idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
133,000 | 4. Đối với các các đoàn nghệ thuật nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế: a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa 400.000đ/người/ngày; b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: Mức tối đa 250.000đ/người/ngày c) Chi chiêu đãi (mời cơm thân mật): Mức chi chiêu đãi tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm b, khoản 4 Mục I của Điều 1. d) Chi tặng phẩm: Mức tối đa không quá 200.000đ/người. 5. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1.2 Mục I của Điều 1. II. Quy định khung mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Thừa thiên Huế: 1. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế khác tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế do phía tỉnh Thừa Thiên Huế đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1, Mục I của Điều 1; - Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1.2 Mục I của Điều 1; - Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Thừa Thiên Huế do phía tỉnh Thừa Thiên Huế và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Thừa Thiên Huế chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Thừa Thiên Huế thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a khoản 1 Mục II Điều 1 để thực hiện. c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 2. Về chế độ đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán: a) Cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước. - Chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (nếu có). b) Đối với cán bộ Việt Nam tham gia các đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh thổ; đàm phán ký kết các hiệp định song phương, đa phương (bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ Việt Nam tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (standard) tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán. Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 100.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức; - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 100.000 đồng/người/buổi. III. Quy định khung mức chi tiêu tiếp khách trong nước: 1. Mức chi tiếp khách: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất. 2. Đối tượng khách được mời cơm: a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội; b) Lãnh đạo các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương; các Ban của Đảng, các Uỷ ban của Quốc hội; c) Lãnh đạo các tỉnh, thành phố trong nước; d) Lãnh đạo cấp vụ của các bộ, ngành Trung ương và tương đương; đ) Lãnh đạo sở, ngành, đoàn thể, huyện, thị, thành phố trong và ngoài tỉnh; e) Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản. 3. Đối với các các đoàn nghệ thuật trong nước tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế và các lễ hội khác. a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa không quá 150.000đ/người/ngày; b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: Mức tối đa không quá 150.000đ/người/ngày; c) Chi mời cơm thân mật: Mức tối đa không quá 200.000đ/suất; d) Chi tặng phẩm: Mức tối đa không quá 200.000đ/người. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC MUA SẮM, SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ BẢO ĐẢM NHIỆM VỤ SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU, CÔNG TÁC QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG TỪ NĂM 2011 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 1776/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về Đề án Nâng cấp trang, thiết bị bảo đảm cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2010- 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án Nâng cấp trang thiết bị bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, công tác quân sự, quốc phòng địa phương từ năm 2011- 2015, gồm một số nội dung cụ thể sau: 1. Mục tiêu của đề án Nhằm nâng cao chất lượng, sự đồng bộ và tính cơ động nhanh của phương tiện kỹ thuật đáp ứng nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống bạo loạn, góp phần xây dựng lực lượng vũ trang địa phương chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. 2. Nhu cầu mua sắm, sửa chữa trang thiết bị: a) Mua sắm phương tiện: 12 (Mười hai) xe ô tô các loại, 02 (Hai) thuyền máy; b) Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện: 10 (Mười) chiếc canô các loại; c) Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng: 17 (Mười bảy) loại. 3. Dự toán kinh phí: 14.599.960.000 đồng (Mười bốn tỷ, năm trăm chín mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó: a) Năm 2011: 2.443.000.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm bốn mươi ba triệu đồng); b) Năm 2012: 2.950.000.000 đồng (Hai tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng); c) Năm 2013: 3.002.960.000 đồng (Ba tỷ, không trăm lẻ hai triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng); d) Năm 2014: 3.739.000.000 đồng (Ba tỷ, bảy trăm ba mươi chín triệu đồng); e) Năm 2015: 2.465.000.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm sáu mươi lăm triệu đồng). | 2,071 |
133,001 | 4. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh phân bổ trong 5 năm (2011- 2015). 5. Phân chia thời gian thực hiện mua sắm, sửa chữa trang thiết bị: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách để bố trí đủ kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị theo Nghị quyết này, bảo đảm nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương trình HĐND tỉnh quyết định. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NỘI DUNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TÌM KIẾM VÀ CỨU NẠN HÀNG HẢI NĂM 1979 (CÔNG ƯỚC SAR 79) CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; - Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 15/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hàng hải năm 1979 (Công ước SAR 79); - Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-BGTVT ngày 25/03/2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Công ước quốc tế về Tìm kiếm và cứu nạn hàng hải năm 1979; - Xét đề nghị của Cục Hàng hải VN tại văn bản số 1185/CHHVN-ATANHH ngày 4/6/2010, Cục Hàng không VN tại văn bản số 1936/CHK-PCLB&TKCN ngày 14/6/2010, Vụ An toàn giao thông tại văn bản số 63/ATGT ngày 8/4/2010; - Theo đề nghị của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão & Tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung chi tiết Kế hoạch thực hiện Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hàng hải năm 1979 thực hiện trong năm 2010 (có Phụ lục kèm theo) của Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ An toàn giao thông và Văn phòng thường trực PCLB&TKCN Bộ GTVT. Điều 2. Nguồn kinh phí chi cho Kế hoạch thực hiện Công ước SAR 79 sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2010 đã cấp để chi cho triển khai Công ước SAR 79 (tổng kinh phí không vượt quá 3.647.608.000 đồng) Điều 3. Trưởng Ban chỉ đạo PCLB&TKCN Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không VN, Cục trưởng Cục Hàng Hải VN, Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC IV KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC SAR 79 NĂM 2010 Đơn vị : Cơ quan đầu mối – Văn phòng thường trực PCLB&TKCN Bộ Giao thông vận tải (Kèm theo Quyết định số:2060 /QĐ-BGTVT ngày 23 tháng7 năm 2010) 1. Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm theo dõi lộ trình triển khai thực hiện Công ước SAR 79 năm 2010 của các đơn vị được giao nhiệm vụ 2. Thường xuyên đôn đốc, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện công ước, báo cáo Tổ trưởng tổ công tác và Bộ trưởng trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc. 3. Giám sát chế độ bảo mật thông tin trong quá trình thực hiện đàm phán Công ước. 4. Mua sắm trang thiết bị phục vụ công việc cho Đoàn công tác theo phụ lục sau: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng kinh phí thực hiện Công ước SAR 79 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải: Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC SAR 79 NĂM 2010 Đơn vị : Vụ An toàn giao thông - Bộ GTVT (Kèm theo Quyết định số:2060 /QĐ-BGTVT ngày 23 tháng7 năm 2010) * Mục A: Dự toán chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về bảo đảm an toàn và tìm kiếm, cứu nạn trên biển thực hiện Công ước SAR 79. Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Mục B: Dự toán chi cho công tác hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn, tìm kiếm, cứu nạn Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Mục (A)+ Mục (B): 880.000.000 đồng (Bằng chữ : Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn). PHỤ LỤC II KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC SAR 79 NĂM 2010 Đơn vị: Cục Hàng không Việt Nam (Kèm theo Quyết định số: 2060 /QĐ-BGTVT ngày23 tháng 7 năm 2010) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC I KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC SAR 79 NĂM 2010 Đơn vị : Cục Hàng hải Việt Nam (Kèm theo Quyết định số: 2060 /QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ CƠ CHẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG KÊ GÀ VÀ TUYẾN ĐƯỜNG BỘ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NHÔM Ngày 16 tháng 7 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp bàn về cơ chế đầu tư xây dựng cảng Kê Gà và tuyến đường bộ phục vụ phát triển ngành công nghiệp nhôm. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các cơ quan: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe ý kiến của đại diện các cơ quan, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: Nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ Tổ hợp bôxit - nhôm, tỉnh Lâm Đồng và Alumin Nhân Cơ, tỉnh Đắk Nông thì việc đầu tư cảng Kê Gà và cải tạo, nâng cấp tuyến đường bộ theo phương án vận tải đã được thống nhất là rất cần thiết và sớm được triển khai thực hiện. Để đáp ứng các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Giao thông vận tải: - Chỉ đạo Tổng Cục đường bộ Việt Nam khẩn trương kiểm tra, khảo sát cụ thể về lưu lượng vận tải, trọng tải các tuyến, trên cơ sở đó lập phương án cụ thể việc cải tạo, nâng cấp đối với các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ thuộc tuyến đường bộ phục vụ nhu cầu vận tải cho 02 Dự án phát triển ngành công nghiệp nhôm nêu trên. Trước mắt, ưu tiên trong tháng 8 năm 2010 hoàn chỉnh phương án của tuyến đường vận chuyển khi chưa có cảng Kê Gà, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kinh phí thực hiện. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm ứng trước phần kinh phí nâng cấp các đoạn tuyến tỉnh lộ trong phương án được duyệt để Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện. Kinh phí này được tính toán vào tổng mức đầu tư 02 Dự án sản xuất alumin của Tập đoàn. - Phối hợp tốt với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và Thiết kế kỹ thuật dự án xây dựng cảng Kê Gà. 2. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: - Rà soát cụ thể tiến độ thực hiện tất cả các vấn đề liên quan đến việc khai thác đồng bộ của 02 Dự án, cương quyết không để tình trạng lãng phí đầu tư, do chậm tiến độ. - Đối với tuyến đường bộ: sớm triển khai đầu tư đối với các tuyến đường chuyên dụng phục vụ riêng cho 02 Nhà máy; đảm bảo kịp thời kinh phí phần nâng cấp các tuyến tỉnh lộ trong phương án được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; nghiên cứu phương án kêu gọi đầu tư, hợp tác kinh doanh đối với việc đầu tư đoạn tuyến làm mới nối vào cảng Kê Gà. - Đối với cảng Kê Gà: chủ động xây dựng phương án đầu tư từng giai đoạn cụ thể; lập kế hoạch đấu thầu của Dự án để hoàn thành giai đoạn 1 cảng Kê Gà trong 2 năm, đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng một số cơ chế đặc thù trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Các địa phương liên quan: Làm tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong việc thực hiện cải tạo, nâng cấp tuyến đường bộ và xây dựng cảng Kê Gà. 4. Về tuyến đường sắt phục vụ phát triển kinh tế xã hội Tây Nguyên: Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam chuẩn bị phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tới. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Công Thương giai đoạn 2011 – 2015 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,049 |
133,002 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3916/QĐ-BCT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) A. MỤC TIÊU I. Mục tiêu chung Ứng dụng công nghệ thông tin một cách toàn diện, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ngành công thương, hoàn thành vượt mức và trước thời hạn các mục tiêu quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước mức bộ ngành. II. Mục tiêu cụ thể Các mục tiêu cụ thể cần đạt được vào năm 2015: 1. 80% các văn bản, tài liệu chính thức được trao đổi giữa các đơn vị dưới dạng điện tử. 2. 100% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc. 3. 80% các dịch vụ công được cung cấp ở mức độ 3 trở lên. 4. Xây dựng và khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành công thương. 5. Cung cấp thông tin trực tuyến một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định pháp luật phục vụ người dân và doanh nghiệp. 6. Đảm bảo hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến, tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thông tin số. B. NỘI DUNG I. Hoàn thiện môi trường tổ chức và pháp lý 1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan tới ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ phù hợp với pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, các chiến lược, chương trình, quy hoạch, đề án phát triển công nghệ thông tin quốc gia. 2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực cải cách hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ. 3. Thực hiện đúng các quy định pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực, đơn vị mình; bố trí cán bộ chuyên ngành hoặc cán bộ kiêm nhiệm công nghệ thông tin tại đơn vị mình. 4. Định kỳ rà soát quy chế quản lý trang thông tin điện tử của Bộ, kiện toàn tổ chức và hoạt động của ban biên tập trang thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc Bộ, đảm bảo trang thông tin điện tử của tất cả các đơn vị hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật. 5. Tiếp tục kiện toàn đơn vị chuyên ngành về công nghệ thông tin theo các quy định tại Luật Công nghệ thông tin và Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. 6. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ Công Thương, triển khai kịp thời các chủ trương, đường lối, chính sách chung về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. II. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 1. Định kỳ tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về công nghệ thông tin cho các cán bộ, công chức, viên chức nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc và khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu. 2. Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ thông tin thuộc các lĩnh vực như tài chính, nhân sự, kế hoạch, khoa học và công nghệ … nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn. 3. Đào tạo và đào tạo lại các cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về công nghệ thông tin trong các lĩnh vực chuyên ngành như thiết kế hệ thống, quản trị mạng, phần mềm ứng dụng, an toàn an ninh thông tin. Tạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm về công nghệ thông tin được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước. 4. Định kỳ hàng năm giới thiệu về những thành tựu mới của công nghệ thông tin và cơ hội ứng dụng các thành tựu này trong các hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Công Thương cho các cán bộ lãnh đạo Bộ và lãnh đạo các đơn vị. III. Phát triển hạ tầng kỹ thuật 1. Các đơn vị trực thuộc Bộ đảm bảo trang bị cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức ít nhất một máy tính cá nhân với chất lượng và cấu hình phù hợp; từng bước trang bị các thiết bị đầu cuối di động cho các cán bộ, công chức có nhu cầu. 2. Tất cả các đơn vị đều có mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) với chất lượng phù hợp với nhu cầu trao đổi thông tin số hóa và triển khai các ứng dụng thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị cũng như của cả Bộ. 3. Xây dựng mạng nội bộ (Intranet) của ngành công thương phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước của Bộ: hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ và các đơn vị; cung cấp, trao đổi, khai thác thông tin nội bộ của Bộ và ngành công thương. 4. Đảm bảo hệ thống máy tính và mạng của các đơn vị trực thuộc Bộ được kết nối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản. 5. Đảm bảo tất cả các máy tính cá nhân được kết nối Internet tốc độ cao, ngoại trừ một số máy tính cá nhân được sử dụng cho các công việc đòi hỏi an toàn thông tin theo quy định của pháp luật. 6. Nhanh chóng nâng cấp các Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) của các đơn vị đủ khả năng xử lý các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị trong cả giai đoạn kế hoạch; đảm bảo khả năng tích hợp và liên thông giữa các Trung tâm tích hợp dữ liệu để tối ưu hiệu suất các thiết bị, phòng ngừa các rủi ro về mất an toàn thông tin liên quan tới các sự cố về điện, cháy nổ, tin tặc, v.v… IV. Phát triển các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin 1. Phát triển các hệ thống thông tin chuyên ngành công thương: a) Hệ thống thông tin pháp luật công thương; b) Hệ thống thông tin chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành công thương; c) Hệ thống thông tin tổ chức cán bộ; d) Hệ thống thông tin tài chính; đ) Hệ thống thông tin năng lượng; e) Hệ thống thông tin hóa chất; g) Hệ thống thông tin thị trường nước ngoài; h) Hệ thống thông tin thị trường trong nước; i) Hệ thống thông tin quản lý thị trường; k) Hệ thống thông tin quản lý cạnh tranh, phòng vệ thương mại và bảo vệ người tiêu dùng; l) Hệ thống thông tin thống kê; m) Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp. 2. Xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia và ngành công thương: a) Cơ sở dữ liệu quốc gia: Đầu tư và phát triển “Cơ sở dữ liệu quốc gia kinh tế công nghiệp và thương mại” theo Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 3 năm 2009 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010, các chỉ đạo liên quan của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Cơ sở dữ liệu ngành công thương: - Cơ sở dữ liệu về xúc tiến thương mại; - Cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ ngành công thương, công nghệ sinh học, nhiên liệu sinh học, khai khoáng, vệ sinh an toàn thực phẩm, ứng phó với biến đổi khí hậu; - Cơ sở dữ liệu về môi trường công nghiệp; - Cơ sở dữ liệu về kỹ thuật an toàn công nghiệp; - Cơ sở dữ liệu về công nghiệp nông thôn; - Cơ sở dữ liệu cơ khí. Trong quá trình triển khai Kế hoạch này, căn cứ tình hình cụ thể có thể bổ sung, kết hợp hoặc loại bỏ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 3. Các ứng dụng công nghệ thông tin: a) Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương; b) Các trang thông tin điện tử của các đơn vị; c) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến; d) Thư điện tử và quản lý văn bản; đ) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dự báo; e) Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn khác như tài chính, hội nghị trực tuyến, thanh tra, thi đua khen thưởng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức, khoa học và công nghệ, v.v… V. Bảo đảm an toàn thông tin số Việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành công thương phải tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thông tin số quốc gia. 1. Các đơn vị triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thông tin số phù hợp với quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường mạng và Quyết định số 63/QĐ-TTg về quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020. 2. Trong năm 2011 các đơn vị phải hoàn thành việc rà soát mức độ đảm bảo an toàn thông tin số các hệ thống thông tin và các ứng dụng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, thực hiện ngay các giải pháp cụ thể để khắc phục các thiếu sót về an toàn thông tin. 3. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về an toàn thông tin số cũng như bảo vệ thông tin cá nhân cho mọi công dân tham gia vào hệ thống thông tin của Bộ Công Thương. 4. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị triển khai dự án đảm bảo an toàn thông tin số do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Công Thương triển khai tại Quyết định số 63/QĐ-TTg; phối hợp với các đơn vị triển khai Hệ thống chữ ký số và chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Bộ Công Thương. VI. Đầu tư cho công nghệ thông tin 1. Các đơn vị thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về đầu tư cho công nghệ thông tin, ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, xác định đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là đầu tư phát triển. 2. Kinh phí đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. 3. Hàng năm các đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi thường xuyên bảo đảm cho hoạt động duy trì, vận hành các ứng dụng công nghệ thông tin của năm tiếp theo phù hợp với quy định của pháp luật, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. | 2,099 |
133,003 | 4. Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, Vụ Kế hoạch và các đơn vị liên quan đảm bảo triển khai dự án theo đúng các mục tiêu quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và mục tiêu nêu tại Kế hoạch tổng thể này. 5. Ngoài kinh phí từ ngân sách nhà nước, các đơn vị cần chủ động tìm kinh phí từ các nguồn vốn khác cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của mình phù hợp với pháp luật. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Kế hoạch tổng thể này, các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị mình; kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng. 2. Khi xây dựng các nhiệm vụ, dự án, đề án, chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin các đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Vụ Kế hoạch và các đơn vị liên quan xây dựng, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Vụ Tài chính và Vụ Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, cân đối kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển để thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin theo Kế hoạch tổng thể này. 4. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin định kỳ hàng năm đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương; phối hợp, hỗ trợ các Sở Công Thương triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nhiệm vụ chuyên môn gắn với Kế hoạch tổng thể này. 5. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch tổng thể của các đơn vị; xây dựng báo cáo tổng hợp hàng năm hoặc đột xuất gửi Bộ trưởng, đề xuất việc điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch tổng thể cho phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước của Bộ cũng như các chủ trương, đường lối, chính sách, chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin quốc gia. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 309/TTr-TP ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Trưởng Phòng Tư pháp về rà soát, cập nhật hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật quý II năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay bãi bỏ Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 03 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân quận 7 về việc ban hành quy trình về trình tự, thủ tục theo cơ chế “một cửa liên thông” và trách nhiệm trong việc giải quyết hồ sơ hành chính trên địa bàn quận 7. Lý do: Ban hành Quy trình mới phù hợp với Quyết định 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20/4/2010 của Ủy ban Nhân dân Thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực, sau bảy (07) ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân 10 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Công văn số 3384/BTC-CST ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 253/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Đối tượng thu lệ phí Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí a) Miễn thu lệ phí - Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau ngày 10 tháng 12 năm 2009); - Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu chỉ có quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh). b) Không thu lệ phí Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉnh lý biến động về đất đai, về quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người có đất, có nhà ở, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp: - Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp Giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận; - Do điều chỉnh diện tích đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất đã bị giải toả để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, hiến đất hoặc đổi đất làm trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác). 3. Mức thu lệ phí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Quản lý và sử dụng lệ phí Đơn vị thu lệ phí được để lại 80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo quy định. Số tiền còn lại (20%) đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 167/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và thay thế điểm b, khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết số 165/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG | 2,041 |
133,004 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 188/BC-BVHXH ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: các vận động viên, huấn luyện viên thể thao cấp tỉnh, ngành tỉnh và cấp huyện thuộc tỉnh Tiền Giang. 2. Mức chi: a) Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện: - Đội tuyển tỉnh, ngành: 90.000 đồng/người/ngày; - Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành: 70.000 đồng/người/ngày; - Đội tuyển năng khiếu các cấp: 50.000 đồng/người/ngày; - Đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; b) Đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu: - Đội tuyển tỉnh, ngành: 120.000 đồng/người/ngày; - Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành: 90.000 đồng/người/ngày; - Đội tuyển năng khiếu các cấp: 90.000 đồng/người/ngày; - Đội tuyển huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày. 3. Kinh phí thực hiện: Bố trí từ ngân sách Nhà nước hằng năm. Riêng năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách bổ sung để đảm bảo cho ngành hoạt động. 4. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao trong phạm vi tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG - VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 252/BC-BKTNS ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể như sau: 1. Đối tượng điều chỉnh: Các tổ chức và cá nhân có tham gia hoạt động đò, phà, chẹt, bến bãi đường bộ, đường sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Riêng đối với các dự án đầu tư bằng hình thức BOT thì mức thu thực hiện theo hợp đồng BOT được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư, nhưng không được vượt mức thu theo quy định tại Nghị quyết này. 2. Mức thu phí qua đò, phà, chẹt a) Phí đò ngang, phí qua phà, chẹt - Mức thu phí ban ngày + Mức thu đối với hành khách tối đa không quá 5.000 đồng/người; đối với hành khách có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm nhưng không quá 5.000 đồng/xe; + Hàng hóa: đối với hàng hóa qua đò, phà, chẹt chỉ thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên (dưới 50 kg mức thu được tính như đối với xe đạp, xe máy đi kèm theo hành khách) với mức thu tùy thuộc vào trọng lượng của hàng hóa qua đò, phà, chẹt, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50 kg. Trường hợp hàng hóa cồng kềnh thì mức thu theo sự thỏa thuận giữa chủ phương tiện với chủ hàng, nhưng tối đa không quá 2 lần mức thu đối với hàng hóa thông thường; - Mức thu phí ban đêm tối đa không quá 2 lần mức thu phí cùng đối tượng ban ngày; - Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác; - Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 30% mức thu đối với các đối tượng khác. b) Phí đò dọc (nội tỉnh) - Do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò, phà, chẹt hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50 kg hàng hóa; - Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác; - Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác; - Đối với các tuyến đò dọc thuộc vùng sâu có cự li trên 05 km mức thu phí giảm 25% so với phí đò dọc cùng cự li nêu trên. c) Đối với các đò, phà, chẹt được cơ quan chức năng của Nhà nước cho phép vận chuyển xe khách, xe tải, mức thu như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> d) Đối với tuyến đò dọc liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông - Vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định các khoản thu phí. 3. Phí sử dụng bến bãi a) Mức thu phí đường bộ a.1) Đối với xe khách đậu qua đêm - Từ 40 ghế trở xuống: mức thu không quá 5.000 đồng/xe đối với bến xe tỉnh; không quá 3.500 đồng/xe đối với bến xe huyện; - Trên 40 ghế: mức thu không quá 6.000 đồng/xe đối với bến xe tỉnh; không quá 4.000 đồng/xe đối với bến xe huyện. a.2) Đối với xe tải (Theo trọng tải giấy đăng ký xe): Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến để lên xuống hàng hóa như sau: - Dưới 2 tấn: không quá 4.000 đồng/xe; - Từ 2 - 5 tấn: không quá 5.000 đồng/xe; - Trên 5 - 10 tấn: không quá 7.000 đồng/xe; - Trên 10 tấn: không quá 9.000 đồng/xe. a.3) Đối với xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu tại điểm a.2 khoản 3 Điều 1 này. b) Mức thu phí đường sông: Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán. Mức thu phí ra vào bến như sau: b.1) Đối với phương tiện vận chuyển hành khách - Dưới 20 km: không quá 200 đồng/ghế đăng ký; - Từ 20 đến dưới 50 km: không quá 400 đồng/ghế đăng ký; - Từ 50 đến dưới 100 km: không quá 500 đồng/ghế đăng ký; - Trên 100 km: không quá 700 đồng/ghế đăng ký. b.2) Đối với phương tiện vận tải hàng hóa - Dưới 20 tấn: không quá 4.000 đồng/phương tiện; - Từ 20 đến dưới 40 tấn: không quá 6.000 đồng/phương tiện; - Từ 40 đến dưới 100 tấn: không quá 8.000 đồng/phương tiện; - Trên 100 tấn: không quá 10.000 đồng/phương tiện; 4. Quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các chế độ, quy định hiện hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 131/2007/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định thu các khoản phí thuộc ngành Giao thông - Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. | 2,045 |
133,005 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HỌC SINH THUỘC KHU VỰC II CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II; HỌC SINH, SINH VIÊN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30/2001/NQ-HĐND ngày 16/8/2001 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Nghị quyết số 21/2001/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Khóa VI; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015; Căn cứ Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú; Căn cứ Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007, Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân đang sinh sống trên địa bàn các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV- UBDT ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Lao động TB&XH, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 243/TTr-STC ngày 19/5/2010 và Công văn số 908/STC-HCSN ngày 12/7/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách, chế độ đối với học sinh con hộ nghèo sinh sống trên địa bàn các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc khu vực II của Chương trình 135 giai đoạn II; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số mà cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi tỉnh Quảng Nam đi học tại: a) Các trường Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Phổ thông dân tộc nội trú; b) Cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; c) Học chính quy, tập trung thuộc chỉ tiêu ngân sách tỉnh giao đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Nam quản lý; d) Học nghề tập trung nội trú (không thuộc đối tượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ) tại các trường Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Nam quản lý có đủ điều kiện dạy nghề nội trú, có thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên và thuộc chỉ tiêu ngân sách tỉnh giao đào tạo nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định: - Quyết định số 42/2001/QĐ-UB ngày 07/9/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án về chính sách đối với học sinh là người dân tộc ít người đi học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và đi thi, đi học tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp; - Quyết định số 2077/QĐ-UB ngày 24/6/2008 của UBND tỉnh về quy định tạm thời chế độ trợ cấp xã hội đối với học sinh là người Dân tộc thiểu số đang học tại các trường Cao đẳng, Đại học, Trung cấp nghề tỉnh Quảng Nam và các trường Trung học phổ thông Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề; Hiệu trưởng các trường Tiểu học, THCS, THPT công lập trên địa bàn tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HỌC SINH LÀ CON HỘ NGHÈO SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC KHU VỰC II CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II; HỌC SINH, SINH VIÊN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ MÀ CHA, MẸ CÓ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TẠI XÃ MIỀN NÚI ĐI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG; ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP VÀ CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) I. ĐỐI VỚI HỌC SINH PHỔ THÔNG VÀ PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 1. Học phổ thông (trừ phổ thông dân tộc nội trú) a) Hưởng theo chính sách, chế độ trung ương quy định, gồm: - Đối tượng: Học sinh là con hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ đang sinh sống trên địa bàn các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II. - Chính sách chế độ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 112/2007/QĐ- TTg ngày 20/7/2007 và bổ sung, sửa đổi tại Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể: - Đối với học sinh đi học tại các lớp mẫu giáo thôn, bản được hỗ trợ: 70.000 đồng/học sinh/tháng và được hưởng 9 tháng/năm; - Đối với học sinh học đang theo học các cơ sở giáo dục phổ thông về tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt và học tập được hỗ trợ: 140.000 đồng/học sinh/tháng và hưởng 9 tháng/năm. Được hưởng đến hết tháng 5 năm 2011; từ tháng 6 năm 2011 được thực hiện chế độ theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. b) Hưởng theo chính sách, chế độ của tỉnh (theo Nghị quyết số 30/2001/NQ- HĐND ngày 16/8/2001 của HĐND tỉnh). Cụ thể: - Đối tượng: Học sinh là người dân tộc thiểu số mà cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi đi học tại các Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Chính sách, chế độ: Được trợ cấp xã hội về tiền ăn, dụng cụ học tập và sinh hoạt: - Mức trợ cấp: 100.000 đồng/học sinh/tháng và hưởng 9 tháng/năm; - Hỗ trợ tiền học phẩm: 40.000 đồng/học sinh/năm; * Học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng hưởng chính sách tại điểm 1,1 Mục I Quy định này thì được hưởng cả 2 chế độ quy định tại điểm 1,1 và 1,2 Mục I Quy định này. 2. Học phổ thông dân tộc nội trú: Hưởng chính sách của Trung ương quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo. Cụ thể: a) Đối tượng: Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện; b) Chính sách, chế độ: - Miễn học phí; - Học bổng chính sách được hưởng bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm; - Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được Nhà trường thưởng 01 lần/năm: đạt loại khá: 400.000 đồng; giỏi: 600.000 đồng, xuất sắc: 800.000 đồng; - Khi nhập trường được trang cấp hiện vật 1 lần một số đồ dùng cá nhân như: chăn bông cá nhân; áo bông; chiếu cá nhân; Nilon đi mưa; quần, áo dài tay (đồng phục), chi theo thực tế nhưng tối đa 510.000 đồng/học sinh; - Được hỗ trợ tiền tàu xe theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng, mỗi năm một lần (lượt đi và về) để thăm gia đình vào dịp tết hoặc nghỉ hè. Tùy theo cự ly từ địa phương nơi cư trú đến trường, Hiệu trưởng quy định mức chi hỗ trợ cụ thể cho phù hợp từng học sinh, nhưng tối đa không quá: + Đối với phổ thông dân tộc nội trú huyện: 140.000 đồng/học sinh/năm; + Đối với phổ thông dân tộc nội trú tỉnh: 240.000 đồng/học sinh/năm. - Hỗ trợ học phẩm: giấy trắng kẻ hoặc vở; cặp, bút bi; bút chì đen; hộp chì màu; tẩy; bộ com pa, thước đo độ; dao con hoặc kéo; hồ dán; giấy màu thủ công; bìa bọc vở, thước kẻ, chi theo thực tế nhưng tối đa không quá: + Đối với phổ thông dân tộc nội trú huyện: 180.000 đồng/học sinh/năm; + Đối với phổ thông dân tộc nội trú tỉnh: 200.000 đồng/học sinh/năm. II. ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN HỌC ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ HỌC NGHỀ TẬP TRUNG, CHÍNH QUY 1. Đào tạo cử tuyển: Sinh viên thuộc hệ cử tuyển học tại các trường Đại học, Cao đẳng hưởng chính sách theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT- BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 07/4/2008. Gồm: - Học phí trả cho trường đào tạo theo quy định của Nhà nước. Đang áp dụng: 240.000 đồng/tháng x 10 tháng = 2.400.000 đồng/người/năm (áp dụng theo sửa đổi của Trung ương nếu có). - Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm; - Trợ cấp ăn, ở, đi lại, học phẩm, sinh hoạt bằng 50% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 10 tháng/năm. 2. Học sinh, sinh viên học đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tập trung, chính quy: Hưởng chính sách của tỉnh quy định (theo Nghị quyết số 30/2001/NQ-HĐND ngày 16/8/2001 của HĐND tỉnh): a) Đối tượng: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước) mà cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi đi học tập trung, chính quy trong chỉ tiêu đào tạo từ nguồn ngân sách tỉnh tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập tỉnh Quảng Nam; b) Chính sách, chế độ: - Miễn học phí; - Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm. - Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/người/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ... 3. Học sinh học nghề: a) Đối tượng: Là học sinh tốt nghiệp các trường Trung học cơ sở nội trú, Trung học phổ thông dân tộc nội trú, kể cả nội trú dân nuôi (không thuộc đối tượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ) được xét tuyển học nghề tập trung nội trú tại các trường Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Nam quản lý có đủ điều kiện dạy nghề nội trú, có thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên và thuộc chỉ tiêu ngân sách giao đào tạo nghề; | 2,109 |
133,006 | b) Chế độ, chính sách: Hưởng chính sách của trung ương quy định tại Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể: - Miễn học phí; - Học bổng chính sách được hưởng bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm; - Học sinh có thời gian đào tạo trên 1 năm, nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được Nhà trường thưởng 01 lần/năm: đạt loại khá: 400.000 đồng, giỏi: 600.000 đồng, xuất sắc: 800.000 đồng; - Khi nhập trường nếu hoàn cảnh khó khăn về kinh tế (có xác nhận của địa phương) được hỗ trợ trang cấp hiện vật 1 lần một số đồ dùng cá nhân như: chăn bông cá nhân; áo bông; chiếu cá nhân; Nilon đi mưa; quần, áo dài tay (đồng phục), chi theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá mức dưới đây: + Học sinh có thời gian đào tạo từ 1 năm trở lên: 510.000 đồng/học sinh; + Học sinh có thời gian đào tạo từ 3 tháng đến dưới 1 năm: 310.000 đồng/học sinh; - Được hỗ trợ tiền tàu xe theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng, mỗi năm một lần (lượt đi và về) để thăm gia đình vào dịp tết hoặc nghỉ hè. Tùy theo cự ly từ địa phương nơi cư trú đến trường, Hiệu trưởng quy định mức chi hỗ trợ cụ thể cho phù hợp từng học sinh, nhưng tối đa không quá 240.000 đồng/học sinh/năm. - Hỗ trợ học phẩm: giấy trắng kẻ hoặc vở; cặp, bút bi; bút chì đen; hộp chì màu; tẩy; bộ com pa, thước đo độ; dao con hoặc kéo; hồ dán; giấy màu thủ công; bìa bọc vở, thước kẻ, chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/học sinh/năm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục, đào tạo thực hiện; hằng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh và các Bộ, ngành TW theo quy định; 2. Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề và Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện đúng đối tượng, công khai đến học sinh, sinh viên; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; 3. Đối với các chế độ được quy định theo mức tuyệt đối thì sau 03 năm thực hiện sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 -2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm: Nội dung Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi; Trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục mầm non. 2. Văn bản này được áp dụng đối với các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Cấu trúc Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi 1. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số. 2. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi được trình bày theo cấu trúc sau: a. Lĩnh vực phát triển bao gồm các chuẩn. b. Chuẩn bao gồm các chỉ số. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trẻ em năm tuổi là trẻ em từ 60 tháng đến 72 tháng tuổi. 2. Lĩnh vực phát triển: là phạm vi phát triển cụ thể của trẻ. 3. Chuẩn: là những mong đợi mà trẻ em năm tuổi biết và có thể làm được. 4. Chỉ số: là sự cụ thể hóa của chuẩn, mô tả những hành vi hay kỹ năng của trẻ. Điều 4. Mục đích ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi 1. Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1. a) Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chăm sóc, giáo dục, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục cho phù hợp với trẻ mẫu giáo năm tuổi. b) Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi. 2. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em. Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Chương II NỘI DUNG BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI Điều 5. Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất 1. Chuẩn 1. Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn a) Chỉ số 1. Bật xa tối thiểu 50cm; b) Chỉ số 2. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm; c) Chỉ số 3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m; d) Chỉ số 4. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất. 2. Chuẩn 2. Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ a) Chỉ số 5. Tự mặc và cởi được áo; b) Chỉ số 6. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ; c) Chỉ số 7. Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản; d) Chỉ số 8. Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn. 3. Chuẩn 3. Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động a) Chỉ số 9. Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu; b) Chỉ số 10. Đập và bắt được bóng bằng 2 tay; c) Chỉ số 11. Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m). 4. Chuẩn 4. Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể a) Chỉ số 12. Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây; b) Chỉ số 13. Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian; c) Chỉ số 14. Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút. 5. Chuẩn 5. Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng a) Chỉ số 15. Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; b) Chỉ số 16. Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày; c) Chỉ số 17. Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp; d) Chỉ số 18. Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng; đ) Chỉ số 19. Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày; e) Chỉ số 20. Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. 6. Chuẩn 6. Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân a) Chỉ số 21. Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm; b) Chỉ số 22. Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm; c) Chỉ số 23. Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm; d) Chỉ số 24. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép; đ) Chỉ số 25. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm; e) Chỉ số 26. Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc. Điều 6. Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội 1. Chuẩn 7. Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân a) Chỉ số 27. Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình; b) Chỉ số 28. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân; c) Chỉ số 29. Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân; d) Chỉ số 30. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân. 2. Chuẩn 8. Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân a) Chỉ số 31. Cố gắng thực hiện công việc đến cùng; b) Chỉ số 32. Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc; c) Chỉ số 33. Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày; d) Chỉ số 34. Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Chuẩn 9. Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc a) Chỉ số 35. Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác; b) Chỉ số 36. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt; c) Chỉ số 37. Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè; d) Chỉ số 38. Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp; đ) Chỉ số 39. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc; e) Chỉ số 40. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh; g) Chỉ số 41. Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích. | 2,091 |
133,007 | 4. Chuẩn 10. Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn a) Chỉ số 42. Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi; b) Chỉ số 43. Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi; c) Chỉ số 44. Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi; d) Chỉ số 45. Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn; e) Chỉ số 46. Có nhóm bạn chơi thường xuyên; g) Chỉ số 47. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động. 5. Chuẩn 11. Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh a) Chỉ số 48. Lắng nghe ý kiến của người khác; b) Chỉ số 49. Trao đổi ý kiến của mình với các bạn; c) Chỉ số 50. Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè; d) Chỉ số 51. Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn; đ) Chỉ số 52. Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. 6. Chuẩn 12. Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội a) Chỉ số 53. Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác; b) Chỉ số 54. Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn; c) Chỉ số 55. Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết; d) Chỉ số 56. Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường; đ) Chỉ số 57. Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày. 7. Chuẩn 13. Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác a) Chỉ số 58. Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân; b) Chỉ số 59. Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình; c) Chỉ số 60. Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn. Điều 7. Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp 1. Chuẩn 14. Trẻ nghe hiểu lời nói a) Chỉ số 61. Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi; b) Chỉ số 62. Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động; c) Chỉ số 63. Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi; d) Chỉ số 64. Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. 2. Chuẩn 15. Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp a) Chỉ số 65. Nói rõ ràng; b) Chỉ số 66. Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày; c) Chỉ số 67. Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp; d) Chỉ số 68. Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; đ) Chỉ số 69. Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động; e) Chỉ số 70. Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được; g) Chỉ số 71. Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; h) Chỉ số 72. Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện. 3. Chuẩn 16. Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp a) Chỉ số 73. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp; b) Chỉ số 74. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; c) Chỉ số 75. Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện; d) Chỉ số 76. Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói; đ) Chỉ số 77. Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống; e) Chỉ số 78. Không nói tục, chửi bậy. 4. Chuẩn 17. Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc a) Chỉ số 79. Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh; b) Chỉ số 80. Thể hiện sự thích thú với sách; c) Chỉ số 81. Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. 5. Chuẩn 18. Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc a) Chỉ số 82. Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống; b) Chỉ số 83. Có một số hành vi như người đọc sách; c) Chỉ số 84. “Đọc” theo truyện tranh đã biết; d) Chỉ số 85. Biết kể chuyện theo tranh. 6. Chuẩn 19. Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết a) Chỉ số 86. Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói; b) Chỉ số 87. Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; c) Chỉ số 88. Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái; d) Chỉ số 89. Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình; đ) Chỉ số 90. Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; e) Chỉ số 91. Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Điều 8. Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức 1. Chuẩn 20. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường tự nhiên a) Chỉ số 92. Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung; b) Chỉ số 93. Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên; c) Chỉ số 94. Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống; d) Chỉ số 95. Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra. 2. Chuẩn 21. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội a) Chỉ số 96. Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng; b) Chỉ số 97. Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống; c) Chỉ số 98. Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống. 3. Chuẩn 22. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình a) Chỉ số 99. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc; b) Chỉ số 100. Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em; c) Chỉ số 101. Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc; d) Chỉ số 102. Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản; đ) Chỉ số 103. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. 4. Chuẩn 23. Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo a) Chỉ số 104. Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10; b) Chỉ số 105. Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm; c) Chỉ số 106. Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo. 5. Chuẩn 24. Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian a) Chỉ số 107. Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu; b) Chỉ số 108. Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác. 6. Chuẩn 25. Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian a) Chỉ số 109. Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự; b) Chỉ số 110. Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày; c) Chỉ số 111. Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ. 7. Chuẩn 26. Trẻ tò mò và ham hiểu biết a) Chỉ số 112. Hay đặt câu hỏi; b) Chỉ số 113. Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. 8. Chuẩn 27. Trẻ thể hiện khả năng suy luận a) Chỉ số 114. Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày; b) Chỉ số 115. Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại; c) Chỉ số 116. Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc. 9. Chuẩn 28. Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo; a) Chỉ số 117. Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát; b) Chỉ số 118. Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình; c) Chỉ số 119. Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau; d) Chỉ số 120. Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON Điều 9. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo Căn cứ Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Điều 10. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo Phòng giáo dục và đào tạo các quận/huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi. Điều 11. Trách nhiệm của trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập Căn cứ vào hướng dẫn của phòng giáo dục và đào tạo, các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập triển khai sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CẬP NHẬT SỬA ĐỔI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định 1135/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Loại bỏ thủ tục “Xác nhận đồng bộ cho hệ thống thiết bị nhập khẩu” khỏi bộ TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông được công bố kèm theo Quyết định 1135/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Bộ thủ tục hành chính hiện tại gồm 151 thủ tục hành chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2010. Điều 3. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Trung tâm có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,116 |
133,008 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LOẠI BỎ (Gửi kèm theo Quyết định số 1076/BTTTT-VP ngày 23 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG VÀO QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2196/2005/QĐ-UBND NGÀY 15/8/2005 CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Quyết định số 2196/2005/QĐ-UBND ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành quy định về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá tại Tờ trình số 426/TTr-STNMT ngày 28 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung vào Chương IV của Quy định về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, ban hành kèm theo Quyết định số 2196/2005/QĐ-UB ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa, nội dung cụ thể như sau: "Điều 10a. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký: 1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm trung bình mùa kiệt; chiều sâu giếng khai thác vượt quá mức quy định. 2. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình được quy định: Hộ gia đình có nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ phải nộp 02 Tờ khai đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất (theo Mẫu số 01/ĐKKTNDĐ kèm theo Quyết định này) về Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa. Việc đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình được thực hiện trong ngày nhận được Tờ khai đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất hợp lệ. Trường hợp hộ gia đình nộp Tờ khai đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất sau 3 giờ chiều thì việc đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo." Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo với UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số: 01/ ĐKKTNDĐ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT (Dùng cho hộ gia đình) Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa. I. Phần kê khai của người đăng ký 1. Họ và tên cá nhân đăng ký: ......................................................................................... 2. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………….. 3. Số điện thoại (nếu có):…………........................; Fax (nếu có):…………………… Địa chỉ E-mail (nếu có):…………….................................................................................................... 4. Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: .......................................................... cơ quan cấp…………..………..………………….. cấp ngày ……… tháng ……… năm ……… 5. Nội dung đăng ký khai thác nước dưới đất: 5.1. Mục đích khai thác, sử dụng nước: …………………………….…(sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp); 5.2. Số lượng giếng khoan khai thác nước dưới đất:…………………...(giếng); 5.3. Vị trí (các) giếng: khu đất hộ………………………………………………….……... (tên chủ hộ), thôn (bản, phố)……………………………..………………….……., xã (phường, thị trấn) ……………..…….…, huyện (thị xã, thành phố)……………………….., tỉnh Thanh Hóa, thuộc phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được sử dụng để đặt công trình khai thác. 5.4. Tổng lượng nước khai thác:……………………………………(m3/ngày đêm). Số hiệu thông số của từng giếng khai thác cụ thể như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa xem xét, xác nhận việc đăng ký khai thác nước dưới đất của hộ gia đình chúng tôi. Tôi xin cam kết chấp hành đúng các nội dung trong Tờ khai đăng ký này và các quy định hiện hành của pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Phần xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa …………………………………. (tên cá nhân xin đăng ký) đã đăng ký khai thác nước dưới đất theo những nội dung kê khai trên. Thời điểm đăng ký:….… giờ …….. phút, ngày ……… tháng ……… năm ………. …………………………………., ngày …….. tháng …….. năm …….. SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HÓA Giám đốc Hướng dẫn kê khai: (*) Chiều sâu mực nước tĩnh: Là mực nước ổn định trong giếng trước khi bơm. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem Đề án quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp phép cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Tờ trình số 2975/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép cho lao động là người nước ngoài làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế với nội dung chính như sau: 1. Đối tượng thu lệ phí: Các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Mức thu: - Cấp mới giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép - Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép - Gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép 3. Quản lý và sử dụng: Nộp ngân sách Nhà nước 50% số thực thu về lệ phí cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài; để lại 50% số thực thu về lệ phí cho cơ quan thu. Những nội dung khác có liên quan như: sử dụng nguồn thu lệ phí được để lại, qui định về chứng từ thu, hạch toán kế toán… Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo thẩm quyền cho phù hợp với pháp luật hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ TRƯỢT GIÁ MỚI ĐỐI VỚI BẢNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ CỬA, CÔNG TRÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2007/QĐ-UBND NGÀY 31/12/2007 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét Tờ trình số 1134/TTr-SXD ngày 14/7/2010 của Sở Xây dựng về việc ban hành hệ số trượt giá mới đối với bảng đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành hệ số trượt giá mới đối với bảng đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh làm cơ sở để UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là 1,6 (tính toán xác định toàn bộ giá trị nhà cửa, công trình, vật kiến trúc trên theo đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình tại Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND rồi mới nhân hệ số trượt giá 1,6). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2183/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số trượt giá đối với bảng đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007. Tất cả các phương án giá nhà cửa, công trình xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố trước ngày quyết định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo Quyết định số 2183/QĐ-UBND ngày 29/08/2008. Riêng các phương án giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, công trình khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện chi trả trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quyết định này. | 2,107 |
133,009 | Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc Thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Bộ Y tế- Bộ Tài chính- Bộ Lao động, Thương binh và xã hội- Ban Vật giá Chính phủ về Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí (Sau đây viết tắt là Thông tư liên bộ số 14/TTLB); Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Bộ Y tế- Tài chính- Lao động, Thương binh và Xã hội- Ban Vật giá Chính phủ Hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí (Sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT); Xét Tờ trình số 1912/TTr-UBND ngày 8 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh kèm theo Đề án Sửa đổi, bổ sung và xây dựng giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa- Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với các nội dung dưới đây: I. MỤC TIÊU Nhằm thống nhất giá thu một phần viện phí trên toàn tỉnh để góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và phát triển sự nghiệp y tế. II. NGUYÊN TẮC 1. Mức giá viện phí được xây dựng nằm trong khung giá do liên Bộ (Bộ Y tế- Bộ Tài chính- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) quy định. 2. Mức giá tối đa đối với các danh mục kỹ thuật theo Thông tư liên bộ số 14/TTLB quy định, gồm 330 danh mục. 3. Mức giá thu theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT như sau: a) Áp dụng mức giá tối đa đối với các danh mục kỹ thuật có mức giá dưới 450.000 đồng, bao gồm 743 danh mục; b) Áp dụng mức giá bằng 85% mức tối đa đối với các danh mục kỹ thuật có khung giá từ 450.000 đồng đến 1.000.000 đồng, bao gồm 529 danh mục; c) Áp dụng mức giá bằng trung bình cộng của giá tối đa và giá tối thiểu đối với các danh mục kỹ thuật có mức giá trên 1.000.000 đồng, bao gồm 884 danh mục. 4. Bảng giá thu một phần viện phí (Có danh mục kèm theo). Những quy định về giá thu viện phí của HĐND tỉnh, UBND tỉnh trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết đã được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2009 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị quyết số 8i/2010/NQCĐ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 740/TTr-NN.PTNT ngày 22 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau: I. HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH ĐẤT LÂM NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2008 ĐVT: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2020 1. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát Quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp, nhằm bảo vệ môi trường, sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, miền núi và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể - Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, gắn với quy hoạch phát triển đô thị Thừa Thiên Huế, các đô thị vệ tinh và các khu công nghiệp để tạo không gian xanh về môi trường, phát triển đô thị xanh. - Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ hồ đập thủy điện, thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan. - Bảo tồn đa dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng, nhằm lưu giữ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, tổ chức nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái. - Độ che phủ của rừng toàn tỉnh năm 2010 đạt trên 56%, năm 2020 đạt trên 60%. - Đến năm 2020 có ít nhất 30% diện tích đất rừng được cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC. - Trồng mới 4.000 - 4.500 ha rừng/năm. - Xã hội hóa nghề rừng, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo. - Nâng cao dân trí và đời sống nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới. 2. Nhiệm vụ + Bảo vệ rừng toàn bộ diện tích rừng hiện có; + Trồng rừng: 54.000 ha và 35 triệu cây phân tán; + Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng: 55.600 lượt ha; + Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 3.500 ha; + Làm giàu rừng: 600 ha; + Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 1.000 ha; + Giao và cho thuê rừng: 240.800 ha; + Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 49.200 m3; + Khai thác gỗ rừng trồng: 1.678.000 m3; + Chế biến gỗ xây dựng: 118.338 m3; + Chế biến gỗ gia dụng: 167.796 m3; + Chế biến gỗ ván sàn: 83.898 m3; + Khai thác nhựa thông: 9.120 tấn; + Khai thác song, mây: 2.790 tấn; + Khai thác đót: 2.150 tấn. 3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 - 2020 a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020 ĐVT: Ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng giai đoạn 2009 - 2020 ĐVT: Ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Bảo vệ rừng: ĐVT: Lượt ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Khoanh nuôi tái sinh rừng ĐVT: Lượt ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> đ) Trồng rừng tập trung ĐVT: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> e) Trồng cây cây phân tán: 35 triệu cây. g) Cải tạo 3.500 ha diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sau khai thác để nâng cao chất lượng rừng. h) Làm giàu 600 ha diện tích rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sau khai thác. i) Nuôi dưỡng 1.000 ha rừng tự nhiên sau khai thác theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của các đơn vị. k) Khai thác rừng - Khai thác 1.640 ha rừng tự nhiên, sản lượng 49.200 m3, tại 16 tiểu khu rừng gồm: 324, 325, 327, 328, 329, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 339, 396, 393, 399, 400. - Khai thác rừng trồng: sản lượng 1.689.000 m3. - Khai thác nhựa thông: sản lượng 9.120 tấn. - Khai thác song mây: sản lượng 2.790 tấn. - Khai thác đót: khối lượng 2.150 tấn. - Khai thác tre nứa: sản lượng 2.820 ngàn cây. l) Chế biến lâm sản <jsontable name="bang_7"> </jsontable> m) Các hoạt động khác - Giao và cho thuê 240.800 ha rừng tự nhiên và rừng trồng đến các tập thể, cộng đồng, hộ gia đình và nhóm hộ gia đình. + Giai đoạn 2009 - 2010: diện tích 77.480 ha. + Giai đoạn 2011- 2015: diện tích 163.320 ha. - Bổ sung xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. HIỆU QUẢ 1. Hiệu quả về môi trường - Phát huy vai trò lá phổi xanh của rừng, giảm thiểu những tác động của thiên tai, chống xói mòn rửa trôi đất, điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước… - Bảo vệ các hồ đập thủy lợi, thủy điện, hệ thống đê kè, giao thông, các khu dân cư, khu công nghiệp; góp phần tạo cảnh quan môi trường đô thị, cải thiện môi trường các khu công nghiệp, khu du lịch sinh thái. - Nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng đặc dụng, giảm thiểu mức độ đe dọa đối với đa dạng sinh học ở các khu rừng đặc dụng. 2. Hiệu quả về xã hội - Tạo việc làm cho khoảng 18.000 lao động/năm nghề rừng; ổn định được đời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần hạn chế những tiêu cực và các tệ nạn xã hội nảy sinh khác; góp phần xóa đói giảm nghèo. - Nâng cao năng lực quản lý, trình độ kỹ thuật cho cán bộ lâm nghiệp và nhận thức của nhân dân về rừng. 3. Hiệu quả về kinh tế - Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động lâm nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững. - Hàng năm cung cấp khoảng 125.000 m3 gỗ các loại cho công nghiệp chế biến, xây dựng, sản xuất hàng mộc, thủ công mỹ nghệ vv... IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN 1. Dự án 661 tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2009 - 2010; 2. Chiến lược Quản lý cháy rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2015; 3. Kế hoạch Hành động đa dạng sinh học về rừng của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; | 2,074 |
133,010 | 4. Kế hoạch Hành động chống buôn bán trái phép động vật rừng tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2008 - 2015; 5.Chương trình phát triển và nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2010; 6. Chương trình quản lý rừng bền vững, giai đoạn 2005 - 2010; 7. Chương trình phát triển chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ; 8. Đề án thu phí chi trả dịch vụ môi trường rừng; 9. Dự án xây dựng vườn thực vật tại khu rừng đặc dụng văn hóa lịch sử Tây Nam thành phố Huế; 10. Dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ vùng cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 - 2010; 11. Dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2015; 12. Dự án đầu tư rừng phòng hộ hồ đập và các công trình thủy lợi, thủy điện trong tỉnh giai đoạn 2010 - 2015. V. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ 1. Khái toán vốn đầu tư theo hạng mục ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Khái toán vốn đầu tư theo giai đoạn ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Khái toán vốn đầu tư theo nguồn vốn ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất - Phân cấp quản lý rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lâm nghiệp 3 cấp tỉnh, huyện, xã. - Tổ chức lực lượng khuyến lâm xuống địa bàn cơ sở để hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng, thu hái, chế biến, bảo quản lâm sản sau khai thác. - Tiếp tục củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, các Công ty Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng phòng hộ nhằm thực thi có hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích được giao quản lý và sử dụng. 2. Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, giao rừng, giao đất lâm nghiệp - Xây dựng các quy ước, cam kết tham gia quản lý bảo vệ rừng giữa các chủ rừng với chính quyền địa phương; thực hiện nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt, tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ và phát triển rừng. - Tăng cường lực lượng quản lý bảo vệ rừng tại chỗ của các đơn vị, thuê lao động bảo vệ rừng, tổ chức truy quét tình trạng khai thác trái phép rừng tự nhiên; chủ động phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại; phát triển các mô hình quản lý rừng cộng đồng để nâng cao trách nhiệm trong quản lý bảo vệ rừng. - Nâng cao nhận thức trong xã hội về vai trò của rừng phòng hộ ven biển liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh như khai thác khoáng sản, phát triển du lịch sinh thái. Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển cần tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng, nhóm hộ gia đình để nâng cao vai trò của người dân trong việc tham gia bảo vệ rừng. b) Công tác giao rừng cho thuê rừng: - Tiếp tục thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng, đẩy nhanh tiến độ giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. - Thực hiện việc rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng, vượt quá hạn điền để điều chỉnh giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống, ưu tiên cho các hộ miền núi, dân tộc thiểu số có nhu cầu sử dụng đất phát triển kinh tế hộ. 3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm a) Giải pháp về khoa học và công nghệ: - Nghiên cứu và tuyển chọn các loài cây trồng rừng thích nghi trên các dạng lập địa, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân. - Ứng dụng, nhân rộng mô hình thâm canh, nông lâm kết hợp, canh tác trên đất dốc, trang trại lâm nghiệp. - Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý và dự báo phòng chống cháy rừng, phòng chống sâu bệnh hại trên phạm vi toàn tỉnh. - Nghiên cứu thị trường để cải tiến thiết bị, công nghệ chế biến lâm sản phù hợp nhằm đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, hạ giá thành, nâng cao chất lượng hàng hóa tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. - Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên bằng các biện pháp lâm sinh như cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng... - Nghiên cứu và xây dựng các dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu. - Nghiên cứu vai trò cố định Cacbon của rừng để có biện pháp chi trả thích đáng cho các cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ rừng góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu. b) Giải pháp về giáo dục đào tạo và khuyến lâm - Chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới gắn công tác quy hoạch với đào tạo. - Biên soạn chương trình và mở lớp phổ cập về công tác lâm nghiệp đến tận cán bộ xã và người dân theo hướng đào tạo kỹ năng tổ chức sản xuất và tác nghiệp hiện trường. - Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật trong tỉnh để đào tạo cán bộ chuyên sâu về lâm nghiệp, tin học, công nghệ sinh học, chế biến bảo quản gỗ, lâm sản gỗ và ngoài gỗ... - Có chính sách thu hút lao động nông thôn tham gia nghề rừng, cần tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng lâm nghiệp cho người dân, cán bộ lâm nghiệp xã, chủ trang trại; bố trí hợp lý và có chế độ đãi ngộ cho cán bộ lâm nghiệp về công tác tại các địa bàn vùng sâu vùng xa. - Tăng cường hệ thống khuyến lâm và chương trình khuyến lâm về cơ sở. 4. Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách a) Chính sách đất đai - Đẩy mạnh giao đất, giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, tập thể, cộng đồng, hộ gia đình sử dụng cho mục đích lâm nghiệp lâu dài ổn định. - Rà soát việc giao đất chưa đúng mục đích sử dụng, đất không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích phải thu hồi để cân đối sử dụng đất hợp lý, công bằng. b) Chính sách quản lý rừng: - Phân cấp trách nhiệm quản lý rừng đến cấp huyện, xã, thôn theo Quyết định 245/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; phổ biến rộng rãi Luật Bảo vệ và phát triển rừng và Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. - Phân định rõ ràng phạm vi ranh giới quản lý của các chủ rừng trên thực địa; xác lập cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng. - Giám sát thực hiện Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg , ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng. c) Chính sách đầu tư - Tập trung đầu tư ngân sách cho quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng thương mại với lãi suất hợp lý và có chính sách thông thoáng, thuận lợi. - Khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp. d) Chính sách thị trường - Tăng cường công tác tiếp thị để tìm hiểu thị trường về cung cầu. - Nghiên cứu chính sách tiêu thụ lâm sản hợp lý, có lợi cho người sản xuất, chú trọng các sản phẩm từ rừng trồng. - Khuyến khích tiêu thụ hàng lâm sản nội địa thay hàng nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng lâm sản. 5. Giải pháp về vốn và đầu tư - Tạo cơ chế thuận lợi, hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp; thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lâm nghiệp, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. - Xây dựng và triển khai thí điểm Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn vốn phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng. 6. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực - Thực hiện tiêu chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp theo yêu cầu mới, gắn quy hoạch với đào tạo. - Thực hiện hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo cho cán bộ cấp xã, thôn và người dân để xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn phù hợp cho từng đối tượng về công tác bảo vệ và phát triển rừng. 7. Giải pháp hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế - Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương; huy động, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình dự án. - Tăng cường phối hợp giữa các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phân bổ kế hoạch đầu tư thực hiện hàng năm. - Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các ngành Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Tòa án, Viện kiểm sát trong việc thực thi quản lý, ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển lâm nghiệp. - Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, kêu gọi đầu tư phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý cho ngành lâm nghiệp. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010-2020, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011, 5 năm (2011-2015) cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,069 |
133,011 | <jsontable name="bang_12"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN THỊ TRẤN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG LÀ ĐÔ THỊ LOẠI IV HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 17/2009/QÐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án công nhận thị trấn Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang là đô thị loại IV và Báo cáo thẩm tra số 119/BC-BPC ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án công nhận thị trấn Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang là đô thị loại IV, gồm một số tiêu chuẩn chủ yếu như sau: 1. Tiêu chuẩn chức năng đô thị Thị trấn Cai Lậy hiện tại là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện. Trong tương lai (đến năm 2020) phát triển thành trung tâm tổng hợp về kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực phía Tây của tỉnh Tiền Giang. 2. Tiêu chuẩn quy mô dân số đô thị Tổng dân số toàn đô thị Cai Lậy là 29.865 người (gồm dân số thường trú và dân số quy đổi). 3. Tiêu chuẩn mật độ dân số đô thị Mật độ dân số đô thị là 15.256 người/km2. 4. Tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp Lao động phi nông nghiệp là 17.169 người, tỷ lệ đạt 94%. 5. Tiêu chuẩn hệ thống công trình hạ tầng đô thị Các tiêu chuẩn về nhà ở; công trình công cộng cấp đô thị; giao thông; cấp nước, thoát nước; cấp điện và chiếu sáng công cộng; thông tin bưu điện; cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ đảm bảo tiêu chí theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng. 6. Tiêu chuẩn kiến trúc, cảnh quan đô thị - Thị trấn chưa có quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị. Hiện đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Cai Lậy đến 2030 đang được trình duyệt. - Về cảnh quan đô thị như: tuyến phố văn minh; không gian công cộng; công trình kiến trúc tiêu biểu cơ bản đạt chỉ tiêu của đô thị loại IV. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục trình Bộ Xây dựng theo quy định. Giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN HOÀN THÀNH CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 và một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm, các báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành nội dung Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 và một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm, đồng thời nhấn mạnh: I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010: Mặc dầu vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, nhưng kinh tế - xã hội của tỉnh 6 tháng qua đã đạt được kết quả tương đối toàn diện, nổi bật trên một số lĩnh vực sau: - Tăng trưởng kinh tế đạt 11,96%, cao hơn 2,78% so với cùng kỳ năm trước. Thu ngân sách đạt 1.374,6 tỷ đồng, bằng 50% dự toán năm, tăng 25% so cùng kỳ. Tổng vốn đầu tư trên địa bàn ước đạt 4.668 tỷ đồng, bằng 51,9% kế hoạch năm. Các khu vực dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp đều tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Công tác triển khai thực hiện Kết luận 48/KL của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020 được chú trọng. Hỗ trợ các nhà đầu tư triển khai đúng kế hoạch các dự án lớn: khu du lịch Laguna Huế, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây, mở rộng kho dầu và xây dựng cảng dầu 30.000 DWT... - Đã tổ chức thành công Festival Huế 2010. Nhiều hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch được tổ chức có quy mô lớn, chất lượng cao. Y tế, giáo dục được chú trọng; an sinh xã hội được đảm bảo. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng nâng cao. - Công tác quốc phòng, quân sự tiếp tục được củng cố và tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; bảo vệ an toàn Đại hội Đảng các cấp, Festival Huế 2010 góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Bên cạnh những kết quả đạt được, kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn những khó khăn, hạn chế: - Chất lượng sản phẩm công nghiệp chưa cao, cơ cấu sản xuất chuyển dịch chậm. Sản phẩm du lịch thiếu yếu tố mới. - Việc thực hiện Chương trình phát triển tổng hợp vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; tái định cư dân vạn đò, thủy diện còn bất cập trong chuyển đổi nghề để đảm bảo sinh kế và cải thiện bền vững cuộc sống của nhân dân. - Một số dự án có tổng mức đầu tư lớn, có tính quyết định đến kết quả thực hiện kế hoạch năm 2010 và những năm tiếp theo vẫn chậm so với yêu cầu. Công tác quản lý đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch, đô thị còn bất cập. - Tình trạng thất thu thuế, nhất là khu vực dân doanh, hộ cá thể vẫn xảy ra, tập trung vào các ngành nghề kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống và kinh doanh thương nghiệp... - Công tác quản lý tài nguyên và môi trường vẫn còn chồng chéo. Một số ngành, địa phương chưa phối hợp để chỉ đạo giải quyết những vấn đề bức xúc trong quản lý tài nguyên và môi trường. Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững còn hạn chế. Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành chưa đồng bộ, chưa theo kịp định hướng phát triển kinh tế xã hội. - Việc phân công, phân cấp và công tác cải cách hành chính chưa đồng bộ. Tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, trình độ, năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. II. Một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm: Để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 12%, cùng cả nước tiếp tục thực hiện Nghị quyết 01 và Nghị quyết 18 của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện Kết luận số 48 - KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ Chính trị, ngoài việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ giải pháp theo Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 13a/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh, 6 tháng cuối năm 2010 cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp sau: 1. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường: - Lĩnh vực dịch vụ: Tiếp tục xúc tiến, quảng bá du lịch gắn với tuyên truyền quảng bá về văn hóa Huế, thành phố Festival. Khai thác, phát triển các tour du lịch về văn hóa, du lịch lễ hội, du lịch sinh thái, phát huy giá trị các hoạt động lễ hội... Đôn đốc tiến độ các dự án du lịch, trung tâm thương mại dịch vụ, các dự án cung cấp dịch vụ thông tin trên mạng, dự án công nghệ thông tin... - Lĩnh vực công nghiệp: Theo dõi, nắm tình hình sản xuất, kinh doanh để kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp; đôn đốc và hỗ trợ các dự án công nghiệp trọng điểm. Rà soát tính khả thi của các dự án khai thác khoáng sản, thủy điện..., đối với các dự án tác động đến nhiều hộ dân cư, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường hoặc triển khai quá chậm cần xem xét để thu hồi chủ trương đầu tư. - Lĩnh vực nông nghiệp: Chỉ đạo sản xuất vụ Hè Thu, phấn đấu thu hoạch lúa trước ngày 30 tháng 8 để hạn chế thiệt hại do lụt bão gây ra. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản và cây trồng. Thực hiện tốt kế hoạch trồng và chăm sóc rừng năm 2010. Tiếp tục thực hiện kế hoạch sắp xếp nò sáo kết hợp “treo thuyền” trên vùng đầm phá tại huyện Quảng Điền, Phú Lộc; đôn đốc hoàn thành sớm các dự án cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn. 2. Chú trọng công tác quản lý đầu tư xây dựng và quy hoạch: Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện... Hoàn chỉnh hạ tầng các khu tái định cư dân vạn đò thành phố Huế, các khu định cư dân thủy diện; giải quyết vướng mắc công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng gắn với thu hút đầu tư vào khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ giải quyết vướng mắc và đôn đốc tiến độ giải ngân các dự án ODA. Tăng cường quản lý công tác đấu thầu. Chỉ đạo, kiểm soát công tác thanh quyết toán, giải ngân nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Xây dựng cơ chế quản lý và hỗ trợ các dự án xây dựng nhà ở cho sinh viên, dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp. | 2,142 |
133,012 | Chỉ đạo thực hiện 7 chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm và các dự án lớn của năm 2010 đạt kết quả cao nhất. Triển khai thực hiện Đề án Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Tăng cường quản lý trật tự xây dựng, đất đai và môi trường trong các khu đô thị, khu quy hoạch. Rà soát, điều chuyển kịp thời vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010; đôn đốc tiến độ chuẩn bị đầu tư các dự án mới của năm 2011, các dự án đăng ký vốn trái phiếu Chính phủ thời kỳ 2011 - 2015. Chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch ngân sách năm 2011. Chủ động triển khai một số công tác phối hợp chuẩn bị thực hiện các dự án của Trung ương trong thời kỳ 2011 - 2015. 3. Tập trung chỉ đạo Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô hoàn thành sớm các đề án quy hoạch chi tiết xây dựng quan trọng, các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng các khu tái định cư... Đôn đốc, hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ dự án đã cấp phép, đặc biệt là Khu du lịch Laguna Huế và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây, dự án mở rộng kho dầu và xây dựng cảng dầu của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam. 4. Tăng cường quản lý tài chính, tạo nguồn thu từ quỹ đất: Tăng cường công tác quản lý tài chính; thực hiện các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thu ngân sách. Đẩy mạnh công tác đấu giá giao quyền sử dụng đất; rà soát các dự án đã được giao đất để có kế hoạch thu vào ngân sách. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính thuế để tạo thuận lợi nhất cho người nộp thuế. Tăng cường kiểm tra công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 5. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa - xã hội: Đẩy mạnh công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở. Chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, các chính sách và đội ngũ giáo viên cho năm học 2010-2011. Đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục; Đề án kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển. Huy động, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm; chỉ đạo lập Đề án phục hồi sinh kế, chuyển đổi nghề, tạo việc làm cho các hộ dân thuộc diện định cư thủy diện và vạn đò sông Hương. Thực hiện tốt việc chăm sóc đối tượng chính sách và đối tượng xã hội. 6. Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường, khoa học và công nghệ: Tiếp tục thực hiện công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cho 3 cấp tỉnh, huyện, xã gắn với thực hiện thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010. Kiểm tra tình hình sử dụng đất đã giao, cho thuê. Thực hiện nghiêm các giải pháp chấn chỉnh trật tự trong khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản. Tăng cường công tác quản lý khoa học, công nghệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, quản lý sở hữu trí tuệ, công tác tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng; hoàn thành sớm Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; lập Đề án thành lập khu công nghệ cao; thành lập “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”. Đôn đốc dự án ”Bảo tàng thiên nhiên khu vực duyên hải miền Trung”, dự án GIS Huế. 7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng; thực hiện tốt công tác quốc phòng, an ninh: Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, trọng tâm là triển khai quyết liệt giai đoạn 3 Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Chỉ đạo thực hiện các giải pháp phòng, chống tham nhũng; đề cao vai trò giám sát của nhân dân và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng. Tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, phát huy công tác giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước chào mừng Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Thực hiện tốt công tác quốc phòng, an ninh, đặc biệt là công tác bảo vệ Đại hội Đảng các cấp. Chuẩn bị tốt các phương án phòng chống bão lũ, chủ động ứng phó với thiên tai. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, quân và dân tỉnh nhà nêu cao tinh thần làm chủ, đoàn kết, nhất trí, phát huy những kết quả đạt được, huy động mọi nguồn lực phấn đấu hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 về thực hiện chế độ hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Sau khi nghe Tờ trình số 3151/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tổng biên chế sự nghiệp năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua tổng biên chế sự nghiệp toàn tỉnh năm 2011 là 24.163 biên chế, gồm: 1. Biên chế sự nghiệp năm 2010 chuyển sang: 23.070 biên chế. 2. Biên chế sự nghiệp năm 2011 tăng thêm: 379 biên chế. 3. Tổng định biên hợp đồng năm 2011 theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 714 biên chế, trong đó: 3.1. Định biên hợp đồng năm 2010 theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP chuyển sang: 195 biên chế. 3.2. Định biên hợp đồng năm 2011 theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP tăng thêm: 519 biên chế. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế để quyết định phân bổ cụ thể chỉ tiêu biên chế sự nghiệp cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế. Trong quá trình thực hiện nếu có trường hợp phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện nghị quyết này theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị số 13/2009/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; Trên cơ sở xem xét báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh; báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, báo cáo của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành với báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010 đã nêu trong báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các ngành hữu quan. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất giữ nguyên 33 chỉ tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010. Để hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ năm 2010, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ và giải pháp sau đây: 1. Về kinh tế Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 6 tháng cuối năm đạt trên 15% để tốc độ tăng trưởng kinh tế cả năm đạt 13,3%; trong đó nhóm nông lâm thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng trên 5,04%, nhóm công nghiệp- xây dựng đạt trên 23,63%, nhóm dịch vụ đạt trên 13,3%. - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý; tích cực phòng trừ các loại sâu bệnh, chăm sóc vụ mùa; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho sản xuất vụ đông, mở rộng diện tích ngô theo đề án phát triển cây ngô hàng hoá. Chủ động phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; tăng cường kiểm tra, kịp thời tháo ngỡ khó khăn, thực hiện có hiệu quả chính sách đầu tư, hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho các hộ nghèo. Tập trung chỉ đạo trồng cải tạo chè đạt kế hoạch đề ra, chăm sóc tốt diện tích chè hiện có. Đẩy nhanh tiến độ giao đấ, giao rừng, các dự án trồng rừng kinh tế; thực hiện tốt kế hoạch trồng rừng vụ thu, diện tích rừng bị cháy và trồng cây cao su. Chủ động phòng, chống lụt bão; di dời dân ra khỏi vùng có nguy cơ cao về lũ quét, sạt lở đất; hạn chế thấp nhất về người và tài sản. | 2,086 |
