấy cao răng, đánh bóng răng, trám răng không sang chấn, trám bít rãnh, nhổ răng sữa. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực; - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng quy trình kỹ thuật để hướng dẫn học viên. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thường xuyên (1 điểm lý thuyết và 1 điểm thực hành); - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ. - Thi kết thúc học phần: 1 bài viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm hoặc tình huống bệnh nhân và thực hiện một kỹ thuật thực hành theo quy trình. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Giáo trình Điều trị dự phòng nha khoa do nhà trường biên soạn; - Sách tham khảơ: Nha khoa trẻ em - Khoa răng - hàm - mặt Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Học phần 4: BỆNH LÝ RĂNG MIỆNG Số đvht: 2 đvht lý thuyết Số tiết học: 30 tiết lý thuyết 1. Mục tiêu: 1. Nhận định được các dấu hiệu lâm sàng của bệnh răng miệng thông thường; 2. Lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện kế hoạch chăm sóc các bệnh răng miệng thông thường. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên; - Kiểm tra định kỳ: 1điểm kiểm tra định kỳ; - Thi kết thúc môn học: 1 bài thi viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bài giảng Bệnh lý răng miệng; - Giáo trình Bệnh lý răng miệng do nhà trường biên soạn. Học phần 5: CHĂM SÓC SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG Số đvht: 3 (LT 2/TH1) Số tiết học: 60 (LT 30/TH30) 1. Mục tiêu: 1. Trình bày được cách tổ chức sắp xếp và các công tác hành chính của phòng nha học đường, phòng khám, điều trị răng - hàm - mặt; 2. Sử dụng được các loại phiếu, sổ sách cần thiết cho việc qủan lý các hoạt động tại phòng nha học đường và các cơ sở khám chữa bệnh răng - hàm - mặt; 3. Trình bày được các phương pháp vô khuẩn, khử khuẩn và vệ sinh tại phòng nha học đường, phòng khám, điều trị bệnh răng - hàm - mặt; 4. Phụ giúp cho bác sĩ thực hiện các thủ thuật khám và điều trị các bệnh răng miệng thông thường; 5. Lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh răng - hàm - mặt. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực; - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng quy trình kỹ thuật để hướng dẫn học viên. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 diểm kiểm tra thường xuyên (1 điểm lý thuyết và 1 điểm thực hành); - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ; - Thi kết thúc học phần: 1 bài viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và thi thực hành kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bài giảng Điều dưỡng nha khoa; - Giáo trình môn học Điều dưỡng Nha khoa của trường biên soạn. Học phần 6: SỬ DỤNG BẢO QUẢN, VẬT LIỆU/ TRANG THIẾT BỊ NHA KHOA Số đvht: 3 (LT 1/TH 2) Số tiết học: 75 (LT 15/TH 60) 1. Mục tiêu: 1. Trình bày được nguyên tắc và cách sử dụng, bảo quản các trang thiết bị nha khoa thông thường; 2. Trình bày được đặc tính, cách sử dụng và bảo quản một số vật liệu nha khoa thường dùng trong chữa răng, nhổ răng, làm hàm giả; 3. Sử dụng được một số vật liệu nha khoa thông thường trong khám, chữa răng và làm hàm giả. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 5. Phương pháp dạy/học: - Lý thuyết: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực; - Thực hành: Tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng quy trình kỹ thuật để hướng dẫn học viên. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thường xuyên (1 điểm lý thuyết và 1 điểm thực hành); - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ thực hành; - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện kỹ thuật theo quy trình. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Giáo trình Sử dụng bảo quản trang thiết bị nha khoa, do nhà trường biên soạn; - Bài giảng, giáo trình Vật liệu nha khoa Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương. Học phần 7: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ RĂNG MIỆNG TẠI CỘNG ĐỒNG Số đvht: 2 đvht lý thuyết Số tiết học: 30 tiết lý thuyết 1. Mục tiêu: 1. Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh sâu răng và bệnh nha chu; 2. Trình bày được các biện pháp phòng ngừa bệnh răng miệng thường gặp; 3. Mô tả được các phương pháp chăm sóc và dinh dưỡng răng miệng cơ bản. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên; - Kiểm tra định kỳ: 1điểm kiểm tra định kỳ; - Thi kết thúc học phần: 1 bài viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bải giảng Nha khoa phòng ngừa dùng cho điều dưỡng nha khoa trung cấp; - Giáo trình môn Nha khoa phòng ngừa, nhà trường biên soạn. Học phần 8: TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHOA/ PHÒNG RĂNG HÀM MẶT Số đvht: 1 đvht lý thuyết Số tiết học: 15 lý thuyết 1. Mục tiêu: 1. Trình bày được tổ chức ngành răng - hàm - mặt và chức năng, nhiệm vụ của người Điều dưỡng nha khoa; 2. Trình bày được cách tổ chức quản lý và thực hiện chăm sóc, phòng bệnh răng miệng tại trường học và tại cơ sở khám, điều trị răng - hàm - mặt. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên; - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Giáo trình Nha khoa cộng đồng – Khoa răng - hàm - mặt Đại học Y Dược TP.HCM; - Giáo trình tổ chức quản lý khoa/phòng răng - hàm - mặt do nhà trường biên soạn. Học phần 9: THỰC TẬP LÂM SÀNG I (TẠI PHÒNG KHÁM NHA VÀ KHOA RĂNG HÀM MẶT) Số đvht: 3 đvht Số giờ học: 120 giờ (3 tuần học lâm sàng) 1. Mục tiêu: 1. Thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng nha khoa tại phòng khám nha và khoa răng - hàm - mặt; 2. Trợ thủ được cho bác sĩ thực hiện các thủ thuật khám và điều trị răng miệng thông thường; 3. Ghi chép và quản lý được hồ sơ, sổ sách tại phòng khám nha và khoa răng - hàm - mặt; 4. Thực hiện được giáo dục sức khoẻ răng miệng và các biện pháp dự phòng nha khoa; 5. Sử dụng và bảo quản được dụng cụ trang thiết bị phòng khám nha, khoa răng - hàm - mặt; 6. Rèn luyện tác phong khẩn trương, thận trọng, chính xác, trung thực của người Điều dưỡng nha khoa. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng Nha khoa theo quy trình kỹ thuật. - Học viên thực tập tại các phòng khám Nha, khoa răng - hàm - mặt; thực hành trực tiếp trên người bệnh dưới sự hướng dẫn, giám sát của giáo viên. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 4 điểm theo quy trình kỹ thuật; - Thi kết thúc học phần: 1 bài thi thực hành theo quy trình kỹ thuật; - Giáo viên sử dụng bảng kiểm để đánh giá học viên, kết hợp với điểm hoàn thành chỉ tiêu thực hành và điểm kiểm tra sổ thực tập của học viên. Học phần 10: THỰC TẬP LÂM SÀNG II TẠI CƠ SỞ NHA KHOA CỘNG ĐỒNG Số đvht: 3 đvht Số giờ học: 120 giờ (3 tuần học lâm sàng) 1. Mục tiêu: 1. Giáo dục vệ sinh răng miệng theo chủ đề cho học sinh phổ thông tại lớp học; 2. Thực hiện được kỹ thuật điều trị dự phòng nha khoa tại phòng nha học đường; 3. Thống kê và đánh giá được các chỉ số răng miệng của học sinh và cộng đồng; 4. Ghi chép và quản lý được sổ sách, hồ sơ tại phòng nha học đường; 5. Sử dụng và bảo quản được dụng cụ, trang thiết bị của phòng nha học đường; 6. Thực hiện được kỹ năng truyền thông, giao tiếp, giáo dục sức khỏe. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Giáo viên hướng dẫn học viên thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng Nha khoa và dự phòng nha khoa theo quy trình kỹ thuật. - Học viên thực tập tại các phòng Nha học đường, trạm y tế; thực hành trực tiếp trên người bệnh dưới sự hướng dẫn, giám sát, kèm cặp của giáo viên. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 3 điểm kiểm tra thường xuyên theo quy trình kỹ thuật. - Kiểm tra định kỳ: 3 điểm kiểm tra định kỳ theo quy trình kỹ thuật. - Thi kết thúc học phần: 1 bài thi thực hành theo quy trình kỹ thuật. - Giáo viên sử dụng bảng kiểm để đánh giá học viên, kết hợp với điểm hoàn thành chỉ tiêu thực hành và điểm kiểm tra sổ thực tập của học viên. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Số đvht: 4 đvht Số giờ thực tập: 160 giờ (4 tuần thực tế tốt nghiệp) 1. Mục tiêu: 1. Trình bày chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của đơn vị y tế nơi học sinh đến thực tập; 2. Mô tả chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng Nha tại phòng khám Nha khoa răng - hàm - mặt và phòng Nha khoa học đường; 3. Thực hiện các nhiệm vụ của người điều dưỡng Nha dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ, giám sát giáo viên nhà trường và giáo viên thỉnh giảng; 4. Tổ chức và triển khai các hoạt động phòng bệnh, chăm sóc răng miệng; 5. Tư vấn, giáo dục sức khoẻ răng miệng và thực hiện kỹ thuật nha khoa dự phòng tại cộng đồng và cơ sở khám chữa bệnh; 6. Phụ giúp bác sỹ thực hiện các thủ thuật khám chữa bệnh răng miệng thông thường; 7. Thực hiện kỹ năng giao tiếp, mối quan hệ làm việc với đồng nghiệp với người bệnh và gia đình người bệnh. Tư vấn, giáo dục sức khoẻ tại các cơ sở khám, chữa bệnh; 8. Rèn luyện tác phong làm việc của người Điều dưỡng nha khoa tận tâm, tỉ mỉ, chu đáo. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy/học: - Địa điểm: Học viên đi thực tập tốt nghiệp tại các phòng khám Nha, khoa răng - hàm - mặt của bệnh viện quận/huyện, tỉnh/ thành phố và trung ương. Nhà trường có kế hoạch bố trí học viên đi thực tập tại các điểm hợp lý, là cơ sở được nhà trường lựa chọn. - Phương pháp giảng dạy: Học viên đi thực tập tại các khoa răng - hàm - mặt dưới sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của giáo viên thỉnh giảng của bệnh viện. Thực hành các kỹ thuật điều dưỡng nha khoa, dự phòng nha khoa trực tiếp trên người bệnh theo quy trình kỹ thuật để hoàn thành mục tiêu học tập.
2,223
132,946
- Tổ chức thực tập: Trước khi đưa học viên đi thực tập tốt nghiệp, học viên được phổ biến đầy đủ về kế hoạch thực tập, thời gian thực tập, nội dung thực tập, phương pháp học tập và chỉ tiêu thực tập, hình thức đánh giá kết quả môn học. 4. Đánh giá: - Thi kết thúc học phần: Cuối đợt thực tập tốt nghiệp, mỗi học viên thực hiện hoàn chỉnh một (hoặc một số thao tác thực hành) theo quy trình kỹ thuật hoặc trình bày một bản báo cáo kế hoạch cá nhân; kết hợp với điểm hoàn thành chỉ tiêu tay nghề và điểm kiểm tra sổ thực tập của học viên. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Trường đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 2. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội 3. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh 4. Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 5. Trường Cao đẳng Y tế Sơn La 6. Trường Cao đẳng Y tế Huế 7. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam 8. Trường Trung cấp Y tế Đắk Lắk 9. Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà 10. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương 11. Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ 12. Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA DẠY NGHỀ VÀ HOẠT ĐỘNG TỰ THANH TRA, KIỂM TRA TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 31/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định về cộng tác viên thanh tra dạy nghề; hoạt động tự thanh tra, kiểm tra trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, thủ tục công nhận, nhiệm vụ, quyền hạn, những việc không được làm, chế độ, trưng tập và quản lý cộng tác viên thanh tra dạy nghề và hoạt động tự thanh tra, kiểm tra trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (sau đây gọi tắt là cơ sở dạy nghề). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cộng tác viên thanh tra dạy nghề; cơ sở dạy nghề; cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương và địa phương. Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Thông tư này các từ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cộng tác viên thanh tra dạy nghề: là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của Đoàn thanh tra dạy nghề và được cơ quan có thẩm quyền công nhận là cộng tác viên thanh tra dạy nghề. 2. Hoạt động tự thanh tra, kiểm tra: là hoạt động tự xem xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ sở dạy nghề trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với những quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề và những quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương 2. TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA DẠY NGHỀ VÀ HOẠT ĐỘNG TỰ THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ MỤC I. CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA DẠY NGHỀ Điều 4. Tiêu chuẩn cộng tác viên thanh tra dạy nghề Ngoài các tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 31/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội, cộng tác viên thanh tra dạy nghề còn phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Là cán bộ, giáo viên của cơ sở dạy nghề và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực dạy nghề. 2. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra dạy nghề. Điều 5. Thủ tục công nhận cộng tác viên thanh tra dạy nghề 1. Cơ sở dạy nghề gửi hồ sơ đề nghị công nhận cộng tác viên thanh tra dạy nghề tại Tổng cục Dạy nghề. Hồ sơ gồm có: a) Bản tự khai của người đề nghị được xét công nhận cộng tác viên thanh tra dạy nghề (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này). b) Văn bản đề nghị công nhận cộng tác viên thanh tra dạy nghề của người đứng đầu cơ sở dạy nghề. c) Bản sao có công chứng: bằng tốt nghiệp (trình độ chuyên môn cao nhất), chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học. 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Dạy nghề xét, quyết định công nhận cộng tác viên thanh tra dạy nghề, trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và ghi rõ lý do. 3. Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm thông báo bằng văn bản danh sách cộng tác viên thanh tra dạy nghề với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định công nhận để phối hợp theo dõi, quản lý. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra dạy nghề 1. Tham mưu, giúp người đứng đầu cơ sở dạy nghề thực hiện công tác tự thanh tra, kiểm tra tại nơi đang công tác. 2. Có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 18 Chương III Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và chấp hành quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra trong thời gian được trưng tập. Điều 7. Những việc cộng tác viên thanh tra dạy nghề không được làm 1. Thông đồng với đối tượng thanh tra và những người có liên quan trong vụ việc thanh tra để làm sai lệch kết quả thanh tra. 2. Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; bao che cho đối tượng thanh tra và những người có liên quan 3. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức. 4. Thanh tra Đoàn thanh tra tại cơ sở dạy nghề mình đang công tác hoặc trong trường hợp bố, me, vợ (chồng), con, anh, chị em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra. Điều 8. Trưng tập cộng tác viên thanh tra dạy nghề 1. Cộng tác viên thanh tra dạy nghề được trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ở trung ương và địa phương. Chánh thanh tra Tổng cục Dạy nghề, Chánh thanh tra Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để thực hiện nhiệm vụ thanh tra về dạy nghề. 2. Trước khi trưng tập cộng tác viên thanh tra dạy nghề, người có thẩm quyền trưng tập phải thống nhất bằng văn bản (công văn, bản fax, thư điện tử) với cơ quan quản lý trực tiếp người được trưng tập. 3. Việc trưng tập cộng tác viên thanh tra dạy nghề phải thực hiện bằng văn bản và ghi rõ căn cứ để trưng tập, thời gian trưng tập, nơi làm việc, danh sách cộng tác viên thanh tra dạy nghề được trưng tập và tuân thủ các quy định tại Điều 17 Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra. Điều 9. Chế độ đối với cộng tác viên thanh tra dạy nghề Trong thời gian tham gia Đoàn thanh tra, cộng tác viên thanh tra dạy nghề được hưởng các chế độ quy định tại Điều 19 Chương III Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra. Điều 10. Quản lý cộng tác viên thanh tra dạy nghề 1. Tổng cục Dạy nghề có trách nhiệm: a) Xây dựng mạng lưới và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra dạy nghề cho cộng tác viên thanh tra dạy nghề; b) Quản lý cộng tác viên thanh tra dạy nghề trong thời gian trưng tập và thực hiện chính sách, chế độ đối với cộng tác viên thanh tra dạy nghề theo quy định của pháp luật. 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Quản lý cộng tác viên thanh tra dạy nghề trong thời gian trưng tập và thực hiện chính sách, chế độ đối với cộng tác viên thanh tra dạy nghề theo quy định của pháp luật; b) Theo dõi đội ngũ cộng tác viên thanh tra dạy nghề và lập kế hoạch về nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo hàng năm trên địa bàn gửi Tổng cục Dạy nghề. MỤC II. HOẠT ĐỘNG TỰ THANH TRA, KIỂM TRA TRONG CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ Điều 11. Hình thức hoạt động tự thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra, kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch hàng năm do người đứng đầu cơ sở dạy nghề phê duyệt. 2. Thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của người đứng đầu cơ sở dạy nghề do người đứng đầu cơ sở dạy nghề giao. Điều 12. Phương thức hoạt động tự thanh tra, kiểm tra Căn cứ yêu cầu, điều kiện cụ thể, người đứng đầu cơ sở dạy nghề có thể quyết định tự thanh tra, kiểm tra theo phương thức thành lập Đoàn thanh tra, Đoàn kiểm tra nội bộ hoặc cử cán bộ thanh tra, kiểm tra độc lập. Điều 13. Nội dung tự thanh tra, kiểm tra Căn cứ tình hình thực tế, người đứng đầu cơ sở dạy nghề quyết định tự thanh tra, kiểm tra một hoặc toàn bộ các nội dung liên quan đến hoạt động đào tạo nghề. Điều 14. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở dạy nghề 1. Hàng năm căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề, người đứng đầu cơ sở dạy nghề có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch tự thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện. 2. Tùy theo yêu cầu, tình hình thực tế của cơ sở, người đứng đầu cơ sở dạy nghề quyết định hình thức, phương thức, số lượng các cuộc tự thanh tra, kiểm tra trong năm học. 3. Xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền tiến hành các biện pháp xử lý theo quy định. 4. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân tích cực, có thành tích được phát hiện thông qua hoạt động tự thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2,073
132,947
Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ sáu tháng, một năm người đứng đầu cơ sở dạy nghề báo cáo tình hình thực hiện công tác tự thanh tra, kiểm tra của đơn vị với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. 2. Định kỳ sáu tháng, một năm Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề về việc thực hiện công tác tự thanh tra, kiểm tra của cơ sở dạy nghề trên địa bàn. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, người đứng đầu cơ sở dạy nghề, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU BẢN TỰ KHAI CỦA NGƯỜI ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC XÉT CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA DẠY NGHỀ (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐỀ NGHỊ XÉT CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA DẠY NGHỀ Kính gửi: Tổng cục Dạy nghề Họ và tên: Ngày tháng năm sinh: Nam, nữ: Quê quán: Chỗ ở hiện nay: Đơn vị công tác: Chức vụ: Công việc chính được giao: Ngạch công chức (viên chức): Mã ngạch: Hệ số lương đang hưởng: I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Trình độ đào tạo: - Chuyên môn: + Tốt nghiệp cao đẳng: Chuyên ngành: … Thời gian đào tạo: …. năm, năm tốt nghiệp….. Hình thức đào tạo …. + Tốt nghiệp đại học: Chuyên ngành: … Thời gian đào tạo: …. năm, năm tốt nghiệp….. Hình thức đào tạo …. + Trên đại học: Thạc sỹ (Tiến sỹ,…),năm…. Chuyên ngành …… - Chính trị (Sơ cấp; Trung cấp; Cao cấp): … 2. Các lớp bồi dưỡng đã qua: (ghi rõ cơ quan mở, thời gian học và loại chứng chỉ)… 3. Trình độ ngoại ngữ:… 4. Trình độ tin học: … II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC 1. Thời gian công tác trong lĩnh vực dạy nghề: Từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm … 2. Các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra đã qua: … 3. Đã tham gia Đoàn thanh tra: … III. TỰ NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM VÀ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA DẠY NGHỀ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CÔNG ƯỚC CỦA IMO MÀ VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 886/QĐ-BGTVT ngày 02/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ Đánh giá việc thực hiện các Công ước của IMO mà Việt Nam là thành viên (viết tắt là Ban Chỉ đạo và Tổ Đánh giá); Quyết định số 1011/QĐ-BGTVT ngày 16/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo và Tổ Đánh giá; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Tổ trưởng Tổ Đánh giá, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đánh giá việc thực hiện các Công ước của IMO mà Việt Nam là thành viên theo hướng dẫn của IMO (viết tắt là Kế hoạch đánh giá các Công ước của IMO) kèm theo tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải, Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ Đánh giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG ƯỚC CỦA IMO NĂM 2010 – 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2070/QĐ-BGTVT ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CỦA CÁC NHÓM ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG ƯỚC CỦA IMO NĂM 2010 – 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2070/QĐ-BGTVT ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ MỘT SỐ MỨC LÃI SUẤT BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/8/2010 như sau: 1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. 2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức ứng dụng là 8,0%/năm. 3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức ứng dụng là 6,0%/năm. 4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 8,0%/năm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998; Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 85/TTr-CP ngày 01/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 142 người có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI CAMPUCHIA LÁNH NẠN HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1099/QĐ-CTN ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Thực hiện văn bản số 920/BXD-KTXD ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01 tháng 01 năm 2010; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1105/TTr-SXD ngày 09 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 558/BC-STP ngày 02 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 với những nội dung cụ thể như sau: 1. Đối với các công trình thi công trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng (sử dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,314; b) Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng (sử dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,430; c) Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCKS = 2,234; d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại bảng số 3 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh 1,174. 2. Đối vối các công trình thi công trên địa bàn các huyện: a) Điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCNC = 2,085; b) Điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCMTC = 1,344;
2,103
132,948
c) Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán khảo sát xây dựng (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnh KĐCKS = 2,008; d) Điều chỉnh dự toán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng bằng hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo quy định tại bảng số 3 của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng nhân với hệ số điều chỉnh 1,123. 3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định. 4. Một số khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình: các khoản mục chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; đồng thời phê duyệt để áp dụng. 2. Xử lý chuyển tiếp: a) Đối với những dự án đầu tư xây dựng đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt hoặc đang lập thì tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; b) Đối với công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư đang lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì dự toán xây dựng công trình được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này; c) Đối với công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình nhưng chưa tổ chức đấu thầu hoặc đang tổ chức đấu thầu nhưng chưa có kết quả đấu thầu hoặc đã phê duyệt kết quả đấu thầu, chỉ định thầu nhưng chưa ký hợp đồng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Quyết định này. 3. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng: a) Đối với những khối lượng của dự án, gói thầu thực hiện trước ngày 01 tháng 01 năm 2010: việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán thực hiện theo Quyết định số 167/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng; b) Đối với những khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010: việc điều chỉnh giá hợp đồng, giá thanh toán thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên. 4. Giao Sở Xây dựng tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 167/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh dân số; Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 4 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 2 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII, về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND.K7 ngày 8/7/2009 về đẩy mạnh thực hiện các giải pháp, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành chế độ, chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đối với cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở cơ sở, cụ thể như sau: ngoài mức thù lao hàng tháng theo quy định Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm 100.000 đ/người/tháng (50.000đ/người/tháng để làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, 50.000đ/người/tháng để kiêm nhiệm công tác quản lý, bảo vệ và chăm sóc trẻ em). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; thay thế Quyết định số 1150/QĐ-UBND.HC ngày 8/9/2009 của Ủy ban nhân dân Tỉnh, về việc thực hiện chế độ thù lao cho cộng tác viên dân số cơ sở. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI GIÁ TÍNH THUẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ÔTÔ ĐÔ THÀNH (Ấp Đất Mới, Long Phước, Long Thành, Đồng Nai) TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật khiếu nại tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15/6/2004; số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ. Căn cứ hồ sơ vụ việc liên quan đến nội dung khiếu nại: Công văn số 53/CPDT-10 ngày 27/06/2010 của Công ty Cổ phần Ôtô Đô Thành tại địa chỉ Ấp Đất Mới, Long Phước, Long Thành, Đồng Nai khiếu nại quyết định số 39/QĐ-GQKN ngày 25/06/2010 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh giải quyết khiếu nại lần đầu về việc xác định trị giá tính thuế mặt hàng xe ôtô tải sát-xi có buồng lái hiệu Hyundai HD72, trọng tải 3,5 tấn, động cơ diezen do Hàn Quốc sản xuất năm 2009 mới 100% thuộc tờ khai số 71/NKDO-KVI ngày 26/02/2010 tại Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn Khu vực 1 Cát Lái, Cục HQ. Hồ Chí Minh. Báo cáo tại công văn số 1829/HQHCM-TXNK ngày 08/07/2010 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và hồ sơ kèm theo. Xem xét việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 39/QĐ-GQKN ngày 25/06/2010 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và hồ sơ giải quyết khiếu nại: 1. Việc kiểm tra, tham vấn, bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế và ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với mặt hàng xe ôtô tải sát-xi có buồng lái hiệu Hyundai HD72, trọng tải 3,5 tấn, động cơ diezen do Hàn Quốc sản xuất năm 2009 mới 100% của Công ty Cổ phần Ôtô Đô Thành nhập khẩu tại tờ khai nêu trên là thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính. 2. Về căn cứ bác bỏ trị giá khai báo: Do Doanh nghiệp không giải trình, chứng minh được những nghi vấn về trị giá khai báo của cơ quan hải quan trong quá trình tham vấn tại biên bản tham vấn số 1034/BB-GATT ngày 27/4/2010 nên Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã bác bỏ trị giá khai báo là đúng theo quy định tại tiết d.4.1.1 điểm 5 mục I phần III Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính. 3. Về cơ sở và phương pháp xác định trị giá tính thuế: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã sử dụng phương pháp 6 (phương pháp suy luận) để xác định trị giá tính thuế đối với tờ khai nêu trên trên cơ sở sử dụng thông tin dữ liệu giá có sẵn của mặt hàng giống hệt nhưng có số lượng ít (mỗi loại 02 chiếc) để suy luận và đưa ra mức giá cụ thể nhưng chưa tính đến điều kiện về cấp độ thương mại, số lượng đối với lô hàng nhập khẩu là chưa phù hợp với nguyên tắc xác định trị giá quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính. Từ những căn cứ nêu trên; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy Quyết định số 39/QĐ-GQKN ngày 25/06/2010 của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh giải quyết khiếu nại lần đầu trị giá tính thuế đối với mặt hàng xe ôtô tải sát-xi có buồng lái hiệu Hyundai HD72, trọng tải 3,5 tấn, động cơ diezen do Hàn Quốc sản xuất năm 2009 mới 100% thuộc tờ khai số 71/NKDO/KVI ngày 26/02/2010 tại Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn Khu vực 1 Cát Lái, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh do việc sử dụng dữ liệu chưa phù hợp với nguyên tắc xác định trị giá quy định tại Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính. Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ cơ sở dữ liệu giá có sẵn của mặt hàng giống hệt tại thời điểm xác định giá, các yếu tố có ảnh hưởng đến trị giá của lô hàng nhập khẩu để xác định lại trị giá của tờ khai nêu trên theo đúng nguyên tắc, trình tự quy định tại Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/05/2008 của Bộ Tài chính.
2,038
132,949
Điều 2. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại này, nếu Công ty Cổ phần Ôtô Đô Thành không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính đến Tòa án theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; Công ty Cổ phần Ôtô Đô Thành, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ THANH TRA VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ THANH TRA THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2008/QĐ-BTC NGÀY 24/6/2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Thanh tra viên và cộng tác viên; Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BTC ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BTC ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: 1. Điểm c, thuộc mục 2, phần I. Mẫu thẻ thanh tra được sửa đổi, bổ sung như sau: c) Mã số thẻ thanh tra - Mã số thẻ thanh tra đối với thanh tra viên thuộc Bộ Tài chính có các ký hiệu phân biệt và nhận biết rõ thanh tra Bộ, thanh tra Tổng cục, thanh tra Cục, thanh tra viên (chữ in hoa, khổ chữ 10) + Thanh tra viên thuộc Bộ Tài chính có mã số chung là A16 (mã số cơ quan Bộ Tài chính, quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Danh mục mã số các cơ quan Nhà nước). + Thanh tra theo các chuyên ngành gồm mã số của Bộ Tài chính, thêm 01 chữ cái đầu tên gọi của ngành: Thuế (T), Hải quan (H), Chứng khoán (C), Dự trữ (D), Kho bạc (K), Bảo hiểm (B). + Thanh tra các Cục có mã số theo ngành và có thêm mã số địa phương, nơi cơ quan Cục đặt trụ sở (mã số địa phương theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ). + Số thứ tự thanh tra viên có 03 số (bắt đầu từ 001); đánh số theo cơ quan, đơn vị (Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục). - Mã số Thẻ Thanh tra cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị như sau: + Thanh tra Bộ Tài chính: A16 - số thứ tự thanh tra viên. + Thanh tra Uỷ ban Chứng khoán: A16 - C - số thứ tự thanh tra viên. + Thanh tra Thuế: Tổng cục: A16 - T - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục: A16 - T - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên. + Thanh tra Hải Quan: Tổng cục: A16 - H - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục: A16 - H - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên. + Thanh tra Dự trữ: Tổng cục A16 - D - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Cục : A16 - D - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên. + Thanh tra Kho bạc: Kho bạc Nhà nước A16 - K - số thứ tự thanh tra viên; Thanh tra Kho bạc tỉnh: A16 - K - mã số tỉnh - số thứ tự thanh tra viên. + Thanh tra Bảo hiểm: Cục quản lý giám sát Bảo hiểm A16 - B - số thứ tự thanh tra viên. 2. Điểm a, thuộc mục 1, phần II. Quản lý thẻ thanh tra được sửa đổi, bổ sung như sau: - Hồ sơ cấp thẻ thanh tra: + Công văn đề nghị cấp thẻ (kèm theo danh sách trích ngang) của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thanh tra viên. + 01 phiếu Thanh tra viên và quyết định bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên. + 02 ảnh cá nhân (khổ 3 x 4) chụp kiểu Chứng minh thư. + Thẻ thanh tra đã được cấp (trường hợp Thanh tra viên được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao hơn hoặc chuyển công tác sang lĩnh vực thanh tra khác thuộc Bộ Tài chính). 3. Mục 2, phần II. Quản lý thẻ thanh tra được sửa đổi, bổ sung như sau: - Thu hồi thẻ thanh tra: + Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên ra quyết định thu hồi thẻ thanh tra của các Thanh tra viên thuộc mình quản lý (Tại Thanh tra Bộ là Chánh Thanh tra Bộ; tại Tổng cục là Tổng cục trưởng; tại Cục là Cục trưởng) + Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên có trách nhiệm thu hồi thẻ thanh tra, cắt góc, nộp về cơ quan Thanh tra cấp trên; Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ tập hợp nộp về Thanh tra Bộ Tài chính kèm theo Quyết định thu hồi thẻ. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các qui định khác tại Quyết định số 41/2008/QĐ-BTC ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Qui định mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra thuộc Bộ Tài chính không được sửa đổi tại Thông tư này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH NHI KHOA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 188/2007/ NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa cho đối tượng Điều dưỡng trung cấp, thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ. Điều 2. Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa được áp dụng trong các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế từ năm học 2010-2011. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các trường biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu dạy học. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ của Bộ Y tế, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH NHI KHOA (Ban hành theo Quyết định số 2674/QĐ-BYT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chuyên ngành đào tạo: Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa Chức danh sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa Thời gian đào tạo: 6 tháng Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung cấp Điều dưỡng Cơ sở đào tạo: Trường đại học, cao đẳng và trung cấp y tế được Bộ Y tế cho phép đào tạo. Cơ sở làm việc: Khoa Nhi các Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện Nhi, các cơ sở chăm sóc sức khoẻ trẻ em. I. MÔ TẢ NHIỆM VỤ NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH NHI KHOA 1. Chăm sóc sức khỏe cho trẻ em phù hợp với quy định của pháp luật và tôn trọng tập quán văn hóa; 2. Cung cấp các dịch vụ chăm sóc theo các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn thực hành điều dưỡng; 3. Có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với những hành động chăm sóc của mình và có thái độ, hành vi cần thiết ngăn chặn, chấm dứt khi đồng nghiệp hành nghề phương hại đến sức khỏe trẻ em; 4. Tạo dựng môi trường chăm sóc đảm bảo an toàn cho bệnh nhi và người trông nom chăm sóc trẻ; 5. Tham gia cấp cứu Nhi, khi có các tình huống dẫn đến tính mạng của người bệnh hoặc cộng đồng bị đe dọa; 6. Áp dụng có hiệu quả kế hoạch điều dưỡng trong thực hành chăm sóc cho trẻ em và thực hiện các kỹ thuật an toàn và hiệu quả; 7. Chăm sóc đáp ứng các nhu cầu về thể chất và tinh thần cho trẻ em và người trông nom chăm sóc trẻ; 8. Hỗ trợ và phối hợp tốt với thầy thuốc trong việc khám, chẩn đoán và điều trị bệnh nhi, sử dụng thuốc cho trẻ đảm bảo an toàn và hợp lý; 9. Áp dụng được các phương pháp và kỹ năng giao tiếp với trẻ em, người trông nom chăm sóc trẻ và với đồng nghiệp theo quy định của pháp luật; 10. Quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có của đơn vị trong phạm vi được phân công. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung: Đào tạo cho người Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa có kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăm sóc điều dưỡng cho trẻ em; có phẩm chất đạo đức tốt; có thái độ đúng đắn; có lương tâm nghề nghiệp; có tinh thần trách nhiệm trước sức khoẻ và tính mạng của người bệnh có khả năng quản lý, giáo dục sức khỏe và tham gia nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao nghiệp vụ để chăm sóc toàn diện sức khỏe trẻ em. 2. Mục tiêu cụ thể: a. Về kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm về cấu tạo, chức năng và sự phát triển bình thường của trẻ theo các lứa tuổi; - Mô tả được các kỹ thuật thăm khám và nhận định được các triệu chứng của các bệnh thường gặp ở trẻ em qua các thời kỳ; -Trình bày được các bước của kế hoạch điều dưỡng và các bước của một số quy trình kỹ thuật Điều dưỡng Nhi khoa; -Vận dụng được các kiến thức cơ bản và chuyên môn vào công tác chăm sóc, phòng bệnh, tư vấn để nâng cao chất lượng công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em. b. Về kỹ năng: - Thực hiện đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng nhi;
2,078
132,950
- Tham gia xây dựng, lập kế hoạch và thực hiện quy trình điều dưỡng, bảo đảm chất lượng chăm sóc toàn diện, ổn định và liên tục; - Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho trẻ /người chăm sóc trẻ và cộng đồng, thông tin giao tiếp với trẻ/người chăm sóc trẻ, đồng nghiệp và cộng đồng phù hợp với văn hoá; - Thực hiện tốt y lệnh của bác sỹ, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý; - Phối hợp và tham gia thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, nâng cao sức khỏe trẻ em, đảm bảo an toàn chung; - Thực hiện được việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai nạn; - Có kỹ năng sử dụng thuốc cho trẻ em hợp lý, an toàn; - Tham gia đào tạo liên tục cho mình và cho các đối tượng khác; - Áp dụng được y học cổ truyền trong công tác chăm sóc phòng và chữa bệnh trẻ em; - Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và phối hợp thực hiện nhằm phòng chống dịch và bảo vệ môi trường sức khỏe. c. Về thái độ: - Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc sức khỏe trẻ em, hết lòng phục vụ người bệnh, thực hiện đầy đủ 12 điều y đức; - Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành y; - Khiêm tốn học tập vươn lên. III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo: - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 29 đơn vị học trình; - Thời gian đào tạo : 6 tháng 24 tuần). 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Các học phần của chương trình và thời lượng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> IV. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN Các học phần chuyên môn 1. Điều dưỡng Nhi khoa cơ bản: Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về sự phát triển bình thường của trẻ em theo các lứa tuổi và các kỹ thuật Điều dưỡng Nhi khoa cơ bản. Nội dung học phần gồm những kiến thức về các thời kỳ phát triển của trẻ, các kỹ thuật thăm khám và nhận định sức khoẻ trẻ em, thực hành các quy trình Điều dưỡng Nhi khoa, các bước tiến hành cấp cứu và hồi sức bệnh nhi, nguyên tắc dùng thuốc cho trẻ em, cách lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm, các nguyên tắc và biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện. Sau khi học xong học phần này, người học có thể vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào các học phần tiếp theo của chuyên ngành Nhi khoa để chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhi. 2. Chăm sóc trẻ sơ sinh: Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về sự phát triển và tăng trưởng bình thường của trẻ sơ sinh. Nội dung học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các bệnh thường gặp, dị tật bẩm sinh, nhu cầu dinh dưỡng và các kỹ thuật chăm sóc trẻ sơ sinh. Sau khi học xong, người học vận dụng những kiến thức để phát hiện, lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc một số bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh. 3. Chăm sóc trẻ bú mẹ: Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về sự phát triển và tăng trưởng bình thường của trẻ bú mẹ. Nội dung học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về sự phát triển thể chất, tinh thần, vận động của trẻ bú mẹ đặc điểm miễn dịch, các bệnh thường gặp của lứa tuổi, lịch tiêm chủng, nhu cầu dinh dưỡng và các biện pháp phòng ngừa tai nạn rủi ro ở lứa tuổi này. Sau khi học xong, người học vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện được kỹ năng chăm sóc sức khỏe trẻ em. 4. Chăm sóc trẻ tuổi tiền học đường: Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về chăm sóc trẻ tuổi tiền học đường. Nội dung học phần trang bị cho người học những kiến thức về dinh dưỡng, các bệnh thường gặp, các biện pháp phòng ngừa tai nạn rủi ro, một số rối loạn về thể chất tâm lý, lịch tiêm chủng. Sau khi học xong, người học vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học để thực hiện chăm sóc sức khỏe trẻ em tuổi tiền học đường. 5. Chăm sóc trẻ tuổi học đường: Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về nhu cầu cơ bản của trẻ tuổi học đường. Nội dung học phần trang bị những kiến thức cơ bản về tình trạng bình thường và bất thường của trẻ nhóm tuổi này. Sau khi học xong, người học vận dụng những kiến thức và kỹ năng để thực hiện chăm sóc sức khỏe trẻ em tuổi học đường. 6. Chăm sóc trẻ tuổi vị thành niên: Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về chăm sóc trẻ tuổi vị thành niên. Nội dung học phần trang bị những kiến thức cơ bản về sự phát triển thể chất, tâm sinh lý, xã hội lứa tuổi dậy thì, một số rối loạn ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, giáo dục và chăm sóc giới tính. Sau khi học xong, người học thực hiện được các kỹ thuật chăm sóc sức khỏe trẻ em tuổi vị thành niên. 7. Tâm lý giao tiếp và giáo dục sức khỏe: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về giáo dục sức khỏe và tâm lý giao tiếp với trẻ em. Nội dung học phần trang bị những kiến thức cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý trẻ em, các kỹ năng giao tiếp cơ bản, tư vấn sức khỏe, truyền thông giáo dục sức khỏe trẻ em. Sau khi học xong, người học vận dụng những kiến thức đã học để tư vấn giáo dục sức khỏe và chăm sóc sức khoẻ trẻ em. Thực tập nghề nghiệp 8. Thực tập lâm sàng 1: Học phần này giúp cho người học thực hành các kỹ năng chăm sóc sức khỏe trẻ em tại Bệnh viện Nhi hoặc phòng khám, Khoa Nhi của các bệnh viện đa khoa. Nội dung học phần này học viên thực tập về công tác đón tiếp, giao tiếp, ứng xử với bệnh nhi và người nhà bệnh nhi, thực hiện được một số kỹ thuật Nhi khoa tại phòng khám nhi và các khoa điều trị trong bệnh viện, phụ giúp cho bác sĩ thực hiện các thủ thuật, điều trị các bệnh cho trẻ em; sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ, máy móc trong phòng khám nhi, các khoa lâm sàng; rèn luyện tác phong khẩn trương, thận trọng, chính xác, trung thực. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng được những kiến thức đã học để thực hiện kỹ năng chăm sóc sức khỏe trẻ em tại phòng khám nhi, các khoa điều trị, tư vấn được về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ cho các bà mẹ. 9. Thực tập lâm sàng 2: Học phần này giúp cho người học thực hành các kỹ năng chăm sóc sức khỏe trẻ em tại Bệnh viện Nhi hoặc phòng khám, Khoa Nhi của các bệnh viện đa khoa. Nội dung học phần này học viên thực tập về công tác đón tiếp, giao tiếp, ứng xử với bệnh nhi và người nhà bệnh nhi; thực hiện được một số kỹ thuật Nhi khoa tại phòng khám nhi và các khoa điều trị trong bệnh viện; phụ giúp cho bác sĩ thực hiện các thủ thuật, điều trị các bệnh cho trẻ em; xử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ, máy móc trong phòng khám nhi, các khoa lâm sàng; rèn luyện tác phong khẩn trương, thận trọng, chính xác, trung thực. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng được những kiến thức đã học để thực hiện kỹ năng chăm sóc sức khỏe trẻ em tại phòng khám nhi, các khoa điều trị Nhi, tư vấn được về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ cho các bà mẹ và người chăm sóc trẻ. Thực tập tốt nghiệp: Điều kiện tiên quyết: học viên đã hoàn thành toàn bộ chương trình lý thuyết, thực hành tại trường, thực tập cơ bản theo quy định. Học phần này giúp cho người học thực tập tại phòng khám, khoa Nhi của các bệnh viện Trung ương, tuyến tỉnh - thành phố, bệnh viện tuyến huyện và tại các trạm y tế xã - phường. Nội dung học phần này giúp người học hoàn thiện các kỹ năng, kiến thức cơ bản như: thực hiện thành thạo các qui trình kỹ thuật điều dưỡng để chăm sóc trẻ bệnh, nhận định các dấu hiệu bệnh và chăm sóc một số bệnh thường gặp ở trẻ em; áp dụng qui trình điều dưỡng cộng đồng để lập kế hoạch chăm sóc cho cá nhân, gia đình và cộng đồng, giúp học sinh thực hiện chăm sóc sức khỏe tại gia đình và cộng đồng, ghi chép và quản lý hồ sơ sức khỏe tại trạm y tế. Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng được những kiến thức đã học để thực hiện các công việc của người Điều dưỡng Nhi khoa tại khoa khám bệnh, các khoa lâm sàng của bệnh viện nhi, khoa Nhi của bệnh viện đa khoa, trạm y tế…thực hiện giao tiếp ứng xử với người bệnh, làm tốt công tác đón tiếp bệnh nhi; sử dụng được các thiết bị, phương tiện dùng trong khoa/phòng…, hoàn thiện kỹ năng tay nghề chăm sóc bệnh nhi và cộng đồng; rèn luyện tác phong làm việc tận tụy, tỉ mỉ, chu đáo. V. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giảng viên: - Nhà trường có bộ môn Điều dưỡng Nhi khoa: giáo viên cơ hữu có ít nhất 2 người là bác sĩ chuyên khoa Nhi và 2 cử nhân Điều dưỡng Nhi khoa. - Các bộ môn khác trong nhà trường: có đủ số lượng giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng theo quy định của Bộ Y tế để giảng dạy các môn học/học phần của chương trình đào tạo điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa. 2. Phòng thực tập chuyên ngành Nhi khoa: - 01 Phòng thực hành Điều dưỡng Nhi khoa; - 01 Phòng thực hành kỹ thuật Nhi khoa; - Ngoài ra còn có các phòng thực hành chung cho các đối tượng khác theo quy định của Bộ Y tế; - Các phòng thực hành có đủ các mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo chất lượng các bài học. 3. Thư viện: - Có bộ giáo trình về các môn học chuyên ngành Điều dưỡng Nhi khoa do nhà trường biên soạn; - Có đủ sách, tài liệu tham khảo về điều dưỡng chuyên ngành Nhi để giáo viên và học viên tham khảo. 4. Cơ sở thực hành ngoài trường: - Bệnh viện Nhi hoặc Khoa Nhi của bệnh viện đa khoa; - Một số trường học, trạm y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố. VI. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP 1. Thời gian ôn và thi tốt nghiệp: 2 tuần. 2. Môn thi: 2 môn thi. 2.1. Môn thi thực hành nghề nghiệp: - Hình thức thi: thi thực hành tại các khoa của bệnh viện nhi, khoa Nhi bệnh viện đa khoa hoặc phòng tiền lâm sàng.
