idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
133,100
b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm: - Tổ Tiếp công dân - Tổ Tiếp nhận và trả kết quả - Tổ Tổng hợp - Tin học - Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị - Tổ Hành chính - Văn thư Tùy theo tính chất công việc và nhân sự cụ thể của từng thời điểm, Văn phòng có thể bố trí công chức được phân công đảm nhiệm các chức danh công việc trên các mặt công tác của Văn phòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Văn phòng khác, các Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí giữa các Phó Chánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 3. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Văn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối với Văn phòng Quận ủy: Văn phòng phối hợp với Văn phòng Quận ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới dự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Văn phòng có trách nhiệm quan hệ phối hợp thường xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường thuộc quận: a) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường; đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về nghiệp vụ hành chính đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn quận theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành. Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp. THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2010/TT-BNNPTNT NGÀY 8 THÁNG 4 NĂM 2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN. Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 08 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam gồm: 1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký, sửa đổi tên hoạt chất, sửa đổi tên thuốc (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Đăng ký chính thức: 6 trường hợp (gồm 05 loại thuốc trừ sâu, 01 thuốc bảo quản lâm sản) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 2 kèm theo) 3. Đăng ký bổ sung: 429 trường hợp (gồm 219 loại thuốc trừ sâu, 146 loại thuốc trừ bệnh, 37 loại thuốc trừ cỏ, 02 loại thuốc trừ chuột, 12 loại thuốc điều hoà sinh trưởng, 01 loại chất dẫn dụ côn trùng, 11 loại thuốc trừ ốc, 01 loại thuốc trừ mối) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 3 kèm theo). Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI VẬT TƯ, LINH KIỆN NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT THIẾT BỊ NÂNG HẠ THUỘC DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2009/QĐ-TTG Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất cần cẩu như sau:
2,135
133,101
Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi Các vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất thiết bị nâng hạ được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%. Điều 2. Điều kiện áp dụng 1. Thiết bị nâng hạ đáp ứng điều kiện quy định tại mục 3, Phụ lục I Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm giao đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015. 2. Doanh nghiệp nhập khẩu (hoặc uỷ thác nhập khẩu) linh kiện, vật tư sản xuất thiết bị nâng hạ phải có xác nhận của Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm là loại hình doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cơ khí trọng điểm. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu cam kết sử dụng đúng mục đích linh kiện, phụ tùng sản xuất thiết bị nâng hạ để sản xuất thiết bị nâng hạ. 2. Các trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 2 Thông tư này hoặc sử dụng không đúng mục đích để sản xuất thiết bị nâng hạ thì các linh kiện, vật tư nhập khẩu này được áp dụng theo mức thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu với cơ quan Hải quan. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2 tháng 3 năm 2009 và áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HỘI CÓ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Ðiều 1. Ủy quyền để Chủ tịch UBND các quận, huyện thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn phường, xã theo Quy định tại Khoản 2, Điều 14 và Điều 38 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. Ðiều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-KTNS16 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Quy định kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2010 và thay thế Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 10 về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Việc quản lý, sử dụng đối với tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia; tài sản sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh quốc gia; tài sản dự trữ quốc gia; tài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh; tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và đất đai khác thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước; 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; 3. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 3. Nội dung phân cấp 1. Quyết định mua sắm tài sản nhà nước; 2. Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước; 3. Quyết định thu hồi tài sản nhà nước; 4. Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước; 5. Quyết định bán tài sản nhà nước; 6. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước; 7. Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước; 8. Quy định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước. 9. Quyết định liên doanh liên kết tài sản nhà nước; 10. Quyết định cho thuê tài sản; Điều 4. Quyền hạn, trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (gồm thành phố và các huyện), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau: 1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng và các quy định khác có liên quan; tài sản mua sắm từ nguồn kinh phí tự chủ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Đối với tài sản mua sắm là nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất, xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
2,085
133,102
3. Đối với tài sản mua sắm là phương tiện vận tải ngoài xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; máy móc, trang thiết bị làm việc và các loại tài sản khác thực hiện như sau: a) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý; b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý. c) Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư mua sắm tài sản phục vụ hoạt động quản lý nhà nước cấp xã. Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với trường hợp số tiền thuê từ 100 triệu đồng trở lên/năm. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với trường hợp số tiền thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/năm. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường hợp số tiền thuê dưới 50 triệu đồng/năm. Điều 7. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản nhà nước là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện và cấp xã quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các tài sản: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: a) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh với nhau; giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh với cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện này với cơ quan nhà nước cấp huyện khác. b) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh; giữa các cơ quan hành chính cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện với cấp xã; giữa cấp xã này với cấp xã khác đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý là: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý. Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản: a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà. c) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối tài sản: a) Nhà, công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản; b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản: a) Nhà và công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản tại các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý đối với tài sản: a) Nhà và công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 5. Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước do cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị một tài sản. Điều 11. Tiêu huỷ tài sản Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau:
2,074
133,103
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các loại tài sản: a) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; b) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định tiêu huỷ tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định tiêu huỷ tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 5. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại cơ quan trực tiếp quản lý ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Điều 12. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ đối với tài sản nhà nước chưa có chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa của Bộ quản lý chuyên ngành. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Điều 13. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước, thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp chưa tự chủ tài chính Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước, thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp chưa tự chủ tài chính thực hiện theo quy định như đối với cơ quan nhà nước tại Chương II Quy định này. Điều 14. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính (sau đây gọi là đơn vị) như sau: 1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng và các quy định khác có liên quan; 2. Đối với tài sản mua sắm là nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất, xe ô tô của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Đối với tài sản mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước là phương tiện vận tải khác (trừ ô tô), máy móc, trang thiết bị làm việc và các loại tài sản khác: a) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các đơn vị thuộc tỉnh quản lý; b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. 4. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc và xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Điều 15. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính vào mục đích liên doanh, liên kết hoặc cho thuê Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính vào mục đích liên doanh, liên kết hoặc cho thuê theo quy định của Chính phủ. Điều 16. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định này. Điều 17. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính 1. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này do thủ trưởng đơn vị quyết định. Điều 18. Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy định này. Điều 19. Thẩm quyền quyết định việc tiêu huỷ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính Thẩm quyền quyết định việc tiêu huỷ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này. Chương IV PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP Điều 20. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Thẩm quyền quyết định mua sắm; thuê tài sản, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định như đối với cơ quan nhà nước quy định tại Chương II Quy định này. Điều 21. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước giao cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước giao cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được thực hiện như sau: 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất đựơc thực hiện như đối với cơ quan nhà nước quy định tại Chương II Quy định này; 2. Đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. Điều 22. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước đã giao cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước đã giao cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện như sau: 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất đựơc thực hiện như đối với cơ quan nhà nước quy định tại Chương II Quy định này; 2. Đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Thực hiện kết luận của Bộ Chính trị tại Thông báo số 130 TB/TW ngày 10 tháng 01 năm 2008 về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 và giải pháp trong thời gian tới; Chương trình hành động số 22-Ctr/TU ngày 07 tháng 07 năm 2008 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về việc triển khai thực hiện Thông báo Kết luận số 130 TB/TW; Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động số 22-Ctr/TU; thời gian qua, công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ảnh trên địa bàn tỉnh có những chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp. Các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của tổ chức, công dân được giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, có lý, có tình; góp phần ổn định tình hình an ninh, trật tự xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận cán bộ, công chức và thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương chưa làm tốt trách nhiệm tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo dẫn đến tình trạng đơn thư tồn đọng quá hạn kéo dài, đơn thư gửi vượt cấp khá nhiều; chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo còn hạn chế. Những tồn tại, khuyết điểm trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian qua chưa được kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm túc và có biện pháp khắc phục kịp thời. Để chấn chỉnh tình hình trên, tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư, tham mưu giải quyết và giải quyết khiếu nại, tố cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
2,074
133,104
1. Tăng cường phổ biến các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh để nâng cao nhận thức pháp luật cho cán bộ, công chức. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn cán bộ, công chức, nhất là cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân xử lý đơn thư, thẩm tra xác minh vụ việc và tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo nhưng không ban hành quyết định xác minh, không tham mưu trả lời đơn kiến nghị, phản ảnh; không quy định thời hạn xác minh để vụ việc kéo dài quá thời hạn luật định gây chậm trễ cho cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết hoặc không kiểm tra, xác minh hồ sơ vụ việc, tham mưu giải quyết khiếu nại hoặc xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ảnh trái pháp luật, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân; để đơn thư phát sinh dây dưa, kéo dài, đông người, vượt cấp hoặc vi phạm các quy định khác… thì phải tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý kỷ luật nghiêm minh. Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức khi được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh các vụ việc khiếu nại, tố cáo để tham mưu cấp thẩm quyền giải quyết; đồng thời tăng cường công tác thanh tra công chức, công vụ nhằm kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh các sai sót và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 3. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng chất lượng tham mưu giải quyết thấp, trong một năm có trên 30% vụ việc tham mưu ban hành quyết định giải quyết khiếu nại hoặc xử lý tố cáo không đúng quy định của pháp luật phải sửa đổi, điều chỉnh, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung hoặc có vụ việc do tham mưu không đúng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân thì phải tổ chức kiểm điểm trách nhiệm và xử lý kỷ luật. 4. Đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đã có quyết định giải quyết lần hai của cấp thẩm quyền hoặc các kiến nghị, phản ảnh đã có văn bản trả lời nhưng người khiếu nại vẫn không đồng ý và tiếp tục gửi đơn thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, kiểm tra lại hoặc chỉ đạo cơ quan tham mưu kiểm tra, báo cáo trước khi có văn bản trả lời. Nếu không có tình tiết gì mới thì yêu cầu người khiếu nại chấp hành đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng không xem xét, giải quyết nếu còn tiếp tục khiếu nại. 5. Tổ chức thực hiện a) Các Giám đốc Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Chỉ thị và chỉ đạo cơ quan thanh tra cùng cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật đối với các đơn vị trực thuộc; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện về Thanh tra tỉnh tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Sở Nội vụ theo dõi tình hình thực hiện Chỉ thị của các địa phương và của các cơ quan, đơn vị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh không xét khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức có vi phạm trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo. c) Thanh tra tỉnh có kế hoạch tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư; tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc các cấp, các ngành để nâng cao năng lực, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Những năm qua, sự phối hợp tốt của các cấp, các ngành trong công tác bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ; công tác thanh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đã được tăng cường triển khai thường xuyên và đạt hiệu quả nhất định; công tác tuyên truyền đã được đẩy mạnh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, ý thức trách nhiệm của lãnh đạo các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và người tiêu dùng, nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương. Tuy nhiên, công tác bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều vấn đề đáng quan tâm như: chưa kiểm soát được nguồn gốc thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm sử dụng trong chế biến thực phẩm; việc sử dụng các hóa chất, phụ gia không đúng quy định trong chế biến, bảo quản thực phẩm còn phổ biến; việc kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống tại một số nơi chưa được quản lý tốt; các vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được phát hiện và xử lý kịp thời; tình trạng ngộ độc thực phẩm vẫn còn xảy ra và có xu hướng tăng lên, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Để khắc phục tình trạng trên, nhằm thiết lập trật tự kỷ cương trong việc kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các doanh nghiệp triển khai thực hiện nghiêm túc một số nội dung công việc sau: 1. Đối với các doanh nghiệp, trường học có tổ chức bếp ăn tập thể, căng - tin, cửa hàng thực phẩm, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn: a) Người đứng đầu doanh nghiệp, hiệu trưởng trường học, chủ cơ sở cung cấp suất ăn sẵn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn được tổ chức trong đơn vị; b) Phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; chỉ được phép hoạt động dịch vụ ăn uống sau khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; c) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động của bếp ăn tập thể tại đơn vị, thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương, Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp VSIP: a) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, nhắc nhở và chấn chỉnh việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm ở các bếp ăn tập thể trong nhà trường và trong khu công nghiệp; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch phòng ngừa, khắc phục hậu quả ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm tại các bếp ăn tập thể; c) Thống kê số lượng cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, số cơ sở đạt vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường và khu công nghiệp. Xây dựng kế hoạch phối hợp Sở Y tế tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ cho người trực tiếp chế biến thực phẩm, thẩm định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể; bảo đảm 100% các bếp ăn tập thể trong nhà trường và khu công nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong năm 2010. 3. Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện ngay một số công việc sau: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật, kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và có hướng dẫn cụ thể các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể để các cơ sở thực hiện; b) Tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Hướng dẫn và tổ chức thẩm định để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở theo phân cấp quản lý; c) Chỉ đạo Thanh tra Sở Y tế và các đơn vị chuyên ngành trực thuộc phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể. Kiên quyết đình chỉ hoạt động các cơ sở không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; d) Xây dựng mô hình điểm bếp ăn tập thể theo hướng thực hành vệ sinh tốt (GHP), thực hành sản xuất tốt (GMP), và hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) trong nhà trường và khu công nghiệp. 4. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông sản, thủy sản thực phẩm. Tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện tốt quy trình sản xuất, nuôi trồng để bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm nông phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường; b) Có biện pháp quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh thủy hải sản, nhất là các cơ sở kinh doanh cá biển, hạn chế thấp nhất các vụ ngộ độc thực phẩm liên quan đến dị ứng cá biển;
1,954
133,105
c) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kinh doanh, sử dụng thuốc, hóa chất, phân bón, thức ăn chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản; d) Xây dựng quy hoạch các vùng rau an toàn, khu giết mổ tập trung. Tổ chức kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản, thủy sản và thực phẩm ở dạng tươi sống. 5. Giám đốc các sở, ban ngành liên quan: Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm: a) Xác định vai trò, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa Phòng Y tế huyện, Trung tâm Y tế huyện, ban ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Chỉ đạo Phòng Y tế huyện, Trung tâm Y tế huyện, các ban ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các bếp ăn tập thể ở ngoài khu, cụm công nghiệp, các trường học trên địa bàn; chỉ đạo quản lý các cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm do UBND huyện, thị cấp phép phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; c) Chỉ đạo điều tra, nắm bắt tình hình biến động và thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ăn uống trên địa bàn. Làm rõ nguyên nhân tỷ lệ cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đạt thấp, xây dựng kế hoạch xúc tiến việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở theo phân cấp quản lý; d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể trong phạm vi phân cấp quản lý, xử lý nghiêm theo thẩm quyền các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; e) Tăng cường tuyên truyền, chỉ đạo “thực hành sản xuất tốt”, quy hoạch và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp an toàn để có nguồn nguyên liệu thực phẩm an toàn cung cấp cho thị trường. 7. Công an tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong công tác thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm và xử lý các trường hợp vi phạm; đồng thời chỉ đạo Công an địa phương phối hợp với các đoàn thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các đoàn thể liên quan: phối hợp với Sở Y tế, các ngành, đơn vị, địa phương tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các kiến thức và văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo kết quả về Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh (Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA “ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ TỈNH HÒA BÌNH, GIAI ĐOẠN 2010 – 2020” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 06 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”; Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển”; Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 7 tháng 4 năm 2008 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ, Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006; Sau khi xem xét Tờ trình số 956/TTr-UBND ngày 7 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Đề án “Đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học tuyến cơ sở tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2010 - 2020”; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội & Dân tộc, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học tuyến y tế cơ sở tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2010 – 2020 (Có Đề án chi tiết kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO BÁC SỸ VÀ DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình) Phần I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước, ngày 23/02/2005, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 46-NQ/TW về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; một trong những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng là phải “phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho đội ngũ cán bộ y tế; tăng cường đào tạo cán bộ y tế theo hình thức cử tuyển cho miền núi và đồng bằng sông Cửu Long”. I. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ Y TẾ CỦA TỈNH HIỆN NAY Hòa Bình là tỉnh miền núi, kinh tế còn nhiều khó khăn; chính sách tuyển dụng và thu hút nhân tài chưa thu hút được các bác sỹ, dược sỹ đại học về công tác tại tỉnh. Nhiều năm qua số bác sỹ, dược sỹ đại học về tỉnh Hòa Bình công tác rất ít, thậm trí là người có hộ khẩu ở Hòa Bình sau khi tốt nghiệp đã không trở về tỉnh công tác mà đến các tỉnh, thành phố lân cận làm việc. Công tác xã hội hoá y tế còn nhiều hạn chế; nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân ngày càng cao, do vậy các cơ sở y tế công lập của tỉnh luôn trong tình trạng thiếu nhân lực có trình độ đại học trở lên ở tất cả các tuyến đặc biệt là tuyến y tế cơ sở*. Biên chế giao cho ngành y tế đạt 77,7% so với nhu cầu biên chế tối thiểu (mới có 2043/2620 biên chế). Toàn tỉnh có 527 bác sỹ (BS), trong đó có 220 BS đang công tác tại tuyến tỉnh; 155 bác sỹ đang công tác tại tuyến huyện; 124 bác sỹ tuyến xã đạt tỷ lệ 59,04% xã có BS; 28 BS hành nghề y tư nhân; có 54 dược sỹ đại học (DSĐH), trong đó có 27 DSĐH hành nghề dược tư nhân (xem phụ lục 1 và 2). Nếu tính riêng tỷ lệ BS và dược sỹ đại học/1vạn dân trực tiếp phục vụ tại tuyến y tế cơ sở thì tỷ lệ đạt thấp so với yêu cầu, hiện mới có 3,7 BS/1vạn dân (mục tiêu 7 BS/1vạn dân); 0,09 dược sỹ đại học (DSĐH)/1vạn dân (mục tiêu 1,5 DSĐH/1vạn dân), (xem phụ lục 3 và 4). Từ năm 1998 - 2009 đào tạo được 168 BS cho tuyến xã (BS chuyên tu); 42 BS cử tuyển, 07 DS đại học cử tuyển; đào tạo chính quy theo địa chỉ 24 BS (đang học), (xem phụ lục 5, 6 và 7). Y tế tuyến cơ sở trong những năm gần đây đã được bổ sung một số bác sỹ và dược sỹ đại học (tốt nghiệp đại học chính quy hoặc từ nguồn cử tuyển), nhưng với số lượng rất ít nên chưa đáp ứng được yêu cầu nhân lực bác sỹ, dược sỹ của các đơn vị y tế tuyến cơ sở. II. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”; Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung, vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển”; Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 07/4/2008 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính , Nội vụ, Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006;
2,048
133,106
Để nhanh chóng khắc phục tình trạng thiếu bác sỹ, dược sỹ đại học ở tuyến y tế cơ sở như đã đề cập nêu trên và để đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ngày càng cao, đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, việc Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học tuyến y tế cơ sở tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2010-2020 là cần thiết. Phần II NỘI DUNG ĐỀ ÁN I. MỤC TIÊU - Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình ổn định, phát triển và từng bước hiện đại hoá, nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe của nhân dân với chất lượng ngày càng cao; giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, cải thiện chất lượng cuộc sống, cải thiện giống nòi, tăng tuổi thọ của người dân; góp phần thực hiện mục tiêu chung của ngành y tế, trong lĩnh vực đào tạo cán bộ y tế cho tuyến y tế cơ sở phải đạt được những mục tiêu cụ thể sau: - Phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ đại học phục vụ tại các đơn vị y tế công lập tuyến cơ sở là: + 7 BS/vạn dân; + 1,5 DSĐH/vạn dân; + Đủ số lượng BS theo quy định cho các đơn vị y tế tuyến huyện; + 100% Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có BS. II. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO 1. Quy mô đào tạo Theo thống kê số BS tuyến y tế cơ sở giảm đi do nghỉ hưu bình quân 03 người/năm (sau 10 năm sẽ giảm đi 30 BS); số BS giảm do biến động khác là 54 BS; số BS chính quy về tuyến y tế cơ sở công tác ngoài Đề án sau 10 năm là 10 BS; số dược sỹ tuyến y tế cơ sở bình quân giảm do nghỉ hưu 01 người/năm; chuyển công tác khác 0,3 người/năm. Số DS giảm do biến động khác 10 năm qua là 10 DS. Trong 10 năm qua chỉ tuyển được 03 DS đại học. Nhu cầu bác sỹ, dược sỹ cần đào tạo theo bình quân/10.000 dân, cân đối giữa số nghỉ hưu, chuyển công tác, số tuyển dụng mới hàng năm, số bổ sung do những biến động, rủi ro xẩy ra ngoài ý muốn và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên; dự kiến số BS, dược sỹ đại học cần đào tạo trong 10 năm tới là: - Số BS cần đào tạo là 420, trong đó: + Trạm Y tế xã là 86 BS; + Các đơn vị y tế tuyến huyện là 260 BS; + Số cần đào tạo bổ sung là 74 BS (để thay thế số bác sỹ nghỉ hưu, chuyển công tác và biến động khác). - Số dược sỹ cần đào tạo: Trên cơ sở tính toán giữa nhu cầu số dược sỹ, trừ đi số dược sỹ nghỉ hưu, chuyển công tác và biến động khác, cần đào tạo thêm 145 dược sỹ đại học. Như vậy: Tổng số bác sỹ, dược sỹ đại học cần đào tạo trong 10 năm tới là 565 người, trong đó có 420 bác sỹ và 145 dược sỹ đại học (xem phụ lục 8 và 9). 2. Kế hoạch đào tạo (xem phụ lục 10) a) Loại hình đào tạo và địa điểm đào tạo: - Đào tạo chính quy: Tư vấn hướng nghiệp, khuyến khích học sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông nộp hồ sơ thi vào vào các trường đại học y, dược trong cả nước. Có chính sách của địa phương để động viên, thu hút các BS, dược sỹ đại học sau khi tốt nghiệp về công tác tại tuyến cơ sở. - Đào tạo liên thông (chuyên tu): + BS: Từ 35 - 40 người/năm, tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên và Trường Đại học Y Thái Bình. + Dược sỹ: Từ 9 - 12 người/năm, tại Trường Đại học Dược Hà Nội và Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Đại học Y Hải Phòng. - Đào tạo chính quy theo địa chỉ: + BS: Từ 15 - 20 người/năm, tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên và Trường Đại học Y Thái Bình; + Dược sỹ: Từ 6 - 8 người/1 năm, tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên; - Đào tạo cử tuyển: + BS: 10 người/1 năm, tại Trường Đại học Y Thái Nguyên và Trường Đại Y Hải Phòng; + Dược sỹ: 05 người/1 năm, tại Trường Đại học Dược Hà Nội và Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. b) Điều kiện, tiêu chuẩn đối tượng đào tạo: - Đào tạo liên thông (chuyên tu 4 năm): + Đối tượng là những cán bộ y, dược đang công tác tại các cơ sở y tế công lập đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế; + Cam kết công tác lâu dài tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở của tỉnh Hoà Bình; + Được Hội đồng xét tuyển của tỉnh cử đi học. - Đào tạo chính quy theo địa chỉ (Bác sỹ 6 năm; dược sỹ 5 năm): + Đối tượng là những học sinh đã dự thi tuyển đại học khối A hoặc khối B đạt điểm sàn trở lên (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); + Cam kết công tác lâu dài tại tuyến y tế cơ sở của tỉnh Hòa Bình; + Được Hội đồng xét tuyển của tỉnh cử đi học. - Đào tạo cử tuyển (BS 7 năm; dược sỹ 6 năm): Thực hiện theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 07/4/2008 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ - Uỷ ban Dân tộc. c) Thời gian đào tạo: Khoá đào tạo đầu tiên năm 2010 và kết thúc việc đào tạo năm 2020; d) Chế độ chi trả các chi phí đào tạo: - Loại hình đào tạo cử tuyển hoặc đào tạo thuộc chỉ tiêu phân bổ của Bộ Y tế theo Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ từ nguồn ngân sách địa phương; - Loại hình đào tạo liên thông (chuyên tu): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí đào tạo (không tính tiền nhà, tiền tài liệu); - Loại hình đào tạo chính quy (đỗ thẳng đại học) và chính quy theo địa chỉ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí đào tạo (không tính tiền nhà, tiền tài liệu); - Ngoài ra còn loại hình đào tạo bác sỹ chính quy cử tuyển ngoài ngân sách Nhà nước do Tổ chức Hỗ trợ phát triển giáo dục miền núi (HEDO) - thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức đào tạo tại Trường Đại học Y Thái Bình, kinh phí do học sinh đóng góp e) Tổ chức quản lý đào tạo: - Tổ chức xét duyệt: + Các thí sinh phải có đơn cam kết trở về đơn vị cử đi học và cam kết chấp hành sự phân công công tác của tỉnh thì được xét duyệt cử đi học theo đề án này; + Các thí sinh cử tuyển theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các đối tượng thuộc chỉ tiêu Bộ Y tế phân bổ theo Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ do Hội đồng cử tuyển của tỉnh xét; + Các thí sinh đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông (chuyên tu) do Sở Y tế làm cơ quan thường trực xét duyệt trình UBND tỉnh phê duyệt. - Quản lý sinh viên: + Sinh viên sau khi tốt nghiệp: Giao Sở Nội vụ phối hợp với Sở Y tế liên hệ với các trường để quản lý bằng tốt nghiệp của các sinh viên sau tốt nghiệp và phân công công tác theo quy định; + Các sinh viên phải chấp hành sự phân công công tác của tỉnh và phải làm việc tại tuyến cơ sở tối thiểu là 12 năm đối với hệ liên thông (chuyên tu) và 15 năm đối với hệ đào tạo chính quy cử tuyển hoặc đào tạo theo địa chỉ. Hết thời gian yêu cầu phục vụ tại tuyến cơ sở theo quy định, cán bộ y tế được chuyển vùng công tác (nếu có nhu cầu). + Trường hợp người học sau tốt nghiệp không chấp hành sự phân công công tác tại địa phương thì xử lý theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 134/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ. 3. Kinh phí đào tạo Tổng số kinh phí đào tạo trong 10 năm: 27.705.000.000 đồng (Hai mươi bẩy tỷ, bẩy trăm linh năm triệu đồng). Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách địa phương và hỗ trợ từ dự án hợp tác y tế (mỗi năm cần chi từ 2,5 tỷ đến 2,7 tỷ đồng cho công tác đào tạo BS và DSĐH trong khuôn khổ Đề án này). 1. Chi phí cho loại hình đào tạo chính quy (đỗ thẳng đại học); chính quy theo địa chỉ và đào tạo liên thông 12 triệu đồng/1sinh viên/1 năm (Bao gồm tiền học phí và kinh phí đào tạo, không kể tiền tài liệu, nhà ở). 2. Chi phí cho đào tạo cử tuyển 13,2 triệu đồng/1sinh viên/1 năm (Bao gồm: học phí theo quy định hiện hành, học bổng chính sách = 80% lương cơ bản, các trợ cấp khác như bảo hiểm y tế, tài liệu = 50% lương cơ bản), (Chi tiết theo phụ lục 11)./. PHỤ LỤC ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ TỈNH HOÀ BÌNH GIAI ĐOẠN 2010-2020 Phụ lục 01 Bảng B.1: Bác sỹ hiện đang công tác tại các đơn vị y tế công lập tuyến huyện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 02 Bảng B.2: Bác sỹ hiện đang công tác tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 03 Bảng B.3: Số bác sỹ, dược sỹ đại học hiện đang công tác tại tuyến cơ sở <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 04 Bảng B.4: Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ đại học /10.000 dân của tuyến cơ sở <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 05 Bảng B.5: Bác sỹ xã đào tạo liên thông từ năm 1998 -2009 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 06 Bảng B.6: Kết quả đào tạo bác sỹ hệ cử tuyển hàng năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 07 Bảng B.7: Bác sỹ chính quy đào tạo theo địa chỉ <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục 08 Bảng B.8: Bác sỹ cần đào tạo cho tuyến y tế cơ sở (từ 2010 đến 2020) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 09 Bảng B.9: Dược sỹ đại học cần đào tạo cho tuyến cơ sở (từ 2010-2020) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục 10 Bảng B.10: Kế hoạch đào tạo bác sỹ, dược sỹ từ năm 2010-2020 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ lục 11 Bảng B.11: Tổng hợp kinh phí đào tạo trong 10 năm (Đơn vị tính 1.000đ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT BÀI CHÒI TRÊN MIỀN BẮC BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 1835/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Cục Nghệ thuật biểu diễn chủ trì, phối hợp Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam “Tổ chức đào tạo, biểu diễn nghệ thuật Bài chòi trên miền Bắc” tại Hà Nội năm 2010; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn,
2,204
133,107
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tổ chức đào tạo, biểu diễn nghệ thuật Bài chòi trên miền Bắc” tại Hà Nội năm 2010. Điều 2. Nguồn kinh phí tổ chức hoạt động trên lấy từ kinh phí sự nghiệp của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao cho Cục Nghệ thuật biểu diễn. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Tổng Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÁC THỨ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH CÁC NHIỆM VỤ CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐƯỢC GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH 825/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2010 Ngày 09 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 825/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội ngày 10 tháng 10 năm 2010. Căn cứ khối lượng công việc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch được Thủ tướng Chính phủ giao tại Đề án, Bộ trưởng phân công các Thứ trưởng phụ trách, theo dõi, chỉ đạo các nhiệm vụ của Bộ được giao tại Đề án như sau: 1. Thứ trưởng Lê Tiến Thọ giúp Bộ trưởng theo dõi: a. Chỉ đạo Văn phòng nhiệm vụ: - Là Thường trực Ban Tổ chức; - Là đầu mối phối hợp với các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và thành phố Hà Nội; - Các nhiệm vụ của Tiểu ban Diễu hành; - Lập kế hoạch luyện tập, sơ duyệt, tổng duyệt. b. Chỉ đạo Cục Nghệ thuật biểu diễn nhiệm vụ: - Xây dựng và thực hiện Chương trình nghệ thuật 30 phút; - Xây dựng và thực hiện Kịch bản âm nhạc toàn bộ Lễ Mít tinh, diễu binh, diễu hành. 2. Thứ trưởng Trần Chiến Thắng giúp Bộ trưởng theo dõi: a. Chỉ đạo Văn phòng nhiệm vụ: - In giấy mời, phù hiệu, chuẩn bị hoa, dải lụa, ảnh Bác, cờ Tổ quốc dùng cho lực lượng diễu hành, lực lượng và thành phần đứng tại sân Quảng trường Ba Đình; - Lắp đặt hệ thống màn hình LED tại một số địa điểm thích hợp tại Thủ đô Hà Nội. b. Chỉ đạo Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm - Thiết kế makét, tổ chức trang trí tại Quảng trường Ba Đình; - Thiết kế xe mô hình của Bộ. c. Chỉ đạo Viện Văn hoá Nghệ thuật Việt Nam dự thảo bài thuyết minh về những thành tựu xây dựng và trưởng thành của Ngành văn hoá, thể thao và du lịch gắn với quá trình phát triển của Thăng Long-Hà Nội. 3. Thứ trưởng Huỳnh Vĩnh Ái giúp Bộ trưởng theo dõi: - Chỉ đạo Văn phòng chuẩn bị bài tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; - Chỉ đạo Cục Văn hoá cơ sở xây dựng kịch bản chương trình và tổ chức Dàn kèn đồng 1.000 người, Dàn hợp xướng 1.000 người. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thông báo để các đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên Bộ số 14/TTLB-BYT-BTC-BLĐTBXH-BVGCP ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ quy định về thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư số 14/TTLB; Căn cứ Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định tạm thời mức thu một phần viện phí tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời mức thu một phần viện phí tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: Đơn vị tính: đồng PHẦN A: MỨC THU KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: TRUNG TÂM ĐO KIỂM VIỄN THÔNG (CTEST) Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN (CT-IN) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 708/QĐ-BBCVT ngày 27/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc chỉ định phòng đo kiểm. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1063/QĐ-BTTTT ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Trung tâm Đo kiểm Viễn thông (CTEST) Thuộc: Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số: 0100683374 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/12/2001, sửa đổi lần 6 ngày 27/04/2010. Địa chỉ: Ngõ 158/2 phố Hồng Mai, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - (1): Chỉ áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141:1999; - (2): Chỉ áp dụng cho vùng phủ sóng và các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1, 3.2 của TCN 68-186:2006. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số: 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Thực hiện Nghị quyết số: 190/2010/NQ-HĐND ngày 16/17/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên; cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng phụ cấp: Cán bộ, công chức có thời gian làm việc thực tế theo quy định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp được hưởng phụ cấp, bao gồm: - Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh. - Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. - Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cấp xã. 2. Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2.1. Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện được hưởng mức phụ cấp: 150.000 đồng/người/tháng. Mỗi đơn vị bố trí tối đa không quá 02 cán bộ, công chức (Do Thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ vào khối lượng công việc thực tế của đơn vị). 2.2. Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp: 100.000 đồng/người/tháng. Mỗi đơn vị bố trí tối đa không quá 02 cán bộ, công chức (Do Thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ vào khối lượng công việc thực tế của đơn vị). 2.3. Đối với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông, thì số cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền Quyết định phân công làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hưởng mức phụ cấp, tương ứng với từng cấp nêu trên. 3. Nguồn kinh phí chi trả: Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được lấy từ nguồn ngân sách địa phương và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
2,063
133,108
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010; bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ KHÁC THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ và các loại xe tương tự khác tham gia giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ là xe không di chuyển bằng sức động cơ như: xe đạp (kể cả xe đạp máy); xe lăn, xe lắc cho người khuyết tật; xe do súc vật kéo; xe ba gác đạp, đẩy hoặc kéo bằng sức người và các loại xe tương tự. 2. Các loại xe tương tự (không phải là xe tự chế) là xe có cấu tạo tính năng và công dụng giống như các loại xe trên. 3. Người điều khiển phương tiện thô sơ là người điều khiển xe thô sơ và các loại xe tương tự tham gia giao thông đường bộ. Điều 4. Điều kiện của người điều khiển phương tiện 1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới bảy tuổi thì được chở tối đa hai người. 2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. 3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe. Người điều khiển xe xúc vật kéo phải có biện pháp bảo đảm vệ sinh trên đường. 4. Hàng hóa xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn người điều khiển phương tiện. Đối với xe đạp, hàng hóa xếp trên xe không vượt quá chiều rộng xe 30 cm tính từ tâm theo phương dọc trục của xe và không vượt quá 30 cm phía sau xe tính từ kích thước bao của xe. Đối với các loại xe thô sơ khác, hàng hóa xếp trên xe không được vượt quá kích thước bao của phương tiện (xe) đó. 5. Người khuyết tật sử dụng xe lăn không có động cơ được đi trên hè phố và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ. 6. Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ. 7. Trẻ em dưới 10 tuổi không được điều khiển xe đạp. 8. Tuổi người điều khiển xe thô sơ và các loại xe tương tự khác tham gia giao thông đường bộ (trừ xe đạp, xe lăn, xe lắc người khuyết tật) theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Điều kiện của xe thô sơ khi tham gia giao thông Xe thô sơ và các loại xe tương tự khác khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Xe thô sơ và các loại xe tương tự khác phải bảo đảm đúng kích thước, quy cách, kiểu mẫu, vật liệu kết cấu theo thiết kế. 2. Bộ phận thắng (hãm) đầy đủ và còn hiệu lực. 3. Càng điều khiển phải đủ độ bền, điều khiển chính xác. 4. Khung xe phải đảm bảo chắc chắn, không bị nứt hoặc cong vênh khi nhận biết bằng mắt thường; các mối hàn ghép phải đảm bảo kỹ thuật. 5. Thân vỏ, thùng bệ không bị thủng rách; khung xương không bị nứt gãy; các mối nối liên kết đảm bảo đúng kỹ thuật. 6. Có lắp đặt phản quang phía trước và phía sau xe để các phương tiện khác nhận biết vào ban đêm. 7. Chủ phương tiện phải thường xuyên kiểm tra, duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật của xe theo thiết kế ban đầu. Điều 6. Phạm vi hoạt động Xe thô sơ và các loại xe tương tự khác phải đi đúng phần đường quy định và không được phép hoạt động vào các giờ cao điểm trong nội ô quận, huyện (trừ xe đạp, xe thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường, xe lăn, xe lắc người khuyết tật). Giờ quy định cụ thể như sau: Sáng: Từ 6 giờ 00 phút đến 7 giờ 30 phút. Trưa: Từ 10 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút và từ 12 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút. Chiều: Từ 16 giờ 30 phút đến 18 giờ 00 phút. Điều 7. Nghiêm cấm người điều khiển, người ngồi trên xe thô sơ và các loại xe tương tự khác khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây: 1. Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ (trừ xe lăn, xe lắc người khuyết tật) và phương tiện khác (nếu có phần làn đường dành cho xe thô sơ), đi xe dàn hàng ngang từ hai xe trở lên. 2. Sử dụng dù (ô), điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). 3. Sử dụng xe để bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác và chở vật cồng kềnh. 4. Đứng trên yên, giá chở (đèo) hàng hoặc ngồi trên tay lái, người điều khiển buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh. 5. Dừng xe, để xe ở lòng đường, vỉa hè gây cản trở giao thông. 6. Sử dụng xe do súc vật kéo làm mất vệ sinh đường phố. 7. Hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông. Điều 8. Trách nhiệm của Sở giao thông vận tải 1. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Sở Giao thông vận tải phối hợp với các Sở, ngành chức năng tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố lắp đặt hệ thống biển báo hiệu giao thông cho phù hợp. 2. Có trách nhiệm tổng hợp (thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân quận, huyện) các phát sinh, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện. Căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn. Điều 10. Xử lý vi phạm Các cơ quan chức năng xử lý các vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định hiện hành để đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 11. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 (năm) ngày, kể từ ngày ký. Điều 12. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẤP BÁCH TRONG BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng, gồm các thành viên sau đây: 1. Trưởng Ban: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các Phó trưởng ban: Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng và Thứ trưởng Bộ Công an. 3. Ủy viên thường trực: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp phụ trách Cục Kiểm lâm. 4. Ủy viên: Đại diện Lãnh đạo các Bộ, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Tài nguyên và Môi trường, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Kiểm lâm – Tổng cục Lâm nghiệp, Cục tác chiến, Cục Dân quân tự vệ, Cục cứu hộ cứu nạn – Bộ Quốc phòng, Cục cảnh sát phòng cháy, chữa cháy – Bộ Công an. Danh sách các Phó Trưởng ban, thành viên Ban chỉ đạo do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử và gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo: 1. Xây dựng kế hoạch triển khai công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Chỉ đạo, kiểm tra các Bộ, ngành và các địa phương lập và thực hiện phương án bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. 3. Điều hành phối hợp giữa các ngành, các địa phương trong việc tổ chức ứng cứu chữa cháy rừng, truy quét các tổ chức, cá nhân phá rừng, buôn bán lâm sản trái phép ở những tụ điểm phức tạp. 4. Được quyền huy động lực lượng, phương tiện để ứng cứu kịp thời những tình huống cấp bách vượt quá khả năng xử lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 5. Chỉ đạo thực hiện các công tác khác theo nội dung của các Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2003 và số 08/2006/CT-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ rừng và phát triển rừng và pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 3. Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương đặt tại Cục Kiểm lâm, có nhiệm vụ giúp việc cho Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng và theo dõi công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
2,113
133,109
Cục trưởng Cục Kiểm lâm làm Chánh văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế làm việc của Ban chỉ đạo và tổ chức các hoạt động của Văn phòng Ban chỉ đạo. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1282/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sáp nhập Ban chỉ đạo Trung ương thực hiện Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng cháy chữa cháy rừng. Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động – Thương binh và xã hội, Quốc Phòng, Công an, Bộ trưởng chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG điện: - Các đơn vị trực thuộc Bộ: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Tổng cục Môi trường, Tổng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Theo tin của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, hồi 13 giờ ngày 21/7, vị trí tâm bão số 2 (CHANTHU) ở vào khoảng 18,7 độ Vĩ Bắc; 112,9 độ Kinh Đông, cách đảo Hải Nam khoảng 250 km về phía Đông Đông Nam. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp 11 (tức là từ 103 đến 117 km một giờ), giật cấp 12, cấp 13. Dự báo trong 48 giờ tới, bão di chuyển theo hướng giữa Tây Tây Bắc và Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 10 – 15 km, đi dọc theo vùng biên giới Việt – Trung và suy yếu dần thành áp thấp nhiệt đới. Đến 13 giờ ngày 23/7, vị trí tâm áp thấp nhiệt đới ở vào khoảng 22,5 độ Vĩ Bắc; 107,5 độ Kinh Đông, cách biên giới Cao Bằng – Lạng Sơn khoảng 100km về phía Đông Bắc. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp 7 (tức là từ 50 đến 61 km một giờ), giật cấp 8, cấp 9. Do ảnh hưởng của bão, từ đêm ngày 22/7, ở Bắc Bộ có mưa, mưa vừa, riêng vùng núi phía Bắc và khu Đông Bắc có mưa to đến rất to. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão số 2 gây ra, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu: 1. Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia chỉ đạo Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão số 2, dự báo và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các bản tin về bão, mưa lớn, lũ, cảnh báo lũ quét cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và các Bộ, ngành liên quan; chỉ đạo các Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực và Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh căn cứ tình hình thực tế của địa phương để cụ thể hóa bản tin dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương, cung cấp kịp thời, đầy đủ cho Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các ban, ngành có liên quan và các phương tiện thông tin đại chúng để chủ động phòng, tránh. 2. Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1195/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phối hợp cung cấp thông tin dự báo thời tiết, bão, mưa lớn trên phạm vi toàn quốc và hệ thống sông Hồng – Thái Bình. 3. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam theo dõi chặt chẽ diễn biến của cơn bão số 2 để có những xử lý kịp thời những sự cố xảy ra do bão gây ra trên biển. 4. Tổng cục Môi trường phối hợp với các đơn vị thuộc các Bộ, ngành, địa phương theo dõi chặt chẽ tình hình ô nhiễm môi trường tại khu vực bão, mưa, lũ xảy ra; có kế hoạch phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương đề xuất các giải pháp trước mắt để khắc phục và xử lý ô nhiễm, đặc biệt sau mưa lũ. 5. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thường xuyên theo dõi hiện tượng tai biến địa chất và các quá trình địa động lực công trình, hầm mỏ tại khu vực xảy ra lũ; cảnh báo đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân tình hình sạt, lở đất để có phương án phòng, tránh. 6. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố nêu trên chủ động phối hợp với các Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực, các Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh, Chi cục Bảo vệ Môi trường, các cơ quan thuộc tỉnh, chủ các công trình thủy điện, hồ chứa để tổ chức công tác phòng, tránh và khắc phục hậu quả do bão, mưa, lũ gây ra; theo dõi chặt chẽ và báo cáo kịp thời tình hình bão, lũ, sạt lở đất cho Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 7. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu giúp Bộ trưởng đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Công điện này, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo kịp thời. 8. Các đơn vị thuộc Bộ, đặc biệt trong khu vực ảnh hưởng trực tiếp của bão, khẩn trương triển khai công tác phòng, tránh, giảm thiểu thiệt hại do bão, mưa, lũ gây ra và kịp thời báo cáo tình hình thiệt hại về Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ CHỨC VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG ĐỐI VỚI ÔNG NGUYỄN TRƯỜNG TÔ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ công văn số 346-CV/TW, ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Ban Chấp hành Trung ương thông báo ý kiến của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc đề nghị đình chỉ công tác của cán bộ; Căn cứ báo cáo đề nghị thi hành kỷ luật đồng chí Nguyễn Trường Tô, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Ban cán sự đảng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại văn bản số 360-BC/UBKTTW, ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Căn cứ kết luận của Ban cán sự đảng Chính phủ tại phiên họp ngày 19 tháng 7 năm 2010; Xét Tờ trình số 2382/TTr-BNV ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đình chỉ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang đối với ông Nguyễn Trường Tô. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Nguyễn Trường Tô chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG KHUÔN VIÊN NHÀ, ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1013/TTr-STNMT-GĐ ngày 25 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 về quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,063
133,110
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG KHUÔN VIÊN NHÀ, ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Điều 1. Phạm vi áp dụng - Quy định này quy định trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng đối với trường hợp người bị thu hồi đất (đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) không nộp bản kê khai theo thời gian quy định, vắng mặt hoặc cố tình gây cản trở, không hợp tác với Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư của dự án (hoặc Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng) để tiến hành kiểm kê. - Quy định này không áp dụng đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế mà Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 6, Điều 36 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Quy định này không áp dụng để cưỡng chế thu hồi đất. Điều 2. Điều kiện áp dụng Để thực hiện kiểm kê bắt buộc phải có giới thiệu địa điểm đầu tư và thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền. Thông báo thu hồi đất có ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố. Điều 3. Nguyên tắc khi tổ chức kiểm kê bắt buộc - Trước khi kiểm kê bắt buộc phải tiến hành tiếp xúc giải thích, tuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất tuân thủ pháp luật theo quy định (có Biên bản ghi nhận tiếp xúc và ký xác nhận của cơ quan, cán bộ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ và của người dân được tiếp xúc; trường hợp người dân không đồng ý ký xác nhận khi tiếp xúc thì vẫn lập biên bản và có ý kiến của đại diện Tổ dân phố). - Trong quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc phải thực hiện đúng trình tự thủ tục, công khai dân chủ, bảo đảm đầy đủ chính xác và khách quan. - Quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc, cá nhân, tổ chức gây thiệt hại đến tài sản, lợi ích hợp pháp của người bị thu hồi đất hoặc người khác thì có trách nhiệm phải bồi thường và xử lý theo quy định của pháp luật. - Người cố tình gây cản trở, chống đối người thi hành nhiệm vụ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm kê bắt buộc 1. Vận động sau khi có thông báo thu hồi đất: - Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức Phát triển Quỹ đất huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể; Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) cùng cán bộ nòng cốt ở khu phố, ấp, tổ dân phố tiếp xúc giải thích, tuyên truyền, vận động người sử dụng nhà, đất thực hiện việc kiểm kê và hưởng ứng chủ trương, thông báo thu hồi đất. Nếu người sử dụng nhà, đất bị thu hồi vẫn không hợp tác thì lập biên bản và Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi người có đất bị thu hồi ra thông báo kiểm kê bắt buộc, quy định trong thời gian 07 ngày (kể từ ngày người sử dụng nhà, đất bị thu hồi nhận được thông báo) người có thông báo thu hồi đất phải phối hợp thực hiện việc kiểm kê. Thông báo được gửi cho người sử dụng nhà, đất bị thu hồi, Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi có nhà, đất bị thu hồi và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức Phát triển Quỹ đất tổng hợp danh sách để lập thủ tục chuẩn bị kiểm kê bắt buộc. - Quá thời hạn 07 ngày mà người sử dụng nhà, đất vẫn không hợp tác, Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức Phát triển Quỹ đất cấp huyện lập danh sách chính thức báo cáo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc (các trường hợp phải kiểm kê bắt buộc) và thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc (nếu chưa thành lập). 2. Ban hành Quyết định kiểm kê bắt buộc: a) Thẩm quyền ký quyết định kiểm kê bắt buộc (mẫu 1 đính kèm) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký ban hành. b) Quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; nội dung kiểm kê; họ tên, nơi cư trú, trụ sở của cá nhân, tổ chức bị bắt buộc kiểm kê; địa điểm kiểm kê; chữ ký của người ra quyết định, dấu của cơ quan ra quyết định. Nội dung kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ thời gian để người bị thu hồi nhà, đất tự giác thực hiện và thời gian thực hiện kiểm kê bắt buộc. 3. Ban hành quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc: a) Thẩm quyền ký quyết định thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định thành lập. b) Thành phần chính của Tổ kiểm kê bắt buộc: Thường trực Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn); Đại diện chủ đầu tư; Ban bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc Tổ chức Phát triển Quỹ đất; Mặt trận Tổ quốc huyện, xã (phường, thị trấn); Công an huyện, xã (phường, thị trấn); Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Phòng Quản lý Đô thị (đối với thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa) và 02 đại diện của các hộ dân có đất bị thu hồi. Ngoài thành phần chủ yếu trên, căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành phần của Tổ để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc. c) Nhiệm vụ của Tổ kiểm kê bắt buộc: xây dựng kế hoạch, số liệu, tài liệu về đối tượng kiểm kê, chuẩn bị các biểu mẫu, biên bản kiểm kê (mẫu số 2) đảm bảo tính khách quan, chặt chẽ, lưu giữ tài liệu hồ sơ pháp lý. Khi kết thúc việc kiểm kê thì bàn giao cho Ban bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện lưu giữ tài liệu hồ sơ pháp lý để quản lý lâu dài; thuyết phục, vận động nhân dân thi hành pháp luật và giám sát quá trình kiểm kê đảm bảo đầy đủ, chính xác và khách quan; bảo đảm tổ chức lực lượng cho quá trình kiểm kê đạt kết quả an toàn, nhanh gọn, hiệu quả và đúng pháp luật. 4. Tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc. Điều 5. Tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc 1. Chuẩn bị thực hiện: - Họp các thành viên để thông qua kế hoạch thực hiện kiểm kê bắt buộc. - Kiểm tra công tác chuẩn bị. - Chuẩn bị điều kiện về con người, phương tiện vật chất đảm bảo trước khi thực hiện việc kiểm kê bắt buộc. 2. Tổ chức thực hiện: a) Việc kiểm kê bắt buộc phải được thông báo cho cá nhân, tổ chức bị kiểm kê và niêm yết công khai tại Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi có đất bị kiểm kê nếu cá nhân hoặc tổ chức bị kiểm kê không nhận thông báo kiểm kê trước khi tiến hành kiểm kê 07 ngày. b) Việc kiểm kê phải thực hiện vào ban ngày (từ 7 giờ sáng đến 17 giờ chiều). c) Khi tiến hành kiểm kê phải có mặt người sử dụng nhà, đất (hoặc người đã thành niên trong gia đình) đại diện cho tổ chức bị kiểm kê, đại diện Ban điều hành khu phố (ấp), tổ dân phố (tổ dân cư). Nếu tổ chức, cá nhân phải thi hành quyết định bắt buộc kiểm kê vắng mặt, thì vẫn tiến hành kiểm kê nhưng bắt buộc phải có đại diện Ban điều hành khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân tại địa điểm kiểm kê. Tại địa điểm kiểm kê Tổ công tác (Tổ kiểm kê bắt buộc) đọc quyết định kiểm kê bắt buộc và tiến hành kiểm kê. d) Các thành viên tiến hành kiểm kê theo kế hoạch đã phân công; trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ phải ghi nhận đầy đủ, rõ ràng theo biên bản (mẫu 2 đính kèm) và tất cả thành viên trong tổ thông qua đồng ý và ký tên. Trong quá trình kiểm kê tổ chức chụp ảnh hoặc quay phim hiện trường. 3. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện việc kiểm kê bắt buộc được tính vào kinh phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án (kinh phí 2%). Điều 6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh đề xuất ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG KHUÔN VIÊN NHÀ, ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THUỘC DỰ ÁN…………… UỶ BAN NHÂN HUYỆN (THỊ XÃ, TP) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đại ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 116/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
2,050
133,111
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh về ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 20 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông báo thu hồi đất số (Quyết định thu hồi đất nếu có)…………….ngày tháng năm 20……. về….......Đến nay đã hết thời gian thông báo và để đảm bảo việc thu hồi đất; Xét đề nghị của………………………………………………….............. tại Công văn số ………………….. ngày tháng năm, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để thực hiện việc thu hồi đất theo Thông báo số ……………. đối với ông (Ghi rõ họ, tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân cần kiểm kê). Điều 2. Giao Tổ kiểm kê bắt buộc thực hiện trong thời gian……ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân (cấp huyện), Chánh Thanh tra, Chủ tịch Hội đồng bồi thường của dự án, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Trưởng Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) và các cơ quan, tổ chức có liên quan, ông (bà)………….. ………………..chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG KHUÔN VIÊN NHÀ, ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Tên dự án …………………………………………………………………. Địa chỉ (địa điểm) nơi kiểm kê:…………………………………………… Thành phần tham gia kiểm kê: Ông (Bà)……………….Chức vụ……………..Đại diện………………….. Ông (Bà)……………….Chức vụ……………..Đại diện………………….. Ông (Bà)……………….Chức vụ……………..Đại diện………………….. Ông (Bà)……………….Chức vụ……………..Đại diện………………….. Ông (Bà)……………….Chức vụ……………..Đại diện………………….. Ông (Bà)……………….Chức vụ……………..Đại diện………………….. Ông (Bà)……………….Chức vụ……………..Đại diện………………….. Ông (bà)………và ông (bà)…………Đại diện các hộ dân có đất bị kiểm kê Đại diện chủ tài sản bị kiểm kê: Ông (Bà…………………………………………………………………….. Ông (Bà)……………………………………………………………………. Nội dung kiểm kê: Đất (thửa, tờ bản đồ),………………………: Loại đất:……………………………………... Đất nông nghiệp:…………………………..Diện tích……………………… +Trồng cây hàng năm…………………......Diện tích……………………… +Trông cây lâu năm……...………………..Diện tích……………………… Đất lâm nghiệp:……………………….…...Diện tích…………………....... Đất nuôi trồng thuỷ sản:…………………...Diện tích……………………... Đất làm muối:……………………………...Diện tích…………………….... Đất nông nghiệp khác: ..……………………Diện tích…………………….. Đất phi nông nghiệp: Đất ở:………………………………….......Diện tích……………………….. Đất sản xuất kinh doanh:.………………....Diện tích……………………… Đất tôn giáo, tín ngưỡng:.………………....Diện tích……………………… Đất nghiã trang, nghĩa địa..………………..Diện tích……………………… Đất phi nông nghiệp khác:…………………Diện tích……………………... Nhà, công trình: Nhà ở:………………..Diện tích, kết cấu,cấp nhà……………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Công trình:…………..Công trình, kết cấu, loại……..………………….. ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Cây trồng: Cây lấy gỗ: Loại cây, kích thước, số lượng……………………………. ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Cây ăn trái: Loại cây, kích thước, số lượng, sản lượng……………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Cây khác: Loại, số lượng………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Hoa màu: Loại hoa màu:…….Số lượng (m², bụi, khóm..)………………………… ……………………………………………………………………………… Mồ, mả: Mộ xây (kích thước)…………...số lượng………………………………… Mộ đất (kích thước)……………số lượng………………………………… Loại khác………….……………số lượng…………………………………. Ghi chú (nếu có phát sinh) :……………………………………………….. ………………………………………………………………………………… Tài sản khác……….……………số lượng…………………………………. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Mẫu Biên bản kiểm kê trên đây mang tính chất hướng dẫn, do đó khi kiểm kê tuỳ theo loại tài sản xét thấy cần thiết thì mô tả chi tiết, cụ thể và rõ ràng. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC PHỤ CẤP TRỰC VÀ PHỤ CẤP PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT CỦA NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 155/2003 ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành Y tế; Thông tư liên tịch số 09/2003/TTLT-BYT-BTC-BNV ngày 29/9/2003 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quyết định số 155/2003 ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định tạm thời mức phụ cấp trực và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời mức phụ cấp trực và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. - Kinh phí thực hiện: chi từ nguồn ngân sách địa phương. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT-BYT-BTC ngày 27/12/2002 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung thu, chi và mức chi thường xuyên của Trạm y tế xã; Căn cứ Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi thường xuyên của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi thường xuyên của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Trạm Y tế xã thuộc vùng sâu, vùng biên giới: 25.000.000 đồng/trạm/năm (hai mươi lăm triệu đồng). 2. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: 20.000.000 đồng/trạm/ năm (hai mươi triệu đồng) - Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. - Kinh phí thực hiện: chi từ nguồn ngân sách địa phương. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2008/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHẾ ĐỘ CHO HUẤN LUYỆN VIÊN VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của liên Bộ Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 3324/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-BKTNS ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ cho huấn luyện viên và vận động viên ngành thể dục thể thao như sau: 1. Sửa đổi điểm a, b khoản 1 mục I Phụ lục kèm theo Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND như sau: a) Trong thời gian tập trung tập luyện: - Đội tuyển tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày - Đội tuyển trẻ: 70.000 đồng/người/ngày b) Trong thời gian tập trung thi đấu: - Đội tuyển tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày - Đội tuyển trẻ: 90.000 đồng/người/ngày 2. Sửa đổi khoản 1 mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND như sau: a) Trong thời gian tập trung tập luyện: - Đội tuyển tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày - Đội tuyển trẻ: 70.000 đồng/người/ngày b) Trong thời gian tập trung thi đấu: - Đội tuyển tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày - Đội tuyển trẻ: 90.000 đồng/người/ngày Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP; PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số: 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số Điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 Căn cứ Nghị định số: 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Căn cứ Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số: 166/2009/TT-BTC ngày 18/8/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn xử lý một số lại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số: 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Căn cứ Nghị quyết số: 193/2010/NQ-HĐND ngày 16/17/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
2,507
133,112
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sửa đổi, bổ sung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Thay thế Quyết định số: 13/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP; PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định phân cấp quản lý sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) quy định tại Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009; Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009. Phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước quy định tại Nghị định số: 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006; Nghị định số: 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008; Nghị định số: 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009; Thông tư số: 166/2009/TT-BTC ngày 18/8/2009 và Thông tư số: 12/2010/TT-BTC 20/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, sử dụng. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và các ngành chức năng liên quan quy định tại Điều 1 Quy định này được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 3. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật xây dựng và các quy định khác có liên quan và quy định phân cấp quản lý đầu tư của tỉnh. Điều 4. Thẩm quyền Quyết định mua sắm tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phê duyệt kế hoạch và kinh phí mua sắm tài sản trong khả năng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh, sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các loại tài sản: - Mua sắm xe ô tô; phương tiện đi lại của tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các Ban Quản lý dự án; - Mua sắm máy móc thiết bị và tài sản khác có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các Ban Quản lý dự án; 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định mua sắm tài sản là máy móc thiết bị và tài sản khác có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong dự toán ngân sách hàng năm đã được giao. 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm tài sản khác có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản cho đơn vị mình trong dự toán ngân sách hàng năm đã được giao. Điều 5. Thẩm quyền Quyết định thuê trụ sở làm việc: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý; 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 3. Diện tích trụ sở làm việc được thuê không vượt quá tiêu chuẩn, định mức sử dụng theo quy định và phù hợp với khả năng của ngân sách địa phương. Điều 6. Thẩm quyền Quyết định thuê tài sản làm việc: 1. Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định việc thuê tài sản làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý theo yêu cầu và đề nghị của các cơ quan, đơn vị, căn cứ quy định về tiêu chuẩn định mức và khả năng ngân sách hàng năm; 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định việc thuê tài sản làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định về tiêu chuẩn định mức và trong dự toán ngân sách hàng năm đã giao. Điều 7. Thẩm quyền Quyết định bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước: 1. Thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản. 2. Đối với tài sản nhà nước chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa của Bộ quản lý chuyên ngành thì giao cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý. Điều 8. Trách nhiệm lập hồ sơ tài sản và quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước: 1. Giao Sở Tài chính áp dụng Chương trình quản lý đăng ký tài sản nhà nước để tạo lập cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của tỉnh và quản lý, lưu trữ hồ sơ về báo cáo kê khai tài sản, báo cáo tình hình sử dụng tài sản nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP. 3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các cơ quan có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản do mình quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Điều 9. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Xe ô tô; phương tiện đi lại Của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh sử dụng sai mục đích, sai chế độ quy định. 2. Thẩm quyền thu hồi quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô; phương tiện đi lại từ cơ quan nhà nước sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; bán, thanh lý Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý xe ô tô; phương tiện đi lại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý theo đề nghị của các Sở, Ban, Ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, sau khi kiểm tra thực trạng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là máy móc thiết bị và tài sản khác (không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, 2 Điều này) từ cơ quan nhà nước sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Quyết định bán, thanh lý tài sản nhà nước là máy móc thiết bị và tài sản khác, theo đề nghị của Trưởng phòng tài chính kế hoạch, sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Tài chính (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán, thanh lý đối với những tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 tài sản thì không phải xin ý kiến thỏa thuận của Sở Tài chính). Điều 11. Trách nhiệm báo cáo tài sản nhà nước 1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP và pháp luật về kế toán, thống kê; 2. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cấp huyện tập hợp gửi Sở Tài chính cập nhật thông tin kê khai vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính:
1,987
133,113
a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; b) Xe ô tô các loại; phương tiện đi lại; c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản. 3. Nội dung báo cáo tài sản nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều này gồm: a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 12. Trách nhiệm báo cáo kê khai tài sản nhà nước 1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy định này thực hiện báo cáo kê khai tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư 245/TT-BTC. 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính tiếp nhận và quản lý báo cáo kê khai tài sản nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ: - Đôn đốc các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện báo cáo kê khai tài sản đúng thời gian quy định; - Cập nhật thông tin của tài sản phải báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý của toàn tỉnh vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước; - Quản lý, lưu trữ kết quả báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý của toàn tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra việc báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên phạm vi quản lý toàn tỉnh; xác nhận thông tin về tài sản và việc chấp hành chế độ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Bộ Tài chính; 3. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước: - Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện việc báo cáo kê khai lần đầu theo quy định hiện hành. - Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng; Điều 13. Trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Hàng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Sở Tài chính tổng hợp lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của toàn tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính. 3. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm: a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01 năm sau; b) Cơ quan cấp trên lập báo cáo gửi Sở Tài chính trước ngày 28 tháng 02 năm sau; c) Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. Điều 14. Trách nhiệm công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Tất cả tài sản nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 15. Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý. 2. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Điều 16. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý. Điều 17. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 19 Quy định này quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. 2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Quy định Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực thi hành. Điều 18. Thẩm quyền Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy định này. Điều 19. Thẩm quyền Quyết định giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ; cho thuê; liên doanh, liên kết 1. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: - Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và các phương tiện đi lại; - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Sở Tài chính. b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Tài chính. 2. Thẩm quyền quyết định cho thuê tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: - Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và các phương tiện đi lại; - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính. b) Thủ trưởng đơn vị quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Tài chính. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương để liên doanh, liên kết theo đề nghị của Sở Tài chính. Điều 20. Thẩm quyền Quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy định này. Điều 21. Thẩm quyền Quyết định thuê tài sản nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này. Điều 22. Thẩm quyền Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính Giao cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định tiêu huỷ tài sản của đơn vị đối với những tài sản buộc phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Chương IV TRÁCH NHIỆM SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 23. Trách nhiệm sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc 1. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Quy định này. 2. Giao cho Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện sắp xếp lại các trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (sau đây gọi chung là trụ sở làm việc) theo đúng mục đích được giao, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc phải thực hiện kê khai, báo cáo tài sản nhà nước để sắp xếp lại, xử lý theo quy định. 4. Việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.
2,060
133,114
Điều 24. Trách nhiệm lập và báo cáo phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc: 1. Các Sở, Ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phương án sắp xếp lại, xử lý được lập đối với tất cả các trụ sở làm việc của từng loại hình: cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều 25. Trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc: 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc thực hiện: a) Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được giao, biên chế được duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định để lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng đối với trụ sở làm việc để báo cáo kê khai gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. b) Đề xuất phương án xử lý từng trụ sở làm việc báo cáo Sở, Ban, Ngành tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý). 2. Sở, Ban, Ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện: a) Tổng hợp, kiểm tra, xem xét và lập phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; b) Quyết định việc giữ lại tiếp tục sử dụng đối với tài sản sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ; gửi phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan cho Sở Tài chính thẩm định để hoàn chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc kèm hồ sơ liên quan gửi Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc và hồ sơ liên quan của các Sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo. Quyết định xử lý (điều chuyển, thu hồi tài sản) theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể theo phương thức xử lý trụ sở làm việc quy định tại Điều 55 Nghị định số 52/NĐ-CP. Điều 26. Trách nhiệm sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc: 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm: a) Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được giao, biên chế được duyệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định để báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với từng tài sản nhà nước theo Quy định này. Riêng đối với các tài sản không phải là tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất phương án giữ lại tiếp tục sử dụng thì việc báo cáo kê khai không nhất thiết phải lập cho từng tài sản; b) Báo cáo kê khai và phương án sắp xếp lại, xử lý từng tài sản nhà nước được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. c) Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tài sản nhà nước của toàn ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tài sản nhà nước của các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đề nghị của Sở tài chính; quyết định xử lý (điều chuyển, thu hồi tài sản) hoặc giao quyền quyết định xử lý (điều chuyển, thu hồi tài sản) cho các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể. 3. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà nước không phải là trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Chương V QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Điều 27. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước: 1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ nhà nước: a) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; b) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của người bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự; c) Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 2. Đối với các tài sản khác: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với: - Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; - Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản; - Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý sau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam; - Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương. Điều 28. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước: 1. Cơ quan đang quản lý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này, hoặc phối hợp với cơ quan Tài chính và các ngành liên quan tổ chức xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều này tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong việc tiếp nhận hồ sơ tài sản. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản quy định tại Khoản 2 Điều 27 Quy định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan nhà nước ở địa phương có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản quy định tại Khoản 1 Điều 27 Quy định này, chủ trì phối hợp với cơ quan Tài chính và các ngành liên quan tổ chức xử lý theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Quy định này. Điều 29. Trách nhiệm xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo quy định tại Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, Thông tư số 12/2010/TT-BTC): 1. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, cơ quan ra quyết định phải gửi quyết định tịch thu và thông báo đến cơ quan tài chính cùng cấp. Riêng đối với tang vật vi phạm hành chính tịch thu sung quỹ nhà nước là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người có thẩm quyền tịch thu phải xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và theo Điều 2, Điều 3, Điều 4 Thông tư số 12/2010/TT-BTC. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (quy định tại Mục a Khoản 1 Điều 27 Quy định này), cơ quan ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và các ngành liên quan tổ chức xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đó: - Đối với tang vật là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước; những giấy tờ, tài liệu, chứng từ liên quan tới tài sản thì chuyển giao cho Sở Tài chính; - Đối với các tang vật, phương tiện khác như; vũ khí; công cụ hỗ trợ; vật có giá trị lịch sử, văn hoá; bảo vật quốc gia; cổ vật; hàng lâm sản quý hiếm và các tài sản khác thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật; - Đối với các tang vật, phương tiện đã được cấp có thẩm quyền (theo quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan, đơn vị, tổ chức) ra quyết định chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng quản lý, sử dụng thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng quản lý, sử dụng. - Đối với các tang vật, phương tiện là hàng hoá, vật phẩm không được bán đấu giá thì xử lý theo đúng quy định về loại hàng hoá, vật phẩm đó. - Đối với các tang vật, phương tiện bị tịch thu, bán sung quỹ nhà nước. Sau khi phối hợp với Sở Tài chính xác định giá khởi điểm thì chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh nơi cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu đóng trụ sở để bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản; - Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu mà không bán được thì Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tịch thu, quyết định thành lập Hội đồng để thanh lý tài sản trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Trung tâm bán đấu giá cấp tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện về việc tang vật, phương tiện bị tịch thu không bán được. - Thành phần của Hội đồng thanh lý tài sản bao gồm: Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng; Lãnh đạo cơ quan tài chính cùng cấp làm Phó Chủ tịch Hội đồng. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của tang vật, phương tiện thanh lý và tình hình thực tế tại địa phương, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định các thành viên là đại diện cơ quan Tư pháp, Quản lý thị trường, các cơ quan chuyên môn có liên quan tham gia Hội đồng.
2,047
133,115
Điều 30. Trách nhiệm xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (theo quy định tại Nghị định số 99/2009/NĐ-CP). Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không quy định tại khoản 1 hoặc các điểm a, b, c khoản 2 Điều 43 Nghị định số 99/2009/NĐ-CP: 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tịch thu sung quỹ nhà nước, đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, Chi cục Kiểm lâm và các đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm (cơ quan ra quyết định tịch thu), gửi 01 bộ bản sao quyết định tịch thu thông báo đến Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh, tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 99/2009/NĐ-CP. 2. Địa điểm giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tại nơi tịch thu tang vật, phương tiện. Sau khi giao, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá có trách nhiệm quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện đó. 3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ tang vật, phương tiện vi phạm, Sở Tài chính và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá phải tổ chức xác định giá khởi điểm theo đề nghị của Chi cục Kiểm lâm và bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm theo quy định hiện hành, có thành phần đại diện của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham gia, nếu tài sản phương tiện tịch thu thực hiện bán đấu giá trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đó. Quá thời hạn này thì Chi cục Kiểm lâm tổ chức bán đấu giá, nộp tiền vào Kho bạc, sau đó thông báo cho Sở Tài chính. Điều 31. Trách nhiệm chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để bán đấu giá (theo quy định tại Nghị định số 128/2008/NĐ-CP) 1. Việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Phòng Tài chính kế hoạch để tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện thành lập hội đồng bán đấu giá của cấp huyện không phụ thuộc vào giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và không phải thực hiện hợp đồng ủy quyền bán đấu giá, chỉ thực hiện lập biên bản bàn giao theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Việc chuyển giao tang vật, phương tiện cho cơ quan có trách nhiệm bán đấu giá phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; số lượng, tình trạng tang vật, phương tiện bị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện bi tịch thu để bán đấu giá. Hồ sơ bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho cơ quan có trách nhiệm bán đấu giá bao gồm: quyết định tịch thu tang vật, phương tiện; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); văn bản định giá tang vật, phương tiện và biên bản bàn giao tang vật, phương tiện đó. 3. Trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hoá cồng kềnh hoặc có số lượng lớn mà Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tỉnh hoặc Hội đồng bán đấu giá của cấp huyện không có nơi cất giữ thì sau khi thực hiện xong thủ tục chuyển giao có thể ký hợp đồng bảo quản tài sản với nơi đang giữ tang vật, phương tiện đó. Chi phí cho việc thực hiện hợp đồng được thanh toán từ số tiền bán đấu giá tang vật, phương tiện thu được sau khi bán đấu giá theo quy định tại khoản 1, Điều 37 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Điều 32. Trách nhiệm xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP; Thông tư số 166/2009/TT-BTC); Việc thực hiện xử lý tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà nước (quy định tại điểm b, c Khoản 1 và Khoản 2 Điều 27 Quy định này) được thực hiện theo đúng phương án xử lý tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng trình tự và quy định tại Chương II Thông tư số 166/2009/TT-BTC bao gồm: - Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của Pháp luật về thi hành án dân sự; - Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước là vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án theo quy định của Pháp luật về tố tụng hình sự và hình sự; - Tài sản là bất động sản không xác định được chủ sở hữu được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự; - Tài sản bị đánh rơi, bỏ quên không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không nhận lại được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự; - Tài sản không có người nhận thừa kế được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự; - Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam dưới hình thức hiến, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và các hình thức chuyển giao khác; - Tài sản là quà tặng được giao nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 33. Trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý, sử dụng đối với tài sản nhà nước 1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra giám sát và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi của tỉnh theo các quy định tại Quy định này; b) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành trái với quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP và Thông số: 245/2009/TT-BTC, Nghị định số: 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006, để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; báo cáo kết quả về Bộ Tài chính (Cục quản lý Công sản) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng tài sản được giao đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả; thực hiện kê khai đăng ký, báo cáo cơ quan có thẩm quyền tình hình thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và quy định này. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền tình hình thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn. Điều 34. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Thay thế Quyết định số: 13/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 3524/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-BKTNS ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh. Tài sản nhà nước bao gồm: trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. 2. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản nhà nước đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm tài sản khác (trừ các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán.
2,024
133,116
Điều 3. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý; 3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao trong dự toán. Điều 4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại; 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. Điều 5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại; 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. Điều 6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, xe ô tô các loại; 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá trên sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/đơn vị tài sản; tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá trên sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý; 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định thanh lý: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá trên sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý; 5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thanh lý tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại) có nguyên giá trên sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản. Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá trên sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/đơn vị tài sản; 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh; 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản nhà nước nước (trừ các loại tài sản khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện; 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá trên sổ kế toán dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản; riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, thủ trưởng đơn vị quyết định dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản. Điều 8. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy. Điều 9. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 10. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bão số 2 đang diễn biến rất phức tạp, trưa và chiều mai (ngày 22 tháng 7), bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến vùng biển vịnh Bắc Bộ với sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9, cấp 10, giật cấp 11, cấp 12; trong và sau bão có mưa to đến rất to trên địa bàn các tỉnh từ miền núi phía Bắc và phía Đông Bắc Bộ. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống bão số 2 hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi tiếp tục nắm chắc số lượng tầu thuyền còn hoạt động trên biển, hướng dẫn di chuyển về nơi tránh, trú bão an toàn; tổ chức neo đậu cho tầu thuyền trong các khu tránh trú bão, kiên quyết không để người ở lại trên tàu, thuyền tại nơi neo đậu; riêng các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và diễn biến của bão, quyết định việc cấm tàu thuyền ra khơi, phối hợp với các lực lượng vũ trang trên địa bàn thực hiện việc di dời dân ra khỏi các khu vực nguy hiểm (ven biển, vùng cửa sông, trên các đầm, chòi canh, nuôi trồng thủy sản, vùng có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt, sạt lở đất, sập hầm lò), tổ chức lực lượng canh gác đảm bảo an ninh trật tự ở những khu vực phải di dời dân đi; có biện pháp đảm bảo an toàn đê điều, an toàn cho người và tài sản trên các công trình xây dựng. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, vùng núi và trung du phía Bắc chủ động di dời dân ra khỏi các vùng nguy hiểm do lũ quét, sạt lở đất và vùng thường xuyên bị ngập sâu đến nơi an toàn; hướng dẫn nhân dân trong vùng có nguy cơ bị chia cắt do mưa, lũ dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc men và các nhu yếu phẩm thiết yếu, thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” để chủ động đối phó với tình huống có mưa, lũ lớn, bị chia cắt dài ngày; cử người canh gác, hướng dẫn việc đi lại an toàn qua các bến đò ngang, các ngầm giao thông bị ngập sâu; có biện pháp đảm bảo an toàn cho người và tài sản. 3. Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ đạo các trung tâm cứu nạn và các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành và địa phương nằm trong khu vực ảnh hưởng của bão, mưa lũ, chuẩn bị lực lượng, phương tiện, sẵn sàng thực hiện việc cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn khi có sự cố xảy ra. 4. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo nắm chắc số lượng tàu vận tải đang hoạt động trên biển, hướng dẫn di chuyển tìm nơi tránh, trú bão, neo đậu an toàn, đặc biệt thông báo kịp thời để các tàu vận tải không đi vào vùng biển nguy hiểm. Có phương án đảm bảo giao thông thông suốt trên các trục giao thông chính, đặc biệt tại những khu vực có nguy cơ bị sạt lở, chia cắt. 5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị đóng quân trên địa bàn các tỉnh nằm trong khu vực ảnh hưởng của bão, mưa lũ phối hợp với lực lượng của địa phương chuẩn bị phương tiện sẵn sàng giúp đỡ thực hiện việc di dời sơ tán dân khi có yêu cầu, cùng địa phương triển khai các biện pháp cần thiết phòng, chống bão, lũ. 6. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Công thương và các Bộ, ngành liên quan theo chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và các địa phương làm tốt các việc sau: tiêu nước đệm tại các khu vực có nguy cơ ngập úng, vận hành an toàn các hồ chứa nước (đặc biệt là hồ Sơn La), đảm bảo an toàn cho khách du lịch, duy trì thông tin liên lạc, đảm bảo đủ nguồn lương thực, thực phẩm dự trữ, nguồn điện phục vụ bơm tiêu chống úng ngập, sẵn sàng giúp đỡ địa phương khi có yêu cầu.