133,013 | - Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng, chính sách hỗ trợ lãi suất. Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến khoáng sản, chế biến gỗ rừng trồng, chế biến chè và chế biến nông, lâm sản đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến cao vào sản xuất; đảm bảo chế biến sâu gắn với bảo vệ môi trường. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, dự án thuỷ điện, sản xuất gang thép và các dự án công nghiệp khác. Tập chung tháo gỡ khó khăn về vốn, giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính, năng lực nhà thầu; đẩy nhanh tiến độ đưa vào hoạt động các dự án, công trình xây dựng cơ bản trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp chống thất thu, phấn đấu đạt kế hoạch thu ngân sách cả năm 2010. Đảm bảo tiến độ chi ngân sách theo dự toán; đẩy nhanh tiến độ chi thanh toán xây dựng cơ bản, thực hiện các chương trình mục tiêu, các chính sách hỗ trợ sản xuất, đảm bảo an sinh xã hội. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý triệt để những vi phạm trong công tác quản lý và sử dụng ngân sách. 2. Về phát triển văn hoá – xã hội - Chuẩn bị tốt các điều kiện cho khai giảng và phục vụ năm học mới 2010- 2011. Tập chung thực hiện việc sắp xếp lại quy mô trường lớp, sắp xếp bố trí giáo viên và giải quyết rứt điểm số giáo viên dôi dư; thực hiện đầy đủ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục - đào tạo. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia theo kế hoạch. - Tăng cường giám sát, chủ động phòng chống dịch bệnh và kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế. Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Củng cố và đảm bảo hoạt động của bộ máy dân số các cấp; tập chung mọi lỗ lực để đạt chỉ tiêu về giảm sinh, hạ thấp tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và giảm nhanh các trường hợp sinh con thứ 3. - Phấn đấu đạt các chỉ tiêu lao động, việc làm, giảm nghèo. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình mục tiêu, đề án hỗ trợ nhà cho các hộ nghèo theo Quyết định 167, Nghị quyết 30a của Chính phủ. - Làm tốt công tác tư tưởng, thông tin, tuyên truyền, nâng cao vai trò và trách của các cơ quan thông tin, báo chí, tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh. - Tập chung nghiên cứu, ứng dụng các đề tài, dự án khoa học áp dụng vào sản xuất kinh doanh, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất, chế biến và bảo quản nông, lâm sản. 3. Đảm bảo quốc phòng – an ninh Tăng cường công tác an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt phương án bảo đảm sẵn sàng chiến đấu, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống cháy rừng. Tiếp tục tấn công trấn áp các loại tội phạm, đặc biệt tội phạm xâm phạm trật tự xã hội, tội phạm ma tuý, phá rừng, khai thác vận chuyển nông lâm sản trái phép. Chú trọng giải quyết rứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài, không để phát sinh phức tạp. 4. Điều hành của chính quyền các cấp - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy Nhà nước, kiểm tra đôn đốc các cơ quan đơn vị thực hiện lộ trình cải cách thủ tục hành chính. Tiếp tục thực hiện triệt để việc phân cấp giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở. Tiếp tục đổi mới sự điều hành, đề cao vai trò trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp chính quyền và chức năng tham mưu của cơ quan quản lý Nhà nước. Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện các quyết định của cấp trên để sớm đưa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đi vào cuộc sống. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm, chỉ đạo và tháo gỡ kịp thời những khó khăn cho các đơn vị; hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách địa phương năm 2011. - Tổ chức phối hợp có hiệu quả giữa Uỷ ban nhân dân với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân các cấp. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; thực hiện tốt việc phân công, phân cấp. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; thực hiện tốt việc phân công, phân cấp các ngành, địa phương, cơ sở phát động và tổ chức phong trào thi đua yêu nước, phấn đấu hoàn thành kế hoạch 6 tháng cuối năm 2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo, điều hành các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010. 2. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI - kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Bộ luật Hàng hải ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định trình tự, thủ tục đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tài sản (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm); tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm. 2. Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm là sổ chuyên dùng để đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc sổ có một phần dành để đăng ký giao dịch bảo đảm. 3. Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm là tập hợp các thông tin về giao dịch bảo đảm đã đăng ký được lưu giữ tại cơ quan đăng ký. 4. Hồ sơ đăng ký bao gồm đơn yêu cầu đăng ký hoặc đơn yêu cầu đăng ký và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. 5. Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật hoặc có đơn yêu cầu đăng ký hợp lệ. 6. Đơn yêu cầu đăng ký hợp lệ là đơn có đủ các nội dung thuộc diện bắt buộc phải kê khai theo mẫu. 7. Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm. 8. Giấy tờ xác định tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức, gồm: chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ thường trú, văn bản cấp mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác cấp cho tổ chức nước ngoài theo quy định của pháp luật nước đó. Điều 3. Đối tượng đăng ký 1. Các giao dịch bảo đảm sau đây phải đăng ký: a) Thế chấp quyền sử dụng đất; b) Thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng; c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; d) Thế chấp tàu biển; đ) Các trường hợp khác, nếu pháp luật có quy định. 2. Các giao dịch bảo đảm bằng tài sản không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 1. Việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký, các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký và thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký. Giao dịch bảo đảm bằng tài sản khác được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký. Nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký phải phù hợp với thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch bảo đảm. 2. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện việc đăng ký theo đúng thứ tự nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký. 3. Thông tin lưu trữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm được công khai cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu tìm hiểu. Điều 5. Người yêu cầu đăng ký, nghĩa vụ và trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký 1. Người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản hoặc người được một trong các chủ thể này ủy quyền. Trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, thì bên bảo đảm mới, bên nhận bảo đảm mới cũng có thể là người yêu cầu đăng ký thay đổi đó. | 2,106 |
133,014 | 2. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai chính xác, đúng sự thật, phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và kê khai đầy đủ các mục thuộc diện phải kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký; lập hồ sơ đăng ký đầy đủ và không được giả mạo giấy tờ. 3. Trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký có nội dung không đúng sự thật, không phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết, hồ sơ đăng ký có giấy tờ giả mạo mà gây thiệt hại thì người yêu cầu đăng ký phải bồi thường cho người bị thiệt hại; tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 6. Thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký theo đơn của người yêu cầu xóa đăng ký. Điều 7. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định như sau: a) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; b) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm thông tin về giao dịch bảo đảm được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; c) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là các tài sản khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm nội dung của đơn yêu cầu đăng ký được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm. 2. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm trong các trường hợp dưới đây được xác định như sau: a) Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký thay đổi hợp lệ; b) Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi đó được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; c) Trường hợp đăng ký thay đổi do sai sót về kê khai tài sản bảo đảm hoặc tên của bên bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm và thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thì thời điểm đăng ký được xác định là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi đó được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm. Điều 8. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên 1. Người yêu cầu đăng ký giao dị ch bảo đảm phải nộp lệ phí đăng ký. 2. Người yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phải nộp phí cung cấp thông tin; khách hàng thường xuyên tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phải nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên. 3. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức lệ phí, phí và các trường hợp miễn, giảm lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm. Điều 9. Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm 1. Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm là hệ thống dữ liệu tập trung thông tin về giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính xây dựng Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm. Điều 10. Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm phải được kê khai theo đúng mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Điều 11. Từ chối đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Không thuộc thẩm quyền đăng ký; b) Hồ sơ đăng ký không hợp lệ; c) Người yêu cầu đăng ký không nộp lệ phí đăng ký hoặc không thanh toán lệ phí đúng thời hạn; d) Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký giao dịch bảo đảm; đ) Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu trữ tại cơ quan đăng ký; e) Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không đúng sự thật hoặc có giấy tờ giả mạo. 2. Trong trường hợp từ chối đăng ký thì cơ quan đăng ký phải lập thành văn bản gửi cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 3. Quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp. Điều 12. Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký. Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đăng ký thay đổi khi có một trong các căn cứ sau đây: 1. Rút bớt, bổ sung hoặc thay thế bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; thay đổi tên của bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm; 2. Rút bớt tài sản bảo đảm; 3. Bổ sung tài sản bảo đảm mà không ký kết hợp đồng bảo đảm mới; 4. Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành, trừ trường hợp tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai là phương tiện giao thông cơ giới đã ghi số khung khi đăng ký giao dịch bảo đảm; 5. Yêu cầu sửa chữa sai sót nội dung đã kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký; 6. Thay đổi nội dung khác đã đăng ký. Điều 13. Các trường hợp xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm; b) Hủy bỏ hoặc thay thế giao dịch bảo đảm đã đăng ký bằng giao dịch bảo đảm khác; c) Thay thế toàn bộ tài sản bảo đảm bằng tài sản khác; d) Xử lý xong toàn bộ tài sản bảo đảm; đ) Tài sản bảo đảm bị tiêu hủy; tài sản gắn liền với đất là tài sản bảo đảm bị phá dỡ, bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Có bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật về việc hủy bỏ giao dịch bảo đảm, tuyên bố giao dịch bảo đảm vô hiệu, đơn phương chấm dứt giao dịch bảo đảm hoặc tuyên bố chấm dứt giao dịch bảo đảm trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật; g) Theo thỏa thuận của các bên. 2. Trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì khi yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm tiếp theo, người yêu cầu đăng ký không phải xóa đăng ký đối với giao dịch bảo đảm đã đăng ký trước đó. Điều 14. Sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký 1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm ngay khi phát hiện có sai sót do lỗi của người thực hiện đăng ký và thông báo về việc sửa chữa sai sót đó cho người yêu cầu đăng ký. 2. Trong trường hợp phát hiện có sai sót do lỗi của người thực hiện đăng ký thì người yêu cầu đăng ký gửi đơn yêu cầu sửa chữa sai sót đến cơ quan đã thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đó. Sau khi nhận đơn yêu cầu sửa chữa sai sót, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện việc sửa chữa sai sót trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, trong Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm, trong văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm và gửi kết quả cho người yêu cầu đăng ký hoặc thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu sửa chữa sai sót trong trường hợp không phải sai sót do lỗi của người thực hiện đăng ký. Điều 15. Cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Người yêu cầu đăng ký và các bên liên quan đến giao dịch bảo đảm đã đăng ký có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm. 2. Việc yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo một trong các phương thức quy định tại Điều 16 của Nghị định này. 3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp bản sao văn bản đó cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 16. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây: 1. Nộp trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đăng ký; 2. Gửi qua đường bưu điện; 3. Gửi qua fax hoặc gửi qua thư điện tử đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản tại các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản với điều kiện người yêu cầu đăng ký đã đăng ký khách hàng thường xuyên tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; | 2,061 |
133,015 | 4. Gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến. Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, người thực hiện đăng ký ghi thời điểm nhận hồ sơ đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Đơn yêu cầu đăng ký và Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ. 2. Trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp trực tiếp thì người thực hiện đăng ký cấp cho người yêu cầu đăng ký phiếu hẹn trả kết quả đăng ký, trừ trường hợp giải quyết ngay sau khi nhận hồ sơ đăng ký. Điều 18. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì cũng không quá 03 ngày làm việc. 2. Thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ ngày cơ quan đăng ký nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ. Điều 19. Trả kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm Kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trả cho người yêu cầu đăng ký theo một trong các phương thức sau: 1. Trực tiếp tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; 2. Gửi qua đường bưu điện; 3. Phương thức khác do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận. MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẦM CỐ TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BAY Điều 20. Hồ sơ, thủ tục đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay 1. Hồ sơ đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; b) Hợp đồng cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; c) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối đăng ký quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu đăng ký. Điều 21. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký; b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp; c) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền; d) Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay hoặc văn bản chứng minh nội dung thay đổi. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp, ghi nội dung đăng ký thay đổi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu đăng ký. Trong trường hợp thay thế tàu bay thì người yêu cầu đăng ký phải thực hiện xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay và thực hiện thủ tục đăng ký lại như đăng ký lần đầu. Điều 22. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay 1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; b) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; c) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền; d) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp. 2. Đối với cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký thì chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm đề nghị xử lý tài sản phải gửi văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm đến tất cả các bên nhận bảo đảm khác hoặc phải đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm với Cục Hàng không Việt Nam. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi nội dung thông báo đó vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu đăng ký. Cục Hàng không Việt Nam thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay cho bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm khác theo địa chỉ ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Điều 23. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay 1. Hồ sơ xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay gồm có: a) Đơn yêu cầu xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp; c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay của bên nhận cầm cố tàu bay, bên nhận thế chấp tàu bay, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên cầm cố, bên thế chấp; d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi việc xóa đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu xóa đăng ký. MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN Điều 24. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp tàu biển 1. Hồ sơ đăng ký thế chấp tàu biển gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp tàu biển; b) Hợp đồng thế chấp tàu biển; c) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam cho người yêu cầu đăng ký. Điều 25. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký; b) Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tàu biển hoặc văn bản chứng minh nội dung thay đổi; c) Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam đã cấp; d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam ghi nội dung đăng ký thay đổi vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển Việt Nam cho người yêu cầu đăng ký. Điều 26. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển 1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển; b) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển; c) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền; d) Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam đã cấp. 2. Đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu biển đã đăng ký thì chậm nhất 15 ngày trước khi tiến hành xử lý tài sản thế chấp, người nhận thế chấp đề nghị xử lý tài sản phải gửi văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp đến tất cả các bên nhận thế chấp khác hoặc phải đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp với Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải, nơi đã đăng ký thế chấp tàu biển đó. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam ghi nội dung thông báo đó vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển cho người yêu cầu đăng ký. | 2,094 |
133,016 | Điều 27. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thế chấp tàu biển 1. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp tàu biển gồm có: a) Đơn đề nghị xóa đăng ký thế chấp tàu biển; b) Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam đã cấp; c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp tàu biển của bên nhận thế chấp tàu biển, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên thế chấp. d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam ghi nội dung xóa đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam cho người yêu cầu xóa đăng ký. MỤC 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; b) Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ; d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các việc sau: a) Ghi nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm vào Giấy chứng nhận quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; vào Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật; b) Chứng nhận việc đăng ký vào Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; c) Trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Điều 29. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký; b) Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm đã ký hoặc văn bản khác chứng minh nội dung thay đổi; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đã được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đó; d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: a) Chỉnh lý nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm vào Giấy chứng nhận quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 của Nghị định này; vào Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật; b) Chứng nhận nội dung đăng ký thay đổi vào Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi; c) Trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Điều 30. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; b) Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; c) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các việc sau: a) Ghi việc đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm vào Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai; b) Chứng nhận vào Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; c) Thông báo bằng văn bản về việc xử lý tài sản bảo đảm cho các bên cùng nhận thế chấp đã đăng ký trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ; d) Lưu giữ một (01) bản Đơn yêu cầu đăng ký và trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký theo phương thức quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Điều 31. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Hồ sơ xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gồm có: a) Đơn đề nghị xóa đăng ký giao dịch bảo đảm; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận được cấp qua các thời kỳ; c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký giao dịch bảo đảm của người nhận bảo đảm, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm; d) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người yêu cầu đăng ký; trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau đây: a) Xóa đăng ký trên Giấy chứng nhận và xóa đăng ký trong Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật; b) Chứng nhận việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm vào Đơn yêu cầu xóa đăng ký; c) Trả kết quả cho người yêu cầu xóa đăng ký theo phương thức quy định tại Điều 19 của Nghị định này. MỤC 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN, TRỪ TÀU BAY, TÀU BIỂN Điều 32. Kê khai đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển 1. Thông tin về bên bảo đảm được kê khai như sau: a) Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức; tên của tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài mà tên này đã được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền; b) Số chứng minh nhân dân đối với cá nhân là công dân Việt Nam; số hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài; số thẻ thường trú đối với cá nhân là người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam; c) Mã số thuế đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh. Nếu tổ chức không có đăng ký kinh doanh thì kê khai tên đã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Thông tin về bên nhận bảo đảm được kê khai như sau: a) Tên, địa chỉ của bên nhận bảo đảm; b) Mã số khách hàng thường xuyên của bên nhận bảo đảm, nếu có. 3. Việc kê khai thông tin về tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Điều 33. Mô tả tài sản bảo đảm 1. Người yêu cầu đăng ký có thể mô tả cụ thể hoặc mô tả chung về tài sản. Việc mô tả chung về tài sản không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của đăng ký giao dịch bảo đảm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và tài sản này không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản hình thành trong tương lai thì người yêu cầu đăng ký mô tả chính xác số khung của phương tiện giao thông cơ giới đó. Điều 34. Hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển 1. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; b) Hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký, con dấu của một trong các bên tham gia giao dịch bảo đảm; c) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền, trừ các trường hợp sau đây: Pháp nhân ủy quyền cho chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng điều hành của pháp nhân đó yêu cầu đăng ký; Bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm bao gồm nhiều cá nhân, tổ chức ủy quyền cho một cá nhân hoặc một tổ chức trong số đó yêu cầu đăng ký; Người yêu cầu đăng ký là khách hàng thường xuyên của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này và nhập thông tin về giao dịch bảo đảm vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm. Trong trường hợp có một trong các căn cứ từ chối thì Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản từ chối đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định. Điều 35. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển đã đăng ký gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi; b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thay đổi là người được ủy quyền, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định và nhập thông tin về việc đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm. | 2,109 |
133,017 | Trong trường hợp có một trong các căn cứ từ chối thì Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản từ chối đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định. 3. Trong trường hợp tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thì người yêu cầu đăng ký chỉ cần nộp hồ sơ đăng ký lần đầu và không phải đăng ký thay đổi khi thay thế tài sản bảo đảm là hàng hóa cùng loại. Điều 36. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm là động sản, trừ tàu bay, tàu biển 1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm là động sản, trừ tàu bay, tàu biển gồm có: a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thay đổi là người được ủy quyền, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này và nhập thông tin về việc đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm; gửi cho người yêu cầu đăng ký bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận việc đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo đảm cho các bên cùng nhận bảo đảm bằng tài sản của bên bảo đảm theo địa chỉ được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu. Trong trường hợp có một trong các căn cứ từ chối thì Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản từ chối đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định. Điều 37. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển 1. Hồ sơ xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển gồm có: a) Đơn yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm; b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người được ủy quyền, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này. 2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này và nhập thông tin về việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm; gửi cho người yêu cầu đăng ký bản sao đơn yêu cầu xóa đăng ký có chứng nhận về việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm. Trong trường hợp có một trong các căn cứ từ chối thì Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản từ chối xóa đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định. MỤC 6. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 38. Yêu cầu đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm 1. Cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký giao dịch bảo đảm thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến. 2. Đơn yêu cầu đăng ký trực tuyến là thông điệp dữ liệu điện tử và có đầy đủ các nội dung thuộc diện phải kê khai theo mẫu. Đơn yêu cầu đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như đơn giấy. 3. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm qua hệ thống đăng ký trực tuyến không có giá trị pháp lý trong các trường hợp sau đây: a) Đăng ký không đúng thẩm quyền của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 47 của Nghị định này; b) Nội dung đăng ký vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. Điều 39. Tài khoản đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm 1. Tài khoản đăng ký trực tuyến được dùng để truy cập vào hệ thống đăng ký trực tuyến. 2. Cơ quan quản lý hệ thống đăng ký trực tuyến có trách nhiệm cấp tài khoản đăng ký trực tuyến cho cá nhân, tổ chức, nếu có yêu cầu. 3. Cá nhân, tổ chức có tài khoản đăng ký trực tuyến phải bảo vệ và chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài khoản của mình. Điều 40. Hoạt động của hệ thống đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm 1. Hệ thống đăng ký trực tuyến phải được vận hành liên tục, an toàn, chính xác. 2. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm qua hệ thống trực tuyến đối với tàu bay, tàu biển, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, các tài sản khác. Chương 3. CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 41. Quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm của các tổ chức, cá nhân Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm. Điều 42. Các hình thức yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 1. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm nộp đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo một trong các hình thức sau đây: a) Trực tiếp nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin; b) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua đường bưu điện; c) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua hệ thống trực tuyến; d) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua fax hoặc gửi qua thư điện tử. 2. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm tự tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký trực tuyến của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm. Điều 43. Từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 1. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: a) Yêu cầu cung cấp thông tin tại cơ quan không có thẩm quyền cung cấp thông tin; b) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ; c) Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí cung cấp thông tin. 2. Trong trường hợp từ chối cung cấp thông tin thì cơ quan nhận được đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải lập thành văn bản gửi cho người yêu cầu cung cấp thông tin, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Quy định này không áp dụng trong trường hợp tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến. Điều 44. Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm ngay trong ngày nhận đơn yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ. Trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết đơn yêu cầu cung cấp thông tin thì cũng không quá 03 ngày làm việc. Chương 4. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 45. Nội dung quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách phát triển hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước. 2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. 3. Tổ chức và quản lý hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm; xây dựng và quản lý các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký giao dịch bảo đảm. 4. Xây dựng và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm. 5. Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền. 6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. 7. Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm. 8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ tốt nghiệp cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm; d) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm; đ) Quản lý các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan ban hành, quản lý và hướng dẫn việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng ký, tổ chức quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm; g) Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước; h) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; i) Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền. 3. Bộ Giao thông vận tải trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Ban hành liên tịch với Bộ Tư pháp các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển theo quy định của pháp luật; | 2,074 |
133,018 | c) Phối hợp với Bộ Tư pháp ban hành, quản lý và hướng dẫn theo thẩm quyền việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng ký, tổ chức quản lý dữ liệu về cầm cố, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển; d) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển và quản lý cơ quan đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay, cơ quan đăng ký thế chấp tàu biển; đ) Báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký cầm cố, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký cầm cố, thế chấp theo thẩm quyền. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Ban hành liên tịch với Bộ Tư pháp các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; b) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; c) Phối hợp với Bộ Tư pháp ban hành, quản lý và hướng dẫn theo thẩm quyền việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng ký, tổ chức quản lý dữ liệu giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; d) Thực hiện quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; đ) Báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; b) Xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; d) Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương; đ) Báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm cho Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương. Điều 47. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay. 2. Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải thuộc Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về thế chấp tàu biển. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 4. Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển và các tài sản khác không thuộc thẩm quyền đăng ký của các cơ quan quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm 1. Đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm; xóa đăng ký về giao dịch bảo đảm. 2. Chứng nhận đăng ký đối với giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác; cấp Giấy chứng nhận đăng ký đối với giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển và cấp bản sao các văn bản có chứng nhận của cơ quan đăng ký. 3. Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm. 4. Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin trong trường hợp có căn cứ quy định tại Điều 11 và Điều 43 của Nghị định này. 5. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí, phí theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý thông tin đăng ký trực tuyến theo thẩm quyền. 7. Cập nhật thông tin về giao dịch bảo đảm vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm. 8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu đăng ký giao dịch bảo đảm. Điều 49. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau: 1. Đăng ký không chính xác nội dung đơn yêu cầu đăng ký; 2. Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng; 3. Cung cấp thông tin không đúng với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký; 4. Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin không có căn cứ quy định tại Điều 11 và Điều 43 của Nghị định này. Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm Người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm là viên chức hoặc công chức của cơ quan đăng ký quy định tại Điều 47 của Nghị định này, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ; trình thủ trưởng cơ quan đăng ký kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin; 2. Từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ hoặc không thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký; hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hoàn thiện hồ sơ đăng ký, đơn yêu cầu cung cấp thông tin hoặc gửi văn bản, tài liệu đó đến cơ quan có thẩm quyền; 3. Không được yêu cầu người yêu cầu đăng ký, người tìm hiểu thông tin nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài hồ sơ theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; 4. Ghi thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký vào đơn yêu cầu đăng ký và Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký; ghi nội dung của đơn yêu cầu đăng ký vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; 5. Người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; nếu vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 51. Trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản 1. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm. 2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2010 và thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. 2. Bãi bỏ các quy định sau đây: - Điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; - Các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều 64, Điều 153 và Điều 154 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Quy định về thời hạn người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất tại Điều 66 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng rừng sản xuất là rừng trồng tại Điều 36 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; - Điều 19, 20, 21, 22, quy định cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Điều 27, quy định sửa chữa sai sót về giao dịch bảo đảm đã đăng ký tại Điều 28 của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng; - Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển. Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trong trường hợp có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì người sử dụng đất vẫn được thực hiện quyền thế chấp. | 2,074 |
133,019 | Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký thế chấp với thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận không tính vào thời hạn đăng ký thế chấp. 2. Hộ gia đình, cá nhân có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp qua các thời kỳ và cư trú tại các xã, thị trấn ở xa huyện lỵ thì được lựa chọn đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc đăng ký thế chấp tại Ủy ban nhân dân xã, nếu Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền đăng ký thế chấp. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp tại xã được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Hợp đồng bảo đảm bằng tài sản được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa đăng ký, nhưng vẫn còn thời hạn thực hiện hợp đồng thì được đăng ký theo quy định của Nghị định này. Hợp đồng bảo đảm bằng tài sản đã được đăng ký theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải đăng ký lại theo quy định tại Nghị định này. 4. Các quy định về đăng ký trực tuyến, Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm được áp dụng khi hệ thống đăng ký trực tuyến, Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm đi vào hoạt động. Điều 54. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm: a) Tổ chức thi hành Nghị định này. b) Tổ chức, hướng dẫn việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản không phải là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành khác có liên quan nghiên cứu, xây dựng Đề án thí điểm đăng ký tập trung các giao dịch bảo đảm, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 50/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí số 19/2000/QH10, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 10/2008/QH12; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn về người nộp thuế; đối tượng chịu thuế; căn cứ tính thuế; miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12. Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensat (sau đây gọi chung là dầu thô) và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than (sau đây gọi chung là khí thiên nhiên) tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về dầu khí do các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là nhà thầu) thực hiện, có khai thác tài nguyên đều thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này. Điều 2. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: 1. Khoáng sản kim loại; 2. Khoáng sản không kim loại; 3. Dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993; 4. Khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993; 5. Khí than theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008; 6. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ; 7. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển; 8. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; 9. Yến sào thiên nhiên; 10. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Điều 3. Người nộp thuế 1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên. 2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: 2.1. Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế; 2.2. Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Trường hợp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh. 2.3. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thay thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế. Tổ chức, cá nhân đầu mối thu mua phải lập bảng kê tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ do đơn vị mình khai, nộp thay thuế tài nguyên và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên cùng với hồ sơ khai thuế nộp thay của tháng đầu tiên phát sinh hoạt động thu mua gom tài nguyên để theo dõi quản lý thuế các kỳ tiếp theo; Khi có thay đổi tổ chức, cá nhân nộp thay thuế tài nguyên thì lập khai bổ sung kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng có thay đổi; Khi chấm dứt việc uỷ thác nộp thuế thay thì hai bên phải lập văn bản chấm dứt việc nộp thuế thay và bên nộp thuế thay gửi cho cơ quan thuế trong tháng kết thúc việc nộp thuế thay. 2.4. Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công, không có giấy phép tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra; khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên. 2.5. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là nhà thầu) tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô và khí thiên nhiên tại Việt Nam theo quy định của Luật Dầu khí thì người nộp thuế được xác định từng trường hợp như sau: a. Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm, người nộp thuế là người điều hành thực hiện hợp đồng. b. Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung, người nộp thuế là công ty điều hành chung. c. Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh, người nộp thuế là doanh nghiệp liên doanh. d. Đối với trường hợp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, người nộp thuế là Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. 2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định. 2.7. Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải nộp thuế tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định. Phần II | 2,050 |
133,020 | CĂN CỨ TÍNH THUẾ THUẾ TÀI NGUYÊN Điều 4. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên, trong đó giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng tương ứng với loại tài nguyên chịu thuế của kỳ tính thuế. Số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế đối với doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ hoặc các quy định xử lý vi phạm về thuế và giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định tại khoản 4, Điều 6 Thông tư này. Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế Sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế khai thác theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế tài nguyên và được xác định như sau: 1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với loại tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tính thuế được phân loại theo sản lượng tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như nhau hoặc quy đổi ra đơn vị sản lượng tài nguyên để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác. Ví dụ 1: Đơn vị khai thác đá sau nổ mìn, khai thác thu được đá hộc, đá dăm các ly khác nhau thì được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được để xác định sản lượng đá tính thuế của mỗi loại. Trường hợp, sau khai thác bán một phần sản lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào nghiền để sản xuất xi măng thì phải quy đổi sản lượng đá dăm ra đá hộc để xác định sản lượng đá hộc thực tế khai thác chịu thuế tài nguyên. 2. Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên được xác định trong một số trường hợp như sau: a. Đối với tài nguyên khai thác phải chuyển qua khâu sàng tuyển, phân loại mới bán thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại. Tài nguyên qua sàng tuyển, phân loại vẫn ở trạng thái quặng, chưa thành sản phẩm khác. Đối với đất, đá, phế thải, bã xít ... thu được qua sàng tuyển nếu bán ra thì xác định sản lượng tính thuế tài nguyên theo từng loại chất tương ứng. Ví dụ 2: Đối với than khai thác từ mỏ chứa tạp chất, đất, đá phải vận chuyển đến khâu sàng tuyển, phân loại mới bán thì sản lượng than thực tế khai thác để tính thuế tài nguyên là sản lượng đã qua sàng tuyển, phân loại. Trường hợp khai thác quặng phải sàng tuyển một khối lượng đất, đá lớn (không thể xác định được cụ thể sản lượng) để thu được 2 kg vàng cốm, 100 tấn quặng sắt thì thuế tài nguyên được tính trên số lượng vàng cốm và quặng sắt thu được này. Đồng thời xác định sản lượng loại tài nguyên khác có khai thác sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản, như nước khai thác sử dụng cho hoạt động sàng, tuyển. b. Đối với tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau nhưng không qua sàng, tuyển, phân loại và không xác định được sản lượng từng chất khi bán ra thì sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định theo sản lượng tài nguyên thực tế khai thác và tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên đã được kiểm định theo mẫu quặng tài nguyên khai thác. Ví dụ 3: Đơn vị khai thác quặng tại mỏ đồng, với sản lượng quặng đồng khai thác trong tháng là 1000 tấn, có lẫn nhiều chất khác nhau. Theo Giấy phép khai thác và hồ sơ thiết kế khai thác tài nguyên đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác là: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5%. Sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất được xác định như sau: - Quặng đồng: 1.000 tấn x 60% = 600 tấn. - Quặng bạc : 1.000 tấn x 0,2% = 2 tấn. - Quặng thiếc: 1.000 tấn x 0,5% = 5 tấn Căn cứ sản lượng của từng chất trong quặng đồng đã xác định để áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên của từng chất tương ứng khi tính thuế tài nguyên theo hướng dẫn tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 6 Thông tư này. 3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên phải tương ứng với tiêu chuẩn công nghệ sản xuất, chế biến sản phẩm đang ứng dụng và được người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế vào kỳ khai thuế đầu tiên. Trường hợp mức tiêu hao tài nguyên để sản xuất một đơn vị sản phẩm cao hơn 5% so với tiêu chuẩn công nghệ thiết kế thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan để thẩm định làm cơ sở ấn định sản lượng tài nguyên khai thác chịu thuế. Ví dụ 4: Để sản xuất ra 1.000 viên gạch mộc (chưa nung) thì phải sử dụng 1 m3 đất sét. Trong tháng, cơ sở khai thác đất sét sản xuất được 100.000 viên gạch thì sản lượng đất sét khai thác chịu thuế tài nguyên là 100.000 viên chia (:) 1.000 viên = 100 m3. 4. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận. 5. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam. Người nộp thuế tài nguyên phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác để làm căn cứ tính thuế. Thiết bị lắp đặt phải có giấy kiểm định của cơ quan quản lý đo lường chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam và thông báo lần đầu với cơ quan thuế kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên trong kỳ khai thuế gần nhất kể từ ngày lắp đặt xong thiết bị. Trường hợp do điều kiện khách quan không thể lắp đặt được thiết bị đo đếm sản lượng nước khai thác sử dụng và không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế tài nguyên theo hướng dẫn tại khoản 6 điều này. 6. Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế. Việc khoán thuế phải căn cứ vào tình hình khai thác thực tế, quy trình công nghệ sử dụng khai thác, sản xuất sản phẩm theo hồ sơ thiết kế, định mức tiêu chuẩn kỹ thuật ngành hoặc sản lượng khai thác sử dụng của tổ chức, cá nhân khác tương đương. Cơ quan Thuế căn cứ hồ sơ đăng ký thuế tài nguyên, hồ sơ thiết kế kỹ thuật công nghệ khai thác tài nguyên, hồ sơ khai thuế tài nguyên, mức độ hạn chế về điều kiện khai thuế tài nguyên để phân tích, phối hợp với các cơ quan quản lý ngành liên quan xác định sản lượng và giá trị tài nguyên khai thác trong năm để xác định thuộc diện khoán sản lượng tài nguyên chịu thuế. 7. Trường hợp tổ chức, cá nhân ký hợp đồng thu mua tài nguyên từ các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ và tổ chức, cá nhân đầu mối thu mua cam kết bằng văn bản chấp thuận kê khai nộp thuế thay thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên thực tế thu mua. Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với từng trường hợp như sau: 1. Trường hợp xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên. 1.1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không phân biệt địa bàn tiêu thụ) và được áp dụng làm giá tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, không phân biệt một phần vận chuyển đi nơi khác tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, phân loại; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng loại tài nguyên tương ứng bán ra trong tháng. | 2,051 |
133,021 | Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cho Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty để tập trung một đầu mối tiêu thụ theo hợp đồng thoả thuận giữa các bên thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương khai thác tài nguyên quy định theo khoản 4, Điều 6 Thông tư này. 1.2. Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định theo giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền của tháng trước liền kề, nhưng nếu tính thuế bình quân gia quyền của tháng trước liền kề thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định tại khoản 4, Điều 6 Thông tư này thì tính thuế tài nguyên theo giá UBND cấp tỉnh quy định. 2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán tài nguyên khai thác theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau: 2.1. Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại, có giá trị tương đương, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều này. 2.2. Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Ví dụ 5: Trường hợp đơn vị khai thác 1.000 tấn quặng tại mỏ đồng (tiếp theo ví dụ 3). Theo Giấy phép khai thác, hồ sơ thiết kế khai thác tài nguyên, hồ sơ kiểm định được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tỷ lệ tài nguyên đã được kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng khai thác như sau: đồng: 60%; bạc: 0,2%; thiếc: 0,5%. Giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định như sau: Đồng 8.000.000 đồng/tấn; bạc: 600.000.000 đồng/ tấn; thiếc 40.000.000 đồng/tấn. Căn cứ giá tính thuế đơn vị tài nguyên nguyên chất do UBND cấp tỉnh quy định và sản lượng của từng chất để xác định giá tính thuế tài nguyên của từng chất, cụ thể: - Quặng đồng là: 600 tấn x 8.000.000 đồng/tấn = 4.800.000.000 đồng - Quặng bạc là: 2 tấn x 600.000.000 đồng/tấn = 1.200.000.000 đồng - Quặng thiếc là: 5 tấn x 40.000.000 đồng/tấn = 200.000.000 đồng Căn cứ giá tính thuế tài nguyên của từng chất có trong quặng đồng để áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên của từng chất tương ứng. Trường hợp tài nguyên khai thác đưa vào chế biến, sản xuất sản phẩm và thu được sản phẩm tài nguyên đồng hành thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên theo từng trường hợp cụ thể nêu tại Điều này. Ví dụ 6: Trường hợp trong quá trình luyện quặng sắt thu được 0,05 tấn tinh quặng đồng trên 01 tấn gang và giá bán đồng là 8.500.000 đồng/tấn thì giá tính thuế tài nguyên đối với 0,05 tấn quặng đồng là: 0,05 x 8.500.000 đồng = 425.000 đồng. Trường hợp không bán ra thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định. 2.3. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thông báo với cơ quan thuế việc áp dụng phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên có khai thác theo quy định tại khoản 2, Điều này và được gửi một lần kèm theo hồ sơ đăng ký thuế hoặc hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp có thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì gửi thông báo lại với cơ quan thuế trong tháng có thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế. 3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau: 3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân. Giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố. 3.2. Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều này. 3.3. Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (theo giá FOB); trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu thì đối với phần tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đối với phần xuất khẩu là giá xuất khẩu. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải kê riêng sản lượng tài nguyên tiêu thụ nội địa, sản lượng tài nguyên xuất khẩu để khai thuế tài nguyên phải nộp trong tháng, khai quyết toán thuế tài nguyên theo quy định. 3.4. Đối với dầu thô, khí thiên nhiên là giá bán được xác định theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư này. 3.5. Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng vào sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ, mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 4, Điều này. 4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên. Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này. Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định. Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo phù hợp với hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thu hồi tài nguyên, giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyên khai thác và tham khảo thêm giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phương lân cận. Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên. Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế). Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế. Điều 7. Thuế suất thuế tài nguyên Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Riêng việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác, sử dụng tại Mục V Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 trong một số trường hợp được xác định như sau: - Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (kể cả đóng bình, đóng thùng có thể chiết ra thành chai, thành hộp) đều áp dụng cùng mức thuế suất thuế tài nguyên như loại được đóng chai, đóng hộp. - Mức thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với nước thiên nhiên khai thác dùng cho sản xuất thuỷ điện tại điểm 2, Mục V; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh tại điểm 3, Mục V, có lẫn nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nhưng căn cứ hồ sơ thiết, quy trình công nghệ sản xuất, cung ứng dịch vụ được cơ quan thẩm quyền phê duyệt xác định không thuộc diện sản xuất sản phẩm nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước tinh lọc đóng chai, đóng hộp thì áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên theo mục đích sử dụng tương ứng. Phần III ĐĂNG KÝ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ Điều 8. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế. 1. Việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 2. Riêng đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong một số trường hợp được bổ sung như sau: 2.1. Trường hợp một tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo nhiều hợp đồng dầu khí khác nhau thì việc thực hiện qui định về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện riêng rẽ theo từng hợp đồng dầu khí. 2.2. Trường hợp các bên nhà thầu tham gia một hợp đồng dầu khí dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm hoặc hợp đồng điều hành chung, nhận các phần chia theo hợp đồng bằng dầu thô, khí thiên nhiên và chịu trách nhiệm tiêu thụ phần dầu thô, khí thiên nhiên được chia thì mỗi bên phải khai và nộp các loại thuế tài nguyên theo sản lượng được chia. Phần IV MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN Điều 9. Miễn, giảm thuế tài nguyên 1. Các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, bao gồm: | 1,978 |
133,022 | 1.1. Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau. 1.2. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên. 1.3. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt. 1.4. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt. 1.5. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt. 1.6. Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác đất và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều. Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất khai thác không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; kể cả trường hợp đất đào lên từ khuôn viên đất được giao, được thuê bắt buộc phải xúc bỏ đi; nếu đưa đi trao đổi, bán thu tiền thì tổ chức, cá nhân khai thác phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo quy định. 1.7. Trường hợp khác được miễn, giảm thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. 2. Trình tự, thủ tục kê khai miễn, giảm thuế tài nguyên, thẩm quyền miễn, giảm thuế tài nguyên được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II, Phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/7/2007 của Bộ Tài chính; ngoài ra một số trường hợp được miễn thuế tài nguyên dưới đây không phải khai sản lượng tài nguyên khai thác, số tiền thuế được miễn giảm và thực hiện như sau: 2.1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản trên biển thuộc diện miễn thuế tài nguyên không phải lập tờ khai thuế tài nguyên hàng tháng và quyết toán thuế thuế tài nguyên năm. 2.2. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt thì không phải lập tờ khai thuế tài nguyên tháng và tờ khai quyết toán thuế tài nguyên năm. 2.3. Thủ tục miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước thiên nhiên tự sản xuất thuỷ điện sản xuất phục vụ sinh hoạt phải có đơn đề nghị miễn thuế, kèm theo bản giải trình về thiết bị sản xuất thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của UBND cấp xã. Khi bắt đầu đi vào hoạt động hộ gia đình phải khai báo lần đầu với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hưởng miễn thuế tài nguyên. 2.4. Thủ tục miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê: Tổ chức, cá nhân khai thác đất (kể cả đơn vị nhận thầu thực hiện) phải có văn bản đề nghị miễn thuế, kèm theo bản sao có đóng dấu chứng thực quyết định giao đất, cho thuê đất và hồ sơ liên quan đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư và gửi bộ hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý nơi khai thác để biết và theo dõi việc miễn thuế. Phần V THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI DẦU THÔ, KHÍ THIÊN NHIÊN I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG Điều 10. Địa điểm đăng ký thuế, khai, nộp thuế 1. Địa điểm đăng ký thuế, khai, nộp thuế (trừ thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu) là Cục thuế địa phương nơi người nộp thuế đặt văn phòng điều hành chính. 2. Đối với các hợp đồng dầu khí đã tiến hành khai thác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, địa điểm khai, nộp thuế thực hiện theo các văn bản hướng dẫn trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 11. Kỳ tính thuế Kỳ tính thuế tài nguyên là năm dương lịch. - Kỳ tính thuế tài nguyên đầu tiên bắt đầu từ ngày khai thác dầu thô, khí thiên nhiên đầu tiên cho đến ngày kết thúc năm dương lịch. - Kỳ tính thuế tài nguyên cuối cùng bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm dương lịch đến ngày kết thúc khai thác dầu thô, khí thiên nhiên. Điều 12. Đồng tiền nộp thuế tài nguyên Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên được bán bằng đô la Mỹ hoặc tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi thì đồng tiền nộp thuế tài nguyên là đô la Mỹ hoặc tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên, được bán bằng tiền đồng Việt Nam thì đồng tiền nộp thuế tài nguyên là đồng Việt Nam. Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên, được bán vừa bằng đô la Mỹ hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, vừa bằng đồng Việt Nam thì đồng tiền nộp thuế tài nguyên là đồng Việt Nam. Việc quy đổi từ đô la Mỹ hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi sang đồng Việt Nam để nộp thuế được thực hiện theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp dầu thô khai thác được bán cho các đơn vị lọc dầu trong nước đã có văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính thực hiện theo các văn bản đó. II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ, KHAI NỘP THUẾ Điều 13. Sản lượng tính thuế tài nguyên 1. Là toàn bộ sản lượng dầu thô và khí thiên nhiên khai thác và giữ được từ diện tích hợp đồng dầu khí, được đo tại điểm giao nhận (sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực tế khai thác). 2. Trường hợp Chính phủ Việt Nam sử dụng khoản khí đồng hành của người nộp thuế loại bỏ, không trao đổi, bán thu tiền thì người nộp thuế không phải nộp thuế tài nguyên đối với khoản khí đồng hành này. 3. Trường hợp trong quá trình khai thác dầu thô và khí thiên nhiên, người nộp thuế được phép khai thác tài nguyên khác, thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên thì thực hiện nộp thuế tài nguyên đối với từng trường hợp cụ thể theo qui định tại Thông tư này. Điều 14. Giá tính thuế tài nguyên 1. Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thoả thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí. 2. Xác định giá tính thuế dầu thô, khí thiên nhiên trong trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng. Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, cơ quan quản lý thuế (cơ quan thuế và cơ quan hải quan) sẽ xác định giá tính thuế theo nguyên tắc sau: - Đối với dầu thô: Giá tính thuế là giá bán trung bình cộng của dầu thô cùng loại trên thị trường quốc tế của 3 tuần liên tục: Tuần trước, tuần bán và tuần tiếp theo tuần bán dầu thô. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần, chất lượng của dầu thô đang khai thác. Khi cần thiết, cơ quan quản lý thuế tham khảo giá bán trên thị trường Mỹ (WTI), thị trường Anh (Brent) hay thị trường Singapore (Plátt’s) hoặc tham khảo ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định giá dầu thô đang khai thác của người nộp thuế. - Đối với khí thiên nhiên: Giá tính thuế là giá bán khí thiên nhiên cùng loại trên thị trường, tại địa điểm giao nhận và các yếu tố liên quan khác. Khi cần thiết, cơ quan quản lý thuế có thể tham khảo ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định giá khí thiên nhiên đang khai thác của người nộp thuế. Điều 15. Xác định số thuế tài nguyên phải nộp 1. Thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên được xác định trên cơ sở luỹ tiến từng phần của tổng sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế tính theo sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên bình quân mỗi ngày khai thác được của hợp đồng dầu khí, thuế suất thuế tài nguyên và số ngày khai thác trong kỳ tính thuế. 2. Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô hoặc khí thiên nhiên phải nộp: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: - Sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân/ngày trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên khai thác trong kỳ tính thuế chia cho số ngày khai thác trong kỳ tính thuế. - Thuế suất thuế tài nguyên: Quy định tại mục 2, Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Việc xác định dự án khuyến khích đầu tư dầu khí để làm căn cứ áp dụng thuế suất thuế tài nguyên dựa vào danh mục các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí do Thủ tướng Chính phủ quy định. - Số ngày khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế là số ngày tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, trừ các ngày ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân. Ví dụ 7: Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp đối với trường hợp khai thác dầu thô: Giả sử: + Tổng sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp thuế: 72.000.000 thùng + Số ngày sản xuất trong kỳ nộp thuế: 360 ngày + Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 200.000 thùng/ngày (72.000.000 thùng: 360 ngày) | 1,979 |
133,023 | + Dầu thô được khai thác từ hợp đồng không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư (trường hợp dầu thô được khai thác từ hợp đồng thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư) Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế: {(20.000 x 10%) + (30.000 x 12%) + (25.000 x 14%) + (25.000 x 19%) + (50.000 x 24%) + (50.000 x 29%)} x 360 ngày = 14.526.000 thùng. Ví dụ 8: Xác định thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên, phải nộp đối với trường hợp khai thác khí thiên nhiên: Giả sử: + Tổng sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp thuế: 3.960.000.000 m3 + Số ngày sản xuất trong kỳ tính thuế: 360 ngày. + Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 11.000.000 m3/ngày (3.960.000.000 m3: 360 ngày). + Khí thiên nhiên được khai thác từ hợp đồng không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư (trường hợp khí thiên nhiên được khai thác từ hợp đồng thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư). Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ nộp thuế: {(5.000.000 x 2%) + (5.000.000 x 5%) + (1.000.000 x 10%)} x 360 ngày = 162.000.000 m3 Điều 16. Khai, nộp thuế tài nguyên tạm tính 1. Xác định số tiền thuế tài nguyên tạm tính: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: - Sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực tế bán là sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên đã bán. - Giá tính thuế tài nguyên tạm tính là giá bán dầu thô hoặc khí thiên nhiên tại điểm giao nhận của từng lần bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính được xác định như hướng dẫn dưới đây: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> + Thuế tài nguyên bằng dầu thô, khí thiên nhiên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này, trên cơ sở sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế, số ngày dự kiến khai thác. + Sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế là sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên, dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế. Căn cứ sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên dự kiến khai thác hàng năm và Biểu thuế tài nguyên đối với dầu thô và khí thiên nhiên người nộp thuế xác định tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính hàng năm và thông báo cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế biết và gửi kèm theo hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 01 tháng 12 của kỳ tính thuế tài nguyên năm trước liền kề. Trong kỳ tính thuế, trường hợp dự kiến sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên khai thác, dự kiến số ngày khai thác dầu khí 6 tháng cuối năm thay đổi dẫn đến tăng hoặc giảm tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên từ 15% trở lên so với tỷ lệ tạm nộp thuế tài nguyên tạm tính đã thông báo với cơ quan thuế thì người nộp thuế có trách nhiệm xác định và thông báo tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính mới cho cơ quan thuế biết và gửi kèm theo hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 01 tháng 5 năm đó. Ví dụ 9: Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính: - Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính đối với dầu thô: Giả định: + Tổng sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên, dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế: 72.000.000 thùng. + Số ngày dự kiến khai thác trong kỳ tính thuế: 360 ngày. + Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế: 200.000 thùng/ngày (72.000.000 thùng : 360 ngày). + Thuế tài nguyên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế (xác định như hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này): 14.526.000 thùng. Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính từ khai thác dầu thô là: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính đối với khí thiên nhiên: Giả định: + Tổng sản lượng khí thiên chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp thuế: 3.960.000.000 m3 + Số ngày sản xuất trong kỳ nộp thuế: 360 ngày. + Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế: 11.000.000 m3/ ngày (3.960.000.000 m3: 360 ngày). + Thuế tài nguyên dự kiến phải nộp trong kỳ tính thuế (xác định như hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này): 162.000.000 m3 . Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính từ khai thác khí thiên nhiên là: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Khai, nộp thuế tài nguyên tạm tính: 2.1. Đối với khai thác dầu thô: 2.1.1. Hồ sơ khai thuế tài nguyên là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. 2.1.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày thứ 35 kể từ ngày xuất bán (đối với dầu thô bán tại thị trường nội địa) hoặc ngày cơ quan hải quan xác nhận dầu thô xuất khẩu. Trường hợp ngày thứ 35 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (sau đây gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. 2.1.3. Thời hạn nộp thuế tài nguyên tạm tính: như thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính. 2.2. Đối với khai thác khí thiên nhiên: 2.2.1. Hồ sơ khai thuế tài nguyên là Tờ khai thuế tài nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính: chậm nhất là ngày thứ 20 hàng tháng. Trường hợp ngày thứ 20 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên là ngày tiếp theo của các ngày nghỉ đó. 2.2.4. Thời hạn nộp thuế tài nguyên tạm tính: như thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính. Điều 17. Quyết toán thuế tài nguyên 1. Đối với khai thác dầu thô: 1.1. Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp: 1.1.1.Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1.1.2.Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô so với sản lượng dầu thô khai thác trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1.1.3.Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1.1.4.Xác định số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Trong đó: + Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại điểm 1.1.3, khoản 1, Điều này; + Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô: là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. 1.1.5.Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô chưa bán trong kỳ tính thuế để làm cơ sở quyết toán thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp cho kỳ tính thuế tiếp theo: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Trường hợp dầu thô không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên xác định như hướng dẫn tại khoản 2, Điều 14 Thông tư này. Ví dụ 10: Xác định giá tính thuế tài nguyên: Giả sử: sản lượng dầu thô được bán trong kỳ tính thuế là (4.000.000 thùng) được bán thành 3 lô: lô 1 có sản lượng là 2.000.000 thùng, bán với giá 65 USD/ thùng; lô 2 có sản lượng là 1.000.000 thùng, bán với giá 68 USD/ thùng; lô 3 có sản lượng là 1.000.000 thùng, bán với giá 70 USD/ thùng. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1.1.6. Xác định số tiền nộp thiếu (hoặc thừa) từ bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Trong đó: + Số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế: xác định như hướng dẫn tại điểm 1.1.4, khoản 1, Điều này. + Số tiền thuế tài nguyên tạm tính đã nộp trong kỳ tính thuế: là tổng số thuế tài nguyên tạm tính đã nộp theo Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính đã nộp (theo Mẫu số 02-2/TAIN-DK ban hành kèm theo Thông tư này). 1.2.Khai, nộp thuế theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: 1.2.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên gồm: - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê sản lượng và doanh thu bán dầu thô hoặc khí thiên nhiên khai thác trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-1/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-2/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. 1.2.2.Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: - Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. - Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí. Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. 1.2.3.Nộp thuế theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: Căn cứ hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên, người nộp thuế xác định: - Nếu số thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế lớn hơn số thuế phải nộp thì số thuế nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của lần nộp thuế tài nguyên tạm tính tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế tài nguyên nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành, nếu không có kỳ nộp thuế tài nguyên tiếp theo. - Nếu số thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế ít hơn số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Kho bạc Nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên. 2. Đối với khai thác khí thiên nhiên: 2.1.Xác định số tiền thuế tài nguyên phải nộp: 2.1.1.Xác định thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2.1.2.Xác định số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Trong đó: + Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ tính thuế: xác định như hướng dẫn tại điểm 2.1.1, khoản 2, Điều này. + Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên: là giá bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng tại điểm giao nhận trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. | 2,114 |
133,024 | Trường hợp khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên xác định như hướng dẫn tại khoản 2, Điều 14 Thông tư này. 2.1.3.Xác định số tiền nộp thiếu (hoặc thừa) từ bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Trong đó: + Số tiền phải nộp từ bán thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế: xác định như hướng dẫn tại điểm 2.1.3, khoản 2, Điều này. + Số tiền thuế tài nguyên tạm tính đã nộp trong kỳ tính thuế: là tổng số thuế tài nguyên tạm tính đã nộp theo Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính đã nộp (theo Mẫu số 02-2/TAIN-DK ban hành kèm theo Thông tư này). 2.2.Khai, nộp thuế theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: 2.2.1.Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên gồm: - Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê sản lượng và doanh thu bán dầu thô hoặc khí thiên nhiên khai thác trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-1/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. - Bảng kê số tiền thuế tài nguyên tạm tính đã nộp trong kỳ tính thuế theo mẫu số 02-2/TAIN - DK ban hành kèm theo Thông tư này. 2.2.2.Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: - Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. - Chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí. Trường hợp ngày thứ 90 hoặc ngày thứ 45 là ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (gọi chung là ngày nghỉ) thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. 2.2.3.Nộp thuế theo hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên: Căn cứ hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên, người nộp thuế xác định: - Nếu số thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế lớn hơn số thuế phải nộp thì số thuế nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của lần nộp thuế tài nguyên tạm tính tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế tài nguyên nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nếu không có kỳ nộp thuế tài nguyên tiếp theo. - Nếu số thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế ít hơn số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Kho bạc Nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên. Phần VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực áp dụng kể từ kỳ khai thuế tài nguyên tháng 7 năm 2010 trở đi, thay thế Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên, bãi bỏ các quy định về thuế tài nguyên tại Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo qui định của Luật Dầu khí. Đối với sản lượng tài nguyên khai thác phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2010, nhưng chưa tiêu thụ hoặc đưa vào quy trình sản xuất, chế biến tiếp theo thì vẫn thực hiện khai thuế tài nguyên theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế tài nguyên có hiệu lực trước ngày 01 tháng 7 năm 2010. 2. Đối với dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí đã được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 mà trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí có quy định về thuế tài nguyên thì thực hiện theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí đã ký kết. Trường hợp ưu đãi về thuế tài nguyên quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hợp đồng dầu khí thấp hơn ưu đãi về thuế tài nguyên quy định tại Luật này thì áp dụng ưu đãi về thuế theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại; Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Đề án phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp kèm theo Tờ trình số 2991/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình với những nội dung chính sau: 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế khi nộp hồ sơ vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định các điều kiện để xem xét cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 2. Mức thu: a) Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp mới giấy phép: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 lần thẩm định. b) Thẩm định hồ sơ và điều kiện để được xem xét cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép: 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 lần thẩm định. 3. Cơ quan thu phí: Sở Công thương (đơn vị chủ trì thẩm định). 4. Quản lý sử dụng phí: a) Nộp ngân sách Nhà nước: 10% b) Cơ quan thu được để lại 90% Những nội dung khác có liên quan như: sử dụng nguồn thu lệ phí được để lại, qui định về chứng từ thu, hạch toán kế toán… Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo thẩm quyền cho phù hợp với pháp luật hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 3001/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về phân cấp quản lý tài sản trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và các ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế với 11 nội dung như sau: 1. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc và các công trình gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc từ nguồn vốn ngân sách đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước: 2.1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các loại tài sản sau: a) Trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất. b) Xe ô tô phục vụ công tác, xe ôtô chuyên dùng. | 2,037 |
133,025 | 2.2. Đối với tài sản là phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản cố định khác, phần mềm (trừ tài sản quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều này), thẩm quyền quyết định mua sắm được qui định như sau: a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch, danh mục mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ hàng năm đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên. b) Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch, danh mục mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ hàng năm đối với tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ dự toán ngân sách được giao, quyết định trang cấp các tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng. 2.3. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn định mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 3. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị: 3.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đối với các loại tài sản sau: a) Trụ sở làm việc; b) Tài sản khác với tổng số tiền thuê tài sản của cả thời hạn thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (tính cho một hợp đồng thuê trong năm). 3.2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm xem xét thẩm định nhu cầu thuê tài sản của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3.3. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc với tổng số tiền thuê tài sản của cả thời hạn thuê có giá trị từ 20 triệu đến dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng thuê trong năm). 3.4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình với tổng số tiền thuê tài sản của cả thời hạn thuê có giá trị dưới 20 triệu đồng (tính cho một hợp đồng thuê trong năm). 4. Thẩm quyền quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và bảo dưỡng tài sản: 4.1. Đối với trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc: a) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc có dự toán dưới 100 triệu đồng, giao cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền giao quyết định các nội dung có liên quan đến việc sửa chữa tài sản. b) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc có dự toán từ 100 triệu đồng trở lên, thực hiện theo quy định về phân cấp và quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. 4.2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc (phương tiện vận tải, máy móc thiết bị...) thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm; căn cứ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định hiện hành quyết định chủ trương, thực hiện thủ tục sửa chữa, bảo dưỡng tài sản và chịu toàn bộ trách nhiệm đối với quyết định của mình. 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước: 5.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh; b) Phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có (nguyên giá trên sổ sách kế toán vào thời điểm quyết định - sau đây gọi là "có giá trị") giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý; c) Tài sản của các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý đã kết thúc để chuyển giao cho các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước. 5.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, ôtô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 5.3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi: a) Tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. b) Tài sản của các dự án do cấp huyện quản lý đã kết thúc để chuyển giao cho các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước. 5.4. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thu hồi tài sản (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước: 6.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển: a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh. b) Phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. 6.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ôtô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh. 6.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ôtô và tàu thuyền) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc huyện quản lý. 6.4. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong nội bộ ngành. 6.5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định điều chuyển tài sản trong nội bộ đơn vị được giao quản lý sử dụng. 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước: 7.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. Riêng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 7.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và tàu thuyền) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 7.3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và tàu thuyền) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 7.4. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trực thuộc ngành quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 7.5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 100 triệu đồng /1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. Riêng đối với thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quyền quyết định bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 500 triệu đồng /1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước: 8.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý: a) Trụ sở làm việc, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất (trừ trường hợp uỷ quyền cho Sở Tài chính và ủy ban nhân dân cấp huyện theo điểm 8.2 và 8.3 khoản 8 điều này). b) Phương tiện vận tải là ô tô, tàu thuyền; c) Tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh. 8.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý: a) Tài sản là trụ sở làm việc, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (đơn vị cấp tỉnh) có giá trị dưới 500 triệu đồng trong các trường hợp sau: phá dỡ để tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc thuộc lộ giới quy hoạch trên địa bàn, phải di dời và chuyển giao cho Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng địa phương. Thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất trong trường hợp phá dỡ để cải tạo, đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch, kế hoạch, dự án và quyết định đầu tư được duyệt. | 2,093 |
133,026 | b) Các loại phương tiện vận tải (trừ ô tô và tàu thuyền) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). c) Các loại tài sản khác (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, các loại phương tiện vận tải) có giá trị từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). 8.3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý: a) Tài sản là trụ sở làm việc, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý có giá trị dưới 500 triệu đồng trong các trường hợp sau: phá dỡ để tạo thông thoáng khuôn viên trụ sở làm việc; thanh lý do trụ sở làm việc thuộc lộ giới quy hoạch trên địa bàn, phải di dời và chuyển giao cho Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng địa phương. Thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất trong trường hợp phá dỡ để cải tạo, đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch, kế hoạch, dự án và quyết định đầu tư được duyệt. b) Tài sản (trừ ô tô và tàu thuyền) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc huyện quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). c) Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định thanh lý các loại tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc ngành quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính). d) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thanh lý các loại tài sản (trừ trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. Riêng đối với thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, cơ sở sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất, ô tô và các loại phương tiện vận tải) có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. 9. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước: 9.1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. 9.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 100 triệu dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 9.3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /1 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền quản lý. 9.4. Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc ngành quản lý. 9.5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tiêu hủy tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản được giao quản lý, sử dụng. 10. Thẩm quyền quyết định cho thuê tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: 10.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho thuê tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 10.2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc cho thuê đối với các tài sản không thuộc phạm vi qui định tại điểm 10.1 khoản 10 Điều này. Riêng việc thực hiện cho thuê các tài sản trong thời gian ngắn, không liên tục đối với các hạng mục thuộc trụ sở làm việc (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm...) và đối với các tài sản khác (máy chiếu, thiết bị âm thanh, máy vi tính...), thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc cho thuê đối với các tài sản này. 11. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết: 11.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập để liên doanh, liên kết, đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô, tàu thuyền; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 11.2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết đối với các tài sản không thuộc phạm vi qui định tại điểm 11.1 khoản 11 Điều này. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện, khi cần có sự thay đổi về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRỞ THÀNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD, ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP; Quán triệt Kết luận số 48-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ Chính trị (khoá X) về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020; Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 3053/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với các nội dung chủ yếu như sau: I. Mục tiêu: Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương - trung tâm của khu vực miền Trung và là một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch; khoa học-công nghệ, y tế chuyên sâu và giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao trước năm 2015. Phấn đấu đến năm 2020, Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục đào tạo lớn của cả nước, khu vực Đông Nam Á và quốc tế. II. Nội dung: 1. Phương hướng xây dựng và phát triển đô thị Thừa Thiên Huế a) Tầm nhìn - Trước năm 2015: Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời là trung tâm của khu vực miền Trung, cực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. - Tới 2025: Phát triển thành phố với cấu trúc đô thị sinh thái hoàn chỉnh - xứng tầm là đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế; là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, y tế, đào tạo lớn của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. - Sau 2025: Đô thị Thừa Thiên Huế hoàn chỉnh theo các chương trình và sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, trở thành thành phố “đô thị sinh thái, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường” phát triển năng động của khu vực; đồng thời là thành phố Festival và du lịch đặc sắc, hấp dẫn trên thế giới. b) Quan điểm Xây dựng Thừa Thiên Huế theo “mô hình chùm đô thị, đa trung tâm”, bao gồm “đô thị thành phố trung tâm và các đô thị vệ tinh”, trong đó thành phố Huế hiện nay sẽ là đô thị hạt nhân để thúc đẩy đưa toàn tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Mô hình phát triển đô thị Thừa Thiên Huế Trên cơ sở phân tích các mô hình đô thị trên thế giới, mô hình phát triển đô thị Thừa Thiên Huế được xác định trên cơ sở phát huy những nét đặc trưng của một “đô thị sinh thái cảnh quan, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường”. a) Phương án mở rộng đô thị Thừa Thiên Huế Vùng đô thị hóa tập trung bao gồm thành phố Huế với các đô thị vệ tinh như: Hương Trà, Hương Thủy, Thuận An và đô thị Chân Mây - Lăng Cô; là vùng động lực chính, là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội trên toàn tỉnh. Các tuyến giao thông chính sẽ kết nối vùng đô thị trung tâm (thành phố Huế) với các đô thị vệ tinh (các thị trấn: Phong Điền, Sịa, Phú Đa, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông) và các đô thị khác. | 2,035 |