2,088
132,951
- Nội dung thi: học viên thực hiện một hoặc một số thao tác kỹ thuật Điều dưỡng Nhi khoa theo quy trình kỹ thuật. 2.2. Môn thi lý thuyết tổng hợp: - Hình thức thi: thi viết với câu hỏi truyền thống có cải tiến và câu hỏi trắc nghiệm. - Nội dung thi: tổng hợp các môn chuyên môn trong chương trình đào tạo Điều dưỡng Nhi khoa. 3. Tổ chức đào tạo và thi tốt nghiệp: Tổ chức đào tạo và thi tốt nghiệp điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa được tổ chức và thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. 4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp: Học viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được Hiệu trưởng nhà trường cấp Chứng chỉ tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa. VII.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa do Bộ Y tế ban hành là chương trình đào tạo chuyên ngành Nhi khoa có thời gian đào tạo 6 tháng tập trung cho các học viên đã có bằng tốt nghiệp điều dưỡng trung cấp và được triển khai đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp y tế đã được Bộ Y tế cho phép đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa, các học viên sau khi tốt nghiệp khóa học này sẽ được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo cấp Chứng chỉ đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa. 1. Cấu trúc của chương trình đào tạo: Nội dung các hoạt động trong khóa đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Nhi khoa bao gồm: học lý thuyết và thực tập tại trường; thi kết thúc các học phần; thực tập lâm sàng; thực tập tốt nghiệp và thi cuối khóa học, phần này đã được quy định tại bảng phân bố quỹ thời gian đào tạo. Thời gian của các hoạt động khóa học được tính theo tuần. Thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành các học phần được tính theo tiết, mỗi tiết là 45 phút. Mỗi ngày có thể bố trí học 1 hoặc 2 buổi, mỗi buổi không quá 6 tiết. Mỗi tuần không bố trí quá 32 tiết lý thuyết. Thời gian thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Chương trình đào tạo gồm 7 học phần lý thuyết, mỗi học phần đã được xác định số đơn vị học trình lý thuyết và thực hành, 2 học phần thực tập lâm sàng 1,2 và thực tập tốt nghiệp. Chương trình mỗi học phần bao gồm: mục tiêu, nội dung, hướng dẫn thực hiện học phần và tài liệu tham khảo để dạy và học. Nội dung các học phần đề cập đến tên các bài học, số tiết từng bài cho đủ 100% tổng số tiết của học phần. Để thống nhất nội dung giữa các trường, trong chương trình đào tạo đã đề cập tới chương trình chi tiết các học phần, các trường có thể áp dụng để lập kế hoạch thực hiện. Tuy nhiên, để phù hợp với đặc thù của mỗi trường, Hiệu trưởng nhà trường có thể đề xuất và thông qua Hội đồng đào tạo của nhà trường để điều chỉnh từ 20 đến 30% nội dung cho phù hợp với đặc thù của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu đào tạo của chương trình và học phần. 2. Thực hiện các học phần: Các học phần trong Chương trình đào tạo Điều dưỡng Nhi khoa gồm 3 phần sau đây: + Giảng dạy lý thuyết. + Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường. + Thực tập tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa, phòng khám nhi, bệnh viện nhi… 2.1- Giảng dạy lý thuyết: Thực hiện tại các phòng học của nhà trường. Để nâng cao chất lượng giảng dạy, các trường cần cung cấp đầy đủ giáo trình môn học cho học sinh, các phương tiện, đồ dùng dạy, học, các giáo viên giảng dạy cần áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, thực hiện lượng giá, đánh giá theo các quy định cho từng học phần. 2.2- Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường: Với các học phần có phần thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, các trường tổ chức để học viên được thực tập đúng khối lượng thời gian và nội dung đã quy định. Có thể phân chia lớp học thành các nhóm nhỏ để học viên được trực tiếp thực hiện các nội dung thực hành. Để đảm bảo chất lượng thực tập của học viên, các trường cần xây dựng và hoàn thiện các phòng thực hành, thực tập tại trường hoặc tại các cơ sở thực hành của nhà trường. Học viên được đánh giá kết quả thực tập bằng điểm hệ số 1 hoặc hệ số 2 và được tính vào điểm tổng kết học phần. 2.3- Thực tập tại bệnh viện: - Thời gian: 8 tuần (320 giờ),. - Địa điểm: Tại các khoa của Bệnh viện Nhi, Khoa Nhi của Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, tỉnh, trung ương. - Thời gian thực tập tại bệnh viện được bố trí tương ứng với thời điểm các môn học chuyên môn để học viên thực hành và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế lâm sàng. - Tổ chức học tập: Căn cứ vào khối lượng thời gian, nội dung thực tập và tình hình thực tế của các cơ sở thực tập của trường và địa phương, Hiệu trưởng nhà trường bố trí các lớp học viên thành từng nhóm nhỏ, quy định thời gian thực tập tại mỗi cơ sở để học viên có thể luân phiên thực tập ở các cơ sở nhằm hoàn thiện năng lực nghề nghiệp toàn diện của học viên. Tại mỗi cơ sở thực tập và mỗi đợt thực tập, Hiệu trưởng quy định chỉ tiêu thực hành cho học viên cần phải thực hiện. Trong thời gian học viên thực tập tại bệnh viện phải có giáo viên của nhà trường hoặc giáo viên kiêm chức trực tiếp hướng dẫn học viên. - Đánh giá: Đánh giá thường xuyên, định kỳ là bài kiểm tra thực hành (khám bệnh, chăm sóc, thực hiện các kỹ năng thực hành) và được tính vào điểm trung bình môn học/học phần. 3. Phương pháp dạy học: - Coi trọng tự học của học viên. - Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy học tích cực. - Đảm bảo giáo trình và tài liệu tham khảo cho học viên. - Khi đã có tương đối đủ giáo trình, khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để học viên có thời gian tự học. - Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thực hành và thực tế tại cộng đồng. 4. Đánh giá học sinh Việc đánh giá quá trình đào tạo của học viên được thực hiện theo quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC/HỌC PHẦN Học phần 1: ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA CƠ BẢN Số đvht: 4 (3LT+1TH) Số tiết: 75 tiết Lý thuyết: 45 tiết TH: 30 tiết 1. Mục tiêu: - Trình bày được sự phát triển bình thường của trẻ theo các lứa tuổi; - Mô tả được các kỹ thuật thăm khám và nhận định sức khỏe trẻ em; - Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc bệnh nhi; - Xử lý dụng cụ y tế và dụng cụ chăm sóc đúng quy trình. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. - Thực hành: tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng tranh, mô hình để hướng dẫn học viên. 4. Đánh giá: Lý thuyết: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ. - Thi kết thúc học phần: thi viết, trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. Thực hành: - Kiểm tra thường xuyên: thực hiện 1 kỹ năng theo quy trình kỹ thuật - Thi kết thúc học phần: thực hiện 1 kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bài giảng Điều dưỡng Nhi khoa; - Bài giảng Bệnh học Nhi khoa; - Giáo trình Nhi Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội; - Giáo trình Điều dưỡng Nhi khoa cơ bản do nhà trường biên soạn. Học phần 2: CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH Số đvht: 2 (2LT+0TH) Số tiết: 30 tiết - Lý thuyết: 30 tiết TH: 0 tiết 1. Mục tiêu: - Trình bày được sự phát triển và tăng trưởng bình thường của trẻ sơ sinh; trẻ đủ tháng, trẻ đẻ non, già tháng, thiếu cân; - Nhận biết được các bệnh thường gặp, các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh; - Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc các bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh; - Bảo quản và sử dụng trang thiết bị, phương tiện chăm sóc phù hợp với trẻ sơ sinh - Hướng dẫn và hỗ trợ được bà mẹ cách theo dõi, chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ sơ sinh bệnh; 2. Nội dung: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên; - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ; - Thi kết thúc học phần: 1 bài thi trắc nghiệm kết hợp với câu hỏi tự luận. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bài giảng Bệnh học Nhi khoa; - Giáo trình Điều dưỡng Nhi khoa do Bộ Y tế ban hành; - Giáo trình Chăm sóc trẻ sơ sinh do nhà trường biên soạn. Học phần 3: CHĂM SÓC TRẺ BÚ MẸ Số đvht: 2 (2LT+0TH) Số tiết: 30 tiết - Lý thuyết: 30 tiết TH: 0 tiết 1. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm phát triển thể chất, tinh thần, vận động bình thường của trẻ bú mẹ; - Trình bày được đặc điểm miễn dịch, lịch tiêm chủng cho lứa tuổi này; - Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng, thể chất và tinh thần cho trẻ bình thường và trẻ bệnh; - Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhi ở lứa tuổi này. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ. - Thi kết thúc học phần: bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Giáo trình Điều dưỡng Nhi khoa do Bộ Y tế ban hành; - Giáo trình Bệnh học Nhi khoa - Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội. Học phần 4: CHĂM SÓC TRẺ TUỔI TIỀN HỌC ĐƯỜNG Số đvht: 2 (2LT+0TH) Số tiết: 30 tiết - Lý thuyết: 30 tiết TH: 0 tiết 1. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm các bệnh thường gặp và một số bệnh nặng ở lứa tuổi tiền học đường; - Trình bày được một số rối loạn thể chất, tâm lý, hoàn cảnh đặc biệt ở lứa tuổi này; - Kể đúng lịch tiêm chủng nhắc lại của nhóm tuổi tiền học đường;
2,116
132,952
- Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhi ở lứa tuổi này. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên; - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ; - Thi kết thúc học phần: bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bài giảng Bệnh học Nhi khoa. - Giáo trình Bệnh học Nhi khoa- Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội; - Giáo trình Chăm sóc trẻ tuổi tiền học được do nhà trường biên soạn Học phần 5: CHĂM SÓC TRẺ TUỔI HỌC ĐƯỜNG Số đvht: 2 (2LT+0TH) Số tiết: 30 tiết - Lý thuyết: 30 tiết TH: 0 tiết 1. Mục tiêu: - Nhận định được tình trạng bình thường, bất thường của trẻ lứa tuổi này; - Trình bày được những nhu cầu cơ bản của trẻ tuổi học đường; - Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhi ở lứa tuổi này. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên; - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ; - Thi kết thúc học phần: bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Giáo trình, bài giảng Điều dưỡng Nhi khoa do Bộ Y tế ban hành; - Giáo trình do Bộ môn Nhi của trường biên soạn; - Giáo trình môn học do nhà trường biên soạn. Học phần 6: CHĂM SÓC TRẺ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN Số đvht: 2 (2LT+0TH) Số tiết: 30 tiết - Lý thuyết: 22 tiết TH: 8 tiết 1. Mục tiêu: - Trình bày được sự phát triển về tâm lý, xã hội của trẻ lứa tuổi dậy thì; - Trình bày được một số rối loạn ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản; - Lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhi ở lứa tuổi này. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. - Thực hành: tại phòng thực tập của nhà trường, sử dụng quy trình kỹ thuật để hướng dẫn học sinh. 4. Đánh giá: Lý thuyết: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ. - Thi kết thúc học phần: bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Giáo trình Điều dưỡng Nhi khoa do Bộ Y tế ban hành; - Bài giảng Điều dưỡng Nhi khoa; - Giáo trình môn học Chăm sóc trẻ tuổi vị thành niên do nhà trường biên soạn. Học phần 7: TÂM LÝ GIAO TIẾP VÀ GIÁO DỤC SỨC KHỎE Số đvht: 3 (2LT+1TH) Số tiết: 60 tiết - Lý thuyết: 30 tiết TH: 30 tiết 1. Mục tiêu: - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp hiệu quả; - Trình bày được tâm lý giao tiếp với người bệnh, người nhà và đồng nghiệp; - Sử dụng được các phương pháp giảng dạy tích cực; - Tổ chức và thực hiện được các buổi giáo dục sức khỏe. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy/học tích cực. - Thực hành: tại phòng học, sử dụng tranh, mô hình để hướng dẫn học sinh. 4. Đánh giá: Lý thuyết: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra định kỳ. - Thi kết thúc học phần: bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận. Thực hành: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên; - Thi kết thúc học phần: bài thi thực hành đóng vai. 5. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bài giảng Kỹ năng giao tiếp và giáo dục sức khỏe do Bộ Y tế ban hành; - Giáo trình môn Tâm lý - Giáo dục sức khỏe do nhà trường biên soạn. Học phần 8: THỰC TẬP LÂM SÀNG I (TẠI PHÒNG KHÁM NHI VÀ KHOA NHI BỆNH VIỆN) Số đvht: 4 Thời gian: 4 tuần học lâm sàng 1. Mục tiêu: Sau khi học xong học phần này học sinh có khả năng: - Thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của Điều dưỡng Nhi khoa tại phòng khám nhi và khoa Nhi bệnh viện; - Phụ giúp cho bác sĩ thực hiện các thủ thuật khám và điều trị cho bệnh nhi; - Ghi chép và quản lý được hồ sơ, sổ sách tại phòng khám nhi và khoa Nhi của bệnh viện; - Thực hiện được các kỹ năng giao tiếp giáo dục sức khỏe cho bệnh nhi và người chăm sóc bệnh nhi; - Sử dụng và bảo quản được dụng cụ trang thiết bị phòng khám nhi, khoa Nhi; - Rèn luyện tác phong khẩn trương, thận trọng, chính xác, trung thực của người Điều dưỡng Nhi khoa. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: - Học viên thực tập tại các phòng khám nhi, khoa Nhi, thực hành trực tiếp trên người bệnh dưới sự hướng dẫn, giám sát, kèm cặp của giáo viên; - Giáo viên hướng dẫn học viên thực hiện các kỹ thuật Điều dưỡng Nhi khoa theo quy trình kỹ thuật. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: thực hành 1 kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật; Thi kết thúc học phần: thực hành 1 kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật; - Giáo viên sử dụng bảng kiểm để đánh giá học viên, kết hợp với điểm hoàn thành chỉ tiêu thực hành và điểm kiểm tra sổ thực tập của học viên. Học phần 9: THỰC TẬP LÂM SÀNG II (TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN) Số đvht: 4 Thời gian: 4 tuần học lâm sàng 1. Mục tiêu: Sau khi học xong học phần này học sinh có khả năng - Thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của Điều dưỡng Nhi khoa tại các khoa của bệnh viện nhi và khoa Nhi của bệnh viện đa khoa; - Phụ giúp cho bác sĩ thực hiện các thủ thuật khám và điều trị cho bệnh nhi; - Ghi chép và quản lý được hồ sơ, sổ sách tại các khoa của bệnh viện nhi và khoa Nhi của bệnh viện đa khoa; - Thực hiện được các kỹ năng giao tiếp giáo dục sức khỏe cho bệnh nhi và người chăm sóc bệnh nhi; - Sử dụng và bảo quản được dụng cụ trang thiết bị phòng khám nhi, khoa Nhi; - Rèn luyện tác phong khẩn trương, thận trọng, chính xác, trung thực của người Điều dưỡng Nhi khoa. 2. Nội dung: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: - Học viên thực tập tại các phòng khám nhi, khoa Nhi, thực hành trực tiếp trên người bệnh dưới sự hướng dẫn, giám sát, kèm cặp của giáo viên; - Giáo viên hướng dẫn học viên thực hiện các kỹ thuật Điều dưỡng Nhi khoa theo quy trình kỹ thuật. 4. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 3 bài, theo quy trình kỹ thuật; - Kiểm tra định kỳ: 3 bài, theo quy trình kỹ thuật; - Thi kết thúc học phần: 1 bài theo quy trình kỹ thuật; - Giáo viên sử dụng bảng kiểm để đánh giá học viên, kết hợp với điểm hoàn thành chỉ tiêu thực hành và điểm kiểm tra sổ thực tập của học viên. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Số học phần: 1 Số ĐVHT: 4 (0 LT- 4TH) Số tiết học : 160 giờ thực hành lâm sàng tại Khoa Nhi, Bệnh viện Nhi tỉnh/thành phố, Trung ương.. 1. Mục tiêu: - Thực hiện tốt công tác đón tiếp, giao tiếp với bệnh nhân; - Làm được các kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhi; - Sử dụng được các phương tiện, máy móc sử dụng trong Nhi khoa; - Thực hiện được hoặc phụ cho bác sỹ làm kỹ thuật theo quy định; - Đánh giá được bệnh nhân tình trạng bệnh nhi lựa chọn được phương pháp chăm sóc và theo dõi bệnh nhi hiệu quả, phát hiện và xử trí được một số tai biến thông thường trong chăm sóc bệnh nhi. 2. Nội dung: - Học viên ứng dụng kiến thức kỹ năng đã học vào thực tế tại các Khoa/phòng trong bệnh viện nhi, khoa Nhi nhằm hoàn thiện kỹ năng để chuẩn bị cho thi tốt nghiệp. - Nội dung thực tế và các chỉ tiêu tay nghề như sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Phương pháp dạy học: Học viên thực tế tại các khoa/phòng của Bệnh viện Nhi, khoa Nhi của bệnh viện đa khoa dưới sự quản lý, hướng dẫn của giảng viên thỉnh giảng tại các cơ sở thực tế dựa vào mục tiêu, nội dung và chỉ tiêu nêu trên. 4. Đánh giá: Cuối đợt thực tế tốt nghiệp, mỗi học viên được đánh giá bằng cách: Thực hiện một số kỹ thuật trên bệnh nhi theo quy trình kỹ thuật kết hợp với điểm chỉ tiêu tay nghề trong sổ thực tập. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế 2. Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế 3. Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế 4. Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương 5. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội 6. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh 7. Trường Cao đẳng Y tế Sơn La 8. Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 9. Trường Cao đẳng Y tế Huế 10. Trường Trung cấp Y tế Đắk Lắk 11. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam 12. Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà 13. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương 14. Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ 15. Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ KHO BẠC THUỘC DỰ ÁN CẢI CÁCH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 phê duyệt Báo cáo khả thi Dự án “Cải cách quản lý tài chính công”, số 974/QĐ-TTg ngày 28/8/2003 về triển khai thực hiện Dự án “Cải cách quản lý tài chính công”; Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4591/VPCP-KTTH ngày 02/7/2010 của Văn phòng Chính phủ; Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho hoạt động triển khai hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi thực hiện Cán bộ, công chức của các đơn vị tham gia triển khai TABMIS bao gồm: 1. Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc, trực thuộc; 2. Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương; 3. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh); Phòng Tài chính quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện); Các sở chuyên ngành và các cơ quan thuộc tỉnh.
2,185
132,953
Số lượng cán bộ, công chức tham gia theo quy định của Ban triển khai TABMIS đảm bảo phù hợp với tính chất và khối lượng công việc tại từng đơn vị; danh sách cán bộ, công chức cụ thể căn cứ theo văn bản cử cán bộ tham gia của các đơn vị thực hiện huy động. Điều 2. Nguồn kinh phí 1. Nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới (WB) để thực hiện Dự án Cải cách quản lý tài chính công. 2. Vốn đối ứng thực hiện dự án của Chính phủ Việt Nam. Điều 3. Nội dung chi, mức chi, nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động triển khai TABMIS: Các nội dung chi và mức chi cho các hoạt động triển khai TABMIS thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý nhà nước. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung chi, mức chi có tính chất đặc thù và nguồn kinh phí thực hiện, cụ thể như sau: 1. Chi tổ chức ăn, nghỉ để thực hiện các hoạt động đào tạo, hội nghị, tập huấn hướng dẫn triển khai TABMIS cho các đối tượng liên quan: a) Đối tượng: theo quy định tại Điều 1 Thông tư này. b) Nguồn kinh phí: - Chi phí cho các hội nghị tập huấn (đào tạo tin học, tập huấn cơ chế chính sách, chế độ kế toán, hướng dẫn triển khai TABMIS) bố trí từ nguồn vốn đối ứng thực hiện dự án. - Chi phí cho các hoạt động đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS trong phạm vi hợp đồng triển khai TABMIS bố trí từ nguồn vốn vay và nguồn vốn đối ứng (tỷ lệ theo hiệp định). c) Mức chi: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước. Các đơn vị cử cán bộ tham gia không thanh toán phụ cấp công tác phí (tiền ăn, nghỉ) cho cán bộ tham gia theo đúng chế độ quy định. 2. Chi tổ chức ăn, nghỉ để thực hiện trong thời gian triển khai TABMIS: a) Đối tượng và nội dung chi: - Chi tổ chức ăn, nghỉ cho cán bộ, công chức thực hiện hoạt động nhập liệu tập trung (bao gồm cả thời gian tập trung thực hiện phiên dữ liệu dự toán) trong việc triển khai TABMIS ở địa phương, bao gồm: cán bộ của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và huyện; cán bộ của Sở Tài chính tỉnh và Phòng Tài chính huyện; cán bộ của các sở chuyên ngành và các cơ quan thuộc tỉnh. - Hỗ trợ tiền ăn trưa cho cán bộ, công chức của các bộ, ngành, cơ quan trung ương, một số sở chuyên ngành của thành phố Hà Nội trong thời gian tham gia nhập liệu tập trung (bao gồm cả thời gian tập trung thực hiện phiên dữ liệu dự toán) tại Bộ Tài chính. b) Nguồn kinh phí: Vốn đối ứng thực hiện dự án. c) Mức chi: - Mức chi tổ chức ăn, nghỉ cho cán bộ, công chức có liên quan đến hoạt động triển khai TABMIS ở địa phương theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính. - Hỗ trợ tiền ăn trưa cho cán bộ, công chức của các bộ, ngành, cơ quan trung ương tham gia nhập liệu tập trung tại Bộ Tài chính: 30.000 đồng/người/1 ngày, trong thời gian nhập liệu tập trung và thời gian thực tế tham gia. 3. Chi hỗ trợ: a) Đối tượng: cán bộ, công chức tham gia trực tiếp đến hoạt động tiếp nhận, triển khai vận hành hệ thống TABMIS tại các đơn vị triển khai; bao gồm: cán bộ của Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước trung ương, cấp tỉnh và huyện; cán bộ của Sở Tài chính tỉnh và Phòng Tài chính huyện (không bao gồm đối tượng quy định tại điểm a, khoản 7 dưới đây). b) Nguồn kinh phí: nguồn vốn đối ứng thực hiện dự án. c) Mức chi: 350.000 đồng/người/1 tháng và chỉ được áp dụng trong thời gian 01 tháng. 4. Chi phí mua sắm trang thiết bị, lắp đặt các phòng đào tạo và nhập liệu tập trung triển khai TABMIS. a) Nội dung và mức chi: thực hiện theo hướng dẫn của Ban quản lý Dự án và Ban triển khai TABMIS trên cơ sở yêu cầu công tác triển khai tại địa bàn. b) Phương thức mua sắm: việc mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính. c) Nguồn kinh phí: từ nguồn vốn vay và vốn đối ứng. 5. Chi phí khác cho hoạt động triển khai TABMIS tại các địa phương, gồm: Chi phí thuê phòng nhập liệu, đào tạo, thuê thiết bị (nếu có); chi phí hỗ trợ kỹ thuật duy trì phòng đào tạo và nhập liệu; văn phòng phẩm; nước uống; chi phí đưa đón cán bộ trên địa bàn triển khai từ nơi thuê chỗ ở đến nơi đào tạo và nhập liệu tập trung của cán bộ các địa phương và Ban triển khai TABMIS. Nguồn kinh phí: từ nguồn vốn vay và vốn đối ứng. Mức chi: Theo quy định hiện hành. Trường hợp chưa có mức chi quy định thì Giám đốc Ban Quản lý dự án quyết định mức chi phù hợp với nội dung, đơn giá, thời gian, địa điểm thực hiện. 6. Chi đảm bảo hoạt động của mạng lưới truyền thông TABMIS cho đến khi kết thúc dự án: a) Chi hỗ trợ cho cán bộ tham gia mạng lưới truyền thông theo Quyết định của Bộ Tài chính và đề nghị của các đơn vị cử người nếu có thay đổi nhân sự: mức chi 200.000 đồng/người/tháng. b) Chi hỗ trợ văn phòng phẩm, in ấn tài liệu: 300.000đ/tháng đối với mỗi Sở Tài chính và 300.000đ/tháng đối với mỗi Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố. c) Nguồn kinh phí: 100% vốn đối ứng. 7. Chi phụ cấp cho các cán bộ của Ban triển khai TABMIS: a) Đối tượng áp dụng: Cán bộ được huy động tham gia Ban triển khai TABMIS theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và công văn huy động cán bộ tham gia triển khai dự án của Trưởng ban triển khai TABMIS. b) Nguồn kinh phí: nguồn vốn đối ứng thực hiện dự án. c) Mức chi áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên cơ sở thời gian thực tế tham gia dự án theo xác nhận của Trưởng Ban triển khai TABMIS. Điều 4. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước đảm bảo vốn đối ứng theo quy định để thực hiện triển khai TABMIS và được bố trí chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng trong quá trình triển khai TABMIS. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 3384/BTC-CST ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 165/2010/NQ-HĐND16 ngày 08/7/2010 của HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định của UBND tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Quyết định số 94/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/ 2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài) khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc được xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp (gọi tắt là Giấy chứng nhận) đều phải nộp lệ phí theo quy định này. Điều 2. Cơ quan thu lệ phí Cơ quan thu lệ phí là cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thẩm định và giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giải quyết việc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức thu lệ phí
2,008
132,954
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với các trường hợp biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà được cấp Giấy chứng nhận theo quy định thì mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện như mục 1, mục 2 Điều 3 của Quy định này. Điều 4. Miễn nộp lệ phí Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. Điều 5. Việc thu, nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận 1. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan tiếp nhận hồ sơ để thẩm định và giải quyết việc cấp mới, cấp đổi, cấp lại và xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm thực hiện thu, nộp lệ phí theo đúng quy định và thông báo, niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại nơi thu lệ phí. 2. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Điều 6. Việc quản lý và sử dụng lệ phí Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí xác nhận biến động sau khi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất tại Quy định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau: 1. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 10% (Mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau: a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo quy định hiện hành; b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí, chi phí nhiên liệu đi kiểm tra theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu lệ phí; d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp sử dụng lệ phí theo quy định; e) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc chi cho một người trong một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu lệ phí năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c, d điểm này. 2. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích lại, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ hiện hành. 3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được (90%), sau khi trừ số tiền được trích lại (10%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm thi hành Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan theo chức năng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo theo quy định; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí. Trường hợp phát hiện sai phạm thì tiến hành xử lý kịp thời. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TỔ BIÊN TẬP XÂY DỰNG THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BGTVT ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải quy định về soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải; Căn cứ Công văn cử cán bộ, công chức của các cơ quan, tổ chức liên quan; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Tổ Biên tập xây dựng Thông tư ban hành định mức kinh tế kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải (Danh sách Tổ Biên tập và danh mục các định mức tại Phụ lục kèm theo). Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ Biên tập: 1. Hoàn thiện và chỉnh lý dự thảo Thông tư, dự thảo định mức kinh tế kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải và các báo cáo liên quan do Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng; 2. Thẩm định nội dung để trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, ký ban hành Thông tư về định mức kinh tế kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải. Trường hợp cần thiết, Tổ Biên tập có thể cử các thành viên đi kiểm tra, khảo sát các số liệu thực tế và mời thêm chuyên gia tham gia kiểm tra, thẩm định. 3. Thành viên Tổ Biên tập có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Tổ Biên tập và chịu sự phân công của Tổ trưởng Tổ Biên tập. Điều 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu, hồ sơ cần thiết theo quy định và tạo điều kiện thuận lợi khi các thành viên, chuyên gia của Tổ Biên tập đi kiểm tra, khảo sát, thẩm định các định mức kinh tế kỹ thuật tại đơn vị. Điều 4. Kinh phí hoạt động xây dựng, kiểm tra, thẩm định Thông tư ban hành định mức bảo đảm hàng hải do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam chịu trách nhiệm bố trí. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các thành viên Tổ Biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể khi Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải được ban hành. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam và các Ông (Bà) có tên trong Phụ lục 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI (Kèm theo Quyết định số 2071/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH TỔ BIÊN TẬP XÂY DỰNG THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI (Kèm theo Quyết định số 2071/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ DANH MỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐỢT 2 GIAI ĐOẠN 2009 - 2010 Ngày 07 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ bàn về danh mục Dự án xây dựng Ký túc xá sinh viên đợt 2 giai đoạn 2009 - 2010. Tham dự cuộc họp có các Phó Thủ tướng, đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Xây dựng báo cáo, ý kiến của các đại biểu tham dự, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau: - Trong thời gian qua, thực hiện Nghị quyết số 18/NQ - CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê, Chương trình xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên đã được các Trường, Bộ Xây dựng và các Bộ, địa phương liên quan tích cực triển khai, đạt được những kết quả bước đầu rất quan trọng. - Để tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Chương trình này, phấn đấu đến năm 2015 giải quyết cho khoảng 60% số học sinh, sinh viên đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề được thuê nhà ở tại các dự án nhà ở sinh viên trên địa bàn cả nước, cần tập trung thực hiện một số việc sau đây:
2,050
132,955
1. Đồng ý ứng vốn năm 2011 cho các dự án xây dựng nhà ở sinh viên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục và đã được bô trí kế hoạch đầu tư năm 2010 để các dự án triển khai thực hiện đúng tiến độ, hoàn thành dứt điểm trong năm 2010 và 2011. Đối với các dự án của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục, nhưng chưa được bố trí kế hoạch đầu tư vốn năm 2010: cho phép các địa phương ứng vốn năm 2010 trong tổng mức đầu tư dự án đã được duyệt để các dự án này triển khai thực hiện và hoàn thành dứt điểm theo kế hoạch. Việc ứng vốn của các địa phương sẽ được Ngân sách Nhà nước bố trí hoàn trả trong kế hoạch năm sau. Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính căn cứ vào tiến độ thực hiện và tổng mức đầu tư của các dự án để xây dựng kế hoạch ứng vốn cho từng dự án nêu trên gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp để trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. 2. Đồng ý việc điều chuyển 59,5 tỷ đồng giữa các địa phương đối với 44 dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như đề nghị của Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 44/TTr-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2010. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, theo thẩm quyền được giao, chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính xử lý việc điều chuyển vốn nêu trên. 3. Đối với các dự án bổ sung của các Bộ, ngành, địa phương: a) Đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục, nhưng chưa được bố trí kế hoạch đầu tư năm 2010: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính tổng hợp vào danh mục dự án xây dựng nhà ở sinh viên giai đoạn 2011- 2015 để báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo quy định. b) Đối với các dự án bổ sung mới của các Bộ, ngành, địa phương: Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát, thống nhất, hoàn chỉnh danh mục và tổng hợp đưa vào danh mục các dự án đầu tư bằng nguồn trái phiếu Chính phủ đoạn 2011 - 2015 để báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định. 4. Bộ Xây dựng lưu ý chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra chặt chẽ suất đầu tư, việc chỉ định thầu; kiểm soát chặt chẽ chất lượng xây dựng từ khâu thiết kế, thành lập Ban quản lý dự án, lựa chọn tư vấn giám sát...đến nghiệm thu công trình, tránh thất thoát, lãng phí, bảo đảm chất lượng các công trình, hiệu quả đầu tư. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2010/QĐ-UBND NGÀY 30/6/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; - Xét Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của Ủy ban Nhân dân quận 7 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân dân quận 7 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; - Theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp tại Tờ trình số 310/TTr-TP ngày 20 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay đính chính Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 30 ttháng 6 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân quận 7 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân dân quận 7 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân như sau: - Sửa lại tiêu đề Quyết định thành: “ Quyết định về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân quận 7 thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân”. - Sửa lại tiêu đề Quy chế thành: “Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân quận 7 thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân”. Điều 2. Quyết định này là một bộ phận cấu thành của Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân quận 7 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân dân quận 7 thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân và có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý, xử lý tài sản nhà nước. Điều 3. Giao Giám đốc sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai đến các đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số:18 /2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: 1. Quy định việc phân cấp quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Tài sản Nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 3. Các tài sản Nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh. PHẦN II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, sửa chữa tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất: Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, sửa chữa thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về Ban hành quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 4. Sửa chữa, bảo dưỡng các tài sản khác (phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, máy móc thiết bị…): Sửa chữa, bảo dưỡng từ nguồn kinh phí thường xuyên được giao trong dự toán đầu năm do thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện đúng quy định thủ tục sửa chữa, bảo dưỡng và chịu toàn bộ trách nhiệm đối với quyết định của mình. Điều 5. Thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước đối với những tài sản thuộc phạm vi quản lý chưa có quy định của Bộ quản lý chuyên ngành. 2. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản Nhà nước thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với trường hợp chưa có quy định của Bộ quản lý chuyên ngành).