2,066
133,117
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tiếp tục theo dõi diễn biến của bão, dự báo và cung cấp thông tin kịp thời về bão số 2 cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, các cơ quan thông tin đại chúng và các Bộ, ngành liên quan để chỉ đạo và đưa tin kịp thời những diễn biến của bão cho các địa phương và nhân dân biết để chủ động phòng, tránh. 8. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tăng thời lượng đưa tin, thường xuyên thông báo diễn biến của bão số 2 cho các Bộ, ngành, địa phương và nhân dân biết để chủ động phòng, tránh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, điện <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Do hậu quả của cơn bão số 1 gây ra cầu Bính (Hải Phòng) hiện đang bị bị hư hỏng nặng, trong khi chờ các cơ quan chức năng kiểm tra đánh giá mức độ hư hỏng và đề xuất phương án sữa chữa, Bộ Giao thông vận tải yêu cầu: 1. Trước mắt Sở Giao thông vận tải Hải Phòng cho tạm ngừng các phương tiện cơ giới qua lại cầu Bính, chỉ cho phép xe máy, xe đạp và người đi bộ đi qua cầu Bính với hai làn (3,2m x 2) về phía thượng lưu cầu. 2. Để đảm bảo giao thông tại Bến phà Bính Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh điều động cho Sở Giao thông vận tải Hải Phòng mượn 01 phà 100 tấn trong thời gian khắc phục sự cố cầu Bính. 3. Hai Sở nói trên phối hợp với nhau trong việc phân luồng, phân tuyến hướng dẫn các phương tiện qua lại trên các tuyến đường nối Hải Phòng với Quảng Ninh. Trong quá trình triển khai nêu có vướng mắc vượt quá khả năng, thẩm quyền của các Sở báo cáo Bộ GTVT. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH; BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg, ngày 20 tháng 10 tháng 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này 60 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh; bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có Phụ lục 1 kèm theo). Điều 2. Sửa đổi 02 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương được công bố tại Quyết định số 1934/QĐ-UBND, ngày 20/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (có Phụ lục 2 kèm theo). Điều 3. Bãi bỏ 165 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh; bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có Phụ lục 3 kèm theo). Điều 4. Các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh thường xuyên thực hiện việc thống kê thủ tục hành chính để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ đối với các trường hợp cụ thể sau đây: - Trường hợp thủ tục hành chính đã công bố, nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ sau ngày quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. - Trường hợp nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có sự khác biệt với nội dung thủ tục hành chính đã được công bố, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 4/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 811/SKHĐT-TH ngày 12 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục 45 dự án với tổng số vốn đầu tư 84.885 tỷ đồng, diện tích 517 ha để vận động đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2015, cụ thể gồm các lĩnh vực sau : - Công nghiệp (24 dự án, vốn đầu : 29.750 tỷ đồng, với diện tích 51,2 ha) ; - Hạ tầng Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, giao thông (14 dự án, vốn đầu tư : 5.905 tỷ đồng, diện tích 212 ha) ; - Nông lâm nghiệp (3 dự án ; vốn đầu tư 110 tỷ đồng, diện tích 81 ha) ; - Du lịch - Văn hóa - Thể thao (11 dự án, vốn đầu tư 45.320 tỷ đồng, diện tích 160 ha) ; - Dịch vụ thương mại (9 dự án, vốn đầu tư 3.150 tỷ đồng, diện tích 10 ha) ; - Y tế (2 dự án, vốn đầu tư 600 tỷ đồng) ; - Giáo dục và đào tạo (1 dự án, vốn đầu tư 50 tỷ đồng, diện tích 3 ha). (Chi tiết từng dự án theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành địa phương và các cơ quan đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động vận động, xúc tiến đầu tư để thực hiện hiệu quả các dự án theo danh mục trên và đảm bảo các quy định hiện hành. Danh mục dự án vận động đầu tư theo Quyết định này thay thế danh mục dự án đã phê duyệt, ban hành trước đây. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc : Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1653/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM CẤM QUAY PHIM, CHỤP ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm; Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục quy định các địa điểm cấm quay phim, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc cắm biển "Khu vực cấm", "Địa điểm cấm" theo mẫu biển quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an tại các khu vực, địa điểm được quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm được quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải xây dựng nội quy quản lý và tổ chức công tác bảo vệ đảm bảo yêu cầu bảo mật theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2005/QĐ-UBBT ngày 24/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định các địa điểm cấm quay phim, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC QUY ĐỊNH CÁC ĐỊA ĐIỂM CẤM QUAY PHIM, CHỤP ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
2,075
133,118
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động – Thương binh và xã họi hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định cụ thể về số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã trong tỉnh theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau: 1. Chức vụ, chức danh cán bộ công chức cấp xã 1.1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: a) Bí thư Đảng uỷ; b) Phó Bí thư Đảng uỷ; c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân; d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; e) Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; f) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; g) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; h) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; k) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Riêng chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm. 1.2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: a) Trưởng Công an; b) Chỉ huy trưởng quân sự; c) Văn phòng, thống kê; d) Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - kế toán; e) Tư pháp, hộ tịch; g) Văn hoá – xã hội. 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã. 2.1. Cấp xã loại 3 được bố trí không quá 20 người Ngoài số lượng chức vụ, chức danh nêu tại khoản 1 Điều này, các chức danh công chức sau được bố trí 02 người: - Văn hoá – xã hội; - Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); 2.2. Cấp xã loại 2 được bố trí không quá 21 người Ngoài số lượng chức vụ, chức danh nêu tại khoản 1 Điều này, các chức danh công chức sau được bố trí 02 người: - Văn hoá – xã hội; - Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); - Tư pháp, hộ tịch hoặc văn phòng thống kê. 2.3. Cấp xã loại 1 được bố trí k hông quá 23 người a) Ngoài số lượng chức cụ cán bộ nêu tại điểm 1.1, khoản 1 Điều này, còn được bố trí thêm 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách một trong các lĩnh vực sau: + Lĩnh vực kinh tế - quản lý đô thị; + Lĩnh vực công tác biên giới (đối với các xã biên giới); b) Ngoài 07 công chức nêu tại điểm 1.2 khoản 1 Điều này, các chức danh công chức sau được bố trí 02 người: - Văn hoá – xã hội; - Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); - Tư pháp - hộ tịch; - Văn phòng – thông kê; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1383/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2006; Quyết định số 2885/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007; Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2008. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2010- 2011 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015; Căn cứ Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí năm học 2010- 2011 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2010- 2011 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 979/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tỉnh Hòa Bình, như sau: 1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn bố trí 12 chức danh; ở xóm, bản, tổ dân phố bố trí 3 chức danh, bao gồm: * Ở xã: 1. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng; 2. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; 3. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi; 4. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 5. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh và quản lý nhà văn hoá; 6. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 7. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; 8. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; 11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi Việt Nam; 12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. * Ở xóm, bản, tổ dân phố: 13. Bí thư Chi bộ xóm, bản, tổ dân phố; 14. Trưởng xóm, bản, Tổ trưởng tổ dân phố; 15. Công an viên (nơi chưa bố trí Công an chính quy). 2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách a) Chế độ phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 theo mức lương tối thiểu chung/người/tháng. b) Đối với 7.925 người hoạt động không chuyên trách hiện có, việc áp dụng chế độ phụ cấp như sau: - Trường hợp đã được tuyển dụng hoặc phân công công tác trước ngày 01/01/2010, áp dụng chế độ phụ cấp mới kể từ ngày 01/01/2010. - Trường hợp được tuyển dụng, phân công công tác sau ngày 01/01/2010, áp dụng chế độ phụ cấp mới tính từ ngày có quyết định tuyển dụng, phân công công tác. c) Đối với các trường hợp tuyển dụng hoặc phân công công tác sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành áp dụng chế độ phụ cấp theo quy định tại điểm a khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN MẦM NON DIỆN HỢP ĐỒNG ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg, ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non; Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg, ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015; Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg, ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư liên tịch số 81/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 08 năm 2005 của liên bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới đựơc bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thuỷ lợi, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá thông tinh, Y tế và Quản lý thị trường;
2,114
133,119
Xét Tờ trình số 971/TTr-UBND ngày 09/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp theo lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, cụ thể như sau: 1. Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: a. Đối với giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn theo quy định: - Giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp được chuyển xếp và hưởng theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, ngạch, bậc theo thang bảng lương và được nâng lương định kỳ theo quy định. - Được ngân sách Nhà nước chi hỗ trợ để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. - Được hưởng chế độ quyền lợi học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các danh hiệu tôn vinh nhà giáo như giáo viên trong biên chế. b. Đối với giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (trong danh sách được UBND tỉnh duyệt theo Quyết định 2116/QĐ-UBND, ngày 26/10/2004) xếp bằng hệ số (1,65 + hệ số phụ cấp chức vụ + hệ số phụ cấp khu vực) x mức lương tối thiểu. Các đối tượng chưa đạt chuẩn trước đây đã tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn thì nay tiếp tục được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn và được hưởng chế độ, quyền lợi theo quy định hiện hành. Các đối tượng này khi đạt chuẩn thì được hưởng theo khoản a, mục 1, điều 1 nêu trên. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: - Ngân sách nhà nước; - Nguồn thu học phí; - Các nguồn thu hợp pháp khác theo Quyết định 161/2002/QĐ-TTg, ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non. 3. Phương án thực hiện: a. Về kinh phí: - Tổng số giáo viên mầm non diện hợp đồng đã được UBND tỉnh giao chỉ tiêu là: 2.292 giáo viên. - Tổng kinh phí chi trả là: 52.301.836.000 đồng ( Năm mươi hai tỷ, ba trăm linh một triệu, tám trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Trong đó: + Đã giao trong dự toán năm 2010 là: 25.556.598.000 đồng; + Bổ sung do thực hiện chính sách đối với giáo viên mầm non diện hợp đồng từ năm 2011 là: 26.745.238.000 đồng. b. Nguồn kinh phí thực hiện: Chi sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo hàng năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và áp dụng từ năm ngân sách 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC TẠI NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số: 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thực hiện Nghị quyết số: 187/2010/NQ-HĐND ngày 16/17/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác tại nước ngoài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác tại nước ngoài, cụ thể như sau: I. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài làm việc tại tỉnh: 1. Đối với khách của các nước: Thực hiện theo Thông tư số: 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Đối với khách của các tỉnh Bắc Lào: 2.1. Đối tượng khách: - Đoàn khách cấp cao gồm: Bí thư, Tỉnh trưởng và các đoàn viên đi theo; - Các đoàn khách còn lại (không phải là Bí thư, Tỉnh trưởng dẫn đầu và các thành viên đi theo); 2.2. Nội dung chi đón khách. a. Chi tặng hoa: Tặng hoa cho Trưởng đoàn đối với đoàn khách cấp cao và Trưởng đoàn các đoàn khách còn lại. Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/1 người; b. Tiêu chuẩn xe ô tô: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh và các ngành thực hiện việc đón các đoàn khách; tiêu chuẩn cụ thể như sau: - Đoàn khách cấp cao và các đoàn khách khác: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn bố trí đi xe nhiều chỗ ngồi; Trường hợp đoàn có số lượng khách đông, phải thuê xe: Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. c. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: Đối với đoàn khách cấp cao, được bố trí tại Nhà khách Tỉnh ủy, Nhà khách UBND tỉnh. Trường hợp khách do các ngành được giao đón tiếp do các ngành chủ động bố trí đặt phòng. Mức chi cụ thể như sau: - Đối với đoàn khách cấp cao: (Giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) Mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày; Riêng trưởng đoàn được bố trí 1 phòng riêng, mức thanh toán tối đa không quá 400.000 đồng/phòng/ngày; - Đối với các đoàn khách khác: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng). Mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày; Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (Bao gồm 2 bữa trưa, tối) - Đoàn khách cấp cao: Mức tối đa 300.000 đồng/người/ngày; - Các đoàn khách khác: Mức tối đa 200.000 đồng/người/ngày; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách. e. Tổ chức chiêu đãi: - Đoàn khách cấp cao: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt mức 300.000 đồng/người; - Các đoàn khách khác: Không tổ chức chiêu đãi, được chi để mời một bữa cơm thân mật hoặc tiệc trà, mức chi tối đa không vượt quá 200.000 đồng/người; Mức chi ăn chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu phía tỉnh được căn cứ theo kế hoạch, chương trình đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt); f. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc (áp dụng cho cả hai đoàn khách): Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc) áp dụng cho cả các đoàn khách, đại biểu và phiên dịch của tỉnh tham gia tiếp khách; g. Chi dịch thuật: Thực hiện theo điểm g, khoản 1, Điều 2 của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. h. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: - Chi văn hóa, văn nghệ: Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo hợp đồng biểu diễn; - Chi về tặng phẩm (Chỉ áp dụng đối với đoàn khách cấp cao): Tặng phẩm là sản phẩm Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người; + Các thành viên khác: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/người; II. Chi tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo Quốc tế tại tỉnh. 1. Đối với khách mời của các nước: Thực hiện theo Thông tư số: 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 2. Đối với khách mời của các tỉnh Bắc Lào: Đối tượng khách, nội dung và các mức chi được thực hiện theo quy định tại điểm 2, Mục I nêu trên. 3. Đối với các khoản chi phí khác: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường (phòng họp), thiết bị (nếu có), các chi phí cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. III. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước: 1. Phân loại đối tượng khách: 1.1. Khách loại đặc biệt: - Ủy viên Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương Đảng và các vị nguyên thủ quốc gia. - Phó Chủ tịch Quốc hội và các Phó Thủ tướng Chính phủ. - Đoàn viên chính thức trong các đoàn khách đặc biệt 1.2. Khách loại A: - Ủy viên Trung ương Đảng. - Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương. - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố và trong tỉnh. - Đoàn viên chính thức đi theo đoàn khách loại A. 1.3. Khách loại B: - Vụ trưởng, Phó vụ trưởng và tương đương. - Trưởng ngành các tỉnh, thành phố và trong tỉnh (hoặc các chức danh tương đương)
2,070
133,120
- Phó trưởng ngành các tỉnh, thành phố và trong tỉnh (hoặc các chức danh tương đương) - Chuyên viên chính (hoặc các chức danh tương đương) các tỉnh, Thành phố. - Các đoàn viên đi cùng đoàn. 2. Tùy theo mức độ, tính chất công việc và từng loại đối tượng khách đến thăm và làm việc tại tỉnh, UBND tỉnh và các ngành, các cấp xem xét bố trí số người tiếp khách một cách đúng mức, tương xứng, trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả, tránh phô trương hình thức. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến thăm và làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Mức chi tiếp khách: a) Chi nước uống: Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi ăn hàng ngày (Bao gồm 2 bữa trưa, tối): - Khách loại đặc biệt: 400.000 đồng/ngày/người (Bốn trăm ngàn đồng) - Khách loại A: 300.000 đồng/ngày/người (Ba trăm ngàn đồng) - Khách loại B: 200.000 đồng/ngày/người (Hai trăm ngàn đồng) IV. Chế độ đi công tác tại nước ngoài. 1. Đi công tác tại các nước: Thực hiện theo Thông tư số: 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính. 2. Đi công tác tại các tỉnh Bắc Lào: - Đối với đoàn cấp cao của tỉnh. Mức chi tối đa không quá 90 USD/người/ngày (trong đó: tiền thuê phòng nghỉ là 50 USD, tiền ăn và tiêu vặt là 40 USD). - Cán bộ các cơ quan, ban, ngành được UBND tỉnh quyết định cử đi công tác được hỗ trợ tiền tiêu vặt là 15 USD/người/ngày; tiền ngủ được thanh toán theo hóa đơn thực tế (nếu không được bạn bố trí chỗ nghỉ) nhưng tối đa không quá 50 USD/ngày. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010 và thay thế Quyết định số: 01/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ đi công tác nước ngoài; thay thế Mục III Điều 1 Quyết định số: 12/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc sửa đổi, bổ sung chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Các nội dung quy định khác ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh Điện Biên vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Việc lập dự toán, phân bổ, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị và chế độ đi công tác tại nước ngoài phải được thực hiện theo đoàn, từng hội nghị trên cơ sở kế hoạch, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng các quy định tại Quyết định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 3. Quy định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2010; Thay thế Quyết định số: 01/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ đi công tác nước ngoài và thay thế Mục III Điều 1 Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc sửa đổi, bổ sung chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2011 VÀ ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-KTNS16 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015 (có Quy định và Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2011 VÀ ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này được áp dụng trong việc thực hiện phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và thành phố (sau đây gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ngân sách cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Các khoản thu ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí và lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, bao gồm: Các khoản chi đầu tư phát triển; chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; chi đầu tư cho các hoạt động kinh tế - xã hội thuộc địa phương quản lý; chi bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; chi bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa phương; chi trả nợ vay đầu tư theo khoản 3, Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc phân cấp 1. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương; thực hiện cải cách nền tài chính công trên cơ sở tăng cường phân cấp và tự chịu trách nhiệm về các nguồn thu, nhiệm vụ chi đã được phân cấp trên địa bàn. 2. Ngân sách các cấp được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong việc thực hiện những nhiệm vụ được giao; khuyến khích các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn khai thác nguồn lực cho phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn. 3. Phân định rõ nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. 4. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ nhiệm cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó theo hình thức uỷ quyền và phải thực hiện quyết toán vào cấp ngân sách uỷ quyền theo quy định của Nhà nước.
1,921
133,121
5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo Quy định này được ổn định trong thời gian 5 năm (2011-2015). Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu ổn định của ngân sách cấp dưới, việc ổn định ngân sách nhằm nâng cao trách nhiệm của mỗi cấp khi quyết định tăng chi ngân sách phải có các giải pháp bảo đảm nguồn tài chính để cân đối. Ngân sách tỉnh chỉ bổ sung nguồn để thực hiện các chính sách, chế độ mới do Trung ương ban hành và các nhiệm vụ được bổ sung khi ngân sách huyện (bao gồm cả ngân sách cấp xã) không đủ khả năng tự cân đối. 6. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) số thu nộp về ngân sách cấp trên. 7. Ngoài việc uỷ nhiệm thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp quy định tại điểm g Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. Chương II NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh (Chi tiết theo Phụ lục phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 kèm theo). Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; b) Đầu tư các dự án khoa học - công nghệ cấp tỉnh; c) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; d) Phần chi đầu tư phát triển trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp tỉnh thực hiện; e) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: a) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: - Chi duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông trên các tuyến đường liên tỉnh; chi lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; - Chi duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kè; các công trình thủy lợi; các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; chi cho công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư do các đơn vị tỉnh thực hiện; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Chi cho công tác điều tra cơ bản; chi thực hiện công tác quy hoạch; chi đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; chi cho các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Chi hỗ trợ lãi suất cho các chương trình, dự án sản xuất, chăn nuôi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; - Các sự nghiệp kinh tế khác; c) Chi các hoạt động bảo vệ môi trường, vệ sinh môi trường do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện; d) Chi các hoạt động sự nghiệp Giáo dục, đào tạo; Y tế; Văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin; Phát thanh, truyền hình và các hoạt động Văn học nghệ thuật khác do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện: - Giáo dục phổ thông (bao gồm cả chi cho học sinh tại trường dân tộc nội trú cấp tỉnh quản lý), bổ túc văn hoá; chi hỗ trợ đào tạo đại học và sau đại học; chi đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Chi phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế dự phòng thuộc các đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện; - Chi cho các hoạt động bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện; - Chi cho các hoạt động phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện; - Chi bồi dưỡng, đào tạo huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh đi thi đấu giải khu vực và quốc gia; chi tổ chức các giải thi đấu cấp tỉnh tổ chức, cấp quốc gia do tỉnh đăng cai; chi quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và chi cho các hoạt động thể dục, thể thao do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện; - Chi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật khác do các đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện; e) Chi cho công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do cấp tỉnh thực hiện; g) Chi thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý: chi cho các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh thực hiện; h) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh); i) Chi thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; k) Chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; l) Chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi thường xuyên trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia do các đơn vị dự toán cấp tỉnh thực hiện. 4. Chi trả lãi và gốc tiền vay huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh. 6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 7. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. Chương III NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN Điều 6. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện (Chi tiết theo Phụ lục phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 kèm theo). Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh: Đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp; xây dựng các công trình phúc lợi công cộng (điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường) và các khoản chi đầu tư phát triển khác do tỉnh phân cấp hàng năm; b) Chi đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia do tỉnh phân cấp; c) Chi đầu tư từ các nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức và cá nhân cho cấp huyện. 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: - Chi duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường nội thị, liên huyện đã được tỉnh phân cấp quản lý; - Chi cho các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi và duy tu, bảo dưỡng các các công trình thủy lợi; chi cho công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản được tỉnh phân cấp quản lý; - Chi duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Chi thực hiện công tác quy hoạch; chi đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác; b) Chi các hoạt động bảo vệ môi trường; c) Chi cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao - du lịch, thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao và các sự nghiệp khác theo phân cấp của tỉnh: - Giáo dục phổ thông (bao gồm cả chi cho học sinh tại các trường dân tộc nội trú cấp huyện quản lý), chi cho giáo dục mầm non, bổ túc văn hoá và các hoạt động giáo dục, đào tạo khác trên địa bàn huyện, thành phố quản lý; - Chi cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế dự phòng theo phân cấp; - Chi cho các hoạt động văn hóa, thể thao - du lịch, thông tin do các đơn vị cấp huyện, thành phố thực hiện theo phân cấp; - Chi phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do các đơn vị cấp huyện, thành phố thực hiện; d) Chi cho thực hiện các dự án, đề tài ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do cấp huyện, thành phố thực hiện; e) Chi thực hiện các chính sách xã hội theo phân cấp: Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác theo phân cấp; g) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở huyện, thành phố (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); h) Chi thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội theo phân cấp;
2,076
133,122
i) Chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi thường xuyên trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia do các đơn vị dự toán cấp huyện thực hiện. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn ngân sách huyện từ năm trước sang năm sau theo quy định. Chương IV NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ Điều 8. Nguồn thu của ngân sách cấp xã (Chi tiết theo Phụ lục phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2011 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2011 - 2015 kèm theo). Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh; b) Chi đầu tư cho các Chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp tỉnh, cấp huyện phân cấp; c) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ các nguồn vốn do xã, phường, thị trấn huy động và từ các nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức và cá nhân cho cấp xã. 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp xã quản lý: - Chi duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường giao thông liên thôn, bản theo phân cấp; - Chi cho các hoạt động phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và duy tu, bảo dưỡng các các công trình thủy lợi do cấp xã theo phân cấp; - Chi phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn; b) Các hoạt động văn hóa, thể thao - du lịch, thông tin do xã, phường, thị trấn tổ chức. c) Chi thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng cán bộ xã nghỉ hưu theo quy định. d) Chi hoạt động quản lý nhà nước, hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) và chi hỗ trợ hoạt động cho các thôn, bản, khu phố, tổ nhân dân. e) Chi thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội theo phân cấp. - Chi thực hiện công tác huấn luyện dân quân, tự vệ; chi cho công tác an ninh, quốc phòng; - Chi trả chế độ phụ cấp cho cán bộ, dân quân tự vệ theo Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ. g) Chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp xã thực hiện. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã từ năm trước sang năm sau theo quy định. PHỤ LỤC PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH XÃ, PH­ƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2011 VÀ ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kốm theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X - kỳ họp thứ 23 về Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1081 /STC- HCSN ngày 8 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 87/BC-STP ngày 28 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 21/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1.Quy định này quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố thực hiện. 2.Đối tượng được hưởng chế độ gồm: a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hoặc được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, gồm: - Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thực hiện thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố. Chương II NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI Điều 3. Chi tiếp xã giao Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp. Mức chi: 1. Chi tiếp xã giao: nước uống, hoa quả, bánh ngọt, trái cây: không quá 30.000 đồng/người/lần tiếp, làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; không quá 20.000 đồng/người/lần tiếp, làm việc tại Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố. 2. Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi. Điều 4. Chi tặng quà lưu niệm 1.Chi quà tặng lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp. Mức chi: không quá 200.000đồng/1 đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; không quá 100.000 đồng/1đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố. 2.Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố mức tối đa không quá 200.000đồng/người. 3.Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (Ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi: không quá 300.000đồng/1 lần do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tặng; không quá 200.000 đồng/1 lần do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố tặng. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trong một năm không quá 2 lần, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. Điều 5. Chi thăm hỏi ốm đau
2,046
133,123
Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: 1.Thăm hỏi ốm đau: ở cấp tỉnh không quá 1.000.000đồng/người/năm thăm hỏi; ở các huyện, thành phố không quá 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi. 2.Thăm hỏi ốm đau đối với trường hợp đặc biệt: (bệnh hiểm nghèo, các cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn) ở cấp tỉnh không quá 2.000.000đồng/người/năm thăm hỏi; ở các huyện, thành phố không quá 1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi.. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ chi tiêu chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố thực hiện như sau: Mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố quy định tại quy định này là mức tối đa. Căn cứ khả năng kinh phí trong dự toán được giao và tình hình thực tế, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố căn cứ vào nhiệm vụ của mình, quyết định mức chi cụ thể đối với từng nội dung trên tinh thần tiết kiệm để làm cơ sở cho việc thanh toán, kiểm soát chi, quyết toán và kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý. Điều 7. Xử lý vi phạm Xử lý vi phạm về thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố thực hiện như sau: 1. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố thực hiện đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn định mức theo Quy định này và phải công khai minh bạch. 2. Những khoản chi tiêu chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp vào công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 8. Lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán 1.Việc lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết tóan kinh phí chi tiêu đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2.Việc kiểm soát chi kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thành phố phải được thực hiện kiểm soát và quyết tóan theo từng nội dung : tiếp xã giao, tặng quà lưu niệm, thăm hỏi ốm đau và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. Điều 9. Xử lý vướng mắc Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 66/2006/NQ-HĐND NGÀY 15/12/2006, NGHỊ QUYẾT SỐ 100/2008/NQ-HĐND NGÀY 17/7/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 238/2009/BTC ngày 21/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Sau khi xem xét Tờ trình số 955/TTr-UBND ngày 07/7/2010 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006, Nghị quyết số 100/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp ngân sách Nhà nước số tiền phí, lệ phí thu (Có biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Bổ sung nội dung thu phí vệ sinh đối với tàu, thuyền tại Cảng Bích Hạ như sau: - Tàu, thuyền, canô phục vụ kinh doanh du lịch: + Dưới 45 chỗ ngồi: Mức thu tối đa 20.000 đồng/tháng. + Từ 45 chỗ ngồi trở lên: Mức thu tối đa 30.000 đồng/tháng. - Tàu, thuyền chở hàng: + Trọng tải dưới 35 tấn: Mức thu tối đa 30.000 đồng/tháng. + Trọng tải từ 35 tấn trở lên: Mức thu tối đa 40.000 đồng/tháng. Mức thu cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế. Điều 3. Sửa đổi Tiết i, Điểm 10 của Biểu kèm theo Nghị quyết số 100/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của HĐND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỬA ĐỔI TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TRÍCH, NỘP CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 149 /2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ THÁP BÀ PONAGAR VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH HÒN CHỒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IX - KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 3311/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-BVHXH ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức thu 1. Phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hoá Tháp Bà Ponagar: 15.000 đồng/lần/người. 2. Phí tham quan danh lam thắng cảnh Hòn Chồng: 10.000đồng/lần/người Điều 2. Không thu phí tham quan đối với các trường hợp sau 1. Trẻ em dưới 16 tuổi; 2. Các đoàn khách quốc tế, Chính phủ, Bộ, ngành, trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến thăm, làm việc tại Khánh Hòa và có nhu cầu tham quan; 3. Cán bộ, chiến sĩ và nhân dân đang công tác và ở huyện đảo Trường Sa; 4. Các đoàn học sinh trong tỉnh do các trường tổ chức tham quan và tìm hiểu về di tích; 5. Người dân thường xuyên đến Tháp Bà cúng lễ theo nhu cầu tín ngưỡng; 6. Các ngày trong Lễ hội Tháp Bà Ponagar (3 ngày, từ ngày 21/3 đến hết ngày 23/3 Âm lịch) và Tết Nguyên Đán (3 ngày, từ ngày 30/12 đến hết ngày 02/1 Âm lịch) tại khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, khi đến tham quan phải có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị. Điều 3. Quản lý và sử dụng phí Việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 02 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về mức thu phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng.
2,083
133,124
2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng theo quy định pháp luật. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG - TIẾT CHẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 188/2007/ NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế cho đối tượng Điều dưỡng trung cấp, thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ. Điều 2. Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng- Tiết chế được áp dụng đào tạo trong các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế từ năm học 2010-2011. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các trường biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu dạy học. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ của Bộ Y tế, Hiệu trưởng các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG - TIẾT CHẾ (Ban hành theo Quyết định số 2588/QĐ-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chuyên ngành đào tạo: Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế Chức danh sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế Thời gian đào tạo: 6 tháng Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp điều dưỡng trung cấp Cơ sở đào tạo: Trường đại học, cao đẳng, trung cấp y tế được Bộ Y tế cho phép đào tạo. Cơ sở làm việc: Khoa lâm sàng của các bệnh viện, Khoa dinh dưỡng bệnh viện; các cơ sở chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cộng đồng; Viện nghiên cứu về dinh dưỡng. I. MÔ TẢ NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG - TIẾT CHẾ 1. Thu thập thông tin của người bệnh về tiền sử bệnh tật và sử dụng thuốc có liên quan tới dinh dưỡng, những thay đổi về khẩu phần, yếu tố ảnh hưởng đến thiếu hụt khẩu phần và dinh dưỡng; 2. Phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng, phân loại tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng trong bệnh viện và cộng đồng; thực hiện các kỹ thuật có liên quan tới tiết chế dinh dưỡng; 3. Giáo dục, tư vấn dinh dưỡng, tiết chế dinh dưỡng cho các đối tượng trong bệnh viện và cộng đồng; 4. Xây dựng thực đơn cho các đối tượng khoẻ mạnh và điều chỉnh thực đơn cho người bệnh và người bình thường ở các lứa tuổi khác nhau, dựa trên nhận thức đầy đủ về hoàn cảnh và những hạn chế về tài chính và nguồn lực; 5. Thường xuyên trao đổi với bác sỹ điều trị để xác định nhu cầu tiết chế cho bệnh nhân; tham gia các chương trình về dinh dưỡng tại bệnh viện và ngoài cộng đồng; 6. Có ý thức học tập, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung Đào tạo cho người Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế có kiến thức và năng lực thực hành về Dinh dưỡng - Tiết chế, có năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân tại các Khoa lâm sàng và Khoa dinh dưỡng của các bệnh viện và cộng đồng. 2. Mục tiêu cụ thể Người Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế có kiến thức cơ bản về Dinh dưỡng - Tiết chế, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản như sau: - Lựa chọn và xây dựng khẩu phần ăn cho người bệnh và cộng đồng; - Xây dựng kế hoạch điều trị dinh dưỡng, theo dõi chế độ ăn bệnh lý, điều chỉnh khẩu phần thích hợp cho người bệnh; - Có khả năng tư vấn về Dinh dưỡng - Tiết chế, khuyến khích lựa chọn thực phẩm thích hợp và an toàn cho cá nhân và cộng đồng; - Có khả năng sử dụng, đánh giá các thông tin để xây dựng kế hoạch tiết chế điều trị thích hợp và có hiệu quả; - Có khả năng tác động tới thái độ, hành vi của đối tượng/khách hàng về dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả điều trị; - Có khả năng theo dõi và đánh giá được hiệu quả của các can thiệp dinh dưỡng và tiết chế điều trị. III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 29 đvht. - Thời gian đào tạo: 6 tháng (26 tuần). 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình và thời lượng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> IV. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN 1. Dinh dưỡng cơ sở và đại cương dinh dưỡng điều trị: Nội dung học phần bao gồm kiến thức cơ bản về dinh dưỡng như: vai trò và nhu cầu năng lượng, các chất dinh dưỡng đối với cơ thể; những điểm bất lợi khi sử dụng không hợp lý các chất dinh dưỡng; nguyên tắc cơ bản trong thực hành tiết chế dinh dưỡng; cách tổ chức bữa ăn hợp lý cho người bệnh 2. Thực phẩm học và vệ sinh an toàn thực phẩm: Nội dung học phần bao gồm kiến thức cơ bản về thực phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm: thực phẩm; thực phẩm chức năng; thành phần dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của một số loại thực phẩm; phụ gia thực phẩm, lợi ích và các mối nguy hại khi sử dụng các chất phụ gia và phẩm màu thực phẩm; nguyên nhân hư hỏng thực phẩm và vai trò của bảo quản, các phương pháp bảo quản thực phẩm; một số bệnh gây ra do thực phẩm; mối nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, tác hại của từng mối nguy tới sức khỏe con người; thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Dinh dưỡng và bệnh tật: Nội dung học phần bao gồm kiến thức cơ bản về những thay đổi mức tế bào và nội dịch do ảnh hưởng của tình trạng dinh dưỡng; sự tác động qua lại giữa dinh dưỡng và các bệnh nhiễm trùng, bệnh đường tiêu hoá, gan mật; các bệnh thận, tiết niệu, bệnh chuyển hoá, nội tiết và các bệnh có liên quan khác. 4. Tương tác thuốc, thực phẩm và dinh dưỡng: Nội dung học phần bao gồm kiến thức cơ bản về thuốc, tương tác thuốc; các chỉ số theo dõi về dinh dưỡng trong quá trình điều trị bằng thuốc; tư vấn khi sử dụng thuốc; dự phòng tương tác thuốc, tương tác thuốc ở người cao tuổi. 5. Các kỹ thuật dinh dưỡng điều trị: Nội dung học phần bao gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản thực hiện quy trình kỹ thuật đánh giá tình trạng dinh dưỡng trong bệnh viện; phương pháp nuôi dưỡng người bệnh; phát hiện những dấu hiệu suy dinh dưỡng, nguy cơ suy dinh dưỡng của người bệnh; tính được nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng/người bệnh khác nhau; xây dựng thực đơn hoặc thành phần của sản phẩm dinh dưỡng; thực hiện được các bước của quá trình chăm sóc dinh dưỡng. 6. Dinh dưỡng điều trị I: Nội dung học phần bao gồm kiến thức về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và hậu quả của một số bệnh thường gặp; phương pháp nuôi dưỡng người bệnh và chỉ định của các phương pháp đó; kỹ năng xây dựng các thực đơn điều trị trong một số bệnh thường gặp: rối loạn chuyển hóa, bệnh tim mạch, bệnh gan mật, bệnh dạ dày – tá tràng. 7. Dinh dưỡng điều trị II: Nội dung học phần bao gồm kiến thức, kỹ năng xây dựng thực đơn cho bệnh nhân sau phẫu thuật dạ dày, bệnh nhân trước và sau phẫu thuật; xác định nhu cầu các chất dinh dưỡng ở bệnh nhân bỏng và xây dựng được thực đơn trong các gia đoạn của bệnh bỏng, nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em; xây dựng thực đơn và tư vấn dinh dưỡng cho trẻ mắc các bệnh thường gặp. 8. Tư vấn tiết chế dinh dưỡng: Nội dung học phần bao gồm kiến thức, phương pháp tư vấn tiết chế dinh dưỡng, kỹ năng cơ bản về giao tiếp, đối thoại và truyền tải kiến thức trong tư vấn tiết chế dinh dưỡng; thực hành được các kỹ năng tư vấn tiết chế dinh dưỡng. 9 - 10. Thực tập Dinh dưỡng - Tiết chế I, II: Nội dung học phần bao gồm kỹ năng thực hiện các nội dung chăm sóc dinh dưỡng cho các đối tượng bệnh nhân, đặc biệt bà mẹ và trẻ em; thực hiện kỹ thuật đánh giá dinh dưỡng theo đúng quy trình; xác định nhu cầu và xây dựng thực đơn, tiết chế, kế hoạch phục vụ thích hợp cho các đối tượng tại khoa dinh dưỡng bệnh viện; xây dựng thực đơn bệnh lý theo chỉ định của bác sỹ, thực hành chăm sóc và tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện; quản lý, bảo quản tốt các trang thiết bị, vật tư trong khoa/phòng; thực hiện các kỹ năng giao tiếp, quan hệ tốt với các cán bộ y tế, bệnh nhân, gia đình người bệnh; rèn luyện tác phong làm việc của người dinh dưỡng - tiết chế cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác và trung thực. 11. Thực tập tốt nghiệp: Vận dụng được các kiến thức đã học để thực hiện các công việc của một người làm Dinh dưỡng - Tiết chế khi thực tập tại các khoa lâm sàng và khoa dinh dưỡng bệnh viện như: kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, nhân viên y tế; làm được công tác đón tiếp, chăm sóc dinh dưỡng, xây dựng thực đơn phù hợp cho các đối tượng người bệnh. V. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình: Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và chất lượng.
2,065
133,125
Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo theo tiêu chuẩn của Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành. - Có Bộ môn Dinh dưỡng - Tiết chế, giáo viên cơ hữu có ít nhất 02 bác sỹ và 02 cử nhân cao đẳng dinh dưỡng tiết chế; - Các bộ môn khác trong nhà trường: đủ giáo viên cơ hữu theo quy định của Bộ Y tế để giảng dạy các môn học của chương trình đào tạo Dinh dưỡng - Tiết chế; - Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về chăm sóc bệnh nhân tại các cơ sở y tế để hỗ trợ, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 2. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập: 2.1. Phòng thực tập Dinh dưỡng - Tiết chế - 01 phòng thực tập về Dinh dưỡng - Tiết chế. - 01 phòng thực tập Tiền lâm sàng. - Các phòng thực tập đảm bảo có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành để đảm bảo chất lượng cho các phần thực tập, thực hành. 2.2. Thư viện và sách giáo khoa, tài liệu để dạy học - Có bộ giáo trình về các học phần chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế do bộ môn của trường biên soạn. - Đảm bảo đủ sách, tài liệu về Dinh dưỡng - Tiết chế để giảng dạy và học tập. 2.3. Cơ sở thực hành ngoài trường Khoa lâm sàng của các bệnh viện, Khoa dinh dưỡng bệnh viện; các cơ sở chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cộng đồng; Viện nghiên cứu về dinh dưỡng. VI. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP Thời gian ôn và thi tốt nghiệp: 2 tuần Môn thi tốt nghiệp: 2 môn 1. Môn thi thực hành nghề nghiệp: Hình thức thi: Thi thực hành tại khoa lâm sàng hoặc Khoa Dinh dưỡng của bệnh viện. Nội dung thi: Học viên thực hiện kỹ thuật theo quy trình kỹ thuật. 2. Môn thi lý thuyết tổng hợp: Hình thức thi: - Thi viết với câu hỏi truyền thống có cải tiến và câu hỏi trắc nghiệm - Hoặc thi kết hợp cả hai hình thức trên Nội dung: Tổng hợp các học phần chuyên môn trong chương trình đào tạo chứng chỉ Dinh dưỡng - Tiết chế. 3. Tổ chức đào tạo và thi tốt nghiêp: Tổ chức đào tạo và thi cuối khoá Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng-Tiết chế được tổ chức thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. 4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp: Những học viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được Hiệu trưởng nhà trường cấp chứng chỉ Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế. VII.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế do Bộ Y tế ban hành là chương trình đào tạo chuyên ngành có thời gian đào tạo 6 tháng tập trung cho các học viên đã có bằng tốt nghiệp điều dưỡng trung cấp và được triển khai đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp y tế đã được Bộ Y tế cho phép đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế, các học viên sau khi tốt nghiệp khóa học này sẽ được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo cấp Chứng chỉ đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng- Tiết chế. 1. Cấu trúc của chương trình đào tạo: Nội dung các hoạt động trong khóa đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế bao gồm: học lý thuyết và thực tập tại trường; thi kết thúc các học phần; thực tập nghề nghiệp; thực tập tốt nghiệp và thi cuối khóa học, phần này đã được quy định tại bảng phân bố quỹ thời gian đào tạo. Thời gian của các hoạt động khóa học được tính theo tuần. Thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành các học phần được tính theo tiết, mỗi tiết là 45 phút. Mỗi ngày có thể bố trí học 1 hoặc 2 buổi, mỗi buổi không quá 6 tiết. Mỗi tuần không bố trí quá 32 tiết lý thuyết. Thời gian thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Chương trình đào tạo gồm 8 học phần lý thuyết và thực hành tại trường, mỗi học phần đã được xác định số đơn vị học trình lý thuyết và thực hành, 2 học phần thực tập nghề nghiệp 1, 2 và thực tập tốt nghiệp. Chương trình mỗi học phần bao gồm: mục tiêu, nội dung, hướng dẫn thực hiện học phần và tài liệu tham khảo để dạy và học. Nội dung các học phần đề cập đến tên các bài học, số tiết từng bài cho đủ 100% tổng số tiết của học phần. Để thống nhất nội dung giữa các trường, trong chương trình đào tạo đã đề cập tới chương trình chi tiết các học phần, các trường có thể áp dụng để lập kế hoạch thực hiện. Tuy nhiên, để phù hợp với đặc thù của mỗi trường, Hiệu trưởng nhà trường có thể đề xuất và thông qua Hội đồng đào tạo của nhà trường để điều chỉnh từ 20 đến 30% nội dung cho phù hợp với đặc thù của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu đào tạo của chương trình và học phần. 2. Thực hiện các học phần: Các học phần trong Chương trình đào tạo Điều dưỡng Dinh dưỡng -tiết chế gồm 3 phần sau đây: + Giảng dạy lý thuyết. + Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường. + Thực tập tại khoa các khoa bệnh viện đa khoa, Khoa dinh dưỡng của bệnh viện, trạm y tế và cộng đồng… 2.1- Giảng dạy lý thuyết: Thực hiện tại các phòng học của nhà trường. Để nâng cao chất lượng giảng dạy, các trường cần cung cấp đầy đủ giáo trình môn học cho học viên, các phương tiện, đồ dùng dạy, học. Các giáo viên giảng dạy cần áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, thực hiện lượng giá, đánh giá theo các quy định cho từng học phần. 2.2- Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường: Với các học phần có phần thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, các Trường tổ chức để học viên được thực tập đúng khối lượng thời gian và nội dung đã quy định. Có thể phân chia lớp học thành các nhóm nhỏ để học viên được trực tiếp thực hiện các nội dung thực hành. Để đảm bảo chất lượng thực tập, các trường cần xây dựng và hoàn thiện các phòng thực hành, thực tập tại trường hoặc tại các cơ sở thực hành của nhà trường. Học viên được đánh giá kết quả thực tập bằng điểm hệ số 1 hoặc hệ số 2 và được tính vào điểm tổng kết học phần. 2.3- Thực tập tại bệnh viện: - Thời gian: 6 tuần (240 giờ),. - Địa điểm: Tại các khoa của Bệnh viện, khoa dinh dưỡng của Bệnh viện đa khoa tuyến quận/huyện, tỉnh, trung ương. - Thời gian thực tập tại bệnh viện được bố trí tương ứng với thời điểm các môn học chuyên môn để học sinh thực hành và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế lâm sàng. - Tổ chức học tập: Căn cứ vào khối lượng thời gian, nội dung thực tập và tình hình thực tế của các cơ sở thực tập của trường và địa phương, Hiệu trưởng nhà trường bố trí các lớp học viên thành từng nhóm nhỏ, quy định thời gian thực tập tại mỗi cơ sở để học viên có thể luân phiên thực tập ở các cơ sở nhằm hoàn thiện năng lực nghề nghiệp toàn diện của học viên. Tại mỗi cơ sở thực tập và mỗi đợt thực tập, Hiệu trưởng quy định chỉ tiêu thực hành cho học viên cần phải thực hiện. Trong thời gian học viên thực tập tại bệnh viện phải có giáo viên của nhà trường hoặc giáo viên kiêm chức trực tiếp hướng dẫn. - Đánh giá: Đánh giá thường xuyên, định kỳ là bài kiểm tra thực hành (thực hiện các kỹ năng thực hành về Dinh dưỡng - Tiết chế cho người bệnh và tập thể) và được tính vào điểm trung bình môn học/học phần. 3. Phương pháp dạy học: - Coi trọng tự học của học viên. - Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy học tích cực. - Đảm bảo giáo trình và tài liệu tham khảo cho học viên. - Khi đã có tương đối đủ giáo trình, khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để học viên có thời gian tự học. - Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thực hành và thực tế tại cộng đồng. 4. Đánh giá học viên: Việc đánh giá quá trình đào tạo của học viên được thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC/HỌC PHẦN Học phần 1: DINH DƯỠNG CƠ SỞ VÀ ĐẠI CƯƠNG DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ Số ĐVHT: 01 (1 LT- 0 TH) Số tiết: 15 tiết Lý thuyết: 15 tiết MỤC TIÊU 1. Trình bày được vai trò và nhu cầu năng lượng, các chất dinh dưỡng đối với cơ thể người; 2. Nêu được những điểm bất lợi khi sử dụng không hợp lý các chất dinh dưỡng; 3. Trình bày được sơ lược về lịch sử dinh dưỡng điều trị, sự ra đời của nghề tiết chế ở Việt Nam; 4. Mô tả được chức năng nhiệm vụ của người làm công tác tiết chế dinh dưỡng; 5. Phân tích được 4 nguyên tắc cơ bản trong thực hành tiết chế dinh dưỡng; 6. Trình bày được cách tổ chức bữa ăn hợp lý cho người bệnh. NỘI DUNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: 01 bài viết câu hỏi tự luận và trắc nghiệm. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình Dinh dưỡng - Tiết chế do nhà trường biên soạn. Sách tham khảo: - Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, năm 2007; - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, PGS.TS. Phạm Duy Tường, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm (sách dùng đào tạo Cử nhân Y tế công cộng), Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, năm 2006; - Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm, PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm, Trường Đại học Y Hà Nội. Học phần 2. THỰC PHẨM HỌC VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM Số ĐVHT: 02 (2 LT+ 0 TH) Số tiết: 30 tiết Lý thuyết: 30 tiết Thực hành: 0 MỤC TIÊU 1. Trình bày được khái niệm và phân loại thực phẩm, thực phẩm chức năng; thành phần dinh dưỡng và đặc điểm vệ sinh của một số loại thực phẩm;
2,087
133,126
2. Nêu được khái niệm của phụ gia thực phẩm, lợi ích và các mối nguy hại khi sử dụng các chất phụ gia và phẩm màu thực phẩm; 3.Trình bày được các nguyên nhân hư hỏng thực phẩm. Vai trò của bảo quản, các phương pháp bảo quản thực phẩm; 4.Trình bày được một số bệnh gây ra do thực phẩm: nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng chống; 5.Trình bày được các khái niệm và các mối nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, tác hại của từng mối nguy tới sức khỏe con người; 6.Trình bày được các nhóm điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và các phương pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; 7.Thực hiện được thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm. NỘI DUNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: bài thi viết câu hỏi tự luận và trắc nghiệm. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình môn học do nhà trường biên soạn. Sách tham khảo: - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm, Trường Đại học Y Hà Nội. Học phần 3. DINH DƯỠNG VÀ BỆNH TẬT Số ĐVHT: 02 (2 LT+ 0 TH) Số tiết: 30 tiết Lý thuyết: 30 tiết Thực hành: 0 MỤC TIÊU 1. Trình bày được những thay đổi mức tế bào và nội dịch do ảnh hưởng của tình trạng dinh dưỡng; 2. Trình bày và xác định liên quan qua lại giữa dinh dưỡng và các bệnh nhiễm trùng, bệnh đường tiêu hoá, gan mật; 3. Trình bày và xác định liên quan qua lại giữa dinh dưỡng và các bệnh thận, tiết niệu và các bệnh có liên quan khác; 4. Trình bày và xác định liên quan qua lại giữa dinh dưỡng và các bệnh chuyển hoá, nội tiết; NỘI DUNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phương pháp dạy học: Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: 01 bài viết câu hỏi tự luận và trắc nghiệm. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình môn học do nhà trường biên soạn. Sách tham khảo: - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, PGS.TS. Phạm Duy Tường, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm (sách dùng đào tạo cử nhân y tế công cộng), Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, năm 2006; - Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm, PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2004. Học phần 4. TƯƠNG TÁC THUỐC, THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG Số ĐVHT: 01 (1 LT+ 0 TH) Số tiết: 15 tiết Lý thuyết: 15 tiết MỤC TIÊU 1. Trình bày được những khái niệm về thuốc, tương tác thuốc; 2. Trình bày và xác định được các chỉ số theo dõi về dinh dưỡng trong quá trình điều trị bằng thuốc; 3. Trình bày và xác định được các nội dung tư vấn khi sử dụng thuốc; 4. Trình bày và xác định được dự phòng tương tác thuốc, tương tác thuốc ở người cao tuổi. NỘI DUNG <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phương pháp dạy học: Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 01 điểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: 01 bài thi viết sử dụng câu hỏi tự luận và câu trắc nghiệm. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình môn học do nhà tường biên soạn. Sách tham khảo: - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, PGS.TS. Phạm Duy Tường, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm (sách dùng đào tạo cử nhân y tế công cộng), Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, năm 2006; - Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm, PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2004. Học phần 5. CÁC KỸ THUẬT DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ Số ĐVHT: 3 (2 LT + 1TH) Lý thuyết: 30 tiết Thực hành: 30 tiết MỤC TIÊU 1. Trình bày và thực hiện được quy trình, kỹ thuật đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) trong bệnh viện; 2. Trình bày và xác định được các phương pháp nuôi dưỡng người bệnh; 3. Xác định được những dấu hiệu suy dinh dưỡng, nguy cơ suy dinh dưỡng của người bệnh; 4. Tính được nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng/người bệnh khác nhau; 5. Xây dựng được thực đơn hoặc thành phần của sản phẩm dinh dưỡng; 6. Trình bày và thực hiện được các bước của quá trình chăm sóc dinh dưỡng. NỘI DUNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phương pháp dạy hoc: - Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. - Thực hành: Hướng dẫn theo quy trình kỹ thuật tại phòng thực hành và bệnh viện. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: Kết hợp thi lý thuyết và thực hành kỹ thuật về dinh dưỡng. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình môn học do nhà trường biên soạn. Sách tham khảo: - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, PGS.TS. Phạm Duy Tường, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm (sách dùng đào tạo cử nhân y tế công cộng), Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, năm 2006; - Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm, PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2004. Học phần 6. DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ I Số ĐVHT: 4 (2 LT+ 2 TH) Lý thuyết: 30 tiết Thực hành: 60 tiết MỤC TIÊU 1. Kể được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và hậu quả của một số bệnh thường gặp; 2. Trình bày được các phương pháp nuôi dưỡng người bệnh và chỉ định của các phương pháp đó; 3. Trình bày được chế độ ăn điều trị trong một số bệnh thường gặp: rối loạn chuyển hóa, bệnh tim mạch, bệnh gan mật, bệnh dạ dày – tá tràng; 4. Ứng dụng được để xây dựng các thực đơn cho bệnh nhân. NỘI DUNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. - Thực hành: Hướng dẫn thực hành theo quy trình kỹ thuật tại phòng thực hành và bệnh viện. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 diểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi truyền thống và trắc nghiệm và bài thi thực hành theo quy trình kỹ thuật dinh dưỡng- tiết chế. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình môn học do nhà trường biên soạn. Sách tham khảo: - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, PGS.TS. Phạm Duy Tường, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm (sách dùng đào tạo cử nhân y tế công cộng), Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, năm 2006; - Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm, PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2004. Học phần 7. DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ II Số ĐVHT: 4 (2 LT + 2 TH) Lý thuyết: 30 tiết Thực hành: 60 tiết MỤC TIÊU 1. Kể được chế độ ăn cho bệnh nhân sau phẫu thuật dạ dày, bệnh nhân trước và sau phẫu thuật; 2. Trình bày được nhu cầu các chất dinh dưỡng ở bệnh nhân bỏng và xây dựng được thực đơn trong các gia đoạn của bệnh bỏng, nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em; 3. Trình bày được quy trình nấu dung dịch ăn qua ống thông bằng phương pháp hóa lỏng bột; 4. Kể được nguyên tắc dinh dưỡng cơ bản cho trẻ bị mắc một số bệnh thường gặp; 5. Thực hành xây dựng thực đơn và tư vấn dinh dưỡng cho trẻ mắc các bệnh thường gặp. NỘI DUNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. - Thực hành: Hướng dẫn theo quy trình kỹ thuật tại phòng thực hành và bệnh viện. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: 01 bài thi viết sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận và 1 bài thi thực hành. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình môn học do nhà trường biên soạn. Sách tham khảo: - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, PGS.TS. Phạm Duy Tường, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm (sách dùng đào tạo cử nhân y tế công cộng), Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, năm 2006; - Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm, PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2004. Học phần 8. TƯ VẤN TIẾT CHẾ DINH DƯỠNG Số ĐVHT: 2 (1 LT + 1 TH) Lý thuyết: 15 tiết Thực hành: 30 tiết MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được các phương pháp tư vấn tiết chế dinh dưỡng; 2. Phân tích được các kỹ năng cơ bản về giao tiếp, đối thoại và truyền tải kiến thức trong tư vấn tiết chế dinh dưỡng; 3. Trình bày và thực hành được các kỹ năng tư vấn tiết chế dinh dưỡng; 4. Sử dụng được các nguyên tắc chỉ định chế độ dinh dưỡng cho một số bệnh thường gặp trong tư vấn và điều trị bệnh nhân. NỘI DUNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phương pháp dạy học: - Lý thuyết: Thuyết trình tích cực, nêu vấn đề, thảo luận nhóm. - Thực hành: Hướng dẫn theo quy trình kỹ thuật tại phòng thực hành và bệnh viện. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra thường xuyên. - Thi kết thúc học phần: 1 bài thi viết lý thuyết và 1 bài thi thực hành. Tài liệu dạy học và tham khảo: - Bộ giáo trình môn học do nhà trường biên soạn. Sách tham khảo: - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, PGS.TS. Phạm Duy Tường, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm (sách dùng đào tạo cử nhân y tế công cộng), Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học, năm 2006; - Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm, PGS.TS. Nguyễn Công Khẩn, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2008; - Giáo trình dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2004. Học phần 9 và 10. THỰC TẬP DINH DƯỠNG - TIẾT CHẾ I, II THỰC TẬP BỆNH VIỆN
2,157
133,127
Số ĐVHT: 6 đvht TH Lý thuyết: 0 Thực hành: 240 giờ MỤC TIÊU - Trình bày chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Khoa dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện; - Thực hiện các nội dung/can thiệp chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện cho các đối tượng, đặc biệt cho bà mẹ và trẻ em; Tiến hành được các kỹ thuật đánh giá dinh dưỡng theo đúng qui trình; - Trình bày được thực tế các dịch vụ chế biến, chu trình thực phẩm, bảo quản và phân phối thực phẩm tại Khoa dinh dưỡng của bệnh viện; - Trình bày được hoạt động thực tế của bếp ăn, hệ thống dụng cụ chế biến và kiểm soát chất lượng và vệ sinh thực phẩm tại Khoa dinh dưỡng của bệnh viện; - Xác định được nhu cầu ăn uống, xây dựng thực đơn, tiết chế và kế hoạch phục vụ thích hợp cho các đối tượng tại Khoa dinh dưỡng của bệnh viện; - Xây dựng các thực đơn bệnh lý theo chỉ định của bác sỹ, thực hành chăm sóc và tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện; - Thực hiện công tác hành chính, quản lý hồ sơ, lưu trữ sổ sách, thống kê, báo cáo; - Quản lý và bảo quản tốt các trang thiết bị, vật tư trong khoa,phòng, đơn vị; - Thực hiện các kỹ năng giao tiếp, mối quan hệ làm việc với các đồng nghiệp; - Rèn luyện phong cách làm việc của người Điều dưỡng cẩn thận, chu đáo. NỘI DUNG <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phương pháp dạy học: - Học viên trực tiếp thực hiện các nội dung chuyên môn theo quy trình kỹ thuật dưới sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm chức. - Học viênh kiến tập các nội dung chuyên sâu dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm chức. - Tổ chức thực tập: Căn cứ vào tổng số thời gian thực tập và phân bổ thời gian thực tập tại mỗi cơ sở. Hiệu trưởng và Trưởng Bộ môn xây dựng kế hoạch thực tập của học viên, sao cho khi kết thúc thời gian thực tập, học viên được thực tập mọi lĩnh vực và nội dung chuyên môn và hoàn thành các chỉ tiêu thực hành đã quy định trong chương trình. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra thực hành hệ số 1 (tại cộng đồng: 1 điểm, tại Bệnh viện: 1 điểm). Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra thực hành hệ số 2 (tại cộng đồng: 1điểm, tại bệnh viện: 1điểm). - Thi kết thúc học phần: Bài thi thực hành về dinh dưỡng, tiết chế. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Số học phần: 1 Số ĐVHT: 4 (0 LT- 4TH) Số tiết học: 160 giờ thực hành lâm sàng tại Khoa Dinh dưỡng của bệnh viện tỉnh/thành phố. MỤC TIÊU Trình bày chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Khoa dinh dưỡng tiết chế tại bệnh viện; - Thực hiện được các can thiệp chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện cho các đối tượng, đặc biệt cho bà mẹ và trẻ em; Tiến hành được các kỹ thuật đánh giá dinh dưỡng theo đúng qui trình; - Tham gia các dịch vụ chế biến thức ăn, chu trình thực phẩm, bảo quản và phân phối thực phẩm tại Khoa dinh dưỡng của bệnh viện; - Tham gia được các hoạt động thực tế của bếp ăn, hệ thống dụng cụ chế biến và kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm tại Khoa dinh dưỡng của bệnh viện; - Thực hành xác định được nhu cầu ăn uống, tham gia xây dựng thực đơn, tiết chế và kế hoạch phục vụ thích hợp cho các đối tượng tại Khoa dinh dưỡng của bệnh viện; - Tham gia xây dựng các thực đơn bệnh lý theo chỉ định của bác sỹ, thực hành chăm sóc và tư vấn dinh dưỡng tại bệnh viện; - Tham gia công tác hành chính, quản lý hồ sơ, lưu trữ sổ sách ... - Quản lý và bảo quản tốt các trang thiết bị, vật tư trong khoa,phòng, theo sự phân công; - Thực hiện các kỹ năng giao tiếp, mối quan hệ làm việc với các đồng nghiệp; - Rèn luyện phong cách làm việc của người Điều dưỡng cẩn thận, chu đáo. NỘI DUNG <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phương pháp dạy học: - Học viên trực tiếp thực hiện các nội dung chuyên môn theo quy trình kỹ thuật dưới sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm chức. - Học viên kiến tập các nội dung chuyên sâu dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm chức. - Tổ chức thực tập: Căn cứ vào tổng số thời gian thực tập và nhiệm vụ của người Điều dưỡng chuyên ngành Dinh dưỡng - Tiết chế . Hiệu trưởng và Trưởng Bộ môn xây dựng kế hoạch thực tập tốt nghiệp của học viên, sao cho khi kết thúc thời gian thực tập, học viên được thực tập mọi lĩnh vực và nội dung chuyên môn và hoàn thành các chỉ tiêu thực hành đã quy định trong chương trình. Đánh giá: Cuối đợt thực tập tốt nghiệp, mỗi học viên được đánh giá bằng cách: Thực hiện xây dựng thực đơn cho một người bệnh cụ thể và thực hiện chăm sóc tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh, kết hợp với điểm chỉ tiêu tay nghề trong sổ thực tập. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế 2. Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế 3. Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế 4. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 5. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội 6. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh 7. Trường Cao đẳng Y tế Sơn La 8. Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 9. Trường Cao đẳng Y tế Huế 10. Trường Trung cấp Y tế Đắk Lắk 11. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam 12. Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà 13. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương 14. Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ 15. Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang VỀ VIỆC TRỢ CẤP ĐỐI VỚI BÁC SĨ CÔNG TÁC TẠI XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 141/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 24 về mức trợ cấp đối với bác sĩ công tác tại xã; Theo đề nghị của Sở Nội vụ, Điều 1. Quy định trợ cấp đối với bác sĩ đang công tác tại xã (bao gồm các trường hợp y sĩ đang công tác tại các trạm y tế xã được đào tạo thành bác sĩ và tiếp tục công tác tại xã), như sau: - Các xã vùng sâu, vùng xa: 700.000 đồng/người/tháng. - Các xã còn lại: 500.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Mức trợ cấp nêu trên được thực hiện từ ngày 01/8/2010; chi trả từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế bố trí hàng năm. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thi hành quyết định này. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Chỉ thị số 751/CT-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình nhất trí với những đánh giá về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010; Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 tỉnh Hòa Bình (Có Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 xây dựng chương trình hành động và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; chỉ đạo các cấp, các ngành chủ động, tích cực tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 144 /2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. Mục tiêu và quan điểm phát triển 1. Mục tiêu dài hạn Mục tiêu: Xây dựng tỉnh Hoà Bình có bước phát triển ngang với mức trung bình của cả nước và cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020; nền kinh tế đi lên từ phát triển công nghiệp tiên tiến và dịch vụ, có nền nông nghiệp, nông thôn phát triển, thân thiện với môi trường; gắn liền với giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc tỉnh Hoà Bình. Quan điểm phát triển: Phát triển kinh tế nhanh (với tốc độ cao hơn mức bình quân chung của cả nước), hiệu quả và bền vững; phát triển dựa trên cơ sở vừa chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh dựa vào yếu tố thể chế và con người vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng sẵn có; phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở hội nhập nhanh, khai thác tốt lợi thế của vùng lân cận Hà Nội, phía tây đồng bằng Sông hồng, tam giác kinh tế trong điểm Bắc bộ và cửa ngõ vùng Tây bắc, kết hợp chanh thủ tối đa các mối liên kết vùng và liên kết Quốc tế; phát triển tập trung trước hết cho các vùng động lực tăng trưởng và ngành kinh tế mũi nhọn, tạo sự lan toả kinh tế- xã hội ra tất cả các vùng, ngành trong tỉnh. 2. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2011-2015 a, Mục tiêu Đẩy mạnh kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, trên cơ sở ưu tiên tập trung cho các ngành, các vùng động lực tăng trưởng đồng thời đảm bảo nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững; phát triển mạng lưới kết cấu kinh tế – xã hội, đô thị, kết nối các vùng trong tỉnh với vùng động lực; xoá bỏ các rào cản đối với sự liên kết kinh tế, trao đổi hàng hoá và thu hút lao động. Phấn đấu đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người gấp 2 lần so với năm 2010.
2,147
133,128
Từng bước thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững; tiếp tục thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân dân, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc tỉnh Hoà Bình. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế – xã hội với Quốc phòng, An ninh và đảm bảo trật tự an toàn xã hội. b, Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch giai đoạn 2011-2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a) Đẩy mạnh cải cách hành chính, coi cải cách hành chính là khâu đột phá để hình thành môi trường quản lý nhà nước và thể chế đầu tư tốt Tạo bước đột phá trong khâu cải cách hành chính, nhằm tạo một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho các thành phần kinh tế trên địa bàn phát triển, đồng thời tạo ưu thế cạnh tranh tương đối so với các địa phương khác. Qua đó, Hòa Bình sẽ trở thành một trong những địa phương thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách hành chính và kết hợp với các yếu tố khác, đưa tỉnh Hòa Bình đứng trong các tỉnh có môi trường kinh doanh tốt. Đẩy mạnh cải cách hành chính tập trung vào các khâu: Cải cách thủ tục hành chính, coi đây là khâu then chốt để hình thành môi trường quản lý và thể chế đầu tư tốt; đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy; hiện đại hóa nền hành chính. b) Ưu tiên phát triển mạnh kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tập trung ưu tiên đầu tư có trọng điểm phát triển một số mảng kết cấu hạ tầng quan trọng tại những vùng, những địa điểm then chốt nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ. Quan điểm là trung ương đầu tư cho các vùng nông thôn, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các lĩnh vực văn hóa, xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao) giao thông nông thôn (đường đến trung tâm xã, kiên cố hóa giao thông nông thôn), nông nghiệp, thủy lợi (an toàn hồ chứa, kiên cố hóa kênh mương, hồ đập, chương trình giống),... thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các khoản hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án do Trung ương quyết định. Địa phương lo đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế, đặc biệt là các dự án giao thông lớn, các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng đô thị, hạ tầng thương mại, du lịch,... trong đó, ưu tiên cho vùng động lực của tỉnh. c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tập trung đào tạo nghề ở các cấp, các hệ đào tạo, nhanh chóng tạo ra bước phát triển mang tính đột phá về mặt quy mô và chất lượng đào tạo đối với lực lượng lao động của tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn, đồng thời cung cấp cho các thị trường trong và ngoài nước. Đào tạo nghề phải gắn chặt chẽ với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo; coi giải quyết việc làm như đầu ra, thị trường của đào tạo nghề và là tiêu chí đánh giá hiệu quả của đào tạo nghề. Để phát triển nguồn nhân lực tăng về số lượng và có chất lượng tốt cần huy động đa dạng các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo của các trường nghề hiện có; xây dựng mới, nâng cấp một số trường nghề của tỉnh. d) Tăng cường huy động các nguồn lực Huy động nguồn lực là một trong những khâu then chốt quyết định sự phát triển. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng cần có cơ chế huy động mọi nguồn lực, bằng mọi biện pháp mà pháp luật cho phép. Bên cạnh việc thực hiện những quy định của nhà nước để tạo môi trường đầu tư kinh doanh, cần đề ra những sáng kiến huy động các thành phần kinh tế chủ động, tích cực tham gia đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, trong đó huy động nội lực là nền tảng, thu hút đầu tư bên ngoài để có bước đột phá. a) Phát triển vùng động lực Vùng động lực của tỉnh gồm dải hành lang tiếp giáp với Hà Nội dọc theo đường Hồ Chí Minh (thuộc phía bắc huyện Kỳ Sơn và dọc theo huyện Lương Sơn đến bắc Lạc thủy) và trục trung tâm dọc theo quốc lộ 6, đường cao tốc Hòa Lạc (thuộc Lương Sơn, Kỳ Sơn) về thành phố Hòa Bình. Định hướng, giải pháp phát triển các vùng động lực theo hướng: Lan toả- thấm sâu- lan toả. Phát triển hạ tầng: Giao thông: Đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình; 2 cầu vượt sông Đà; quốc lộ 6 đoạn Hà Nội – Hòa Bình. Hạ tầng 7 khu công nghiệp: Yên Quang, Lương Sơn, Nhuận Trạch, Nam Lương Sơn, Thanh Hà và 8 cụm công nghiệp: Thái Bình, Phú Minh, Hòa Sơn, VITACO, Cao Thắng, Thanh Nông, Phú Thành I, Phú Thành II. Hạ tầng đô thị: thành phố Hòa Bình (khu Bờ trái, khu trung tâm Quỳnh Lâm, khu Chăm Mát); thị trấn Lương Sơn (nâng cấp thành thị xã); quy hoạch, đầu tư khu vực Chợ Bến thành thị trấn; đầu tư hạ tầng thị trấn Thanh Hà. Thương mại, du lịch: khu thương mại Bờ trái, chợ trung tâm huyện lỵ: Lương Sơn, Kỳ Sơn; hạ tầng du lịch hồ sông Đà, khu vực Lương Sơn, bắc Lạc Thủy. Phát triển kinh tế: Tập trung các giải pháp, huy động các nguồn lực đẩy nhanh phát triển kinh tế, phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân của vùng đạt tối thiểu 15%. Cơ cấu kinh tế năm 2015: nông nghiệp giảm còn 12 - 15%, công nghiệp – dịch vụ đạt trên 85 - 88%. Phát triển văn hóa, xã hội theo hướng nâng cao chất lượng giáo dục y tế, văn hóa, thể thao, mở rộng đào tạo nghề. Triển khai mạnh công tác xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. b) Phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và các ngành công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn Phát triển đa dạng các ngành công nghiệp và dịch vụ hướng tới thị trường trong nước và quốc tế trên cơ sở tạo ra và tận dụng lợi thế về thể chế, con người, vị trí địa lý... trong đó chú trọng vào lĩnh vực tỉnh có lợi thế về tài nguyên và khuyến khích sự phát triển vượt trội, ít nhất là trong giai đoạn đầu, như sản xuất vật liệu xây dựng, trước hết là quy hoạch sản xuất xi măng, gạch đá…, các ngành công nghiệp điện tử, may mặc, lắp ráp linh kiện ô tô, xe máy, rượu bia và nước giải khát…, chế biến nông, lâm sản, du lịch (tín ngưỡng, văn hóa, sinh thái, cảnh quan, sân golf,...), thương mại và vận tải. Ưu tiên những ngành công nghiệp, dịch vụ thân thiện với môi trường. Trên cơ sở phát triển công nghiệp, dịch vụ tại vùng động lực, và các ngành mũi nhọn, tạo động lực đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ nói chung trên địa bàn toàn tỉnh, phấn đấu công nghiệp – xây dựng đạt mức tăng trưởng bình quân 18,2%/năm, dịch vụ tăng 14,2% mỗi năm; cơ cấu công nghiệp-xây dựng đạt 39,7% dịch vụ đạt 36,7% vào năm 2015. 3. Nhiệm vụ 3: Đảm bảo phát triển ổn định nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt tại những vùng ngoài vùng động lực, xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa đồng thời đảm bảo an ninh lương thực, từng bước xây dựng và củng cố mô hình nông thôn mới a) Phát triển nông nghiệp, nông thôn Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đảm bảo ổn định đời sống nhân dân vùng nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn; đảm bảo an ninh lương thực vững chắc, từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường tiêu thụ, trước mắt là thị trường trong tỉnh, thị trường Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành theo hướng sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế cao, hiệu quả kinh tế tốt, sản phẩm đặc trưng có thương hiệu. Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình nông thôn mới ở những địa bàn thích hợp, trước khi nhân rộng ra toàn tỉnh. Phấn đấu GDP ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản toàn tỉnh tăng trưởng 4,2%/năm, cơ cấu của ngành năm 2015 là 23,6%; có 15% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. b) Phát triển vùng trung bình Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, thương mại, vận tải,... nhằm tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo ở nông thôn. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. Phát triển văn hóa, xã hội nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân; giữ vững quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. c) Phát triển vùng khó khăn, vùng đặc biệt Thực hiện tốt việc xây dựng kết cấu hạ tầng và các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho vùng khó khăn, vùng đặc biệt. Phát triển sản xuất theo hướng đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ; chuyển đổi cơ cấu cây trong vật nuôi, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa. Thực hiện các chính sách phát triển văn hóa, xã hội nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân; giữ vững quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. a) Giáo dục, đào tạo Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, có kế hoạch bố trí cho đội ngũ giáo viên được theo học các lớp sau đại học; củng cố kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện chuyển hướng phân luồng giáo dục và dạy nghề ở bậc PTTH; củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bố trí, sắp xếp lại hệ thống trường lớp tiểu học và THCS vùng sâu, vùng xa; thực hiện tốt chính sách đầu tư cho hạ tầng trường, lớp học, phấn đấu đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh không còn nhà lớp học tranh tre, nứa lá, nhà tạm; tạo điều kiện phát triển các trường đại học. b) Khoa học và công nghệ Tăng cường sự đóng góp của khoa học và công nghệ vào phát triển lĩnh vực mũi nhọn, khâu đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu của tỉnh; đẩy mạnh việc phát triển khoa học và công nghệ trong nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho tỉnh; đẩy mạnh việc đổi mới cơ chế quản lý nhà nước khoa học và công nghệ, cơ chế lập kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ.