133,027 | Các huyện ngoại thị của đô thị Thừa Thiên Huế bao gồm: Phong Điền, Quảng Điền, Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc, Phú Vang. Bên cạnh đó, định hướng phát triển tập trung trên cơ sở phát huy hai nguồn tài nguyên nổi trội, đó là tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên lịch sử - văn hóa - nhân văn - kiến trúc. Phát triển đô thị Thừa Thiên Huế thành thành phố sinh thái, cảnh quan. b) Mô hình phát triển đô thị Thành phố trung tâm gồm các quận, huyện, đô thị vệ tinh. Thành phố trung tâm khoảng 229,5 km2, bao gồm: Thành phố Huế hiện hữu (qui mô: 71,0 km2) và phần mở rộng thành phố trung tâm: nội thị của thị xã Hương Thủy (83,0 km2), thị xã Hương Trà (30,05 km2) và thị trấn Bình Điền (khoảng 15 km2), thị xã Thuận An (khoảng 30 km2). Dự kiến khu vực nội thị mở rộng sẽ trở thành quận của thành phố tương lai. Quy mô dân số của đô thị trung tâm dự kiến đến 2015 là 47,5 vạn; đến 2025 là 61,0 vạn. Các đô thị vệ tinh đến 2015 là 13,2 vạn; đến 2025 là 27 vạn. 3. Chương trình phát triển đô thị (2010- 2015) a) Các chương trình trọng điểm: - Chương trình nâng cấp và phát triển đô thị, trọng tâm là đô thị Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thị xã Thuận An; - Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; - Chương trình xây dựng và phát triển khu kinh tế, đô thị Chân Mây- Lăng Cô; - Chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội; - Chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực; - Chương trình phát triển công nghệ thông tin và công nghệ cao. - Chương trình xây dựng mạng lưới hạ tầng chính (giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước) kết nối mạng lưới đô thị thành phố trung tâm với các đô thị vệ tinh độc lập phía Nam và các đô thị vệ tinh phụ thuộc phía Bắc... b) Các nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2015: Ngoài các giải pháp phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế xã hội cần tập trung đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực, đặc biệt là các lĩnh vực đạt thấp so với tiêu chí đô thị loại I (hiện nay mới đạt khoảng 65 điểm, phải phấn đấu đạt tối thiếu 80 điểm), bao gồm các nhiệm vụ sau: - Tập trung rà soát các quy hoạch xây dựng, nhất là quy hoạch xây dựng đô thị như điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh theo định hướng phát triển đô thị toàn tỉnh, quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận An theo hướng mở rộng đạt chuẩn đô thị loại IV, quy hoạch chung xây dựng các thị trấn mới: Bình Điền, Thanh Hà, Vinh Thanh, A Đớt, Hồng Vân, La Sơn, An Lỗ, Phong Mỹ, Điền Hải... tập trung công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 toàn tỉnh và các địa phương. - Huy động nguồn lực đầu tư nâng cấp hệ thống đô thị vệ tinh nhất là các đô thị Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An, Bình Điền..., đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị ở thành phố Huế nhất là các dự án xử lý nước thải, các dự án chỉnh trang đô thị, các dự án đầu tư khu đô thị mới ở khu quy hoạch An Vân Dương, nâng cao chất lượng đô thị hóa trên toàn tỉnh, đầu tư phát triển các khu cụm đô thị mới. Phát triển các cơ sở hạ tầng nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở sinh viên, nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp, xây dựng mới các khu tái định cư, khu dân cư tập trung ở các đô thị... - Phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh, đẩy mạnh quan hệ đối ngoại, tăng cường kêu gọi đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh với quy mô lớn; đồng thời tập trung các giải pháp cải cách hành chính, giải quyết mọi chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp trên các lĩnh vực, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa tổng mức đầu tư toàn xã hội để phát triển kinh tế - xã hội. - Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ nguồn lực của trung ương, huy động cao nhất nguồn lực trong và ngoài nước như các nguồn vốn ODA, NGO... để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật như giao thông bằng nhiều hình thức (BT, BOT, BOO...), đặc biệt là giao thông đối ngoại, giao thông kết nối các đô thị vệ tinh, kết nội đô thị miền núi Nam Đông, A Lưới và thành phố Huế. - Ưu tiên đầu tư hạ tầng cấp nước cho các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị ở các đô thị vệ tinh, phát triển hạ tầng cấp điện, thông tin liên lạc... - Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn toàn diện, thực hiện quy hoạch và xây dựng nông thôn mới, tăng cường công tác đào tạo nghề trong nông thôn, tạo tiền đề chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang lao động phi nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu sản xuất và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, công nghiệp. - Thực hiện kế hoạch triển khai Quyết định 1955/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 nhằm đẩy nhanh công tác giảm nghèo theo hướng bền vững, nâng cao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn. - Triển khai thực hiện Quyết định 818/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án quy hoạch bảo tồn, phát huy giá trị di tích cố đô Huế giai đoạn 2010 - 2020 nhằm phát huy tối đa giá trị văn hóa Huế và di sản cố đô Huế góp phần xây dựng Huế thực sự là thành phố Festival đặc trưng - một trung lớn đặc sắc của cả nước về văn hóa và du lịch. 4. Lộ trình thực hiện a) Lập Đề án xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương (hoàn thành trong tháng 7 năm 2010) để trình Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để tổ chức thực hiện. b) Lập chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2010- 2015 (2010 - 2012, 2013- 2015) và sau 2015 trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua để triển khai thực hiện. c) Điều chỉnh Qui hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2025 theo định hướng xây dựng đô thị Thừa Thiên Huế thành thành phố trực thuộc Trung ương. d) Lập Đề án tổng thể phân loại đô thị Thừa Thiên Huế là đô thị loại I trực thuộc Trung ương (trong năm 2012- 2013) trình Chính phủ phê duyệt. e) Lập Đề án đề nghị công nhận toàn tỉnh Thừa Thiên Huế là thành phố trực thuộc trung ương, trình Chính phủ thông qua (vào cuối 2013) để Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm 2014. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 14 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BỔ SUNG NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2009/QĐ-UBND NGÀY 27/7/2009 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 của UBND tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ được điều động, tăng cường và luân chuyển công tác; Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại văn bản số 146/HĐND ngày 14/5/2010 về việc bổ sung chế độ hỗ trợ cho cán bộ được điều động, tăng cường và luân chuyển công tác; Theo đề nghị tại văn bản số 583/SNV-TCCC ngày 12/7/2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung Điều 1 Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 27/7/2009 của UBND tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ khi điều động, tăng cường và luân chuyển công tác, như sau: - Tại mục I, bổ sung: “5. Đối với huyện Đức Hòa, cán bộ được điều động, tăng cường từ huyện về thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hiệp Hòa và ngược lại thì được hưởng chế độ hỗ trợ như cán bộ được điều động, tăng cường từ huyện về xã và ngược lại. Cán bộ được điều động, tăng cường ngang giữa các xã, thị trấn (trừ trường hợp điều động, tăng cường từ xã, thị trấn khác về thị trấn Hậu Nghĩa) thì được hưởng chế độ hỗ trợ như cán bộ được điều động, tăng cường từ xã, thị trấn này sang xã khác”. - Tại khoản 2 mục II, bổ sung: “e. Đối với huyện Đức Hòa, cán bộ luân chuyển từ huyện về thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hiệp Hòa và ngược lại thì được hưởng chế độ hỗ trợ như cán bộ được luân chuyển từ huyện về xã và ngược lại. Cán bộ được luân chuyển ngang giữa các xã, thị trấn (trừ trường hợp luân chuyển từ xã, thị trấn khác về thị trấn Hậu Nghĩa) thì được hưởng chế độ hỗ trợ như cán bộ được luân chuyển từ xã, thị trấn này sang xã khác”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO QUẢNG NAM THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý Công ty Nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam; | 2,079 |
133,028 | Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 860/TTr-SNV, ngày 22 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Quảng Nam thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 3132/QĐ-UBND ngày 25/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng Ban Tôn giáo Quảng Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO QUẢNG NAM THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 23/ 7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Tôn giáo Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Ban Tôn giáo) là tổ chức thuộc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Sở Nội vụ), giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Giám đốc Sở Nội vụ; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ (Bộ Nội vụ). 3. Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện; giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1. Lãnh đạo Ban Tôn giáo: a) Ban Tôn giáo có Trưởng Ban và không quá 03 Phó Trưởng Ban. Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban. Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng Ban về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Trưởng Ban đi vắng, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức thuộc Ban, gồm: a) Văn phòng; b) Phòng Nghiệp vụ. Việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thuộc Ban; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Ban do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Tôn giáo. 3. Biên chế: a) Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính do Giám đốc Sở Nội vụ phân bổ hằng năm trong tổng số biên chế hành chính được Chủ tịch UBND tỉnh giao. b)Việc bố trí cán bộ, công chức của Ban phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan tổ chức thực hiện. Trưởng Ban Tôn giáo ban hành Quy chế làm việc của Ban và chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban Tôn giáo kịp thời đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ TỔNG BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 ngày 3 tháng 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Sau khi nghe Tờ trình số 3151/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tổng biên chế hành chính năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua tổng biên chế hành chính năm 2011 của tỉnh Thừa Thiên Huế là 2.485 biên chế, trong đó: 1. Biên chế của Bộ Nội vụ phân bổ năm 2010: 2.171 biên chế. 2. Biên chế đề nghị Bộ Nội vụ phân bổ tăng thêm năm 2011: 251 biên chế. 3. Biên chế công chức dự bị là 63 biên chế. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể chỉ tiêu biên chế hành chính cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; lập hồ sơ trình Bộ Nội vụ phê duyệt tổng biên chế hành chính năm 2011 tăng thêm 251 biên chế so với năm 2010; trên cơ sở đó, quyết định phân bổ chỉ tiêu cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong quá trình thực hiện nếu có trường hợp phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện nghị quyết này theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010; TẠM ỨNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH YÊN BÁI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 về sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 – 2020; Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19 thang 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-BKH ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 6 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; | 2,032 |
133,029 | Sau khi xem xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 5 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2010 tỉnh Yên Bái; Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 8 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc tạm ứng chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2010 tỉnh Yên Bái; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2010 tỉnh Yên Bái với nội dung như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung tăng nguồn lực đầu tư: Tăng 9.368 triệu đồng, vốn Ngân sách tập trung từ nguồn vượt thu của Ngân sách địa phương năm 2009 là 7.600 triệu đồng và tư nguồn thu bán tài sản nhà nước của Trường mầm non Bán công Sao Mai và Trường mầm non Hoa Hồng: 1.768 triệu đồng; 2. Tổng vốn đầu tư phát triển: 830.625 triệu đồng, cụ thể như sau: a) Vốn Ngân sách địa phương năm 2010 giao theo thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2007 – 2010 là: 202.497 triệu đồng; trong đó: - Chi đầu tư theo tiêu chí: 131.037 triệu đồng; - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1.460 triệu đồng; - Cân đối từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 70.000 triệu đồng; b) Từ nguồn thu XSKT năm 2010 là: 9.000 triệu đồng; c) Từ nguồn vượt thu của Ngân sách địa phương năm 2009 là: 7.600 triệu đồng; d) Từ nguồn thu bán tài sản Nhà nước của trường mầm non ban công Sao Mai và trường mầm non Hoa Hồng: 1.768 triệu đồng; đ) Nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2010 tăng thêm so với Quyết định số 278/QĐ-BKH ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 20.000 triệu đồng; e) Vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia, Chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 189.160 triệu đồng, trong đó: - Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hoá: 5.000 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn: 16.600 triệu đồng; - Chương trình 135: 89.200 triệu đồng; - Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 64.360 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm: 1.000 triệu đồng; g) Vốn trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 300.600triệu đồng; h) Vốn nước ngoài (ODA) là: 100.000 triệu đồng. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tạm ứng chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nàh nước năm 2011 tỉnh Yên Bái là 46.000 triệu đồng. Điều 3. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung vốn đầu tư cho từng lĩnh vực; từng dự án, công trình từ nguồn vượt thu của ngân sách địa phương năm 2009, thu bán tài sản nhà nước; tạm ứng chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2011; thu tiền đấu giá đất tại dự án đường Trung tâm km5-trung tâm thị trấn Yên Bình và từ nguồn Trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương đảm bảo nguyên tắc và ưu tiên các dự án công trình sau: - Ưu tiên vốn đối với những dự án, công trình trọng điểm; các đề án theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành; các công trình cần đẩy nhanh tiến độ; các công trình cần bổ sung vốn, chuẩn bị đầu tư để thu hút, huy động vốn ( riêng nguồn vốn tạm ứng chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2011 chỉ bố chí những công trình trọng điểm, cần đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành trong năm 2010). - Tập trung bố trí vốn cho dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Minh Quân và một số khu, cụm công nghiệp; Nhà bảo tàng tỉnh Yên Bái; đường Trung tâm km5 – trung tâm thị trấn Yên Bình; đường Trần Phú, đường Nguyễn Đức Cảnh; cầu Bến Cao; cầu Trái Hút; Đề án Xây dựng trường phổ thông Dân tộc bán trú tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010-2015; Đề án Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở; các dự án chỉnh trang đô thị-thành phố Yên Bái; công trình kiến thiết Bể bơi cho thanh thiếu nhi tại nhà thiếu nhi tỉnh; vốn đối ứng cho các dự án ODA: Dự án năng lượng nông thôn II (REII), bệnh viện đa khoa 500 giường, đường Yên Bái-Khe Sang, các công trình nước sạch. - Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đối ứng từng dự án, công trình cụ thể đúng quy định của Nhà nước; sử dụng các nguồn vốn đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Điều 4. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI - kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Báo cáo của UBND tỉnh về Tình hình kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010 kèm theo Tờ trình số 1896/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Nghị quyết số 28/2009/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh; Báo cáo của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh của tỉnh 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010 trình HĐND tỉnh. Để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết phát triển kinh tế- xã hội năm 2010, HĐND tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2010 như sau: 1. Tập trung chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong đầu tư và sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách kích thích kinh tế, an sinh xã hội, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cả năm từ 11- 12%. 2. Chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhất là sản xuất vụ hè thu bảo đảm diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản phẩm; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên cây trồng, vật nuôi; chăm sóc, bảo vệ rừng, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về trồng rừng tập trung, trồng cây công nghiệp dài ngày theo kế hoạch. Nâng cao khả năng dự báo, chủ động đối phó trước diễn biến bất thường của thời tiết; sẵn sàng phương án phòng, chống thiên tai, nhất là các vùng xung yếu, kiên quyết không để bất ngờ xảy ra; thực hiện có hiệu quả công tác kiểm dịch, kiểm soát giết, mổ và vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Chủ động kiềm chế lạm phát; tăng cường theo dõi, quản lý giá cả, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu, phân bón, vật liệu xây dựng, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, tăng giá đột biến không hợp lý. Ngăn chặn, xử lý nghiêm các hoạt động đầu cơ, thông đồng tăng giá, gây bất ổn định thị trường. 4. Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; tăng cường xúc tiến thương mại du lịch; ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và kinh tế tập thể. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp thúc đẩy công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển nhanh. Quản lý chặt chẽ việc cấp, cho thuê đất; xây dựng định mức cấp, cho thuê đất đối với các loại dự án nhằm tiết kiệm quỹ đất. Kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án triển khai chậm tiến độ theo quy định của pháp luật và theo cam kết tiến độ của các nhà đầu tư; - Thực hiện có hiệu quả chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. Đơn giản hóa thủ tục hành chính và áp dụng rộng rãi mô hình ”Một cửa” trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp; rà soát và loại bãi bỏ các thủ tục không cần thiết gây cản trở đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Tập trung thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể theo Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án lớn trên địa bàn; tăng cường công tác kêu gọi đầu tư vào 02 dự án động lực là Cảng biển Mỹ Thủy và Trung tâm nhiệt điện Bắc miền Trung tại Quảng Trị, kết hợp hoàn thành thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ để thành lập khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị. Tích cực chuẩn bị các hồ sơ dự án và vận động các nhà tài trợ thực hiện các dự án ODA trên địa bàn tỉnh. 5. Tập trung điều hành thực hiện tốt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn kế hoạch đã bố trí. - Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm, các công trình hoàn thành và khởi công mới chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2010, nhất là các công trình chào mừng Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV và kỷ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà Nội; - Tăng cường năng lực quản lý dự án, đề cao trách nhiệm của chủ đầu tư; đối với các dự án giải ngân chậm tiến độ bị Trung ương thu hồi vốn, người đứng đầu chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước UBND và HĐND tỉnh. Đối với các công trình đến ngày 30/7/2010 chưa hoàn thành thủ tục đầu tư thì đình hoãn thực hiện trong năm 2010 và điều chuyển vốn cho công trình khác. Thực hiện nghiêm túc việc điều chuyển vốn đối với các công trình đến ngày 30/9/2010 giải ngân dưới 50% kế hoạch để bổ sung cho các dự án có tiến độ giải ngân vốn tốt; - Tiến hành khảo sát, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình kiên cố hóa giao thông nông thôn tỉnh Quảng Trị giai đoạn năm 2002- 2015 theo Nghị quyết số 7d/2002/NQ-HĐ ngày 31/01/2002 của HĐND tỉnh để đẩy nhanh tiến độ thực hiện; | 2,057 |
133,030 | - Tích cực làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung trong năm 2010 và ứng trước kế hoạch vốn năm 2011 cho các công trình trọng điểm, cấp bách và có khả năng hoàn thành trong năm 2010. Đồng thời tranh thủ các nguồn vốn kế hoạch, nhất là nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011- 2015. Khẩn trương giao nhiệm vụ cho các ngành, địa phương lựa chọn danh mục dự án chuẩn bị đầu tư năm 2011 để ứng trước vốn chuẩn bị đầu tư. 6. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010, phấn đấu vượt kế hoạch thu so với dự toán HĐND tỉnh giao đầu năm; UBND tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ tăng thu vượt kế hoạch cho các đơn vị, địa phương; rà soát điều chỉnh và ban hành mới một số loại phí, lệ phí được phân cấp cho địa phương; thực hiện chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp công lập sang hoạt động theo hướng giảm dần kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động cho các đơn vị. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng trong chi tiêu ngân sách. Chuẩn bị phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các khoản thu và định mức chi các đơn vị thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015. 7. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, xã hội, môi trường; đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững. - Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông phục vụ nhiệm vụ chính trị và chào mừng Đại hội Đảng bộ các cấp, Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XV và các ngày lễ lớn trong năm; - Tăng cường cơ sở vật chất; đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên; xây dựng phương án chuyển đổi mô hình các trường mầm non, phổ thông theo Thông tư 11/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng và ban hành khung học phí mới; chuẩn bị tốt các điều kiện để khai giảng năm học 2010- 2011; - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh phòng, chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm. Tăng cường quản lý hoạt động hành nghề y, dược tư nhân và giá thuốc trên địa bàn; - Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách đối với người có công, gia đình cách mạng; các hoạt động kỷ niệm ngày Thương binh- Liệt sỹ (27/7); cuộc vận động ”Ngày vì người nghèo” và xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Đa dạng hóa các hình thức trợ giúp xã hội và cứu trợ xã hội; tăng cường các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em; - Tích cực tạo mới việc làm và đẩy mạnh xuất khẩu lao động, mở rộng phạm vi và đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Triển khai thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại huyện Đakrông; tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm giai đoạn 2006- 2010 và xây dựng chương trình mới cho giai đoạn 2011- 2015; - Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ và Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/4/2007 của HĐND tỉnh; - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường, kiên quyết xử lý các trường hợp xâm phạm tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường. 8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường công tác quốc phòng- an ninh và đảm bảo trật tự xã hội. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; đẩy nhanh tiến độ rà soát, công bố, sửa đổi, bãi bỏ các thủ tục hành chính không phù hợp theo Đề án 30 của Chính phủ; - Nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các sự kiện quan trọng, nhất là các ngày lễ lớn và Đại hội Đảng các cấp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật; tích cực đấu tranh phòng chống tội phạm; đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử và thi hành các vụ án; - Tập trung giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 21 HĐND tỉnh Khóa V, nhất là các vụ việc mà Đại biểu HĐND và cử tri kiến nghị nhiều lần, các vụ việc còn kéo dài; - Tổ chức tổng kết thí điểm không tổ chức HĐND tại 7 huyện, 13 phường. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổng kết hoạt động HĐND và UBND các cấp nhiệm kỳ 2004- 2011. 9. Triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn năm 2011- 2015. Thực hiện đúng quy trình phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đối với các huyện, phường thí điểm không tổ chức HĐND. Điều 2. Giao UBND tỉnh, các ngành, các cấp chính quyền chủ động tổ chức, thực hiện thắng lợi Nghị quyết phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh 6 tháng cuối năm 2010. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của mặt trận và các tổ chức xã hội khác tăng cường công tác phối hợp giám sát, làm tốt việc tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 CỦA CÁC HUYỆN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND; Xét Tờ trình số 1900/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 của các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi NSNN năm 2009 của các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Cam Lộ, Hướng Hóa, Đakrông thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND như các biểu đính kèm Nghị quyết này. Điều 2. UBND các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND có trách nhiệm công khai quyết toán thu, chi NSNN năm 2009 và báo cáo Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU- CHI NĂM 2009 HUYỆN VĨNH LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: * Tổng quyết toán gửi Sở Tài chính là: 196.513.148.581 đồng. - Trợ cấp ngân sách huyện, thị xã cho xã, phường, thị trấn: 27.304.600.000 đồng; - Thu từ tín phiếu, trái phiếu của ngân sách trung ương: 403.200.000 đồng nên số quyết toán báo cáo HĐND là: 169.327.531.417 đồng. QUYẾT TOÁN THU- CHI NĂM 2009 HUYỆN VĨNH LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) B. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN VĨNH LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 HUYỆN VĨNH LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU- CHI NĂM 2009 HUYỆN GIO LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: * Tổng quyết toán gửi Sở Tài chính là: 177.016.461.829 đồng. Trong đó: - Trợ cấp NS huyện, thị xã cho xã, phường, thị trấn: 33.997.048.000 đồng; - Thu từ tín phiếu, trái phiếu của NSTW: 303.647.520 đồng nên số quyết toán báo cáo HĐND là: 142.715.766.309 đồng. QUYẾT TOÁN THU - CHI NĂM 2009 HUYỆN GIO LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) B. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN GIO LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 | 1,900 |
133,031 | HUYỆN GIO LINH (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NĂM 2009 HUYỆN TRIỆU PHONG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: * Tổng quyết toán gửi Sở Tài chính là: 179.085.104.137 đồng. - Trợ cấp ngân sách huyện, thị xã cho xã, phường, thị trấn: 19.074.190.500 đồng; - Thu tín phiếu, trái phiếu của ngân sách trung ương: 250.000.000 đồng nên số quyết toán báo cáo HĐND là: 159.760.913.637 đồng. QUYẾT TOÁN THU - CHI NĂM 2009 HUYỆN TRIỆU PHONG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) B. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN TRIỆU PHONG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 HUYỆN TRIỆU PHONG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN HẢI LĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN HẢI LĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) B. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN HẢI LĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 HUYỆN HẢI LĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NĂM 2009 HUYỆN CAM LỘ (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NĂM 2009 HUYỆN CAM LỘ (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) B. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN CAM LỘ (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 HUYỆN CAM LỘ (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NĂM 2009 HUYỆN HƯỚNG HÓA (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NĂM 2009 HUYỆN HƯỚNG HÓA (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) B. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN HƯỚNG HÓA (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 HUYỆN HƯỚNG HÓA (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN ĐAKRÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN ĐAKRÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) B. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN ĐAKRÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 HUYỆN ĐAKRÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIẢI THỂ BAN CHỈ ĐẠO TỔNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở NĂM 2009 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 94/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giải thể Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở các cấp, được thành lập theo Điều 5 Quyết định số 94/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 124/TTr-STP ngày 14 tháng 6 năm 2010 về việc Đề nghị sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2145/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND Tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ QUA PHÀ, QUA ĐÒ BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2007/NQ-HĐND NGÀY 04-7-2010 CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06-6-2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06-3-2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3-6-2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16-10-2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Trên cơ sở Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua bến phà Then và bến Đức Bác ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua phà, qua đò quy định tại Điểm 12, khoản I, mục A danh mục phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh như sau: | 2,099 |
133,032 | Mức thu phí qua phà thống nhất cho cả bến phà Then và Đức Bác, cụ thể là: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. Trong quá trình thực hiện thu phí, nếu giá cả biến động tăng cao, HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng không vượt quá 30% mức thu quy định tại nghị quyết này. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. - Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. - Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh ban hành trình tự, thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa liên thông” đối với lĩnh vực đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 312/TTr-BQL-TNMT ngày 05/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý Khu kinh tế và Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 2. Giao Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế niêm yết công khai các loại biểu mẫu, giấy tờ, trình tự, thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết công việc của tổ chức theo Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỐI HỢP GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1723/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Tài sản khác gắn liền với đất được hiểu trong Quy chế này là công trình xây dựng, vật kiến trúc. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Ban quản lý Khu kinh tế và Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi là giấy chứng nhận) nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác cấp giấy chứng nhận, đảm bảo lợi ích hợp pháp của các tổ chức khi có nhu cầu cấp giấy chứng nhận. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp: Hoạt động phối hợp giữa Ban quản lý Khu kinh tế và Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc xác định rõ trách nhiệm quản lý của từng ngành, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng thời phát huy tính chủ động và trách nhiệm mỗi bên để công tác cấp giấy chứng nhận được thuận lợi cho tổ chức. Điều 4. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ hoạt động phối hợp: 1. Ban quản lý Khu kinh tế có nhiệm vụ xác nhận sơ đồ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xác nhận các thông số chủ yếu như: tên hạng mục công trình, cấp công trình, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu chủ yếu, số tầng, năm xây dựng và thời gian được sở hữu … và gửi kết quả xác nhận đến Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận theo đúng nội dung xác nhận của Ban quản lý Khu kinh tế. Nếu cần thêm thông tin thì có văn bản gửi Ban quản lý Khu kinh tế đề nghị bổ sung. Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 5. Phối hợp trong công tác cấp giấy chứng nhận: 1. Khi tổ chức (trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu) có nhu cầu được nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, thì tổ chức nộp hồ sơ đến Ban quản lý Khu kinh tế để được xác nhận nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thành phần hồ sơ gồm bản sao các giấy tờ sau: a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức, giấy phép xây dựng. Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp mua, bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sở hữu; b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc: bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên thửa đất, hình dáng và ghi tên cấp nhà, cấp công trình, diện tích, công suất của từng hạng mục công trình. Trong trường hợp nhà ở, những hạng mục xây dựng có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng; c) Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện hoặc do Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện. (Đối với công trình, vật kiến trúc đã lập hồ sơ hoàn công trước đây thì không phải lập lại hồ sơ mà hồ sơ hoàn công đó được sử dụng để cấp giấy chứng nhận); d) Biên bản nghiệm thu phòng cháy chữa cháy; e) Biên bản nghiệm thu đánh giá tác động môi trường hoặc bản nghiệm thu cam kết bảo vệ môi trường. 2. Ban quản lý Khu kinh tế kiểm tra, xác nhận các nội dung theo quy định tại khoản 1 điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả xác nhận của Ban. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về lĩnh vực quản lý của ngành. Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo Hàng quý, 6 tháng, hàng năm, Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm báo cáo số kết quả xác nhận cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) đối với giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu gửi cho Ban quản lý Khu kinh tế. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Ban quản lý Khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo, tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục Đào tạo về ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 912/STC-HCVX ngày 14 tháng 5 năm 2010 về thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; Công văn số 439/SGD&ĐT-KHTC ngày 27 tháng 5 năm 2010 và Tờ trình số 302/TTr-SGD&ĐT ngày 20 tháng 3 năm 2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị ban hành quy định về thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh ở các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về thu và sử dụng kinh phí của Ban đại diện cha mẹ học sinh ở các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: I. Nguyên tắc thu và sử dụng kinh phí: 1. Thu theo nguyên tắc tự nguyện, không bắt buộc, không quy định mức thu. 2. Mức chi, nội dung chi thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng tại các cuộc họp cha mẹ học sinh sau khi được toàn thể các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất ý kiến. II. Nguồn kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh: 1. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh được lấy từ nguồn đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh theo nghị quyết cuộc họp đầu năm học và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp. 2. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường được trích từ kinh phí hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp theo nghị quyết của cuộc họp toàn thể các trưởng Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp đầu năm học và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban đại diện cha mẹ học sinh trường. III. Nội dung chi từ quỹ của Ban đại diện cha mẹ học sinh: Quỹ của Ban đại diện cha mẹ học sinh được sử dụng chi cho các nội dung sau đây: 1. Chi tổ chức các cuộc hợp định kỳ, đột xuất của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường. | 2,070 |
133,033 | 2. Văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường. 3. Thưởng học sinh giỏi, khen thưởng học sinh đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của lớp, của trường và cấp quản lý giáo dục tổ chức. 4. Hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật. 5. Thăm hỏi Ban giám hiệu, giáo viên nhân dịp Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 hoặc khi ốm đau; thăm viếng gia đình Ban giám hiệu, giáo viên khi có tang, lễ. 6. Hỗ trợ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt và các hoạt động ngoại khóa của trường. IV. Quản lý và sử dụng kinh phí của Ban đại diện cha mẹ học sinh: 1. Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh lớp chủ trì phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp dự kiến kế hoạch chi tiêu kinh phí được đóng góp, tài trợ, hiện vật được biếu tặng và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp thống nhất ý kiến. 2. Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất với Ban giám hiệu để quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí huy động được và chỉ sử dụng sau khi được toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất ý kiến. 3. Việc thu, chi kinh phí của Ban đại diện cha mẹ học sinh phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ; báo cáo công khai tình hình thu, chi và quyết toán kinh phí tại các cuộc họp toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh. Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT HIỆU LỰC THI HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy chế về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1721/TTr-SNV ngày 14 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấm dứt hiệu lực thi hành các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành (đính kèm danh mục). Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Giám đốc các Sở chủ quản có tên tại danh mục đính kèm có trách nhiệm ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đúng theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp nhiệm vụ thực tế của địa phương; báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các đơn vị có liên quan, tổng hợp, báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ĐƯỢC CHẤM DỨT HIỆU LỰC THI HÀNH KỂ TỪ NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1218/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, THAY THẾ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Chủ tịch UBND thành phố Kon Tum tại Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, thay thế đơn vị tổ chức làm việc vào ngày thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, công việc của tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn thành phố Kon Tum, như sau: 1. Bổ sung các đơn vị tổ chức làm việc vào sáng thứ Bảy hàng tuần: - Chi cục Thuế thành phố Kon Tum: Tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận hồ sơ khai thuế, đăng ký cấp mã số thuế, mua hóa đơn lần đầu, đăng ký sử dụng hóa đơn tự in, tiếp nhận các vướng mắc, hướng dẫn chính sách, thủ tục hành chính cho người nộp thuế tại Bộ phận một cửa của Chi cục Thuế thành phố Kon Tum; thu thuế, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác liên quan đến nhà, đất và phương tiện giao thông tại Đội thuế trước bạ và thu khác; - UBND phường Nguyễn Trãi: Tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ trong lĩnh vực địa chính, xây dựng, hộ tịch, chứng thực, lao động - thương binh và Xã hội. 2. Hủy bỏ việc tổ chức làm việc vào sáng thứ Bảy hàng tuần tại các đơn vị sau: - UBND phường Duy Tân; - UBND phường Quang Trung; - UBND xã Đăk Rơ Wa. Điều 2. Chủ tịch UBND thành phố Kon Tum và Thủ trưởng các đơn vị, địa phương có liên quan sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức làm việc ngày thứ Bảy cho phù hợp, đảm bảo không tăng thêm biên chế; thực hiện đúng chế độ, chính sách theo Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; thường xuyên tuyên truyền để tổ chức, công dân biết thực hiện. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị, địa phương có liên quan tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, CẢI TẠO CẢNH QUAN DỌC TUYẾN SÔNG TÔ LỊCH, KIM NGƯU NHẰM GIẢI QUYẾT YÊU CẦU DÂN SINH BỨC XÚC, CHÀO MỪNG ĐẠI LỄ KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI UBND Thành phố ban hành Kế hoạch vệ sinh môi trường, cải tạo cảnh quan dọc tuyến sông Tô Lịch, Kim Ngưu nhằm giải quyết yêu cầu dân sinh bức xúc, chào mừng Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Cụ thể: I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 1. Mục đích: - Tạo chuyển biến tích cực về vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị, nếp sống văn minh đô thị. Ngăn chặn tình trạng đổ phế thải, rác thải không đúng quy định, quảng cáo, sử dụng mặt bằng không theo quy hoạch. - Nâng cao trách nhiệm của cộng đồng dân cư, các cấp chính quyền địa phương, các đơn vị thực hiện công tác vệ sinh môi trường trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường dọc tuyến sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu. Tăng cường sự phối hợp trong công tác quản lý duy trì vệ sinh môi trường giữa địa phương và các cấp, các ngành chức năng Thành phố. - Cải thiện giao thông trên tuyến đường dọc bờ phải sông Tô Lịch. 2. Yêu cầu: - Thực hiện tổng vệ sinh toàn tuyến, thu dọn sạch toàn bộ đất, phế thải xây dựng và rác thải trên toàn tuyến dọc bờ sông. - Giải tỏa toàn bộ mặt bằng trả lại cảnh quan chung (giải tỏa lán trại, các điểm tập kết vật liệu xây dựng trái phép, nhà tạm tự phát, sử dụng mặt bằng kinh doanh, sản xuất, bãi đỗ xe, rửa xe, quảng cáo vi phạm quy định pháp luật … gây mất mỹ quan đô thị), đảm bảo dứt điểm, đồng bộ, an toàn theo đúng quy định của Luật. - Tăng cường quản lý, giữ gìn địa bàn, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị sau khi hoàn thành kế hoạch. - Triển khai xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: đường, hè, cây xanh, vườn hoa, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, quảng cáo … tạo cảnh quan môi trường hiện đại, văn minh. II. NỘI DUNG: 1. Công tác tuyên truyền, giáo dục: - Tập trung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức trách nhiệm của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, các cấp chính quyền, các đơn vị tham gia vệ sinh môi trường về việc giữ gìn, đảm bảo vệ sinh môi trường dọc sông thoát nước. | 2,053 |
133,034 | - Tuyên truyền giáo dục, vận động bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, hiệu quả trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổ động trực quan, tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của phường, tổ dân phố. 2. Đối với sông Tô Lịch: 2.1. Công tác vệ sinh thu dọn rác thải, phế thải: - Triển khai công tác khảo sát, lập dự toán cho khối lượng phế thải, rác thải cần thu dọn đến nơi quy định (bao gồm cả phần đất thải lưu cữu tồn đọng cần phải đào bóc vận chuyển đến nơi quy định) (đã xong). - Bắt đầu từ ngày 24/7/2010, tổng vệ sinh tuyến sông Tô Lịch từ điểm giáp với đường Hoàng Quốc Việt đến đường vành đai 3 (cầu Dậu). Thu dọn sạch rác thải, phế thải, cây dại … hoàn thành trước ngày 15/8/2010; tăng cường công tác vệ sinh môi trường bờ trái sông Tô Lịch. 2.2. Công tác giải tỏa mặt bằng, giải phóng mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng - UBND các quận, huyện, phường, xã rà soát, tổng hợp danh sách cụ thể và thông báo yêu cầu tự giải tỏa di chuyển đối với các tổ chức, cá nhân đang lấn chiếm, sử dụng trái phép hoặc sử dụng đất không theo quy định của pháp luật dọc tuyến sông Tô Lịch; lập Kế hoạch, phân công tổ chức lực lượng giải tỏa xong trước ngày 24/7/2010 - UBND các quận, huyện, phường, xã tổ chức tuyên truyền, vận động, thuyết phục và thực hiện các biện pháp hành chính kiên quyết để giải tỏa mặt bằng đối với những cá nhân, tập thể cố tình không di chuyển, bàn giao cho sở Xây dựng và Công ty TNHH NN 1 TV môi trường đô thị Hà Nội xong trước 31/7/2010 để tiến hành vệ sinh. Đồng chí Chủ tịch UBND các quận, huyện liên quan trực tiếp chỉ đạo công tác giải tỏa, bảo vệ thi công đảm bảo dứt điểm, an toàn, theo đúng quy định của Luật. - UBND các quận, huyện Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Thanh Trì phối hợp với Ban quản lý dự án thoát nước Hà Nội, Sở Xây dựng đẩy mạnh và hoàn thành cơ bản công tác giải phóng mặt bằng khu vực dọc tuyến sông Tô Lịch phục vụ thi công trong quý IV/2010; kịp thời báo cáo để UBND Thành phố chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền. 2.3. Công tác tiếp nhận bàn giao, quản lý duy trì đảm bảo trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn: - UBND các quận, huyện dọc tuyến sông Tô Lịch chủ động xây dựng Kế hoạch tiếp nhận và phân công đơn vị chịu trách nhiệm duy trì vệ sinh môi trường sau khi nhận bàn giao. - Ngay sau khi hoàn thành công tác tổng vệ sinh, Sở Xây dựng, Công ty TNHHNN một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội tổ chức bàn giao mặt bằng sạch cho UBND các quận, huyện có liên quan để chỉ đạo tiếp tục duy trì, giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan, không để tái diễn tình trạng đổ rác thải, phế thải không đúng nơi quy định, tái lấn chiếm, sử dụng đất trái phép dọc tuyến. 2.4. Triển khai xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Hoàn thành các thủ tục đầu tư xây dựng theo các quy định của pháp luật và yêu cầu của tổ chức JICA (cơ quan hợp tác Nhật Bản tại Việt Nam). Chuẩn bị đủ các điều kiện để phấn đấu khởi công thi công gói thầu số 5.2 “Cải tạo đường công vụ bờ phải sông Tô Lịch đoạn từ đường Hoàng Quốc Việt đến đường 70B và di chuyển, hạ ngầm các công trình điện, nước, thông tin thuộc dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường Hà Nội, Dự án II” trong tháng 8/2010. 2.5. Rà soát, thực hiện quy hoạch các điểm đỗ xe dọc hai bên sông Rà soát và tổ chức thực hiện quy hoạch, xây dựng các điểm đỗ xe dọc hai bên bờ sông bảo đảm cảnh quan môi trường đô thị; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện theo hình thức xã hội hóa; tổ chức trồng cây xanh. 2.6. Rà soát, xây dựng thực hiện quy hoạch về lắp dựng biển quảng cáo dọc tuyến sông Tiến hành rà soát, thông báo để tổ chức, cá nhân tự tháo dỡ và xử lý tháo dỡ đối với các trường hợp lắp, dựng biển quảng cáo không đúng quy định. Rà soát, xây dựng và thực hiện Kế hoạch lắp dựng biển quảng cáo, trang trí dọc tuyến sông Tô Lịch đảm bảo đúng quy hoạch, góp phần làm đẹp cảnh quan hai bên sông; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện theo hình thức xã hội hóa. 3. Đối với sông Kim Ngưu: UBND quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai chỉ đạo sửa chữa các đoạn hè bị hư hỏng nặng, rà soát, sơn sửa lan can, vệ sinh môi trường dọc tuyến sông, trồng bổ sung cây xanh đoạn thuộc địa bàn quản lý. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Thành phố (trước mắt UBND quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai tạm ứng chi từ nguồn ngân sách Quận), xong trước 15/8/2010. IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Xây dựng - Tham mưu UBND Thành phố xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch; làm đầu mối theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo, đề xuất UBND Thành phố chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền; chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện, báo cáo lãnh đạo UBND Thành phố trực tiếp kiểm tra thực địa. - Chỉ đạo Công ty TNHHNN một thành viên môi trường đô thị khảo sát tính toán sơ bộ khối lượng, lập dự toán rác thải, đất thải phải thu gom dọc tuyến sông Tô Lịch; Tổ chức nghiệm thu thanh toán theo quy định. - Tổ chức bàn giao mặt bằng đã được vệ sinh môi trường dọc tuyến sông Tô Lịch giữa sở Xây dựng, Công ty TNHH NN 1 thành viên môi trường đô thị Hà Nội và UBND các quận, huyện có liên quan để UBND các quận, huyện tiếp tục chỉ đạo quản lý duy trì, giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị, không để tái diễn tình trạng đổ rác thải, phế thải không đúng nơi quy định, tái lấn chiếm mặt bằng. - Chỉ đạo Ban Quản lý dự án thoát nước Hà Nội hoàn thành các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản để khởi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật bờ phải sông Tô Lịch trong tháng 8/2010; đồng thời phối hợp với UBND các quận, huyện đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, phục vụ thi công. - Chỉ đạo thẩm định, lấy ý kiến của các đơn vị liên quan về mẫu thiết kế lan can, hướng dẫn UBND quận Hai Bà trưng, Hoàng Mai thực hiện công tác lắp đặt lan can; rà soát thay thế, lắp đặt đèn chiếu sáng, trồng cây xanh dọc tuyến sông Kim Ngưu, đảm bảo mỹ quan đô thị theo quy định. 2. Công ty TNHHNN một thành viên môi trường đô thị: - Khảo sát khối lượng lập dự toán rác thải, phế thải và thu dọn, vận chuyển đến nơi quy định. - Trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thu dọn, rác thải, phế thải, san ủi tạo phẳng mặt bằng theo dự toán được duyệt, đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng. - Bàn giao mặt bằng sạch cho UBND các quận, huyện tiếp tục quản lý, duy trì, đảm bảo vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị. 3. UBND các quận, huyện Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Thanh Xuân, Hai Bà trưng, Hoàng Mai, Thanh Trì - Chỉ đạo lực lượng thanh tra xây dựng kiểm tra việc xây dựng, sử dụng đất để kinh doanh, dịch vụ, quảng cáo vi phạm quy định hai bên bờ sông của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn, xử lý ngay các vi phạm theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật; phối hợp khảo sát tính toán sơ bộ khối lượng phải thu gom, vận chuyển rác thải, giải tỏa mặt bằng và phối hợp bảo vệ thi công. - Nhận bàn giao mặt bằng đã được vệ sinh môi trường dọc tuyến sông Tô Lịch, phân công trách nhiệm và thường xuyên kiểm tra UBND các phường, xã tổ chức quản lý duy trì, giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị, không để tái diễn tình trạng đổ rác thải, phế thải không đúng nơi quy định, tái lấn chiếm mặt bằng. - Chủ động rà soát và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ thi công hạ tầng kỹ thuật dọc sông Tô Lịch. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Khoa học - Công nghệ đẩy nhanh việc chọn phương án xử lý cấp bách ô nhiễm nước sông Tô Lịch, báo cáo UBND Thành phố. 5. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch: Khẩn trương hoàn thiện và triển khai thực hiện Đề án về rà soát, quy hoạch biển quảng cáo, trang trí dọc sông Tô Lịch. Phối hợp với UBND các quận, huyện liên quan xử lý các biển quảng cáo vi phạm quy định. Tổ chức thực hiện kế hoạch lắp, dựng hệ thống biển quảng cáo, trang trí theo quy hoạch hai bên bờ sông. 6. Sở Giao thông vận tải Phối hợp với UBND các quận, huyện dọc các tuyến sông tiến hành rà soát, sắp xếp, quy hoạch, xây dựng các bãi đỗ xe tĩnh đảm bảo cảnh quan hai bên bờ sông và an toàn giao thông, trình UBND Thành phố phê duyệt. 7. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát để bố trí, bổ sung nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này. 8. Đề nghị Thành đoàn Hà Nội: Xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát động phong trào đoàn viên, thanh thiếu niên, sinh viên Thủ đô gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư thực hiện các biện pháp góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu; chủ động phát động trong tuổi trẻ Thủ đô đề xuất sáng kiến về khoa học công nghệ xử lý ô nhiễm nước sông Tô Lịch và sông Kim Ngưu. 9. Các đơn vị tham gia xã hội hóa vệ sinh môi trường: Thực hiện tốt nhiệm vụ theo hợp đồng; thường xuyên chủ động kiểm tra, phát hiện, báo cáo đề xuất kịp thời với chính quyền địa phương xem xét, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về vệ sinh, môi trường, cảnh quan. 10. Công ty TNHHNN một thành viên Thoát nước Hà Nội: Tăng cường thu dọn rác trên mặt sông và hai bờ ta luy đến mái kè; phối hợp với chính quyền địa phương có biện pháp tuyên truyền, vận động, ngăn chặn, xử lý hành chính đối với các trường hợp đổ rác thải xuống sông. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC KHAI BÁO, CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ VÀ CẤP CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ như sau: | 2,148 |
133,035 | Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về: 1. Khai báo chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ và thiết bị hạt nhân. 2. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và cấp lại giấy phép tiến hành các công việc bức xạ sau: a) Vận hành thiết bị chiếu xạ; b) Sử dụng thiết bị bức xạ; c) Sử dụng chất phóng xạ; d) Sản xuất chất phóng xạ; đ) Chế biến chất phóng xạ; e) Lưu giữ chất phóng xạ; g) Xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; h) Xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; i) Nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; k) Đóng gói, vận chuyển chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân; l) Vận chuyển chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; m) Xây dựng cơ sở bức xạ; n) Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ; o) Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ. 3. Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ đảm nhiệm các công việc quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quy định tại Điều 1 của Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Sử dụng chất phóng xạ là việc sử dụng nguồn phóng xạ hở và các nguồn phóng xạ kín rời không được gắn trong thiết bị. 2. Vận hành thiết bị chiếu xạ là việc sử dụng máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu. 3. Sử dụng thiết bị bức xạ là việc sử dụng thiết bị bức xạ có gắn nguồn phóng xạ hoặc thiết bị phát tia X, không bao gồm máy gia tốc, thiết bị xạ trị, thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu. 4. Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế là việc sử dụng thiết bị phát tia X trong chẩn đoán y tế, bao gồm thiết bị soi, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, thiết bị X-quang chụp răng, thiết bị X-quang chụp vú, thiết bị X-quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính CT scanner, thiết bị X-quang đo mật độ xương, thiết bị X-quang chụp can thiệp và chụp mạch, thiết bị X-quang thú y. 5. Lưu giữ chất phóng xạ là việc lưu giữ tạm thời chất phóng xạ kể từ khi có cho đến khi đưa vào sử dụng hoặc chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác. 6. Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ là việc thay đổi vị trí nguồn bức xạ lắp đặt cố định, thay đổi giới hạn vận hành so với quy định trong giấy phép, thay đổi thông số kỹ thuật của thiết bị bức xạ có ảnh hưởng đến an toàn hoặc thay đổi cấu trúc hệ thống đảm bảo an toàn bức xạ. Điều 4. Quy định đối với việc khai báo 1. Tổ chức, cá nhân trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ không thuộc diện được miễn trừ hoặc vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân phải khai báo với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Thông tư này. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong thời hạn nêu tại khoản 1 Điều này thì được miễn thực hiện thủ tục khai báo. 3. Tổ chức, cá nhân vận hành kho xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, cơ sở dịch vụ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, mỗi khi tiếp nhận chất thải phóng xạ hoặc nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 5. Quy định đối với việc cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành các công việc bức xạ quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép trước khi tiến hành công việc. 2. Tổ chức, cá nhân có chất phóng xạ mà sau 01 tháng chưa đưa vào sử dụng hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu giữ chất phóng xạ. 3. Tổ chức, cá nhân sau khi hoàn thành việc xây dựng, thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trước khi đưa vào cơ sở vận hành. 4. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trong công việc bức xạ đã được cấp giấy phép, mỗi khi tự xử lý, lưu giữ phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. Quy định này không áp dụng đối với kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia, cơ sở làm dịch vụ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. 5. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành đồng thời nhiều công việc bức xạ, sử dụng nhiều nguồn bức xạ có thể được cấp một giấy phép chung. Điều 6. Yêu cầu chung đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 1. Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại văn bằng, chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn hiệu lực trong thời gian xử lý hồ sơ. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt. Bản sao, bản dịch phải được công chứng hoặc có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi qua bưu điện. Điều 7. Điều kiện cấp giấy phép, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này; b) Nộp phí thẩm định an toàn bức xạ, lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật; c) Có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 75 Luật Năng lượng nguyên tử; d) Nhân viên bức xạ có chứng nhận đã được đào tạo về an toàn bức xạ. 2. Cá nhân được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này; b) Nộp lệ phí cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật; c) Có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Chương 2. THỦ TỤC KHAI BÁO Điều 8. Phân cấp khai báo 1. Tổ chức, cá nhân có chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và thiết bị bức xạ trừ các thiết bị quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này khai báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 2. Tổ chức, cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế sử dụng di động trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (sau đây gọi là tỉnh) khai báo với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính. 3. Tổ chức, cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế không thuộc loại quy định tại khoản 2 Điều này khai báo với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh nơi thiết bị được lắp đặt, sử dụng. Điều 9. Thủ tục khai báo 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai báo cho từng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, loại vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, chất thải phóng xạ với cơ quan có thẩm quyền theo mẫu phiếu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai báo, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy xác nhận khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 3. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ, CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ, sử dụng thiết bị bức xạ và sử dụng chất phóng xạ 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo mẫu 01-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, máy gia tốc, thiết bị phát tia X, máy phát nơtron theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc vận hành thiết bị chiếu xạ, sử dụng thiết bị bức xạ hoặc sử dụng chất phóng xạ theo mẫu 01-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; 5. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; 6. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, máy gia tốc, thiết bị phát tia X, máy phát nơtron. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin này, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải tiến hành xác định lại hoạt độ, tên đồng vị phóng xạ của nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở và các thông số kỹ thuật của máy gia tốc, thiết bị phát tia X, máy phát nơtron; 7. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; 8. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn và nhân viên đảm nhiệm công việc được quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; | 2,070 |
133,036 | 9. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài. Các quy định tại Điều này không áp dụng đối với việc đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo mẫu 01-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo mẫu 06-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo mẫu 02-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; 5. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; 6. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; 7. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; 8. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; 9. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài. Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn theo mẫu 01-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc sản xuất, chế biến chất phóng xạ theo mẫu 03-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; 5. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; 6. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn và nhân viên đảm nhiệm công việc được quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu giữ chất phóng xạ 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc lưu giữ chất phóng xạ theo mẫu 04-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tự xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín theo mẫu 04-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với việc lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo mẫu 04-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia hoặc cơ sở làm dịch vụ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ theo mẫu 01-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với việc xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia hoặc cơ sở làm dịch vụ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo mẫu 05-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; 5. Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều bức xạ cá nhân với tổ chức, cá nhân được cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; 6. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách an toàn và nhân viên đảm nhiệm công việc được quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 02-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với việc xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo mẫu 06-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; 5. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. Trường hợp không có tài liệu của nhà sản xuất về các thông tin đã khai báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép phải tiến hành xác định lại hoạt độ, tên đồng vị phóng xạ của nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, loại vật liệu, thành phần hóa học của vật liệu hạt nhân nguồn và vật liệu hạt nhân, thông số kỹ thuật của thiết bị hạt nhân; 6. Bản sao hợp đồng mua bán và văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ giữa tổ chức, cá nhân xuất khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn ở nước ngoài; 7. Bản sao giấy phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu đối với vật liệu hạt nhân, chất phóng xạ có mức nguy hiểm trên trung bình; 8. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 02-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Báo cáo đánh giá an toàn đối với việc nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân theo mẫu 06-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề. Trường hợp các loại giấy tờ này bị thất lạc phải có xác nhận của cơ quan ký quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hành nghề; 5. Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân; 6. Bản sao hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ giữa tổ chức, cá nhân nhập khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân xuất khẩu nước ngoài; 7. Bản sao hợp đồng ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân ủy thác và tổ chức, cá nhân nhận ủy thác trong trường hợp nhập khẩu ủy thác; | 2,030 |
133,037 | 8. Bản dịch các tài liệu tiếng nước ngoài. Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển và vận chuyển quá cảnh chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 03-II/ATBXHN hoặc mẫu 04-II/ATBXHN tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Phiếu khai báo nguồn phóng xạ kín, nguồn phóng xạ hở, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 3. Phiếu khai báo nhân viên áp tải hàng theo mẫu 02-I/ATBXHN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 4. Báo cáo đánh giá an toàn đối với việc đóng gói, vận chuyển hoặc vận chuyển quá cảnh chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân theo mẫu 07-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; 5. Hợp đồng vận chuyển nếu bên gửi hàng khác với bên vận chuyển; 6. Bản sao chứng chỉ nhân viên bức xạ của người phụ trách ứng phó sự cố. Trường hợp chưa có chứng chỉ, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này cùng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cơ sở bức xạ 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Báo cáo phân tích an toàn đối với việc xây dựng cơ sở bức xạ theo mẫu 08-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Báo cáo phân tích an toàn đối với việc thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ theo mẫu 09-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ theo mẫu 01-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Báo cáo phân tích an toàn đối với việc chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ theo mẫu 10-III/ATBXHN quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ có dán ảnh theo mẫu 05-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; 2. Bản sao giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ tại cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo; 3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhiệm; 4. Phiếu khám sức khỏe tại cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên được cấp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ; 5. 03 ảnh cỡ 3 x 4. Chương 4. CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ VÀ CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ Điều 23. Thẩm quyền cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và chứng chỉ nhân viên bức xạ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp các loại giấy phép tiến hành công việc bức xạ và chứng chỉ nhân viên bức xạ sau: a) Giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ; b) Giấy phép sản xuất chất phóng xạ; c) Giấy phép chế biến chất phóng xạ; d) Giấy phép vận chuyển quá cảnh chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân; đ) Giấy phép đóng gói, vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân; e) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân; g) Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho kỹ sư trưởng lò phản ứng hạt nhân, trưởng ca vận hành lò phản ứng hạt nhân, người quản lý nhiên liệu hạt nhân, nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân. 2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp các loại giấy phép tiến hành công việc bức xạ và chứng chỉ nhân viên bức xạ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều này; 3. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh. Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế của tổ chức, cá nhân có trụ sở chính ở tỉnh A nhưng được lắp đặt, sử dụng tại tỉnh B thì Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh B cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn. Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán y tế di động được sử dụng tại các tỉnh khác nhau thì Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh nơi tổ chức, cá nhân sở hữu thiết bị X-quang đặt trụ sở chính cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn. 4. Trường hợp cơ sở y tế tiến hành nhiều công việc bức xạ, trong đó có sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế đồng thời sử dụng chất phóng xạ (y học hạt nhân) hoặc vận hành thiết bị chiếu xạ (xạ trị) thì có thể đề nghị Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn. Điều 24. Thủ tục cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, chứng chỉ nhân viên bức xạ quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 23 của Thông tư này nộp hồ sơ tại Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và nộp phí, lệ phí cấp giấy phép, cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế, chứng chỉ nhân viên bức xạ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 23 của Thông tư này nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh và nộp phí, lệ phí cấp giấy phép, cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 77 Luật Năng lượng nguyên tử, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Thông tư này hoặc trình Bộ Khoa học và Công nghệ cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư này. Giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp theo mẫu 01-V/ATBXHN quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp theo mẫu 02-V/ATBXHN quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 77 Luật Năng lượng nguyên tử, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế theo mẫu 03-V/ATBXHN quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Chứng chỉ nhân viên bức xạ được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ được nộp kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ, thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ sẽ theo thời hạn xử lý hồ sơ cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. 5. Trường hợp không đồng ý cấp giấy phép hoặc chứng chỉ nhân viên bức xạ thì chậm nhất trong thời hạn quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, cấp chứng chỉ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 25. Thời hạn của giấy phép tiến hành công việc bức xạ và chứng chỉ nhân viên bức xạ 1. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu chất phóng xạ hở sử dụng trong y học hạt nhân, ứng dụng đánh dấu đồng vị phóng xạ có thời hạn 12 tháng và được cấp cho nhiều chuyến hàng. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân và chất phóng xạ khác có thời hạn 06 tháng và được cấp cho từng chuyến hàng. 2. Giấy phép vận chuyển chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân quá cảnh lãnh thổ Việt Nam có thời hạn 06 tháng. 3. Giấy phép vận hành thiết bị chiếu xạ có thời hạn 05 năm. 4. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ khác với các công việc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này có thời hạn 03 năm. 5. Chứng chỉ nhân viên bức xạ có thời hạn 05 năm. Chương 5. GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VÀ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ Điều 26. Gia hạn giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong giấy phép phải làm thủ tục gia hạn giấy phép gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí như đề nghị cấp giấy phép mới. 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu 06-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Phiếu khai báo đối với nhân viên bức xạ hoặc người phụ trách an toàn bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép lần trước; c) Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; | 2,050 |
133,038 | d) Bản sao giấy phép đã được cấp và sắp hết hạn. 3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư này. 4. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Năng lượng nguyên tử, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép gia hạn hoặc từ chối bằng văn bản có nêu rõ lý do. 5. Thời hạn của giấy phép gia hạn được tính từ ngày hết hạn của giấy phép cũ. Điều 27. Sửa đổi, bổ sung giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép trong các trường hợp sau: a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax; b) Thay đổi các thông tin về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển quá cảnh; tuyến đường vận chuyển đối với giấy phép vận chuyển, vận chuyển quá cảnh; c) Sau khi giảm bớt số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ đã được cấp giấy phép do chuyển nhượng, xuất khẩu hoặc bị mất. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo mẫu 07-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản gốc giấy phép cần sửa đổi; c) Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax; d) Bản sao hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; bản sao giấy phép xuất khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ do xuất khẩu; văn bản xác nhận nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn. 3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép được nộp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư này. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối bằng văn bản có nêu rõ lý do. 5. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có thời hạn như giấy phép cũ. Điều 28. Cấp lại giấy phép 1. Tổ chức, cá nhân được đề nghị cấp lại giấy phép khi bị rách, nát, mất. Trường hợp mất giấy phép, tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan công an nơi mất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu không tìm được giấy phép đã mất thì tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo mẫu 08-II/ATBXHN quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy phép và giấy biên nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị mất; c) Bản gốc giấy phép khi đề nghị cấp lại giấy phép do bị rách, nát. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép được nộp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 24 của Thông tư này. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoặc từ chối bằng văn bản có nêu rõ lý do. 5. Giấy phép cấp lại có thời hạn như giấy phép cũ. Điều 29. Cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ 1. Nhân viên bức xạ phải làm thủ tục cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ khi chứng chỉ hết hạn hoặc bị rách, nát, mất. 2. Hồ sơ đề nghị, thủ tục cấp lại và thời hạn của chứng chỉ nhân viên bức xạ trong trường hợp cấp lại thực hiện như đối với cấp mới. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Xử lý chuyển tiếp Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ đã nộp nhưng chưa được cấp giấy phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm nộp bổ sung các loại hồ sơ, tài liệu theo quy định mới của Thông tư này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu bổ sung, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép theo quy định của Thông tư này. Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy đăng ký và cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến bức xạ. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU PHIẾU KHAI BÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu 01-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. Email: II. NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN 1. Họ và tên: 2. Ngày tháng năm sinh: 3. Giới tính: 4. Số CMND / Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: 5. Trình độ nghiệp vụ: 6. Phòng/khoa/phân xưởng đang làm việc: Điện thoại: 8. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách an toàn1: Ký ngày: 9. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ: - Số giấy chứng nhận; - Ngày cấp: - Cơ quan cấp: III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC Tổng số: …………. nhân viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1 Nếu chưa có quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn thì không phải khai mục này 2 Chỉ áp dụng đối với những nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại Điều 28 Luật NLNT. Mẫu 02-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO NHÂN VIÊN ÁP TẢI HÀNG TRONG VẬN CHUYỂN I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. Email: II. NHÂN VIÊN ÁP TẢI HÀNG 1. Họ và tên: 2. Giới tính: 3. Ngày tháng năm sinh: 4. CMND / Hộ chiếu: - Số CMND/ Hộ chiếu: - Ngày cấp: - Nơi cấp: 5. Trình độ nghiệp vụ: 6. Tổ chức nơi đang làm việc: 7. Điện thoại: 8. Giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ: - Số giấy chứng nhận: - Ngày cấp: - Cơ quan cấp: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 03-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO NGUỒN PHÓNG XẠ KÍN I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN 1. Tên đồng vị phóng xạ: 2. Mã hiệu (Model): 3. Số sêri (Serial Number): 4. Hãng, nước sản xuất: 5. Hoạt độ (Bq hoặc Ci): Ngày xác định hoạt độ: 6. Mục đích sử dụng: * Xạ trị từ xa * Xạ trị áp sát * Nghiên cứu, đào tạo * Máy đo trong công nghiệp1 * Thăm dò địa chất * Chụp ảnh phóng xạ * Chiếu xạ công nghiệp * Phân tích huỳnh quang tia X * Chuẩn thiết bị * Các ứng dụng khác (ghi rõ): 7. Xuất xứ nguồn: * Nhập khẩu Số giấy phép nhập khẩu: cấp ngày: * Nhận chuyển giao từ tổ chức / cá nhân khác Số giấy phép tiến hành công việc bức xạ liên quan đến nguồn của tổ chức / cá nhân chuyển giao: cấp ngày: 8. Khi nhập nguồn có văn bản cam kết trả lại nguồn cho nhà cung cấp không? * Không * Có III. THIẾT BỊ ĐI KÈM SỬ DỤNG NGUỒN NÓI TRÊN 1. Mã hiệu (Model) 2. Số Sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: 5. Thiết bị di động hay lắp đặt cố định: * Di động * Cố định 6. Nơi đặt (đối với thiết bị lắp đặt cố định): 7. Khối lượng urani nghèo dùng để che chắn nguồn (nếu có): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Máy đo trong công nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v. Mẫu 04-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO NGUỒN PHÓNG XẠ KÍN ĐÃ QUA SỬ DỤNG I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN 1. Tên đồng vị phóng xạ: 2. Mã hiệu (Model): 3. Số sêri (Serial Number): 4. Hãng, nước sản xuất: 5. Hoạt độ (Bq hoặc Ci): Ngày xác định hoạt độ: 6. Đã từng được sử dụng trong lĩnh vực: * Xạ trị từ xa * Xạ trị áp sát * Nghiên cứu và đào tạo * Máy đo trong công nghiệp1 * Thăm dò địa chất * Chụp ảnh phóng xạ * Chiếu xạ công nghiệp * Phân tích huỳnh quang tia X * Chuẩn thiết bị * Các ứng dụng khác (ghi rõ): III. THIẾT BỊ/ CONTAINER SỬ DỤNG KÈM NGUỒN 1. Mã hiệu (Model) 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: 5. Mô tả sơ bộ về hiện trạng của thiết bị/ container chứa nguồn: IV. XỬ LÝ TRƯỚC KHI LƯU GIỮ 1. Phương pháp xử lý: 2. Địa điểm lưu giữ: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1 Máy đo trong công nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v. Mẫu 05-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO NGUỒN PHÓNG XẠ HỞ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CỦA NGUỒN 1. Tên đồng vị phóng xạ: 2. Hãng, nước sản xuất: 3. Công thức hóa học: 4. Trạng thái vật lý: 5. Tổng hoạt độ sản xuất/ chế biến / nhập khẩu / xuất khẩu / sử dụng trong năm hoặc tổng hoạt độ trong một đợt vận chuyển (Bq hoặc Ci): 6. Mục đích sử dụng: * Chẩn đoán y tế * Điều trị y tế * Nghiên cứu, đào tạo * Đánh dấu đồng vị phóng xạ * Mục đích khác (ghi rõ): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 06-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CỦA THIẾT BỊ 1. Tên thiết bị: 2. Mã hiệu (Model): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: | 2,173 |
133,039 | 5. Điện áp cực đại (kV): 6. Dòng cực đại (mA): 7. Mục đích sử dụng: * Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp * Soi chẩn đoán có tăng sáng truyền hình * Chụp can thiệp * Chụp răng * Chụp vú * Chụp cắt lớp CT * Đo mật độ xương: * Chụp thú y * Mục đích khác (ghi rõ): 8. Cố định hay di động: * Cố định * Di động 9. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị): III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: 4. Năm sản xuất: IV. BÀN ĐIỀU KHIỂN 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: IV. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng sáng truyền hình) 1. Mã hiệu (Model): 2. Số sêri (Serial Number): 3. Hãng, nước sản xuất: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu 07-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X1 I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ 1. Tên thiết bị: 2. Mã hiệu (Model): 3. Số sêri (Serial Number): 4. Hãng, nước sản xuất: 5. Năm sản xuất: 6. Điện áp cực đại (kV): 7. Dòng cực đại (mA): 8. Mục đích sử dụng: * Chụp ảnh công nghiệp * Kiểm tra bo mạch điện tử * Soi kiểm tra an ninh * Phân tích huỳnh quang tia X * Máy đo trong công nghiệp2 * Mục đích khác (ghi rõ): 9. Cố định hay di động: * Cố định * Di động 10. Nơi đặt thiết bị cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt thiết bị): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1 Sử dụng cho khai báo thiết bị phát tia X không phải là thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế hay máy gia tốc. 2 Máy đo trong công nghiệp như máy đo mức, đo chiều dày, v.v. Mẫu 08-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO MÁY GIA TỐC I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH MÁY 1. Tên máy: 2. Mã hiệu (Model): 3. Số sêri (Serial Number): 4. Hãng, nước sản xuất: 5. Năm sản xuất: 6. Phát tia: * Photon Năng lượng cực đại: ………………. MV * Electron Năng lượng cực đại: ………………. MV * Tia khác (ghi rõ): …………. Năng lượng cực đại: ………………. MV 7. Dòng cực đại: ……………….. mA 8. Loại: * Tuyến tính * Cyclotron 9. Mục đích sử dụng: * Điều trị * Nghiên cứu và đào tạo * Sản xuất đồng vị phóng xạ * Chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu * Mục đích khác (ghi rõ): 10. Nơi đặt máy cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt máy): <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 09-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO MÁY PHÁT NƠTRON I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH MÁY 1. Tên máy: 2. Mã hiệu (Model): 3. Số sêri (Serial Number): 4. Hãng, nước sản xuất: 5. Năm sản xuất: 6. Năng lượng nơtron cực đại: - Điện áp gia tốc cực đại: - Loại bia: - Hoạt độ phóng xạ của bia: 7. Mục đích sử dụng: * Nghiên cứu và đào tạo * Thăm dò địa chất * Phân tích * Mục đích khác (ghi rõ): 8. Dùng cố định hay di động: * Cố định * Di động 9. Nơi đặt máy cố định (ghi rõ vị trí phòng đặt máy): <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu 10-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU 1. Loại vật liệu hạt nhân nguồn 2. Khối lượng: 3. Thành phần hóa học: 4. Trạng thái vật lý: 5. Nơi lưu giữ, sử dụng: 6. Mục đích sử dụng: 7. Đặc tính của thùng chứa, bình chứa: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu 11-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO VẬT LIỆU HẠT NHÂN I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU II.1. DẠNG VẬT LIỆU HẠT NHÂN * Bó nhiên liệu1 * Không ở dạng bó nhiên liệu2 II.2. VẬT LIỆU HẠT NHÂN Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU 1. Mã hiệu từng bó nhiên liệu: 2. Hãng, nước sản xuất: 3. Khối lượng từng bó nhiên liệu: 4. Khối lượng của vật liệu hạt nhân trong từng bó nhiên liệu: 5. Khối lượng urani: 6. Khối lượng đồng vị U-235: 7. Độ làm giàu trung bình của một bó nhiên liệu: 8. Thành phần hóa học hoặc thành phần hợp kim chính của nhiên liệu: 9. Vật liệu vỏ bọc bó nhiên liệu: 10. Mục đích sử dụng: 11. Nơi sử dụng: III.3. VẬT LIỆU HẠT NHÂN KHÔNG CÓ Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU 1. Loại vật liệu hạt nhân: 2. Khối lượng: 3. Thành phần hóa học: 4. Trạng thái vật lý: 5. Khối lượng của đồng vị phân hạch: 6. Độ làm giàu của thành phần đồng vị: 7. Số hạng mục: 8. Mục đích sử dụng: 9. Nơi sử dụng và lưu giữ: 10. Đặc tính của thùng chứa, bình chứa: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1 Nếu vật liệu hạt nhân ở dạng bó nhiên liệu thì khai tiếp mục II.2 2 Nếu vật liệu hạt nhân không ở dạng bó nhiên liệu thì khai tiếp mục II.3. Mẫu 12-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ HẠT NHÂN I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ 1. Tên thiết bị: 2. Mã hiệu (Model): 3. Số sêri (Serial Number): 4. Hãng, nước sản xuất: 5. Năm sản xuất: 6. Các thông số kỹ thuật chính: 7. Mục đích sử dụng: 8. Nơi đặt thiết bị: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu 13-I/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- PHIẾU KHAI BÁO CHẤT THẢI PHÓNG XẠ I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI BÁO 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: II. ĐẶC TÍNH CHẤT THẢI PHÓNG XẠ 1. Tên các đồng vị phóng xạ chính trong chất thải: 2. Xuất xứ chất thải: 3. Hoạt độ riêng (Bq/kg hoặc Bq/l): 4. Trạng thái vật lý: * Rắn * Lỏng 5. Khối lượng (đối với dạng rắn) hoặc thể tích (đối với dạng lỏng): III. XỬ LÝ TRƯỚC KHI LƯU GIỮ 1. Phương pháp xử lý: 2. Địa điểm lưu giữ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu 01-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ (……..1…….) Kính gửi: ……………. 2 ………………......................... 1. Tên tổ chức3/cá nhân đề nghị cấp giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức4: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên (các) công việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép. 2 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. 3 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ. 4 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số giấy CMND / Hộ chiếu. Mẫu 02-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Xuất khẩu, nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân) Kính gửi: ……………. 1………………........................ 1. Tên tổ chức2/cá nhân đề nghị cấp giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức3: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ sau: * Xuất khẩu: * Chất phóng xạ * Vật liệu hạt nhân / Vật liệu hạt nhân nguồn * Thiết bị hạt nhân * Nhập khẩu * Chất phóng xạ * Vật liệu hạt nhân / Vật liệu hạt nhân nguồn * Thiết bị hạt nhân 8. Thông tin bên sản xuất, sử dụng/ tiếp nhận tại Việt Nam: - Tên tổ chức / cá nhân: - Địa chỉ: - Điện thoại: Fax: - E-mail: 9. Thông tin bên tiếp nhận / cung cấp tại nước ngoài: - Tên tổ chức / cá nhân: - Địa chỉ: - Quốc gia: - Điện thoại: Fax: - E-mail: 10. Chi tiết việc nhập khẩu / xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân: 10.1. Trường hợp nhập khẩu: - Ngày dự kiến nhập khẩu: - Cửa khẩu nhập khẩu: Tỉnh/thành phố: - Ngày và địa điểm dự kiến tháo dỡ vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân ra khỏi kiện hàng: 10.2. Trường hợp xuất khẩu: + Ngày dự kiến xuất khẩu: + Cửa khẩu xuất khẩu: Tỉnh/thành phố: + Ngày dự kiến đến được nước tiếp nhận4: 11. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) (3) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. 2 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ. 3 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số giấy CMND / Hộ chiếu. 4 Chỉ áp dụng đối với trường hợp xuất khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân. Mẫu 03-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Đóng gói, vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân) Kính gửi: ……………. 1………………............ | 2,276 |
133,040 | 1. Tên tổ chức2/cá nhân đề nghị cấp giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức3: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển với thông tin như sau: - Ngày dự kiến vận chuyển: - Tuyến đường vận chuyển: - Phương tiện vận chuyển: - Số kiện hàng chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân: 8. Thông tin bên vận chuyển: - Tên tổ chức / cá nhân: - Địa chỉ: - Điện thoại: Fax: - E-mail: 9. Thông tin bên nhận hàng: - Tên tổ chức / cá nhân: - Địa chỉ: - Điện thoại: Fax: - E-mail: 10. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) (3) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. 2 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành công việc bức xạ. 3 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức gửi hàng. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần khai Số giấy CMND / Hộ chiếu. Mẫu 04-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ (Vận chuyển chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân quá cảnh lãnh thổ Việt Nam) Kính gửi: ……………. 1………………. 1. Tên tổ chức2/cá nhân đề nghị cấp giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Quốc gia: 4. Điện thoại: 5. Fax: 6. E-mail: 7. Người đứng đầu tổ chức3: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 8. Đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân quá cảnh lãnh thổ Việt Nam với thông tin như sau: - Ngày dự kiến vào Việt Nam: - Ngày dự kiến ra khỏi Việt Nam: - Tuyến đường vận chuyển thuộc lãnh thổ Việt Nam: - Phương tiện vận chuyển: - Số kiện hàng chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân: 9. Thông tin bên nhận hàng: - Tên tổ chức / cá nhân: - Địa chỉ: - Quốc gia: - Điện thoại: Fax: - E-mail: 10. Thông tin bên vận chuyển: - Tên tổ chức / cá nhân: - Địa chỉ: - Điện thoại: Fax: - E-mail: 11. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) (3) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. 2 Tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và là tổ chức trực tiếp gửi hàng. 3 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. Mẫu 05-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 2. Số giấy CMND / Hộ chiếu: Ngày cấp: Nơi cấp: 3. Địa chỉ: 4. Điện thoại: 5. E-mail: 6. Tên tổ chức nơi làm việc: 7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau: * Kỹ sư trưởng lò phản ứng hạt nhân; * Trưởng ca vận hành lò phản ứng hạt nhân; * Người phụ trách an toàn; * Người phụ trách tẩy xạ; * Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân; * Người quản lý nhiên liệu hạt nhân; * Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân; * Nhân viên vận hành máy gia tốc; * Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ; * Nhân viên sản xuất đồng vị phóng xạ; * Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp. 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) ………… Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Mẫu 06-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: ………………… 1 …………………….. 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức2: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị gia hạn giấy phép sau: - Số giấy phép: - Cấp ngày: - Có thời hạn đến ngày: 8. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) (3) Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. 2 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. Mẫu 07-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: ………………… 1 …………………….. 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức2: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau: - Số giấy phép: - Ngày cấp: - Có thời hạn đến ngày: 8. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: (1) (2) … 9. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. 2 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. Mẫu 08-II/ATBXHN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ Kính gửi: ………………… 1 …………………….. 1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. E-mail: 6. Người đứng đầu tổ chức2: - Họ và tên: - Chức vụ: - Số giấy CMND / Hộ chiếu: 7. Đề nghị cấp lại giấy phép sau: - Số giấy phép: - Ngày cấp: - Có thời hạn đến ngày: 8. Lý do đề nghị cấp lại: 9. Các tài liệu kèm theo: (1) (2) … Tôi cam đoan các khai báo là đúng sự thật, bảo đảm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ và các điều kiện ghi trong giấy phép. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. 2 Là người đại diện theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này. PHỤ LỤC III CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Thể thức bản báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn a) Bản báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn gồm trang bìa chính, trang bìa phụ, báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn và các tài liệu kèm theo. b) Bản báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn và các tài liệu kèm theo trong báo cáo phải đóng thành quyển. 2. Cấu trúc và nội dung bản báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Mẫu 01-III/ATBXHN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Ghi rõ tên công việc bức xạ là Vận hành thiết bị chiếu xạ, Sử dụng thiết bị bức xạ hay Sử dụng chất phóng xạ) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức). - Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail), trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn. Phần II. Tổ chức quản lý an toàn bức xạ - Trình bày sơ đồ tổ chức các phòng ban, đơn vị trong cơ sở và vị trí của phòng, ban, đơn vị trực tiếp tiến hành công việc bức xạ. - Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ). - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn bức xạ được sử dụng làm căn cứ để xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở. Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ - Mô tả cách thức kiểm soát đối với thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, bao gồm: cách thức lập hồ sơ quản lý cho từng thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ. | 2,230 |