2,025
132,956
Điều 6. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước: 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc sở Tài chính: Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất; Phương tiện giao thông vận tải; Các tài sản khác có mức đầu tư từ 500 triệu đồng/01 tài sản trở lên 2. Chủ tịch UBND huyện, thành phố: Quyết định mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính – Kế hoạch đối với các tài sản từ 100 triệu đồng/01 tài sản trở lên đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ các tài sản đã quy định tại khoản 1 điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn: Quyết định đối với các tài sản dưới 100 triệu đồng/01 tài sản của các đơn vị thuộc cấp xã - phường – thị trấn quản lý (trừ các tài sản đã quy định tại khoản 1 điều này). 4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định mua sắm đối với các tài sản còn lại khác từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định. Điều 7. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản với mức thuê từ 120 triệu đồng trở lên/năm. 2. Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định thuê tài sản với mức thuê dưới 120 triệu đồng/năm. 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản với mức thuê dưới 60 triệu đồng/năm. Điều 8. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh : a. Quyết định thu hồi tài sản các sở, ngành cấp tỉnh sử dụng không đúng tiêu chuẩn, định mức; sai mục đích, vượt tiêu chuẩn; tài sản cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác; tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác; tài sản tự nguyện trả lại cho Nhà nước trên cơ sở đề xuất của Giám đốc sở Tài chính. b. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thu hồi các tài sản trang bị, sử dụng không đúng mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác của các cơ quan thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: quyết định thu hồi tài sản ban ngành cấp huyện, thành phố sử dụng không đúng tiêu chuẩn, định mức; sai mục đích, vượt tiêu chuẩn; tài sản cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác; tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác; tài sản tự nguyện trả lại cho Nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính – Kế hoạch. Điều 9. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển trên cơ sở đề nghị của sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc sở Tài chính quyết định điều chuyển giữa các sở - ngành, đơn vị, tổ chức của tỉnh; giữa tỉnh với các huyện, thành phố đối với tài sản không thuộc đối tượng phải kê khai. 3. Thủ trưởng sở - ngành, đơn vị, tổ chức quyết định thực hiện điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc (đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước tại thời điểm điều chuyển), khi tổ chức thực hiện sở chủ quản báo cáo với sở Tài chính để theo dõi quản lý. 4. Chủ tịch UBND thành phố, huyện quyết định điều chuyển giữa các ban - ngành, đơn vị, tổ chức của thành phố, huyện; giữa thành phố, huyện với các xã, phường, thị trấn trên cơ sở tham mưu của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố, huyện. 5. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố, huyện quyết định điều chuyển giữa ban, ngành, đơn vị, tổ chức của thành phố, huyện - xã, phường, thị trấn đối với tài sản không thuộc đối tượng phải kê khai. Điều 10. Thẩm quyền thanh lý, bán tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản trên cơ sở đề xuất của Giám đốc sở Tài chính, gồm: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất; - Phương tiện giao thông vận tải; - Tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản thuộc đối tượng phải kê khai đăng ký trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính – Kế hoạch. 3. Thủ trưởng các đơn vị sở, ngành cấp tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải) theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm. 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải) sau khi có ý kiến của cơ quan chủ quản. 5. Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý, bán tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất và phương tiện giao thông vận tải) theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm. Điều 11. Tài sản đưa vào sử dụng với mục đích sản xuất, kinh doanh của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định: - Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; - Xe ô tô; - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 điều này. Điều 12. Tiêu huỷ tài sản Nhà nước: 1. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy. Điều 13. Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước: Những tài sản phải báo cáo kê khai gồm: - Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; - Xe ô tô; - Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. Điều 14. Kiểm kê, báo cáo tài sản Nhà nước: Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản Nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan sở Tài chính có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước bị xử lý theo quy định. Điều 15. Xây dựng quy chế và công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý; trong đó quy định rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản; chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện việc đầu tư xây dựng, sửa chữa, thuê, mua sắm, thanh lý, bán và điều chuyển tài sản Nhà nước tại đơn vị theo đúng quy định. 2. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng; tình hình thực hiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác. Điều 16. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố, huyện quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý. Điều 17. Quản lý tài sản Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thực hiện theo quy định từ điều 29 đến điều 33 chương IV của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản Nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có hiệu lực thi hành. Điều 18. Sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc phải thực hiện việc sắp xếp lại trụ sở làm việc như sau:
2,069
132,957
a. Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu quy định; b. Đề xuất phương án xử lý từng trụ sở làm việc báo cáo sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý). 2. Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện: a. Tổng hợp, kiểm tra, xem xét và lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; b. Gửi phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý) hoặc sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý); c. Hoàn chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc trên cơ sở ý kiến tham gia của các cơ quan được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, kèm hồ sơ liên quan gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan quyết định xử lý đối với từng trường hợp cụ thể. Việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 19. Sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc: 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm: a. Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng tài sản b. Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản Nhà nước gửi sở Tài chính tổng hợp; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản Nhà nước trên cơ sở tham mưu của sở Tài chính; Đối với tài sản Nhà nước dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng nhưng không thực hiện điều chuyển, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định tại Điều 7 của Phụ lục này. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Điều 20. Lập hồ sơ quản lý, lưu trữ hồ sơ Nhà nước 1. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản. Hồ sơ tài sản Nhà nước gồm: a. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật; b. Báo cáo kê khai tài sản và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản phải báo cáo kê khai trong các trường hợp sau: - Tài sản Nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm ngày 20 tháng 7 năm 2009; - Có thay đổi về tài sản Nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ hoặc bán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. c. Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước. 2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản Nhà nước sau đây: a. Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước cấp dưới; b. Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý; c. Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HUYỆN NAM ĐÀN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 307/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ huyện Nam Đàn phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; Xét đề nghị của UBND huyện Nam Đàn tại Tờ trình số 1060/TTr-UBND ngày 23/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ huyện Nam Đàn phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, như sau: 1. Huy động vốn đầu tư phát triển 1.1. Huyện Nam Đàn được hưởng 100% tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, và được điều tiết theo tỷ lệ: Ngân sách huyện hưởng 60%; Ngân sách xã, thị trấn hưởng 40%. 1.2. Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung và nguồn vượt thu ngân sách của tỉnh để cùng với nguồn vốn khác đầu tư các dự án, các công trình xây dựng thiết yếu trên địa bàn huyện Nam Đàn (có danh mục các dự án, công trình thiết yếu kèm theo). 2. Về thu, chi ngân sách Hàng năm cân đối tăng thêm nguồn kinh phí cho ngân sách huyện Nam Đàn để chi cho các hoạt động phục vụ các ngày lễ kỷ niệm lớn; sự nghiệp thị chính và sự nghiệp môi trường. 3. Một số chính sách tài chính khác 3.1. Huyện Nam Đàn được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển, (gồm: hỗ trợ giao thông nông thôn; kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên; xây dựng trạm y tế xã, thị; xây dựng thiết chế văn hoá thể thao đạt chuẩn quốc gia và các chương trình hỗ trợ khác) như mức của các huyện miền núi thấp. 3.2. Ưu tiên kinh phí để UBND huyện Nam Đàn xây dựng, bổ sung các loại quy hoạch: - Quy hoạch tổng thể, quy hoạch xây dựng; - Quy hoạch ngành; - Quy hoạch các khu công nghiệp; - Quy hoạch mở rộng địa giới thị trấn; - Quy hoạch các dự án và các quy hoạch khác. 3.3. Ưu tiên kinh phí để UBND huyện Nam Đàn lập các dự án và chuẩn bị đầu tư: - Các dự án hạ tầng giao thông, cấp thoát nước và điện chiếu sáng đô thị; - Các dự án xử lý rác thải và vệ sinh môi trường; - Các dự án hạ tầng công nghiệp, thương mại; - Các dự án về y tế, giáo dục, văn hoá - thể thao - du lịch; - Các dự án thuỷ lợi, tưới tiêu, hồ đập, đê điều của huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nam Đàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÀN ƯU TIÊN BỐ TRÍ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN. Ngày 04/3/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản, thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010. Nội dung Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài tài sản có nhiều điểm mới so với Nghị định 05/2005/NĐ-CP. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, tăng cường công tác quản lý nhà nước về việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, của tập thể và của công dân, UBND tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc sở, thủ trưởng các ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, đặc biệt là bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nhằm bảo đảm khách quan, minh bạch, hiệu quả và đúng theo quy định của pháp luật. Không thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện để bán đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về việc giao cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, doanh nghiệp bán đấu giá) thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. 3. Đối với các tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; tài sản bảo đảm trong trường hợp về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá; tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước, các cơ quan được giao quản lý khi được phép thanh lý phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá theo đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Đối với việc bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thực hiện theo quy định của Nghị định 17/2010/NĐ-CP và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.
2,156
132,958
4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm kiện toàn củng cố Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở để có đủ năng lực tổ chức thực hiện tốt việc bán đấu giá tài sản, nhất là tài sản Thi hành án, tài sản Nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất. Giúp UBND tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản tại địa phương. Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành có liên quan trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động bán đấu giá tài sản. 5. Việc thu phí và lệ phí trong hoạt động bán đấu giá tài sản trước mắt vẫn thực hiện theo Quyết định số 3105/QĐ-UBND, ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh. Trên cơ sở qui định mới của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng mức thu phí và lệ phí mới về hoạt động bán đấu giá trình HĐND tỉnh phê duyệt thực hiện. Nhận Chỉ thị này, yêu cầu các cấp, các ngành tổ chức thực hiện. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG. (Theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng) Công tác đăng ký và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng tại Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, kể từ ngày 15/07/2010 về sau được thực hiện theo các quy định pháp lý sau: 1/ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ (Nghị định 112/2009/NĐ-CP) về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (có hiệu lực thi hành từ ngày 02/01/2010) 2/ Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng (Thông tư 05/2010/TT-BXD) hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/07/2010). Để tạo thuận lợi cho cá nhân lập hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng, Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thông báo cụ thể các nội dung liên quan đến điều kiện và thành phần hồ sơ pháp lý khi đăng ký cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng như sau : I/ THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ: - Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả : Phòng nhận và trả hồ sơ- Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh. - Địa chỉ: Tầng trệt, số 60 đường Trương Định, phường 7, quận 3, TP Hồ Chí Minh. - Điện thoại: (08) 39326214 xin số 500 (hoặc 412 hoặc 415). - Fax: (08) 39325269. - Lịch tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả : Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần, (từ thứ hai đến sáng thứ bảy, trừ chiều thứ sáu hàng tuần và các ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết được nghỉ trong năm theo qui định). - Đơn vị thụ lý hồ sơ : Phòng Quản lý Kinh tế Xây dựng – Sở Xây dựng T.p Hồ Chí Minh. II/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: 1/ Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nguyện vọng và có đủ điều kiện theo quy định tại điều 20 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP. 2/ Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đáp ứng đủ điều kiện quy định của Nghị định 112/2009/NĐ-CP; việc hành nghề tư vấn của công chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công chức. 3/ Người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng do nước ngoài cấp còn giá trị thì được công nhận và sử dụng để hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam. Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải gửi cho Sở Xây dựng tại địa phương nơi hành nghề để theo dõi, quản lý. 4/ Quyền và nghĩa vụ của người được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá thực hiện theo Điều 16 – Thông tư 05/2010/TT-BXD. III/ ĐIỀU KIỆN, THÀNH PHẦN HỒ SƠ KHI CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG: A- CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG HẠNG 2: 1/ Điều kiện được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 : Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 phải có đủ các điều kiện sau : a/ Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; b/ Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công việc có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; c/ Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng; d/ Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành, thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm. e/ Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc trong số các công việc sau (nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 112/2009/NĐ-CP): + Lập, thẩm tra tổng mức đầu t­ư (của dự án đầu tư xây dựng công trình); + Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình; + Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng; + Đo bóc khối lượng xây dựng công trình; + Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình; + Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng; + Kiểm soát chi phí xây dựng công trình; + Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng; + Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu t­ư xây dựng công trình; f/ Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng phù hợp theo hướng dẫn tại mục 2 khoản A Phần này dưới đây; 2/ Thành phần Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2, gồm: a/ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông báo này; b/ 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; c/ Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp nếu có bản gốc để đối chiếu của các văn bằng (cao đẳng, đại học, trên đại học), giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ. d/ Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông báo này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc của chủ đầu tư. B- CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG HẠNG 1: 1/ Điều kiện được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1: a/ Có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 ; b/ Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2. c/ Đã tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. d/ Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại tiết e – Mục 1 – Khoản A – Phần này. e/ Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2, thì người đề nghị được cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại tiết e – Mục 1 – Khoản A – Phần này. 2/ Thành phần Hồ sơ đăng ký cấp hoặc nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1, gồm : a/ Đơn đề nghị cấp hoặc cấp nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 1 hoặc phụ lục số 2 ban hành theo Thông báo này; b/ 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp hoặc cấp nâng hạng; c/ Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 đối với trường hợp đề nghị cấp nâng hạng (trừ trường hợp quy định tại tiết e – Mục 1 – Khoản A – Phần này). Khi nhận chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1, nộp lại bản chính chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; d/ Chứng nhận tham gia khoá đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng (đối với trường hợp nâng hạng). e/ Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá hạng 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 ban hành theo Thông báo này có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. C- CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG : Việc cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng chỉ thực hiện đối với các chứng chỉ đã được Sở Xây dựng TP.Hồ Chí Minh cấp, khi các chứng chỉ này bị rách, nát hoặc bị mất. 1/ Thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: a/ Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông báo này;
2,020
132,959
b/ Chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát hoặc bản sao có chứng thực trước khi bị rách nát (khi nhận chứng chỉ mới được cấp lại sẽ nộp bản chính). Có giấy xác nhận của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương đối với trường hợp bị mất chứng chỉ; c/ 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. 2/ Thủ tục cấp lại chứng chỉ : a/ Người xin cấp lại chứng chỉ nộp 01 bộ hồ sơ theo các thành phần quy định nêu trên. Sở Xây dựng Tp. HCM chỉ xem xét, cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng cho các cá nhân đã nộp đủ thành phần hồ sơ theo Quy định. b/ Nội dung của chứng chỉ cấp lại được ghi đúng như chứng chỉ cũ (nhưng có ghi cấp lại lần thứ 2,3...). c/ Nộp lệ phí theo quy định (nêu tại phần V – Về một số thông tin khác). IV/ THU HỒI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG : 1/ Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng sẽ bị thu hồi chứng chỉ khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây: a/ Tự ý tẩy xoá, sửa chữa nội dung chứng chỉ, cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ để hành nghề; b/ Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; c/ Sau 3 năm liên tục kể từ khi được cấp chứng chỉ, không hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; 2/ Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng nếu vi phạm các quy định của của Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng (kể từ ngày 15/07/2010) thì tùy mức độ vi phạm, ngoài việc xử lý theo quy định của thông tư này có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3/ Quy trình thu hồi: a/ Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng, có vi phạm trong quá trình hành nghề, đã bị cơ quan thẩm quyền xử lý vi phạm đến mức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng do Sở Xây dựng cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 9 của Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/07/2009 của Bộ Xây dựng, căn cứ nội dung xử lý vi phạm, Sở Xây dựng sẽ ban hành Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng đã cấp, thời hạn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của cá nhân vi phạm theo quy định tại Thông tư nêu trên của Bộ Xây dựng (01 năm hoặc 03 năm hoặc không thời hạn). Đối với trường hợp thu hồi có thời hạn, khi hết hạn, nếu cá nhân có đơn đề nghị và cam kết còn đầy đủ năng lực hành vi nhân sự, không bị cấm hành nghề hoạt động xây dựng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù thì được Sở Xây dựng xem xét, quyết định về việc trả lại chứng chỉ hành nghề cho đương sự. b/ Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng của Sở Xây dựng được công bố trên website của Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Sở Xây dựng thành phố theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 24/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng. V/ MỘT SỐ THÔNG TIN KHÁC: 1/ Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ KSĐGXD cho mỗi lần cấp (cấp mới, cấp lại , cấp nâng hạng) là 200.000 đồng. 2/ Hồ sơ đăng ký cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng được in bằng máy vi tính, không được viết tắt, tẩy xoá, hoặc viết chèn thêm nội dung điều chỉnh, bổ sung trên hồ sơ. Cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng nộp và nhận kết quả tại phòng nhận và trả hồ sơ của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm xét cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá xây dựng trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì Sở Xây dựng sẽ có văn bản thông báo cho người xin cấp chứng chỉ biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ. 4/ Sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư định giá xây dựng, vào ngày 15/12 hàng năm người được cấp chứng chỉ đã và đang hoạt động tư vấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh về các hoạt động có liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông báo này. 5/ Để biết thêm chi tiết, xin liên hệ Phòng nhận và trả hồ sơ của Sở Xây dựng, tại số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, hoặc liên hệ Phòng Quản lý kinh tế xây dựng, điện thoại số 39326214 xin số 412 hoặc 413 hoặc 415. 6/ Các biểu mẫu phụ lục ban hành kèm theo thông báo này gồm Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5. VI/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN : 1/ Xử lý chuyển tiếp: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 - Thông tư 05/2010/TT-BXD. Cụ thể: - Đối với những hồ sơ nộp trước ngày 15/07/2010 thì vẫn thực hiện theo các văn bản quy định trước đây. - Đối với hồ sơ nộp từ ngày 15/07/2010 về sau sẽ thực hiện theo quy định của Thông tư 05/2010/TT-BXD và Thông báo này. 2/ Hiệu lực thi hành: Thông báo này thay thế thông báo số 7581/TB-SXD-QLNLHNXD ngày 27/10/2008 của Sở Xây dựng TP.HCM và được thực hiện kể từ ngày 15/07/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục & Đào tạo Ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số: 1027/TTr-SGDĐT-VP ngày 26/10/2007 về việc đề nghị Ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh; tờ trình số 316/TTr-SGD&ĐT ngày 21/4/2010 về thu, sử dụng kinh phí dạy thêm học thêm tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và dạy thêm ngoài nhà trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; công văn số 672/STC.HCVX ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Sở Tài chính về việc trích và hạch toán khấu hao đối với tài sản phục vụ vào hoạt động dạy thêm học thêm; công văn số: 214/STP-BBPQ ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Dạy thêm học thêm được đề cập trong Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông. Văn bản này quy định về dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Văn bản này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm 1. Nội dung và phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học; không gây nên tình trạng học quá nhiều và vượt quá sức tiếp thu của người học. 2. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, trừ trường hợp được miễn giấy phép (theo quy định tại khoản 6, điều 12). 3. Không được ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm 1. Đối với các trường dạy học 2 buổi trong một ngày, nhà trường và giáo viên không được tổ chức dạy thêm học thêm; việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ bố trí trong các buổi học tại trường. 2. Không dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: nhận quản lý học sinh ngoài giờ học; phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh (nếu phụ huynh có yêu cầu) khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng không tổ chức dạy thêm theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho người học không phải là học sinh, học viên của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đó.
2,058
132,960
Chương 2. DẠY THÊM HỌC THÊM TRONG NHÀ TRƯỜNG VÀ DẠY THÊM HỌC THÊM NGOÀI NHÀ TRƯỜNG Điều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường 1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục khác dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông thực hiện. 2. Dạy thêm học thêm trong nhà trường bao gồm: phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung, nâng cao kiến thức; ôn thi tuyển sinh vào các trường THPT, ôn thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng. Khi mở lớp dạy thêm, phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác, ngoài các tổ chức theo quy định tại khoản 1 điều 4 của Quy định này, hoặc cá nhân thực hiện. 2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi. Tổ chức, cá nhân đăng ký mở lớp dạy thêm phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo, có đủ cơ sở vật chất và lớp học đảm bảo yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Chương 3. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã. 1. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố, thị xã. a) UBND huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) chịu trách nhiệm quản lý đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện theo quy định tại văn bản này; cùng với ngành giáo dục tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện nhằm xử lý hoặc kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm theo quy định. b) Định kỳ, có văn bản hướng dẫn thực hiện quy định dạy thêm học thêm trong từng năm học trên địa bàn huyện. 2. Trách nhiệm của UBND xã. UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn xã; cùng với ngành giáo dục kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn xã nhằm xử lý hoặc kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xử lý. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo. 1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo a) Thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm hiệu lực của Quy định về dạy thêm học thêm; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. b) Chịu trách nhiệm cấp giấy phép, thu hồi giấy phép đối với các tổ chức, cá nhân dạy thêm trên địa bàn tỉnh. c) Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm. d) Định kỳ, có văn bản hướng dẫn thực hiện quy định dạy thêm học thêm trong từng năm học trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo a) Thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm hiệu lực của Quy định về dạy thêm học thêm; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. b) Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm. Điều 8. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác. Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác (theo quy định tại khoản 1 điều 4) của Quy định này chịu trách nhiệm: 1. Tổ chức và quản lý dạy thêm học thêm trong nhà trường, bảo đảm quyền lợi của người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm và học thêm trong và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ, nhân viên của đơn vị mình quản lý. Thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ của phân phối chương trình; không được cắt xén chương trình, nội dung dạy học đã được quy định để dành cho dạy thêm học thêm. 2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các quy định về dạy thêm học thêm; định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục. Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện các quy định tại văn bản này và các quy định khác về hoạt động giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm học thêm, người tổ chức dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép: kế hoạch dạy thêm, nội dung dạy thêm, danh sách người học, người dạy, mức thu tiền học thêm. Khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép mới được thực hiện dạy thêm học thêm. 2. Quản lý người học và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày tính đến ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm chưa thực hiện được. Chương 4. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 10. Điều kiện bảo đảm chất lượng dạy thêm học thêm 1. Đối với người dạy thêm phải bảo đảm các tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, được đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh tín nhiệm. b) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt trình độ chuẩn trở lên (theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với từng cấp học), được cơ quan quản lý xếp loại chuyên môn khá, tốt. c) Là giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên. d) Có ít nhất 3 năm dạy môn, khối lớp đó. Đối với người dạy thêm là cán bộ, giáo viên đã nghỉ hưu, ngoài các điều kiện trên (đã có trước khi nghỉ hưu), phải có xác nhận (của cơ sở y tế) đủ sức khỏe để đảm bảo giảng dạy. 2. Đối với tổ chức dạy thêm phải bảo đảm các tiêu chuẩn: Có đủ số lượng người dạy thêm bảo đảm đúng quy định của người dạy thêm (theo quy định tại khoản 1, điều 10). 3. Điều kiện về cơ sở vật chất: a) Có phòng học bảo đảm diện tích ít nhất (1m2/1 học sinh), đủ ánh sáng, thoáng mát. b) Đủ bảng viết, bàn ghế cho người dạy, người học. c) Địa điểm dạy thêm học thêm thuận lợi cho việc đi lại của người học, có vị trí để xe đạp, xe máy, không làm ảnh hưởng an ninh trật tự công cộng của khu dân cư nơi tổ chức dạy thêm học thêm. 3. Số lượng học sinh mỗi lớp dạy thêm: không quá 45 học sinh/lớp. 4. Thời gian dạy thêm học thêm: a) Thời gian dạy thêm trên một buổi là không quá 4 tiết (180 phút). b) Thời gian dạy thêm cho một môn học không quá 4 tiết/tuần. c) Số buổi dạy thêm trong một tuần không quá 3 buổi. Điều 11. Mức thu và sử dụng tiền học thêm 1. Đối với dạy thêm học thêm trong nhà trường: 1.1. Mức thu tiền dạy thêm học thêm: a) Cấp Trung học Cơ sở: - Khu vực nông thôn: 2.500 đồng/tiết - Khu vực thị xã, thành phố: 3.000 đồng/tiết b) Cấp Trung học phổ thông: - Khu vực nông thôn: 3.000 đồng/tiết - Khu vực thị xã, thành phố: 3.500 đồng/tiết Nhà trường thống nhất với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức thu theo từng tháng theo khả năng của học sinh để bù đắp các nội dung chi theo quy định, không vì mục đích lợi nhuận. 1.2. Mức chi, nội dung chi từ tiền dạy thêm học thêm: - Chi lương, phụ cấp, điện nước, vật tư, chi phí cho công tác quản lý và kiểm tra … và các khoản chi liên quan đến việc tổ chức dạy thêm học thêm. - Nộp các khoản thuế theo quy định (nếu có). - Trích khấu hao 5%/ trên tổng kinh phí thu từ dạy thêm học thêm để sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất đối với tài sản phục vụ cho hoạt động dạy thêm học thêm. - Mức chi và tỷ lệ phân bổ chi được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của Nhà trường theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Nhà trường phải thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán, chứng từ thu, chi và quyết toán theo chế độ kế toán quy định hiện hành. 2. Đối với dạy thêm học thêm ngoài nhà trường: - Mức thu được thực hiện theo thỏa thuận giữa các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm với người học. - Tổ chức, cá nhân dạy thêm ngoài nhà trường thực hiện nghĩa vụ tài chính, thuế theo quy định và hướng dẫn của Cơ quan thuế. Điều 12. Thủ tục cấp giấy phép, thu hồi giấy phép, miễn cấp giấy phép dạy thêm 1. Tổ chức, cá nhân dạy thêm làm đơn xin cấp giấy phép dạy thêm gửi cấp có thẩm quyền cấp giấy phép (đối với cá nhân đang công tác trong ngành giáo dục đơn phải có xác nhận của lãnh đạo đơn vị; đối với các cá nhân khác đơn phải có xác nhận của trưởng thôn, ấp, khu phố nơi đặt địa điểm dạy thêm học thêm). 2. Báo cáo (bằng văn bản) với cơ quan cấp giấy phép về kế hoạch dạy thêm, nội dung dạy thêm, danh sách người học, danh sách người dạy, mức thu học phí học thêm. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép dạy thêm của tổ chức, cá nhân, tiến hành kiểm tra, thẩm định và cấp giấy phép. 4. Thời hạn giấy phép dạy thêm là 2 năm. 5. Cấp có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm học thêm có thẩm quyền thu hồi giấy phép dạy thêm học thêm đối với tổ chức, cá nhân nếu không có bảo đảm các điều kiện nêu trong Quy định này. 6. Các trường hợp được miễn cấp giấy phép: Những người dạy kèm theo hình thức “gia sư” (dạy kèm không quá 3 học sinh/ một lượt) theo yêu cầu của gia đình thì được miễn cấp giấy phép dạy thêm nhưng phải chịu trách nhiệm về chất lượng và nội dung giảng dạy.
2,104
132,961
Chương 5. THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Thanh tra, kiểm tra Hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp. Điều 14. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm học thêm và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 15. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quy định dạy thêm học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử lý cán bộ, công chức, viên chức. 3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm trái quy định thì bị xử lý theo quy định của Pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP , ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 12/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010 /QĐ-UBND, ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết về trách nhiệm quản lý nhà nước và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành (gọi tắt là các Sở quản lý ngành, lĩnh vực); Ủy ban nhân dân thị xã Gia Nghĩa, Ủy ban nhân dân các huyện (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) đối với hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. 2. Quy định này áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, trừ các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật quốc gia. Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Điều 3. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Nhiệm vụ: a) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của địa phương; c) Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này; d) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và hàng hóa khác trừ hàng hóa thuộc trách nhiệm của các Sở quản lý ngành, quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này; đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng, quy chế quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương, quy chế chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương đối với sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; e) Chủ trì tổ chức đánh giá, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng cấp tỉnh đối với sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa; g) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực được phân công; h) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, đào tạo, phổ biến kiến thức, thông tin về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; b) Quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Quy định này; c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực 1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; b) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của Sở, ngành; c) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; d) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đ) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; e) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp. 2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, cụ thể như sau: a) Sở Y tế: - Y dược học cổ truyền, sức khỏe của cộng đồng, khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ; - Vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; - Thuốc, mỹ phẩm; - Trang thiết bị, công trình y tế. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản; gia súc, gia cầm, vật nuôi; - Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản; - Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật; - Công trình thủy lợi, đê điều; - Dụng cụ đánh bắt thủy sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản. c) Sở Giao thông vận tải: - Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;
2,096
132,962
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không; - Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải. d) Sở Xây dựng: - Công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở; - Vật liệu xây dựng; - Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng; - Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; - Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng. đ) Sở Công thương: - Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; - Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; - Trang thiết bị khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; - Sản phẩm năng lượng mới và năng lượng tái tạo; - Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; - Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thương mại điện tử. e) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; - Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; - Các công trình vui chơi công cộng; - Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội. g) Sở Thông tin và Truyền thông: - Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; - Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông; - Mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin; - Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện; - Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông. h) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tài nguyên, khoáng sản; - Khí tượng thủy văn; - Đo đạc bản đồ; - Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. i) Sở Giáo dục và Đào tạo: - Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên; - Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật; - Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. k) Sở Tài chính: Các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan. l) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật; - Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao. m) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng. n) Bộ chỉ huy quân sự tỉnh: Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia. o) Công an tỉnh: Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia. p) Sở Khoa học và Công nghệ: Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác, trừ các sản phẩm đã nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o của khoản này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia. 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được qui định như sau: a) Sở Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều; công trình hạ tầng kỹ thuật về thủy lợi; c) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, công trình hạ tầng giao thông; d) Sở Công thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ; trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng kỹ thuật về điện; đ) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật; e) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng; g) Công an tỉnh chịu trách nhiệm đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này. 4. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn đối với hàng hóa trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3, khoản 3 Điều 4 của Quy định này và hàng hóa trong Danh mục quy định tại Điều 15 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP , ngày 31/12/2008 của Chính phủ. 5. Sở quản lý ngành, lĩnh vực định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo gửi Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của mình để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ. 6. Trong trường hợp có sự chồng chéo, trùng lặp hoặc chưa phù hợp về lĩnh vực được phân công quản lý giữa các Sở quản lý ngành, lĩnh vực theo Quy định này hoặc xuất hiện các lĩnh vực mới theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho phù hợp. Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân các cấp). 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau: a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật; b) Tham gia hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa theo thẩm quyền; c) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn theo phân cấp quản lý; c) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực và địa bàn được phân công quản lý. 2. Chủ động tổ chức và thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vấn đề về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp, báo cáo về việc kiểm tra gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương; tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Chương III QUAN HỆ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Nội dung phối hợp 1. Thủ trưởng các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chủ động xây dựng chủ trương, chính sách, kế hoạch thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong ngành, lĩnh vực được phân công. Những vấn đề có liên quan đến các ngành khác khi xây dựng chính sách, kế hoạch cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất; 2. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực ngành quản lý với các bên hữu quan; 3. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; 4. Thông tin, tuyên truyền về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; 5. Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giao Thủ trưởng các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp a) Tổ chức triển khai, phân công cụ thể các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy định này, phân công cán bộ lãnh đạo phụ trách quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường tiềm lực về con người, cơ sở vật chất, để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý;
2,100
132,963
b) Xây dựng kế hoạch phối hợp công tác cụ thể với các ngành, địa phương có liên quan. Trong đó, cần quy định phương thức, biện pháp quản lý, tổ chức thực hiện để công việc thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu quả, tránh chồng chéo, gây phiền hà cho các doanh nghiệp, tổ chức; c) Hàng năm, chậm nhất vào ngày 30/8, xây dựng kế hoạch hoạt động về công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành mình quản lý (bao gồm: Công tác quản lý chất lượng, thông tin tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa) cho năm sau, gửi về đầu mối là Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định; đ) Tham dự đầy đủ các phiên họp, hội nghị, hội thảo có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; e) Cử cán bộ tham gia, bảo đảm các điều kiện, trang thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ 2.1. Về trách nhiệm: a) Hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện; b) Hàng năm, vào cuối quý III tổng hợp các kế hoạch về công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa của các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ; c) Hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực củng cố hệ thống phòng thử nghiệm hiện có. Đồng thời tổ chức, xây dựng phòng thử nghiệm - hiệu chuẩn tại Sở là phòng thí nghiệm trọng điểm của tỉnh, được công nhận, để hỗ trợ có hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Phối hợp cùng các ngành chức năng của tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; d) Tổ chức kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần, tổng hợp tình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đồng thời thông báo các ngành, các cấp để phối hợp thực hiện; đ) Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng thời kỳ trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các sản phẩm, hàng hóa của địa phương cần tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng và quản lý chất lượng toàn diện; e) Tổng hợp các kiến nghị của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, của Ủy ban nhân dân các cấp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với Trung ương các vấn đề có liên quan đến công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Qua đó đề xuất UBND tỉnh những biện pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; g) Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp tiến hành sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh và đề ra phương hướng hoạt động trong thời gian tới; h) Hàng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, nhận xét hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các cấp, các ngành làm căn cứ xét danh hiệu thi đua, khen thưởng. 2.2. Về quyền hạn: a) Được yêu cầu các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm hoặc đột xuất khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành có liên quan; b) Đề xuất và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp cần thiết để chỉ đạo, điều hành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các ngành, các cấp; c) Thành lập đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hiện hành; c) Được bảo đảm kinh phí và phương tiện trong hoạt động phối hợp liên ngành, các hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hiện hành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện quy định này. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được xác định. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này./. KẾT LUẬN VỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 3, TRUNG ƯƠNG 9 (KHÓA IX) VÀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI X CỦA ĐẢNG VỀ TIẾP TỤC SẮP XẾP, ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ VỀ ĐỀ ÁN TIẾP TỤC CỦNG CỐ, PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Tại phiên họp ngày 18/6/2010, sau khi nghe đoàn kiểm tra Trung ương (theo Quyết định số 226-QĐ/TW, ngày 25/5/2009 của Bộ Chính trị) báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 9 (khóa IX) và Nghị quyết Đại hội X của Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; Ban cán sự đảng Bộ Tài chính báo cáo Đề án “Tiếp tục củng cố, phát huy vai trò của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước”, ý kiến của Văn phòng Trung ương Đảng và của một số bộ, ngành, Bộ Chính trị đã thảo luận và kết luận như sau: 1- Về kết quả kiểm tra thực hiện Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 9 (khóa IX) và Nghị quyết Đại hội X của Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước: Bộ Chính trị cơ bản tán thành với những đánh giá, nhận định của đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 9 (khóa IX) và Nghị quyết Đại hội X của Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và nhấn mạnh một số vấn đề sau: Trong những năm qua, các cấp ủy đảng từ Trung ương đến địa phương đã nghiêm túc tổ chức quán triệt sâu rộng và có chương trình cụ thể triển khai các Nghị quyết Trung ương và Nghị quyết đại hội X của Đảng về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp đã có nhiều giải pháp tích cực, đồng bộ, chỉ đạo, kiên quyết, đạt được nhiều kết quả quan trọng. Qua đó, nhận thức của các cấp uỷ đảng và chính quyền về vị trí, vai trò và sự cần thiết sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn mới đã nâng lên rõ rệt, tạo được sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên, người lao động trong doanh nghiệp và toàn xã hội. Doanh nghiệp nhà nước giảm về số lượng, nhưng trong nhiều ngành, lĩnh vực quan trọng thì mạnh lên, quy mô vốn tăng, cơ bản thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt, có vị trí then chốt, làm công cụ vật chất để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo an ninh xã hội, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, một số nơi nhận thức chưa thật đầy đủ về yêu cầu khách quan cần đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; một số cơ chế, chính sách chưa được sửa đổi, bổ sung kịp thời phù hợp với điều kiện mới; hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước còn thấp; có doanh nghiệp tỉ lệ nợ trên vốn rất cao, không an toàn; đầu tư còn dàn trải, việc phát triển một số ngành nghề mới không liên quan đến ngành nghề chính của doanh nghiệp, dẫn đến phân tán nguồn vốn vốn đã ít và chứa đựng thêm nhiều rủi ro trong kinh doanh; trình độ công nghệ, năng suất lao động của khá nhiều doanh nghiệp còn thấp; việc đổi mới tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nhà nước còn chậm; sức cạnh tranh còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và chưa tương xưng với đầu tư của Nhà nước. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước còn nhiều tồn tại, phân tán, tình trạng có quá nhiều chủ sở hữu trong một tập đoàn (từ Thủ tướng đến Bộ trưởng, Hội đồng quản trị đều là đại diện chủ sở hữu), dẫn đến trách nhiệm không rõ ràng, cần được sớm khắc phục. Việc thực hiện chức năng quản lý và giám sát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp có nơi, có lúc bị buông lỏng, vi phạm nghiêm trọng các quy định nhà nước về quản lý vốn đầu tư, làm thất thoát tài sản nhà nước nhưng chậm được phát hiện, xử lý, ngăn chặn, đặc biệt trong quản lý và giám sát việc mỏ rộng ngành nghề kinh doanh và việc sử dụng vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư. Công tác cán bộ chưa được quan tâm đúng mức, việc thực hiện quy trình bổ nhiệm, luân chuyển chưa đảm bảo đầy đủ quy trình thủ tục. Những kết quả đạt được đã khẳng định quan điểm, chủ trương của đảng về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, quan điểm về kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa là hoàn toàn đúng dắn. Trong thời gian tới, các cấp uỷ đảng, chính quyền cần tiếp tục triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết Trung ương và sự chỉ đạo của Chính phủ để nâng cao hiệu quả và vai trò của doanh nghiệp nhà nước, trong đó tập trung vào một số việc chủ yếu sau:
2,032
132,964