2,049
133,129
c) Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển bền vững về môi trường; sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguyên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; hướng tới sử dụng công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, sử dựng các nguồn năng lượng sạch. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát chặt chẽ khả năng gây ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp; tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; thực hiện các quy định về thu gom xử lý rác thải, nước thải và xử lý ô nhiễm môi trường, nhất là các khu đô thị, khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, làng nghề, khu du lịch. d) Dân số và kế hoạch hoá gia đình; lao động, việc làm; xóa đói giảm nghèo Chú trọng công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có mức sinh cao; tiếp tục triển khai có hiệu quả dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình đến các vùng khó khăn nhằm thực hiện mục tiêu giảm sinh và không sinh con thứ ba. Thực hiện tốt các chương trình, dự án về việc làm, xoá đói giảm nghèo nhằm tạo thêm nhiều việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, nhất là khu vực vùng sâu, vùng xa; hỗ trợ tích cực các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, chủ động đào tạo, nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu; yêu cầu chương trình đào tạo lao động phải gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh, khuyến khích các trường nghề, cơ sở đào tạo lao động liên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp, nhà đầu tư để xây dựng chương trình đào tạo phục vụ đúng nhu cầu doanh nghiệp. e) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho các bệnh viện tỉnh, huyện, trạm y tế xã, chú trọng đầu tư trang, thiết bị y tế hiện đại, công nghệ khám chữa bệnh tiên tiến; tăng cường số lượng và nâng cao tay nghề đội ngũ y bác sĩ. Thành lập mới một số bệnh viện chuyên khoa như về nội tiết, phụ sản, đầu tư giai đoạn II Bệnh viện Y học cổ truyền, khoa ung bướu Bệnh viện đa khoa tỉnh. Tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, chủ động tích cực phòng chống và có những biện pháp kịp thời ngăn chặn, khống chế dịch bệnh; đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Từng bước phát triển các mô hình CSSK mới như mô hình bác sĩ gia đình, chăm sóc sức khoẻ tại nhà, tăng cường công tác quản lý y tế. f) Phát triển văn hoá, thể thao Ưu tiên đầu tư cho các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng. Hình thành thiết chế văn hóa, trung tâm văn hóa thể thao làng bản, tiếp tục xây mới và nâng cấp nhà văn; đầu tư nghiên cứu, sưu tập tinh hoa văn hóa và phát triển các hướng gìn giữ văn hóa của năm cộng đồng đồng bào các dân tộc thiểu số: Mường, Thái, Tày, Dao, H’Mông. Tiếp tục duy trì phong trào toàn dân tập thể dục, có vận động viên tham gia các hoạt động thể thao quy mô lớn của khu vực và trong nước và đạt thành tích cao. g) Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và chính sách về tôn giáo Huy động và lồng ghép mọi nguồn lực đầu tư cho vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc; tập trung đào tạo nguồn nhân lực người dân tộc thiểu số; phát triển văn hóa, giáo dục nâng cao trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc thiểu số. Đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ứng dụng vào sản xuất và đời sống. Nâng cao nhận thức về chính sách tôn giáo; thực hiện tốt chính sách nông dân, nông thôn, chính sách tôn giáo ở vùng sâu, xùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. h) Nâng cao vị thế của người phụ nữ trong xã hội, phát triển phong trào thanh niên và bảo vệ quyền lợi của trẻ em Cải thiện đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của phụ nữ; nâng cao và phát huy bình đẳng giới trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội, tập trung vào các đối tượng phụ nữ và trẻ em đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho thanh niên. Thực hiện tốt các chính sách tạo thuận lợi cho thanh niên thực hiện vai trò xung kích, tình nguyện tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ trẻ em. Đảm bảo các quyền lợi cơ bản cho trẻ em như khai sinh, y tế, giáo dục, các chính sách trợ cấp xã hội. 5. Nhiệm vụ 5: Giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội a) Đảm bảo quốc phòng, an ninh Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính và trật tự an toàn xã hội; xây dựng củng cố cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ an ninh, quốc phòng, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự địa phương; xây dựng, hoàn thiện diễn tập các phương án phòng thủ, chống "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; tăng cường công tác huấn luyện dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quân sự xã, phường, thị trấn. b) Giữ vững trật tự, an toàn xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội Thực hiện tốt công tác phòng chống tội phạm, kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông; kiểm soát chặt tiến tới đẩy lùi các tệ nạn ma tuý, mại dâm; tăng cường vai trò của các cấp, các ngành trong phòng chống ma tuý, mại dâm ngay tại địa bàn xã, phường, thị trấn./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 123/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2008 VỀ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2008-2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Xét Tờ trình số 967/TTr-UBND, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung một số điểm mỏ khoáng sản vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2008-2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung danh mục các điểm mỏ khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2008-2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua tại Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 và kỳ họp thứ 17 thông qua tại Nghị quyết số 130/2009/ NQ-HDND ngày 29/7/2009. (Có danh mục chi tiết kèm theo ). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghị quyết. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, Kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC ĐIỂM MỎ KHOÁNG SẢN BỔ SUNG VÀO QUY HOACH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2008-2010 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 21 /7/2010 của HĐND tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số: 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện thực hiện; Thực hiện Nghị quyết số: 186/2010/NQ-HĐND ngày 16/17/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010; bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,026
133,130
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện: 2. Đối tượng áp dụng: 2.1. Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các chức sắc tôn giáo (nếu có), người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước; 2.2. Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố, gồm: - Các đoàn đại diện: Lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo (nếu có) có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đoàn đại diện: Người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Nội dung chi và mức chi 1. Chi tiếp xã giao: - Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố: - Chi tiếp xã giao: Nước uống, hoa quả, bánh ngọt mức tối đa không quá 20.000 đồng/người/lần tiếp, làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; 10.000 đồng/người/lần tiếp, làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố; - Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước của tỉnh. 2. Chi tặng quà lưu niệm: - Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố. Mức chi: không quá 200.000 đồng/1 đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; 100.000 đồng/1 đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố. - Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo (nếu có), người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi: tối đa không quá 200.000 đồng/người Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ kỷ niệm trọng thể của tỉnh, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo (nếu có), người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi: tối đa không quá 300.000 đồng/1 lần do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tặng; không qúa 200.000 đồng/1 lần do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố tặng. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ kỷ niệm trọng thể của tỉnh, ngày lễ hoặc ngày lễ trong một năm không quá 2 lần; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng. 3. Chi thăm hỏi ốm đau: Đối với các lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo (nếu có), người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Mức chi: tối đa không quá 700.000 đồng/người/năm do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thăm hỏi; không qúa 400.000 đồng/người/năm do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thăm hỏi. Trong trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 02 lần mức chi quy định nêu trên. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí đảm bảo cho chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành. Điều 4. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí - Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp căn cứ Quy định này lập dự toán ngân sách chi thường xuyên gửi cơ quan Tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán theo quy định. - Thực hiện việc thanh, quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thực hiện việc kiểm soát chi và quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 1 2. Quy định này theo đoàn hoặc cá nhân và các chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai quy định này đến các đơn vị trực thuộc và có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo đúng quy định này và các văn bản có liên quan. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quy định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập Quốc tịch Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-KTNS16 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 và Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2,054
133,131
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua, ngày 21 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh) I - Sửa đổi, bổ sung Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại điểm 2 Mục I Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau: "- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. Không áp dụng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đang sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai." 2. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí trông, giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại điểm 1, điểm 2 và bổ sung điểm 3 mức thu phí trông, giữ xe đạp, xe máy, ô tô cả ngày và đêm vào mục XI phần A Danh mục mức thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Bổ sung đối tượng miễn lệ phí hộ tịch quy định tại tiết 1.1 khoản 1 Mục II Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 94/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau: "Miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp giấy phép cư trú ổn định và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam." II - Sửa đổi nội dung Phụ lục I Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Sửa đổi nội dung điểm a, mục 2, Phụ lục I Quy định mức thu một số khoản phí và lệ phí theo phân cấp của Chính phủ, ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang, như sau: "a) Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ áp dụng 10% (mười phần trăm) đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không phân biệt xe cũ hay xe mới; đăng ký lần đầu hay lần thứ hai." NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 3494/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-BKTNS ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chức danh không chuyên trách cấp xã gồm 28 chức danh sau: 1. Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy (đối với Đảng bộ có từ 50 đảng viên trở lên) hoặc cán bộ Tổ chức kiêm cán bộ Văn phòng Đảng ủy (đối với tổ chức Đảng có dưới 50 đảng viên); 2. Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; 3. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; 4. Trưởng Khối Dân vận; 5. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy (Đảng bộ có từ 50 đảng viên trở lên); 6. Phó Trưởng Công an; 7. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; 8. Cán bộ giao thông - thủy lợi - xây dựng nông thôn mới (đối với xã) hoặc cán bộ môi trường đô thị (đối với phường, thị trấn); 9. Cán bộ lao động - thương binh và xã hội (đối với những đơn vị hành chính cấp xã chưa bố trí đủ 2 công chức văn hóa - xã hội); 10. Cán bộ gia đình và trẻ em; 11. Văn thư - lưu trữ; 12. Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả; 13. Cán bộ bảo vệ rừng; 14. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; 15. Cán bộ quản lý Nhà văn hóa; 16. Cán bộ nội vụ - dân tộc - tôn giáo - thi đua - khen thưởng; 17. Cán bộ quản lý nông nghiệp (đối với những đơn vị hành chính xã chưa bố trí đủ 2 công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường); 18. Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 19. Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 20. Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; 21. Phó chủ tịch Hội Nông dân; 22. Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh; 23. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 24. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 25. Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên; 26. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; 27. Chủ tịch Công đoàn; 28. Thủ quỹ. Hai chức danh kiêm nhiệm bắt buộc là Chủ tịch công đoàn và Thủ quỹ. Các chức danh kiêm nhiệm bắt buộc khác, tùy tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể trong số các chức danh nêu trên. Điều 2. Chức danh không chuyên trách ở thôn Gồm 3 chức danh sau: 1. Bí thư Chi bộ; 2. Trưởng thôn; 3. Phó trưởng thôn. Đối với thôn được bố trí 02 Phó trưởng thôn thì 01 Phó trưởng thôn phải bố trí kiêm nhiệm bắt buộc. Điều 3. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 1. Xã loại 1: Không quá 22 người; 2. Xã loại 2: Không quá 20 người; 3. Xã loại 3: Không quá 19 người. 4. Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ theo quy mô dân số, diện tích, đặc điểm kinh tế - xã hội để quy định số lượng những người hoạt động không chuyên trách cho từng xã. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí xác định số lượng cán bộ kiêm nhiệm bắt buộc các chức danh hoạt động không chuyên trách và thẩm quyền quyết định số lượng được kiêm nhiệm bắt buộc trong từng đơn vị hành chính cấp xã, tối đa 7 người/xã. 6. Mỗi chức danh không chuyên trách được bố trí 01 người, riêng các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự có thể được bố trí 02 người. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể tiêu chí xác định những xã được bố trí 02 người đảm nhận cùng một chức danh trong các chức danh trên. Điều 4. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chí xác định số lượng và thẩm quyền quyết định số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tối đa 3 người/thôn. Điều 5. Mức phụ cấp 1. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 của mức lương tối thiểu chung gồm 17 chức danh sau: a) Trưởng ban Tổ chức Đảng ủy hoặc Cán bộ Tổ chức kiêm Văn phòng Đảng ủy; b) Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; c) Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; d) Trưởng Khối Dân vận; đ) Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; e) Phó Trưởng Công an; g) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; h) Cán bộ giao thông - thủy lợi - xây dựng nông thôn mới hoặc cán bộ môi trường đô thị; i) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội; k) Cán bộ gia đình và trẻ em; l) Văn thư - lưu trữ; m) Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả; n) Cán bộ bảo vệ rừng; o) Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; p) Cán bộ quản lý Nhà văn hóa; q) Cán bộ nội vụ - dân tộc - tôn giáo - thi đua - khen thưởng; r) Cán bộ quản lý nông nghiệp. 2. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,71 của mức lương tối thiểu chung là: Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 3. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,67 của mức lương tối thiểu chung gồm 06 chức danh sau: a) Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; b) Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; c) Phó chủ tịch Hội Nông dân; d) Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh; đ) Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên. e) Trưởng thôn. 4. Chức danh được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,57 của mức lương tối thiểu chung gồm 05 chức danh sau: a) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; b) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; c) Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; d) Bí thư chi bộ thôn; đ) Phó trưởng thôn (Phó trưởng thôn thứ 1 đối với đơn vị được bố trí 2 Phó trưởng thôn). Điều 6. Chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội 1. Thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết này.
2,084
133,132
2. Hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện bằng hệ số 0,03 mức lương tối thiểu chung đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này. 3. Hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 0,16 mức lương tối thiểu chung đối với 2 chức danh: Phó Trưởng Công an và Phó Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã. Điều 9. Mức phụ cấp kiêm nhiệm Trừ các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật, cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn trong số lượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 và Điều 4 của Nghị quyết này, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng nguyên lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp theo loại xã, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã hoặc mức phụ cấp của chức danh chính thức; ngoài ra còn được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm hoặc phụ cấp kiêm nhiệm bắt buộc; kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất, cụ thể như sau: 1. Cán bộ, công chức cấp xã, trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã nếu đã được bố trí vào 01 chức danh chính thức, đồng thời kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. 2. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. 3. Người kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch Công đoàn, Thủ quỹ và Phó Trưởng thôn thứ 2 được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng hệ số 0,2 mức lương tối thiểu chung. 4. Người kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã ngoài số lượng quy định cho từng xã theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Điều 10. Chế độ làm việc Thời gian làm việc theo giờ hành chính của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đối với mỗi chức danh không chuyên trách bằng một phần hai (½) thời gian làm việc của cán bộ, công chức cấp xã (20 giờ/tuần hoặc 5 buổi/tuần). Không quy định thời gian làm việc hành chính đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn. Điều 11. Chế độ nghỉ việc 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở thôn nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ hưu trí, mất sức, khi nghỉ việc, nếu không vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm thì được hưởng trợ cấp một lần, mức trợ cấp được tính cứ mỗi năm công tác bằng một phần hai (½) tháng phụ cấp của chức danh đảm nhận chính khi nghỉ việc. 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã nếu trước kia đã là cán bộ, công chức trong số lượng quy định của Chính phủ được chuyển sang đảm nhận chức danh không chuyên trách mà chưa được hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc, nay tiếp tục hoạt động không chuyên trách thì khi nghỉ việc, được cộng dồn thời gian công tác vào thời gian tính trợ cấp nghỉ việc theo Nghị quyết này. Điều 12. Chế độ đối với đối tượng liên quan khác 1. Chuyển mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng ban Công tác mặt trận thôn và Công an viên quy định tại Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 6 thành mức tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung như sau: a) Mức trợ cấp hoạt động phí của Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn bằng hệ số 0,57 mức lương tối thiểu chung; b) Mức phụ cấp của Công an viên bằng hệ số 0,57 mức lương tối thiểu chung cho đến khi có quy định mới về chế độ đối với Công an viên theo Pháp lệnh Công an xã. 2. Áp dụng chế độ làm việc, chế độ nghỉ việc, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định tại Nghị quyết này đối với Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn và Công an viên. Điều 13. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho một số tổ chức ở xã 1. Ban thanh tra nhân dân cấp xã: a) Phường, thị trấn: 3.000.000 đồng/năm b) Xã đồng bằng: 2.500.000 đồng/năm c) Xã miền núi, vùng cao: 2.000.000 đồng/năm 2. Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi xã, Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã, Ban Công tác Mặt trận thôn: 1.500.000 đồng/năm. Điều 14. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách theo Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định phân cấp quản lý ngân sách của tỉnh. 2. Căn cứ số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan, mức hỗ trợ cho các tổ chức ở xã, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện thí điểm việc khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể cấp xã, tiến tới thực hiện việc khoán kinh phí trong toàn tỉnh. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng liên quan quy định tại Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2006/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV về chế độ, số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÔNG AN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 59/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trình số 1483/TTr-STC ngày 09 tháng 7 năm 2010); Trưởng Công an thành phố Đông Hà (Tờ trình số 230/CV ngày 10 tháng 6 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trích ngân sách tỉnh 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng chẵn) từ nguồn thu chống buôn lậu đã nộp vào NSNN năm 2010 hỗ trợ cho Công an thành phố Đông Hà phục vụ công tác chống buôn lậu. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Trưởng Công an thành phố Đông Hà chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH TÁI CANH CÀ PHÊ VỐI CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt; Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN ngày 11/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông báo số 2309/TB-BNN-VP ngày 14/7/2009 về ý kiến kiến luận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại “Hội nghị nâng cao chất lượng cà phê Việt Nam”; Theo đề nghị của Trưởng phòng Cây công nghiệp, cây ăn quả, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình tái canh cà phê vối” (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Cục; Trưởng các Phòng, Trung tâm thuộc Cục; Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Quốc gia; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH TÁI CANH CÀ PHÊ VỐI (Ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TT-CCN, ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Cục trưởng Cục Trồng Trọt) Phần I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng Quy trình này áp dụng cho việc tái canh đối với các vườn cà phê vối có đủ các điều kiện sau: 1.1. Nằm trong vùng đã được quy hoạch trồng cà phê; 1.2. Trên 20 năm tuổi; sinh trưởng kém và năng suất bình quân nhiều năm liền dưới 1,5 tấn nhân/ha; không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặc ghép cải tạo được. 1.3. Dưới 20 năm tuổi, nhưng vườn cây sinh trưởng kém, năng suất bình quân thấp, không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặc ghép cải tạo được. 2. Căn cứ xây dựng quy trình 2.1. Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478 – 2001: Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối; 2.2. Tiêu chuẩn ngành 10TCN 479 – 2001: Quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép; 2.3. Quy trình khai hoang cải tạo đất đối với vườn cà phê bị bệnh hoặc già cỗi sau khi thanh lý (Sản phẩm của đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu hội chứng vàng lá cà phê và biện pháp phòng trừ” đã được nghiệm thu năm 2000). 3. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật 3.1. Thời gian kiến thiết cơ bản là 3 năm (năm trồng mới + 2 năm chăm sóc). 3.2. Năng suất bình quân trong giai đoạn kinh doanh: a) Trên đất bazan: > 3 tấn nhân/ha; b) Trên các loại đất khác: > 2 tấn nhân/ha. 3.3. Chu kỳ kinh doanh 20 năm. Phần II KỸ THUẬT TÁI CANH CÀ PHÊ VỐI 1. Điều kiện đất tái canh 1.1. Đất có độ dốc <15°, dễ thoát nước và có điều kiện nước tưới thuận lợi;
2,071
133,133
1.2. Tầng đất dày trên 100 cm; 1.3. Mực nước ngầm sâu hơn 100 cm; 1.4. Hàm lượng mùn tầng 0 – 20 cm (đất mặt) > 2,0%; 1.5. pH KCl: 4,5 – 6,0; 1.6. Không tái canh trên những diện tích cà phê bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ nặng đẫn đến phải thanh lý, mà nên chuyển đổi sang cây trồng khác. 2. Chuẩn bị đất trồng 2.1. Phân tích mật độ tuyến trùng trong rễ cây cà phê của vườn cà phê trước khi thanh lý để xác định thời gian luân canh cho phù hợp. 2.2. Nhổ bỏ cây cà phê ngay sau khi thu hoạch (tháng 12, tháng 1). Thu gom và đưa toàn bộ thân, cành, rễ ra khỏi vườn cây. 2.3. Thời gian làm đất ngay sau khi kết thúc mùa mưa. Cày đất (bằng máy) sử dụng cày 1 lưỡi, cày 2 lần ở độ sâu 40 cm theo chiều ngang và chiều dọc của lô. Sau 1,5 – 2 tháng phơi đất, tiến hành bừa ở độ sâu 20 – 30 cm theo chiều ngang và chiều dọc lô. Trong quá trình cày bừa tiếp tục gom nhặt rễ còn sót lại và đốt. 2.4. Trước khi bừa lần 1, bón rãi đều trên bề mặt đất 1.000 kg vôi bột/ha. 3. Luân canh 3.1. Thời gian luân canh: ít nhất 2 năm sau khi nhổ bỏ cà phê. Đối với những vườn cà phê bị vàng lá, thối rễ thì thời gian luân canh ít nhất là 4 năm. 3.2. Cây luân canh: đậu đỗ, ngô, bông, vải… hoặc cây phân xanh họ đậu (toàn bộ thân lá, chất xanh cày vùi vào đất). 3.3. Trong quá trình luân canh, đất cần được cày phơi vào mùa nắng hàng năm, tiếp tục gom nhặt rễ cà phê còn sót lại và đốt. 4. Đào hố, bón lót 4.1. Đào hố: có thể đào bằng máy hay đào thủ công; a) Thời gian đào hố: vào cuối mùa khô (tháng 3 – 4); b) Khoảng cách hố: 3 x 3 m (mật độ 1.1111 hố/ha); c) Kích thước hố: tối thiểu phải đạt 60 x 60 x 60 cm (dài x rộng x sâu). 4.2. Bón lót: Phân chuồng hoai mục, vôi, phân lân trộn đều với lớp đất mặt cho xuống hố theo lượng bón như sau: 10 kg phân chuồn + 1 kg vôi + 0,5 kg lân nung chảy/hố. Những nơi không có đủ phân chuồng có thể dùng phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học từ 3 – 4 kg/hố. Công việc đào hố và bón lót phải hoàn thành ít nhất 01 tháng trước khi trồng. 5. Chủng loại giống và tiêu chuẩn cây giống 5.1. Chủng loại giống a) Diện tích cà phê tái canh sử dụng các giống vô tính đã được công nhận như giống TR4, TR5, TR6, TR7, TR8…; b) Cây giống tái canh phải được nhân từ vườn nhân giống của các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống có đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây công nghiệp cây ăn quả lâu năm theo Quyết định 64/2008/QĐ-BNN ngày 23 tháng 5 năm 2008, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. 5.2. Tiêu chuẩn cây giống a) Tiêu chuẩn chung: - Hạt ươm cây giống, chồi ghép được lấy từ những vườn đầu dòng, vườn cây mẹ chọn lọc đã được các cơ quan có thẩm quyền công nhận thuộc các giống ở mục 8.1. - Cây giống tái canh là cây sạch bệnh. b) Tiêu chuẩn cây thực sinh - Đất ươm cây phải được lấy từ tầng đất mặn 0 – 30 cm, đất tơi xốp, sạch nguồn bệnh, hàm lượng mùn cao (>3%). Không được lấy đất ở những vùng đã trồng cà phê. - Cây con khi đem trồng phải đạt các tiêu chuẩn sau: + Tuổi cây: 6 – 8 tháng; + Chiều cao thân kể từ mặt bầu: 25 – 30 cm; + Số cặp lá thật: 5 – 6; + Đường kính gốc: 3 – 4 mm; + Kích thước bầu đất: 13 – 14 cm x 23 – 24 cm. c) Tiêu chuẩn cây ghép - Ngoài các tiêu chuẩn như cây thwucj sinh, chồi ghép phải có chiều cao >10 cm tính từ vị trí ghép và có ít nhất 1 cặp lá phát triển hoàn chỉnh, chồi được ghép tối thiểu 02 tháng trước khi trồng; - Cây giống phải được huấn luyện ngoài ánh sáng hoàn toàn từ 10 – 15 ngày trước khi trồng và không bị sâu bệnh hại. - Kiểm tra hệ thống rễ cây trong bầu ươm trước khi đem trồng. Kiên quyết loại bỏ những lô cây giống bị bệnh thối rễ. 6. Trồng mới 6.1. Thời vụ trồng Bắt đầu vào đầu mùa mưa và kết thúc trước khi bắt đầu mùa khô 1,5 – 2 tháng. Thời vụ trồng ở khu vực Tây nguyên và miền Đông Nam bộ từ 15 tháng 5 đến 15 tháng 8 hàng năm. 6.2. Kỹ thuật trồng a) Ngay trước khi trồng, tiến hành đào một hố nhỏ ở giữa hố trồng với độ sâu 30 – 35 cm và rộng hơn bầu đầt để có thể điều chỉnh cho các cây trồng được thẳng hàng. Dùng dao cắt một lát đất cách đáy bầu 1 – 2 cm để loại bỏ phần rễ cọc bị cong ở đáy bầu, xé bầu cẩn thận để tránh làm vỡ bầu đất, đặt bầu xuống hố, sao cho mặt bầu thấp hơn mặt đất 10 – 15 cm (trồng âm), lấp đất và nén chặt đất xung quanh bầu. b) Trồng dặm kịp thời những cây bị chết, khi đất đủ ẩm. Việc trồng dặm phải kết thúc trước khi kết thúc mùa mưa từ 1,5 – 2 tháng. 6.3. Tạo bồn Việc tạo bồn được tiến hành trước khi mùa mưa chấm dứt từ 1 – 2 tháng. Trong năm đầu, kích thước bồn rộng 1 m và sâu 0,15 – 0,20 m. Các năm sau bồn được mở rộng theo tán cây cho đến khi bồn đạt được kích thước ổn định: rộng 2 – 2,5 m và sâu 0,15 – 0,20 m. Khi vét đất tạo bồn cần hạn chế tối đa sự tổn thương cho rễ cà phê. Đối với đất độ dốc việc làm bồn có thể tiến hành hàng năm. 6.4. Ép xanh, tủ gốc Vào cuối mùa mưa, tiến hành tủ gốc, ép xanh bằng các vật liệu hữu cơ như rơm rạ, cây phân xanh, cây đậu đỗ, …. Vật liệu tủ phải cách gốc cà phê 10 – 15 cm. Hố ép xanh đào ở vị trí mép tán cà phê. 7. Trồng cây đai rừng 7.1. Đai rừng chính Gồm 2 hàng muồng đen (Cassia siamea), cách nhau 2 m, cây cách cây 2 m, trồng nanh sấu. Tùy theo địa hình và tốc độ gió của từng vùng, khoảng cách giữa 2 đai rừng chính từ 200 – 300 m. Đai rừng chính được bố trí thẳng góc với hướng gió chính (có thể xiên một góc 60°). 7.2. Đai rừng phụ Gồm 1 hàng đen hoặc cây ăn quả, trồng cách nhau 6 – 9 m và được thiết kế thẳng góc với đai rừng chính. 8. Cây che bóng và cây trồng xen 8.1. Cây che bóng lâu dài a) Cây che bóng thích hợp trồng trong vườn cà phê vối có thể dùng muồng đen với khoảng cách trồng 24 x 24 m. b) Cây che bóng được sản xuât trong vườn ươm và chăm sóc khi đạt độ cao từ 25 – 35 cm mới đem trồng. Trong mùa mưa cần tỉa bớt cành ngang. Tán cây che bóng khi ổn định phải cách tán cà phê tối thiểu 4 m. c) Khi vườn cà phê đã ổn định (năm thứ 4, thứ 5 sau khi trồng) tại các vùng có điều kiện khí hậu thích hợp và có khả năng thâm canh có thể giảm dần từ 30 – 50% số lượng cây che bóng. 8.2. Cây che bóng tạm thời a) Sử dụng cây muồng hoa vàng (Crotalaria. sp) gieo giữa hàng cà phê để che bóng tạm thời và tăng cường chất hữu cơ cho vườn cà phê. b) Hạt cây che bóng được gieo từ đầu mùa mưa vào giữa 2 hàng cà phê (cách 2 – 3 hàng cà phê có 1 hàng cây che bóng) cho cà phê kiến thiết cơ bản. 8.3. Cây trồng xen a) Một số cây lâu năm, cây ăn quả có tán thưa có thể trồng xem (như sầu riêng khoảng cách trồng thích hợp 12 – 15 m x 12 – 15 m), cây ca cao trồng theo băng thay cây che bóng lâu dài trong vườn cà phê. b) Trồng xen các loại cây đậu đỗ, lạc vào giữa 2 hàng cà phê KTCB, băng cây ngắn ngày cách hàng cà phê tối thiểu 0,7 m. c) Trên đất dốc >8°, trồng cây lạc dại (Arachis Pintoi) để chắn xói mòn, che phủ, cải tạo đất. 9. Chăm sóc 9.1. Đối với cà phê kiến thiết cơ bản phải làm sạch cỏ theo băng dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán cây cà phê mỗi bên 0,5 m. Mỗi năm làm cỏ 5 – 6 lần. 9.2. Đối với cà phê kinh doanh, làm sạch cỏ 3 – 4 lần trong năm trên toàn bộ diện tích. 9.3. Đối với đất dốc: làm cỏ theo băng, không làm cỏ trắng toàn bộ diện tích. Để diệt trừ các loại cỏ lâu năm có khả năng sinh sản vô tính như cỏ tranh, cỏ gấu… có thể dùng hóa chất diệt cỏ có hoạt chất glyphosate (nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất). 9.4. Hàng năm vào đầu mùa khô phải tiến hành diệt cỏ dại xung quanh vườn cà phê để chống cháy. 10. Bón phân 10.1. Phân hữu cơ a) Phân chuồng ủ hoai mục được bón định kỳ 2 – 3 năm bón một lần với lượng 10 – 15 kg/cây. Nếu không có phân chuồng, bón 2 – 3 kg phân hữu cơ sinh học hoặc hữu cơ vi sinh/cây/năm. Có thể bón kết hợp với một số chế phẩm sinh học có tác dụng hạn chế phát triển của tuyến trùng, có tác dụng đối kháng với một số nấm bệnh gây hại trong đất. Sau khi vườn cây ổn định, giao tán có thể bón phân chuồng với chu kỳ 3 – 4 năm một lần. b) Phân hữu cơ được bón theo rãnh vào đầu hay giữa mùa mưa, rãnh được đâò dọc theo một bên thành bồn rộng 20 cm, sâu 25 – 30 cm, cần lấp đất lại sau khi bón phân. Các năm sau rãnh được đào theo hướng khác. 10.2. Phân hóa học a) Liều lượng Bảng 1: Định lượng phân bón cho 1 ha cà phê vối (kg/ha/năm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Định lượng phân bón trên được chia làm 4 lần trong năm - Lần 1 (giữa mùa khô kết hợp với tưới nước lần 2): Bón 100% phân SA (sunphat amon). - Lần 2 (đầu mùa mưa): 30% phân urê, 30% phân kali, 100% phân lân. - Lần 3 (giữa mùa mưa): 40% phân urê, 30% phân kali. - Lần 4 (trước khi kết thúc mùa mưa 1 tháng): 30% phân urê, 40% phân kali. - Riêng năm thứ nhất (trồng mới): toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và phân kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa. - Trong thời kỳ kinh doanh, nếu năng suất cao hơn mức bình quân nói trên thì cần bón lượng phân tăng cường. Cứ 1 tấn cà phê nhân tăng thêm/ha cần được bón thêm 150 kg Urê + 100 kg lân nung chảy + 120 kg kali clorua/ha. c) Cách bón Bón phân khi đất đủ ẩm. Phân lân rải đều trên mặt cách gốc 30 – 40 cm, không nên trộn phân lân nung chảy với phân đạm. Phân kali và đạm có thể trộn đều và bón ngay. Vào thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc các vườn cà phê trồng trên đất dốc phải đào rãnh để bón phân. Ở vườn cà phê kinh doanh khép tán, phân được rải theo tán cà phê, xăm xới để lấp phân vào đất.
2,137
133,134
10.3. Phân lót lá Có thể sử dụng các loại phân bón lá có hàm lượng các chất trung vi lượng như S, Mg, Zn, B cao. Phun đều mặt trên và mặt dưới lá vào lúc trời mát và không có mưa, khi đất đủ ẩm. Phun 2 – 3 lần/năm. 11. Tưới nước 11.1. Có thể áp dụng kỹ thuật tưới trực tiếp vào gốc nơi có tạo bồn chứa nước tưới cho cà phê hay tưới phun mưa. Không áp dụng kỹ thuật tưới tràn. Lượng nước tưới và chu kỳ tưới như bảng 2. 11.2. Thời điểm tưới lần đầu được xác định khi mầm hoa đã phát triển đầy đủ ở các đốt ngoài cùng của cành, thông thường xảy ra sau khi kết thúc mùa mưa 2 – 2,5 tháng. Trong vụ tưới cần theo dõi lượng mưa để điều chỉnh lượng nước tưới hay chu kỳ tưới (lượng mưa 35 – 40 mm có thể thay thế cho 1 lần tưới). Bảng 2: Lượng nước và chu kỳ tưới <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Lượng nước tưới lần đầu cao hơn định mức trên từ 10 – 15%. ** Căn cứ vào điều kiện thời tiết cụ thể để điều chỉnh thời gian tưới và lượng nước tưới cho phù hợp. 12. Tạo hình 12.1. Tạo hình cơ bản Được thực hiện trong thời gian kiến thiết cơ bản để tạo bộ khung tán cho cây, gồm các công việc: a) Nuôi thân Nếu trồng 1 cây/hố phải tiến hành nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm đầu tiên ở vị trí càng sát mặt đất càng tốt. Trồng 2 cây/hố không được nuôi thêm phân phụ trừ trường hợp cây bị khuyết tán. b) Hãm ngọn Lần đầu: Đối với cà phê thực sinh, hãm ngọn ở độ cao 1,2 – 1,3 m. Đối với cà phê ghép, hãm ngọn ở độ cao 1 – 1,1 m. Lần thứ hai: Khi có 50 – 70% cành cấp 1 phát sinh cành cấp 2, tiến hành nuôi chồi vượt trên đỉnh tán. Mỗi thân nuôi 1 chồi cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,6 – 1,7 m. 12.2. Cắt tỉa cành Cây cà phê kinh doanh được cắt tỉa cành 2 lần/năm. a) Lần thứ nhất Ngay sau khi thu hoạch, gồm các công việc: - Cắt bỏ các cành vô hiệu (cành khô, cành bị sâu bệnh, nhỏ yếu…), chú ý tỉa kỹ cành vô hiệu ở phần trên đỉnh tán. - Cắt ngắn các đoạn cành già cỗi ở xa trục thân chính để tập trung dinh dưỡng nuôi cành thứ cấp bên trong, tỉa bỏ cành yếu, cành tăm. - Cắt bỏ cành mọc chạm mặt đất. b) Lần thứ 2 Vào giữa mùa mưa, tiến hành tỉa thưa cành thứ cấp mọc ở những vị trí không thuận lợi (nằm sâu trong tán lá, mọc thẳng đứng, mọc chen chúc nhiều cành thứ cấp trên cùng một đốt) để tán cây được thông thoáng. 12.3. Cắt chồi vượt Các chồi vượt phải được cắt bỏ thường xuyên trong năm. 12.4. Thay thế cây kém hiệu quả a) Cây sinh trưởng kém cần đào bỏ để trồng lại bằng cây mới. b) Cây sinh trưởng tốt nhưng quả nhỏ, bị bệnh gỉ sắt… cưa và ghép thay thế bằng những giống chọn lọc. 13. Phòng trừ sâu bệnh hại Việc phòng trừ sâu bệnh hại trên cây trồng theo nguyên lý phòng trừ tổng hợp. 13.1. Sâu hại a) Rệp vảy xanh (Coccus viridis), rệp vảy nâu (Saissetia hemisphaerica) Các loại rệp này thường tập trung trên các bộ phận non của cây như chồi vượt, cành, lá, quả non… để chích hút nhựa làm rụng lá, quả khiến cây bị kiệt sức và có thể gây chết cây. Rệp phát triển quanh năm nhưng phá hại mạnh trong mùa khô và trên cà phê kiến thiết cơ bản. Kiến là côn trùng giúp cho rệp phát tán. Biện pháp phòng trừ: - Làm sạch cỏ trong lô, cắt bỏ các cành sát mặt đất để hạn chế sự phát tán của rệp thông qua kiến. Thường xuyên kiểm tra vườn cây, nếu phát hiện có rệp có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Fenitrothion + Trichlorfon (Ofatox 400 EC); Fenitrothion + Fenoburcarb (Subatox 75 EC) nồng độ 0,3% để phun trừ rệp. Đối với cây bị rệp mức độ nặng nên phun 2 lần cách nhau 7 – 10 ngày. Chú ý chỉ phun thuốc những cây bị rệp và phun khi cần thiết (mật độ rệp cao), không phun thuốc định kỳ, không phun toàn bộ diện tích. b) Rệp sáp hại quả (Planococcus kraunhiea) Rệp chích hút hoa, cuống quả và quả non làm hoa, quả khô và rụng. Rệp gây hại nặng trong mùa khô, từ sau khi cây ra hoa, đặc biệt là thời gian có các giai đoạn mưa nắng xen kẽ nhau. Biện pháp phòng trừ: - Sau khi thu hoạch, cắt tỉa cành thông thoáng, vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ để hạn chế sự lây lan do kiến. - Thường xuyên kiểm tra vườn cây nhất là vào những năm khô hạn. Khi thấy khoảng 10% số chùm quả trên cây có rệp thì tiến hành phun một trong các loại thuốc sau: Methidathion (Suprathion 40 EC), Profenofos (Selecron 500 EC), Cypemethrin + Profenofos (Polytrin 440 EC), Beta – cyfluthrin + Chlorpyrifos Ethyl (Bull Star 265.2 EC) ở nồng độ 0,3%, Imidacloprid (Admire 200 OD) ở nồng độ 0,1%, phun 2 -3 lần cách nhau 7 – 10 ngày. Chú ý chỉ phun cây có rệp. c) Rệp sáp hại rễ (Planococcus lilacinus) Rệp thường tập trung ở phần cổ rễ, sau đó rệp lan dần qua rễ ngang, rễ tơ và kết hợp với nấm hình thành các măng-xông bao quanh các rễ ngăn cản thuốc trừ sâu tiếp xúc với rệp. Các vết thương hình thành do rệp chích hút tạo điều kiện cho nấm xâm nhập gây nên bệnh thối rễ. Kiến và nước chảy tràn là 2 tác nhân chính trong việc lây lan của rệp. Biện pháp phòng trừ: Thường xuyên kiểm tra phần cổ rễ cà phê, nếu thấy mật độ lên cao (trên 100 con/gốc ở vùng cỗ rễ sâu 0 – 20 cm) thì tiến hành xử lý thuốc theo phương pháp sau: bới đất xung quanh vùng cổ rễ theo dạng hình phễu cách gốc 10 cm, sâu 20 cm. Có thể sử dụng các loại thuốc sau: thuốc sinh học Metarhizium (250g/gốc) hoặc Diazinon (Diaphos 10G, Diazan 10H) 30g/gốc hoặc dùng một trong các loại thuốc Dimethoat (Bi 58 40 EC, Bian 40EC) Subatox 75 EC nồng độ 0,3%, cộng thêm 1% dầu hỏa tưới cho mỗi gốc 0,5 – 1 lít dung dịch và lấp đất lại. Khi bới gốc để xử lý tránh để lâu kiến sẽ mang rệp phát tán đi nơi khác, chú ý chỉ xử lý các cây có rệp. d) Mọt đục cành (Xyleborus morstatti) Mọt bắt đầu xuất hiện từ đầu mùa khô và phát triển mạnh vào giữa và cuối mùa khô. Mọt phá hại trên các cành tơ, nhất là trên vườn cà phê kiến thiết cơ bản. Mọt đục một lỗ nhỏ bên dưới cành tơ làm cho cành bị héo dần và chết. Hiện nay chưa có thuốc phòng trừ hiệu quả vì vậy biện pháp tốt nhất là phát hiện kịp thời và cắt bỏ các cành bị mọt tấn công. Nên cắt phía trong lỗ đục khoảng 2 cm và đốt các cành bị mọt để ngăn chặn sự lây lan của mọt. e) Mọt đục quả (Stephanoderes hampei) Mọt xuất hiện quanh năm trên đồng ruộng. Mọt gây hại trên các quả xanh già, quả chin và cả quả khô còn sót trên cây, dưới đất. Mọt còn có thể phá hại quả và nhân khô khi độ ẩm của hạt cao hơn 13%. Biện pháp phòng trừ: - Bảo quản cà phê quả khô hay cà phê nhân ở độ ẩm dưới 13%. - Thu hoạch kịp thời quả chin vào bất kể thời điểm nào trong năm cũng như nhặt hết quả khô dưới đất, trên cây sau thu hoạch để cắt đứt sự lan truyền của mọt. - Trên những vùng bị mọt phá hại nhiều có thể dùng Benfuracarb (Oncol 20 EC) hay Diazinon (Diaphos 50EC, Diazan 40EC) ở nồng độ 0,2 – 0,3% phun vào thời kỳ quả già. Chú ý: chỉ phun trên những cây có mọt và tập trung phun vào các chùm quả. 13.2. Bệnh hại a) Bệnh vàng lá, thối rễ Bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến trùng (Pratylenchus coffeae) và nấm hại rễ (Furasium sp) gây hại. Trên cà phê kiến thiết cơ bản cây có triệu chứng vàng lá, thối rễ cọc, cây thường bị nghiêng trong mùa mưa và rất dễ hổ lên bằng tay. Trên cà phê đã cho quả, cây sinh trưởng chậm, có ít cành thứ cấp, lá chuyển sang màu vàng, rễ tơ bị thối. Biện pháp phòng trừ: - Tuân thủ yêu cầu về đất đai, lựa chọn cây giống sinh trưởng khỏe không bị bệnh. - Thực hiện nghiêm túc chế độ luân canh cây trồng. - Thường xuyên kiểm tra vườn cây để phát hiện kịp thời: đào, đốt cây bị bệnh. Cây quanh vùng bệnh có thể dùng thuốc phòng tuyến trùng như Ethoprophos (Mocap 10 G 50g/gốc, Vimoca 20 ND nồng độ 0,3%, 2 lít dung dịch/gốc), Carbosulfan (Marshal 5 G 50g/gốc); Benfuracarb (Oncol 20 EC nồng độ 0,3%, 2 lít dung dịch/gốc). - Bón phân đầy đủ, cân đối đồng thời tăng cường bón phân hữu cơ, phân bón lá nhất là đối với các vườn liên tục cho năng suất cao. - Sử dụng các chế phẩm sinh học như Trichoderma ức chế sự phát triển của tuyến trùng. - Hạn chế xới xáo trong vườn cây bị bệnh để tránh làm tổn thương bộ rễ. b) Bệnh gỉ sắt Bệnh do nấm Hemileia vastatrix gây nên. Bệnh thường xuất hiện vào đầu mùa mưa và phát triển mạnh nhất vào cuối mùa mưa. Tác hại của bệnh là làm rụng lá, làm cho cây suy yếu, năng suất thấp. Nếu bị nặng cây có thể bị chết. Biện pháp phòng trừ: - Sử dụng dòng cà phê kháng bệnh đã được công nhận. - Ghép chồi để thay thế các cây bị nặng. - Phun một trong các loại thuốc như: Hexaconazole (anvil 5 SC) hay Difenoconazon + Propiconazon (Tilt 300 EC) ở nồng độ 0,2% để phòng trừ bệnh. Khi phun thuốc phải bảo đảm các yêu cầu sau: + Phải phun ướt đều các lá trên cây. Khi phun phải ngửa vòi phun từ dưới lên. + Thời điểm phun lần đầu khi cây có 10% lá bị bệnh (thường xảy ra sau khi bắt đàu mùa mưa 2 – 3 tháng), phun 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 tháng. + Chỉ phun cho những cây bị bệnh nặng. c) Bệnh khô cành, khô quả và bệnh thối cuống quả Bệnh khô cành, khô quả có nguyên nhân do mất cân đối dinh dưỡng hay do nấm Colletotrichum spp. gây nên. Bệnh gây hại chủ yếu trên cành, quả, làm khô cành và rụng quả. Bệnh xuất hiện vào giữa mùa mưa (tháng 7 – 9). Bệnh thối cuống quả do nấm Colletotrichum sp. gây nên. Bệnh gây hại chủ yếu trên quả ngay từ giai đoạn còn non, làm quả bị thối từ cuống và rụng. Bệnh xuất hiện từ giữa mùa mưa. Biện pháp phòng trừ: - Trồng cây che bóng hợp lý và bón phân đầy đủ để hạn chế tình trạng cây bị kiệt sức do ra quả quá nhiều. Cắt bỏ cành bị bệnh. - Dùng một trong các loại thuốc sau đây: Carbendazim (Carbenzim 500 FL, Carban 50 SC), Propineb (Antracol 70 WP) ở nồng độ 0,2% hay Tebuconazone + Trifloxystrobin (Nativo 750 WG) ở nồng độ 0,05%, phun vào đầu mùa (sau khi có mưa 1 – 2 tháng), phun 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 – 20 ngày.
2,116
133,135
d) Bệnh nấm hồng Bệnh do nấm Corticum salmonicolor gây nên. Bệnh gây hại chủ yếu ở trên các cành nằm ở phần trên của tán, gần nơi phân cành và phân ngọn của cây. Bệnh thường phát sinh trong các tháng cuối mùa mưa. Khi cành bị bệnh hầu hết đều bị chết. Biện pháp phòng trừ chủ yếu là phát hiện kịp thời để cắt bỏ các cành bệnh, nếu bệnh xuất hiện phổ biến có thể dùng thuốc Validamycin (Validacin 5L, Validan 5 DD) nồng độ 2% hay Hexaconazole (Anvil 5SC) nồng độ 0,2%, phun 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 ngày. e) Bệnh lở cổ rễ Bệnh thường gây hại trên cây con trong vườn ươm, cây trong thời kỳ KTCB. Bệnh do nấm Rhizoctonia solani gây nên. Phần cổ rễ bị khô hay bị thối một phần khiến cây sinh trưởng chậm, vàng lá và có thể dẫn tới chết cây. Biện pháp phòng trừ: - Trong vườn ươm không để bầu đất quá ẩm hay bị đóng váng trên mặt bầu, điều chỉnh ánh sáng thích hợp. Nhổ bỏ và đốt cây bị bệnh, cây xung quanh phải được phun phòng bệnh bằng Validamycin (Validacin 5 L, Validan 5 DD) nồng độ 2% hay Benomyl (Bendazol 50 WP, Viben C 50 BTN) nồng độ 0,2%. - Trên vườn cây không để đọng nước. Khi làm cỏ, chăm sóc tránh gây vết thương ở vùng cổ rễ. Nhổ bỏ và đốt cây bị bệnh nặng, cây bệnh nhẹ tưới vào mỗi gốc 1 – 2 lít dung dịch Benomyl (Bendazol 50 WP, Viben C 50 BTN) nồng độ 0,5% hoặc Validamycin (Validacin 5 L, Validan 5 DD) nồng độ 3%, tưới 2 – 3 lần cách nhau 15 ngày. 14. Thu hoạch 14.1. Kỹ thuật thu hoạch Quả cà phê được thu hoạch bằng tay và được thực hiện làm nhiều đợt (ít nhất 2 đợt) trong một vụ để thu hái kịp thời những quả chin trên cây. Không thu hái quả xanh non, không được tuốt cả cành, không làm gãy cành. Phải ngừng thu hái trước và sau khi nở hoa 3 ngày. 14.2. Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm thu hoạch Sản phẩm thu hoạch có tỷ lệ quả chin đạt từ 95% trở lên (bao gồm cả quả chin vàng và chin đỏ) và tỷ lệ tạp chất không quá 0,5%. Đợt tận thu cuối vụ, tỷ lệ quả chin đạt trên 80%. 14.3. Bảo quản cà phê tươi a) Cà phê quả sau khi thu hoạch phải được chuyên chở kịp thời về cơ sở chế biến. Nếu chế biến ướt không để quá 24 giờ. Nếu chế biến khô phơi trên sân bê tông hoặc sân đất nện, vải bạt, độ dày không quá 30 cm và thường xuyên cào đảo, phải có phương tiện che mưa. b) Phương tiện vận chuyển và bao bì đựng cà phê quả phải sạch, không nhiễm phân bón, hóa chất… Trường hợp không vận chuyển hay chế biến kịp thời cà phê phải được đổ trên nên khô ráo, thoáng mát và không được đổ đống dày quá 30 cm và phải cào đảo thường xuyên. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, các hộ gia đình trồng cà phê phân loại cà phê già cỗi xác định điều kiện đất đai trên địa bàn, lập kế hoạch tái canh hoặc chuyển đổi cây trồng, thực hiện tái canh theo đúng quy trình, không để người dân trồng cà phê tái canh tự phát. 2. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây nguyên phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các doanh nghiệp trồng cà phê đào tạo, hướng dẫn trồng cà phê tái canh theo đúng quy trình cho người sản xuất; nghiên cứu tổng kết, đánh giá các mô hình tái canh, đề xuất bổ sung điều chỉnh kịp thời quy trình cho phù hợp với thực tế sản xuất. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Trồng trọt) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN, TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ - GIA ĐÌNH - BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM Ở XÓM, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Xét Tờ trình số: 27/TTr-UBND ngày 28/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên làm công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biều Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình -Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Mức hỗ trợ trên được trích từ nguồn ngân sách tỉnh và được thực hiện kể từ ngày 01/8/2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện. - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết. - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH CỘNG ĐỒNG BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng cho đối tượng Điều dưỡng trung cấp, thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ. Điều 2. Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng được áp dụng trong các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế từ năm học 2010-2011. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các trường biên soạn và phê duyệt các giáo trình, tài liệu dạy học. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ của Bộ Y tế, Hiệu trưởng các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH CỘNG ĐỒNG (Ban hành theo Quyết định số 2589/QĐ-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chuyên ngành đào tạo: Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. Chức danh khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. Thời gian đào tạo: 6 tháng. Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Điều dưỡng trung cấp Cơ sở đào tạo: Các Trường đại học, cao đẳng , trung cấp y tế được Bộ Y tế cho phép đào tạo. Cơ sở làm việc: Trạm y tế các cơ sở xã/phường, khu công nghiệp, trường học... I. MÔ TẢ NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH CỘNG ĐỒNG 1. Giáo dục sức khỏe và huy động cộng đồng cùng tham gia chăm sóc sức khỏe (CSSK): - Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá công tác giáo dục sức khỏe tại cộng đồng. - Tư vấn cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng về các vấn đề sức khỏe và hạnh phúc gia đình. - Huy động cộng đồng cùng tham gia vào sự nghiệp CSSK. 2. Thực hiện vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân: * Dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh thực phẩm: - Hướng dẫn cộng đồng về dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh thực phẩm. - Vận động các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ, ăn sam và nuôi con đúng cách. - Phối hợp phát hiện và can thiệp sớm các nguy cơ do "thiếu chất" - Giám sát vệ sinh thực phẩm và vệ sinh ăn uống tại cộng đồng. * Nước sạch, vệ sinh môi trường và tiêm chủng mở rộng: - Thực hiện tiêm chủng tại cộng đồng. - Hướng dẫn cộng đồng và gia đình xây dựng, sử dụng, bảo quản các công trình vệ sinh ( hố xí, giếng nước, nhà tắm ....). - Hướng dẫn thực hiện vệ sinh ngoại cảnh và duy trì phong trào bảo vệ sức khỏe ( 3 sạch, 4 diệt, ngày sức khỏe, vệ sinh trường học, trồng cây xanh ...) - Giám sát an toàn trong lao động sản xuất. Phát hiện sớm và tham gia sử lý các nguy cơ ô nhiễm môi trường. - Thực hiện một số kỹ thuật y tế công cộng tại cộng đồng (lấy mẫu nước, mẫu phân, mẫu chất thải ... gửi xét nghiệm, hướng dẫn các kỹ thuật làm trong và sạch nước, kỹ thuật diệt chuột ) * Phòng chống dịch và các bệnh xã hội: - Phát hiện sớm các nguy cơ gây bệnh, gây dịch tại cộng đồng và đề xuất biện pháp giải quyết. Báo cáo kịp thời khi có dịch. - Quản lý, theo dõi, chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh xã hội, bệnh mạn tính tại cộng đồng, tại nhà. 3. Chăm sóc sức khỏe cộng đồng: - Thực hiện các chỉ định và hướng dẫn của trưởng trạm hoặc người quản lý trực tiếp. - Phối hợp sử lý các bệnh và các vết thương thông thường, báo cáo thường xuyên các diễn biến với thầy thuốc để phối hợp chữa bệnh và chăm sóc. - Tham gia xử trí ban đầu các tai nạn và thảm họa xảy ra tại địa phương. - Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng thích hợp và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc. - Chăm sóc và hướng dẫn phục hồi chức năng cho gia đình và cá nhân tại cộng đồng. - Áp dụng Y học cổ truyền đặc biệt là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, phối hợp, hướng dẫn nhân dân trồng và nuôi các cây con làm thuốc.
2,073
133,136
- Hướng dẫn nhân dùng thuốc hợp lý, an toàn. - Trực tại trạm y tế và thăm gia đình theo lịch phân công. - Tham gia quản lý phụ nữ có thai và phát hiện các thai nghén có nguy cơ. - Tham gia quản lý phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và hướng dẫn sinh đẻ có kế hoạch. 4. Quản lý công tác điều dưõng cộng đồng: - Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch điều dưỡng cho cộng đồng, gia đình và cá nhân. - Giám sát công tác điều dưỡng trong tuyến theo nhiệm vụ được giao. - Lượng giá, đánh giá công tác điều dưỡng tại cộng đồng. - Tham gia huấn luyện điều dưỡng cho nhân viên, học sinh điều dưỡng và các đối tượng khác. Bảo quản, bảo dưỡng dụng cụ và phương tiện làm việc. - Thực hiện chế độ báo cáo, quản lý thông tin theo sự phân công. - Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe theo hộ gia đình và các đối tượng ưu tiên. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung: Đào tạo cho người điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn, có kiến thức khoa học cơ bản, có kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ trung cấp để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh và phục hồi sức khỏe nhân dân, có khả năng học tập vươn lên. 2. Mục tiêu cụ thể: a. Về kiến thức: - Trình bày được trạng thái bình thường và trạng thái bệnh lý của con người. - Trình bày đựơc sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khỏe con người, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ và nâng cao sức khỏe. - Trình bày các nguyên tắc cơ bản về chăm sóc điều dưỡng và phòng bệnh. - Hiểu biết về Luật pháp, Chính sách của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. b. Về kỹ năng: - Thực hiện được các kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng. - Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh. - Tham gia tổ chức và đào tạo nhân viên y tế thôn bản. - Áp dụng Y học cổ truyền trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh. - Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch xảy ra ở địa phương và đề xuất các biện pháp phối hợp nhằm phòng chống dịch. - Truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng . - Phối hợp thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) và bảo vệ môi trường. c. Về thái độ: - Tận tụy với công việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh. - Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp và phát huy truyền thống tốt đẹp của Ngành. - Khiêm tốn, có ý thức học tập vươn lên. III.KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo: - Tổng khối lượng chương trình: 25 đơn vị học trình (ĐVHT) - Thời gian đào tạo: 6 tháng ( 26 tuần ) 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IV. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN 1. Điều dưỡng cộng đồng cơ bản: Học phần này giới thiệu mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế xã - phường - thị trấn. Nội dung học phần bao gồm hệ thống tổ chức của tuyến y tế cơ sở, lập kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của trạm y tế, thực hiện một cuộc điều tra, chẩn đoán cộng đồng và thực hiện các hoạt động chăm sóc, truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng Sau khi học xong học phần này người học biết vận dụng những kiến thức đã học để lập và thực hiện kế hoạch hoạt động của trạm y tế. 2. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ và trẻ em tại cộng đồng: Học phần này giới thiệu một số nội dung cơ bản về sức khỏe phụ nữ, sức khỏe sinh sản, các kỹ năng chăm sóc trẻ em tại cộng đồng … Nội dung học phần gồm cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc thai sản bình thường; kế hoạch hoá gia đình; chăm sóc sơ sinh, chăm sóc trẻ em ( trẻ khỏe mạnh ) tại cộng đồng, phát hiện và chuyển tuyến kịp thời những trường hợp bất thường xảy ra ở đối tượng phụ nữ, bà mẹ, trẻ em tại cộng đồng. Sau khi học xong học phần này người học biết cách lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc thai sản thường, thực hiện được một số thủ thuật cơ bản về phụ sản tại tuyến y tế cơ sở, chăm sóc sơ sinh, biết cách hướng dẫn các bà mẹ chăm sóc trẻ em, tuyên truyền các biện pháp phòng và chống một số bệnh hay lây truyền ở trẻ em. 3. Chăm sóc sức khỏe cộng đồng và sức khỏe người cao tuổi: Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cộng đồng, sức khỏe cộng đồng, vai trò người điều dưỡng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng và sức khỏe người cao tuổi. Nội dung học phần bao gồm: Khái niệm cộng đồng, khái niệm người cao tuổi, các kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi; sức khỏe người cao tuổi, kéo dài tuổi thọ, hồi phục sức khỏe người cao tuổi sau khi khỏi bệnh. Học xong học phần này người học biết cách chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chăm sóc, hồi phục sức khỏe và đề phòng một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi. Tư vấn cho người cao tuổi các phương pháp phục hồi sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ. 4. Quản lý hoạt động điều dưỡng tại cộng đồng và chương trình y tế quốc gia: Học phần này giới thiệu hệ thống tổ chức quản lý điều dưỡng từ trung ương đến địa phương và các chương trình y tế quốc gia hiện nay. Nội dung học phần bao gồm sơ đồ bộ máy tổ chức của hệ thống quản lý điều dưỡng từ trung ương đến y tế cơ sở, vai trò, nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng; Cách quản lý và lập kế hoạch cho hoạt động điều dưỡng cộng đồng. Nội dung các chương trình y tế quốic gia. Sau khi học xong học phần này người học vận dụng được những kiến thức đã học vào công tác quản lý điều dưỡng tại y tế cơ sở. Thực hiện dược các chương trình y tế quốc gia tại y tế cơ sở. 5. Chăm sóc người tàn tật và Phục hồi chức năng tại cộng đồng: Học phần này giới thiệu cho người học các khái niệm cơ bản về phục hồi chức năng/ vật lý trị liệu. Nội dung học phần cung cấp kiến thức về xác định nhu cầu chăm sóc phục hồi cho người bệnh khiếm khuyết, giảm chức năng, tàn tật; thực hiện các kỹ thuật cơ bản chăm sóc phục hồi chức năng, ứng xử đúng đắn với người tàn tật. Học xong học phần này người học vận dụng được các kỹ thuật cơ bản về phục hồi chức năng và vật lý trị liệu ; ứng dụng vào việc lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc phục hồi cho người bệnh khiếm khuyết, người tàn tật. 6. Sức khỏe môi trường: Học phần này giới thiệu khái niệm về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Nội dung học phần cung cấp các yếu tố gây ô nhiễm; nguồn gốc, yếu tố nguy cơ của môi trường tác động đến sức khỏe; các biện pháp phòng chống và hạn chế ô nhiễm môi trường; chiến lược bảo vệ môi tường và nâng cao sức khỏe. Sau khi học xong học phần này người học có khả năng phân tích được tác hại của các yếu tố môi trường đối với con người và vận dụng được kiến thức đã học và việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng. 7. Vệ sinh học đường: Học phần này giới thiệu các yêu cầu cơ bản về vệ sinh học đường, các hoạt động y tế trường học và một số vấn đề vệ sinh học đường có liên quan đến sức khỏe của học sinh. Nội dung học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về vệ sinh học đường; cách phát hiện những bệnh, tật ở lứa tuổi học đường và một số bệnh liên quan đến vệ sinh học đường, một số biện pháp phòng chống. Sau khi học phần này người học có khả năng áp dụng những kiến thức đã học vào chăm sóc sức khoẻ học sinh tại trường học nhằm phòng chống và ngăn chặn một số bệnh thường gặp ở trường học. 8. Y học cổ truyền: Học phần này giới thiệu những kiến thức cơ bản về lý luận Y học cổ truyền (YHCT) và một số phương pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền. Nội dung học phần này bao gồm các kiến thức cơ bản về y học cổ truyền, một số phương pháp điều trị không dùng thuốc, thực hiện một số kỹ thuật châm cứu, điện châm, xoa bóp, bấm huyệt, luyện tập dưỡng sinh cho bệnh nhân tại cộng đồng. Sau khi học xong học phần này người học có thể vận dụng kiến thức đã học để nhận định được một số bệnh, chứng bệnh thường gặp theo YHCT, sử dụng thuốc nam, châm cứu và áp dụng biện pháp chữa bệnh không dùng thuốc để phòng và chữa một số bệnh, chứng bệnh thường gặp tại cộng đồng.. 9. Thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp: Thực tập - Thực địa tại cộng đồng là một môn học chủ yếu và quan trọng của người Điều dưỡng cộng đồng. Trong khóa học có 3 lần học viên đi thực tập thực địa, cả 3 lần học viên đều được học tập và rèn luyện tại 1 cụm dân cư cố định: 9.1. Lần thứ nhất: Tiếp cận cộng đồng: - Thời gian: 2 tuần = 80 giờ - Địa điểm: Trạm y tế cơ sở và cụm gia đình/ hộ ( mỗi học viên phụ trách 10 à 15 gia đình/hộ ) - Nội dung chủ yếu: + Tham quan, học tập chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế cơ sở. + Tìm hiểu về lịch sử, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán của địa phương. + Kiến tập và thực hành điều tra cơ bản về dân số, môi trường, các dịch vụ y tế … theo mẫu qui định. + Thực hành sơ cứu và một số kỹ thuật chăm sóc tại cộng đồng. - Đánh giá: + 1 điểm kiểm tra hệ số 1 + 1 điểm kiểm tra hệ số 2 + 1 bản báo cáo theo nhóm ( mỗi nhóm có 6 học viên ) 9.2. Lần thứ hai: Thực hành cộng đồng - Thời gian: 2 tuần = 80 giờ - Địa điểm: Trạm y tế cơ sở. Cụm gia đình/hộ đã được phân công phụ trách. - Nội dung chủ yếu: + Đóng vai hoạt động của một điều dưỡng cộng đồng tại trạm y tế + Rèn luyện kỹ năng điều tra, bổ sung đầy đủ số liệu vào các bảng biểu, sổ sách theo qui định, vẽ bản đồ sức khỏe đơn giản.