133,041 | - Mô tả biện pháp kiểm soát chất thải phóng xạ trong trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở, bao gồm cách thức thu gom, xử lý và thải bỏ chất thải rắn, lỏng, khí. - Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài: Đối với trường hợp sử dụng thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ lắp đặt cố định, mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài, bao gồm: cách thức phân vùng trong cơ sở chỉ rõ khu vực kiểm soát, khu vực giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế của các phòng đặt thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, các phòng bảo quản nguồn phóng xạ khi không sử dụng và thuyết minh tính toán che chắn bức xạ; các biện pháp che chắn bức xạ bổ sung tại nơi sử dụng nguồn phóng xạ, các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ. Đối với trường hợp sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ di động, mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài, bao gồm: cách thức phân vùng kiểm soát khi tiến hành công việc bức xạ và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); các trang thiết bị bảo hộ cá nhân; các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ. - Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu trong đối với trường hợp sử dụng nguồn phóng xạ hở, bao gồm: cách thức phân vùng làm việc kết hợp giữa mức độ nguy hiểm chiếu ngoài và mức độ nguy hiểm chiếu trong và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực (kiểm soát hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế khu vực lưu giữ, khu vực làm việc với nguồn phóng xạ hở (như thiết kế các bề mặt làm việc để hạn chế nhiễm bẩn bề mặt, thông số thiết kế của hệ thống thông gió, tủ hút); các biện pháp và dụng cụ hạn chế sự nhiễm bẩn chất phóng xạ và các trang thiết bị bảo hộ cá nhân chống chiếu trong, các dụng cụ để thao tác với nguồn phóng xạ; quy định vận chuyển nguồn phóng xạ ở trong cơ sở. - Mô tả chi tiết quy trình vận hành thiết bị chiếu xạ, sử dụng thiết bị bức xạ, sử dụng chất phóng xạ khi tiến hành công việc bức xạ và quy trình sửa chữa, bảo dưỡng. - Mô tả biện pháp bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ: xác định phân loại nguồn phóng xạ theo yêu cầu bảo đảm an ninh; các biện pháp ngăn chặn việc lấy cắp hoặc phá hoại nguồn; quy định về kiểm đếm và kiểm kê xác nhận sự tồn tại của nguồn phóng xạ; các biện pháp ứng phó khi mất an ninh đối với nguồn phóng xạ; tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm trong bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ; các biện pháp khác theo quy định của pháp luật. Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khỏe nhân viên bức xạ - Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân. - Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khỏe khi tuyển dụng và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khỏe khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân Chỉ trình bày phần này đối với trường hợp sử dụng chất phóng xạ, thiết bị bức xạ trong y tế. Nội dung bao gồm: - Nội quy an toàn bức xạ đối với bệnh nhân. - Quy định về kiểm tra các thiết bị bức xạ, nêu rõ tần suất kiểm tra. - Kết quả kiểm tra của từng thiết bị khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. - Chương trình bảo đảm chất lượng trong định liều điều trị trong xạ trị sử dụng thiết bị xạ trị nguồn Cobalt, máy gia tốc, thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao. Phần VI. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung: - Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra đối với công việc bức xạ. - Phân công trách nhiệm trong tham gia ứng phó sự cố. - Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố. - Quy định về huấn luyện và tổ chức diễn tập ứng phó sự cố. - Danh sách nhân viên được phân công chịu trách nhiệm tham gia ứng phó sự cố, họ và tên người được giao phụ trách ứng phó sự cố. - Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố. Phần VII. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi công việc bức xạ được tiến hành. - Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng lắp đặt, sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ. - Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn. - Bản sao nội quy an toàn bức xạ. - Bản sao quy trình vận hành, sử dụng thiết bị hoặc nội quy làm việc với nguồn phóng xạ. - Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ. - Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ (chỉ áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). - Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố. Mẫu 02-III/ATBXHN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức). - Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn. Phần II. Tổ chức quản lý an toàn bức xạ - Trình bày sơ đồ tổ chức các phòng ban, đơn vị trong cơ sở và vị trí của phòng, ban, đơn vị trực tiếp tiếp hành công việc bức xạ. - Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ). - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ khi xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở. Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ - Mô tả cách thức lập hồ sơ quản lý cho từng thiết bị X-quang; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ đối với các thiết bị X-quang. - Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài, bao gồm: các biện pháp kiểm soát người ra vào phòng đặt thiết bị X-quang (kiểm soát hành chính, sử dụng biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế của phòng đặt thiết bị X-quang và thuyết minh tính toán che chắn bức xạ; các trang thiết bị bảo hộ cá nhân chống bức xạ hiện có. Đối với trường hợp sử dụng thiết bị X-quang di động, mô tả quy trình tiến hành chụp và biện pháp bảo vệ chống bức xạ trong quá trình chụp. - Mô tả chi tiết quy trình vận hành thiết bị X-quang và quy trình sửa chữa, bảo dưỡng. Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khỏe nhân viên bức xạ - Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá chiếu xạ cá nhân; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân. - Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khỏe khi tuyển dụng và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khỏe khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân - Nội quy an toàn bức xạ đối với bệnh nhân. - Các quy định về kiểm tra các thiết bị X-quang, nêu rõ tần suất kiểm tra. - Kết quả kiểm tra của từng thiết bị khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần VI. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung: - Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra. - Phân công trách nhiệm xử lý khi có sự cố xảy ra. - Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố. - Quy định về huấn luyện. - Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố. - Họ và tên người được phân công phụ trách ứng phó sự cố. Phần VII. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi lắp đặt, sử dụng thiết bị X-quang. - Bản vẽ thiết kế xây dựng phòng đặt máy X-quang. - Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn. - Bản sao nội quy an toàn bức xạ. - Bản sao quy trình vận hành, sử dụng thiết bị X-quang. - Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ. - Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ trong thời gian thời hạn của giấy phép (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). - Bản sao biên bản kiểm tra thiết bị X-quang do tổ chức được phép kiểm tra thực hiện. | 2,081 |
133,042 | - Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố. - Danh sách nhân viên bức xạ mới so với hồ sơ đề nghị cấp phép lần trước (áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). Mẫu 03-III/ATBXHN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Sản xuất, chế biến chất phóng xạ) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức). - Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail), trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn. Phần II. Tổ chức quản lý an toàn bức xạ - Trình bày sơ đồ tổ chức các phòng ban, đơn vị trong cơ sở và vị trí của phòng, ban, đơn vị trực tiếp tiếp hành công việc bức xạ. - Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ). - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn bức xạ được sử dụng làm căn cứ để xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở. Phần III. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh - Mô tả chi tiết quy trình sản xuất, chế biến chất phóng xạ từ khâu chuẩn bị, đến khâu sản xuất, chế biến và kết thúc công việc. - Liệt kê tên, tính chất vật lý, tính chất hóa học, mục đích sử dụng và số lượng trung bình của các chất phóng xạ được sản xuất, chế biến. - Mô tả biện pháp thu gom, xử lý và quản lý đối với các dạng chất thải phóng xạ. - Mô tả cách thức lập hồ sơ quản lý đối với chất phóng xạ; quy định về nhập, lưu kho, xuất kho đối với chất phóng xạ; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ đối với chất phóng xạ được sản xuất, chế biến. - Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài và chống chiếu trong, bao gồm: cách thức phân vùng làm việc trong cơ sở kết hợp giữa mức độ nguy hiểm chiếu ngoài và mức độ nguy hiểm chiếu trong; biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này (biện pháp hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế của các phòng nơi chất phóng xạ được sản xuất, chế biến và bảo quản (thuyết minh tính toán che chắn bức xạ, thiết kế của các bề mặt làm việc, thiết kế của hệ thống thông gió, tủ hút của các phòng này); các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và các dụng cụ để thao tác với chất phóng xạ; các quy định về việc vận chuyển chất phóng xạ ở phạm vi bên trong cơ sở. - Mô tả biện pháp bảo đảm an ninh đối với chất phóng xạ, bao gồm các biện pháp ngăn chặn việc lấy cắp hoặc để thất thoát chất phóng xạ; các biện pháp ứng phó khi chất phóng xạ bị mất hoặc bị đánh cắp; tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm trong bảo đảm an ninh đối với chất phóng xạ; các biện pháp khác theo quy định của pháp luật. Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khỏe nhân viên bức xạ - Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân. - Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khỏe khi tuyển dụng và kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khỏe khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần V. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung: - Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra đối với công việc bức xạ. - Phân công trách nhiệm trong tham gia ứng phó sự cố. - Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố. - Các trang thiết bị sử dụng cho ứng phó sự cố đã được mua tại cơ sở. - Quy định về huấn luyện và tổ chức diễn tập ứng phó sự cố. - Danh sách nhân viên chịu trách nhiệm tham gia ứng phó sự cố, họ và tên người được phân công phụ trách ứng phó sự cố. - Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố. Phần VI. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi tiến hành sản xuất, chế biến chất phóng xạ. - Bản vẽ thiết kế phòng sản xuất, chế biến chất phóng xạ và phòng nơi lưu giữ chất phóng xạ. - Bản sao quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn. - Bản sao nội quy an toàn bức xạ. - Bản sao nội quy làm việc và quy trình sản xuất, chế biến chất phóng xạ. - Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ. - Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ (áp dụng đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép). - Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ. Mẫu 04-III/ATBXHN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Ghi rõ tên công việc bức xạ là Lưu giữ chất phóng xạ hay tự xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ và tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. Phần II. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ - Mô tả vị trí nơi lưu giữ và các khu vực làm việc lân cận. - Mô tả biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ: biện pháp xử lý trước khi lưu giữ; cách thức lưu giữ chất phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; biện pháp hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo để kiểm soát người ra vào khu vực lưu giữ; người chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc lưu giữ. Trường hợp lưu giữ chất phóng xạ dạng nguồn hở, mô tả thêm biện pháp ngăn chặn chất phóng xạ rò rỉ gây nhiễm bẩn môi trường. - Mô tả biện pháp bảo đảm an ninh: các biện pháp ngăn chặn việc lấy cắp hoặc phá hoại nguồn phóng xạ; quy định kiểm đếm và kiểm kê xác nhận sự tồn tại của nguồn phóng xạ; các biện pháp ứng phó khi mất an ninh đối với nguồn phóng xạ; tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm trong bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ; các biện pháp khác theo quy định của pháp luật. Phần III. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi lưu giữ chất phóng xạ. - Ảnh chụp vị trí, cách lưu giữ và các biện pháp kiểm soát khu vực lưu giữ. - Bản sao biên bản đo kiểm tra an toàn bức xạ nơi lưu giữ nguồn phóng xạ. Mẫu 05-III/ATBXHN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Ghi rõ tên công việc bức xạ là Xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia hay Xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn đã qua sử dụng tại cơ sở làm dịch vụ) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của Lãnh đạo được phân công trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn (nếu khác với người đứng đầu tổ chức). - Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận); số và ngày ký quyết định bổ nhiệm của người phụ trách an toàn. Phần II. Tổ chức quản lý an toàn bức xạ - Nêu rõ chính sách quản lý an toàn bức xạ của cơ sở (quan điểm và cam kết trong việc bảo đảm an toàn bức xạ). - Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn bức xạ được sử dụng làm căn cứ để xây dựng chương trình quản lý an toàn bức xạ tại cơ sở. Phần III. Quy trình xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng - Mô tả vị trí nơi xử lý và nơi lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ; chỉ rõ vị trí các khu vực làm việc xung quanh vị trí nơi xử lý và nơi lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ. - Mô tả chi tiết quy trình xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ. Phần IV. Các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ - Thuyết minh chi tiết thông số thiết kế về số lượng, loại nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ và tổng hoạt độ sẽ được lưu giữ. - Mô tả cách thức kiểm soát đối với nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, kiện chất thải phóng xạ, bao gồm: cách thức lập hồ sơ quản lý cho từng nguồn phóng xạ, từng kiện chất thải phóng xạ; quy định về kiểm kê, kiểm tra định kỳ các nguồn phóng xạ, kiện chất thải phóng xạ; quy trình tiếp nhận, khai báo nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, chất thải phóng xạ. | 2,137 |
133,043 | - Mô tả biện pháp bảo vệ chống chiếu ngoài và chiếu trong, bao gồm: cách thức phân vùng làm việc kết hợp giữa mức độ nguy hiểm chiếu ngoài và mức độ nguy hiểm chiếu trong, các biện pháp kiểm soát người ra vào các khu vực này (biện pháp hành chính, sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo); thiết kế kho lưu giữ, các vị trí lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ (thuyết minh tính toán che chắn bức xạ, thiết kế các bề mặt làm việc để hạn chế nhiễm bẩn bề mặt, thông số thiết kế của hệ thống thông gió); đánh giá mức phông bức xạ tại khu vực tiến hành xử lý, khu vực lưu giữ khi lưu giữ với số lượng nhất theo thiết kế; các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và các dụng cụ để thao tác với chất phóng xạ. - Mô tả biện pháp bảo đảm an ninh: các biện pháp ngăn chặn việc lấy cắp hoặc phá hoại; quy định kiểm đếm và kiểm kê xác nhận sự tồn tại của nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, kiện chất thải; các biện pháp ứng phó khi mất an ninh; tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm trong bảo đảm an ninh; các biện pháp khác theo quy định của pháp luật. Phần V. Kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp và sức khỏe nhân viên bức xạ - Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá nhân; tần suất đo, đánh giá; đơn vị cung cấp dịch vụ đo, đánh giá; cách thức lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân. - Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ. - Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ đã được khám sức khỏe khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Phần VI. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung: - Liệt kê các tình huống sự cố bức xạ có thể xảy ra đối với công việc bức xạ. - Phân công trách nhiệm trong tham gia ứng phó sự cố. - Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố. - Quy định về huấn luyện và tổ chức diễn tập ứng phó sự cố. - Danh sách nhân viên chịu trách nhiệm tham gia ứng phó sự cố, họ và tên người được phân công phụ trách ứng phó sự cố. - Quy định lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố. Phần VII. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể khu vực nơi xử lý và nơi lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. - Bản vẽ thiết kế xây dựng kho lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. - Bản sao Quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn. - Bản sao nội quy an toàn bức xạ. - Bản sao quy trình xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ. - Bản sao nội quy quản lý kho lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ. - Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố. - Kết quả đọc liều cá nhân của nhân viên bức xạ (chỉ áp dụng đối với trường hợp gia hạn giấy phép). Mẫu 06-III/ATBXHN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Ghi rõ tên công việc bức xạ là: Xuất khẩu hay nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân hay thiết bị hạt nhân) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, địa chỉ, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. Phần II. Năng lực bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ của tổ chức, cá nhân Việt Nam tiếp nhận chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân nhập khẩu1 Trường hợp nhập khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân thì phải mô tả chi tiết về các nội dung liên quan đến năng lực của tổ chức, cá nhân tiếp nhận chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân trong việc bảo đảm an toàn, an ninh khi lưu giữ tạm thời và khi đưa vào sử dụng, bao gồm: - Mục đích sử dụng chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân. - Biện pháp lưu giữ chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân cho đến khi đưa vào sử dụng. - Dự kiến thời gian đưa chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân vào sử dụng. - Các điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất của tổ chức, cá nhân tiếp nhận chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân để có thể được cấp giấy phép sử dụng. 1 Trường hợp xuất khẩu không phải báo cáo nội dung này. Mẫu 07-III/ATBXHN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN (Ghi rõ tên công việc bức xạ là Đóng gói, vận chuyển hay Vận chuyển quá cảnh chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn hay vật liệu hạt nhân) Phần I. Bên gửi hàng, bên vận chuyển và bên nhận hàng - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức bên gửi hàng. - Tên tổ chức bên vận chuyển; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức bên vận chuyển. - Tên tổ chức bên nhận hàng; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức bên nhận hàng. Phần II. Kiện hàng, lô hàng và phương tiện vận chuyển - Chỉ rõ phân loại nhóm, hạng của kiện hàng theo hoạt độ tổng trong kiện và hoạt độ riêng của chất phóng xạ. - Mô tả cấu trúc che chắn của kiện hàng. - Mô tả cách đánh dấu, dán nhãn trên mặt ngoài kiện hàng và thông tin được mô tả trong nhãn kiện hàng. - Mô tả thông tin đối với chất phóng xạ hoặc vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn trong từng kiện hàng: Đối với kiện hàng chứa chất phóng xạ dạng nguồn kín, liệt kê đầy đủ và mô tả chi tiết về số lượng, mã hiệu, số hiệu, đặc trưng kỹ thuật, hoạt độ phóng xạ của từng nguồn phóng xạ trong kiện. Đối với kiện cùng chứa chất phóng xạ dạng nguồn hở, nêu rõ tên chất phóng xạ, đặc trưng kỹ thuật và tổng hoạt độ. Đối với vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn, nêu rõ tên, đặc trưng kỹ thuật và khối lượng tổng cộng trong kiện. Đối với các lô hàng gồm các kiện trong côngtenơ, ghi chi tiết nội dung của mỗi kiện bên trong côngtenơ và tổng hoạt độ của từng côngtenơ. - Mô tả phương tiện vận chuyển, bao gồm: loại phương tiện dùng vận chuyển, kích thước phương tiện, cách xếp kiện hàng trên phương tiện, biện pháp gia cố kiện hàng trên phương tiện khi vận chuyển. Trường hợp vận chuyển quá cảnh phải khai rõ số đăng ký của phương tiện vận chuyển kèm theo ảnh chụp của phương tiện vận chuyển. - Mô tả cách sử dụng biển cảnh báo trên côngtennơ, phương tiện vận chuyển. Phần III. Kế hoạch bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ - Chỉ rõ mức bức xạ cực đại tại bề mặt kiện hàng, chỉ số vận chuyển TI và mức độ nhiễm bẩn phóng xạ trên bề mặt của kiện hàng. Trường hợp vận chuyển nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng thì phải chỉ rõ chỉ số tới hạn của kiện hàng. - Đánh giá mức bức xạ tại các vị trí có người trên phương tiện và xung quanh thành phương tiện, gầm phương tiện. - Họ tên, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail), trình độ chuyên môn, chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận) của người áp tải hàng. - Tên và đặc trưng kỹ thuật của thiết bị đo bức xạ sử dụng trong quá trình vận chuyển. - Biện pháp kiểm soát liều chiếu xạ đối với lái phương tiện, nhân viên áp tải hàng và người đi cùng trên phương tiện. - Quy trình vận chuyển, bao gồm từ khâu kiểm tra kiện hàng, xếp kiện hàng lên phương tiện, đo kiểm tra trước khi vận chuyển, quy định trong trường hợp dừng phương tiện trên đường vận chuyển, bốc dỡ kiện hàng tại điểm dỡ hàng trung gian, bốc dỡ hàng tại kho tiếp nhận. - Nội dung việc lập và lưu giữ hồ sơ về chuyến hàng. - Mô tả biện pháp bảo đảm an ninh theo quy định của pháp luật. Phần IV. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ Trình bày kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, bao gồm các nội dung: - Quy trình ứng phó cho từng tình huống sự cố: kiện hàng bị hư hỏng, nhiễm bẩn phóng xạ; phương tiện vận chuyển gặp tai nạn; kiện hàng rơi khỏi phương tiện; kiện hàng bị đánh cắp; giao thông ùn tắc trên đường vận chuyển; kiện hàng không có người nhận. - Danh sách các số điện thoại khẩn cấp để liên lạc khi có sự cố. - Danh sách nhân viên chịu trách nhiệm tham gia ứng phó sự cố. - Chương trình phổ biến kế hoạch ứng phó sự cố cho nhân viên chịu trách nhiệm ứng phó sự cố. Phần VIII. Các tài liệu kèm theo - Bản sao chứng chỉ đào tạo an toàn bức xạ của người áp tải hàng. Mẫu 08-III/ATBXHN BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN (Xây dựng cơ sở bức xạ) | 2,064 |
133,044 | Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ e-mail) của người đứng đầu tổ chức. Phần II. Công việc bức xạ dự kiến tiến hành tại cơ sở bức xạ - Mô tả nguồn bức xạ dự kiến sử dụng trong công việc bức xạ. Đối với cơ sở sử dụng máy gia tốc, mô tả loại thiết bị dự kiến lắp đặt, bức xạ phát ra, năng lượng cực đại của bức xạ. Đối với cơ sở sử dụng thiết bị dùng nguồn phóng xạ, mô tả loại thiết bị dự kiến lắp đặt, tên đồng vị phóng xạ, hoạt độ nguồn phóng xạ sử dụng trong thiết bị. Đối với cơ sở sản xuất chất phóng xạ, mô tả tên đồng vị phóng xạ sẽ sản xuất, số lượng cực đại chất phóng xạ dự kiến sản xuất tại một thời điểm. Đối với cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, mô tả loại chất thải phóng xạ, loại nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và số lượng cực đại dự kiến sẽ xử lý, lưu giữ tại cơ sở. - Mô tả công việc bức xạ dự kiến sẽ tiến hành, tải làm việc cực đại sử dụng để tính toán thiết kế. Phần III. Phân tích an toàn - Mô tả chi tiết tính toán che chắn. - Mô tả thiết kế liên quan đến bảo vệ chống chiếu trong đối với các cơ sở có chất phóng xạ dạng hở. - Mô tả thiết kế bảo đảm an ninh cho nguồn phóng xạ. - Dự kiến kế hoạch xây dựng, vận hành thử, nghiệm thu đưa vào sử dụng. - Đánh giá mức bức xạ tại các khu vực trong cơ sở khi đưa vào vận hành. Phần IV. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể cơ sở. - Bản vẽ thiết kế xây dựng khu vực tiến hành công việc bức xạ. Mẫu 09-III/ATBXHN BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN (Thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động cơ sở bức xạ) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ, e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Số giấy phép của công việc bức xạ đang tiến hành tại cơ sở bức xạ. Phần II. Thông tin thay đổi so với điều kiện của giấy phép cũ - Mô tả thay đổi dự kiến đối với cơ sở và lý do của việc thay đổi. - Mô tả công việc bức xạ dự kiến sẽ tiến hành, tải làm việc cực đại sử dụng để tính toán thiết kế. Phần III. Phân tích an toàn - Mô tả chi tiết tính toán mức bức xạ tại các khu vực nơi tiến hành công việc bức xạ khi thực hiện sự thay đổi. - Mô tả thiết kế bổ sung nếu có, thuyết minh thiết kế xây dựng bổ sung. - Dự kiến kế hoạch thay đổi, vận hành thử, nghiệm thu đưa vào sử dụng. - Đánh giá mức bức xạ tại các khu vực trong cơ sở khi đưa vào vận hành lại sau khi thay đổi. Phần IV. Các tài liệu kèm theo - Sơ đồ mặt bằng tổng thể cơ sở sau khi thay đổi. - Bản vẽ thiết kế xây dựng bổ sung nếu có. Mẫu 10-III/ATBXHN BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN (Chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ) Phần I. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép - Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép; địa chỉ nơi đặt trụ sở chính; địa chỉ gửi thư (nếu khác so với địa chỉ nơi đặt trụ sở chính); điện thoại liên lạc, số fax, e-mail; địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ. - Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc (số điện thoại cố định, số điện thoại di động, số fax, địa chỉ e-mail) của người đứng đầu tổ chức. - Số giấy phép của công việc bức xạ đang tiến hành tại cơ sở bức xạ. Phần II. Phân tích an toàn khi chấm dứt hoạt động - Lý do chấm dứt hoạt động. - Kế hoạch chi tiết cho việc tháo dỡ, tẩy xạ; quy trình tẩy xạ. - Kế hoạch xử lý nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ; quy trình xử lý nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ; kế hoạch quản lý đối với nguồn phóng xạ và chất thải phóng xạ sau khi chấm dứt hoạt động. - Kế hoạch và quy trình kiểm xạ cơ sở sau khi hoàn thành việc tháo dỡ, tẩy xạ. PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY XÁC NHẬN KHAI BÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN KHAI BÁO ……….. (1) ………… 1. Tên tổ chức, cá nhân khai báo: 2. Địa chỉ: 3. Điện thoại: 4. Fax: 5. Họ và tên người đứng đầu tổ chức: 6. Chức vụ: 7. Số giấy CMND/ Hộ chiếu: 8. Đã khai báo:….. 1 ….. với thông tin kèm theo giấy xác nhận này. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 1 Ghi rõ Chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân hoặc thiết bị hạt nhân. Xác nhận khai báo cho loại nào thì gửi kèm bảng thông tin theo mẫu tương ứng ở các trang sau. THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ BỨC XẠ (Kèm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày … tháng …. năm ….) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ CHẤT PHÓNG XẠ (Kèm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày … tháng …. năm ….) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ (Kèm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày … tháng …. năm ….) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN KHÔNG Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU (Kèm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày … tháng …. năm ….) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU HẠT NHÂN Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU (Kèm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày … tháng …. năm ….) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ HẠT NHÂN (Kèm theo giấy xác nhận khai báo số … ngày … tháng …. năm ….) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU GIẤY PHÉP (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Mẫu 01-V/ATBXHN <jsontable name="bang_40"> </jsontable> GIẤY PHÉP Tiến hành công việc bức xạ (…. 1….) BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008; - Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của … 2…. ngày … tháng … năm …; - Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, CHO PHÉP …………………………….3...................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………. Fax:.............................................................................. Được phép: ……………4........................................................................................................ ............................................................................................................................................ Trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ và các điều kiện của Giấy phép. Giấy phép này có giá trị đến ngày ……….. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên công việc bức xạ. 2 Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 3 Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. Viết chữ thường, in đậm 4 Ghi rõ tên công việc bức xạ, dùng thiết bị bức xạ hoặc nguồn bức xạ gì, mục đích công việc bức xạ. Ví dụ: Vận hành thiết bị chứa nguồn gamma có các đặc trưng nêu tại phần kèm theo của Giấy phép này để chụp ảnh phóng xạ công nghiệp. 5 Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép. 6 Sở KHCN nơi công việc bức xạ được tiến hành. CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA GIẤY PHÉP (Kèm theo Giấy phép số /GP-BKHCN ngày tháng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Chỉ được phép tiến hành công việc bức xạ với … 1… có các đặc trưng nêu tại phần kèm theo của Giấy phép này. 2. Trường hợp tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong Giấy phép này, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trước khi Giấy phép hết hạn ít nhất sáu mươi ngày. 3. Trường hợp chuyển nhượng nguồn bức xạ cho tổ chức, cá nhân khác, phải báo cáo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 4. Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, phải thông báo khẩn cấp cho các cơ quan liên quan và: CỤC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 5. …….2……. 1 Ghi rõ chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân hay thiết bị hạt nhân có trong công việc bức xạ. 2 Ghi rõ các điều kiện khác nếu có. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA …. 1 ….. TRONG CÔNG VIỆC BỨC XẠ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP (Kèm theo Giấy phép số /GP-BKHCN ngày tháng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ) THIẾT BỊ BỨC XẠ <jsontable name="bang_42"> </jsontable> VẬT LIỆU HẠT NHÂN NGUỒN, VẬT LIỆU HẠT NHÂN KHÔNG Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU <jsontable name="bang_43"> </jsontable> VẬT LIỆU HẠT NHÂN Ở DẠNG BÓ NHIÊN LIỆU <jsontable name="bang_44"> </jsontable> THIẾT BỊ HẠT NHÂN <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 1 Ghi rõ là chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân hay thiết bị hạt nhân. Sử dụng các bảng tương ứng với chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân hay thiết bị hạt nhân có trong công việc bức xạ và không sử dụng các bảng còn lại. Ví dụ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chỉ có nguồn phóng xạ kín thì chỉ dùng bảng nguồn phóng xạ kín và không dùng các bảng còn lại. Mẫu 02-V/ATBXHN <jsontable name="bang_46"> </jsontable> GIẤY PHÉP Tiến hành công việc bức xạ (…. 1….) CỤC TRƯỞNG CỤC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN - Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008; - Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của … 2…. ngày … tháng … năm …; - Xét đề nghị của Trưởng phòng Cấp phép, CHO PHÉP …………………………….3...................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………. Fax:.............................................................................. Được phép: ……………4........................................................................................................ ............................................................................................................................................ Trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ và các điều kiện của Giấy phép. | 2,147 |
133,045 | Giấy phép này có giá trị đến ngày ……….. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 1 Ghi rõ tên công việc bức xạ. 2 Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 3 Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. Viết chữ thường, in đậm 4 Ghi rõ tên công việc bức xạ, dùng thiết bị bức xạ hoặc nguồn bức xạ gì, mục đích công việc bức xạ. Ví dụ: Vận hành thiết bị chứa nguồn gamma có các đặc trưng nêu tại phần kèm theo của Giấy phép này để chiếu xạ công nghiệp. 5 Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép. 6 Sở KHCN nơi được tiến hành công việc bức xạ. CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA GIẤY PHÉP (Kèm theo Giấy phép số /GP-ATBXHN ngày tháng năm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân) 1. Chỉ được phép tiến hành công việc bức xạ với … 1… có các đặc trưng nêu tại phần kèm theo của Giấy phép này. 2. Trường hợp tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong Giấy phép này, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trước khi cấp Giấy phép hết hạn ít nhất sáu mươi ngày. 3. Trường hợp chuyển nhượng nguồn bức xạ cho tổ chức, cá nhân khác, phải báo cáo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 4. Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, phải thông báo khẩn cấp cho các cơ quan liên quan và: CỤC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 5. ……. 2……. 1 Ghi rõ chất phóng xạ, thiết bị bức xạ có trong công việc bức xạ. 2 Ghi rõ các điều kiện khác nếu có. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA …. 1 ….. TRONG CÔNG VIỆC BỨC XẠ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP (Kèm theo Giấy phép số /GP-ATBXHN ngày tháng năm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân) THIẾT BỊ BỨC XẠ <jsontable name="bang_48"> </jsontable> CHẤT PHÓNG XẠ <jsontable name="bang_49"> </jsontable> CHẤT THẢI PHÓNG XẠ <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 1 Ghi rõ là chất phóng xạ, thiết bị bức xạ hay chất thải phóng xạ. Sử dụng các bảng tương ứng với chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ có trong công việc bức xạ và không sử dụng các bảng còn lại. Ví dụ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chỉ có nguồn phóng xạ thì chỉ dùng bảng nguồn phóng xạ và không dùng các bảng còn lại. Mẫu 03-V/ATBXHN <jsontable name="bang_51"> </jsontable> GIẤY PHÉP Tiến hành công việc bức xạ (Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế) GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ … - Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008; - Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của … 1…. ngày … tháng … năm …; - Xét đề nghị của ….. 2….., CHO PHÉP …………………………….3...................................................................................................... Địa chỉ: ............................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………. Fax:.............................................................................. Được phép: ……………4........................................................................................................ ............................................................................................................................................ Trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ và các điều kiện của Giấy phép. Giấy phép này có giá trị đến ngày ……….. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 1 Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 2 Tên đơn vị thuộc Sở được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ cấp giấy phép. 3 Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. Viết chữ thường, in đậm 4 Ghi rõ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán với số lượng bao nhiêu. Ví dụ: Sử dụng 2 thiết bị X-quang chẩn đoán y tế có các đặc trưng nêu tại phần kèm theo của Giấy phép này để chụp chẩn đoán bệnh. 5 Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép. CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA GIẤY PHÉP (Kèm theo Giấy phép số ….. ngày …. tháng … năm của Sở Khoa học và Công nghệ...) 1. Chỉ được phép sử dụng thiết bị X-quang y tế có các đặc trưng và tại địa điểm nêu tại phần kèm theo của Giấy phép này. 2. Trường hợp chuyển nhượng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế cho tổ chức, cá nhân khác phải báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Trường hợp tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau thời hạn ghi trong Giấy phép này, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trước khi Giấy phép hết hạn ít nhất sáu mươi ngày. 4. Khi sử dụng thiết bị tại tỉnh, thành phố khác, phải thông báo với Sở Khoa học và Công nghệ địa phương trước khi tiến hành công việc1. 5. ……. 2……. 1 Áp dụng cho thiết bị X-quang di động. 2 Ghi rõ các điều kiện khác nếu có. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN Y TẾ ĐƯỢC SỬ DỤNG THEO GIẤY PHÉP (Kèm theo Giấy phép số / ngày tháng năm của Sở Khoa học và Công nghệ...........) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 1 Chỉ áp dụng với thiết bị tăng sáng truyền hình. PHỤ LỤC VI MẪU CHỨNG CHỈ (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- <jsontable name="bang_54"> </jsontable> <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 1 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. Viết chữ đậm, in hoa, cỡ chữ 16. 2 Viết chữ đậm, in nghiêng, cỡ chữ 14. 3 Ghi rõ loại công việc bức xạ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Năng lượng nguyên tử. Viết chữ đậm, in hoa cỡ chữ 14. Ví dụ: NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học; Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học; Căn cứ Công văn số 2669/BTNMT-TCMT ngày 27/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện Quyết định số 79/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1337/STNMT-BVNT ngày 12/7/2010 về việc ban hành Kế hoạch hành động về bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học” tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2015: a) Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên cạn: - Nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 46,7% hiện nay lên khoảng 52-53% năm 2015; - Bảo vệ, phục hồi và phát triển có hiệu quả các loài động vật, thực vật quý, hiếm, nguy cấp có nguy cơ bị tuyệt chủng; b) Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học các vùng đất ngập nước và biển: - Nâng tỷ lệ diện tích đất ngập nước được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học lên khoảng trên 13%; - 30% diện tích khu bảo tồn vùng biển Đảo Mê được bảo tồn nghiêm ngặt vào năm 2015; - Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch mở rộng hệ thống khu bảo tồn biển và đưa vào hoạt động một số khu bảo tồn biển mới; c) Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học nông nghiệp: Công bố, hoàn thiện hệ thống bảo tồn nhằm bảo tồn có hiệu quả các giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp bản địa, quý, hiếm, có giá trị kinh tế - xã hội cao. d) Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: - Xây dựng và phát triển mô hình sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; kiểm soát, phòng ngừa, ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các động thực vật hoang dã quý, hiếm, nguy cấp; - Kiểm soát, đánh giá và ngăn chặn các loại sinh vật lạ xâm lấn; - Kiểm định các giống, loài, nguồn gen sinh vật nhập khẩu. e) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và an toàn sinh học: - Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, chú trọng đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ về bảo tồn, phát triển đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học; - Nâng cao nhận thức của các cấp huyện, xã và người dân về giá trị của đa dạng sinh học, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học và thu hút sự tham gia của người dân; - Bảo đảm 100% sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen được phép lưu hành trên thị trường đã qua đánh giá rủi ro tại Việt Nam, được dán nhãn và theo dõi, giám sát theo quy định của pháp luật. 2. Định hướng đến năm 2020. - Nâng tỷ lệ che phủ của rừng toàn tỉnh lên trên 60%; - Nâng tỷ lệ diện tích đất ngập nước được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học lên trên 17%; - Đề xuất quy hoạch phát triển mở rộng hệ thống khu bảo tồn biển, điều tra, khảo sát, thiết lập và đưa vào hoạt động một số khu bảo tồn biển mới trên địa bàn tỉnh; - Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú của tỉnh, quản lý an toàn sinh học một cách có hiệu quả; - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học; - Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về đa dạng sinh học và an toàn sinh học mà Việt Nam là thành viên. II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên cạn: a) Rà soát và quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng: - Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương đánh giá về thực trạng hệ thống các khu rừng đặc dụng hiện nay: tổ chức, quản lý, phân hạng, ranh giới, diện tích, tình hình sử dụng đất v.v... của các khu rừng thuộc hệ thống rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh; | 2,128 |
133,046 | - Tổ chức điều tra, đánh giá về các giá trị đa dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để lập kế hoạch bảo tồn và phát triển hệ thống rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh; - Đề xuất quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh dựa trên cơ sở quy hoạch về hệ thống rừng đặc dụng của Trung ương, lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất. b) Triển khai áp dụng các mô hình quản lý rừng bền vững: - Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương nghiên cứu các cơ sở lâm học để quản lý bền vững rừng tự nhiên (phân loại rừng, đặc điểm cấu trúc, sản lượng, quy luật sinh trưởng...) đối với các khu rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh; - Nghiên cứu, hoàn thiện, phổ biến các kỹ thuật, phương pháp khai thác bền vững tài nguyên rừng cho các đối tượng khai thác tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh; - Nghiên cứu lựa chọn các mô hình quản lý rừng bền vững, đặc biệt là các mô hình dựa vào cộng đồng; - Xây dựng và ban hành các chủ trương chính sách nhằm khuyến khích phát triển các mô hình quản lý rừng bền vững; - Tổ chức thực thi và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. c) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ. Trong khuôn khổ dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ, chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công, chú trọng các nhiệm vụ sau: - Trồng rừng phòng hộ ven biển, trồng rừng đầu nguồn; - Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng; - Đẩy mạnh việc giao khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; - Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các quy trình trồng rừng trên cơ sở đánh giá đất, giống, các kỹ thuật lâm sinh, phòng chống cháy rừng; xác định cơ cấu cây trồng thích hợp theo các vùng sinh thái; - Xây dựng các mô hình khuyến lâm, đặc biệt những mô hình trồng cây lâm đặc sản trên địa bàn tỉnh; d) Xây dựng và đề cử các khu bảo tồn thiên nhiên đủ tiêu chuẩn để được công nhận là khu di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển: - Điều tra, đánh giá, lập danh sách các khu bảo tồn thiên nhiên đủ tiêu chuẩn để được công nhận là khu di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển; - Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng hồ sơ đề cử các khu bảo tồn thiên nhiên đủ tiêu chuẩn để được công nhận là khu di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển. e) Áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong bảo vệ đa dạng sinh học, xây dựng hành lang đa dạng sinh học: - Nghiên cứu, áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái vào: Kế hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên, kế hoạch hoạt động của các khu bảo tồn, vườn quốc gia trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương tổ chức hướng dẫn, phổ biến phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong bảo tồn đa dạng sinh học; - Thực hiện các mô hình về áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là các dự án về quản lý tài nguyên thiên nhiên, phục hồi lưu vực sông, các vùng núi đá vôi, rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn, khu đất ngập nước; - Nghiên cứu và xây dựng hành lang đa dạng sinh học giữa các khu bảo tồn có vị trí gần nhau, là sinh cảnh chung của các loài động vật quý hiếm; ban hành các chính sách, đầu tư phù hợp đối với công tác bảo tồn tại các khu vực hành lang đa dạng sinh học; - Điều tra, đánh giá xác định các hệ sinh thái nhạy cảm đang bị suy thoái trên địa bàn tỉnh; - Đẩy mạnh công tác phục hồi các hệ sinh thái nhạy cảm đang bị suy thoái trên địa bàn tỉnh. f) Bảo tồn trang trại phù hợp với điều kiện của Việt Nam: - Xác định các giống, loài vật nuôi, cây trồng bản địa cần được bảo tồn tại chỗ bằng các phương pháp nuôi trồng truyền thống; - Khuyến khích người dân áp dụng phương pháp bảo tồn trang trại nhằm bảo tồn và phát triển các nguồn gen bản địa quý hiếm, có giá trị kinh tế cao và các kiến thức nuôi trồng truyền thống. g) Phát triển các hình thức bảo tồn chuyển vị, đặc biệt đối với các loài động vật, thực vật đặc hữu, quý, hiếm; chú trọng nhân nuôi và gieo trồng một số loài động vật, thực vật quý, hiếm, có giá trị kinh tế - xã hội cao: - Xác định danh mục các loài cần được bảo tồn chuyển vị trên địa bàn tỉnh; - Tăng cường phương thức bảo tồn nguồn gen và các vật liệu di truyền, các bộ sưu tập vi sinh, ngân hàng giống, bộ sưu tập chất mầm, mô cấy; - Tăng cường nhân nuôi và gieo trồng một số loài động vật, thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế cao. h) Xác định các loài nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng để bảo tồn chuyển vị theo quy hoạch: - Rà soát, kiểm kê đánh giá tình trạng và mức độ đe dọa của các loài hoang dã nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh; - Rà soát, kiểm kê các loài, nguồn gen bản địa quý hiếm có giá trị kinh tế cao cần được ưu tiên bảo tồn; - Phối hợp với các bộ, ngành, Trung ương để lập kế hoạch bảo tồn chuyển vị đối với các loài nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng. 2. Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học các vùng đất ngập nước và biển: a) Xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của tỉnh về quản lý tổng hợp dải ven biển: - Phối hợp với các bộ, ngành, Trung ương nghiên cứu xây dựng kế hoạch quản lý tổng hợp dải ven biển của tỉnh; - Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển Thanh Hóa đến năm 2020; - Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường vùng biển, ven biển Thanh Hóa đến năm 2020. b) Xây dựng và thực hiện quy hoạch các khu bảo tồn đất ngập nước và biển, trong đó chú trọng các phân khu chức năng và vùng đệm; xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo tồn cho từng khu: - Tổ chức điều tra, đánh giá các khu bảo tồn đất ngập nước và biển tiềm năng của tỉnh, chú trọng một số khu đất ngập nước đặc thù; - Lồng ghép các nội dung bảo vệ đa dạng sinh học nói chung, bảo vệ các vùng đất ngập nước nói riêng vào các chính sách phát triển của tỉnh; - Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức bảo vệ các vùng đất ngập nước của tỉnh. c) Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn; xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi và phát triển các khu rừng ngập mặn ven biển có tầm quan trọng đối với việc phòng hộ: - Tổ chức xây dựng và thực hiện các dự án phục hồi rừng ngập mặn của tỉnh; - Tổ chức các đoàn tham khảo kinh nghiệm trong nước và quốc tế mô hình quản lý rừng ngập mặn hiệu quả và đề xuất mô hình quản lý thích hợp cho tỉnh; - Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn, đặc biệt là rừng ngập mặn có tầm quan trọng đối với việc phòng hộ. d) Phục hồi các hệ sinh thái đất ngập nước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường. - Tổ chức điều tra, đánh giá về hiện trạng các hệ sinh thái đất ngập nước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường; - Nghiên cứu, đề xuất kế hoạch phục hồi các hệ sinh thái đất ngập nước ở những vùng dễ bị tổn thương về môi trường; - Lồng ghép nội dung quản lý hệ sinh thái đất ngập nước ở các vùng dễ bị tổn thương về môi trường vào các chính sách ngành và liên ngành; - Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về bảo vệ đa dạng sinh học nói chung và các hệ sinh thái đất ngập nước nói riêng. 3. Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học nông nghiệp: a) Điều tra, kiểm kê, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp: - Tổng kiểm kê các nguồn gen cây trồng, vật nuôi trên địa bàn toàn tỉnh; - Xác định các nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế và đa dạng sinh học cao trên địa bàn toàn tỉnh; - Đánh giá mức độ đe dọa để lập kế hoạch ưu tiên bảo tồn đối với nguồn gen quý hiếm, có giá trị kinh tế và đa dạng sinh học, các loài sinh vật bản địa, đặc biệt là cây thuốc truyền thống quý hiếm và tài nguyên tri thức y học cổ truyền. - Xây dựng, thực hiện các chương trình điều tra, quản lý giám sát dịch hại thuộc diện điều chỉnh đối với giống cây trồng, vật nuôi và sinh vật có ích nhập nội. b) Xây dựng, thực hiện chương trình bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học nông nghiệp: - Rà soát, đánh giá ưu, nhược điểm về các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp đã được thực hiện trên địa bàn tỉnh; - Đề xuất, xây dựng các chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp; - Xây dựng các chương trình nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư địa phương về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp. c) Xây dựng và triển khai áp dụng các mô hình bảo tồn và phát triển các loài cây trồng, vật nuôi bản địa quý, hiếm: - Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu, thực nghiệm về bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa quý hiếm trên địa bàn tỉnh; - Khuyến khích áp dụng các mô hình bảo tồn và phát triển các loài cây trồng, vật nuôi bản địa quý hiếm; chú trọng nhân giống vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế và đa dạng sinh học cao phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp và phát triển kinh tế tại địa phương. d) Áp dụng các công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ sinh học để bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học nông nghiệp. - Nghiên cứu, thống kê các công nghệ, kỹ thuật hiện đang được áp dụng trong bảo tồn đa dạng sinh học nông nghiệp; - Lựa chọn các công nghệ, kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phương; - Xây dựng và thực hiện các đề án về chuyển giao công nghệ xây dựng các mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ về đa dạng sinh học nông nghiệp. | 2,060 |
133,047 | 4. Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 4.1. Sử dụng bền vững tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ: a) Kiểm kê, đánh giá hiện trạng, khai thác và sử dụng tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ, chú trọng nguồn dược liệu và cây cảnh: - Kiểm kê, rà soát các nguồn tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn tỉnh đánh giá trữ lượng, thành phần, nhằm xác định đối tượng khai thác, thời điểm khai thác, phương thức khai thác phù hợp; - Quy hoạch bảo tồn các nguồn tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ, đặc biệt đối với các chủng, loại được xác định là có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên; - Nghiên cứu, áp dụng và phổ biến các phương pháp khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ; - Áp dụng phương pháp bảo tồn tại chỗ cho các nguồn tài nguyên gỗ và lâm sản quý hiếm trên địa bàn tỉnh. b) Áp dụng công nghệ tiên tiến để chế biến lâm sản nhằm tăng giá trị sử dụng và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên: - Nghiên cứu, học tập các kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến về chế biến lâm sản tận dụng tối đa nguồn lâm sản nguyên liệu, kể cả các công nghệ tái sử dụng; - Lựa chọn áp dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện của địa phương. c) Xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động bảo tồn và phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ: Triển khai thực hiện các kế hoạch, chiến lược hiện có về phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ; d) Xây dựng, triển khai thực hiện, tổng kết và phổ biến áp dụng các mô hình phát triển bền vững lâm sản: - Rà soát, thống kê các mô hình đã được triển khai áp dụng đạt hiệu quả cao trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng, triển khai áp dụng thử nghiệm một số mô hình phát triển bền vững lâm sản phù hợp với địa phương; - Đào tạo, triển khai nhân rộng các mô hình điển hình trên địa bàn tỉnh. e) Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các tri thức bản địa, đặc biệt về cây, con làm thuốc và các nghề chế biến lâm sản ngoài gỗ truyền thống: - Nghiên cứu, điều tra thu thập thông tin về các tri thức bản địa về nuôi trồng, sử dụng cây trồng, vật nuôi, lâm sản trên địa bàn tỉnh; - Hướng dẫn đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, chia sẻ công bằng lợi ích tri thức bản địa; - Xây dựng các chính sách khuyến khích phù hợp với cộng đồng nhằm phát huy tri thức bản địa và các nghề chế biến lâm sản ngoài gỗ truyền thống; - Đào tạo, phổ biến cho cộng đồng về ứng dụng và phát triển các tri thức bản địa và các nghề chế biến lâm sản truyền thống; - Áp dụng các phương pháp bảo tồn cây, con làm thuốc, lâm sản ngoài gỗ có sự tham gia của cộng đồng như bảo tồn trang trại, quản lý rừng dựa vào cộng đồng... 4.2. Sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước và biển: a) Áp dụng các phương thức bảo vệ và sử dụng khôn khéo các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và quốc gia: - Điều tra, đánh giá các mô hình điển hình về sử dụng khôn khéo đất ngập nước; - Xây dựng các cơ chế chính sách tham gia của cộng đồng trong quản lý đất ngập nước; - Xây dựng các mô hình thí điểm về sử dụng khôn khéo đất ngập nước và phổ biến nhân rộng trên địa bàn tỉnh. b) Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên đất ngập nước và biển phù hợp với tập quán của cộng đồng dân cư: - Nghiên cứu các mô hình điển hình về quản lý tổng hợp tài nguyên đất ngập nước và biển của một số tỉnh khác và đề xuất phương hướng áp dụng tại tỉnh, đặc biệt là các mô hình phát triển kinh tế sinh thái, giảm sức ép khai thác tài nguyên đất ngập nước; - Nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn áp dụng các tập quán tốt đẹp của cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn và phát triển tài nguyên đất ngập nước. c) Xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên - môi trường và đa dạng sinh học tại các vùng đất ngập nước và vùng biển quan trọng: - Xây dựng chương trình quan trắc đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn, vườn quốc gia trong tỉnh; - Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin đa dạng sinh học trong tỉnh (xây dựng trang web về đa dạng sinh học, đầu mối trao đổi thông tin, cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học...); - Thiết lập các cơ sở quan trắc đa dạng sinh học của tỉnh; - Đào tạo cán bộ, kỹ thuật viên quan trắc, hướng dẫn cộng đồng tham gia giám sát đa dạng sinh học. 4.3. Ngăn chặn, kiểm soát và xử lý nghiêm việc khai thác, buôn bán và sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật: - Xây dựng quy chế phối hợp trong việc xử lý, khai thác, kinh doanh và sử dụng tài nguyên sinh vật; - Tạo cơ chế cộng đồng tham gia giám sát các hoạt động khai thác, kinh doanh và sử dụng trái phép tài nguyên sinh vật; - Áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định hiện hành nhằm bảo đảm thực thi các quy định của pháp luật về kiểm soát buôn bán các loài động vật, thực vật quý hiếm, nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng cao; - Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức, chú trọng tuyên truyền các quy định của pháp luật, về bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm, đặc thù cho các đối tượng quản lý và cộng đồng: + Tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm; + Biên soạn các tài liệu, tờ rơi, tranh cổ động nâng cao nhận thức về bảo vệ các loài động vật, thực vật quý, hiếm, nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng. 4.4. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật lạ xâm lấn: - Điều tra và thống kê và lập danh mục các loài sinh vật lạ xâm lấn hiện có trên địa bàn tỉnh; - Đánh giá tác động của sinh vật lạ xâm lấn về mức độ xâm lấn và những ảnh hưởng của sinh vật lạ đối với hệ sinh thái, môi trường và kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; - Nghiên cứu các phương pháp phòng ngừa, kiểm soát sinh vật lạ xâm lấn trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng, áp dụng các giải pháp phòng ngừa, kiểm soát và diệt trừ các loài sinh vật lạ xâm lấn; - Phối hợp giữa các ngành trong công tác đào tạo và phổ biến kinh nghiệm về phòng ngừa các loài sinh vật lạ xâm lấn; - Hướng dẫn và nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng ngừa và kiểm soát các loài sinh vật lạ xâm lấn. 4.5. Phát triển du lịch sinh thái: - Điều tra, đánh giá tiềm năng và quy hoạch mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh; - Xây dựng các mô hình du lịch sinh thái tại một số khu du lịch sinh thái tiềm năng của tỉnh; huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư thực hiện các dịch vụ du lịch và quản lý bảo vệ cảnh quan sinh thái khu vực du lịch; - Đề xuất và thực hiện các giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của du lịch đối với đa dạng sinh học. 5. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và kiểm soát sinh vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen để bảo vệ có hiệu quả sức khỏe nhân dân, môi trường và đa dạng sinh học: a) Thống nhất quản lý nhà nước về đang dạng sinh học và an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; - Tăng cường năng lực quản lý nhà nước cho hệ thống tổ chức, nhất là thành lập ban chỉ đạo về đa dạng sinh học (hoặc xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành về đa dạng sinh học). - Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và an toàn sinh học; b) Xây dựng, ban hành và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; c) Xây dựng, kiện toàn cơ sở vật chất (phòng thí nghiệm, trạm cứu hộ, quan trắc...) phù hợp phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học. e) Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, an toàn sinh học của tỉnh. f) Đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho công tác bảo vệ đa dạng sinh học và an toàn sinh học; g) Đào tạo nhân lực và nâng cao nhận thức: - Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước cho các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực đa dạng sinh học và an toàn sinh học; - Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các chương trình, diễn đàn, chiến dịch truyền thông, các lễ kỷ niệm... - Phát hành các ấn phẩm truyền thông, chuyên ngành về đa dạng sinh học và an toàn sinh học. III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH 1. Kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và an toàn sinh học; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học: - Kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý nhà nước ở các cấp tỉnh, huyện và cơ sở về đa dạng sinh học và an toàn sinh học; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học; - Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật để quản lý có hiệu quả, hiệu lực đối với các lĩnh vực đa dạng sinh học và an toàn sinh học; - Phân cấp và hỗ trợ các địa phương trong tỉnh để quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học; - Thực hiện lồng ghép các nội dung về đa dạng sinh học và an toàn sinh học vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo định hướng phát triển bền vững. 2. Áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: Tăng cường điều tra, nghiên cứu cơ bản về tài nguyên sinh vật, tập trung nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm và các hệ sinh thái đặc thù, nhạy cảm. | 2,096 |
133,048 | 3. Công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng nhằm chia sẻ thông tin và chủ động tham gia của người dân vào việc bảo vệ đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học. 4. Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho đa dạng sinh học và an toàn sinh học: - Bảo đảm chi cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học từ ngân sách nhà nước, trong đó chú trọng đầu tư trực tiếp cho các hoạt động bảo tồn, phát triển và quản lý đa dạng sinh học; - Tạo cơ chế thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học; - Lồng ghép các nội dung bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, quản lý an toàn sinh học vào các lĩnh vực tài trợ được ưu tiên như xoá đói, giảm nghèo, y tế và phát triển nông thôn; - Xây dựng chính sách cụ thể thu hút các thành phần trong xã hội tham gia vào nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; 5. Tăng cường hợp tác về đa dạng sinh học và an toàn sinh học: - Tăng cường liên kết hợp tác về bảo vệ đa dạng sinh học và an toàn sinh học với các tỉnh; - Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học xuyên biên giới; - Đa dạng hóa các hình thức hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế và khu vực về bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học, trong đó chú trọng trao đổi kinh nghiệm và chuyên gia; - Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học và an toàn sinh học. IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì: - Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ đa dạng sinh học và an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh; - Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng về đa dạng sinh học và an toàn sinh học; - Điều tra, thống kê và đánh giá về đa dạng sinh học của tỉnh Thanh Hóa; xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và an toàn sinh học; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để bảo tồn đa dạng sinh học; - Bảo vệ đa dạng sinh học, hệ sinh thái đất ngập nước và biển, hải đảo; - Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; bảo vệ các hình thái, các loài động vật quý hiếm, các khu bảo tồn thiên nhiên; - Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho các xã thuộc vùng đệm; - Xây dựng quy chế bảo vệ các loài động vật, thực vật quý hiếm, các loài chim di cư và nguồn gen; - Thực hiện các dự án về du lịch sinh thái bền vững. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì: - Phục hồi, phát triển và quản lý rừng bền vững; - Ngăn chặn và kiểm soát các sinh vật lạ xâm lấn, sinh vật biến đổi gen; - Thực hiện hệ thống bảo tồn chuyển vị đa dạng sinh học; - Bảo vệ, phục hồi, phát triển và quản lý bền vững rừng ngập mặn; - Bảo vệ đa dạng sinh học cây trồng và vật nuôi; vi sinh vật nông nghiệp có giá trị kinh tế; - Bảo vệ, phục hồi và phát triển các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh; - Thực hiện các dự án về tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ; - Xác định và bảo vệ các loài nguy cấp, các đối tượng đa dạng sinh học đặc biệt cần được bảo vệ; - Xây dựng khu bảo tồn vùng biển Đảo Mê; - Xây dựng các chương trình, dự án bảo vệ các khu vực có hệ sinh học đa dạng trong tỉnh như các vùng cửa sông (Lạch Trường, Lạch Sung), vùng biển ven bờ, bãi ngang (ven bờ Nga Sơn, bắc Hậu Lộc). 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: - Tăng cường năng lực nghiên cứu về đa dạng sinh học và an toàn sinh học. - Nghiên cứu thử nghiệm chăn nuôi gà rừng (Gallus gallus Spadiceus) bán tự nhiên ở vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En Thanh Hóa; - Ứng dụng phần mềm GPS - photolik, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và quảng bá một số loài cây cổ thụ quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên. - Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật khôi phục và phát triển cây Sâm Báo theo hướng sản xuất hàng hóa. - Ứng dụng công nghệ xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá Hồi Vân tại Suối Tá, làng Năng Cát, xã Trí Nang, huyện Lang Chánh. - Ứng dụng KHCN trong dự tính, dự báo và sử dụng chế phẩm sinh học để phòng trừ một số sâu chính hại rừng, tỉnh Thanh Hóa. 4. Sở Nội vụ chủ trì: Kiện toàn tổ chức về bảo vệ đa dạng sinh học và an toàn sinh học. 5. Nguồn vốn sử dụng cho các chương trình, dự án, đề án ưu tiên: - Từ nguồn vốn sự nghiệp môi trường được phân bổ hàng năm; - Các ngành được giao nhiệm vụ tranh thủ sự giúp đỡ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành Trung ương có liên quan và các tổ chức quốc tế để thực hiện các chương trình, dự án, đề án trong Kế hoạch hành động Quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động của tỉnh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành do Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường làm Trưởng ban để tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính: Có trách nhiệm cân đối, bố trí và hướng dẫn sử dụng vốn để thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung Kế hoạch hành động của tỉnh. 3. Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung liên quan trong Kế hoạch hành động của tỉnh. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm thực hiện tốt các nội dung liên quan đến địa phương trong Kế hoạch hành động của tỉnh./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 66/TTr- UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 259/BC-BKTNS ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với những nội dung như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH 1. Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại: a) Cơ quan nhà nước (gọi tắt là cơ quan); b) Đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị); c) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi tắt là tổ chức). 2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức gồm: a) Đất đai; b) Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; c) Phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác theo quy định của pháp luật; Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức là tài sản được hình thành do nhà nước giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng; được đầu tư, mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp hoặc từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. II. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 1. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý; - Quy định việc giao ngân sách cho cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc thực hiện đầu tư xây dựng. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ; - Quyết định mua sắm tài sản là xe ô tô; - Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này). | 2,103 |
133,049 | c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản. d) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản thuộc đơn vị mình quản lý đối với các tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này). 3. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các cơ quan cấp tỉnh; - Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 100 triệu đồng trở lên. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện - Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; - Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện Quyết định việc thuê tài sản đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 10 triệu đồng. d) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh Trong phạm vi dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định việc thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng. 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các đơn vị cấp tỉnh; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. 5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển - Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; - Xe ô tô các loại; - Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản; - Tài sản nhà nước giữa các cơ quan cấp tỉnh; giữa các cơ quan cấp tỉnh với các huyện, thành, thị; giữa các huyện, thành, thị. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan cấp huyện; giữa các cơ quan cấp huyện với các xã, phường, thị trấn; giữa các xã, phường, thị trấn. c) Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc. 6. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước là phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước của cơ quan cấp huyện đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 6 Điều này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 6 Điều này). d) Thủ trưởng các cơ quan đơn vị cấp tỉnh Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước của cơ quan mình quản lý đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại điểm a khoản 6 Điều này). III. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Đối với tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính Thực hiện phân cấp quản lý và sử dụng tài sản tương tự như đối với cơ quan nhà nước. 2. Đối với tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính a) Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản - Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước; - Thẩm quyền quyết định mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước; - Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thầm quyền quy định. b) Thẩm quyền quyết định thuê tài sản nhà nước - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản; - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại. c) Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước Thẩm quyền quyết định việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước. d) Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản; - Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại. IV. PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các tổ chức được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29-11-2005; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14-11-2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22-9-2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13-8-2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19-8-2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28-12-2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19-8-2009 của Thủ tướng Chính phủ; Trên cơ sở Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết hỗ trợ đầu tư cụm công nghiệp, làng nghề tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2015 như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ. 1.1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật trực tiếp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. 1.2. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (cơ sở sản xuất kinh doanh). | 2,063 |
133,050 | 2. Nguyên tắc hỗ trợ Ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần cho các nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng; các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh các dịch vụ phục vụ sản xuất trong cụm công nghiệp. 3. Nội dung, mức hỗ trợ và nguồn hỗ trợ. 3.1. Đối với nhà đầu tư hạ tầng quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này khi thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ 100% kinh phí: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp; rà, phá bom, mìn trong cụm công nghiệp. - Hỗ trợ những hạng mục kỹ thuật trong hàng rào gồm: Hệ thống thu gom rác thải, xử lý nước thải tập trung, đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định, mức cụ thể theo quy mô diện tích cụm công nghiệp: + Cụm công nghiệp có diện tích nhỏ hơn 10ha: Hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng. + Cụm công nghiệp có diện tích từ 10 đến 20ha: Hỗ trợ không quá 7 tỷ đồng. + Cụm công nghiệp có diện tích trên 20ha đến 75ha: Hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng. 3.2. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này khi thực hiện hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, được hỗ trợ: - Hỗ trợ kinh phí một lần để đào tạo nghề là 700.000đồng/người (đối với người chưa được hưởng hỗ trợ đào tạo nghề theo nghị quyết của HĐND tỉnh). - Hỗ trợ chi phí di dời không quá 10 triệu đồng cho một cơ sở khi chuyển cơ sở sản xuất vào cụm công nghiệp. 3.3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. - Thường trực HĐND, các Ban, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. - Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. - Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THIẾT CHẾ VĂN HOÁ - THỂ THAO, VUI CHƠI GIẢI TRÍ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, THÔN, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Trên cơ sở Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 01-7-2010 của UBND tỉnh đề nghị ban hành cơ chế hỗ trợ kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng để có quỹ đất và hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá - thể thao, vui chơi giải trí ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Trích ngân sách tỉnh hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá - thể thao, vui chơi giải trí ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố. 1. Về bồi thường giải phóng mặt bằng. Hỗ trợ 100% kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng thiết chế văn hoá - thể thao, vui chơi giải trí cho các xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố đã có quy hoạch đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo quỹ đất tối thiểu 10.000m2 đối với cấp xã, để xây dựng các thiết chế văn hoá - thể thao, từ 300m2 - 500m2 đối với thôn, tổ dân phố để xây dựng Nhà văn hoá. Khuyến khích các địa phương mở rộng quỹ đất, nhưng tỉnh chỉ hỗ trợ đền bù diện tích tối đa không quá 15.000m2. Riêng thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên thực hiện theo quy hoạch đất của địa phương. Các địa phương có quỹ đất II phải chuyển đổi để xây dựng thiết chế văn hoá - thể thao, vui chơi giải trí xã, thôn. 2. Về hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá - thể thao, vui chơi giải trí ở các xã miền núi. Hỗ trợ 800 triệu đồng/xã để xây dựng các thiết chế: Nhà luyện tập thể thao, sân khấu ngoài trời, khu vui chơi giải trí cho các xã miền núi đã giải phóng xong mặt bằng, có thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thời gian hỗ trợ: Từ năm 2011 đến hết năm 2013. Điều 2. Tổ chức thực hiện. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2009/NĐ-CP NGÀY 30/6/2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TRỢ GIÚP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Quán triệt Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đề ra kế hoạch tổ chức thực hiện như sau: I. Quan điểm trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Trên địa bàn tỉnh số DNNVV chiếm tỷ lệ 95,6% trong tổng số doanh nghiệp được thành lập; tỷ trọng đóng góp của DNNVV trong GDP của tỉnh là 52,7%; giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho gần 300.000 người lao động. Sự phát triển tích cực của khu vực DNNVV trong những năm qua đã huy động được các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị và an sinh xã hội của tỉnh nhà. Các DNNVV có vốn đầu tư ban đầu tuy không lớn, nhưng được hình thành và phát triển rộng khắp cả đô thị và nông thôn, ở hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực; có khả năng huy động và khai thác các nguồn lực, tiềm năng, tạo cơ hội cho nhiều tầng lớp dân cư có thể tham gia đầu tư và tạo nên môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn giữa các thành phần kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, DNNVV có những khó khăn, hạn chế mang tính đặc thù, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển như: quy mô doanh nghiệp nhỏ; trình độ công nghệ lạc hậu; khả năng quản trị yếu; việc tiếp cận các nguồn vốn, tạo mặt bằng sản xuất gặp nhiều khó khăn; chưa tạo được mối liên kết trong nội khối và với các doanh nghiệp lớn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm…. Chính từ các yếu tố trên, để tiếp tục khuyến khích, trợ giúp phát triển các DNNVV ngày càng đáp ứng các yêu cầu mới về hội nhập và phát triển; tạo sự đồng thuận của toàn xã hội, ngày 30/6/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. II. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát: Thông qua việc hình thành cơ chế, chính sách cụ thể có tính đặc thù đẩy nhanh tốc độ phát triển DNNVV; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh trên 3 mặt: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia; DNNVV đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế - xã hội trên toàn địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: - Số lượng DNNVV được thành lập mới tăng từ 20 – 22%/năm giai đoạn 2010 – 2015. - Tỉ trọng đóng góp của DNNVV vào GDP của tỉnh chiếm từ 55 – 60% (năm 2009 đạt 52,7%). - Giải quyết việc làm của đô thị và nông thôn từ 30.000 – 35.000 lao động/năm. - 80% DNNVV có khả năng tiếp cận được với các nguồn vốn. - 80% DNNVV được trợ giúp pháp lý. III. Nhiệm vụ và giải pháp trợ giúp phát triển DNNVV: 1. Trợ giúp về tài chính: - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan khác xây dựng đề án thành lập Quỹ Phát triển DNNVV (gọi tắt là Quỹ), trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý tài chính của Quỹ, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của Quỹ, chịu trách nhiệm đảm bảo Quỹ hoạt động đúng mục đích. Mục đích của Quỹ nhằm tài trợ các chương trình trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm có tính cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường; đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Nguồn vốn của Quỹ phát triển DNNVV gồm: vốn cấp từ ngân sách tỉnh; vốn đóng góp của các tổ chức, các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức trong nước và nước ngoài, các tổ chức quốc tế; lợi nhuận từ các hoạt động của Quỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác. Hoạt động chính của Quỹ phát triển DNNVV: + Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính trong và ngoài tỉnh để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV theo quy định của pháp luật. + Tài trợ kinh phí cho các chương trình, các dự án trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật, công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp cho DNNVV do các Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, tổ chức Hiệp hội doanh nghiệp triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Ủy thác cho các tổ chức tín dụng, cho vay ưu đãi các DNNVV có dự án đầu tư khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của nhà nước và phù hợp với mục đích hoạt động của Quỹ. - Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành qui chế mở rộng tín dụng cho các DNNVV; đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với khả năng và điều kiện hoạt động của DNNVV; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tư vấn về tài chính, quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ khác có tính đặc thù cho DNNVV; nghiên cứu phát triển các loại hình ngân hàng thương mại chuyên phục vụ cho đối tượng DNNVV, bao gồm cả việc cho thuê tài chính và áp dụng biện pháp cho vay không cần bảo đảm bằng thế chấp tài sản đối với DNNVV có dự án khả thi. | 2,128 |
133,051 | Thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo, xây dựng nội dung nâng cao năng lực lập dự án, phương án kinh doanh đáp ứng yêu cầu của các tổ chức tín dụng, khi thẩm định hồ sơ vay vốn của DNNVV. (Hiện Chính phủ giao Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế, chính sách theo các nội dung trên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong quý III/2010). - Cục Thuế Nhà nước tỉnh nghiên cứu, áp dụng điều chỉnh hệ thống thuế phù hợp nhằm khuyến khích khởi sự doanh nghiệp, đổi mới chế độ kế toán, các biểu mẫu báo cáo theo hướng đơn giản hóa, khuyến khích DNNVV tự kê khai và nộp thuế, vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa chống thất thu thuế theo hướng dẫn của Trung ương. 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV: a) Cải tiến năng lực công nghệ: Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến 2020”, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước mắt lồng ghép thực hiện các giải pháp cải tiến năng lực công nghệ cho DNNVV theo các nội dung sau: - Khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị kỹ thuật theo chiến lược phát triển và mở rộng sản xuất của DNNVV đối với sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm công nghệ hỗ trợ. - Hỗ trợ các DNNVV nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. - Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các DNNVV, hỗ trợ đánh giá lựa chọn công nghệ. - Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ cho DNNVV thực hiện đăng ký và bảo hộ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm và dịch vụ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn quốc tế khác, - Chú trọng các giải pháp hỗ trợ DNNVV đặc biệt trong khu vực nông nghiệp, nông thôn, các làng nghề truyền thống thay thế công nghệ lạc hậu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nắm vững công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam. - Củng cố phát triển khoa học công nghệ, hàng năm dành một phần kinh phí hỗ trợ các DNNVV đổi mới, năng cao năng lực công nghệ. (Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát các qui định pháp lý về các chương trình hỗ trợ DNNVV trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II và quý III/2010). b) Xúc tiến thương mại và kết nối kinh doanh: Sở Công Thương xây dựng kế hoạch thực hiện “Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia” và “Chương trình xúc tiến thương mại trong nước”, trong quý III/2010 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với hoạt động trợ giúp phát triển DNNVV công tác xúc tiến thương mại và kết nối kinh doanh cần tập trung triển khai một số giải pháp như sau: - Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường trong nước và nước ngoài về giá cả, nguồn cung ứng nguyên phụ liệu, trang thiết bị công nghệ, thị trường tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh. - Tổ chức DNNVV khảo sát và tham dự các triển lãm về công nghệ mới, về sản phẩm xuất khẩu tại thị trường nước ngoài; trưng bày giới thiệu sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trong nước cũng như nước ngoài. - Xúc tiến thương mại và kết nối kinh doanh cần tiến hành đồng bộ trên 3 kênh: Nhà nước, tổ chức hiệp hội ngành nghề và bản thân doanh nghiệp; đồng bộ trên 2 khu vực thị trường trong nước và ngoài nước. - Lựa chọn các nhóm ngành ưu tiên giàu tiềm năng xuất khẩu để hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển liên kết ngành và xúc tiến xuất khẩu kết nối kinh doanh với các doanh nghiệp lớn. Tạo điều kiện hình thành và phát triển các hiệp hội ngành nghề; quan tâm nghiên cứu các giải pháp thu hút DNNVV tham gia vào các ngành sản xuất công nghệ cao, các lĩnh vực tạo giá trị gia tăng cao. (Chính phủ giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng đề án giúp phát triển DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp gắn với qui hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ, trình Thủ tướng Chính phủ vào quý III/2010). c) Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì rà soát và lồng ghép các giải pháp tăng cường đầu tư và phát triển dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động, đặc biệt là lao động kỹ thuật trong DNNVV vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh. Xây dựng kế hoạch thực hiện các Chương trình quốc gia về giải quyết việc làm và Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020, để có nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường, yêu cầu mở rộng và phát triển các doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, đặc biệt là nhu cầu lao động của DNNVV; thiết lập cơ sở dữ liệu tham gia vào hệ thống cơ sỡ dữ liệu quốc gia về thị trường lao động nhằm thu thập, dự báo, quản lý và cung cấp thông tin thị trường lao động theo ngành nghề, lĩnh vực, trình độ từ đó kết nối cung cầu lao động thông qua hệ thống giao dịch để doanh nghiệp tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho DNNVV, phối hợp Sở Tài chính đưa nguồn kinh phí thực hiện vào dự toán ngân sách trong năm của tỉnh. 3. Tháo gỡ khó khăn trợ giúp mặt bằng sản xuất: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, tổ chức thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng tạo Quỹ đất mới cho các DNNVV; hàng năm thông báo công khai diện tích đất dành cho DNNVV, tổ chức tư vấn, tháo gỡ khó khăn cho các DNNVV tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/2009/QĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường, cụ thể hóa những ưu đãi tài chính về đất đai nhằm hỗ trợ các DNNVV có cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm di dời ra khỏi đô thị, khu dân cư, cho phép chuyển quyền sử dụng đất từ sản xuất kinh doanh sang đất ở và đất thương mại nhằm mục đích bán và trang trải chi phí di chuyển. - Sở Tài chính chủ trì xây dựng cơ chế ưu đãi nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp dành cho DNNVV, vườn ươm doanh nghiệp, trong đó nghiên cứu áp dụng các quy định ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê và hỗ trợ tín dụng đầu tư. (Chính phủ giao Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính xây dựng các đề án trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III/2010). 4. Cải thiện môi trường pháp lý kinh doanh: - Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong quý VI/2010. Mục đích nhằm triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, phòng chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; hình thành mạng lưới tư vấn pháp luật, bảo đảm 80% doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh có điều kiện được hỗ trợ về các nội dung cơ bản của pháp luật kinh doanh. 5. Cải cách thủ tục hành chính: Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân địa phương các cấp tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 của tỉnh, tạo thuận lợi cho việc phát triển DNNVV; làm giảm thiểu chi phí gia nhập thị trường và những chi phí không chính thức khác của DNNVV trước khi vào sản xuất, kinh doanh. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc kết nối thông tin giữa hệ thống các cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp quốc gia, với hệ thống thông tin thuế nhằm cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp theo hướng “một cửa liên thông”, đảm bảo đồng bộ về kỹ thuật, nghiệp vụ và sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan. 6. Hỗ trợ DNNVV ở vùng nông thôn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong quý IV/2010. Quá trình xây dựng kế hoạch cần nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ phát triển DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhất là giai đoạn 2010 - 2015, tập trung các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nông nghiệp, nông thôn và làng nghề truyền thống, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Rà soát, lồng ghép các giải pháp hỗ trợ giúp phát triển DNNVV trong chiến lược phát triển ngành, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và các chương trình trọng điểm khác của ngành. IV. Xây dựng và củng cố hệ thống tổ chức trợ giúp phát triển DNNVV: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về hỗ trợ DNNVV của tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về xúc tiến phát triển DNNVV. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV theo một số nội dung sau: | 2,039 |