Tiếp tục quán triệt sâu sắc các nội dung của Nghị quyết Trung ương 3, Trung ương 9 (khóa IX), Nghị quyết Đại hội X của Đảng và các kết luận của Bộ Chính trị, tạo sự nhất trí cao trong toàn hệ thống chính trị và trong xã hội về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, định hướng phát triển và các giải pháp nhằm đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả và vị trí của doanh nghiệp nhà nước, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong giai đoạn tới. Sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật, điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách đầy đủ và đồng bộ, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động, đồng thời tạo sự cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và đổi mới hoạt động của bản thân doanh nghiệp nhà nước. Đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; sớm hoàn thành việc đánh giá lại giá trị vốn, tài sản nhà nước tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và việc xử lý nợ trong khu vực doanh nghiệp nhà nước, có biện pháp làm lành mạnh tình hình tài chính doanh nghiệp. Đẩy mạnh sắp xếp doanh nghiệp nhà nước theo hướng doanh nghiệp nhà nước chỉ tập trung vào những ngành, lĩnh vực quan trọng, then chốt mà Nhà nước cần nắm giữ, chi phối. Kiên quyết sắp xếp các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoạt động không hiệu quả, làm ăn thua lỗ kéo dài, không có khả năng khôi phục; chấn chỉnh tình trạng tập đoàn, tổng công ty mở quá rộng ngành nghề mới nhưng không liên quan đến ngành nghề chính, không góp phần làm cho ngành nghề chính lớn mạnh mà còn làm cho nguồn lực tập đoàn, tổng công ty bị phân tán, mang nhiều rủi ro trong kinh doanh. Tổ chức, sắp xếp các tổng công ty nhà nước theo ngành, lĩnh vực trọng yếu để thành lập các tổng công ty nhà nước đủ mạnh và tiếp tục thí điểm các tập đoàn đang có để các đơn vị này thực sự là công cụ của Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp trong khu vực và thế giới. Việc sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước phải trên cơ sở cơ chế thị trường. Có cơ chế tạo điều kiện cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước phối hợp với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế trong nước nâng cao năng lực, sức cạnh tranh trong thực hiện các dự án đầu tư lớn trong và ngoài nước. Chăm lo việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giỏi ở các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Có cơ chế đãi ngộ, thu hút những người quản lý giỏi tham gia điều hành doanh nghiệp; mở rộng các hình thức hợp đồng thuê các cán bộ quản lý giỏi đã nghỉ hưu; nghiên cứu chế độ kéo dài tuổi nghỉ hưu đối với một số cán bộ quản lý giỏi ở một số lĩnh vực quan trọng. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo quản lý, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước. Kịp thời phát hiện những vấn đề nảy sinh để xử lý có hiệu quả. Hàng năm, sơ kết, đánh giá việc thực hiện, trong đó chú trọng làm rõ trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý và giám sát vốn và tài sản nhà nước, trách nhiệm của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, của từng doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là của cá nhân người đứng đầu các cơ quan này, có biện pháp xử lý sai phạm theo quy định của pháp luật. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì đánh giá hoạt động của Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương và các đảng ủy trực thuộc, các tổ chức đảng trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng và kiến nghị việc hoàn thiện mô hình tổ chức đảng, đoàn thể trong các các tập đoàn, tổng công ty lớn hoạt động trên phạm vi cả nước, nhằm đảm bảo vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng đối với doanh nghiệp, các đoàn thể trong doanh nghiệp và tăng cường củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức đảng, đoàn thể. 2- Về hoàn thiện mô hình Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước: Thực hiện các nghị quyết của Đảng, từ năm 2005 đến nay, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước đã được thành lập, đi vào hoạt động, đạt được một số kết quả ban đầu, tạo ra sự chuyển đổi từ cơ chế cấp vốn cho doanh nghiệp sang cơ chế đầu tư vốn; từng bước thực hiện một phần quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước; góp phần tăng cường năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hoá và tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước theo hướng tập trung hơn vào những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế. Những kết quả sau gần 4 năm hoạt động Tổng công ty và Kinh doanh vốn nhà nước đã tiếp tục khẳng định đây là một chủ trương đúng đắn của Đảng trong quá trình đẩy mạnh sắp sếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, quá trình hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước cũng còn có những hạn chế, cần phải khắc phục, nhất là những hạn chế về định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp nghiệp, cơ chế quản lý doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ, về việc phân định rõ ràng chức năng quản lý nhà nước và giám sát vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp với chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, về vấn đề sử dụng vốn nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để đầu tư vào những lĩnh vực thật sự cần thiết… Trong thời gian tới, cần tập trung củng cố hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước để làm tốt chức năng đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước tại các doanh nghiệp; thực sự là công cụ, một kênh truyền vốn để Nhà nước chủ động trong việc thúc đẩy quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp và đầu tư theo hướng tập trung hơn vào các ngành, lĩnh vực thật sự then chốt, trọng yếu của nền kinh tế; đồng thời góp phần quản lý vốn và tài sản nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước hoạt động hiệu quả trên cơ sở làm rõ địa vị pháp lý, hướng hoạt động. Nghiên cứu để sớm chỉ định một cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và giám sát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp. Củng cố, đổi mới tổ chức bộ máy của Tổng công ty, có cơ chế, chính sách huy động các chuyên gia giỏi; thay đổi cơ cấu Hội đồng Quản trị theo hướng giảm các thành viên kiêm nhiệm, bổ sung thêm thành viên là các nhà kinh doanh chuyên nghiệp; cho phép thuê một số chuyên gia đầu tư tài chính tham gia điều hành công ty. Trước mắt, ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt sâu sắc hơn và nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng và chính quyền trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng và các kết luận của Bộ Chính trị về mô hình Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước nhằm tạo ra sự nhất trí cao trong hệ thống chính trị và trong xã hội. Văn phòng Trung ương Đảng theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện Kết luận này với Bộ Chính trị./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở ẤP, KHU PHỐ THUỘC TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 111/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 170/TTr-SNV ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở ấp, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 88/2004/QĐ-UB ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành bản Quy định về bố trí các chức danh và chế độ chính sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,056
132,965
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH SỐ LƯỢNG VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở ẤP, KHU PHỐ THUỘC TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố (sau đây gọi chung là ấp) thuộc tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã); 2. Công chức cấp xã; 3. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; 4. Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố. Chương II CHỨC VỤ, CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Điều 3. Cán bộ xã, phường, thị trấn có các chức vụ sau: 1. Bí thư Đảng ủy kiêm Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy; 2. Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Trưởng ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với xã, thị trấn có Hội đồng nhân dân); 4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với xã, thị trấn có Hội đồng nhân dân); 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng khối vận; 8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với x ã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); 11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Điều 4. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: 1. Trưởng Công an; 2. Chỉ huy trưởng Quân sự; 3. Văn phòng - Thống kê - Kế hoạch; 4. Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); 5. Tài chính - Kế toán; 6. Tư pháp - Hộ tịch; 7. Văn hóa - Xã hội. Điều 5. Số lượng cán bộ, công chức Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: 1. Xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 25 người; 2. Xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 23 người; 3. Xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 21 người. - Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của địa phương và trình độ, năng lực của cán bộ, công chức mà bố trí cán bộ kiêm nhiệm và bố trí những chức danh công chức tăng thêm người đảm nhiệm, đảm bảo các lĩnh vực công tác và nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp xã đều có người phụ trách và chịu trách nhiệm. Đối với cán bộ cấp xã bố trí tối đa không quá 12 cán bộ (phường không quá 10 cán bộ). Riêng chức danh Văn hóa - Xã hội được bố trí ít nhất 02 người để bảo đảm có công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội, chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) được bố trí 02 người để đảm bảo có công chức chuyên trách theo dõi về Nông nghiệp, Xây dựng nông thôn mới. Số công chức còn lại ưu tiên bố trí thêm cho các chức danh Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán. - Những chức danh công chức có từ 02 người đảm nhiệm trở lên, khi ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội cần thống nhất theo đúng tên gọi của các chức danh công chức đã quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 6. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức Các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Chương III CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ Điều 7. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn có chức danh sau: 1. Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy; 2. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; 3. Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; 4. Phó Khối vận; 5. Chánh Văn phòng Đảng ủy; 6. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 7. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 8. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); 10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 11. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; 12. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 13. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên; 14. Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 15. Cán bộ Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp; 16. Cán bộ Lao động - Thương binh - Xã hội; 17. Cán bộ Truyền thanh - Văn hóa; 18. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 19. Cán bộ Kiểm tra; 20. Cán bộ Tổ chức; 21. Cán bộ Tuyên giáo; 22. Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo; Điều 8. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn như sau: 1. Xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 22 người; 2. Xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 20 người; 3. Xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 19 người. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương và số lượng những người hoạt động không chuyên trách theo loại xã, phường, thị trấn có thể bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn hoặc những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn theo hướng sau: - Đối với xã, phường, thị trấn loại 2 phải bố trí ít nhất 02 chức danh kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn; - Đối với xã, phường, thị trấn loại 3 phải bố trí ít nhất 03 chức danh kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn. Điều 9. Chức danh, số lượng Công an xã 1. Công an xã có chức danh như sau: a) Phó Trưởng Công an xã; b) Công an viên xã. 2. Số lượng công an xã: Mỗi xã được bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã và 03 Công an viên. Điều 10. Chức danh, số lượng quân sự xã, phường, thị trấn 1. Quân sự xã, phường, thị trấn có chức danh như sau: a) Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; b) Chiến sĩ Dân quân thường trực. 2. Số lượng Quân sự xã, phường, thị trấn: - Đối với các xã, phường, thị trấn biên giới mỗi xã được bố trí 02 Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 01 Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự. - Chiến sĩ Dân quân thường trực các xã, phường, thị trấn biên giới mỗi xã được bố trí 09 người; các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí 04 người. Giải thể chốt Dân quân thường trực Vàm Hàng, giữ lại chốt Mương Đào phường Đông Hồ, thị xã Hà Tiên. Điều 11. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố sau: 1. Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố có chức danh a) Bí thư ấp, khu phố; b) Trưởng ấp, khu phố; c) Phó Trưởng ấp, khu phố. 2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở mỗi ấp, khu phố được bố trí là 03 người. Điều 12. Chức danh, số lượng Công an ấp, Quân sự ấp, khu phố 1. Chức danh: a) Công an ấp có chức danh là: Công an viên ấp; b) Quân sự ấp, khu phố có chức danh là: Ấp đội, Khu đội. 2. Số lượng: a) Công an viên mỗi ấp bố trí là 02 người; b) Ấp đội, Khu đội mỗi ấp, khu phố bố trí là 01 người. Điều 13. Chức danh, số lượng đoàn thể ấp, khu phố 1. Đoàn thể ấp, khu phố có các chức danh a) Trưởng Ban Công tác Mặt trận; b) Chi Hội trưởng Hội Cựu chiến binh; c) Chi Hội trưởng Hội Liên hiệp Phụ nữ; d) Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đ) Chi Hội trưởng Hội Nông dân. 2. Số lượng người đứng đầu các đoàn thể ấp, khu phố Mỗi ấp, khu phố bố trí 05 người. Chương IV MỨC PHỤ CẤP VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ Điều 14. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố 1. Phụ cấp hệ số 1,00 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: a) Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy; b) Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; c) Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; d) Phó Khối vận; đ) Chánh Văn phòng Đảng ủy; e) Chủ tịch Hội người cao tuổi; g) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; h) Bí thư, Trưởng ấp, khu phố. 2. Phụ cấp hệ số 0,95 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: a) Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự; b) Phó Trưởng Công an; c) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; d) Phó Chủ tịch Hội Nông dân; đ) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; g) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; h) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; i) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên; k) Phó Trưởng ấp, khu phố. 3. Phụ cấp hệ số 0,90 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: a) Cán bộ Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp; b) Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Cán bộ Truyền thanh - Văn hóa; d) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; đ) Cán bộ Tổ chức Đảng ủy; e) Cán bộ Kiểm tra Đảng ủy; g) Cán bộ Tuyên giáo Đảng ủy; h) Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo. 4. Phụ cấp hệ số 0,80 lương tối thiểu/người/tháng gồm: a) Công an viên xã; b) Chiến sĩ dân quân thường trực xã, phường, thị trấn, chốt biên giới. 5. Phụ cấp hệ số 0,44 lương tối thiểu/người/tháng. a) Công an viên ấp; b) Ấp đội, khu đội. Điều 15. Mức hỗ trợ người đứng đầu các đoàn thể ấp, khu phố hệ số 0,44 mức lương tối thiểu/người/tháng gồm: 1. Trưởng Ban Công tác Mặt trận; 2. Chi Hội trưởng Hội Cựu chiến binh; 3. Chi Hội trưởng Hội Phụ nữ; 4. Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 5. Chi Hội trưởng Hội Nông dân. Điều 16. Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố 1. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được phân công kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
2,181
132,966
2. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn được phân công kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ấp, khu phố, chức danh Đoàn thể ấp, khu phố kiêm nhiệm chức danh Đoàn thể ấp, khu phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng. 4. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng. Điều 17. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố 1. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo tỷ lệ % mức lương tối thiểu chung (theo Hướng dẫn số 1564/BHXH-BT ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam). - Đối tượng hỗ trợ: + Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (bao gồm Công an xã, Quân sự xã, phường, thị trấn); + Bí thư, Trưởng, Phó ấp, khu phố. - Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội + Từ tháng 01/2010 đến 12/2011 bằng 18%; + Từ tháng 01/2012 đến 12/2013 bằng 20%; + Từ tháng 01/2014 trở đi bằng 22%. 2. Hỗ trợ 2/3 mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện với mức đóng 4,5% theo mức lương tối thiểu chung cho các đối tượng như sau: - Phó Công an, Công an viên xã; - Phó Quân sự, chiến sĩ dân quân thường trực tại xã, phường, thị trấn, chốt biên giới; - Bí thư, Trưởng, Phó ấp, khu phố. Chương V NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐIỀU 18. NGUỒN KINH PHÍ CHI TRẢ Nguồn kinh phí chi trả từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và cân đối từ nguồn thu ngân sách hàng năm của tỉnh. Điều 19. Thời gian thực hiện 1. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố; mức hỗ trợ đối với chức danh Đoàn thể và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện thực hiện kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hướng dẫn của sở, ngành tỉnh lập báo cáo kết quả chuyển xếp lương cũ sang lương mới, truy nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ chính sách theo Quyết định này đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố. Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của Ủy ban nhân dân cấp xã, truy nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định. Điều 23. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển xếp lương mới và mức phụ cấp, mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Điều 24. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của các huyện, thị xã, thành phố; truy nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ chính sách theo Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, lập báo cáo gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định. Điều 25. Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính và Quy định này./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự như sau: Chương I THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Điều 1. Kiến nghị đối với bản án, quyết định của Toà án 1. Trường hợp phát hiện phần quyết định của bản án, quyết định của Toà án có những điểm chưa rõ gây khó khăn cho việc thi hành án hoặc phát hiện lỗi chính tả, số liệu sai sót do nhầm lẫn hoặc tính toán sai thì cơ quan thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản gửi Toà án đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót. Toà án được yêu cầu có trách nhiệm trả lời về những vấn đề được nêu trong văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự. Việc giải thích bằng văn bản những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc sai sót về số liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 240, điều 382 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 179 Luật thi hành án dân sự. Văn bản trả lời của Toà án là căn cứ để cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, quyết định thu hồi hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành án đã ban hành. Quyết định thi hành án mới phải được ban hành trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và cần có nội dung tiếp tục duy trì kết quả thi hành án nếu quá trình tổ chức thi hành án trước đó không có sai sót về trình tự, thủ tục thi hành án. 2. Trường hợp phát hiện có căn cứ để xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án được thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án nơi đang tổ chức thi hành vụ việc có trách nhiệm kiến nghị với người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đó. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị, người có thẩm quyền phải trả lời kiến nghị. 3. Đối với những trường hợp đã có văn bản kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định mà không nhận được văn bản trả lời khi đã hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 179 Luật thi hành án dân sự hoặc tuy chưa hết thời hạn mà nhận được văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền về việc không có cơ sở chấp nhận đơn khiếu nại của đương sự, không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án tổ chức thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó. Thủ trưởng cơ quan thi hành án thông báo cho Chánh án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền về việc không nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền. Điều 2. Ra quyết định thi hành án 1. Trường hợp nhận được nhiều đơn yêu cầu thi hành án liên quan đến một bản án, quyết định vào cùng một thời điểm thì tuỳ thuộc vào nội dung của bản án, quyết định của Toà án, số đơn và thời điểm nhận được đơn yêu cầu thi hành án, phạm vi yêu cầu thi hành án, thời hạn ra quyết định thi hành án để thực hiện việc ra một hay nhiều quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người phải thực hiện nghĩa vụ liên đới thì nếu người được thi hành án yêu cầu một hoặc một số người trong những người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ liên đới thi hành toàn bộ nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án đối với người đó. 2. Trường hợp đương sự là người chưa thành niên, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc đương sự là pháp nhân thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của đương sự. Trường hợp đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu của người giám hộ. Trường hợp đương sự có uỷ quyền cho người khác yêu cầu thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu của người được uỷ quyền. 3. Đối với bản án, quyết định của Toà hành chính, cơ quan thi hành án dân sự chỉ thụ lý và ra quyết định thi hành án đối với phần nghĩa vụ về tài sản như án phí, bồi thường thiệt hại, trả lại tài sản, giao lại đất đai được tuyên cụ thể trong bản án, quyết định của Toà án. Những nội dung khác của bản án, quyết định như tuyên bác đơn kiện, giữ nguyên quyết định hành chính hoặc huỷ quyết định hành chính, không tuyên rõ các quyền và nghĩa vụ cụ thể về các khoản tài sản nêu trên thì do cơ quan hành chính có thẩm quyền thi hành.
2,123
132,967
4. Đối với các bản án, quyết định có tuyên tổng hợp hình phạt tiền trong đó có khoản tiền đã được giải quyết tại bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và đang được tổ chức thi hành, thì cơ quan thi hành án không ra quyết định thi hành án mà có văn bản kiến nghị người có thẩm quyền xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định có tuyên tổng hợp hình phạt tiền. Khi có bản án, quyết định của Toà án chấp nhận yêu cầu của đương sự về thay đổi mức cấp dưỡng, người cấp dưỡng mà vụ việc đang được cơ quan thi hành án tổ chức thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án đã ban hành và ra quyết định thi hành án theo bản án, quyết định mới. Việc thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ thời điểm được xác định tại bản án, quyết định mới của Tòa án mới, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. 5. Trong trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ mà có kháng nghị thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thông báo ngay cho người đã kháng nghị biết kết quả đã thi hành. Toà án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm có trách nhiệm gửi thông báo về kết quả thi hành án nói trên cho cơ quan được giao điều tra lại hoặc Toà án được giao xét xử lại. Khi xét xử lại và quyết định về quyền lợi, nghĩa vụ của đương sự, Toà án có trách nhiệm xem xét kết quả thi hành án đã được báo cáo để tính toán, đối trừ phù hợp với kết quả thi hành án và nghĩa vụ, quyền lợi của các bên đương sự. Khi bản án, quyết định mới của Toà án được đưa ra thi hành thì cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật. Trường hợp phần đã thi hành cho người được thi hành án vượt quá so với bản án, quyết định mới thì cơ quan thi hành án có quyền buộc người đó giao trả lại cho cơ quan thi hành án để tổ chức thi hành theo bản án, quyết định mới. Trường hợp bản án, quyết định bị kháng nghị đã được tổ chức thi hành một phần thông qua bán đấu giá nay bị huỷ, sửa thì cơ quan thi hành án tiếp tục hoàn thiện thủ tục theo quy định của pháp luật cho bên mua đấu giá, trừ trường hợp thủ tục bán đấu giá vi phạm quy định của pháp luật. Điều 3. Thông báo về thi hành án 1. Trường hợp do đường sá xa xôi, giao thông không thuận tiện, người được thông báo có nhiều địa chỉ liên lạc, nơi ở không cố định, thường vắng mặt ở nhà vào giờ hành chính, đương sự đang bị giam, tạm giam và các trường hợp khác mà việc thông báo trực tiếp có khó khăn thì việc thông báo được thực hiện qua đường bưu điện bằng thư bảo đảm. 2. Trường hợp thông báo bằng điện tín, fax, email hoặc hình thức khác theo yêu cầu của người được nhận thông báo thì Chấp hành viên phải lưu vào hồ sơ thi hành án văn bản thể hiện yêu cầu, văn bản cần thông báo và văn bản thể hiện kết quả thông báo như bức điện tín, thư điện tử, báo cáo bản fax đã được gửi. 3. Thông báo đối với người đang bị giam, tạm giam được thực hiện theo địa chỉ nơi người đó đang bị giam, tạm giam. Giám thị trại giam, tạm giam có trách nhiệm giao văn bản thông báo cho người được thông báo. 4. Trường hợp có uỷ quyền thì việc thông báo các văn bản về thi hành án được thực hiện đối với người được uỷ quyền. 5. Trường hợp giao thông báo qua người khác thì người thông báo phải lập biên bản ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ của người nhận thay; ngày, giờ nhận thay; quan hệ giữa họ với người được thông báo (nếu có); cam kết giao tận tay hoặc thông báo ngay cho người được thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận và người giao thông báo. 6. Nếu người được nhận thông báo từ chối hoặc cố tình không nhận thông báo thì người thông báo lập biên bản về việc từ chối và nêu rõ lý do có xác nhận của người làm chứng. Người được thông báo được coi là đã được thông báo hợp lệ. 7. Việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự, trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người được thông báo cư trú hoặc cư trú cuối cùng và tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thông báo. Việc xác định nơi cư trú được thực hiện theo pháp luật về cư trú. Trường hợp niêm yết để bán đấu giá tài sản thì nơi niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá. Điều 4. Xác minh điều kiện thi hành án 1. Việc xác minh đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản cần căn cứ vào hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc tặng cho, giấy chứng nhận về quyền sở hữu, sử dụng tài sản; thông qua chủ sở hữu, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng hoặc người làm chứng như xác nhận của người bán, của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng về việc mua bán tài sản. 2. Đối với trường hợp đình chỉ thi hành án do người được thi hành án chết mà không có người thừa kế thì phải xác minh qua chính quyền địa phương, cơ quan quản lý hộ khẩu, nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được thi hành án. Kết quả xác minh thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương để người có quyền, nghĩa vụ liên quan biết và bảo vệ lợi ích của họ. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo công khai hợp lệ mà không có người khiếu nại thì được coi là có căn cứ đình chỉ thi hành án. Điều 5. Thi hành án đối với nghĩa vụ liên đới 1. Trường hợp bản án, quyết định của Toà án mà theo đó nghĩa vụ liên đới không xác định rõ phần nghĩa vụ của từng người, thì cơ quan thi hành án yêu cầu một hoặc một số người có điều kiện thi hành án thực hiện toàn bộ nghĩa vụ liên đới. 2. Trường hợp bản án, quyết định của Toà án mà theo đó nghĩa vụ liên đới xác định rõ phần của từng người và họ đều có điều kiện thi hành án, thì cơ quan thi hành án yêu cầu mỗi người thực hiện phần nghĩa vụ của mình. 3. Nếu người có nghĩa vụ liên đới không có điều kiện thi hành án, thì cơ quan thi hành án yêu cầu những người có điều kiện thi hành án thực hiện thay phần nghĩa vụ của người đó. Người đã thực hiện thay phần nghĩa vụ thi hành án có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thanh toán lại phần nghĩa vụ mà người đó đã thực hiện thay cho họ theo quy định tại điều 298 của Bộ luật dân sự. Điều 6. Kê biên, xử lý tài sản để thi hành án 1. Kể từ thời điểm có bản án, quyết định sơ thẩm mà người phải thi hành án bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, cầm cố tài sản của mình cho người khác, không thừa nhận tài sản là của mình mà không sử dụng khoản tiền thu được để thi hành án thì tài sản đó vẫn bị kê biên để thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu có tranh chấp thì Chấp hành viên hướng dẫn đương sự thực hiện việc khởi kiện tại Toà án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo mà không có người khởi kiện thì cơ quan thi hành án xử lý tài sản để thi hành án. Kể từ thời điểm có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc trong trường hợp đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà tài sản bị bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, cầm cố cho người khác, người phải thi hành án không thừa nhận tài sản là của mình thì bị kê biên, xử lý để thi hành án. 2. Thủ tục giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản phát sinh trong quá trình thi hành án thuộc thẩm quyền của Toà án theo khoản 4 Điều 179 Luật thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo mà không có người khởi kiện thì cơ quan thi hành án xử lý tài sản theo quy định của pháp luật, trường hợp có người khởi kiện thì cơ quan thi hành án chỉ xử lý tài sản khi có bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 3. Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp mà có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp thì Chấp hành viên phải thông báo cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án; yêu cầu người nhận cầm cố, thế chấp thông báo để cơ quan thi hành án kê biên tài sản đã cầm cố, thế chấp khi người vay thanh toán hợp đồng đã ký hoặc để kê biên phần tiền, tài sản còn lại (nếu có) sau khi tài sản bị bên nhận cầm cố, thế chấp xử lý để thanh toán hợp đồng đã ký. 4. Trường hợp người phải thi hành án đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà việc đề nghị không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan thì Chấp hành viên lập biên bản giải thích cho đương sự về việc phải chịu mọi chi phí liên quan đối với việc xử lý tài sản đó và tiến hành kê biên tài sản để thi hành án. Đương sự không bị hạn chế quyền thực hiện giao dịch đối với các tài sản khác còn lại.
1,953
132,968
Trường hợp tài sản mà người phải thi hành án đề nghị kê biên không đủ để thi hành các nghĩa vụ thi hành án và các chi phí liên quan thì Chấp hành viên phải yêu cầu người phải thi hành án không được thực hiện giao dịch đối với những tài sản khác còn lại. 5. Cơ quan thi hành án chỉ kê biên tài sản khác của doanh nghiệp phải thi hành án nếu sau khi đã khấu trừ số dư (tiền Việt Nam, ngoại tệ); xử lý vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá khác; khấu trừ tài sản của người phải thi hành án đang do cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân khác giữ mà vẫn không đủ để thi hành án. Điều 7. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án 1. Trường hợp thi hành nghĩa vụ về trả tài sản mà người phải thi hành án đã chết nhưng có người đang trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó thì cơ quan thi hành án ấn định thời hạn không quá 30 ngày để người quản lý, sử dụng tài sản của người phải thi hành án giao tài sản cho người được thi hành án. Hết thời hạn này mà họ không thực hiện hoặc tài sản không có người quản lý, sử dụng trực tiếp thì cơ quan thi hành án tổ chức giao tài sản, kể cả cưỡng chế giao tài sản cho người được thi hành án theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về thanh toán tiền đã chết mà có để lại tài sản thì cơ quan thi hành án có văn bản thông báo, ấn định thời hạn không quá 30 ngày để người thừa kế hoặc người quản lý di sản của người phải thi hành án thoả thuận thực hiện. Hết thời hạn này, nếu người thừa kế hoặc người quản lý di sản không thoả thuận được việc thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án, thì cơ quan thi hành án áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với tài sản để lại của người phải thi hành án để đảm bảo thi hành án, đồng thời ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo để những người liên quan đến tài sản thực hiện quyền khởi kiện. Hết thời hạn này mà không có người khởi kiện thì cơ quan thi hành án xử lý tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật. Chương II QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Điều 8. Kiểm sát hoạt động thi hành án Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát và trình tự, thủ tục thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với hoạt động thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và pháp luật về thi hành án. Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện việc kiểm sát hoạt động thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới theo kế hoạch kiểm sát định kỳ được xây dựng từ đầu năm hoặc đột xuất theo yêu cầu công tác. Kết thúc việc kiểm sát hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân phải có kết luận kiểm sát. Khi phát hiện quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên có vi phạm pháp luật, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân phải ban hành văn bản kháng nghị yêu cầu khắc phục vi phạm. Điều 9. Gửi quyết định về thi hành án 1. Cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp hoặc gửi bằng đường bưu điện các quyết định về thi hành án cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, trừ kế hoạch cưỡng chế thi hành án thì phải được gửi ngay. 2. Các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ kiểm sát thi hành án) để thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự. Điều 10. Công tác phối hợp trong thi hành án 1. Định kỳ hàng năm, Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp tổ chức họp liên ngành vào cuối tháng 9 hoặc đầu tháng 10 để rút kinh nghiệm, bàn biện pháp khắc phục thiếu sót, thống nhất chỉ đạo công tác thi hành án. 2. Mỗi năm ít nhất một lần, Vụ kiểm sát thi hành án thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp và Toà chuyên trách của Toà án nhân dân tối cao phối hợp kiểm tra công tác thi hành án dân sự và công tác phối hợp trong thi hành án dân sự ở địa phương; kịp thời kiểm tra và thống nhất biện pháp giải quyết đối với những vụ việc thi hành án có vướng mắc hoặc có quan điểm khác nhau. Thời gian, kế hoạch tổ chức do Tổng cục Thi hành án dân sự chủ động. 3. Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự tại các địa phương phải thường xuyên phối hợp để thực hiện tốt công tác thi hành án. Khi có vướng mắc thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chánh án Toà án nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao để có biện pháp thống nhất giải quyết. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010 và thay thế các văn bản sau đây: Thông tư liên ngành số 981/TTLN ngày 21 tháng 9 năm 1993 của Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự, Thông tư liên tịch số 12/2001/TTLT-BTP-VKSTC ngày 26 tháng 2 năm 2001 của Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện một số quy định pháp luật thi hành án dân sự. Điều 12. Tổ chức thực hiện Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi thì các cơ quan thi hành án dân sự, Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao để có biện pháp giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức, bao gồm: lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức; biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm; biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có như sau: Điều 1. Lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương và địa phương quy định tại Điều 2 và Điều 6 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công có trách nhiệm lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm như sau: 1. Về trình tự Kế hoạch biên chế công chức hàng năm được lập theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo từng cấp quản lý biên chế công chức, cụ thể: Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản có trách nhiệm lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định; Bước 2: Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định; Bước 3: Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Sở Nội vụ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; b) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi hồ sơ kế hoạch biên chế công chức về Bộ Nội vụ theo quy định. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi hồ sơ kế hoạch biên chế công chức về cơ quan có thẩm quyền để quyết định và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung theo quy định. 2. Biểu mẫu lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư này. 3. Tài liệu gửi kèm theo kế hoạch biên chế công chức hàng năm, gồm:
1,991
132,969
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án thành lập tổ chức hoặc quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất tổ chức (đối với các tổ chức mới được thành lập hoặc nâng cấp hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức); b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; c) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc quy định hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; d) Xác định vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Điều kiện, nội dung và quy trình thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm a) Về điều kiện Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập đầy đủ và gửi đúng thời hạn theo quy định. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật. b) Về nội dung Việc thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 8 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức và hướng dẫn tại Thông tư này. c) Về quy trình Bước 1: Thẩm định về hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định; Bước 2: Thẩm định về nội dung kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định; Bước 3: Tổng hợp, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định. Điều 2. Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề Việc lập báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thực hiện như sau: 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản có trách nhiệm báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp theo quy định. 2. Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định. 3. Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ của trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế công chức và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung theo quy định. 3. Biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. Điều 3. Chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức Việc thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức quy định tại khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thực hiện như sau: 1. Về chế độ thống kê và báo cáo định kỳ a) Báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm; kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm thực hiện theo Điều 4 Thông tư này; b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có thực hiện theo Điều 5 Thông tư này. Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ gửi báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm và kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm và biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có về Bộ Nội vụ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế công chức và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung về biên chế công chức theo quy định. Sau ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm và kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm và biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thì giữ ổn định số biên chế công chức đã được giao. Riêng năm 2010 thì chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2010. 2. Về báo cáo đột xuất Ngoài chế độ thống kê và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức quy định tại khoản 1 Điều 3 này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thống kê, tổng hợp, báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý biên chế công chức. Nội dung và thời hạn báo cáo cụ thể do cơ quan có thẩm quyền về quản lý biên chế công chức quy định. Điều 4. Biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm Có hai loại biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo từng loại hình tổ chức: 1. Biểu số 1A và Biểu số 1B: về kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong các cơ quan, tổ chức hành chính. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 1A và địa phương thực hiện theo Biểu số 1B. 2. Biểu số 2A và Biểu số 2B: về kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 2A và ở địa phương thực hiện theo Biểu số 2B. Điều 5. Biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có Có hai loại biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có theo từng loại hình tổ chức: 1. Biểu số 3A và Biểu số 3B: thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có trong cơ quan, tổ chức hành chính. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 3A và ở địa phương thực hiện theo Biểu số 3B. 2. Biểu số 4A và Biểu số 4B: thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có trong đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 4A và ở địa phương thực hiện theo Biểu số 4B. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010. Bãi bỏ những quy định về biên chế công chức hướng dẫn tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức hành chính khác ở Trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bộ, ngành….. BIỂU SỐ 1A KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của từng tổ chức từ cấp Phòng và tương đương trở lên được cơ quan có thẩm quyền thành lập; - Tại cột 2. Tên cơ quan quyết định thành lập Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập tổ chức. - Tại cột 3, 4, 5, 6. Biên chế được giao năm… Ghi số biên chế công chức và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền giao biên chế công chức cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong đó: + Cột 3: ghi tổng biên chế công chức và chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ;
2,012
132,970
+ Cột 4: ghi biên chế công chức theo chức vụ lao động từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 5: ghi biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 6: ghi chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 7, 8, 9, 10. Có mặt đến 30/6/năm… Ghi số công chức và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có mặt tại thời điểm 30 tháng 6 của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 7: ghi tổng số công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 8: ghi số công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 9: ghi số công chức giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 10: ghi số lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 11, 12, 13, 14. Kế hoạch biên chế năm… Ghi kế hoạch biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan, tổ chức hành chính của năm lập kế hoạch, trong đó: + Cột 11: ghi tổng kế hoạch biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 12: ghi kế hoạch biên chế công chức theo chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 13: ghi kế hoạch biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 14: ghi kế hoạch lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; - Tại cột 15, 16, 17, 18. Tăng, giảm giữa kế hoạch biên chế năm... so với biên chế được giao năm... Ghi biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan, tổ chức hành chính của năm lập kế hoạch tăng hoặc giảm so với số biên chế được giao của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 15: ghi tổng tăng, giảm biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 16: ghi số tăng, giảm biên chế công chức theo chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 17: ghi số tăng, giảm về biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 18: ghi số tăng, giảm về chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bộ, ngành….. BIỂU SỐ 2A KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của từng đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 2. Tên cơ quan quyết định thành lập Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 3: Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Ghi rõ cơ quan được giao quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 4: Kinh phí hoạt động Ghi rõ kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước cấp 100%, một phần hay từ nguồn kinh phí tự có của đơn vị sự nghiệp - Tại cột 5, 6, 7, 8. Biên chế được giao năm… Ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền giao biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ cho đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó: + Cột 5: ghi tổng số biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 6: ghi số biên chế công chức; + Cột 7: ghi số biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 8: ghi số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 9, 10, 11, 12. Có mặt đến 30/6/… Ghi số công chức, viên chức và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có mặt tại thời điểm 30 tháng 6 của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 9: ghi tổng số công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 10: ghi tổng số công chức; + Cột 11: ghi tổng số viên chức; + Cột 12: ghi tổng số lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 13, 14, 15, 16. Kế hoạch biên chế năm… Ghi kế hoạch biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm lập kế hoạch, trong đó: + Cột 13: ghi tổng kế hoạch biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 14: ghi kế hoạch biên chế công chức; + Cột 15: ghi kế hoạch biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 16: ghi kế hoạch hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; - Tại cột 17, 18, 19, 20. Tăng, giảm giữa kế hoạch biên chế năm … so với biên chế được giao năm… Ghi kế hoạch tăng, giảm biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm lập kế hoạch so với số được giao hoặc phân bổ của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 17: ghi tổng tăng, giảm biên chế công chức, biên chế viên chức và hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 18: ghi kế hoạch tăng, giảm biên chế công chức; + Cột 19: ghi kế hoạch tăng, giảm biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 20: ghi kế hoạch tăng, giảm chỉ tiêu hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bộ, ngành….. BIỂU SỐ 3A THỐNG KÊ, TỔNG HỢP SỐ LIỆU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HIỆN CÓ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của từng tổ chức từ cấp Phòng và tương đương trở lên được cơ quan có thẩm quyền thành lập; - Tại cột 2. Tên cơ quan quyết định thành lập: Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập. - Tại cột 3, 4, 5, 6. Biên chế được giao năm… Ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm trước liền kề, trong đó: + Cột 3: tổng số biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 4: Biên chế công chức theo chức danh lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 5: Biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 6: Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 7, 8, 9, 10. Có mặt đến 31 tháng 12 năm… Ghi số công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có mặt đến 31 tháng 12 của năm trước liền kề, trong đó: + Cột 7: Tổng số công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 8: Công chức theo chức danh lãnh đạo; + Cột 9: Công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 10: Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 11, 12, 13, 14. Biên chế công chức chưa thực hiện Ghi biên chế công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ được giao của năm trước liền kề nhưng chưa thực hiện, trong đó: + Cột 11: Tổng số biên chế công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 12: Biên chế công chức theo chức danh lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 13: Biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 14: Chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bộ, ngành….. BIỂU SỐ 4A THỐNG KÊ, TỔNG HỢP SỐ LIỆU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HIỆN CÓ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của từng đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 2. Tên cơ quan quyết định thành lập Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập. - Tại cột 3: Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Ghi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 4: Nguồn kinh phí Ghi rõ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước cấp 100%, một phần hay từ nguồn tự có của đơn vị sự nghiệp; - Tại cột 5, 6, 7, 8. Biên chế được giao năm… Ghi biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp, chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm trước liền kề theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó: + Cột 5: Tổng số biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp, chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 6: Biên chế công chức; + Cột 7: Biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 8: Chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 9, 10, 11, 12. Có mặt đến 31 tháng 12 năm ... Ghi công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ thực tế có mặt tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề, trong đó: + Cột 9: Tổng số công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 10: Số công chức; + Cột 11: Số viên chức; + Cột 12: Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Cột 13, 14, 15, 16. Biên chế chưa thực hiện năm… Ghi biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm trước liền kề, đơn vị sự nghiệp công lập được giao hoặc phân bổ nhưng chưa thực hiện, trong đó:
2,136
132,971
+ Cột 13: Tổng số biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 14: Biên chế công chức; + Cột 15: Biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 16: Chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương… BIỂU SỐ 1B KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị. Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của từng tổ chức từ cấp Phòng và tương đương trở lên được cơ quan có thẩm quyền thành lập. - Tại cột 2. Cơ quan quyết định thành lập. Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập tổ chức. - Tại cột 3, 4, 5, 6. Biên chế được giao năm … Ghi số biên chế công chức và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ theo quyết định giao nhận hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền giao biên chế công chức cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, trong đó: + Cột 3: ghi tổng biên chế công chức và chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 4: ghi biên chế công chức theo chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 5: ghi biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 6: ghi chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 7, 8, 9 và 10. Có mặt đến 30/6/năm… Ghi số công chức, hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có mặt tại thời điểm 30 tháng 6 của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 7: ghi tổng số công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 8: ghi số công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 9: ghi số công chức giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 10: ghi số lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 11, 12, 13, 14. Kế hoạch biên chế năm … Ghi kế hoạch biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan, tổ chức hành chính của năm lập kế hoạch, trong đó: + Cột 11: ghi tổng kế hoạch biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 12: ghi kế hoạch biên chế công chức theo chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương; + Cột 13: ghi kế hoạch biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 14: ghi kế hoạch lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 15, 16, 17, 18. Tăng, giảm giữa kế hoạch biên chế năm… so với biên chế được giao năm … Ghi biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ quan, tổ chức hành chính của năm lập kế hoạch tăng hoặc giảm so với số biên chế được giao của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 15: ghi tổng tăng, giảm biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 16: ghi số tăng, giảm biên chế công chức theo chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 17: ghi số tăng, giảm biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 18: ghi số tăng, giảm chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … BIỂU SỐ 2B KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNG NĂM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của từng đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 2. Tên cơ quan quyết định thành lập. Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 3. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Ghi rõ cơ quan được giao quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 4. Kinh phí hoạt động. Ghi rõ kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước cấp 100%, một phần hay từ nguồn tự có của đơn vị sự nghiệp. - Tại cột 5, 6, 7, 8. Biên chế được giao năm … Ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền giao biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ cho đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó: + Cột 5: ghi tổng số biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 6: ghi số biên chế công chức; + Cột 7: ghi số biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 8: ghi số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 9, 10, 11, 12. Có mặt đến 30/6/… Ghi số công chức, viên chức và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có mặt tại thời điểm 30 tháng 6 của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 9: ghi tổng số công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 10: ghi tổng số công chức; + Cột 11: ghi tổng số viên chức; + Cột 12: ghi tổng số lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; - Tại cột 13, 14, 15, 16. Kế hoạch biên chế năm … Ghi kế hoạch biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm lập kế hoạch, trong đó: + Cột 13: ghi tổng kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 14: ghi kế hoạch biên chế công chức; + Cột 15: ghi kế hoạch biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 16: ghi kế hoạch hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 17, 18, 19, 20. Tăng, giảm giữa kế hoạch biên chế năm… so với biên chế được giao năm… Ghi kế hoạch tăng, giảm biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm lập kế hoạch so với số được giao hoặc phân bổ của năm kế hoạch, trong đó: + Cột 17: ghi tổng tăng, giảm biên chế công chức, biên chế viên chức và hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 18: ghi kế hoạch tăng, giảm biên chế công chức; + Cột 19: ghi kế hoạch tăng, giảm về biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 20: ghi kế hoạch tăng, giảm về chỉ tiêu hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương …………………… BIỂU SỐ 3B THỐNG KÊ, TỔNG HỢP SỐ LIỆU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HIỆN CÓ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị. Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của từng tổ chức từ cấp Phòng và tương đương trở lên được cơ quan có thẩm quyền thành lập. - Tại cột 2. Tên cơ quan quyết định thành lập: Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập. - Tại cột 3, 4, 5, 6. Biên chế được giao năm … Ghi theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền quyết định giao biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm trước liền kề, trong đó: + Cột 3: Tổng số biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 4: Biên chế công chức theo chức danh lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 5: Biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 6: Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 7, 8, 9, 10: Có mặt đến 31 tháng 12 năm … Ghi số công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có mặt đến 31 tháng 12 của năm trước liền kề, trong đó: + Cột 7: Tổng số công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 8: Công chức theo chức danh lãnh đạo; + Cột 9: Công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 10: Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Tại cột 11, 12, 13, 14. Biên chế công chức chưa thực hiện Ghi biên chế công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ được giao của năm trước liền kề nhưng chưa thực hiện, trong đó: + Cột 11: Tổng số biên chế công chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 12: Biên chế công chức theo chức danh lãnh đạo từ cấp phòng và tương đương trở lên; + Cột 13: Biên chế công chức theo chức danh chuyên môn, nghiệp vụ; + Cột 14: Chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương … BIỂU SỐ 4B THỐNG KÊ, TỔNG HỢP SỐ LIỆU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HIỆN CÓ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: Cách ghi biểu mẫu thực hiện như sau: - Tại cột 1. Tên đơn vị. Liệt kê đầy đủ và ghi chính xác về tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 2. Tên cơ quan quyết định thành lập. Ghi tên cơ quan hoặc chức danh của người ra quyết định thành lập. - Tại cột 3. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Ghi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập. - Tại cột 4. Nguồn kinh phí. Ghi rõ nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước cấp 100%, một phần hay từ nguồn tự có của đơn vị sự nghiệp.