2,102
133,137
+ Thực hành lượng giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho cá nhân (người bệnh) tính toán các chỉ số chủ yếu, ghi nhận xét. + Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh tại cộng đồng. + Thực hành kỹ năng giao tiếp và thăm viếng hộ gia đình. - Đánh giá: + Viết 1 bản thu hoạch cá nhân. + Là học phần có hệ số 2. 9.3. Lần thứ 3: Rèn luyện nghề nghiệp cộng đồng: - Thời gian: 2 tuần = 80 giờ - Địa điểm: Cụm gia đình đã được phân công phụ trách, phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, trạm y tế cơ sở. - Nội dung chủ yếu: + Thực hành nhiệm vụ điều dưỡng tại phòng khám khu vực, nhà hộ sinh và trạm y tế cơ sở. + Phúc tra, bổ sung số liệu, tình hình vào các bảng biểu và sổ sách (đợt trước), so sánh biểu đồ, vẽ bản đồ, tính các chỉ số sức khỏe, chẩn đoán cộng đồng. + Lập kế hoạch điều dưỡng thích hợp tại cộng đồng (cụm dân cư, trường học, chợ … ) + Thực hành giám sát và đánh giá công tác điều dưỡng cộng đồng, tiến hành hoạt động theo qui trình quản lý điều dưỡng cộng đồng. - Đánh giá: + Viết một tiểu luận (từ 5 à 10 trang ) + Làm theo cá nhân hoặc 1 nhóm từ 3 à 5 học viên dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 9.4. Tổ chức thi tốt nghiệp: - Thời gian: 2 tuần = 80 giờ - Địa điểm: Tại trường (theo các quy định ở phần mô tả nội dung thi tốt nghiệp). V. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình: - Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng: + Nhà trường có bộ môn Y tế công cộng, giáo viên cơ hữu có ít nhất 2 Bác sĩ và 2 cử nhân Y tế công cộng. + Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo qui định của Luật giáo dục và Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp. + Các bộ môn khác trong Nhà trường: đủ số lượng giáo viên cơ hữu theo qui định của Bộ Y tế để giảng dạy các môn học của Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. - Ngoài ra giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về chăm sóc người bệnh tại các cơ sở y tế để hỗ trợ, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 2. Phòng thực tập chuyên ngành Điều dưỡng cộng đồng: - 01 phòng học thực tập Tiền lâm sàng. - 01 phòng thực tập Truyền thông - Giáo dục sức khỏe. - 01 phòng thực tập cộng đồng ( bao gồm Y tế học đường, sức khỏe môi trường, Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm ...) Các phòng thực tập đảm bảo có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành để đảm bảo chất lượng cho các phần thực tập, thực hành theo quy định của Bộ Y tế. 3. Thư viện và sách giáo khoa, tài liệu để Dạy - Học: - Có bộ giáo trình về các học phần chuyên ngành Điều dưỡng cộng đồng do Nhà trường biên soạn dùng để Dạy - Học. - Đảm bảo đủ sách, tài liệu về Điều dưỡng cộng đồng để giáo viên và học viên tham khảo. - Có đủ các tài liệu khác cho học viên học tập. 4. Cơ sở thực hành ngoài trường: - Trung tâm Y tế Dự phòng. tỉnh - Trung tâm y tế dự phòng quận/huyện. - Trạm y tế xã - phường, trường học được nhà trường chọn làm cơ sở thực hành cho học sinh điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. VI. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP 1. Môn thi Lý thuyết tổng hợp: Hình thức thi: Thi viết, sử dụng câu hỏi tự luận kết hợp với câu hỏi thi trắc nghiệm. Nội dung đề thi: Tổng hợp các học phần trong chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. 2. Môn thi Thực hành nghề nghiệp: - Hình thức thi: Vấn đáp: + Học sinh được giao chủ đề trước 2 ngày. + Học sinh tự thu thập thông tin ( Nhà trường và trạm y tế cung cấp thông tin, tài liệu ... để học sinh lập kế hoạch ) - Nội dung: + Giải quyết một vấn đề sức khỏe cụ thể tại cộng đồng (bằng cách lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng ) + Thực hiện một kỹ thuật liên quan đến kỹ thuật điều dưỡng hoặc kỹ thuật y tế công cộng. Hội đồng chấm thi sử dụng bảng kiểm, qui trình kỹ thuật để đánh giá học viên. 3. Tổ chức kỳ thi tốt nghiệp: Kỳ thi tốt nghiệp được tổ chức và thực hiện theo qui định tại Quyết định số 40/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày 01/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Qui chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính qui. 4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp: Học viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được Hiệu trưởng nhà trường cấp Chứng chỉ tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. VII. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng thể hiện mục tiêu, quy định về nội dung, yêu cầu định mức khối lượng kiến thức và kỹ năng, thời gian đào tạo ngành Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. Chương trình này được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế thống nhất ban hành để thực hiện ở các Trường đại học, cao đẳng và trung cấp y tế, đã được Bộ Y tế cho phép đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng, các học viên sau khi tốt nghiệp khoá học này sẽ được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo cấp Chứng chỉ đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng. Việc triển khai chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Trên cơ sở chương trình đào tạo, các Trường xây dựng và ban hành giáo trình, tài liệu dạy học. 1. Cấu trúc của chương trình: Nội dung các hoạt động trong khoá đào tạo chuyên ngành Điều dưỡng cộng đồng bao gồm: Học lý thuyết và thực tập tại trường; thi kết thúc các học phần; thực tập tốt nghiệp và thi cuối khoá. Thời gian của các hoạt động trong khoá học được tính theo tuần. Thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành các học phần được tính theo tiết, mỗi tiết là 45 phút. Mỗi ngày có thể bố trí học từ 1 đến 2 buổi, mỗi ngày không học quá 6 tiết, mỗi tuần không bố trí học quá 32 tiết lý thuyết. Thời gian thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Chương trình gồm có 9 học phần, mỗi học phần đã được xác định số đơn vị học trình (bao gồm số đơn vị học trình lý thuyết và thực hành). Để thống nhất nội dung giữa các trường, trong chương trình có đề cập tới chương trình chi tiết các học phần, các trường có thể áp dụng để lập kế hoạch đào tạo. Tuy nhiên, để phù hợp với tính đặc thù của mỗi trường, Hiệu trưởng các trường có thể đề xuất và thông qua Hội đồng đào tạo của trường để điều chỉnh từ 20 đến 30% nội dung cho phù hợp với tính đặc thù của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu đào tạo của chương trình và học phần. Chương trình mỗi học phần bao gồm: Mục tiêu, Nội dung, Hướng dẫn thực hiện học phần và tài liệu tham khảo để dạy và học. Nội dung học phần đề cập đến tên các bài, số tiết học từng bài, đủ 100% tổng số tiết của học phần. Phần thực tập tốt nghiệp tại cộng đồng, bố trí thành một học phần, thực hiện tại Trạm y tế xã/phường, trường học, cụm dân cư và hộ gia đình nhằm nhấn mạnh việc đào tạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp. 2. Thực hiện các học phần: Các học phần trong chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng gồm: + Giảng dạy lý thuyết + Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường + Thực tập tại trạm y tế xã/ phường, trường học, cụm dân cư và hộ gia đình. 3. Phương pháp dạy/học: - Coi trọng tự học của học viên - Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/học tích cực - Đảm bảo giáo trình và tài liệu tham khảo cho học viên - Khi đã có đủ giáo trình, khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết trong chương trình để học viên có thời gian tự học. - Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thực hành và thực tế tại cộng đồng. 4. Đánh giá học viên: Việc đánh giá kết quả học tập của học viên trong quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp được thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN Học phần 1. ĐIỀU DƯỠNG CỘNG ĐỒNG CƠ BẢN - Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 2 (LT 2/TH0) - Số tiết: 30 tiết lý thuyết MỤC TIÊU: 1. Trình bày được mối quan hệ giữa Dân số học - Dịch tễ học và Thống kê học là cơ sở của điều dưỡng cộng đồng. 2. Giải thích được sức khỏe gia đình là nền tảng của sức khỏe cộng đồng. 3. Huy động được mọi người, ngành nghề và đoàn thể tham gia vào chăm sóc sức khỏe cộng đồng. 4. Tiến hành được các kỹ năng điều tra, xác định vấn đề, kỹ năng sàng lọc, giải quyết vấn đề và kỹ năng thăm viếng gia đình. 5. Lập và thực hiện được kế hoạch điều dưỡng tại gia đình và cộng đồng. NỘI DUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình ngắn và các phương pháp Dạy/Học tích cực. - Thực hành thực địa: Thực tập có giáo viên và cán bộ y tế cơ sở hướng dẫn. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Y tế cộng đồng – Nhà xuất bản Y học – 1995. - Sổ tay điều dưỡng CĐ và sức khỏe gia đình – Nhà xuất bản Y học - 1998. - Chăm sóc điều dưỡng ở cộng đồng (tập 1 – 2) – Nhà xuất bản Y học – 1998. - Sổ tay giảng dạy điều dưỡng cộng đồng – Chương trình nâng cao năng lực Điều dưỡng - Nữ hộ sinh – 2000. - Sổ tay điều dưỡng cộng đồng – Nhà xuất bản Y học – 1998 - Giáo trình môn học Điều dưỡng cộng của Nhà trường. Học phần 2. CHĂM SÓC SỨC KHỎE PHỤ NỮ, BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TẠI CỘNG ĐỒNG
2,116
133,138
- Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 2 (LT1/TH1) - Số tiết: 45 (LT15/TH 30) MỤC TIÊU 1. Phát hiện và xử trí được các trường hợp thai nghén bình tường và tham gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong quá trình thai nghén. 2. Đánh giá và tiên lượng thai nghén bình thường và thai nghén có nguy cơ. 3. Tư vấn được cho người dân tại cộng đồng chọn và áp dụng biện pháp phòng tránh thai và sinh đẻ kế hoạch. 4. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, các biện pháp phòng một số bệnh thường gặp ở trẻ em. 5. Biết cách hướng dẫn người dân chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ khỏe mạnh và trẻ bị bệnh. NỘI DUNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và các phương pháp Dạy - Học tích cực. - Thực hành: Thực tập tại phòng thực hành của trường. Sử dụng các mô hình sản phụ, nhi khoa để hướng dẫn học sinh. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Hướng dẫn qui trình chăm sóc người bệnh - Bộ Y tế - 2002 - Chăm sóc SKSS – Tài liệu cho CBYT cơ sở - UBQGDS – GĐTE 2002 - Nhi khoa tập 1, 2 trường Đại học Y khoa Hà Nội - 1999. - Cấp cứu Nhi khoa - Nhà xuất bản Y học. - Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em - BYT - Chương trình ARI 1994. - Giáo trình học phần Chăm sóc sức khỏe Phụ nữ, Bà mẹ và Trẻ em tại cộng đồng của Nhà trường. Học phần 3. CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI - Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 2 LT2/TH0) - Số tiết: 30 tiết lý thuyết MỤC TIÊU 1. Trình bày được quá trình già hoá liên quan đến sự thay đổi tâm sinh lý và bệnh tật của người cao tuổi. 2. Trình bày được những yếu tố dự phòng và tiến hành xử trí cấp cứu ban đầu người cao tuổi ở cộng đồng. 3. Lập kế hoạch chăm sóc thích hợp cho người cao tuổi bị tai biến và mắc bệnh. 4. Hướng dẫn dinh dưỡng và dùng thuốc hợp lý cho người cao tuổi. 5. Có thái độ kính trọng người già, chăm sóc chu đáo sức khỏe người cao tuổi. NỘI DUNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và các phương pháp Dạy - Học tích cực. - Thực hành: Thực tập tại bệnh viện đa khoa tuyến quận - Huyện và trạm y tế xã/phường. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Y tế cộng đồng – Nhà xuất bản Y học – 1995. - Sổ tay điều dưỡng CĐ và sức khỏe gia đình – Nhà xuất bản Y học - 1998. - Chăm sóc điều dưỡng ở cộng đồng (tập 1 – 2) – Nhà xuất bản Y học – 1998. - Sổ tay giảng dạy điều dưỡng cộng đồng – Chương trình nâng cao năng lực Điều dưỡng - Nữ hộ sinh – 2000. - Giáo trình học phần chăm sóc sức khỏe cộng đồng và sức khỏe người cao tuổi của Nhà trường. Học phần 4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU DƯỠNG CỘNG ĐỒNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ QUỐC GIA - Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 2 (LT1/TH1) - Số tiết: 45 tiết (15LT/30TH) MỤC TIÊU 1. Sử dụng được thông tin và số liệu (y tế) để chẩn đoán cộng đồng. 2. Trình bày được nguyên tắc và phương pháp xây dựng kế hoạch cho một hoạt động điều dưỡng tại cộng đồng. 3. Áp dụng được kỹ năng điều hành, giám sát và đánh giá hoạt động điều dưỡng tại cộng đồng. 4. Thu thập thông tin và chẩn đoán cộng đồng. 5. Lập được kế hoạch hoạt động điều dưỡng cộng đồng. 6. Viết được một đề cương tiểu luận (nhỏ và đơn giản). NỘI DUNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và các phương pháp Dạy - Học tích cực. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Viết được một đề cương tiểu luận (nhỏ và đơn giản). TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Điều dưỡng cộng đồng – Nhà xuất bản Y học 2006 - Sổ tay điều dưỡng cộng đồng và sức khỏe gia đình – NXB Y học 1998 - Thực hành cộng đồng – NXB Y học 2007 - Các chương trình Y tế quốc gia - Bộ Y tế - Giáo trình học phần Quản lý hoạt động điều dưỡng cộng đồng và chương trình y tế quốc gia của Nhà trường. Học phần 5. CHĂM SÓC NGƯỜI TÀN TẬT VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI CỘNG ĐỒNG - Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 3 (LT2/TH1) - Số tiết: 60 (LT 30/ TH 30) MỤC TIÊU 1. Trình bày được một số khái niệm cơ bản về Phục hồi chức năng/Vật lý trị liệu. 2. Xác định được mức độ khiếm khuyết, giảm chức năng và tàn tật thường gặp. 3. Thực hiện được một số kỹ thuật vật lý trị liệu/phục hồi chức năng thông thường cho bệnh nhân. 4. Hướng dẫn người bệnh và người nhà của họ tự chăm sóc, luyện tập phục hồi chức năng tại gia đình và cộng đồng. NỘI DUNG <jsontable name="bang_7"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và các phương pháp Dạy - Học tích cực. - Thực hành: Thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, sử dụng qui trình kỹ thuật để dạy thực hành, xem video, slide ... Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng - Trường ĐHY Hà Nội. - Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng - Hội PHCN Việt Nam. - Giáo trình Phục hồi chức năng – VLTL - Bộ Y tế - Giáo trình học phần PHCN/VLTL của Nhà trường. Học phần 6. SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG - Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 2 (LT1/TH1) - Số tiết: 45 (LT 15/ TH 30) MỤC TIÊU 1. Trình bày được định nghĩa, khái niệm về các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe. 2. Trình bày được các biện pháp phòng chống và hạn chế tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe. 3. Mô tả được các yếu tố nguy cơ gây ô nhiếm môi trường và tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe và bệnh tật. 4. Thực hiện được một số kỹ năng cơ bản để kiểm tra, đánh giá về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe. 5. Nhận thức được trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường, thay đổi hành vi con người và nâng cao sức khỏe cộng đồng. NỘI DUNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và các phương pháp Dạy - Học tích cực. - Thực tập: Tại các cộng đồng, trường học, khu công nghiệp ... Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Sức khỏe môi trường - Trường cán bộ quản lý y tế - Nhà xuất bản Y học 1999. - Hướng dẫn vệ sinh trong nhà trường - Nhà xuất bản Y học - 1997 - Vệ sinh Môi trường - Dịch tễ - Trường đại học Y Hà Nội - Nhà xuất bản Y học 1997. - Vệ sinh lao động nghề nghiệp - Nhà xuất bản Y học 1995. - Giáo trình học phần Sức khỏe môi trường của Nhà trường. Học phần 7. VỆ SINH HỌC ĐƯỜNG - Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 2 (LT1/TH1) - Số tiết: 45 (LT 15/ TH 30) MỤC TIÊU 1. Trình bày được một số yêu cầu cơ bản về vệ sinh học đường. 2. Mô tả được mô hình, nội dung hoạt động của y tế trường học và một số vấn đề liên quan đến sức khỏe của học sinh. 3. Trình bày được biện pháp đề phòng một số bệnh thường gặp ở học sinh lứa tuổi tiểu học và trung học cơ sở. 4. Nhận thức được trách nhiệm giáo dục cộng đồng về Y tế học đường. NỘI DUNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và các phương pháp Dạy - Học tích cực. - Thực tập: Tại trạm y tế cơ sở, trường học và cộng đồng. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Viết một bản kế hoạch về giáo dục sức khoẻ học đường. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Bộ Y tế - Chăm sóc sức khỏe học sinh - Nhà xuất bản Y học - 2003. - Bài giảng Khoa học môi trường – Trường Đại học Y Hà Nội - Nhà xuất bản Y học - 1997. - Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1 - Nhà xuất bản Y học - 2001. - Giáo trình học phần Vệ sinh học đường của Nhà trường. Học phần 8. Y HỌC CỔ TRUYỀN - Số học phần: 1 - Số đơn vị học trình: 2 (LT1/TH1) - Số tiết: 45 (LT 15/ TH 30) MỤC TIÊU 1. Trình bày được kiến thức cơ bản về chăm sóc và điều trị bằng y học cổ truyền tại tuyến y tế cơ sở. 2. Trình bày được nguyên tắc và phương pháp chữa bệnh thông thường theo y học cổ truyền. 3. Hướng dẫn người dân tại cộng đồng trồng, thu hái, sử dụng dược liệu để phòng và chữa các chứng bệnh thông thường. NỘI DUNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và các phương pháp Dạy - Học tích cực. - Thực tập tại trường: Tại phòng thực tập của trường, thực tập tại trạm y tế cơ sở khi đi thực tập thực địa. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2
2,154
133,139
- Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐỂ DẠY VÀ HỌC: - Cẩm nang châm cứu và liệu pháp laser thực hành - Nhà xuất bản Y học 1996. - Châm cứu - Nhà xuất bản Y học 2005 - Bệnh chứng ngũ quan YHCT - Nhà xuất bản Y học 2005 - Giáo trình học phần Y học cổ truyền của Nhà trường. Học phần 9. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MỤC TIÊU 1. Mô tả chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của trạm y tế cơ sở và chức trách, nhiệm vụ của nhân viên trạm y tế .. 2. Vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học áp dụng và thực tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng . 3. Thực hiện các kỹ năng quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu (lập kế hoạch, theo dõi, giám sát, truyền thông, giao tiếp, làm việc nhóm, huy động cộng đồng ...). 4. Thực hiện những kỹ năng giao tiếp, truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe tại cộng đồng.. NỘI DUNG 1. Thực hành các kiến thức kỹ năng đã học trong phần Điều dưỡng trung cấp và điều dưỡng chuyên ngành cộng đồng vào thực tế chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng. 2. Thực hiện các qui trình theo dõi, chăm sóc người bệnh với các chỉ tiêu tay nghề ghi trong bảng dưới đây: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Địa điểm: Học viên thực tập tại trạm y tế xã - phường và cộng đồng dân cư trong xã - phường. Mỗi xã không bố trí quá 10 học viên. Các trạm y tế xã - phường được chọn làm địa điểm thực tập cộng đồng phải là những trạm y tế được nhà trường lựa chọn và hỗ trợ về các nguồn lực để đảm bảo đủ điều kiện cho học viên đến thực tập. - Phương pháp giảng dạy: Học viên thực tập tại cộng đồng dưới sự hướng dẫn, giám sát, giúp đỡ của giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm chức của địa phương. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 3 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 3 điểm kiểm tra hệ số 2 - Kiểm tra kết thúc học phần: Mỗi học sinh (hoặc 1 nhóm học viên) trình bày bản báo cáo kết quả thực tập theo yêu cầu của nhà trường, kết hợp với điểm hoàn thành chỉ tiêu thực hành và điểm kiểm tra sổ thực tập của học viên. PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG HỌC TẬP THỰC HÀNH THỰC ĐỊA CHĂM SÓC SỨC KHỎE PHỤ NỮ, BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TẠI CỘNG ĐỒNG MỤC TIÊU: 1. Thực hiện được kỹ thuật điều tra, phỏng vấn theo mẫu. 2. Thực hành khám thai và làm phiếu (sổ) theo dõi thai nghén. 3. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc thai nghén tại gia đình. 4. Hướng dẫn người dân biết cách nuôi con ..... 5. Thực hành kỹ năng giao tiếp và thăm hộ gia đình tại cộng đồng. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG: - Điều tra cơ bản, lên danh sách đối tượng khám thai, đối tượng vận động thực hiện sinh đẻ kế hoạch. - Vẽ và lập biểu đồ về dân số của cộng đồng (tháp tuổi, sinh, tử và phát triển dân số….) - Thăm gia đình, vận động đi khám thai và thực hiện KHHGĐ. - Tổ chức khám thai và thực hiện KHHGĐ. - Lập phiếu (sổ) cho người mới có thai và ghi chép bổ sung cho những người đã có phiếu (sổ). - Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc thai nghén. - Thực tập kỹ thuật đóng vai và giao tiếp. - Thăm gia đình, hướng dẫn vệ sinh thai nghén. - Hướng dẫn các bà mẹ biết cách nuôi con bằng sữa mẹ - Hướng dẫn các bà mẹ chế biến thức ăn cho trẻ dưới 3 tuổi theo nguồn lương thực, thực phẩm sẵn có ở địa phương. - Tuyên truyền cho các bà mẹ đưa con đi tiêm chủng đúng lịch, đúng qui định theo chương trình tiêm chủng của trạm y tế . - Thảo luận, trao đổi, kết luận. - Viết thu hoạch. PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG THỰC HỌC TẬP THỰC HÀNH THỰC ĐỊA CHĂM SÓC DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH THỰC PHẨM MỤC TIÊU: 1. Thực hiện được kỹ thuật xác định vấn đề sức khỏe và kỹ thuật vẽ bản đồ sức khỏe cộng đồng. 2. Hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ, ăn sam đúng cách. 3. Giám sát dinh dưỡng và hướng dẫn bữa ăn hợp lý cho nhân dân với nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương. 4. Cân đo cho bà mẹ mang thai và trẻ em, phát hiện nguy cơ suy dinh dưỡng do thiếu chất. 5. Ghi chép biểu đồ tăng trưởng, đánh giá tình trạng sức khỏe trẻ em tại cộng đồng. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG: - Khảo sát nguồn thức ăn sẵn có (tiềm năng, giá cả) và các hoạt động dịch vụ về lương thực - thực phẩm tại địa phương. - Cách vẽ bản đồ tăng trưởng ở trẻ em. - Vẽ bản đồ về hoạt động dịch vụ lương thực, thực phẩm của cộng đồng sau khi đã khảo sát. - Cân đo cho trẻ em, cho uống vitamin A. - Ghi và nhận xét biểu đồ tăng trưởng; lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc cho trẻ suy dinh dưỡng. - Thanh tra vệ sinh thực phẩm tại cộng đồng. - Giám sát dinh dưỡng gia đình, trẻ em .... - Hướng dẫn cho người dân thực hiện bữa ăn hợp lý với nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương. - Kiến tập và thực hành thanh tra vệ sinh thực phẩm. - Thực hành lấy mẫu lương thực, thực phẩm gửi xét nghiệm. - Thực hành lập 1 biên bản về vi phạm vệ sinh thực phẩm. - Cân, đo bà mẹ mang thai ( hoặc nười cao tuổi ) . - Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng tại gia đình. - Giáo dục dinh dưỡng (thực hành đóng vai giáo dục dinh dưỡng cho 1 nhóm người hoặc cá nhân ...) - Trao đổi, thảo luận, kết luận. PHỤ LỤC 3 NỘI DUNG HỌC TẬP THỰC HÀNH THỰC ĐỊA CHĂM SÓC VỆ SINH HỌC ĐƯỜNG MỤC TIÊU: 1. Tính được các chỉ số và tiêu chuẩn vệ sinh học đường. 2. Phát hiện được học sinh cận thị, sâu răng và cong vẹo cột sống. 3. Giáo dục học sinh tự giác phòng tránh các bệnh học đường. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG: - Thảo luận nhóm về tiêu chuẩn vệ sinh lớp học, trường học. - Cách chăm sóc cột sống (tư thế ), mắt và răng miệng học đường. - Dự giảng trên lớp học, quan sát học sinh; đo đạc và tính các chỉ số vệ sinh lớp học, trường học. - Đo thị lực cho học sinh. - Chăm sóc răng miệng cho học sinh. - Giáo dục sức khỏe học đường (trên lớp học sinh hoặc giả định tình huống, đóng vai ). - Hướng dẫn cho học sinh tập thể dục đề phòng cong vẹo cột sống. - Trao đổi, thảo luận, viết bản thu hoạch. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nghị quyết BCHTW Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV. 2. Chiến lược Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1990 - 2000, kế hoạch 1990 - 1995, Bộ Y tế - 1990. 3. Chương trình hành động của ngành Y tế để thực hiện nghị quyết TW IV. 4. Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân. 5. Bản mô tả công việc cho cán bộ y tế cơ sở. Hội thảo khoa học quốc gia tại Hà Tây của Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế. 6. Bản mô tả nhiệm vụ người Điều dưỡng cộng đồng của Malaysia, Ai Cập, Canada. 7. Quyết định số 220/BYT/QĐ ngày 22/3/1993 của Bộ Y tế qui định nhiệm vụ kỹ thuật trong công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình tại tuyến y tế địa phương. 8. Tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về những quan điểm, nhận thức và đào tạo điều dưỡng. 9. Tài liệu của phòng Điều dưỡng Bộ Y tế và Hội điều dưỡng Việt Nam. 10. Các tài liệu liên quan đến chức danh tiêu chuẩn, chức năng nhiệm vụ cán bộ y tế của Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế và Bộ Giáo Dục và Đào tạo nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 11. Củng cố mạng lưới y tế cơ sở, y tế Huyện - Quận - NXB Y học Hà Nội - 1978. 12. Hướng dẫn quản lý dùng cho người CSSKBĐ cấp trung gian, NXB Y học Hà Nội 1990. 13. Các tài liệu tổng kết các chương trình y tế quốc gia EPI, ARI, CDD, BVBMTE/KHHGĐ. 14. Implementing Primary Heath Care Sttrafland and Jarl Charbot Amsterdam -1990. 15. Chương trình đào tạo tuyến y tế cơ sở - Bộ Y tế. 16. Chương trình đào tạo bác sĩ tuyến y tế cơ sở - Bộ Y tế. 17. Chương trình đào tạo Điều dưỡng trung học và Hộ sinh trung học - Bộ Y tế 18. Chương trình đào tại Điều dưỡng cộng đồng của WESTON SAMOA, MALAYSIA, THAI LAN VÀ CANADA. 19. Chương trình đào tạo điều dưỡng chung của Thụy Điển, Nhật Bản, Indonesia. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 188/2007/ NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế; Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức cho đối tượng Điều dưỡng trung cấp, thuộc khối ngành khoa học sức khoẻ. Điều 2. Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức được áp dụng trong các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế từ năm 2010. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn các trường biên soạn và phê duyệt các giáo trình và tài liệu dạy học. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục/Vụ của Bộ Y tế, Hiệu trưởng các Ttrường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC (Ban hành theo Quyết định số 2590/QĐ-BYT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chuyên ngành đào tạo: Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức. Chức danh sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức.
2,098
133,140
Thời gian đào tạo: 6 tháng. Hình thức đào tạo: Chính qui tập trung. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Điều dưỡng trung cấp. Cơ sở đào tạo: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp y tế được Bộ Y tế cho phép đào tạo. Cơ sở làm việc: Khoa Gây mê hồi sức, Khoa Hồi sức cấp cứu, Phòng Hồi tỉnh, Phòng Hồi sức các bệnh viện, các cơ sở y tế tỉnh, thành phố. I. MÔ TẢ NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC 1. Chuẩn bị bệnh nhân, thuốc, phương tiện dụng cụ kỹ thuật thích hợp cho các trường hợp gây mê, gây tê và hồi sức. 2. Tiếp nhận người bệnh đến mổ; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của người bệnh. 3. Lập phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc, chăm sóc bệnh nhân trong, sau mổ, bệnh nhân hồi sức. 4. Thực hiện các kỹ thuật trong cấp cứu, gây mê, gây tê, hồi sức theo chỉ định của Bác sỹ. 5. Theo dõi, dự phòng, tham gia xử trí và báo cáo kịp thời một số tai biến trước, trong, sau mổ và trong hồi sức cấp cứu. 6. Bảo quản máy móc thiết bị chuyên dùng trong Khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức và Hồi sức cấp cứu. 7. Thực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện, quy tắc vô trùng, tiệt trùng trong phòng mổ. 8. Quản lý, bổ sung kịp thời các vật tư tiêu hao cho hoạt động gây mê hồi sức. 9. Thực hiện chế độ thường trực theo quy chế bệnh viện. 10. Thực hiện kỹ thuật an toàn lao động và sơ cứu các tai nạn. 11. Tham gia các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân của đơn vị và địa phương; tham gia hướng dẫn học sinh thực tập tại khoa. 12. Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ; rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng nhu cầu công việc. 13. Thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu chung Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức nhằm trang bị cho người Điều dưỡng có kiến thức và năng lực thực hành điều dưỡng Gây mê hồi sức ở trình độ trung cấp, có khả năng chăm sóc người bệnh, phụ giúp bác sỹ trong các khoa Gây mê hồi sức, khoa/phòng hồi sức cấp cứu tại các cơ sở y tế. 2. Mục tiêu cụ thể Sau khoá học người điều dưỡng Gây mê hồi sức có kiến thức cơ bản về chuyên ngành Gây mê hồi sức, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản như sau: - Phối hợp với các nhân viên y tế khác chăm sóc và nâng cao sức khoẻ người bệnh; - Thực hiện được các kỹ thuật chăm sóc người bệnh; - Có khả năng sử dụng thuốc hợp lý trong gây mê hồi sức; - Thực hiện được một số kỹ thuật cơ bản thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức khi được phân công như: + Chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị phương tiện, máy móc kỹ thuật phù hợp; + Chuẩn bị thuốc chuyên dùng trong gây mê, gây tê, hồi sức; + Thực hiện hoặc phụ giúp được các kỹ thuật gây mê, gây tê, hồi sức; + Theo dõi chăm sóc bệnh nhân trước, trong và sau gây mê gây tê, bệnh nhân tại phòng hồi tỉnh, phòng hồi sức; + Thực hiện được công tác vô khuẩn, tiệt khuẩn phương tiện dụng cụ trong khoa khi được phân công; + Sử dụng và bảo quản được một số trang thiết bị cơ bản thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức, hồi sức cấp cứu; - Tham gia hướng dẫn, huấn luyện nhân viên mới và học sinh y tế thực tập tại cơ sở; - Tham gia các lớp đào tạo liên tục về chuyên ngành Gây mê hồi sức, có khả năng tự học vươn lên. III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu và thời gian đào tạo - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 28 đơn vị học trình (đvht) - Thời gian đào tạo: 6 tháng (26 tuần) 2. Cấu trúc kiến thức của chương trình: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Các học phần của chương trình và thời lượng: Các học phần chuyên môn: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thực tập nghề nghiệp: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chương trình đào tạo chuyên ngành Gây mê hồi sức gồm: 28 đvht trong đó có 15 đvht chuyên môn, 9 đvht thực tập nghề nghiệp, 4 đvht thực tập cuối khoá (thực tập tốt nghiệp). IV. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN Các học phần chuyên môn: 1. Dược lý Gây mê hồi sức: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về một số thuốc dùng trong Gây mê hồi sức. Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về dược động học, dược lực học, những ứng dụng lâm sàng, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng, cách dùng của các thuốc thường dùng trong chuyên ngành gây mê hồi sức. Sau khi học xong, người học có khả năng sử dụng đúng và dự phòng được tác dụng phụ của các thuốc đã học. 2. Kỹ thuật thực hành Gây mê hồi sức: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về phương tiện, máy móc dùng trong chuyên ngành gây mê hồi sức, vô khuẩn tiệt khuẩn, theo dõi trong gây mê hồi sức. Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo, cách sử dụng, báo quản các phương tiện, trang thiết bị máy móc thường dùng trong gây mê hồi sức, những kiến thức cơ bản về nguyên tắc và quy trình vô khuẩn, khử khuẩn trong khoa gây mê hồi sức, nội dung theo dõi chăm sóc trong gây mê, gây tê, hồi sức. Sau khi học xong, người học có khả năng sử dụng đúng và bảo quản được các phương tiện, máy móc thường dùng trong gây mê hồi sức.Thực hiện đúng quy trình vô khuẩn, khử khuẩn. Thực hiện tiếp đón, theo dõi bệnh nhân, ghi chép phiếu gây mê, các kỹ thuật chăm sóc theo dõi bệnh nhân trong gây mê, gây tê, hồi sức. 3. Gây mê - gây tê cơ bản: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về các kỹ thuật gây mê, gây tê cơ bản. Nội dung học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong thăm khám nhận định bệnh nhân, chuẩn bị trước gây mê, gây tê, kiến thức về các phương pháp gây mê, gây tê cơ bản, các nội dung theo dõi trong gây mê gây tê, một số tai biến thường gặp trong gây mê gây tê. Sau khi học xong, người học có khả năng vận dụng kiến thức đã học để thực hiện được các kỹ thuật gây tê, gây mê đơn giản, phụ giúp cho bác sỹ trong các kỹ thuật gây mê, gây tê, hồi sức, theo dõi được bệnh nhân trước, trong và sau khi gây mê, gây tê. 4. Gây mê hồi sức trong các chuyên khoa và bệnh lý: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về gây mê hồi sức trong chuyên khoa và một số bệnh mãn tính. Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản liên quan tới gây mê gây tê (đặc điểm bệnh nhân, chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị thuốc, kỹ thuật gây mê, gây tê, hồi sức chăm sóc) cho các bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính (hen phế quản, tăng huyết áp, bệnh tim, bệnh phổi,...) phải mổ, cho bệnh nhân mổ nội soi, các loại mổ chuyên khoa (tai - mũi - họng, răng - hàm - mặt, mắt). Sau khi học xong, người học có khả năng ứng dụng được các kiến thức đã học trong chuẩn bị, theo dõi bệnh nhân và phụ giúp bác sỹ trong gây mê, gây tê, hồi sức cho bệnh nhân. 5. Hồi sức cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sau mổ: Học phần này giới thiệu cho người học kiến thức về hồi sức chăm sóc và theo dõi bệnh nhân sau mổ, kiến thức về cấp cứu, chăm sóc và theo dõi một số bệnh nhân nặng. Học phần trang bị cho người học những kiến thức về theo dõi chăm sóc bệnh nhân sau mổ, bệnh nhân nặng. Kiến thức cơ bản về cấp cứu hô hấp, tuần hoàn, chăm sóc một số bệnh hồi sức (hôn mê, ngộ độc, sốc, ngừng tuần hoàn, thở máy,...). Sau khi học xong, người học có khả năng ứng dụng được kiến thức đã học trong cấp cứu, theo dõi, chăm sóc bệnh nhân sau mổ, hồi sức. Thực tập nghề nghiệp: 6. Thực tập lâm sàng 1: Người học vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện được những nội dung thực tập tại khoa Gây mê hồi sức, Hồi sức cấp cứu: công tác đón tiếp, giao tiếp với bệnh nhân; làm được các kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân trước, sau gây mê, gây tê, bệnh nhân nằm khoa hồi sức tích cực; Sử dụng được các phương tiện theo dõi bệnh nhân, các phương tiện khác sử dụng trong khoa/phòng mổ, khoa/phòng hồi sức cấp cứu, phòng hồi tỉnh; phụ giúp được bác sỹ trong gây mê, gây tê. 7. Thực tập lâm sàng 2: Người học vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện được những nội dung thực tập tại khoa gây mê hồi sức: công tác vô khuẩn khu phẫu thuật; công tác đón tiếp, giao tiếp với bệnh nhân, nhận định, chuẩn bị được bệnh nhân trước gây mê gây tê; làm được các kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân trước, trong, sau gây mê, sử dụng được các phương tiện theo dõi bệnh nhân, máy thở, máy gây mê, monitoring…, các phương tiện khác sử dụng trong phòng mổ; phụ cho các kỹ thuật gây mê, gây tê, hồi sức trên bệnh nhân mổ các chuyên khoa (mổ sản, mổ trẻ em, mổ tiết niệu, chấn thương, mổ mắt, tai mũi họng, răng - hàm - mặt, mổ nội soi...), bệnh nhân có bệnh mãn tính phải mổ (tăng huyết áp, hen phế quản, bệnh gan,…); phát hiện và xử trí được một số tai biến thông thường trong và sau gây mê, gây tê. 8. Thực tập tốt nghiệp: Người học vận dụng được các kiến thức đã học để thực hiện các công việc của một người điều dưỡng Gây mê hồi sức khi thực tập tại các khoa Gây mê hồi sức và hồi sức cấp cứu như: kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, nhân viên y tế; làm được công tác đón tiếp, chuẩn bị, chăm sóc, theo dõi bệnh nhân trước, trong và sau mổ; thực hiện được một số kỹ thuật gây mê, gây tê, hồi sức cấp cứu và phụ giúp bác sỹ trong các kỹ thuật gây mê, gây tê; sử dụng được một số thiết bị, phương tiện dùng trong khoa gây mê hồi sức, khoa hồi sức cấp cứu. V. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình: Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng và chất lượng. Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo theo tiêu chuẩn của Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành. - Có Bộ môn Gây mê hồi sức, giáo viên cơ hữu có ít nhất 02 bác sỹ, 02 cử nhân Gây mê hồi sức.
2,092
133,141
- Các bộ môn khác trong nhà trường: đủ giáo viên cơ hữu theo quy định của Bộ Y tế để giảng dạy các môn học của chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức. - Đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về chăm sóc bệnh nhân tại các cơ sở y tế để hỗ trợ, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 2. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập: 2.1. Phòng thực tập chuyên ngành Điều dưỡng Gây mê hồi sức - 01 Phòng thực tập Tiền lâm sàng; - 01 Phòng thực tập Điều dưỡng Gây mê hồi sức; - Các phòng thực tập đảm bảo có đủ mô hình, các trang thiết bị, dụng cụ thực hành để đảm bảo chất lượng cho các phần thực tập, thực hành. 2.2. Thư viện và sách giáo khoa, tài liệu để dạy học - Có bộ giáo trình về các học phần chuyên ngành Gây mê hồi sức do bộ môn biên soạn; - Đảm bảo đủ sách, tài liệu về Điều dưỡng Gây mê hồi sức để dạy- học. 2.3. Cơ sở thực hành ngoài trường - Khoa Gây mê hồi sức, Khoa Hồi sức cấp cứu của các bệnh viện thực hành. VI. MÔ TẢ THI TỐT NGHIỆP 1. Thời gian ôn và thi tốt nghiệp: 2 tuần 2. Môn thi tốt nghiệp: 2 môn 2.1 Môn lý thuyết tổng hợp + Hình thức thi: Thi viết với câu hỏi truyền thống kết hợp trắc nghiệm khách quan. + Nội dung thi: Gồm kiến thức các môn học chuyên ngành của chương trình Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê Hồi sức. 2.2 Môn thực hành nghề nghiệp + Hình thức thi: Thực hành tại khoa Gây mê hồi sức của bệnh viện. + Nội dung thi: Học viên thực hiện một hoặc một số kỹ thuật chuyên ngành (đã học trong chương trình) theo quy trình kỹ thuật. 3. Tổ chức đào tạo và thi tốt nghiệp: Tổ chức đào tạo và thi tốt nghiệp khoá Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức được tổ chức thực hiện theo các quy định trong Quy chế đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành theo quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Cấp chứng chỉ tốt nghiệp: Học viên được công nhận tốt nghiệp sẽ được Hiệu trưởng nhà trường cấp Chứng chỉ tốt nghiệp Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức. VII. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức thể hiện mục tiêu, quy định về nội dung, yêu cầu định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng, thời gian đào tạo ngành Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức. Chương trình này được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế thống nhất ban hành để thực hiện ở tất cả các Trường đại học, cao đẳng và trung cấp y tế, đã được Bộ Y tế thẩm định cơ sở đào tạo và cho phép đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức. Việc triển khai chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện. Trên cơ sở chương trình đào tạo, các trường xây dựng và ban hành giáo trình, tài liệu dạy học. 1. Cấu trúc của chương trình: Nội dung các hoạt động trong khoá đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức bao gồm: học lý thuyết và thực tập tại trường; thi kết thúc các học phần; thực tập lâm sàng, thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp khoá học. Thời gian của các hoạt động trong khoá học được tính theo tuần, thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành các học phần được tính theo tiết, mỗi tiết là 45 phút. Mỗi ngày có thể bố trí học từ 1 đến 2 buổi, mỗi ngày không học quá 6 tiết, mỗi tuần không bố trí học quá 32 tiết lý thuyết. Thời gian thực tập, thực tế tốt nghiệp được tính theo giờ, mỗi ngày không bố trí quá 8 giờ. Chương trình gồm 8 học phần (05 học phần chuyên môn, 02 học phần thực tập nghề nghiệp và 01 học phần thực tập tốt nghiệp), mỗi học phần đã được xác định số đơn vị học trình (bao gồm số đơn vị học trình lý thuyết và thực hành). Để thống nhất nội dung giữa các trường, trong chương trình có đề cập tới chương trình chi tiết các học phần, các trường có thể áp dụng để lập kế hoạch đào tạo. Tuy nhiên, để phù hợp với tính đặc thù của mỗi trường, Hiệu trưởng các trường có thể đề xuất và thông qua Hội đồng đào tạo của trường để điều chỉnh từ 20 đến 30% nội dung cho phù hợp với tính đặc thù của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu đào tạo của chương trình và học phần. Chương trình mỗi học phần bao gồm: mục tiêu, nội dung, hướng dẫn thực hiện học phần và tài liệu tham khảo để dạy và học. Nội dung học phần đề cập đến tên các bài, số tiết học từng bài, đủ 100% tổng số tiết của học phần. Phần thực tập tốt nghiệp, bố trí thành một học phần, thực hiện tại khoa Gây mê hồi sức, phòng Hồi sức của các bệnh viện tỉnh/thành phố nhằm nhấn mạnh đào tạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp. 2. Thực hiện các học phần: Các học phần trong chương trình đào tạo Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức bao gồm: + Giảng dạy lý thuyết + Thực tập tại phòng thực hành của nhà trường + Thực tập tại Khoa Gây mê hồi sức, Khoa hồi sức cấp cứu, phòng hồi tỉnh của bệnh viện. 3. Phương pháp dạy/học: - Coi trọng tự học của học viên; - Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/học tích cực; - Đảm bảo giáo trình và tài liệu tham khảo cho học viên; - Tăng cường hiệu quả buổi thực tập trong phòng thực hành của nhà trường. 4. Đánh giá học viên: Việc đánh giá kết quả học tập của học viên trong quá trình đào tạo và thi tốt nghiệp khoá học được thực hiện theo Quyết định số 40/2007/BGD&ĐT ngày 01/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT CÁC MÔN HỌC/HỌC PHẦN Học phần 1: DƯỢC LÝ GÂY MÊ HỒI SỨC Số học phần: 1 Số đơn vị học trình: 2 ( LT2- TH 0) Số tiết học: 30 tiết lý thuyết MỤC TIÊU 1. Trình bày được những đặc điểm cơ bản về dược động học và dược lực học của một số thuốc thường dùng trong Gây mê hồi sức, hồi sức cấp cứu; 2. Trình bày được chỉ định, chống chỉ định, liều lượng của các thuốc đã học trong chương trình; 3. Kể được các đường dùng thuốc trong gây mê hồi sức. Phát hiện, phòng ngừa được những tai biến có thể xảy ra do dùng thuốc trong gây mê hồi sức. NỘI DUNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: Lý thuyết: Thuyết trình ngắn và các phương pháp dạy học tích cực Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU DẠY HỌC VÀ THAM KHẢO: - Bài giảng Gây mê hồi sức, Bộ môn Gây mê hồi sức Trường đại học Y Hà Nội; - Bài giảng Gây mê hồi sức, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh; - Dược lý thuốc mê và giãn cơ, Nhà xuất bản Y học 2000. Học phần 2: KỸ THUẬT THỰC HÀNH GÂY MÊ HỒI SỨC Số học phần: 1 Số ĐVHT: 4 (2 LT- 2TH) Số tiết học: 94 tiết (32 LT- 62 TH) MỤC TIÊU 1. Trình bày và thực hiện được cách vận hành, bảo quản một số phương tiện, máy móc thường sử dụng trong Gây mê hồi sức; 2. Sử dụng và bảo quản được các phương tiện kỹ thuật của gây mê, hồi sức; 3. Trình bày được nguyên tắc vô khuẩn, thực hiện được các kỹ thuật tiệt khuẩn, khử khuẩn tại khoa gây mê hồi sức; 4. Trình bày và thực hiện được nội dung chuẩn bị, theo dõi trong gây mê gây tê, các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân, cấp cứu hô hấp và tuần hoàn. NỘI DUNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và sử dụng các phương pháp dạy/ học tích cực; - Thực hành: Thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, sử dụng các mô hình, máy móc, dụng cụ để hướng dẫn học sinh. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống với câu hỏi trắc nghiệm. - Thực hành: Thực hiện kỹ thuật tại phòng thực hành của trường. TÀI LIỆU DẠY HỌC VÀ THAM KHẢO: - Giáo trình Kỹ thuật lâm sàng trong gây mê hồi sức, Bộ môn Gây mê hồi sức, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế trung ương I, năm 2003; - Bài giảng Gây mê hồi sức, Bộ môn Gây mê hồi sức Trường Đại học Y Hà Nội; - Điều dưỡng cơ bản – Nhà xuất bản Y học. Học phần 3: GÂY MÊ - GÂY TÊ CƠ BẢN Số học phần: 1 Số ĐVHT: 5 (4 LT- 1TH) Số tiết học: 90 tiết (60 LT- 30 TH) MỤC TIÊU 1. Trình bày được nội dung chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị phương tiện, thuốc, máy móc cho gây mê gây tê; 2. Trình bày được nội dung các kỹ thuật tiền mê, gây mê, gây tê và nội dung chăm sóc, theo dõi bệnh nhân trước, trong, sau gây mê gây tê; ứng dụng được các kiến thức chuyên môn vào thực hành lâm sàng. NỘI DUNG <jsontable name="bang_7"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình và sử dụng các phương tiện dạy/học tích cực; - Thực hành: Thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, sử dụng mô hình, máy móc, dụng cụ để hướng dẫn học sinh. Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống với câu hỏi trắc nghiệm. - Thực hành: Thực hiện kỹ thuật tại phòng thực hành. TÀI LIỆU DẠY HỌC VÀ THAM KHẢO - Giáo trình Gây mê gây tê, Bộ môn Gây mê hồi sức, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế trung ương I, năm 2003; - Bài giảng Gây mê hồi sức, Bộ môn Gây mê hồi sức Trường Đại học Y Hà Nội; - Giáo trình Gây mê hồi sức - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Học phần 4: GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG CÁC CHUYÊN KHOA VÀ BỆNH LÝ Số học phần: 1 Số ĐVHT: 2 (2 LT- 0TH) Số tiết học: 30 tiết lý thuyết MỤC TIÊU
2,111
133,142
1. Trình bày được những kiến thức cơ bản về chuẩn bị, theo dõi khi gây mê hồi sức trong phẫu thuật trên bệnh nhân mắc một số bệnh cấp tính, mãn tính; 2. Trình bày được những kiến thức cơ bản về chuẩn bị, theo dõi khi gây mê hồi sức trong một số phẫu thuật chuyên khoa, gây mê hồi sức trong mổ nội soi. NỘI DUNG <jsontable name="bang_8"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình ngắn và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU DẠY- HỌC VÀ THAM KHẢO - Bài giảng Gây mê hồi sức, Bộ môn Gây mê hồi sức Trường Đại học Y Hà Nội; - Giáo trình Gây mê hồi sức Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh; - Bệnh học nội khoa T1, T2- Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2002; - Bệnh học ngoại khoa T1, T2 - Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, 2002. Học phần 5: HỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ Số học phần: 1 Số ĐVHT: 2 (2 LT- 0TH) Số tiết học: 30 tiết lý thuyết MỤC TIÊU 1. Trình bày được những kiến thức cơ bản về chăm sóc, theo dõi bệnh nhân sau mổ, bệnh nhân nặng (sốc, hôn mê, ngộ độc), bệnh nhân thở máy; 2. Ứng dụng những kiến thức đã học trong cấp cứu và chăm sóc bệnh nhân sau mổ. NỘI DUNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Giảng dạy: - Lý thuyết: Thuyết trình ngắn và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1 - Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2 - Thi kết thúc học phần: Bài thi viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống với câu hỏi trắc nghiệm. TÀI LIỆU DẠY HỌC VÀ THAM KHẢO - Bài giảng Gây mê hồi sức, Bộ môn Gây mê hồi sức Trường Đại học Y Hà Nội; - Hồi sức cấp cứu, Nhà xuất bản Y học. Học phần lâm sàng 1: THỰC TẬP LÂM SÀNG I Số học phần: 1 Số ĐVHT: 5 (0 LT- 5TH) Số tiết học: 200 giờ thực hành lâm sàng tại Khoa Gây mê hồi sức và Khoa Hồi sức cấp cứu. MỤC TIÊU 1.Thực hiện được công tác đón tiếp, giao tiếp với bệnh nhân; 2. Chuẩn bị được bệnh nhân, thuốc, phương tiện máy móc cho gây mê, gây tê; 3. Làm được các kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân trước, trong và sau gây mê gây tê, bệnh nhân hồi sức tích cực; 4. Sử dụng được các phương tiện theo dõi bệnh nhân, các phương tiện khác sử dụng trong phòng mổ, phòng hồi sức; 5. Thực hiện được công tác vô khuẩn tiệt khuẩn trong khoa Gây mê hồi sức. NỘI DUNG <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phương pháp dạy/học: Học viên thực tập lâm sàng tại các khoa/phòng Gây mê hồi sức, Hồi sức cấp cứu dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của giảng viên. Đánh giá: Thi kết học phần: Thực hiện kỹ thuật trên người bệnh, làm kế hoạch chăm sóc, ghi phiếu gây mê. Học phần lâm sàng 2: THỰC TẬP LÂM SÀNG II Số học phần: 1 Số ĐVHT: 4 (0 LT- 4TH) Số tiết học: 160 giờ thực hành lâm sàng tại Khoa Gây mê hồi sức và Khoa Hồi sức cấp cứu. MỤC TIÊU 1.Thực hiện tốt công tác đón tiếp bệnh nhân, chuẩn bị bệnh nhân, thuốc và phương tiện máy móc cho gây mê gây tê; 2. Làm được các kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân trước, trong và sau gây mê gây tê cho các bệnh nhân mổ chuyên khoa, mổ nội soi;. 3. Sử dụng được phương tiện theo dõi bệnh nhân, máy thở, máy gây mê, máy theo dõi và các phương tiện khác sử dụng trong phòng mổ; 4. Thực hiện được hoặc phụ cho các kỹ thuật gây mê, gây tê. NỘI DUNG <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phương pháp dạy/học: Học viên thực tập lâm sàng tại các khoa/phòng Gây mê hồi sức, phòng hồi tỉnh dưới sự hướng dẫn kèm cặp của giảng viên. Đánh giá: Thi kết học phần: Thực hiện kỹ thuật trên người bệnh, làm kế hoạch chăm sóc, ghi phiếu gây mê, bệnh án gây mê. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Số học phần: 1 Số ĐVHT: 4 (0 LT- 4TH) Số tiết học: 160 giờ thực hành lâm sàng tại Khoa Gây mê hồi sức và Phòng Hồi tỉnh của bệnh viện tỉnh/thành phố. MỤC TIÊU 1.Thực hiện tốt công tác đón tiếp, giao tiếp với bệnh nhân; 2. Làm được các kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân trước, trong và sau gây mê, gây tê, bệnh nhân phòng hồi tỉnh; 3. Sử dụng được các phương tiện theo dõi bệnh nhân, máy thở, máy gây mê và các phương tiện khác sử dụng trong phòng mổ; 4. Thực hiện được hoặc phụ cho các kỹ thuật gây mê, gây tê đã học; 5. Đánh giá được bệnh nhân trước mổ, chuẩn bị bênh nhân trước gây mê gây tê, lựa chọn được phương pháp vô cảm, thuốc dùng trong gây mê, gây tê, phát hiện và xử trí được một số tai biến thông thường trong và sau gây mê, gây tê. NỘI DUNG - Học viên ứng dụng kiến thức kỹ năng đã học vào thực tế tại các Khoa/phòng Gây mê hồi sức, phòng hồi tỉnh các cơ sở y tế nhằm hoàn thiện kỹ năng để chuẩn bị cho thi tốt nghiệp. - Nội dung thực tế và các chỉ tiêu tay nghề như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Phương pháp dạy học: Học viên đi thực tế tại các khoa/phòng Gây mê hồi sức, phòng hồi tỉnh dưới sự quản lý, hướng dẫn của giảng viên thỉnh giảng tại các cơ sở thực tế dựa vào mục tiêu, nội dung và chỉ tiêu nêu trên. Đánh giá: Cuối đợt thực tế tốt nghiệp, mỗi học viên được đánh giá bằng cách: Thực hiện một số kỹ thuật trên người bệnh theo quy trình kỹ thuật, ghi phiếu gây mê/bệnh án gây mê, kết hợp với điểm chỉ tiêu tay nghề trong sổ thực tế. DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế 2. Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế 3. Vụ Khoa học và đào tạo - Bộ Y tế 4. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 5. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội 6. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh 7. Trường Cao đẳng Y tế Sơn La 8. Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 9. Trường Cao đẳng Y tế Huế 10. Trường Trung cấp Y tế Đắk Lắk 11. Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam 12. Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hoà 13. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương 14. Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ 15. Trường Cao đẳng Y tế Kiên Giang NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 3582/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-BVHXH ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức thu học phí 1. Mẫu giáo, nhà trẻ a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 120.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 40.000 đồng/học sinh/tháng 2. Trung học cơ sở a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 40.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 20.000 đồng/học sinh/tháng 3. Trung học phổ thông a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 50.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 30.000 đồng/học sinh/tháng 4. Dạy nghề học sinh a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 40.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 20.000 đồng/học sinh/tháng Điều 2. Đối tượng được miễn học phí 1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. 4. Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. 5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân. 6. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. 7. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các xã khó khăn thuộc các huyện, thị xã đồng bằng gồm: xã Cam Thịnh Tây (thị xã Cam Ranh); xã Diên Tân (huyện Diên Khánh); xã Sơn Tân (huyện Cam Lâm); xã Ninh Vân, xã Ninh Tây, xã Ninh Sơn (huyện Ninh Hòa); xã Vạn Thạnh, xã Xuân Sơn (huyện Vạn Ninh).
2,124
133,143
8. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh. Điều 3. Đối tượng được giảm học phí Giảm 50% học phí đối với các đối tượng sau: 1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Khánh Hòa. Hộ gia đình cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 130% mức chuẩn nghèo quy định tại Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập 1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. 3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Trung ương, không thuộc các xã quy định tại khoản 1 của Điều này. Điều 5. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập 1. Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí. 2. Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm học phí theo số lượng người học thực tế và mức thu học phí. Cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng) cho học sinh là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập. 3. Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 4 với mức 70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác… thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học. Điều 6. Không thu học phí có thời hạn 1. Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai. 2. Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục trong các trường hợp đột xuất quy định tại điểm 1 của Điều này. Điều 7. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện tại Điều 5 và Điều 6 nêu trên được cân đối trong ngân sách của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 8. Thu học phí 1. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, học sinh học nghề phổ thông, học sinh học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm. 2. Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 9. Sử dụng học phí Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 10. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo 1. Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước. 2. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp. 3. Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 11. Mức thu này áp dụng cho năm học 2010 - 2011. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, giao Ủy ban nhân dân, căn cứ theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm của tỉnh, xem xét điều chỉnh học phí trong khung quy định tại Điều 11 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Điều 12. Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng học phí hệ công lập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 13. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP NĂM HỌC 2010- 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 16. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: Đơn vị: VND/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN THỰC HIỆN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Xét Tờ trình số: 29/TTr-UBND ngày 28/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015, (có Quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN THỰC HIỆN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 12/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 14) 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Sự nghiệp giáo dục các cấp: định mức căn cứ số biên chế được giao, quỹ tiền lương; chi hoạt động tính theo cơ cấu quỹ tiền lương và các khoản có tính chất lương (không bao gồm phụ cấp đặc thù). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập được thực hiện tính mức chi theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân để tính. b) Đối với các địa phương có các xã, thôn thuộc chương trình 135 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ: được bổ sung thêm 140.000 đồng/cháu trong độ tuổi đến trường từ 1-18 tuổi/năm để thực hiện chế độ cho không sách giáo khoa, giấy vở học sinh. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề. a) Cấp tỉnh: tính chỉ tiêu số học sinh được ngân sách đảm bảo kinh phí. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Riêng Trường Chính trị và Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trường Năng khiếu thể thao, Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên chi cho bộ máy được tính định mức chi theo biên chế sự nghiệp. Chi đào tạo được tính theo chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở chính sách chế độ hiện hành.
2,061
133,144
- Đào tạo nghề căn cứ khả năng ngân sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, đề án được phê duyệt để bố trí ngân sách hàng năm. Đào tạo nghề ngắn hạn mức kinh phí hỗ trợ không quá 1.500.000 đồng/xuất đào tạo, (mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo nghề 01 lần, đảm bảo không trùng lắp giữa các chương trình đào tạo nghề). - Đào tạo nghề cho các dự án ưu đãi đầu tư tính theo từng quyết định cụ thể của tỉnh ban hành theo cơ chế ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư vào khu công nghiệp… - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức: hàng năm bố trí tuỳ theo khả năng của ngân sách (không kể đào tạo bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm Chính trị huyện). - Chương trình đào tạo cán bộ khác bố trí theo từng đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và ngân sách Trung ương bổ sung hàng năm. b) Cấp huyện: b.1. Trung tâm chính trị huyện, thành phố, thị xã. - Chi bộ máy, định mức năm 2011: định mức chi 44 triệu đồng/biên chế/năm. - Chi cho đào tạo và đào tạo lại: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b.2. Trung tâm Dạy nghề hỗ trợ chi như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức trên chưa kể nguồn thu học phí (nếu có). 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế: a) Sự nghiệp chữa bệnh: tính trên cơ sở giường bệnh chỉ tiêu kế hoạch (bao gồm cả phụ cấp đặc thù). <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Sự nghiệp phòng bệnh: tính cho ngành y tế như sau: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính định mức như các đơn vị sự nghiệp khác. c) Trạm y tế xã: ngoài việc đảm bảo đủ lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, các khoản có tính chất lương, trợ cấp cho y tế thôn bản, theo quy định hiện hành, bố trí chi thường xuyên 20 triệu đồng/trạm y tế xã/năm. Ghi chú: - Định mức chi trên bao gồm cả mức chi tăng để thực hiện phụ cấp ngành Y tế, tăng để thực hiện các khoản chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị y tế. Đối với mua sắm trang thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cân đối để thực hiện. - Định mức chi trên chưa kể khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, khám chữa bệnh cho người nghèo và chưa kể nguồn thu viện phí. Đối với bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên…. căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ theo quy định. 4. Định mức chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể. a) Cấp tỉnh: - Về định mức cụ thể: Căn cứ cơ sở biên chế được giao của từng cơ quan cấp tỉnh (bao gồm cả hợp đồng trong biên chế) có tính tách lương, các khoản có tính chất lương và chi thường xuyên khác. Định mức cụ thể: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Định mức không bao gồm các nội dung chi sau: + Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương; + Các khoản chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; + Các Hội thuộc tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Dự toán chi quản lý hành chính của từng Sở, Ban, Ngành ở tỉnh sẽ được xác định bao gồm: chi thường xuyên (định mức phân bổ nhân (x) với tổng số biên chế hành chính); chi tiền lương và các khoản có tính chất lương; và chi đặc thù (nếu có). Sau khi tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp lương vượt quá 70% tổng số chi, được xác định theo cơ cấu chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương tối đa 70%, chi khác tối thiểu 30%. Phân bổ tính dự toán đối với mức lương của số biên chế chưa có mặt (chênh lệch giữa biên chế được giao và biên chế có mặt) được tính bằng mức lương chuyên viên bậc 1. - Hàng năm bố trí từ 10.000 triệu đồng trở lên để chi cho mua sắm và sửa chữa lớn tài sản. - Hàng năm bố trí từ 2.000 triệu đồng trở lên để thực hiện đối ứng, chi phí tiếp nhận kinh phí viện trợ phi Chính phủ. b) Cấp huyện: Định mức phân bổ cho quản lý hành chính cấp huyện căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao, định mức phân bổ cho quản lý hành chính theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tính bình quân 53 triệu đồng/biên chế/năm. Sau khi tính toán mức chi theo định mức phân bổ trên, nếu cơ cấu chi lương, phụ cấp lương vượt quá 70% tổng số chi, được xác định theo cơ cấu chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương tối đa 70%, chi khác tối thiểu 30%. - Ngoài định mức trên, các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) địa bàn hoạt động rộng số đơn vị hành chính lớn và điều kiện kinh tế khó khăn, đựơc bổ sung thêm một phần kinh phí để đảm bảo hoạt động, cụ thể: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Căn cứ Kết luận số: 17-KL/TU ngày 08/07/2002 của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về công tác cán bộ, tính mức chi cho số lao động hợp đồng của các huyện, thành phố, thị xã là 40 triệu đồng/biên chế/năm. c) Cấp xã: Căn cứ theo Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; và các văn bản hướng dẫn về công chức xã, phường định mức phân bổ như sau: - Định mức phân bổ cho cán bộ công chức và cán bộ chuyên trách cấp xã theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tính bình quân 32,2 triệu đồng/biên chế/ năm. - Đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại Quyết định số: 08/2008/QĐ-UB ngày 06/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định số lượng và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. - Đối với kinh phí hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 40/2006/TTLT/ BTC-UBTWMTTQVN-TLĐLĐVN ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính - Ban Thường trực Đảng uỷ Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn về kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư ở xã. Mức phân bổ bình quân là 6 tr.đồng/xã/năm. + Chi khác của các đoàn thể ở xã được tính thêm dựa trên số lượng đoàn thể với mức chi tối thiểu tính 4,5 tr.đồng/đoàn thể /năm. - Căn cứ Kết luận số: 17-KL/TU ngày 08/07/2002 của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về công tác cán bộ tính mức chi cho số lao động tạm tuyển của các xã, phường, thị trấn là 28,2 tr.đ/người/năm. Ghi chú: định mức chi trên bao gồm cả mức chi để thực hiện chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng ở các cấp theo Quyết định số: 84/QĐ-TW (riêng báo địa phương vẫn do ngân sách tỉnh chi). 5. Định mức phân bổ chi bộ máy của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp. a) Cấp tỉnh: Định mức năm 2011 tính trên chỉ tiêu biên chế (bao gồm cả biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP , hợp đồng theo Kết luận số 17/KL-TU) được cấp có thẩm quyền giao theo định mức như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Định mức này không bao gồm các nội dung chi sau: + Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. + Các khoản chi đặc thù theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. b) Cấp huyện: Tính theo chỉ tiêu biên chế đựơc cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả Sự nghiệp văn hoá thông tin và thể dục thể thao) và phân bổ theo vùng như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin. a) Cấp tỉnh: Chi cho bộ máy được tính như điểm 5 nêu trên. b) Cấp huyện: Chi cho các hoạt động văn hoá cơ sở, căn cứ vào số lượng đơn vị hành chính trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã để phân bổ, bình quân 17 triệu đồng/xã/năm. c) Cấp xã: Định mức phân bổ bình quân 13 triệu đồng/xã/năm. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao. a) Cấp tỉnh: - Chi cho các hoạt động thể dục thể thao căn cứ vào khả năng ngân sách và nhiệm vụ của ngành. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tính toán cụ thể báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. - Ngoài ra nếu các địa phương có nhiều vận động viên đạt thành tích cấp Quốc gia, được phân bổ thêm một phần kinh phí để hỗ trợ các vận động viên. Mức hỗ trợ cụ thể theo mức do Chính phủ quyết định. b) Cấp huyện: Chi cho hoạt động thể dục - thể thao, căn cứ số lượng đơn vị hành chính xã trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã để phân bổ, bình quân mỗi xã 8 triệu đồng/xã/năm. c) Cấp xã: Định mức 9 triệu đồng/xã/năm. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Đối với Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, định mức chi đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao (không bao gồm chi cho bộ máy được tính theo định mức chung của các đơn vị sự nghiệp). Ngoài định mức chi trên, trong thời kỳ ổn định ngân sách căn cứ vào khả năng ngân sách và các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao để tính toán bổ sung ngân sách cho đơn vị. Định mức chưa tính nguồn từ quảng cáo truyền hình và các nguồn thu khác đơn vị được sử dụng theo quy định. 9. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội. Do tính chất của khoản chi từ nguồn đảm bảo xã hội chủ yếu là các khoản chi về chế độ chính sách đối với các đối tượng chính như gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người già yếu không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, phụ cấp đối với cán bộ xã nghỉ việc, các đối tượng cứu trợ xã hội... mức chi đối với các đối tượng này là các mức cụ thể do Chính phủ và địa phương ban hành.
2,059
133,145
a) Cấp tỉnh: - Định mức năm 2011 tính trên chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo mức 10 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức chưa bao gồm chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Chi hoạt động của các Trung tâm tính theo chế độ chi cho các đối tượng xã hội theo mức chi quy định của Trung ương và địa phương ban hành. - Đảm bảo chi hoạt động sự nghiệp xã hội của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội. b) Cấp huyện: Các đối tượng thương binh, gia đình liệt sỹ và các đối tượng chính sách khác: - Chi cho các đối tượng chính sách xã hội được tính theo số đối tượng và định mức chi do Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. - Định mức cho chi hoạt động xã hội tính bình quân 300.000đồng/đối tượng/năm. c) Cấp xã: Được tính chi cho cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo chế độ hiện hành. 10. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh: Căn cứ mức phân bổ của ngân sách Trung ương cho hoạt động quốc phòng, an ninh hàng năm và khả năng ngân sách, năm 2011 bố trí cho quốc phòng, an ninh như sau: a) Cấp tỉnh: mức chi tối thiểu bằng 1,3% chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh. b) Cấp huyện: mức chi bằng 0,8% chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã. c) Cấp xã: - Chi phụ cấp cho các chức danh làm công tác quân sự địa phương, dân quân tự vệ ở cấp xã đã được Hội đồng nhân dân tỉnh và Chính phủ qui định được tính vào phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã. - Chi hỗ trợ họat động quốc phòng, an ninh phân bổ bình quân 35 triệu đồng/1xã/1năm. Ghi chú: định mức chi trên bao gồm cả mức chi tăng để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, tăng chi thực hiện chế độ đối với chế độ dân quân tự vệ. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế. - Chi sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh (cả chi cho bộ máy) tính bằng tỷ lệ 11% so với tổng chi thường xuyên (Từ mục 2.1 đến mục 2.10) dự toán chi ngân sách tỉnh, chi tiết từng sự nghiệp Sở Tài chính cùng các ngành tính toán báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. - Chi sự nghiệp kinh tế cấp huyện (kể cả chi bộ máy, các tổ chức đơn vị sự nghiệp kinh tế): tính bằng tỷ lệ 3,7% so với tổng chi thường xuyên (Từ mục 2.1 đến mục 2.10). - Chi sự nghiệp kinh tế cấp xã: 15 triệu đồng/xã/năm (tiêu chí bổ trợ). - Ngoài ra bổ sung thêm: thành phố Thái Nguyên 15.000 triệu đồng/năm; thị xã Sông Công 3.000 triệu đồng/năm; các huyện 1.000 triệu đồng/năm/huyện để chi hoạt động đô thị và môi trường. 12. Định mức chi sự nghiệp hoạt động môi trường. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường không thấp hơn 1% so với tổng chi ngân sách địa phương. a) Cấp tỉnh: đảm bảo mức chi hoạt động môi trường cấp tỉnh quản lý. Sở Tài chính cùng các ngành tính toán báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. b) Cấp huyện: được phân bổ theo tiêu thức sau: Căn cứ vào tiêu chí dân số, loại đô thị và nông thôn hệ số phân bổ tính bằng tỷ lệ % so với tổng chi thường xuyên. Đối với thành phố Thái Nguyên được tính bằng tỷ lệ 7,0% chi thường xuyên; thị xã Sông Công được tính bằng tỷ lệ 2% chi thường xuyên; đối với các huyện được tính bằng tỷ lệ 1% chi thường xuyên. 13. Định mức phân bổ chi khác của ngân sách địa phương. a) Cấp tỉnh: tính bằng tỷ lệ 1,5% tổng chi thường xuyên ngân sách tỉnh. b) Cấp huyện: tính bằng tỷ lệ 0,5% tổng chi thường xuyên ngân sách huyện. 14. Dự phòng ngân sách. a) Cấp tỉnh: tính tối thiểu bằng tỷ lệ 2% so với tổng chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh. b) Cấp huyện: tính bằng tỷ lệ 2% tổng chi thường xuyên ngân sách huyện, xã. 15. Định mức chi cho một số lĩnh vực khác. Chi đầu tư phát triển; chi trợ cước, trợ giá; chi sự nghiệp khoa học công nghệ; chi chương trình mục tiêu... thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương. Định mức trên làm căn cứ phân bổ ngân sách năm 2011 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách), theo hệ số tiền lương tối thiểu là 730.000 đồng, các năm trong thời kỳ ổn định sẽ xem xét thay đổi định mức phân bổ tuỳ theo khả năng ngân sách của tỉnh./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN NGHỊ QUYẾT VỀ TỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế sự nghiệp nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 06/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quyết định tổng biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp của tỉnh Lạng Sơn năm 2011 là 22.384 biên chế. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 689/CT-TTG NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NGĂN CHẶN, GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TÀU CÁ VÀ NGƯ DÂN VIỆT NAM BỊ NƯỚC NGOÀI BẮT GIỮ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Căn cứ Chỉ thị số 689/CT-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tàu cá và ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 970/TTr-SNN-TS ngày 05 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 689/CT-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tàu cá và ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành, đơn vị: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngoại vụ; Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 689/CT-TTG NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NGĂN CHẶN, GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TÀU CÁ VÀ NGƯ DÂN VIỆT NAM BỊ NƯỚC NGOÀI BẮT GIỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Kèm theo Quyết định số 1740/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Phổ biến kịp thời và đầy đủ các quy định pháp luật, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động nghề cá trên biển, các quy định của các quốc gia có biển lân cận về việc đánh bắt và khai thác thủy sản trên biển. - Tạo sự chuyển biến ngạnh mẽ trong ngư dân về ý thức tôn trọng và chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và các nước lân cận về việc đánh bắt và khai thác thủy sản trên biển, để từ đó ngăn chặn, hạn chế, giảm thiểu tình trạng tàu cá và ngư dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bị nước ngoài bắt giữ trong thời gian qua. 2. Yêu cầu: Chủ động phối hợp chặt chẽ các cơ quan, đơn vị, các địa phương và các tổ chức đoàn thể có liên quan để nâng cao vai trò, trách nhiệm trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định pháp luật, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động nghề cá trên biển, các quy định của các quốc gia có biển lân cận về việc đánh bắt và khai thác thủy sản trên biển. Thườg xuyên theo dõi, nắm tình hình và có biện pháp xử lý phù hợp đối với các đối tượng đã cố tình vi phạm pháp luật bị nước ngoài bắt giữ, xử phạt, đối tượng có hành vi móc nối với nước ngoài... để kịp thời cảnh báo, ngăn chặn không để xảy ra tình trạng tương tự. II. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, bảo đảm ngư dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta, các quy định pháp luật của Việt Nam liên quan đến hoạt động nghề cá trên biển, đồng thời nắm vững các quy định của các quốc gia có biển lân cận. 2. Tổ chức và huy động các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tham gia công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho ngư dân; thường xuyên theo dõi, nắm tình hình và có biện pháp xử lý phù hợp đối với các đối tượng đã cố tình vi phạm pháp luật bị nước ngoài bắt giữ, xử phạt, đối tượng có hành vi móc nối với nước ngoài... để kịp thời cảnh báo, ngăn chặn không để xảy ra tình trạng tương tự. 3. Quản lý chặt chẽ tàu cá, đặc biệt đối với tàu đánh bắt xa bờ, có biện pháp cụ thể như: yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng không xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép; áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép khai thác hải sản và chứng chỉ hành nghề đối với chủ tàu, thuyền trưởng cố tình vi phạm. 4. Hỗ trợ và hướng dẫn cộng đồng ngư dân tự nguyện thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển, nhất là đánh bắt xa bờ, nhằm giúp đỡ, hỗ trợ và bảo vệ nhau, đấu tranh và bảo vệ lợi ích chính đáng và góp phần quan trọng trong việc bảo vệ an ninh chủ quyền trên các vùng biển.
2,080
133,146
5. Chủ động và kịp thời phối hợp với các cơ quan liên quan, thông báo tình hình ngư dân bị nước ngoài bắt giữ, xử phạt và giải quyết, tiếp nhận ngư dân được trao trả; kịp thời động viên đối với các ngư dân có hành động yêu nước, bảo vệ an ninh chủ quyền vùng biển hoặc có hành động dũng cảm cứu người, tài sản gặp rủi ro trên biển. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Công tác tuyên truyền. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức mở các lớp tập huấn tại các xã phường trọng điểm nghề cá để hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động nghề cá trên biển và các quy định của các quốc gia có biển lân cận. - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức mở các lớp tập huấn hướng dẫn phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến biên giới quốc gia và các hiệp định, hiệp ước về chủ quyền vùng biển, giới hạn vùng biển Việt Nam với các nước tiếp giáp có biển lân cận. - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có chức năng tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến hoạt động nghề cá trên biển và các quy định của các quốc gia có biển lân cận. 2. Công tác quản lý tàu cá. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản, Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh để quản lý chặt chẽ tàu cá, đặc biệt đối với tàu đánh bắt xa bờ như công tác đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác thủy sản. Đồng thời, yêu cầu chủ tàu hoặc thuyền trưởng ký cam kết không xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép trước khi cấp mới hoặc gia hạn giấy phép khai thác, ký cam kết không xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép trước khi xuất bến (đối với tàu đánh bắt xa bờ). - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản tăng cường công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tước quyền sử dụng giấy phép khai thác hải sản và chứng chỉ hành nghề đối với chủ tàu, thuyền trưởng xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép. 3. Thành lập các tổ đội sản xuất trên biển. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ cộng đồng ngư dân tự nguyện thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển, nhất là đánh bắt xa bờ theo quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Ủy ban nhân dân xã, phường, thị, trấn phối hợp với Hội Nông dân của địa phương để vận động cộng đồng ngư dân tự nguyện thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển, nhất là đánh bắt xa bờ theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Nhằm giúp đỡ, hỗ trợ và bảo vệ nhau, đấu tranh và bảo vệ lợi ích chính đáng và góp phần quan trọng trong việc bảo vệ an ninh chủ quyền trên các vùng biển. 4. Giải quyết vụ việc. - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi, nắm bắt và xử lý tình hình tàu cá, ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép, báo cáo kịp thời tình hình xẩy ra đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền. - Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết, tiếp nhận ngư dân được trao trả về nước bằng con đường ngoại giao (thông qua Đại sứ quán) do xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép. - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì phối hợp Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết, tiếp nhận và xử lý ngư dân bị trả về nước trên biển (không thông qua đường ngoại giao) theo quy định của pháp luật 5. Kinh phí. Các sở, ngành và các cơ quan có liên quan chủ động phối hợp với Sở Tài chính tỉnh đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kinh phí thực hiện theo quy định. 6. Khen thưởng. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan đề xuất khen thưởng kịp thời động viên, khen thưởng đối với ngư dân có hành động yêu nước, bảo vệ an ninh chủ quyền vùng biển hoặc có hành động dũng cảm cứu người, tài sản khi gặp sự cố trên biển. 7. Chế độ báo cáo. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo hàng tháng về tình hình tàu cá, ngư dân bị các lực lượng của nước ngoài trấn áp bắt giữ, xử phạt... xẩy ra trên biển đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý, giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Sau khi nghe Báo cáo số: 48/BC-UBND ngày 24/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; Xét Tờ trình số: 24/TTr-UBND ngày 24/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 đã nêu trong Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010 như sau: 1. Một số nhiệm vụ trọng tâm - Tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội trong năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số: 19/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2009 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2010 của tỉnh Thái Nguyên, nhằm thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của tỉnh. - Triển khai thực hiện có hiệu quả chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương về các giải pháp đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, ưu tiên sử dụng hàng sản xuất trong nước, phát triển sản xuất kinh doanh và đảm bảo các nguồn lực thực hiện đạt tốc độ tăng trưởng và an sinh xã hội. - Tham mưu chuẩn bị các nội dung và phục vụ tốt Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII. - Nghiên cứu, tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 một cách đồng bộ, đảm bảo chất lượng. 2. Giải pháp chủ yếu trên một số lĩnh vực Về phát triển kinh tế: - Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các chương trình, Dự án, công trình trọng điểm của tỉnh, đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ giải ngân các nguồn vốn của các dự án đầu tư. Đặc biệt là triển khai thực hiện quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch Hồ Núi Cốc, ATK liên hoàn, khu đô thị phía Tây thành phố Thái Nguyên, khu đô thị sinh viên… - Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, mở rộng sản xuất, đa dạng và nâng cao chất lượng hàng hóa, tăng cường công tác quản lý bình ổn thị trường, niêm yết công khai giá hàng hóa, phòng chống và kịp thời xử lý các vi phạm, gian lận thương mại; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hải quan liên quan đến xuất nhập khẩu trên địa bàn nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu. - Quản lý chặt chẽ hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước: rà soát lại các nguồn thu, kiểm tra, đôn đốc phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đảm bảo thu tiền cấp quyền sử dụng đất theo kế hoạch; phấn đấu thực hiện hoàn thành và vượt chỉ tiêu thu ngân sách, đảm bảo các nguồn ngân sách chi theo dự toán năm. - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”; rà soát và kịp thời bổ sung, sửa đổi một số cơ chế chính sách để thực hiện tốt bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng; tăng cường ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến để phát triển đàn gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn, dự án phát triển cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống lúa trên địa bàn tỉnh; đẩy nhanh tốc độ xây dựng kênh mương để tăng diện tích trồng lúa 2 vụ và diện tích nuôi trồng thuỷ sản; chủ động tổ chức sản xuất nông nghiệp theo đúng khung thời vụ và phòng, chống dịch bệnh, phòng chống lụt bão để giảm nhẹ thiên tai.
2,091
133,147
- Triển khai có hiệu quả các đề tài, dự án khoa học; tiến hành tổng kết đánh giá hiệu quả của các đề tài, dự án và các mô hình trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp để đề xuất các chính sách phù hợp nhằm khuyến khích, nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả trong sản xuất ở các địa phương. - Thực hiện đúng tiến độ tổng kiểm kê đất đai, lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, xây dựng kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015; triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Chính phủ về tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số: 134/2010/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ; ngăn chặn và giải tỏa kịp thời các điểm khai thác khoáng sản trái phép mới phát sinh; triển khai thực hiện tốt các chương trình, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; tăng cường kiểm tra và kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Về lĩnh vực phát triển văn hoá - xã hội - Phát triển văn hoá, xã hội phải đồng bộ với phát triển kinh tế, thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo, giảm tỷ lệ sinh thô, giải quyết việc làm, chương trình 135 trên địa bàn tỉnh. Chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới 2010-2011. - Quyết tâm hoàn thành và đưa vào sử dụng 52 công trình nhà ở sinh viên trong tháng 8/2010; phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo theo Chương trình 167 của tỉnh. - Chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh, rà soát đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án trong ngành y tế. Tăng cường kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. - Nâng cao chất lượng, nội dung, đa dạng hóa các loại hình thông tin, tuyên truyền tạo sự đồng thuận cao, định hướng tốt dư luận trong xã hội; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch nhằm hướng tới đại lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các phong trào thi đua để thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. Về quốc phòng - an ninh trật tự xã hội, an toàn giao thông - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ công tác quốc phòng ở địa phương; chú trọng xây dựng bổ sung các phương án; kịp thời xử trí có hiệu quả các tình huống; tổ chức diễn tập chiến đấu trị an ở cấp xã; tiếp tục quy hoạch và xây dựng khu vực phòng thủ ở một số huyện và tỉnh; thực hiện tốt công tác tuyển quân đợt 2 năm 2010 và công tác động viên quân dự bị cho các đơn vị; đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. - Thực hiện tốt pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng; đặc biệt trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai; quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, môi trường, quản lý bảo vệ rừng. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm các chính sách đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội theo chỉ đạo của Chính phủ. - Triển khai các biện pháp mạnh để ngăn chặn tệ nạn ma tuý. Đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm một cách quyết liệt, nhằm duy trì trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, dân tộc. Tập trung giải quyết tốt các khiếu nại, tố cáo của công dân ngay từ cơ sở; xử lý nghiêm đối với những người vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, quản lý về an toàn giao thông; xử lý nghiêm mọi đối tượng và phương tiện vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Tiếp tục áp dụng các biện pháp mạnh nhằm kiềm chế và đẩy lùi tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp: - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các ngành chức năng: Thanh tra, Công an, Ban Chỉ đạo Phòng chống tham nhũng tỉnh, các cơ quan nội chính, tư pháp….. tiến hành rà soát, điều tra, xác minh làm rõ và xử lý nghiêm minh những sai phạm trong việc làm hồ sơ, giải quyết chế độ cho người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học. Đồng thời, có văn bản đề nghị Chính phủ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết đảm bảo tính công bằng, nhất quán và phù hợp với thực tế hiện nay. - Tiếp tục tổ chức rà soát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất các các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; xử lý dứt điểm đối với các doanh nghiệp có vi phạm về quản lý sử dụng đất, Báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 15, sẽ được tổ chức vào đầu tháng 12/2010; - Tổ chức rà soát, kiểm tra, thẩm định việc quản lý, theo dõi quá trình đào tạo, bố trí việc làm, sử dụng học sinh sau đào tạo đối với từng trường hợp học sinh đã được tỉnh xét tuyển và cử đi học các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, xây dựng kế hoạch để thực hiện chính sách cử tuyển trong những năm tiếp theo, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 15 sẽ được tổ chức vào đầu tháng 12/2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƯỢC TRÍCH ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN TỔ CHỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Bãi bỏ mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí tại các Nghị quyết sau: 1. Bãi bỏ điểm 10 phụ lục số IV, biểu 11 về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Tờ trình số 42 TT/UB ngày 15/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Nghị quyết số 48/2003/HĐNDKXIII ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII kỳ họp thứ 10 về phê chuẩn mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; 2. Bãi bỏ mục III phần A về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; 3. Bãi bỏ mục V phần B về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tại biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2,072
133,148
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân nhân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân nhân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Sau khi xem xét các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của các cơ quan hữu quan về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010, đồng thời nhấn mạnh thêm một số vấn đề sau: 1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 6 tháng đầu năm Trong 6 tháng đầu năm tình hình kinh tế- xã hội tiếp tục phát triển; tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) tăng 8,17%; sản xuất nông lâm nghiệp, công nghiệp ổn định; thương mại, du lịch và dịch vụ giữ được mức tăng trưởng khá; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt cao so với dự toán và cùng kỳ năm trước; các lĩnh vực văn hóa- xã hội có tiến bộ; thực hiện tốt công tác bảo đảm an sinh xã hội; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện; quốc phòng, an ninh được bảo đảm, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Bên cạnh đó vẫn còn những yếu kém, hạn chế: một số chỉ tiêu chưa đạt và đạt thấp so với kế hoạch và cùng kỳ; các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, môi trường đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu; công tác quản lý dự án đầu tư, tiến độ thực hiện, giải ngân thanh toán vốn một số công trình, dự án, chương trình mục tiêu còn chậm; các lĩnh vực xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc; công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện ở một số ngành, cấp chưa chủ động, tích cực, chưa kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc... 2. Một số chủ trương, giải pháp chủ yếu trong 6 tháng cuối năm 2010 Để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, trong 6 tháng cuối năm cần tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra từ đầu năm và tập trung thực hiện một số chủ trương, giải pháp chủ yếu sau: a) Tiếp tục chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15/01/2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% năm 2010. b) Tổ chức thực hiện ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng trong chuyến thăm và làm việc tại tỉnh Lạng Sơn ngày 26/5/2010; trong đó tập trung hoàn thành: Quy hoạch phát triển và Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu; đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư một số dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu, ưu tiên các dự án đầu tư hạ tầng khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Khu trung chuyển hàng hóa và Khu chế xuất I. c) Tập trung chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho sản xuất vụ mùa đúng thời vụ, đạt diện tích gieo trồng theo kế hoạch; chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng; nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông, khuyến ngư, phòng chống sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh gia súc, gia cầm; chủ động phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; đẩy mạnh thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn, đồng thời sơ kết, đánh giá hiệu quả để có sự điều chỉnh kịp thời. d) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh; khai thác, vận hành tốt năng lực sản xuất công nghiệp hiện có; khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại. đ) Đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân thanh toán vốn các dự án đầu tư xây dựng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư đối với các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các chủ thể liên quan đến quản lý dự án đầu tư; tiếp tục đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn; khẩn trương hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư đối với các dự án mới để khởi công vào đầu quý III; chỉ đạo thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, nâng cao chất lượng, hiệu quả của các công trình, dự án; thường xuyên nắm chắc tiến độ, khối lượng thực hiện, giải ngân thanh toán vốn của các công trình, dự án để có sự điều chỉnh kế hoạch vốn kịp thời; ưu tiên cho thanh toán nợ, các công trình trọng điểm, cấp thiết cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa vào sử dụng. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; đồng thời xử lý kịp thời các sai phạm, kiên quyết thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không triển khai hoặc triển khai quá chậm theo quy định. e) Tăng cường chỉ đạo công tác thu ngân sách, phấn đấu thu vượt dự toán được giao; thực hiện các biện pháp đẩy mạnh tăng thu đối với nguồn thu có tiềm năng và các khoản còn thất thu; thực hiện các biện pháp kiên quyết hơn trong việc đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, thu hồi các khoản vi phạm sau thanh tra, kiểm tra. Tăng cường kiểm tra, thanh tra công tác quản lý thu- chi ngân sách, bảo đảm tiết kiệm chi, chi đúng chế độ, định mức, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí. g) Quan tâm phát triển các lĩnh vực văn hóa- xã hội, đảm bảo an sinh xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; chỉ đạo tổ chức tốt công tác tuyển sinh vào các trường trung học phổ thông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng năm học 2010-2011; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm và tuyên truyền thực hiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh như: kỷ niệm 100 năm ngày sinh đồng chí Lương Văn Tri; 70 năm Khởi nghĩa Bắc Sơn; 60 năm giải phóng Lạng Sơn và Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội. Tăng cường công tác y tế dự phòng; chủ động phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm, đảm bảo khống chế và dập dịch khi có dịch bệnh xảy ra; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện; thực hiện tốt chính sách dân số gia đình và trẻ em. Thực hiện có hiệu quả các chính sách bảo đảm an sinh xã hội và chính sách đối với người có công. Thực hiện tốt chương trình giải quyết việc làm, đào tạo nghề; đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng. h) Tổ chức thực hiện nghiêm các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh; thực hiện tốt công tác tuyển quân đợt 2 năm 2010. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm hình sự nguy hiểm. Đẩy mạnh các biện pháp đồng bộ bảo đảm an toàn giao thông, kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. Tổ chức tốt các hoạt động của Năm hữu nghị Việt-Trung và kỷ niệm 60 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam-Trung Quốc. Tổ chức thành công Hội nghị lần thứ III Ủy ban Công tác liên hợp các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Hà Giang (Việt Nam) với Quảng Tây (Trung Quốc) tại thành phố Lạng Sơn. Chủ động phối hợp với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh Phú Thọ, Hưng Yên để triển khai thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị trấn Đồng Đăng. i) Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh thực hiện tốt chương trình cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực điều hành, trách nhiệm thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức. Tổ chức tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tập trung giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại kéo dài, phức tạp. Thực hiện tốt kế hoạch thanh tra, kiểm tra. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, nâng cao chất lượng hoạt động lực lượng thanh tra.