133,052 | - Định hướng công tác phát triển DNNVV; xây dựng hoặc tham gia xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện các qui định của Nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV ở địa phương. Tổng hợp xây dựng các kế hoạch, chương trình trợ giúp DNNVV; điều phối, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chương trình trợ giúp sau khi được duyệt. - Tổ chức đối thoại giữa chính quyền tỉnh và doanh nghiệp nhằm trao đổi thông tin, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DNNVV; tuyên dương, khen thưởng doanh nhân, nghệ nhân ưu tú, DNNVV có nhiều thành tựu xuất sắc trong kinh doanh, có sáng tạo trong thiết kế và truyền dạy nghề…. - Tổ chức phối hợp với các sở, ban, ngành, huyện, thị xã có liên quan trong quá trình thực hiện trợ giúp phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được duyệt. 2. Ban điều phối thực hiện kế hoạch phát triển DNNVV: Thành lập Ban điều phối thực hiện kế hoạch phát triển DNNVV trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Ban Điều phối và các thành viên gồm: Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Hội Nông dân, Liên minh HTX, Hiệp hội doanh nghiệp và Hiệp hội ngành nghề. Danh sách Ban Điều phối do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành. Quy chế làm việc của Ban Điều phối do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của các sở, ngành. Hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Quy chế làm việc của Ban điều phối do Trưởng ban điều phối quyết định. Kinh phí hoạt động của Ban Điều phối được tổng hợp trong kinh phí thường niên của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trung tâm phát triển DNNVV: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Trung tâm phát triển DNNVV làm chức năng đầu mối xúc tiến trợ giúp phát triển DNNVV tại địa phương trên cơ sở Thông tư liên tịch số 05/2009/TT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trung tâm xúc tiến phát triển DNNVV là một đơn vị trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ xây dựng Đề án tổ chức bộ máy và hoạt động của trung tâm. 4. Các tổ chức khác trợ giúp phát triển DNNVV: Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các tổ chức hiệp hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội thành lập và củng cố các tổ chức trợ giúp phát triển DNNVV; tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình trợ giúp cho DNNVV, phát triển các dịch vụ phát triển kinh doanh. V. Tổ chức thực hiện: 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này; chú trọng các giải pháp cụ thể chuyên ngành và kinh phí thực hiện, đưa vào kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm và 5 năm (2011 - 2015) của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và cân đối nguồn lực. Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch. Chậm nhất trong quý IV năm 2010 các sở, ban, ngành, huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch cụ thể của Sở, ngành về các giải pháp trợ giúp phát triển DNNVV. 2. Cục Thống kê chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan để tổng điều tra, rà soát, tổng hợp và công bố số liệu thống kê về DNNVV trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở định hướng cho việc phát triển DNNVV. Thời gian hoàn thành trong quý III năm 2010. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan Thường trực theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ QUY HOẠCH TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ và Thông tư số 03/2008/TT - BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng, lãnh thổ; Căn cứ Quyết định số 114/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông (tờ trình số 301/TTr-STTTT ngày 28/6/2010); đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư (tờ trình số 1199/SKHĐT ngày 14/7/2010) về việc trình kết quả thẩm định Đề cương Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2020 , theo nội dung sau: I. TÊN DỰ ÁN: Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2020. II. CHỦ DỰ ÁN: Sở Thông tin và Truyền Thông III. GIỚI HẠN PHẠM VI QUY HOẠCH: Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 – 2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, bao gồm 24 huyện, 2 thị xã và 1 thành phố. IV. MỤC TIÊU DỰ ÁN: - Mở rộng vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình để thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; định hướng dư luận xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu thông tin ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng theo hướng hiện đại, đồng bộ, đảm bảo có thể chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình hội tụ viễn thông và công nghệ thông tin. Nhanh chóng chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng từ công nghệ tương tự (Analog) sang công nghệ số (Digital) phù hợp với địa phương. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại dịch vụ; tăng số lượng kênh chương trình, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên tần số. V. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH: 1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thanh Hoá 1.1. Đặc điểm tự nhiên a. Vị trí địa lý, khí hậu Đánh giá vị trí, vai trò của tỉnh trong mối quan hệ với cả nước về KT - XH, an ninh quốc phòng; Đánh giá tổng quát những đặc trưng cơ bản của điều kiện tự nhiên, phân tích làm rõ những mặt thuận lợi và không thuận lợi của các yếu tố tự nhiên đối với sự phát triển. b. Tài nguyên thiên nhiên Phân tích đánh giá các đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên. 1.2. Đặc điểm kinh tế a. Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh chủ yếu giai đoạn 2001 - 2010. b. Hệ thống kết cấu hạ tầng 1. 3. Đặc điểm văn hoá-xã hội 1.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 - 2020. 2. Đánh giá hiện trạng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001 - 2010 (trong đó có phân kỳ đánh giá 2001 - 2005 và 2006 - 2010) 2.1. Hiện trạng truyền dẫn phát sóng phát thanh. - Hiện trạng truyền dẫn phát sóng phát thanh đài TW trên địa bàn tỉnh. - Hiện trạng truyền dẫn phát sóng phát thanh đài địa phương trên địa bàn tỉnh. - Hiện trạng phủ sóng phát thanh trên địa bàn tỉnh. 2.2. Hiện trạng truyền dẫn phát sóng truyền hình đài TW, đài địa phương. - Hiện trạng truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất. + Truyền dẫn phát sóng truyền hình tương tự mặt đất; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình số mặt đất; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình di động mặt đất; - Hiện trạng truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp. + Truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp tương tự ; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp số (Didital); - Hiện trạng thu phát sóng truyền hình vệ tinh (DTH). - Hiện trạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình qua mạng viễn thông + Truyền dẫn, phát sóng truyền hình qua mạng thông tin di động; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình qua mạng Internet (IPTV). - Hiện trạng sử dụng thiết bị đầu cuối truyền hình. 2.3 Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh - Dịch vụ phát thanh; - Dịch vụ truyền hình; - Dịch vụ truyền hình quảng bá mặt đất công ích; - Dịch vụ truyền hình trả tiền. 2.4 Công tác quản lý nhà nước về phát thanh và truyền hình - Cơ chế, chính sách chung của nhà nước; - Môi trường pháp lý và chính sách phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình; - Các định hướng chiến lược; - Quản lý nhà nước về truyền dẫn phát sóng phát thanh và truyền hình tại Thanh Hoá; 2.5. Đánh giá chung phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. - Những ưu điểm; - Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân. 3. Phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011- 2020 (trong đó có phân kỳ giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020) 3.1. Những yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến sự phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011- 2020 Phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội đến đến sự phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. | 2,088 |
133,053 | Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động của vùng đến sự phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 3.2. Xu hướng phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình ở Việt nam - Xu hướng ứng dụng và phát triển công nghệ số trong phát thanh và truyền hình; - Xu hướng hội tụ phát thanh, truyền hình và viễn thông; - Xu hướng phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình. 3.3. Dự báo xu hướng phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. - Phương pháp dự báo; - Xu hướng phát triển hạ tầng; - Xu hướng sử dụng của người dân; - Xu hướng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại. 3.4 Quan điểm phát triển. 3.5. Mục tiêu phát triển: - Mục tiêu chung - Mục tiêu cụ thể 3.6 Các chỉ tiêu phát triển: - Truyền dẫn phát sóng phát thanh; - Truyền dẫn phát sóng truyền hình; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình vệ tinh (DTH); + Truyền dẫn phát sóng truyền hình qua mạng viễn thông: di động, Internet (IPTV). - Phát triển dịch vụ + Dịch vụ truyền hình quảng bá mặt đất công ích; + Dịch vụ truyền hình trả tiền . Việc xây dựng các chỉ tiêu bám sát Đề án "Số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình tương tự mặt đất đến năm 2020" mà Bộ Thông tin và Truyền thông đang trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3.7. Định hướng phát triển. - Phát triển về công nghệ; - Phát triển mạng truyền dẫn; - Phát triển thị trường; - Chuyển đổi phát thanh, truyền hình số. 3.8. Nội dung Quy hoạch 3.8.1 Hạ tầng: - Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh; - Mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình: + Truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp; + Truyền dẫn phát sóng truyền hình vệ tinh (DTH); + Truyền dẫn phát sóng truyền hình qua mạng viễn thông: di động, Internet (IPTV). 3.8.2. Thị trường; 3.8.3. Dịch vụ; 3.8.4. Công nghệ; 5.8.5 Quản lý; 3.8.6. Định hướng phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020. 4. Các giải pháp và tổ chức thực hiện Quy hoạch. 4.1. Các giải pháp: 4.1.1. Thông tin, tuyên truyền; 4.1.2. Giải pháp về các cơ chế, chính sách; 4.1.3. Tổ chức hoạt động truyền dẫn phát, sóng phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; 4.1.4. Giải pháp về nguồn lực; 4.1.5. Giải pháp về phát triển đổi mới công nghệ; 4.1.6 Giải pháp về huy động vốn đầu tư (Bao gồm cả việc xác định các dự án trọng điểm trong giai đoạn 2011 - 2020; có phân kỳ giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020). 4.2. Tổ chức thực hiện VI. CÁC SẢN PHẨM CHÍNH CỦA QUY HOẠCH: 1. Báo cáo tổng hợp Quy hoạch phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011- 2020. 2. Báo cáo tóm tắt Quy hoạch phát triển truyền dẫn, phát sóng phát thanh và truyền hình trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011- 2020 3. Hệ thống các biểu bảng. 4. Bản đồ: 02 bộ gồm: - Bản đồ hiện trạng phủ sóng phát sóng phát thanh, truyền hình; - Bản đồ quy hoạch phủ sóng phát sóng phát thanh, truyền hình. 5. Đĩa CD-ROM chứa toàn bộ các thông tin trên. 6. Các tài liệu đánh giá, góp ý kiến của ban ngành, chuyên gia về nội dung quy hoạch. VII. THỜI GIAN THỰC HIỆN QUY HOẠCH: Hoàn thành xây dựng quy hoạch trong quý IV năm 2010, trình UBND tỉnh phê duyệt. VII. NGUỒN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH: Vốn sự nghiệp kinh tế năm 2010. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, điện: - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi và các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình, Thái Nguyên; - Các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông. Hồi 10 giờ ngày 22/7, vị cơn bão số 2 ở vào khoảng 21,0 độ Vĩ Bắc; 111,1 độ Kinh Đông cách Móng Cái (Quảng Ninh) khoảng 350 km về phía Đông Đông Nam. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp 12 (tức là từ 118 đến 113 km một giờ), giật cấp 13,14. Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo hướng giữa Tây Bắc và Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 15 km và ảnh hưởng trực tiếp đến vùng biển phía Bắc vịnh Bắc Bộ. Đến 10 giờ ngày 23/7, vị trí tâm bão ở vào khoảng 22,3 độ Vĩ Bắc; 108,1 độ Kinh Đông, cách móng Cái khoảng 60 km về phía Bắc. Ở Bắc Bộ có mưa, mưa vừa,riêng vùng núi phía Bắc và khu Đông Bắc có mưa to đến rất to. Do ảnh hưởng của hoàn lưu bão sau bão số 2, đợt mưa này có khả năng kéo dài 2 -3 ngày tới. Thủ tướng Chính phủ đã có công điện khẩn số 1250/CĐ-TTg ngày 21/7/2010 chỉ đạo các Bộ ngành, các địa phương cùng nhân dân các khu vực trên khẩn trương phòng chống bão số 2. Thực hiện nghiêm công điện của Thủ tướng Chính phủ, để đảm bảo an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông và đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống bão, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả do cơn bão số 2 gây ra, Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ yêu cầu các đơn vị: 1. Khẩn trương tổ chức khôi phục nhanh lại mạng lưới, dịch vụ bưu chính viễn thông bị mất liên lạc trong cơn bão số 1 vừa qua đồng thời triển khai ngay các biện pháp cần thiết để chủ động phòng, chống ảnh hưởng của cơn bão số 2. Đặc biệt là công tác đối phó với mưa lũ lớn, sạt lở đất, lũ quét có thể xảy ra và đảm bảo thông tin phục vụ công tác di dời dân ở các vùng nguy hiểm, có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở. 2. Tổ chức triển khai ngay phương án phòng, chống lũ quét và phương án ứng cứu và đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo điều hành của các cơ quan Đảng, chính quyền địa phương các cấp trong phòng, chống bão số 2. Chú trọng việc kiểm tra, rà soát và bổ sung kịp thời các thiết bị dự phòng trên mạng lưới bưu chính, viễn thông đặc biệt là thiết bị nguồn điện như máy nổ, nhiên liệu máy nổ, ắc quy cho các đơn vị trên địa bàn dự kiến nằm trong ảnh hưởng trực tiếp của bão số 2 và lũ lụt sau bão. 3. Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam duy trì nghiêm chế độ trực canh thông tin cấp cứu - khẩn cấp, đặc biệt đối với các tàu thuyền đánh bắt hải sản bằng phương thức thoại trên tần số cấp cứu - khẩn cấp, tiếp nhận, chuyển tin kịp thời đến các địa chỉ nhận tin theo quy định. 4. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - Đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả cơn bão số 2 của Trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh nói trên bằng các phương thức cố định, di động, vô tuyến sóng ngắn và vệ tinh. - Sẵn sàng tổ chức thiết bị thông tin cơ động cho đoàn công tác của Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương đến các địa phương có khả năng bị lũ quét nặng để chỉ đạo, đôn đốc công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả khi có yêu cầu. 5. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh nói trên kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn đảm bảo thông tin phục vụ cho Uỷ ban Nhân dân, Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh, thành phố chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống lũ quét. Đặc biệt chỉ đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức kiểm tra ngay thông tin liên lạc tại các trọng điểm PCLB của tỉnh như đê, đập, hồ chứa nước, khu vực có nguy cơ sạt lở, hầm lò,… 6. Tổ chức và tăng cường chế độ trực lãnh đạo, trực ban chỉ huy PCLB&TKCN và trực ứng cứu thông tin; theo dõi sát tình hình diễn biến của bão số 2 và báo cáo kịp thời tình hình hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông và thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, điều hành công tác phòng chống mưa lũ, lũ quét, công tác tìm kiếm cứu nạn về Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông. Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn về Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông.. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 1992/TTr-UBND ngày 07/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản như: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít và các loại khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. | 2,094 |
133,054 | 2. Mức thu phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Quản lý và sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 492/TTr-SCT ngày 07 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển, kiểm tra, thử và hủy vật liệu nổ công nghiệp, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia họat động có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp và quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển, kiểm tra, thử và hủy vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt Trong Quy chế này các cụm từ “Thuốc nổ, Phụ kiện nổ, Vật liệu nổ công nghiệp, Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp, Dịch vụ nổ mìn, Khoảng cách an toàn, Chỉ huy nổ mìn, Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” được hiểu theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. Bên cạnh đó, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “VLNCN” là tên viết tắt của cụm từ “vật liệu nổ công nghiệp”. 2. “QCVN 02:2008/BCT” là tên viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT về An toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp. 3. “Nghị định số 39/2009/NĐ-CP” là tên viết tắt của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 ngày 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp. 4. “Thông tư số 23/2009/TT-BCT” là tên viết tắt của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp. 5. “Bản sao” là bản sao được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền hoặc có kèm theo bản chính để người cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu. 6. “PCCC” là tên viết tắt của cụm từ “phòng cháy, chữa cháy”. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động VLNCN Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa Sở Công Thương với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Việc phối hợp quản lý nhà nước dựa trên cơ sở, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các quy định hiện hành để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với VLNCN theo quy định của pháp luật. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN được quy định tại Điều 5 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . Điều 6. Yêu cầu chung đối với hoạt động VLNCN Vấn đề về Hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn; Công tác đảm bảo an ninh, trật tự, PCCC; Hồ sơ, tài liệu hoạt động VLNCN; Công tác huấn luyện; Đăng ký địa điểm bốc dỡ VLNCN; Yêu cầu đối với tiêu hủy VLNCN theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . Chương II SỬ DỤNG VÀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VLNCN Điều 7. Điều kiện chung về sử dụng VLNCN Các điều kiện chung về sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và Điều 4 của Thông tư số 23/2009/TT-BCT . Điều 8. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN Người lao động làm việc liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Điều 6 Thông tư số 23/2009/TT-BCT . Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và các quyền và nghĩa vụ khác do luật pháp quy định, tổ chức sử dụng VLNCN còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Thực hiện kiểm định và đăng ký máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp theo Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương). 2. Lập hồ sơ theo dõi quản lý hoạt động PCCC của tổ chức sử dụng VLNCN theo quy định của Luật PCCC. Hồ sơ gồm: a) Quy định, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về PCCC; b) Văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC (nếu có); Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC (nếu có); c) Phiếu phân loại cơ sở về PCCC; d) Quyết định thành lập Đội PCCC cơ sở; đ) Phương án chữa cháy đã được phê duyệt; e) Biên bản kiểm tra an toàn PCCC; các văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác PCCC; biên bản vi phạm và quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về PCCC (nếu có); g) Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và hoạt động của Đội PCCC cơ sở; sổ theo dõi phương tiện PCCC; h) Thống kê, báo cáo về PCCC; hồ sơ vụ cháy (nếu có). Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC phải được bổ sung thường xuyên và kịp thời. 3. Thực hiện khiếu nại, tố cáo đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan về VLNCN làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp Giấy phép sử dụng VLNCN Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 23/2009/TT-BCT . Trong đó: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu 1a, Phụ lục 1 Quy chế này; - Phương án nổ mìn theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục 4 Quy chế này. 2. Thời hạn giải quyết cấp Giấy phép: Khi nhận hồ sơ Sở Công Thương viết biên nhận cho người nộp, và trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công Thương tiến hành thẩm định, kiểm tra thực tế và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép sử dụng VLNCN cho doanh nghiệp theo mẫu 1b, Phụ lục 1 Quy chế này. Trường hợp không cấp, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị cấp và nêu rõ lý do. 3. Thời hạn Giấy phép sử dụng VLNCN: a) Đối với Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ khai thác khoáng sản thì thời hạn Giấy phép sử dụng VLNCN theo thời hạn Giấy phép khai thác khóang sản, nhưng tối đa không quá 05 (năm) năm; b) Đối với Giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ thi công công trình thì thời hạn Giấy phép sử dụng VLNCN theo thời hạn công trình, nhưng tối đa không quá 02 (hai) năm. 4. Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Việc cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và khoản 2, Điều 9 của Thông tư số 23/2009/TT-BCT . Điều 12. Dịch vụ nổ mìn 1. Điều kiện để hoạt động dịch vụ nổ mìn: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 23/2009/TT-BCT. 2. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . 3. Trường hợp thỏa mãn điều kiện quy định tại Điều 10 Quy chế này, nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn, các tổ chức có nhu cầu nổ mìn được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định của pháp luật về sử dụng VLNCN. | 2,081 |
133,055 | 3. Trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội, Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh chỉ định việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở các khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn. Điều 13. Quản lý về sử dụng VLNCN Khi sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh, các tổ chức sử dụng VLNCN có trách nhiệm: 1. Chậm nhất 03 (ba) ngày trước khi bắt đầu thực hiện hoạt động sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh, tổ chức được cấp Giấy phép sử dụng VLNCN phải đăng ký với Sở Công Thương: a) Hồ sơ đăng ký bao gồm bản sao Giấy phép sử dụng, danh sách chỉ huy nổ mìn và người trực tiếp liên quan, thiết kế hoặc phương án nổ mìn, thời gian, thời điểm tiến hành; b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Công Thương tiến hành kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện an ninh, an toàn khác và cấp Giấy đăng ký cho tổ chức sử dụng VLNCN theo mẫu 1c, Phụ lục 1 Quy chế này trước khi nổ mìn. Trường hợp không xác nhận, Sở Công Thương phải có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do; c) Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp lệ phí theo quy định. 2. 15 (mười lăm) ngày trước khi nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải gửi phương án giám sát về Sở Công Thương. Việc lập phương án giám sát và tổ chức thực hiện giám sát, xác định về ảnh hưởng nổ mìn theo yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT. 3. Lập và thực hiện quy trình, thủ tục, hệ thống sổ sách, chứng từ về bảo quản, sử dụng, tiêu hủy VLNCN theo yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT và Phụ lục 5 Quy chế này. 4. Xây dựng kế hoạch sử dụng VLNCN hàng năm gửi Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh. 5. Báo cáo số lượng, chủng loại, chất lượng VLNCN và các vấn đề có liên quan khác cho Sở Công Thương, Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi diễn ra hoạt động sử dụng VLNCN vào trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 2 Quy chế này. 6. Báo cáo trong các trường hợp bất thường: Việc báo cáo trong các trường hợp bất thường được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP. Điều 14. Kiểm tra và thử VLNCN 1. Khi nhập VLNCN vào kho tiêu thụ định kỳ cần xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện. Việc kiểm tra và thử VLNCN phải thực hiện đúng theo quy định ở Phụ lục L của QCVN 02:2008/BCT. 2. VLNCN đã quá thời hạn bảo hành mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa sử dụng. VLNCN nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và thử sự truyền nổ của chất nổ. 3. Việc thử định kỳ VLNCN tiến hành theo thời hạn sau: a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: vào cuối thời hạn bảo hành và 3 tháng 1 lần sau thời gian bảo hành; b) Các loại thuốc nổ khác: vào cuối thời hạn bảo hành và 6 tháng một lần sau thời hạn bảo hành; c) Các phương tiện nổ: vào cuối thời hạn bảo hành; d) Tất cả các loại VLNCN không phụ thuộc vào thời hạn bảo hành, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đạt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải thử. Điều 15. Hủy VLNCN VLNCN sau khi kiểm tra và thử, nếu xác định đã mất phẩm chất mà không có khả năng hoặc điều kiện tái chế thì phải tiến hành hủy. Đơn vị hủy phải có Giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định. Người chỉ đạo và người tham gia trực tiếp việc hủy VLNCN phải được huấn luyện về phương pháp hủy và biện pháp an tòan, bảo vệ môi trường khi hủy. Việc hủy VLNCN phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Trường hợp không rõ về lọai VLNCN cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy VLNCN phải liên hệ với nhà cung ứng VLNCN để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy VLNCN. Việc hủy VLNCN thực hiện đúng theo quy định tại Điều 16 của QCVN 02:2008/BCT. Chương III BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VLNCN Điều 16. Kho VLNCN 1. Kho VLNCN là nơi bảo quản VLNCN. Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Các quy định về kho VLNCN phải thực hiện đúng theo Điều 6 của QCVN 02:2008/BCT. 2. Chỉ các tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN được đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa VLNCN phải thực hiện đúng theo quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, QCVN 02:2008/BCT và quy định pháp luật liên quan. Điều 17. Bảo quản VLNCN 1. VLNCN phải được bảo quản tại các kho chứa thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng QCVN 02:2008/BCT về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy, phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định pháp luật liên quan. 2. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo vệ canh gác, người phục vụ liên quan đến bảo quản VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, PCCC, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản VLNCN. 3. Trong quá trình hoạt động, ngoài các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức, cá nhân quản lý kho VLNCN phải thực hiện các quy định sau đây: a) Trang bị các thiết bị, phương tiện phục vụ việc bảo vệ canh gác, phòng cháy, phòng nổ, thông tin liên lạc, bốc dỡ và cấp phát VLNCN theo QCVN 02:2008/BCT và các quy định pháp luật liên quan. Không được sử dụng kho chứa VLNCN cho các mục đích khác trong thời hạn hiệu lực quy định của Giấy phép sử dụng VLNCN; b) Xây dựng phương án chữa cháy, phương án bảo vệ an ninh trật tự, biện pháp xử lý và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp có cháy, người xâm nhập trái phép và các trường hợp khẩn cấp khác. Đăng ký danh sách người quản lý, thủ kho, người phục vụ với cơ quan công an địa phương; c) Xây dựng quy trình thủ tục về canh gác bảo vệ, kiểm tra, kiểm soát người ra vào, người làm việc trong kho, thủ tục xử lý, tiêu hủy VLNCN mất phẩm chất theo QCVN 02:2008/BCT. Việc xuất nhập, cấp phát VLNCN phải đúng quy trình, đối tượng đã được lãnh đạo đơn vị phê duyệt. 4. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn: a) Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được hướng dẫn về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN. b) Nếu khối lượng VLNCN cần bảo quản để sử dụng cho nhu cầu một ngày đêm thì phải để ngoài vùng nguy hiểm theo quy định tại khoản 7, Điều 17 QCVN 02:2008/BCT. Trường hợp này, cho phép chứa VLNCN ở trong hầm thiên nhiên hoặc nhân tạo, trong thùng xe ô tô. Nơi chứa cố định hoặc di động kể trên phải cách xa khu dân cư, các công trình công nghiệp một khoảng cách theo quy định ở khoản 8, Điều 4 của QCVN 02:2008/BCT và phải được canh gác, bảo vệ suốt ngày đêm. Cho phép để VLNCN với khối lượng dùng cho một ca làm việc ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải ở nơi khô ráo, canh gác bảo vệ trong suốt ca làm việc và không được để kíp nổ hoặc bao mìn mồi ở đó. c) Khi nổ mìn trong phạm vi đô thị hoặc trong các công trình công nghiệp, cho phép bảo quản VLNCN (với nhu cầu 1 ca làm việc) ở trong hoặc gần chỗ nổ mìn, nhưng phải xin phép cơ quan công an cấp tỉnh. Khi đó VLNCN phải để trong các phòng được cách ly, các phòng này phải được bảo vệ, cấm những người không có liên quan ở trong phòng này. Nếu xét thấy khi nổ mìn sẽ nguy hiểm đối với các phòng chứa VLNCN thì phải đưa VLNCN ra ngoài giới hạn của vùng nguy hiểm trước lúc nổ mìn. Điều 18. Vận chuyển VLNCN 1. Điều kiện hoạt động vận chuyển VLNCN: Các đơn vị hoạt động vận chuyển VLNCN phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển VLNCN: Tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển VLNCN phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . Điều 19. Hồ sơ, trình tự thủ tục và thời hạn cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN 1. Hồ sơ pháp lý: Các tổ chức, doanh nghiệp được phép trữ, chứa, bảo quản, sử dụng VLNCN có nhu cầu vận chuyển VLNCN trong địa bàn tỉnh hoặc đi qua tỉnh phải đến nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh. Hồ sơ bao gồm: a) 1 bản chính và 1 bản sao Giấy giới thiệu của cơ quan do thủ trưởng đơn vị ký; b) 1 bản chính và 1 bản sao Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN; c) 1 bản chính và 1 bản sao Hợp đồng mua bán, cung cấp VLNCN hoặc Quyết định hủy VLNCN của cấp có thẩm quyền; d) 1 bản chính và 1 bản sao Hóa đơn hoặc Giấy báo bán hàng hoặc Lệnh xuất kho; đ) 1 bản chính và 1 bản sao Biên bản kiểm tra các điều kiện an toàn vận chuyển VLNCN về người áp tải, người điều khiển phương tiện và phương tiện vận chuyển VLNCN; e) 1 bản chính và 1 bản sao Hợp đồng vận chuyển hàng hóa (nếu chủ hàng phải thuê phương tiện); g) 1 bản chính và 1 bản sao Giấy phép sử dụng VLNCN; h) Giấy xác nhận tình trạng an toàn kho chứa VLNCN của Phòng Cảnh sát PCCC tại địa bàn đặt kho (nếu cơ quan xét cấp giấy vận chuyển VLNCN không trực tiếp quản lý kho VLNCN được chở đến); i) Giấy cam đoan bảo đảm điều kiện an toàn của tổ chức, doanh nghiệp xin cấp giấp phép vận chuyển VLNCN. Mẫu Giấy cam đoan quy định tại Phụ lục 6 Quy chế này. | 2,058 |
133,056 | 2. Trình tự thủ tục và thời hạn cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN a) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1, Điều này, Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Quy chế này. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Thời hạn Giấy phép vận chuyển VLNCN: Theo thời hạn đề nghị trong hồ sơ, nhưng tối đa không quá 06 (sáu) tháng; c) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Chương IV HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VLNCN Điều 20. Đối tượng huấn luyện 1. Lãnh đạo tổ chức, người quản lý các bộ phận liên quan trực tiếp đến quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN. 2. Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn. 3. Thủ kho, người điều khiển phương tiện, người áp tải vận chuyển VLNCN. 4. Người phục vụ trực tiếp các hoạt động liên quan đến VLNCN, bao gồm việc bảo vệ, canh gác, bốc xếp hoặc các hoạt động khác tại nơi nổ mìn không liên quan đến việc đấu lắp, kiểm tra mạng nổ, kích nổ. Điều 21. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN 1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 20 Quy chế này được huấn luyện kiến thức pháp luật về quản lý VLNCN, kiến thức pháp luật liên quan về PCCC và bảo vệ an ninh trật tự trong các hoạt động liên quan đến VLNCN; nghiệp vụ quản lý kinh doanh; phương pháp lập và thực hiện kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp, phương pháp tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động nổ mìn. 2. Các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4, Điều 20 Quy chế này được huấn luyện các nội dung quy định tại Phụ lục C của QCVN 02:2008/BCT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành có liên quan. Điều 22. Cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN 1. Cơ quan cấp Giấy phép sử dụng VLNCN kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an tòan VLNCN cho các đối tượng của tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp phép. Đối với Giấy phép sử dụng VLNCN do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp thì Sở Công Thương kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN. 2. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn 02 (hai) năm và có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc. Trường hợp thay đổi về điều kiện hoạt động, Sở Công Thương có trách nhiệm huấn luyện bổ sung các nội dung liên quan đến việc thay đổi điều kiện hoạt động; kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận. Chương V Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về VLNCN Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về VLNCN trong phạm vi và đối tượng quy định tại Điều 1, Điều 2 Quy chế này. Điều 24. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về VLNCN tại địa phương. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này, QCVN 02:2008/BCT và các quy định pháp luật liên quan. 3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN trên địa bàn cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép theo quy định. 4. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp; và đăng ký máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp. 5. Công bố trên Website Sở Công Thương các thông tin cần thiết về nội dung Giấy phép, Giấy đăng ký đã cấp. Các thông tin đã công bố có giá trị pháp lý như thông tin gốc trong hồ sơ lưu trữ tại Sở Công Thương. Gửi bản sao Giấy phép, Giấy đăng ký cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có sử dụng VLNCN biết để theo dõi, giám sát. 6. Tổ chức kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn VLNCN cho các đối tượng của tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng VLNCN của Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Tham gia ý kiến về thiết kế công trình xây dựng kho chứa VLNCN. Kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 9. Lập báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quy chế này và gửi về Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 25. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tổ chức kiểm tra, cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC cho các tổ chức sử dụng VLNCN, trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sử dụng VLNCN. Kiểm tra, cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự, PCCC của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến VLNCN trên địa bàn tỉnh. 3. Phê duyệt Phương án phòng cháy, chữa cháy kho chứa VLNCN. 4. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về vận chuyển VLNCN bảo đảm an ninh, an toàn PCCC. 5. Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật liên quan về bảo vệ an ninh trật tự và PCCC trong quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN. Điều 26. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Chủ trì tổ chức lực lượng hoặc phối hợp với lực lượng chức năng ở địa phương tiến hành kiểm tra nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến VLNCN thuộc địa bàn Bộ đội biên phòng quản lý, kể cả các phương tiện giao thông đường thủy nhằm phát hiện, ngăn chặn hoạt động vận chuyển, mua bán, tàng trữ và sử dụng VLNCN trái quy định của pháp luật. Điều 27. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh 1. Tổ chức kiểm tra đột xuất khi phát hiện hành động sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN của các doanh nghiệp quốc phòng, đơn vị quân đội làm kinh tế không đảm bảo các điều kiện an toàn theo quy định. 2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh thành lập. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN. 2. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở các kho chứa VLNCN. 3. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh thành lập. 4. Tổ chức điều tra tai nạn lao động có liên quan đến sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN. Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo dõi, giám sát hoạt động sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN trên địa bàn. 2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh thành lập. 3. Thông báo khi có sự cố về VLNCN xảy ra trên địa bàn đến Công an tỉnh, Sở Công Thương, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, đồng thời phối hợp với các ngành để khắc phục hậu quả. Điều 30. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về VLNCN thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN; Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; Nghị định số 47/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt hành chánh về hành vi vi phạm pháp luật lao động hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ảnh với Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp yêu cầu của công tác quản lý./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 Thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2015; Đề án 106/ĐA-UBND ngày 30/7/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non thành phố Hà Nội đến năm 2015; Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Thành phố Hà Nội đến năm 2015 như sau: | 2,079 |
133,057 | I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Bảo đảm hầu hết trẻ em năm tuổi trên địa bàn Thành phố được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể a) Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, đồng thời duy trì và phát triển số lượng trẻ dưới năm tuổi, năm học 2010-2011 hầu hết trẻ em năm tuổi đến lớp và được chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ ngày. Đến năm 2015 huy động 90% số trẻ 3 và 4 tuổi đến lớp mẫu giáo, 35% số trẻ trong độ tuổi đến nhà trẻ; b) Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non năm tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 7%, năm học 2010-2011 có 100% lớp mầm non năm tuổi được học Chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1; c) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đảm bảo năm học 2010-2011 có 100% giáo viên dạy lớp năm tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 45% đạt trình độ đào tạo trên chuẩn và trình độ tin học cơ bản (trình độ A), phấn đấu đến năm 2015 có 80% giáo viên dạy lớp năm tuổi đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên và có trình độ A tin học, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá; d) Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non năm tuổi. Tập trung đầu tư xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các xã miền núi và giữa sông. Phấn đấu đến năm 2013 có đủ phòng học kiên cố cho 100% lớp mầm non năm tuổi, xây dựng 50% trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015; - Phấn đấu đưa số quận, huyện, thị xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi từ 60% năm 2011 lên 100% năm 2014. II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI 1. Điều kiện phổ cập a) Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn; b) Trường, lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới; ở vùng thuận lợi có thêm các bộ đồ chơi, phầm mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với vi tính để học tập; c) Có đủ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non; d) Trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, được chăm sóc giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non mới, trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1. 2. Tiêu chuẩn phổ cập a) Đối với xã, phường, thị trấn - Bảo đảm các điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, tài liệu, thiết bị, đồ chơi trong các trường, lớp mầm non năm tuổi; - Huy động 95% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; ở vùng đặc biệt khó khăn và vùng dân tộc thiểu số, trẻ em được chuẩn bị tiếng Việt để vào học lớp 1; - Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 90% trở lên; - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 10%. b) Đối với quận, huyện, thị xã Bảo đảm 90% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. c) Đối với Thành phố Bảo đảm 100% số huyện, quận, thị xã đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực; b) Thực hiện lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông khác nhau như: xuất bản phẩm, băng hình; thông qua báo, đài phát thanh truyền hình Hà Nội; các hội nghị, hội thảo để phổ biến các nội dung của Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 2. Tăng cường huy động trẻ em năm tuổi đến lớp a) Khảo sát đánh giá thực trạng về trẻ em năm tuổi, trường, lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên dạy lớp năm tuổi; b) Hàng năm, huy động hầu hết trẻ em năm tuổi đến lớp mầm non để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày. c) Hàng năm, đưa chỉ tiêu Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào chương trình; kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, để chỉ đạo thực hiện; đưa kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền, đoàn thể, bình xét gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. Cấp ủy, chính quyền địa phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận động các gia đình đưa trẻ em năm tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ngày; d) Ưu tiên nhận trẻ năm tuổi vào học ở các trường mầm non công lập. Duy trì, giữ vững và phát triển số trẻ em dưới năm tuổi đến lớp không thấp hơn mức hiện có dưới nhiều hình thức. Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập ở những nơi có điều kiện. 3. Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi a) Triển khai thực hiện đại trà Chương trình giáo dục mầm non mới cho 100% lớp mầm non năm tuổi, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi; Tuyệt đối không dạy trước chương trình lớp 1; b), Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ, tăng cưòng tổ chức ăn bán trú cho trẻ năm tuổi, đồng thời với nâng cao chất lượng bữa ăn và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần, từng bước giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng xuống dưới 7% vào năm 2015; c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục mầm non, phấn đấu đến năm 2015 có 80% số trường mầm non ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ; d) Phấn đấu đến năm 2015 có 30 – 50% trường mầm non được tiếp cận với ngoại ngữ; e) Triển khai, hướng dẫn sử dụng bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, phấn đấu đến năm 2015 có 90% trẻ năm tuổi đạt chuẩn phát triển. 4. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non a) Tăng cường năng lực của các trường sư phạm. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non đủ về số lượng, nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu phổ cập và đổi mới giáo dục mầm non - Đào tạo nâng chuẩn và đào tạo mới, bảo đảm năm học 2010-2011 có đủ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo dạy các lớp mầm non năm tuổi trong các trường công lập theo định mức quy định. - Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cập nhật, kiến thức và kỹ năng cho giáo viên để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao chất lượng của giáo viên người dân tộc thiểu số. b) Xây dựng chính sách hợp lý và bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý - Xây dựng chế độ chính sách đối với giáo viên, nhân viên hợp đồng ngoài biên chế trong trường mầm non công lập tự chủ được hưởng chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, các danh hiệu tôn vinh như giáo viên , nhân viên trong biên chế; - Xây dựng quy định tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ quản lý trong trường mầm non công lập tự chủ; - Ngân sách Nhà nước hỗ trợ để thực hiện trả lương cho giáo viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động theo thang bảng lương và nâng lương theo định kỳ. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập bảo đảm chế độ lương cho giáo viên không thấp hơn các cơ sở mầm non công lập và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách cho giáo viên theo quy định hiện hành; - Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; xây dựng quy định mức thu và sử dụng học phí giai đoạn 2010-2015 phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của các vùng trên địa bàn Thành phố, để hỗ trợ chi phí dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và hỗ trợ thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non; - Thực hiện tuyển dụng giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non của Thành phố; thực hiện tuyển biên chế cho 100% giáo viên dạy lớp năm tuổi đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định; 5. Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mầm non năm tuổi a) Củng cố, mở rộng mạng lưới trường lớp - Hoàn thành quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và quy hoạch mạng lưới trường học đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với quy mô dân cư trên từng địa bàn, bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, đồng thời duy trì và phát triển số lượng trẻ dưới năm tuổi đến trường; b) Xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi | 2,056 |
133,058 | - Ưu tiên xây dựng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi trên địa bàn và trường đạt chuẩn quốc gia cho các xã miền núi và giữa sông với quy mô ít nhất 3 lớp ở trung tâm và các điểm lớp lẻ có phòng học được xây kiên cố theo hướng chuẩn hóa; - Xây dựng đủ phòng học và khối phòng chức năng theo chương trình kiên cố hóa trường lớp, theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều lệ trường mầm non và Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, bảo đảm đủ phòng học kiên cố vào năm 2013 cho tất cả các lớp mầm non năm tuổi; c) Bảo đảm đủ thiết bị và đồ chơi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi - 100% trường mầm non được trang bị máy vi tính và được kết nối mạng Internet vào năm 2011; - Đến năm 2012 trang bị bộ thiết bị tối thiểu và bộ thiết bị nội thất dùng chung cho 100% lớp mầm non năm tuổi để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới, cung cấp đủ số thiết bị cho các nhóm/trẻ em dưới năm tuổi có đủ điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới; - Đến năm 2014 trang bị đủ bộ thiết bị phần mềm trò chơi làm quen với vi tính cho các trường, lớp có điều kiện; đủ bộ đồ chơi ngoài trời cho 100% trường mầm non. d) Bảo đảm ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc, giáo dục mầm non năm tuổi giai đoạn 2011-2015, từng bước nâng định mức chi thường xuyên cho trẻ em mầm non năm tuổi đến năm 2015 đạt 7,3 triệu đồng/trẻ/năm từ ngân sách nhà nước, bảo đảm tối thiểu 20% ngân sách giáo dục mầm non được chi cho hoạt động chuyên môn; - Bảo đảm 100% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên cho các trường mầm non công lập các xã miền núi và giữa sông ; - Các vùng nông thôn bảo đảm từ ít nhất 75% đến 80% kinh phí từ ngân sách để chi thường xuyên cho các trường mầm non công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động; phần còn lại được huy động từ đóng góp của cha mẹ trẻ; - Đối với khu vực quận, thị xã, vùng kinh tế phát triển, Nhà nước hỗ trợ ngân sách chi thường xuyên cho trường công lập tự chủ một phần với mức độ khác nhau, phần còn lại được huy động từ đóng góp của cha mẹ trẻ; - Hỗ trợ trẻ em năm tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi và giữa sông; trẻ em năm tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng) để tổ chức ăn trưa tại trường, đồng thời thực hiện chính sách miễn giảm học phí và chi phí học tập cho trẻ năm tuổi theo quy định của Thàmh phố. 6. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi a) Lồng ghép các chương trình dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; cha mẹ có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; b) Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. c) Tại các vùng khó khăn không thu học phí có giải pháp thích hợp huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với ngân sách nhà nước để xây dựng trường. d) Tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Lộ trình thực hiện a) Giai đoạn 2010 – 2012 - Thành lập ban chỉ đạo ở các cấp; - Khảo sát, đánh giá thực trạng về trẻ em năm tuổi, trường, lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị và giáo viên dạy lớp năm tuổi; - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến Đề án để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ nhằm huy động hầu hết trẻ em năm tuổi đến lớp và được chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ ngày; - Hoàn thành quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và quy hoạch mạng lưới trường học đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; - Xây dựng và triển khai thực hiện định mức ngân sách mới giai đoạn 2011-2015; - Quy định mức thu và sử dụng học phí giai đoạn 2010-2015; - Thực hiện phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, bảo đảm 100% kinh phí từ ngân sách chi thường xuyên cho trường công lập ở các xã miền núi và giữa sông; - Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường theo quy định; - Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới cho 100% lớp mầm non năm tuổi; - Trang bị cho 100% lớp mầm non năm tuổi đủ bộ thiết bị tối thiểu và bộ thiết bị nội thất dùng chung, 100% trường mầm non có máy vi tính và kết nối mạng Internet; 40% trường, lớp có điều kiện đủ bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học; 60% trường có đủ bộ đồ chơi ngoài trời; - Xây dựng 90% phòng học kiên cố cho lớp mầm non năm tuổi và 25% trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia; trong đó có 13 xã miền núi, 2 xã giữa sông; - Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và chế độ chính sách cho giáo viên, nhân viên mầm non đến năm 2015, năm học 2010-2011 có đủ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo dạy các lớp năm tuổi trong các trường mầm non công lập theo định mức quy định; - Đào tạo nâng chuẩn và đào tạo mới, đến năm 2012 có 60% giáo viên dạy lớp năm tuổi trình độ trên chuẩn, có trình độ tin học cơ bản và đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá; - Đến năm 2011 có 60% quận, huyện, thị xã được công nhận đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. b) Giai đoạn 2013 – 2015 - Tiếp tục huy động 100% số trẻ em mầm non năm tuổi thực hiện phổ cập; - Từng bước nâng định mức chi thường xuyên cho trẻ em mầm non năm tuổi, phấn đấu đến năm 2015 đạt 7,3 triệu đồng/trẻ/năm từ ngân sách nhà nước; - Phân bổ ngân sách thường xuyên hàng năm, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; đối với khu vực nông thôn bảo đảm ít nhất từ 75% đến 80% kinh phí từ ngân sách chi thường xuyên cho các trường công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động - Xây dựng đủ phòng học kiên cố cho 100% lớp mầm non năm tuổi và 50% trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia; - 80% giáo viên mầm non dạy lớp năm tuổi đạt trình độ đào tạo trên chuẩn và trình độ A tin học, 85% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá; - Trang bị tiếp cho 40% trường, lớp có điều kiện bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học; 40% trường còn lại đủ bộ đồ chơi ngoài trời; - Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới ở các xã miền núi, giữa sông và khu vực khó khăn. - Đến năm 2014, có ít nhất 90% xã, phường, thị trấn; 100% quận, huyện, thị xã được công nhận đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ en năm tuổi. 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành a) Sở Giáo dục và Đào tạo: - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện kế hoạch; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành triển khai thực hiện các dự án thuộc Đề án Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Thành phố Hà Nội đến năm 2015 và Kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015; chỉ đạo, hướng dẫn các quận, huyện, thị xã, xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể hóa những nội dung của kế hoạch này để triển khai thực hiện; - Phối hợp với các Sở Ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới, hệ thống trường mầm non trên địa bàn Thành phố; trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; - Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng định mức ngân sách giai đoạn 2011-2015, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt; - Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy định mức thu và sử dụng học phí giai đoạn 2010-2015; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt; - Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên mầm non và chế độ chính sách cho cán bộ quản lí, giáo viên trong các trường mầm non công lập tự chủ, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; - Triển khai, hướng dẫn thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi; điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể và quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; - Phối hợp với các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân dân các cấp làm tốt công tác tuyên truyền về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; - Tổ chức, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. b) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phát triển giáo dục mầm non, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ Chương trình giáo dục mầm non trước khi vào học lớp một; - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non. | 2,043 |
133,059 | c) Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non; - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non năm tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định các dự án thuộc Kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm cho giáo dục mầm non, huy động các nguồn tài trợ và đóng góp của nhân dân cho sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non; - Chủ trì phân bổ vốn đầu tư cho các quận, huyện, thị xã thực hiện kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. đ) Sở Tài chính: - Bố trí ngân sách chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu cho giáo dục mầm non để bảo đảm các mục tiêu, tiến độ thực hiện kế hoạch, kiểm tra, thanh tra tài chính theo quy định của Luật Ngân sách. - Chủ trì, phối hợp với các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất và triển khai cơ chế tài chính mới cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010 – 2015; - Hướng dẫn sử dụng kinh phí, quản lý tài chính cho các loại hình trường mầm non, báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố. e) Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên, nhân viên và chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non thuộc các loại hình nhà trường; báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố bố trí đủ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên cho các cơ sở giáo dục mầm non công lập. g) Sở Quy hoạch Kiến trúc và Sở Tài nguyên & Môi trường: - Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới, hệ thống trường mầm non trên địa bàn Thành phố. Ưu tiên giới thiệu địa điểm đất phục vụ xây dựng mở rộng trường mầm non; - Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới trường học được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hướng dẫn, cung cấp thông tin quy hoạch, thoả thuận địa điểm đất phục vụ xây dựng trường học theo các quy định hiện hành. h) Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn quận, huyện, thị xã theo phân cấp quản lý, cụ thể: - Xây dựng chương trình, dự án cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn; - Chỉ đạo thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, huy động trẻ đến trường; - Chỉ đạo việc dành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục mầm non mới; bảo đảm bố trí đủ ngân sách chi cho phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và giáo dục mầm non nói chung theo đúng quy định; - Chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên mầm non trên địa bàn theo quy định; - Huy động các nguồn lực, thực hiện tăng cường đồng bộ cơ sở vật chất, giáo viên để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi có chất lượng; - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn. h) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học, các tổ chức, đoàn thể ở các cấp tham gia tích cực phát triển giáo dục mầm non, vận động trẻ em đến lớp, thực hiện kế hoạch Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội yêu cầu các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện tốt kế hoạch này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 22/7/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2010/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRONG CÔNG TÁC GIỮ GÌN AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an hướng dẫn về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 3; điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 4; khoản 3 Điều 8; khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2010/NĐ-CP) về xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; trao đổi thông tin; giao ban; kiểm tra; sơ kết, tổng kết; phối hợp hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội khi cơ sở chuyển vào tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thực hiện lệnh thiết quân luật và giới nghiêm giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. 2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có tổ chức lực lượng tự vệ; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; Ban chỉ huy quân sự, Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). 3. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt, lực lượng công an cấp xã. Điều 3. Kế hoạch phối hợp hoạt động 1. Kế hoạch phối hợp hoạt động trong thời bình a) Nội dung kế hoạch: - Đánh giá tình hình liên quan nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; - Nội dung, thời gian, lực lượng phối hợp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể: trao đổi thông tin; vận động nhân dân thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng cơ sở an toàn về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; tuần tra, canh tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; huấn luyện, diễn tập về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ môi trường; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; đấu tranh phòng chống tội phạm; giải quyết các tình huống (tranh chấp, khiếu kiện có hành vi vi phạm pháp luật; các hoạt động phá hoại tài sản của Nhà nước, tập thể và nhân dân; bạo loạn chính trị; bạo loạn có vũ trang); - Công tác bảo đảm; - Tổ chức thực hiện và phân công chỉ huy. b) Trách nhiệm xây dựng kế hoạch: Trưởng Công an cấp xã chủ trì phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cùng cấp xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động giữa lực lượng công an với lực lượng dân quân cấp xã trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; đồng ký chịu trách nhiệm; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), cơ quan quân sự cùng cấp. 2. Kế hoạch phối hợp hoạt động khi cơ sở chuyển vào tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thực hiện lệnh thiết quân luật, lệnh giới nghiêm. Bộ Công an giao cơ quan chức năng chủ trì phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng hướng dẫn nội dung kế hoạch phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội khi địa phương chuyển vào tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thực hiện lệnh thiết quân luật, lệnh giới nghiêm. Chương 2. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮ GÌN AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI TRONG THỜI BÌNH | 2,045 |
133,060 | Điều 4. Nội dung, phương pháp trao đổi thông tin 1. Nội dung: a) Lực lượng công an cấp xã trao đổi với lực lượng dân quân tự vệ các thông tin về hoạt động của tội phạm hình sự, thiên tai, tệ nạn xã hội liên quan đến việc phối hợp giữa hai lực lượng trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; b) Lực lượng dân quân tự vệ trao đổi với lực lượng công an cấp xã thông tin về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tình hình nhân dân và những thông tin liên quan nắm được qua hoạt động của dân quân tự vệ. 2. Phương pháp: a) Lực lượng dân quân tự vệ thông qua việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, thường xuyên nắm tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn để báo cáo Thôn đội trưởng, Ấp đội trưởng, Bản đội trưởng, Buôn đội trưởng, Phum đội trưởng, Sóc đội trưởng, Khóm đội trưởng, Tổ đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng) và người chỉ huy trực tiếp; b) Cán bộ, chiến sĩ công an phường, thị trấn, công an viên, Thôn đội trưởng, người chỉ huy quân đội dân quân tự vệ thường xuyên nắm, trao đổi những thông tin liên quan đến việc phối hợp giữa hai lực lượng trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn để báo cáo chỉ huy trực tiếp của mình (Trưởng Công an cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cùng cấp); c) Trên cơ sở các thông tin nắm được và những nội dung thông báo, chỉ đạo của cấp trên, Trưởng Công an cấp xã trao đổi với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp những thông tin liên quan đến phối hợp hoạt động giữa hai lực lượng trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; báo cáo cấp ủy, chính quyền cùng cấp và cơ quan công an, cơ quan quân sự cấp huyện (trừ những thông tin, tình huống được pháp luật quy định phải báo cáo ngay, báo cáo vượt cấp và những thông tin bí mật). Điều 5. Giao ban 1. Giao ban công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã mỗi tuần một lần. 2. Nội dung: a) Những thông tin liên quan phối hợp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn do cấp trên và các lực lượng khác thông báo; b) Nội dung chỉ đạo của cơ quan quân sự, cơ quan công an các cấp và của cấp ủy, chính quyền cùng cấp trong phối hợp giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; c) Kết quả phối hợp giữa dân quân tự vệ với công an cấp xã và các lực lượng khác trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, gồm: nắm tình hình, trao đổi thông tin, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp về chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo; kết quả thực hiện nhiệm vụ phối hợp hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội của các lực lượng; d) Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội của dân quân tự vệ với công an cấp xã trong thời gian tiếp theo; đ) Đề xuất, kiến nghị với cấp ủy, chính quyền cùng cấp và cơ quan quân sự, cơ quan công an cấp trên trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội của dân quân tự vệ, công an cấp xã. 3. Phương pháp: a) Trước giao ban Trưởng Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các thông tin được quy định tại khoản 2 Điều này để tổng hợp chuẩn bị nội dung báo cáo; xác định chương trình, thành phần, địa điểm, thời gian, công tác bảo đảm; thống nhất với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và triệu tập các thành phần giao ban; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm cung cấp những thông tin liên quan cho Trưởng Công an cấp xã để chuẩn bị báo cáo; phối hợp với Trưởng Công an cấp xã tiến hành công tác chuẩn bị giao ban. b) Trong giao ban Trưởng Công an cấp xã và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cùng cấp luân phiên chủ trì giao ban; người chủ trì giao ban làm công tác tổ chức, trình bày báo cáo; nghe báo cáo, duy trì thảo luận, kết luận và giải đáp những vướng mắc, kiến nghị của các lực lượng thuộc quyền. c) Sau giao ban Trưởng Công an cấp xã, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoàn chỉnh nội dung giao ban, thông qua Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng ký chịu trách nhiệm để báo cáo cấp ủy, chính quyền cấp xã, cơ quan công an, cơ quan quân sự cấp huyện và thông báo cho các tổ chức liên quan. Điều 6. Kiểm tra 1. Cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an, cơ quan công an các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan quân sự cùng cấp tiến hành kiểm tra công tác phối hợp giữa lực lượng công an cấp xã và lực lượng dân quân tự vệ trong thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội theo định kỳ hoặc đột xuất. 2. Đối tượng kiểm tra: a) Cơ quan công an, cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện có liên quan; b) Ủy ban nhân dân, Công an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; người đứng đầu và Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở trên địa bàn cấp xã; c) Lực lượng công an, lực lượng dân quân cấp xã; lực lượng tự vệ thuộc các cơ quan, tổ chức có trụ sở trên địa bàn cấp xã. 3. Nội dung kiểm tra: a) Việc quán triệt các chủ trương, chính sách của cấp trên, ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phối hợp giữa lực lượng công an cấp xã và lực lượng dân quân tự vệ trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; b) Việc chỉ đạo, điều hành công tác phối hợp giữa lực lượng công an cấp xã và lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; c) Việc tham mưu và tổ chức thực hiện của Công an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở trong việc phối hợp giữa lực lượng công an cấp xã và lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; d) Kết quả phối hợp hoạt động giữa lực lượng công an cấp xã với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác thực hiện các nội dung: trao đổi thông tin; vận động nhân dân thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng cơ sở an toàn về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; tuần tra, canh tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; huấn luyện, diễn tập về an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ môi trường; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; đấu tranh phòng chống tội phạm; giải quyết các tình huống (tranh chấp, khiếu kiện có hành vi vi phạm pháp luật; các hoạt động phá hoại tài sản của Nhà nước, tập thể và nhân dân; bạo loạn chính trị; bạo loạn có vũ trang); 4. Kế hoạch kiểm tra: a) Kế hoạch kiểm tra liên ngành của cơ quan Bộ Công an, cơ quan Bộ Quốc phòng do cơ quan chức năng của hai Bộ thống nhất soạn thảo và đồng ký chịu trách nhiệm; b) Kế hoạch kiểm tra liên ngành của cơ quan công an, cơ quan quân sự các cấp do cơ quan chức năng của hai ngành đề xuất, trình lãnh đạo công an, chỉ huy cơ quan quân sự cùng cấp ký chịu trách nhiệm. 5. Tổ chức đoàn kiểm tra: a) Đoàn kiểm tra liên ngành của cơ quan Bộ Công an, cơ quan Bộ Quốc phòng gồm: chỉ huy, cán bộ cơ quan chức năng, các cơ quan liên quan của hai Bộ và đại diện Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (kiểm tra các đơn vị, địa phương trên địa bàn thuộc Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội), Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (kiểm tra các đơn vị, địa phương có đơn vị Bộ đội Biên phòng hoạt động trên địa bàn), các quân chủng, binh chủng liên quan và đại diện các Tổng cục có liên quan thuộc Bộ Công an trên địa bàn; b) Đoàn kiểm tra liên ngành của cơ quan công an, cơ quan quân sự các cấp gồm: Chỉ huy trưởng hoặc Phó chỉ huy trưởng, Giám đốc hoặc Phó giám đốc, Trưởng công an hoặc Phó trưởng công an, cán bộ thuộc cơ quan công an, cơ quan quân sự các cấp, đại diện Bộ đội Biên phòng, đại diện các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an trên địa bàn và đại diện các Ban, ngành, đoàn thể cùng cấp có liên quan. Điều 7. Sơ kết 1. Nội dung sơ kết: a) Tình hình phối hợp giữa lực lượng công an cấp xã, lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác trong thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; b) Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân trong công tác phối hợp hoạt động giữa các lực lượng thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; c) Xác định phương hướng, nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng công an cấp xã và lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong thời gian tiếp theo; d) Đề xuất, kiến nghị với cấp trên các chủ trương, biện pháp, chính sách trong việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. 2. Phương pháp sơ kết: a) Tổ chức hội nghị sơ kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội hoặc đánh giá trong báo cáo sơ kết công tác quốc phòng, quân sự, an ninh ở cơ sở; | 2,049 |
133,061 | b) Trưởng Công an cấp xã phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã chuẩn bị nội dung và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chủ trì tổ chức sơ kết. Điều 8. Tổng kết 1. Nội dung tổng kết: a) Thực hiện nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này; b) Khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích trong phối hợp hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. 2. Phương pháp tổng kết: a) Tổ chức hội nghị tổng kết công tác phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an cấp xã trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; b) Trưởng Công an cấp xã xây dựng kế hoạch tổng kết, chuẩn bị nội dung báo cáo; thống nhất với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Chỉ huy tự vệ có trụ sở trên địa bàn xã báo cáo cấp ủy, Ủy ban nhân dân cùng cấp; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm cung cấp những thông tin liên quan để chuẩn bị báo cáo và phối hợp tiến hành công tác chuẩn bị theo kế hoạch; c) Sau hội nghị tổng kết, Trưởng Công an cấp xã phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoàn chỉnh báo cáo, thông qua Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng ký chịu trách nhiệm trước khi báo cáo cấp ủy, chính quyền cùng cấp và cơ quan công an, cơ quan quân sự cấp huyện, đồng thời thông báo cho các tổ chức liên quan. Chương 3. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮ GÌN AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI KHI CƠ SỞ CHUYỂN VÀO TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG, THỰC HIỆN LỆNH THIẾT QUÂN LUẬT, GIỚI NGHIÊM MỤC I. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG KHI CƠ SỞ CHUYỂN VÀO TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG Điều 9. Trách nhiệm của lực lượng dân quân tự vệ 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: a) Nắm, tổng hợp, đánh giá tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn và báo cáo cơ quan quân sự cấp trên; phối hợp với Trưởng Công an cấp xã tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở cùng cấp các chủ trương, biện pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; b) Tổ chức lực lượng thuộc quyền phối hợp với các lực lượng áp dụng các biện pháp đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 74/2002/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp khi có tình hình đe dọa nghiêm trọng an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. 2. Lực lượng dân quân tự vệ: a) Triển khai lực lượng bảo vệ các mục tiêu được phân công; b) Phối hợp với lực lượng công an cấp xã và các lực lượng khác trên địa bàn truy quét, tiêu diệt các tổ chức phản động có vũ trang; c) Tham gia các đội công tác đặc biệt do quân đội chủ trì để tuyên truyền giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm các quy định về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; phát hiện ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi vi phạm các quy định về tình trạng khẩn cấp về quốc phòng; tiêu diệt các lực lượng phản động có vũ trang. Điều 10. Trách nhiệm của lực lượng công an cấp xã 1. Trưởng Công an cấp xã: a) Nắm, tổng hợp, đánh giá tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn và báo cáo cơ quan công an cấp trên; chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở trên địa bàn, người đứng đầu các Ban, ngành đoàn thể cùng cấp tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cấp xã các chủ trương, biện pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; rà soát; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; b) Tổ chức lực lượng thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ theo khoản 2 Điều 9 của Thông tư này. 2. Cán bộ, chiến sĩ công an phường, thị trấn, công an viên: a) Nắm chắc diễn biến tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội địa bàn đảm nhiệm, tổng hợp, báo cáo với Trưởng Công an cấp xã; quản lý chắc các đối tượng chính trị, tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội; b) Sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ theo khoản 2 Điều 9 của Thông tư này khi được cấp có thẩm quyền điều động. MỤC II. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG KHI CÓ LỆNH THIẾT QUÂN LUẬT Điều 11. Trách nhiệm của lực lượng dân quân tự vệ 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: a) Nắm, tổng hợp, đánh giá tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn và báo cáo cơ quan quân sự cấp trên; phối hợp với Trưởng Công an cấp xã rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; b) Chủ trì phối hợp cùng Trưởng Công an cấp xã, người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho người chỉ huy đơn vị quân đội được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thi hành Lệnh thiết quân luật để tổ chức lại bộ máy chính quyền cấp xã; đề xuất danh sách cán bộ dân quân thuộc quyền trực tiếp quản lý cấp thôn; c) Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ quan tổ chức cùng cấp các chủ trương, biện pháp giải quyết các vi phạm quy định của pháp luật về thiết quân luật; trực tiếp chỉ huy lực lượng thuộc quyền thực hiện các biện pháp theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 32/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quốc phòng về tình trạng khẩn cấp, thiết quân luật, giới nghiêm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 32/2009/NĐ-CP) và thực hiện những việc cần làm ngay sau khi bãi bỏ Lệnh thiết quân luật theo Điều 17 của Nghị định số 32/2009/NĐ-CP. 2. Lực lượng dân quân tự vệ: a) Cán bộ dân quân được chỉ định trực tiếp quản lý, điều hành ở cấp thôn thực hiện chức năng, quyền hạn theo sự điều hành của người chỉ huy đơn vị quân đội được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thi hành Lệnh thiết quân luật; b) Tăng cường bảo vệ các mục tiêu đảm nhiệm, tạo điều kiện cho lực lượng quân đội và công an do cấp có thẩm quyền điều động đến triển khai lực lượng thực hiện Lệnh thiết quân luật; c) Phối hợp với các lực lượng trên địa bàn thực hiện các biện pháp theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 32/2009/NĐ-CP. Điều 12. Trách nhiệm của lực lượng công an cấp xã 1. Trưởng Công an cấp xã: a) Nắm, tổng hợp, đánh giá tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn và báo cáo cơ quan công an cấp trên; chủ trì phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn rà soát, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phối hợp hoạt động giữa lực lượng công an cấp xã và lực lượng dân quân tự vệ trong bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; b) Phối hợp với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, người đứng đầu các Ban, ngành, đoàn thể tham mưu cho người chỉ huy đơn vị quân đội được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thi hành Luật thiết quân luật để tổ chức lại bộ máy chính quyền cấp xã; c) Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp các chủ trương, biện pháp giải quyết các vi phạm quy định của pháp luật về thiết quân luật; tổ chức lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác thực hiện các biện pháp theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 32/2009/NĐ-CP và thực hiện những việc cần làm ngay sau khi bãi bỏ Lệnh thiết quân luật theo Điều 17 của Nghị định số 32/2009/NĐ-CP. 2. Cán bộ, chiến sĩ công an phường, thị trấn, công an viên: a) Nắm, báo cáo tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội địa bàn đảm nhiệm với Trưởng Công an cấp xã; chủ trì phối hợp các lực lượng thực hiện các biện pháp duy trì an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn; b) Tăng cường bảo vệ các mục tiêu đảm nhiệm, tạo điều kiện cho lực lượng dân quân tự vệ, quân đội và công an do cấp có thẩm quyền điều động đến triển khai lực lượng thực hiện Lệnh thiết quân luật; c) Phối hợp với các lực lượng thực hiện các biện pháp theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 32/2009/NĐ-CP. MỤC III. PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG KHI CÓ LỆNH GIỚI NGHIÊM Điều 13. Trách nhiệm của lực lượng dân quân tự vệ 1. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. Phối hợp với Trưởng Công an cấp xã nắm, tổng hợp, thống nhất đánh giá tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn và báo cáo cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ quan tổ chức cùng cấp; đồng thời báo cáo cơ quan quân sự cấp trên; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, người đứng đầu cơ quan tổ chức cùng cấp các chủ trương, biện pháp giải quyết. 2. Lực lượng dân quân tự vệ: a) Tăng cường lực lượng bảo vệ các mục tiêu đảm nhiệm, tạo điều kiện cho các đơn vị quân đội, công an do cấp có thẩm quyền điều động đến thực hiện Lệnh giới nghiêm; b) Phối hợp với các đơn vị quân đội, công an tại các trạm canh gác; c) Tham gia bắt giữ những người có hành vi vi phạm Lệnh giới nghiêm, giao cho cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của lực lượng công an cấp xã 1. Trưởng Công an cấp xã Chủ trì nắm, tổng hợp tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, thống nhất với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở trên địa bàn và báo cáo cấp ủy, chính quyền, đồng thời báo cáo cơ quan công an cấp trên; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các chủ trương, biện pháp giải quyết. | 2,071 |
133,062 | 2. Cán bộ, chiến sĩ công an phường, thị trấn, công an viên: a) Bảo vệ các mục tiêu đảm nhiệm, tạo điều kiện cho các đơn vị quân đội, công an do cấp có thẩm quyền điều động đến thực hiện các biện pháp theo Điều 19 của Nghị định số 32/2009/NĐ-CP. b) Bảo đảm an ninh, an toàn để các đơn vị quân đội, công an thực hiện nhiệm vụ tại các trạm canh gác; c) Tham gia bắt giữ những người có hành vi vi phạm Lệnh giới nghiêm, giao cho cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010. Các quy định trước đây của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 16. Trách nhiệm thi hành Chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu các Bộ, ngành Trung ương; Ủy ban nhân dân các cấp; Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Công an cấp xã chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 12 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định 92/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận - huyện; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ và Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số 168/2006/QĐ-UB ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 12 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án khu vực quận 12 (nay là Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 12) Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 do Ủy ban nhân dân quận 12 thành lập (trên cơ sở chuyển đổi nguyên trạng từ Ban Quản lý dự án quận12); chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận 12, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành chức năng đối với các hoạt động liên quan; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật, chủ trương, quyết định của cấp trên; thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư (khi được giao làm Chủ đầu tư các dự án có sử dụng trên 30% tổng kinh phí đầu tư là nguồn vốn ngân sách). Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 có nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Là Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố, các sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận 12 giao trên cơ sở kế hoạch vốn giao hàng năm. Thực hiện các chức năng, quyền hạn của chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp trên. 2. Kiểm tra, thẩm định thiết kế, dự toán công trình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình, phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh trong trường hợp dự toán không làm vượt tổng mức đầu tư đã duyệt. 3. Tổ chức việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án; thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu tư vấn thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu. 4. Quản lý việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, nhà thầu lắp đặt thiết bị, nhà thầu cung cấp hàng hóa: quản lý tiến độ thực hiện, khối lượng, chất lượng công việc, an toàn, vệ sinh môi trường và các nội dung quản lý khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 5. Kiểm tra chất lượng, xác nhận khối lượng hoàn thành các gói thầu theo hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu và làm các thủ tục thanh toán, tạm ứng, bảo hiểm công trình. 6. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện việc giải phóng mặt bằng, di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng bởi việc thi công xây dựng công trình. 7. Thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng và các giấy phép khác theo quy định phải xin phép khi thực hiện thi công xây dựng công trình. 8. Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; yêu cầu, quản lý, giám sát công tác bảo hành công trình. 9. Xử lý và đề xuất biện pháp xử lý các nhà thầu vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận của hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu. Từ chối nghiệm thu, thanh quyết toán khi khối lượng công việc không đảm bảo chất lượng. 10. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đề xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư, chuẩn bị thực hiện, thực hiện dự án, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán công trình; đề xuất kế hoạch sử dụng vốn và đề nghị điều chỉnh kế hoạch vốn khi thấy cần thiết và chính đáng. 11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Pháp luật, theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân thành phố, Quận ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, các sở - ngành liên quan. 12. Đề xuất số lượng biên chế cán bộ, viên chức, nhân viên hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ được giao. 13. Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư, phương án kỹ thuật khảo sát, phương án kỹ thuật vạch ranh, phương án di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật; quyết định thành lập các tổ chuyên gia đấu thầu, bộ phận thẩm định hồ sơ đấu thầu, các hội đồng khác thuộc quyền hạn do Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình thành lập 14. Tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư các dự án do mình làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; kịp thời báo cáo, kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý các dự án. 15. Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu liên quan trong việc đề xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư các dự án và tham mưu Ủy ban nhân dân quận 12 giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn. 16. Giải quyết các kiến nghị, phản ảnh, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý các dự án thuộc trách nhiệm giải quyết của chủ đầu tư. 17. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc đầu tư xây dựng các dự án theo chức năng và quyền hạn được giao tại Quy chế này. 18. Tổ chức thanh lý hợp đồng, quyết toán công trình, tất toán tài khoản của dự án; Thực hiện quyết toán hàng năm và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 19. Tổ chức khởi công, khánh thành đối với các công trình được phép thực hiện theo quy định. 20. Tự thực hiện một số công việc tư vấn đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư, ngoài công việc quản lý dự án phù hợp quy định của pháp luật và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với quy định của pháp luật. 21. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao hoặc ủy quyền. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức | 2,053 |
133,063 | 1. Cán bộ lãnh đạo: Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 do Giám đốc phụ trách, có từ 02 đến 03 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Tùy theo tình hình cụ thể, Uỷ ban nhân dân quận quyết định cơ cấu Ban Giám đốc. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Cơ cấu các tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc: a) Tùy theo tình hình cụ thể và quy mô hoạt động của đơn vị, Ủy ban nhân dân quận quyết định số lượng các tổ chuyên môn, nghiệp vụ; mỗi tổ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện một số chức năng, công việc cụ thể theo Quy chế phân công công tác của đơn vị; tổ chuyên môn, nghiệp vụ gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các cán bộ, viên chức thực hiện các công việc được giao của tổ. Tổ trưởng là người tham mưu giúp việc cho Phó giám đốc phụ trách trong việc điều hành thực hiện nhiệm vụ của tổ hoặc tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị. b) Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được tổ chức thành các tổ chuyên môn, nghiệp vụ: - Tổ Kế hoạch - Tổng hợp. - Tổ Kế toán - Hành chính - Văn thư (gọi tắt là Tổ Kế toán). - Tổ kỹ thuật xây dựng công trình hạ tầng (gọi tắt là Tổ Hạ tầng). - Tổ kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng (gọi tắt là Tổ Dân dụng). 3. Việc thành lập, sáp nhập và sắp xếp các tổ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; Tổ trưởng, Tổ phó các tổ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền của Giám đốc. 4. Phân công công tác: Gíam đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 quyết định phân công công tác các Phó giám đốc, các Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ, các cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hợp đồng của đơn vị theo Quy chế phân công công tác phù hợp với yêu cầu công tác, năng lực và phẩm chất của từng cá nhân. Điều 4. Biên chế Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống các đơn vị sự nghiệp Nhà nước, được giao định mức biên chế khung. Tùy theo tình hình, đặc điểm công tác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định định mức biên chế trong tổng số biên chế sự nghiệp khác của quận 12 được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Ngoài định mức biên chế nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho phép Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được hợp đồng lao động (theo Bộ Luật Lao động), hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần bố trí biên chế thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công tác của đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TIỀN LƯƠNG, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 5. Chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ, viên chức Chế độ tiền lương của cán bộ, viên chức Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 áp dụng theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Tiền lương tăng thêm của cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được cơ quan chức năng xét duyệt trên cơ sở Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 32/1999/TT-LĐTBXH ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg . Quá trình công tác tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 theo diện hợp đồng của cán bộ, viên chức được tính là thời gian liên tục, để tính mức lương trong việc xét tuyển, bổ nhiệm ngạch. Điều 6. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp kế toán 1. Chế độ phụ cấp chức vụ: a) Lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12: - Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,40 - Phó Giám đốc hưởng phụ cấp chức vụ: 0,30 b) Cán bộ quản lý tổ chuyên môn: - Tổ trưởng chuyên môn, nghiệp vụ: 0,15 - Tổ phó chuyên môn, nghiệp vụ: 0,10 2. Chế độ phụ cấp kế toán: - Kế toán trưởng được hưởng mức phụ cấp: 0,25 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng 0,15 + 0,10 = 0,25). - Phụ trách kế toán được hưởng mức phụ cấp: 0,15 (bằng với phụ cấp chức vụ Tổ trưởng). Điều 7. Cơ chế tài chính Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị sự nghiệp công lập; áp dụng cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Điều 8. Nguồn kinh phí Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được trích từ nguồn thu chi phí quản lý dự án, nguồn thu bán hồ sơ mời thầu, chi phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các nguồn thu khác (nếu có). Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 là đơn vị tự bảo đảm kinh phí hoạt động thông qua nguồn thu của mình. Chương V TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM NGẠCH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC Điều 9. Tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, quản lý và sử dụng viên chức Viên chức vào làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 được tổ chức xét tuyển, thực hiện chế độ tập sự và bổ nhiệm vào ngạch viên chức hoặc hợp đồng lao động và tổ chức quản lý, sử dụng viên chức theo quy định của Nhà nước. Điều 10. Thẩm quyền xét tuyển và bổ nhiệm ngạch viên chức Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 đề nghị Ủy ban nhân dân quận thành lập Hội đồng và thực hiện việc xét tuyển, sau đó Ủy ban nhân dân quận quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch hoặc đề nghị Sở Nội vụ bổ nhiệm ngạch theo thẩm quyền. Điều 11. Khen thưởng và xử lý kỷ luật cán bộ, viên chức Cán bộ, viên chức làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình được khen thưởng và xét danh hiệu thi đua theo quy định hiện hành và xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức và Bộ Luật Lao động. Chương VI PHÂN CÔNG, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHỆM CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC VÀ CÁC TỔ CHUYÊN MÔN Điều 12. Phân công, chế độ trách nhiệm 1. Giám đốc - Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12, đồng thời chịu sự hướng dẫn của các sở - ngành đối với các hoạt động liên quan; - Điều hành hoạt động của đơn vị; chỉ đạo cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn quận 12; - Trực tiếp phụ trách các công tác trọng tâm, quan trọng và các công tác liên quan đến nhiều mặt công tác của đơn vị; trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số tổ chuyên môn, nghiệp vụ; khi có phân công, tham gia các Hội đồng có liên quan đến công tác do Uỷ ban nhân dân quận thành lập; - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc đầu tư xây dựng các dự án theo chức năng và quyền hạn được giao tại Quy chế này; - Tham mưu Uỷ ban nhân dân quận xem xét, xử lý các nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn vi phạm các quy định trong quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký với Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12; - Báo cáo Uỷ ban nhân dân quận về kết quả phối hợp công tác với các đơn vị, cơ quan có liên quan thuộc trong quá trình thẩm định, phê duyệt, thực hiện dự án nếu xác định có sự chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định và theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân quận. 2. Các Phó Giám đốc Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao; trực tiếp phụ trách 01 tổ chuyên môn, nghiệp vụ. Những trường hợp Giám đốc ủy nhiệm cho các Phó Giám đốc giải quyết công việc thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Giám đốc thì các Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những ý kiến và quyết định của mình. Giám đốc quyết định ủy quyền, phân công công tác cụ thể đối với các Phó Giám đốc tại Quy chế phân công công tác của đơn vị. 3. Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc hoặc Phó Giám đốc về các chức năng, nhiệm vụ được phân công; thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của đơn vị; tham mưu cho lãnh đạo giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm cho đơn vị; thực hiện các công tác khác theo sự chỉ đạo của lãnh đạo. Giám đốc phân công công tác cụ thể đối với các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ tại Quy chế phân công công tác của đơn vị. 4. Cán bộ, viên chức, nhân viên Cán bộ, viên chức, nhân viên làm việc tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình phải có năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với công việc, là người có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan trong thi hành công vụ và chấp hành nghiêm túc sự phân công của lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12, của tổ. | 2,076 |