2,126
132,972
- Tại cột 5, 6, 7, 8. Biên chế được giao năm… Ghi biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp, chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm trước liền kề theo quyết định giao hoặc phân bổ của cơ quan có thẩm quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó: + Cột 5: Tổng số biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp, chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 6: Biên chế công chức; + Cột 7: Biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 8: Chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Cột 9, 10, 11, 12. Có mặt đến 31 tháng 12 năm … Ghi công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ thực tế có mặt tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề, trong đó: + Cột 9: Tổng số công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 10: Số công chức; + Cột 11: Số viên chức; + Cột 12: Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. - Cột 13, 14, 15, 16. Biên chế chưa thực hiện năm … Ghi biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ của năm trước liền kề, đơn vị sự nghiệp công lập được giao hoặc phân bổ nhưng chưa thực hiện, trong đó: + Cột 13: Tổng số biên chế công chức, biên chế viên chức sự nghiệp và chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; + Cột 14: Biên chế công chức; + Cột 15: Biên chế viên chức sự nghiệp; + Cột 16: Chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MỨC THU PHÍ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Nghị quyết số 121/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII kỳ họp thứ 18 về việc mức thu phí, chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu phí, chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Giám đốc sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành quyết định này. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU PHÍ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. (Kèm theo Quyết định số: 19 /2010/QĐ-UBND ngày 26 /7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình). 2. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp. Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác (Trong danh mục chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên- Môi trường ban hành). Chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là chất thải rắn thông thường. 3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên. 4. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm: a) Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình; b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. c) Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định số 174/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 39/2008/TT-BTC thì áp dụng quy định tại điều ước quốc tế đó. Việc áp dụng Điều ước quốc tế được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn: a) Đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn. b) Đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn. c) Trường hợp cần thiết, tuỳ tính chất, đặc điểm của từng loại chất thải rắn, từng địa bàn và từng loại đối tượng nộp phí; đơn vị thu phí thống nhất với đối tượng nộp phí quy đổi theo quy định mức thu phí tính theo đơn vị m3 từng loại chất thải rắn hoặc theo từng đối tượng nộp phí cụ thể hoặc theo đơn vị tính khác, nhưng phải đảm bảo mức thu cụ thể của từng loại chất thải rắn không vượt mức thu nêu trên. 2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau: a) Để lại 20% số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. b) 80% còn lại nộp vào ngân sách để chi cho các nội dung sau: - Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải; - Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn; - Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn. 3. Đơn vị thu phí: - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thu đối với các cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề trên địa bàn mình quản lý. - Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh quản lý thu đối với cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cơ sở sản xuất công nghiệp…trong các khu công nghiệp, tuyến công nghiệp mình quản lý. 4. Trách nhiệm của sở Tài nguyên – Môi trường: Phối hợp với các huyện, thành phố và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh điều tra, thống kê các nguồn thải chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn việc đăng ký đối tượng thải ra chất thải rắn từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh. 5. Trách nhiệm của đối tượng nộp phí: - Đối với chất thải rắn thông thường: + Thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của đơn vị thu gom, vận chuyển. + Nộp đủ, đúng thời hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn cho đơn vị thu phí. - Đối với chất thải rắn nguy hại: + Thực hiện đăng ký chất thải rắn nguy hại với cơ quan Nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương. + Phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các chất thải rắn nguy hại phải được dán nhãn, ghi các thông tin cần thiết theo quy định. + Nộp đủ, đúng thời hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại. 6. Công tác quyết toán phí: - Định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi chi phí thu.
2,068
132,973
- Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí. - Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đơn vị thu phí./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 /11/2003; Căn cứ luật đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung các loại giá đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/ NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ. Căn cứ thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 6/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 6/12/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định các loại giá đất và khung các loại giá đất Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/ NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ. Căn cứ quyết định số 65/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành Bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Kon Tum. Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và môi trường tại báo cáo số 138/BC-STNMT ngày 21/5/2010 và Tờ trình số 140/TTr-STNMT ngày 10/6/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Kon Tum; Căn cứ kết luận của thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại thông báo số 26/TB-HĐND ngày 22/7/2010 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh và bổ sung Bảng giá đất năm 2010 của một số đoạn đường trên địa bàn thành phố Kon tum như sau: Phân chia đoạn đường từ Trường Nguyễn Viết Xuân- hết phường Trần Hưng Đạo trên tuyến đường Phạm Văn Đồng thành 2 đoạn cho phù hợp với vị trí địa lý ( Số thứ tự 158, mục I: Đất ở đô thị của bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Kon Tum ban hành theo quyết định số 65/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh) và điều chỉnh giá đất như sau: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều chỉnh giá đất ở đô thị, số thứ tự 169 của bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Kon Tum ban hành theo quyết định số 65/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh như sau: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bổ sung bảng giá đất ở đô thị thuộc khu quy hoạch sân bay, phường Thắng Lợi và khu quy hoạch làng nghề, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum như sau: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 65/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Kon Tum. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Ông( Bà) : Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chi cục trưởng Chi cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Kon Tum và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC XÂY DỰNG BẢO TÀNG LỊCH SỬ QUỐC GIA Ngày 12 tháng 7 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử Quốc gia để nghe báo cáo tiến độ triển khai thực hiện Dự án Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Tham dự cuộc họp có các thành viên của Ban Chỉ đạo Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Sau khi nghe đại diện lãnh đạo Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo và ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến kết luận như sau: 1. Bộ Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thẩm định và phê duyệt thiết kế điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 của ô đất số 07 thuộc khu đô thị mới Tây Hồ Tây; đối với khu vực trưng bày ngoài trời của Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 chỉ xác định vị trí tổng thể theo đề cương tổng quát đã được phê duyệt, thiết kế chi tiết nhà thầu thiết kế trưng bày sẽ thực hiện sau, trên cơ sở đề cương chi tiết và kịch bản trưng bày. - Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm được giao cho Dự án Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn cho toàn bộ dự án, trong đó phân bổ riêng cho Dự án thành phần nội dung và hình thức trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia (do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm chủ đầu tư) và chuyển nguồn vốn cho Dự án thành phần đầy đủ theo chỉ tiêu kế hoạch vốn đã được phân bổ. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ sau: - Lập, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, Hồ sơ yêu cầu và kết quả chỉ định thầu cho các gói thầu đơn lẻ đối với những hạng mục công việc cần thực hiện ngay trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, bao gồm: nghiên cứu, xây dựng Đề cương trưng bày chi tiết và Kịch bản trưng bày; sưu tầm tài liệu, hiện vật; tư liệu hóa, số hóa hiện vật; bảo quản, tu sửa hiện vật; đào tạo nguồn nhân lực. - Khẩn trương lựa chọn lại 4 nhà thầu tư vấn nước ngoài đã tham gia vòng sơ tuyển để chọn ra 1 nhà thầu tư vấn có năng lực nhất về thiết kế trưng bày, thiết kế kỹ thuật, mỹ thuật Bảo tàng Lịch sử Quốc gia và tiến hành các thủ tục chỉ định thầu. - Thực hiện chỉ định thầu đối với các gói thầu: nghiên cứu, xây dựng đề cương trưng bày chi tiết và kịch bản trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia; tư vấn và thực hiện gói thầu bảo quản, tu sửa, phục chế tài liệu, hiện vật Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. - Chỉ đạo Ban xây dựng nội dung và hình thức trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia phối hợp với Bảo tàng Lịch sử Việt Nam và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam thực hiện công việc nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, hiện vật phục vụ cho Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. - Thực hiện sưu tầm cấp thiết tài liệu, hiện vật theo kế hoạch hàng năm song song với việc lập Dự án sưu tầm tổng thể. - Thành lập Hội đồng thẩm định giá trị tài liệu, hiện vật Dự án Nghiên cứu sưu tầm tài liệu, hiện vật Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Trong quá trình xây dựng, thực hiện Dự án sưu tầm: giá trị gói thầu chỉ là tạm tính; giá của tài liệu, hiện vật được lập trên cơ sở giá thỏa thuận; giá mua tài liệu, hiện vật thực hiện trên cơ sở kết luận của các Hội đồng thẩm định và quyết định của chủ đầu tư. - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện; cung cấp các thông tin liên quan đến nội dung và hình thức trưng bày phục vụ công tác thiết kế để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa thiết kế kiến trúc với thiết kế trưng bày theo tiến độ triển khai công tác lập Dự án đầu tư Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đã được phê duyệt. 3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ sau: - Chỉ đạo các cơ quan khẩn trương hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao cho Ban quản lý dự án Bảo tàng Lịch sử Quốc gia chậm nhất vào tháng 12 năm 2010. - Tiếp tục bố trí vốn để Ban quản lý dự án triển khai: xây dựng hàng rào tạm, rà phá bom mìn; xây dựng các công trình phục vụ công tác di chuyển hệ thống kênh mương tưới tiêu; thi công san nền chống lấn chiếm và chuẩn bị mặt bằng phục vụ công tác thi công; lập Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan cây xanh công viên Hữu Nghị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ LAO ĐỘNG CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TẠI 16 XÃ NGHÈO THEO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 792/TTr-LĐTBXH ngày 28/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành một số chính sách đối với các hộ gia đình và lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo theo chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Khoán bảo vệ rừng và giao, khoán đất lâm nghiệp để trồng rừng sản xuất: a) Hộ gia đình và cộng đồng dân cư nhận khoán hoặc được giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đang đóng cửa rừng được hưởng tiền khoán bảo vệ với mức 200.000 đồng/ha/năm. b) Hộ gia đình và cộng đồng dân cư được hỗ trợ một lần 05 triệu đồng/ha để tận dụng tạo đất sản xuất trong khu vực diện tích đất rừng nhận khoán, chăm sóc bảo vệ rừng nếu đủ điều kiện sản xuất lương thực và phù hợp với qui chế quản lý bảo vệ rừng. c) Hộ gia đình được giao, khoán đất lâm nghiệp (theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh) để trồng rừng sản xuất, trồng cây cao su trên diện tích được giao, khoán được hỗ trợ một lần để mua cây giống, phân bón và công chăm sóc với mức 05 triệu đồng/ha (nhưng không quá 02 ha, tương đương với 10 triệu đồng/hộ). Hộ gia đình được hưởng tòan bộ sản phẩm trên diện tích được giao.
2,108
132,974
d) Đối với diện tích đất quy hoạch cho nông nghiệp nhưng không có khả năng trồng cây nông nghiệp (đất xấu, cằn cỗi, độ đốc cao) chuyển sang trồng cây lâm nghiệp thì hộ gia đình được hỗ trợ thêm một lần như định mức trồng rừng sản xuất. đ) Chi phí lập hồ sơ giao, khóan chăm sóc bảo vệ rừng, giao đất trồng rừng cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư: các huyện sử dụng ngân sách sự nghiệp quản lý, bảo vệ rừng đã được tỉnh phân bổ trong kế hoạch hàng năm. 2. Hỗ trợ khai hoang, phục hóa, thâm canh, chuyển đổi cây trồng: Hộ gia đình có đất sản xuất dưới 01 ha được hỗ trợ kinh phí khai hoang, phục hóa để đủ 01 ha đất sản xuất nông nghiệp (kể cả diện tích đã có và diện tích khai hoang phục hóa mới) để đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ như sau: a) Mức hỗ trợ khai hoang để đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc là 10 triệu đồng/ha; Đất khai hoang là đất đã được quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp nhưng đến trước thời điểm lập phương án khai hoang chưa giao cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng. b) Mức hỗ trợ phục hóa đất để đưa vào trồng lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc là 05 triệu đồng/ha; Đất phục hóa là đất được quy hoạch để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đã có thời gian được sử dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng sau đó, diện tích trên không được sản xuất nên đã bị hoang hóa trở lại. (Các hộ gia đình chỉ được hưởng một trong hai chính sách quy định tại điểm a, b nêu trên). 3. Chuyển đổi cây trồng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất để mua cây trồng và phân bón trên đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ một lần 05 triệu đồng/ha cho 01 hộ (diện tích được hỗ trợ không quá 02 ha). 4. Hộ gia đình không có đất sản xuất nông nghiệp hoặc không nhận khoán chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng được hỗ trợ một lần 10 triệu đồng/hộ để chuyển đổi ngành nghề hoặc mua giống vật nuôi. 5. Hỗ trợ học nghề và xuất khẩu lao động: a) Hỗ trợ học nghề: - Hình thức học nghề được hỗ trợ: Học tại các lớp dạy nghề do các đơn vị dạy nghề tổ chức tại xã nghèo và có thời gian đào tạo từ 01 tuần đến 3 tháng (ít nhất có 30 giờ đào tạo/tuần), trong đó không dưới 70% số giờ dạy thực hành; - Các ngành nghề do UBND xã lựa chọn và theo nhu cầu của lao động địa phương nhằm tăng năng suất, hiệu quả của cây trồng, vật nuôi, trồng rừng hoặc tạo thêm việc làm mới, ngành nghề mới tại chỗ. - Mức hỗ trợ: + Người học nghề được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tuần; + Đơn vị dạy nghề được thanh toán 100.000 đồng/tuần/học viên được kiểm tra đạt tay nghề theo nội dung chương trình đào tạo. b) Hỗ trợ xuất khẩu lao động: - Người lao động được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội với mức vay bằng các khoản chi phí theo quy định của Công ty xuất khẩu lao động nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng (theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng). - Người học nghề, học ngọai ngữ, giáo dục định hướng tại các lớp dạy nghề phục vụ xuất khẩu lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Công ty xuất khẩu lao động, các đơn vị dạy nghề tổ chức được hỗ trợ 100% học phí nhưng không quá 500.000 đồng/người/tháng và thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng. - Được hỗ trợ 100% lệ phí khám sức khỏe, làm hộ chiếu, lý lịch tư pháp theo quy định. 6. Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, hộ nghèo và lao động thuộc hộ nghèo ở 16 xã nghèo được hỗ trợ thêm các khoản: a) Được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 lần lãi suất vay vốn của dư nợ tối đa là 05 triệu đồng/hộ tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian 2 năm để mua gia súc, gia cầm hoặc nuôi trồng thủy sản. b) Bộ đội, công an xuất ngũ, con của người có công với cách mạng, người lao động, người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi tham gia học nghề, học ngoại ngữ, giáo dục định hướng tại các lớp dạy nghề phục vụ xuất khẩu lao động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Công ty xuất khẩu lao động, các đơn vị dạy nghề tổ chức được hỗ trợ thêm một lần: - Tiền ăn, ở với mức 1.000.000 đồng/tháng trong thời gian tham gia các khoá học trên nhưng không quá 6 tháng/người; - Tiền mua đồng phục học nghề: 400.000 đồng/người; - Tiền tàu xe (cả đi và về) một lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo với mức 400.000 đồng/người nếu lớp học tổ chức ngoài tỉnh; mức 200.000 đồng/người nếu lớp học tổ chức trong tỉnh. c) Hộ nghèo không có điều kiện phát triển trồng trọt, chăn nuôi, không được giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: nếu có nhu cầu đầu tư sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, các ngành nghề phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân địa phương được hỗ trợ toàn bộ lãi suất vay vốn với mức vay tối đa 05 triệu đồng/hộ tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian 02 năm. d) Hộ nghèo được hỗ trợ làm nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 18/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, được vay tối đa 08 triệu đồng/hộ với lãi suất 3%/năm tại Ngân hàng Chính sách xã hội và được khai thác gỗ tận dụng (cây ngã đổ, cây chết đứng) tại địa bàn cư trú (nếu có) tối đa là 5m3 gỗ tròn/hộ. Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành và chính quyền các cấp. a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhằm tránh thất thoát và nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí được hỗ trợ. b) Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương cơ chế thanh quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ. c) UBND các huyện, thành phố quyết định nội dung hỗ trợ cụ thể và mức hỗ trợ đối với các hộ gia đình và lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo do tỉnh đầu tư; đồng thời, vận dụng để quy định chính sách và mức hỗ trợ đối với các hộ gia đình, lao động có hộ khẩu thường trú tại các thôn, khu phố nghèo do huyện, thành phố đầu tư. d) Việc bình xét hộ gia đình hưởng các chính sách hỗ trợ tại Quyết định này phải thực hiện công khai từ các thôn trên cơ sở nhu cầu, khả năng thực tế về lao động, đất đai của từng hộ, đảm bảo sự công bằng, tránh tình trạng một hộ được hưởng nhiều chính sách, có hộ không hưởng chính sách nào nhằm đảm bảo các hộ nghèo đều được hỗ trợ thoát nghèo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Qui định số 4873/UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về một số chính sách đối với hộ gia đình, người lao động có hộ khẩu thường trú tại 16 xã nghèo do tỉnh đầu tư theo chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững; bãi bỏ điểm a, khoản 2, mục II của Kế hoạch số 6365/KH-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2009 - 2015. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch UBND 16 xã nghèo và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở DÀNH CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ, NHÀ Ở DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng tại văn bản số 25/TTr-SXD ngày 15 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở dành cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê, nhà ở dành cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở DÀNH CHO CÔNG NHÂN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THUÊ, NHÀ Ở DÀNH CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
2,072
132,975
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Đối với nhà ở dành cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê (sau đây gọi tắt là nhà ở công nhân), bao gồm: a) Các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh hoặc doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được giao đồng thời làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu nhà ở công nhân (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư cấp I); b) Các dự án nhà ở công nhân do Chủ đầu tư cấp I tự đầu tư xây dựng; c) Các dự án nhà ở công nhân do Doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp hoặc Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư cấp II) đầu tư xây dựng trên khu đất đã được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh; d) Các dự án nhà ở cho công nhân được thực hiện trên quỹ đất trích từ quỹ đất xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê (sau đây gọi tắt là Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg). 2. Đối với nhà ở dành cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi tắt là nhà ở thu nhập thấp), bao gồm: a) Các dự án nhà ở thu nhập thấp xây dựng từ quỹ đất tự tạo đã có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật; b) Các dự án nhà ở thu nhập thấp xây dựng từ quỹ đất được trích từ quỹ đất trong phạm vi dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; c) Các dự án nhà ở thu nhập thấp để cho thuê, thuê mua được xây dựng từ quỹ đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2009. 2. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư. 3. Các loại hình Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2003. 4. Các đơn vị sự nghiệp hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. Điều 3. Điều kiện để được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư 1. Các nhà đầu tư có nhu cầu tham gia đầu tư xây dựng dự án nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp phải đăng ký với Ủy ban nhân dân tỉnh để được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại chương II của Quy định này. Trình tự, thủ tục đăng ký ưu đãi đầu tư theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp. 2. Không được tính các khoản ưu đãi của Nhà nước vào giá bán, giá cho thuê, thuê mua đối với nhà ở thu nhập thấp và giá cho thuê đối với nhà ở công nhân. 3. Giá cho thuê nhà ở công nhân và giá bán, giá cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 4. Đảm bảo đúng đối tượng được quy định tại Điều 8 Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg đối với nhà ở công nhân và tại Điều 6 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg đối với nhà ở thu nhập thấp. 5. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục xác định đối tượng và thực hiện việc mua, thuê, thuê mua, mua trả góp nhà ở thu nhập thấp quy định tại Điều 7 Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg đối với nhà ở thu nhập thấp. Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp đã đăng ký và được cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi sau: Điều 4. Ưu đãi về quy hoạch sử dụng đất và một số thủ tục về xây dựng 1. Được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất lên 1,5 lần so với Quy chuẩn quy hoạch xây dựng hiện hành. 2. Không khống chế số tầng nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp cũng như các tiến bộ khoa học về kỹ thuật thi công, xây lắp nhằm giảm giá thành xây dựng công trình; 4. Được áp dụng hình thức tự thực hiện nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật hoặc chỉ định thầu đối với các hợp đồng tư vấn, thi công xây lắp và mua sắm thiết bị. Điều 5. Ưu đãi về tiền sử dụng đất Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật. Điều 6. Ưu đãi về thuế 1. Được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế giá trị gia tăng phù hợp theo quy định cụ thể của Chính phủ tại thời điểm thực hiện dự án đầu tư. 2. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 5 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp; 3. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân. Điều 7. Hỗ trợ về tín dụng 1. Được vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất theo quy định. 2. Tùy thuộc vào tính chất, mục tiêu của dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay. Điều 8. Hỗ trợ về hạ tầng kỹ thuật đấu nối 1. Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước và hệ thống thông tin liên lạc). 2. Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư công trình hạ tầng xã hội phù hợp quy hoạch chi tiết Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Thống nhất quản lý Nhà nước về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh. 2. Xem xét, phê duyệt danh sách và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp có nhu cầu được hưởng chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư theo Quy định này. 3. Giao nhiệm vụ cho từng sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Sở Xây dựng 1. Tổ chức phổ biến công khai rộng rãi các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên phương tiện thông tin đại chúng và website của sở. 2. Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổng hợp, lập kế hoạch đầu tư phát triển nhà ở thu nhập thấp cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách. 3. Chủ trì với sở Tài nguyên & Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để bổ sung quỹ đất phát triển nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp hàng năm. 4. Phối hợp với sở Tài chính thẩm định giá cho thuê nhà ở công nhân, giá cho thuê, thuê mua, mua trả góp nhà ở thu nhập thấp. 5. Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thu nhập thấp có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, của nhà đầu tư; 6. Cung cấp miễn phí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình về nhà ở cũng như những thông tin kịp thời những tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắp cho chủ đầu tư các dự án nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp. 7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh. 8. Định kỳ 6 tháng 01 lần hoặc đột xuất (nếu có) tổng hợp tình hình triển khai thực hiện chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp và những vấn đề phát sinh cần xử lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh. 9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện đầu tư phát triển nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp được hưởng chính sách khuyến khích và ưu đãi theo quy định này. Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Tổ chức phổ biến công khai rộng rãi các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên phương tiện thông tin đại chúng và website của sở. 2. Là đầu mối tiếp nhận đăng ký ưu đãi đầu tư của các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư phát triển nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách nhà đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư. 3. Bổ sung các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp vào danh mục dự án được vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc hỗ trợ sau đầu tư của Chính phủ. 4. Cân đối vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quy định tại Điều 11 và chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư quy định tại Điều 4 bản Quy định này. 5. Tổ chức thẩm định Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có) và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp của Doanh nghiệp (nếu có yêu cầu);
2,067
132,976
Điều 12. Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với sở Xây dựng tổ chức thẩm định giá bán, giá cho thuê, thuê mua của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh 2. Thanh, quyết toán vốn hỗ trợ đầu tư các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đấu nối có nguồn gốc từ ngân sách. Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Hướng dẫn về trình tự thủ tục thu hồi, giao đất thực hiện dự án đầu tư nhà ở công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp . 2. Phối hợp với sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để bổ sung quỹ đất phát triển nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp hàng năm. 3. Chủ trì thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh. Điều 14. Ban quản lý khu kinh tế tỉnh 1. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối hướng dẫn, giải quyết mọi thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở công nhân cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh. 2. Rà soát nhu cầu, lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển nhà ở công nhân hàng năm và tổ chức công khai rộng rãi quy hoạch xây dựng nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp, khu kinh tế. Điều 15. Cục thuế tỉnh 1. Triển khai chính sách ưu đãi đầu tư về thuế đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh. 2. Kịp thời giải quyết các chính sách ưu đãi đầu tư về thuế theo quy định này và các quy định khác của pháp luật về thuế. 3. Định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, sở Tài chính. sở Kế hoạch & Đầu tư, sở Xây dựng tình hình thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn. Điều 16. Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh An Giang 1. Phối hợp với sở Kế hoạch & Đầu tư, sở Xây dựng tổng hợp danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp hàng năm trình Ngân hàng Phát triển Việt Nam cung cấp tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định hiện hành. 2. Hướng dẫn trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định tại Điều 10 Quy định này. Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tổ chức điều tra, thống kê, lập kế hoạch đầu tư phát triển nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn hàng năm và 5 năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Tổ chức phổ biến công khai rộng rãi các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn. 3. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có); hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn (nếu có yêu cầu). 4. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư phát triển nhà ở công nhân, nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành quy định này. 2. Trong triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh về sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT DO HẠN CHẾ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC HÀNH LANG AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN KHÔNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Điện lực được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Nghị quyết số 85/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 10 về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 368/TTr-TNMT ngày 16/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bồi thường, hỗ trợ và cải tạo đối với nhà ở, công trình và đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện, điện áp đến 220 KV do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trong hành lang an toàn lưới điện xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật (thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 106/2005/NĐ- CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ): a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có trước khi có công trình đường điện đi qua mà không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện và đáp ứng các điều kiện tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ thì chủ sở hữu tài sản được hỗ trợ 70% giá trị phần nhà ở, công trình tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện. Đơn giá tính toán hỗ trợ nhà ở, công trình do UBND tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm thực hiện hỗ trợ. b) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có trước khi công trình đường điện đi qua mà không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện mà không đáp ứng các điều kiện tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ thì chủ sở hữu tài sản ngoài việc được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng bằng 30% giá trị phần nhà ở, công trình tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, đồng thời còn được bồi thường phần công trình bị tháo dỡ hoặc hỗ trợ chi phí cải tạo sửa chữa nhà ở, công trình như sau: - Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có kết cấu mái lợp và tường bao bằng vật liệu dễ cháy không đảm bảo an toàn để tồn tại trong hành lang an toàn lưới điện thì được hỗ trợ để cải tạo bằng 90% giá trị nhà dưới cấp 4 hạng 1 theo đơn giá tính toán hỗ trợ nhà ở, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ. - Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có kết cấu bằng tường bao bằng vật liệu dễ cháy không đảm bảo an toàn để tồn tại trong hành lang an toàn lưới điện thì được hỗ trợ để cải tạo bằng 60% giá trị nhà dưới cấp 4 hạng 1 theo đơn giá tính toán hỗ trợ nhà ở, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ. - Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có kết cấu mái lợp bằng vật liệu dễ cháy không đảm bảo an toàn để tồn tại trong hành lang an toàn lưới điện thì được hỗ trợ để cải tạo bằng 30% giá trị nhà dưới cấp 4 hạng 1 theo đơn giá tính toán hỗ trợ nhà ở, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ. c) Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trong hành lang an toàn lưới điện xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, tùy theo tình hình thực tế từng dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất mức hỗ trợ cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Hỗ trợ đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện do hạn chế khả năng sử dụng đất (thực hiện theo khoản 6 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ) a) Đối với đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp trong hành lang an toàn lưới điện, điện áp đến 220 KV được hỗ trợ bằng 60% mức giá đất nông nghiệp tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thực hiện việc hỗ trợ, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. b) Đối với đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp trong hành lang an toàn lưới điện, điện áp đến 220 KV được hỗ trợ bằng 70% mức giá đất phi nông nghiệp tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thực hiện việc hỗ trợ, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. 3. Hỗ trợ chi phí di chuyển và chi phí thuê nhà trong thời gian chờ sửa chữa và cải tạo lại nhà ở thực hiện theo Điều 3 tại bản quy định về các chính sách hỗ trợ và tiêu chuẩn, thủ tục xét tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
2,070
132,977
Điều 2. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình và đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện, điện áp đến 500 KV do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trong hành lang an toàn lưới điện xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật thì được bồi thường toàn bộ giá trị phần diện tích xây dựng trong hành lang an toàn lưới điện. Đơn giá tính toán bồi thường nhà ở, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ. 2. Đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện do hạn chế khả năng sử dụng đất (thực hiện theo khoản 6 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ). a) Đối với đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp trong hành lang an toàn lưới điện, điện áp đến 500 KV được hỗ trợ bằng 60% mức giá đất nông nghiệp tương ứng do Ủy ban nhân dân quy định tại thời điểm thực hiện việc hỗ trợ, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. b) Đối với đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp trong hành lang an toàn lưới điện, điện áp đến 500 KV được hỗ trợ bằng mức chênh lệch giá giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thực hiện việc hỗ trợ, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn lưới điện nếu phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn có đường điện đi qua thì được xem xét giải quyết các chính sách hỗ trợ và tái định cư theo pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Bồi thường đối với cây trồng trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện (thực hiện theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ) 1. Cây trồng trong hành lang an toàn lưới điện có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp hoặc cây trồng ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới thì được bồi thường theo đơn giá tính toán bồi thường cây trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm thực hiện việc bồi thường. 2. Cây trồng trong hành lang an toàn lưới điện có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 hoặc cây trồng ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 thì được bồi thường một lần theo đơn giá tính toán bồi thường cây trồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định tại thời điểm thực hiện việc bồi thường. Sau đó, đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây trồng để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành cho đường dây dẫn điện trên không. Điều 4. Chủ đầu tư các công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, cải tạo, hỗ trợ đối với đất và nhà ở, công trình, cây trồng nằm trong và ngoài hành lang an toàn lưới điện theo phương án bồi thường, hỗ trợ được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt với mức bồi thường được quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức bồi thường thiệt hại do hạn chế công năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn lưới điện cao áp trên không nhưng không thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối với các dự án, công trình đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ trước ngày 01/12/2009 (ngày Nghị định số 81/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì thực hiện điều chỉnh giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Công thương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm /2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của liên Sở Tài chính - Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2893/TTrLN-TC-TNMT ngày 18 tháng 12 năm 2009 và Công văn số 594/STC-QLGCS ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: 1. Đơn giá thuê đất 1.1. Đơn giá thuê đất a) Đơn giá thuê đất một năm cho các dự án thuộc các phường của thành phố Vũng Tàu, các phường thuộc thị xã Bà Rịa, các thị trấn của các huyện là 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung, giá các loại đất và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. b) Đơn giá thuê đất một năm cho các dự án thuộc các xã của các huyện, thị xã, thành phố cụ thể như sau: Đơn giá thuê đất một năm cho các dự án thuộc các xã của các huyện, thị xã, thành phố là 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. c) Đối với đất thuộc địa bàn các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định của Chính phủ), đơn giá thuê đất là 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. d) Đơn giá thuê đất một năm để xây dựng công trình ngầm bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. e) Đối với các trường hợp thuê đất quy định ở trên, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. f) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá. g) Đối với những dự án Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa xác định đơn giá thuê đất thì áp dụng theo đơn giá thuê đất tại Quyết định này. 1.2. Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất. 1.3. Những trường hợp không áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Đối với tổ chức, cá nhân thuê đất đã ký hợp đồng cho thuê đất mà trong hợp đồng đã ghi rõ đơn giá thuê đất, tiền thuê đất hoặc đã có quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ghi rõ đơn giá thuê đất, tiền thuê đất được tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất đã ghi trong quyết định hoặc hợp đồng trong thời gian ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. 2. Đơn giá thuê mặt nước
2,038
132,978
a) Đơn giá thuê mặt nước cho tất cả các dự án trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (trừ quy định tại điểm b khoản này) không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được quy định như sau: - Dự án sử dụng mặt nước cố định : 10.000.000 đồng/km2/năm; - Dự án sử dụng mặt nước không cố định : 50.000.000 đồng/km2/năm; b) Đối với các dự án thuê mặt biển để khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa, đơn giá thuê mặt biển được quy định như sau: - Dự án sử dụng mặt nước cố định : 100.000.000 đồng/km2/năm; - Dự án sử dụng mặt nước không cố định : 250.000.000 đồng/km2/năm; Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu phối hợp với các ngành liên quan căn cứ quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 và quyết định này để xác định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án. Ngoài những vấn đề cụ thể được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 hướng dẫn Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2010/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị quyết số 39/2005/NQ-HĐND.K7 ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mục b khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. b) Trường hợp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi có hệ thống cấp nước sạch), tổ chức thu từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh khai thác nước để bán cho các hộ dân (ngoài Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước & Môi trường đô thị): căn cứ tiền phí ghi trên hóa đơn bán nước sạch của các đối tượng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thu tiền phí nộp Ngân sách. Tiền phí thu được để lại cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 15% để sử dụng cho công tác tổ chức thu phí; 85% phần còn lại nộp Ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn thu phí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; Sở Tài nguyên triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Căn cứ Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 501/TTr-SNV ngày 19 tháng 7 năm 2010 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 350/TN&MT-VP ngày 06 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Trung tâm Phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, tiến tới tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Điều 2. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Phát triển quỹ đất sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 15/12/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân cấp về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức của tỉnh Thừa Thiên Huế. Biên chế, cơ chế tài chính thực hiện theo Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ Căn cứ Luật dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ- CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ- CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ; Thực hiện Thông tư số 22/2010/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Bộ chương trình khung Giáo dục đại học khối ngành Khoa học Quân sự trình độ đại học; trình độ cao đẳng; Để triển khai thực hiện Đề án số 3643/ĐA-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Quốc phòng về đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, QUYẾT ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mở lớp đào tạo thí điểm 1. Trường sĩ quan Lục quân 1 a) Đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, thời gian đào tạo 48 tháng (từ tháng 9/2010 đến tháng 9/2014); b) Đào tạo liên thông từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ sở, thời gian đào tạo 18 tháng (từ tháng 9/2012 đến tháng 9/2014). 2. Trường quân sự Quân khu 1, 2 a) Trường quân sự Quân khu 1 liên kết đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở với Trường sĩ quan Lục quân 1; thời gian đào tạo 36 tháng (từ tháng 9/2010 đến tháng 9/2013); b) Trường quân sự Quân khu 2 liên kết đào tạo liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở với Trường sĩ quan Lục quân 1; thời gian đào tạo 18 tháng (từ tháng 9/2010 đến tháng 3/2012). Điều 2. Đối tượng tuyển sinh 1. Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học từ đội ngũ cán bộ Chỉ huy tr­ưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo; cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; hạ sỹ quan, chiến sĩ thôi phục vụ trong lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; không quá 27 tuổi; trình độ văn hoá trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên; đủ tiêu chuẩn về chính trị, sức khỏe; trong quy hoạch cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã (gọi chung là nguồn).
2,123
132,979
2. Đào tạo liên thông Đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; a) Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng hoặc từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học cùng ngành đào tạo quân sự cơ sở: Học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở hoặc cao đẳng ngành quân sự cơ sở đạt loại khá trở lên đ­­ược xét tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; học viên có bằng tốt nghiệp trung bình phải có ít nhất 1 năm làm việc đúng chuyên môn tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã; không quá 30 tuổi; b) Đối với đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ đại học cùng ngành đào tạo quân sự cơ sở: Học viên có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở phải có ít nhất 3 năm làm việc đúng chuyên môn tại Ban chỉ huy quân sự cấp xã; c) Được cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, cơ sở bố trí trong quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã theo quy định của Bộ Quốc phòng. Điều 3. Chỉ tiêu tuyển sinh 1. Chỉ tiêu các quân khu <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chỉ tiêu cụ thể các tỉnh có phụ lục kèm theo. Điều 4. Văn bằng đ­ược cấp Học viên học hết chương trình cao đẳng, đại học đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng Trường sĩ quan Lục quân 1 cấp bằng cao đẳng ngành quân sự cơ sở hoặc bằng cử nhân ngành quân sự cơ sở. Chương II TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 5. Ban Chỉ đạo đào tạo Trên cơ sở Ban chỉ đạo đào tạo theo Kế hoạch số 873/KH-BQP ngày 25 tháng 02 năm 2009 của Bộ Quốc phòng về tổ chức đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở được bổ sung thành phần và nhiệm vụ để chỉ đạo đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở: 1. Bổ sung ủy viên Ban chỉ đạo a) 01 đồng chí Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Quân khu 1; b) 01 đồng chí Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Quân khu 2; c) 01 đồng chí Ban Giám hiệu Trường sĩ quan Lục quân 1; d) 01 đồng chí Ban Giám hiệu Trường Quân sự Quân khu 1; đ) 01 đồng chí Ban Giám hiệu Trường Quân sự Quân khu 2; e) Đồng chí Trưởng phòng Huấn luyện Cục Dân quân tự vệ/BTTM. 2. Nhiệm vụ Ban Chỉ đạo a) Xây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; quyết định thành phần nhiệm vụ cơ quan thường trực; tổ chức các cuộc họp Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực và các thành phần liên quan để chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo thí điểm; b) Chỉ đạo cơ quan thường trực phối hợp với các cơ quan xây dựng chương trình khung đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở, đề xuất Hội đồng thẩm định đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định ban hành; c) Phối hợp với Bộ Tư lệnh Quân khu 1, 2, Ban Giám hiệu Trường sĩ quan Lục quân 1 tổ chức khảo sát Trường quân sự quân khu và Trường sĩ quan Lục quân 1 về khả năng công tác bảo đảm mọi mặt thực hiện nhiệm vụ đào tạo; làm công tác chuẩn bị triển khai nhiệm vụ đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; biên soạn chương trình chi tiết, quy chế đào tạo; d) Chỉ đạo cơ quan thường trực phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội biên soạn giáo trình đào tạo; tổ chức Hội đồng thẩm định giáo trình đưa vào đào tạo; đ) Theo dõi, chỉ đạo Quân khu 1, Quân khu 2, Trường sỹ quan Lục quân 1 tổ chức đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; e) Giúp Bộ Quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ tổ chức sơ kết đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở để rút kinh nghiệm chỉ đạo tổ chức đào tạo trên phạm vi toàn quốc; đề xuất với Đảng, Nhà nước có chủ trương, chính sách về đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; g) Hoàn thiện giáo trình, tài liệu đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. Điều 6. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 1. Cục Dân quân tự vệ Bộ Tổng Tham mưu là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; Cục Nhà trường cử 02 cán bộ tham gia cơ quan Thường trực; Bộ Quốc phòng mời 01 đồng chí chuyên viên Vụ Giáo dục Đại học- Bộ Giáo dục và Đào tạo tham gia cơ quan Thường trực. 2. Nhiệm vụ a) Giúp Trưởng ban và Ban Chỉ đạo, chỉ đạo giải quyết các công việc có liên quan đến nhiệm vụ đào tạo thí điểm; b) Xây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; giúp Ban Chỉ đạo chuẩn bị nội dung và tổ chức các phiên họp của Ban Chỉ đạo; gửi văn bản phục vụ các cuộc họp để các thành viên cho ý kiến trước khi họp ít nhất 05 ngày; c) Giúp Ban Chỉ đạo lập kế hoạch chi tiết phân công các thành viên đi khảo sát, kiểm tra các quân khu, địa phương, nhà trường đào tạo thí điểm; d) Nhận báo cáo, nắm tiến độ thực hiện của các thành viên Ban Chỉ đạo. Tổng hợp báo cáo kết quả với Trưởng, Phó ban Chỉ đạo và Ban Chỉ đạo. Đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Chỉ đạo bảo đảm tiến độ đã đề ra; đ) Lập dự toán kinh phí cho hoạt động của Ban chỉ đạo; e) Tổng hợp hoàn chỉnh chương trình, giáo trình, tài liệu, quy chế đào tạo, và việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, các mặt bảo đảm của cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Quốc phòng, trình các cấp có thẩm quyền ký ban hành; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo. Điều 7. Ban tuyển sinh quân sự các cấp Ban Tuyển sinh quân sự theo Quyết định số 273/QĐ-QP ngày 24 tháng 02 năm 1982 của Bộ Quốc phòng, bổ sung thành phần, nhiệm vụ để thực hiện tuyển sinh đào tạo ngành quân sự cơ sở (gọi tắt là tuyển sinh quân sự cơ sở). 1. Bổ sung thành phần Ban tuyển sinh các cấp a) Đồng chí Phó Cục trưởng Cục Dân quân tự vệ vào Phó trưởng Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng; b) Đồng chí Trưởng phòng Dân quân tự vệ quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội vào ủy viên Ban Tuyển sinh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; c) Đồng chí Trưởng Ban Dân quân tự vệ Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh vào ủy viên Ban Tuyển sinh cấp tỉnh; d) 01 đồng chí Trợ lý Dân quân tự vệ Ban chỉ huy quân sự cấp huyện vào Uỷ viên Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện. 2. Nhiệm vụ: Ban tuyển sinh quân sự các cấp có trách nhiệm giúp Ban tuyển sinh quân sự, Ban chỉ đạo đào tạo cấp mình thực nhiệm vụ tuyển sinh quân sự cơ sở theo quy định. Điều 8. Quy trình xét tuyển 1. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được Bộ Quốc phòng giao, Ban Tuyển sinh quân sự các quân khu chỉ đạo Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh làm kế hoạch phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh quân sự cơ sở cho cấp huyện báo cáo Ban chỉ đạo đào tạo cấp tỉnh và hướng dẫn Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện tổ chức thực hiện. 2. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện, tỉnh tổ chức sơ tuyển và hướng dẫn thí sinh làm hồ sơ theo mẫu quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, thông qua Ban Chỉ đạo đào tạo cùng cấp, báo cáo Ban Tuyển sinh quân khu trước ngày 20 tháng 8 năm 2010 (số lượng thí sinh dự tuyển vượt 15% đến 20% chỉ tiêu được giao). 3. Ban Tuyển sinh quân sự quân khu tổ chức thẩm định, xét duyệt thông qua Ban chỉ đạo đào tạo quân khu và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng (qua Cục Nhà trường, Cục Dân quân tự vệ/BTTM) trước ngày 30 tháng 8 năm 2010. 4. Cục Nhà trường (cơ quan Thường trực Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng) chủ trì phối hợp với Cục Dân quân tự vệ thẩm định và đề xuất danh sách đủ tiêu chuẩn xét tuyển; báo cáo Báo cáo Ban chỉ đạo đào tạo Bộ Quốc phòng và đề nghị Trưởng Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng quyết định danh sách thí sinh đủ điều kiện đào tạo trước ngày 10 tháng 9 năm 2010. Điều 9. Kinh phí đào tạo 1. Nguồn kinh phí thực hiện đào tạo thí điểm sử dụng ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch thi hành Luật dân quân tự vệ. 2. Cục Dân quân tự vệ lập dự toán phân bổ kinh phí cho các trường và phần kinh phí Cục Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ đào tạo thí điểm trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt. Điều 10. Chế độ chính sách đối với học viên 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Dân quân tự vệ và Điều 38 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hư­ớng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ cụ thể: a) Người hưởng lương, chế độ phụ cấp được hưởng nguyên lương, chế độ phụ cấp và các khoản phụ cấp khác (nếu có), do ngân sách địa phương bảo đảm; người không hưởng lương, chế độ phụ cấp hoặc h­ưởng chế độ phụ cấp nhưng chưa đủ bằng 0,5 mức lương tối thiểu thì được hỗ trợ phụ cấp bằng 0,5 mức l­ương tối thiểu, do ngân sách nhà nước bảo đảm; b) Được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam; c) Được bảo đảm trang phục dân quân tự vệ, nơi nghỉ, hỗ trợ phư­ơng tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về trong một năm; d) Được bảo đảm tài liệu, giáo trình, văn phòng phẩm đào tạo; đ) Học viên trong thời gian đào tạo bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị th­ương, hy sinh thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Dân quân tự vệ; e) Tốt nghiệp ra trường, nếu có đủ điều kiện theo quy định thì đ­ược phong, thăng quân hàm sỹ quan dự bị theo Luật Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; được bố trí sử dụng tại cơ sở cử đi đào tạo theo quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã và xếp hưởng lương theo trình độ đào tạo.