2,051
133,149
k) Tập trung hoàn thành quy hoạch và công bố công khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020; Quy hoạch sử dụng đất toàn tỉnh đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015), quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố. Hoàn thành xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 và kế hoạch năm 2011. l) Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. Tập trung nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH LẠNG SƠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 34 /TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao với những nội dung sau: 1. Đối tượng. a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh. b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (gồm Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). 2. Phạm vi áp dụng a) Đội tuyển cấp tỉnh; b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; d) Đội tuyển các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện). 3. Nội dung và mức chi Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể như sau: 3.1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh. a) Đội tuyển tỉnh: Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày. Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày. b) Đội tuyển trẻ tỉnh: Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày. Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày. c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày. Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày. 3.2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện: a) Đội tuyển cấp huyện: Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày. Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày. b) Đội tuyển trẻ cấp huyện: Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày. Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày. b) Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 40.000 đồng/người/ngày. Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày. 3.3. Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức dinh dưỡng quy định trên. 3.4. Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính- Văn hóa, thể thao và Du lịch. 4. Nguồn kinh phí thực hiện. a) Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được chi từ sự nghiệp văn hóa thể thao trên cơ sở kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. b) Các cơ sở thể thao ngoài công lập tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL - UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ - CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 141/2010/NQ - HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 17 “V/v điều chỉnh mức thu học phí các trường bán công trên địa bàn tỉnh Hải Dương”; Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu học phí các trường bán công trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau: - Mức thu: Đơn vị : đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thời gian thực hiện từ năm học 2010 – 2011. Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành. Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BỔ SUNG DỰ TOÁN MỘT SỐ KHOẢN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 06/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung dự toán một số khoản thu, chi ngân sách địa phương năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung dự toán một số khoản thu, chi ngân sách địa phương năm 2010 như sau: I. Bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương từ 2.809.694 triệu đồng lên 2.962.289,85 triệu đồng (tăng 152.595,85 triệu đồng) từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương gồm: 1. Kinh phí thực hiện miễn thu thủy lợi phí năm 2010: 33.555 triệu đồng. 2. Kinh phí hỗ trợ xe công nông theo Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 29/4/2010 của thủ tướng Chính phủ: 980 triệu đồng. 3. Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ: 4.640 triệu đồng. 4. Kinh phí thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác xã năm 2010 theo Quyết định số 317/QĐ-CP ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 1.270 triệu đồng. 5. Kinh phí thực hiện chính sách đối với học sinh con hộ nghèo trên địa bàn chương trình 135 theo Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 và Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ: 8.200 triệu đồng. 6. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch theo Quyết định số 478/QĐ-TTg ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 6.930 triệu đồng. 7. Kinh phí thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ: 14.098 triệu đồng.
2,071
133,150
8) Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tháng 5, 6, 7 năm 2010 theo Nghị định số 28, 29/2010/NĐ-CP của Chính phủ: 22.200 triệu đồng. 9. Kinh phí thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 20/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 25.650 triệu đồng. 10. Kinh phí thực hiện theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về phần thiếu nguồn ngân sách: 2.575 triệu đồng. 11. Kinh phí thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 theo Quyết định 127/QĐ-BTC ngày 18/01/2010 của Bộ Tài chính: 300 triệu đồng. 12. Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp phần mền và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam theo Quyết định số 125/QĐ-BTC và Quyết định số 126/QĐ-BTC ngày 18/01/2010 của Bộ Tài chính: 260 triệu đồng. 13. Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức đóng BHYT cho người nghèo trẻ em, dưới 6 tuổi theo Quyết định số 117/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ: 4.760 triệu đồng. 14. Kinh phí thực hiện để nâng mức học bổng học sinh dân tộc nội trú và học bổng học sinh dân tộc bán trú năm 2010 theo Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ: 1.590 triệu đồng. 15. Kinh phí tổ chức Đại hội Đảng các cấp theo Quyết định số 617/QĐ-TTg ngày 10/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 13.191 triệu đồng. 16. Kinh phí thực hiện điều tra thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, internet và nghe – nhìn toàn quốc năm 2010: 403 triệu đồng. 17. Kinh phí thực hiện chế độ đối với cán bộ dân số kế hoạch hóa gia đình xã, phường, thị trấn phải nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức theo Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 472,85 triệu đồng. 18. Kinh phí kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo Quyết định số 503/QĐ-TTg ngày 21/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 11.521 triệu đồng. II. Bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương từ 2.809.694 triệu đồng lên 2.962.289,85 triệu đồng (tăng 152.595,85 triệu đồng). (có biểu chi tiết kèm theo Nghị quyết). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Xét Tờ trình số: 30/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015 (có Quy định và các biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH THÁI NGUYÊN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Nghị quyết số: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI) I. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương phải đảm bảo đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; - Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan trọng của tỉnh và hỗ trợ những địa phương (các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn gọi chung là địa phương) chưa cân đối được thu, chi ngân sách; - Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi đảm bảo dự toán ngân sách các cấp phải được cân đối (cân đối ngân sách được xác định với tổng số chi bằng tổng số thu ngân sách trong năm ngân sách). - Ngân sách các địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao, tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. Đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; - Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm nhận; việc ban hành và thực hiện các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; - Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển nguồn kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó; - Thực hiện phân chia tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định 5 năm (từ năm 2011-2015). Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới; - Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng để phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối để phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên. - Trong nguồn thu của ngân sách xã phường, thị trấn được hưởng tối thiểu tỷ lệ phần trăm các khoản thu theo quy định của pháp luật. - Ngoài việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu theo quy định trên không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. II. NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI A. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương. 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh bao gồm: a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 %: - Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu khí; - Các khoản thu khác phát sinh từ các doanh nghiệp do trung ương, địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Thuế thu nhập cá nhân (trừ thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản); - Phí xăng, dầu; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản); - Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện). - Thu tiền cấp quyền sử dụng đất; 2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện. a)Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100 % - Thu tiền cho thuê đất; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; - Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Thu tiền từ hoạt động sự nghiệp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư ngân sách huyện; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; - Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật. b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
2,057
133,151
- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh; - Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn); - Thu lệ phí trước bạ. - Thuế nhà đất. - Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. 3. Nguồn thu của ngân sách các xã, thị trấn a) Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% - Thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; - Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn. - Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh; - Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn); - Thu lệ phí trước bạ. - Thuế nhà đất. - Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. 4. Nguồn thu của ngân sách phường gồm: a) Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100% - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật; - Các khoản đóng góp tự nguyên của tổ chức, cá nhân cho phường theo quy định của pháp luật; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư ngân sách phường; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; - Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật. b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn. - Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh; - Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, thị trấn); - Thu lệ phí trước bạ. - Thuế nhà đất. - Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. B. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn. 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của Pháp luật; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của Pháp luật; b) Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý: + Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; + Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Chi cho phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; + Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác; + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; + Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; + Sự nghiệp Nông nghiệp, thuỷ lợi và lâm nghiệp; duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; + Sự nghiệp thị chính khác do cấp tỉnh quản lý; + Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do tỉnh quản lý; + Điều tra cơ bản; + Các sự nghiệp kinh tế khác; - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh; - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định mà các tổ chức trên có hoạt động gắn với nhiệm vụ của tỉnh thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ; - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý; - Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc tỉnh thực hiện; - Chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị quyết số: 03/2010/NQ- HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái nguyên; - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của Pháp luật; c) Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; d) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; e) Chi bổ sung Quỹ phát triển đất của tỉnh; f) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; g) Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 2. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện. a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh cho cấp huyện; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của Pháp luật; b) Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác: + Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, Nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; + Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Chi hỗ trợ cho phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; + Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; + Bảo tồn, bảo, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác; + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; + Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; + Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; + Sự nghiệp giao thông: Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; + Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ lợi: Duy tu các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; + Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; + Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác theo phân cấp của tỉnh; + Điều tra cơ bản; + Các sự nghiệp kinh tế khác; - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện đảm bảo theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện; - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở huyện (nếu có); - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý; - Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh phân cấp cho các cơ quan cấp huyện thực hiện; - Chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị quyết số: 03/2010/NQ- HĐND ngày 28/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nhiện vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái nguyên;
2,126
133,152
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của Pháp luật; c) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; d) Chi hoàn trả ngân sách tỉnh các khoản phải trả theo quy định; đ) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách các xã, phường, thị trấn. a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo phân cấp của tỉnh; - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của Pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; b) Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dậy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường không có nhiệm vụ chi này mà do ngân sách cấp trên chi): - Chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác của trạm y tế xã; - Chi hoạt động văn hoá thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh và các hoạt động thông tin khác do xã quản lý; - Hỗ trợ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác, hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp; - Chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường do Hội đồng nhân dân cấp huyện phân cấp; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã quản lý: + Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà văn hoá, nhà thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục, thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên cây xanh (đối với phường do ngân sách cấp trên chi); + Hỗ trợ sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ lợi: sửa chữa duy tu các công trình thuỷ lợi; công tác khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ rừng; - Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi do ngân sách xã bảo đảm theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ; chi thực hiẹn việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm chi ngân sách xã bảo đảm theo Quy định của Pháp luật; chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các khoản chi khác theo chế độ quy định; - Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã; - Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do xã quản lý như: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định; chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; - Chi hỗ trợ hoạt động, phụ cấp cho các đoàn thể, các đối tượng ở xóm, thôn, bản, tổ dân phố... theo quy định. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của Pháp luật . c) Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách làm căn cứ để quản lý và điều hành ngân sách của tỉnh./. QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA NSTW NGÂN SÁCH TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TỈNH THÁI NGUYÊN TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HOÁ TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: (*) bao gồm các xã: Phú Tiến, Trung Hội, Bảo Cường, Kim Sơn, Quy Kỳ, Trung Lương, Bình Yên, Sơn Phú, Bình Thành, Điềm Mặc, Phú Bình, Lam Vĩ, Bảo Linh (**) bao gồm các xã: Tân Thịnh, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Kim Phượng, Linh Thông, Phúc Chu, Tân Dương, Đồng Thịnh,Phượng Tiến, Định Biên QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỪ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHAN DAN TINH THÁI NGUYÊN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Sở Ngoại vụ thuộc UBND cấp tỉnh; Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-UBND ngày 21/5/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 142/TTr-SNV ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Ngoại vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 20/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở.
2,060
133,153
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ; sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Tổ chức và quản lý các đoàn đi ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào thăm và làm việc tại địa bàn tỉnh: a) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Về công tác lãnh sự: a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề phát sinh trong công tác lãnh sự tại địa phương; c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Về thông tin đối ngoại: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Đối với các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật; b) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài giúp đỡ địa phương. 8. Về biên giới lãnh thổ quốc gia: a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; chủ trì xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; c) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền thuộc địa bàn tỉnh; d) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 9. Về kinh tế đối ngoại: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước. 10. Về văn hóa đối ngoại: a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. 11. Về người Việt Nam ở nước ngoài: a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; b) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương; c) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương. 12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địa phương: a) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ ở địa phương. 13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 16. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao. 18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế và kinh phí hoạt động của Sở Ngoại vụ tỉnh Đăk Nông 1. Lãnh đạo Sở a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, trực tiếp giải quyết công việc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; được Giám đốc Sở ủy quyền để điều hành các hoạt động của Sở khi Giám đốc không có mặt tại cơ quan; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành theo quy định phân cấp của tỉnh và quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức a) Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở: - Văn phòng (bao gồm kế hoạch - tài chính, tổ chức - cán bộ); - Thanh tra; - Phòng Lễ tân Ngoại giao; - Phòng Lãnh sự và Hợp tác Quốc tế; - Phòng Biên giới. Các phòng nêu trên có Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và tương đương; việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng thuộc Sở; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định theo quy định phân cấp cán bộ của tỉnh.
2,092
133,154
b) Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định. 3. Biên chế, kinh phí hoạt động: a) Biên chế hành chính của Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao; b) Biên chế sự nghiệp của đơn vị thuộc Sở (nếu có) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. c) Việc quản lý, sử dụng biên chế và kinh phí của Sở Ngoại vụ thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 4. Mối quan hệ công tác của Sở Ngoại vụ: 1. Đối với Bộ Ngoại giao: - Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ thông tin, báo cáo tình hình công tác đối ngoại theo quy định. 2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: - Chấp hành sự chỉ đạo, lãnh đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực chưa được các Sở, ngành thống nhất hoặc pháp luật chưa quy định. - Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ về hoạt động và tình hình công tác chuyên môn nghiệp vụ theo quy định. 3. Đối với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: - Là mối quan hệ cùng cấp, phối hợp để giải quyết những vấn đề có liên quan về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự của tỉnh. Sở Ngoại vụ chủ trì bàn bạc với các Sở, Ban, ngành liên quan đến những vấn đề quản lý nhà nước có tính chất liên ngành, nếu các Sở, Ban, ngành không thống nhất được thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; - Phối hợp với các cơ quan như Công an, Bộ đội Biên phòng, Tư pháp, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong công tác quản lý biên giới lãnh thổ, đối ngoại và công tác về người Việt Nam ở nước ngoài, thực hiện tốt chính sách đối ngoại và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài; đồng thời giải quyết những vấn đề có liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn tỉnh. 4. Đối với các huyện có đường biên giới quốc gia: Sở Ngoại vụ trao đổi thống nhất với Ủy ban nhân dân các huyện có đường biên giới quốc gia bố trí một cán bộ chuyên trách hay kiêm nhiệm để làm đầu mối thường xuyên với Sở Ngoại vụ để giải quyết những công việc liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đối ngoại và biên giới lãnh thổ. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG VÀ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THAY THẾ CÁC HỐ GA THU NƯỚC HIỆN HỮU BẰNG HỐ THU NƯỚC MƯA VÀ NGĂN MÙI KIỂU MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Công ty Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh tại Tờ trình số 05/TN&PTĐT-KT ngày 14 tháng 4 năm 2010 và Báo cáo kết qủa thẩm định điều chỉnh dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư số 1189/SKHĐT-QHPT ngày 05 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung và điều chỉnh các khoản 6, 12, 15 - Điều 1 của Quyết định số 4423/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2007 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng thay thế các hố ga thu nước hiện hữu bằng hố thu nước mưa và ngăn mùi kiểu mới trên địa bàn tỉnh và khoản 6, 12 - Điều 1 của Quyết định số 749/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình thay thế các hố ga thu nước hiện hữu các hố ga thu nước mưa và ngăn mùi kiểu mới trên địa bàn tỉnh với nội dung như sau: 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: 6.1. Quy mô đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng toàn bộ hệ thống hố ga thu nước mưa và ngăn mùi kiểu mới thay thế hố ga kiểu cũ trên địa bàn tỉnh. Quy mô đầu tư thay thế khoảng 21.272 cụm hố ga (đã thực hiện 7300 hố, bổ sung tiếp tục thực hiện 13.972 hố ga). 6.2. Nội dung đầu tư bổ sung như sau: 6.2.1. Khối lượng đầu tư bổ sung hố ga ngăn mùi: Bổ sung xây dựng và lắp đặt thêm 13.972 hố ga; thay đổi kết cấu tấm đan mặt hố từ 70mm lên 120mm và hai lớp thép để tăng kết cấu chịu lực đối với các hố ngăn mùi lắp đặt dưới lòng hẻm không có vỉa hè; địa điểm và khối lượng cụ thể như sau: + Thành phố Vũng Tàu : 6595 hố ga. + Thị xã Bà Rịa : 2955 hố ga. + Huyện Long Điền : 1859 hố ga. + Huyện Đất Đỏ : 47 hố ga. + Huyện Xuyên Mộc : 598 hố ga. + Huyện Châu Đức : 386 hố ga. + Huyện Tân Thành : 1532 hố ga. 6.2.2. Giá trị đề nghị bổ sung và điều chỉnh: - Chi phí xây lắp 113.645.488.000 đồng gồm: số lượng hố ga bổ sung thêm 13.972 hố ga; thay đổi kết cấu tấm đan mặt hố từ 70mm lên 120mm và hai lớp thép để tăng kết cấu chịu lực đối với các hố ngăn mùi lắp đặt dưới lòng hẻm không có vỉa hè. - Chi phí khác 13.229.599.000 đồng gồm: chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ để trả thù lao cho tác giả sáng chế là 9.856.488.000 đồng và các chi phí khác theo quy định. - Chi phí dự phòng: 11.364.548.000 đồng (tỷ lệ theo quy định). 12. Tổng mức đầu tư và phân kỳ đầu tư như sau: Tổng mức đầu tư điều chỉnh như sau: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Giá trị đã thực hiện: (trong năm 2009 và 2010) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giá trị tiếp tục thực hiện từ năm 2010 đến năm 2012: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các nội dung khác của Quyết định số 4423/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2007; Quyết định số 749/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên không thay đổi. 15. Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2008 – 2012. Điều 2. Công ty Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh là chủ đầu tư công trình, có trách nhiệm hoàn chỉnh các thủ tục trách nhiệm tiếp theo để tổ chức thực hiện dự án theo quy định của Luật Xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chí nh phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học Công nghệ; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Công ty Thoát nước và Phát triển Đô thị tỉnh và Thủ trưởnng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP VIỆC MUA SẮM, CHO THUÊ, THANH LÝ, TIÊU HỦY, THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN VÀ BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tại sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 43 /TTr-UBND ngày 06/7/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về phân cấp việc mua sắm, cho thuê, thanh lý, tiêu hủy, thu hồi, điều chuyển và bán tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,103
133,155
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: 1. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc: Mua sắm, thuê trụ sở làm việc và tài sản khác, thanh lý, tiêu hủy, thu hồi, điều chuyển, bán tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định phải phân cấp. Những nội dung khác không quy định phân cấp thực hiện theo quy định của Luật và các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật. 3. Tài sản nhà nước được đầu tư, trang bị phải được sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải quản lý sử dụng tài sản theo đúng chế độ hiện hành và các quy định phân cấp của tỉnh, thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: đối với cấp tỉnh Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Thủ trưởng đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; đối với cấp huyện Thủ trưởng các Phòng, Ban, đơn vị cấp huyện) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. b) Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. c) Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm b mục này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. b) Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nội dung phân cấp: 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm: - Xe ô tô các loại sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. - Trụ sở làm việc. - Quyết định mua sắm tài sản khác cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý đối với tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên (một gói thầu). b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm a mục này để trang bị cho các đơn vị trực thuộc (đơn vị trực thuộc bao gồm cả Văn phòng cơ quan, đơn vị) có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 500 triệu đồng từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán. c) Thủ trưởng đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành thuộc phạm vi cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm a mục này có giá trị dưới 100 triệu đồng trở xuống /01 đơn vị tài sản hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán. d) Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm a mục này có giá trị dưới 50 triệu đồng trở xuống /01 đơn vị tài sản hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 50 triệu đồng từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán. e) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thực hiện việc mua sắm quản lý, xử lý tài sản theo quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được quyết định mua sắm tài sản khác (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động được để phục vụ hoạt động của đơn vị phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (gồm cả cấp xã). 3. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước bao gồm: - Trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với khuôn viên đất; - Xe ô tô các loại; - Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản; - Tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. b) Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý bao gồm: - Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản; - Tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. c) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh: quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và b mục này có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản. d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và b mục này tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý bao gồm: - Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản; - Tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 50 triệu đồng /01 đơn vị tài sản đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. e) Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và b mục này gồm các tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 50 triệu đồng /01 đơn vị tài sản. 4. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy. 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương bao gồm: - Trụ sở làm việc và các bất động sản khác; - Xe ô tô các loại. b) Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện, thành phố quản lý ( gồm cả cấp xã). 6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước: - Giữa các Sở, Ban, Ngành cơ quan nhà nước cấp tỉnh. - Từ Sở, Ban, Ngành các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và ngược lại. b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại): - Giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện. - Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý sang cấp xã quản lý và ngược lại. 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước:
2,059
133,156
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản bao gồm: - Bán tài sản là nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); - Xe ô tô các loại; - Tài sản khác có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản. b) Giám đốc sở Tài chính: Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp huyện. c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện (gồm cả cấp xã). d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc phạm vi cấp tỉnh: Quyết định bán tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ XÚC TÁC VÀ HẤP PHỤ VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban vận động thành lập Hội Khoa học và Công nghệ xúc tác và hấp phụ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hội Khoa học, Công nghệ xúc tác và hấp phụ Việt Nam. Điều 2. Hội Khoa học, Công nghệ xúc tác và hấp phụ Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Hội Khoa học, Công nghệ xúc tác và hấp phụ Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các bộ, ngành khác có liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội. Hội Khoa học, Công nghệ xúc tác và hấp phụ Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội Khoa học, Công nghệ xúc tác và hấp phụ Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐÀN TRÂU, BÒ VÀ CẢI TẠO ĐÀN BÒ TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Sau khi xem xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Hỗ trợ lãi xuất vốn vay để mua trâu, bò cái sinh sản và trâu, bò đực giống: a) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ chăn nuôi, các hợp tác xã có điều kiện hoạt động chăn nuôi trâu, bò trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (được gọi chung là người chăn nuôi) có nhu cầu vay vốn để mua trâu, bò cái sinh sản và trâu, bò đực giống được hỗ trợ lãi xuất vốn vay ngân hàng. b) Về mức cho vay: Mức cho vay phụ thuộc vào các phương án, dự án mà các ngân hàng cho vay thẩm định và thực hiện theo các quy định của pháp luật. Thời hạn vay tối đa 05 năm kể từ ngày vay tiền; thực hiện từ ngày chính sách được ban hành có hiệu lực đến 31 tháng 12 năm 2015. c) Mức hỗ trợ lãi suất vốn vay: ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% (năm mươi phần trăm) lãi suất vốn vay từ các ngân hàng. 2. Hỗ trợ cải tạo đàn bò bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo: a) Mỗi huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế chăn nuôi trâu, bò lựa chọn từ 01 đến 04 người từ lực lượng thú y viên cơ sở ở các xã, phường và thị trấn và phải có chứng nhận đã học qua lớp thụ tinh nhân tạo tại những cơ sở được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận để thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo. b) Truyền tinh viên: Được hỗ trợ tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và được giao quản lý, sử dụng 01 bộ thiết bị ban đầu phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân tỉnh Khóa XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Xét Tờ trình số: 28/TTr-UBND ngày 28/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2009. Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2009 về thu, chi và kết dư ngân sách như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.730.734.808.718 đồng (Một nghìn bảy trăm ba mươi tỷ, bảy trăm ba mươi tư triệu tám trăm linh tám nghìn bảy trăm mười tám đồng). 2. Tổng thu ngân sách địa phương (không kể thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách): 4.492.889.080.680 đồng (Bốn nghìn bốn trăm chín mươi hai tỷ tám trăm tám chín triệu không trăm tám mươi nghìn sáu trăm tám mươi đồng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Tổng chi ngân sách địa phương (không kể chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách): 4.460.035.064.165 đồng (Bốn nghìn bốn trăm sáu mươi tỷ, không trăm ba mươi lăm triệu không trăm sáu mươi tư nghìn một trăm sáu mươi lăm đồng). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Kết dư ngân sách địa phương: 32.854.016.515 đồng (Ba mươi hai tỷ, tám trăm năm mươi tư triệu không trăm mười sáu nghìn năm trăm mười lăm đồng). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Chi tiết quyết toán thu, chi ngân sách và kết dư ngân sách có các phụ biểu từ 01 đến 09 kèm theo) Điều 2. Số kết dư ngân sách tỉnh năm 2009 được trích 50% (1.774 triệu đồng) bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, 50% còn lại (1.774 triệu đồng) ghi thu ngân sách năm 2010 và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán sử dụng vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2010 đúng mục đích. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 20107. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 30 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Tiến độ đến ngày 20 tháng 7 năm 2010) UBND Thành phố Hà Nội đánh giá tình hình, kết quả triển khai, tổ chức thực hiện công tác thống kê, rà soát, thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ đến ngày 20/7/2010 như sau: 1. Kết quả thống kê và rà soát các thủ tục hành chính: Kết thúc giai đoạn rà soát, Hà Nội có 1816 TTHC được rà soát, trong đó có 524 TTHC được kiến nghị giữ nguyên (Cấp thành phố: 402; Cấp quận, huyện: 58; Cấp xã, phường: 64). Trong số 1292/1816 TTHC kiến nghị đơn giản hóa, được thống kê cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Kết quả rà soát, thực thi phương án đơn giản hóa TTHC (Giai đoạn 3): 2.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và ban hành các văn bản thực thi: Kết thúc giai đoạn 2, UBND Thành phố đã chỉ đạo các Sở, ban, ngành, quận, huyện triển khai thực thi ngay các phương án đơn giản hóa TTHC đã được công bố tại QĐ số 1412 ngày 30/3/2010 của UBND Thành phố; Tiếp đó ngày 20/5/2010 UBND Thành phố ban hành QĐ số 2257/QĐ-UBND về việc ban hành kế hoạch triển khai giai đoạn thực thi phương án đơn giản hóa TTHC; ngày 8/6/2010, tại hội nghị sơ kết đề án 30, Lãnh đạo tổ công tác chuyên trách Chính phủ, Lãnh đạo UBND Thành phố đã quán triệt, chỉ đạo tập trung công tác triển khai giai đoạn thực thi; ngày 14/6/2010 UBND Thành phố lại có văn bản số 4337/UBND-TCT về việc khẩn trương báo cáo kế hoạch và kết quả giai đoạn 3 - đề án 30; Tiếp đó Thành phố có Công văn số 4580/UBND-TCT đôn đốc các đơn vị tập trung triển khai giai đoạn 3 với những nội dung khá cụ thể cần phải tổ chức thực hiện tại các đơn vị.
2,153
133,157
Ngày 14/7/2010 Tổ công tác chuyên trách Chính phủ có Công văn số 283/CCTTHC về việc yêu cầu báo cáo kết quả thực thi phương án đơn giản hóa TTHC. Về việc quán triệt triển khai, kiểm điểm tiến độ thực thi trong giai đoạn 3, tính đến ngày 20/7/2010 Hà Nội đã tổ chức được 6 cuộc làm việc với các Sở, ngành, quận, huyện trong đó hội nghị sơ kết giai đoạn 1 và 2 và triển khai giai đoạn 3, hội nghị sơ kết công tác CCHC 6 tháng đầu năm do Sở Nội vụ chủ trì; 04 cuộc giao ban đôn đốc, nhắc nhở, kiểm điểm tiến độ. 2.2. Kết quả thực thi phương án đơn giản hóa TTHC liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố: Tính đến ngày 19/7/2010, hầu hết các đơn vị cấp sở, ngành đã gửi các dự thảo Quyết định quy phạm theo nhóm các lĩnh vực đến Sở Tư pháp. Tuy nhiên, do chưa thống nhất về hình thức, nội dung giải trình nên mới có 06 báo cáo được Sở Tư pháp thẩm định gồm: Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Xây dựng (02 báo cáo), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN&CX. - Trong số 4 đơn vị thuộc Thành phố thì có 03 đơn vị đã thống nhất với báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp, hoàn thành Tờ trình, dự thảo Quyết định quy phạm trình UBND thành phố là: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải. - Có 02 đơn vị mới gửi văn bản đề nghị Sở Tư pháp thẩm định là: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch. 2.3. Chỉnh sửa, cập nhật Bộ TTHC đã được công bố Đến ngày 19/7/2010, các đơn vị đã có báo cáo về việc cập nhật, chỉnh sửa Bộ TTHC đã được công bố gồm: Viện Quy hoạch xây dựng, các quận, huyện: Thanh Trì, Ba Vì, Đan Phượng, Phúc Thọ, Mê Linh, Thanh Xuân, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ; một số đơn vị đã làm nhưng chưa có báo cáo gửi Tổ công tác 30 Thành phố. 2.4. Nguyên nhân chậm trễ triển khai của giai đoạn 3 - Lãnh đạo một số đơn vị chưa tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch triển khai thực thi của UBND Thành phố. - Nhiều Tổ công tác và cán bộ thuộc các Sở, ngành, quận, huyện được giao nhiệm vụ vừa thiếu trách nhiệm trong triển khai thực thi, vừa yếu về trình độ chuyên môn và tác nghiệp cụ thể. - Các thành viên Tổ công tác 30 Thành phố và Sở Tư pháp chưa phối hợp chặt chẽ trong hướng dẫn các đơn vị thực hiện cụ thể; chưa bám sát các Sở, Ngành trong việc đôn đốc thực hiện đúng yêu cầu về tiến độ thời gian và quy trình soạn thảo văn bản pháp qui. 3. Nhiệm vụ và giải pháp Để thực hiện nghiêm túc giai đoạn 3 theo QĐ số 2257/QĐ-UBND về việc ban hành kế hoạch giai đoạn 3 của UBND Thành phố và công văn số 283/CCTTHC ngày 14/7/2010 của Tổ công tác chuyên trách Chính phủ. UBND Thành phố yêu cầu: - Các Sở, Ban, Ngành tập trung rà soát, nghiên cứu, soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện phương án đơn giản hóa đã được thông qua tại QĐ 1412-UBND thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành. - Các Sở, ngành: Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên Môi trường, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu công nghiệp và chế xuất, Tư pháp, Thanh tra thành phố, Quy hoạch kiến trúc phối hợp với Phòng Văn bản pháp quy - Sở Tư pháp thống nhất về tài liệu giải trình, Tờ trình, dự thảo các quyết định để Sở Tư pháp hoàn thành các báo cáo thẩm định gửi trả các đơn vị, thời gian hoàn thành trước ngày 22/7/2010 (xem Phụ lục 1 kèm theo). - Yêu cầu 03 đơn vị cấp huyện thực hiện điểm gồm: Quận Hoàng Mai, Huyện Quốc Oai, Quận Ba Đình trên cơ sở các phương án đơn giản hóa, chỉnh sửa hoàn thiện bộ TTHC cấp huyện, cấp xã trước 22/7/2010. Thành phố yêu cầu 23 đơn vị (20 đơn vị cấp sở, ngành và 03 đơn vị cấp huyện) rà soát lại phương án thực thi (theo Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30/3/2010) các văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật của thành phố, tổng hợp báo cáo, tờ trình trình UBND Thành phố ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế (gửi thông qua Tổ công tác 30). Các đơn vị quận, huyện, sở ngành tổ chức nghiêm túc, triệt để việc cập nhật, bổ sung, hoàn thiện lại bộ TTHC trình Thành phố công bố lại bộ TTHC mới đã được hoàn thiện; tiến hành cập nhật vào phần mềm máy xén và tài khoản cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của Tổ công tác chuyên trách Chính phủ; thời gian hoàn thành trước ngày 30/7/2010. Để thành phố có số liệu báo cáo Tổ công tác chuyên trách CCTTHC của Thủ tướng Chính phủ đúng quy định, UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, quận, huyện thực hiện nghiêm túc Công văn số 283/CCHC ngày 14/7/2010 của Tổ công tác chuyên trách về việc báo cáo kết quả thực thi phương án đơn giản hóa các TTHC (Có công văn kèm theo). Giai đoạn 3 của Đề án 30 là giai đoạn quan trọng, quyết định thắng lợi đề án và có ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc. UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp tập trung cao độ tổ chức hoàn thành các nội dung kế hoạch được nêu trong Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 20/5/2010. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành và 03 đơn vị cấp huyện làm điểm (có danh sách kèm theo) cử 02 cán bộ là lãnh đạo phòng chuyên môn, có đủ năng lực để thực thi nhiệm vụ về làm việc tập trung tại tổ công tác 30 Thành phố từ ngày 21/7/2010. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn do đồng chí Mai Thiện Thành - Phó Trưởng phòng Nội chính - Văn phòng UBND Thành phố chủ trì, cùng Thành viên tổ 30 Thành phố và cán bộ phòng thẩm định văn bản pháp qui Sở Tư pháp Giao Trung tâm Tin học, Phòng Quản trị Tài vụ - Văn phòng UBND Thành phố cử cán bộ phối hợp đảm bảo công tác trưng tập./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 393/TTr-STNMT ngày 12/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM KÊ BẮT BUỘC HIỆN TRẠNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh) Điều 1. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất (sau đây gọi tắt là người bị thu hồi đất) không tham gia kê khai theo thời gian quy định, vắng mặt hoặc cố ý gây cản trở, không hợp tác với chủ đầu tư (nếu có), và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường trong việc kiểm kê hiện trạng đất theo thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 2. Nguyên tắc khi tổ chức kiểm kê bắt buộc Trong quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục, công khai, dân chủ, bảo đảm đầy đủ, chính xác và khách quan. Trong quá trình tiến hành kiểm kê bắt buộc, cá nhân, tổ chức gây thiệt hại đến tài sản, lợi ích hợp pháp của người bị thu hồi đất hoặc người khác thì có trách nhiệm phải bồi thường và xử lý theo quy định của pháp luật. Người cố ý gây cản trở, chống đối người thi hành nhiệm vụ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2,025
133,158
Điều 3. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm kê bắt buộc 1. Vận động sau khi có quyết định thu hồi đất: Sau 03 lần gửi giấy mời (trong khoảng thời gian là 15 ngày, mỗi lần cách nhau 5 ngày) để vận động, giải thích của các cơ quan có chức năng mà người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi vẫn không hợp tác thì lập biên bản và ban hành thông báo bằng văn bản nêu rõ thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày người bị thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất nhận được thông báo của chủ đầu tư (nếu có), tổ chức thực hiện bồi thường GPMB về việc sẽ tiến hành kiểm kê bắt buộc để người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi có ý kiến phản hồi. Thông báo được gửi cho người bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thông tin rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị thu hồi đất; Chủ đầu tư (nếu có), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổng hợp danh sách để lập thủ tục chuẩn bị kiểm kê bắt buộc. Quá thời hạn 07 ngày mà người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vẫn không hợp tác, Chủ đầu tư (nếu có), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập danh sách chính thức báo cáo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập tổ kiểm kê bắt buộc (nếu chưa thành lập) và ra quyết định kiểm kê bắt buộc (các trường hợp phải kiểm kê bắt buộc). 2. Ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc (mẫu số 01 đính kèm) và thành lập Tổ kiểm kê bắt buộc: a) Thẩm quyền giải quyết: Vị trí, địa điểm khu đất cần kiểm kê bắt buộc thuộc ranh giới hành chính huyện, thị nào thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị đó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc đối với dự án nào cần phải xét theo đề nghị của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB dự án đó. Quyết định kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; nội dung kiểm kê; thành phần của Tổ kiểm kê; họ tên, nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị bắt buộc kiểm kê; địa điểm kiểm kê, chữ ký của người ra quyết định, dấu của cơ quan ra quyết định. Nội dung kiểm kê bắt buộc phải ghi rõ thời gian để người bị thu hồi nhà, đất tự giác thực hiện và thời gian thực hiện kiểm kê bắt buộc. b) Thành phần chính của Tổ kiểm kê bắt buộc: - Thường trực Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Đại diện chủ đầu tư; - Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; - Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp xã; - Công an cấp huyện, cấp xã; - Phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng Quản lý đô thị cấp huyện; - Cán bộ địa chính cấp xã. Ngoài thành phần chủ yếu trên, căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành phần của Tổ để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm kê bắt buộc. c) Nhiệm vụ của Tổ kiểm kê bắt buộc: - Xây dựng kế hoạch, số liệu, tài liệu về đối tượng kiểm kê, chuẩn bị các biểu mẫu, biên bản đảm bảo tính khách quan, chặt chẽ, lưu giữ tài liệu hồ sơ pháp lý. Khi kết thúc việc kiểm kê thì bàn giao cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện lưu giữ tài liệu hồ sơ pháp lý để quản lý lâu dài; - Thuyết phục, vận động nhân dân thi hành pháp luật và giám sát quá trình kiểm kê đảm bảo đầy đủ, chính xác và khách quan; bảo đảm tổ chức lực lượng cho quá trình kiểm kê đạt kết quả an toàn nhanh gọn, hiệu quả và đúng pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện kiểm kê bắt buộc 1. Chuẩn bị thực hiện: a) Họp các thành viên Tổ kiểm kê bắt buộc để thông qua kế hoạch thực hiện kiểm kê bắt buộc; b) Kiểm tra công tác chuẩn bị; c) Chuẩn bị điều kiện về con người, phương tiện, vật chất đảm bảo trước khi thực hiện việc kiểm kê bắt buộc. 2. Tổ chức thực hiện: a) Việc kiểm kê bắt buộc phải được thông báo cho cá nhân, tổ chức bị kiểm kê, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, tổ chức có trụ sở trên địa bàn hoặc cơ quan người đó công tác trước khi tiến hành kiểm kê 07 ngày. b) Việc kiểm kê phải thực hiện vào các ngày làm việc của cơ quan nhà nước theo quy định. c) Khi tiến hành kiểm kê phải có mặt người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (hoặc người đã thành niên trong gia đình) đại diện cho tổ chức bị kiểm kê, đại diện Ban điều hành khu phố (ấp), tổ dân phố (tổ dân cư). Nếu tổ chức, cá nhân phải thi hành quyết định bắt buộc kiểm kê vắng mặt, thì vẫn tiến hành kiểm kê nhưng bắt buộc phải có đại diện Ban điều hành khu phố, ấp, tổ dân phố tại địa điểm kiểm kê. Tại địa điểm kiểm kê, Tổ kiểm kê bắt buộc đọc Quyết định kiểm kê bắt buộc và tiến hành kiểm kê. d) Các thành viên tiến hành kiểm kê theo kế hoạch đã phân công; trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ phải ghi nhận đầy đủ, rõ ràng theo biên bản (mẫu số 02 đính kèm) và tất cả các thành viên trong tổ kiểm kê bắt buộc thông qua đồng ý và ký tên, trong trường hợp chủ tài sản vắng mặt thì phải có đại diện Ban điều hành khu phố (ấp), Tổ dân phố (tổ dân cư) ký tên trong biên bản kiểm kê bắt buộc. Sau khi kết thúc việc kiểm kê tiến hành chụp ảnh hoặc quay phim hiện trường; ngoài ra, đối với trường hợp chủ tài sản vắng mặt thì Tổ kiểm kê phải thực hiện niêm phong tài sản sau khi kiểm kê và giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm quản lý. 3. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện việc kiểm kê bắt buộc được tính vào kinh phí phục vụ cho công tác bồi thường GPMB của dự án. Điều 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu hướng dẫn hoặc tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc dự án ……………………………………………………………………………………………………… CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (HUYỆN, THỊ XÃ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của UBND tỉnh Quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của UBND huyện …… về việc thành lập tổ kiểm kê bắt buộc đối với dự án………; Căn cứ Thông báo số …………… ngày ………………… về …………………. đến nay đã hết thời gian thông báo và để đảm bảo việc thu hồi đất theo Quyết định số ……………………………. Xét đề nghị của Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án …………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp kiểm kê bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền với đất để thực hiện việc thu hồi đất theo quyết định số …………….. đối với hộ ông (bà), tổ chức ……………… (Ghi rõ họ, tên, địa chỉ tổ chức cá nhân cần kiểm kê). Điều 2. Giao Tổ kiểm kê bắt buộc thực hiện việc kiểm kê đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nêu ở điều 1 trong thời gian ………………….., kể từ ngày ký. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân huyện (thị), Chánh Thanh tra huyện (thị), Tổ trưởng Tổ kiểm kê bắt buộc, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị, Chủ tịch Hội đồng bồi thường của dự án, Ban bồi thường giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, hộ ông (bà), tổ chức …………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN Kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tên dự án: ……………………………. Địa chỉ (địa điểm) nơi kiểm kê: ...............................................................................................
2,063
133,159
I. Thành phần tham gia kiểm kê Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ ……………………… Đại diện ............................... Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ ……………………… Đại diện ............................... Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ ……………………… Đại diện ............................... Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ ……………………… Đại diện ............................... Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ ……………………… Đại diện ............................... Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ ……………………… Đại diện ............................... Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ ……………………… Đại diện ............................... II. Đại diện chủ tài sản bị kiểm kê: Ông (Bà) ............................................................................................................................... Ông (Bà) ............................................................................................................................... III. Nội dung kiểm kê: 1. Đất Giấy CNQSD đất số (nếu có): ................................................................................................. Thửa đất số: …………………………………………….. Tờ bản đồ số: ………………………………………. Loại đất: …………………………………………… a) Đất sản xuất nông nghiệp: ……………………………Diện tích ............................................ + Trồng cây hàng năm ................................................. Diện tích ........................................... + Trồng cây lâu năm .................................................... Diện tích ........................................... Đất lâm nghiệp: ........................................................... Diện tích ........................................... Đất nuôi trồng thủy sản: ............................................... Diện tích ........................................... Đất nông nghiệp khác: ................................................. Diện tích ........................................... b) Đất phi nông nghiệp: Đất ở: ........................................................................ Diện tích ........................................... Đất sản xuất kinh doanh: ............................................. Diện tích ........................................... Đất tôn giáo, tín ngưỡng:.............................................. Diện tích ........................................... Đất nghĩa trang, nghĩa địa ............................................. Diện tích ........................................... Đất phi nông nghiệp khác ............................................. Diện tích ........................................... 2. Nhà, vật kiến trúc: Nhà ở: ........................................................................ Diện tích, kết cấu, cấp nhà ................. ............................................................................................................................................. Vật kiến trúc: .............................................................. Diện tích, kết cấu, loại ........................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Cây trồng: Cây lấy gỗ: loại cây, kích thước, số lượng .............................................................................. ............................................................................................................................................. Cây ăn trái: loại cây, kích thước, số lượng, sản lượng ............................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Cây khác: loại, số lượng ........................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 4 . Hoa màu: Loại hoa màu: ……………………………………. Số lượng (m2, bụi, khóm) .................................. ............................................................................................................................................. 5. Mồ, mả: Mộ xây (kích thước) ……………….. số lượng ......................................................................... Mộ đất (kích thước) ……………….. số lượng .......................................................................... Loại khác …………………………… số lượng Ghi chú (nếu có phát sinh): .................................................................................................... ............................................................................................................................................. Tài sản khác ………………………….. số lượng ....................................................................... 6. Ghi chú (nếu có): ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: mẫu biên bản kiểm kê trên đây mang tính chất hướng dẫn, do đó khi kiểm kê tùy theo loại tài sản xét thấy cần thiết thì mô tả chi tiết, cụ thể và rõ ràng. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY CHẾ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 80/2005/QĐ-TTG NGÀY 18/4/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Trong thời gian qua, việc giám sát đầu tư của cộng đồng đã góp phần chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên, việc giám sát đầu tư của cộng đồng còn mang tính tự phát, hiệu quả chưa cao, chưa phát huy tích cực vai trò giám sát của nhân dân, các điều kiện để thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng chưa được đảm bảo theo quy định của pháp luật. Để công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh hoạt động có hiệu quả và theo đúng Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Giám sát đầu tư của cộng đồng và Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT/KHĐT-UBTWMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh Quảng Ngãi chỉ thị triển khai thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn về nghiệp vụ giám sát đầu tư của cộng đồng, hướng dẫn lập và quản lý thực hiện kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã trên địa bàn tỉnh; c) Làm đầu mối giải thích và trả lời về các vấn đề có liên quan đến giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh; yêu cầu các cơ quan, đối tượng có liên quan giải quyết, trả lời những vấn đề thuộc thẩm quyền theo kiến nghị của cộng đồng có nội dung được quy định tại Điều 5, Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ); theo dõi, kiểm tra việc xử lý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các kiến nghị của cộng đồng; d) Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ) trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn về chế độ kế toán, lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng đối với Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã, Ủy ban MTTQVN các cấp tỉnh, huyện, xã và cơ quan tài chính cấp huyện, cấp xã (huyện, thành phố thuộc tỉnh được gọi chung là cấp huyện; xã, phường, thị trấn được gọi chung là cấp xã). 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ) trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo Ủy ban MTTQVN cấp dưới trong việc tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng ở địa phương; tổ chức thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã; c) Giám sát việc công khai các quy hoạch, kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện quyền giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; d) Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân trên địa bàn tỉnh chủ động, tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định tại Điều 5, Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ); đ) Kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xem xét giải quyết, trả lời các vấn đề thuộc thẩm quyền khi cộng đồng yêu cầu có nội dung thuộc quy định về giám sát đầu tư của cộng đồng và theo dõi việc xử lý đó; e) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng ở các cấp về mức độ đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động, sử dụng đúng mục tiêu, đúng quy định và có hiệu quả. 4. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh a) Thực hiện công khai hóa các thông tin về quy hoạch, kế hoạch theo quy định của pháp luật. Các quy hoạch, kế hoạch cần phải công khai gồm: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng; quy hoạch xây dựng chi tiết; kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã. b) Xem xét giải quyết, trả lời các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị bằng văn bản của cộng đồng hoặc đề nghị của các cơ quan liên quan có nội dung thuộc quy định về giám sát đầu tư của cộng đồng; báo cáo cơ quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền; c) Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật và Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ). 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Thực hiện công khai và chỉ đạo UBND cấp xã công khai các thông tin về các quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật; gồm các quy hoạch, kế hoạch được nêu tại điểm a khoản 4 của Chỉ thị này. b) Tổ chức hướng dẫn về nghiệp vụ giám sát đầu tư của cộng đồng cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn huyện; c) Phối hợp với Ủy ban MTTQVN cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn huyện; chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với Ủy ban MTTQVN xã thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng và tổ chức triển khai thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng ở địa bàn xã; d) Kiểm tra việc tổ chức công khai theo quy định của pháp luật đối với các dự án thực hiện đầu tư trên địa bàn huyện, xã; đ) Làm đầu mối xem xét giải quyết, trả lời các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà cộng đồng yêu cầu trên địa bàn huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kiến nghị bằng văn bản của cộng đồng hoặc đề nghị của các cơ quan liên quan có nội dung thuộc quy định về giám sát đầu tư của cộng đồng; báo cáo cơ quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền; e) Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ). 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn a) Thực hiện công khai các thông tin về các quy hoạch, kế hoạch thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật; gồm các quy hoạch, kế hoạch được nêu tại điểm a khoản 4 của Chỉ thị này. b) Phối hợp với Ủy ban MTTQVN cấp xã thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã và tổ chức triển khai thực hiện giám sát đầu tư cộng đồng trên địa bàn xã; c) Kiểm tra việc tổ chức công khai theo quy định của pháp luật đối với các dự án thực hiện đầu tư trên địa bàn xã; d) Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ). 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư a) Công khai hóa thông tin về quản lý đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ).
2,132
133,160
b) Trả lời, giải trình, cung cấp thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng và theo quy định của pháp luật khi cộng đồng yêu cầu. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp phục vụ cho việc giám sát đầu tư của cộng đồng; c) Thực hiện các biện pháp theo thẩm quyền hoặc báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xử lý, khắc phục kịp thời các hành vi vi phạm quy định của pháp luật hoặc tổn hại đến lợi ích của cộng đồng trong quá trình triển khai thực hiện dự án; d) Công khai địa chỉ, người chịu trách nhiệm và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện quyền giám sát đầu tư của cộng đồng và phản ảnh thông tin về giám sát đầu tư của cộng đồng. 8. Trách nhiệm của nhà thầu a) Cung cấp các thông tin, trả lời, giải trình về các vấn đề liên quan đến dự án thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật khi cộng đồng yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền giám sát đầu tư của cộng đồng; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp phục vụ cho việc giám sát đầu tư của cộng đồng; c) Khắc phục kịp thời các hành vi vi phạm quy định về quản lý đầu tư hoặc làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng. 9. Chế độ thông tin, báo cáo a) Định kỳ 6 tháng, một năm, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã lập Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã (theo mẫu hướng dẫn) gửi Thường trực Ủy ban MTTQVN xã xác nhận; sau đó, gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban MTTQVN cấp xã; báo cáo Ủy ban nhân dân, Ủy ban MTTQVN cấp huyện và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng chậm nhất trước ngày 14 tháng 7 của năm; thời hạn gửi báo cáo cả năm chậm nhất trước ngày 14 tháng 01 của năm sau; b) Định kỳ 6 tháng, một năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban MTTQVN tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng chậm nhất trước ngày 30 tháng 7 của năm; thời hạn gửi báo cáo cả năm chậm nhất trước ngày 30 tháng 01 của năm sau; c) Định kỳ 6 tháng, một năm, Ủy ban MTTQVN tỉnh, huyện lập Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh, huyện, gửi Ủy ban MTTQVN cấp trên trực tiếp theo quy định tại Điểm d khoản 5 phần V, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KHĐT-UBTWMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 10. Khen thưởng a) Các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng được các cấp có thẩm quyền tuyên dương, khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật về khen thưởng; b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tổng kết công tác giám sát đầu tư của cộng đồng và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư tuyên dương, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân đã có những đóng góp tích cực và có hiệu quả trong hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng; c) Các cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định tuyên dương, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng. 11. Xử lý vi phạm a) Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quyền giám sát đầu tư của cộng đồng để làm những việc trái với quy định của pháp luật và Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; b) Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng (ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ) đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. 12. Tổ chức thực hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ban hành Hướng dẫn về nghiệp vụ giám sát đầu tư của cộng đồng, hướng dẫn lập và quản lý thực hiện kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã trước ngày 30/9/2010; Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh ban hành các văn bản về hướng dẫn, chỉ đạo như đã nêu tại Điểm b khoản 3 của Chỉ thị này trước ngày 30/9/2010; Sở Tài chính hướng dẫn về quản lý sử dụng kinh phí cho hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh trước ngày 30/9/2010; Việc tổ chức thành lập các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng ở các xã trên địa bàn tỉnh phải hoàn thành trước ngày 31/12/2010. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì có văn bản phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ Y TẾ Điện: Sở Y tế các tỉnh/thành phố ven biển từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Thực Công điện số 16/CĐ-TW ngày 18/7/2010 và Công điện số 17/CĐ-TW của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương- Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai công tác phòng chống mưa bão. Theo tin của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn TW, hồi 13h ngày 19/7/2010, vị trí tâm áp thấp nhiệt đới vào khoảng 15,0 độ Vĩ Bắc; 117,1 độ Kinh Đông, cách quần đảo Trường Sa khoảng 570 km về phía Đông Đông Nam, sức gió mạnh nhất vùng gần tâm áp thấp nhiệt đới mạnh cấp 7. Dự báo trong 12 giờ tới, áp thấp nhiệt đới di chuyển chủ yếu theo hướng Tây mỗi giờ đi được 15 km và có khả năng mạnh lên thành bão. đến 01 ngày 20/7/2010 vị trí tâm bão cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 410 km về phía Đông Đông Nam. Để chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp của áp thấp nhiệt đới, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Theo dõi diễn biến của thời tiết và có kế hoạch phòng chống mưa bão cụ thể với từng địa phương, đề phòng bão có diễn biến phức tạp, phạm vi ảnh hưởng lớn, có mưa lớn trên diện rộng. 2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố chủ động triển khai ngay các phương án bảo vệ hoặc di dời cơ sở y tế để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân, cán bộ y tế cũng như trang thiết bị y tế tại các vùng có nguy cơ xảy ra mưa bão, lên kế hoạch chủ động sơ tán cơ sở y tế ở những vùng trũng, thấp và vùng có nguy cơ ngập úng 3. Các cơ sở y tế tiếp tục tổ chức trực ban, trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và cấp cứu miễn phí cho nạn nhân do m­ưa, lũ gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến d­ưới khi có lệnh. 4. Những đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, hoá chất, thiết bị phư­ơng tiện và phân công các đội y tế cơ động trực 24/24h, sẵn sàng hỗ trợ các địa phư­ơng khắc phục hậu quả do mư­a, bão gây ra. 5. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số l­ượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với mưa lũ về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ TÌNH HÌNH THIẾU ĐIỆN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC Ngày 13 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ để nghe báo cáo về tình hình thiếu điện hiện nay và bàn về các giải pháp khắc phục. Tham gia cuộc họp có các Phó Thủ tướng, lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Sau khi nghe Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) báo cáo, ý kiến của các Phó Thủ tướng và lãnh đạo các Bộ, ngành liên quan, Thủ tướng Chính phủ đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Việc đảm bảo cung cấp điện có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy phát triển tăng trưởng bền vững và góp phần cải thiện cuộc sống của nhân dân. Thấy rõ được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển ngành điện; Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Điện Việt Nam giai đoạn 2004 - 2010, định hướng đến năm 2020; Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050. Để cụ thể hóa các chiến lược phát triển, Chính phủ đã tổ chức xây dựng và phê duyệt Quy hoạch điện lực quốc gia, gần đây nhất là Quy hoạch điện VI và đang tổ chức xây dựng Quy hoạch điện VII. Trong chỉ đạo điều hành, Chính phủ đã ban hành nhiều quy định, cơ chế nhằm rút gọn thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình điện. Với sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, sự nỗ lực, cố gắng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện lực, ngành điện đã có những bước phát triển vượt bậc, qua 10 năm, từ năm 2000 đến nay, công suất và sản lượng điện đã tăng gấp gần 4 lần. Một số mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển ngành Điện Việt Nam đã đạt và vượt, như sản lượng điện sản xuất mục tiêu đề ra năm 2010 là 93 tỷ kWh, dự kiến đạt 97 tỷ kWh, chương trình đưa điện về nông thôn, miền núi đề ra đến năm 2010 đạt 90% số hộ dân nông thôn có điện, nhưng đến nay đã đạt trên 95%. Tuy nhiên trong quá trình phát triển, ngành điện đã bộc lộ một số tồn tại và bất cập về công tác tổ chức, lúng túng trong công tác điều hành. Mùa khô năm 2010, từ đầu tháng 4 đến tháng 7, việc cung cấp điện thiếu hụt đã xảy ra, lượng điện cung cấp thiếu hụt có tỷ trọng không lớn so với sản lượng điện cả năm 2010; nhưng tập trung vào thời điểm nắng nóng kéo dài, diễn ra trên diện rộng làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, hoạt động của các doanh nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
2,131
133,161
Việc thiếu điện trong thời gian qua cũng có những nguyên nhân khách quan, như: do ảnh hưởng của hiện tượng El nino, từ cuối năm 2009 đến nay, lượng mưa trên cả nước rất thấp so với trung bình nhiều năm, dẫn đến việc khai thác các nhà máy thủy điện bị hạn chế; nắng nóng làm nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt tăng đột biến; ngoài ra, trong những tháng đầu năm 2010, do khô hạn diễn ra trên diện rộng, để đảm bảo cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong quý I năm 2010, đã tiến hành xả một lượng nước lớn từ các hồ thủy điện, khoảng trên 3,5 tỷ m3, cũng làm giảm đáng kể sản lượng thủy điện. Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng, nguyên nhân chủ yếu vẫn là việc đưa các công trình điện vào chậm, do các nguyên nhân cụ thể là: không huy động đủ vốn, công tác giải phóng mặt bằng chậm, công tác chỉ đạo điều hành chưa quyết liệt để bám sát tiến độ. Theo Quyết định phê duyệt Quy hoạch điện VI, trong giai đoạn 2006 - 2010 cần đưa vào vận hành 14.600 MW, nhưng thực hiện chỉ đạt khoảng 74%. Việc duy trì giá điện thấp cũng ảnh hưởng đến việc bảo đảm cung cấp điện, giá thấp không khuyến khích việc sử dụng điện tiết kiệm, không khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào phát triển điện. Từ các bất cập trên, cần rút kinh nghiệm để khắc phục, làm cho tốt; tiến độ xây dựng các công trình nguồn và lưới điện không đảm bảo, không chỉ ảnh hưởng đến việc cung cấp điện hiện nay, mà có thể còn ảnh hưởng đến việc bảo đảm cấp điện cho các năm tới, nếu không thực hiện các giải pháp quyết liệt, kịp thời, trong đó tập trung giải quyết các khâu: vốn, mặt bằng và điều hành. Để giải quyết về vốn, cơ chế giá điện cần phải xem xét, giá điện là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư vào phát triển điện, hiện còn bao cấp, giá bán điện thấp dưới giá thành chiếm khoảng 28% sản lượng điện thương phẩm, vẫn còn bù chéo giữa các loại hộ sử dụng điện, bù chéo giữa các vùng; cơ chế điều chỉnh giá theo biến động của tỷ giá, của chỉ số giá tiêu dùng vẫn chưa thực hiện được. Những vấn đề này cần quan tâm giải quyết trong quá trình chuyển giá bán điện sang thực hiện theo cơ chế giá thị trường. Công tác điều hành cần quyết liệt hơn, các dự án chậm tiến độ, người đứng đầu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm, công tác giải phóng mặt bằng chậm, lãnh đạo địa phương phải chịu trách nhiệm. II. NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN Việt Nam chuẩn bị bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015 và chiến lược phát triển 10 năm 2011 - 2020 với mục tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7 - 8%/năm. Để thực hiện thành công các nhiệm vụ này, cung cấp đủ điện là một trong những điều kiện tiên quyết, trong thời gian tới; yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan cần thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Bộ Công thương - Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ kịp thời những vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn và lưới điện đang xây dựng; giúp chủ đầu tư và các nhà thầu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo ngay Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam đánh giá việc thực hiện cổ phần hóa các công trình điện, các mặt được và chưa được trong việc thực hiện cổ phần hóa các nhà máy điện và Điện lực Khánh Hòa; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét việc tiếp tục thực hiện cổ phần hóa các dự án điện. - Chuẩn bị đề án và các văn bản pháp lý cần thiết cho việc hình thành thị trường phát điện cạnh tranh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 10 năm 2010 để xem xét cho thực hiện ngay từ năm 2011. - Hoàn thành Quy định phương pháp lập, trình tự thủ tục thẩm định và ban hành giá bán điện theo cơ chế thị trường, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý III năm 2010. - Sơ kết việc thực hiện các Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và số 80/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 phê duyệt Chương trình tiết kiệm điện giai đoạn 2006 - 2010. Hoàn thành dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trình Chính phủ trong đầu quý IV năm 2010 để việc thực hiện được triển khai thống nhất, sớm đi vào cuộc sống khi Luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đẩy nhanh 11 dự án nguồn điện đầu tư theo phương thức BOT; sớm hoàn thành đàm phán các hợp đồng của các dự án nhiệt điện: Duyên Hải 2, Vĩnh Tân 3, Vân Phòng, Nam Định, Vũng Áng 2, Nghi Sơn 2,… - Đối với các khu công nghiệp có nhu cầu điện lớn, trường hợp đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật và môi trường, có thể cho phép phát triển các nguồn điện để cung cấp điện chủ yếu cho khu công nghiệp và bán điện dư lên lưới điện quốc gia. - Trình đề án cơ cấu lại các nhà máy điện để hình thành thị trường phát điện cạnh tranh. - Chủ trì việc lập, thẩm định Quy hoạch điện VII, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các đơn vị điện lực và các cơ quan thông tin đại chúng, trường học tổ chức phổ biến, giáo dục và hướng dẫn nhân dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. - Ban hành quy định về trình tự, thủ tục tiết giảm điện trường hợp mất cân đối cung cầu điện, đảm bảo an toàn hệ thống điện, công bằng hợp lý giữa các ngành, các địa phương, giữa sản xuất và sinh hoạt. 2. Bộ Tài chính - Tạm ứng cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam để mở L/C các dự án nguồn điện Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1 và Duyên Hải 3 để Tập đoàn sớm khởi công các dự án này, đảm bảo cấp điện cho khu vực miền Nam trong những năm tới. - Chỉ đạo các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam lập phương án phát hành trái phiếu quốc tế có sự bảo lãnh của Chính phủ. - Phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế cho các doanh nghiệp trong nước vay lại để phát triển các dự án điện. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và các cơ quan liên quan ban hành cơ chế huy động vốn cho các dự án điện. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn vay ưu đãi (ODA) cho các dự án điện, dự án phát triển nguồn năng lượng tái tạo. - Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn vốn ngân sách cho các dự án cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, khu vực Tây Nguyên, các buôn có đông đồng bào Khơ Me khu vực đồng bằng sông Cửu Long,… theo chủ trương của Chính phủ. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư dự án điện để sớm hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư - định canh; đảm bảo sớm ổn định đời sống và sản xuất cho các hộ dân bị ảnh hưởng. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc chậm tiến độ xây dựng các công trình điện do công tác giải phóng mặt bằng, làm ảnh hưởng đến an ninh cung cấp điện quốc gia và của địa phương. 5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Chịu trách nhiệm chính trong việc đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước. - Tập trung đủ vốn để hoàn thành đúng tiến độ các dự án điện đang xây dựng do Tập đoàn làm chủ đầu tư và có vốn chi phối. - Hoàn thành các thủ tục cần thiết để đảm bảo khởi công các dự án điện trong năm 2010, gồm các dự án nhiệt điện: Mông Dương 1, Vĩnh Tân 2, Duyên Hải 1, Duyên Hải 3 và dự án thủy điện Lai Châu. - Tích cực triển khai chuẩn bị đầu tư và đầu tư các dự án được giao trong Quy hoạch điện VI. - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp tục thực hiện cải cách, nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ; thực hiện tốt công tác tiếp nhận để bán điện trực tiếp đến hộ dân nông thôn, đưa điện đến các khu vực chưa có điện khu vực nông thôn, miền núi. 6. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - Khẩn trương làm việc với các đối tác nước ngoài để sớm khẳng định sản lượng khí, giá khí từ Lô B làm cơ sở xem xét phát triển các dự án điện tại Trung tâm điện lực Ô Môn. - Tập trung nguồn vốn, đảm bảo tiến độ đưa vào vận hành của các dự án nguồn điện đang xây dựng do Tập đoàn làm chủ đầu tư: nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhơn Trạch 2, khẩn trương xây dựng nhiệt điện Thái Bình 2, Long Phú. 7. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Tập trung chỉ đạo để đưa vào vận hành ổn định các tổ máy của nhiệt điện Sơn Động, Cẩm Phả. - Thực hiện chức năng làm đầu mối đảm bảo cung cấp đủ than từ nguồn than trong nước và than nhập khẩu cho các nhà máy nhiệt điện than hiện có và dự kiến phát triển. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH NĂM 2010 VỀ CÔNG TÁC CUNG CẤP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA, HỖ TRỢ VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH:
2,035
133,162
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch năm 2010 về công tác cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ có liên quan và Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH NĂM 2010 VỀ CÔNG TÁC CUNG CẤP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA, HỖ TRỢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số 3848/QĐ-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) Ngày 27 tháng 11 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Ngày 10 tháng 5 năm 2010, Bộ Tài chính có Công văn số 5781/BTC-NSNN về việc bổ sung dự toán chi năm 2010 để thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có Công văn số 888/TCDN-KHTC ngày 09 tháng 6 năm 2010 về việc sử dụng kinh phí bổ sung và Kế hoạch ngày 28/6/2010 hướng dẫn công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn năm 2010 - 2020. Căn cứ vào các văn bản trên Bộ Công thương xây dựng Kế hoạch trong năm 2010 về công tác cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. I. MỤC TIÊU: - Xác định nhu cầu nội dung cung cấp thông tin thị trường hàng hóa hỗ trợ cho việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, xây dựng kế hoạch chi tiết và các chương trình thông tin quảng bá giới thiệu sản phẩm đến cấp xã. - Triển khai công tác cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, quảng bá thương hiệu sản phẩm tiểu thủ công nghiệp của các địa phương đến các thị trường trong và ngoài nước. II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Cục Xúc tiến thương mại đầu mối phụ trách các xã tại khu vực các tỉnh miền Nam; - Trung tâm thông tin Thương mại và Công nghiệp đầu mối phụ trách các xã tại khu vực các tỉnh miền Bắc; - Tạp chí Công nghiệp đầu mối phụ trách các xã tại khu vực các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, các đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện; Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án theo Quyết định 1956/QĐ-TTg, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Công thương theo nhiệm vụ được phân công chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng tiến độ thời gian quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1466/GDĐT-VP ngày 30 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện như sau: 1. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính: 1.1. Thủ tục Công nhận Ban Giám hiệu trường tiểu học tư thục, mã số hồ sơ: 101871 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Công nhận Ban Giám hiệu trường tiểu học tư thục” số thứ tự 03 mục XXXII Phần II thuộc lĩnh vực Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố đã được công bố tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Thủ tục Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên Mầm non, mã số hồ sơ: 101881 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên Mầm non” số thứ tự 04 mục XXXII Phần II thuộc thuộc lĩnh vực Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố đã được công bố tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 1.3. Thủ tục Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên tiểu học, mã số hồ sơ: 101891 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên tiểu học” số thứ tự 05 mục XXXII Phần II thuộc lĩnh vực Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố đã được công bố tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 1.4. Thủ tục Xét tuyển giáo viên, nhân viên hợp đồng ngạch B theo Luật lao động, mã số hồ sơ: 101897 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Xét tuyển giáo viên, nhân viên hợp đồng ngạch B theo Luật Lao động” số thứ tự 06 mục XXXII Phần II thuộc lĩnh vực Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố đã được công bố tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 1.5. Thủ tục Xét tuyển giáo viên trung học cơ sở, mã số hồ sơ: 101901 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Xét tuyển giáo viên trung học cơ sở” số thứ tự 07 mục XXXII Phần II thuộc lĩnh vực Tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố đã được công bố tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. 1.6. Thủ tục Cấp phép dạy thêm cấp Trung học cơ sở và Tiểu học, mã số hồ sơ: 101786 a) Bãi bỏ Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. b) Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Cấp phép dạy thêm cấp trung học cơ sở và tiểu học” số thứ tự 01 mục XXXV Phần II thuộc lĩnh vực Giáo dục và đào tạo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 1.7. Thủ tục Thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, mã số hồ sơ: 101838 - Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học” số thứ tự 05 mục XXXV Phần II thuộc lĩnh vực Giáo dục và đào tạo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về bổ sung thủ tục hành chính - Bổ sung thủ tục “Thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học” vào bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA CƠ BẢN THƯỜNG XUYÊN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Quyết định số 564/QĐ-BNN-KH ngày 22 tháng 2 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5 năm 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 71/2006/QĐ-BNN ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 720/QĐ-BNN-KH ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định về quản lý điều tra cơ bản ngành Nông nghiệp nông thôn; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê,
2,120
133,163
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục các chương trình điều tra cơ bản thường xuyên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Điều 2. Căn cứ vào danh mục các chương trình điều tra cơ bản thường xuyên, các đơn vị trực thuộc Bộ, xác định chương trình đưa vào kế hoạch điều tra cơ bản hàng năm theo đúng nội dung chỉ tiêu/dữ liệu thu thập, đúng đối tượng điều tra, đơn vị điều tra và phương thức thu thập dữ liệu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ và Trung tâm thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA CƠ BẢN THƯỜNG XUYÊN CỦA BỘ NN&PTNT (Kèm theo Quyết định số 1986/QĐ-BNN-KH ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC LỰA CHỌN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER ĐỂ KIỂM TRA QUA MÁY SOI CONTAINER TẠI CẢNG CÁT LÁI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/06/2005; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy định việc lựa chọn hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng container để kiểm tra qua máy soi container tại cảng Cát Lái, TP Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010; Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LỰA CHỌN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER ĐỂ KIỂM TRA QUA MÁY SOI CONTAINER TẠI CẢNG CÁT LÁI, TP HỒ CHÍ MINH (ban hành kèm Quyết định số 1728/QĐ-TCHQ ngày 20 tháng 7 năm 2010) I. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN 1. Lựa chọn một số container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc một số tờ khai đăng ký làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực I thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã được hệ thống quản lý rủi ro xác định miễn kiểm tra thực tế hoặc phải kiểm tra thực tế để kiểm tra qua máy soi container. 2. Lựa chọn một số container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế được chuyển luồng để kiểm tra qua máy soi container nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật của chủ hàng, đánh giá biện pháp và tiêu chí quản lý rủi ro của cơ quan Hải quan. 3. Lựa chọn một số container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra thực tế để kiểm tra qua máy soi container nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra, phát hiện vi phạm, giảm thời gian thông quan, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. 4. Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, phương pháp lựa chọn xác suất và thông tin có được tại thời điểm lựa chọn theo quy định tại Quyết định này. II. PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN A. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn kiểm tra thực tế Cách thức lựa chọn hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chứa trong container đã được hệ thống xác định miễn kiểm tra thực tế được lựa chọn và chuyển luồng để đưa vào soi chiếu máy soi container chủ yếu theo xác suất số tờ khai, hoặc theo tiêu chí chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng, hoặc theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, hoặc theo yêu cầu quản lý của cơ quan Hải quan và thông tin có được tại thời điểm lựa chọn … do lãnh đạo Chi cục quyết định trong ngày làm thủ tục hải quan. Ví dụ: - Xác suất theo số tờ khai và số lượng container của từng tờ khai: Ngày thứ nhất cứ 50 tờ khai thì chọn 01 tờ thứ 50, cứ 05 container thì chọn 01 container có số thứ tự là 5 để đưa vào kiểm tra qua máy soi; Ngày thứ hai trở đi thì có thể thay đổi cách lựa chọn khác; hoặc lấy số chẵn, lẻ theo ngày chẵn, ngày lẻ. - Xác suất theo loại hình: Nếu ngày thứ nhất lựa chọn loại hình kinh doanh để kiểm tra qua máy soi thì các ngày tiếp theo có thể lựa chọn là loại hình gia công, hoặc loại hình sản xuất xuất khẩu, hoặc loại hình nhập đầu tư tạo tài sản cố định. B. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế Cách thức lựa chọn hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chứa trong container đã được hệ thống xác định phải kiểm tra thực tế để lựa chọn đưa vào soi chiếu qua máy soi container được tiến hành như sau: 1. Các trường hợp không kiểm tra qua máy soi container, cần phải mở container để kiểm tra thủ công của cơ quan Hải quan hoặc kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành: 1.1. Hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phải kiểm tra về chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, hàng hóa phải lấy mẫu, hàng hóa phải dán tem, hàng hóa là ô tô, xe mô tô, xe gắn máy phải kiểm tra số khung, số máy, hàng hóa phải kiểm tra thực tế theo yêu cầu kiềm chế nhập siêu, bảo vệ môi trường; 1.2. Các container chứa từ 02 mặt hàng và có 2 mã số HS trở lên nếu kiểm tra bằng máy soi container khó phát hiện gian lận về chủng loại hàng hóa; 1.3. Các mặt hàng thuộc danh mục hàng nhạy cảm, dễ có gian lận về chính sách mặt hàng và chính sách thuế (mã, giá, xuất xứ …); 1.4. Hàng hóa khác có thông tin cần phải mở kiểm tra thủ công do lãnh đạo Chi cục quyết định. 2. Hàng hóa được lựa chọn kiểm tra qua máy soi container: 2.1. Hàng không thuế hoặc có thuế suất bằng 0%; 2.2. Hàng đồng nhất (mặt hàng cụ thể do Lãnh đạo chi cục quyết định); 2.3. Hàng do các đại lý làm thủ tục hải quan ký tên trên tờ khai hải quan; 2.4. Hàng hóa khác cần soi chiếu do lãnh đạo Chi cục quyết định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trong khi hệ thống quản lý rủi ro chưa đáp ứng được việc tự động lựa chọn container hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại mục I, mục II Quy định trên để kiểm tra qua máy soi container thì việc lựa chọn do lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định theo trình tự sau đây: 1.1. Thực hiện thủ tục và in Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan theo quy định hiện hành; 1.2. Công chức làm nhiệm vụ bước 1 của Quy trình xuất khẩu, nhập khẩu thương mại căn cứ hướng dẫn tại mục I, mục II nêu trên đề xuất việc chuyển luồng, việc lựa chọn tờ khai và lựa chọn container cần soi chiếu bằng cách tích vào ô kiểm tra qua máy soi container tại điểm 3.2.2.b của Lệnh hình thức mức độ kiểm tra hải quan và đánh dấu (cách thức đánh dấu do lãnh đạo Chi cục quy định) những container cần kiểm tra qua máy soi trên tờ khai hải quan hoặc phụ lục tờ khai hoặc bản kê chi tiết số hiệu container hoặc trên vận tải đơn (cả bản lưu của người khai hải quan và bản lưu của cơ quan hải quan). 1.3. Lãnh đạo Chi cục quyết định việc chuyển luồng, quyết định hình thức mức độ kiểm tra hải quan trên Lệnh, đồng thời quyết định việc lựa chọn các container đưa vào kiểm tra qua máy soi container. 2. Triển khai thực hiện các công việc soi chiếu và kiểm tra thủ công theo hướng dẫn tại Quy trình kiểm tra thực tế và thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung có sử dụng máy soi container tại Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh. 3. Cục Điều tra chống buôn lậu chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê hải quan, Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh cụ thể hóa các tiêu chí loại trừ, các tiêu chí lựa chọn container quy định trên đây để đưa vào hệ thống quản lý rủi ro. 4. Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Hải quan cảng Sài Gòn khu vực I tổ chức thực hiện Quyết định này và thực hiện chế độ báo cáo vào ngày 15 hàng tháng gửi Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) theo hướng dẫn tại điểm 4 công văn số 1264/TCHQ-GSQL ngày 10/3/2010 của Tổng cục Hải quan. 5. Quá trình thực hiện sẽ có điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý hải quan từng thời gian./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CÁC TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG TRONG CẢ NƯỚC ĐẾN NĂM 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch các Trung tâm điều dưỡng người có công trong cả nước đến năm 2015 theo chi tiết tại phụ lục số 1, số 2 kèm theo. Điều 2. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện đầu tư theo quy hoạch đã được duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2,029
133,164
Điều 4. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục Người có công, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh - thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CÁC TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG ĐANG HOẠT ĐỘNG (Kèm theo quyết định số 876/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Danh sách nêu trên chưa kể đến các địa phương đang sử dụng các cơ sở bảo trợ xã hội, đón tiếp thân nhân liệt sỹ, nuôi dưỡng thương binh để bổ sung chức năng điều dưỡng người có công như: Bắc Kạn, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, … PHỤ LỤC 2 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG TRONG CẢ NƯỚC ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo quyết định số 876/QĐ-LĐTBXH ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL - UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ - CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 139/2010/NQ - HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 17 “ Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương. (Chi tiết theo phụ lục đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Giao cho Sở Tài chính phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số:14 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Hải Dương) 1. Mức thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (kể cả cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung) thì mức thu bằng mức thu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. 2. Cơ quan thu: -Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc sở Tài nguyên- Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thu đối với hộ gia đình, cá nhân. 3. Tỷ lệ điều tiết nguồn thu: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc sở Tài nguyên- Môi trường thu: Để lại lại đơn vị thu 50%; Ngân sách tỉnh 50%. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thu: Để lại đơn vị thu 50%; Ngân sách cấp huyện 50%. 4. Việc miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các quy định khác về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành./. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ KHÁCH DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 184/QĐ-UBDT ngày 18/6/2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc thành lập Nhà khách Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 425/QĐ-UBDT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí chi đặc thù công tác của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Giám đốc Nhà khách Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Nhà khách Dân tộc (tên tiếng Anh là: Ethnic Minority Guest House, viết tắt là EMG) là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ủy ban Dân tộc, có chức năng tiếp đón, phục vụ khách đến thăm và làm việc với Ủy ban Dân tộc; tổ chức phục vụ các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban; được kết hợp sử dụng cơ sở vật chất, lao động để hoạt động kinh doanh – dịch vụ theo quy định của pháp luật. Nhà khách Dân tộc tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các quy định khác của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Quyết định này; có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng và có trụ sở tại số 349 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tiếp đón và phục vụ đại biểu, khách mời là đồng bào dân tộc thiểu số và vùng miền núi được Lãnh đạo Ủy ban mời về làm việc, tham gia – là các đối tượng quy định tại Quy chế Quản lý và sử dụng kinh phí chi đặc thù công tác của Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 425/QĐ-UBDT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, bao gồm: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, cán bộ lão thành cách mạng, gia đình có công với cách mạng, gia đình thương binh, liệt sỹ, các nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng, già làng, trưởng bản tiêu biểu, các chức sắc tôn giáo. Cán bộ chủ chốt, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có thành tích ở các địa phương trên cả nước; các cá nhân, tổ chức, đoàn thể đã có nhiều công lao đóng góp với công tác dân tộc. 2. Bố trí chỗ nghỉ đối với Lãnh đạo Ủy ban được Trung ương điều động từ các địa phương về công tác tại Ủy ban Dân tộc trong thời gian chưa được bố trí nhà công vụ và thanh toán theo quy định hiện hành. 3. Ưu tiên bố trí, phục vụ phòng nghỉ đối với cán bộ, công chức các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có trụ sở đóng tại các địa phương, Ban Dân tộc các tỉnh về làm việc với Ủy ban Dân tộc và thanh toán theo mức giá quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí và chi tổ chức hội nghị. 4. Phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan tổ chức phục vụ các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban Dân tộc, phục vụ ăn, nghỉ và các dịch vụ khác cho khách và đại biểu về dự họp. 5. Đóng góp để cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức cơ quan Ủy ban Dân tộc. 6. Nhà khách Dân tộc được sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật, vốn, lao động để tổ chức các hoạt động dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch dân tộc, lữ hành, dịch vụ ăn, nghỉ, cho thuê hội trường, địa điểm, văn phòng và tổ chức các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật nhưng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính trị được giao. 7. Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ phục vụ nhiệm vụ chính trị và đáp ứng nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật. Được liên doanh, liên kết mở rộng quy mô, nâng cấp về cơ sở vật chất, đào tạo, chuẩn bị về nguồn nhân lực và các nguồn lực khác, phấn đấu chuyển đổi, sắp xếp, tổ chức lại cơ chế hoạt động từ Nhà khách sang mô hình Khách sạn. Được liên doanh, liên kết, hợp tác với đơn vị có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ hợp tác đầu tư xây dựng Khách sạn Dân tộc theo sự phân công, giao nhiệm vụ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban. 8. Nhà khách Dân tộc là chủ đầu tư các dự án đầu tư, cải tạo, sửa chữa của Nhà khách và có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các quy định của pháp luật. 9. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban.