133,064 | Chương VII CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 13. Chế độ làm việc và hội họp 1. Chế độ làm việc Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và của quận 12. Cán bộ, viên chức, nhân viên của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 đều có chức danh, nhiệm vụ cụ thể và đeo thẻ theo quy định. Cán bộ, viên chức, nhân viên phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, hòa nhã, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân, cũng như của đồng nghiệp. 2. Chế độ hội họp Định kỳ hàng tuần họp giao ban giữa lãnh đạo Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 với các Tổ trưởng để kiểm điểm công tác trong tuần và triển khai công tác tuần tới. Hàng tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức, nhân viên của đơn vị một lần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tháng và đề ra công tác cho tháng tiếp theo; đồng thời, phổ biến các chủ trương, chính sách, chế độ mới của Nhà nước và nhiệm vụ mới phát sinh ở địa phương và có văn bản báo cáo cho Ủy ban nhân dân quận và sở - ngành liên quan. Ngoài ra, có thể tổ chức họp đột xuất để triển khai các công việc cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Chế độ báo cáo. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cuối năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động chung, tình hình đầu tư xây dựng công trình, báo cáo tình hình thực hiện các mặt công tác công tác khác theo quy định, theo chỉ đạo của cấp trên, theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Điều 14. Quan hệ công tác Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 có các mối quan hệ công tác như sau: 1. Đối với các sở - ngành liên quan Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lập thiết kế, dự toán, thanh quyết toán công trình theo đúng quy định; thẩm định dự án; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi công xây dựng; xét tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trữ hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựng; các nội dung khác có liên quan. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 thực hiện việc báo cáo kết quả công tác định kỳ, đột xuất và chuyên đề theo yêu cầu của các sở - ngành liên quan. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận 12 Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Giám đốc trực tiếp nhận chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và báo cáo Ủy ban nhân dân quận việc thực hiện những mặt công tác đã được phân công. 3. Đối với các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 12 Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp và hợp tác bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của các cơ quan khác, Giám đốc chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 4. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội quận 12 Phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước để giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt. Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Giám đốc có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường Phối hợp với Ủy ban nhân dân phường có dự án đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt và thực hiện các công việc khác có liên quan đến dự án đầu tư thuộc chức năng và nhiệm vụ được giao. Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, Giám đốc tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 12 và các cơ quan liên quan thuộc quận 12 có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế, sau khi có sự trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ quận./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT; QUẢN LÝ NHÀ VĂN HÓA THÔN - TỔ DÂN PHỐ VÀ CHIẾU BÓNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Căn cứ Quyết định số 581/2009/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 5/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển văn hoá nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Trên cơ sở Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 30-06-2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Chính sách hỗ trợ a) Đối với lao động thuộc đoàn nghệ thuật chèo, đoàn ca múa nhạc: Đối với diễn viên: Hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. Đối với công nhân kỹ thuật (âm thanh, ánh sáng, phục trang, sân khấu…): Hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. b) Đối với tuyên truyền viên thuộc trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, thành phố, thị xã: Hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. c) Người quản lý các hoạt động nhà văn hóa thôn - tổ dân phố: Hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng. Mức hỗ trợ hàng tháng với các đối tượng nói trên không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản thu nộp khác của người lao động theo quy định pháp luật. d) Đối với chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn: Từ năm 2010 trở đi, thực hiện chiếu bóng phục vụ các xã thuộc địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm. 2. Chế độ khen thưởng a) Đối tượng và mức thưởng Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Ngoài mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, các đối tượng trên còn được UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen. Điều 2. Nguồn ngân sách hỗ trợ, khen thưởng 1. Nguồn ngân sách hỗ trợ a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ đối với diễn viên, công nhân kỹ thuật thuộc đoàn nghệ thuật chèo, đoàn nghệ thuật ca múa nhạc, tuyên truyền viên thuộc Trung tâm Văn hoá tỉnh và chiếu bóng phục vụ nông thôn. b) Ngân sách huyện hỗ trợ đối với diễn viên, công nhân kỹ thuật thuộc Trung tâm Văn hoá huyện, thành phố, thị xã. c) Ngân sách xã hỗ trợ cho người quản lý nhà văn hoá thôn, tổ dân phố. 2. Nguồn kinh phí khen thưởng Kinh phí khen thưởng được trích từ nguồn kinh phí thi đua - khen thưởng của tỉnh và nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7- 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 2014/TT-UBND ngày 08/7/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý với những nội dung sau: I. Quy định chung về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Nguyên tắc phân cấp: a) Phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc phân cấp phù hợp với quy định về phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước, đáp ứng tình hình thực tế và yêu cầu công tác quản lý tài sản nhà nước hiện nay của địa phương. | 2,108 |
133,065 | b) Tài sản nhà nước được đầu tư, trang bị, mua sắm đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ; đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; sử dụng đúng mục đích; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. c) Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản là để tạo điều kiện và nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản nhà nước. Đồng thời tăng cường thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các cấp, các ngành cũng như các cơ quan, tổ chức, đơn vị về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản. 2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý). 3. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc tỉnh quản lý; b) Cơ quan quản lý nhà nước thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước. c) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn thực hiện theo quy định của Chính phủ, không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy định này. II. Thẩm quyền quyết định. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: a) Mua sắm tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng; máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) từ 200.000.000 đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; b) Điều chuyển, thu hồi, bán tài sản trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp; ô tô, tàu thủy, mô tô đặc chủng; máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; c) Thuê trụ sở làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, có giá trị 01 lần thuê từ 100.000.000 đồng trở lên; d) Thanh lý, tiêu huỷ đối với tài sản là trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý; e) Xử lý tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng sai mục đích, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng nhưng chưa được xử lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định: Thanh lý, tiêu huỷ đối với trụ sở làm việc, các tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/1đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. 3. Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh và cấp tương đương quyết định: a) Mua sắm tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 200.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; b) Điều chuyển, thu hồi, bán tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị dưới 100.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; c) Thanh lý, tiêu huỷ tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/1đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; d) Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, có giá trị 01 lần thuê dưới 100.000.000đồng. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định: a) Mua sắm tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị mua mới (100%) dưới 200.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản (kể cả nhóm tài sản có tính đồng bộ, cùng chủng loại) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; b) Điều chuyển, thu hồi, bán tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có giá trị dưới 100.000.000 đồng/1 đơn vị tài sản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; c) Thanh lý, tiêu hủy tài sản là xe mô tô (trừ xe mô tô đặc chủng); máy móc, trang thiết bị làm việc; máy móc, trang thiết bị chuyên dùng và các động sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng/1đơn vị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý; d) Thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, có giá trị 01 lần thuê dưới 100.000.000đồng; 5. Riêng việc mua sắm tài sản là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, từ nguồn vốn vay huy động theo chế độ quy định phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị thì thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng, chế độ công khai và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của đơn vị để quyết định việc mua sắm tài sản cho phù hợp; bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THÍ ĐIỂM ĐẤU THẦU QUA MẠNG Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thí điểm đấu thầu qua mạng được thực hiện đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa và xây lắp có hình thức lựa chọn nhà thầu là đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và chào hàng cạnh tranh trong nước. 2. Khi thực hiện đấu thầu qua mạng, các nội dung sau đây của quy trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua mạng internet: a) Đăng tải kế hoạch đấu thầu (sau đây viết tắt là KHĐT); b) Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng; c) Phát hành hồ sơ mời quan tâm (sau đây viết tắt là HSMQT), hồ sơ mời sơ tuyển (sau đây viết tắt là HSMST), hồ sơ mời thầu (sau đây viết tắt là HSMT), hồ sơ yêu cầu (sau đây viết tắt là HSYC); d) Nộp hồ sơ quan tâm (sau đây viết tắt là HSQT), hồ sơ dự sơ tuyển (sau đây viết tắt là HSDST), hồ sơ dự thầu (sau đây viết tắt là HSDT), hồ sơ đề xuất (sau đây viết tắt là HSĐX); đ) Mở thầu, mở HSĐX (biên bản mở thầu, biên bản mở HSĐX); e) Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu; g) Đăng tải thông tin về nhà thầu vi phạm pháp luật đấu thầu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Việc thí điểm đấu thầu qua mạng được thực hiện tại ba (03) cơ quan là Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là cơ quan thí điểm). a) Chủ đầu tư, bên mời thầu trực thuộc các cơ quan thí điểm nêu tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung nêu tại điểm a, b, e, g khoản 2, Điều 1 của Thông tư này. | 1,994 |
133,066 | b) Mỗi cơ quan thí điểm lựa chọn tối thiểu năm (05) gói thầu mua sắm hàng hóa, ba (03) gói thầu dịch vụ tư vấn, ba (03) gói thầu xây lắp, có hình thức lựa chọn nhà thầu là chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế để áp dụng thí điểm đấu thầu qua mạng nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này. 2. Các cơ quan, tổ chức không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này khuyến khích áp dụng đấu thầu qua mạng theo Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đấu thầu qua mạng hay còn gọi là đấu thầu điện tử, là quá trình sử dụng hệ thống mạng công nghệ thông tin (internet) và các thiết bị điện toán để thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. 2. Hệ thống đấu thầu qua mạng (sau đây gọi tắt là Hệ thống) bao gồm hệ thống máy chủ, các thiết bị điện toán (phần cứng) và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin được cài đặt trên máy chủ (phần mềm) đặt tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn để thực hiện đấu thầu qua mạng. 3. Cơ quan vận hành Hệ thống là Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 4. Cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số dùng trong Hệ thống trong giai đoạn thí điểm là Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng điện tử được soạn thảo, gửi, nhận và lưu trữ trên Hệ thống, bao gồm: KHĐT, HSMQT, HSQT, HSMST, HSDST, HSMT, HSDT, HSYC, HSĐX và các tài liệu điện tử trao đổi bên mời thầu và nhà thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 6. Chứng thư số sử dụng trong đấu thầu qua mạng (sau đây gọi tắt là chứng thư số) là chứng nhận dưới dạng điện tử do cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên Hệ thống. Chứng thư số có hiệu lực là chứng thư số chưa hết hạn, không bị tạm dừng, hủy hoặc thu hồi. 7. Hệ mật mã không đối xứng là hệ mật mã có khả năng tạo được cặp khóa bao gồm khóa bí mật và khóa công khai. 8. Chữ ký số sử dụng trong đấu thầu qua mạng (sau đây gọi tắt là chữ ký số) là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ mật mã không đối xứng, theo đó người có thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa và sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên. Trong Hệ thống, chữ ký số được sử dụng để xác nhận tên người ký văn bản điện tử và thiết lập tính pháp lý của văn bản điện tử. 9. Khóa là một chuỗi các số nhị phân dùng trong các hệ mật mã. 10. Khóa bí mật là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số. 11. Khóa công khai là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ mật mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa. 12. Hủy chứng thư số là làm mất hiệu lực của chứng thư số một cách vĩnh viễn từ một thời điểm xác định. 13. Mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số là mật khẩu được sử dụng cùng với chứng thư số để đăng nhập vào Hệ thống. 14. Máy chủ là thiết bị điện toán được lắp đặt vào Hệ thống để gửi, nhận, lưu trữ văn bản điện tử và xử lý thông tin. 15. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức đã đăng ký trên Hệ thống và được chấp nhận với vai trò là bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để tổ chức đấu thầu qua mạng. 16. Nhà thầu là tổ chức đã đăng ký trên Hệ thống và được chấp nhận với vai trò là nhà thầu để thực hiện hoạt động đấu thầu qua mạng. 17. Người sử dụng Hệ thống (sau đây gọi tắt là người sử dụng) bao gồm bên mời thầu, nhà thầu và Cơ quan vận hành Hệ thống. 18. Mã cơ quan bên mời thầu trong Hệ thống là mã số được Bộ Tài chính cấp theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp bên mời thầu không được cấp mã số theo Quyết định trên thì mã cơ quan bên mời thầu do Hệ thống tự xác lập. 19. Hướng dẫn sử dụng dành cho bên mời thầu là các tài liệu bao gồm: Hướng dẫn đăng ký người sử dụng là bên mời thầu, Hướng dẫn sử dụng nghiệp vụ dành cho bên mời thầu được đăng tải tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống. 20. Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu là các tài liệu bao gồm: Hướng dẫn đăng ký người sử dụng là nhà thầu, Hướng dẫn sử dụng nghiệp vụ dành cho nhà thầu được đăng tải tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống. Điều 4. Tính hợp lệ của văn bản điện tử 1. Các văn bản điện tử giao dịch qua Hệ thống có chữ ký số của người đại diện hợp pháp đều có giá trị pháp lý và có hiệu lực như văn bản bằng giấy. 2. Văn bản điện tử được gửi đến máy chủ chỉ được coi là đã gửi thành công khi máy chủ nhận được. Máy chủ sau khi nhận sẽ có xác nhận là đã nhận thành công cho người gửi. 3. Thời gian gửi, nhận các văn bản điện tử qua Hệ thống được xác định căn cứ theo thời gian ghi lại trên máy chủ của Hệ thống. Điều 5. Tư cách hợp lệ của bên mời thầu và nhà thầu 1. Khi tổ chức đấu thầu qua mạng bên mời thầu phải đăng ký tham gia vào Hệ thống để được cấp chứng thư số theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 2. Khi tham gia đấu thầu qua mạng nhà thầu phải đăng ký tham gia vào Hệ thống để được cấp chứng thư số theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. Điều 6. Bảo đảm dự thầu Nhà thầu tham gia đấu thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo quy định trong HSMT. Trường hợp HSMT quy định bảo đảm dự thầu bằng hình thức chuyển khoản, bên mời thầu phải hướng dẫn nhà thầu chuyển khoản vào tài khoản của bên mời thầu theo số tài khoản đã được bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu trên Hệ thống. Trường hợp bảo đảm dự thầu bằng thư bảo lãnh của ngân hàng, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng và đính kèm khi nộp HSDT. Điều 7. Thay đổi tư cách tham dự thầu Nhà thầu cần thay đổi tên tham gia đấu thầu, tham gia chào hàng cạnh tranh so với khi nhận HSMT, HSYC thì phải thông báo bằng văn bản giấy cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn nộp HSĐX. Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách từ độc lập sang liên danh, các nhà thầu tham gia liên danh phải thực hiện tạo bản thỏa thuận liên danh qua mạng theo Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống và gửi đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn nộp HSĐX. Điều 8. Quy định về định dạng tệp tin (file) đính kèm Để tạo thuận lợi cho người nhận, bên mời thầu, nhà thầu khi gửi tệp tin đính kèm lên Hệ thống phải sử dụng các định dạng tệp tin phổ biến như: MS Word, pdf; jpg; phông chữ: Unicode. Trường hợp cần sử dụng các định dạng tệp tin chuyên dùng khác thì bên mời thầu, nhà thầu có trách nhiệm cung cấp phần mềm tương ứng để có thể mở và đọc được tệp tin đó. Quy định chi tiết về định dạng tệp tin đính kèm đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng dành cho bên mời thầu, Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu. Điều 9. Lỗi liên quan đến tệp tin đính kèm Văn bản điện tử cho nhà thầu nộp theo dạng tệp tin đính kèm không mở và không đọc được thì bên mời thầu lập biên bản gửi cho nhà thầu và Cơ quan vận hành Hệ thống, tiếp đó mở HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX dự phòng của nhà thầu (nếu có) để lấy tệp tin tương ứng trong đĩa CD. Trường hợp tệp tin trong đĩa CD vẫn không đọc được thì bên mời thầu xử lý theo một trong các cách sau đây: 1. Trường hợp tệp tin có thiết lập mã số bí mật hoặc thiếu phông chữ hoặc thiếu phần mềm phù hợp để mở và đọc, bên mời thầu phải thông báo cho nhà thầu biết và đề nghị trong thời gian tối đa là 04 giờ, nhà thầu phải cung cấp mã số bí mật hoặc phông chữ hoặc phần mềm phù hợp để mở và đọc được tệp tin đó. Hết thời hạn trên, nếu nhà thầu không cung cấp thì bên mời thầu lập biên bản xác nhận tình trạng lỗi đối với văn bản điện tử của nhà thầu đó. Khi đó, nếu tệp tin bị lỗi là thành phần cơ bản của HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX thì nhà thầu sẽ bị loại; trường hợp tệp tin bị lỗi không phải là thành phần cơ bản của HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung tệp tin tương ứng có thể mở và đọc được. 2. Trường hợp tệp tin không mở và không đọc được không thuộc các lý do nêu ở khoản 1 Điều này, nhưng cũng là thành phần cơ bản của HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX thì nhà thầu sẽ bị loại; trường hợp không phải là thành phần cơ bản của HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung tệp tin tương ứng có thể mở và đọc được. Điều 10. Quy định về bảo dưỡng, bảo trì Hệ thống Trường hợp Cơ quan vận hành Hệ thống tạm ngừng cung cấp dịch vụ vì mục đích bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra, thay đổi các trang thiết bị trong Hệ thống thì sẽ có thông báo tối thiểu trước 15 ngày trên Hệ thống để các cơ quan, tổ chức liên quan được biết. Khi đó, Hệ thống sẽ tự động gia hạn thời điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Điều 11. Gia hạn tự động thời điểm đóng thầu và mở thầu Trường hợp Hệ thống tạm ngừng cung cấp dịch vụ vì mục đích bảo dưỡng, bảo trì hoặc gặp lỗi ngoài khả năng kiểm soát, Hệ thống sẽ tự động gia hạn thời điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu như sau: | 2,024 |
133,067 | 1. Thời gian tạm ngừng Hệ thống được tính từ khi Cơ quan vận hành Hệ thống tạm ngừng dịch vụ để bảo dưỡng, bảo trì hoặc từ thời điểm Hệ thống phát sinh lỗi đến khi Cơ quan vận hành Hệ thống thông báo đã hoàn tất việc bảo dưỡng, bảo trì hoặc lỗi được khắc phục xong. Sau khi hoàn thành việc bảo dưỡng, bảo trì hoặc khắc phục xong lỗi, Cơ quan vận hành Hệ thống phải thông báo trên Hệ thống và tiếp tục cung cấp dịch vụ theo quy định. 2. Đối tượng được gia hạn: các gói thầu có thời điểm đóng thầu hoặc mở thầu nằm trong khoảng thời gian tạm ngừng Hệ thống. 3. Thời gian gia hạn: a) Trường hợp tạm ngừng Hệ thống tại thời điểm đóng thầu, mở thầu thì thời điểm đóng thầu, mở thầu mới sẽ được lùi đến sau 03 giờ kể từ khi có thông báo Hệ thống tiếp tục cung cấp dịch vụ. b) Nếu thời điểm đóng thầu mới vượt quá thời gian làm việc trong ngày thì thời gian đóng thầu sẽ được tự động gia hạn đến 09 giờ sáng của ngày làm việc tiếp theo. c) Nếu thời điểm đóng thầu nằm sau và cách thời điểm thông báo Hệ thống tiếp tục cung cấp dịch vụ không quá 03 giờ thì thời điểm đóng thầu và mở thầu mới sẽ được kéo dài thêm 03 giờ. d) Nếu thời điểm tạm ngừng Hệ thống sau thời điểm đóng thầu nhưng trước thời điểm mở thầu thì thời điểm mở thầu mới được kéo dài 03 giờ kể từ thời gian thông báo Hệ thống tiếp tục cung cấp dịch vụ. 4. Trường hợp không thể thực hiện mở thầu theo đúng thời gian được quy định khi gia hạn tự động thì bên mời thầu gia hạn trực tiếp theo Hướng dẫn sử dụng dành cho bên mời thầu trên Hệ thống và việc gia hạn này phải đăng tải trên Hệ thống, đồng thời gửi thư điện tử trực tiếp tới các nhà thầu tham gia. 5. Trường hợp thời gian tạm ngừng Hệ thống vượt quá 05 ngày làm việc, bên mời thầu căn cứ vào tình hình thực tế của gói thầu có thể quyết định chuyển sang thực hiện các bước còn lại của quy trình đấu thầu theo cách thông thường nhưng sau khi Hệ thống hoạt động trở lại bình thường, bên mời thầu phải nhập kết quả lựa chọn nhà thầu của gói thầu đó vào Hệ thống. 6. Trường hợp Hệ thống tự động gia hạn thời điểm đóng thầu, các nhà thầu không cần gia hạn thời hạn hiệu lực của HSDT, HSĐX và bảo đảm dự thầu nếu các thời hạn hiệu lực này đã đáp ứng yêu cầu trong HSMT, HSYC đã phát hành. Điều 12. Điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của người sử dụng Để sử dụng Hệ thống, hỗ trợ công nghệ thông tin của người sử dụng phải đáp ứng mức yêu cầu tối thiểu như sau: 1. Đường truyền internet: a) Có kết nối internet đến Hệ thống; b) Mở các cổng (port): 8070, 8080, 8081, 8082, 4502, 4503, 9000. 2. Cấu hình máy tính: a) Hệ điều hành: Windows XP, Windows Vista, Windows 7; b) Trình duyệt Internet Explorer: tối thiểu 6.0 trở lên; c) Độ phân giải màn hình: tối thiểu 1024 x 768. Điều 13. Nội dung thông tin đăng tải trên Hệ thống 1. Các thông tin sau đây về đấu thầu được nhập và đăng tải trên Hệ thống: a) KHĐT; b) Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng; c) Danh sách ngắn; d) HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC; đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thông tin về nhà thầu vi phạm pháp luật đấu thầu. 2. Trong giai đoạn thí điểm, các thông tin đăng tải trên Hệ thống có giá trị pháp lý như đăng tải trên Báo Đấu thầu. Điều 14. Tìm kiếm thông tin trên Hệ thống 1. Bên mời thầu, nhà thầu và các đối tượng quan tâm có thể tìm kiếm các thông tin sau đây trên Hệ thống: a) Thông tin về nhà thầu trong cơ sở dữ liệu nhà thầu (dành cho bên mời thầu); b) Các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này. 2. Quy trình tìm kiếm các thông tin tại khoản 1 Điều này đề nghị xem trong mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống (phần hướng dẫn tìm kiếm). Chương 2. ĐĂNG KÝ NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG Điều 15. Đăng ký tham gia Hệ thống 1. Người sử dụng là bên mời thầu, nhà thầu muốn tham gia đấu thầu qua mạng phải đăng ký tham gia Hệ thống theo quy định nêu tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong “Hướng dẫn đăng ký người sử dụng là bên mời thầu”, “Hướng dẫn đăng ký người sử dụng là nhà thầu” được đăng tải trên mục Hướng dẫn sử dụng trang chủ của Hệ thống. 2. Trường hợp đăng ký thành công, người sử dụng sẽ được cấp chứng thư số để đăng nhập Hệ thống và thực hiện các nghiệp vụ đấu thầu qua mạng trên Hệ thống. Việc đăng ký tham gia vào Hệ thống thành công khi đối tượng đăng ký sử dụng chứng thư số được cấp đăng nhập thành công vào Hệ thống. Điều 16. Quy trình đăng ký người sử dụng là bên mời thầu 1. Đăng ký tham gia Hệ thống Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống với vai trò là bên mời thầu bao gồm các bước sau: a) Khai báo thông tin trên Hệ thống và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo đường công văn đến Cơ quan vận hành Hệ thống. b) Hồ sơ đăng ký bao gồm: - Đơn đăng ký cấp giấy chứng thư số theo mẫu (do Hệ thống tạo ra trong quá trình khai báo thông tin); - Bản chụp chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đối với trường hợp đề nghị cấp chứng thư số lần đầu; - Bản chụp chứng thực văn bản thông báo mã số cơ quan (nếu có) theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Bản chụp chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đăng ký. 2. Xử lý hồ sơ đăng ký Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan vận hành Hệ thống kiểm tra tính chính xác của bản đăng ký điện tử trên Hệ thống và hồ sơ đăng ký bằng văn bản do bên mời thầu gửi đến. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan vận hành Hệ thống chấp nhận bên mời thầu được tham gia Hệ thống và xác nhận trên Hệ thống; trường hợp hồ sơ không chính xác hoặc chưa đầy đủ, Cơ quan vận hành Hệ thống thông báo lý do trên Hệ thống để bên mời thầu biết bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký trên cho phù hợp. 3. Kiểm tra kết quả xử lý Bên mời thầu có trách nhiệm tự kiểm tra tình trạng kết quả xử lý trên Hệ thống. Trường hợp được chấp nhận tham gia Hệ thống, bên mời thầu nhận mã phê duyệt chứng thư số và số tham chiếu để tải chứng thư số từ Hệ thống. 4. Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số Bên mời thầu nhập mã phê duyệt chứng thư số và số tham chiếu vào Hệ thống để tải chứng thư số. Tiếp đó, bên mời thầu phải đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số vào Hệ thống. 5. Đăng nhập vào Hệ thống Sau khi được cấp chứng thư số, bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và thực hiện các quyền của người sử dụng là bên mời thầu. Điều 17. Quy trình đăng ký người sử dụng là nhà thầu 1. Đăng ký tham gia Hệ thống Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống với vai trò là nhà thầu bao gồm các bước sau: a) Khai báo thông tin trên Hệ thống và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo đường công văn đến Cơ quan vận hành Hệ thống. b) Hồ sơ đăng ký bao gồm: - Đơn đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu (do Hệ thống tạo ra trong quá trình khai báo thông tin); - Bản chụp chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đối với trường hợp đề nghị cấp chứng thư số lần đầu; - Bản chụp chứng minh nhân dân người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký. 2. Xử lý hồ sơ đăng ký Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan vận hành Hệ thống kiểm tra tính chính xác của thông tin khai báo trên Hệ thống với hồ sơ đăng ký. Trường hợp thông tin khai báo trên Hệ thống là chính xác, Cơ quan vận hành Hệ thống xác nhận trên Hệ thống; trường hợp thông tin khai báo trên Hệ thống không chính xác hoặc chưa đầy đủ, Cơ quan vận hành Hệ thống thông báo lý do trên Hệ thống để nhà thầu biết bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký trên cho phù hợp. 3. Kiểm tra kết quả xử lý Nhà thầu có trách nhiệm tự kiểm tra tình trạng kết quả xử lý trên Hệ thống. Trường hợp được chấp nhận tham gia Hệ thống, nhà thầu nhận mã phê duyệt chứng thư số và số tham chiếu để tải chứng thư số từ Hệ thống. 4. Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số Nhà thầu nhập mã phê duyệt chứng thư số và số tham chiếu vào Hệ thống để tải chứng thư số. Tiếp đó, nhà thầu phải đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số vào Hệ thống. 5. Đăng nhập vào Hệ thống Sau khi được cấp chứng thư số, nhà thầu đăng nhập vào Hệ thống và thực hiện các quyền của người sử dụng là nhà thầu. Chương 3. CHỨNG THƯ SỐ Điều 18. Quy định chung về chứng thư số 1. Chứng thư số sử dụng trong đấu thầu qua mạng bao gồm những nội dung sau: a) Tên cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; b) Tên của cơ quan, tổ chức sử dụng chứng thư số; c) Số hiệu của chứng thư số; d) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số; đ) Khóa công khai của người sử dụng chứng thư số; e) Chữ ký số của cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; g) Các mục đích sử dụng của chứng thư số; h) Các thông tin khác cho mục đích quản lý, sử dụng, an toàn, bảo mật do cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quy định. 2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số là 01 năm kể từ khi chứng thư số được cấp phát. Người sử dụng có thể kéo dài thời hạn hiệu lực của chứng thư số bằng cách gia hạn chứng thư số hoặc gia hạn khóa của chứng thư số theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Thông tư này. Điều 19. Sử dụng chứng thư số trong đấu thầu qua mạng 1. Chứng thư số được cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp phát để sử dụng trong Hệ thống có ba loại như sau: a) Chứng thư số cá nhân được cấp cho cán bộ có thẩm quyền tham gia vận hành Hệ thống. Cơ quan vận hành Hệ thống có trách nhiệm quản lý các chứng thư số cá nhân này. | 2,102 |
133,068 | b) Chứng thư số tổ chức được cấp cho các tổ chức là bên mời thầu, nhà thầu để tham gia vào hoạt động đấu thầu qua mạng. Chứng thư số cho tổ chức được cấp phát cho bên mời thầu và nhà thầu khi họ tiến hành đăng ký tham gia Hệ thống theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này. c) Chứng thư số được sinh ra đối với mỗi gói thầu. Khi thực hiện đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, bên mời thầu sẽ được Hệ thống tự động cấp cho một chứng thư số và một cặp khóa tương ứng để thực hiện mã hóa và giải mã HSDT, HSĐX trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. 2. Cá nhân, tổ chức được cấp chứng thư số chỉ sử dụng chứng thư số vào các mục đích được quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 18 Thông tư này. Trong giai đoạn thí điểm, chứng thư số do Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp phát chỉ được sử dụng trong Hệ thống. Điều 20. Gia hạn chứng thư số 1. Người sử dụng có thể kéo dài thời gian sử dụng cho chứng thư số chưa bị hủy bỏ bằng cách gia hạn chứng thư số. Khi gia hạn, thời hạn sử dụng mới của chứng thư số là thời gian được gia hạn thêm kể từ ngày gia hạn và cặp khóa của chứng thư số sẽ không thay đổi. 2. Trong giai đoạn thí điểm, người sử dụng có thể tự gia hạn chứng thư số của mình, thời gian mỗi lần gia hạn của các chứng thư số là 01 năm. 3. Việc gia hạn thực hiện trong khoảng thời gian 30 ngày trước ngày chứng thư số hết hiệu lực. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống. Điều 21. Gia hạn khóa của chứng thư số 1. Người sử dụng có thể kéo dài thời gian sử dụng cho chứng thư số bằng cách gia hạn khóa của chứng thư số. Khi gia hạn, thời hạn sử dụng mới của chứng thư số là thời gian được gia hạn thêm kể từ ngày gia hạn và cặp khóa của chứng thư số được thay đổi. 2. Trong giai đoạn thí điểm, người sử dụng có thể tự gia hạn khóa chứng thư số của mình, thời gian gia hạn khóa của các chứng thư số là 01 năm. 3. Việc gia hạn khóa của chứng thư số thực hiện trong khoảng thời gian 30 ngày trước ngày chứng thư số hết hiệu lực. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống. Điều 22. Hủy chứng thư số 1. Hủy chứng thư số được thực hiện trong những trường hợp sau: a) Phát hiện hoặc nghi ngờ khóa bí mật tương ứng với chứng thư số bị mất, bị hỏng, bị đánh cắp hoặc bị sao chép trái phép; b) Người được tổ chức giao sử dụng chứng thư số để tham gia Hệ thống không còn làm việc tại tổ chức hoặc đã chuyển công tác khác; c) Không có nhu cầu sử dụng chứng thư số. 2. Trong giai đoạn thí điểm, người sử dụng có thể tự hủy chứng thư số của mình. Hiệu lực hủy chứng thư số sẽ được thực hiện ngay sau khi Hệ thống tự động cập nhật danh sách chứng thư số bị hủy vào thời điểm 11 giờ và 23 giờ hàng ngày. 3. Chỉ có thể thực hiện hủy chứng thư số khi chứng thư số còn hiệu lực. Chi tiết các bước để hủy chứng thư số đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống. Điều 23. Thay đổi thiết bị lưu chứng thư số 1. Người sử dụng có trách nhiệm lưu giữ chứng thư số và khóa bí mật của mình. Mọi hành động mất cắp, hỏng hóc hoặc sao chép chứng thư số do lỗi của người sử dụng sẽ không thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan vận hành Hệ thống. 2. Người sử dụng có thể sao chép chứng thư số, khóa bí mật và lưu giữ trên đĩa mềm, USB, thẻ thông minh hoặc các phương tiện thông tin lưu trữ khác. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống. Điều 24. Thay đổi mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số Trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số bị lộ hoặc muốn thay đổi mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số, người sử dụng có thể thay đổi mật khẩu khóa bí mật chứng nhận số. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống. Điều 25. Đăng ký thêm chứng thư số 1. Căn cứ vào nhu cầu và cơ cấu tổ chức của đơn vị, người sử dụng có thể đăng ký thêm chứng thư số để thực hiện đấu thầu qua mạng. 2. Khi đăng ký thêm chứng thư số, người sử dụng phải đăng nhập vào Hệ thống với chứng thư số được cấp khi đăng ký tham gia Hệ thống. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống. Chương 4. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG MỤC 1. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI VÀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ QUA MẠNG Điều 26. Lựa chọn danh sách ngắn 1. Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển hoặc mời quan tâm (sau đây gọi chung là sơ tuyển) thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư này. 2. Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế, được thực hiện như sau: a) Bên mời thầu lựa chọn nhà thầu trong cơ sở dữ liệu nhà thầu trên Hệ thống để đưa vào danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế. Trường hợp nhà thầu chưa có tên trong cơ sở dữ liệu thì bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu thực hiện đăng ký vào Hệ thống theo quy định tại Điều 17 Thông tư này. b) Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng dành cho bên mời thầu được đăng tải trong mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống. Điều 27. Sơ tuyển Quy trình sơ tuyển qua mạng được thực hiện trên Hệ thống như sau: 1. Đăng tải thông báo mời sơ tuyển và HSMST. a) Nội dung thông báo mời sơ tuyển do bên mời thầu tự điền theo mẫu thông báo mời sơ tuyển trên Hệ thống. HSMST được đính kèm và đăng tải đồng thời với thông báo mời sơ tuyển. b) Trường hợp có sự sai khác giữa file HSMST đính kèm và nội dung điền trong mẫu thông báo mời sơ tuyển thì file HSMST đính kèm sẽ có giá trị pháp lý. c) Thời gian chuẩn bị HSDST tối thiểu là 10 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMST. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi HSMST, bên mời thầu phải gửi thông báo sửa đổi HSMST đến tất cả các nhà thầu nhận HSMST trước thời điểm đóng sơ tuyển một số ngày nhất định được quy định trong HSMST. Tài liệu sửa đổi HSMST được đăng thêm trong thông báo mời sơ tuyển trên Hệ thống. Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu khi nhận được các tài liệu sửa đổi HSMST. Bên mời thầu thông báo sửa đổi HSMST và nhà thầu thông báo đã nhận được tài liệu sửa đổi bằng một trong những cách sau: e-mail, fax, gửi văn bản trực tiếp, hoặc theo đường công văn theo quy định trong HSMST. 2. Tải HSMST: Nhà thầu tìm kiếm và tải HSMST từ Hệ thống. Danh sách các nhà thầu đã tải HSMST sẽ được hiển thị để bên mời thầu theo dõi, quản lý. 3. Nộp HSDST: Nhà thầu gửi HSDST đến bên mời thầu qua Hệ thống. 4. Mở HSDST: HSDST nộp trước thời điểm đóng sơ tuyển sẽ được bên mời thầu mở trên Hệ thống tại thời điểm mở sơ tuyển. HSDST nộp sau thời điểm đóng sơ tuyển không được Hệ thống chấp nhận và không được mở. 5. Đánh giá HSDST, trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Việc đánh giá HSDST và trình phê duyệt kết quả sơ tuyển được thực hiện theo pháp luật về đấu thầu hiện hành. 6. Thông báo kết quả sơ tuyển: Bên mời thầu có trách nhiệm nhập kết quả sơ tuyển vào Hệ thống sau khi kết quả sơ tuyển được phê duyệt. 7. Thông tin về kiến nghị và xử lý kiến nghị về kết quả sơ tuyển: Nhà thầu có thể gửi kiến nghị thông qua Hệ thống đến bên mời thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm nhập kết quả xử lý kiến nghị của nhà thầu, các nội dung thay đổi theo kết quả xử lý kiến nghị (nếu có) phải được đăng tải trên Hệ thống. 8. Chi tiết các bước thực hiện sơ tuyển đề nghị xem trong “Hướng dẫn sử dụng dành cho bên mời thầu”, “Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu” được đăng tải tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống. Điều 28. Thông báo mời thầu và phát hành HSMT 1. Đăng tải thông báo mời thầu và HSMT a) Nội dung thông báo mời thầu do bên mời thầu tự điền theo mẫu thông báo mời thầu trên Hệ thống. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu cần nhập danh mục hàng hóa cần mua bao gồm các thông tin như tên hàng hóa, tiêu chuẩn hàng hóa, số lượng và đơn vị, trường hợp đã có thông tin thì có thể nhập ngày giao hàng sau khi ký hợp đồng. b) HSMT được đính kèm và đăng tải đồng thời với thông báo mời thầu. Trường hợp có sự sai khác giữa file HSMT đính kèm và nội dung điền trong mẫu thông báo mời thầu thì file HSMT đính kèm sẽ có giá trị pháp lý. c) Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 15 ngày (đối với gói thầu quy mô nhỏ), 25 ngày (đối với các gói thầu khác) kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMT. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi HSMT, bên mời thầu phải gửi thông báo sửa đổi HSMT đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày nhất định được quy định trong HSMT. Tài liệu sửa đổi HSMT được đăng thêm trong thông báo mời thầu trên Hệ thống. Trường hợp HSMT được bán trực tiếp, bên mời thầu phải gửi tài liệu sửa đổi HSMT kèm theo thông báo sửa đổi HSMT. Bên mời thầu thông báo sửa đổi HSMT và nhà thầu thông báo đã nhận được tài liệu sửa đổi bằng một trong những cách sau: e-mail, fax, gửi văn bản trực tiếp, hoặc theo đường công văn theo quy định trong HSMT. d) Trong giai đoạn thí điểm, khuyến khích bên mời thầu phát hành miễn phí HSMT trên Hệ thống. Trường hợp bán HSMT qua mạng, bên mời thầu cần nhập thông tin về tài khoản nhận tiền mua HSMT mà nhà thầu phải nộp lên Hệ thống bao gồm số tài khoản và tên ngân hàng. | 2,021 |
133,069 | 2. Sửa đổi và bổ sung HSMT Sau khi phát hành HSMT, trường hợp cần thiết phải sửa đổi HSMT, bên mời thầu gửi văn bản điện tử sửa đổi đến các nhà thầu đã nhận HSMT qua địa chỉ email của nhà thầu đã cung cấp khi đăng ký tham gia vào Hệ thống. Trường hợp bán HSMT, bên mời thầu có thể tìm kiếm danh sách nhà thầu đã mua HSMT trên Hệ thống. 3. Làm rõ HSMT Trường hợp nhà thầu muốn làm rõ HSMT thì gửi văn bản điện tử đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý. Việc làm rõ HSMT được bên mời thầu thực hiện theo hình thức: gửi văn bản điện tử hoặc có thể tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản điện tử làm rõ HSMT gửi qua mạng cho tất cả các nhà thầu đã mua HSMT hoặc các nhà thầu đã nhận HSMT theo địa chỉ email do nhà thầu cung cấp khi đăng ký tham gia Hệ thống. 4. Nhập danh sách nhà thầu mua HSMT a) Trường hợp HSMT được phát hành miễn phí, bất kỳ nhà thầu nào cũng có thể tải HSMT trên Hệ thống. b) Trường hợp bán HSMT, bên mời thầu có trách nhiệm nhập danh sách nhà thầu đã nộp tiền mua HSMT vào tài khoản của bên mời thầu. Chỉ những nhà thầu có tên trong danh sách này mới tải được HSMT trên Hệ thống. Điều 29. Nộp HSDT 1. Nhà thầu sau khi đã nộp HSDT thành công trên Hệ thống sẽ nhận được thông báo xác nhận từ Hệ thống. Trường hợp liên danh với nhau để tham gia đấu thầu qua mạng, các nhà thầu tham gia liên danh cùng tạo bản thỏa thuận liên danh theo Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống và gửi đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu. 2. Trường hợp không thể gửi toàn bộ HSDT qua Hệ thống, nhà thầu có thể gửi một phần qua Hệ thống, phần còn lại in ra gửi theo đường công văn hoặc gửi trực tiếp đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu. 3. Nhà thầu có thể gửi HSDT dự phòng bằng đĩa CD và văn bản giấy (có niêm phong) qua đường công văn hoặc gửi trực tiếp đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu. HSDT dự phòng được sử dụng trong trường hợp bên mời thầu không mở và không đọc được tệp tin nhà thầu gửi qua Hệ thống như quy định tại Điều 9 Thông tư này. Điều 30. Rút HSDT Trường hợp xin rút HSDT, nhà thầu gửi văn bản đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu theo một trong những cách sau: e-mail, fax, gửi văn bản trực tiếp, hoặc theo đường công văn theo quy định trong HSMT. Điều 31. Mở thầu 1. HSDT được nộp trước thời điểm đóng thầu sẽ được bên mời thầu giải mã và mở trên Hệ thống tại thời điểm mở thầu. HSDT nộp sau thời điểm đóng thầu không được Hệ thống chấp nhận và không được giải mã. 2. Bên mời thầu giải mã các HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu. Sau khi giải mã, các nội dung của HSDT sẽ được Hệ thống tự động ghi lại trong biên bản mở thầu, bao gồm: - Tên nhà thầu; - Giá dự thầu; - Giá trị bảo đảm dự thầu (nếu có); - Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (nếu có); - Thời gian có hiệu lực của HSDT. 3. Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào quan tâm cũng có thể truy cập và xem được biên bản trên. Điều 32. Đánh giá HSDT, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng 1. Việc đánh giá HSDT, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu được thực hiện theo các quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 và Nghị định 85/2009/NĐ-CP. 2. Bên mời thầu nhập kết quả đánh giá HSDT lên Hệ thống. 3. Việc thông báo kết quả đấu thầu thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Đấu thầu, khoản 13 Điều 2 của Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 31 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP. Kết quả đấu thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống và được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu bằng văn bản điện tử ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu. 4. Việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của Luật đấu thầu, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 và Nghị định 85/2009/NĐ-CP. MỤC 2. CHÀO HÀNG CẠNH TRANH QUA MẠNG Điều 33. Thông báo mời chào hàng và phát hành HSYC 1. Nội dung thông báo mời chào hàng do bên mời thầu tự điền theo mẫu thông báo mời chào hàng trên Hệ thống. Bên mời thầu cần nhập danh mục hàng hóa cần mua bao gồm các thông tin như tên hàng hóa, tiêu chuẩn hàng hóa, số lượng và đơn vị. Trường hợp đã có thông tin thì có thể nhập ngày giao hàng sau khi ký hợp đồng. 2. HSYC được đính kèm và đăng tải đồng thời với thông báo mời chào hàng. Trường hợp có sự sai khác giữa file HSYC đính kèm và nội dung điền trong mẫu thông báo mời chào hàng thì file HSYC đính kèm sẽ có giá trị pháp lý. 3. HSYC được phát hành miễn phí trên Hệ thống, bất kỳ nhà thầu nào cũng có thể tải HSYC trên Hệ thống. 4. Thời gian chuẩn bị HSĐX tối thiểu là 05 ngày kể từ đầu tiên phát hành HSYC. Điều 34. Nộp HSĐX 1. Nhà thầu sau khi đã nộp HSĐX thành công trên Hệ thống sẽ nhận được thông báo xác nhận từ Hệ thống. Trường hợp liên danh với nhau để tham gia chào hàng cạnh tranh qua mạng, các nhà thầu tham gia liên danh cùng tạo bản thỏa thuận liên danh theo Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống và gửi đến bên mời thầu trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX. 2. Trường hợp không thể gửi toàn bộ HSĐX qua Hệ thống, nhà thầu có thể gửi một phần qua Hệ thống, phần còn lại in ra gửi theo đường công văn hoặc gửi trực tiếp đến bên mời thầu trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX. 3. Nhà thầu có thể gửi HSĐX dự phòng bằng đĩa CD và văn bản giấy (có niêm phong) qua đường công văn hoặc gửi trực tiếp đến bên mời thầu trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX. HSĐX dự phòng được sử dụng trong trường hợp bên mời thầu không mở và đọc được tệp tin nhà thầu gửi qua Hệ thống như quy định tại Điều 9 Thông tư này. Điều 35. Mở HSĐX 1. HSĐX được nộp trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX sẽ được bên mời thầu giải mã và mở trên Hệ thống tại thời điểm mở HSĐX. HSĐX nộp sau thời điểm hết hạn nộp HSĐX không được Hệ thống chấp nhận và không được giải mã. 2. Bên mời thầu giải mã các HSĐX nộp trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX. Sau khi giải mã, các nội dung của HSĐX sẽ được Hệ thống tự động ghi lại trong biên bản mở HSĐX, bao gồm: - Tên nhà thầu; - Giá chào; - Thời gian có hiệu lực của HSĐX. 3. Biên bản mở HSĐX được đăng tải công khai trên Hệ thống, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào quan tâm cũng có thể truy cập và xem được biên bản trên. Điều 36. Đánh giá HSĐX, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả chào hàng, thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng 1. Việc đánh giá HSĐX, thẩm định và phê duyệt kết quả chào hàng được thực hiện theo các quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 và Nghị định 85/2009/NĐ-CP. 2. Bên mời thầu nhập kết quả đánh giá HSĐX lên Hệ thống. 3. Việc thông báo kết quả chào hàng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 43 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP. Kết quả chào hàng được đăng tải công khai trên Hệ thống và được gửi cho các nhà thầu tham gia chào hàng bằng văn bản điện tử ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chào hàng. 4. Việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 và Nghị định 85/2009/NĐ-CP. Chương 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG ĐẤU THẦU QUA MẠNG Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1. Xây dựng và quản lý Hệ thống trong giai đoạn thí điểm làm cơ sở hình thành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của Luật Đấu thầu. 2. Xây dựng tài liệu hướng dẫn thí điểm đấu thầu qua mạng. 3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ bên mời thầu, nhà thầu tham gia đấu thầu qua mạng; quản lý thông tin về nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu. 4. Tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thí điểm đấu thầu qua mạng vào năm 2011 trước khi tổ chức triển khai đấu thầu qua mạng trong toàn quốc. Điều 38. Trách nhiệm của các cơ quan thí điểm Các cơ quan thí điểm theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này trên cơ sở phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau: 1. Lựa chọn tối thiểu 11 gói thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này để tổ chức thực hiện thí điểm đấu thầu qua mạng. 2. Cung cấp thông tin phục vụ thí điểm đấu thầu qua mạng theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ các đơn vị trực thuộc tham gia thí điểm đấu thầu qua mạng. 4. Xử lý các tình huống phát sinh trong giai đoạn thực hiện thí điểm. Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của Cơ quan vận hành Hệ thống Cơ quan vận hành Hệ thống theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Chịu trách nhiệm liên quan đến thiết kế, xây dựng và vận hành Hệ thống. 2. Bảo mật thông tin theo quy định trong quá trình đấu thầu qua mạng. 3. Khắc phục những lỗi phát sinh khi vận hành Hệ thống. 4. Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn bên mời thầu, nhà thầu tham gia đăng ký, đăng tải các hoạt động đấu thầu trên Hệ thống. 5. Tổ chức đào tạo và hỗ trợ bên mời thầu, nhà thầu thực hiện các giao dịch trên Hệ thống. 6. Lưu trữ các thông tin liên quan đến quá trình đấu thầu qua mạng phục vụ công tác tra cứu, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán. 7. Tổng hợp các thông tin cần thiết để vận hành Hệ thống. Bảo đảm an toàn cho các trang thiết bị của Hệ thống, xem xét mọi biện pháp quản lý cần thiết để Hệ thống luôn duy trì được trạng thái hoạt động tốt nhất. Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của Cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số | 2,080 |
133,070 | Cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; 2. Sử dụng thiết bị kỹ thuật, các quy trình và nguồn lực tin cậy của Hệ thống để thực hiện các công việc của mình; 3. Bảo đảm tính chính xác và sự toàn vẹn của các nội dung cơ bản trong chứng thư số do mình cấp; 4. Cung cấp các phương tiện thích hợp cho phép các bên mời thầu, nhà thầu tham gia Hệ thống chấp nhận chữ ký số và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có thể dựa vào chứng thư số để xác định chính xác nguồn gốc của thông điệp dữ liệu và chữ ký số; 5. Thông báo cho các bên liên quan trong trường hợp xảy ra sự cố ảnh hưởng đến việc chứng thực chữ ký số; 6. Lưu trữ các thông tin có liên quan đến chứng thư số do mình cấp trong thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ khi chứng thư số hết hiệu lực; 7. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật của hệ thống chứng thực chữ ký số, đảm bảo việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được an toàn, liên tục. Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu tham gia Hệ thống 1. Thông báo KHĐT, thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng; phát hành HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC; tiếp nhận HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX; mở thầu, mở HSĐX và công bố kết quả lựa chọn nhà thầu. 2. Tra cứu thông tin nhà thầu trong cơ sở dữ liệu nhà thầu trên Hệ thống. 3. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu cho đấu thầu qua mạng. 4. Quản lý và giữ khóa bí mật của chứng thư số được cấp. Trường hợp bên mời thầu bị mất chứng thư số hoặc phát hiện chứng thư số bị sử dụng trái phép thì ngay lập tức thông báo cho Cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để hủy bỏ và cấp mới chứng thư số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số trong khoảng thời gian 30 ngày trước ngày chứng thư số hết hiệu lực, đảm bảo chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tổ chức đấu thầu. 5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình. 6. Kiểm tra và xác nhận việc đăng tải bình thường các thông tin của mình đã nhập lên Hệ thống. 7. Tuân thủ những quy định khác liên quan đến đấu thầu qua mạng và những quy định về việc sử dụng đã thông báo trên Hệ thống. Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tham gia Hệ thống 1. Tìm kiếm thông báo KHĐT, thông báo mời nộp HSQT, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, biên bản mở thầu, biên bản mở HSĐX, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống; tải HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC từ Hệ thống; nộp HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX qua Hệ thống; gửi kiến nghị trên Hệ thống. 2. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin khi tham gia đấu thầu qua mạng. 3. Quản lý và giữ bí mật khóa bí mật của chứng thư số. Trường hợp người sử dụng thuộc nhà thầu bị mất hoặc phát hiện có một bên thứ ba đang sử dụng thông tin chứng thư số của đơn vị mình thì phải điều chỉnh ngay lập tức như thay đổi khóa bí mật chứng thư số, hủy bỏ chứng thư số theo hướng dẫn của Cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số trong khoảng thời gian 30 ngày trước ngày chứng thư số hết hiệu lực, đảm bảo chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tham gia đấu thầu. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình. 5. Chịu trách nhiệm về kết quả khi tham gia đấu thầu qua mạng trong trường hợp gặp sự cố do hệ thống mạng ở phía nhà thầu, do virus tại phía nhà thầu làm cho file không mở và đọc được. 6. Tuân thủ những quy định khác liên quan đến đấu thầu qua mạng và những quy định về việc sử dụng đã thông báo trên Hệ thống. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 43. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ tình hình thực tế, Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu quyết định lộ trình triển khai thí điểm. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, chỉnh lý. Điều 44. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định hoạt động tư vấn, đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo như sau: 1. Kể từ ngày 01/7/2010, các giấy xác nhận đủ điều kiện thực hiện tư vấn xây dựng, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp cho các tổ chức, cá nhân theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BKHCN ngày 12/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực. 2. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước thực hiện đăng ký theo quy định Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN. 3. Các thông tin về chuyên gia tư vấn, đánh giá, tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN sẽ được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đăng tải trên Website của Tổng cục: www.tcvn.gov.vn, chuyên mục cơ sở dữ liệu áp dụng ISO 9001:2000 trong cơ quan hành chính nhà nước. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CUỘC HỌP CỦA BAN CHỈ ĐẠO Ngày 08 tháng 7 năm 2009, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên Tổ chuyên gia giúp việc Ban Chỉ đạo và đại diện Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Xây dựng, báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo và ý kiến các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Trong 6 tháng đầu năm 2010, Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản đã triển khai được nhiều công việc đạt kết quả tốt. Bộ phận thường trực của Ban Chỉ đạo đã thực hiện tốt công tác phối hợp trong hoạt động của Ban Chỉ đạo. Các chương trình nhà ở do Chính phủ ban hành đã cơ bản giải quyết được những vấn đề về nhà ở và đang được tích cực triển khai thực hiện tại các địa phương, yêu cầu các thành viên Ban Chỉ đạo tích cực đôn đốc việc triển khai thực hiện. Các thành viên của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tiếp tục nghiên cứu, đề xuất xây dựng chính sách khuyến khích phát triển nhà ở để cho thuê nhằm giải quyết nhu cầu của xã hội về nhà ở. 2. Trong 6 tháng cuối năm 2010, Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cần tập trung vào một số nội dung cơ bản sau: a) Xây dựng chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030: Bộ Xây dựng khẩn trương hoàn thiện dự thảo để các thành viên Ban Chỉ đạo đóng góp ý kiến trước khi báo cáo Thường trực Chính phủ và Bộ Chính trị. b) Giao Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành chính sách và triển khai thực hiện một số nội dung sau đây: - Chính sách đẩy mạnh việc cải tạo chung cư cũ, hư hỏng, xuống cấp gắn với cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư cũ của đô thị, bảo đảm tính pháp lý, khả thi, khuyến khích việc dãn dân, tái định cư ra các khu đô thị mới, giảm mật độ dân cư trong khu vực trung tâm đô thị; - Tiếp tục hoàn thiện chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân thuê của khối dân doanh; - Tranh thủ thu hút nguồn vốn ODA cho các dự án phát triển nhà ở, ưu tiên thực hiện các chương trình nhà ở góp phần phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, nhà ở vùng ngập lũ; - Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các chương trình nhà ở trọng điểm. Tổ chức đoàn công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương, phối hợp với Ban Chỉ đạo địa phương đi kiểm tra, đôn đốc việc triển khai các dự án phát triển nhà ở và khu đô thị mới; việc giao dịch bất động sản qua sàn; việc quản lý và sử dụng các loại bất động sản khác như bất động sản du lịch, sử dụng tài sản công trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản tại một số địa phương trọng điểm, kết hợp hướng dẫn, đôn đốc hoạt động của các Ban Chỉ đạo địa phương; - Tổ chức các hội thảo quốc tế về kinh nghiệm phát triển thị trường bất động sản; báo cáo kết quả công tác hỗ trợ về nhà ở, đất ở cho người có công với cách mạng theo các chính sách đã được Chính phủ ban hành; | 2,084 |
133,071 | - Tiếp tục thực hiện theo kế hoạch việc thành lập đoàn công tác nghiên cứu kinh nghiệm về tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển nhà ở, kinh nghiệm phát triển nhà ở của một số nước trên thế giới phục vụ xây dựng chiến lược nhà ở, định hướng các chính sách lớn về nhà ở và thị trường bất động sản; học tập kinh nghiệm giải quyết vấn đề nhà ở trong điều kiện thường xuyên bị thiên tai bão lũ và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu của một số nước; - Hoàn thành việc xây dựng Website của Ban Chỉ đạo Trung ương kết nối với các Ban Chỉ đạo địa phương nhằm phổ biến và trao đổi thông tin, báo cáo trực tuyến phục vụ việc chỉ đạo điều hành của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản và việc triển khai thực hiện tại các địa phương. c) Đẩy mạnh hoạt động của các Ban Chỉ đạo địa phương trong việc triển khai các chương trình nhà ở trọng điểm. Ban Chỉ đạo địa phương tổ chức kiểm tra việc thực hiện các dự án phát triển nhà ở và khu đô thị mới trên địa bàn nhằm uốn nắn các hoạt động đầu tư xây dựng phát triển nhà ở, giao dịch nhà ở tuân thủ quy định của pháp luật. Tổng hợp báo cáo quỹ đất để xây dựng nhà ở cho công nhân và người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI KHOẢN 1 ĐIỀU 6 QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2008/QĐ-UBND NGÀY 02/4/2008 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LUÂN CHUYỂN VÀ THU HÚT CÁN BỘ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Quy định một số chính sách nhằm xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007-2010 và đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 825/TTr-SNV ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ luân chuyển và thu hút cán bộ như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 6: “Điều 6. Chính sách đãi ngộ và hỗ trợ ban đầu 1. Chính sách đãi ngộ thu hút cán bộ: - Được bố trí làm việc phù hợp với chuyên môn, năng lực, sở trường tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh. - Về tuyển dụng: được cơ quan quản lý và cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức ưu tiên xem xét đề nghị dự tuyển vào công chức, viên chức. Hình thức tuyển dụng thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. - Sau 5 năm công tác, nếu có nguyện vọng và đủ điều kiện đi đào tạo ở trình độ cao hơn thì được xem xét cử đi học và được hưởng các chế độ hỗ trợ đi học theo quy định hiện hành của nhà nước. 2. ............... ” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị quyết số 100/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Quy định một số chính sách nhằm xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007-2010 và đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 826/TTr-SNV ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Cán bộ, công chức, viên chức đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đi học theo Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 25/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sửa đổi, bổ sung điều 4 và điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND tiếp tục được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đi học theo Quyết định này. Quyết định này thay thế: Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 02/4/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 25/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc sửa đổi, bổ sung điều 4 và điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số:14 /2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Quảng Nam quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng (gọi tắt là đi học) và đào tạo tạo nguồn cán bộ có trình độ sau đại học. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức nêu tại Điều 1 Quy định này được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở tỉnh; ở huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) và ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách tỉnh Quảng Nam. 2. Viên chức nêu tại Điều 1 Quy định này được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003, hưởng lương từ ngân sách tỉnh Quảng Nam và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc tỉnh Quảng Nam. 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã của tỉnh Quảng Nam. 5. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi tiếp tục đi học sau đại học ở trong nước có cam kết sau khi tốt nghiệp về công tác tại tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải căn cứ vào vị trí việc làm; tiêu chuẩn của ngạch công chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; quy hoạch, kế hoạch xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh, của cơ quan, đơn vị và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. Đào tạo và đào tạo tạo nguồn cán bộ có trình độ sau đại học nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia đầu ngành trên các lĩnh vực phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong thời kỳ mới. Chương II CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH Mục 1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ BỒI DƯỠNG Điều 4. Đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ 1. Cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách tỉnh Quảng Nam giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng phòng cấp huyện, cấp tỉnh (và tương đương) trở lên và cán bộ dự nguồn cho các chức danh này được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học: a. Lý luận chính trị trình độ cao cấp. b. Chuyên môn trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học các chuyên ngành xây dựng đảng, công tác đoàn thể. c. Chuyên môn trình độ đại học (trừ đi học đại học bằng thứ 2 hoặc học hệ đào tạo từ xa) các chuyên ngành: hành chính, quan hệ quốc tế, luật quốc tế, tôn giáo, dân tộc học. Riêng đối với cán bộ, công chức thuộc 6 huyện miền núi cao (Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang) không phân biệt chuyên ngành đào tạo, thỏa mãn các điều kiện: - Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo. - Có cam kết thực hiện nhiệm vụ công vụ tại tỉnh Quảng Nam sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 3 lần thời gian đào tạo. d. Bồi dưỡng có thời gian tập trung học tập từ 01 tháng trở lên. 2. Ở cấp xã: 2.1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã. 2.2. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian làm việc tại cấp xã ít nhất 02 năm, nằm trong quy hoạch dự nguồn chức danh cán bộ chuyên trách cấp xã. Riêng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã nằm trong quy hoạch dự nguồn chức danh cán bộ chuyên trách cấp xã thuộc 6 huyện miền núi cao (Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang) hoặc những người hoạt động không chuyên trách là người dân tộc thiểu số thì không tính thời gian thâm niên công tác tại cấp xã, được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học: | 2,155 |
133,072 | a. Lý luận chính trị trình độ từ sơ cấp trở lên. b. Chuyên môn trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp (trừ đi học bằng thứ 2 cùng trình độ hoặc học hệ đào tạo từ xa) thỏa mãn các điều kiện: - Đối tượng quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này có tuổi đời không quá 45 tuổi; đối tượng quy định tại điểm 2.2 khoản 2 điều này có tuổi đời không quá 35 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo. - Có cam kết về công tác tại xã sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo (trừ trường hợp được cơ quan quản lý cán bộ công chức điều động đến công tác tại đơn vị khác). c. Bồi dưỡng có thời gian tập trung học tập từ 01 tháng trở lên. 3. Cán bộ y tế cơ sở (trạm y tế cấp xã) được cử đi học bác sĩ chuyên ngành y khoa, thoả mãn các điều kiện: a. Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo. b. Có trình độ trung cấp, cao đẳng thuộc một trong các chuyên ngành y khoa. c. Có thời gian công tác ít nhất 03 năm tại trạm y tế cấp xã (biên chế hoặc hợp đồng lao động theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 của Thủ tướng Chính phủ), hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có triển vọng phát triển. d. Có cam kết về công tác tại trạm y tế cấp xã sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo. Điều 5. Mức hỗ trợ 1. Trợ cấp đi học (trừ đi học lý luận chính trị chương trình cao cấp, cử nhân hệ tập trung tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Khu vực III Đà Nẵng): các đối tượng quy định tại Điều 4 Quy định này được hỗ trợ 200.000đồng/người/tháng tập trung học tập. Ngoài ra: a. Nếu cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số hoặc là nữ thì được hỗ trợ thêm 100.000đồng/người/tháng tập trung học tập. b. Nếu là nữ trong thời gian đi học phải nuôi con nhỏ từ 24 tháng tuổi trở xuống thì được hỗ trợ thêm 300.000đồng/người/tháng tập trung học tập. Mức chi hỗ trợ cho một người trong một năm học tối đa không quá 10 tháng tập trung học tập. 2. Hỗ trợ tiền học phí: 2.1 Đi học chuyên môn và bồi dưỡng a. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Quy định này được thanh toán 50% tiền học phí. b. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này được thanh toán 70% tiền học phí. Đối tượng này nếu là người dân tộc thiểu số thì được thanh toán 100% tiền học phí. 2.2 Đi học lý luận chính trị: các đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy định này được thanh toán 100% tiền học phí. Căn cứ để thanh toán tiền học phí là phiếu thu học phí của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 3. Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập, thanh toán tiền chỗ nghỉ cho CB, CC trong những ngày tập trung học tập: căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, cơ quan, đơn vị cử CB, CC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CB, CC được cử đi học đảm bảo nguyên tắc các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí. 4. Chính sách hỗ trợ đi học đối với các trường hợp khác: 4.1 Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy định này được cử đi học lý luận chính trị chương trình cao cấp hệ tập trung tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh hoặc Học viện Chính trị Khu vực III Đà Nẵng, ngoài mức hỗ trợ hằng tháng do các cơ sở đào tạo này chi trả theo hướng dẫn số 38-HD/BTCTW ngày 30/3/2005 của Ban Tổ chức Trung ương, kinh phí tỉnh hỗ trợ thêm mỗi tháng: - 200.000đồng/người/tháng tập trung học tập nếu học tại Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. - 100.000đồng/người/tháng tập trung học tập nếu học tại Học viện Chính trị-Hành chính Khu vực III Đà Nẵng. 4.2 Hỗ trợ đi học bổ túc văn hoá: đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này công tác tại các xã, thị trấn của 6 huyện miền núi cao (Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang); xã Tam Trà (huyện Núi Thành); các xã Phước Gia, Phước Trà, Sông Trà (huyện Hiệp Đức) có tuổi đời từ 35 tuổi trở xuống được cử đi học bổ túc văn hoá để đạt chuẩn theo quy định hoặc nâng chuẩn thì được thanh toán 100% tiền học phí và hỗ trợ 200.000đồng/người/tháng tập trung học tập. Ngoài ra, UBND huyện có thể sử dụng kinh phí chi thường xuyên để hỗ trợ thêm về học phẩm và các khoản chi phí khác để mở lớp học bổ túc văn hoá tập trung tại huyện. Điều 6. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức đi học 1. Hồ sơ, thủ tục: ngoài các hồ sơ theo quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, sau khi có thông báo nhập học, cơ quan sử dụng cán bộ, công chức lập hồ sơ, thủ tục gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức đi học. Hồ sơ gồm có: - Công văn đề nghị quyết định (hoặc thoả thuận) cử cán bộ, công chức đi học. - Giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo. - Bản cam kết phục vụ công tác sau khi kết thúc khóa đào tạo. - Tuỳ theo đối tượng, nộp một trong các quyết định sau (bản photocoppy): + Quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo hoặc phê duyệt chức danh dự nguồn (nếu là cán bộ dự nguồn thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này). + Quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử (đối với cán bộ chuyên trách cấp xã). + Quyết định tuyển dụng vào công chức cấp xã. + Đối tượng quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quy định này phải nộp quyết định phê duyệt chức danh dự nguồn của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ chuyên trách cấp xã và nếu thuộc đối tượng ràng buộc về thời gian công tác thì phải nộp giấy tờ chứng minh đã làm việc tại cấp xã ít nhất 02 năm. 2. Thẩm quyền quyết định cử đi học: 2.1 Đi học chuyên môn trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và bồi dưỡng: trên cơ sở đề xuất của các địa phương, đơn vị (qua Sở Nội vụ hoặc qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy), + Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử cán bộ lãnh đạo (khối nhà nước) thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Ban cán sự Đảng UBND tỉnh quản lý đi học. + Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định cử cán bộ, công chức (khối nhà nước và cán bộ chuyên trách, những người hoạt động không chuyên trách làm công tác đảng, mặt trận và các đoàn thể cấp xã) thuộc thẩm quyền quản lý đi học đại học, cao đẳng, trung cấp sau khi có thoả thuận của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh và cử đi bồi dưỡng. + Quyết định cử cán bộ, công chức công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt nam, các tổ chức chính trị-xã hội của tỉnh đi học chuyên môn và bồi dưỡng thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. 2.2 Quyết định cử cán bộ, công chức đi học lý luận chính trị: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Điều 7. Hỗ trợ đi học các lớp bồi dưỡng có thời gian tập trung học tập dưới 01 tháng (từ 20 ngày tập trung học tập trở xuống): 1. Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập, thanh toán tiền chỗ nghỉ cho CB, CC trong những ngày tập trung học tập: căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, cơ quan, đơn vị cử CB, CC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CB, CC được cử đi học đảm bảo nguyên tắc các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí. 2. Hỗ trợ tiền ăn trong trong gian tập trung học tập: 2.1 Đối tương quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đi học bồi dưỡng: tùy theo khả năng kinh phí, điều kiện tổ chức lớp học, cơ quan được giao nhiệm vụ mở lớp bồi dưỡng quyết định hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian học tập trung với mức tối đa không vượt quá mức của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 2.2 Cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này: căn cứ vào địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi học với mức chi tối đa không vượt quá mức của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Mục 2. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠO TẠO NGUỒN CÁN BỘ CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC Điều 8. Đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học (bao gồm tiến sĩ; thạc sĩ; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I; bác sĩ nội trú) ở trong nước 1. Cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan thuộc khối đảng, mặt trận, đoàn thể; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý thoả mãn các điều kiện: a. Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên tính đến thời điểm cử đi đào tạo. b. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, nằm trong danh mục các ngành tỉnh có nhu cầu đào tạo cán bộ sau đại học phục vụ cho sự phát triển kinh tế-xã hội được UBND tỉnh phê duyệt. c. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy (nếu hệ đào tạo tại chức, chuyên tu thì phải xếp loại khá, giỏi) chuyên ngành đào tạo phù hợp hoặc gần với chuyên ngành đào tạo sau đại học (ưu tiên xét chọn người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên). | 2,065 |
133,073 | d. Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo. e. Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại tỉnh Quảng Nam sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo. f. Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ. g. Có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức tổ chức kỷ luật; có triển vọng trở thành cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi. 2. Sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi tiếp tục học sau đại học ở trong nước thoả mãn các điều kiện: a. Có tuổi đời không quá 30 tuổi; b. Có hộ khẩu thường trú hoặc có cha, mẹ đang công tác, sinh sống tại Quảng Nam; c. Có chuyên ngành đào tạo sau đại học phù hợp với chuyên ngành học ở bậc đại học và nằm trong danh mục các ngành tỉnh có nhu cầu đào tạo cán bộ sau đại học phục vụ cho sự phát triển kinh tế-xã hội được UBND tỉnh phê duyệt. d. Có cam kết về công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo. e. Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, bản thân và gia đình chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 3. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu không thoả mãn các điều kiện quy định nêu trên, trong trường hợp đặc biệt, được Thường trực Tỉnh uỷ hoặc Thường trực UBND tỉnh quyết định cử đi học. Điều 9. Mức hỗ trợ 1. Các khoản và mức hỗ trợ: a. Nghiên cứu sinh tiến sĩ: Hỗ trợ sinh hoạt phí 800.000đồng/người/tháng (thanh toán tối đa 3 năm, mỗi năm 10 tháng (hệ đào tạo chính quy tập trung hoặc chính quy không tập trung)). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 15.000.000đồng/người. b. Thạc sĩ; bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II: Hỗ trợ sinh hoạt phí 600.000đồng/người/tháng (thanh toán tối đa 2 năm, mỗi năm 10 tháng (hệ đào tạo chính quy tập trung hoặc chính quy không tập trung)). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 7.000.000đồng/người. c. Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa I; bác sĩ nội trú: Hỗ trợ sinh hoạt phí 500.000đồng/người/tháng (thanh toán tối đa 2 năm , mỗi năm 10 tháng (hệ đào tạo chính quy tập trung hoặc chính quy không tập trung)). Hỗ trợ tiền làm và bảo vệ luận án tốt nghiệp 5.000.000đồng/người. Căn cứ chi trả khoản hỗ trợ làm và bảo vệ luận văn tốt nghiệp đối với người được cử đi học bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa II, chuyên khoa I, bác sĩ nội trú dựa vào quyết định giao đề tài luận văn tốt nghiệp (nếu có) của nhà trường cho học viên. 2. Thanh toán 50% tiền học phí. Căn cứ để thanh toán tiền học phí là phiếu thu học phí của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 3. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này sau khi tốt nghiệp sau đại học về nhận công tác tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh thì hỗ trợ tiền để mua đất làm nhà ở là 22.500.000đồng. 4. Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập, thanh toán tiền chỗ nghỉ cho CB, CC trong những ngày tập trung học tập: căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, cơ quan, đơn vị cử CB, CC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CB, CC được cử đi học đảm bảo nguyên tắc các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí. Điều 10. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền quyết định cử đi học sau đại học 1. Hồ sơ, thủ tục: sau khi có thông báo nhập học của cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, công chức lập hồ sơ, thủ tục gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định cử cán bộ, công chức đi học. Hồ sơ gồm có: 1.1 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này: - Giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo; - Quyết định tuyển dụng vào công chức, viên chức; - Bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học đối với nghiên cứu sinh tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II); (các giấy tờ trên nộp bản photocopy) - Công văn đề nghị quyết định cử cán bộ, công chức đi học sau đại học của cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, công chức; - Bản cam kết phục vụ công tác tại tỉnh Quảng Nam sau khi kết thúc khóa đào tạo. 1.2 Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này: - Bằng tốt nghiệp đại học; - Bản điểm học tập tại trường đại học; - Giấy báo nhập học của cơ sở đào tạo; (các giấy tờ trên nộp bản photocopy và mang theo bản chính để đối chiếu) - Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2A (có chứng thực của chính quyền địa phương); - Bản hợp đồng cử đi đào tạo giữa đại diện cơ quan quản lý đào tạo (Sở Nội vụ tỉnh) với cha mẹ hoặc người có trách nhiệm nuôi dưỡng và cá nhân được cử đi đào tạo (có công chứng và theo mẫu quy định); - Bản cam kết phục vụ công tác tại tỉnh Quảng Nam sau khi kết thúc khóa đào tạo. - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (không quá 6 tháng). 2. Thẩm quyền quyết định cử đi học sau đại học: trên cơ sở đề xuất của các địa phương, đơn vị, 2.1 Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cử cán bộ lãnh đạo (khối nhà nước) thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Chủ tịch UBND tỉnh quản lý đi học. 2.2 Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cử đi học các đối tượng cán bộ, công chức (khối nhà nước) không thuộc các đối tượng nêu trên và đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này. 2.3. Quyết định cử cán bộ, công chức công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội đi học thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Chương III QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC Điều 11. Quyền lợi, nghĩa vụ của người được cử đi học 1. Quyền lợi: 1.1 Đối tượng quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 8 Quy định này: Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định; được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục; được hưởng nguyên lương và phụ cấp chức vụ trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng. 1.2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này: - Sau khi tốt nghiệp được bố trí việc làm theo đúng ngành nghề đào tạo, được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện và môi trường làm việc thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Về tuyển dụng: được cơ quan quản lý và cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng công chức, viên chức ưu tiên xem xét đề nghị dự tuyển vào công chức, viên chức. Hình thức tuyển dụng thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, viên chức nhà nước. 2. Nghĩa vụ: 2.1. Đối tượng quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 8 Quy định này: chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc khoá học, người được cử đi học phải báo cáo kết quả học tập cho cơ quan quyết định cử đi học và cho Thủ trưởng đơn vị đang công tác. 2.2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này: 2.2.1. Kết thúc mỗi năm học phải báo cáo (bằng văn bản) kết quả học tập, nghiên cứu, tình hình sinh hoạt học tập tại cơ sở đào tạo cho Sở Nội vụ tỉnh để theo dõi; 2.2.2. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc khoá học phải đến Sở Nội vụ tỉnh để báo cáo kết quả học tập và nhận công tác theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền. Điều 12. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Đối tượng quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 8 Quy định này được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước có thời gian từ 03 tháng tập trung học tập trở lên phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng trong các trường hợp: 1.1 Tự ý bỏ học, thôi việc trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; 1.2 Tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan; 1.3 Bỏ không tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng khi đã làm đầy đủ thủ tục nhập học và được cơ quan, đơn vị cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; 1.4 Tự ý bỏ việc, không thực hiện đúng cam kết phục vụ công tác sau khi hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này, bồi thường gấp 02 (hai) lần chi phí đào tạo và các khoản trợ cấp ưu đãi đã nhận trong các trường hợp: 2.1. Tự ý bỏ học hoặc không tốt nghiệp khoá đào tạo. 2.2. Sau khi tốt nghiệp không về công tác tại tỉnh Quảng Nam như đã cam kết. 2.3. Không thực hiện đúng cam kết hoặc hợp đồng cử đi đào tạo, không chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan quyết định cử đi đào tạo. Chi phí, cách tính đền bù, điều kiện được tính giảm chi phí đền bù, thành lập Hội đồng và quy trình xét đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Trả và thu hồi chi phí đền bù: chậm nhất 03 (ba) tháng kể từ ngày có quyết định đền bù của cơ quan có thẩm quyền, người chịu trách nhiệm đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng phải nộp đầy đủ chi phí đền bù cho cơ quan, đơn vị đã chi trả cho khóa đào tạo, bồi dưỡng. Trường hợp người phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng không thực hiện nghĩa vụ đền bù thì cơ quan, đơn vị ra quyết định đền bù có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Lập danh mục chuyên ngành đào tạo sau đại học 1. Thủ trưởng các địa phương, đơn vị có trách nhiệm lập danh mục các chuyên ngành cần đào tạo cán bộ có trình độ sau đại học của địa phương, đơn vị mình báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) vào tháng 10 hằng năm. | 2,076 |
133,074 | 2. Sở Nội vụ tỉnh tổng hợp danh mục các chuyên ngành đào tạo sau đại học, báo cáo Hội đồng đào tạo cán bộ, công chức tỉnh xem xét trước khi trình UBND tỉnh quyết định ban hành vào tháng 12 hằng năm. Điều 14. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Trước ngày 15/9 hằng năm, Thủ trưởng các địa phương, đơn vị xây dựng quy hoạch, kế hoạch và dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm sau của đơn vị gửi Sở Nội vụ (UBND cấp huyện và các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh-sau đây gọi tắt là khối Nhà nước) hoặc gửi Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội – sau đây gọi tắt là khối Đảng). Riêng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách, những người hoạt động không chuyên trách làm công tác đảng, mặt trận và các đoàn thể cấp xã do UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch (được sự thống nhất với Ban tổ chức huyện ủy, thành ủy) và báo cáo về Sở Nội vụ tỉnh. 2. Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc khối Nhà nước; Ban Tổ chức Tỉnh uỷ thẩm định, tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị của các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng (kể cả học lý luận chính trị thuộc khối nhà nước) gửi Sở Nội vụ. 3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh báo cáo Hội đồng Đào tạo cán bộ, công chức tỉnh trước ngày 15/10 và báo cáo UBND tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức trước ngày 15/11 hằng năm. 4. Căn cứ kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hằng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ lập dự toán kinh phí đào tạo trình UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh phê duyệt trước ngày 01/12 hằng năm. Điều 15. Cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Cấp phát kinh phí đào tạo, bồi dưỡng: Căn cứ vào dự toán ngân sách chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được HĐND tỉnh phê duyệt và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức được UBND tỉnh ban hành, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các địa phương, đơn vị. Trách nhiệm cụ thể như sau: - Kinh phí cấp để mở lớp đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đi học chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức khối nhà nước (kể cả việc cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách, những người hoạt động không chuyên trách làm công tác đảng, mặt trận và các đoàn thể cấp xã) do Sở Nội vụ tổng hợp phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định. - Kinh phí cấp để mở lớp đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đi học chuyên môn, chính trị cho cán bộ, công chức khối đảng (kể cả cho cán bộ, công chức khối nhà nước đi học lý luận chính trị) do Ban Tổ chức Tỉnh uỷ chủ trì, tổng hợp phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định. - Kinh phí đào tạo tạo nguồn cán bộ sau đại học thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này cấp về Sở Nội vụ tỉnh để quản lý, sử dụng. Việc chi và thanh quyết toán được thực hiện như sau: Người được cử đi học được tạm ứng tiền hỗ trợ đi học hằng năm. Năm đầu tiên, được tạm ứng sau khi hợp đồng trách nhiệm giữa các bên được ký kết và có quyết định cử đi học của Tỉnh uỷ hoặc UBND tỉnh; các năm học tiếp theo sẽ được tiếp tục tạm ứng nếu kết quả học tập, sinh hoạt của từng năm đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả học tập, sinh hoạt không đạt yêu cầu thì không được tiếp tục tạm ứng và nếu vì lý do nào đó phải chấm dứt học tập thì phải hoàn trả lại kinh phí đã tạm ứng. Sau khi tốt nghiệp khoá học, được cơ quan chức năng phân công công tác, Sở Nội vụ thanh toán đầy đủ các khoản kinh phí hỗ trợ đi học và tiền hỗ trợ để mua đất làm nhà ở theo quy định tại văn bản này. 2. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CB, CC được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Cuối năm, quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CB, CC được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách của địa phương, đơn vị theo quy định hiện hành. Điều 16. Chế độ kiểm tra, báo cáo 1. Kiểm tra công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CB, CC của các địa phương đơn vị khối Nhà nước đảm bảo đạt được các chỉ tiêu được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích. Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CB, CC của các cơ quan thuộc khối Đảng đảm bảo đạt được các chỉ tiêu được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích. 2. Chế độ báo cáo: ngày 30/11 hằng năm, các địa phương, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC về Sở Nội vụ (khối Nhà nước), về Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khối Đảng). Ngày 15/12 hằng năm, Ban Tổ chức Tỉnh ủy tổng hợp tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC khối Đảng gửi Sở Nội vụ tổng hợp thành báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của tỉnh để báo cáo Bộ Nội vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh trước ngày 31/12 hằng năm. Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý để thực hiện. 2. Ngoài các đối tượng quy định Điều 4 và Điều 8 Quy định này, Thủ trưởng các địa phương, đơn vị có thể sử dụng kinh phí của địa phương, cơ quan, đơn vị để hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được Thủ trưởng đơn vị quyết định cử đi học với mức chi không vượt quá mức quy định tại văn bản này. 3. Khuyến khích các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh được áp dụng chính sách này bằng kinh phí của đơn vị để chi cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đơn vị cử đi học./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG CÒN DƯ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ văn bản số 5098/BTC-NSNN ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính về việc sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư; Trên cơ sở Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 9 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh về phương án phân bổ nguồn cải cách tiền lương năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, Điều 1. Phân bổ 1.000 tỷ đồng từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Các nội dung từ mục 1 đến 5 có phụ biểu chi tiết kèm theo. - Các nội dung nêu tại điểm 6, 7, 8 và nguồn còn lại phân bổ sau tại điểm 9, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện. Điều 2. Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. - Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA LÃNH ĐẠO BỘ TẠI GIAO BAN CÔNG TÁC SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2010 Trong các ngày 07, 09 và 12 tháng 7 năm 2010, tại Hà Nội, Phú Yên và Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tổ chức giao ban công tác sáu tháng đầu năm 2010. Sau khi nghe báo cáo sơ kết công tác sáu tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm sáu tháng cuối năm 2010, sơ bộ đánh giá kết quả 5 năm Ngành văn hoá, thể thao và du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010, các ý kiến đề xuất, kiến nghị của các đơn vị, địa phương, Lãnh đạo Bộ đã kết luận và chỉ đạo như sau: I) ĐÁNH GIÁ CHUNG Năm 2010 nền kinh tế nước ta căn bản đã thoát khỏi sự tác động của suy thoái kinh tế thế giới, bước vào năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010, năm có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và Chương trình hành động toàn khoá của Chính phủ nhiệm kỳ 2007-2011. Năm 2010 cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng, nhiều ngày lễ lớn của đất nước, đặc biệt là việc tổ chức đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Đại lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long-Hà Nội. Phát huy những điều kiện chính trị, kinh tế-xã hội thuận lợi trên, với quyết tâm “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công trình, tác phẩm, sản phẩm, thành tích hướng tới 1000 năm Thăng Long-Hà Nội và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, 10 nhóm giải pháp và nhiệm vụ trọng tâm của Ngành năm 2010 đã được triển khai chủ động, hiệu quả. Các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội được tổ chức đúng kế hoạch, đảm bảo an toàn, tiết kiệm, trang trọng và xúc động, tạo được bầu không khí chính trị tích cực trong nhân dân. Trong sáu tháng đầu năm, toàn Ngành đã tổ chức 59 giải thể thao quốc gia, tham dự 56 giải thể thao quốc tế và đăng cai tổ chức 5 giải thể thao quốc tế; giành 188 huy chương tại các giải thi đấu quốc tế (78 huy chương vàng, 60 huy chương bạc, 50 huy chương đồng); 58/63 tỉnh-thành đã tổ chức xong Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, 14 môn trong chương trình thi đấu của Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI đã được tổ chức. Chương trình kích cầu du lịch năm 2010 “Việt Nam - Điểm đến của bạn” và nhiều hoạt động xúc tiến du lịch gắn với các ngày lễ lớn của đất nước mang lại hiệu quả rõ rệt. Tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ước đạt 2.510.521 lượt, tăng 32,6% so với cùng kỳ năm 2009, thu nhập từ du lịch ước đạt 45 nghìn tỷ đồng, là một trong những chỉ tiêu kinh tế-xã hội có mức tăng trưởng cao nhất trong sáu tháng đầu năm 2010. | 2,359 |