2,069
132,980
2. Khen thư­ởng, kỷ luật a) Học viên trong thời gian đào tạo hoàn thành suất sắc nhiệm vụ, được cơ sở đào tạo khen thưởng theo các văn bản pháp luật về khen thư­ởng; b) Học viên trong thời gian đào tạo nếu vi phạm kỷ luật, thì tùy theo mức độ vi phạm, cơ sở đào tạo quyết định hình thức kỷ luật theo quy chế đào tạo hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương III NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 11. Bộ Tổng Tham mưu­ 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong và ngoài quân đội giúp Bộ Quốc phòng, Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết, biên soạn giáo trình, quy chế đào tạo trình Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trư­ởng Bộ Quốc phòng ban hành; chỉ đạo các quân khu, địa phương xét tuyển, xét cử tuyển đội ngũ học viên dự các lớp đào tạo thí điểm; chỉ đạo các cơ quan chức năng của Bộ, các quân khu, các học viện, nhà trường triển khai đào tạo, sơ kết, tổng kết báo cáo Bộ Quốc phòng và Chính phủ; phối hợp với cơ quan chức năng của các bộ, ngành Trung ương và các quân khu, địa phương nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng có chủ trương, chính sách đồng bộ để nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học từ năm 2011 trên phạm vi toàn quốc. 2. Chỉ đạo các cơ quan a) Cục Dân quân tự vệ - Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo đào tạo, chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng và cơ quan chức năng các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; biên soạn giáo trình giúp Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định, nghiệm thu; xây dựng quy chế đào tạo, quy định tuyển sinh và sử dụng cán bộ sau đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành; - Chủ trì nắm kết quả đào tạo, sử dụng sau đào tạo cán bộ quân sự cấp xã; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài quân đội, các địa ph­ương thực hiện kế hoạch bảo đảm cho đào tạo thí điểm; - Tham gia vào Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hư­ớng dẫn Ban tuyển sinh quân sự các cấp thực hiện tuyển sinh quân sự cơ sở; - Phối hợp với Cục Nhà trư­ờng và các cơ quan liên quan giúp Ban chỉ đạo tổ chức tập huấn cán bộ, giáo viên Trường sĩ quan Lục quân 1, Trường quân sự Quân khu 1, 2 về đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở cơ sở; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các quân khu, Trường sĩ quan Lục quân 1 tổ chức đào tạo; giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ tiến hành sơ kết, tổng kết nhiệm vụ đào tạo thí điểm; b) Cục Nhà trường - Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan giúp Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn Ban Tuyển sinh quân sự các cấp thực hiện tuyển sinh đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan theo dõi, chỉ đạo các trường tổ chức đào tạo, cấp bằng đào tạo theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm chặt chẽ, nâng cao chất l­ượng đào tạo; - Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo trường quân sự Quân khu 1, 2 và Trường sĩ quan Lục quân 1 làm tốt công tác chuẩn bị về các mặt để tổ chức đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; - Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và các cơ quan chức năng xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết, biên soạn giáo trình, quy chế đào tạo, hướng dẫn Trường sĩ quan Lục quân 1, Trường quân sự Quân khu 1, 2 tổ chức đào tạo theo quy chế; - Phối hợp với các cơ quan giúp Ban Chỉ đạo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đào tạo thí điểm; đề xuất với Bộ Quốc phòng, Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, chế độ chính sách cán bộ, giáo viên các nhà tr­ường; c) Cục Quân lực Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ nghiên cứu tổ chức biên chế khung lớp đào tạo trình độ cao đẳng, đại học tại Tr­­ường sĩ quan Lục quân 1 và Trường quân sự Quân khu 1, 2 đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo; giúp Ban Chỉ đạo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đào tạo thí điểm và đề xuất với Bộ Quốc phòng, Chính phủ về tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ trường quân sự các quân khu, các học viện, nhà tr­ường thuộc Bộ quốc phòng làm nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. Điều 12. Tổng cục Chính trị Chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn các quân khu 1, 2, Trường sĩ quan Lục quân 1 tiến hành công tác đảng, công tác chính trị đối với các lớp đào tạo thí điểm; việc thành lập tổ chức Đảng, phát triển đảng viên trong thời gian đào tạo; xét, duyệt phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cho học viên tốt nghiệp đào tạo. Điều 13. Bộ Tư lệnh các quân khu 1. Bộ Tư­ lệnh Quân khu 1, Quân khu 2 a) Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thuộc quân khu đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch thực hiện đào tạo thí điểm cán bộ quân sự cấp xã có liên quan đến nguồn quy hoạch cán bộ của địa phư­ơng và thực hiện tuyển sinh đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo quy chế và chỉ tiêu đ­ược giao; b) Chỉ đạo, kiện toàn Ban Tuyển sinh quân sự các cấp, đồng thời h­ướng dẫn kiểm tra Ban tuyển sinh quân sự cấp d­ưới thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh quân sự sơ sở theo chỉ tiêu được giao chặt chẽ, đúng quy định; c) Chỉ đạo Trư­ờng quân sự quân khu điều chỉnh, sắp xếp đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý học viên và chuẩn bị đầy đủ các mặt bảo đảm khác, liên kết với Trường sĩ quan Lục quân 1 tổ chức triển khai đào tạo thí điểm cán bộ quân sự cấp xã trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở; d) Chỉ đạo cơ quan chức năng theo dõi, kiểm tra, h­ướng dẫn Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc quân khu tổ chức xét tuyển, đ­ưa thí sinh trúng tuyển vào trường nhập học; phối hợp với các nhà trư­ờng giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổ chức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo; đ) Tổ chức sơ kết bước đầu đào tạo thí điểm theo loại hình đào tạo được giao để làm cơ sở Bộ Quốc phòng sơ kết bước đầu đào tạo thí điểm theo Đề án của Thủ trướng Chính phủ; e) Tham gia biên soạn chương trình, giáo trình, quy chế, quy định tuyển sinh và sử dụng cán bộ sau đào tạo. 2. Bộ Tư­ lệnh Quân khu 3, Quân khu 4 Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực thuộc quân khu đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch thực hiện đào tạo thí điểm cán bộ quân sự cấp xã có liên quan đến nguồn quy hoạch cán bộ của địa phư­ơng; kiện toàn Ban Tuyển sinh quân sự các cấp và thực hiện tuyển sinh quân sự cơ sở theo quy chế và chỉ tiêu được giao; đ­ưa thí sinh trúng tuyển vào tr­ường nhập học; phối hợp với các nhà trường giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổ chức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo; Điều 14. Trường sỹ quan Lục quân 1 1. Có trách nhiệm tham gia xây dựng ch­ương trình khung, chương trình chi tiết, quy chế đào tạo, quy định tuyển sinh, biên soạn giáo trình đào tạo theo kế hoạch của Ban chỉ đạo. 2. Chịu trách nhiệm đào tạo trình độ đại học quân sự cơ sở tại trường và liên kết với trường quân sự Quân khu 1, 2 đào tạo trình độ cao đảng quân sự tại trường quân sự các quân khu; 3. Điều chỉnh, sắp xếp đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý học viên và chuẩn bị đầy đủ các mặt bảo đảm khác tổ chức đào tạo thí điểm; phối hợp với trường quân sự các quân khu sơ kết bước đầu đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng và sơ kết đào tạo trình độ đại học của nhà trường, giúp Bộ Quốc phòng sơ kết bước đầu đào tạo thí điểm theo Đề án của Thủ trướng Chính phủ. Điều 15. Cục Tài chính/BQP 1. Có trách nhiệm bảo đảm ngân sách thực hiện nhiệm vụ đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo Đề án Thủ trướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn các quân khu, địa phương, Tr­ường sĩ quan Lục quân 1 thực hiện về chế độ, chính sách cho cán bộ giáo viên, học viên đào tạo theo quy định. 2. Tham gia sơ kết bước 1 đào tạo thí điểm, đề xuất với Bộ Quốc phòng, Chính phủ về bảo đảm ngân sách, chế độ, chính sách cho đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học trên phạm vi toàn quốc. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều16. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 17. Các đồng chí Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC XÂY DỰNG, CẤP THƯ XÁC NHẬN, CẤP THƯ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH TRONG KHUÔN KHỔ NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
2,070
132,981
QUY ĐỊNH: Điều 1. Quy định chung 1. Thông tư này quy định việc chuẩn bị, trình tự, thủ tục xem xét, xác nhận, phê duyệt các tài liệu dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto tại Việt Nam. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài đầu tư xây dựng và thực hiện dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch tại Việt Nam (sau đây gọi là các bên xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch). 3. Khi xây dựng, triển khai các dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch, các bên liên quan ngoài việc thực hiện quy định của Thông tư này còn phải tuân thủ các quy định về lĩnh vực xây dựng, hình thức xây dựng, điều kiện đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch tại Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch; các quy định của pháp luật về đầu tư, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Danh mục từ viết tắt 1. Cơ chế phát triển sạch (CDM). 2. Dự án đầu tư theo CDM (dự án CDM). 3. Tài liệu ý tưởng dự án theo CDM (PIN). 4. Văn kiện thiết kế (DD). 5. Văn kiện thiết kế dự án theo CDM (PDD). 6. Chương trình các hoạt động theo CDM (PoA). 7. Hoạt động chương trình (CPA). 8. Văn kiện thiết kế Chương trình các hoạt động theo CDM (PoA-DD). 9. Văn kiện thiết kế Hoạt động chương trình (CPA-DD). 10. Ban Chỉ đạo thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto (Ban Chỉ đạo). 11. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu). Điều 3. Những lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM Dự án CDM được xây dựng, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây: 1. Sản xuất năng lượng. 2. Chuyển tải năng lượng. 3. Tiêu thụ năng lượng. 4. Nông nghiệp. 5. Xử lý chất thải. 6. Trồng rừng và tái trồng rừng. 7. Công nghiệp hóa chất. 8. Công nghiệp chế tạo. 9. Xây dựng. 10. Giao thông. 11. Khai mỏ hoặc khai khoáng. 12. Sản xuất kim loại. 13. Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí). 14. Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride. 15. Sử dụng dung môi. 16. Các lĩnh vực khác theo quy định của quốc tế và pháp luật Việt Nam. Điều 4. Chuẩn bị dự án CDM 1. Các bên xây dựng dự án CDM xây dựng Văn kiện dự án CDM trên cơ sở yêu cầu của nhà đầu tư theo 1 trong 2 cách như sau: a) Xây dựng PIN trình cấp có thẩm quyền cấp Thư xác nhận sau đó tiếp tục xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế; b) Xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế trình cấp có thẩm quyền cấp Thư phê duyệt. 2. Các bên xây dựng dự án CDM được chủ động hoặc thông qua tổ chức tư vấn có liên quan để lựa chọn hình thức đầu tư, công nghệ và phương thức phân chia lợi ích thích hợp có được từ dự án CDM. 3. Khi xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế, các bên xây dựng dự án CDM kết hợp với nhà đầu tư nước ngoài và Tổ chức nghiệp vụ được chỉ định đánh giá dự án trước khi gửi Ban Chấp hành quốc tế về CDM để đăng ký theo quy định. 4. Trong vòng 6 tháng kể từ ngày dự án bắt đầu hoạt động, các bên xây dựng dự án CDM phải báo cáo bằng văn bản tới Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu về ngày bắt đầu hoạt động của dự án hoặc kế hoạch phát triển dự án CDM theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này. 5. Trước thời điểm gửi tài liệu dự án CDM ít nhất 6 tháng, các bên xây dựng dự án CDM phải thông báo bằng văn bản tới Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu về dự kiến triển khai dự án CDM tại Việt Nam. Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Thư xác nhận PIN 1. 18 (mười tám) bộ tiếng Việt và 03 (ba) bộ tiếng Anh PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này). 2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét và cấp Thư xác nhận PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a kèm theo Thông tư này). Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của Thư xác nhận PIN 1. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận PIN hợp lệ, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư xác nhận PIN. 2. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản. 3. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư xác nhận PIN: a) Trường hợp được 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 3 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư xác nhận PIN cho các bên xây dựng dự án; b) Trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh hoặc không đủ 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 2 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo cho các bên xây dựng dự án về tình trạng PIN (thời gian các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư xác nhận PIN). 4. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp Thư xác nhận PIN. 5. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư xác nhận PIN quy định tại Điều này không quá 15 ngày làm việc. 6. Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp. Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD 1. 18 (mười tám) bộ tiếng Việt và 18 (mười tám) bộ tiếng Anh PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này). 2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này). 3. Văn bản nhất trí đề nghị xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự án được đầu tư xây dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này). 4. Trường hợp các dự án CDM thành lập cơ quan điều phối là cơ quan nhà nước thì phải có văn bản nhất trí của Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực các dự án CDM hoạt động. 5. Bản sao có chứng thực văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này). 6. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án theo quy định hiện hành có liên quan. 7. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với những dự án có quy mô lớn theo hình thức đầu tư CDM. 8. Đối với các dự án phát điện lên lưới điện quốc gia phải có văn bản nhất trí nguyên tắc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đấu nối lên lưới điện quốc gia. 9. Các loại giấy phép liên quan (nếu có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành. 10. Báo cáo kỹ thuật hoặc dự thảo báo cáo thẩm định PDD hoặc PoA-DD của Tổ chức nghiệp vụ được Ban chấp hành quốc tế về CDM chỉ định (nếu có). Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian xem xét, cấp và hiệu lực của Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD 1. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ PDD hoặc PoA-DD hợp lệ, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo. 2. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này). 3. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Ban Chỉ đạo gửi các bên xây dựng dự án CDM giải trình chi tiết các nội dung liên quan (thời gian các bên xây dựng dự án CDM có văn bản giải trình chi tiết không được tính trong tổng thời gian xem xét Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD). 4. Trong thời hạn không quá 9 ngày làm việc kể từ khi nhận được giải trình chi tiết của các bên xây dựng dự án, Ban Chỉ đạo tổ chức phiên họp có sự tham dự của các bên xây dựng dự án CDM để giải trình các nội dung liên quan và bỏ phiếu đánh giá đối với PDD hoặc PoA-DD. 5. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD: a) Trường hợp được 2/3 trở lên số thành viên Ban Chỉ đạo thông qua, trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD; b) Trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh, trong thời hạn không quá 2 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh các nội dung liên quan (thời gian bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD). 6. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD. 7. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD quy định tại Điều này không quá 45 ngày làm việc. 8. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD được gửi tới các bên xây dựng dự án CDM, cơ quan nghiệp vụ quốc tế được chỉ định và thông báo cho các cơ quan có liên quan của Việt Nam.
2,104
132,982
9. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày cấp. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010 và thay thế Thông tư số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định Thư Kyoto. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xem xét, đăng ký, xác nhận và phê duyệt tài liệu dự án CDM theo quy định tại Thông tư này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các cấp và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án CDM theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp tại công văn số 1317/BTP-TGPL ngày 12 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý, cụ thể như sau: Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý, bao gồm: 1. Trợ giúp viên pháp lý chính - Mã số ngạch: 03.289 2. Trợ giúp viên pháp lý - Mã số ngạch: 03.290 Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Tư pháp ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn số 57/CCTTHC ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn cập nhật, sửa đổi thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi và bãi bỏ một số thủ tục hành chính về lĩnh vực bưu chính và chuyển phát, báo chí, xuất bản, công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Sửa đổi 09 thủ tục hành chính (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính (Phụ lục 2 kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM Ở ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC NINH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ ý kiến kết luận tại phiên họp UBND tỉnh ngày 19.7.2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về thời gian lập dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế Bắc Ninh, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, kiểm tra thực hiện bản Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 28.4.2004 của UBND tỉnh. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan đến ngân sách địa phương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỜI GIAN LẬP DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM Ở ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC NINH. (Ban hành kèm theo QĐ số 93/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I THỜI GIAN LẬP, QUYẾT ĐỊNH, PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM. Điều 1. Ủy ban Nhân dân các cấp ủy quyền cho cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Uỷ ban Nhân dân cấp dưới (năm đầu thời kỳ ổn định). - Cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 6 năm trước. - Cấp huyện trước ngày 25 tháng 6 năm trước. Điều 2. Các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinh doanh của đơn vị, các Luật, Pháp lệnh về Thuế và các chế độ thu ngân sách, dự kiến số thuế và các khoản phải nộp ngân sách, dự kiến số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo chế độ gửi Cục thuế, cơ quan Hải quan và các cơ quan được nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách trước ngày 30 tháng 6 năm trước. Các đơn vị dự toán cấp I và các tổ chức được ngân sách hỗ trợ tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch đầu tư (đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia): - Cấp tỉnh trước ngày 5 tháng 7 năm trước - Cấp huyện trước ngày 30 tháng 6 năm trước. Các đơn vị dự toán cấp I căn cứ đặc điểm của đơn vị, quy định thời gian lập và gửi dự toán ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc cho phù hợp. Điều 3. 1. Cơ quan Thuế tổng hợp lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan Thuế cấp trên, Uỷ ban Nhân dân, cơ quan tài chính, kế hoạch và đầu tư cùng cấp. - Cấp tỉnh trước ngày 10 tháng 7 năm trước. - Cấp huyện trước ngày 5 tháng 7 năm trước. Cơ quan thuế trực thuộc lập dự toán thu Ngân sách Nhà nước đảm bảo thời gian lập dự toán ngân sách của địa phương. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi chương trình mục tiêu Quốc gia gửi Sở Tài chính trước ngày 10 tháng 7 năm trước. 3. Cơ quan Tài chính các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan kế hoạch đầu tư và các đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp, lập dự toán ngân sách cấp mình báo cáo Uỷ ban Nhân dân cùng cấp để trình thường trực Hội đồng Nhân dân hoặc Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân (đối với cấp xã). - Cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 7 năm trước. - Cấp huyện trước ngày 10 tháng 7 năm trước. - Cấp xã trước ngày 30 tháng 6 năm trước. Điều 4. 1. Cơ quan Tài chính các cấp và các ngành liên quan tham mưu giúp UBND cùng cấp báo cáo cơ quan Tài chính cấp trên, cơ quan quản lý lĩnh vực cấp trên (đối với dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ) dự toán đã được Thường trực Hội đồng Nhân dân hoặc Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân (đối với cấp xã) xem xét:
2,114
132,983
- Cấp tỉnh trước ngày 25 tháng 7 năm trước. - Cấp huyện trước ngày 15 tháng 7 năm trước. - Cấp xã trước ngày 05 tháng 7 năm trước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia cấp trên dự toán chi xây dựng cơ bản và dự toán chi chương trình mục tiêu Quốc gia đã được Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh xem xét trước ngày 25 tháng 7 năm trước. 3. Cơ quan Tài chính các cấp tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sách với cơ quan, đơn vị cùng cấp, Uỷ ban Nhân dân và cơ quan tài chính cấp dưới (đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách). - Cấp tỉnh trước ngày 10 tháng 11 năm trước. - Cấp huyện trước ngày 20 tháng 10 năm trước. Điều 5. 1. Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu - chi của cấp trên, cơ quan Tài chính có trách nhiệm giúp Uỷ ban Nhân dân cùng cấp trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách theo quy định: - Cấp tỉnh trước ngày 10 tháng 12 năm trước. - Cấp huyện trước ngày 20 tháng 12 năm trước. - Cấp xã trước ngày 30 tháng 12 năm trước. 2. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân, cơ quan Tài chính trình Uỷ ban Nhân dân cùng cấp quyết định giao dự toán ngân sách theo quy định: - Cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 12 năm trước. - Cấp huyện trước ngày 25 tháng 12 năm trước. 3. Các đơn vị dự toán cấp I tổ chức phân bổ và giao dự toán ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trước. Điều 6. 1. Chậm nhất 5 ngày sau khi Hội đồng Nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Uỷ ban Nhân dân cấp dưới có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban Nhân dân và cơ quan Tài chính cấp trên (Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư). 2. Chậm nhất 5 ngày sau khi được Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách, các cơ quan nhà nước và đơn vị dự toán cấp I, lập phương án phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để thẩm tra. 3. Chậm nhất 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơ quan Tài chính phải thẩm tra và có thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm tra gửi đơn vị hoặc đề xuất Uỷ ban Nhân dân cùng cấp yêu cầu Hội đồng Nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách trong trường hợp cần thiết. Chương II THỜI GIAN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN, THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HÀNG NĂM. Điều 7. 1. Quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I xét duyệt, tổng hợp, lập gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 25 tháng 3 năm sau đối với cấp tỉnh và trước ngày 25 tháng 2 năm sau đối với cấp huyện. 2. Quyết toán năm của ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cơ quan Tài chính lập gửi Uỷ ban Nhân dân cùng cấp xem xét gửi cơ quan Tài chính cấp trên và trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp: - Cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 10 năm sau - Cấp huyện trước ngày 15 tháng 4 năm sau. - Cấp xã trước ngày 01 tháng 3 năm sau. Điều 8. 1. Thẩm định, xét duyệt quyết toán năm của cơ quan Tài chính cùng cấp đối với đơn vị dự toán cấp I trực thuộc phải hoàn thành đúng thời gian: cấp tỉnh tối đa 25 ngày, cấp huyện tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán. 2. Thẩm định quyết toán năm của cơ quan Tài chính cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải hoàn thành đúng thời gian: cấp tỉnh tối đa 25 ngày, cấp huyện tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Điều 9: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có nghĩa vụ nộp và thụ hưởng ngân sách có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp I, Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng thời gian lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán; thời gian lập và gửi quyết toán theo quy định này. Nếu quá thời hạn trên, các đơn vị dự toán cấp I và ngân sách cấp dưới trực thuộc không lập và gửi quyết toán, sẽ bị tạm đình chỉ rút dự toán ngân sách của Văn phòng đơn vị dự toán cấp I, trừ các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp và một số khoản chi cấp thiết phục vụ bộ máy; hoặc tạm đình chỉ rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên đến khi nhận được báo cáo. Ủy ban Nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế Bắc Ninh, các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để xem xét, xử lý và báo cáo UBND tỉnh./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 về việc đề nghị thông qua việc thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND-PC ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cụ thể như sau: 1. Phòng Dân tộc huyện Bù Đăng; 2. Phòng Dân tộc huyện Bù Đốp; 3. Phòng Dân tộc huyện Bù Gia Mập; 4. Phòng Dân tộc huyện Đồng Phú; 5. Phòng Dân tộc huyện Hớn Quản; 6. Phòng Dân tộc huyện Lộc Ninh. Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các quy định pháp luật và tình hình thực tế địa phương quy định và hướng dẫn cụ thể về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 87/BC-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 và báo cáo bổ sung số 2241/BC-UBND ngày 13/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương năm 2010 của tỉnh như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.960.000 triệu đồng; phấn đấu 2.025.000 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.267.622 triệu đồng. (Chi tiết có phụ biểu đính kèm) Điều 2. Điều chỉnh phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010 như sau: 1. Tổng chi ngân sách tỉnh là: 2.636.553 triệu đồng, trong đó: 1.1. Chi trong cân đối ngân sách tỉnh: 1.531.903 triệu đồng. 1.2. Các khoản chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước: 190.100 triệu đồng. 1.3. Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 914.550 triệu đồng Điều 3. Để hoàn thành nhiệm vụ thu - chi ngân sách năm 2010, các ngành, các cấp cần triển khai thực hiện tốt các nội dung trọng tâm sau: 1. Trong lĩnh vực thu ngân sách: - Tiếp tục triển khai đôn đốc các doanh nghiệp có số thuế giãn, hoãn năm 2009 sang năm 2010 nộp các khoản giãn, hoãn kịp thời vào ngân sách nhà nước; giải quyết, xử lý cơ bản các khoản nợ đọng thuế; phấn đầu thu đạt và vượt dự toán được giao; - Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Tài chính đã có hiệu lực thi hành từ năm 2010; đồng thời tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu theo chính sách, pháp luật thuế mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nhằm tập trung nguồn thu cho ngân sách nhà nước; - Khai thác tốt các nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn như thuế đối với sản xuất xi măng, thuế tài nguyên, thu tiền thuê đất, phí bảo vệ môi trường…; quyết liệt thu nợ đọng, thu hồi các khoản thu, chi theo kết luận của Kiểm toán, Thanh tra; - Tiếp tục thực hiện việc thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, các huyện, thị và các xã, phường, thị trấn nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc khai báo, kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có biện pháp chấn chỉnh; đồng thời tổ chức thu triệt để các khoản nợ đọng thuế có khả năng thu hồi của các tổ chức, cá nhân sản xuất - kinh doanh; tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các khoản nợ đọng thuế không có khả năng thu hồi; tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên sâu theo từng ngành, từng lĩnh vực trọng điểm và việc thực hiện miễn, giảm, gia hạn nộp thuế để truy thu đầy đủ vào ngân sách nhà nước các khoản tiền thuế bị gian lận;
2,208
132,984
- Các ngành, các địa phương cần quan tâm chỉ đạo công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch, sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý thu ngân sách đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định; đẩy mạnh sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong lĩnh vực chi ngân sách: Sáu tháng cuối năm 2010, mặc dù tình hình kinh tế - xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực do nền kinh tế cả nước đang có dấu hiệu phục hồi nhanh sau suy giảm kinh tế, nhưng do đặc thù của nền kinh tế tỉnh nhà với số thu chưa ổn định, phụ thuộc nhiều vào giá cả các mặt hàng nông sản; hoạt động sản xuất - kinh doanh nhất là sản xuất nông nghiệp dễ bị tác động xấu bởi thời tiết, khí hậu và các yếu tố môi trường khác. Vì vậy, để đảm bảo cân đối ngân sách địa phương, các ngành, các cấp cần thực hiện các giải pháp về chi ngân sách cụ thể sau: - Thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm chi tiêu, chống lãng phí, cắt giảm các khoản chi chưa cấp thiết, giảm tối đa các hội nghị, tổ chức lễ hội, đi công tác nước ngoài không thật sự thiết thực; tiếp tục thực hiện rà soát vốn đầu tư cho từng công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tập trung vốn đầu tư cho các dự án, công trình có hiệu quả, các công trình chào mừng Đại hội Đảng và các ngày lễ lớn của đất nước; không bố trí vốn cho các dự án, công trình chưa đủ thủ tục đầu tư; ưu tiên bố trí vốn để thu hồi các khoản vốn ứng trước, thanh toán nợ xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các chủ đầu tư phải quản lý chặt chẽ, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản; - Các địa phương thực hiện phân bổ, kiểm soát dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp theo nguyên tắc khuyến khích các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp, thu phí dịch vụ phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho các đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo; - Các cấp chính quyền địa phương cần quan tâm chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị cơ sở; thực hiện tiết kiệm chi và chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng; bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương. Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách không đúng chế độ, chính sách, nhất là các chính sách liên quan đến an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo… cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Căn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức. Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Chương I ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, THỜI GIAN VÀ THẨM QUYỀN THỰC HIỆN Điều 1. Luân chuyển 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên, được cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. 2. Tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác đã được thể hiện qua thực tiễn; b) Thuộc diện quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị. c) Tuổi đời không quá 45 tuổi đối với nam, không quá 40 tuổi đối với nữ. 3) Các hình thức luân chuyển: a) Luân chuyển từ tỉnh về huyện, thị xã; b) Luân chuyển từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác; c) Luân chuyển từ huyện, thị xã về các xã, phường, thị trấn. 4) Thời hạn luân chuyển: Không quá 05 năm. Điều 2. Điều động 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện. 2. Tiêu chuẩn: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác; b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh; c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ. 3. Các hình thức điều động : a) Từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đến nhận công tác lâu dài tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện; b) Từ các cơ quan, đơn vị cấp huyện đến nhận công tác lâu dài tại các xã, phường, thị trấn. 4. Việc điều động được thực hiện: a) Theo yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của tổ chức; b)Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng cán bộ, công chức và viên chức giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 3. Biệt phái 1) Đối tượng Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện. 2) Tiêu chuẩn a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực công tác; b) Đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của UBND tỉnh; c) Tuổi đời: Không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ d) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; am hiểu hệ thống chính trị cấp xã, am hiểu những nét đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số, am hiểu phong tục tập quán của đồng bào tại địa phương, có khả năng tuyên truyền, vận động quần chúng; 3. Các hình thức biệt phái a) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng trọng điểm biên giới; b) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, chậm phát triển kinh tế - xã hội; c) Biệt phái cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh, huyện, thị xã đến các huyện, thị xã mới thành lập. 4. Thời gian biệt phái Không quá 03 năm. đối với một số ngành, lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phái thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Biên chế: Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức luân chuyển, biệt phaùi vẫn thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị cũ. Biên chế của cán bộ, công chức và viên chức điều động thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị mới. Điều 5. Thẩm quyền luân chuyển, điều động, biệt phái: 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp tỉnh: Do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy (trong trường hợp được Tỉnh ủy ủy quyền) thực hiện; 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp tỉnh: Do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ (trong trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền, phân cấp) thực hiện; 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối Đảng, đoàn thể cấp huyện: Do Bí thư Huyện ủy, Thị ủy hoặc Trưởng ban Tổ chức Huyện ủy, Thị ủy (trong trường hợp được Huyện ủy, Thị ủy ủy quyền) thực hiện; 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước cấp huyện: Do Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện. 5. Đối với các cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động,biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Đối với các cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy quản lý khi thực hiện luân chuyển, điều động, biệt phái phải có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy. Chương II CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Điều 6. Chính sách 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển a) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển được giữ nguyên lương và các chế độ, chính sách khác (nếu có). Trường hợp luân chuyển từ vị trí có mức phụ cấp cao đến vị trí có mức phụ cấp thấp hơn, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ và các chế độ, chính sách hiện hưởng cho đến khi kết thúc thời hạn luân chuyển. b) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình luân chuyển.
2,141
132,985
c) Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn. 2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức biệt phái và điều động a) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác (nếu có). Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này. Cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này. b) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái (riêng các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được áp dụng thêm cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức điều động) hoàn thành nhiệm vụ thì được ưu tiên khi xét nâng ngạch, dự thi nâng ngạch, nâng lương trước thời hạn theo quy định về cấp độ, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do UBND tỉnh ban hành (không tính vào 5% tổng biên chế trả lương của cơ quan theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ). Các chính sách ưu tiên này được thực hiện 01 lần trong suốt quá trình điều động, biệt phái . c) Cán bộ, công chức, viên chức biệt phái sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trở về cơ quan cũ công tác được bố trí tương đương chức vụ cũ hoặc cao hơn. Điều 7. Chế độ 1. Trợ cấp ban đầu a) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện được hưởng trợ cấp ban đầu như sau: - Trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện: Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; - Trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu nếu về công tác tại các huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài), riêng cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc thiểu số được trợ cấp 01 lần bằng 08 tháng lương tối thiểu. b) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ các huyện, thị xã về các xã (trừ các phường, thị trấn) được trợ cấp 01 lần bằng 05 tháng lương tối thiểu. 2. Trợ cấp thường xuyên hàng tháng a) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 30% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trong các trường hợp sau: - Từ tỉnh về công tác tại các huyện, thị xã (trừ thị xã Đồng Xoài); - Từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác (trừ thị xã Đồng Xoài); - Từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; b) Trợ cấp thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái từ huyện, thị xã về công tác tại các xã (trừ các thị trấn) không thuộc các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập; c) Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại Điểm a hoặc Điểm b Khoản 2 Điều này còn được trợ cấp thêm 20% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có); d) Cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc ít người ngoài việc được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng quy định tại Điểm a hoặc Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này được trợ cấp thêm 10% mức lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có). đ) Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng trong 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái. 3. Nhà công vụ: Thực hiện chế độ nhà công vụ thống nhất theo từng cấp tỉnh, huyện, xã. Cán bộ, công chức, viên chức luân chuyển, điều động, biệt phái đến công tác tại các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập được hỗ trợ nhà ở. Nếu không bố trí được nhà công vụ mới chi trợ cấp, mức trợ cấp hàng tháng bằng ½ (một phần hai) tháng lương tối thiểu. Chế độ trợ cấp này được hưởng trong thời gian 03 năm (36 tháng) đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động và bằng với thời gian luân chuyển, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, biệt phái. 4. Chế độ trợ cấp hàng tháng được chi trả cùng kỳ với tiền lương hàng tháng. Các chế độ trợ cấp ban đầu và trợ cấp hàng tháng không làm căn cứ để đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Điều 8. Không áp dụng chế độ, chính sách tại Quy định này đối với các trường hợp luân chuyển, điều động, biệt phái từ tỉnh về huyện, thị xã; từ huyện, thị xã này sang huyện, thị xã khác; từ huyện, thị xã về các xã theo nguyện vọng cá nhân và không thuộc kế hoạch luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, điều động, biệt phái trước đây tính đến thười điểm Nghị quyết này có hiệu lực, còn trong thời gian được hưởng các chế độ, chính sách thì chuyển sang hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN, BẢN, KHU PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 1861/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về Chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (Kèm theo Đề án); Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án về Chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, như sau: A. Về chức danh I. Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1. Phó Chỉ huy trưởng quân sự (Ở những nơi không bố trí công chức đảm nhận). 2. Chủ tịch Hội Người cao tuổi. 3. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. 4. Trưởng Ban Tổ chức Đảng. 5. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra. 6. Trưởng Ban Tuyên giáo. 7. Trưởng Ban Dân vận. 8. Văn phòng Đảng ủy (Ở những nơi không bố trí công chức đảm nhận). 9. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ (Ở những nơi không bố trí công chức đảm nhận). 10. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 11. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 12. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ. 13. Phó Chủ tịch Hội Nông dân. 14. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 15. Chủ tịch Hội liên hiệp Thanh niên xã, phường, thị trấn. Các chức danh sau đây bố trí công chức đảm nhận: Phó Trưởng Công an xã; cán bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; cán bộ Kế hoạch- Giao thông- Thủy lợi- Nông lâm- Ngư- Diêm nghiệp; cán bộ Dân số gia đình và trẻ em; cán bộ Văn hóa- thông tin- thể thao (Truyền thanh, quản lý nhà văn hóa, thể dục- thể thao); II. Ở THÔN, BẢN, KHU PHỐ 1. Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Đảng ủy bộ phận, Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng ủy bộ phận. 2. Trưởng thôn. 3. Công an viên. III. CÁC CHỨC DANH Ở THÔN, BẢN, KHU PHỐ HƯỞNG PHỤ CẤP DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHI TRẢ (Không thuộc diện quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP): 1. Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư. 2. Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh. 3. Chi hội trưởng Hội Phụ nữ. 4. Chi hội trưởng Hội Nông dân. 5. Bí thư Chi Đoàn Thanh niên CSHCM. 6. Chi hội trưởng Hội người cao tuổi. B. Mức phụ cấp I. ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 1. Hệ số 1,0 mức phụ cấp 730.000 đồng/tháng đối với 03 chức danh sau: a) Phó Chỉ huy trưởng quân sự (Ở những nơi không bố trí công chức đảm nhận); b) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. 2. Hệ số 0,9 mức phụ cấp 657.000 đồng/tháng đối với 12 chức danh: a) Trưởng Ban Tổ chức Đảng; b) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; c) Trưởng Ban Tuyên giáo; d) Trưởng Ban Dân vận; đ) Văn phòng Đảng ủy (Ở những nơi không bố trí công chức đảm nhận); e) Thủ quỹ- Văn thư- Lưu trữ (Những nơi không bố trí công chức đảm nhận); g) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; h) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; i) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; k) Phó Chủ tịch Hội Nông dân; l) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; m) Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên xã, phường, thị trấn. II. ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, BẢN, KHU PHỐ 1. Hệ số 0,8 mức phụ cấp 584.000đồng/tháng đối với 03 chức danh: a) Bí thư Chi bộ thôn loại 1 và Bí thư Đảng ủy bộ phận;
2,079
132,986
b) Trưởng thôn loại 1; c) Công an viên thôn loại 1. 2. Hệ số 0,75, mức phụ cấp 547.500 đồng/tháng đối với 03 chức danh: a) Bí thư Chi bộ thôn loại 2; b) Trưởng thôn loại 2; c) Công an viên thôn loại 2. 3. Hệ số 0,7 mức phụ cấp 511.000 đồng/tháng đối với 03 chức danh: a) Bí thư Chi bộ thôn loại 3 và Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng ủy bộ phận; b) Trưởng thôn loại 3; c) Công an viên thôn loại 3 và những thôn bố trí 2 công an viên. III. ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, BẢN, KHU PHỐ HƯỞNG PHỤ CẤP DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHI TRẢ (Không thuộc diện quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP): 1. Hệ số 0,35 mức phụ cấp 255.500 đồng/tháng đối với 01 chức danh: Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư. 2. Hệ số 0,3 mức phụ cấp 219.000 đồng/tháng đối với 05 chức danh: a) Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; b) Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; c) Chi hội trưởng Hội Nông dân; d) Bí thư Chi Đoàn Thanh niên CSHCM; đ) Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi. C. Chế độ kiêm nhiệm - Cán bộ chuyên trách hoặc công chức cấp xã được giao kiêm nhiệm thêm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hoặc ở thôn, bản, khu phố thì được hưởng thêm phụ cấp 30% của chức danh kiêm nhiệm cao nhất; - Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hoặc ở thôn, bản, khu phố được giao kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp 50% của chức danh kiêm nhiệm cao nhất; - Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hoặc ở thôn, bản, khu phố được giao kiêm nhiệm thêm chức danh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ thì được hưởng phụ cấp 70% của chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Điều 2. Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01/7/2010 và thay thế Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh “Về mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ, thôn, bản, khu phố”. Việc áp dụng mức lương tối thiểu được thực hiện theo Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu chung và được điều chỉnh theo quy định của Chính phủ. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG GIÁ ĐẤT ĐƯỜNG TL283 ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ công văn số 57/TTHĐND16 ngày 15/7/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung giá đất đường TL283 địa bàn huyện Thuận Thành; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung giá đất đường TL283 địa bàn huyện Thuận Thành vào bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 172/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010, như sau: Đoạn từ dốc đê thôn Bút Tháp đến hết địa phận xã Đình Tổ thuộc đường TL283 huyện Thuận Thành vị trí 1, mức giá: 1.300.000 đồng/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện Thuận Thành, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT NGÀY 18/12/2003 VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT NGÀY 06/9/2007 HƯỚNG DẪN VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nội dung về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Mục V như sau: “b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường) được nộp vào ngân sách địa phương và sử dụng theo hướng dẫn tại khoản 3 mục V Thông tư này”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Mục V như sau: “b) Phần còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương và sử dụng theo hướng dẫn tại khoản 3 mục V Thông tư này”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục V như sau: “3) Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thuỷ lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu đã thành lập), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: “4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục IV Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT như sau: 2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp a) Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ: - Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thải nước theo đúng quy định (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) trong vòng 5 ngày đầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai; - Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” tại Kho bạc nhà nước theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, nhưng chậm nhất không quá ngày 15 tháng đầu tiên của quý tiếp theo; - Quyết toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 hàng năm. b) Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ: - Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Chậm nhất không quá ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, ra thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước cho đối tượng nộp phí (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). - Mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí quy định tại khoản 2 mục V Thông tư này. - Hàng quý, chậm nhất không quá ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp gửi Cục thuế, định kỳ đối chiếu với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. - Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 hàng năm, thực hiện quyết toán với cơ quan thuế cùng cấp việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn theo đúng chế độ quy định. - Lập kế hoạch sử dụng phần phí thu được theo quy định tại khoản 3 mục V Thông tư này trình Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định đầu tư bảo vệ môi trường trên địa bàn. c) Kho bạc Nhà nước mở tài khoản “tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải” để thu tiền phí từ đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Định kỳ hàng quý, cơ sở sản xuất công nghiệp nộp tiền phí vào tài khoản tạm thu theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường. Khi nộp tiền phí vào Kho bạc Nhà nước, cơ sở sản xuất công nghiệp lập 03 liên giấy nộp tiền vào tài khoản để nộp tiền vào tài khoản “tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”. Chậm nhất không quá ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Kho bạc Nhà nước tổng hợp số phí bảo vệ môi trường, lập giấy nộp tiền vào ngân sách địa phương (80% trên tổng số tiền phí) và sử dụng theo hướng dẫn tại khoản 3 mục V Thông tư này, đồng thời hạch toán điều chuyển số phí để lại (20% trên tổng số tiền phí) vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường theo đề nghị của Sở. Số tiền phí nộp ngân sách nhà nước được hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục và tiểu mục 042.01 của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.