2,070
133,165
10. Hằng năm, xây dựng kế hoạch kinh doanh – dịch vụ, tài chính trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt và tổ chức thực hiện; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 11. Quản lý tài chính, tài sản được giao và bảo toàn vốn theo quy định; trường hợp dùng tài sản nhà nước để góp vốn liên doanh, liên kết, Nhà khách Dân tộc phải báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban xem xét, quyết định. 12. Bảo đảm trật tự vệ sinh, an toàn tài sản của Nhà nước, an toàn về người, tài sản của khách và của công chức, viên chức, người lao động của đơn vị; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức, người lao động Nhà khách dân tộc. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế và chế độ làm việc 1. Nhà khách Dân tộc có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; kế toán trưởng, các Trưởng, Phó phòng chức năng và tương đương, Trưởng, phó các tổ, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ và cán bộ, viên chức, người lao động, làm việc theo Quy chế hoạt động của Nhà khách Dân tộc. Giám đốc Nhà khách Dân tộc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Nhà khách Dân tộc. Các Phó Giám đốc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Nhà khách Dân tộc và theo quy định của pháp luật. Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác của Nhà khách và chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Kế toán trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc Nhà khách Dân tộc và theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Trưởng, Phó các phòng chức năng và tương đương, Giám đốc Nhà khách phải báo cáo Vụ Tổ chức Cán bộ về quy trình bổ nhiệm trước khi quyết định; Giám đốc Nhà khách chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức danh đó. Giám đốc Nhà khách Dân tộc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Trưởng, Phó các tổ, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh đó, đồng thời gửi báo cáo về Vụ Tổ chức Cán bộ theo dõi, quản lý theo quy định. Trưởng, Phó phòng chức năng, Trưởng, Phó tổ, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ điều hành hoạt động của phòng chức năng, tổ, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ theo sự chỉ đạo và phân cấp của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và phó Giám đốc phụ trách về công tác được phân công. 2. Nhà khách Dân tộc có các phòng chức năng sau: - Phòng Tổ chức – Hành chính; - Phòng Kế toán – Tài vụ; - Phòng Kế hoạch – Kinh doanh; - Phòng Quản trị; - Trung tâm Dịch vụ - Du lịch Dân tộc (tương đương cấp phòng) 3. Căn cứ nhiệm vụ của Nhà khách trong từng giai đoạn, Giám đốc Nhà khách Dân tộc quyết định thành lập sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ (dưới cấp phòng) để đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị và kinh doanh, dịch vụ. 4. Giám đốc Nhà khách Dân tộc có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chức năng và tương đương, các tổ, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; Quy chế hoạt động của Nhà khách. 5. Nhà khách Dân tộc làm việc theo chế độ thủ trưởng và thực hiện đầy đủ Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan theo quy định của Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà khách Dân tộc quy định tại Điều 2 của Quyết định này. 2. Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao và nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ trong từng thời kỳ, Giám đốc Nhà khách trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban xem xét, quyết định thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng chức năng và tương đương. 3. Được quyết định biên chế của Nhà khách trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị; báo cáo Vụ Tổ chức Cán bộ để theo dõi, quản lý theo quy định; được ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong nước để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị. 4. Trong công tác quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức, người lao động: - Quyết định việc tuyển dụng cán bộ, viên chức, người lao động theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển. - Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đối với chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống), ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyển dụng, trên cơ sở bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu chức danh nghiệp vụ chuyên môn theo quy định của pháp luật. - Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức, người lao động phải phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch viên chức và quy định của nhà nước về trách nhiệm thi hành nhiệm vụ, công vụ. - Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban. - Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn, trước thời hạn trong cùng ngạch và tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định. - Việc mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc, cử cán bộ, viên chức, người lao động của Nhà khách đi công tác, tham quan học tập ở nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn, Giám đốc Nhà khách phải trình Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định. - Báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về kết quả thực hiện việc quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức; đồng thời gửi báo cáo về Vụ Tổ chức Cán bộ theo dõi, quản lý theo quy định. 5. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của Nhà khách theo quy định. 6. Chịu trách nhiệm về những quyết định thu, chi, quản lý tài sản, lao động; kiểm tra định kỳ sự trung thực khách quan của số liệu kế toán, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính. 7. Hằng quý, 6 tháng và một năm, Giám đốc Nhà khách Dân tộc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và lập báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành, gửi cơ quan tài chính cấp trên để theo dõi và quản lý theo quy định, đồng thời công khai tài chính trước cán bộ, viên chức của Nhà khách Dân tộc. 8. Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu về nhân sự, tài chính và các tài liệu khác của Nhà khách Dân tộc theo quy định. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn các Phó Giám đốc 1. Phó Giám đốc là người tham mưu giúp việc trực tiếp cho Giám đốc. Điều hành, ra quyết định giải quyết các công việc thuộc phạm vi được phân công; được đề xuất với Giám đốc biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công và các nhiệm vụ chung của Nhà khách; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về nhiệm vụ công tác được giao. 2. Thực hiện đúng phân cấp thẩm quyền trong quản lý và giải quyết công việc của Nhà khách. Các phó Giám đốc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau trong điều hành công việc của Nhà khách để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chung của Nhà khách. Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng, phó các đơn vị 1. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Nhà khách đã được Lãnh đạo duyệt; lập kế hoạch công tác ngày, tuần, tháng, quý của phòng, tổ, bộ phận (sau đây gọi tắt là đơn vị) trình Lãnh đạo Nhà khách và thực hiện. Phân công nhiệm vụ cho các nhân viên trong đơn vị và đôn đốc, kiểm tra kết quả công việc. 2. Tham mưu, đề xuất ý kiến cho Lãnh đạo Nhà khách giải quyết các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình quản lý. Được quyền đề nghị Lãnh đạo khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc quyền quản lý. 3. Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Nhà khách về mọi hoạt động của đơn vị được phân công phụ trách. Chủ động phối hợp với các đơn vị trong Nhà khách để thực hiện tốt nhiệm vụ chung. 4. Quản lý nhân lực và bảo quản vật tư, tài sản, công cụ dụng cụ làm việc đã được giao cho đơn vị thuộc quyền quản lý. 5. Gương mẫu, tích cực đoàn kết, gắn bó các thành viên trong nội bộ đơn vị mình cũng như trong toàn cơ quan; tạo bầu không khí làm việc vui vẻ, tạo cơ hội cho nhân viên phát huy năng lực của mình. Là cầu nối giúp nhân viên đề đạt những nguyện vọng chính đáng và những khúc mắc với Lãnh đạo cấp trên. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của viên chức, người lao động 1. Làm việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, chấp hành đúng các nội quy, quy định của Nhà khách, đồng thời có trách nhiệm tham gia công tác bảo vệ an ninh trật tự, quản lý tài sản của đơn vị và của khách hàng; có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết tốt; tự học tập rèn luyện nâng cao trình độ. Nghiêm cấm những hiện tượng gây chia rẽ, mất đoàn kết. 2. Được tham mưu, đề xuất với Trưởng, phó đơn vị về biện pháp thực hiện công việc theo lĩnh vực được phân công; được phát huy tinh thần làm chủ tập thể theo quy chế dân chủ trong cơ quan. Điều 8. Chế độ quản lý tài chính
2,040
133,166
Nhà khách Dân tộc là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, cơ chế hoạt động quản lý tài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 1. Nguồn tài chính của Nhà khách gồm có: 1.1. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp: - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định, sửa chữa, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ được giao. - Kinh phí cấp theo chế độ đặt hàng để đảm bảo nhiệm vụ chính trị. - Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ Nhà nước quy định. - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên. - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. - Kinh phí khác (nếu có). Nguyên tắc cấp phát nguồn vốn theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự quản lý và chế độ quy định. 1.2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của Nhà khách gồm: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Nhà khách Dân tộc được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí, có tích lũy. Thực hiện chế độ miễn giảm theo quy định. - Thu từ hoạt động dịch vụ: + Thu từ dịch vụ cho thuê phòng nghỉ + Thu từ dịch vụ cho thuê địa điểm, phòng, hội trường, văn phòng + Thu từ dịch vụ bán hàng hóa, trông giữ xe + Thu từ dịch vụ ăn, uống, tổ chức lễ hội, tiệc cưới, trang trí, quảng cáo. + Thu từ dịch vụ cho thuê xe ôtô, điện thoại, giặt là + Thu từ dịch vụ kinh doanh du lịch, lữ hành - Thu từ hoạt động kinh doanh, liên doanh liên kết, khai thác mặt bằng và các dịch vụ khác; lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng, hoa hồng bán vé. - Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu xử phạt hợp đồng kinh tế. - Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có). - Nguồn thu từ viện trợ, tài trợ của các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước. - Nguồn thu từ vốn tham gia liên doanh, liên kết, hoặc vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Nguồn thu khác (nếu có). 2. Nội dung chi: 2.1. Chi hoạt động thường xuyên gồm: Chi tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; chi khoán các công việc đột xuất; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lao vụ mua ngoài; chi mua hàng hóa phục vụ các hoạt động dịch vụ; chi tiền ăn ca cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tính vào chi phí tối đa không quá 01 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với cán bộ, viên chức; chi tiền điện, nước, truyền hình cáp, internet, tiền vệ sinh môi trường; chi may đồng phục, khám sức khỏe, chi đào tạo, chi mời chuyên gia tư vấn phục vụ nhiệm vụ chuyên môn, chi sửa chữa thường xuyên, mua sắm tài sản, văn phòng phẩm, chi quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng môi giới, chi nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định, sửa chữa tài sản cố định và chi hợp pháp khác. 2.2. Chi không thường xuyên: Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức, người lao động; chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chi thực hiện tinh giản biên chế cán bộ, viên chức theo quy định của nhà nước; chi đầu tư xây dựng; chi sửa chữa lớn tài sản; chi thực hiện các dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các khoản chi hợp pháp khác. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên, Giám đốc Nhà khách được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Căn cứ tính chất công việc, Giám đốc Nhà khách được quyết định phương thức khoán thu, chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2.3. Tiền lương, tiền công và thu nhập Thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; đối với các chức danh không quy định tại Nghị định này, Nhà khách Dân tộc thực hiện theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty Nhà nước. Trên cơ sở cách tính lương theo quy định của Bộ Tài chính để đảm bảo quyền chủ động của Nhà khách Dân tộc và khuyến khích tăng năng suất lao động, giảm chi phí, thực hiện khoán chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương là 30% trên doanh thu của Nhà khách Dân tộc. Trường hợp quỹ tiền lương khoán của Nhà khách Dân tộc vượt quá 3,5 lần quỹ tiền lương tính theo mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định thì Nhà khách điều chỉnh phần vượt này vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Trên cơ sở quỹ lương được xác định, Giám đốc Nhà khách Dân tộc xây dựng phương án chi trả lương cho từng người lao động theo nguyên tắc phân phối dựa trên hiệu quả công việc, đóng góp nhiều thì được hưởng nhiều. Khi Nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu chung; khoản tiềng lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ được đảm bảo từ các nguồn theo quy định. 2.4. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm và sử dụng các quỹ Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) Nhà khách được sử dụng để trích lập các quỹ được phân phối như sau: - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: 25% - Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 72%, trong đó Nhà khách Dân tộc hưởng 40%, quỹ người lao động Ủy ban Dân tộc hưởng 32% - Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: 3% Các quỹ của Nhà khách Dân tộc được sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ của Nhà khách. 2.5. Về huy động vốn và vay vốn tín dụng Được vay vốn của các tổ chức tín dụng; huy động vốn của cán bộ, viên chức trong Nhà khách; hoặc vay, huy động vốn của tổ chức, cá nhân khác để đầu tư mở rộng nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật. Các dự án đầu tư từ nguồn vốn vay tín dụng, vốn huy động phải thực hiện theo quy định của pháp luật, công khai, dân chủ trong Nhà khách, theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên biết, theo dõi, kiểm tra thực hiện. 2.6. Quản lý và sử dụng tài sản, đất đai - Tài sản: Nhà khách Dân tộc tiếp nhận, thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động kinh doanh – dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi chi phí thanh lý, Nhà khách Dân tộc được để lại để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, và được để lại tăng nguồn kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị phục vụ cho công tác kinh doanh, dịch vụ của Nhà khách. Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay. Trường hợp đã trả đủ nợ vay, Nhà khách được để lại để bổ sung Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có). Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động theo kế hoạch. - Đất đai: Giám đốc Nhà khách có trách nhiệm quản lý, sử dụng diện tích đất được giao theo đúng quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành. 2.7. Thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh Được sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Nhà khách theo quy định của pháp luật. Được sử dụng tài sản, quyền tài sản, tiền vay, tiền huy động để góp vốn với các đơn vị, tổ chức khác dưới hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng đất, quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh, liên kết phải thực hiện theo quy định của Luật đất đai và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành. Kết quả hoạt động tài chính đối với hoạt động liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh của Nhà khách sau khi nộp thế theo quy định của pháp luật được hạch toán là kết quả hoạt động dịch vụ và được quản lý sử dụng theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Các hoạt động liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh phải được công khai dân chủ trong Nhà khách.
2,067
133,167
Việc góp vốn vào liên doanh bằng tài sản có nguồn từ ngân sách nhà nước phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. Điều 9. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 438/2005/QĐ-UBDT ngày 17/10/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Nhà khách Dân tộc. Điều 10. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Giám đốc Nhà khách Dân tộc và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP HỌC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 04 tháng 9 năm 2010. Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lí cơ sở giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CÁC CẤP HỌC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 21 /2010/TT-BGDĐT ngày 20 /7 /2010) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Hội thi) quy định: nội dung, hình thức thi, đối tượng và điều kiện tham dự Hội thi; thẩm quyền tổ chức Hội thi; Ban Tổ chức, Ban Thư ký, Ban Giám khảo và tổ chức Hội thi. 2. Điều lệ này áp dụng đối với giáo viên đang giảng dạy trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; giáo viên đang giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là Chương trình giáo dục thường xuyên) và tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Mục đích và yêu cầu của Hội thi Hội thi là một hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là các trường). Hội thi được tổ chức định kỳ, theo quy mô từng cấp dưới sự chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục của địa phương và trung ương. 1. Mục đích Hội thi a) Tuyển chọn, công nhận và suy tôn giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông, giáo viên dạy giỏi Chương trình giáo dục thường xuyên, tạo điều kiện để giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) thể hiện năng lực, học tập, trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy; tổ chức lớp học; khai thác sử dụng sáng tạo, hiệu quả phương tiện, đồ dùng dạy học; thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên; b) Góp phần triển khai các phong trào thi đua trong trường học; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội và rèn luyện giáo viên, CBQLGD tự học và sáng tạo. Qua hội thi, các cơ sở giáo dục phát hiện, tuyên dương và nhân rộng những điển hình tiên tiến, góp phần tạo động lực phát triển sự nghiệp giáo dục của mỗi địa phương và của toàn ngành; c) Hội thi là một trong những căn cứ để đánh giá thực trạng đội ngũ, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục. 2. Yêu cầu của Hội thi a) Hội thi được tổ chức theo các môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên; b) Việc tổ chức Hội thi phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, có tác dụng giáo dục, khuyến khích động viên giáo viên học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu giáo dục. Điều 3. Các cấp tổ chức Hội thi a) Hội thi cấp trường được tổ chức mỗi năm một lần; b) Hội thi cấp huyện được tổ chức 2 năm một lần đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở. Việc tổ chức hội thi đối với giáo viên giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương; c) Hội thi cấp tỉnh được tổ chức 4 năm một lần; d) Liên hoan giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc được tổ chức 5 năm một lần. Số lượng giáo viên dự thi mỗi Hội thi do trưởng ban tổ chức Hội thi quyết định căn cứ vào tình hình thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và ngân sách của địa phương hàng năm. Điều 4. Thời gian và địa điểm tổ chức Hội thi a) Thời gian tổ chức Hội thi do hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) (đối với cấp trường), trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với cấp huyện), giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với cấp tỉnh) quyết định và được xác định trong kế hoạch hoạt động triển khai từ đầu năm học; b) Địa điểm tổ chức thi giáo viên giỏi các cấp do trưởng ban tổ chức Hội thi quyết định. Tuỳ thuộc vào điều kiện địa lý và số lượng giáo viên tham gia dự thi có thể chia thành các điểm thi, cụm thi nhỏ; c) Liên hoan giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc sẽ có kế hoạch và những quy định tổ chức riêng. Điều 5. Công nhận danh hiệu giáo viên dạy giỏi Giáo viên tham gia đủ các nội dung Hội thi và đạt các yêu cầu theo quy định về đánh giá kết quả của giáo viên dự thi theo từng cấp quy định tại Điều 18 của Điều lệ này được công nhận là giáo viên dạy giỏi và được cấp giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức Hội thi. Chương II NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ HỘI THI Điều 6. Nội dung và hình thức thi giáo viên dạy giỏi 1. Nội dung thi a) Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được đánh giá trong thời gian 4 năm học gần nhất năm tổ chức Hội thi; b) Một bài kiểm tra năng lực hiểu biết về kiến thức chuyên môn hoặc nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm liên quan đến phạm vi chương trình giáo dục của cấp học mà giáo viên giảng dạy, hoặc những hiểu biết về chủ trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục và các nội dung chỉ đạo của ngành (gọi tắt là bài thi kiểm tra năng lực); c) Thực hành giảng dạy 2 tiết trong chương trình giảng dạy tại thời điểm diễn ra Hội thi, trong đó có 1 tiết do giáo viên tự chọn và 1 tiết do Ban tổ chức xác định bằng hình thức bốc thăm. 2. Hình thức thi a) Giáo viên nộp cho Ban Tổ chức Hội thi văn bản báo cáo sáng kiến kinh nghiệm hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng có kèm theo nhận xét, đánh giá và xếp loại của nhà trường hoặc của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo; b) Bài thi kiểm tra năng lực là bài thi viết, hoặc thực hành (ví dụ sử dụng máy vi tính, sử dụng đồ dùng dạy học…). Thời gian thi do Trưởng ban tổ chức Hội thi quy định. Nếu là thi viết, có thể bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả 2 hình thức trên; c) Thực hành giảng dạy được tổ chức tại lớp học. Tiết học tham gia thi giảng là tiết học lần đầu tiên được giảng cho học sinh tại lớp học đó. Giáo viên được thông báo và có thời gian chuẩn bị cho tiết giảng trong thời gian ít nhất là 1 tuần trước thời điểm thi giảng. Điều 7. Đối tượng và điều kiện tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp 1. Cấp trường a) Đối tượng: Tham dự Hội thi cấp trường là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường b) Điều kiện: - Giáo viên tham gia Hội thi phải có ít nhất một sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã triển khai có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục học sinh. Sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng phải được viết thành báo cáo và đã được nhà trường công nhận và xếp loại; - Giáo viên tham gia dự thi phải đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên; có thời gian trực tiếp giảng dạy liên tục từ 3 năm trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn và năng lực tổ chức, quản lý lớp học được học sinh và đồng nghiệp đánh giá cao, được lãnh đạo nhà trường xác nhận. Đối với giáo viên các cấp học phổ thông ngoài các điều kiện trên còn phải được đánh giá, xếp loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tương ứng. 2. Cấp huyện a) Đối tượng: Tham dự Hội thi cấp huyện là giáo viên đang trực tiếp làm công tác giảng dạy ở các trường học trên địa bàn huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) tổ chức Hội thi. b) Điều kiện: Giáo viên tham dự Hội thi cấp huyện ngoài việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham gia Hội thi cấp trường còn phải có giấy chứng nhận đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường trong 2 năm trước liền kề. Mỗi trường được thành lập một đội tuyển tham gia cấp huyện, số thành viên đội tuyển do Ban tổ chức Hội thi cấp huyện quy định theo điều kiện từng năm.
2,087
133,168
3. Cấp tỉnh a) Đối tượng: Tham dự Hội thi cấp tỉnh là giáo viên đang trực tiếp làm công tác giảng dạy ở các trường học trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức Hội thi. b) Điều kiện: Giáo viên tham dự Hội thi cấp tỉnh ngoài việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên tham gia Hội thi cấp huyện (đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở), cấp trường (đối với giáo viên trung học phổ thông, giáo viên giảng dạy Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) còn phải có giấy chứng nhận đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện 2 lần trong 4 năm trước liền kề (đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở) và cấp trường 2 lần trong 4 năm trước liền kề (đối với giáo viên trung học phổ thông, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông). Mỗi huyện (đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở) và mỗi trường (đối với giáo viên trung học phổ thông và giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) được thành lập một đội tuyển tham gia Hội thi cấp tỉnh, số thành viên đội tuyển do Ban tổ chức Hội thi cấp tỉnh quy định theo điều kiện từng năm. Chương III THẨM QUYỀN TỔ CHỨC HỘI THI, BAN TỔ CHỨC, BAN THƯ KÝ VÀ GIÁM KHẢO HỘI THI Điều 8. Hội thi cấp trường Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường do nhà trường tổ chức. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, kế hoạch tổ chức Hội thi theo các quy định của Điều lệ này, thông báo kế hoạch tổ chức đến giáo viên ít nhất 1 tháng trước thời điểm diễn ra Hội thi. Điều 9. Hội thi cấp huyện Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện do phòng giáo dục và đào tạo tổ chức. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ban hành nội dung, kế hoạch tổ chức Hội thi theo các quy định của Điều lệ này. Kế hoạch tổ chức Hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến các trường ít nhất là 1 tháng trước thời điểm diễn ra Hội thi. Điều 10. Hội thi cấp tỉnh Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh do sở giáo dục và đào tạo tổ chức. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ban hành nội dung, kế hoạch tổ chức Hội thi theo các quy định của Điều lệ này. Kế hoạch tổ chức Hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến phòng giáo dục và đào tạo (đối với giáo viên cấp tiểu học, giáo viên cấp trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở) và tới trường (đối với giáo viên cấp trung học phổ thông và giáo viên giảng dạy Chương trình Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) ít nhất là 2 tháng trước thời điểm diễn ra Hội thi. Điều 11. Liên hoan giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc Liên hoan giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức và được thực hiện theo các quy định tại Điều 3, Điều 4 của Điều lệ này. Điều 12. Tổ chức, quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Tổ chức Hội thi Thủ trưởng của đơn vị tổ chức Hội thi ra quyết định thành lập Ban Tổ chức. 1. Thành phần: Trưởng ban, phó trưởng ban và thành viên. a) Trưởng ban: - Hội thi cấp trường: là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách công tác chuyên môn được uỷ quyền; - Hội thi cấp huyện: là trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc phó trưởng phòng được uỷ quyền; - Hội thi cấp tỉnh: là giám đốc sở giáo dục và đào tạo hoặc phó giám đốc được uỷ quyền. b) Phó trưởng ban: - Hội thi cấp trường: là phó hiệu trưởng hoặc thư ký hội đồng; - Hội thi cấp huyện: là phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc cán bộ phụ trách chuyên môn hoặc cán bộ phụ trách tổ chức; - Hội thi cấp tỉnh: là phó giám đốc sở giáo dục và đào tạo hoặc trưởng phòng chuyên môn hoặc trưởng phòng tổ chức cán bộ. c) Thành viên: là CBQLGD có kinh nghiệm, giáo viên có uy tín, có năng lực, có trình độ chuyên môn tốt. 2. Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Tổ chức Hội thi a) Tổ chức và điều hành toàn bộ các hoạt động của Hội thi theo quy định của Điều lệ này. b) Xây dựng nội dung, kế hoạch tổ chức Hội thi và gửi thông báo đến các đơn vị tham gia Hội thi; c) Chuẩn bị địa điểm, trang thiết bị phục vụ, cơ sở vật chất, kinh phí và các điều kiện đảm bảo cho Hội thi; d) Soạn thảo chương trình hoạt động, nội quy và lịch thi; đ) Tổng kết, đánh giá và công bố kết quả Hội thi; e) Thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền cho Hội thi, thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý theo quy định và các nhiệm vụ khác liên quan. Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Tổ chức Hội thi 1. Điều hành toàn bộ các hoạt động của Hội thi, ra quyết định thành lập Ban Đề thi, Ban Thư ký, Ban Giám khảo và các tiểu ban. Các ban và tiểu ban làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Ban Tổ chức. 2. Quyết định cơ cấu giải thưởng của Hội thi. 3. Quyết định tước bỏ quyền dự thi của giáo viên, quyền chấm thi của giám khảo nếu vi phạm những quy định trong Điều lệ Hội thi. Điều 14. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký Hội thi 1. Thành phần: a) Trưởng Ban Thư ký: là một trong những thành viên của Ban Tổ chức Hội thi. b) Thành viên: gồm thư ký tổng hợp và thư ký các tiểu ban giám khảo. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Ban Thư ký là bộ phận thường trực, giữ mối liên hệ với các thành viên trong Ban Tổ chức, Ban Giám khảo; b) Giúp Trưởng Ban Tổ chức Hội thi chuẩn bị các nội dung để tiến hành các cuộc họp Ban Tổ chức, các văn bản chỉ đạo và triển khai Hội thi; c) Giới thiệu, đề xuất những người có đủ năng lực để tham gia Ban Giám khảo và trình Trưởng Ban Tổ chức quyết định thành lập Ban Giám khảo; d) Tổng hợp kết quả chấm thi, báo cáo Trưởng Ban Tổ chức Hội thi; đ) Giải quyết các yêu cầu chuyên môn; e) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi; g) Viết báo cáo tổng kết Hội thi. Ban Thư ký phải tuân thủ các quy định về bảo mật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 15. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám khảo Hội thi 1. Thành phần a) Trưởng ban: là Trưởng Ban Tổ chức hoặc Phó Trưởng Ban tổ chức Hội thi; b) Phó trưởng ban; c) Các tiểu ban: gồm các thành viên cùng lĩnh vực chuyên môn, thực hiện việc đánh giá các nội dung theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Điều lệ này. Mỗi tiểu ban có một trưởng tiểu ban. - Thành viên ban giám khảo là giáo viên các cấp học đã được công nhận có năng lực xuất sắc trong hoạt động chuyên môn; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có khả năng nhận xét, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, bài thi kiểm tra năng lực, bài giảng của giáo viên; có thực tiễn, kinh nghiệm và đã đạt kết quả cao trong quản lý, giáo dục học sinh; có uy tín với đồng nghiệp; - Thành viên ban giám khảo là giảng viên chính trở lên trong các trường, khoa sư phạm đào tạo giáo viên cấp học tương ứng với Hội thi; - Thành viên ban giám khảo là chuyên viên phụ trách môn học thuộc các phòng giáo dục và đào tạo, các sở giáo dục và đào tạo. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên ban giám khảo a) Đọc đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, coi thi, chấm bài thi kiểm tra năng lực theo lịch của Ban tổ chức; b) Dự giờ, trao đổi, nhận xét, đánh giá bài giảng của giáo viên; 3. Quyền hạn và nhiệm vụ của Trưởng Ban Giám khảo a) Chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, kiểm tra đôn đốc toàn bộ các hoạt động chấm thi; b) Liên hệ thường xuyên với Trưởng Ban Tổ chức Hội thi để giải quyết các vấn đề phát sinh; c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng tiểu ban a) Điều khiển các hoạt động của tiểu ban theo quy định; b) Liên hệ với Trưởng Ban Giám khảo để giải quyết các vấn đề liên quan; c) Theo dõi hoạt động của tiểu ban để phản ánh kịp thời và đề xuất với Trưởng Ban Giám khảo những kiến nghị và những điều chỉnh cần thiết về chuyên môn trong quá trình Hội thi; d) Tổ chức cho các thành viên trong tiểu ban trao đổi, nhận xét đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, bài thi kiểm tra năng lực, giờ dạy với giáo viên tham dự Hội thi. Chương IV TỔ CHỨC HỘI THI Điều 16. Kế hoạch Hội thi, hồ sơ đăng ký dự thi 1. Kế hoạch Hội thi do cấp tổ chức Hội thi quy định, bao gồm: a) Mục đích, yêu cầu của Hội thi; b) Nội dung, hình thức thi; c) Đối tượng, số lượng và điều kiện đăng ký dự thi; d) Thời gian, địa điểm, kinh phí tổ chức Hội thi; đ) Những nội dung đánh giá bài thi kiểm tra năng lực, giờ dạy và sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên tham dự Hội thi; e) Đánh giá kết quả của giáo viên dự thi và cơ cấu giải thưởng của Hội thi. 2. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm: - Danh sách Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn và các giáo viên đăng ký dự thi; - Tóm tắt thành tích cá nhân của các giáo viên tham dự Hội thi (có xác nhận của Hiệu trưởng); - Sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của các giáo viên tham dự Hội thi. 3. Hồ sơ được gửi về Ban Tổ chức Hội thi theo quy định tại Chương III của Điều lệ này. Điều 17. Tổ chức thi và đánh giá các nội dung thi 1. Tổ chức thi Ban Tổ chức sắp xếp thời gian tiến hành các nội dung thi, thông báo lịch thi cho các đơn vị tham gia, tạo điều kiện để giáo viên và CBQLGD dự giờ thi giảng. 2. Đánh giá các nội dung thi a) Sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng được đánh giá theo thang điểm 10 do trưởng ban tổ chức Hội thi quy định, được 2 giám khảo chấm độc lập;
2,094
133,169
Đối với các sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã được cơ quan quản lý giáo dục đồng cấp với cơ quan tổ chức Hội thi đánh giá xếp loại thì sẽ sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại đó chuyển sang đánh giá theo thang điểm 10 theo quy định của trưởng ban tổ chức Hội thi. b) Bài thi kiểm tra năng lực được đánh giá theo theo thang điểm 10, theo hướng dẫn chấm thi của Ban ra đề. Bài thi do 2 giám khảo chấm độc lập; c) Bài thi giảng được đánh giá và cho điểm theo mẫu phiếu đánh giá tiết giảng của Bộ hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định đối với từng cấp học. Mỗi bài thi giảng có từ 2 giám khảo trở lên chấm điểm độc lập. Sau khi giáo viên hoàn thành các bài thi giảng, Ban Giám khảo gặp gỡ với giáo viên dự thi và CBQLGD để trao đổi, nhận xét đánh giá những ưu điểm, nhược điểm chính của giờ dạy theo yêu cầu cơ bản của phiếu đánh giá tiết giảng. Đồng thời đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm, nghe ý kiến phản hồi từ phía giáo viên tham gia Hội thi. Điểm kết luận của mỗi nội dung thi là trung bình cộng điểm của các giám khảo. Trong trường hợp không đạt được sự thống nhất giữa các giám khảo thì Trưởng ban Giám khảo báo cáo Trưởng ban Tổ chức Hội thi xem xét quyết định. Điều 18. Đánh giá kết quả của giáo viên dự thi Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện và cấp tỉnh phải đạt các yêu cầu sau: a) Sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt 6 điểm trở lên; b) Bài thi kiểm tra năng lực đạt từ 8 điểm trở lên; c) Các bài thi giảng đạt loại khá trở lên, trong đó phải có ít nhất 1 bài thi giảng đạt loại giỏi. Điều 19. Xếp hạng các đoàn tham dự Hội thi Việc xếp hạng các đoàn tham dự Hội thi căn cứ vào điểm đạt được của các giáo viên dự thi và các yêu cầu khác do Ban tổ chức Hội thi quy định, được thông báo trước trong kế hoạch tổ chức Hội thi. Điều 20. Tổng kết và công bố kết quả Hội thi 1. Kết quả Hội thi được công bố tại buổi tổng kết Hội thi và được gửi đến các đơn vị dự thi. 2. Báo cáo kết quả Hội thi về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Nội dung báo cáo gồm: a) Đề bài thi kiểm tra năng lực sử dụng trong Hội thi; b) Tên bài thi giảng và người thực hiện bài thi; c) Nội dung và đánh giá kết quả Hội thi; d) Danh sách giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi trong Hội thi; đ) Danh sách khen thưởng cá nhân và đồng đội đạt giải của Hội thi. Điều 21. Sử dụng kết quả Hội thi 1. Kết quả Hội thi là căn cứ để đánh giá, xếp loại thi đua của đơn vị và cá nhân. 2. Danh hiệu giáo viên dạy giỏi là căn cứ để xem xét, thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên. 3. Căn cứ điều kiện cụ thể, Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục địa phương quy định chế độ ưu đãi đối với giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, đối với tập thể có nhiều thành tích trong Hội thi. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NĂM 2010 THUỘC 7 HUYỆN NGHÈO CỦA TỈNH THANH HÓA, THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30a/2008/NQ - CP NGÀY 27/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI 61 HUYỆN NGHÈO. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ - CP của Chính phủ; Thông tư số 03/2009/TT - BXD ngày 26/3/2009 Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Căn cứ Luật số 38/2009/QH 12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị Quyết số 30a/2008/NQ - CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; văn bản số 705/TTg - KGVX ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc: " Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị Quyết số 30a/2008/NQ - CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ "; và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan; Căn cứ các Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa: Quyết định số 159/QĐ - UBND ngày 19/01/2010 về việc: " Giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2010 "; Quyết định số 431/QĐ - UBND ngày 01/02/2010 về việc: “ Phê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Dạy nghề thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ - CP của Chính phủ ”; Quyết định số 1040/QĐ - UBND ngày 01/4/2010 về việc: “ Phê duyệt bổ sung danh mục dự án đường giao thông từ bản Cảy xã Trí Nang đến UBND xã Giao An, huyện Lang Chánh thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững “; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tại công văn số 1167/SKHĐT - TH ngày 08/7/2010 về việc: " Đề nghị giao kế hoạch vốn cho các dự án thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo ", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho các công trình, dự án đầu tư năm 2010 thuộc 7 huyện nghèo của tỉnh Thanh Hóa, thực hiện Nghị Quyết số 30a/2008/NQ - CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; để chủ đầu tư và các ngành, các đơn vị có liên quan thực hiện; Với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tổng số vốn Trung ương thông báo kế hoạch năm 2010 cho Thanh Hóa là: 140.000,0 triệu đồng. ( Một trăm bốn mươi tỷ đồng ). 2. Tổng số vốn đã giao kế hoạch: 94.500,0 triệu đồng. ( Chín mươi tư tỷ, năm trăm triệu đồng ) 3. Tổng số vốn giao kế hoạch đợt này: 45.500,0 triệu đồng. ( Bốn mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng ). 4. Nguồn vốn: Nguồn vốn Quyết định số 159/QĐ - UBND ngày 19/01/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: " Giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2010 ". Điều 2. 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại điều 1 Quyết định này, có trách nhiệm thông báo cụ thể mức vốn và mục tiêu đầu tư kèm theo cho các huyện để triển khai thực hiện. 2. UBND các huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh, Bá Thước, Thường Xuân; các ngành và đơn vị có liên quan căn cứ vào Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm khẩn trương tổ chức triển khai các bước đầu tư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; quản lý, sử dụng vốn được giao đúng mục đích và thanh quyết toán theo đúng chế độ hiện hành. 3. Các ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Lao động Thương binh và xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các công việc có liên quan đến ngành; đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ UBND các huyện trong quá trình triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Lao động Thương binh và xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh, Bá Thước, Thường Xuân; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU: GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ­ PHÁT TRIỂN NĂM 2010 CHO CÁC DỰ ÁN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 30a/2008/NQ - CP NGÀY 27/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ. (Kèm theo Quyết định số: 2476 /QĐ - UBND ngày 20/7/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa). Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRỰC THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2010 Ngày 06 tháng 7 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án thành lập Tổng cục Địa chất và Khoáng sản trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, đại diện lãnh đạo các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo về Đề án thành lập Tổng cục Địa chất và Khoáng sản trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, ý kiến của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, lãnh đạo Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương thành lập Tổng cục Địa chất và Khoáng sản trên cơ sở Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện có hiệu quả quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan: 1. Hoàn chỉnh Đề án theo hướng: tập trung làm rõ chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản; đề xuất cơ cấu tổ chức bảo đảm yêu cầu quản lý chuyên sâu của Tổng cục, tính liên kết giữa quản lý nhà nước về khoáng sản và địa chất, không tạo thêm tầng nấc trung gian trong quan hệ giữa Tổng cục với cơ quan, tổ chức và cá nhân.
2,083
133,170
2. Khẩn trương xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo thủ tục rút gọn, trình Chính phủ tại phiên họp Chính phủ tháng 7 năm 2010. Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY THẾ MỘT SỐ NỘI DUNG VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC TRONG LĨNH VỰC KIẾN TRÚC VÀ LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 1858/TTr-SQHKT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay thay thế một số nội dung văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Thủ tục Cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc, mã số hồ sơ: 028130 tại mục I, Phần II Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 4198/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được thay thế bằng thủ tục Cung cấp thông tin quy hoạch đô thị. Thủ tục Giải quyết khiếu nại, tố cáo, mã số hồ sơ: 028385 tại mục I, Phần III Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hồ chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 4198/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được thay thế bằng 02 thủ tục là thủ tục Giải quyết khiếu nại và thủ tục Giải quyết tố cáo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V: SỬA ĐỔI KHOẢN 1 ĐIỀU 4 QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2009/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU VỀ VIỆC BAN HÀNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN TRỒNG RỪNG, CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG THEO NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BNN, ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT. Hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ; Xét đề nghị tại Tờ trình số 278/TTr - SNN, ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 của Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Ban hành trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ với nội dung như sau: 1. Đầu tư trồng rừng, hỗ trợ bảo vệ rừng Mức hỗ trợ bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm được chi trả trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia nhận khoán bảo vệ rừng. 2. Ngoài việc sửa đổi tại khoản 1 Điều 4 nêu trên, các điều khoản khác trong Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ giữ nguyên hiệu lực. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Phong Thổ, Sìn Hồ, Mường Tè chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ HỒ SƠ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2558/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA UBND TỈNH CAO BẰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Thực hiện Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3 Đề án 30; Thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2010 tại Quyết định số 445/QĐ-UBND; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 13, Chương II, Quy định về trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án hoạt động khoáng sản và hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, ban hành kèm theo Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh Cao Bằng như sau: “2. Số lượng hồ sơ. Hồ sơ xin cấp phép hoạt động khoáng sản được lập thành 04 bộ” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HÓA TẬP TRUNG CÓ SỬ DỤNG MÁY SOI CONTAINER TẠI CẢNG CÁT LÁI, TP. HỒ CHÍ MINH TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra thực tế và thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung có sử dụng máy soi container tại Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2010; bãi bỏ Quyết định số 446/QĐ-TCHQ ngày 10/3/2010 của Tổng cục Hải quan. Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HÓA TẬP TRUNG CÓ SỬ DỤNG MÁY SOI CONTAINER TẠI CẢNG CÁT LÁI, TP. HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1727/QĐ-TCHQ ngày 20/7/2010) I. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Kiểm tra thực tế và thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng container tại địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung có sử dụng máy soi container (gọi tắt là máy soi) tại Cảng Cát Lái, TP. Hồ Chí Minh theo quy trình này là một bộ phận của Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 và Quyết định số 437/QĐ-TCHQ ngày 9/3/2010 của Tổng cục Hải quan. 2. Việc lựa chọn hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng container để kiểm tra qua máy soi container đối với các tờ khai hải quan được đăng ký tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực I (gọi tắt là Chi cục) được lựa chọn theo quy định riêng của Tổng cục Hải quan. 3. Việc khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng container thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 9269/BTC-TCHQ ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính.
2,039
133,171
4. Những lô hàng phải kiểm tra qua máy soi, sau khi kiểm tra chi tiết hồ sơ lô hàng, Chi cục Hải quan thực hiện: - Thông báo bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ hoặc thông qua màn hình điện tử cho người khai hải quan biết, hướng dẫn người khai hải quan đăng ký thời gian kiểm tra qua máy soi và ghi thời gian đăng ký kiểm tra qua máy soi của người khai vào góc trên trang 1 lệnh hình thức mức độ kiểm tra hải quan; - Hướng dẫn người khai hải quan vận chuyển hàng hóa vào khu vực kiểm tra bằng máy soi để xuất trình hàng hóa theo thời gian đã đăng ký và trực tiếp thông báo cho công chức hải quan phòng tiếp nhận hồ sơ tại địa điểm kiểm tra qua máy soi khi đã tập kết đủ số lượng container; - Chuyển hồ sơ hải quan sang bộ phận kiểm tra hàng hóa bằng máy soi theo thứ tự thời gian đăng ký trước thì chuyển trước, đăng ký sau thì chuyển sau. Lãnh đạo Chi cục bố trí cụ thể, không gây chồng chéo, ách tắc; không giao hồ sơ cho người khai hải quan chuyển. II. TRÌNH TỰ KIỂM TRA VÀ THÔNG QUAN HÀNG HÓA 1. Tiếp nhận và quét (scan) hồ sơ vào hệ thống, hướng dẫn vận chuyển container vào khu vực soi chiếu: 1.1. Công chức Hải quan nhận hồ sơ hải quan và nhận thông báo từ người khai hải quan đã tập kết đủ hàng thì scan tờ khai hải quan (khi việc truyền dữ liệu hồ sơ hải quan điện tử chưa đáp ứng) và bản kê chi tiết hàng hóa đồng thời nhập số hiệu container vào hệ thống và thông báo bằng bộ đàm cho công chức Hải quan giám sát biết. Chuyển hồ sơ hải quan cho bộ phận phân tích hình ảnh soi chiếu. 1.2. Công chức Hải quan tại Đội máy soi nhận được thông báo thì hướng dẫn lái xe vận chuyển hàng hóa vào vị trí cổng camera để chụp số hiệu container, cân điện tử (nếu có) và vào phòng soi chiếu. 1.3. Khi xe chở container đã vào vị trí sẵn sàng soi chiếu, công chức Hải quan giám sát hướng dẫn lái xe vào phòng chờ và thông báo cho công chức vận hành máy soi biết để tiến hành soi chiếu theo đúng quy trình vận hành máy soi. 1.4. Sau khi soi chiếu, công chức hải quan giám sát hướng dẫn lái xe vận chuyển hàng hóa đã soi chiếu ra khu vực tập kết chờ kết luận của cơ quan hải quan. 2. Phân tích và kết luận hình ảnh soi chiếu: 2.1. Công chức hải quan phân tích hình ảnh soi chiếu: Căn cứ hình ảnh soi chiếu của từng container (mỗi container có 01 ảnh), thông tin trên tờ khai hải quan, bản kê chi tiết đã được quét vào hệ thống và thông tin khác có được tại thời điểm soi chiếu để phân tích, đánh giá và kết luận về hình ảnh soi chiếu, nhập kết luận soi chiếu vào hệ thống (phần ý kiến nhận xét của công chức phân tích hình ảnh), cụ thể như sau: - Trường hợp hình ảnh soi chiếu đủ rõ, xác định được các nội dung cần kiểm tra, không có nghi vấn, thì nhập kết luận: “Hình ảnh qua máy soi không phát hiện nghi vấn, đề nghị thông quan”. Ghi rõ họ tên vào cuối dòng kết luận. - Trường hợp hình ảnh soi chiếu có nghi vấn thì đánh dấu vào vị trí nghi vấn trên ảnh và nhập kết luận: hình ảnh có nghi vấn …, đề nghị mở kiểm tra thủ công. Ghi rõ họ tên vào cuối dòng kết luận. Hình ảnh soi chiếu sau khi có ý kiến nhận xét của công chức hải quan phân tích hình ảnh sẽ được tự động truyền ngay đến máy tính của Lãnh đạo Đội phụ trách việc soi chiếu. 2.2. Lãnh đạo Đội phê duyệt kết luận soi chiếu: - Kiểm tra lại hình ảnh soi chiếu và ý kiến kết luận, đề xuất của công chức phân tích hình ảnh trên hệ thống. Nếu đồng ý thì ghi rõ “Nhất trí với kết luận và đề xuất”, nếu có ý kiến khác thì ghi vào phần ý kiến nhận xét của Lãnh đạo Đội phê duyệt trên hệ thống, nếu có nghi vấn trên hình ảnh soi chiếu thì đánh dấu vào vị trí nghi vấn. Sau đó, ghi rõ họ tên vào cuối dòng kết luận. - In hình ảnh soi chiếu (mỗi container một ảnh) chuyển cho công chức phân tích hình ảnh để đính kèm bộ hồ sơ. Sau khi có ý kiến kết luận của Lãnh đạo Đội, toàn bộ hình ảnh soi chiếu của những container phải kiểm tra thủ công sẽ được truyền trực tiếp cho máy tính của công chức ở bộ phận kiểm hóa; hình ảnh của những container được thông quan thì được tự động lưu vào hệ thống. 3. Thực hiện kết luận của Lãnh đạo Đội 3.1. Đối với tờ khai hải quan có tất cả các container có kết luận được thông quan, không phải kiểm tra thủ công, thì công chức phân tích hình ảnh được lãnh đạo đội phân công tổng hợp và ghi kết luận kiểm tra từ hệ thống vào mục 4.1.1 Lệnh hình thức mức độ kiểm tra hải quan và ghi vào 02 tờ khai hải quan “Hình ảnh qua máy soi không phát hiện nghi vấn, được thông quan”. Chuyển hồ sơ sang bước 3 để thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” lên tờ khai hải quan và trả hồ sơ cho người khai hải quan theo quy định tại Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 dẫn trên; 3.2. Đối với tờ khai hải quan có một, hoặc một số, hoặc tất cả container có kết luận phải kiểm tra thủ công thì công chức phân tích hình ảnh được lãnh đạo đội phân công tổng hợp, ghi ý kiến kết luận soi chiếu của từng container đã được Lãnh đạo Đội duyệt vào mục 4.1.1. Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và chuyển hồ sơ kèm hình ảnh soi chiếu cho bộ phận kiểm tra thủ công thực hiện. Thông báo cho người khai hải quan biết để đưa hàng hóa đến khu vực kiểm tra thủ công. 4. Kiểm tra thủ công: 4.1. Căn cứ hồ sơ lô hàng và hình ảnh, kết luận soi chiếu, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Đội, các thông tin khác có liên quan, việc mở container để kiểm tra hàng hóa chủ yếu kiểm tra đối với các vị trí có nghi vấn đã được đánh dấu trên hình ảnh soi chiếu. Trường hợp phát hiện có vi phạm, xét thấy cần phải tăng mức độ kiểm tra tới toàn bộ hàng hóa trong container hoặc toàn bộ lô hàng thì công chức kiểm hóa đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Chi cục quyết định. Nội dung kiểm tra, cách thức kiểm tra, cách ghi kết quả kiểm tra thực hiện theo Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/TCHQ/QĐ ngày 15/6/2009. 4.2. Xử lý kết quả kiểm tra thủ công: a. Kết quả kiểm tra phù hợp với khai hải quan thì ghi kết quả kiểm tra vào hệ thống, đồng thời ghi vào mục 4.1.2 Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan và ghi vào 02 tờ khai hải quan “Hàng hóa được thông quan theo nội dung khai hải quan”. Chuyển hồ sơ sang bước 3 (có thể bố trí một nhóm công chức thực hiện công việc bước 3 ngay tại khu vực nhà kiểm hóa thủ công) để thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” lên tờ khai hải quan và trả hồ sơ cho người khai hải quan theo quy định tại Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009. b. Kết quả kiểm tra có sai lệch, vi phạm: - Lập biên bản chứng nhận hoặc biên bản vi phạm; báo cáo lãnh đạo Chi cục có ý kiến chỉ đạo; - Tạm giữ hàng hóa vi phạm cho đến khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; - Nhập kết quả kiểm tra vào hệ thống. - Thực hiện các việc có liên quan lô hàng do Lãnh đạo chi cục phân công./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ CHỢ PHÚ YÊN VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 140/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 17 “V/v điều chỉnh, bổ sung mức thu phí chợ Phú Yên và Trung tâm thương mại thành phố Hải Dương”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức thu phí chợ Phú Yên và Trung tâm thương mại thành phố Hải Dương như sau: 1. Điều chỉnh mức thu phí chợ Phú Yên và tầng 1 Trung tâm Thương mại: a. Tầng 1 Trung tâm Thương mại: Đơn vị tính: đồng/m2/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Chợ Phú Yên: Đơn vị tính: đồng/m2/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Bổ sung mức thu phí tại tầng 2 Trung tâm Thương mại: Đơn vị tính: đồng/m2/tháng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Chi tiết vị trí, mức thu của từng gian hàng có Phụ lục kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành, giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, KHUNG GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước”; Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC , ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 690/TTr-STC, ngày 01 tháng 7 năm 2010,
2,165
133,172
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho các trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và phần A mục II của Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 2. Giá đất. Giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất là giá đất do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ. Trường hợp khi Nhà nước cho thuê đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lại giá đất cho phù hợp, cụ thể các trường hợp sau: + Giá đất thị trường chênh lệch quá cao so với bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm. + Nhà nước giao đất công không thông qua đấu thầu dự án, đấu giá. + Định giá lại để cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước. + Nhà đầu tư có yêu cầu xác định lại giá thuê đất. Đối với các trường hợp thuê đất khác ngoài 04 nội dung trên thì áp dụng giá đất theo bảng giá các loại đất do UBND tỉnh quyết định hàng năm theo quy định của Chính phủ. Điều 3. Đơn giá thuê đất. - Đơn giá thuê đất được tính bằng tỷ lệ % đơn giá thuê đất nhân (x) với giá đất. - Tỷ lệ % đơn giá thuê đất được quy định theo địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định, cụ thể như sau: 1. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,25%. 2. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. a. Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,25%. b. Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuế đất là 0,50%. c. Dự án không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%. 3. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội bình thường. 3.1. Địa bàn nông thôn: a. Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,50%. b. Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuế đất là 0,75%. c. Dự án không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và các trường hợp cho thuê đất còn lại: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 01% giá đất. 3.2. Địa bàn còn lại: a. Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 0,75%. b. Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Tỷ lệ % đơn giá thuế đất là 01%. c. Dự án không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và các trường hợp cho thuê đất còn lại: Tỷ lệ % đơn giá thuê đất là 1,25% giá đất. 4. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá cho thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. 5. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư của địa phương thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tỷ lệ % đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án, nhưng tỷ lệ % đơn giá thuê đất không được thấp hơn 0,25% giá đất. Đối với đất trồng cây Cao su và các nông trường trạm tại của tỉnh thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số thuê đất là 0,5%. 6. Các chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 7. Trường hợp thuê đất trên cùng một tuyến đường, một đoạn đường giáp ranh giữa 02 huyện, thị xã khác nhau; thuê đất liên quan đến địa giới hành chính của nhiều huyện, thị xã có tỷ lệ % đơn giá thuê đất khác nhau cho cùng mục đích sử dụng đất thuê thì áp dụng tỷ lệ % đơn giá cho thuê đất theo vị trí có diện tích lớn nhất. Điều 4. Khung giá thuê mặt nước. 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: Dự án sử dụng mặt nước cố định là mặt nước để sử dụng cho dự án hoạt động cố định tại một điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án: Từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2/năm. 2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định: Từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2/năm. Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Trưởng ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền) điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng cho thời hạn tiếp theo được điều chỉnh theo quy định tại Điều I của Quyết định này. Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 1. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực: a. Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước 01 lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước thì không xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này. Trường hợp đã có quyết định (thông báo, thỏa thuận) của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đất, thuê mặt nước nhưng chưa nộp tiền thuê hoặc mới nộp cho một số năm thì thời gian chưa nộp tiền thuê được xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này. b. Nếu đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê của thời gian tiếp theo theo quy định hiện hành. c. Nếu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này. d. Trường hợp đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất, thuê mặt nước) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành. e. Những trường hợp chưa nộp tiền thuê đất trước ngày 01/01/2010 thì tính theo đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định số 1039/2006/QĐ-UBND , ngày 09/11/2006. Từ ngày 01/01/2010 tính theo đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này. 2. Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước từ ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Quyết định này. 3. Trường hợp dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất và xác định đơn giá thuê theo quy định tại Quyết định này. Điều 7. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước. 1. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước. 2. Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền được phân cấp) căn cứ vào đơn giá thuê đất được quy định tại quyết định này để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền. 3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã căn cứ vào đơn giá thuê đất, khung giá thuê mặt nước được quy định tại Quyết định này để quyết định đơn giá cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất, giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là quyết định cuối cùng. Điều 8. Trình tự và tổ chức thực hiện. 1. Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án do Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất); Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã (đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp quyết định đơn giá thuê đất) chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ [hồ sơ địa chính bao gồm: Quyết định cho thuê đất, sơ đồ vị trí đất cho thuê, loại xã và vi trí đất cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (theo thẩm quyền) để xác định đơn giá thuê đất]. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, để lập hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã để xác định, thông báo số tiền thuê đất, thuê mặt nước mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
2,144
133,173
2. Đối với trường hợp đang thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thuộc trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê theo quy định: Giao Cục thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi Cục thuế huyện, thị xã phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành để tổng hợp và thông báo cho Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp để quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (hồ sơ theo quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quyết định này và nêu lý do điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước), Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp phải quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định. Căn cứ vào kết quả xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước do Sở Tài chính, UBND huyện, thị xã hoặc Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp gửi đến; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh lại đơn giá thuê và Cục Thuế hoặc Chi Cục thuế huyện, thị xã xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo đơn giá mới, ra thông báo cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. 3. Đối với các đơn vị có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế huyện, thị xã thực hiện cho thuê đất, thuê mặt nước, hoặc điều chỉnh giá thuê quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh xác định lại giá đất trong một số trường hợp quy định tại Điều 2 quyết định này. 5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp được Nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và chịu trách nhiệm thu hồi đất, trong thời gian chờ thu hồi đất, đơn vị cho thuê lại đất có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng cho thuê và nộp toàn bộ số tiền chênh lệch giữa giá thuê và giá cho thuê lại đất vào ngân sách. Đối với trường hợp Công ty cổ phần (là doanh nghiệp Nhà nước chuyển Công ty cổ phần) được nhà nước cho thuê đất, nhưng cho thuê lại trái quy định của pháp luật, giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể. 6. Các nội dung còn lại có liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14/11/2005 của Chính phủ, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính, Thông tư 141/2007/TT-BTC , ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC , ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; 7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền, sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 9. Quyết định này áp dụng để xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước từ ngày 01/01/2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1039/2006/QĐ-UBND , ngày 09 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH SÁU THÁNG ĐẦU NĂM, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ SÁU THÁNG CUỐI NĂM 2010 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Phần thứ nhất. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2010 I. KHÁI QUÁT CHUNG Năm 2010 nền kinh tế nước ta căn bản đã thoát khỏi sự tác động của suy thoái kinh tế thế giới, bước vào năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, năm có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng và Chương trình hành động toàn khóa của Chính phủ nhiệm kỳ 2007 - 2011. Năm 2010 cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng, nhiều ngày lễ lớn của đất nước, đặc biệt là việc tổ chức đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Đại lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội. Điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội nêu trên là động lực to lớn để Ngành văn hóa, thể thao và du lịch cùng với cả nước nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị của Ngành và của đất nước, tạo tiền đề thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển đã đề ra. Thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, ngay từ đầu năm 2010, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành, triển khai thực hiện Kế hoạch công tác năm 2010 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15/01/2010 của Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010. Với quyết tâm “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công trình, tác phẩm, thành tích hướng tới 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng”, 10 nhóm giải pháp và nhiệm vụ trọng tâm của Ngành năm 2010 đã được triển khai chủ động, hiệu quả. Các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội được tổ chức đúng kế hoạch, đảm bảo an toàn, tiết kiệm, trang trọng và xúc động, tạo được bầu không khí chính trị tích cực trong nhân dân. Toàn Ngành đã tổ chức 59 giải thể thao quốc gia, tham dự 56 giải thể thao quốc tế và đăng cai tổ chức 5 giải thể thao quốc tế; giành 188 huy chương tại các giải thi đấu quốc tế (78 huy chương vàng, 60 huy chương bạc, 50 huy chương đồng); 58/63 tỉnh-thành phố đã tổ chức xong Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, 14 môn trong chương trình thi đấu của Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI đã được tổ chức. Chương trình kích cầu du lịch năm 2010 “Việt Nam - Điểm đến của bạn” và nhiều hoạt động xúc tiến du lịch quy mô lớn gắn với các ngày lễ lớn của đất nước mang lại hiệu quả rõ rệt. Tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ước đạt 2.510.521 lượt, tăng 32,6% so với cùng kỳ năm 2009, là một trong những chỉ tiêu kinh tế - xã hội có mức tăng trưởng cao nhất trong sáu tháng đầu năm 2010. Qua theo dõi và phản ảnh của công luận, bên cạnh những kết quả đã đạt được, những hạn chế, bất cập trong các lĩnh vực hoạt động của Ngành sáu tháng đầu năm 2010 tuy không phát sinh vấn đề mới nhưng là những hạn chế, bất cập kéo dài trong nhiều năm chưa có giải pháp khắc phục, xử lý triệt để, như: việc tổ chức lễ hội và công tác quản lý lễ hội, tình trạng xâm phạm di tích, di tích bị xuống cấp, bạo lực gia đình, bạo lực thể thao, sản phẩm du lịch nghèo và đơn điệu, chất lượng dịch vụ du lịch thấp, những biểu hiện buông lỏng quản lý của các địa phương, dẫn đến mất kiểm soát giá dịch vụ du lịch, nhất là giá phòng, giá tour… Đáng lưu ý là, những biểu hiện lệch lạc về nhận thức và ý thức văn hóa của người tham gia lễ hội có xu hướng lan rộng, thực sự trở thành một tệ nạn, khó có thể giải quyết triệt để trong thời gian ngắn. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Công tác quản lý nhà nước 1.1. Xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước Công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nhà nước được các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh - thành chủ động thực hiện, bám sát thực hiện hoạt động của Ngành, bảo đảm chất lượng, tiếp tục hoàn thiện một bước hệ thống quy phạm pháp luật của Ngành, căn bản đáp ứng tốt yêu cầu quản lý nhà nước, kịp thời chuyển tải sự chỉ đạo, điều hành của Bộ đến các địa phương, đơn vị, tạo hành lang pháp lý và bảo đảm sự vận hành thông suốt, kịp thời, hiệu quả của bộ máy tổ chức Ngành, từ Trung ương đến cơ sở. Nhiều Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các nghị quyết chuyên đề, các đề án, quy hoạch phát triển Ngành, tiếp tục thể chế hóa các chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng, các văn bản luật, văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, của Bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sự nghiệp và bảo đảm cho các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch ở địa phương được thực hiện đúng pháp luật, đạt hiệu quả tốt (xin tham khảo phụ lục kèm theo). 1.2. Công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ Bộ trưởng và các Thứ trưởng chỉ đạo các đơn vị tập trung xây dựng và hoàn thiện các văn bản, đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch; các đề án được giao theo Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 57/NQ-CP của Chính phủ; quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 2008/CT-TTg ngày 01/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, bình ổn thị trường và phục vụ Tết Nguyên Đán Canh Dần năm 2010; phát động phong trào thi đua lập thành tích thiết thực kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, chào mừng Đại lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; chỉ đạo tổ chức Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chuẩn bị tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng.
2,095
133,174
Bộ trưởng và các Thứ trưởng trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng: Công tác tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước; Chương trình biểu diễn nghệ thuật “Chào Xuân mới 2010, mừng Thăng Long - Hà Nội 1000 năm tuổi”; Lễ hoàn táng thi hài Vua Lê Dụ Tông; Lễ đón bằng của UNESCO ghi danh Dân ca Quan họ Bắc Ninh - Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, Hát Ca Trù - Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp; Triển lãm EXPO 2010 tại Thượng Hải - Trung Quốc; Hội thảo quốc tế về du lịch trong khuôn khổ Diễn đàn Hợp tác kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long; Hội nghị đánh giá công tác quản lý và tổ chức lễ hội năm 2010; Hội thảo quốc gia “Phát triển du lịch trong bối cảnh chủ động, tích cực hội nhập quốc tế”; hoàn thiện hồ sơ “Đờn ca tài tử” trình UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại; công tác chuẩn bị tổng kết 10 năm thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; kế hoạch tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lần thứ nhất và việc phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân và Nghệ nhân Ưu tú về Di sản văn hóa phi vật thể… Bộ trưởng, các Thứ trưởng đã thực hiện các chuyến công tác, khảo sát thực tiễn và có ý kiến chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ của Ngành tại các địa phương: Công tác tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, các hoạt động hướng tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; công tác chuẩn bị tổ chức Liên hoan quốc tế Võ thuật cổ truyền Việt Nam lần thứ III tại Bình Định; công tác tổ chức Lễ hội Thống nhất non sông năm 2010 tại Quảng Trị; việc tổ chức kỷ niệm 245 năm Ngày sinh, 190 năm Ngày mất của Đại thi hào Nguyễn Du gắn với kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội và quy hoạch phát triển thể dục thể thao của tỉnh Hà Tĩnh; việc xây dựng huyện điểm văn hóa Trà Cú và công tác bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; về đề án xây dựng thị xã Bà Rịa đạt danh hiệu văn hóa giai đoạn 2006 - 2010; về công tác chuẩn bị tổ chức Lễ hội kỷ niệm 310 năm Ngày mất của Lễ Thành Hầu Thượng Đẳng Thần Nguyễn Hữu Cảnh trong khuôn khổ Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng Bình; về công tác tổ chức Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột quốc tế năm 2011 tại Đắk Lắk; về Dự án đầu tư xây dựng Bảo tàng Chiến thắng Điện Biên Phủ tại Điện Biên; làm việc với tỉnh Gia Lai về tổ chức Festival cồng chiêng quốc tế; về định hướng phát triển hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch của các tỉnh - thành phố: Đắk Nông, Yên Bái, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thành phố Hồ Chí Minh … Kiểm tra công tác quản lý, tổ chức lễ hội tại các tỉnh: Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hải Phòng và Quảng Ninh. Thực hiện các chuyến thăm ngoại giao và làm việc tại các nước, tham dự các diễn đàn quốc tế đa phương, Bộ trưởng, các Thứ trưởng đã tiến hành ký kết các chương trình, thỏa thuận hợp tác, bản ghi nhớ… nhằm thúc đẩy mối quan hệ giao lưu, hợp tác phát triển văn hóa, thể thao và du lịch với các nước: Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Brunei, Cuba, Mexico, Argentina, Pháp, Campuchia, Lào, Myanmar… 1.3. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm Trong lĩnh vực văn hóa, những tháng đầu năm diễn ra nhiều lễ hội trên hầu hết các tỉnh - thành trong cả nước, lực lượng thanh tra tập trung kiểm tra công tác quản lý lễ hội, hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa và môi trường du lịch tại các khu di tích, khu du lịch, các lễ hội và điểm sinh hoạt tín ngưỡng. Nhìn chung các lễ hội đã phát huy được nét đẹp văn hóa và giá trị truyền thống của dân tộc; các địa phương đều quán triệt và thực hiện tốt sự chỉ đạo của Bộ. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: đặt tiền lễ chưa đúng nơi quy định, tại một số di tích có nhiều khay đặt tiền lễ, nhiều hòm công đức; việc quản lý sử dụng nguồn thu từ tiền công đức, tiền giọt dầu chưa minh bạch; tình trạng ách tắc cục bộ, vệ sinh môi trường chưa đảm bảo, xóc thẻ, bói toán, đốt nhiều vàng mã, hầu đồng, trờ chơi mang tính cờ bạc, chèo kéo, ép khách, nâng giá hàng quá mức trong những ngày đầu xuân vẫn còn xảy ra tại một số lễ hội… Thanh tra Bộ thành lập các đoàn thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với phần mềm máy tính; yêu cầu Sở VHTTDL các tỉnh, thành truy quét và xử lý bộ đĩa DVD “Vườn hoa âm nhạc và tiếng cười 15” và bộ đĩa ASIA 65 có tựa đề “55 năm nhìn lại”, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu cuốn sách “Con đường Việt Nam” do Nhà xuất bản Thời đại mới của Mỹ phát hành. Xử phạt vi phạm hành chính 80 triệu đồng đối với 03 công ty tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do vi phạm các quy định trong lĩnh vực quyền tác giả và quyền liên quan… Trong lĩnh vực thể dục thể thao, đã kiểm tra 04 giải thi đấu thể thao: Giải vô định điền kinh trẻ quốc gia năm 2010 tại thành phố Hồ Chí Minh, Giải vật cúp quốc gia năm 2010 tại Thái Nguyên, Giải vô địch quần vợt nữ toàn quốc tại Đắk Lắk và Giải Cầu mây bãi biển tại Nghệ An; kiểm tra công tác tuyển chọn và đào tạo vận động viên trẻ và đội tuyển trẻ tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Đà Nẵng và các hoạt động dịch vụ thể dục, thể thao tại tỉnh Nghệ An… Trong lĩnh vực du lịch, đã thành lập 18 đoàn kiểm tra các hoạt động kinh doanh lữ hành, hoạt động lưu trú, hướng dẫn du lịch, bảo vệ môi trường du lịch; phát hiện và xử phạt 39 doanh nghiệp, cá nhân vi phạm với tổng số tiền xử phạt là 289.650.000 đồng. Tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai về hoạt động phòng, chống buôn bán người và du lịch tình dục trẻ em; tuyên truyền về hoạt động phòng, chống buôn bán người trên Website của ngành Du lịch… Tính đến 30/6/2010, Thanh tra Bộ đã tổ chức 67 cuộc thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; xử phạt vi phạm hành chính 55 tổ chức, cá nhân vi phạm với tổng số tiền 392.150.000 đồng, cảnh cáo 11 đơn vị, tịch thu 01 thẻ hướng dẫn viên du lịch, chuyển cơ quan điều tra 01 vụ có dấu hiệu vi phạm luật hình sự; tiếp 09 lượt công dân; nhận và giải quyết 147 đơn thư của công dân. Theo báo cáo chưa đầy đủ, Thanh tra Sở VHTTDL và Đội kiểm tra liên ngành một số tỉnh-thành đã tiếp 210 lượt công dân, nhận và giải quyết 279 đơn thư các loại; đã tiến hành kiểm tra 8.845 cơ sở; phát hiện và xử lý 2.490 cơ sở vi phạm; cảnh cáo 128 cơ sở; đình chỉ hoạt động 42 cơ sở; chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự 01 vụ; tạm giữ 07 giấy phép kinh doanh. Xử phạt vi phạm hành chính trên 6,9 tỷ đồng. 2. Các lĩnh vực hoạt động chuyên ngành 2.1. Văn hóa, gia đình: - Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc: Tập trung xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch: Nghị định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Nghị định quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; Thông tư quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể. Trình Thủ tướng Chính phủ danh sách Hội đồng di sản văn hóa quốc gia và Quy chế hoạt động giai đoạn 2010 - 2014. Có văn bản chỉ đạo việc triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm 2010 tại các tỉnh - thành; về bổ sung thông tin và chỉnh sửa hồ sơ Hội Gióng theo yêu cầu của UNESCO; Hồ sơ Di sản văn hóa phi vật thể Hát Xoan Phú Thọ đã được trình UNESCO đăng ký vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại; xây dựng hồ sơ khoa học và trình xin ý kiến Chính phủ về việc đề nghị UNESCO ghi danh 02 di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam “Tín ngưỡng thờ Vua Hùng” và “Nghệ thuật Đờn ca tài tử” vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại, giai đoạn 2011 - 2012; chỉ đạo các địa phương di dời di sản văn hóa vùng lòng hồ thủy điện Sơn La đúng tiến độ; đề nghị tạm dừng thi công đường Văn Cao - Hồ Tây đoạn cắt đường Hoàng Hoa Thám và quyết định cho phép Sở VHTTDL Hà Nội phối hợp với Viện Khảo cổ học khai quật khảo cổ; hướng dẫn các địa phương chuẩn bị danh sách dự kiến đề nghị phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú. Có ý kiến về việc xây dựng bảo tàng ở các ngành và bảo tàng Cơ yếu Việt Nam; việc sưu tầm tài liệu, hiện vật về “Anh hùng, danh nhân Thăng Long - Hà Nội”; thỏa thuận nhiệm vụ quy hoạch chi tiết bảo tồn và phát huy giá trị Di sản Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; thẩm định quy hoạch bảo tồn di tích làng cổ ở Đường Lâm, Thị xã Sơn Tây, Hà Nội và dự án 13 điểm di tích giai đoạn II thuộc Dự án Bảo tồn Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần… - ­Bản quyền tác giả, quyền liên quan: Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP và quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan. Tổ chức hội thảo “Quyền của người biểu diễn” tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Phối hợp với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) tổ chức Hội thảo “Phát triển công nghiệp sáng tạo”, Hội nghị tập huấn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan tại thành phố Đà Nẵng. Tổ chức xuất bản, phát hành các cuốn sách: “Từ điển thuật ngữ quyền tác giả, quyền liên quan”; “Các quy định pháp luật Việt Nam và quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan”. Tính đến ngày 15/6/2010, đã thụ lý cấp 1.709 Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, giảm 15,6% so với cùng kỳ năm 2009 (trong đó miền Bắc là 996, miền Nam là 713).