133,075 | Tuy nhiên, việc thực hiện các nhiệm vụ trong sáu tháng đầu năm 2010 cũng đã cho thấy một số vấn đề hạn chế, bất cập trong tổ chức, quản lý lễ hội; tình trạng xâm hại di tích ở các địa phương; việc xây dựng các văn bản, đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhìn chung còn chậm; công tác quản lý nhà nước ở một số địa phương, đơn vị còn có những biểu hiện chưa theo kịp với yêu cầu nhiệm vụ... II) NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM SÁU THÁNG CUỐI NĂM 2010 Nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch công tác năm 2010 và các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển Ngành giai đoạn 2006-2010, lập thành tích cao nhất chào mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, yêu cầu thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành, tiếp tục tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt 10 nhóm nhiệm vụ trọng tâm đã được triển khai tại Hội nghị triển khai công tác năm 2010, trong đó đặc biệt chú trọng các nội dung sau: 1) Tập trung thực hiện, hoàn thành kế hoạch công tác và các chỉ tiêu phát triển năm 2010 của Ngành, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, tích cực góp phần thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ, Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về các giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát tăng cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010. 2) Thi đua lập thành tích cao nhất chào mừng đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, các ngày Lễ lớn trong năm 2010 và các sự kiện trong chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. 3) Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Bí thư, Bộ Chính trị các văn bản, đề án đã đăng ký đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ. 4) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý nhà nước về nghệ thuật, xử lý kịp thời các vi phạm, nâng cao nhận thức, tạo sự chuyển biến căn bản trong quản lý, hạn chế những tiêu cực trong hoạt động của Ngành, bài trừ sản phẩm văn hóa độc hại, các hoạt động mê tín dị đoan để môi trường văn hóa ngày càng lành mạnh và văn minh. 5) Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Bộ; đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tập trung hoàn thiện thể chế, phân cấp quản lý, đề cao trách nhiệm người đứng đầu đơn vị, có hình thức khen thưởng, có chế tài xử phạt nghiêm minh. 6) Tiến hành tổng kết 5 năm Ngành văn hoá, thể thao và du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ X của Đảng, các chương trình hành động, kế hoạch phát triển Ngành giai đoạn 2006-2010 và xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu phát triển Ngành giai đoạn 2011-2015; tổng kết 10 năm thực hiện “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. 7) Tập trung triển khai Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 6/5/2009. Hoàn thiện, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục thể thao, Chiến lược phát triển du lịch đến 2015, định hướng đến 2020 và Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình. 8) Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch nhân Kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945-19/8/2010) và Quốc khánh Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2010); Chương trình Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội vào ngày 10/10/2010 và Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. 9) Tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI năm 2010; tham gia thi đấu đạt thành tích tốt Đại hội thể thao Olimpic trẻ thế giới lần thứ nhất tại Singapore và ASIAD lần thứ 16 năm 2010 tại Quảng Đông, Trung Quốc. 10) Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh triển khai Chương trình kích cầu du lịch Việt Nam 2010 “Việt Nam - Điểm đến của bạn”, Năm du lịch quốc gia 2010 tại Hà Nội. III) MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1) Cục Văn hoá cơ sở: - Tích cực chuẩn bị nội dung, tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” vào cuối năm 2010; nghiên cứu, hoàn thiện tiêu chí xây dựng con người mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; - Phối hợp với Vụ Pháp chế, Cục Di sản văn hoá hướng dẫn việc đặt, quản lý hòm công đức tại các di tích theo hướng mỗi điểm di tích chỉ đặt tối đa 03 hòm công đức và quy định rõ chất liệu, kích thước cụ thể của hòm công đức, nghiêm cấm việc đặt tiền ở những nơi khác; cấm đốt đồ mã tại các di tích…; - Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính, Bộ Tài chính dự thảo Thông tư liên tịch quy định về quản lý và sử dụng tiền công đức tại các di tích; - Dự thảo văn bản của Bộ yêu cầu các địa phương thống kế kinh phí tổ chức các lễ hội trên địa bàn, trong đó nêu rõ phần kinh phí xã hội hoá, phần kinh phí từ ngân sách nhà nước; - Phối hợp với các địa phương, các nhà khoa học tổ chức hội thảo khoa học về lễ phát ấn tại Đền Trần tỉnh Nam Định; - Tiếp thu ý kiến góp ý của đơn vị, địa phương hoàn thiện dự thảo Luật Quảng cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Tiếp tục làm việc với các địa phương nhằm thống nhất phương thức tổ chức và quản lý lễ hội theo hướng các lễ hội do nhân dân tổ chức, cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động lễ hội, giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm... - Dự thảo văn bản của Bộ yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, giám đốc Sở VHTTDL các địa phương tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức và tính gương mẫu về ý thức văn hoá của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Ngành khi tham gia lễ hội; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng văn bản, đề án của Bộ triển khai thực hiện Chương trình nông thôn mới. 2) Văn phòng Bộ: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất điều chỉnh kế hoạch công tác năm 2010 của Bộ; tiếp tục rà soát, tổng hợp tiến độ thực hiện các nhiệm vụ phối hợp giữa Bộ với các địa phương; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2011 của Bộ; - Thường trực Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đảng uỷ Bộ và các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung, công tác tổ chức Tổng kết 5 năm Ngành văn hoá, thể thao và du lịch thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng. 3) Vụ Thi đua-Khen thưởng chuẩn bị nội dung, kế hoạch, chủ trì tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước Ngành văn hoá, thể thao và du lịch tiến tới Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ 8 năm 2010. 4) Cục Di sản văn hoá: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, thống nhất mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý di tích để công tác bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị các di tích đạt hiệu quả cao nhất; - Tiếp tục phối hợp với các nhà khoa học, các địa phương xây dựng và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá. 5) Vụ Kế hoạch, Tài chính chủ trì, hướng dẫn các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2011; tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển và dự toán ngân sách năm 2011 của Bộ theo Chỉ thỉ số 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 6) Vụ Gia đình tăng cường công tác tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình, giải pháp khắc phục tình trạng bạo lực gia đình nói chung, đặc biệt tình trạng bạo lực với người già, phụ nữ và trẻ em. 7) Vụ Pháp chế tiếp thu các đề xuất, kiến nghị của địa phương, phối hợp với Cục Văn hoá cơ sở để hoàn thiện dự thảo Thông tư của Bộ hướng dẫn công tác quản lý và tổ chức lễ hội. 8) Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất tên gọi của Phòng Văn hoá-Thông tin và mô hình Trung tâm Văn hoá-Thể thao cấp huyện. 9) Tổng cục Thể dục thể thao: - Chỉ đạo các Liên đoàn, hiệp hội thể thao tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức, tinh thần thể thao cao thượng trong các thế hệ vận động viên, đặc biệt là các vận động viên bóng đá; - Tiếp tục phối hợp với các cơ quan chức năng ban hành các quy định trong việc xử lý hành vi bạo lực trong thi đấu thể thao. IV) VỀ CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA ĐỊA PHƯƠNG Tại Sơ kết công tác sáu tháng đầu năm 2010, các địa phương đã kiến nghị 40 nội dung (có phụ lục chi tiết kèm theo). Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ trưởng yêu cầu Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ nghiên cứu, giảI quyết, trả lời bằng văn bản các đề xuất, kiến nghị của từng địa phương và báo cáo lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện trước ngày 30/8/2010. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TRÍCH NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ NGHỈ VIỆC DO KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BỐ TRÍ CÔNG TÁC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29-6-2006; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13-11-2008; Căn cứ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08-8-2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Căn cứ Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15-6-2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt nam, Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22-10-2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Trên cơ sở Tờ trình số: 107/TTr-UBND ngày 30-6-2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về cơ chế hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức cấp xã nghỉ việc do không đủ điều kiện tiếp tục bố trí công tác; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận, | 2,224 |
133,076 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Trích ngân sách tỉnh hỗ trợ cho cán bộ, công chức các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) nghỉ việc, cụ thể như sau: 1. Đối tượng: Cán bộ, công chức cấp xã không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 của Chính phủ được hỗ trợ một lần khi nghỉ việc do không đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục bố trí công tác. 2. Mức hỗ trợ a) Cán bộ, công chức cấp xã có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, chưa đủ tuổi nghỉ hưu được hỗ trợ một lần theo số năm còn thiếu về tuổi đời để được nghỉ hưu, mỗi năm bằng 01 tháng lương hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 5 năm; b) Cán bộ, công chức cấp xã có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, đã hết tuổi lao động hoặc chưa hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật lao động được hỗ trợ theo số năm đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu so với số năm tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội để được nghỉ hưu, mỗi năm bằng 01 tháng lương hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 5 năm. c) Cán bộ, công chức cấp xã có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, đã hết tuổi lao động hoặc chưa hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật lao động được hỗ trợ theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, mỗi năm bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng. 3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/4/2010 đến 31/12/2011. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ðất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 674/STNMT ngày 20 tháng 7 năm 2010), QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo điểm 3, khoản 5, Điều 4 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 5 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu Sở Tài nguyên và Môi trường. Ðiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2205/QÐ-UB ngày 28 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ðiều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP DO PHẨY KHUẨN TẢ Bộ Y tế, Cục Y tế dự phòng xin thông báo tình hình tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả đến 17h30, ngày 21/7/2010 như sau: I. TÌNH HÌNH DỊCH 1. Tại Long An: trong ngày ghi nhận bổ sung 01 trường hợp có xét nghiệm dương tính với phẩy khuẩn tả, cụ thể bệnh nhân nam 31 tuổi, địa chỉ tại ấp Tây, xã Long Hựu Tây, huyện Cần Đước, tỉnh Long An. Bệnh khởi phát ngày 15/7/2010 tại huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh với triệu chứng tiêu chảy nhiều lần, nôn. Bệnh nhân đến khám và nhập bệnh viện Nhà Bè, đến ngày 16/7/2010 được chuyển đến Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh. Tại đây bệnh nhân được điều trị, lấy mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm, ngày 20/7/2010 có kết quả xét nghiệm dương tính với phẩy khuẩn tả. Điều tra các yếu tố dịch tễ liên quan cho thấy bệnh nhân làm nghề chuyên chở cát trên ghe đi lại, di chuyển nhiều nơi, cả gia đình (08 người) đều sống, sinh hoạt và sử dụng nước trên ghe. Từ ngày 17/7/2010 đến nay tại gia đình bệnh nhân và tại 02 địa phương (Long An, TP. Hồ Chí Minh) không ghi nhận bệnh nhân mắc tiêu chảy cấp mới. 2. Các tỉnh miền Bắc trong vòng 3 ngày vừa qua không ghi nhận bệnh nhân tiêu chảy cấp mắc mới. Bộ Y tế đã chỉ đạo Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh hỗ trợ địa phương trong công tác phòng chống bệnh tả; Giám đốc Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, An Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cần Thơ, Cà Mau và Long An chỉ đạo xử lý triệt để ổ dịch theo đúng Hướng dẫn xử lý ổ dịch tả ban hành kèm theo Quyết định số 1640/QĐ-BYT ngày 14/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Giám sát chặt chẽ các trường hợp tiêu chảy cấp, điều tra thực phẩm và nguồn nước liên quan, không để lan rộng ra cộng đồng, tuyên truyền cho người dân các biện pháp chủ động để phòng chống bệnh tiêu chảy cấp. II. KHUYẾN CÁO CỦA BỘ Y TẾ Bệnh tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền nhanh, để chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện một số nội dung sau: 1. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không uống nước lã. Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 2. Tuyệt đối không sử dụng nước đá không rõ nguồn gốc; không sử dụng nước ao, sông, kênh/rạch... nghi ngờ nhiễm bẩn để phục vụ cho sinh hoạt (tắm, giặt, rửa chén bát...). 3. Vì sức khỏe cộng đồng, người dân cần có ý thức bảo vệ nguồn nước ăn, uống, sinh hoạt. Không đổ chất thải, nước giặt/rửa đồ dùng của người mắc bệnh tiêu chảy xuống ao, hồ, sông, giếng... và các nguồn nước công cộng khác. 4. Trong vùng có ổ dịch, các gia đình không nên tổ chức ăn uống đông người. 5. Khi phát hiện trong gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được khám, điều trị và cách ly kịp thời. Đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989.671115, Fax: 04.37366241, Email: baocaodich@gmail.com. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI VÀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005 Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Văn bản số 1065/TTg-ĐMDN ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam tại các Văn bản số 54/TVXD-HĐQT ngày 14/6/2010 và số 62/CV-HĐQT ngày 30/6/2010 về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam theo mô hình Công ty TNHH một thành viên; Theo đề nghị của Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ Xây dựng và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam (VNCC) thuộc Bộ Xây dựng thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu với những nội dung chính như sau : 1. Tên, loại hình doanh nghiệp, trụ sở và tài khoản : a) Tên : - Tên đầy đủ bằng tiếng Việt : Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam; - Tên giao dịch quốc tế : VIETNAM NATIONAL CONSTRUCTION CONSULTANT CORPORATION; - Tên viết tắt bằng tiếng Anh và tên thường gọi : VNCC; b) Loại hình doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; c) Trụ sở chính : 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; d) Số tài khoản : 21510000316003 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; 2. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân : Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt. 3. Ngành nghề kinh doanh chính : 3.1. Thực hiện kinh doanh trong các lĩnh vực : a. Tư vấn đầu tư và xây dựng, tổng thầu tư vấn kể cả hình thức EPC các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp và các loại hình công trình khác bao gồm các dịch vụ : | 2,020 |
133,077 | - Lập và thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng; - Thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; - Thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn; - Lập và thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán công trình và hệ thống hạ tầng kỹ thuật; - Tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án kiến trúc; - Lập định mức xây dựng, lập đơn giá xây dựng công trình; - Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng : Tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng; - Tư vấn đấu thầu; - Quản lý dự án xây dựng; - Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; - Kiểm định chất lượng công trình; thí nghiệm đất, đá, nước, nền, các loại cọc móng công trình và vật liệu xây dựng; - Khảo sát xây dựng công trình; khảo sát đo đạc, đo vẽ bản đồ địa hình; đo lún, đo độ nghiêng; đo độ dịch chuyển và định vị công trình; - Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; - Đánh giá tác động môi trường, điều tra xã hội về đô thị và các công trình xây dựng; - Tư vấn thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 220 KV, hệ thống điện, âm thanh, thông tin, điện thoại, hệ thống điều khiển toàn nhà, hệ thống thông gió cấp nhiệt và điều hoà không khí, xử lý môi trường khí, khảo sát đo đạc hệ thống chống sét; hệ thống gas. - Tư vấn thiết kế hệ thống báo cháy, chữa cháy và thiết bị bảo vệ; - Tư vấn thiết kế phòng chống mối cho các công trình xây dựng; - Thiết kế hệ thống thông tin đối với công trình thông tin liên lạc, Bưu chính viễn thông; - Tư vấn thiết kế hệ thống cấp, thoát nước trong và ngoài nhà; xử lý nước thải, chất thải rắn; - Tư vấn xây dựng các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-9000; - Thiết kế và thi công trang trí nội, ngoại thất, xử lý nền móng các loại công trình. b. Thi công xây lắp công trình; thi công khai thác nước ngầm. c. Kinh doanh bất động sản, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp và vệ sinh môi trường. d. Đầu tư, kinh doanh trái phiếu, cổ phiếu và các chứng chỉ có giá khác. đ. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về lĩnh vực tư vấn xây dựng và cấp chứng nhận đào tạo các lĩnh vực tư vấn xây dựng. e. Nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phát triển và triển khai công nghệ trong lĩnh vực quy hoạch và kiến trúc xây dựng. g. Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Đầu tư, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Chủ sở hữu, của cổ đông, thành viên góp vốn tại các công ty con và công ty liên kết. 4. Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2009 là 310.000.000.000 đồng (Ba trăm mười tỷ đồng). 5. Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty gồm : - Hội đồng thành viên; - Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; - Kiểm soát viên; - Kế toán trưởng; - Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ; - Các đơn vị sự nghiệp; - Các Chi nhánh và đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc. 6. Tên, địa chỉ của chủ sở hữu Công ty : Bộ Xây dựng là cơ quan được Chính phủ phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam; có địa chỉ tại 37 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 7. Tên, địa chỉ các cá nhân làm đại diện theo uỷ quyền của chủ sở hữu thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam sẽ được bổ nhiệm theo Quyết định riêng. 8. Người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam là Tổng giám đốc. 9. Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao; kế thừa các quyền, nghĩa vụ đối với vốn , tài sản, các khoản nợ phải thu, phải trả, lao động, quyền sử dụng đất, các Hợp đồng đã ký kết của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam; đồng thời có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Ban Chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam thành Công ty TNHH một thành viên căn cứ Quyết định này, có trách nhiệm tiếp tục xử lý các vấn đề về vốn, tài sản, tài chính, đất đai (nếu có) và lao động; đồng thời tổ chức thực hiện các bước công việc tiếp theo để Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam sớm ổn định và hoạt động có hiệu quả. Điều 2. Phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam gồm 11 chương, 57 điều và 01 Phụ lục kèm theo là phần không tách rời của Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 638/QĐ-BXD ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển đổi Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Quyết định số 639/QĐ-BXD ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức, hoạt động của Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam – TNHH một thành viên. Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ Xây dựng; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam; Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 16 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 29/TTr-STP ngày 01 tháng 7 năm 2010 và Công văn số 204/STP-TTĐG ngày 08 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”. Điều 2. Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc các sở, ngành có liên quan ở tỉnh; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; giám đốc các Trung tâm phát triển quỹ đất; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, và thay thế các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 63/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2005 về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2005 về việc thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2010/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Các trường hợp được giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá 1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp…; c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 2. Cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện. 3. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất. 4. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 5. Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 3. Điều kiện về các lô (thửa) đất được tổ chức đấu giá 1. Đã có quy hoạch sử dụng đất phân khu hoặc kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng. | 2,080 |
133,078 | 2. Đã được bồi thường giải phóng mặt bằng. 3. Có phương án đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Đối tượng được tham gia đấu giá 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người) trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai, có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Đối tượng không được tham gia đấu giá 1. Người không có năng lực hành vi dân sự; người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. 2. Người làm việc trong Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt đang thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp tham gia xác định, phê duyệt giá khởi điểm, phương án đấu giá, người ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của những người đó. 3. Người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 6. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Những đối tượng quy định tại Điều 4 Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt cấp. Nội dung đơn phải có cam kết thực hiện đúng Quy chế này, sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, triển khai dự án đầu tư, xây dựng công trình đúng thời gian và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi trúng đấu giá. Hồ sơ kèm theo khi đăng ký tham gia đấu giá: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế khác, sổ hộ khẩu gia đình (trường hợp bản sao không có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền thì phải có bản chính để đối chiếu); b) Đối với tổ chức: bản sao Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp bản sao không có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền thì phải có bản chính để đối chiếu); báo cáo tài chính, báo cáo thuế của năm trước liền kề (trừ doanh nghiệp mới thành lập trong năm). 2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính đối với đất dự án: a) Đối với tổ chức: phải có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: phải có giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật (Trường hợp đấu giá đất để làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì không yêu cầu có điều kiện này). 3. Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; cùng một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; trường hợp có 02 (hai) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá; trường hợp Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá. 4. Các điều kiện khác đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản: a) Đối tượng tham gia đấu giá là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có vốn pháp định đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định pháp luật; b) Đối tượng là cá nhân tham gia đấu giá, sau khi trúng đấu giá phải thành lập doanh nghiệp có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh bất động sản theo quy định pháp luật trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 5. Các đối tượng tham gia đấu giá phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và nộp khoản tiền đặt trước, phí tham gia đấu giá theo quy định. Chương II TỔ CHỨC CÓ CHỨC NĂNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VIỆC KÝ HỢP ĐỒNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 7. Tổ chức có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Tổ chức bán đấu giá), gồm: a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp; b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; c) Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt. 2. Nhiệm vụ của Tổ chức bán đấu giá: a) Thông báo công khai bản đồ quy hoạch tại địa điểm nhận đơn đăng ký và địa điểm tổ chức cuộc đấu giá, ghi rõ diện tích, mức giá khởi điểm của lô (thửa) đất đấu giá; b) Giữ bí mật thông tin của người đăng ký tham gia đấu giá; c) Cử người điều hành đấu giá; d) Căn cứ đặc điểm, quy mô, tính chất của từng cuộc đấu giá, quy định nội quy, hình thức, thủ tục và trình tự đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo đúng với quy định của pháp luật; đ) Lưu giữ toàn bộ các hồ sơ có liên quan đến việc tổ chức đấu giá; chịu trách nhiệm về quy trình, thời gian thông báo đấu giá; e) Giải quyết những kiến nghị hoặc khiếu nại của người tham gia đấu giá theo thẩm quyền quy định của pháp luật. 3. Quyền hạn của Tổ chức bán đấu giá: a) Từ chối nhận đơn đăng ký tham gia đấu giá đối với các trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Quy chế này; b) Thu phí đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá; c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này và nội quy đấu giá; Điều 8. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt (sau đây gọi là Hội đồng đấu giá): a) Điều kiện thành lập Hội đồng đấu giá: Việc thành lập Hội đồng đấu giá được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. b) Thành phần của Hội đồng đấu giá: - Chủ tịch hội đồng: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Phó Chủ tịch: Giám đốc Sở Tài chính; - Thành viên tham gia Hội đồng đấu giá: Đại diện các sở, ngành chuyên môn liên quan; - Cơ quan giúp việc của Hội đồng đấu giá: Sở Tài chính. - Hội đồng đấu giá làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi kết thúc việc đấu giá, Hội đồng đấu giá tự giải thể. 2. Trình tự, thủ tục tiến hành đấu giá của Hội đồng đấu giá thực hiện theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Kinh phí hoạt động của Hội đồng đấu giá được tính trong chi phí đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 9. Ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất 1. Cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: a) Trung tâm phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện; b) Trường hợp chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc đất không giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý thì cơ quan đang quản lý đất thực hiện việc ký hợp đồng đấu giá với Tổ chức bán đấu giá; 2. Trách nhiệm của cơ quan ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: Sau khi có phương án đấu giá đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan được quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện việc ký hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá để thực hiện việc đấu giá. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ Điều 10. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá 1. Giá khởi điểm đấu giá: a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm: Giá khởi điểm để đấu giá khi giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định theo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá thuê đất thực tế trên thị trường, trong điều kiện bình thường, tại thời điểm xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, theo mục đích sử dụng của thửa đất, lô đất đấu giá; giá khởi điểm không được thấp hơn mức giá đất, giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ; Giá khởi điểm chưa bao gồm lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính do người trúng đấu giá nộp. b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đối với các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi có báo cáo thẩm định của Sở Tài chính. 2. Bước giá: a) Bước giá là mức chênh lệch giá giữa hai lần phát giá liền kề nhau áp dụng đối với trường hợp đấu giá đất giao hoặc đất thuê nhưng trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê, người tham gia đấu giá có quyền trả giá nhưng không được thấp hơn bước giá ở mỗi vòng đấu giá. b) Bước giá được quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 11. Thông báo đấu giá quyền sử dụng đất 1. Trước khi tiến hành đấu giá ít nhất 30 (ba mươi) ngày, căn cứ vào giá khởi điểm, phương án đấu giá đã được phê duyệt, Tổ chức bán đấu giá thông báo công khai lô (thửa) đất đấu giá 02 (hai) lần; mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên Báo Đắk Lắk hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh (trường hợp xét thấy cần thiết thì thông báo trên phạm vi cả nước); đồng thời niêm yết thông báo công khai tại trụ sở làm việc của Tổ chức bán đấu giá và tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có lô (thửa) đất đấu giá. | 2,132 |
133,079 | 2. Nội dung thông báo, gồm: tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá; địa điểm, diện tích, kích thước, giá khởi điểm, mốc giới thửa đất, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạch sử dụng đất, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng, thời hạn sử dụng đất; thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá; thời điểm khóa sổ việc đăng ký; thời gian, địa điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan đến lô (thửa) đất. Điều 12. Đăng ký tham gia đấu giá 1. Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện tại trụ sở của Tổ chức bán đấu giá. Thời hạn khóa sổ đăng ký tham gia đấu giá là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc đấu giá. 2. Đối với đất ở, người tham gia đấu giá được quyền đăng ký tối đa 03 (ba) lô (thửa) đất trong cùng một đợt đấu giá. 3. Khi đăng ký, người tham gia đấu giá phải nộp cho Tổ chức bán đấu giá các khoản tiền sau: a) Nộp tiền đặt trước là 15% (mười lăm phần trăm) mức giá khởi điểm của lô (thửa) đất đấu giá. Trường hợp đấu giá đất thuê trả tiền hàng năm thì nộp tiền đặt trước là 15% (mười lăm phần trăm) giá trị lô (thửa) đất theo mức giá do UBND tỉnh công bố hàng năm. Trường hợp đã nộp tiền đặt trước và có tham gia cuộc đấu giá mà không trúng đấu giá, thì khoản tiền đặt trước được hoàn trả ngay cho người đã nộp sau khi cuộc đấu giá kết thúc. Nếu không tham gia cuộc đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấu giá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa người tham gia đấu giá với Tổ chức bán đấu giá. b) Nộp phí tham gia đấu giá theo quy định hiện hành. Khoản phí này không được hoàn trả. 4. Trước thời gian tổ chức cuộc đấu giá 03 (ba) ngày làm việc, người tham gia đấu giá có quyền rút lại việc đăng ký tham gia đấu giá và được hoàn trả khoản tiền đặt trước. 5. Người tham gia đấu giá có nghĩa vụ phải chấp hành các quy định của Quy chế này và nội quy của Tổ chức bán đấu giá. Điều 13. Tổ chức cuộc đấu giá 1. Căn cứ vào phương án đấu giá, mức giá khởi điểm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức bán đấu giá tiến hành thực hiện các cuộc đấu giá. Cuộc đấu giá phải có từ 02 (hai) người tham gia đấu giá trở lên. 2. Thủ tục mở cuộc đấu giá: a) Giới thiệu thành viên tham gia tổ chức cuộc đấu giá, người điều hành đấu giá và thư ký của cuộc đấu giá; b) Điểm danh người tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá. Trường hợp ủy quyền cho người khác tham gia đấu giá phải được thể hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật về ủy quyền; c) Công bố Quy chế đấu giá, nội quy đấu giá; d) Công bố toàn bộ thông tin có liên quan đến lô (thửa) đất đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác. Điều 14. Hình thức và trình tự đấu giá Tùy từng trường hợp cụ thể, Tổ chức bán đấu giá quyết định việc đấu giá được thực hiện bằng một trong hai hình thức sau đây: 1. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói: Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời nói. Sau mỗi lần trả giá, người điều hành đấu giá nhắc lại 03 (ba) lần một cách rõ ràng, chính xác bằng lời nói mức giá đã trả cao nhất, mỗi lần cách nhau 30 (ba mươi) giây và liên tục cho đến khi không còn người trả giá tiếp thì người có mức giá đã trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm là người trúng đấu giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm và không còn người trả giá tiếp. 2. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín: Người tham gia đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục (phiếu do Tổ chức bán đấu giá cung cấp); thời gian tối đa của mỗi vòng trả giá không quá 5 (năm) phút; kể từ khi người tham gia đấu giá nhận được phiếu trả giá cho đến khi không còn người bỏ phiếu giá tiếp, thì người có mức giá trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm là người trúng đấu giá. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và cao hơn mức giá khởi điểm và không còn người bỏ phiếu trả giá tiếp. 3. Trường hợp người tham gia đấu giá trả thấp hơn mức giá khởi điểm: a) Trường hợp một hoặc một số người tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất trả mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm, thì người điều hành đấu giá vẫn tiếp tục cuộc đấu giá với số người còn lại. Những người trả mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì bị coi là không hợp lệ và không được hoàn lại khoản tiền đặt trước. b) Trường hợp tất cả những người tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì bị coi là không hợp lệ thì người điều hành đấu giá tuyên bố cuộc đấu giá không thành và những người này không được hoàn lại khoản tiền đặt trước. 4. Nội dung thực hiện sau khi đấu giá: Sau khi kết thúc cuộc đấu giá, người điều hành đấu giá có trách nhiệm lập Biên bản đấu giá, biên bản phải thể hiện được các nội dung chủ yếu như: địa điểm tổ chức; thành phần tham gia tổ chức cuộc đấu giá; số người tham gia; vị trí lô (thửa) đất; mức giá khởi điểm; bước giá; số vòng trả giá; mức giá trả cao nhất; mức giá cao gần kề; tên, địa chỉ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (nếu là đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân phải ghi rõ số chứng minh nhân dân) trả giá cao nhất trúng đấu giá hoặc ghi nhận kết quả đấu giá không thành. Biên bản đấu giá phải được các thành viên tham dự và đại diện ít nhất 02 (hai) người tham gia đấu giá ký tên. Điều 15. Các trường hợp đặc biệt trong cuộc đấu giá 1. Tại cuộc đấu giá, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi người điều hành đấu giá công bố người trúng đấu giá lô (thửa) đất đã đấu giá, thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc đấu giá coi như không thành. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia đấu giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về Tổ chức bán đấu giá. 2. Từ chối trúng đấu giá: a) Trong cuộc đấu giá, khi người điều hành đấu giá đã công bố người trúng đấu giá mà người này từ chối, thì lô (thửa) đất được ưu tiên cho người trả giá liền kề trúng đấu giá, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối trúng đấu giá. Giá trúng đấu giá là giá mà người trả giá liền kề đã trả (không cộng thêm khoản tiền đặt trước); b) Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín, trong trường hợp có người từ chối trúng đấu giá nêu tại điểm a khoản này mà có từ hai người trở lên trả giá liền kề bằng nhau, thì ưu tiên cho một trong những người trả giá liền kề đó trúng đấu giá, sau khi người điều hành đấu giá tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá; c) Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối trúng đấu giá, hoặc trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý trúng đấu giá thì cuộc đấu giá được xem là không thành; d) Người từ chối trúng đấu giá không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. 3. Trường hợp các lô (thửa) đất đã thông báo tổ chức đấu giá, nếu không có hoặc chỉ có 01 (một) người tham gia đấu giá, thì người điều hành đấu giá phải lập biên bản đấu giá lô (thửa) đất không thành và thông báo cho cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế này biết để xử lý. Người tham gia đấu giá được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Điều 16. Phê duyệt kết quả đấu giá 1. Sau khi người trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, Tổ chức bán đấu giá lập hồ sơ gửi cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế này để đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá. Hồ sơ gồm có: Biên bản ghi nhận kết quả đấu giá, Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, bản sao chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá, nếu là tổ chức phải có bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Tổ chức bán đấu giá, cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế này hoàn chỉnh hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá. Thời gian phê duyệt kết quả đấu giá không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt. 3. Trường hợp đất do Hội đồng đấu giá thực hiện việc đấu giá, thì Hội đồng đấu giá có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá. 4. Nội dung quyết định phê duyệt kết quả đấu giá: a) Tên Tổ chức bán đấu giá; b) Người trúng đấu giá; c) Lô (thửa) đất đấu giá: d) Giá khởi điểm; đ) Giá trúng đấu giá; e) Phương thức thanh toán (theo phương án đấu giá được duyệt); g) Thời hạn giao đất, cho thuê đất; h) Trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; i) Các nội dung cần thiết khác. Điều 17. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá 1. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo kết quả đã được phê duyệt, có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; được bàn giao đất trên thực địa; được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2. Người trúng đấu giá có nghĩa vụ thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các cam kết trong đơn đăng ký đấu giá. Điều 18. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đối với người trúng đấu giá: a) Thời hạn thanh toán: Lần thứ nhất: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc đấu giá thành, người trúng đấu giá phải nộp số tiền bằng 50% (năm mươi phần trăm) giá trị trúng đấu giá. | 2,075 |
133,080 | Lần thứ hai: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức đấu giá thành, người trúng đấu giá phải nộp đủ 50% giá trị trúng đấu giá còn lại. Trường hợp ngày thứ ba mươi trùng với ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ thì được tính đến ngày làm việc đầu tiên liền kề sau ngày nghỉ đó. b) Phương thức thanh toán: Người trúng đấu giá nộp tiền trực tiếp vào tài khoản của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, theo hướng dẫn của Tổ chức bán đấu giá. c) Trường hợp đất thuê trả tiền hàng năm thì việc thanh toán tiền thuê đất thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Đối với Tổ chức bán đấu giá: a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người tham gia đấu giá vi phạm, phải nộp khoản tiền đặt trước không hoàn lại cho người tham gia đấu giá (do vi phạm) vào tài khoản của cơ quan Tài chính cùng cấp với cơ quan ký hợp đồng đấu giá mở tại Kho bạc Nhà nước, trừ trường hợp khoản tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 và khoản 1 Điều 15 Quy chế này; b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, phải chi trả khoản tiền đặt trước cho người trúng đấu giá sau khi đã nộp đủ số tiền trúng đấu giá lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Điều 19. Bàn giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá 1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo đề nghị của cơ quan ký hợp đồng đấu giá quy định tại Điều 8 Quy chế này hoặc Hội đồng đấu giá. 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho người trúng đấu giá. Điều 20. Xử lý trường hợp giao đất có chênh lệch diện tích hoặc có thay đổi quy hoạch 1. Trường hợp khi bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá, nếu diện tích đất thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích đã công bố trong hồ sơ đấu giá thì số tiền phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Trường hợp lô (thửa) đất trúng đấu giá được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm tăng hoặc giảm diện tích đất thực tế, thì số tiền người trúng đấu giá phải nộp tăng thêm hoặc được giảm đi tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp đất dự án được điều chỉnh quy hoạch theo đề nghị của nhà đầu tư mà làm giảm diện tích thực tế thì không được giảm số tiền của giá trị diện tích đất giảm. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 21. Hủy kết quả trúng đấu giá 1. Kết quả trúng đấu giá bị hủy trong những trường hợp người trúng đấu giá vi phạm việc thanh toán tiền trúng đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Quy chế này. Trong trường hợp kết quả trúng đấu giá bị hủy, người trúng đấu giá không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. 2. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm thông báo việc hủy kết quả trúng đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này cho người trúng đấu giá biết và nộp khoản tiền đặt trước không được hoàn trả vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp người trúng đấu giá đã nộp 50% (năm mươi phần trăm) giá trị trúng đấu giá vào tài khoản của cơ quan Tài chính, thì cơ quan Tài chính có trách nhiệm báo cáo UBND cùng cấp để chi trả số tiền còn lại cho người trúng đấu giá đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán sau khi trừ số tiền đặt trước. Điều 22. Thu hồi đất đối với các dự án đầu tư vi phạm thời hạn sử dụng đất 1. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 (mười hai) tháng liền, hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 (hai mươi bốn) tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư hoặc đã cam kết với Ủy ban nhân dân tỉnh, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép kéo dài hơn so với thời hạn này thì bị thu hồi đất đã giao. Người bị thu hồi đất chỉ được hoàn trả 90% (chín mươi phần trăm) giá trị trúng đấu giá, 10% (mười phần trăm) thuộc ngân sách Nhà nước. Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì người trúng đấu giá không được hoàn trả tiền thuê đất đã nộp. 2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho người bị thu hồi đất và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định thu hồi đất; cơ quan Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp chi trả số tiền còn lại cho người bị thu hồi đất. Thời gian thực hiện hoàn trả tiền cho người bị thu hồi đất không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất. Điều 23. Xử lý đối với người tham gia đấu giá và xử lý khoản tiền đặt trước do vi phạm 1. Người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc đấu giá quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12, hoặc rút lại giá đã trả quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế này thì tiền đặt trước thuộc về Tổ chức bán đấu giá; Trường hợp người tham gia đấu giá vi phạm các quy định tại khoản 3 Điều 14, khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 21 Quy chế này thì tiền đặt trước nộp vào ngân sách Nhà nước. Điều 24. Xử lý vi phạm đối với người thực hiện đấu giá Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cán bộ, nhân viên và người lao động trong Doanh nghiệp bán đấu giá, khi tham gia thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất mà không hoàn thành trách nhiệm được giao, làm lộ bí mật thông tin về việc đăng ký của người tham gia đấu giá hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý làm trái các quy định về đấu giá gây thiệt hại cho Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan, thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật lao động, xử lý vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 25. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Quy chế này được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về bán đấu giá và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước. 1. Sở Tư pháp: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về đấu giá quyền sử dụng đất; b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; c) Hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá cho các Tổ chức bán đấu giá; d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá theo thẩm quyền. 2. Sở Tài chính: a) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất để triển khai thực hiện theo Quy chế này; b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt; c) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất theo Quy chế này; d) Tổng hợp kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đấu giá; b) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để đấu giá và kiểm tra việc thực hiện; c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; d) Ký hợp đồng thuê đất theo qui định của pháp luật. 4. Sở Xây dựng: a) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên đất đấu giá theo quy định của pháp luật; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên đất đấu giá theo phân cấp; quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo phân cấp trên lô (thửa) đất đấu giá. b) Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng; c) Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên lô (thửa) đất trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình trên lô (thửa) đất trúng đấu giá theo phân cấp; 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá giao quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính; b) Phê duyệt kết quả đấu giá do Tổ chức bán đấu giá thực hiện; | 2,056 |
133,081 | c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án của người trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch, đúng thời gian theo quy định; đ) Báo cáo kết quả thực hiện đấu giá để giao đất, cho thuê đất về Sở Tư pháp, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ. Điều 27. Quy định chuyển tiếp Đối với đất đã có phương án đấu giá được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa tổ chức đấu giá thì thực hiện theo quy định tại Quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính viễn thông ngày 25/5/2002; Căn cứ Quyết định số 54/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc ban hành tiêu chuẩn ngành công trình ngoại vi viễn thông - quy định kỹ thuật, Mã số TCN 68- 254:2006; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 661/TTr-STTTT ngày 12/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng chung cột điện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công thương; Giám đốc Công ty TNHH 01 thành viên Điện lực Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị sở hữu cột điện và các đơn vị khác sử dụng chung cột điện trên địa bàn tỉnh. 2. Các đơn vị sau đây được sử dụng chung cột điện: - Điện lực; - Viễn thông, thông tin liên lạc; - Chiếu sáng công cộng; - Truyền hình cáp; - Các trường hợp khác phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Điều 2. Nguyên tắc sử dụng 1. Hệ thống cột điện chỉ được sử dụng cho việc truyền dẫn tín hiệu thông tin, truyền tải và cung cấp điện năng, chiếu sáng công cộng. 2. Nghiêm cấm quảng cáo, treo băng rôn trên cột điện và các hình thức làm mất mỹ quan đô thị, an toàn lưới điện. 3. Việc tham gia sử dụng chung cột điện phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Phải được sự thỏa thuận của đơn vị sở hữu cột điện bằng hợp đồng mượn, thuê mướn theo quy định của pháp luật và Quy định này. Trường hợp đơn vị khác sử dụng chung cột điện là Quân đội và Công an với mục đích phục vụ an ninh quốc phòng được thỏa thuận bằng biên bản nguyên tắc miễn phí. b) Tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của các ngành nêu tại khoản 2 Điều 1 của Quy định này. c) Khi di dời cột điện để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của Nhà nước, đơn vị khác sử dụng chung cột điện phải chấp hành theo tiến độ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị sở hữu cột điện và các quy định khác của pháp luật. d) Được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với hệ thống của mình trên cột điện trong đầu tư phát triển, vận hành, duy tu bảo dưỡng và thu hồi theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Đơn vị sở hữu cột điện” gồm các đơn vị đang sở hữu và quản lý các loại cột điện được pháp luật công nhận trên địa bàn toàn tỉnh. 2. “Đơn vị khác sử dụng chung cột điện” gồm các đơn vị thuộc các chuyên ngành được nêu tại khoản 2 Điều 1 có sử dụng chung cột điện. 3. “Cột điện” bao gồm các loại: Cột bê tông, cột thép, cột gỗ do đơn vị sở hữu cột điện đầu tư và quản lý (không bao gồm các cột điện truyền tải điện cao áp trên 22 KV). 4. “Hệ thống khác” là toàn bộ thiết bị, vật tư, phương tiện của đơn vị khác sử dụng chung cột điện và được lắp đặt trên cột điện của đơn vị sở hữu cột điện bằng các hình thức mượn, thuê mướn. 5. “Cáp viễn thông” là tên gọi chung chỉ cáp đồng và cáp quang được dùng để truyền thông tin trong mạng viễn thông. 6. “Cáp thuê bao” là đoạn cáp viễn thông từ hộp cáp, tủ cáp đến nhà thuê bao. 7. “Cáp chính” là đoạn cáp viễn thông từ giá đấu dây (MDF) tới tủ cáp, hộp cáp, măng sông rẽ nhánh đầu tiên. 8. “Cáp phối” là cáp viễn thông nối giữa các tủ cáp hoặc cáp nối từ tủ cáp tới các hộp cáp. 9. “Tủ cáp” là một kết cấu dạng khung hộp, đủ lớn bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, trong đó có các phiến đấu dây với tổng dung lượng lớn hơn 50 đôi. 10. “Hộp cáp” là một kết cấu dạng hộp, nhỏ bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, trong đó có các phiến nối dây với tổng dung lượng từ 10 đến 50 đôi, dùng để nối cáp phối với cáp thuê bao. 11. “Măng sông cáp” là phụ kiện dùng để nối liên cáp, bảo đảm kín nước. Chương II QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN Mục I. HỆ THỐNG KHÁC HIỆN HỮU, XÂY MỚI TRÊN CỘT ĐIỆN Điều 4. Các hệ thống khác được phép tồn tại, lắp mới chung trên cột điện nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau 1. Lưới điện đi phía trên, việc lắp đặt bộ phận bất kỳ của hệ thống khác trên cột điện được quy định như sau: a) Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp viễn thông, phụ kiện treo cáp viễn thông và đường dây điện lực khi dùng chung cột là 1,25m đối với đường dây điện lực có điện áp đến 01 KV và 03m đối với đường dây điện lực có điện áp đến 22KV. b) Yêu cầu lắp đặt tủ cáp: - Không được lắp đặt tủ cáp trên cột điện lực có treo trạm biến áp. - Tủ cáp lắp đặt bên dưới các đường dây điện lực phải là tủ có vỏ bằng vật liệu cách điện. - Tủ cáp treo trên cột được lắp ở độ cao so với mặt đất là 0,3m đến 1,5m ở những khu vực không bị ngập lụt và trên 1,5m ở những khu vực có ngập lụt. - Khi lắp đặt tủ cáp trên cột điện, không được làm che khuất các thông tin được quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định này. - Trên cùng một cột điện, không được treo nhiều hơn một tủ cáp. c) Yêu cầu lắp đặt hộp cáp: Hộp cáp được lắp trên cột phải có khoảng cách đến mặt đất không nhỏ hơn 2,5m. Cáp đi vào và dây thuê bao đi ra trên bề mặt cột phải được đặt trong ống nhựa hoặc thanh dẫn cáp. Ống dẫn cáp, thanh dẫn cáp phải đặt thẳng dọc thân cột và cố định chắc chắn vào cột bằng các đai thép không rỉ. Khoảng cách giữa các đai không lớn hơn 50cm. d) Yêu cầu đối với cáp thuê bao treo nổi: - Tuyến cáp thuê bao không dài quá 300m trong các khu vực đô thị. Tại vùng ngoại thành và nông thôn, tuyến cáp thuê bao có thể dài hơn 300m. - Khi lắp đặt quá 05 cáp thuê bao loại một đôi trên cùng một tuyến có chiều dài từ 300m trở lên, phải thay các sợi cáp thuê bao này bằng cáp phối có dung lượng lớn hơn (nhiều đôi). - Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao treo nổi với đường dây điện một pha 220V hoặc ba pha 380V, kể cả các dây dẫn đất và dây trung tính là 0,1m. e) Yêu cầu đối với măng sông nối cáp và cáp dự phòng: - Măng sông nối cáp khi được treo trên cột điện cùng với cáp dự phòng phải được cuộn gọn gàng và được treo cố định bằng giá treo cáp. - Chiều dài đoạn cáp tại mỗi vị trí dự phòng cáp không được quá 30m. - Trên mỗi cột điện không được đặt nhiều hơn 01 cuộn cáp dự phòng. 2. Hệ thống khác lắp trên cột điện không được làm vượt quá kết cấu chịu lực làm rạn nứt, cong, nghiêng gây đổ ngã cột điện, không được gây cản trở công tác duy tu, kiểm tra, sửa chữa, thay thế thiết bị điện của đơn vị sở hữu cột điện. 3. Dây tiếp đất từ công trình điện cũng như từ các công trình khác trên cột điện xuống đất phải đặt trong ống nhựa cứng để tránh được mọi tiếp xúc ngẫu nhiên giữa người với dây tiếp đất. Ống nhựa cứng được ốp sát thân cột điện và có chiều cao kể từ mặt đất trở lên không dưới 02 mét. 4. Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây cáp truyền tín hiệu thông tin, dữ liệu ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất tự nhiên, đường giao thông, khoảng cách giao chéo giữa các đường dây được quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Hạn chế trồng cột mới khi đã có cột điện hiện hữu đạt yêu cầu sử dụng trong phạm vi toàn tỉnh. Nếu trên cột điện đã có trục cáp viễn thông dung lượng lớn dư nhiều thì hạn chế mỗi đơn vị xây dựng riêng trục cáp mới trên cột điện không đảm bảo an toàn và mỹ quan, mà phải hợp đồng thuê giữa các đơn vị với nhau. 6. Các hệ thống khác hiện hữu treo móc trên cột điện chưa phù hợp kỹ thuật, an toàn thì đơn vị sở hữu cột điện thỏa thuận đơn vị khác sử dụng chung cột điện về thời hạn để khắc phục hoàn thiện. Điều 5. Quản lý lưu trữ hồ sơ 1. Đơn vị sở hữu cột điện phải lập danh sách thống kê, cập nhật mới các bản vẽ hoàn công thể hiện vị trí hướng tuyến cột điện, cung cấp hồ sơ dữ liệu cho các đơn vị khác sử dụng chung cột điện khi cần. Các đơn vị khác sử dụng chung cột điện phải cập nhật danh sách thống kê, các bản vẽ thể hiện: Vị trí, hướng tuyến, các thiết bị chính của hệ thống khác trên cột điện. Các loại hồ sơ này phải được cập nhật theo hiện trạng. 2. Hồ sơ thiết kế các hệ thống khác trên cột điện phải được lưu trữ tại cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, cấp phép (nếu có), đơn vị sở hữu cột điện và đơn vị khác sử dụng chung cột điện. Sau 30 ngày kể từ ngày nghiệm thu, đơn vị khác sử dụng chung cột điện phải cung cấp bản vẽ hoàn công thể hiện vị trí, hướng tuyến, các thiết bị chính của hệ thống khác trên cột điện cho đơn vị sở hữu cột điện. Những hồ sơ, thông tin được Nhà nước quy định là mật thì phải lưu trữ dưới dạng mật. | 2,165 |
133,082 | Điều 6. Dấu hiệu nhận biết các hệ thống sử dụng chung cột điện 1. Các đơn vị khác sử dụng chung cột điện phải có dấu hiệu nhận biết rõ ràng đối với từng hệ thống của đơn vị đó và thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương, Công an tỉnh và đơn vị sở hữu cột điện biết các dấu hiệu này, kể cả hệ thống khác trên cột điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. 2. Dấu hiệu nhận biết các hệ thống sử dụng chung cột điện được quy định như sau: a) Trên cửa tủ cáp, hộp cáp phải ghi thông tin tên đơn vị quản lý tủ cáp, hộp cáp. Tên đơn vị quản lý là tên đầy đủ hoặc ký hiệu tên của doanh nghiệp, được thể hiện rõ ràng, bền vững theo thời gian. b) Trên cáp thông tin phải gắn thẻ ghi thông tin sở hữu cáp tại các khoảng cách tối đa 300m. Thẻ ghi thông tin sở hữu cáp được làm bằng vật liệu bền vững, chịu được điều kiện thời tiết, khí hậu tại địa phương, được gắn chắc chắn vào cáp bằng dây buộc. Trên thẻ phải ghi các thông tin tên đơn vị quản lý cáp. Tên đơn vị quản lý là tên đầy đủ hoặc ký hiệu tên của doanh nghiệp, được thể hiện rõ ràng, bền vững theo thời gian. c) Trên cáp viễn thông treo nổi qua các khu vực giao thông phải treo biển báo độ cao tối thiểu trên sợi cáp thấp nhất và tại vị trí thấp nhất. Biển báo độ cao phải ghi thông tin tên đơn vị quản lý cáp (tên đầy đủ hoặc ký hiệu tên của doanh nghiệp), chỉ số độ cao (khoảng cách thẳng đứng ngắn nhất của cáp treo so với mặt đường giao thông). Thông tin trên biển báo độ cao phải được thể hiện rõ ràng, bền vững theo thời gian. d) Dung lượng sợi cáp treo, đường kính mỗi sợi cáp bên trong, điện áp hoạt động. 3. Đơn vị sở hữu cột điện phải sơn, treo đầy đủ số cột điện, biển báo nguy hiểm, cảnh báo bảo vệ tài sản, bảng tên chỉ danh thiết bị điện lắp đặt trên tất cả các cột điện. Điều 7. Duy tu bảo quản các cột điện dùng chung Đơn vị sở hữu cột điện phải có kế hoạch duy tu, bảo dưỡng cột điện; lập danh sách các cột điện hiện đang quá tải do hệ thống khác trên cột điện gây nghiêng, cong cột, rạn nứt cột, sụt lún, bể móng cột, không đảm bảo kỹ thuật an toàn điện, không theo các điều kiện hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký và thông báo cho các đơn vị khác sử dụng chung cột điện để phối hợp xử lý, cụ thể: Làm gọn, tháo dỡ hoặc đi ngầm, gia cố móng cột, trồng cột riêng, trồng cột ghép. Khi thực hiện công tác kiểm tra, rà soát thường xuyên, đơn vị sở hữu cột điện phối hợp với các đơn vị khác sử dụng chung cột điện để cùng nhau nhanh chóng có biện pháp xử lý. Điều 8. Đăng ký lịch công tác 1. Khi thực hiện các công tác sửa chữa, cải tạo, bảo trì theo kế hoạch nếu có ảnh hưởng đến hệ thống khác trên cột điện thì đơn vị sở hữu cột điện cần thông báo trước 07 ngày cho các đơn vị khác sử dụng chung cột điện để cùng phối hợp. Đến ngày thực hiện công tác của đơn vị sở hữu cột điện mà vẫn không có sự phối hợp hoặc hệ thống khác trên cột điện vẫn chưa được tháo dỡ, di dời trước, đơn vị sở hữu cột điện vẫn triển khai công tác và được quyền thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này. 2. Các đơn vị khác sử dụng chung cột điện phải đăng ký thi công sửa chữa, cải tạo hệ thống khác trên cột điện trước ít nhất 10 ngày làm việc với đơn vị sở hữu cột điện. Đơn vị sở hữu cột điện xem xét, nếu công tác trên không cần cắt điện có thể thỏa thuận các thủ tục cho phép thi công. Nếu công tác trên cần phải cắt điện thì đơn vị sở hữu cột điện phải thông báo cho đơn vị khác sử dụng chung cột điện thời gian cụ thể để phối hợp nêu tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này. Điều 9. Phối hợp tháo dỡ di dời cột điện sử dụng chung 1. Đơn vị sở hữu cột điện là đầu mối thông báo cho các đơn vị khác sử dụng chung cột điện để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột điện để giải phóng mặt bằng hoặc để duy tu bảo quản cột điện như được quy định tại Điều 7 của Quy định này. 2. Khi nhận được văn bản của chủ dự án yêu cầu di dời, thu hồi các cột điện sử dụng chung hoặc thực hiện công tác duy tu bảo quản cột điện dùng chung như được quy định tại Điều 7 của Quy định này thì đơn vị sở hữu cột điện phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị khác sử dụng chung cột điện phối hợp khảo sát thiết kế, chuẩn bị kế hoạch nguồn vốn và thực hiện di dời đồng bộ theo quy định tại Điều 2 của Quy định này và theo các quy định hiện hành của Nhà nước về thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. 3. Đơn vị sở hữu cột điện chịu trách nhiệm tháo dỡ, thu hồi các cột điện khi phải di dời và tất cả các cột điện thuộc tài sản của mình đang tồn tại trong phạm vi địa bàn tỉnh nhưng không còn sử dụng nữa. Trường hợp trên cột điện phải tháo dỡ, di dời còn có hệ thống khác nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu hoặc chủ tài sản không nhìn nhận, trốn tránh trách nhiệm thì đơn vị sở hữu cột điện phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời phải thống kê, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp giải quyết. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng mà không nhận được ý kiến phản hồi, đơn vị sở hữu cột điện được quyền thực hiện theo khoản 3 Điều 13 của Quy định này. Điều 10. Hồ sơ đầu tư mới, sửa chữa và thu hồi các hệ thống khác trên cột điện 1. Hồ sơ thiết kế các hệ thống khác trên cột điện phải được đơn vị tư vấn có chức năng lập. Các đơn vị phải gửi hồ sơ thiết kế cho đơn vị sở hữu cột điện xem xét khả năng đáp ứng của cột điện, đơn vị sở hữu cột điện phải nêu rõ lý do nếu không đồng ý thỏa thuận hồ sơ của đơn vị khác sử dụng chung cột điện. Thời gian xem xét và trả lời của đơn vị sở hữu cột điện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nhưng không quá 15 ngày làm việc cho cả việc bổ sung hồ sơ thiếu, quá thời gian này mà đơn vị khác sử dụng chung cột điện không nhận được trả lời thì xem như đơn vị sở hữu cột điện đã chấp thuận. 2. Các đơn vị khác sử dụng chung cột điện gửi trước kế hoạch xây dựng, phát triển hệ thống khác trên cột điện cho đơn vị sở hữu cột điện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với đơn vị sở hữu cột điện. Nếu kế hoạch phát triển được thỏa thuận, đơn vị sở hữu cột điện có thể cùng đơn vị khác sử dụng chung cột điện bổ sung phụ lục hợp đồng đối với hợp đồng đã ký kết hoặc ký kết hợp đồng mới. 3. Đơn vị sở hữu cột điện được quyền từ chối thỏa thuận việc xây dựng, phát triển của các đơn vị có hệ thống khác trên cột điện nếu đơn vị sở hữu cột điện xét thấy hồ sơ thiết kế không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn, mỹ quan môi trường đô thị theo quy định hiện hành. Đơn vị sở hữu cột điện được quyền đình chỉ thi công tại hiện trường nếu các đơn vị khác thi công không có hoặc không thực hiện đúng theo thiết kế kỹ thuật thi công đã được đơn vị sở hữu cột điện thỏa thuận, thi công không đăng ký công tác, thi công không đảm bảo an toàn, có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. 4. Đơn vị khác sử dụng chung cột điện phải kiểm tra, tháo dỡ thu hồi các bộ phận của hệ thống khác trên cột điện khi các bộ phận này không còn được khai thác sử dụng. Điều 11. Xử lý sự cố các hệ thống trên cột điện Các đơn vị khác sử dụng chung cột điện và đơn vị sở hữu cột điện phải thiết lập đường dây nóng 24/24 của từng phạm vi, cung cấp đầy đủ các số điện thoại liên lạc cần thiết cũng như danh sách cán bộ phụ trách. Khi có sự cố cũng như các tình huống khẩn cấp, trong vòng 30 phút khi nhận được tin báo của đơn vị phát hiện sự cố, các bên liên quan phải có mặt tại hiện trường để phối hợp khắc phục sự cố. Mục II. CÁCH THỨC VÀ LỘ TRÌNH THỎA THUẬN Điều 12. Cách thức thỏa thuận sử dụng chung cột điện 1. Việc thỏa thuận giữa đơn vị sở hữu cột điện và các đơn vị khác sử dụng chung cột điện theo Quy định này trên tinh thần hợp tác, bình đẳng các bên cùng có lợi, nếu có những khó khăn vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề chưa được quy định, các bên tự tổ chức đàm phán bổ sung tuân thủ pháp luật Nhà nước để đi đến thống nhất và thỏa thuận. Trường hợp một trong hai bên không tự thỏa thuận được thì không được triển khai thi công lắp đặt hệ thống khác trên cột điện và các bên có quyền báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chủ quản, chủ trì phối hợp với các ngành, các cấp để giải quyết. Trường hợp ngoài thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông thì trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. Các đơn vị khác sử dụng chung cột điện kể cả mục đích quốc phòng, an ninh phải có thỏa thuận, đăng ký hoặc biên bản nguyên tắc, cung cấp địa chỉ, số điện thoại, người đại diện liên hệ công tác để quản lý lắp đặt, bảo dưỡng, tháo dỡ thu hồi hệ thống khác trên cột điện. Việc thỏa thuận sử dụng chung cột điện trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật, mỹ quan, an toàn và các thỏa thuận khác theo nguyên tắc quy định tại Điều 2 Quy định này. Điều 13. Lộ trình thỏa thuận sử dụng chung cột điện 1. Đơn vị sở hữu cột điện phải thông báo rộng rãi trên báo đài địa phương về kế hoạch thỏa thuận chung cột điện theo quy định của Quy định này. Các đơn vị khác sử dụng chung cột điện phải hoàn tất việc thỏa thuận hợp đồng thuê, biên bản thỏa thuận nguyên tắc hoặc có ý kiến phản hồi giải quyết những tồn tại, có kế hoạch kiểm tra thu hồi các hệ thống khác trên cột điện không sử dụng hoặc đã hư hỏng, hoàn tất việc lắp đặt các dấu hiệu nhận biết theo Quy định này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực. | 2,089 |
133,083 | 2. Đối với những hệ thống khác treo trên cột điện hiện hữu chưa đảm bảo kỹ thuật, an toàn thì đơn vị sở hữu cột điện phải báo cáo và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương và các đơn vị khác sử dụng chung cột điện tổ chức khảo sát thực tế, bàn bạc thỏa thuận về hướng khắc phục cải tạo hay tháo bỏ hoàn toàn, các giai đoạn thực hiện. 3. Trường hợp các đơn vị khác sử dụng chung cột điện nhưng không đăng ký, hợp đồng, thỏa thuận nguyên tắc với đơn vị sở hữu cột điện hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết những bất thường do hệ thống khác trên cột điện đe dọa gây sự cố lưới điện hoặc có nguy cơ gây tai nạn cho người tham gia giao thông bên dưới đường dây cáp viễn thông, đơn vị sở hữu cột điện được quyền báo cáo chính quyền địa phương để tháo dỡ thu hồi các hệ thống vi phạm này. Khi đó, đơn vị sở hữu cột điện không phải chịu trách nhiệm đến việc hư hỏng vật tư, thiết bị cũng như tín hiệu đường truyền thông tin liên lạc của đơn vị có hệ thống bị tháo dỡ thu hồi. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Phân công trách nhiệm 1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì triển khai thực hiện Quy định này cho các đơn vị sở hữu cột điện và các đơn vị khác sử dụng chung cột điện. b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành giải quyết vướng mắc, hướng dẫn chi tiết, công khai quy trình thủ tục quản lý Nhà nước về việc đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng, thu hồi các hệ thống chuyên ngành trên cột điện theo quy định của Nhà nước và Quy định này. c) Phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị khác sử dụng chung cột điện thực hiện các nghĩa vụ theo Quy định này. 2. Sở Công thương: Phối hợp với các sở, ban, ngành giải quyết vướng mắc, hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục quản lý Nhà nước về việc đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng, thu hồi có liên quan đến việc sử dụng chung cột điện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Sở Giao thông Vận tải: a) Phối hợp với các sở, ban, ngành giải quyết vướng mắc, hướng dẫn và công khai quy trình thủ tục quản lý Nhà nước về việc đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng, thu hồi các hệ thống chuyên ngành trên cột điện theo quy định của Nhà nước và Quy định này. b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành khác xem xét giải pháp xây dựng hào kỹ thuật chung cho các công trình kết cấu hạ tầng: Điện, nước, mạng thông tin dữ liệu, cáp truyền hình, chiếu sáng công cộng, trình UBND tỉnh phê duyệt và giao cơ quan, đơn vị chức năng đẩy mạnh kế hoạch triển khai xây dựng hào kỹ thuật chung để hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông. 4. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa hướng dẫn các quy định và các chính sách tài chính cho tổ chức cá nhân thực hiện các loại hình dịch vụ thuê mướn, miễn phí sử dụng chung cột điện, hào kỹ thuật. 5. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: a) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành của tỉnh để quản lý Nhà nước đầu tư xây dựng mới, duy tu bảo dưỡng, đền bù giải tỏa lưới điện và hệ thống khác trên cột điện để giải phóng mặt bằng, chỉnh trang đô thị. b) Chỉ đạo các ban, ngành chức năng thuộc đơn vị mình quản lý thỏa thuận vị trí, hướng tuyến của lưới điện và hệ thống khác trên cột điện, hỗ trợ cho đơn vị sở hữu cột điện, đơn vị khác sử dụng chung cột điện thực hiện tốt dịch vụ và các vấn đề có liên quan. 6. Đơn vị sở hữu cột điện: a) Đầu tư phát triển, vận hành, duy tu bảo dưỡng, tháo dỡ thu hồi cột điện sử dụng chung trên địa bàn tỉnh, có kế hoạch ngầm hóa hoặc đưa vào hào kỹ thuật các đường dây trung áp tại các khu vực đô thị. b) Phải tạo điều kiện và cho phép các đơn vị được nêu tại khoản 2 Điều 1 của Quy định này trong việc sử dụng chung cột điện. c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị khác sử dụng chung cột điện: Lập quy trình xử lý sự cố, bảo trì, xây mới các hệ thống sử dụng chung cột điện. d) Thỏa hiệp hồ sơ thiết kế kỹ thuật, các biện pháp thi công các công trình có liên quan đến sử dụng chung cột điện theo thời gian quy định tại Điều 10 của Quy định này. e) Chủ động tổ chức họp bàn khi cần thiết để thỏa thuận với các đơn vị khác sử dụng chung cột điện. f) Thông báo kế hoạch tiến độ di dời tháo dỡ các cột điện để giải phóng mặt bằng ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu và thỏa thuận tiến độ thực hiện với các chủ dự án. g) Chịu trách nhiệm tháo dỡ, thu hồi hoặc thanh thải, không để tồn tại các cột điện hư, cũ đã có cột điện mới thay thế, không còn sử dụng trên địa bàn tỉnh. 7. Đơn vị khác sử dụng chung cột điện: a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị sở hữu cột điện thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật hiện hành. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong quá trình lắp đặt và khai thác các hệ thống khác trên cột điện gây ra sự cố lưới điện, tai nạn lao động và các sự cố khác làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị sở hữu cột điện và các đơn vị khác sử dụng chung cột điện. Điều 15. Kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan chức năng của tỉnh căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình thường xuyên tổ chức việc kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Các hoạt động sử dụng chung cột điện thuộc các tổ chức, cá nhân có liên quan đều phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo từng lĩnh vực quản lý. a) Tùy tình hình cụ thể của từng dịch vụ đầu tư có thể kiểm tra từng khâu hoặc tất cả các khâu của quá trình đầu tư. b) Công tác kiểm tra phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về thanh tra và kiểm tra. 3. Tổ chức, cá nhân nếu vi phạm Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo các quy định của pháp luật. Điều 16. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này theo các nội dung đã được phân công. Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có sự thay đổi quy định của pháp luật, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương và các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ MỘT SỐ TRỤC ĐƯỜNG CHÍNH THỊ XÃ GIA NGHĨA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP, ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 365/TTr-SXD, ngày 14 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị một số trục đường chính thị xã Gia Nghĩa. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Giao thông; Chủ tịch UBND thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ MỘT SỐ TRỤC ĐƯỜNG CHÍNH THỊ XÃ GIA NGHĨA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Quy chế này hướng dẫn việc quản lý đầu tư xây dựng cải tạo, tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình, cảnh quan một số trục đường chính thị xã Gia Nghĩa phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng toàn thị xã đã được phê duyệt và định hướng phát triển bền vững của thị xã. Ngoài những quy định trong văn bản này, việc quản lý xây dựng đô thị còn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước. Quy chế này được xác định là quy chế cấp II, do UBND cấp tỉnh phê duyệt và ban hành Quy chế, UBND thị xã, phường có trách nhiệm tổ chức công bố Quy chế quản lý kiến trúc đô thị đã được phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát thực hiện. Điều 1. Phạm vi áp dụng - Các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây dựng và quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn thị xã đều phải thực hiện theo đúng Quy chế này. - Khi có quy hoạch xây dựng điều chỉnh hoặc bổ sung khác với những quy đinh tại văn bản này thì áp dụng theo quy hoạch xây dựng điều chỉnh, bổ sung. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Quản lý kiến trúc đường Bắc Nam 1. Quy định chung - Khoảng lùi của công trình tối thiểu 3m, tầng cao không quá 7 tầng, hình thức kiến trúc công trình mang kiến trúc Tây Nguyên (khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương, không sử dụng gam màu lòe loẹt, kết cấu, hình thức mặt đứng đơn giản). - Các phần đua ra ngoài công trình không quá 1,2m (mặt quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất); - Hình thức các công trình ở các góc phố giao nhau: Không mở cổng tại các ngả đường giao nhau (đối với công trình công cộng), bán kính cạnh vạt góc theo quy chuẩn xây dựng. - Quy định cảnh quan: Khuyến khích sử dụng các loại cây địa phương bao gồm các loại cây thân thẳng, rễ cọc, tán gọn, đẹp có tuổi thọ cao, cành không giòn, khó gãy như Thông, Tùng, Sao Đen, Dã Hương, Phượng Vàng,... khuyến khích mỗi tuyến phố có một số loại đặc trưng, hàng rào không cao quá 1,6m (kích thước, vật liệu, kiểu dáng...). Hình thức các biển báo, quảng cáo trên toàn tuyến đường: theo các văn bản liên quan đến hoạt động quảng cáo đoạn qua đô thị). | 2,141 |
133,084 | 2. Quy định từng đoạn cụ thể như sau: 2.1. Đoạn 1: Đoạn từ đảo giao QL14 đến điểm giao nhau giữa đường Hùng Vương và đường Bắc Nam giai đoạn 1. - Bên trái tuyến (taluy âm): + Khoảng lùi 3m, mật độ xây dựng không quá 70%. + Phần đất dốc trên 10%: Khuyến khích làm tầng hầm và nền tầng trệt không chênh quá 1m so với cos vỉa hè. - Bên phải tuyến (taluy dương): + Khoảng lùi ≥ 3m; Mật độ xây dựng không quá 70%; + Phần đào sâu không quá 4,2m, giật cấp từng gian, cos tầng 1 không chênh quá 1m so với cos vỉa hè. 2.2. Đoạn 2: Từ điểm giao nhau giữa đường Hùng Vương và đường Bắc Nam giai đoạn 1 đến đường chính lên trung tâm thương mại thị xã Gia Nghĩa (khu 37 ha). - Bên trái tuyến: (taluy âm) + Đất cây xanh cảnh quan đô thị một phần thuộc đất ở khoảng lùi tối thiểu 3m, mật độ xây dựng không quá 70%, khuyến khích sử dụng tầng hầm. - Bên phải tuyến (taluy dương): + Khoảng lùi ≥ 3m, mật độ xây dựng không quá 70%. + Phần đào chiều sâu giật cấp không quá 4,2m. 2.3. Đoạn 3: Từ đường chính lên trung tâm thương mại thị xã Gia Nghĩa (khu 37 ha) đến ngã giao trung tâm thương mại thị xã cũ (Chợ lồng). - Bên trái tuyến: + Đất thuộc trường tiểu học Võ Thị Sáu. - Bên phải tuyến: + Khoảng lùi ≥ 3m; tầng cao không quá 5 tầng. + Đất ở đô thị mật độ cao. 2.4. Đoạn 4: Từ ngã giao trung tâm thương mại thị xã cũ (Chợ lồng) đến ngã giao nhau với Quốc lộ 28. + Đất ở đô thị mật độ cao, một phần đất thuộc trường mẫu giáo. Điều 3. Quốc lộ 28 1. Quy định chung - Khoảng lùi công trình tối thiểu 3m, tầng cao không quá 5 tầng, hình thức kiến trúc công trình mang kiến trúc Tây Nguyên. - Hình thức kiến trúc công trình mang kiến trúc Tây Nguyên (khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương, không sử dụng gam màu lòe loẹt, kết cấu, hình thức mặt đứng đơn giản); - Các phần đua ra ngoài công trình không quá 1,2 m (mặt quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất); - Hình thức các công trình ở các góc phố giao nhau: Không mở cổng tại các ngả đường giao nhau (đối với công trình công cộng), bán kính cạnh vạc góc theo quy chuẩn xây dựng; - Quy định cảnh quan: Khuyến khích sử dụng các loại cây địa phương bao gồm các loại cây thân thẳng, rễ cọc, dễ trồng, tán gọn, đẹp có tuổi thọ cao, cành không giòn, không dễ gãy như Thông, Tùng, Sao Đen, Dã Hương, Phượng vàng..., khuyến khích mỗi tuyến phố có một số loại đặc trưng, hàng rào không cao quá 1,6m (kích thước, vật liệu, kiểu dáng...). Hình thức các biển báo, quảng cáo trên toàn tuyến đường: theo các văn bản liên quan đến hoạt động quảng cáo đoạn qua đô thị). - Các công trình hạ tầng kỹ thuật cần thỏa thuận với cơ quan quản lý quy hoạch trước khi xây dựng; - Hành lang an toàn giao thông: Khoảng cách 5m. Trong phạm vi hành lang an toàn giao thông nghiêm cấm việc xây dựng công trình. 2. Quy định từng đoạn cụ thể như sau 2.1. Đoạn 1. Từ cầu Đăk Nia đến UBND phường Nghĩa Trung (bên phải và bên trái tuyến). + Khoảng lùi ≥ 3m, mật độ nhà ở không quá 70%. + Nền công trình: cos nền tầng 1 chênh với vỉa hè không quá 1m. + Phần đất dốc trên 10%: khuyến khích làm tầng hầm và nền tầng trệt không chênh quá 1m so với cos vỉa hè. 2.2. Đoạn 2: Từ UBND phường Nghĩa Trung đến Trạm Y tế phường - Bên trái tuyến + Khoảng lùi ≥ 3m, mật độ xây dựng không quá 70%. + Nền công trình: cos nền tầng 1 chênh với vỉa hè không quá 1m. + Phần đất dốc trên 10%: khuyến khích làm tầng hầm và nền tầng trệt không chênh quá 1m so với cos vỉa hè. - Bên phải tuyến: giữ nguyên hiện trạng nền hạn chế tối đa đào đắp. + Khoảng lùi ≥ 3m, mật độ xây dựng không quá 70%. 2.3. Đoạn 3: Từ trạm Y tế Phường đến hội trường Tổ dân phố 5: giữ hiện trạng nền cả bên phải và bên trái tuyến. + Khoảng lùi ≥ 3m, mật độ xây dựng không quá 70%. 2.4. Đoạn 4: Từ Hội trường Tổ dân phố 5 đến hết Bệnh viện tỉnh: - Bên trái tuyến: như phải tuyến. + Đoạn Bệnh viện tỉnh; khoảng lùi bệnh viện tỉnh mặt tiền trồng cỏ và cây xanh cảnh quan. - Bên phải tuyến: + Khoảng lùi ≥ 3m, mật độ xây dựng không quá 70%. + Phần đất dốc trên 10%: có giải pháp tầng hầm, đoạn ta luy dương đào không quá 1,5m. 2.5. Đoạn 5: Từ Bệnh viện tỉnh đến ngã 3 Tỉnh lộ 4: mép ngoài công trình cách đến lộ giới an toàn của đường dây 500KV. - Bên trái tuyến: + Khoảng lùi ≥ 3m, mật độ xây dựng không quá 70%. + Phần đất dốc trên 10%: Có giải pháp tầng hầm, đoạn ta luy dương đào không quá 1,5m. - Bên phải tuyến: + Tại vị trí giao nhau giữa Quốc lộ 28 và Tỉnh lộ 4 giữ nguyên hiện trạng, không xây mới (mở rộng hành lang bảo vệ đường, trồng cây xanh chống sạt lỡ) tạo cảnh quan. 2.6. Đoạn 6 (qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh): - Bên trái tuyến: + Không xây dựng, trồng cỏ, cây xanh chống sạt lỡ. - Bên phải tuyến: + Phần ta luy âm khoảng lùi tối thiểu 7m, khuyến khích sử dụng tầng hầm. 2.7. Đoạn 7: Qua Bộ Chỉ huy Quân sự đến cầu Đăk Nông + Các trụ sở, cơ quan nhà nước mọi quy định theo chứng chỉ quy hoạch được duyệt. + Đoạn từ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh các hộ dân bên trái tuyến khoản lùi tối thiểu 7m, khuyến khích sử dụng tầng hầm, đoạn phải tuyến giữ nguyên hiện trạng. 2.8. Đoạn 8: Từ cầu Đăk Nông đến ngã ba Hồ Thiên Nga - Bên trái tuyến: + Đoạn qua trung tâm y tế thị xã: tạo ta luy cảnh quan. + Trung tâm y tế thị xã đến ngã ba Hồ Thiên Nga, khoảng lùi tối thiểu 3m, đào đắp không quá 3m, cốt nền tầng trệt cao so với vỉa hè không quá 1m. - Bên phải tuyến: + Khoảng lùi tối thiểu 3m, đào đắp không quá 1 tầng nhà (2,7 – 4,2 m). 2.9. Đoạn 9: Từ ngã ba Hồ Thiên Nga đến Nghĩa trang liệt sỹ. - Bên trái tuyến: + Khoảng lùi tối thiểu 3m, đào đắp không quá 1 tầng nhà (2,7 – 4,2 m). - Bên phải tuyến: + Theo khu cảnh quan dự án Hồ Thiên Nga. 2.10. Đoạn còn lại: Từ Nghĩa trang liệt sỹ đến hết đường. - Bên trái tuyến: khu dân cư, sử dụng tầng hầm khoảng lùi tối thiểu ≥ 3m. - Bên phải tuyến: Công viên nghĩa trang. Điều 4. Quản lý kiến trúc Quốc lộ 14 (Đoạn qua thị xã Gia Nghĩa) 1. Quy định chung: - Khoảng lùi công trình tối thiểu 3m, tầng cao không quá 5 tầng. - Hình thức kiến trúc công trình mang kiến trúc Tây Nguyên (khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương, màu sắc không sử dụng gam màu lòe loẹt, kết cấu, hình thức mặt đứng đơn giản); - Các phần đua ra ngoài công trình không quá 1,2m (mặt quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất); - Hình thức các công trình ở các góc phố giao nhau: Không mở cổng tại các ngã đường giao nhau (đối với công trình công cộng), bán kính cạnh vạt góc theo quy chuẩn xây dựng. - Quy định cảnh quan: Khuyến khích sử dụng các loại cây địa phương bao gồm các loại cây thân thẳng, rễ cọc, dễ trồng, tán gọn, đẹp có tuổi thọ cao, cành không giòn, không dễ gãy như Thông, Tùng, Sao Đen, Dã Hương, Phượng Vàng..., khuyến khích mỗi tuyến phố có một số loại đặc trưng, hàng rào không cao quá 1,6m (kích thước, vật liệu, kiểu dáng...). Hình thức các biển báo, quảng cáo trên toàn tuyến đường: theo các văn bản liên quan đến hoạt động quảng cáo đoạn qua đô thị). - Các công trình hạ tầng kỹ thuật cần thỏa thuận với cơ quan quản lý quy hoạch trước khi xây dựng. - Hành lang an toàn giao thông: Khoảng cách 5m. Trong phạm vi hành lang an toàn giao thông nghiêm cấm việc xây dựng công trình. 2. Quy định cụ thể như sau: 2.1. Đoạn 1: Từ Trung tâm dạy nghề Đại Lợi đến hồ Thiên Thanh (Hồ Đĩa). - Bên trái tuyến: + Khu vực trường Hà Huy Tập cấm đào đắp ảnh hưởng ta luy đường quốc lộ. - Bên phải tuyến: + Hạn chế đào đắp, sử dụng tầng hầm. 2.2. Đoạn 2: Từ hồ Thiên Thanh đến đường vào trạm trộn (vành đai Bắc thị xã). - Khu vực trạm do Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ Đăk Lăk sẽ được quản lý, xây dựng theo quy định cụ thể của nội dung dự án. - Bên trái tuyến: + Khoảng lùi đối với nhà ở tối thiểu 3m, đào đắp không quá 1 tầng nhà (2,7 - 4,2m), khuyến khích sử dụng tầng hầm. - Bên phải tuyến: + Đào từ chỉ giới vào tối đa 15m, phần còn lại giật cấp, khoảng lùi tối thiểu 3m. 2.3. Đoạn 3: Khu vực nút giao Quốc lộ 14 - đường Bắc Nam - Bên trái tuyến: + Khu cây xanh cảnh quan, không xây dựng nhà ở. - Bên phải tuyến: + Khoảng lùi tối thiểu 3m. 2.4. Đoạn 4: Từ đường vào Tổ dân phố 2, phường Nghĩa Thành đất quy hoạch Công an tỉnh. - Bên trái tuyến: + Đất thuộc công viên cây xanh (xây dựng công trình theo dự án riêng). - Bên phải tuyến + Thuộc dự án Công an tỉnh (xây dựng công trình theo dự án riêng). 2.5. Đoạn 5: Từ đất quy hoạch Công an tỉnh đến đầu ngã ba Quốc lộ 14 cũ và Quốc lộ 14 mới. - Bên trái tuyến (xây dựng công trình theo dự án riêng). - Bên phải tuyến: Ta luy âm rất sâu, khuyến khích sử dụng tầng hầm, khoảng lùi tối thiểu 7m. 2.6. Đoạn 6: Từ đầu ngã ba Quốc lộ 14 cũ và Quốc lộ 14 mới đến ngã ba Sùng Đức. Bên trái tuyến và phải tuyến: + Khoảng lùi tối thiểu 3m, khuyến khích xử lý tầng hầm. + Như trái tuyến: ta luy dương giữ nguyên hiện trạng. 2.7. Đoạn 7: Từ ngã ba Sùng Đức đến Trạm đăng kiểm + Riêng đoạn ngã ba Sùng Đức khoảng lùi tối thiểu 3m. + Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 14 cũ và Quốc lộ 14 mới trồng cây xanh cảnh quan đô thị, cấm xây dựng công trình. 2.8. Đoạn 8: Từ Trạm đăng kiểm đến Tổ dân phố 6, phường Nghĩa Tân. - Bên trái tuyến: + Khu dân cư tự chỉnh trang, khoảng lùi tối thiểu 3m. - Bên phải tuyến: + Hành lang tuyến cống đô thị, còn lại xử lý khoảng lùi tối thiểu 3m. 2.9. Đoạn 9: Từ Tổ dân phố 6, phường Nghĩa Tân đến đường vào Trụ sở Cảnh sát cơ động. - Không xây dựng công trình, làm ta luy đường bộ, cây xanh cảnh quan thuộc khu du lịch thủy điện Đăk Tih. | 2,140 |
133,085 | 2.10. Đoạn 10: Từ đường vào Trụ sở Cảnh sát cơ động đến cầu Đăk Tih: - Bên phải là trái tuyến, khoảng lùi tối thiểu 7m. - Mật độ xây dựng không quá 70%. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Mọi vi phạm các khoản của Quy chế này tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. - UBND thị xã căn cứ quyết định này để xem xét giải quyết các vấn đề có liên quan đến quản lý đô thị và cấp giấy phép xây dựng công trình. - UBND các phường thuộc thị xã căn cứ quyết định này để quản lý, xử phạt trong phạm vi, chức năng quyền hạn quy định. Điều 6. Quy chế này được ban hành và lưu tại UBND tỉnh, Sở Xây dựng và UBND thị xã. NGHỊ QUYẾT VỀ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 27/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước từ năm 2008 đến năm 2012”; Trên cơ sở Tờ trình số: 79/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh. 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tạo sự chuyển biến toàn diện, sâu sắc về nhận thức pháp luật, ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Đổi mới nội dung và hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Chuyển tải kịp thời nội dung pháp luật phù hợp với từng đối tượng; giúp cán bộ, nhân dân, các cơ quan nhà nước thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật; góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể: Đến hết năm 2015 công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây: - 100% đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật các cấp được tập huấn nghiệp vụ bồi dưỡng kiến thức pháp luật thường xuyên, đảm bảo hoạt động mang tính chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn pháp lý đáp ứng yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Từ 90% trở lên Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể cấp xã; cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ hoà giải, Tổ trưởng Tổ liên gia được tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. - Từ 80% trở lên nhân dân được phổ biến, giáo dục pháp luật; từ 95% trở lên người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp, học sinh, sinh viên được phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. - 100% cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân được trang bị kiến thức pháp luật theo lĩnh vực hoạt động chuyên ngành và các lĩnh vực pháp luật khác có liên quan đến hoạt động của mình. - Đầu tư sách pháp luật mới cho Tủ sách pháp luật cấp xã theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng Tủ sách pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, trường học, doanh nghiệp, ở các thôn, tổ dân phố để phục vụ cán bộ, học sinh và nhân dân. 2. Nhiệm vụ và giải pháp. a) Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cấp, các ngành, đoàn thể; gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp. b) Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cần tập trung vào những chính sách pháp luật mới, quan trọng, thiết yếu, gắn với việc nâng cao ý thức chấp hành và thực hiện pháp luật, nhất là phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân ở các khu, cụm công nghiệp, những nơi giải phóng mặt bằng, địa bàn có khiếu kiện đông người, kéo dài, vượt cấp. Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật với việc hoà giải cơ sở, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. c) Sử dụng đa dạng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. Phát huy vai trò của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật từ tỉnh đến cơ sở; tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ ở thôn, tổ dân phố; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức các ngành, các cấp; người sử dụng lao động, người lao động trong các doanh nghiệp; lồng ghép phổ biến pháp luật với việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho nông dân. Tăng thời lượng và mở thêm các chuyên trang, chuyên mục trên Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Trang bị tủ sách pháp luật trong các cơ quan nhà nước, trường học, doanh nghiệp, thôn, tổ dân phố. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử lưu động. d) Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Kịp thời khen thưởng, biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Về kinh phí Hàng năm các cấp, các ngành dành kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật mỗi năm ước tính là 7.850.000.000đồng (bảy tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động xét xử lưu động mỗi năm ước tính là 1.350.000.000đồng (một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng). 3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2010 - 2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SANG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 08/5/2009 quy định về trình tự thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, Phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Trên cơ sở Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập (có danh sách kèm theo). Điều 2. Các vấn đề về quy trình, nhân sự, tài sản, tài chính liên quan đến việc chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Về hỗ trợ học phí cho các cháu mẫu giáo thực hiện theo Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về hỗ trợ cho giáo dục mầm non giai đoạn 2007 - 2010. Việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập hoàn thành trước ngày 01/01/2011. Điều 3. Tổ chức thực hiện. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết . Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Những nội dung quy định trước đây trái với nghị quyết này đều bãi bỏ. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14-7-2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số:09/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ ĐIỀU 2 TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 76/1999/QĐ-UB NGÀY 17/11/1999 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG VÀ CÔN TRÙNG TỈNH NINH THUẬN TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; | 2,056 |