2,088
132,987
d) Đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, vì lý do an ninh và bí mật quốc gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện và thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). đ) Khi thay đổi nguyên liệu, sản phẩm; thay đổi dây chuyền sản xuất, quy trình công nghệ; lắp đặt thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, hệ thống xử lý nước thải, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản để được xác định lại mức phí phải nộp cho phù hợp”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục V Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT như sau: 2. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp a) Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải chi phí cho việc thu phí hoặc điều chỉnh định mức phát thải của chất gây ô nhiễm. Trong đó: - 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. - 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí cho việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ công tác thẩm định tờ khai nộp phí hoặc để phục vụ cho việc thu phí. Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được trích theo qui định trên đây, Sở Tài nguyên và Môi trường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ qui định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định. b) Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương và được sử dụng theo hướng dẫn tại khoản 3 mục V Thông tư này. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau: “Bổ sung điểm c khoản 3 mục V Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT như sau: c) Hàng năm căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau; văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau của Bộ Tài chính; văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách năm sau gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách cùng cấp để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. Việc chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành”. Điều 3 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải có hiệu lực thi hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU BỔ SUNG ĐƯỜNG THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN LẦN THỨ 2 NĂM 2010 Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1241/TTg-KTTH ngày 21 tháng 7 năm 2010 về việc bổ sung hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường; Sau khi trao đổi, thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu bổ sung đường theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 như sau: Điều 1. Lượng hạn ngạch bổ sung Bổ sung lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2010 thêm 100.000 tấn đường tinh luyện, đường thô (mã HS 1701). Điều 2. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường 1. Nhập khẩu đường để tinh luyện: 25.000 tấn đường thô phân giao cho Công ty cổ phần Đường Biên Hòa để tinh luyện cung cấp phục vụ sản xuất, tiêu dùng. 2. Nhập khẩu đường để phục vụ sản xuất: 50.000 tấn đường tinh luyện, đường thô phân giao cho các thương nhân trực tiếp sử dụng đường làm nguyên liệu sản xuất. 3. Nhập khẩu đường để kinh doanh thương mại: 25.000 tấn đường tinh luyện phân giao cho một số thương nhân đã được các Bộ, địa phương giao nhiệm vụ bình ổn thị trường và đã được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường trong tháng 2 năm 2010 để tham gia bình ổn thị trường. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2000/VPCP-KTTH ngày 29/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 2. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận. 2. Đối với tổ chức: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác găn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp. Điều 3. Miễn lệ phí 1. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 4. Thẩm quyền Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện cụ thể của địa phương và quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể về: Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho phù hợp; bảo đảm quy định pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ quy định về lệ phí địa chính khi: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất (tại mục b3, điểm 4, phần III Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính dẫn về phí lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
2,125
132,988
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI BAN QUẢN LÝ KHU NAM TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ ĐẤT ĐAI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Ban Quản lý Khu Nam) tại Tờ trình số 71/TTr-BQLKN ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung và thay thế các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Khu Nam như sau: 1. Về sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định thủ tục hành chính: 1.1. Cấp phép xây dựng tạm, mã số hồ sơ: 029776 a) Sửa đổi phụ lục (kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh) như sau: - Sửa đổi, bổ sung mẫu đơn xin phép xây dựng tạm (Mẫu 4), thành mẫu 4a (đính kèm). - Hủy bỏ mẫu 2: Giấy cam kết không tranh chấp, khiếu nại về ranh giới thửa đất - Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006); - Hủy bỏ mẫu 1: Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch - Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006)”. b) Sửa đổi Điều 14 Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: “Điều 14. Thủ trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các Khu đô thị mới, Khu Công nghiệp, chế xuất thành phố, Khu Công nghệ cao thành phố đã có quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền ban hành Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Thủ trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các Khu đô thị mới, Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao đã có quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền ban hành thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng tất cả các công trình xây dựng mới, công trình sửa chữa, cải tạo mà theo quy định phải xin cấp giấy phép xây dựng trong phạm vi ranh giới được giao quản lý, trừ các công trình quy định không phải xin giấy phép xây dựng tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này”. 1.2. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ, mã số hồ sơ: 029832 Sửa đổi khoản 1 Điều 23 Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: “a) Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh Giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây dựng đã được cấp. b) Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng gồm: - Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng; - Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp; c) Thời gian xét điều chỉnh Giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.” 1.3. Thay đổi thiết kế kèm Giấy phép xây dựng tạm, mã số hồ sơ: 029867 Sửa đổi khoản 2 Điều 23 Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: “a) Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh Giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây dựng đã được cấp. b) Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng gồm: - Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng; - Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp; - Bản vẽ thiết kế điều chỉnh. c) Thời gian xét điều chỉnh Giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.” 1.4. Gia hạn Giấy phép xây dựng tạm, mã số hồ sơ: 029883 Sửa đổi Điều 22 Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: “a) Trong thời gian 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp Giấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng. b) Hồ sơ gia hạn Giấy phép xây dựng bao gồm: - Đơn xin gia hạn Giấy phếp xây dựng; - Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp; c) Thời gian xét cấp gia hạn Giấy phép xây dựng chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. d) Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn Giấy phép xây dựng.” 1.5. Sao lục Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ, mã số hồ sơ: 029897 Sửa đổi khoản 2 Điều 30 Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2006 về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: “2. Thời gian cấp bản sao lục không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn”. 1.6. Thủ tục “Giao đất đối với dự án không sử dụng vốn ngân sách”, mã số hồ sơ: 029971 a) Điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 12; Điểm đ khoản 1, điểm h khoản 2 Điều 13; Điểm e khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 14; Điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 15 theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án được phê duyệt, được sửa đổi, bổ sung như sau: Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lồng ghép thành một nội dung trong dự án đầu tư và việc đánh giá tác động môi trường được thực hiện khi thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 và thực hiện hậu kiểm và đối với khu dân cư có quy mô 50 ha mới lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. b) Điểm a khoản 1 Điều 12; Điểm a khoản 1 Điều 14 theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về kê khai các dự án đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó, được hủy bỏ. c) Điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về báo cáo năng lực tài chính, được sửa đổi, bổ sung như sau: Báo cáo tài chính do nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm (đính kèm tài liệu xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng và báo cáo tài chính có xác nhận nộp tại cơ quan thuế). d) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở, được bổ sung: lập và thẩm định phê duyệt dự án đối với các dự án phát triển nhà ở là dự án thành phần (cấp 2) thuộc dự án khu đô thị mới được thực hiện theo pháp luật về quản lý xây dựng công trình. 1.7. Thủ tục “Cho thuê đất đối với dự án không sử dụng vốn ngân sách”, mã số hồ sơ: 029967 a) Điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 12; Điểm đ khoản 1, điểm h khoản 2 Điều 13; Điểm e khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 14; Điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 15 theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi dự án được phê duyệt, được sửa đổi, bổ sung như sau: Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lồng ghép thành một nội dung trong dự án đầu tư và việc đánh giá tác động môi trường được thực hiện khi thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 và thực hiện hậu kiểm và đối với khu dân cư có quy mô 50 ha mới lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. b) Điểm a khoản 1 Điều 12; Điểm a khoản 1 Điều 14 theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về kê khai các dự án đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó, được hủy bỏ.
2,050
132,989
c) Điểm đ khoản 2 Điều 4 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về báo cáo năng lực tài chính, được sửa đổi, bổ sung như sau: Báo cáo tài chính do nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm (đính kèm tài liệu xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng và báo cáo tài chính có xác nhận nộp tại cơ quan thuế). d) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14 Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở, được bổ sung: lập và thẩm định phê duyệt dự án đối với các dự án phát triển nhà ở là dự án thành phần (cấp 2) thuộc dự án khu đô thị mới được thực hiện theo pháp luật về quản lý xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, xã - phường - thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHUYẾN NÔNG VIÊN THÔN, BẢN THUỘC 7 HUYỆN NGHÈO CỦA TỈNH THANH HOÁ THEO NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP , ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Thông tư số 86/2009/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2009 của Bộ Nông nghiêp và PTNT về hướng dẫn xây dựng Đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 74/ TTr- SNN&PTNT ngày 28/6/2010, Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản thẩm định số: 453/STP-XDVB ngµy 30/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tổ chức, nhiệm vụ và chính sách đối với khuyến nông viên thôn, bản thuộc 7 huyện nghèo của tỉnh Thanh Hoá theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND 7 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KHUYẾN NÔNG VIÊN THÔN, BẢN THUỘC 7 HUYỆN NGHÈO CỦA TỈNH THANH HOÁ THEO NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2539/2010/QĐ-UBND ngày 23 /7/2010 của UBND tỉnh) Điều 1. Quy định tổ chức khuyến nông viên thôn, bản thuộc 7 huyện nghèo: 1. Khuyến nông viên thôn, bản (KNV thôn, bản) được bố trí ở tất cả các thôn, bản của 7 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ gồm: Như Xuân, Thường Xuân, Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh. 2. Mỗi thôn, bản được bố trí 01 khuyến nông viên (có số lượng 967 thôn, bản thuộc 109 xã được bố trí khuyến nông viên kèm theo). KNV thôn, bản (không thuộc biên chế nhà nước) chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND xã và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trạm Khuyến nông huyện. Điều 2. Đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn KNV thôn, bản. 1. Là người có hộ khẩu thường trú trên địa bàn xã cần bố trí KNV thôn, bản; có trình độ từ trung cấp trở lên, thuộc các chuyên ngành: lâm nghiệp, nông nghiệp (Trồng trọt, Chăn nuôi - Thú y, Thú y, Bảo vệ thực vật, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Nông học), Thuỷ lợi, Thuỷ sản, Địa chính. 2. Có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác, có khả năng và phương pháp truyền đạt, hướng dẫn cho người dân. 3. Có đủ sức khoẻ để đảm nhận công việc được giao và tình nguyện làm KNV thôn, bản ít nhất là 05 năm; có tuổi đời từ 20 - 50 tuổi đối với nam và từ 20 - 45 tuổi đối với nữ. Điều 3. Phương thức tuyển chọn khuyến nông viên thôn, bản: 1. Tuyển và bố trí ngay làm KNV thôn, bản cho số người đã có đủ điều kiện tuyển chọn như Điều 2 Quy định này. Hàng năm tiếp nhận số học sinh của 7 huyện nghèo đã tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp, có chuyên ngành phù hợp, đảm bảo các điều kiện như quy định để bố trí làm KNV các thôn, bản còn thiếu. 2. Đối với số thôn, bản chưa có khuyến nông viên: Các xã lập danh sách số người đã tốt nghiệp THPT, THCS trên địa bàn xã, có nguyện vọng làm KNV thôn, bản; báo cáo Chủ tịch UBND huyện tổng hợp, quyết định cho đi học tại Trường trung cấp Nông Lâm từ năm học 2010 – 2011 theo hình thức cử tuyển. Số lượng cử tuyển của từng xã được tính trên số thôn, bản chưa được bố trí KNV và tính tăng thêm 30% dự phòng. 3. Giao Trường trung cấp Nông Lâm đào tạo cử tuyển 500 người để tạo nguồn tuyển số KNV thôn, bản còn thiếu và để bổ sung số KNV thôn, bản thay đổi công việc. Điều 4. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục tuyển chọn KNV thôn, bản. 1. Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ và Trạm Khuyến nông phối hợp hướng dẫn UBND các xã thành lập Hội đồng để tuyển chọn; việc tuyển chọn phải đảm bảo công khai, công bằng và đúng qui định. 2. Chủ tịch UBND các xã lập danh sách tuyển chọn báo cáo Chủ tịch UBND huyện quyết định phê duyệt; sau đó giao Chủ tịch UBND xã ký hợp đồng với KNV thôn bản. Điều 5. Nhiệm vụ của khuyến nông viên thôn, bản: 1. Thường xuyên bám sát địa bàn, phát hiện, xử lý và báo cáo kịp thời với KNV xã, UBND xã các sự việc đột xuất, bất thường xảy ra trong sản xuất như: dịch hại, sâu bệnh, cháy rừng,… 2. Trực tiếp bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất; chuyển giao và hướng dẫn tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất trong các lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản; tổ chức cho người sản xuất được tham gia các hội thảo, tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình, điển hình tiên tiến; 3. Dựa vào các gia đình sản xuất giỏi trong th«n, b¶n để xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học kỹ thuật và mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả; tổ chức tổng kết các mô hình, chuyển giao và vận động nông dân áp dụng mô hình có hiệu quả ra sản xuất đại trà; tiếp thu và phản ánh lên cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học kỹ thuật, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; 4. Tham gia với UBND xã trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; triển khai các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư đến thôn, bản. Điều 6. Chính sách đối với KNV thôn, bản và thời gian áp dụng. 1. Khuyến nông viên thôn, bản được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng mức phụ cấp cho cán bộ khuyến nông viên quy định tại Quyết định số 619/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá; ngoài ra KNV thôn, bản còn được hỗ trợ một lần ban đầu 2.000.000 đồng/người (Hai triệu đồng) để mua sắm các trang, thiết bị thiết yếu phục vụ cho công tác khuyến nông viên. 2. Thời gian áp dụng chính sách từ ngày 01/8/2010 cho đến hết năm 2020 (Kết thúc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ). Điều 7. Trách nhiệm của khuyến nông viên thôn, bản. 1. Người được tuyển chọn, hợp đồng làm khuyến nông viên thôn bản phải có bản cam kết tự nguyện làm KNV thôn, bản thời gian ít nhất là 05 năm; 2. Khuyến nông viên thôn bản nếu vi phạm kỷ luật hoặc 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ thì bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật hiện hành và buộc thanh lý hợp đồng thôi việc. 3. Khuyến nông viên thôn bản nếu vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc tự ý nghỉ việc khi chưa đủ 5 năm công tác theo cam kết mà chưa được sự đồng ý của Chủ tịch UBND huyện bằng văn bản thì phải bồi thường toàn bộ các chế độ, chính sách đã được hưởng (quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này và kinh phí đào tạo KNV); thời hạn hoàn trả chậm nhất là 03 tháng kể ngày nghỉ việc; UBND xã có trách nhiệm thu hồi và nộp vào Ngân sách nhà nước theo qui định hiện hành. Điều 8. Nguồn kinh phí chi trả. Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho KNV thôn, bản của 7 huyện nghèo được bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ phân bổ hàng năm cho các huyện. Điều 9. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh có trách nhiệm triển khai và thực hiện Quy định về tổ chức, nhiệm vụ và chính sách đối với khuyến nông viên thôn, bản thuộc 7 huyện nghèo theo Chương trình Nghị quyết 30a của Chính phủ. 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành có liên quan hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quyết định này; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định xác định nhu cầu kinh phí về đào tạo cử tuyển và phụ cấp cho khuyến nông viên thôn, bản trình UBND tỉnh phê duyệt bố trí vốn Chương trình 30a cho hoạt động khuyến nông tại 7 huyện. 4. Trong quá trình thực hiện các Sở, UBND 7 huyện nêu trên nếu thấy có khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung phải báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC. TỔNG SỐ THÔN, BẢN THUỘC 7 HUYỆN NGHÈO (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2010/QĐ-UBND ngày 23 /7/2010 của UBND tỉnh ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2010 CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH
2,044
132,990
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 về việc giao biên chế công chức hành chính năm 2010 cho các cơ quan hành chính của tỉnh, Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND-PC ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Thông qua Phương án giao biên chế công chức hành chính năm 2010 cho các cơ quan hành chính của tỉnh (danh sách chi tiết kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC NSNN, VỐN TPCP, VỐN CHƯƠNG TRÌNH MTQG NĂM 2010 - TỈNH BÌNH PHƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND-KTNS ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn XDCB thuộc NSNN, vốn trái phiếu Chính phủ và vốn các Chương trình MTQG năm 2010, với nội dung như sau: I. Kế hoạch được HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua (Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 14/12/2009): Tổng vốn đầu tư XDCB, các Chương trình MTQG: 807,594 tỷ đồng. 1. Vốn đầu tư XDCB: 689,370 tỷ đồng. 1.1. Vốn trong nước: 487,670 tỷ đồng. - Vốn XDCB cân đối NSĐP: 253,670 tỷ đồng. - Thu từ tiền sử dụng đất: 171 tỷ đồng. - Thu từ xổ số kiến thiết: 63 tỷ đồng. 1.2. Vốn nước ngoài: 44,600 tỷ đồng. 1.3. Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW: 157,100 tỷ đồng. 2. Vốn Chương trình MTQG: 118.224 tỷ đồng. Trong đó vốn ĐTPT: 45,182 tỷ đồng. II. Kế hoạch điều chỉnh: 784,140 tỷ đồng. 1. Vốn đầu tư XDCB: 452,090 tỷ đồng. 1.1. Điều chỉnh tăng nguồn: 458,400 tỷ đồng. a) Vốn tỉnh Bình Dương hỗ trợ: 20 tỷ đồng. (Công văn số 29/UBND-KTTH ngày 6/01/2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc hỗ trợ vốn XDCB năm 2010 cho tỉnh Bình Phước). b) Vay Chương trình KCH kênh mương, GTNT: 40 tỷ đồng. (Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 12/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). c) Vốn chuyển kết dư từ kế hoạch 2009: 50,400 tỷ đồng. d) Vốn từ nguồn tăng thu năm 2009: 43 tỷ đồng. đ) Vốn từ nguồn tăng thu năm 2010: 172 tỷ đồng. Trong đó: - Tăng thu tiền sử dụng đất từ 171 tỷ đồng đầu năm lên 270 tỷ đồng vào cuối năm và huy động chi cho XDCB 90%, tăng so đầu năm 72 tỷ đồng; - Tăng thu xổ số kiến thiết: 37 tỷ đồng; - Tăng thu các nguồn khác: 63 tỷ đồng. e) Vốn vay nhàn rỗi Kho bạc nhà nước năm 2010: 100 tỷ đồng. g) Huy động TSD đất DA đường vòng quanh hồ Suối Cam: 33 tỷ đồng. 1.2. Điều chỉnh giảm nguồn: 6,310 tỷ đồng. a) Vốn nước ngoài (ODA): 4,600 tỷ đồng. Vốn đã giao 44,600 tỷ đồng, điều chỉnh giảm còn 40 tỷ đồng để đúng với Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 278/QĐ-BKH ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư. b) Vốn XDCB (GTĐB đường Đồng Phú - Bình Dương): 1,710 tỷ đồng. 2. Vốn các Chương trình MTQG: 38,065 tỷ đồng. 2.1. Điều chỉnh tăng: a) Vốn chuyển kết dư năm 2009 các Chương trình MTQG: 38,420 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn ĐTPT: 24,647 tỷ đồng. - Vốn sự nghiệp: 13,773 tỷ đồng. 2.2. Điều chỉnh giảm: 0,355 tỷ đồng. Trong đó: Vốn sự nghiệp: 0,355 tỷ đồng. 3. Vốn trái phiếu Chính phủ: 293,985 tỷ đồng. - Kế hoạch năm 2010 TW giao: 222,372 tỷ đồng. - Vốn kết dư năm 2009 chuyển sang: 71,613 tỷ đồng. III. Tổng nguồn XDCB, CTMT, TPCP sau điều chỉnh: 1.591,734 tỷ đồng. Bao gồm: 1. Vốn đầu tư XDCB: 1.141,460 tỷ đồng. 1.1. Vốn trong nước: 594,960 tỷ đồng. - Vốn XDCB cân đối NSĐP: 251,960 tỷ đồng. - Thu từ tiền sử dụng đất: 243 tỷ đồng. - Thu từ xổ số kiến thiết: 100 tỷ đồng. 1.2. Vốn nước ngoài: 40 tỷ đồng. 1.3. Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW: 157,100 tỷ đồng. 1.4. Vốn tỉnh Bình Dương hỗ trợ: 20 tỷ đồng. 1.5. Vay Chương trình KCH kênh mương, GTNT: 40 tỷ đồng. 1.6. Vốn chuyển kết dư từ kế hoạch năm 2009: 50,400 tỷ đồng. 1.7. Vốn từ nguồn tăng thu năm 2009: 43 tỷ đồng. 1.8. Vốn từ tăng thu các nguồn khác năm 2010: 63 tỷ đồng. 1.9. Vốn vay nhàn rỗi Kho bạc nhà nước năm 2010: 100 tỷ đồng. 1.10. Huy động TSD đất DA đường quanh hồ Suối Cam: 33 tỷ đồng. - Phân bổ nguồn vốn XDCB điều chỉnh: + Vốn XDCB ngân sách tỉnh quản lý: 696,830 tỷ đồng; + Vốn XDCB ngân sách huyện, thị quản lý: 446,340 tỷ đồng. 2. Vốn Chương trình MTQG: 156,289 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn ĐTPT: 69,829 tỷ đồng; - Vốn sự nghiệp: 86,460 tỷ đồng; 3. Vốn trái phiếu Chính phủ: 293,985 tỷ đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHÀ THIẾU NHI CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 13 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và bảo vệ trẻ em số 25/2004/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái đề nghị phê duyệt đề án phát triển hệ thống nhà thiếu nhi cấp huyện tỉnh Yên Bái đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Xây dựng hệ thống nhà thiếu nhi cấp huyện tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010-2020 với các nội dung chính sau: 1. Mục tiêu Xây dựng hệ thống nhà thiếu nhi cấp huyện nhằm hoàn thiện hệ thống thiết chế giáo dục ngoài nhà trường, tạo cơ sở vật chất cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục, vui chơi giải trí của thanh thiếu nhi, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Yên Bái. Phấn đấu đến năm 2020, mỗi huyện, thành phố có 01 Nhà thiếu nhi cấp huyện, Thị xã Nghĩa Lộ có Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi Miền Tây 2. Yêu cầu Công trình xây dựng nhà thiếu nhi phải bền đẹp, có kiến trúc phù hợp với từng địa phương và thuận lợi cho việc sinh hoạt vui chơi giải trí của thanh thiếu nhi. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà thiếu nhi phải đi đôi với tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ và đổi mới cơ chế hoạt động, đảm bảo nội dung hoạt động phong phú đa dạng, có hiệu quả theo đúng định hướng của nhà nước. 3. Địa điểm đầu tư công trình và quy hoạch đất Đại điểm đầu tư công trình được xây dựng ở trung tâm huyện lỵ. Diện tích đất sử dụng: căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng huyện để quy hoạch, bố trí đất xây dựng cho phù hợp, nhưng tối thiểu phải đạt từ 2.500m2 trở lên. 4. Quy mô và thiết kế xây dựng Tổng số nhà thiếu nhi cấp huyện xây dựng mới là 8 nhà; Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi xây dựng mới là 01 nhà. Công trình xây dựng nhà thiếu nhi phải đảm bảo các phân khu chức năng theo quy định. 5. Tiến độ đầu tư a) Giai đoạn 2010 -2015 Hoàn thành quy hoạch và cấp đất cho 8 nhà thiếu nhi và 01 Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi ở 9 huyện, thị Đầu tư xây dựng mới 01 Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi miền tây tại thị xã Nghĩa Lộ. Đối với 8 huyện, thành phố chưa được đầu tư xây dựng nhà thiếu nhi trong giai đoạn này sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí để mua sắm trang thiết bị hoạt động vui chơi giải trí cho thanh thiếu nhi lồng ghép tại Trung tâm văn hóa cấp huyện. b) Giai đoạn từ 2015-2020 Đầu tư xây dựng 8 nàh thiếu nhi ở các huyện: Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Lục Yên, Tạm Tấu, Mù Cang Chải, thành phố Yên Bái. 6. Nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động vốn Nguồn vốn đầu tư hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong dự toán ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn vốn khác. 7. Giải pháp thực hiện. Hội đồng nhân dân nhất trí với các giải pháp nêu trong đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số giải pháp như sau: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành đối với việc xây dựng nhà thiếu nhi. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án. Quản lý, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiết bị của nhà thiếu nhi. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh đề án, xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Trong quá trình chuẩn bị dự án và triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện đúng pháp luật và các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng; nếu có vấn đề phát sinh Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giải quyết kịp thời.
2,149
132,991
Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA V HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 1895/TTr-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết về "Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết của HĐND tỉnh” và Nghị quyết về “Danh mục các Nghị quyết do HĐND tỉnh Ban hành hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số Nghị quyết HĐND tỉnh khóa V như sau: I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT SAU 1. Nghị quyết 3.5/2004/NQ-HĐND ngày 18/12/2004 về phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2005- 2010: a) Kéo dài thời hạn hiệu lực thực hiện của Nghị quyết 3.5/2004/NQ-HĐND đến năm 2015; b) Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung trong Nghị quyết 3.5/2004/NQ- HĐND như sau: - Tại khoản 1, mục I của Nghị quyết (Tại tiết 2.3.1, điểm 2.3, khoản 2, mục III của Đề án): Điều chỉnh mục tiêu đến năm 2015 có 50% số trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia; - Tại khoản 3, mục I của Nghị quyết (Tại tiết 2.2.3, điểm 2.3, khoản 2, mục III của Đề án): Về xây dựng cơ sở vật chất: Bổ sung phần đầu tư xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia, cụ thể như sau: + Nâng cấp 33 trường Mầm non đã đạt chuẩn giai đoạn 2002- 2005 (Chuẩn cũ) theo Quyết định số 45/2001/QĐ-BGDĐT ngày 26/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- Đào tạo lên chuẩn mới theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục- Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (Chuẩn mới): 33 trường x 300.000.000đ/trường = 9.900.000.000 đồng; + Đầu tư xây dựng mới 36 trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục- Đào tạo: 36 trường x 500.000.000đ/trường = 18.000.000.000 đồng. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: Ngân sách Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác. Về mua sắm trang bị, đồ chơi: Điều chỉnh định mức mua sắm từ 5.000.000 đồng/lớp lên 12.000.000 đồng/lớp cho 10 trường trọng điểm và 50 trường thuộc vùng khó khăn, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 40%: 60 trường x 4 lớp/trường x 12.000.000đ x 40% = 1.152.000.000 đồng. - Tại mục II của Nghị quyết (Tại tiết 2.3.4, điểm 2.3, khoản 2, mục III của Đề án): Tiền lương cho giáo viên mầm non ngoài biên chế trong giai đoạn 2011- 2015 tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết 3.5/2004/NQ-HĐND với cách tính như sau: Tổng tiền lương được hưởng = Lương cơ bản (Theo trình độ đào tạo) + Phụ cấp ưu đãi (Theo nghề) + Phụ cấp thu hút (Nếu có) + Bảo hiểm (Xã hội, y tế, thất nghiệp) và kinh phí Công đoàn (Nếu có). Hàng năm, giáo viên ngoài biên chế được xét nâng bậc lương theo quy định của Nhà nước như đối với giáo viên trong biên chế. Việc nâng lương được thực hiện từ khi Nghị quyết này có hiệu lực. - Tại mục II của Nghị quyết (Tại điểm 3.1, khoản 3, mục III của Đề án) về sắp xếp mạng lưới giáo dục Mầm non phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của từng địa phương: Giao UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng Đề án chuyển đổi các loại hình trường mầm non trình HĐND tỉnh quyết định vào kỳ họp thứ 22 khóa V; - Tại điểm 2, Mục I của Nghị quyết về Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Bổ sung: Kế hoạch phát triển giáo viên mầm non ngoài biên chế giai đoạn 2010- 2015 và số giáo viên tăng thêm hàng năm cụ thể cho từng đơn vị, giao Sở Giáo dục- Đào tạo và Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt; - Tại điểm 3.5, khoản 3, mục III của Đề án: Về đổi mới công tác giáo dục và thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục: Điều chỉnh tăng mức thu học phí ngành học Mầm non để đảm bảo cân đối mức chi trả tiền lương cho giáo viên ngoài biên chế và một phần hoạt động dạy và học trên cơ sở thỏa thuận giữa nhà trường với phụ huynh học sinh. Mức đóng góp học phí như sau: + Vùng thành phố, thị xã: Từ 75.000- 100.000 đồng/cháu/tháng; + Vùng đồng bằng, thị trấn: Từ 35.000- 50.000 đồng/cháu/tháng; + Vùng núi thấp, miền biển: Từ 25.000- 30.000 đồng/cháu/tháng. - Tại phụ lục 4 của Đề án: Điều chỉnh về cơ cấu kinh phí chi trả lương và phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế theo vùng miền, bằng cấp chỉ thực hiện đối với ngân sách cấp tỉnh, huyện và nguồn đóng góp từ phụ huynh học sinh, không thực hiện huy động đối với ngân sách cấp xã. 2. Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 về luân chuyển và chính sách khuyến khích đối với giáo viên công tác tại vùng đặc biệt khó khăn: - Sửa đổi khoản 1, mục II, điều 1 (Đối tượng chuyển về): “Là giáo viên trong biên chế của ngành Giáo dục- Đào tạo (Trừ giáo viên mầm non, giáo viên có đơn tình nguyện công tác lâu dài) đang công tác tại các xã vùng đặc biệt khó khăn.. thành: “Là giáo viên trong biên chế của ngành Giáo dục- Đào tạo (Trừ giáo viên mầm non, giáo viên có đơn tình nguyện công tác lâu dài) đã công tác tại các xã vùng đặc biệt khó khăn...”; - Tại mục IV, điều 1, về một số quy định chung: Bổ sung thêm khoản 7: “UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục- Đào tạo và Sở Nội vụ tổ chức thực hiện tốt việc xét luân chuyển đối với giáo viên công tác vùng đặc biệt khó khăn theo đúng quy định tại Nghị quyết này”. 3. Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 08/4/2008 về Phê duyệt Tổng thể phát triển hệ thống y tế Quảng Trị đến năm 2020. - Sửa đổi điểm a, mục 4.2, khoản 4, Điều 1: “Hoàn thành đầu tư, nâng cấp Bệnh viện tỉnh với quy mô 500 giường bệnh vào năm 2010” thành “Hoàn thành đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh quy mô 500 giường bệnh vào năm 2015 và nâng cấp lên 700 giường bệnh vào năm 2020”; - Bổ sung điểm a, mục 4.2, khoản 4, Điều 1: “Xây dựng mới Bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh phổi”. 4. Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND ngày 24/4/2009 của HĐND tỉnh về Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng cán bộ; chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học và cán bộ y tế cơ sở. - Sau dòng cuối cùng của điểm 1, mục I, Điều 1 của Nghị quyết, bổ sung thêm “Kể từ ngày 01/5/2010, các đối tượng trên được cử đi đào tạo sau đại học phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ”. 5. Kéo dài thời hạn hiệu lực thực hiện Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/04/2007 của HĐND về xã hội hóa các hoạt động giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục- thể thao tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007- 2010 đến năm 2015. Giữ nguyên các chỉ tiêu phấn đấu thực hiện đến 2010 để thực hiện đến 2015. II. UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật, nhất là đối với các nghị quyết hết hiệu lực từ 01/01/2011, trình HĐND tỉnh xem xét tại các kỳ họp tới Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO QUYỀN TỰ CHỦ VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC; GIAO QUYỀN TỰ CHỦ VỀ BIÊN CHẾ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 1901/TTr-UBND, ngày 07 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về Phê chuẩn Đề án giao quyền tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính; giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (Kèm theo Đề án); Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án Giao quyền tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước; giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Giao quyền tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí trong thời kỳ ổn định ngân sách 5 năm (2011- 2015) nhằm tạo điều kiện để các cơ quan, đơn vị, địa phương phát huy quyền chủ động trong quản lý, tuyển dụng, sử dụng biên chế và sử dụng có hiệu quả kinh phí được giao phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.