2,117
133,175
- Điện ảnh: Đã tham mưu, trình Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 quy định chi tiết thi hành Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh; đang xây dựng Thông tư hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim trên truyền hình, Đề án Quỹ hỗ trợ và phát triển điện ảnh và Quy hoạch ngành điện ảnh đến năm 2020. Công tác chuẩn bị tổ chức Liên hoan phim Quốc tế Hà Nội lần thứ I và Chương trình chiếu phim 1000 năm Thăng Long - Hà Nội đang được tập trung thực hiện. Chỉ đạo các hãng phim tích cực triển khai sản xuất phim theo kế hoạch công tác (phim “Con Lạc cháu Hồng”, phim “Tiếng khóc nàng Út”); chỉ đạo, kiểm tra việc sản xuất các phim kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội như: “Long thành cầm giả ca”; “Lý Công Uẩn - Đường tới Thăng Long”; “Những người con của Rồng”; “Thái sư Trần Thủ Độ”. Phối hợp tổ chức Tuần phim EU, Tuần phim Tuy-ni-di tại Việt Nam; tổ chức chiếu phim “Đừng đốt” tại Hunggary. Giám định 15 kịch bản phim truyện, tài liệu, hoạt hình đủ điều kiện đưa vào sản xuất. Đội chiếu bóng lưu động các tỉnh-thành thực hiện tốt công tác đưa điện ảnh về cơ sở, phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa và tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với bà con dân tộc. Đã tổ chức 03 tuần phim tuyên truyền phục vụ nhân dân với các phim: Cánh đồng hoang, Tiểu đoàn 307, Những năm tháng hào hùng, Nguyễn Ái Quốc ở Hồng Kông, Hồ Chí Minh với Trung Quốc, Nhìn ra biển cả…. - Nghệ thuật biểu diễn: Tập trung xây dựng dự thảo Nghị định về Nghệ thuật biểu diễn và Thông tư liên tịch quy định về đấu thầu, đặt hàng, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn. Thực hiện chặt chẽ việc kiểm duyệt, thẩm định nội dung các chương trình nghệ thuật ca, múa, nhạc, sân khấu, thời trang, tổ chức hoa hậu, hoa khôi, người đẹp; thường xuyên thanh, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm như: quảng cáo không đúng nội dung, giả mạo giấy phép, tự ý tham gia các cuộc thi Hoa hậu thế giới. Đã cấp 3.446.200 tem nhãn, 86 giấy phép công diễn, 11 giấy phép phát hành băng, đĩa; cho phép 133 nghệ sĩ là người nước ngoài, 15 đoàn nghệ thuật và 12 ban nhạc nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn; 08 đoàn nghệ thuật Việt Nam và 88 nghệ sĩ Việt Nam ra nước ngoài giao lưu, 73 nghệ sĩ là người Việt Nam ở nước ngoài về biểu diễn trong nước. Duyệt 180 chương trình băng, đĩa lưu chiểu; cho phép nhập khẩu 52 chương trình băng, đĩa ca nhạc, phổ biến tại Việt Nam 14 ca khúc do người Việt Nam sáng tác trước năm 1975… Tổ chức thực hiện 15 chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị, chào mừng các ngày lễ lớn và kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội. Triển khai Đề án dàn dựng 100 tác phẩm chọn lọc của Việt Nam và thế giới; xây dựng Đề án tổ chức mở lớp đào tạo, phục hồi và duy trì bộ môn nghệ thuật Bài Chòi trên miền Bắc. Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án “Sân khấu học đường” năm 2010 tại tỉnh Nam Định, thành phố Cần Thơ và tỉnh Đồng Tháp. Tổ chức Lễ tổng kết, trao giải về các thể loại sân khấu, kịch múa, âm nhạc, khí nhạc, hợp xướng và ca khúc tham gia cuộc thi sáng tác tác phẩm văn học nghệ thuật hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội; Hội diễn Sân khấu Tuồng và Dân ca chuyên nghiệp toàn quốc năm 2010; Liên hoan Ca múa nhạc chuyên nghiệp về đề tài chiến tranh cách mạng và Liên hoan sân khấu thiếu nhi quốc tế 2010 chào mừng 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội… Các đơn vị nghệ thuật địa phương xây dựng nhiều chương trình mới phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn, phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo và biểu diễn quảng bá nghệ thuật Việt Nam ra thế giới. - Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm: Tập trung xây dựng dự thảo Nghị định Quản lý hoạt động Mỹ thuật, Quy hoạch phát triển ngành Mỹ thuật, Quy hoạch Tượng đài Danh nhân Anh hùng giải phóng dân tộc đến năm 2020, Bảng đơn giá các sản phẩm Mỹ thuật, Đề án Quốc hoa Việt Nam và Lễ hội hoa Sen. Thực hiện nghiêm, đúng quy định trong cấp phép các triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh và xây dựng tượng đài. Đã cấp 20 giấy phép triển lãm mỹ thuật 14 giấy phép triển lãm nhiếp ảnh. Triển khai tích cực, hiệu quả các hoạt động sự nghiệp như: tổ chức Hội thảo “Quốc hoa Việt Nam - sự cần thiết tôn vinh và tiêu chí lựa chọn”; Triển lãm Mỹ thuật - Nhiếp ảnh “Mừng Đảng, mừng Xuân”; Triển lãm Tranh cổ động toàn quốc chủ đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI”; Triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh với 120 tác phẩm tại Nghệ An; Triển lãm ảnh các vùng kinh đô Việt Nam tại Phú Thọ; Triển lãm Hà Nội - Huế xưa và nay. Hoàn thành việc thiết kế ma két trang trí tại lễ kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Đảng, 35 năm Ngày giải phóng miền Nam, 120 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đang thiết kế ma két trang trí cho lễ kỷ niệm 2-9; Mít tinh, diễu binh, diễu hành 10-10 và huy hiệu, ma két trang trí Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI … Chuẩn bị tổ chức 05 cuộc Triển lãm gồm: Triển lãm ảnh Nghệ thuật quốc tế; Triển lãm tranh lụa tại Pháp và tranh sơn mài tại Trung Quốc; Triển lãm ảnh nghệ thuật quảng bá về Hạ Long tại Mỹ; Triển lãm Mỹ thuật toàn quốc 2010; Triển lãm tranh thiếu nhi quốc tế và Triển lãm gốm sứ tại Bình Dương. - Thư viện: Về công tác quản lý nhà nước, tiếp tục tập trung xây dựng dự án Luật Thư viện, Chiến lược quốc gia về phát triển Văn hóa đọc trong cộng đồng; dự án Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho thư viện các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; Đề án phát triển mạng lưới thư viện phục vụ nông thôn đến 2015 và định hướng đến năm 2020; phối hợp hoàn thiện dự thảo lần thứ 3 Thông tư liên tịch với Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý Thư viện Đại học. Thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra hoạt động của thư viện các tỉnh - thành: Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Điện Biên, Sơn La, Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thư viện được duy trì và phát huy có hiệu quả: phối hợp tiến hành tổng kết Dự án Thí điểm và nâng cao năng lực sử dụng máy tính truy cập internet công cộng của Quỹ Bill và Melinda Gates, chuẩn bị các điều kiện để triển khai tại 400 thư viện của 40 tỉnh; làm việc với Quỹ Force (Hà Lan) về tổng kết 10 năm hoạt động của Quỹ tại Việt Nam trong lĩnh vực thư viện phục vụ người khiếm thị; hỗ trợ Lào trong nghiệp vụ thư viện. Hệ thống thư viện công cộng cả nước làm tốt chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, tham gia tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc. Thư viện quốc gia Việt Nam tổ chức thành công Triển lãm sách báo, tư liệu “Thăng Long - Hà Nội - nghìn năm Văn hiến” tại Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Pháp; nhiều thiết chế thư viện, trang thiết bị thư viện được các địa phương quan tâm đầu tư tiêu biểu như Nghệ An, Hải Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai… phục vụ tốt cho sự nghiệp phát triển văn hóa đọc. - Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: Công tác quản lý và tổ chức lễ hội được tập trung chỉ đạo từ đầu năm qua việc hướng dẫn quản lý, sử dụng tiền công đức, vệ sinh môi trường, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội, kịp thời chấn chỉnh sai sót, vi phạm nhằm đảm bảo lễ hội được tổ chức đúng quy định, trang trọng, tiết kiệm, kế thừa và phát huy những nét đẹp của nghi lễ truyền thống, bản sắc văn hóa địa phương. Qua công tác kiểm tra hoạt động lễ hội tại một số địa phương, Bộ đã tổ chức Hội nghị đánh giá công tác quản lý và tổ chức lễ hội năm 2010 nhằm đánh giá thẳng thắn và đưa ra các giải pháp quyết liệt để hạn chế, loại bỏ các hiện tượng tiêu cực, không phù hợp, gây dư luận không tốt trong nhân dân và xã hội. Các ngày lễ lớn của đất nước, của dân tộc được chỉ đạo tổ chức tốt; hoạt động văn hóa, văn nghệ phát triển rộng khắp ở cơ sở, chất lượng các cuộc hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật quần chúng được nâng lên, ngày càng thu hút đông đảo lực lượng công chúng tham gia, đáp ứng tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân. Công tác quản lý nhà nước về quảng cáo được tăng cường, việc xóa bỏ quảng cáo rao vặt được nhiều địa phương tích cực triển khai như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Đà Nẵng. Đã tổ chức Tọa đàm “Hoạt động quảng cáo rao vặt hiện nay - Thực trạng và giải pháp quản lý” tại Hà Nội; phối hợp với các địa phương tổ chức các cuộc thi và triển lãm tranh cổ động tấm lớn tại Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Phòng, Quảng Trị, Bình Dương, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc và phát hành các ấn phẩm tuyên truyền nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn. Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa: Tiếp tục triển khai các nội dung hoạt động theo kế hoạch, bổ sung các nội dung hoạt động nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện trong đời sống văn hóa cơ sở các chủ trương của Đảng theo Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tổ chức Hội nghị - tập huấn nội dung “Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về xây dựng đời sống văn hóa” cho Trưởng phòng nghiệp vụ, trưởng phòng nếp sống văn hóa và gia đình; triển khai Đề án phát triển văn hóa nông thôn tại Khánh Hòa và Lạng Sơn; ban hành Kế hoạch Tổng kết 10 năm thực hiện Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa (2000 - 2010); thành lập 03 đoàn cán bộ của Ban Chỉ đạo Trung ương kiểm tra 10 năm thực hiện Phong trào tại các khu vực Nam Bộ, Tây Nguyên và Tây Bắc. Tổ chức các đoàn kiểm tra phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về vấn đề gắn biển “Gia đình Văn hóa” tại một số địa phương theo phản ánh của Báo Lao động; xây dựng các tiêu chí, quy chuẩn về thiết chế văn hóa cấp xã, thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới.
2,138
133,176
- Xây dựng văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Tiếp tục hoàn thiện để đưa vào thực hiện một số chính sách bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động cụ thể để hưởng ứng và chào mừng “Ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam”, xây dựng Đề án “Xây dựng huyện điểm văn hóa vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2011 - 2015”; chỉ đạo các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện các chương trình, dự án về bảo tồn, phát huy bản sắc, xây dựng đời sống văn hóa, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số; tổ chức Giao lưu học sinh, sinh viên các trường văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc vùng Đông Bắc lần thứ VII tại Phú Thọ; tham gia các hoạt động tổ chức thành công Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số toàn quốc năm 2010; tổ chức các lớp tập huấn cán bộ văn hóa cơ sở tại Thanh Hóa và Đắk Lắk trong Chương trình Mục tiêu quốc gia về văn hóa; làm việc với các địa phương chuẩn bị tổ chức Liên hoan nghệ thuật Hát Then, Đàn Tính toàn quốc lần thứ IV tại Lạng Sơn; Ngày hội Văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc vùng Tây Bắc lần thứ XII năm 2011 tại Hòa Bình; chuẩn bị các nội dung, điều kiện tổ chức Hội nghị - hội thảo đánh giá kết quả 10 năm bảo tồn, phát huy lễ hội truyền thống, Hội nghị về các giải pháp bài trừ hủ tục lạc hậu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Gia đình: Công tác quản lý nhà nước về gia đình tiếp tục đi vào nền nếp, sáu tháng đầu năm, toàn hệ thống đã tập trung xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nhà nước, đảm bảo cho việc chỉ đạo, quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao; xây dựng Kế hoạch công tác gia đình năm 2011, Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Tập trung hướng dẫn các địa phương triển khai nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình năm 2010; triển khai Đề án Tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình giai đoạn 2011 - 2020; triển khai nhiệm vụ xây dựng gia đình văn hóa theo hướng nâng cao hiệu quả các hoạt động, nâng cao chất lượng việc đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa đối với các gia đình. Đã phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và Ban Tuyên giáo địa phương đánh giá thực hiện Chỉ thị số 49/CT-TƯ ngày 21 tháng 5 năm 2005 về xây dựng gia đình thời kỳ CNH-HĐH đất nước, báo cáo Ban Bí thư; tổ chức thu thập, lưu trữ số liệu, thông tin cơ bản về gia đình; tập huấn nghiệp vụ về công tác gia đình cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp. Thực hiện một số hoạt động truyền thông trọng điểm hưởng ứng Ngày Gia đình Việt Nam như: gặp mặt, biểu dương các gia đình tiêu biểu, tổ chức Cuộc thi ảnh “Gia đình Việt Nam xưa và nay với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”… 2.2. Thể dục, thể thao: - Hoạt động thể dục thể thao quần chúng: Hướng dẫn các địa phương tổng kết Chỉ thị số 17-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương, Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp; đề nghị UBND các tỉnh-thành có các Câu lạc bộ Bóng đá tham dự các giải chuyên nghiệp, ngoài chuyên nghiệp và Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xử lý nghiêm các hành vi bạo lực tại các giải thi đấu Bóng đá quốc gia năm 2010. Triển khai kế hoạch thi đấu thể dục thể thao quần chúng, tổ chức các lớp phổ cập bơi cứu đuối trong năm 2010; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai các nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo thể dục thể thao trường học năm 2010; tổ chức kiểm tra tại 9 địa phương về kết quả tổng kết Chỉ thị số 17-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Phối hợp tổ chức các môn thi đấu thể thao trong chương trình Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Đông Bắc tại Phú Thọ; tổ chức 3 môn thể thao dân tộc trong Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc; tham gia Giải Kéo co vô địch châu Á lần thứ VII tại Hàn Quốc (đội nữ Việt Nam giành Huy chương đồng trong tổng số 11 nước tham dự. - Hoạt động thể thao thành tích cao: Thực hiện kế hoạch thi đấu thể thao thành tích cao năm 2010 và kế hoạch chuẩn bị lực lượng tham dự: Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD) lần thứ 16 tại Quảng Châu (Trung Quốc), Đại hội thể thao Bãi biển châu Á lần thứ 2 tại Oman và Đại hội Thể thao Trẻ thế giới (Olympic trẻ) tại Singapore. Đã triệu tập tập huấn 28 đội tuyển quốc gia gồm 571 người (trong đó 478 vận động viên, 85 huấn luyện viên, 08 chuyên gia); 23 đội tuyển trẻ quốc gia gồm 505 người (trong đó 414 vận động viên, 77 huấn luyện viên, 14 chuyên gia); cử 15 đội tuyển đi tập huấn nước ngoài; xác định danh sách 62 vận động viên xuất sắc và xây dựng kế hoạch tập trung đầu tư để giành huy chương tại ASIAD16. Đã tổ chức 14 giải thể thao trong chương trình đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VI; tổ chức 59 giải thể thao quốc gia; tham dự 56 giải thể thao quốc tế và đăng cai tổ chức 5 giải thể thao quốc tế. Tại các giải thi đấu quốc tế, các đội tuyển thể thao quốc gia đã giành 188 huy chương (78 huy chương vàng, 60 huy chương bạc, 50 huy chương đồng). Có 11 vận động viên ở 6 môn (Điền kinh, bơi lội, cầu lông, bắn súng, cử tạ và Taewondo) sẽ tham dự Đại hội Thể thao Olympic trẻ thế giới tại Singapore. Vận động viên Cầu lông Nguyễn Tiến Minh đã được xếp hạng 6 thế giới, đây là thứ hạng cao nhất giành được từ trước đến nay của vận động viên cầu lông Việt Nam. - Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI năm 2010: Ban Tổ chức Đại hội đã thành lập 8 tiểu ban chuyên môn giúp việc, chỉ đạo công tác xây dựng dự toán kinh phí tổ chức Đại hội trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với thành phố Đà Nẵng chuẩn bị cơ sở vật chất tổ chức Lễ khai mạc, Lễ bế mạc và các môn thi đấu trong thời gian diễn ra Đại hội. Ban hành điều lệ các môn thi đấu và chỉ đạo tổ chức các môn thi đấu trong thời gian trước Đại hội đảm bảo an toàn, đúng Luật và điều lệ. Tính đến ngày 30/6/2010, đã có 58/63 tỉnh, thành phố tổ chức Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh và 15 môn trong chương trình thi đấu của Đại hội VI được tổ chức là: Việt dã leo núi Bà Rá, Bơi 25 m, Việt dã Tiền Phong, Wushu, Đấu kiếm, Đua thuyền, Đua Ghe ngo, Vật dân tộc, Cầu mây bãi biển, Võ cổ truyền, Bóng bàn, Cờ vua, Quần vợt đồng đội, Cầu mây và Bơi vượt sông. 2.3. Du lịch - Quy hoạch, đầu tư du lịch: Nghiệm thu cấp Bộ 02 đề tài khoa học: “Thực trạng và giải pháp phát triển lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam bằng đường bộ”; “Thực trạng và giải pháp thu hút khách du lịch tàu biển đến Việt Nam”. Xây dựng dự toán điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030; tiếp tục triển khai đề tài khoa học: “Thực trạng và một số giải pháp phát triển đội ngũ thuyết minh viên du lịch Việt Nam”; tiếp tục hoàn thiện Đề án Thác Bản Giốc; Đề án Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2010 - 2020 và tầm nhìn 2030… - Hoạt động lữ hành và khách sạn: Tiếp tục giải quyết thủ tục cho các đoàn tour caravan vào Việt Nam tham quan, du lịch và các doanh nghiệp lữ hành đón khách quá cảnh vào Việt Nam du lịch; hướng dẫn các hệ thống cơ sở lưu trú thực hiện các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ khách trong dịp tết cổ truyền; chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức Hội thi lễ tân và Hội thi hướng dẫn viên toàn quốc; triển khai thực hiện chương trình Nhãn Bông sen xanh đối với một số khách sạn từ 3 đến 5 sao trên địa bàn Hà Nội. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động: triển khai Chương trình kích cầu du lịch năm 2010 “Việt Nam-Điểm đến của bạn”; sơ kết hoạt động đón khách du lịch Trung Quốc đường bộ, đường biển theo Quy chế 849; tổ chức các hội thảo về “Hợp tác phát triển Du lịch - Hàng không Việt Nam trong giai đoạn mới”, về “Liên kết du lịch trong ASEAN” tại Đà Nẵng, “Phát triển du lịch Tây Nguyên” tại Gia Lai, “Phát triển du lịch Nghệ An và các tỉnh Bắc Miền Trung”, Hội thảo “Quốc gia về du lịch trong giai đoạn mới” và Lễ hội ẩm thực Quốc tế tại các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Nghệ An, Sầm Sơn - Thanh Hóa. Phối hợp với Hiệp hội Du lịch chuẩn bị bình chọn Top ten Lữ hành năm 2009; tổ chức Roadshow quảng bá du lịch Việt Nam tại Phúc Kiến, Triết Giang, Thượng Hải (Trung Quốc).
1,831
133,177
- Xúc tiến, quảng bá du lịch: Các hoạt động xúc tiến quảng bá được đẩy mạnh trong và ngoài nước bằng việc tham gia các hoạt động thường niên như: Tham dự Hội chợ Du lịch Quốc tế (FITUR) tại MADRID Tây Ban Nha, Diễn đàn Du lịch ASEAN và Hội chợ TRAVEX tại Brunei, Hội chợ du lịch Quốc tế: ITB-Đức và MITT-Nga. Tổ chức phát động thị trường (Roadshow) tại ASEAN, chiến dịch phát động thị trường (Roadshow) tại Thái Lan - Malaixia - Singapore; tổ chức chương trình xúc tiến du lịch Việt Nam tại Myanmar. Đón các đoàn FAM Trip Vân Nam - Trung Quốc; Thái Lan và các đoàn nước ngoài vào khảo sát tại thị trường du lịch Việt Nam. Phối hợp với địa phương tổ chức các hoạt động: “Hội chợ phát triển du lịch các tỉnh khu vực Đông Bắc” tại Phú Thọ nhân dịp Giỗ Tổ Hùng Vương; Hội thảo “Tìm kiếm giải pháp phát triển Du lịch Đà Lạt - Lâm Đồng”; tuyên truyền quảng bá các sự kiện về Lễ hội làng Sen - Nghệ An. Làm việc với Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng về xây dựng Kiosk thông tin du lịch tại các địa phương. Đề xuất Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2010; dự thảo Chương trình Xúc tiến Du lịch quốc gia giai đoạn 2010 - 2015. 2.4. Các hoạt động nghiệp vụ tổng hợp - Tổ chức cán bộ: Báo cáo tình hình triển khai Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30/6/2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; báo cáo Bộ Nội vụ việc thực hiện Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch triển khai nghiên cứu cải cách tổng thể chính sách tiền lương vào năm 2011; góp ý dự thảo Nghị định của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang công tác ở vùng đặc biệt khó khăn; dự thảo Nghị định của Chính phủ thay thế Nghị định số 19/2003/NĐ-CP ngày 7/3/2003, dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 109/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về cổ phần hóa; dự thảo Điều lệ Hội Mỹ thuật Việt Nam và Điều lệ Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam; thành lập Hội đồng khoa học và Ban Chỉ đạo dự án thành phần xây dựng nội dung và hình thức trưng bày Bảo tàng Lịch sử quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tổ chức bồi dưỡng kiến thức lãnh đạo và quản lý kinh tế Ngành văn hóa, thể thao và du lịch… - Kế hoạch, tài chính: Hoàn thành giao kế hoạch ngân sách năm 2010 cho các đơn vị sự nghiệp, kế hoạch đầu tư XDCB cho các chủ đầu tư trực thuộc Bộ với 68 dự án, tổng số vốn là 587,5 tỷ đồng. Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và quản lý quy hoạch các lĩnh vực được tập trung chỉ đạo. Có văn bản hiệp y với một số địa phương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn; thẩm định các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; bố trí kịp thời kinh phí phục vụ các nhiệm vụ trong chương trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước và chuẩn bị đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VI. Công tác kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư nước ngoài tiếp tục được đẩy mạnh, tham gia đàm phán và xây dựng các Hiệp định ASEAN, ASEAN nội khối, ASEAN+ và các Hiệp định đối tác đa phương, song phương. Hoàn thành các yêu cầu đặt ra trong quá trình đàm phán hội nhập và hợp tác nội khối, ngoài khối ASEAN đối với lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Thẩm định và hướng dẫn thủ tục đầu tư 11 dự án có vốn đầu tư nước ngoài liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Tập trung hướng dẫn các chủ nhiệm mục tiêu của CTMTQGVH phân bổ kinh phí của chương trình cho các mục tiêu, dự án và đơn vị được hưởng lợi đúng theo quy định; đôn đốc, hướng dẫn các tỉnh, thành phố, các đơn vị sử dụng kinh phí CTMTQGVH triển khai kịp tiến độ kế hoạch năm 2010; báo cáo phục vụ giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc xóa đói giảm nghèo qua Chương trình 135 giai đoạn II, việc quản lý lồng ghép CTMTQGVH liên quan trực tiếp tới xóa đói giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn… Phối hợp xây dựng dự toán Chương trình hành động quốc gia về Du lịch 2010; tiếp tục hướng dẫn thực hiện các đề án, thẩm định dự toán các đề án thuộc Chương trình xúc tiến Du lịch quốc gia năm 2009; thành lập Tổ giúp việc Ban Chủ nhiệm Chương trình hành động quốc gia về Du lịch và Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia; Báo cáo Chương trình xúc tiến quốc gia lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch năm 2009… - Giao lưu, hợp tác quốc tế: Công tác xây dựng các văn bản pháp quy, điều ước quốc tế về hợp tác chuyên ngành được chú trọng, nhiều văn bản được ký kết như: Nghị định thư về dự án “Tăng cường năng lực nguồn nhân lực Du lịch và khách sạn Việt Nam” với Đại Công quốc Luxembourg; Chương trình hợp tác giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam với Bộ Văn hóa Liên bang Nga giai đoạn 2010 - 2012; Chương trình hợp tác văn hóa giai đoạn 2010 - 2012 giữa Việt Nam và Argentina; Bản ghi nhớ hợp tác du lịch giữa Tổng cục Du lịch Việt Nam với Cục Du lịch hai tỉnh Giang Tô và Chiết Giang (Trung Quốc); Bản ghi nhớ hợp tác thể dục thể thao với Algeria giai đoạn 2010 - 2014; Chương trình Hợp tác trong lĩnh vực thể dục thể thao giữa Tổng cục Thể dục thể thao với ủy ban Thể thao quốc gia Lào năm 2010; Kế hoạch Hợp tác về Du lịch giữa Tổng cục Du lịch và Bộ Khách sạn và Du lịch Myanmar giai đoạn 2010 - 2015; Sáng kiến kết nối văn hóa 4 nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam); Chương trình thực hiện hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Rumani về hợp tác trong lĩnh vực văn hóa, khoa học, giáo dục và thể thao giai đoạn 2010 - 2013; Thỏa thuận hợp tác (2010 - 2015) giữa Bảo tàng Hồ Chí Minh (Việt Nam) và Bảo tàng Lịch sử cách mạng Quảng Đông (Trung Quốc). Trình Ban Bí thư và Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập hội đồng thẩm định Đề án xây dựng tượng đài Bác Hồ tại Acapulco, Mexico và hoàn tất việc đặt tượng Bác ở Acapulco; tổ chức Tuần Việt Nam tại Cuba và Mexico; Lễ hội Du lịch Văn hóa Việt Nam tại Nhật Bản và Hàn Quốc chào mừng Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, Triển lãm “Không gian văn hóa ASEAN”, Hội trại Thanh thiếu niên ASEAN và các chương trình nghệ thuật phục vụ Lễ khai mạc Hội nghị cấp cao ASEAN16. Tiếp tục quảng bá hình ảnh quốc gia, giới thiệu đất nước, con người, văn hóa, nghệ thuật Việt Nam thông qua hoạt động xúc tiến văn hóa, thể thao và du lịch. Duy trì vận động bầu chọn Vịnh Hạ Long tại Expo Thượng Hải, trong các lễ hội tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào và Campuchia; in tài liệu giới thiệu các di sản, du lịch Việt Nam kết hợp vận động bầu chọn cho Vịnh Hạ Long bằng các thứ tiếng như Tây Ban Nha, Nga, Nhật Bản. Cử 253 đoàn với 976 lượt người ra nước ngoài công tác và đón 86 đoàn với 480 lượt người vào Việt Nam thực hiện giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch… - Đào tạo, bồi dưỡng: Báo cáo Văn phòng Quốc hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về thành lập trường, đầu tư và đảm bảo chất lượng đào tạo đối với giáo dục đại học. Có văn bản gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị việc thành lập Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Đà Nẵng; đề nghị Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành 03 Chương trình khung nghề và 8 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia xây dựng năm 2009; hướng dẫn Trường Trung cấp nghệ thuật Huế xây dựng đề án thành lập Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Huế. Thẩm định đề án đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử sân khấu, Lý luận và lịch sử điện ảnh - truyền hình. Hoàn thành việc xây dựng 20 chương trình khung giáo dục đại học (9 chương trình đại học, 11 chương trình cao đẳng). Nghiệm thu 08 giáo trình cấp Bộ. Phối hợp với các đơn vị chức năng triển khai thực hiện Dự án VIE031 do Chính phủ Luxembourg tài trợ về đào tạo nguồn nhân lực Du lịch và tiếp nhận Dự án vốn ODA của Chính phủ Hungary cho Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội… Tổ chức “Liên hoan Ca múa nhạc và Triển lãm Mỹ thuật học sinh, sinh viên các Trường Văn hóa nghệ thuật chào mừng kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội” và Hội thảo khoa học “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học các ngành Văn hóa nghệ thuật”. Tiếp tục triển khai xây dựng các Đề án: “Chiến lược phát triển nhân lực Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến 2020 và tầm nhìn 2030”, “Quy hoạch mạng lưới các trường Văn hóa nghệ thuật đến 2020”, “Đưa giáo dục nghệ thuật truyền thống vào chương trình giáo dục tiểu học và trung học cơ sở” và Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng phát triển tài năng trẻ trong lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật”. - Pháp chế: Ban hành Chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật năm 2010; đôn đốc các đơn vị được phân công chủ trì xây dựng các đề án, dự án, văn bản quy phạm pháp luật theo tiến độ; triển khai đúng tiến độ dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, dự thảo Thông tư quy định kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá việc thi hành văn bản QPPL, dự thảo Thông tư quy định chi tiết thi hành quy định về lễ hội theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP; kiện toàn Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ và tổ chức tốt các hoạt động phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật đã được Bộ ban hành; rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản QPPL trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao; ban hành công văn chấn chỉnh hoạt động tổ chức sự kiện tại các địa phương… - Thi đua, khen thưởng: Hoàn tất thủ tục trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ xét trình khen cao đợt I năm 2010 cho các tập thể, cá nhân thuộc Ngành; đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động và Bằng khen Thủ tướng đột xuất cho cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên tham dự Indoor Games III, SEAGames 25 và Para Games 5; triển khai việc xét phong tặng NGND, NGƯT cho 82 hồ sơ của các trường gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện kế hoạch Đại hội Thi đua yêu nước Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lần thứ Nhất và các nhiệm vụ được giao phục vụ Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII năm 2010.
2,145
133,178
Sáu tháng đầu năm, toàn Ngành đã được Chủ tịch Nước, Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng: 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì, 02 Huân chương Lao động hạng Nhất, 02 Huân chương Lao động hạng Nhì và 23 Huân chương Lao động hạng Ba, 06 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Bộ trưởng khen thưởng: 1.881 Bằng khen cho 702 tập thể và 1.179 cá nhân, tặng 1.079 Kỷ niệm chương vì Sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 118 tập thể lao động xuất sắc, 05 tập thể lao động tiên tiến, 95 chiến sĩ thi đua cấp Bộ, 05 Cờ chuyên ngành… - Hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường: Hoàn thiện dự thảo Thông tư về việc xét duyệt các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; xây dựng và lấy ý kiến đóng góp của các đơn vị cho dự thảo Chỉ thị về việc tăng cường các hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; trình lãnh đạo Bộ phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ năm 2010. Hướng dẫn các đơn vị: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2010 và đề xuất các nhiệm vụ năm 2011; xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2011, danh mục các dự án biến đổi khí hậu vận động tài trợ quốc tế, báo cáo tình hình thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Ký hợp đồng nghiên cứu khoa học cho 14 đề tài thực hiện năm 2010; nghiệm thu cấp Bộ 19 đề tài đã hoàn thành và 02 nhiệm vụ môi trường. Tổ chức họp các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2011 thuộc các lĩnh vực. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức họp xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2011. Kiểm tra dự án đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, Viện Âm nhạc và Phân viện Văn hóa Nghệ thuật tại TP. Hồ Chí Minh. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra môi trường các khu du lịch, các cơ sở lưu trú trên địa bàn Thành phố Hà Nội và tỉnh Thừa Thiên - Huế… 2.5. Cải cách hành chính Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính trên các nội dung về sự cần thiết của thủ tục, tính hợp lý của mẫu đơn, mẫu tờ khai và yêu cầu, điều kiện theo yêu cầu, đã tiến hành rà soát 126/179 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính là 187.496.897.000 đồng, bằng 36%. Góp ý cho phương án đơn giản hóa 256 thủ tục hành chính và dự thảo Nghị quyết đơn giản hóa những thủ tục hành chính, đề nghị phương án đơn giản hóa 08 thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, xin ý kiến tham vấn cho các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban hành Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, xây dựng Kế hoạch Tổng kết Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 và xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ. Ban hành kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động quản lý của Bộ; tiến hành khảo sát việc thực hiện mô hình cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực thư viện để kiến nghị, đề xuất mô hình mới trong việc cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực này… 2.6. Công tác phòng, chống tham nhũng Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 trong toàn Ngành; tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định về phòng, chống tham nhũng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Đảng ủy Bộ tổ chức cho các đảng bộ, chi bộ học tập chuyên đề “Tư tưởng tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng ta thật sự trong sạch, vững mạnh, là đạo đức, là văn minh”. Phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng tiến hành 02 cuộc kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại 02 đơn vị (Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai và Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh). Nhìn chung các đơn vị đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng… 2.7. Công tác quản lý, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Tổng hợp báo cáo xếp loại doanh nghiệp nhà nước năm 2008 và tình hình đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2009. Tập hợp số liệu phục vụ công tác khảo sát của Kiểm toán Nhà nước; xử lý một số vấn đề trong liên doanh của một số doanh nghiệp trực thuộc Bộ như: Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về Phương án đầu tư xây dựng Khách sạn Thắng Lợi; xem xét Phương án đầu tư liên doanh của Công ty Du lịch dịch vụ dầu khí, Tổng công ty Sách, Hãng phim Truyện Việt Nam, Hãng phim Giải Phóng. Phê duyệt giá trị doanh nghiệp, thẩm định chi phí cổ phần hóa, phê duyệt phương án kinh doanh, sắp xếp lao động, lấy ý kiến cơ quan chức năng về xác định giá trị lợi thế đất của các đơn vị tiến hành cổ phần hóa; phê duyệt phương án chuyển đổi công ty XNK và PHP Việt Nam thành Công ty TNHH 1 thành viên XNK và PHP Việt Nam; bàn giao quyền Đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước sang Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước đối với Công ty cổ phần Khách sạn Du lịch Kim Liên. Giải quyết những vấn đề theo kết luận thanh tra đối với Công ty Cổ phần Thể dục thể thao… 2.8. Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam Hoàn thành 100% kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2010, đang hoàn tất thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xin bổ sung và ứng trước vốn các năm tiếp theo để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Khu các làng dân tộc I, II, III, IV và xây dựng không gian văn hóa tiêu biểu của 54 dân tộc Việt Nam, hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung; xây dựng Đề án khai thác cục bộ khu các làng dân tộc và phương án mời cộng đồng một số dân tộc vùng Tây Nguyên tham gia hoạt động, quản lý vận hành Khu các làng dân tộc II. Tổ chức Hội nghị “Cơ chế phối hợp với các địa phương, dân tộc trong quản lý, khai thác vận hành khu các làng dân tộc thuộc Làng VHDL các dân tộc Việt Nam” và tổ chức phát động cuộc vận động “Hiến, tặng đồ dùng, vật dụng, tư liệu về văn hóa dân tộc góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tại Làng VHDL các dân tộc Việt Nam”; tham gia trưng bày, giới thiệu về dự án Làng Văn hóa Du lịch các dân tộc Việt Nam tại triển lãm “Các dân tộc thiểu số Việt Nam đồng hành cùng sự phát triển của đất nước”. Triển khai các công việc chuẩn bị cho hoạt động khai trương Làng VHDL các dân tộc Việt Nam… 2.9. Chương trình Kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội Theo Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội năm 2010, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao 88 đầu việc (chủ trì 45 nhiệm vụ, phối hợp tổ chức 43 nhiệm vụ). Tiến độ đến ngày 30/6/2010 cụ thể như sau: - 15 nhiệm vụ đã hoàn thành; - 19 nhiệm vụ đang triển khai thực hiện; - 08 nhiệm vụ đã đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép không tổ chức, trong đó: 06 nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép không tổ chức (Chương trình văn hóa nghệ thuật tổng hợp đồng diễn xếp hình, xếp chữ thể dục nghệ thuật; Chương trình biểu diễn nghệ thuật, diễu hành của các Hoa hậu Thế giới; Chương trình “Hành trình xanh hướng về 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội”; Liên hoan các ban nhạc trẻ quốc tế lần thứ nhất tại Việt Nam; Chương trình Xiếc nghệ thuật đặc biệt chủ đề “Hà Nội - Thành phố vì Hòa Bình”; Trình diễn nghệ thuật bong bóng của nghệ sỹ người Canada Fan yang). 02 nhiệm vụ đang đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép không tổ chức (Lễ hội hoa đăng và trình diễn những bài thơ tiêu biểu về Thăng Long - Hà Nội; Lễ hội giao lưu văn hóa vùng miền các dân tộc Việt Nam kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội). - 02 nhiệm vụ đề nghị thành phố Hà Nội chủ trì tổ chức (Trình diễn nhạc không lời chào mừng Thăng Long - Hà Nội ngàn năm của các dàn nhạc trong nước và Quốc tế; Triển lãm Anh hùng dân tộc và danh nhân văn hóa Việt Nam). - 01 nhiệm vụ đề nghị Đài truyền hình Việt Nam chủ trì tổ chức (Cầu truyền hình trực tiếp Chương trình nghệ thuật chào mừng kỷ niệm 65 năm cách mạng tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh 2/9 (2/9/1945 - 2/9/2010). - 05 nhiệm vụ do Bộ chủ trì mới được giao bổ sung gồm: Tổ chức mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội sáng 10/10/2010; Tổ chức chương trình “Lễ hội rồng”; Tổ chức quay phim tư liệu hoạt động kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và xây dựng phim hoạt hình “Hào khí Thăng Long”; Biểu diễn đặc biệt chào mừng kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội của Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam. Việc thực hiện các nhiệm vụ trên trang được tập trung chỉ đạo thực hiện, trọng tâm là các sự kiện Mít tinh trọng thể kỷ niệm cấp quốc gia 65 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2-9; Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội... UNESCO đã ban hành nghị quyết tham gia Đại lễ kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội - một văn kiện pháp lý quan trọng của UNESCO về Việt Nam, đồng thời cũng là cơ hội lớn quảng bá hình ảnh Việt Nam tới bạn bè quốc tế. 3. Kiểm điểm việc thực hiện các đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (Có báo cáo chi tiết kèm theo). III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Thành tựu - Các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn được tổ chức trang trọng, xúc động, chương trình nghệ thuật có nhiều cố gắng trong khâu tổ chức và nâng cao chất lượng, tạo được bầu không khí chính trị tích cực trong nhân dân, hướng tới kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội và tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.
2,089
133,179
- Công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa tiếp tục đạt được bước tiến mới. Tiếp sau Hát Ca trù, Dân ca Quan họ Bắc Ninh được công nhận là di sản văn hóa thế giới, Bia Tiến sĩ tại Văn Miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội) đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới. Hồ sơ Hội Gióng đã vượt qua vòng 1 thẩm định của UNESCO, Hồ sơ Hát Xoan Phú Thọ được Thủ tướng Chính phủ cho phép gửi UNESCO đề nghị xem xét ghi vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - Tổ chức, bộ máy cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp thuộc Bộ và hệ thống tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước của Ngành tại địa phương từ cấp tỉnh đến cơ sở tiếp tục được kiện toàn, phát huy hiệu lực, bảo đảm thực hiện tốt các hoạt động của Ngành, kết hợp hài hòa giữa nhiệm vụ của Ngành và nhiệm vụ chính trị của địa phương. - Thể thao Việt Nam thi đấu có nhiều cố gắng, đạt thành tích tốt tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế. - Chương trình kích cầu du lịch năm 2010 “Việt Nam - Điểm đến của bạn” cùng với các hoạt động xúc tiến du lịch được triển khai với quy mô lớn trong nước và ở nước ngoài, gắn với các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ của đất nước, thực hiện có hiệu quả việc quảng bá, xúc tiến, kêu gọi đầu tư quốc tế, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và của đất nước. 2. Khó khăn, hạn chế a) Khó khăn, hạn chế chung - Việc thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản, đề án được Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tuy đã tiến bộ hơn trước nhưng nhìn chung còn chậm, chưa theo kịp yêu cầu quản lý nhà nước, nhất là đối với các vấn đề mới, phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cấp, nhiều ngành. - Công tác quy hoạch phát triển cả ở Trung ương và địa phương còn chậm so với nhu cầu phát triển Ngành. Ở một số địa phương, hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao chậm được đầu tư xây mới do thiếu quỹ đất, do khó khăn vướng mắc trong đền bù giải tỏa, do thiếu ngân sách. Hệ thống thiết chế đã có một phần do bị xuống cấp, thiếu trang thiết bị, một phần do thiếu cán bộ hoặc có cán bộ nhưng hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ… dẫn đến nội dung, chất lượng hoạt động và hiệu quả chính trị - xã hội của hệ thống thiết chế này chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. - Việc triển khai các chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển Ngành đã được ban hành gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ chế, thiếu sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành; một số chương trình, quy hoạch chưa triển khai được, một số chỉ tiêu phát triển Ngành chưa đạt kế hoạch đề ra, trong khi thời hạn thực hiện không còn nhiều hoặc đã hết thời hạn thực hiện. - Huy động nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch chưa được phát huy và đạt kết quả tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. b) Về văn hóa, gia đình - Tình trạng vi phạm di tích, danh lam thắng cảnh vẫn tiếp diễn. Hoạt động mê tín dị đoan, bán hàng rong, xin ăn, nâng giá, ép giá đối với du khách, cờ bạc trá hình, đốt nhiều vàng mã tại các lễ hội… vẫn chưa giảm. - Một số nơi, do khai thác quá mức lợi ích thương mại từ việc tổ chức lễ hội, không làm tốt công tác quản lý, tuyên truyền, vận động thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội, trong khi ý thức văn hóa của một bộ phận không nhỏ người tham gia lễ hội còn nhiều hạn chế đã làm nảy sinh tệ nạn và nhiều hiện tượng tiêu cực khác, trái ngược với những giá trị truyền thống, tốt đẹp vốn có của lễ hội. - Xu hướng nâng cấp quy mô, hành chính hóa công tác tổ chức đã và đang làm biến dạng, sai lệch ý nghĩa, giá trị văn hóa truyền thống của lễ hội; Một số địa phương, việc tổ chức lễ hội mới còn phô trương, trùng lặp, lãng phí ngân sách. - Tình trạng hát nhép, quảng cáo chương trình mạo danh nghệ sỹ và những bất cập trong quản lý hoạt động tổ chức thi hoa khôi, người đẹp ở trong nước và tham dự các cuộc thi sắc đẹp quốc tế chưa được xử lý triệt để, khắc phục kịp thời. - Việc thực hiện Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở một số địa phương có biểu hiện buông lỏng quản lý, chạy theo thành tích, làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động và hiệu quả xã hội của Phong trào. - Một số công trình chào mừng Đại lễ 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội chậm tiến độ, thiếu các tác phẩm văn học - nghệ thuật xứng tầm với sự kiện này. - Cách thức tổ chức cũng như phương pháp xử lý tình trạng quảng cáo rao vặt vẫn còn nhiều bất cập, thiếu chế tài xử phạt đủ sức răn đe. - Tình trạng bạo lực gia đình, đặc biệt là đối với phụ nữ, người già và trẻ em… chưa được ngăn chặn triệt để, trong khi tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế, các mô hình can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình chậm được nhân rộng và phát huy hiệu quả. c) Về thể dục, thể thao - Công tác quản lý nhà nước về tổ chức các giải thể thao, đặc biệt là trong bộ môn bóng đá còn hạn chế. Các hiện tượng tiêu cực, bạo lực thể thao, chủ yếu xảy ra trong giải lớn môn bóng đá nam chưa giảm. Các hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của vận động viên, các vụ ẩu đả của cổ động viên trong và sau trận đấu vẫn tái diễn. - Công tác đào tạo lực lượng trẻ kế cận và chuẩn bị lực lượng vận động viên tham dự các sự kiện thể thao lớn của khu vực và thế giới gặp rất nhiều khó khăn do nguồn kinh phí hạn hẹp. d) Về du lịch - Sự phối hợp, liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch, giữa doanh nghiệp du lịch với các ngành khác vẫn còn hạn chế, chưa có sự hợp tác chặt chẽ… dẫn đến việc triển khai chương trình kích cầu du lịch năm 2010 “Việt Nam - điểm đến của bạn” tuy đạt kết quả bước đầu nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của du lịch Việt Nam. - Những sai phạm trong hoạt động lữ hành quốc tế, tình trạng quá tải, thiếu phòng, nâng giá phòng nghỉ và giá dịch vụ tại các khu du lịch trọng điểm, nhất là trong dịp nghỉ lễ, vấn đề môi trường du lịch bị xâm hại, xuống cấp… là tình trạng kéo dài đã lâu nhưng vẫn chưa có biện pháp hiệu quả để khắc phục. - Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch phát triển du lịch cấp vùng, cấp tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng phát triển tự phát các khu du lịch, sử dụng, khai thác không hợp lý tài nguyên du lịch, nhất là nguồn tài nguyên du lịch biển. Phần thứ hai. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ SÁU THÁNG CUỐI NĂM 2010 I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Tập trung phấn đấu hoàn thành kế hoạch công tác năm 2010, hoàn thành các chỉ tiêu phát triển Ngành thực hiện Nghị quyết Đại hội, đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội (2007 - 2011) của Chính phủ. 2. Tiến hành tổng kết 5 năm Ngành văn hóa, thể thao và du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình hành động, kế hoạch phát triển Ngành giai đoạn 2006 - 2010; xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp, chỉ tiêu phát triển Ngành giai đoạn 2011 - 2015. 3. Tiếp tục chỉ đạo, tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước và kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, trọng tâm là Lễ kỷ niệm 65 năm Cách mạng Tháng tám (19/8/1945 - 19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945-02/9/2010); Chương trình Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội; các hoạt động chào mừng đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. 4. Hoàn thiện các văn bản, đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm 2010 đảm bảo chất lượng nội dung và tiến độ theo quy định. Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các văn bản, đề án đã trình: Chương trình nâng cao tầm vóc và thể lực người Việt Nam; Chiến lược phát triển thể dục thể thao đến năm 2020; Chiến lược phát triển du lịch đến 2015, định hướng đến 2020; Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình… 5. Tổ chức Đại hội thi đua yêu nước Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lần thứ Nhất; xét tặng danh hiệu NSND, NSƯT, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước về văn học - nghệ thuật. 6. Tiến hành tổng kết 10 năm thực hiện Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, đề ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các hoạt động trong thời gian tiếp theo. 7. Thực hiện tốt bình đẳng giới và tích cực phòng, chống bạo lực gia đình. 8. Tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI tại Đà Nẵng; chuẩn bị tốt lực lượng và tham gia thi đấu giành thành tích cao tại Olympic trẻ thế giới lần thứ nhất tại Singapore (8/2010), ASIAD lần thứ 16 tại Quảng Đông (11/2010) và Beach Games lần thứ 2 tại Oman (12/2010). 9. Thực hiện tốt các hoạt động của ngành Du lịch trong Năm Du lịch quốc gia 2010, đẩy mạnh triển khai Chương trình kích cầu du lịch năm 2010 “Việt Nam - Điểm đến của Bạn”, vận động bầu chọn Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên của thế giới. 10. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với cải cách hành chính; xây dựng Chương trình cải cách hành chính nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để triển khai trong giai đoạn 2011 - 2020. II. CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ĐĂNG KÝ TRÌNH BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Xin xem phụ lục kèm theo)
2,049
133,180
III. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ - Đề nghị Chính phủ đôn đốc các Bộ, ngành nghiên cứu ban hành chế độ tiền lương, chế độ nghỉ hưu phù hợp đối với đội ngũ văn nghệ sỹ trong thời kỳ mới, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị thực hiện việc trẻ hóa đội ngũ nghệ sĩ, diễn viên (đặc biệt là đối với loại hình nghệ thuật truyền thống); có quy định cụ thể về định biên cán bộ của ngành, nhất là đối với cấp huyện và cấp xã. - Đề nghị Chính phủ tiếp tục có chính sách ưu tiên đầu tư cho sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch vùng miền núi, khu vực đặc biệt khó khăn, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ. - Kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ tiếp tục cho thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, Chương trình hạ tầng cơ sở du lịch, Chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch; tăng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch đồng bộ với đầu tư bảo vệ, tôn tạo và khai thác giá trị của di tích, di sản văn hóa theo phương châm phát triển du lịch trên nền tảng phát triển văn hóa. - Kính đề nghị Thủ tướng Chính phủ sớm phê duyệt để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện: Đề án Xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng 2020; Chiến lược phát triển thể dục thể thao đến năm 2020; Chương trình nâng cao tầm vóc và thể lực người Việt Nam; Chiến lược phát triển du lịch đến 2015, định hướng đến 2020; Chương trình hành động quốc gia về phòng chống bạo lực gia đình./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP BẢO ĐẢM AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật An ninh quốc gia ngày 03/12/2004; Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Xuất bản ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Xuất bản ngày 03/6/2008; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17/6/2010; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999; Căn cứ Nghị quyết số: 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Nghị định số: 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Nghị định số: 151/2005/NĐ-CP ngày 14/1/2005 của Chính phủ về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia; Nghị định số: 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 06/2008/TTLT/BTTTT-BCA ngày 28/11/2008 của Liên Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Thông tư Liên tịch số: 16/2009/TTLT/BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 của Liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an về phối hợp phòng chống in lậu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số: 275/TTr-STTTT, ngày 14/7/2010 và Báo cáo thẩm định số: 66/BCTĐ - STP, ngày 25/6/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số: 1593/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành “Quy chế phối hợp liên ngành trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông”. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, xây dựng kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công thương; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, các đơn vị báo chí, xuất bản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP BẢO ĐẢM AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, Đối tượng áp dụng Quy chế này quy định công tác phối hợp và trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động Thông tin và Truyền thông. Quy chế này áp dụng đối với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thiết lập mạng lưới; cung cấp, sử dụng dịch vụ; sản xuất, kinh doanh thiết bị và thi công lắp đặt công trình bưu chính, viễn thông, Internet, truyền dẫn, phát sóng, công nghệ thông tin và các họat động báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên (sau đây gọi chung là hạ tầng Thông tin và Truyền thông). Những công việc có tính chất nội bộ của cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Điều 2. Nguyên tắc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin 1. Các bên tham gia hoạt động Thông tin và Truyền thông phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin, kịp thời phát hiện, khắc phục các sự cố; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, thông tin chuyển qua các dịch vụ chuyển phát thư, bưu phẩm, bưu kiện, gói, kiện hàng hóa, thông tin mà mình lưu trữ, chuyển qua mạng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và báo chí, xuất bản. 2. Quá trình phối hợp không làm cản trở và tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và các cơ quan báo chí, xuất bản. 3. Các hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng đến an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 4. Trong quá trình phối hợp, việc cung cấp thông tin, các dấu hiệu nghi vấn về các hành vi vi phạm pháp luật (các dấu hiệu nghi vấn trộm cước viễn thông, trộm cắp phá hoại các công trình Thông tin và Truyền thông; kinh doanh, sử dụng trái pháp luật các dịch vụ và các thiết bị thông tin, truyền thông) phải được thực hiện nhanh chóng, bảo đảm bí mật và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Thông tin phải được cung cấp bằng văn bản có xác nhận hoặc phê duyệt của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cung cấp. Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong hoạt động Thông tin và Truyền thông. 2. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, tố giác và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. 3. Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn xử lý các tình huống khẩn cấp liên quan đến việc lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản để gây nguy hại an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm đạo đức, trái với thuần phong mỹ tục dân tộc Việt Nam. 4. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra làm rõ, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, các vụ việc xâm hại an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản; bảo vệ tuyệt đối an toàn đường dây thông tin liên lạc, đường truyền dữ liệu, cáp quang, các Đài Truyền thanh, Truyền hình, trạm truyền dẫn phát sóng trên địa bàn tỉnh. 5. Phối hợp trong việc cung cấp, trao đổi thông tin phục vụ công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. 6. Phối hợp trong tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực, tiếp nhận thông tin về các dấu hiệu phá hoại cơ sở hạ tầng viễn thông, truyền dẫn phát sóng, mạng lưới truyền dẫn; các nghi vấn về vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, trộm cắp cước viễn thông và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Trường hợp cần sự hỗ trợ của các đơn vị quản lý chuyên ngành thì chủ trì, đề nghị phối hợp, tiếp nhận quyết định trưng cầu giám định, làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng giám định theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp cơ quan báo chí và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình và tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông, Internet, truyền dẫn, phát sóng, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh. 3. Tham mưu cho UBND tỉnh về công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin và truyền thông.