133,086 | Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy chế về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1721/TTr-SNV ngày 14 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Điều 2 tại Quyết định số 76/1999/QĐ-UB ngày 17 tháng 11 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phòng chống sốt rét - ký sinh trùng và côn trùng tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Sở Y tế. Điều 2. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng chống sốt rét - ký sinh trùng và côn trùng tỉnh Ninh Thuận đúng theo quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Phòng chống sốt rét - ký sinh trùng và côn trùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TRONG NĂM 2009, QUA RÀ SOÁT CÒN HIỆU LỰC, HẾT HIỆU LỰC VÀ VĂN BẢN CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ kết quả cuộc họp Hội đồng rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh ngày 01 tháng 7 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành trong năm 2009 qua rà soát còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành và văn bản cần sửa đổi, bổ sung. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TRONG NĂM 2009 QUA RÀ SOÁT CÒN HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 600/QĐ-UBND-HC ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) I. LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh hủy bỏ Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch tiết kiệm năng lượng giai đoạn từ nay đến hết 2010 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. II. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2009 của UBND tỉnh Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. III. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp Ban hành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại Sở Thông tin và Truyền thông. IV. LĨNH VỰC NỘI VỤ Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006 - 2010; Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh Đồng Tháp. V. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành giá bán nước máy phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp giấy Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí qua cầu sông Cái Nhỏ huyện Cao Lãnh. VI. LĨNH VỰC KINH TẾ Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp. VII. LĨNH VỰC TƯ PHÁP Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở. VIII. LĨNH VỰC XÂY DỰNG Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế đánh giá công nhận công trình, sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao trên địa bàn tỉnh và khen thưởng các đơn vị, cá nhân tham gia; Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở cho sinh viên thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. IX. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Tổng cộng: 17 Quyết định. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TRONG NĂM 2009 QUA RÀ SOÁT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 600/QĐ-UBND-HC này 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) I. LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ tại Sở Công Thương. II. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thuộc lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội. III. LĨNH VỰC Y TẾ Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa tại Sở Y tế. IV. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành mức giá thu viện phí khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. V. LĨNH VỰC XÂY DỰNG Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. VI. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của UBND Tỉnh ban hành Quy định về trình tự và thủ tục giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường. VII. LĨNH VỰC GIAO THÔNG Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. VIII. LĨNH VỰC TƯ PHÁP Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 38 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự và thủ tục giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp. Tổng số: 10 Quyết định. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TRONG NĂM 2009 QUA RÀ SOÁT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 600/QĐ-UBND-HC này 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) I. LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch tiết kiệm năng lượng giai đoạn từ nay đến hết năm 2010. Do đã có Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh hủy bỏ Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch tiết kiệm năng lượng giai đoạn từ nay đến hết 2010 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, | 2,062 |
133,087 | II. LĨNH VỰC XÂY DỰNG Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Do đã có Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thay thế. III. LĨNH VỰC AN NINH TRẬT TỰ Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh về tăng cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự năm 2009 trên địa bàn tỉnh. Do hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản. Tổng số: 02 Quyết định và 01 Chỉ thị. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007- 2010; Căn cứ Công văn số 45/CCTTHC ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về mẫu Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và ấn định thời gian gửi kết quả rà soát thủ tục hành chính về Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Y tế tại Công văn số 403/STNMT-VP ngày 07 tháng 6 năm 2010; Công văn số 526/SYT-NVY ngày 03 tháng 06 năm 2010 về việc thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh; Theo kết quả thẩm định văn bản của Sở Tư pháp tại Công văn số 305/STP-VP ngày 05 tháng 7 năm 2010 về việc thẩm định dự thảo văn bản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ theo Quyết định này 23 thủ tục hành chính và sửa đổi, bổ sung 04 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện (các phụ lục đính kèm) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm: 1. Cập nhật, sửa đổi dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn Tỉnh. 2. Tổ chức thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, cá nhân theo Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính và theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp Tỉnh, Thành viên Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 23 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỞ TÀI CHÍNH, SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, SỞ Y TẾ, SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG: 1. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính chính quy (T-DTP-059054-TT)” được quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực tài nguyên, môi trường. - Lý do: Vì thủ tục hành chính này văn bản Trung ương không có quy định. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH: 2. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Thẩm tra quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho công nhân (T-DTP-092938-TT)” được quy định tại Quyết định số 87/2004/QĐ-UB ngày 13/10/2004 và Quyết định số 25/2005/QĐ-UB ngày 14/02/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Lý do: Thủ tục này đã căn cứ theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước cũ và các Luật, Nghị định khác đã hết hiệu lực pháp luật. Đồng thời, Quyết định số 87/2004/QĐ-UB và Quyết định số 25/2005/QĐ-UB đã được bãi bỏ bởi Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 về việc bãi bỏ các Quyết định số: 87/2004/QĐ-UB và Quyết định số 25/2005/QĐ-UB; Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND ngày 21/11/2006; số 39/2005/QĐ-UB ngày 22/3/2005; số 70/2005/QĐ-UBND ngày 11/7/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ: 3. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cấp Chứng chỉ đủ tiêu điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp (T-DTP-065245-TT)” Lý do: Vì không có văn bản quy định thủ tục hành chính này 4. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cấp lại Chứng chỉ đủ tiêu điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp (T-DTP-065265-TT)” Lý do: Vì không có văn bản quy định thủ tục hành chính này 5. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Gia hạn Chứng chỉ đủ tiêu điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp (T-DTP-065265-TT)” Lý do: Vì không có văn bản quy định các thủ tục hành chính này. 6. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Thu hồi Chứng chỉ đủ tiêu điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp - Đổi loại hình hành nghề (T-DTP-067721-TT)” Lý do: Vì Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2001 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp không quy định. 7. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Thu hồi Chứng chỉ đủ tiêu điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp - Nghỉ hành nghề (T-DTP-067745-TT)” Lý do: Vì Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2001 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp không quy định. 8. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Thu hồi chứng chỉ đủ tiêu điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp - Vi phạm điều 15 của Pháp lệnh hành nghề (T- DTP-067763-TT)” Lý do: Vì Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2001 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp không quy định. 9. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân cho hộ kinh doanh cá thể (T-DTP-062412-TT)” Lý do: Không có văn bản quy định, và được gộp chung với thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân đối với các hình thức trừ bệnh viện, không có văn bản quy định. 10. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cấp thẻ cho những người làm công việc chuyên môn tại cơ sở dịch vụ y tế tư nhân (T-DTP-065877-TT)” Lý do: Không có văn bản quy định, và được gộp chung với thủ tục hành chính Cấp thẻ cho người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y, không có văn bản quy định. 11. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cấp thẻ cho người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y học cổ truyền (T-DTP-065038-TT)” Lý do: Không có văn bản quy định, và được gộp chung với thủ tục hành chính Cấp thẻ cho người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành nghề y, không có văn bản quy định. 12. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Xác nhận không hành nghề y học cổ truyền tại địa phương (T-DTP-065047-TT)” Lý do: Không có văn bản quy định, và được gộp chung với thủ tục hành chính Xác nhận không hành nghề y học cổ truyền tại địa phương và thủ tục hành chính Xác nhận không hành nghề y tế tư nhân tại địa phương thành một quy trình thủ tục hành chính mới là: Xác nhận không hành nghề y tế tư nhân tại địa phương, không có văn bản quy định. 13. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức vệ sinh, an toàn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Bổ sung)” Lý do: Đây không phải là một thủ tục hành chính, không có văn bản quy định. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ: 14. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp (T-DTP-068320-TT)” được quy định tại Khoản 5, Điều 5 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. 15. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Công nhận Ban Chấp hành Hội (T-DTP-068723-TT)” được quy định tại Khoản 10, Điều 5 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. 16. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cho phép tổ chức đại hội nhiệm kỳ của Hội và mẫu: 9-SNV (T-DTP-068712-TT)” được quy định tại Khoản 11, Điều 5 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. 17. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Thuyên chuyển cán bộ, viên chức ra ngoài tỉnh (kể cả chuyển về các cơ quan, đơn vị do ngành dọc Trung ương quản lý đóng tại tỉnh) và các mẫu: 12-SNV, 13-SNV, 14-SNV (T-DTP-068286-TT)” được quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. | 2,135 |
133,088 | 18. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Tiếp nhận cán bộ, viên chức ngoài tỉnh và các mẫu: 13-SNV, 15-SNV (T-DTP-068305-TT)” được quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. 19. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Điều động cán bộ, viên chức trong tỉnh và các mẫu: 13-SNV, 16-SNV (T-DTP-068274-TT) được quy định tại Khoản 4, Điều 6 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. 20. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển loại viên chức (từ loại C lên loại B, loại B lên loại A hoặc từ loại C lên loại A) và các mẫu: 24-SNV, 25- SNV, 26-SNV, 27-SNV (T-DTP-067988-TT)” được quy định tại Khoản 8, Điều 6 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. 21. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cử cán bộ, viên chức đi tham quan học tập ở nước ngoài (T-DTP-069781-TT)” được quy định tại Khoản 1, Điều 7 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. 22. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Cử cán bộ, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và mẫu 1-SNV (T-DTP-068948-TT)” được quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Tháp. BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN: 23. Bãi bỏ thủ tục hành chính “Xác nhận hộ nghèo (T-DTP-106377-TT)” Lý do: Không có văn bản quy định; đối tượng này đã được nhà nước cấp sổ hộ nghèo theo mẫu quy định, do vậy không cần thiết phải xác nhận vào đơn mà chỉ cần photo sổ hộ nghèo của đối tượng kèm theo hồ sơ là đủ cơ sở để xét, không có văn bản quy định. PHỤ LỤC DANH SÁCH THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 04 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA CÁC ĐƠN VỊ: SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính “Xét hỗ trợ đối với hoạt động đổi mới công nghệ (T-DTP-059188-TT)” được quy định tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3 của Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 01/04/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp - Nội dung sửa đổi, bổ sung: + Mẫu đơn “Thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ” và “Thuyết minh kinh phí đề nghị hỗ trợ” - Phương án sửa đổi bổ sung: + Nhập 2 biểu mẫu “Thuyết minh nội dung đề nghị hỗ trợ” và “Thuyết minh kinh phí đề nghị hỗ trợ” thành một mẫu đơn với tên là “Thuyết minh kinh phí và nội dung đề nghị hỗ trợ” (kèm theo mẫu). 2. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính “Đề xuất, xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ (T-DTP-070808-TT) được quy định tại Chương II, Điều 6, Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh - Nội dung sửa đổi, bổ sung: + Mẫu phiếu đề xuất đề tài khoa học - Phương án sửa đổi bổ sung: + Thêm mục Thời gian thực hiện phía dưới mục nhu cầu kinh phí để thực hiện đề tài trong mẫu đề xuất đề tài khoa học (kèm theo mẫu). 3. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính “Đề xuất, xét duyệt dự án khoa học và công nghệ (T-DTP-070808-TT) được quy định tại Chương II, Điều 6, Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND ngày 13/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh - Nội dung sửa đổi, bổ sung: + Mẫu phiếu đề xuất đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh - Phương án sửa đổi bổ sung: + Thêm mục Thời gian thực hiện phía dưới mục khả năng thu hồi kinh phí. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính “Cấp giấy phép Dạy thêm cấp Tiểu học, THCS, THPT (T-DTP-117092-TT) được quy định tại Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 26/6/2007 của UBND Tỉnh ban hành Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp - Nội dung sửa đổi, bổ sung: + Thời gian giải quyết hồ sơ. - Phương án sửa đổi bổ sung: + Giải quyết trong 15 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, VÙNG NUÔI TÔM SÚ, TÔM CHÂN TRẮNG THÂM CANH ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về điều kiện cơ sở, vùng nuôi thương phẩm tôm sú (Penaeus monodon Fabricus, 1798), tôm chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931) thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nuôi thương phẩm tôm sú, tôm chân trắng thâm canh tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nuôi thương phẩm tôm sú, tôm chân trắng quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này. 3. Cơ sở nuôi thương phẩm tôm sú, tôm chân trắng tuân thủ các quy định chung trong Thông tư này và khi kiểm tra theo quy trình GAP (SQF, VietGAqP, GlobalGAP, ...) sẽ được cơ quan có chức năng cấp chứng nhận nuôi tôm sú, tôm chân trắng đạt cấp độ tương ứng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh (sau đây gọi là cơ sở nuôi tôm) là nơi diễn ra hoạt động nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh do cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ. 2. Vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh (sau đây gọi là vùng nuôi tôm) là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh với diện tích nuôi tối thiểu 30 ha, sử dụng chung nguồn nước cấp. 3. Nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là hình thức nuôi tôm có điều kiện, đáp ứng tiêu chuẩn tại Chương II của Thông tư này. Chương II ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, VÙNG NUÔI Điều 3. Điều kiện chung 1. Cơ sở, vùng nuôi tôm phải nằm trong vùng quy hoạch; tuân thủ theo các quy định về nuôi tôm của địa phương. Đối với những cơ sở nhỏ lẻ nằm ngoài vùng quy hoạch và trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở nuôi tôm phải tuân thủ theo quy định về quản lý giám sát của địa phương. 2. Cơ sở nuôi tôm phải đăng ký cơ sở nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Chất lượng nguồn nước của cơ sở, vùng nuôi tôm phải đảm bảo theo yêu cầu tại phụ lục 1 của Thông tư này. Điều 4. Điều kiện về cơ sở hạ tầng 1. Hệ thống ao nuôi a) Ao nuôi phải có diện tích mặt nước tối thiểu 3.000 m2; độ sâu từ đáy ao đến mặt bờ phải đạt tối thiểu 2,0 m; bờ ao phải chắc chắn, không rò rỉ. b) Đáy ao phải được gia cố đầm đáy, chống thấm, nền phẳng, dốc nghiêng về phía cống thoát từ 8o - 10o. c) Ao phải có cống cấp và thoát nước riêng biệt đảm bảo chắc chắn không rò rỉ. Cống cấp phải có lưới chắn lọc nước nhằm loại bỏ cá tạp, địch hại và cỏ rác khi cấp nước vào ao. 2. Hệ thống xử lý nước cấp và chất thải a) Ao chứa (lắng): dùng để trữ nước và xử lý làm sạch nước trước khi cấp cho các ao nuôi; diện tích ao chứa chiếm từ 15-20% tổng diện tích mặt nước của cơ sở, vùng nuôi; bờ và đáy ao chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu. b) Hệ thống xử lý nước thải: khuyến khích cơ sở, vùng nuôi tôm có hệ thống xử lý nước thải từ ao nuôi tôm trước khi thải ra môi trường. c) Khu chứa bùn thải: cơ sở, vùng nuôi tôm phải có khu chứa bùn thải đảm bảo xử lý hết lượng bùn thải sau mỗi đợt nuôi, khu chứa bùn thải có bờ ngăn không để bùn và nước từ bùn thoát ra môi trường xung quanh. 3. Hệ thống kênh cấp và kênh thoát nước: cơ sở, vùng nuôi tôm phải có kênh cấp và kênh thoát nước riêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết. | 2,048 |
133,089 | 4. Khu vực sơ chế, bảo quản tôm nguyên liệu sau thu hoạch: phải cách ly với khu vực nuôi tôm. 5. Hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ bao gồm: nhà ở, nơi làm việc, kho chứa thức ăn, kho chứa và bảo quản máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu và công trình phụ trợ khác tuỳ theo từng cơ sở, vùng nuôi. Các công trình phụ trợ phải tách biệt với hệ thống ao nuôi, đảm bảo các yêu cầu: chắc chắn, khô ráo, thông thoáng và có kệ để nguyên vật liệu cách sàn nhà tối thiểu 15cm; có ngăn bảo quản riêng biệt máy móc, ngư cụ, thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản, các sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, nhiên liệu. Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng 1. Cơ sở nuôi tôm phải đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, máy móc, dụng cụ chuyên dùng cho vận hành sản xuất theo phụ lục 2 của Thông tư này. 2. Vùng nuôi tôm phải được trang bị hệ thống máy bơm và xây dựng hệ thống cấp, thoát nước cho cả vùng. 3. Động cơ và thiết bị dùng trong nuôi tôm phải đảm bảo kỹ thuật, không được rò rỉ xăng dầu gây ô nhiễm môi trường. Điều 6. Điều kiện về quy trình công nghệ nuôi tôm 1. Chuẩn bị ao nuôi a) Trước khi thả giống, cơ sở nuôi tôm phải cải tạo ao nuôi với các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu mầm bệnh và cải thiện chất lượng đáy ao, bảo đảm thời gian gián đoạn tối thiểu 01 tháng sau mỗi đợt nuôi. b) Nước cấp vào ao nuôi tôm phải được xử lý nhằm loại bỏ mầm bệnh, địch hại. Nước cấp và nước trong quá trình nuôi tôm phải đảm bảo chất lượng nước theo phụ lục 1 của Thông tư này. 2. Tuyển chọn con giống và thả giống a) Tôm giống để nuôi phải đảm bảo chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam và những quy định của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hiện hành; có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành. b) Mật độ thả giống - Nuôi tôm chân trắng thâm canh: mật độ > 60 con/m2. - Nuôi tôm sú thâm canh: mật độ > 20 con/m2. c) Mùa vụ thả giống: tuân thủ lịch mùa vụ hàng năm của địa phương. 3. Thức ăn và chất bổ sung thức ăn a) Thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. b) Trường hợp cơ sở tự sản xuất thức ăn cho tôm thì chất lượng thức ăn phải đảm bảo theo quy định của Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102 : 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú. 4. Thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản phải nằm trong các danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. 5. Quản lý và chăm sóc a) Mực nước ao nuôi: phải được duy trì thấp nhất 1,4 m. b) Môi trường ao nuôi: chủ cơ sở nuôi tôm phải định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, bùn đáy ao nuôi theo quy định tại mục I phụ lục 5 của Thông tư này. c) Cho tôm ăn: khẩu phần ăn của tôm thường từ 2-4% trọng lượng tôm/ngày, tuy nhiên mỗi lần cho ăn người nuôi cần kiểm tra mức độ sử dụng thức ăn của tôm để điều chỉnh lượng thức ăn lần sau cho phù hợp; số lần cho tôm ăn 2-4 lần/ngày. d) Nước thải và chất thải - Nước thải từ nuôi tôm trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định tai phụ lục 3 của Thông tư này. - Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vào khu chứa riêng biệt, không được xả thải ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý. e) Phòng bệnh cho tôm - Cơ sở nuôi tôm phải xây dựng và thực hiện đúng kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi theo hướng dẫn tại phụ lục 4 của Thông tư này. - Tôm bệnh, tôm chết và chất thải của ao bị bệnh phải được thu gom, xử lý kịp thời. Người lao động, dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước khi di chuyển từ ao này sang ao khác phải được vệ sinh để ngăn ngừa lây lan mầm bệnh. 6. Yêu cầu về thu hoạch sản phẩm Cơ sở nuôi tôm phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trước khi thu hoạch tôm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều 7. Điều kiện về lao động kỹ thuật Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi nhỏ hơn 5 ha phải có ít nhất một người tham gia khoá tập huấn, đào tạo về quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc có người tham gia khoá tập huấn, đào tạo về nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm. Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi từ 5 đến 20 ha phải có ít nhất một cán bộ trung cấp nuôi trồng thủy sản. Cơ sở nuôi tôm có diện tích nuôi lớn hơn 20 ha phải có ít nhất một cán bộ là kỹ sư nuôi trồng thủy sản. Điều 8. Điều kiện về quản lý hồ sơ Cơ sở nuôi tôm phải ghi nhật ký và lưu giữ hồ sơ về hoạt động sản xuất nuôi tôm theo mẫu tại mục II phụ lục 5 của Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Tổng cục Thuỷ sản chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh, thành phố. Ðiều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI TÔM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. YÊU CẦU VỀ MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ CHO 1HA AO NUÔI TÔM SÚ, TÔM CHÂN TRẮNG THÂM CANH ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SAU KHI XỬ LÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT SỨC KHOẺ TÔM NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Cơ sở, vùng nuôi phải xây dựng kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi để chủ động theo dõi và đối phó với bệnh, dịch xảy ra đối với tôm nuôi. Nội dung kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi bao gồm: 1. Mô tả tóm tắt quy trình nuôi sẽ áp dụng; 2. Kế hoạch cải tạo ao nuôi, chuẩn bị ao nuôi; 3. Lựa chọn nguồn cung cấp giống, kỹ thuật kiểm tra chất lượng con giống và lựa chọn thời điểm thả giống; 4. Kế hoạch sử dụng thức ăn, lựa chọn loại thức ăn, chế độ cho ăn, khả năng tiêu thụ thức ăn, chuẩn bị tài chính và nguồn cung cấp thức ăn; 5. Kế hoạch quản lý: - Xác định thời điểm quan sát ao và hoạt động của tôm nuôi. - Dự đoán các trường hợp rủi ro về sức khoẻ của tôm, xác định nguyên nhân và phương án đối phó với từng trường hợp cụ thể. - Xác định tần suất kiểm tra tốc độ tăng trưởng của tôm nuôi. - Xác định tần suất kiểm tra các chỉ tiêu môi trường và mầm bệnh. 6. Kế hoạch thu hoạch: Xác định thời điểm thu hoạch và phương pháp thu hoạch. 7. Ghi chép và lưu giữ hồ sơ, nhật ký giám sát sức khoẻ tôm nuôi. Trong quá trình thực hiện kế hoạch giám sát sức khoẻ tôm nuôi, chủ cơ sở tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế. PHỤ LỤC 5: HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ GHI NHẬT KÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. Kiểm tra môi trường ao nuôi 1. Kiểm tra hàng ngày đối với các chỉ tiêu: ôxy hoà tan (DO), nhiệt độ nước, pH, độ trong hay còn gọi màu nước (kiểm tra 2 lần/ngày). 2. Kiểm tra hàng tuần đối với các chỉ tiêu: BOD, COD, H2S, NH3 (kiểm tra 1 lần/tuần). II. Nội dung nhật ký 1. Các thông tin về tôm giống: số lượng, chất lượng, tình trạng sức khoẻ, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất giống. 2. Các thông tin về lịch mùa vụ, chất lượng môi trường nước và sức khoẻ tôm nuôi. 3. Các thông tin về thức ăn: lượng dùng hàng ngày đối với từng ao nuôi. 4. Các thông tin về thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường đã sử dụng, lượng sử dụng, lý do sử dụng, phương pháp sử dụng, ngày sử dụng và diễn biến sức khỏe của tôm sau khi sử dụng. 5. Tốc độ sinh trưởng của tôm: kiểm tra tốc độ sinh trưởng (trọng lượng) của tôm 15 ngày/lần. 6. Thu hoạch: thời gian nuôi, cỡ tôm, năng suất, sản lượng, phương thức thu hoạch và giao sản phẩm. 7. Các thông tin cần thiết khác. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, VÙNG NUÔI CÁ TRA THÂM CANH ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | 2,073 |
133,090 | 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về điều kiện cơ sở, vùng nuôi thương phẩm cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nuôi thương phẩm cá tra thâm canh tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nuôi thương phẩm cá tra quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này. 3. Cơ sở nuôi thương phẩm cá tra tuân thủ các quy định chung trong Thông tư này và khi kiểm tra theo quy trình GAP (SQF, VietGAqP, GlobalGAP, ...) sẽ được cơ quan có chức năng cấp chứng nhận nuôi cá tra đạt cấp độ tương ứng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở nuôi cá tra thâm canh (sau đây gọi là cơ sở nuôi cá tra) là nơi diễn ra hoạt động nuôi cá tra thâm canh do cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ. 2. Vùng nuôi cá tra thâm canh (sau đây gọi là vùng nuôi cá tra) là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi cá tra thâm canh với diện tích nuôi tối thiểu 30 ha, sử dụng chung nguồn nước cấp. 3. Nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là hình thức nuôi cá tra có điều kiện, đáp ứng tiêu chuẩn tại Chương II của Thông tư này. Chương II ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, VÙNG NUÔI Điều 3. Điều kiện chung 1. Cơ sở, vùng nuôi cá tra phải nằm trong vùng quy hoạch; tuân thủ theo các quy định về nuôi cá tra của địa phương. Đối với những cơ sở nhỏ lẻ nằm ngoài vùng quy hoạch và trước khi thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở nuôi cá tra phải tuân thủ theo quy định về quản lý giám sát của địa phương. 2. Cơ sở nuôi cá tra phải được đánh số và đăng ký cơ sở nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Chất lượng nguồn nước cấp phải đảm bảo theo quy định tại phụ lục 1 của Thông tư này. Điều 4. Điều kiện về cơ sở hạ tầng 1. Hệ thống ao nuôi a) Ao nuôi có diện tích mặt nước tối thiểu 3.000 m2; độ sâu từ đáy ao đến mặt bờ phải đạt tối thiểu 3,0 m; bờ ao phải chắc chắn, không rò rỉ. b) Đáy ao không bị thẩm lậu, phẳng, dốc 8o – 10o nghiêng về phía cống thoát. c) Ao phải có cống cấp nước và thoát nước riêng biệt đảm bảo chắc chắn không rò rỉ. 2. Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và chất thải a) Khu vực chứa (lắng): với nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm, cơ sở, vùng nuôi phải có khu vực chứa (lắng) để xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi; có bờ và đáy ao chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu. b) Hệ thống xử lý nước thải: khuyến khích cơ sở, vùng nuôi cá tra có khu vực xử lý nước thải từ ao nuôi trước khi thải ra môi trường. c) Khu chứa bùn thải: cơ sở, vùng nuôi cá tra phải có khu chứa bùn thải đảm bảo xử lý hết lượng bùn thải trong quá trình nuôi và cải tạo vét bùn trước khi thả nuôi, khu chứa bùn thải phải có bờ ngăn không để bùn và nước từ bùn thoát ra môi trường xung quanh. 3. Hệ thống kênh cấp và kênh thoát nước: cơ sở, vùng nuôi cá tra phải có kênh cấp và kênh thoát nước riêng biệt, chắc chắn, không rò rỉ, thẩm lậu, đảm bảo đủ cấp và thoát nước khi cần thiết. 4. Hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ: cơ sở, vùng nuôi cá tra phải có nhà ở, nhà làm việc, kho chứa và bảo quản máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu và công trình phụ trợ khác tuỳ theo từng cơ sở, vùng; các công trình phụ trợ phải tách biệt với hệ thống ao nuôi, đảm bảo các yêu cầu: chắc chắn, khô ráo, thông thoáng và có kệ để nguyên vật liệu cách sàn nhà tối thiểu 15cm; có ngăn bảo quản riêng biệt máy móc, ngư cụ, thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản, các sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, nhiên liệu. Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng Cơ sở nuôi cá tra phải đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị và dụng cụ phục vụ sản xuất sau đây: 1. Thiết bị, dụng cụ kiểm tra một số yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, BOD, COD, H2S, NH3) và các ngư cụ phục vụ sản xuất. 2. Máy bơm nước đảm bảo cấp và thoát nước định kỳ hoặc khi cần thiết cho cơ sở nuôi. 3. Thiết bị cung cấp oxy, máy hút bùn (xi-phông) được trang bị tuỳ theo mật độ nuôi. Điều 6. Điều kiện về quy trình công nghệ nuôi cá tra 1. Chuẩn bị ao nuôi a) Trước khi thả giống, cơ sở nuôi cá tra phải cải tạo nền đáy, xử lý chất thải rắn, tác nhân gây bệnh tiềm ẩn với các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường ao nuôi, bảo đảm thời gian gián đoạn tối thiểu 01 tháng sau mỗi đợt nuôi. b) Nước cấp vào ao nuôi cá tra phải được xử lý, lọc sạch loại bỏ địch hại và xử lý mầm bệnh. Nước cấp và nước trong quá trình nuôi cá tra phải đảm bảo chất lượng nước theo phụ lục 1 của Thông tư này. 2. Tuyển chọn con giống và thả giống a) Cá tra giống để nuôi thương phẩm phải có nguồn gốc rõ ràng và đạt yêu cầu chất lượng theo quy định của Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 170 : 2001 Cá nước ngọt – Cá giống các loài: Tai tượng, Tra và Ba sa – Yêu cầu kỹ thuật; có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành. b) Mật độ giống thả nuôi: 20 – 40 con/m2. c) Mùa vụ thả giống: Tuân thủ lịch mùa vụ hàng năm của từng địa phương. 3. Thức ăn và chất bổ sung thức ăn a) Thức ăn và chất bổ sung thức ăn phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. b) Trường hợp cơ sở tự sản xuất thức ăn cho cá tra thì chất lượng thức ăn phải đảm bảo theo quy định của Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188 : 2004 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá Tra và Ba sa. 4. Thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản phải nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. 5. Quản lý chăm sóc a) Mực nước ao nuôi: duy trì 2,0 – 4,5 m nước. b) Môi trường ao nuôi: Chủ cơ sở nuôi cá tra phải định kỳ kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước, bùn đáy ao nuôi theo quy định tại mục I của phụ lục 4 của Thông tư này. c) Cho cá ăn: khẩu phần ăn của cá từ 3 – 5% trọng lượng cá/ngày, tuy nhiên người nuôi cần kiểm tra mức độ sử dụng thức ăn của cá để điều chỉnh khẩu phần ăn cho thích hợp; số lần cho cá ăn 1 – 2 lần/ngày. d) Nước thải và chất thải - Nước thải từ ao nuôi cá tra trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng theo phụ lục 2 của Thông tư này. - Chất thải rắn và bùn đáy ao phải được đưa vào khu chứa riêng biệt, không được xả thải ra môi trường xung quanh khi chưa xử lý. e) Phòng bệnh cho cá - Cơ sở nuôi cá tra phải xây dựng và thực hiện đúng kế hoạch giám sát sức khoẻ cá nuôi theo hướng dẫn tại phụ lục 3 của Thông tư này. - Người, dụng cụ, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với bùn, nước khi di chuyển từ ao này sang ao khác phải được vệ sinh để ngăn ngừa lây lan mầm bệnh. - Cá bệnh, cá chết và chất thải của ao bị bệnh phải được thu gom, xử lý kịp thời. 6. Yêu cầu về thu hoạch sản phẩm Cơ sở nuôi cá tra phải ngừng sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trước khi thu hoạch cá theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều 7. Điều kiện về nhân sự Cơ sở nuôi cá tra có diện tích nuôi dưới 5 ha phải có ít nhất một người tham gia khoá tập huấn, đào tạo về quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi cá tra thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc có người tham gia khoá tập huấn, đào tạo về nuôi trồng thuỷ sản có trách nhiệm. Cơ sở nuôi cá tra có diện tích nuôi từ 5 – 20 ha phải có ít nhất một cán bộ trung cấp nuôi trồng thủy sản. Cơ sở nuôi cá tra có diện tích nuôi trên 20 ha phải có ít nhất một cán bộ là kỹ sư nuôi trồng thủy sản. Điều 8. Điều kiện về quản lý hồ sơ Cơ sở nuôi cá tra phải ghi nhật ký và lưu giữ hồ sơ về hoạt động sản xuất nuôi cá tra theo mẫu tại mục II phụ lục 4 của Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Tổng cục Thuỷ sản chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn tỉnh, thành phố. Ðiều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 70/2008/QĐ-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy chế Quản lý vùng và cơ sở nuôi cá tra. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC NUÔI CÁ TRA (Ban hành kèm theo Thông tư số 44 /2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI CÁ TRA SAU KHI XỬ LÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁM SÁT SỨC KHOẺ CÁ NUÔI (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Cơ sở, vùng nuôi phải xây dựng kế hoạch giám sát sức khoẻ cá nuôi để chủ động theo dõi và đối phó với bệnh, dịch xảy ra đối với cá tra nuôi. Nội dung kế hoạch giám sát sức khoẻ cá nuôi bao gồm: 1. Mô tả tóm tắt quy trình nuôi sẽ áp dụng. 2. Kế hoạch cải tạo ao nuôi, chuẩn bị ao nuôi. | 2,086 |
133,091 | 3. Lựa chọn nguồn cung cấp giống, kỹ thuật kiểm tra chất lượng con giống và lựa chọn thời điểm thả giống. 4. Kế hoạch chăm sóc: Lựa chọn loại thức ăn; xác định phương pháp cho ăn và phương pháp xác định khả năng tiêu thụ thức ăn để điều chỉnh khẩu phần ăn của cá. 5. Kế hoạch quản lý: - Xác định thời điểm quan sát ao và hoạt động của cá nuôi. - Dự đoán các trường hợp rủi ro về sức khoẻ của cá, xác định nguyên nhân và phương án đối phó với từng trường hợp cụ thể. - Xác định tần suất kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá nuôi. - Xác định tần suất kiểm tra các chỉ tiêu môi trường và mầm bệnh. 6. Kế hoạch thu hoạch: Xác định thời điểm thu hoạch và phương pháp thu hoạch. 7. Ghi chép và lưu giữ hồ sơ, nhật ký giám sát sức khoẻ cá nuôi. Trong quá trình thực hiện kế hoạch giám sát sức khoẻ cá nuôi, chủ cơ sở tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế. PHỤ LỤC 4: HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG AO NUÔI VÀ GHI NHẬT KÝ (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. Kiểm tra môi trường ao nuôi 1. Kiểm tra hàng ngày đối với các chỉ tiêu: DO, nhiệt độ nước, pH. 2. Kiểm tra 2 tuần/lần đối với các chỉ tiêu: BOD, COD, H2S, NH3 (khuyến khích kiểm tra 1 tuần/lần). II. Nội dung nhật ký 1. Các thông tin về cá giống: số lượng, chất lượng, tình trạng sức khoẻ, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất giống. 2. Các thông tin về lịch mùa vụ, chất lượng môi trường nước và sức khoẻ cá nuôi. 3. Các thông tin về thức ăn: lượng dùng hàng ngày đối với từng ao nuôi. 4. Các thông tin về thuốc, chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường đã sử dụng, lượng sử dụng, lý do sử dụng, phương pháp sử dụng, ngày sử dụng và diễn biến sức khỏe của cá sau khi sử dụng. 5. Tốc độ sinh trưởng của cá: Hàng tháng kiểm tra tốc độ sinh trưởng (chiều dài, trọng lượng) của cá. 6. Thu hoạch: thời gian nuôi, cỡ cá, năng suất, sản lượng, giá cá, phương thức thu hoạch và giao sản phẩm. 7. Bán cá cho ai, ở đâu. 8. Các thông tin cần thiết khác. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản được quy định tại Điều 2 Quyết định này. Điều 2. Danh mục và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất năm ngày, kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 952/TTr-UBND ngày 07/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp thẩm quyền quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý (Có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định một số nội dung phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước do địa phương quản lý. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, Kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (Kèm theo Nghị quyết số 150 /2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định việc phân cấp thẩm quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh liên kết, tiêu huỷ tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý; 2. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, trang thiết bị và các tài sản khác do pháp luật quy định. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị); Điều 3. Nguyên tắc phân cấp 1. Phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; 2. Quản lý nhà nước về tài sản nhà nước được thực hiện thống nhất, có phân công, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước. 3. Đảm bảo tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, công bằng, hiệu quả và tiết kiệm. 4. Mọi tài sản nhà nước đều phải có người trực tiếp quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước; | 2,071 |
133,092 | Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng: Trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và công trình vật kiến trúc gắn liền với đất; các trang thiết bị gắn liền với dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; 2. Đối với tài sản là trụ sở làm việc; phương tiện giao thông vận tải; máy móc, trang thiết bị phương tiện làm việc và các động sản khác, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao hàng năm, thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản qui định, như sau: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với tài sản: - Trụ sở làm việc; tài sản là phương tiện giao thông vận tải; - Tài sản là máy móc, trang thiết bị phương tiện làm việc và các động sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản; b) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, điểm 2 Điều này) có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, điểm 2 Điều này) có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 3. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, Ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản, máy móc, trang thiết bị có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản. 4. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện quyết định mua sắm tài sản, máy móc, trang thiết bị có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản. 5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính căn cứ tiêu chuẩn, chế độ, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ trụ sở làm việc và phương tiện giao thông vận tải) từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị; 6. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của các quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản pháp luật về đấu thầu và các quy định hiện hành có liên quan khác. Điều 5. Bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản nhà nước Tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, được thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan. Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê trụ sở hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị cấp huyện; 3. Giá thuê trụ sở hoặc thuê tài sản được xác định theo giá trị trường tại thời điểm thuê và được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá. Điều 7. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước. 1. Thu hồi tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định thu hồi. 2. Điều chuyển tài sản nhà nước a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và tài sản gắn liền với đất trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định điều chuyển. 3. Thanh lý tài sản nhà nước a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 3 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định thanh lý. Điều 8. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước 1.Tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh thuộc các cấp quản lý do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức có liên quan và Giám đốc Sở Tài chính. 2. Đối với các tài sản khác (ngoài tài sản quy định tại khoản 1 điều này) thuộc thẩm quyền cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước theo quy định. 3.Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc xác lập quyền sở hữu của nhà nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và văn bản pháp luật liên quan. Điều 9. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ đối với tài sản nhà nước bị tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính và văn bản pháp luật có liên quan. 2. Tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền cấp nào quản lý thì cấp đó được quyền quyết định tiêu huỷ tài sản theo quy định. Điều 10. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương để liên doanh, liên kết. II. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ- XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI- NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP Điều 11. Đối với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 1.Tài sản nhà nước giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quản lý, sử dụng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nuớc; Thẩm quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản nhà nước được thực hiện theo Chương II quy định này. Điều 12. Đối với các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp 1. Tài sản là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại mà nhà nước đã giao cho các tổ chức quản lý, sử dụng thuộc sở hữu nhà nước. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tài sản nhà nước được thực hiện theo Chương II quy định này. 2. Các tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà nước đã giao cho tổ chức quản lý, sử dụng thuộc sở hữu của tổ chức; việc quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. Điều 13. Đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp 1. Tài sản là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại mà nhà nước đã giao cho các tổ chức quản lý, sử dụng thuộc sở hữu nhà nước. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tài sản nhà nước được thực hiện theo Chương II quy định này. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm bảo vệ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật và thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản bằng kinh phí của tổ chức. 3. Các tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà nước đã giao cho tổ chức quản lý, sử dụng thuộc sở hữu của tổ chức; việc quản lý, sử dụng tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước; sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. 2. Thực hiện kê khai đăng ký, báo cáo tài sản nhà nước theo đúng quy định hiện hành và công khai tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo hướng dẫn của ngành Tài chính. 3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quyết định của mình. Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm 1. Hướng dẫn các ngành, các cấp, các cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp triển khai thực hiện Quy định này. Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương, định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện phân cấp và tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh. | 2,115 |
133,093 | 2. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ở các ngành, các cấp; kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các trường hợp vi phạm về chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 16. Những nội dung khác không đề cập đến các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị sử dụng tài sản nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, các văn bản có liên quan và quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2010/QĐ-TTG NGÀY 25/3/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 Thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 và Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020. Nhằm thực hiện tốt Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể với các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Đáp ứng nhu cầu của xã hội, cần giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và từ sự thay đổi của xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại. 2. Sự phát triển vượt bậc về kinh tế làm tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, tuy nhiên khoảng cách giàu, nghèo tăng đáng kể, phần lớn thành tựu từ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đem lại lợi ích cho những người giàu trong khi đó người nghèo tập trung sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi cơ sở hạ tầng của xã, ấp vẫn còn thiếu và chưa được đầu tư đồng bộ. Xã hội cần thiết có đội ngũ nhân viên công tác xã hội giúp người nghèo thoát nghèo và giảm bất bình đẳng xã hội. 3. Cùng với sự phát triển kinh tế, những thay đổi cơ cấu lao động ở ba khu vực theo hướng giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp khu vực 2 đã ảnh hưởng tới cuộc sống gia đình, thời gian các thành viên trong gia đình ở bên nhau, giúp đỡ nhau bị hạn chế; vấn đề nghiện rượu, nghiện ma tuý, bạo lực học đường và lạm dụng trẻ em cũng tăng lên. Đối tượng trẻ em và phụ nữ nhất là đối tượng yếu thế do hoàn cảnh gia đình khó khăn (nghèo, ly hôn…) thường có nguy cơ là nạn nhân của bạo lực trong gia đình, buôn bán phụ nữ, trẻ em. Trẻ lao động sớm bằng bán hàng trên đường phố hoặc đi xin ăn, nguy cơ mắc vào tệ nạn xã hội chỉ là vấn đề thời gian. Do đó, xã hội cần có những nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp để giúp các gia đình có vấn đề và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hoà nhập cộng đồng và tự vươn lên trong cuộc sống. 4. Cần có đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội chuyên nghiệp để trợ giúp trẻ em, những người tàn phế từ hậu quả chiến tranh, người tàn tật, người già yếu và các đối tượng yếu thế khác trong xã hội. 5. Phát triển nền kinh tế của tỉnh gắn với an sinh, đảm bảo công bằng xã hội: quan tâm đến phát triển cộng đồng đi cùng với việc phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo phát triển bền vững, ở các khu, ấp, xã, phường, thị trấn đòi hỏi sự tư vấn và trợ giúp của nhân viên công tác xã hội để người dân có thể hưởng lợi từ sự phát triển, cũng như đảm bảo nhân dân có khả năng đóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng, thực thi các chính sách của tỉnh. II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2020 1. Mục tiêu chung: Cùng với cả nước, tỉnh Bến Tre phát triển công tác xã hội trở thành một nghề. Nâng cao nhận thức của xã hội về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng, gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ cấp tỉnh đến huyện, xã, phường, thị trấn, ấp, ô, khu phố góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội trở nên tiên tiến. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Giai đoạn 2010-2015: - Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 tăng khoảng 15%, trong đó, mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội. - Xây dựng 2 mô hình điểm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trong đó 01 trung tâm cung cấp dịch vụ tại huyện và 01 trung tâm của tỉnh. - Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, các cơ sở bảo trợ xã hội và cán bộ làm công tác lao động - thương binh và xã hội các cấp. - Dựa trên giáo trình khung do trung ương ban hành, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề trong tỉnh xây dựng, hoàn chỉnh chương trình, nội dung đào tạo và dạy nghề trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội. - Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội. 2.2. Giai đoạn 2016-2020: - Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong tỉnh, phấn đấu tăng khoảng 50%; hỗ trợ nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các huyện, thành phố. - Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, các cơ sở bảo trợ xã hội và cơ quan lao động - thương binh và xã hội các cấp. - Xã hội hoá các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội. III. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ 1. Củng cố và phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên xã hội và xây dựng thí điểm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội 1.1. Các hoạt động cụ thể: - Quy hoạch và phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước thành lập với các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức, cá nhân được phép thành lập (nếu có trên địa bàn); giữa trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội với hệ thống bảo trợ xã hội. - Giai đoạn 2010-2015: hỗ trợ xây dựng mô hình điểm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; giai đoạn 2016-2020: hỗ trợ, nhân rộng mô hình trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các huyện, thành phố; trường nghề để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình và cộng đồng có vấn đề xã hội. - Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: là mô hình mới do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện cho phép thành lập trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chức năng hoặc các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp. + Nguồn kinh phí hoạt động của trung tâm: do ngân sách Nhà nước hỗ trợ, nguồn từ hợp đồng cung cấp dịch vụ cho chương trình, dự án trong nước hoặc quốc tế; đóng góp tự nguyện của đối tượng; hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. + Đối tượng phục vụ của trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: người già, người tàn tật, người nhiễm HIV/AIDS, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; bệnh nhân ở các bệnh viện, thân chủ ở toà án, học sinh ở trường học, các gia đình có vấn đề (nghèo khổ, ly hôn, ly thân, bạo lực trong gia đình…) và các cộng đồng nghèo, yếu kém, chậm phát triển, có đông đối tượng có vấn đề về xã hội. | 1,900 |
133,094 | + Nhiệm vụ của trung tâm: tiếp nhận thông tin hoặc yêu cầu của các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt; đánh giá nhu cầu và chuyển tuyến dịch vụ (như chăm sóc, trợ giúp); hỗ trợ đối tượng tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế, trợ giúp pháp lý; tư vấn, tham vấn để giải quyết sự căng thẳng về quan hệ, tình cảm; tổ chức các cuộc tiếp xúc, trao đổi để tìm ra khó khăn và cách thức giải quyết khó khăn; tổ chức các cuộc trợ giúp cộng đồng, nâng cao năng lực phát hiện vấn đề, xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực thông qua các chương trình, dự án; tổ chức thực hiện kế hoạch có sự tham gia của người dân, các đối tượng xã hội thúc đẩy cộng đồng phát triển. Tư vấn, khuyến nghị phát triển các chính sách trợ giúp cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt. 1.2. Phân công nhiệm vụ thực hiện: - Đối với trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội cấp tỉnh: trên cơ sở hỗ trợ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng mô hình điểm và nghiên cứu xây dựng cơ chế nhân rộng mô hình các trung tâm dịch vụ công tác xã hội, Sở Nội vụ thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập. - Đối với trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội cấp huyện, thành phố: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố nơi trung tâm dịch vụ công tác xã hội dự kiến thành lập có trách nhiệm xây dựng mô hình điểm và nghiên cứu xây dựng cơ chế nhân rộng mô hình các trung tâm dịch vụ công tác xã hội, tham mưu Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. Phòng Nội vụ thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện cho phép thành lập. 2. Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Tập trung phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2015 tăng khoảng 15%; năm 2020 tăng 50% trong đó mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. 2.1. Các hoạt động cụ thể: - Trong 10 năm tới, xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội ở các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học khoảng 500 người, trong đó: + Mỗi xã có ít nhất 2 người (cán bộ lao động thương binh và xã hội và các tổ chức đoàn thể ở xã hoặc cán bộ văn hoá xã hội). + Mỗi huyện ít nhất 2 người (Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội và các tổ chức đoàn thể). + Cấp tỉnh 13 người (Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và các tổ chức đoàn thể). + Mỗi trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội ít nhất 9 người/đơn vị. + Mỗi trường đại học, trường dạy nghề, đào tạo nghề công tác xã hội ít nhất 10 người. Bảng tổng hợp số liệu cán bộ, nhân viên cần được đào tạo đến năm 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2.2. Phân công nhiệm vụ thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ, các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các trường đại học, cao đẳng và trung cấp nghề trong tỉnh. 3. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng để nâng cao năng lực cho trên 500 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội, gồm: 3.1. Các hoạt động cụ thể: - Tổ chức đào tạo, đào tạo lại cho 500 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội có trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học (bình quân đào tạo khoảng 70 người/1 năm). Từ năm 2010-2020 tổ chức đánh giá, xác định nhu cầu đào tạo ở từng cấp trình độ; tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học cho đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác xã hội đang làm việc trong các loại hình cơ sở, cán bộ kiêm nhiệm; tập huấn những kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác xã hội cho đội ngũ cộng tác viên. Phấn đấu phổ cập trình độ cơ bản (trung cấp) về công tác xã hội cho đội ngũ cán bộ nhân viên công tác xã hội ở cấp xã và các cơ sở bảo trợ xã hội (gọi chung là cán bộ nhân viên công tác xã hội cấp cơ sở) vào năm 2015 và phổ cập trình độ cao đẳng, đại học vào năm 2020; tổ chức các chuyến nghiên cứu, học tập kinh nghiệm phát triển nghề công tác xã hội cho cán bộ các cấp, đảm bảo chuyên môn hoá công tác xã hội cùng với hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà. - Tập huấn kỹ năng ngắn hạn từ 2 tuần đến 6 tháng và tổ chức đào tạo lại phù hợp với tình hình thực tế cho 500 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội. 3.2. Phân công trách nhiệm thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các trường đại học, cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh. 4. Nghiên cứu xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện và xã hội hoá các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cùng tham gia cung cấp dịch vụ công tác xã hội 5. Tổ chức tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nghề công tác xã hội 5.1. Các hoạt động cụ thể: - Đẩy mạnh công tác truyền thông phải nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò và vị trí của công tác xã hội (các ngành có liên quan trực tiếp đến việc phát triển nghề công tác xã hội như: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, đoàn thể có nhu cầu sử dụng cán bộ, nhân viên công tác xã hội như bệnh viện, toà án, trường học, các cơ sở bảo trợ xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn). Định hướng người dân biết cách sử dụng dịch vụ công tác xã hội. - Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh tổ chức hội nghị, hội thảo chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về hoạt động công tác xã hội; xây dựng sổ tay hướng dẫn hoạt động công tác xã hội cho cấp cơ sở và cán bộ, nhân viên công tác xã hội. - Thiết lập các kênh thông tin đa chiều để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về các vấn đề có liên quan đến phát triển nghề công tác xã hội, đặc biệt là chương trình, nội dung đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ, nhân viên công tác xã hội, phát triển mạng lưới cán bộ, nhân viên và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội. 5.2. Phân công nhiệm vụ thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ngành, tổ chức, đoàn thể có liên quan. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Rà soát những quy định của các văn bản quy phạm pháp luật để trình ban hành tạo hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất nhằm phát triển nghề công tác xã hội. 2. Điều tra, rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội. Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý. 3. Tăng cường giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội đảm bảo tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các chính sách, pháp luật về công tác xã hội. 4. Thực hiện đánh giá, sơ, tổng kết để hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. 5. Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện. V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí thực hiện là 84.330 triệu đồng, gồm: 1. Nội dung 1: 4.000 triệu đồng. 2. Nội dung 2: 26.580 triệu đồng. 3. Nội dung 3: 52.500 triệu đồng. 4. Nội dung 4: 250 triệu đồng. 5. Nội dung 5: 1.000 triệu đồng. (Có bảng chiết tính đính kèm) Kính đề nghị Trung ương xem xét hỗ trợ kinh phí. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, chỉ đạo các ngành, tổ chức, đoàn thể có liên quan xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện đề án phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. Phân công nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Đề án 32 về phát triển nghề công tác xã hội tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020. - Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện đề án phát triển nghề công tác xã hội, điều phối các hoạt động của Đề án. - Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội, mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội, tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ xã hội, tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội, giám sát các hoạt động Đề án. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn áp dụng các chức danh, mã số ngạch viên chức công tác xã hội, áp dụng ngạch, bậc lương, chế độ phụ cấp lương, cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với viên chức làm công tác xã hội. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề công tác xã hội; hướng dẫn các trường xây dựng, ban hành chương trình, giáo trình đào tạo nghề công tác xã hội; áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiêu chuẩn đạo đức để tuyển dụng cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn. | 2,128 |
133,095 | - Hướng dẫn xây dựng và thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; tuyển dụng cán bộ, viên chức công tác xã hội theo đề nghị của các cơ quan và các cơ sở bảo trợ xã hội công lập đóng trên địa bàn tỉnh, huyện. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan rà soát lại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường nghề có kế hoạch đào tạo cử nhân, hệ cao đẳng, trung cấp ngành công tác xã hội, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và thiết lập mạng lưới nhân viên công tác xã hội trong các trường học. 4. Sở Tư pháp chủ trì, nghiên cứu các văn bản pháp luật hỗ trợ các ngành có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. 6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan báo, đài và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các tổ chức thành viên chỉ đạo, hướng dẫn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên và nhân dân về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội. 7. Các tổ chức đoàn thể tỉnh Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tăng cường chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên và nhân dân về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội. 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: - Rà soát lại nhu cầu cần đào tạo, đào tạo lại cán bộ cấp huyện, xã, phường, thị trấn, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, mục tiêu nhằm cụ thể hoá đề án phát triển nghề công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp của kế hoạch trên địa bàn huyện, thành phố. - Nghiên cứu thành lập trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn. Chịu trách nhiệm bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất để duy trì hoạt động của trung tâm tư vấn và cung cấp dịch vụ công tác xã hội. Căn cứ vào các nội dung trên, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và phối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo tiến độ triển khai thực hiện cho Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NĂM 2011 VÀ ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2011-2015, Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS16 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định về định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên ngân sách năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015 (có Quy định kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NĂM 2011 VÀ ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14) I. QUY ĐỊNH CHUNG. 1. Định mức phân bổ và định mức chi thường xuyên năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là định mức phân bổ), bao gồm: - Các khoản chi hoạt động thường xuyên trong cơ quan đơn vị (tiền điện, nước, văn phòng phẩm; tiền công tác phí; tiền chi đoàn ra, đoàn vào; tiền duy tu, sửa chữa trang thiết bị làm việc....); - Tiền nâng lương, nâng ngạch của cán bộ, công chức hàng năm; - Tiền chi khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Định mức phân bổ này không bao gồm: - Tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn) theo lương. - Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù, chi mua sắm trang phục ngành theo quy định, chi đầu tư mua sắm tài sản cố định, chi nâng cấp (cải tạo, sửa chữa lớn) cơ sở vật chất tài sản cố định. 3. Nhóm định mức phân bổ: 3.1. Nhóm định mức phân bổ chi cho các hoạt động thường xuyên, bao gồm: Tiền tăng lương theo ngạch, bậc và tiền thưởng hàng năm; các khoản chi hoạt động thường xuyên (chi tiền công tác phí, tiền trực, tiền làm đêm, thêm giờ, tiền văn phòng phẩm, tiền điện thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn); chi cho các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị; chi đón tiếp đoàn ra, đoàn vào trong nước; chi mua sắm, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ phương tiện, tài sản của cơ quan, đơn vị và chi cho các hoạt động thường xuyên khác. 3.2. Nhóm định mức phân bổ cho các hoạt động thường xuyên khác, bao gồm: Chi cho các hoạt động nghiệp vụ; chi duy tu, bảo dưỡng đường địa phương và hỗ trợ giao thông nông thôn từ nguồn sự nghiệp kinh tế; chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính của các huyện, thành phố; chi cho các hoạt động nghiệp vụ sự nghiệp Văn hoá, Thể thao, du lịch và Phát thanh - Truyền hình các huyện, thành phố; chi hỗ trợ xăng xe và sửa chữa nhỏ cho phương tiện xe ô tô công; chi cho công tác Quốc phòng an ninh địa phương và nguồn dự phòng ngân sách địa phương. * Nhóm định mức trên đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN. 1. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a) Định mức trên chưa bao gồm: - Chi nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, tổ chức thi các cấp của ngành giáo dục phổ thông; - Chi trả các chế độ về công tác phổ cập giáo dục; chi chế độ học bổng cho học sinh Dân tộc nội trú; chi hỗ trợ học phí cho học sinh các đối tượng chính sách học nghề. b) Chi từ nguồn thu học phí để lại theo quy định và chi từ nguồn thu phí dự thi, dự tuyển được quản lý và sử dụng theo quy định riêng. 2. Định mức phân bổ dự toán chi cho Sự nghiệp Y tế: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> a) Riêng định mức chi cho giường bệnh đã bao gồm: Nguồn chi lương, phụ cấp; chi tiền trực; các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn) theo mức lương tối thiểu và các khoản chi thường xuyên khác. b) Định mức trên chưa bao gồm: Chi từ nguồn thu một phần viện phí được để lại theo quy định. 3. Định mức phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực quản lý hành chính (quản lý Nhà nước, hoạt động thường xuyên của Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể) và định mức hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên cho các tổ chức hội được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Hệ số áp dụng tính trên biên chế cho các đơn vị để đảm bảo thực hiện các hoạt động chuyên môn thường xuyên: a) Các đơn vị dự toán cấp tỉnh: - Hệ số 2,0: Áp dụng cho Văn phòng Tỉnh uỷ (bao gồm, Văn phòng Tỉnh uỷ và các Ban Đảng). - Hệ số 1,7: Áp dụng cho Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (hệ số trên không bao gồm các đơn vị trực thuộc). - Hệ số 1,5: Áp dụng cho Mặt trận Tổ quốc tỉnh và khối đoàn thể. - Các đơn vị dự toán còn lại, trường hợp áp dụng định mức phân bổ nêu trên mà tổng số chi hoạt động thường xuyên năm 2011 thấp hơn tổng số chi hoạt động thường xuyên năm 2010 sau khi đã trừ tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn số chi hoạt động thường xuyên năm 2010. Các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu được UBND tỉnh giao nhiệm vụ sẽ được bổ sung kinh phí chi thường xuyên ngoài định mức phân bổ trên để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ. | 2,094 |
133,096 | b) Các đơn vị dự toán cấp huyện: - Hệ số 2,0: Văn phòng Huyện uỷ, Thành uỷ. - Hệ số 1,5: Áp dụng cho Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố (hệ số trên không bao gồm các phòng, ban trực thuộc). - Hệ số 1,3: Áp dụng cho Mặt trận Tổ quốc; khối đoàn thể. - Hệ số 1,0: Áp dụng cho các đơn vị còn lại. c) Các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập ngoài mức hỗ trợ trên còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp Kinh tế, Văn hoá - Thể thao, Du lịch; Phát thanh - Truyền hình và các sự nghiệp khác: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> a) Định mức phân bổ cho Sự nghiệp Phát thanh - Truyền hình đã bao gồm: Tiền trực; tiền làm đêm, thêm giờ; tiền điện thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. b) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Kinh phí chi trả tiền nhuận bút; kinh phí thuê kênh truyền tín hiệu đi các huyện, thành phố; kinh phí mua bản quyền phim và bản quyền vui chơi giải trí; kinh phí thực hiện phát sóng tiếng dân tộc, tiền sửa chữa và tiền điện cho thiết bị phát sóng các chương trình. 5. Định mức phân bổ chi cho các hoạt động khối xã, phường, thị trấn (gọi chung là các xã): 5.1. Các xã cách trung tâm huyện dưới 15 km: 120 triệu đồng/năm. 5.2. Các xã cách trung tâm huyện từ 15 km đến dưới 30 km: 140 triệu đồng/năm. 5.3. Các xã cách trung tâm huyện từ 30 km trở lên: 160 triệu đồng/năm. a) Định mức trên đã bao gồm: Chi tổ chức các kỳ họp, hoạt động của cấp Uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã; chi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể; chi các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh và các hoạt động thường xuyên khác. b) Định mức trên chưa bao gồm: - Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tính theo mức 1,0 triệu đồng/đại biểu/năm; - Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của thôn, bản, tổ dân phố (mức 1,5 triệu đồng/thôn/năm); - Định mức chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp theo Quyết định số 84-QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. c) Hệ số tăng thêm theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã - Xã loại 1 được nhân thêm hệ số: 1,2. - Xã loại 2 được nhân thêm hệ số: 1,1. - Xã loại 3 áp dụng hệ số: 1,0. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN KHÁC. 1. Định mức phân bổ chi duy tu, bảo dưỡng đường địa phương và hỗ trợ giao thông nông thôn từ nguồn sự nghiệp kinh tế: a) Định mức phân bổ chi duy tu, bảo dưỡng đường địa phương. - Đường liên tỉnh: 18,0 triệu đồng/km. - Đường đô thị: 15,0 triệu đồng/km. - Đường liên huyện: 13,5 triệu đồng/km. b) Định mức phân bổ kinh phí hỗ trợ giao thông nông thôn: 15,0 triệu đồng/xã, phường, thị trấn. 2. Mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính cấp huyện (gồm huyện, thành phố): a) Định mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho Văn phòng cấp uỷ, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. * Tổng mức hỗ trợ hàng năm: 2.000,0 triệu đồng/năm Trong đó: - Văn phòng cấp ủy: 800,0 triệu đồng/năm - Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: 1.200,0 triệu đồng/năm * Riêng huyện Na Hang và huyện Sơn Dương mỗi Văn phòng được hỗ trợ thêm 100,0 triệu đồng/năm để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù. * Mức hỗ trợ trên đã bao gồm các nội dung chi theo hướng dẫn của Văn phòng cấp uỷ; các nội dung chi cho các hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện theo Nghị quyết HĐND tỉnh và các hoạt động nghiệp vụ của các phòng, ban trực thuộc UBND cấp huyện. b) Mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện: - Thành phố Tuyên Quang: 160,0 triệu đồng/năm - Các huyện: 200,0 triệu đồng/năm 3. Mức hỗ trợ chi cho các hoạt động nghiệp vụ thuộc sự nghiệp Văn hoá, Thể thao, du lịch cấp huyện: a) Các huyện: 300,0 triệu đồng/năm b) Thành phố Tuyên Quang: 450,0 triệu đồng/năm * Đinh mức trên bao gồm: Chi tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch hàng năm cấp huyện, cấp xã. 4. Định mức phân bổ chi khác cho các hoạt động đảm bảo xã hội cấp huyện: a) Định mức phân bổ tính trên đầu đơn vị xã, phường, thị trấn: - Theo đơn vị xã vùng đặc biệt khó khăn: 20,0 triệu đồng/năm - Theo đơn vị phường, thị trấn: 15,0 triệu đồng/năm - Theo đơn vị xã còn lại: 12,0 triệu đồng/năm b) Định mức phân bổ trên bao gồm: Chi trợ cấp đột xuất cho các đối tượng lang thang cơ nhỡ; Chi cứu đói giáp hạt và chi cho các hoạt động đảm bảo xã hội khác của địa phương. c) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Chi cho các đối tượng bảo trợ xã hội; chi hỗ trợ cho các trung tâm cai nghiện. 5. Định mức phân bổ chi lập Quỹ thi đua khen thưởng các cấp: a) Cấp tỉnh: Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và nguồn Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Ban thi đua khen thưởng tỉnh lập kế hoạch sử dụng Quỹ gửi Sở Tài chính, trình UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán chi lập Quỹ thi đua khen thưởng theo quy định. b) Cấp huyện: - Theo biên chế giáo viên các cấp: 0,2 triệu đồng/biên chế/năm - Theo biên chế hành chính sự nghiệp khác: 0,4 triệu đồng/biên chế/năm * Riêng khối Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội việc trích lập Quỹ thi đua khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. c) Cấp xã: - Theo biên chế cán bộ cấp xã: 0,5 triệu đồng/biên chế/năm. - Theo số thôn, bản, tổ dân phố: 1,0 triệu đồng/thôn/năm. 6. Mức chi hỗ trợ xăng xe. a) Đơn vị dự toán cấp tỉnh: 50,0 triệu đồng/01 xe/năm b) Đơn vị dự toán các huyện: 50,0 triệu đồng/01 xe/năm c) Đơn vị thuộc Thành phố Tuyên Quang: 30,0 triệu đồng/01 xe/năm 7. Định mức phân bổ chi cho công tác Quốc phòng, An ninh địa phương: a) Nguyên tắc: Căn cứ vào nguồn kinh phí chi cho công tác quốc phòng, an ninh năm đầu thời kỳ ổn định do Bộ Tài chính giao, Sở Tài chính thống nhất với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh dự toán kinh phí chi cho công tác quốc phòng, an ninh cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn theo các nhiệm vụ cụ thể thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Nguồn kinh phí chi cho công tác quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính giao, bao gồm: Chi phụ cấp dân quân; chi cho công tác huấn luyện dân quân, tự vệ; chi huấn luyện quân dự bị động viên; chi hỗ trợ đảm bảo công tác an ninh, quốc phòng địa phương; chi mua sắm trang phục dân quân, tự vệ và Công an viên theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã. b) Mức phân bổ chi cho công tác an ninh, quốc phòng địa phương năm đầu thời kỳ ổn định tối đa không vượt quá mức Bộ Tài chính giao thời kỳ ổn định. Mức phân bổ chi cho các năm tiếp theo được bổ sung tăng theo tốc độ tăng thu của năm kế hoạch. 8. Định mức phân bổ dự phòng ngân sách địa phương: a) Tỷ lệ phần trăm (%) chi dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương được xác định, như sau: - Đối với ngân sách cấp tỉnh: Từ 3% đến 4% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh. - Đối với ngân sách cấp huyện: Từ 2% đến 3% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách huyện, thành phố năm đầu của thời kỳ ổn định (không bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn). - Đối với ngân sách cấp xã: Bằng 3% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn năm đầu của thời kỳ ổn định. b) Tổng nguồn dự phòng ngân sách địa phương tối thiểu không thấp hơn tổng nguồn dự phòng Chính phủ giao hàng năm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Dự toán chi ngân sách hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách của các đơn vị dự toán cấp tỉnh và các huyện, thành phố được điều chỉnh, bổ sung hàng năm về tiền lương và các khoản đóng góp tăng thêm theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ. 2. Định mức này được thực hiện từ năm ngân sách 2011. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số 1936/TTr-VHTTDL ngày 19 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 07 tháng 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) | 2,079 |
133,097 | Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp thuộc các loại hình sau: 1. Ca hát, múa, âm nhạc, xiếc, sân khấu; 2. Trình diễn thời trang; 3. Các loại hình nghệ thuật khác được tổ chức biểu diễn trực tiếp trước khán, thính giả. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng với các tổ chức, cá nhân hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp được quy định tại Điều 1 thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội. Điều 3. Giải thích từ ngữ Biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp: là hoạt động đưa chương trình, tiết mục, vở diễn, mẫu thiết kế thời trang đến với công chúng qua sự trình diễn của diễn viên và người mẫu chuyên nghiệp thể hiện hình tượng nghệ thuật phản ánh cuộc sống thông qua tác phẩm nghệ thuật nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức, lối sống, nâng cao dân trí, thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Diễn viên, người mẫu chuyên nghiệp là người có chuyên môn nghệ thuật được đào tạo tại các trường nghệ thuật, các trung tâm đào tạo có tư cách pháp nhân hoặc được truyền nghề và đang hoạt động biểu diễn nghệ thuật như nghề nghiệp chính của bản thân. Điều 4. Các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp bị nghiêm cấm Các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp quy định tại Điều 3 Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Điều 3 Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Chương 2. BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP Điều 5. Đối tượng được tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp 1. Đơn vị tổ chức nghệ thuật chuyên nghiệp công lập và ngoài công lập được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); 2. Các đối tượng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích kinh doanh: a) Chủ địa điểm vui chơi giải trí công cộng; cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát, cửa hàng, cửa hiệu, vũ trường, quán bar, quán cafe, siêu thị và một số địa điểm khác theo quy định của pháp luật; b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện tại Hà Nội; c) Tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội. Điều 6. Điều kiện được hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp 1. Đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 5 phải có một trong những điều kiện được quy định tại điều 10 Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); 2. Đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 5 phải có những điều kiện được quy định tại điều 11 Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Điều 7. Biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp có yếu tố nước ngoài 1. Tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc thành phố Hà Nội ra nước ngoài biểu diễn phải có Quyết định cho phép của UBND thành phố Hà Nội (nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội). 2. Đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài biểu diễn trên địa bàn thành phố Hà Nội phải có Văn bản cho phép của UBND thành phố Hà Nội (nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội). 3. Tổ chức cho diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội tham gia biểu diễn nghệ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội phải có văn bản cho phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội (trong trường hợp không đồng ý, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do). 4. Tổ chức cho diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước biểu diễn trên địa bàn thành phố Hà Nội phải có văn bản cho phép của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Cục Nghệ thuật biểu diễn. Điều 8. Trách nhiệm của chủ địa điểm, người biểu diễn, người tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp 1. Người chủ địa điểm biểu diễn nghệ thuật, thời trang phải tuân theo các quy định tại điều 9 Quy chế Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ); 2. Người biểu diễn nghệ thuật, thời trang trước công chúng phải tuân theo quy định tại điều 11 Quy chế Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ); 3. Người tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang trước công chúng phải tuân theo quy định tại điều 10 Quy chế Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ) Điều 9. Điều kiện cấp phép biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp 1. Đối với chương trình đề nghị cấp phép công diễn ở những địa điểm không phải là nơi chuyên dùng để biểu diễn nghệ thuật như: sân vận động, điểm công cộng ngoài trời, siêu thị, nhà thi đấu thể thao .v.v… phải có văn bản của đơn vị hoặc cá nhân chủ quản địa điểm đồng ý cho biểu diễn và hợp đồng với đơn vị có chức năng bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự cho buổi diễn khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội yêu cầu. 2. Trường hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội yêu cầu duyệt chương trình trước khi biểu diễn, đơn vị tổ chức chương trình phải nghiêm túc tổ chức để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội đồng Nghệ thuật thành phố duyệt. Nếu có thay đổi trong chương trình biểu diễn thì đơn vị tổ chức phải có văn bản đề nghị và chỉ được thay đổi khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội đồng ý. Chương 3. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Công diễn 1. Công văn (đơn) đề nghị cấp Giấy phép công diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: mục đích, ý nghĩa của chương trình; người chịu trách nhiệm về chương trình; thời gian và địa điểm công diễn; cam kết không vi phạm các quy định cấm tại Điều 4 Quy chế này; 2. Văn bản nội dung chương trình công diễn. Trong đó ghi rõ: tên chương trình, tác phẩm, tác giả, diễn viên tham gia (tên thật và nghệ danh nếu có); 3. Bản nhạc, kịch bản đối với tác phẩm đề nghị công diễn lần đầu; ảnh hoặc mẫu thiết kế trang phục trình diễn đối với trình diễn thời trang; 4. Mẫu thiết kế, trang trí sân khấu biểu diễn; 5. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực) đối với các đơn vị được thành lập và hoạt động theo Nghị định 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ; các đơn vị nghệ thuật, tổ chức nghệ thuật chuyên nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; 6. Văn bản được quy định tại điều 7 quy chế này đối với các chương trình nghệ thuật, thời trang có sự tham gia biểu diễn của diễn viên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài đang sinh sống tại thành phố Hà Nội. Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy tiếp nhận biểu diễn 1. Công văn (đơn) đề nghị cấp Giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: mục đích, ý nghĩa của chương trình; người chịu trách nhiệm về chương trình; thời gian và địa điểm biểu diễn; cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định tai Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (ban hành kèm theo Quyết định số 47/2004 ngày 02/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Quy chế này; 2. Giấy phép Công diễn nghệ thuật kèm theo nội dung chương trình đã được Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố khác cấp (bản sao có chứng thực). Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy tiếp nhận đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích kinh doanh - Văn bản Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ). Trong đó phải ghi rõ: tên chương trình, vở diễn; nội dung chương trình, vở diễn; danh sách tác giả, đạo diễn, biên đạo, nhạc sĩ, họa sĩ, diễn viên; thời gian, địa điểm biểu diễn. - Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời tham gia biểu diễn. - Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch hoặc UBND Thành phố Hà Nội cho phép vào Việt Nam hoặc Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người nước ngoài được mời tham gia biểu diễn. | 2,059 |
133,098 | - Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội chấp thuận cho biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội. Điều 13. Hồ sơ Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động. - Công văn hoặc đơn Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật. Trong đó ghi rõ: tên chương trình, thời gian tổ chức biểu diễn. - Văn bản nội dung chương trình, tiết mục, vở diễn. Trong đó ghi rõ tên người sáng tác, người biểu diễn. - Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch cho phép vào Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời tham gia biểu diễn. - Văn bản của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch hoặc UBND Thành phố Hà Nội cho phép vào Việt Nam hoặc Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp đối với các diễn viên là người nước ngoài được mời tham gia biểu diễn. - Văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội chấp thuận cho biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội. Điều 14. Hồ sơ đề nghị cho phép tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc thành phố Hà Nội ra nước ngoài biểu diễn 1. Giấy mời của đối tác nước ngoài hoặc trong nước; 2. Công văn hoặc đơn đề nghị gửi kèm theo danh sách thành viên tham gia (ghi rõ họ tên, nghệ danh (nếu có), chức vụ, nghề nghiệp); 3. Văn bản ghi rõ nội dung chương trình, vở diễn, tiết mục sẽ biểu diễn ở nước ngoài. 4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận với đối tác nước ngoài. Điều 15. Hồ sơ đề nghị cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào thành phố Hà Nội biểu diễn 1. Công văn đề nghị của đơn vị nghệ thuật hoặc đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội; trong đó ghi rõ mục đích, ý nghĩa của chương trình; danh sách thành viên tham gia (ghi rõ họ tên, nghệ danh (nếu có), chức vụ, nghề nghiệp); 2. Văn bản nội dung chương trình, vở diễn, tiết mục sẽ biểu diễn tại thành phố Hà Nội kèm theo bản dịch sang tiếng Việt Nam lời bài hát, nội dung tiết mục, vở diễn (có chứng nhận của công ty dịch thuật); 3. Băng âm thanh, hình ảnh ghi chương trình, vở diễn, tiết mục của đối tác nước ngoài sẽ biểu diễn tại thành phố Hà Nội (khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội yêu cầu); 4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa đơn vị nghệ thuật hoặc đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội với đối tác nước ngoài; 5. Văn bản của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm hoặc tổ chức đại diện quyền tác giả xác nhận được phép sử dụng tác phẩm. Điều 16. Hồ sơ đề nghị cho phép diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố 1. Công văn đề nghị của đơn vị biểu diễn hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam; 2. Văn bản của cơ quan công an địa phương xác nhận nơi diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội; 3. Văn bản nội dung chương trình, tiết mục biểu diễn của diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội sẽ biểu diễn trên địa bàn thành phố; 4. Văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa đơn vị biểu diễn hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam và diễn viên nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội. Điều 17. Thời gian thụ lý và trả kết quả thủ tục hành chính 1. Đối với thủ tục cấp giấy phép công diễn nghệ thuật, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Đối với thủ tục cấp giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ; 3. Đối với thủ tục cho phép tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc thành phố Hà Nội ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 20 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Đối với thủ tục cho phép đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trực thuộc thành phố Hà Nội tổ chức cho đơn vị nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào thành phố Hà Nội biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối với thủ tục cho phép diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6. Đối với thủ tục cấp Giấy tiếp nhận đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nội bộ, không nhằm mục đích kinh doanh, thời gian thụ lý và trả kết quả chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ khi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 7. Đối với thủ tục Đăng ký tổ chức biểu diễn nghệ thuật đối với các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp tại địa điểm đăng ký hoạt động, sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội không có ý kiến bằng văn bản thì đơn vị đăng ký được phép tổ chức biểu diễn như nội dung đã đăng ký. Chương 4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN VÀ TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, THỜI TRANG CHUYÊN NGHIỆP Điều 18. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội 1. Tổ chức hướng dẫn và thực hiện việc cấp giấy phép công diễn, cấp giấy tiếp nhận biểu diễn, cấp giấy tiếp nhận đăng ký tổ chức cho đoàn nghệ thuật, nghệ sỹ nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, tiếp nhận đăng ký biểu diễn nghệ thuật đối với hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật (trường hợp không cấp phải có văn bản nêu rõ lý do); 2. Tổ chức hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và cho phép diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Hà Nội biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố 3. Tổ chức hướng dẫn và tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và xin ý kiến các cơ quan chức năng trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cho phép đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 7 quy chế này; 4. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang theo đúng quy định; 5. Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nghệ thuật Thành phố trong việc thẩm duyệt nội dung, chất lượng nghệ thuật của các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố Hà Nội; 6. Phối hợp thường xuyên với Công an Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong việc quản lý, kiểm tra, xử lý sai phạm trong các hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp diễn ra trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật, đảm bảo chặt chẽ trong công tác quản lý và an ninh trong lĩnh vực văn hóa. Điều 19. Trách nhiệm của Hội đồng nghệ thuật thành phố Hà Nội Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội trong việc thẩm duyệt nội dung các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp diễn ra trên địa bàn thành phố khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội đề nghị. Điều 20. Trách nhiệm của Công an Thành phố Hà Nội Phối hợp thường xuyên với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý các sai phạm trong hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo đúng thẩm quyền, đảm bảo công tác an ninh văn hóa tư tưởng trên địa bàn. Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã 1. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp diễn ra tại địa phương mình; 2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội và Công an Thành phố trong việc quản lý, theo dõi, kiểm tra, phát hiện và xử lý các sai phạm. Điều 22. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Công an Thành phố Hà Nội, UBND các quận, huyện, thị xã có thẩm quyền quản lý, thanh tra, kiểm tra phải làm đúng chức năng, quyền hạn được giao. Nếu có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc cấp phép, thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt sai gây thiệt hại về vật chất tinh thần cho đơn vị, cá nhân biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật, thời trang chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, tùy theo tính chất và mức độ sai phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. | 2,071 |
133,099 | Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, Công an Thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Hội đồng nghệ thuật Thành phố Hà Nội và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 24. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội để xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2797/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA UBND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 54/TT-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 399/TTr-SNV ngày 22 tháng 6 năm 2010 và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1344/TTr-STC ngày 10 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm l, khoản 2, Điều 1 Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính, như sau: “ l. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 1324/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức; Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về đổi tên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức thành Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tại Công văn số 1532/VP ngày 06 tháng 7 năm 2010 và của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 276/TTr-NV ngày 20 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 433/QĐ-UB ngày 20 tháng 6 năm 2002 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ,Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí : Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Thủ Đức; được cấp kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Chức năng : Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân quận về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân và giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân quận theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; 2. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật; 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận; 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; chịu trách nhiệm rà soát trình tự thủ tục, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định; 5. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Thường trực Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận và các cơ quan, tổ chức khác đóng trên địa bàn quận; 6. Tổ chức công bố, truyền đạt các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; 7. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; thực hiện công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ thuộc phạm vi Văn phòng, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi của Văn phòng và của Ủy ban nhân dân quận; 8. Chủ trì và phối hợp với phòng Nội vụ quận và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận, phường; 9. Trình Ủy ban nhân dân quận chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng; 10. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận các đơn thư khiếu nại theo quy định; 11. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận theo quy định; 12. Tham dự và ghi biên bản các phiên họp của Ủy ban nhân dân quận; tổng hợp, thông tin, báo cáo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó; 13. Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật; 14. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Văn phòng có Chánh Văn phòng, không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác. a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng. | 2,062 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.