2,036
132,992
2. Mục tiêu cụ thể - Giảm áp lực đối với cơ quan xét duyệt biên chế và giảm áp lực trong việc cân đối ngân sách do tăng biên chế và quỹ lương hàng năm; - Từng cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng cơ cấu chức danh công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở đó, sắp xếp, bố trí, tuyển dụng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, nhân viên và người lao động; - Các cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thị xã, thành phố sắp xếp lại hệ thống trường lớp, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trường học theo đúng quy định hiện hành; đến năm 2015, số học sinh/lớp so với qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt tỷ lệ 95- 100% đối với thành phố, thị xã; 85- 90% đối với đồng bằng và 70- 80% đối với miền núi; năm học 2012- 2013, cơ bản không còn trường có dưới 10 lớp ở vùng đồng bằng, đô thị; - Các cơ sở khám chữa bệnh chủ động sắp xếp, sử dụng đội ngũ hoặc liên kết với bệnh viện tuyến trên để đảm bảo đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân; các trung tâm y tế dự phòng đáp ứng ngày càng tốt hơn công tác phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; - Các đơn vị sự nghiệp chủ động tạo nguồn thu, tìm giải pháp mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tăng nguồn thu, tăng khả năng tự chủ của đơn vị để giảm bớt phần ngân sách chi cho hoạt động sự nghiệp. Đến năm 2015, tăng số đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động và chuyển một số đơn vị sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 3. Yêu cầu - Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ gắn với tăng cường kỹ cương pháp luật; - Các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao năm sau cao hơn năm trước; - Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế khoa học, hợp lý, bảo đảm sử dụng biên chế thấp hơn định mức quy định; - Phân bổ biên chế và kinh phí khách quan, công bằng giữa các ngành, các cấp và giữa các đơn vị trong ngành; - Sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức năm sau cao hơn năm trước; - Giảm chi ngân sách và tăng chi từ nguồn thu sự nghiệp. 4. Nguyên tắc xác định biên chế: a) Về biên chế hành chính: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc của cơ quan, đơn vị; - Số biên chế sử dụng thấp hơn so với chỉ tiêu biên chế do Trung ương giao; - Đối với đơn vị giảm chức năng, nhiệm vụ thì giảm biên chế tương ứng; - Những tổ chức được thành lập theo văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên nhưng chưa có quyết định thành lập thì chưa bổ sung biên chế. Khi có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền thì trình HĐND tỉnh bổ sung biên chế để trình Bộ Nội vụ phê duyệt; - Hằng năm, cơ quan, đơn vị nào có bổ sung chức năng, nhiệm vụ hoặc thành lập mới tổ chức bên trong thì trình HĐND tỉnh bổ sung biên chế và trình Bộ Nội vụ phê duyệt biên chế tương ứng với nhiệm vụ được giao. b) Về biên chế sự nghiệp: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, quy mô và hiệu quả hoạt động của từng loại hình tổ chức sự nghiệp; - Giảm chi từ ngân sách và tăng chi từ nguồn thu đơn vị sự nghiệp; - Đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Trung ương về định mức biên chế đối với các loại hình đơn vị sự nghiệp; - Đối với trường trung học phổ thông, mầm non bán công, trong khi đề án chuyển đổi loại hình theo Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục- Đào tạo, chưa được HĐND tỉnh thông qua thì giữ nguyên biên chế như hiện nay; - Công khai, minh bạch biên chế hưởng lương từ ngân sách và biên chế hưởng lương từ nguồn thu hoạt động của đơn vị sự nghiệp. c) Nhà nước không giao chỉ tiêu biên chế và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp. Ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đối với hoạt động gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao. II. TỔNG SỐ BIÊN CHẾ CỦA TỈNH TRONG KẾ HOẠCH 2011- 2015 Tổng biên chế hành chính, sự nghiệp: 16.852 Trong đó: 1. Biên chế hành chính: 2.005 biên chế 2. Biên chế sự nghiệp: 14.639, Trong đó: - Sự nghiệp Giáo dục: 11.612 biên chế; - Sự nghiệp Y tế: 2.206 biên chế; - Sự nghiệp Văn hóa- Thể thao: 360 biên chế; - Sự nghiệp khác: 461 biên chế. 3. Hợp đồng 68: 158 chỉ tiêu 4. Biên chế dự phòng: 50 biên chế Biên chế hưởng lương từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp: 770 biên chế Hợp đồng y tế cơ sở: 627 chỉ tiêu Điều 2. Các giải pháp thực hiện 1. Đối với biên chế quản lý hành chính: a) Sắp xếp cơ cấu tổ chức, biên chế theo quy định hiện hành và triển khai thực hiện Nghị quyết này; b) Các cơ quan Nhà nước xây dựng và sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức theo cơ cấu chức danh từng phòng, ban, bộ phận phù hợp. 2. Đối với biên chế sự nghiệp: a) UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị rà soát, bố trí, sắp xếp lại tổ chức và biên chế sự nghiệp hợp lý đảm bảo các quy định hiện hành; thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ; b) Thực hiện chuyển đổi mô hình các trường mầm non, trường phổ thông theo Thông tư 11/2009/TT-BGD-ĐT ngày 08/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Giao UBND tỉnh 1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Trình HĐND tỉnh quyết định bổ sung biên chế cho các đơn vị, tổ chức mới được thành lập hoặc được bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền; hằng năm rà soát, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng chuyển dần sang đơn vị sự nghiệp đảm bảo 100% kinh phí và giảm số đơn vị được ngân sách bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động; thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về việc Phân bổ biên chế dự phòng, chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3. Xây dựng, ban hành quy chế tuyển dụng, quản lý, sử dụng biên chế khách quan, khoa học, minh bạch và phân cấp, giao quyền tự chủ cho cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Trình Bộ Nội vụ phê duyệt biên chế hành chính hàng năm và giao biên chế cho từng cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Điều 4. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với UBMTTQVN tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔNG KẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã thực sự đi vào cuộc sống, được nhân dân đặc biệt quan tâm và đạt được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, thực tế triển khai thi hành Luật Đất đai trong thời gian qua đã phát sinh những nội dung cần phải điều chỉnh như: chính sách giao đất nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm đã giao theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ; chính sách điều tiết lợi ích từ đất đai giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người dân; cơ chế chính sách tạo quỹ đất của Nhà nước phục vụ các mục tiêu công ích, chính sách xã hội, điều tiết thị trường đất đai và hỗ trợ, tái định cư; thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư của Nhà nước, của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế… Ngày 19 tháng 6 năm 2010 Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 48/2010/QH12 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007 - 2011), trong đó có chương trình sửa đổi Luật Đất đai năm 2003. Vì vậy, việc tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 để đánh giá những kết quả đã đạt được, ưu điểm, tồn tại trong quá trình thi hành Luật Đất đai và đề xuất những nội dung cần sửa đổi Luật Đất đai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của nước ta đến năm 2020 và những năm tiếp theo là rất cần thiết và cấp bách. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương tổ chức tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 theo những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đánh giá khách quan kết quả thi hành Luật Đất đai năm 2003 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Đánh giá cụ thể từng nội dung quản lý nhà nước về đất đai để làm rõ những mặt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại. 3. Làm rõ vai trò của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thống nhất quản lý về đất đai, thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai, trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. 4. Làm rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 5. Đánh giá về trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật của các cơ quan Trung ương và chính quyền các cấp. 6. Đề xuất, kiến nghị những nội dung sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2020. II. NỘI DUNG TỔNG KẾT 1. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tổng kết và đánh giá kết quả của việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung sau đây: - Tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai; tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản ban hành thuộc thẩm quyền;
2,117
132,993
- Đánh giá kết quả về tổ chức thực hiện các công việc tại địa phương: lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; tài chính về đất đai và giá đất; tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai; - Đánh giá về công tác tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức, cơ sở vật chất của hệ thống cơ quan quản lý đất đai tại địa phương. b) Kiến nghị những nội dung cụ thể cần phải sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003; bao gồm những nội dung chủ yếu về thời hạn, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp; chính sách giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai. 2. Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc tổng hợp các nội dung tổng kết của các Bộ, ngành và địa phương; tổng kết, đánh giá toàn diện về công tác quản lý, sử dụng đất đai trên phạm vi toàn quốc; chủ trì tổng kết các nội dung cụ thể mà chưa giao cho các Bộ, ngành, gồm: a) Đánh giá kết quả về tổ chức thực hiện các công việc trên phạm vi toàn quốc: lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; tài chính về đất đai và giá đất; tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất; việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai; công tác tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức, cơ sở vật chất và chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành quản lý đất đai. b) Tình hình quản lý và sử dụng đất làm trụ sở các cơ quan, công trình sự nghiệp; sử dụng đất khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị mới; việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong các doanh nghiệp. 3. Đối với các cơ quan Trung ương Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thi hành Luật Đất đai năm 2003 theo những nội dung sau đây: a) Bộ Tư pháp: rà soát, phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Đất đai năm 2003 với pháp luật khác có liên quan; tổng kết các nội dung liên quan đến công chúng, chứng thực các giao dịch về quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất. b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: đánh giá, tổng kết việc quản lý và sử dụng đất quốc phòng, an ninh. c) Bộ Tài chính: đánh giá, tổng kết về thuế, phí, lệ phí, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá đất cụ thể; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng kết, đánh giá việc xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tổng kết, đánh giá về quản lý việc sử dụng đất của các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp; Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; các Hợp tác xã nông nghiệp. đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp tổng kết việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất. e) Thanh tra Chính phủ: tổng kết công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai. g) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tổng kết việc giải quyết các vụ án liên quan đến đất đai. h) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp với các cơ quan nhà nước tổng kết việc giám sát quản lý và sử dụng đất đai. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi Luật Đất đai năm 2003 do Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó Trưởng ban thường trực; Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và đại diện lãnh đạo một số Bộ, ngành có liên quan làm thành viên Ban Chỉ đạo. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm dự thảo Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể của Ban Chỉ đạo, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Thời hạn hoàn thành báo cáo tổng kết a) Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi Báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 để tổng hợp báo cáo Chính phủ. b) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí cho các Bộ, ngành ở Trung ương và hướng dẫn sử dụng kinh phí ở các địa phương để thực hiện tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 theo mục đích, yêu cầu, nội dung của Chỉ thị này. 4. Tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 để sửa đổi Luật Đất đai là nhiệm vụ chính trị quan trọng. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện nghiêm túc việc tổng kết này, đảm bảo đúng mục đích, yêu cầu, nội dung và thời gian quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 96/2009/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND7 ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII – kỳ họp thứ 17 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số: 408/TTr-SNV ngày 21/7/2010, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 96/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Dương như sau: 1. Bãi bỏ khoản 3, Điều 1 về đối tượng áp dụng qui định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước. 2. Bổ sung vào tiết thứ 3, điểm b, khoản 2, Điều 17 về chế độ thu hút đối với người có trình độ chuyên môn y tế như sau: Công tác tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (kể cả Phòng khám đa khoa khu vực) thuộc các huyện Thuận An, Dĩ An, Thị xã Thủ Dầu Một; các Trung tâm Y tế huyện, thị xã Thủ Dầu Một và Bệnh viện Đa khoa các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng: 15.000.000 đồng. 3. Bổ sung vào khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 21 về chế độ hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, viên chức chuyên môn y tế công tác tại các cơ sở y tế công lập như sau: a) Công tác tại Trạm Y tế thuộc các xã vùng khó khăn, kể cả Phòng khám Đa khoa khu vực đóng trên địa bàn các xã này: - Trình độ sau đại học: 3,5 lần mức lương tối thiếu chung. - Trình độ đại học: 3,0 lần mức lương tối thiếu chung. - Trình độ cao đẳng, trung học và lương y: 1,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Trình độ sơ học: 0,5 lần mức lương tối thiểu chung. b) Công tác tại Trạm Y tế xã, thị trấn, kể cả Phòng khám Đa khoa khu vực thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng (trừ các xã thuộc vùng khó khăn): - Trình độ sau đại học: 2,5 lần mức lương tối thiểu chung. - Trình độ đại học: 2,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Trình độ cao đẳng, trung học và lương y: 0,7 lần mức lương tối thiểu chung. - Trình độ sơ học: 0,3 lần mức lương tối thiểu chung. c) Công tác tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, kể cả Phòng khám Đa khoa khu vực thuộc các huyện Thuận An, Dĩ An và thị xã Thủ Dầu Một: - Trình độ sau đại học: 2,0 lần mức lương tối thiểu chung. - Trình độ đại học: 1,5 lần mức lương tối thiểu chung. - Trình độ cao đẳng, trung học và lương y: 0,5 lần mức lương tối thiểu chung. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM” Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm”; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm và Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Viện trưởng Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ và Chánh Văn phòng, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:
2,201
132,994
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chế đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Cơ quan chủ quản, Thủ trưởng các Cơ quan chủ trì, Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành phòng thí nghiệm trọng điểm, Chủ tịch Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và Giám đốc các phòng thí nghiệm trọng điểm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Bản Quy chế này quy định quy trình, phương pháp và tiêu chí đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được đầu tư xây dựng theo các quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm là việc xem xét toàn diện về hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm bao gồm: Sự phù hợp về nội dung hoạt động so với định hướng, mục tiêu của Phòng thí nghiệm trọng điểm; Các kết quả nghiên cứu, đào tạo và sử dụng cán bộ nghiên cứu; Công tác tổ chức, quản lý hoạt động và trao đổi, hợp tác nghiên cứu của Phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 2. Mục đích đánh giá Đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu phát triển, phát hiện các khó khăn, vướng mắc trong vận hành và đề xuất các giải pháp quản lý thích hợp giúp cho Phòng thí nghiệm trọng điểm nâng cao hiệu quả hoạt động để đạt được các mục tiêu đã đặt ra của Phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá 1. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, độc lập, hiệu quả. 2. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia thông qua Hội đồng đánh giá. Việc lựa chọn các thành viên Hội đồng phải đảm bảo tính minh bạch, khách quan và thành viên Hội đồng phải là những chuyên gia có khả năng thực hiện nhiệm vụ đánh giá, đáp ứng được các yêu cầu quy định tại điều 9 bản Quy chế này. 3. Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được tổ chức định kỳ từ 3 đến 5 năm một lần. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức đánh giá đột xuất theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 4. Căn cứ đánh giá 1. Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 7/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng các Phòng thí nghiệm trọng điểm và các quyết định khác có liên quan. 2. Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm và Thông tư số 06/2010/TT-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Quyết định đầu tư và Quyết định thành lập Phòng thí nghiệm trọng điểm; Các quy hoạch, kế hoạch phát triển Phòng thí nghiệm trọng điểm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Thẩm quyền đánh giá 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hoạt động đánh giá đối với các Phòng thí nghiệm trọng điểm trong cả nước. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách các phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá; giao nhiệm vụ đánh giá cho cơ quan đánh giá; kiểm tra, phê duyệt phương án đánh giá và hội đồng đánh giá; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá và công bố kết quả đánh giá. 2. Việc tổ chức đánh giá được giao cho Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ là cơ quan có chức năng về đánh giá khoa học và công nghệ thực hiện (sau đây gọi tắt là Cơ quan đánh giá). Cơ quan đánh giá có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đánh giá từ Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm; xây dựng phương án đánh giá; đề xuất thành lập hội đồng đánh giá; tổ chức triển khai hoạt động đánh giá theo phương án và kế hoạch đánh giá đã được phê duyệt và báo cáo kết quả đánh giá cho Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 6. Tài chính cho hoạt động đánh giá Căn cứ vào yêu cầu đánh giá phục vụ công tác quản lý nhà nước, hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành giao nhiệm vụ đánh giá cụ thể cho Cơ quan đánh giá. Cơ quan đánh giá có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đánh giá và lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ đánh giá để tổng hợp vào dự toán hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chương 2. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ Điều 7. Quy trình đánh giá 1. Hàng năm, vào kỳ giao kế hoạch, theo đề nghị của Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và sau khi thống nhất với Bộ chủ quản, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách và thông báo kế hoạch đánh giá các Phòng thí nghiệm trọng điểm của năm tới. 2. Trước thời hạn đánh giá 2 tháng, các Phòng thí nghiệm trọng điểm được chọn đánh giá phải nộp Báo cáo hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm cho Cơ quan đánh giá. Báo cáo hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được lập theo mẫu thống nhất trong Phụ lục I-BCHĐ-PTNTĐ và phải được Hội đồng phòng thí nghiệm trọng điểm, Cơ quan chủ trì của Phòng thí nghiệm trọng điểm thông qua. Điều 8. Tổ chức đánh giá 1. Căn cứ vào tính chất hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm là đối tượng đánh giá, Cơ quan đánh giá xây dựng phương án và kế hoạch đánh giá và đề xuất thành phần Hội đồng đánh giá trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. 2. Sau khi được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Cơ quan đánh giá thông báo cho Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá về kế hoạch triển khai thực hiện hoạt động đánh giá. Các hoạt động đánh giá phải được tổ chức thực hiện theo phương án, kế hoạch đánh giá đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. 3. Việc đánh giá phải được ban hành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày phương án, kế hoạch đánh giá được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Điều 9. Tổ chức Hội đồng đánh giá 1. Hội đồng đánh giá do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt có từ 7 đến 9 thành viên (gồm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng). Thành viên Hội đồng là các nhà khoa học, cán bộ quản lý, người sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm và tham gia Hội đồng với tư cách chuyên gia trong lĩnh vực được mời tư vấn đánh giá. 2. Chủ tịch Hội đồng là người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý và phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau: - Có chuyên môn sâu, am hiểu rộng và có uy tín trong cộng đồng nghiên cứu thuộc lĩnh vực hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá; - Có năng lực điều khiển các hội đồng đánh giá, kinh nghiệm xử lý để đạt được sự đồng thuận khi đưa các quyết định; - Có kiến thức về luật, quy định, tiêu chuẩn, quy tắc đối với hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm. - Có đủ thời gian để bảo đảm tham gia trong suốt quá trình làm việc của Hội đồng; 3. Thành viên Hội đồng phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của Phòng thí nghiệm trọng điểm và các hiểu biết và các trang thiết bị liên quan đến phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá; - Có kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu và viết báo cáo đánh giá; - Có hiểu biết về luật, quy định, quy tắc đối với hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm; - Có đủ thời gian để thực hiện đánh giá. Điều 10. Tổ chức các phiên họp của Hội đồng đánh giá Việc đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm của Hội đồng được thực hiện theo trình tự sau đây: - Phiên họp trù bị - Kiểm tra, khảo sát tại hiện trường. - Phiên họp chính thức. 1. Phiên họp trù bị Phiên họp trù bị nhằm phổ biến phương án đánh giá, kế hoạch đánh giá, nguyên tắc đánh giá và trách nhiệm của Hội đồng đánh giá. Trong phiên họp trù bị, Hội đồng đánh giá sẽ phân tích nội dung của báo cáo hoạt động Phòng thí nghiệm trọng điểm và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thực hiện việc kiểm tra, khảo sát tại hiện trường 2. Kiểm tra, khảo sát tại hiện trường Kiểm tra, khảo sát trực tiếp tại hiện trường nhằm tìm hiểu về tình hình hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm trên thực tế, đồng thời đối chiếu những kết quả mà Phòng thí nghiệm trọng điểm đã đạt được so với hồ sơ đánh giá. Khi kiểm tra trực tiếp tại hiện trường, Hội đồng đánh giá sẽ tiến hành các công việc sau đây: - Nghe Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm báo cáo về hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm trong thời gian đánh giá; - Khảo sát tình hình vận hành, quản lý và sử dụng các máy móc thiết bị phòng thí nghiệm trọng điểm; Kiểm tra thực tế các kết quả nghiên cứu và tình hình mở cửa hợp tác của phòng thí nghiệm trọng điểm; Tìm hiểu tình hình đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu; Kiểm tra nhật ký làm việc của phòng thí nghiệm trọng điểm; - Tổ chức trao đổi, làm rõ các vấn đề liên quan đến công tác đánh giá của Hội đồng. 3. Phiên họp chính thức Trên cơ sở kiểm tra, khảo sát tại hiện trường và căn cứ vào các tiêu chí đánh giá, Hội đồng thảo luận, trao đổi để nhận xét, cho điểm và xếp loại Phòng thí nghiệm trọng điểm. Biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá là cơ sở để Cơ quan đánh giá lập báo cáo đánh giá. Phương thức làm việc của Hội đồng được quy định trong phương án đánh giá được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Chương 3. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Điều 11. Tiêu chí đánh giá phòng thí nghiệm trọng điểm 1. Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá theo 3 nhóm tiêu chí sau: - Sự phù hợp về nội dung hoạt động; - Kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ; - Tổ chức quản lý hoạt động.
2,055
132,995
2. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm, các nhóm tiêu chí đánh giá được xây dựng thành 2 loại sau: - Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng trình độ cao. - Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành. 3. Nội dung chính của tiêu chí đánh giá Phòng thí nghiệm trọng điểm được quy định trong các bảng 1 và bảng 2 dưới đây. Thuyết minh cụ thể từng tiêu chí đánh giá được nêu trong Phụ lục II – HDĐG-PTNTĐ kèm theo Quy chế này. 4. Cơ quan Đánh giá có trách nhiệm hướng dẫn cách thức chấm điểm từng tiêu chí đánh giá cho phù hợp với yêu cầu và hoàn cảnh thực tế của từng loại Phòng thí nghiệm trọng điểm cũng như phù hợp với các thông lệ quốc tế về đánh giá. Bảng 1: Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng trình độ cao. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bước 2: Tiêu chí cho Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quyết định áp dụng loại tiêu chí đánh giá cụ thể cho từng Phòng thí nghiệm trọng điểm trên cơ sở tham khảo ý kiến đề xuất của Phòng thí nghiệm trọng điểm và Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm. Chương 4. THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ Điều 12. Báo cáo đánh giá 1. Trong vòng 01 tháng sau khi kết thúc phiên họp chính thức, Cơ quan đánh giá phải hoàn thành Báo cáo đánh giá theo Phụ lục III-BCĐG-PTNTĐ và nộp các tài liệu có liên quan khác cho Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Báo cáo đánh giá phải tổng kết một cách hệ thống công tác đánh giá, đồng thời nêu ra những ý kiến và kiến nghị. Điều 13. Thẩm định và phê duyệt kết quả đánh giá 1. Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm tiến hành kiểm tra, thẩm định báo cáo đánh giá. 2. Căn cứ vào kết quả đánh giá và tình hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành phân hạng và công bố kết quả đánh giá các Phòng thí nghiệm trọng điểm. Thang điểm phân hạng các Phòng thí nghiệm trọng điểm sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ công bố cho giai đoạn từ 3 đến 5 năm. Chương 5. TRÁCH NHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phê duyệt phương án, kế hoạch đánh giá và Hội đồng đánh giá, thẩm định Báo cáo đánh giá, công bố kết quả phân hạng các Phòng thí nghiệm trọng điểm. Việc thẩm định phương án, kế hoạch đánh giá, danh sách Hội đồng đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá và phân hạng các phòng thí nghiệm được giao cho Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm thực hiện. Căn cứ kết quả đánh giá, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan quyết định việc tiếp tục hỗ trợ, mở rộng đầu tư hoặc cơ cấu lại hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá. Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan chủ quản thí nghiệm trọng điểm Cơ quan chủ quản Phòng thí nghiệm trọng điểm có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ đạo Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm để thực hiện tốt công tác chuẩn bị cho đánh giá định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý. Điều 16. Trách nhiệm của Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm có trách nhiệm hỗ trợ Phòng thí nghiệm trọng điểm và Cơ quan đánh giá trong công tác tổ chức đánh giá hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm. Điều 17. Trách nhiệm của Phòng thí nghiệm trọng điểm Phòng thí nghiệm trọng điểm được đánh giá có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp các tài liệu có liên quan đầy đủ, đúng thực tế và đáp ứng các yêu cầu được quy định trong phương án, kế hoạch đánh giá đã được phê duyệt. Điều 18. Trách nhiệm của Cơ quan đánh giá Cơ quan đánh giá có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đánh giá từ Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm; lập phương án đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá, báo cáo kết quả với Bộ Khoa học và Công nghệ đúng theo tiến độ đã được phê duyệt. Cơ quan đánh giá có chịu trách nhiệm tổ chức, phối hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo công tác đánh giá công bằng, khoa học và hiệu quả. Đồng thời, Cơ quan đánh giá phải tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo mật và phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình. Điều 19. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng đánh giá Thành viên Hội đồng đánh giá phải tuân thủ các chính sách, quy chế, pháp luật của Nhà nước, thực hiện đánh giá trung thực, khách quan; chịu trách nhiệm về sự chính xác, tin cậy của thông tin đánh giá và về kết quả đánh giá của mình; chịu trách nhiệm và giữ bí mật kết quả đánh giá. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng Cơ quan chủ quản, Thủ trưởng Cơ quan chủ trì, Chủ tịch Hội đồng phòng thí nghiệm trọng điểm, Giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm, Cơ quan đánh giá, Hội đồng đánh giá, Chủ tịch Hội đồng các phòng thí nghiệm trọng điểm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Cơ quan chủ quản, Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm, các cá nhân, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./. PHỤ LỤC I MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM (Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Phụ lục I-BCHĐ-PTNTĐ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA I. Thông tin chung 1. Tên phòng thí nghiệm: 1.1. Địa chỉ: 1.2. Họ và tên giám đốc (phụ trách) phòng thí nghiệm trọng điểm: Điện thoại CQ/NR/mobile: Email: 2. Cơ quan chủ trì: 2.1. Địa chỉ: 2.2. Điện thoại: 3. Lĩnh vực hoạt động của PTN: 4. Danh sách các trưởng nhóm nghiên cứu chủ chốt trong kỳ báo cáo (không kê khai quá 5 trưởng nhóm nghiên cứu) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Hoạt động của PTN (trong thời gian đánh giá) 1. Các đề tài/dự án đã và đang thực hiện <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Các bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Các bài báo công bố trong nước <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Đăng ký sở hữu trí tuệ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 5. Các nhiệm vụ nghiên cứu cấp thiết, ngắn hạn nhằm giải quyết các vấn đề Kinh tế - Xã hội mới phát sinh <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. Mở cửa, hợp tác và quản lý hoạt động PTN 6.1. Số cộng tác viên khoa học của PTN (kể cả chuyên gia khoa học người nước ngoài đang làm việc tại PTN) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 6.2. Các dự án hợp tác trong nước và quốc tế <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 6.3. Các Hội thảo, Seminar và các lớp tập huấn do PTN tổ chức hoặc đồng tham gia tổ chức <jsontable name="bang_12"> </jsontable> III. Tình hình tài chính của phòng thí nghiệm trọng điểm - Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước - Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học từ ngân sách Nhà nước - Nguồn thu khác IV. Tự đánh giá 1. Đóng góp của PTN cho phát triển khoa học và công nghệ - Vai trò của PTN trong việc đề xuất và tổ chức thực hiện các ý tưởng nghiên cứu trong lĩnh vực KH&CN liên quan. - Kết quả thu hút các nhà khoa học, các tổ chức đến sử dụng trang thiết bị của phòng thí nghiệm. - Số lượng các đơn đặt hàng nghiên cứu của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. - Hợp tác giữa PTN với các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp. 2. Các thành tựu nghiên cứu ngoài dự kiến (nếu có) 3. Kết quả và khả năng sử dụng các kết quả nghiên cứu - Các công bố. - Các bằng sáng chế và giải pháp hữu ích. - Phát triển vật mẫu - Sản xuất pilot - Sản xuất loạt lớn 4. Đánh giá mức độ đạt được so với mục tiêu đã đề ra của PTN (% đạt được) 5. Công tác quản lý và vận hành phòng thí nghiệm trọng điểm - Sự tuân thủ quy chế tổ chức và hoạt động PTNTĐ. - Sự hỗ trợ của cơ quan chủ trì V. Các kiến nghị của PTNTĐ 1. Các thuận lợi 2. Các khó khăn 3. Các kiến nghị <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Thủ trưởng Cơ quan chủ trì Phòng thí nghiệm trọng điểm PHỤ LỤC II MẪU HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM (Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Phụ lục II-HDĐG-PTNTĐ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM 1. Đối với Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là triển khai các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng trình độ cao <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. Đối với Phòng thí nghiệm trọng điểm có chức năng chính là nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi, mang tính đột phá trong lĩnh vực chuyên ngành <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ (Kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BKHCN ngày 23/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Phụ lục III-BCDG-PTNTĐ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM 1. Tên PTNTĐ được đánh giá ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 2. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá ……………../QĐ-BKHCN ngày …../…../ 200 … của Bộ trưởng Bộ KH&CN 3. Địa điểm và thời gian họp Hội đồng đánh giá ................................................................................................................ ., ngày …/…/200 … ............................................................................................................................................. 4. Cơ quan đánh giá: 5. Kết quả đánh giá 5.1. Sự phù hợp về nội dung hoạt động 5.1.1. Tính hợp lý của nội dung nghiên cứu / hoặc cập nhật công nghệ tiên tiến ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.1.2. Tính hợp lý của sử dụng các cán bộ nghiên cứu ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.1.3. Tính hợp lý của sử dụng các trang thiết bị nghiên cứu ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.2. Kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ
2,111
132,996
5.2.1. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.2.2. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.2.3. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.2.4. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.3. Tổ chức quản lý hoạt động 5.3.1. Mức độ hoạt động mở và phối hợp nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 5.3.2. Quản lý hoạt động ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6. Đánh giá chung 6.1. Điểm mạnh của Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6.2. Điểm yếu của Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 6.3. Các cơ hội và thách thức trong tương lai ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7. Các khuyến nghị cho tương lai trên cơ sở đánh giá của Hội đồng 7.1. Về nội dung hoạt động ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7.2. Về kết quả hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7.3. Về tổ chức quản lý hoạt động ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7.4. Về phát triển hạ tầng và môi trường nghiên cứu cho Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 7.5. Về đào tạo nguồn nhân lực cho Phòng thí nghiệm ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC VÀ ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ; số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Đơn giá quy định tại Điều 1 được áp dụng: - Làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, vật kiến trúc và Cây, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế theo quy định của Pháp luật; - Phục vụ công tác quản lý Nhà nước về giá có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sao 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 2 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và đơn giá các loại cây, hoa màu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh; Công văn số 492/UBND-CN ngày 06 tháng 3 năm 2008; Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2008 về việc Phê duyệt điều chỉnh đơn giá nhà, vật kiến trúc và các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành liên quan; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Một số quy định liên quan: - Đơn giá trên áp dụng cho khu vực Đông Hà, Cam Lộ, Triệu Phong. Các khu vực khác điều chỉnh hệ số khu vực, cụ thể như sau: + Khu vực thị xã Quảng Trị, huyện Gio Linh: 1,02; + Khu vực Hải Lăng, Đakrông, Vĩnh Linh: 1,05; + Khu vực Hướng Hóa: 1,08; + Khu vực huyện Đảo Cồn Cỏ được tính theo đơn giá riêng. - Diện tích xây dựng (m2XD) là diện tích tính cho nhà một tầng, đối với nhà nhiều tầng thì cộng diện tích các tầng lại để tính; - Nhà có kết cấu riêng biệt thì cấp nhà xác định cho từng loại kết cấu; - Nhà đang xây dựng dở dang thì xác định tỷ lệ % theo mức độ hoàn thiện để xác định giá, không được điều chỉnh cấp nhà; - Các dạng Nhà sàn của đồng bào dân tộc được vận dụng tính toán theo cấp hạng nhà tương đương; - Giếng nước đào qua nền đá được tính thêm chi phí đào thực tế; - Lăng, Miếu, Nghĩa trang liệt sĩ, Di tích lịch sử ...có thể vận dụng theo đơn giá của các danh mục tương đương như nêu trên hoặc được tính cho từng công trình theo kết cấu, quy cách và diện tích cụ thể; - Các loại nhà, vật kiến trúc không có danh mục thì áp dụng mức giá tương đương; - Đối với nhà biệt thự, nhà có kết cấu đặc biệt, nhà gỗ có kiến trúc hoa văn chạm trổ, độ phức tạp về kết cấu kiến trúc, công trình kiến trúc khác chưa có trong đơn giá và có kết cấu khác biệt thì tính toán bổ sung riêng. Hội đồng bồi thường căn cứ vào thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành tính toán giá trị gửi kiên Sở Tài chính- Xây dựng thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt kèm theo dự toán kinh phí bồi thường; - Các loại mộ Tổ, mộ Họ chôn độc lập có đường kính lớn được tính bổ sung chi phí đào đất tùy theo kích thước và các chi phí hợp lý khác liên quan. Trường hợp mộ phái, mộ họ, lăng tẩm có kiến trúc phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định được hỗ trợ thêm công thợ làm kép, chi phí di dời thực tế; mức bồi thường cụ thể do Hội đồng bồi thường lập và trình cơ quan Tài chính cùng cấp có ý kiến trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt; - Mồ mả đắp đất; mồ mả xây nấm bình thường có đường kính trên 3m (Tính từ loại có đường kính 4m trở lên) nếu đường kính tăng thêm 1m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với mộ cùng loại có đường kính nhỏ hơn 1m liền kề; - Các loại mồ mả khi cất bốc phải chuyển đi nơi khác phạm vi > 01Km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển, quản trang 200.000đ/mộ./. PHỤ LỤC SỐ 2 ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY, HOA MÀU ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Một số quy định liên quan đến xử lý khi bồi thường, hỗ trợ: + Đơn giá quy định tại Quyết định trên là đơn giá cây trồng trên đất, không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; + Các loại cây chưa được quy định trong bảng giá thì căn cứ mức giá của loại cây tương đương để xác định giá; + Các loại cây, hoa màu sau khi được bồi thường chủ tài sản tự chặt hạ hoặc di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm thu hồi; + Các loại cây tự mọc (Mảng cầu, chanh, cam, quýt…) không trồng theo đúng kỹ thuật thì không được xem xét để bồi thường; + Trường hợp cần giữ lại số cây, hoa màu để đảm bảo môi trường chung thì 2 bên (Chủ sử dụng đất mới và chủ sử dụng đất cũ) tự thỏa thuận. + Đối với các loại cây giống: Mức giá trên đã bao gồm chi phí hao hụt, hư hại trong quá trình di chuyển; + Cây cổ thụ có đường kính lớn, ngoài đơn giá đền bù theo quy định được hỗ trợ thêm kinh phí di dời, di chuyển theo thực tế; + Đối với trường hợp trên cùng diện tích đất có trồng nhiều loại cây với mật độ khác nhau thì bồi thường cho một loại cây có giá trị nhất; các loại cây còn lại được hỗ trợ bằng 50% theo đơn giá bồi thường của loại cây đó./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ GIỮ XE ĐẠP, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu phí giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 255/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng a) Các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe các loại không phân biệt chuyên nghiệp hay không chuyên nghiệp đều phải thực hiện mức thu phí theo quy định tại Nghị quyết này;
2,131
132,997
Riêng các đơn vị hành chính tuyệt đối không được mở các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe trong giờ hành chính tại đơn vị khi khách đến quan hệ công tác. b) Các chủ phương tiện có nhu cầu gửi xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô (gọi tắt là xe các loại) tại các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đều phải nộp phí giữ xe theo quy định tại Nghị quyết này. c) Đối với các loại xe tạm giữ chờ xử lý do vi phạm trật tự an toàn giao thông không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này. 2. Mức thu phí a) Mức thu phí giữ xe ban ngày - Xe đạp các loại: tối đa 1.000 đồng/chiếc/lượt giữ; - Xe gắn máy các loại, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh: tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt giữ; - Xe ô tô các loại: tối đa 10.000 đồng/chiếc/lượt giữ. b) Mức thu phí giữ xe ban đêm: tối đa gấp đôi mức giữ xe cùng loại ban ngày. c) Mức thu phí giữ xe cả ngày và đêm: tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm. d) Mức thu phí giữ xe tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở khám chữa bệnh: tối đa bằng 50% mức thu phí giữ xe cùng loại được quy định tại điểm a, b, c khoản này. đ) Mức thu phí giữ xe tháng: tối đa 50 lần mức thu phí giữ xe ban ngày. e) Mức thu đối với các điểm giữ xe ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường và các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác, thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh từ 1 đến 3 đối với những trường hợp có nhu cầu. 3. Quản lý và sử dụng phí Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các chế độ, quy định hiện hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐND.K6 ngày 30 tháng 10 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 256/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ khai thác việc sử dụng tài liệu đất đai của cá nhân, cơ quan, tổ chức có nhu cầu. 2. Đối tượng thu và mức thu a) Đối tượng thu phí: bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) được phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. b) Mức thu phí: không quá 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu). 3. Đối tượng miễn và không thu phí a) Đối tượng miễn thu phí - Hộ gia đình được cấp sổ chứng nhận hộ nghèo; - Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ. b) Đối tượng không thu phí Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng) khai thác, sử dụng tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước. 4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí Đơn vị thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (50%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH.K10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 254/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư xây dựng công trình nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình; Tổ chức, cá nhân khi thực hiện việc đầu tư xây dựng công trình để sản xuất kinh doanh hoặc làm nhà ở phải nộp phí xây dựng theo quy định tại Nghị quyết này. 2. Đối tượng miễn, không thu phí a) Công trình nhà ở xây dựng tại khu vực nông thôn (bao gồm cả các xã thuộc thành phố, thị xã); b) Các công trình cải tạo sửa chữa, nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, quy mô công trình; c) Công trình nhà cấp IV xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa, mở rộng tại đô thị; d) Người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng; đ) Các đối tượng thuộc diện di dời khỏi vùng quy hoạch, bị thiên tai, hỏa hoạn; xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà ở của hộ nghèo có giấy chứng nhận hộ nghèo, nhà ở xã hội; nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê, cho người có thu nhập thấp. 3. Mức thu phí (mức thu không bao gồm chi phí thiết bị) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí
2,058
132,998
Đơn vị thu phí được để lại 10% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (90%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN Ngày 21 tháng 7 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì cuộc họp về tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Tham dự cuộc họp có Thứ trưởng Lương Lê Phương; đại diện Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Thủy lợi; các Cục: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Chế biến thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối; Các Vụ: Pháp chế, Tổ chức cán bộ, Khoa học công nghệ và môi trường, Tài chính, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Trung tâm Tin học và thống kê. Sau khi nghe các đơn vị báo cáo và ý kiến các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận: Thời gian qua, toàn ngành đã triển khai quyết liệt một bước về công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông nghiệp theo chỉ đạo của Bộ trưởng tại các văn bản: Thông báo 3488/TB-BNN-VP ngày 17/06/2010 về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; văn bản số 2209/BNN-QLCL ngày 12/07/2010 về việc triển khai công tác tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản. Để đáp ứng yêu cầu của sản xuất, tăng cường hơn nữa công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, Bộ trưởng yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tập trung, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trọng tâm như sau: 1. Các Tổng cục, Cục chuyên ngành: - Tiếp tục rà soát các quy định/ quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phạm vi đã được phân công. Đề xuất sửa đổi bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn không còn phù hợp và xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn cần thiết. - Xây dựng biểu mẫu tiêu chí thống kê điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp/sản phẩm nông lâm thủy sản và tiêu chí đánh giá phân loại cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản; góp ý cho dự thảo quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá và phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đã dự thảo. - Chọn nhóm sản phẩm làm thí điểm và địa phương làm thí điểm triển khai nhiệm vụ kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm. Các nội dung trên báo cáo Bộ (qua Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) trước 28/7/2010. - Rà soát chức năng nhiệm vụ, các nội dung phân công, phân cấp cho các địa phương trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, gửi Bộ Nội vụ báo cáo Chính phủ quyết định. 2. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản: - Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ và môi trường và các Tổng cục, Cục tiếp tục khẩn trương rà soát, tổng hợp thống kê hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến chất lượng, an toàn vệ sinh vật tư nông nghiệp để làm cơ sở đi kiểm tra, đánh giá. - Dự thảo văn bản để Bộ gửi UBND các tỉnh thông báo về đợt tổng kiểm tra, đánh giá chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp/sản phẩm nông lâm thủy sản. Trước mắt, dự thảo văn bản gửi UBND 2 tỉnh Đồng Nai và Thanh Hóa thông báo về việc này và lập Đoàn công tác của Bộ đến 2 tỉnh để làm việc với địa phương, chuẩn bị cho việc kiểm tra đánh giá thí điểm. - Tổng hợp biểu mẫu từ các Cục chuyên ngành, đưa ra biểu mẫu thống nhất của Bộ về tiêu chí thống kê điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp/sản phẩm nông lâm thủy sản và tiêu chí đánh giá phân loại cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. Thời hạn hoàn thành: 29/7/2010. 3. Vụ Pháp chế: Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các Tổng cục, Cục, Vụ tiếp tục rà soát lại hệ thống văn bản pháp luật theo từng lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản như đã phân công, trong đó lưu ý ưu tiên các công việc cấp bách cần thực hiện ngay để đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các văn bản làm cơ sở để giải quyết các vướng mắc liên quan đến quy định xử phạt, xử lý sản phẩm không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Sớm đề xuất ban hành, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với việc triển khai Luật An toàn vệ sinh thực phẩm có hiệu lực từ tháng 7/2011. 4. Thanh tra Bộ: Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đã phân công về việc rà soát lại hệ thống thanh tra chuyên ngành nông nghiệp từ trung ương đến địa phương để đảm bảo cả lực lượng, phương tiện, điều kiện làm việc cũng như chức năng nhiệm vụ từng cấp thanh tra và cơ chế chính sách thỏa đáng; chú ý sớm phối hợp các cơ quan liên quan để có chức danh thanh tra chuyên ngành nông nghiệp tại các Chi cục chuyên ngành. 5. Vụ Tài chính: Tiếp tục phối hợp với các Tổng cục, Cục chuyên ngành rà soát các quy định thu phí, lệ phí, làm việc với các cơ quan chức năng của Bộ Tài chính và dự thảo văn bản để Bộ gửi Bộ Tài chính đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới cho phù hợp thực tiễn. 6. Vụ Tổ chức cán bộ: Chủ trì đề xuất về phân công, phân cấp quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm cho các địa phương và giữa các Tổng cục, cục để làm việc thống nhất với Bộ Nội vụ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định những nội dung vượt quá thẩm quyền. 7. Văn phòng Bộ và Trung tâm Tin học và thống kê: Tổ chức tuyên truyền về đợt tổng kiểm tra, đánh giá và tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản của ngành. Trung tâm tin học và Thống kê đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ. Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 3058/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: I. Quy định tiêu chuẩn, khung mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam: 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1.1 Đối với khách hạng đặc biệt, hạng A và hạng B: Trường hợp tỉnh chi phí thì các khoản chi đón tiếp liên quan đối với các đối tượng khách này thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. 1.2 Đối với khách hạng C: a) Chi tặng hoa khi cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ khi đón, tiễn đoàn tại sân bay. Khung mức chi tặng hoa tối đa 150.000 đồng/1 người. b) Tiêu chuẩn xe ô tô: - Trưởng đoàn: Bố trí một xe riêng; - Các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi. Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: Mức tối đa 1.000.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
2,070
132,999
Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. đ) Tổ chức chiêu đãi: Mỗi đoàn khách hạng C được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1.2 Mục I của Điều 1. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía Việt Nam được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: Tối đa không quá 80.000 đồng/trang 350 từ; + Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang 350 từ; Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 300.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.400.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau: - Chi văn hoá, văn nghệ: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn; - Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1.2 Mục I của Điều 1; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1.2 Mục I của Điều 1; - Trường hợp cán bộ Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1.2 Mục I Điều 1 và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1.2 Mục I Điều 1. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e khoản 1.2 Mục I của Điều 1. 1.3 Đối với khách mời quốc tế khác: - Tiêu chuẩn về chỗ ở (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): Mức tối đa 400.000 đồng/người/ngày. Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. - Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối): Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1.2 Mục I của Điều 1. a) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i, khoản 1.2 Mục I của Điều 1. b) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1.2 Mục I của Điều 1. 3. Đối với các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam: Trường hợp đối tượng khách này có mối quan hệ hợp tác, hữu nghị đặc biệt với tỉnh, khi kết thúc nhiệm kỳ công tác đến chào từ biệt lãnh đạo tỉnh thì được mời cơm thân mật khi chia tay, được tặng quà, mức chi quy định đối với khách hạng B.
2,081