1,990
133,181
4. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Cục Hải quan, Sở Công thương thành lập đoàn kiểm tra, xây dựng kế hoạch, tổ chức công tác thanh, kiểm tra về việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động thương mại sản phẩm chuyên ngành thông tin và truyền thông; tiến hành kiểm tra, xử lý khi phát hiện có dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật. 5. Trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật, tham mưu cho UBND tỉnh quyết định huy động một phần hay toàn bộ cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng. Điều 5. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chủ trì triển khai các biện pháp nghiệp vụ đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ kiểm soát, bảo đảm an toàn các cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin. 2. Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ và Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tăng cường tuyên truyền vận động nhân dân các xã, phường, thị trấn có hệ thống thông tin đi qua nêu cao tinh thần trách nhiệm, ý thức cảnh giác, kịp thời ngăn chặn, phát hiện, tố giác những hành vi gây nguy hại đến các công trình chuyên ngành viễn thông, công nghệ thông tin, mạng lưới bưu chính. 3. Chủ trì triển khai lực lượng cảnh sát cùng nhân dân canh gác, bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng khác về cơ sở hạ tầng bưu chính, các công trình chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin. 4. Hướng dẫn, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của các tổ chức quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông. 5. Khi xảy ra các vụ xâm phạm cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin phải chủ trì xác minh, nhanh chóng truy xét, điều tra làm rõ nguyên nhân, phương thức, thủ đoạn, hoạt động của đối tượng, kịp thời đưa ra xử lý theo pháp luật. Trường hợp cần có sự phối hợp thì thông báo và cung cấp thông tin, tài liệu với các cơ quan, đơn vị cần phối hợp. 6. Khi phát hiện các thông tin, tài liệu, dữ liệu, đồ vật liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia thực hiện ngay các quy định sau đây: a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các thông tin dữ liệu, số liệu, tài liệu, đồ vật liên quan; b) Thực hiện theo thẩm quyền các biện pháp lưu giữ, sao chép thông tin, dữ liệu, tài liệu, đồ vật, một phần hoặc toàn bộ hệ thống thiết bị liên quan; c) Ngăn cản việc truy nhập hệ thống thiết bị, mạng lưới và sử dụng dịch vụ; d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các đơn vị liên quan về những thủ đoạn, hành vi hoạt động phạm tội của các đối tượng, để có biện pháp phòng ngừa kịp thời; đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Cục Hải quan tỉnh. Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát phát hiện và xử lý hàng lậu, hàng cấm xuất, nhập khẩu qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhận được thông báo và đề nghị phối hợp của Sở Thông tin và Truyền thông về vụ việc xuất nhập khẩu hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, Cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp kịp thời trong việc kiểm tra, kiểm soát các túi bưu phẩm, bưu kiện và kiện hàng hóa. Nếu phát hiện thấy các hành vi vi phạm pháp luật thì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xử lý vi phạm. Khi phát hiện các vụ việc xuất nhập khẩu hàng lậu, hàng cấm thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông, Cục Hải quan có trách nhiệm kịp thời thông báo và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Sở Công thương Chủ trì, phối hợp việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính hoạt động kinh doanh hàng lậu, hàng cấm, các dịch vụ, sản phẩm chuyên ngành thông tin và truyền thông; Khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về họat động thương mại, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm chuyên ngành thông tin và truyền thông, Sở Công thương có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kịp thời thông báo và chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; Chủ động phối hợp khi có đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động thương mại sản phẩm và dịch vụ chuyên ngành thông tin và truyền thông. Điều 8. Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và các đơn vị sự nghiệp báo chí, xuất bản 1. Lĩnh vực bưu chính: a) Các hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phải bảo đảm an toàn đối với con người và mạng bưu chính; b) Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cho mạng lưới, các công trình bưu chính công cộng và an ninh thông tin trong hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật; c) Bảo đảm bí mật các nội dung thông tin trong bưu thư, phẩm, bưu kiện, hàng gửi cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Bưu chính, chuyển phát; phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan bảo vệ an ninh tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để bảo vệ an ninh quốc gia, gìn giữ trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật; d) Báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất khi phát hiện trong bưu gửi, hàng hoá có thông tin, tài liệu, chất nổ, vũ khí, chất cháy, chất độc, vật phẩm gây nguy hại đến an ninh quốc gia và đạo đức xã hội, đồng thời ngừng lưu thông bưu gửi, hàng hoá đó để có sự phối hợp xử lý; e) Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh trong sử dụng dịch vụ bưu chính, chuyển phát; f) Tổ chức sắp xếp nhân sự tại những bộ phận thiết yếu cơ mật theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước. 2. Lĩnh vực viễn thông, truyền dẫn phát sóng thát thanh - truyền hình: a) Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn mạng lưới, an ninh thông tin đối với cơ sở hạ tầng truyền dẫn phát sóng và các hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông. b) Chủ động xây dựng phương án hành động với các tình huống khẩn cấp xảy ra như hỏa hoạn, đột nhập, phá hoại, các sự cố kỹ thuật làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát an ninh thông tin của hệ thống thiết bị do doanh nghiệp, đơn vị quản lý, khai thác, bảo đảm khả năng khôi phục nhanh sự hoạt động bình thường của mạng lưới viễn thông; Thông báo kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông và Công an tỉnh khi phát hiện các dấu hiệu xâm phạm gây mất an toàn, an ninh các công trình, viễn thông, truyền dẫn phát sóng, hạ tầng công nghệ thông tin để các cơ quan chức năng kịp thời phối hợp điều tra, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; c) Phối hợp với các Phòng nghiệp vụ của Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông, tiến hành đấu tranh, ngăn chặn đối với những trường hợp lợi dụng dịch vụ viễn thông, hạ tầng đài, trạm phát sóng để gây bạo loạn, xâm phạm an ninh quốc gia, chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các hoạt động phạm tội khác; d) Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin, tài liệu, số liệu, dữ liệu về đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông cho cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh Công an tỉnh, khi có yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia; e) Thường xuyên kiểm tra các yếu tố vận hành thiết bị để xác định và đánh giá những điểm yếu trong hệ thống mạng viễn thông của doanh nghiệp; Tìm biện pháp khắc phục nhằm tăng cường khả năng phòng thủ, chống lại sự tấn công đột nhập từ bên ngoài; f) Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về an toàn mạng lưới, an ninh thông tin phù hợp với yêu cầu của mạng lưới và phạm vi hoạt động kinh doanh. Xây dựng lực lượng và các phương tiện bảo vệ, thực hiện tuần tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ mạng lưới công trình viễn thông, khắc phục ngay thiếu sót. Đầu tư thiết bị công nghệ phòng chống tội phạm xâm hại an toàn mạng lưới. 3. Lĩnh vực công nghệ thông tin: a) Tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hoá và loại bỏ các tài khoản; tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất một lần trong một năm và triển khai các công cụ tự động để hỗ trợ việc quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin; b) Tổ chức theo dõi và kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa (quay số, Internet...) tới hệ thống thông tin bao gồm cả sự truy nhập có chức năng đặc quyền. Hệ thống cần có quá trình kiểm tra, cho phép ứng với mỗi phương pháp truy nhập từ xa và chỉ cho phép những người thật sự cần thiết truy nhập từ xa vào; tổ chức triển khai cơ chế tự động giám sát và điều khiển các truy nhập từ xa. Khi có sự cố lớn cần có thông tin, thiết bị, nguồn nhân lực vượt quá khả năng của một đơn vị độc lập phải báo cáo kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh để phối hợp xử lý; c) Thiết lập phương pháp hạn chế truy cập mạng không dây; giám sát và điều khiển truy nhập không dây. Tổ chức sử dụng chứng thực và mã hoá để bảo vệ truy nhập không dây tới hệ thống thông tin; d) Hệ thống thông tin cần ghi nhận ít nhất các sự kiện sau: Quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống và quá trình truy xuất hệ thống; ghi nhận đầy đủ các thông tin trong các bản ghi nhật ký để xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định;
2,048
133,182
e) Tổ chức quản lý định danh người dùng; f) Hệ thống thông tin cần ngăn chặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Cán bộ chuyên trách có thể sử dụng các thiết bị đặt tại biên của mạng lọc gói tin để bảo vệ các thiết bị bên trong, tránh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tấn công từ chối dịch vụ. Đối với hệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng thì có thể được bảo vệ bằng tăng dung lượng, băng thông hoặc thiết lập hệ thống dự phòng; g) Xây dựng, triển khai thực hiện các phương án phòng, chống virus, xâm nhập hệ thống trái phép; phương án ứng cứu - khôi phục mạng truyền dẫn cáp; phương án dự phòng trang thiết bị; phương án bảo đảm thông tin liên lạc cho cơ quan Đảng, chính quyền; các tổ chức lực lượng, trang bị các thiết bị bảo vệ, phòng, chống cháy nổ; h) Bảo trì, sửa chữa các thiết bị lưu trữ thông tin thuộc tài sản của cơ quan quản lý hành chính nhà nước phải tập trung đầu mối và có chế độ kiểm tra giám sát, chịu trách nhiệm cá nhân về bảo mật an ninh quốc gia. 4. Lĩnh vực báo chí, xuất bản: a) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá định hướng hoạt động báo chí và giao ban báo chí trong tỉnh; b) Phối hợp với Công an tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, trong các cơ quan báo chí, xuất bản, trong ban biên tập các cơ quan có ấn phẩm báo chí, các phóng viên và nhà báo; c) Thực hiện các văn bản hướng dẫn về hoạt động báo chí, xuất bản và thông tin đối ngoại; d) Phối hợp thanh tra, kiểm tra các hoạt động báo chí, xuất bản; e) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông trong thẩm định nội dung thông tin của báo chí, các ấn phẩm xuất bản có liên quan tới tỉnh Điện Biên. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan 1. Thủ trưởng của các cơ quan, đơn vị phải xây dựng và áp dụng quy trình bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây sự cố và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh trong công tác bảo vệ an toàn hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị; cung cấp các thông tin liên quan phục vụ công tác xác minh, điều tra làm rõ đối tượng vi phạm theo yêu cầu công tác phối hợp phòng, chống các hành vi vi phạm lĩnh vực thông tin và truyền thông. 2. Thông báo với Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông khi phát hiện những dấu hiệu của các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. 3. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt hại. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của cơ quan, đơn vị, phải báo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông để phới hợp xử lý. 4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện đúng theo hướng dẫn. Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ tham gia công tác phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, các cơ quan báo chí, xuất bản cử cán bộ có năng lực, trách nhiệm phụ trách việc theo dõi, cập nhật thông tin; làm đầu mối trong việc phối hợp, giao nhận tài liệu, số liệu liên quan. Cán bộ được giao nhiệm vụ có trách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin, kịp thời báo cáo người có thẩm quyền trong việc xử lý thông tin để chỉ đạo công tác phối hợp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Triển khai thực hiện Quy chế 1. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công thương, Cục Hải quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình định kỳ hằng năm lập kế hoạch triển khai phối hợp rà soát, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động thông tin và truyền thông, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; giao ban rút kinh nghiệm sau những đợt thanh, kiểm tra; lập kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ quan, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông; các cơ quan báo chí, xuất bản thực hiện các nội dung tại Quy chế này. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chỉ đạo các phòng, ban, chức năng liên quan thực hiện các nội dung tại Quy chế này; hằng năm đánh giá, tổng hợp báo cáo tình hình bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông, công tác bảo đảm an ninh thông tin về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông). 3. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; các cơ quan báo chí, xuất bản; các Phòng nghiệp vụ của Công an tỉnh và Công an các huyện, thị xã, thành phố tổ chức sơ kết và báo cáo đánh giá tổng hợp tình hình bảo đảm an toàn mạng lưới, an ninh thông tin trong năm và đề xuất kế hoạch triển khai thực hiện cho năm tới gửi về Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh trước ngày 30/11 hằng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 4. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, tập thể, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng; các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 5. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực theo dõi đôn đốc việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC VÀ ĐỔI TÊN PHÒNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương; Xét Tờ trình số: 31/TTr-UBND ngày 29/06/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Dân tộc và đổi tên Phòng Công thương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên; Báo cáo Thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên; Đổi tên Phòng Công thương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện. Điều 2. Về chức năng, nhiệm vụ của Phòng Dân tộc, Phòng Kinh tế và Hạ tầng: 1. Phòng Dân tộc: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo qui định tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP và Mục II, Thông tư liên tịch số: 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương. 2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo qui định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2008/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2008, NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2005/NQ-HĐND NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2005 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA VỀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG HỌC SINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP LẦN THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Thông tư số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2008 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 3583/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 08/BC-BVHXH ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,073
133,183
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau: “Hỗ trợ cho trẻ em học mẫu giáo từ 03 đến 05 tuổi để trẻ ăn trưa tại trường (ở trường có học 2 buổi/ngày): 150.000 đồng/cháu/tháng, thời gian hưởng 9 tháng/năm”. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Chế độ học bổng cho học sinh giỏi Học sinh giỏi trong các trường phổ thông của tỉnh được hưởng mức học bổng như sau: a) Mức học bổng 100.000 đồng/học sinh/tháng, thời gian hưởng 9 tháng/năm b) Số học sinh giỏi được cấp học bổng theo các cấp học như sau: - Ở tiểu học: số học sinh giỏi được cấp học bổng không vượt quá 0,5% tổng số học sinh tiểu học trong toàn tỉnh. - Ở trung học cơ sở: số học sinh giỏi được cấp học bổng không vượt quá 0,75% tổng số học sinh trung học cơ sở trong toàn tỉnh. - Ở trung học phổ thông: số học sinh giỏi được cấp học bổng không vượt quá 1,0% tổng số học sinh trung học phổ thông trong toàn tỉnh. Những học sinh phổ thông đã được hưởng học bổng ở trường chuyên, các trường phổ thông dân tộc nội trú không thuộc đối tượng hưởng học bổng học sinh giỏi này. 2. Chế độ học bổng cho học sinh các lớp chuyên trường THPT Lê Quý Đôn a) Mức học bổng bình quân 200.000 đồng/học sinh/tháng, thời gian hưởng 9 tháng/năm. b) Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trường THPT chuyên Lê Quý Đôn căn cứ mức học bổng bình quân trên đây để lập quỹ học bổng hàng năm và xây dựng phương án cấp học bổng theo thành tích học tập của học sinh, trong đó thấp nhất không dưới 100.000 đồng/học sinh/tháng. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục III Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 13/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Đối với học sinh các lớp chuyên của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn a) Học sinh đạt loại giỏi 1 học kỳ, thưởng 120.000 đồng. b) Học sinh đạt loại giỏi cả năm, thưởng 240.000 đồng. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO TRONG NGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ CÁC NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12 tháng 01 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh, gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Mức chi tiền công, tiền thưởng, chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyên viên; mức chi đối với các giải thi đấu thể thao (theo phụ lục đính kèm). 2. Trong quá trình tổ chức, nếu vận động được nhà tài trợ cho giải thể thao thì được chi bổ sung theo thoả thuận của nhà tài trợ. 3. Mức chi quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này là mức chi tối đa, tùy theo tình hình kinh phí sự nghiệp hằng năm của đơn vị, ngành mà cân đối chi, có thể thấp hơn nhưng không dưới 85% mức chi trên. 4. Đối tượng, phạm vi áp dụng, thời gian tập luyện, tập trung thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên (bao gồm: tiền công, tiền thưởng và chế độ dinh dưỡng đặc thù); đối tượng, phạm vi áp dụng, nội dung chi đối với các giải thi đấu thể thao thực hiện theo nội dung Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua mức chi đối với các hoạt động thể dục, thể thao trong ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành trên địa bàn tỉnh. 5. Kế hoạch hoạt động thể dục, thể thao được xây dựng hằng năm, được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để lập dự toán chi phục vụ cho các giải thi đấu. 6. Các quy định khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này được thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC, THỂ THAO TRONG NGÀNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ CÁC NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phụ lục 1 Mức chi tiền công đối với vận động viên, huấn luyên viên Đơn vị tính: đồng/ngày <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 2 Mức chi tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên a) Mức chi tiền thưởng vận động viên: Đơn vị tính: đồng/giải <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Mức chi tiền thưởng huấn luyện viên: - Đối với nội dung thi đấu cá nhân: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60% của mức thưởng chung; huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40% của mức thưởng chung. - Đối với nội dung thi đấu tập thể: những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được hưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng được quy định theo các mức sau: + Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 1 huấn luyện viên. + Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: mức thưởng chung tính cho 2 huấn luyện viên. + Đối với các đội thuộc những môn quy định từ 13 vận động viên trở lên: mức thưởng chung tính cho 3 huấn luyện viên. - Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng. Phụ lục 3 Mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên Đơn vị tính: đồng/ngày <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 4 Mức chi đối với các giải thi đấu thể thao <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUÊ BAO DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Trong những năm qua, dịch vụ điện thoại di động ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nói riêng đã phát triển mạnh mẽ với chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao và giá cước ngày càng phù hợp với nhu cầu sử dụng trong xã hội. Cùng với việc phát triển mạnh mẽ của dịch vụ thông tin di động, thuê bao di động trả trước cũng được phát triển nhanh chóng về số lượng. Tuy nhiên, việc quản lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh còn thiếu chặt chẽ, chưa thống nhất và đồng bộ; thực tế đã xảy ra tình trạng sử dụng SIM thuê bao trả trước để nhắn tin đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến uy tín và danh dự của tổ chức, cá nhân, tuyên truyền, xuyên tạc, chống phá các cơ quan nhà nước. Ngoài ra, việc khuyến khích dùng SIM thuê bao di động trả trước hòa mạng mới bằng nhiều hình thức khuyến mại của các mạng thông tin di động dẫn đến số lượng thuê bao ảo ngày càng tăng, gây lãng phí nguồn tài nguyên số của quốc gia và gây khó khăn trong công tác quản lý. Để tăng cường công tác quản lý hoạt động thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh hoạt động tuân thủ nghiêm các quy định về quản lý thông tin thuê bao di động trả trước tại Thông tư số 22/2009/TT-BTTTT ngày 26 tháng 4 năm 2009 của Bộ thông tin và Truyền thông về quản lý thuê bao di động trả trước, các văn bản pháp luật hiện hành và nội dung Chỉ thị này;
2,090
133,184
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thông tấn báo chí và các doanh nghiệp thông tin di động tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến khích chủ thuê bao di động trả trước thực hiện nghiêm túc các quy định về sử dụng thuê bao di động trả trước; - Tập huấn nghiệp vụ trong công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ thuê bao di động trả trước cho cán bộ của các Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh theo đúng thẩm quyền và quy định hiện hành của pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan để xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ việc quản lý thuê bao di động trả trước tại các doanh nghiệp thông tin di động, các chủ điểm giao dịch được ủy quyền và các cơ sở kinh doanh SIM thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh ít nhất 01 lần/năm; đồng thời, tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu cần thiết; - Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai, thực hiện Chỉ thị này. 2. Sở Công thương chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh các loại SIM thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh. 3. Công an tỉnh - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, điều tra và xử lý nghiêm đối với các trường hợp sử dụng điện thoại di động trả trước vào các mục đích vi phạm pháp luật (như việc sử dụng SIM thuê bao trả trước để nhắn tin đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân; tuyên truyền, xuyên tạc, chống phá các cơ quan nhà nước) nhằm góp phần đảm bảo an ninh - chính trị và trật tự, an toàn xã hội; - Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác quản lý thuê bao di động trả trước tại địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. 4. Báo Khánh Hòa, Đài phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị này và các quy định của nhà nước về quản lý thuê bao di động trả trước để nhân dân biết và thực hiện. Trong đó, tập trung chủ yếu vào việc tuyên truyền cho các chủ điểm giao dịch được ủy quyền và các tổ chức, cá nhân là chủ thuê bao di động trả trước. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin xây dựng kế hoạch tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước cho các chủ điểm giao dịch được ủy quyền và các cơ sở kinh doanh SIM thuê bao di động trả trước trên địa bàn; - Chỉ đạo Đài Truyền thanh - Tiếp hình thực hiện các hình thức thông tin, tuyên truyền hiệu quả để người sử dụng SIM thuê bao di động trả trước chấp hành tốt các quy định nhà nước; - Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong việc quản lý thuê bao di động trả trước tại địa phương; - Trong phạm vi địa bàn phụ trách, chỉ đạo các Đài Truyền thanh - Tiếp hình thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các nội dung sau đến các tổ chức, cá nhân là chủ thuê bao di động trả trước: + Thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo đúng quy định của pháp luật; + Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin thuê bao mà tổ chức, cá nhân đã đăng ký; + Tạo điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thông tin đi động, chủ điểm giao dịch được uỷ quyền và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, xác nhận các thông tin thuê bao đã cung cấp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của mình trong quá trình sử dụng. 6. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động - Thực hiện tốt công tác quản lý thuê bao di động trả trước trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật hiện hành. - Có trách nhiệm đảm bảo vận hành, khai thác an toàn hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước. - Tăng cường trách nhiệm quản lý đối với các chủ điểm giao dịch được ủy quyền tiếp nhận và đăng ký thông tin SIM thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp; cùng với các cơ quan nhà nước chức năng đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước nhằm góp phần nâng cao nhận thức của người sử dụng. - Có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến các nội dung sau đến các chủ điểm giao dịch được ủy quyền: + Chịu trách nhiệm đăng ký, quản lý thông tin thuê bao di động trả trước theo đúng các quy định của pháp luật và quy trình đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp thông tin di động theo hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy quyền; + Giải quyết các khiếu nại của chủ thuê bao di động trả trước về việc đăng ký, quản lý thông tin thuê bao đã đăng ký với mình; + Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; + Thông báo với doanh nghiệp thông tin di động, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện các vi phạm trong quá trình đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước; + Nghiêm cấm việc thực hiện mua, bán SIM thuê bao di động trả trước đã được đăng ký thông tin hoặc kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước. - Cung cấp thông tin thuê bao di động trả trước đầy đủ, chính xác và kịp thời phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà nước khi có yêu cầu. - Có trách nhiệm báo cáo định kỳ đầy đủ và đúng thời gian việc quản lý thông tin thuê bao di động trả trước cho các cơ quan quản lý nhà nước khi có quy định. - Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông. - Giải quyết khiếu nại của chủ thuê bao di động trả trước về việc đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao di động trả trước của doanh nghiệp. - Phải chấm dứt hoạt động của các thuê bao di động trả trước nếu các chủ thuê bao này không thực hiện đăng ký hoặc cung cấp thông tin đăng ký không theo quy định, chấm dứt ngay hợp đồng với các chủ điểm giao dịch được ủy quyền khi các chủ điểm giao dịch không thực hiện nghiêm túc quy trình tiếp nhận và đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước. - Thực hiện chính sách khuyến mại đối với giá bán SIM thuê bao di động trả trước đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị chủ động phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 8h/2010/NQCĐ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 654/LĐTBXH-DN ngày 20 tháng 5 năm 2010, Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu sau: a) Mục tiêu tổng quát: Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng; mở rộng quy mô, bảo đảm sự phù hợp về cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo; nâng cao hiệu quả dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đặc biệt là đội ngũ lao động có kỹ năng nghề nghiệp cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2011-2015: Đào tạo nghề cho 124.620 lao động, trong đó: cao đẳng nghề 13.710 người (chiếm 11%), trung cấp nghề 24.300 người (chiếm 19.5%), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 86.610 người (chiếm 69.5%). - Giai đoạn 2016-2020: Đào tạo nghề cho 81.280 lao động, trong đó: cao đẳng nghề 13.800 người (chiếm 17%), trung cấp nghề 30.900 người (chiếm 38%), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 36.600 người (chiếm 45%). - Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60% vào năm 2015 và đạt 70% vào năm 2020. a) Quy hoạch Mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn. - Tiếp tục rà soát, bổ sung hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm 2020 theo nghề và cấp trình độ đào tạo theo ngành, vùng, địa phương, trong đó:
2,008
133,185
Giai đoạn 2011-2015: có 5 trường cao đẳng nghề, 7 trường trung cấp nghề, 5 trung tâm dạy nghề cấp huyện (trong đó có 4 trường ngoài công lập); phát triển thêm 10 cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội-nghề nghiệp. - Tiếp tục phát triển hệ thống dạy nghề theo hướng tập trung đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo và đào tạo chuyên sâu, phấn đấu đưa từ 1 đến 3 trường trở thành trường trọng điểm quốc gia; nâng cấp 1 trường trung cấp nghề thành trường cao đẳng nghề và phát triển thêm 10 cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội-nghề nghiệp. - Chuẩn hoá cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề để làm cơ sở đầu tư cho các đơn vị đào tạo nghề; tăng nguồn lực đầu tư để hình thành một số trường đạt trình độ khu vực, trường trọng điểm quốc gia; ưu tiên đầu tư các trường phục vụ các khu kinh tế, khu công nghiệp; tiếp tục hỗ trợ đầu tư các đơn vị dạy nghề đang còn khó khăn thuộc các huyện. - Phát triển cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hợp tác xã và các làng nghề. b) Phát triển đội ngũ quản lý và giáo viên dạy nghề: - Bổ sung đội ngũ giáo viên cơ hữu cho các đơn vị đào tạo nghề thuộc địa phương quản lý, đảm bảo đủ giáo viên cơ hữu theo quy định; tập trung bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn theo quy định. - Bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý công tác đào tạo; tăng cường cán bộ quản lý đào tạo nghề có năng lực, trình độ và trách nhiệm cho các cơ sở dạy nghề; c) Tiếp tục đẩy mạnh việc cập nhật, biên soạn đổi mới chương trình, giáo trình. d) Đảm bảo chất lượng dạy nghề. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án ước tính khoảng 442 tỷ đồng (chủ yếu đầu tư giai đoạn 2011-2015), trong đó: - Chương trình MTQG: 147 tỷ đồng, - Ngân sách địa phương: 50 tỷ đồng, - Nguồn khác: 245 tỷ đồng. a) Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển đào tạo nghề. b) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. c) Tăng cường cơ sở vật chất cho dạy nghề. - Lồng ghép các nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho dạy nghề. - Đảm bảo diện tích đất cho xây dựng cơ sở dạy nghề. - Huy động các nguồn vốn từ ngân sách tập trung, nguồn thu từ quỹ đất, vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA, NGO và các nguồn vốn khác đầu tư cho ngành dạy nghề. - Đẩy mạnh các giải pháp xã hội hoá trong việc huy động nguồn lực dạy nghề. d) Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dạy nghề. a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực của Đề án; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về dạy nghề; có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đảm bảo công tác dạy nghề phát triển đúng định hướng, đạt mục tiêu đề ra; củng cố, phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch được duyệt. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành những chính sách khuyến khích, ưu đãi nhằm đẩy mạnh phát triển xã hội hoá về đào tạo nghề; - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách ưu đãi đối với giáo viên dạy nghề thuộc khối công lập, chính sách cử tuyển đào tạo cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề, đặc biệt đối với miền núi; đào tạo giáo viên dạy nghề thuộc các lĩnh vực: công nghệ sinh học, tự động hóa, công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp quốc phòng...; cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thành lập cơ sở dạy nghề hoặc hợp tác với cơ sở dạy nghề của tỉnh để đào tạo và tuyển dụng lao động có nghề. - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các chính sách dạy nghề đối với lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, quân nhân xuất ngũ; hỗ trợ người lao động tham gia học những nghề phục vụ các ngành kinh tế chiến lược của tỉnh hoặc những nghề có tính chất nặng nhọc, độc hại; hỗ trợ dạy nghề cho các đối tượng chính sách, đối tượng đặc thù. - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng dạy nghề, đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án; báo cáo định kỳ thực hiện Đề án; thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án ở các ngành và các địa phương. b) Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu trình UBND ban hành các văn bản pháp quy có liên quan đến cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, thành lập mới các trường dạy nghề, cân đối vốn nâng cấp các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt... - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở liên quan để đề xuất UBND tỉnh việc phân bổ kinh phí hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và kinh phí của Đề án. - Phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các sở liên quan đề xuất UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện các kế hoạch của Đề án hàng năm. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xây dựng các dự án để tranh thủ các nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi của các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ đầu tư cho dạy nghề. c) Sở Tài chính. - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan chuẩn bị kinh phí triển khai thực hiện đề án, trong đó có việc đầu tư thành lập mới, nâng cấp các cơ sở dạy nghề; đề xuất mức huy động các nguồn kinh phí, định mức kinh phí đầu tư dạy nghề… - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các sở liên quan hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy nghề; xây dựng cơ chế huy động vốn từ xã hội để phát triển dạy nghề; cân đối ngân sách của địa phương đầu tư cho dạy nghề. - Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp với các cơ quan liên quan để giám sát thực hiện đề án. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở liên quan để đề xuất UBND tỉnh việc phân bổ kinh phí hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và kinh phí của đề án. d) Sở Giáo dục và Đào tạo. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các sở liên quan về công tác phân luồng học nghề trong hệ thống giáo dục phổ thông. - Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông. đ) Sở Nội vụ. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các sở liên quan xây dựng chính sách, chế độ đối với cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội xây dựng và kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về dạy nghề từ tỉnh đến huyện, thành phố; tăng cường biên chế cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn; thực hiện phân cấp hợp lý nhằm phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các cơ sở dạy nghề trong tổ chức và quản lý hoạt động dạy nghề; quy hoạch đào tạo và thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, chính sách thu hút cán bộ có trình độ sau đại học đối với cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề ở các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập trên địa bàn tỉnh. e) Sở Thông tin và Truyền thông. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông về công tác dạy nghề. g) Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan đề xuất chính sách, cơ chế hỗ trợ cho việc đào tạo nghề tại các doanh nghiệp. h) Sở Tài nguyên và Môi trường. Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ và các cơ quan liên quan trên cơ sở quy hoạch hệ thống dạy nghề để bố trí quỹ đất phù hợp nhằm từng bước chuẩn hoá điều kiện về đất đai cho các cơ sở dạy nghề. i) UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thuỷ. - Xây dựng kế họach triển khai thực hiện đề án phát triển dạy nghề theo thẩm quyền; phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội đánh giá thực trạng công tác dạy nghề trên địa bàn, đề xuất giải pháp điều chỉnh qui mô, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo phù hợp với đặc điểm và điều kiện nhu cầu của địa phương. - Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát các cơ sở đào tạo nghề thuộc diện quản lý thực hiện đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện đề án gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các phòng, ban chuyên môn, xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch dạy nghề phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và nội dung đề án này. - Huy động các nguồn lực để triển khai qui họach như: đất đai, tín dụng, nguồn lực của các tổ chức, cá nhân ngòai nước ... để thực hiện xã hội hóa dạy nghề. k) Các tổ chức, đoàn thể chính trị. - Đề nghị Tỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, vận động, tư vấn về học nghề và tạo việc làm trong đề án này vào các nội dung phù hợp của đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án;
2,109
133,186
- Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tư vấn cho người lao động học nghề, giáo dục, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp cho người học nghề; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án; - Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội khác, các Hội nghề nghiệp tổ chức tuyên tuyên truyền, vận động, tư vấn miễn phí về học nghề và tạo việc làm, tham gia dạy nghề và các hoạt động phù hợp khác của đề án. l) Trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề: - Các cơ sở dạy nghề công lập và cơ sở dạy nghề ngoài công lập thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về dạy nghề và chủ trương, chính sách xã hội hóa dạy nghề. Tuân thủ các mục tiêu hoạt động của cơ sở dạy nghề đã được quy định trong Điều lệ, Quy chế đã được ban hành; thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân: Thành phố Huế, Thị xã Hương Thủy và các huyện; các cơ sở đào tạo nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, XUẤT BẢN SỐ PHỤ, XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG, XUẤT BẢN ĐẶC SAN Căn cứ Luật Báo chí và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo chí in như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo chí in, xuất bản số phụ, xuất bản phụ trương, xuất bản đặc san theo quy định tại Điều 19, Điều 21 Luật Báo chí và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí. Điều 2. Đối tượng được xin phép hoạt động báo chí in Các tổ chức của Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) có đủ điều kiện được đứng tên xin phép hoạt động báo chí. Những cơ quan, tổ chức đứng tên xin phép hoạt động báo chí gọi chung là cơ quan chủ quản báo chí. Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động báo chí in. 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí theo quy định pháp luật và theo quy định tại Thông tư này. 2. Cục trưởng Cục Báo chí cấp giấy phép xuất bản đặc san, cấp giấy phép xuất bản phụ trương cho các cơ quan báo chí, các tổ chức theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Điều 4. Hiệu lực của giấy phép 1. Giấy phép hoạt động báo chí in có hiệu lực trong thời hạn mười (10) năm kể từ ngày ký giấy phép; 2. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san, xuất bản số phụ, phụ trương được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí quy định trong từng giấy phép. 3. Sau 90 ngày, kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí in có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không xuất bản ấn phẩm báo chí thì giấy phép không còn giá trị. 4. Đến kỳ hạn xuất bản ghi trên giấy phép mà tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép không còn giá trị. Chương 2. CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí in 1. Phải phù hợp với quy hoạch báo chí in đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Điều kiện về nhân sự: a) Có người đủ các điều kiện sau đây để bổ nhiệm tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí: - Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên; - Có trình độ lý luận chính trị cao cấp trở lên; - Đã qua lớp đào tạo về nghiệp vụ quản lý báo chí được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng chỉ. - Có thẻ nhà báo đang có hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp; - Không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên; - Đối với các tổ chức tôn giáo, Viện nghiên cứu khoa học cơ bản chuyên ngành xin phép hoạt động báo chí in và những trường hợp đặc biệt khác sẽ do Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định. b) Có đủ số lượng người làm biên tập viên, phóng viên tùy theo cơ cấu tổ chức và bộ máy của cơ quan báo chí do cơ quan chủ quản quy định. c) Trường hợp cơ quan báo chí có sử dụng ngôn ngữ nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam để thể hiện nội dung thông tin thì phải có đủ phóng viên, biên tập viên thành thạo về ngôn ngữ đó để đảm bảo việc xuất bản và phải có lãnh đạo cơ quan báo chí hoặc người trong Ban Biên tập được lãnh đạo ủy quyền sử dụng thành thạo ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số mà cơ quan báo chí thể hiện để chịu trách nhiệm về nội dung ấn phẩm. 3. Điều kiện về cơ sở vật chất, tài chính: a) Có trụ sở hoặc hợp đồng thuê trụ sở, diện tích bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; b) Có đủ trang thiết bị bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí. c) Chứng minh đủ nguồn tài chính đảm bảo cho việc xuất bản ấn phẩm báo chí (Có luận chứng kinh tế, có dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan báo chí và chứng minh đầy đủ nguồn tài chính đáp ứng theo dự toán đó). Điều 6. Hồ sơ và thủ tục cấp phép hoạt động báo chí in 1. Cơ quan, tổ chức xin cấp phép hoạt động báo chí in gửi hai (02) bộ hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Báo chí). Hồ sơ gồm có: a) Tờ khai xin cấp giấy phép hoạt động báo chí in (Mẫu số 1); b) Đề án hoạt động báo chí in của cơ quan chủ quản báo chí, trong đề án phải có các nội dung sau: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý; - Chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư này; - Tên gọi cơ quan báo chí; - Kết cấu và nội dung thông tin chủ yếu (tôn chỉ mục đích, ngôn ngữ thể hiện, các nội dung chính trong ấn phẩm, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ …); - Phương thức phát hành. c) Danh sách dự kiến lãnh đạo chủ chốt của cơ quan báo chí (Mẫu số 2); d) Sơ yếu lí lịch của người dự kiến là lãnh đạo cơ quan báo chí (tổng biên tập, phó tổng biên tập) (Mẫu số 3). đ) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh) chứng nhận có đủ điều kiện để hoạt động báo chí (đối với các cơ quan, tổ chức xin phép ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). g) Mẫu trình bày tên gọi của ấn phẩm báo chí (măng – sét); 2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép hoạt động báo chí (Mẫu số 6). Trường hợp không cấp phép thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 7. Thay đổi nội dung giấy phép hoạt động báo chí in 1. Cơ quan báo chí muốn thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí in theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ xin cấp phép về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Báo chí). Hồ sơ gồm có: a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí; b) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo nội dung thay đổi (đối với các cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép (Mẫu số 7); trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Cơ quan báo chí muốn thay đổi các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Báo chí) các tài liệu: a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan báo chí; b) Mẫu trình bày tên gọi dự kiến thay đổi (đối với trường hợp cơ quan báo chí xin thay đổi cách trình bày tên báo) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hay không đồng ý việc thay đổi. Điều 8. Cấp lại giấy phép hoạt động báo chí in 1. Trước khi giấy phép hoạt động báo chí hết hiệu lực chín mươi (90) ngày, nếu cơ quan báo chí muốn tiếp tục hoạt động thì cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Báo chí). Hồ sơ gồm có: a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí; b) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh chứng nhận có đủ điều kiện để hoạt động báo chí (đối với các cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). c) Bản sao giấy phép hoạt động báo chí và các văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép của cơ quan báo chí đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp lại giấy phép; trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2,059
133,187
3. Nếu việc xin cấp lại giấy phép hoạt động báo chí mà có xin thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, thể thức xuất bản thì việc xin phép được thực hiện như xin cấp phép mới. Điều 9. Xuất bản số phụ 1. Cơ quan báo chí muốn xuất bản số phụ không nằm trong quy định của giấy phép hoạt động báo chí đã được cấp gửi 01 bộ hồ sơ xin cấp phép về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Báo chí). Hồ sơ gồm có: a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí; b) Đề án xuất bản số phụ: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý; - Chứng minh đầy đủ việc đáp ứng các điều kiện cho việc xuất bản số phụ; - Tên gọi số phụ; - Kết cấu và nội dung thông tin chủ yếu (tôn chỉ mục đích, ngôn ngữ thể hiện, các nội dung chính trong ấn phẩm, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ …) - Phương thức phát hành. c) Tờ khai xin cấp phép xuất bản số phụ (Mẫu số 4); d) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh chứng nhận có đủ điều kiện để xuất bản số phụ (đối với các cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). đ) Mẫu trình bày tên gọi của số phụ (măng – sét); 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép xuất bản số phụ (Mẫu số 8); trường hợp không cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Nội dung phải ghi trên trang một, trang trong của số phụ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP. Điều 10. Xuất bản phụ trương 1. Cơ quan báo chí muốn xuất bản phụ trương gửi 01 bộ hồ sơ xin cấp phép về Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm có: a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí; b) Đề án xuất bản phụ trương: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý; - Chứng minh đầy đủ việc đáp ứng các điều kiện cho việc xuất bản phụ trương; - Tên gọi phụ trương; - Kết cấu và nội dung thông tin chủ yếu (tôn chỉ mục đích, ngôn ngữ thể hiện, các nội dung chính trong ấn phẩm, kỳ hạn xuất bản …). - Phương thức phát hành. c) Tờ khai xin cấp phép xuất bản phụ trương (Mẫu số 4); d) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh chứng nhận có đủ điều kiện để xuất bản phụ trương (đối với các cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). đ) Mẫu trình bày tên gọi của phụ trương (măng – sét); 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép xuất bản phụ trương (Mẫu số 9); trường hợp không cấp phép, Cục Báo chí trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Nội dung phải ghi trên trang một, trang trong của phụ trương thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 51/2002/NĐ-CP. Điều 11. Xuất bản đặc san 1. Cơ quan, tổ chức muốn xuất bản đặc san gửi 01 bộ hồ sơ xin cấp phép về Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông. Hồ sơ gồm: a) Tờ khai xin cấp phép xuất bản đặc san (Mẫu số 5); b) Mẫu trình bày tên gọi của đặc san (măng-sét); c) Văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh chứng nhận có đủ điều kiện để xuất bản đặc san (đối với các cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). 2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm xem xét giải quyết việc cấp phép xuất bản đặc san (Mẫu số 10); trường hợp không cấp phép, Cục Báo chí trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Ban hành biểu mẫu Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau: 1. Mẫu số 1: Tờ khai xin cấp giấy phép hoạt động báo chí in 2. Mẫu số 2: Danh sách dự kiến lãnh đạo chủ chốt của cơ quan báo chí 3. Mẫu số 3: Sơ yếu lý lịch của người dự kiến là lãnh đạo cơ quan báo chí 4. Mẫu số 4: Tờ khai xin cấp giấy phép xuất bản số phụ, phụ trương 5. Mẫu số 5: Tờ khai xin cấp giấy phép xuất bản đặc san 6. Mẫu số 6: Giấy phép hoạt động báo chí in 7. Mẫu số 7: Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định trong giấy phép hoạt động báo chí in 8. Mẫu số 8: Giấy phép xuất bản số phụ 9. Mẫu số 9: Giấy phép xuất bản phụ trương 10. Mẫu số 10: Giấy phép xuất bản đặc san Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2010 2. Cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật và giấy phép hoạt động báo chí, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định và có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ KHAI XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN 1. Tên cơ quan chủ quản xin phép hoạt động báo chí: ........................................................ - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ……………………………… Fax: .......................................................................... 2. Tên cơ quan báo chí xin thành lập: .................................................................................. 3. Tôn chỉ, mục đích hoạt động báo chí:.............................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 4. Đối tượng phục vụ: .......................................................................................................... 5. Phạm vi phát hành chủ yếu: ............................................................................................ 6. Thể thức xuất bản: Ấn phẩm chính: - Tên gọi: .............................................................................................................................. - Ngôn ngữ thể hiện: ............................................................................................................. - Kỳ hạn xuất bản: ................................................................................................................. - Khuôn khổ: ......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................ - Số lượng: .......................................................................................................................... - Nơi in: ................................................................................................................................ Các ấn phẩm khác (nếu có) - Tên gọi: .............................................................................................................................. - Ngôn ngữ thể hiện: ............................................................................................................. - Kỳ hạn xuất bản: ................................................................................................................. - Khuôn khổ: ......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................ - Số lượng: .......................................................................................................................... - Nơi in: ................................................................................................................................ 7. Phương thức phát hành: .................................................................................................. 8. Trụ sở tòa soạn: - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ……………………………… Fax: .......................................................................... - Email: …………………………………… Website: .................................................................... 9. Tổng biên tập: ................................................................................................................. Các Phó Tổng biên tập: 1. ......................................................................................................................................... 2. ......................................................................................................................................... 3. ......................................................................................................................................... 4. ......................................................................................................................................... 10. Nguồn kinh phí hoạt động: ............................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 11. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong giấy phép hoạt động báo chí. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH DỰ KIẾN LÃNH ĐẠO CHỦ CHỐT CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Tên cơ quan báo chí: .......................................................................................................... - Họ và tên khai sinh (chữ in): ………………………….. Nam, nữ ............................................... + Họ và tên thường dùng: ..................................................................................................... + Các bút danh: .................................................................................................................... - Chức vụ dự kiến: ................................................................................................................ - Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................... - Quê quán: .......................................................................................................................... - Nơi ở hiện nay: ................................................................................................................... - Thành phần: Gia đình …………………… bản thân .................................................................. - Dân tộc: …………………………………… Quốc tịch ............................................................... - Tôn giáo: ............................................................................................................................ - Đảng viên, Đoàn viên: ......................................................................................................... - Trình độ: + Văn hóa: ........................................................................................................................... + Chuyên môn (Trên đại học, Đại học) .................................................................................... Trường học: ......................................................................................................................... Ngành học: ........................................................................................................................... Hình thức đào tạo (chính quy, tại chức, đào tạo từ xa …): ...................................................... Năm tốt nghiệp: .................................................................................................................... + Chính trị (cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp): .................................................................. + Ngoại ngữ (Ngoại ngữ nào, trình độ A, B, C): ...................................................................... + Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí: .............................................................. - Ngày và nơi vào ngành báo chí: .......................................................................................... - Chức danh báo chí hiện nay (ghi rõ lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ) ........................................ ............................................................................................................................................. - Chức danh báo chí được đề nghị bổ nhiệm: ........................................................................ ............................................................................................................................................. I- QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (ghi rõ thời kỳ học trường, lớp văn hóa, chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật …) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. II- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (Ghi rõ từng thời kỳ làm việc ở đâu) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. III- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ (Ghi rõ từng thời kỳ làm việc, chức danh, ở cơ quan báo chí nào) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. IV- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT (Hình thức cao nhất) ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. V- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan về những điều khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về lời khai của mình trước cơ quan quản lý và trước pháp luật. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 4 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TỜ KHAI XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN SỐ PHỤ, PHỤ TRƯƠNG 1. Tên cơ quan báo chí: - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ……………………………… Fax: .......................................................................... - Giấy phép hoạt động báo chí: ............................................................................................. 2. Mục đích xuất bản số phụ, phụ trương: ........................................................................... ............................................................................................................................................. 3. Nội dung của số phụ, phụ trương:.................................................................................... ............................................................................................................................................. 4. Đối tượng phục vụ chủ yếu: ............................................................................................ ............................................................................................................................................. 5. Phạm vi phát hành chủ yếu: ............................................................................................ ............................................................................................................................................. 6. Thể thức xuất bản: - Tên gọi của số phụ, phụ trương: (Cách trình bày măng set tên gọi theo mẫu ban tập trình và được duyệt) - Ngôn ngữ thể hiện: ............................................................................................................. - Khuôn khổ: ......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................ - Số lượng: .......................................................................................................................... - Kỳ hạn xuất bản: ................................................................................................................. - Nơi in: ................................................................................................................................ 7. Phương thức phát hành: .................................................................................................. 8. Thời gian thực hiện: ........................................................................................................ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 5 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> TỜ KHAI XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN 1. Tên cơ quan tổ chức xin cấp phép: .................................................................................... - Quyết định thành lập số … ngày … tháng … năm ………. - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ……………………………… Fax: .......................................................................... - Email: .................................................... Website: ............................................................. 2. Mục đích xuất bản: ............................................................................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 3. Nội dung chủ yếu: (Ghi rõ nội dung chủ yếu của từng số) ..................................................... 4. Đối tượng phục vụ: ........................................................................................................... 5. Phạm vi phát hành chủ yếu: ............................................................................................... 6. Thể thức xuất bản: ............................................................................................................ - Ngôn ngữ thể hiện: ............................................................................................................. - Khuôn khổ: ......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................ - Số lượng: .......................................................................................................................... - Nơi in: (In ở địa phương nào?) ............................................................................................ 7. Phương thức phát hành: ................................................................................................... 8. Người chịu trách nhiệm (Phải là lãnh đạo cơ quan xin cấp giấy phép xuất bản) - ­Chức vụ: ............................................................................................................................ - Điện thoại: .......................................................................................................................... 9. Cơ quan xin phép xuất bản đặc san cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong giấy phép xuất bản. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 6 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
2,243
133,188
Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo văn bản đề nghị số … ngày … tháng … năm 20 … của (cơ quan chủ quản) về việc xin phép được xuất bản (báo, tạp chí) và công văn số … ngày … tháng … năm 20 … của Ban Tuyên giáo Trung ương: Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí, QUYẾT ĐỊNH: CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU: 1. Tên cơ quan chủ quản: - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: …………………………………. Fax: ...................................................................... 2. Tên cơ quan báo chí: ....................................................................................................... 3. Tôn chỉ, mục đích: ........................................................................................................... 4. Đối tượng phục vụ: .......................................................................................................... 5. Phạm vi phát hành chủ yếu:............................................................................................. 6. Thể thức xuất bản: ........................................................................................................... Ấn phẩm chính: - Tên gọi: .............................................................................................................................. - Ngôn ngữ thể hiện: ............................................................................................................. - Kỳ hạn xuất bản: ................................................................................................................. - Khuôn khổ: .......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................. - Số lượng: ........................................................................................................................... - Nơi in: ................................................................................................................................. Các ấn phẩm khác (nếu có): - Tên gọi: ............................................................................................................................... - Ngôn ngữ thể hiện: .............................................................................................................. - Kỳ hạn xuất bản: .................................................................................................................. - Khuôn khổ: .......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................. - Số lượng: ........................................................................................................................... - Nơi in: ................................................................................................................................. 7. Phương thức phát hành: ................................................................................................... 8. Trụ sở tòa soạn: - Địa chỉ: ................................................................................................................................ - Điện thoại: ………..........………………….. Fax: ...................................................................... - Email: ………………….............………… Website: .................................................................. 9. Lãnh đạo cơ quan báo chí: - Tổng Biên tập: ..................................................................................................................... - Phó Tổng Biên tập: .............................................................................................................. 10. Giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực trong (10) năm kể từ ngày ký. 11. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số 7 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> GIẤY PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Giấy phép hoạt động báo chí số ……. ngày ….. tháng ….. năm 20 … của Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho (báo, tạp chí); Theo đề nghị tại văn bản số ngày ….. tháng ….. năm 20 … của (cơ quan chủ quản); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí, QUYẾT ĐỊNH: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN THEO CÁC NỘI DUNG SAU: 1. Tên cơ quan chủ quản: - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ………………………….. Fax: ............................................................................... 2. Tên cơ quan báo chí: ....................................................................................................... - Giấy phép hoạt động báo chí số: ……… ngày ….. tháng ….. năm 20 … - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ………………………… Fax: ................................................................................. - Email: …………………………….. Website: ............................................................................ 3. Nội dung sửa đổi, bổ sung: ............................................................................................. 4. Cơ quan báo chí được phép thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung từ ngày …… tháng ….. năm 20 … Các quy định khác của Giấy phép hoạt động báo chí đã cấp vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. 5. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, các văn bản pháp luật có liên quan, những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí và Giấy phép này. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu số 8 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> GIẤY PHÉP XUẤT BẢN SỐ PHỤ BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị tại văn bản số … ngày ….. tháng ….. năm 20 … của.....; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí, QUYẾT ĐỊNH: CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN SỐ PHỤ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU: 1. Tên cơ quan chủ quản:..................................................................................................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ………………………….. Fax: ............................................................................... 2. Tên cơ quan báo chí: ....................................................................................................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ………………………… Fax: ................................................................................. - Email: …………………………….. Website: ............................................................................ 3. Mục đích và nội dung xuất bản số phụ: ........................................................................... 4. Đối tượng phục vụ: .......................................................................................................... 5. Phạm vi phát hành chủ yếu: ............................................................................................ 6. Thể thức xuất bản: ........................................................................................................... - Tên gọi: .............................................................................................................................. - Ngôn ngữ thể hiện: ............................................................................................................. - Kỳ hạn xuất bản: ................................................................................................................. - Khuôn khổ: ......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................ - Số lượng: .......................................................................................................................... - Nơi in: ................................................................................................................................ 7. Phương thức phát hành: .................................................................................................. 8. Người chịu trách nhiệm xuất bản: - Họ và tên: .......................................................................................................................... - Chức vụ: ............................................................................................................................ - Điện thoại: .......................................................................................................................... 9. Giấy phép xuất bản số phụ có hiệu lực từ ngày … đến hết ngày ….. 10. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, các văn bản pháp luật có liên quan, những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí và Giấy phép này. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 9 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG CỤC TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-BTTTT ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí; Theo đề nghị tại văn bản số … ngày ….. tháng ….. năm 20 … của.....; Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý báo chí Trung ương (Địa phương), QUYẾT ĐỊNH: CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU: 1. Tên cơ quan chủ quản: ..................................................................................................... - Địa chỉ: ................................................................................................................................ - Điện thoại: ………………………….. Fax: ................................................................................ 2. Tên cơ quan báo chí: ........................................................................................................ - Địa chỉ: ................................................................................................................................ - Điện thoại: ………………………… Fax: .................................................................................. - Email: …………………………….. Website: ............................................................................. 3. Mục đích và nội dung xuất bản phụ trương: ..................................................................... 4. Đối tượng phục vụ: ........................................................................................................... 5. Phạm vi phát hành chủ yếu: ............................................................................................. 6. Thể thức xuất bản: ............................................................................................................ - Tên gọi: ............................................................................................................................... - Ngôn ngữ thể hiện: .............................................................................................................. - Kỳ hạn xuất bản: .................................................................................................................. - Khuôn khổ: .......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................. - Số lượng: ........................................................................................................................... - Nơi in: ................................................................................................................................. 7. Phương thức phát hành: ................................................................................................... 8. Giấy phép xuất bản phụ trương có hiệu lực từ ngày … đến ngày ….. 9. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, các văn bản pháp luật có liên quan, những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí và Giấy phép này. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu số 10 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN CỤC TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-BTTTT ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí; Theo đề nghị tại văn bản số … ngày ….. tháng ….. năm 20 … của.....; Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý báo chí Trung ương (Địa phương), QUYẾT ĐỊNH: CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU: 1. Tên cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san: .......................................................................... - Địa chỉ: ............................................................................................................................... - Điện thoại: ………………………….. Fax: ............................................................................... 2. Mục đích và nội dung xuất bản đặc san: .......................................................................... 3. Đối tượng phục vụ: .......................................................................................................... 4. Phạm vi phát hành: .......................................................................................................... 5. Thể thức xuất bản: ........................................................................................................... - Tên gọi: .............................................................................................................................. - Ngôn ngữ thể hiện: ............................................................................................................. - Kỳ hạn xuất bản: ................................................................................................................. - Khuôn khổ: ......................................................................................................................... - Số trang: ............................................................................................................................ - Số lượng: .......................................................................................................................... - Nơi in: ................................................................................................................................ - Thời gian xuất bản: ............................................................................................................. 6. Phương thức phát hành: .................................................................................................. 7. Người chịu trách nhiệm xuất bản: - Họ và tên: .......................................................................................................................... - Chức vụ: ............................................................................................................................ - Điện thoại: .......................................................................................................................... 8. Hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san tương ứng với thời gian xuất bản đặc san ghi tại điểm 5 của Giấy phép. 9. Cơ quan, tổ chức phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép xuất bản đặc san. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Căn cứ Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang v/v Ban hành “Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 16/4/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang v/v Ban hành “Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”; Liên sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh như sau:
2,238
133,189
Phần 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng: Các công trình, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp sử dụng vốn sự nghiệp được giao dự toán ngân sách hàng năm (bao gồm cả các hạng mục xây mới trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp) và các Ban QLDA đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Các trường hợp không áp dụng theo hướng dẫn tại văn bản này: * Các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù theo quy định của Chính phủ. * Công trình, dự án sử dụng vốn sự nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Nhà nước, các Ban QLDA đầu tư xây dựng, các tổ chức, đơn vị và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có sử dụng vốn sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Phần 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Lập kế hoạch, phân bổ và giao dự toán. 1.1. Nguyên tắc chung: Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trong dự toán Ngân sách Nhà nước của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng cho các trường hợp đầu tư cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp). Không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới. 1.2. Đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp: Nhu cầu vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng được tổng hợp trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị. Việc lập, thảo luận, quyết định, phân bổ, giao dự toán thực hiện quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành đối với vốn sự nghiệp. Đối với nhu cầu vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng được xem xét trước khi lập, thảo luận, quyết định, phân bổ, giao dự toán chi ngân sách hàng năm cho các đơn vị cụ thể như sau: + Tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn: Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm trước năm kế hoạch, các đơn vị dự toán cấp I tổng hợp nhu cầu kinh phí sự nghiệp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình của đơn vị mình và các đơn vị dự toán cấp II kèm theo báo cáo về chủ trương đầu tư gửi về Sở Tài chính (Phòng đầu tư) đối với các đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh và gửi về phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố đối với các đơn vị sử dụng ngân sách huyện để xem xét, tổng hợp nhu cầu chi. Hồ sơ nhu cầu vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng gồm: * Công văn của đơn vị về nhu cầu vốn đầu tư có tính chất xây dựng cần bố trí trong dự toán chi ngân sách năm kế hoạch; * Biểu tổng hợp nhu cầu kinh phí sự nghiệp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình của đơn vị mình và các đơn vị dự toán cấp II (Chi tiết đến từng công trình); * Báo cáo về chủ trương đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình từ nguồn vốn sự nghiệp gồm các nội dung: Sự cần thiết phải đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình hiện có; quy mô đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư; thời gian khởi công – hoàn thành và dự kiến các nguồn vốn tham gia. + Sau khi xem xét báo cáo của các đơn vị và kết quả kiểm tra hiện trạng công trình, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách cơ quan tài chính các cấp sẽ tiến hành thảo luận, quyết định phân bổ dự toán chi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình trong dự toán chi ngân sách của các đơn vị dự toán. 1.3. Đối với các Ban quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước: Nhu cầu sử dụng vốn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các công trình được lập thành một nội dung trong dự toán chi phí quản lý dự án của các đơn vị. Việc lập và duyệt chi phí quản lý dự án của các Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 2. Quản lý đầu tư xây dựng công trình. 2.1. Lập và phê duyệt dự án: + Các công trình, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên: Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án hoặc Báo cáo Kinh tế kỹ thuật thực hiện như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển, áp dụng theo Luật Xây dựng và các văn bản hiện hành của Nhà nước. + Các công trình, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 1 tỷ đồng: Không phải lập báo cáo Kinh tế kỹ thuật, chủ đầu tư tổ chức lập, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. 2.2. Lập và phê duyệt thiết kế - dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt thiết kế - dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình theo quy định tại Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2.3. Lựa chọn nhà thầu: 2.3.1. Các gói thầu tư vấn, xây lắp của công trình, hạng mục công trình có TMĐT từ 01 tỷ đồng trở lên; Thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 2.3.2. Các gói thầu tư vấn, xây lắp của công trình, hạng mục công trình có TMĐT nhỏ hơn 01 tỷ đồng: Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả chỉ định thầu. Đối với gói thầu tư vấn, xây lắp có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng được chỉ định thầu theo quy trình chỉ định thầu rút gọn (không phải lập, duyệt hồ sơ đề xuất và xét hồ sơ yêu cầu). Nội dung quy trình chỉ định thầu rút gọn thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 41 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng. 2.4. Tổ chức thi công xây dựng công trình: Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu, chủ đầu tư mời nhà thầu xây lắp đến thương thảo ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình (HMCT). Việc ký kết và thực hiện hợp đồng theo quy định tại Nghị định số: 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong họat động xây dựng và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước. 2.5. Quản lý chất lượng công trình: Chủ đầu tư xây dựng công trình phải tổ chức giám sát thi công và nghiệm thu theo đúng quy định của Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Những công trình, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo có quy mô nhỏ, đơn giản không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực và an toàn của công trình, chủ đầu tư phải cử người giám sát thi công công trình và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Công tác cải tạo sửa chữa, nâng cấp phải tuyệt đối đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, người thi công, người sử dụng. Có biện pháp và thời gian thi công hợp lý để hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi, rung động đồng thời tuân thủ các quy định về môi trường, an toàn lao động trong thi công. Trước khi thi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng trừ trường hợp các công trình sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình. 3. Thanh toán, quyết toán. 3.1. Tạm ứng, thanh toán vốn: 3.1.1. Tài liệu cơ sở: + Dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế - dự toán; + Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; + Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. 3.1.2. Tạm ứng vốn: Mức tạm ứng vốn tối thiểu bằng 30% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt. Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt. Hồ sơ tạm ứng gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, chứng từ chuyển tiền, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng). 3.1.3. Thanh toán vốn: Chủ đầu tư thực hiện rút dự toán chi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định về quản lý, cấp phát vốn sự nghiệp. Việc kiểm soát, thanh toán vốn thực hiện theo quy định như đối với dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính; 3.2. Quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành: 3.2.1. Hồ sơ trình duyệt quyết toán: Trong thời hạn 03 tháng khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, các đơn vị lập hồ sơ quyết toán gửi Cơ quan Tài chính thẩm tra quyết toán. Hồ sơ trình duyệt gồm: + Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc). + Báo cáo quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành (bản gốc) theo phụ lục đính kèm (mẫu số 01, 02, 03, 04, 05/QTSN). + Các văn bản pháp lý có liên quan theo mẫu số 02/QTSN đính kèm (bản gốc hoặc bản sao). + Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao). + Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao). + Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A – B (bản gốc).
2,058
133,190
+ Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư. Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan. 3.2.2. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: + Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm tra, lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc người được ủy quyền phê duyệt quyết toán đối với các công trình sử dụng vốn sự nghiệp thuộc ngân sách cấp huyện. + Sở Tài chính thẩm tra, lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đối với các công trình có TMĐT từ 07 tỷ trở lên hoặc ra quyết định phê duyệt quyết toán đối với các công trình, hạng mục công trình có TMĐT dưới 07 tỷ đồng. 4. Chế độ thông tin báo cáo. Các đơn vị sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng và một năm về tình hình thực hiện đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp và tình hình quyết toán công trình hoàn thành sử dụng vốn sự nghiệp theo biểu mẫu số 01-BCVSN và 02-BCVSN đính kèm. Thời gian gửi báo cáo về cơ quan Tài chính chậm nhất là ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng và ngày 15/01 năm sau đối với báo cáo năm. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế văn bản số: 01/HDLS:TC-XD-KH&ĐT ngày 27/6/2008 của Liên Sở: Tài chính – Xây dựng – Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, ban quản lý dự án sử dụng vốn NSNN được đưa vào dự toán Ngân sách Nhà nước giao hàng năm cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, dự toán chi phí quản lý của các Ban quản lý dự án. 3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo quản lý vốn sự nghiệp có tính chất XDCB theo hướng dẫn tại văn bản này và các văn bản hướng dẫn quản lý hành chính hiện hành. 4. Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng tại các đơn vị được giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Nơi nhận: - UBND tỉnh; - Các Sở: XD, KH&ĐT; - KBNN tỉnh; - UBND các huyện, thành phố; - Các đơn vị dự toán, BQLDA; - Lưu Sở tài chính Mẫu số: 01/QTSN BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Tên dự án: Tên công trình, hạng mục công trình: Chủ đầu tư: Cấp quyết định đầu tư: Địa điểm xây dựng: Quy mô công trình: Được duyệt: ……… Thực hiện: ……… Tổng mức đầu tư được duyệt: ………………. Thời gian khởi công – hoàn thành: Được duyệt: ………Thực hiện: ……… I/ Nguồn vốn: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II/ Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III/ Chi phí đầu tư đề nghị duyệt bỏ không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: IV/ Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> V/ Thuyết minh báo cáo quyết toán 1- Tình hình thực hiện dự án: - Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt: + Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư. + Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt. 2- Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước. - Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư. 3- Kiến nghị: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số: 02/QTSN CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu số: 03/QTSN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mẫu số: 04/QTSN TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN (Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số: 05/QTSN BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ Nguồn vốn: ………………………....... * Tên dự án: * Chủ đầu tư: * Tên cơ quan cho vay, thanh toán: I/ Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Giải thích nguyên nhân chênh lệch: II/ Nhận xét đánh giá và kiến nghị: 1- Nhận xét: - Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng. - Chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư. 2- Kết quả kiểm soát qua quá trình cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án: 3- Kiến nghị: Về nguồn vốn đầu tư và chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 01-BCVSN Tên đơn vị báo cáo TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP NĂM … (Ban hành kèm theo hướng dẫn số /HDLS: STC-XD-KH&ĐT) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 02-BCVSN Tên đơn vị báo cáo TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP NĂM … (Ban hành kèm theo hướng dẫn số /HDLS: STC-XD-KH&ĐT) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT NHẰM THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Kon Tum, về việc thông qua các phương án đơn giản hóa TTHC thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 36/TT-STP ngày 28/6/2010 và đề nghị Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các văn bản pháp luật do tỉnh ban hành nhằm thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy định của UBND tỉnh Kon Tum, cụ thể: I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA TỈNH: 1. Sửa đổi Quyết định số 1079/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 của UBND tỉnh, về việc ban hành quy định về thẩm định dự án đầu tư, báo cáo KTKT xây dựng công trình và hoạt động của Ban Thẩm định dự án đầu tư tỉnh. - Khoản 2, Điều 2, Chương I được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Lập thành 5 bộ; riêng các dự án có mục tiêu đầu tư phát triển, căn cứ vào thành phần mời thẩm định mở rộng, Chủ đầu tư nộp đủ số bộ hồ sơ theo hướng dẫn của các cơ quan Thường trực Ban Thẩm định dự án đầu tư tỉnh để gửi đến các thành viên Ban thẩm định dự án tỉnh mỗi thành viên 01 bộ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án hợp lệ. Sau khi thẩm định, Chủ đầu tư chỉnh sửa theo quy định và nộp cho cơ quan thường trực Ban Thẩm định dự án đầu tư tỉnh 02 bộ dùng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.” 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 của UBND tỉnh: 2.1. Khoản 1, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh; cấp giấy phép dạy thêm đối với các tổ chức, cá nhân tham gia dạy các lớp cấp trung học phổ thông và các lớp ở các trường thuộc quyền quản lý trực tiếp có giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông”. 2.2. Khoản 1, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn huyện, thành phố; cấp giấy phép dạy thêm đối với tổ chức, cá nhân tham gia dạy các lớp bậc tiểu học và trung học cơ sở, trừ các lớp thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Giáo dục và Đào tạo được quy định tại Khoản 1, Điều 7 của Quy định này”. 2.3. Điểm 1.1, Khoản 1 Điều 11, được sửa đổi, bổ sung như sau: “1.1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải đăng ký với nhà trường (đối với học sinh tiểu học do phụ huynh đăng ký); nhà trường có đủ điều kiện theo Quy định này thì Hiệu trưởng lập hồ sơ nộp cho cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp giấy phép mở lớp dạy thêm.” 2.4. Đoạn thứ nhất, Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2.1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải đăng ký với giáo viên mình muốn học (đối với học sinh tiểu học do phụ huynh đăng ký); nếu có đủ các điều kiện theo Quy định này thì giáo viên lập hồ sơ mở lớp dạy thêm; hiệu trưởng phê duyệt hồ sơ và nộp cho cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp giấy phép dạy thêm.” 2.5. Khoản 2, Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2,102
133,191
“2. Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: 2.1. Mức thu Chỉ thu học phí học thêm khi đạt được sự thỏa thuận giữa người dạy và cha mẹ học sinh về mức thu, đồng thời không được thu vượt quá khung quy định sau đây: - Đối với học sinh tiểu học (theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của bản Quy định này): Không quá 80.000 đồng/tháng (tương ứng 06 tiết/tuần). - Đối với học sinh trung học cơ sở: Không quá 90.000 đồng/tháng/môn (tương ứng 05 tiết/tuần). - Đối với học sinh trung học phổ thông: Không quá 100.000 đồng/tháng/môn (tương ứng 06 tiết/tuần)”. 2.6. Khoản 4, Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Trong quá trình thực hiện, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi về mức lương cơ bản của giáo viên và thực tế giá cả sinh hoạt. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính thường xuyên theo dõi và tham mưu UBND tỉnh quyết định điều chỉnh.”. 2.7. Ý 4, Điểm 2, Khoản 2, Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “+ Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ứng với bộ môn của cấp học đăng ký dạy thêm”. 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định (tạm thời) về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 15/4/2009 của UBND tỉnh: 3.1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 6. Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản Tổ chức, cá nhân xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.”. 3.2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 7. Giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản Tổ chức, cá nhân xin cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.”. 3.3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 8. Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 61 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Riêng hồ sơ xin cấp phép khai thác phải kèm theo biên bản thỏa thuận đền bù với chủ đất nơi có mỏ, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn.”. 3.4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 9. Giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản Tổ chức, cá nhân xin cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản phải nộp đầy đủ 2 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 62 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, kèm theo chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Riêng hồ sơ xin cấp phép chế biến phải kèm theo biên bản thỏa thuận đền bù với chủ đất nơi xây dựng cơ sở chế biến, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn.”. 3.5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác phải nộp hồ sơ gồm: a) Hai (02) đơn xin khai thác, kèm theo bản đồ khu vực theo hệ tọa độ VN 2000 tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 đã được thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường; b. Hai (02) bộ dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường kèm theo văn bản thẩm định thiết kế cơ sở, Quyết định phê duyệt dự án theo quy định; c.Hai (02) bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; d. Hai (02) bộ bản sao giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; e. Hai (02) bản Cam kết sản phẩm khai thác được chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, kè sông … có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã. g. Chủ trương thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh.”. 4. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh: 4.1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 3. Người điều khiển phương tiện 1. Có hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú tại địa phương. 2. Có đủ sức khỏe để lái xe; không sử dụng ma túy, rượu, bia khi hoạt động. 3. Tuổi lái xe: Từ đủ 16 tuổi trở lên đối với xe gắn máy; từ đủ 18 tuổi trở lên đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự. 4. Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển theo quy định tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008. Đối với phương tiện quy định không có giấy phép lái xe thì phải có giấy chứng nhận học Luật Giao thông đường bộ. 5. Trang bị mũ bảo hiểm cho mình và cho hành khách đi xe đối với các loại xe bắt buộc đội mũ bảo hiểm. 6. Phải đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi dự kiến hoạt động để được cấp biển hiệu. Khi hoạt động phải đeo biển hiệu trước ngực. Khuyến khích các tổ, đội, nghiệp đoàn … sử dụng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa tự thống nhất về đồng phục cho người điều khiển phương tiện khi hoạt động.”. 4.2. Bổ sung Điều 6a thuộc Chương II như sau: “Điều 6a. Trình tự, thủ tục cấp biểu hiệu cho người sử dụng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn có nhu cầu cấp biển hiệu sử dụng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã nơi được cơ quan có thẩm quyền công nhận điểm đậu, đỗ xe. Hồ sơ cấp biển hiệu bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này); b) Bản sao chứng minh nhân dân; c) Bản sao sổ hộ khẩu gia đình hoặc sổ tạm trú; d) Bản sao giấy đăng ký xe; đ) Bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực (nếu xe thuộc diện phải chứng nhận kiểm định); e) Bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; f) Bản sao giấy phép lái xe; g) 02 (hai) ảnh màu cỡ 3cm x 4cm; Bản sao các giấy tờ nêu trên không phải chứng thực. Khi làm thủ tục, người đến làm thủ tục phải xuất trình bản chính để đối chiếu. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cấp biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này) cho cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn đã nộp hồ sơ. Trường hợp không thể cấp được biển hiệu, Ủy ban nhân dân phải trả lời bằng văn bản trong đó có nêu rõ lý do không được cấp. 3. Trường hợp đã được cấp biển hiệu nhưng biển hiệu bị mất, hư hỏng không thể sử dụng, hoặc có sự thay đổi một trong những thông tin ghi trên biển hiệu đã được cấp, thì cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn được đề nghị cấp lại biển hiệu. Hồ sơ đề nghị cấp lại biển hiệu như quy định tại Khoản 1 Điều này (trừ Điểm a, Điểm b) và Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này). Khi cấp lại biển hiệu, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thu hồi biển hiệu đã cấp trong trường hợp bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin. Trường hợp người đã được cấp biển hiệu không tiếp tục hoạt động thì phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã cấp biển hiệu biết. Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi lại biển hiệu đã cấp. 4. Chi phí cấp biển hiệu (cấp mới và cấp lại) bao gồm chi phí về in biển hiệu, giấy, mực …; giao Ủy ban nhân dân cấp xã quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 10.000 đồng/biển hiệu.”. 4.3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu và quy định cấp biển hiệu cho cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn có nhu cầu; thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động của xe gắn máy; xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn; xử lý các vi phạm nếu có và định kỳ báo cáo tình hình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.”. 5. Bổ sung Quy định về điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của UBND tỉnh:
2,046
133,192
“Điều 6a. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dự kiến địa bàn hoạt động chính. Hồ sơ gồm: a) Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này). b) 02 ảnh khổ 10 x 15cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện (01 ảnh dán phía sau Giấy chứng nhận; 01 ảnh lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận). 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận vào Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ và chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Phòng Kinh tế và Hạ tầng tiến hành kiểm tra thực tế và hoàn thiện Phiếu kiểm tra phương tiện thủy nội địa thô sơ (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Phiếu kiểm tra phương tiện thủy nội địa thô sơ và xét thấy đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận, Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động, chuyển cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trả cho tổ chức, cá nhân.”. II. BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA TỈNH: 1. Bãi bỏ các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 11/5/2007 của UBND tỉnh, về việc ban hành tạm thời Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong việc giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan. 2. Bãi bỏ Công văn số 1252/UB-VX ngày 20/10/2000 của UBND tỉnh, về việc cấp thẻ tiếp viên. 3. Bãi bỏ Công văn số 51/LĐTBXH-XH ngày 06/11/2000 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn quy trình cấp, quản lý và sử dụng thẻ tiếp viên các cơ sở hoạt động văn hóa, dịch vụ tư nhân trên địa bàn tỉnh. 4. Bãi bỏ các Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy định về việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh có trách nhiệm: - Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quyết định này. - Tổ chức sửa đổi, cập nhật dữ liệu thủ tục hành chính theo quy định của Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------- ………….., ngày ………tháng ……..năm 20....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ……………………(1) Tôi tên là: ................................................................................ Quốc tịch: Việt Nam Sinh ngày ……………..tháng ....….năm ……………. Quê quán: ............................................................................................................................ Địa chỉ thường trú hoặc tạm trú: ............................................................................................ ............................................................................................................................................ Số điện thoại (nếu có): ......................................................................................................... Số CMND: …………………….cấp ngày: …………………Nơi cấp:............................................. Giấy phép lái xe số …………..…………….Hạng………..Nơi cấp: ............................................. Đề nghị ……………(1) cấp biển hiệu tham gia kinh doanh vận tải ......................................... (2) bằng xe ........................................................................................................................... (3) Biển số đăng ký: .................................................................................................................. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị đến ngày: ........... ............................................................................................................................................ Phạm vi hoạt động: .......................................................................................................... (4) Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1): Ghi tên cơ quan nơi đăng ký cấp biển hiệu (2): Ghi hành khách hay hàng hóa. (3): Ghi xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, Xe mô tô ba bánh (4) Khu vực hoạt động thường xuyên PHỤ LỤC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------- ………….., ngày ……tháng …..năm 20....... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BIỂN HIỆU Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ……………………(1) Tôi tên là: ................................................................................ Quốc tịch: Việt Nam Sinh ngày ……………..tháng ....….năm ……………. Quê quán: ............................................................................................................................ Địa chỉ thường trú hoặc tạm trú: ............................................................................................ ............................................................................................................................................ Số điện thoại (nếu có): ......................................................................................................... Số CMND: …………………….cấp ngày: …………………Nơi cấp:............................................. Giấy phép lái xe số …………..…………….Hạng………..Nơi cấp: ............................................. Đề nghị ……………(1) cấp lại biển hiệu tham gia kinh doanh vận tải .................................... (2) bằng xe ........................................................................................................................... (3) Biển số đăng ký: .................................................................................................................. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có giá trị đến ngày: ........... ............................................................................................................................................ Phạm vi hoạt động: .......................................................................................................... (4) Lý do đề nghị cấp lại biển hiệu: ............................................................................................. Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1): Ghi tên cơ quan nơi đăng ký cấp biển hiệu (2): Ghi hành khách hay hàng hóa. (3): Ghi xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, Xe mô tô ba bánh (4) Khu vực hoạt động thường xuyên PHỤ LỤC 3 BIỂN HIỆU HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH HOẶC HÀNG HÓA 1. Hình minh họa: 2. Kiểu (phông) chữ và cỡ chữ: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Màu sắc của biển hiệu: Viền và chữ màu đen, nền màu trắng Ghi chú: (1): Ghi hành khách hay hàng hóa. (2): Ghi xe gắn máy; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh. Biển hiệu: Bằng mica hoặc giấy bìa cứng được ép plastic. PHỤ LỤC 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA 1. Thành phần kiểm tra gồm có: a) Đại diện cơ quan cấp Giấy chứng nhận: - Ông (Bà): …………………………..……….. – Chức vụ ………………………………………….. - Ông (Bà): …………………………..……….. – Chức vụ ………………………………………….. b) Chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền: - Ông (Bà): ........................................................................................................................... 2. Địa điểm kiểm tra: ............................................................................................................. 3. Kết quả kiểm tra đối chiếu hồ sơ: Loại phương tiện: ................................................................................................................. Vật liệu đóng phương tiện: ................................................................................................... Kích thước phương tiện: Lmax x Bmax x D x d = (…….x…….x…….x..….x) m Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần: ……………tấn b) Sức chở người: .....……..……người Tình trạng thân vỏ: ................................................................................................................ Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn: ……………mm. Dụng cụ cứu sinh: Số lượng …………… (chiếc); Loại............................................................. Đèn tín hiệu: ......................................................................................................................... Phạm vi hoạt động: .............................................................................................................. Chúng tôi thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung kiểm tra trên đây. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC TÀI SẢN LÀ TÀU THUYỀN, XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 180/TTr-STC ngày 14 tháng 7 năm 2010 về việc ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 751/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIỂU ĐỀ ÁN 1 VỀ TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 Căn cứ Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 24/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ 2009 - 2012; Căn cứ công văn số 1848/LĐTBXH-PC ngày 02/6/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn triển khai Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ năm 2009 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 24/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Tiểu Đề án 1 về tuyên truyền, phổ biển pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước từ năm 2010 đến năm 2012 trẽn địa bàn Thành phố như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật lao động cho người sử dụng lao động và người lao động. Giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia quan hệ lao động nhằm thúc đẩy việc xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp nhà nước.
2,126
133,193
- Góp phần nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ và đề cao trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp trong việc thực hiện vai trò là người đại diện cho tập thể người lao động. - Tăng cường mối quan hệ và sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động, góp phần hạn chế việc vi phạm pháp luật lao động và các vi phạm pháp luật khác. 2. Yêu cầu: - Các hoạt động đề ra phải bám sát các nội dung của Đề án tuyên tuyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ năm 2009 đến năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 24/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt chú trọng tới nội dung chi tiết của Tiểu Đề án 1 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước. - Có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành Lao động Thương binh và Xã hội với Liên đoàn lao động Thành phổ và các ngành Tư pháp, Văn hoá Thể thao Du lịch, Tài chính thuộc Thành phố. - Triển khai đồng bộ từ Thành phố đến quận, huyện, phường, xã và các doanh nghiệp. 3. Các chỉ tiêu cần đạt: - Phấn đấu đến hết năm 2012, đạt 100% doanh nghiệp nhà nuớc được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ công dân của người lao động. Trong đó, đạt 95% người sử dụng lao động, 75% người lao động và 100% lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các quy định pháp luật liên quan tới quyền và nghĩa vụ của công dân và người lao động. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Phạm vi tuyên truyền: Người sử dụng lao động và người lao động trong các loại hình doanh nghiệp: - Công ty nhà nước; - Công ty TNHH một thành viên Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; - Công ty cổ phần Nhà nước giữ cổ phần chi phối trên 51 % vốn điều lệ. - Các Công ty được cấp Giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn Thành phố. 2. Tài liệu phục vụ tuyên truyền: - Tài liệu giới thiệu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn, giải đáp các văn bản pháp luật lao động và pháp luật khác có liên quan tới nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động, người sử dụng lao động; - Tài liệu hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, tuyên truyền pháp luật cho cán bộ tuyên truyền viên. - Tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, trong đó có giải quyết tranh chấp về lao động, các quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ của công dân cho người lao động và người sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhà nước và cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. 3. Phân cấp hoạt động và các phương thức tuyên truyền 3.1. Đào tạo, tuyên truyền ở cấp Thành phổ: a. Trách nhiệm tuyên truyền: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Văn hoá Thể thao Du lịch, Liên đoàn lao động Thành phố. b. Đối tượng được tuyên truyền: Lãnh đạo phòng Lao động Thương binh và Xã hội, lãnh đạo phòng Tư pháp, lãnh đạo Liên đoàn lao động các quận, huyện. Cán bộ nòng cốt và các tuyên truyền viên quận, huyện (gồm: Cán bộ phòng Lao động Thương binh và Xã hội, phòng Tư pháp, Liên đoàn lao động quận, huyện được phân công trực tiếp chỉ đạo và làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho các doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn). Hòa giải viên lao động quận, huyện. c. Phương thức tuyên truyền: Tổ chức các lợp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật lao động cho lãnh đạo các phòng, ngành, Đoàn thể và tuyên truyền viên, hoà giải viên lao động các quận, huyện. Biên soạn và phát hành các tài liệu: Hỏi, đáp về quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia quan hệ lao động, khi xảy ra tranh chấp lao động, các tài liệu về giải quyết tranh chấp lao động, hướng dẫn kỹ năng hoà giải cho hoà giải viên cấp quận, huyện và Hội đồng hoà giải cơ sở. Hợp đồng với Đài truyền hình, báo chí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng Phát hành tờ rơi tại Sàn giao dịch việc làm Hà Nội và các Sàn giao dịch việc làm vệ tinh. Tư vấn và hỏi đáp về pháp luật lao động cho người lao động, người sử dụng lao động trên Website vieclamhanoi.net 3.2. Đào tạo, tuyên truyền cấp quận, huyện a. Trách nhiệm tuyên truyền: Là cán bộ nòng cốt, lãnh đạo và tuyên truyền viên đã được đào tạo và tuyên truyền ở cấp thành phố. b. Đối tượng được tuyên truyền: Hội đồng hoà giải cơ sở, Giám đốc, Chủ tịch công đoàn, Đại diện tập thể người lao động (đối với nơi chưa có tổ chức công đoàn ), Trưởng phòng tổ chức và cán bộ làm công tác nhân sự của các doanh nghịêp trên địa bàn thuộc phạm vi nêu tại mục II, khoản 1 trên. c. Phương thức tuyên truyền: Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật lao động. Cung cấp tài liệu để người được tuyên truyền nghiên cứu và tổ chức tuyên truyền cho người lao động. Tuyên truyền tại các phiên giao dịch việc làm lưu động, Sàn giao dịch việc làm vệ tinh dưới hình thức tư vấn trực tiếp cho người lao động và phát hành tờ rơi hướng dẫn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động. 3.3. Đào tạo, tuyên truyền tại cơ sở: doanh nghiệp, xã, phường a. Trách nhiệm tuyên truyền: Tuyên truyền viên cấp quận, huyện và đối tượng của doanh nghiệp đã được tuyên truyền ở cấp quận, huyện. b. Đối tượng được tuyên truyền: Người lao động đang tham gia quan hệ lao động tạì các doanh nghiệp. Người lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động c. Phương thức tuyên truyền: Tổ chức các lớp tập huấn, Hội thảo, tư vấn, trao đổi để phổ biến kiến thức về pháp luật lao động, hướng dẫn qui trình đình công, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể, tranh chấp lao động cá nhân, qui trình giải quyết các cuộc đình công không đúng qui định của pháp luật lao động trên địa bàn thành phố và pháp luật khác có liên quan tới người lao động trong doanh nghiệp. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật lao động và Luật Công đoàn cho người lao động. Cung cấp tờ rơi, tài liệu. Tuyên truyền qua Hệ thống loa truyền thanh của doanh nghiệp, phường, xã, phấn đấu 100% người lao động của doanh nghiệp được phổ cập pháp luật lao động và Luật Công đoàn, 100% người lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động được học tập, phổ biến Luật đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và các chính sách hỗ trợ của Thành phố cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động. III. THỜI GIAN,TIẾN ĐỘ, KINH PHÍ THỤC HIỆN: 1. Thời gian: Bắt đầu triển khai từ quí 4 năm 2010 đến hết năm 2012. 2. Tiến độ thực hiện - Trước tháng 7/2010: Quán triệt, triển khai Kế hoạch trong các Ngành, Đoàn thể của thành phố và quận, huyện. Trong năm 2010 phải triển khai xong Kế hoạch ở 3 cấp. - Từ 01/10/2010 đến 31/12/2010: Biên soạn tài liệu và các nội dung tuyên truyền. - Từ 01/01/2011 đến 30/3/2011: Tổ chức tuyên truyền ở cấp thành phố, phát hành tờ rơi tại Sàn giao dịch việc làm và các Sàn giao dịch việc làm vệ tinh, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Từ 01/4/2011 đến 30/6/2011: Tổ chức tuyên tuyền ở cấp quận, huyện. - Từ 01/7/2011 đến 30/6/2012: Tổ chức tuyên truyền tại doanh nghiệp, phường, xã dưới hình thức thi tìm hiểu pháp luật lao động và phát thanh trên Hệ thống loa, đài tại các doanh nghiệp, phường, xã để người lao động biết và thực hiện đúng qui định của pháp luật lao động. - Từ 30/6/2010 đến 31/12/2012: Tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động và tổng kết 3 năm thực hiện Tiểu Đề án 1 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Kinh phí thực hiện Hàng năm, ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật lao động trên địa bàn thành phố theo tiến độ "Kế hoạch thực hiện Tiểu Đề án 1 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phổ giai đoạn 2010 - 2012” đã được phê duyệt trên cơ sở dự toán và đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Năm 2010 Thành phố cấp bổ sung kinh phí để biên soạn nội dung tài liệu phục vụ tuyên truyền theo dự toán đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Hàng năm, các quận, huyện trích ngân sách hỗ trợ cho hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật lao động tại quận, huyện và các doanh nghiệp, phường, xã trên địa bàn theo đề nghị của phòng Lao động Thương binh và Xă hội. IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở lao động Thương binh và Xã hội: - Chủ trì phối hợp với Liên đoàn lao động Thành phố, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Tiểu Đề án 1 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2010-2012, tổ chức Hội nghị tập huấn, đào tạo, tuyên truyền cấp thành phố. - Biên soạn, in ấn tài liệu hỏi đáp, tờ rơi hướng dẫn, tìm hiểu về pháp luật lao động phục vụ cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho người lao động và người sử dụng lao động. - Phối hợp với Sở Văn hoá Thể thao Du lịch, Đài Phát thanh truyền hình Hà Nội xây dựng Chương trình truyền hình phổ biến pháp luật lao động, pháp luật giải quyết tranh chấp lao động trên các báo, đài, phương tiện thông tin đại chúng. - Chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội. Trung tâm giới thiệu việc làm số 2 Hà Nội tuyên truyền pháp luật lao động qua hoạt động Sàn giao dịch việc làm và thực hiện tư vấn pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động qua Website vieclamhanoi.net và Tổng đài 1088, nhánh 3, nhánh 5. - Định kỳ vào 15/1 hàng năm báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch thực hiện Tiểu Đề án 1 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động với Uỷ ban nhân dân Thành phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
2,100
133,194
- Tổ chức thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động và kiểm tra việc tuyên truyền pháp luật lao động tại các doanh nghiệp. - Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Tiểu Đề án 1 trên địa bàn Thành phố. 2. Sở Tư pháp: - Phối hợp với sở Lao động Thương binh và Xã hội chuẩn bị nội dung tài liệu, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho các đối tượng được đào tạo, tuyên truyền cấp thành phố. - Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Tư pháp phối hợp với Liên đoàn lao động và phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận, huyện tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền pháp luật cho đối tượng hoà giải viên lao động quận, huyện và Hội đồng hoà giải cơ sở. 3. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch: - Định hướng các nội dung thông tin, tuyên truyền cho các cơ quan báo chí, Đài Truyền hình, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức thông tin tuyên truyền pháp luật lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Văn hoá Thể thao Du lịch phối hợp với Liên đoàn lao động, phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận, huyện trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động tại các quận, huyện và trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương. - Chỉ đạo, hướng dẫn Hệ thống Thông tin Văn hoá ở cơ sở tham gia vào việc tuyên truyền pháp luật lao động, Luật Công đoàn và Luật đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. 4. Sở Tài chính: - Hàng năm đề xuất và bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch của Thành phố về tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phổ theo dự toán của Sở Lao động Thương binh và Xã hội. - Hướng dẫn việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng qui định. 5. Đề nghị Liên đoàn Lao động Thành phố: - Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội xây dựng cơ chế phối hợp giữa Liên đoàn lao động quận, huyện và phòng Lao động Thương binh và Xã hội trong tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giải quyết tranh chấp lao động tại doanh nghiệp. - Chuẩn bị tài liệu, tổ chức tuyên truyền pháp luật Công đoàn cho người lao động và người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp. 6. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện - Hàng năm bố trí kinh phí địa phương hỗ trợ cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động trên địa bàn. - Chỉ đạo phòng Lao động Thương binh và Xã hội, phòng Tư pháp, phòng Văn hoá Thể thao Du lịch phối hợp với Liên đoàn lao động quận, huyện thực hiện có hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, Luật Công đoàn cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn theo Kế hoạch của UBND Thành phố. - Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các phường, xã và các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn phổ biến, tuyên truyền Luật đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài cho người lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động. - Chỉ đạo phòng Lao động Thương binh và Xã hội định kỳ vào ngày 31/12 hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động trên địa bàn cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo theo qui định. 7. Trách nhiệm của giám đốc doanh nghiệp - Chủ trì phối hợp với Chủ tịch công đoàn hoặc đại diện tập thể người lao động (đối với doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn) lập kế hoạch tuyên truyền pháp luật lao động và các pháp luật khác có liên quan tới người lao động trong doanh nghiệp theo hình thức tổ chức các đợt tập huấn, tổ chức cho công nhân lao động thi tìm hiểu pháp luật lao động, Luật Công đoàn, thường xuyên cập nhật và thông tin cho người lao động các qui định mới về chính sách pháp luật lao động trên hệ thống loa truyền thanh của doanh nghiệp. - Chủ động bố trí thời gian và tạo điều kiện thuận lợi để 100% người lao động của doanh nghiệp được phổ biến, học tập về pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp lao động, nội qui lao động và các qui chế của doanh nghiệp nhất là các nội dung có liên quan đến nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của người lao động. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành, quận, huyện và doanh nghiệp xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện đảm bảo được mục đích và yêu câu của Kế hoạch ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực năm 2004; Xét Tờ trình số: 26/TTr-UBND ngày 26/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông qua Đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020 (Có tóm tắt Quy hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020; triển khai tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch được phê duyệt. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TÓM TẮT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 18/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên, khóa XI) CƠ SỞ PHÁP LÝ CHỦ YẾU ĐỂ LẬP QUY HOẠCH - Luật Điện lực năm 2004; - Nghị định số: 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; - Quyết định số: 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. - Tổng sơ đồ phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét triển vọng đến 2025 (Tổng sơ đồ VI) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 7/2006; - Nghị quyết số: 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế-xã hội vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; - Văn bản số 1854/TTg-KTN ngày 08/10/2009 của Thủ Tướng Chính phủ về việc điều chỉnh bổ sung quy hoạch các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; - Quyết định số: 42/2005/QĐ-BCN ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; - Quyết định số: 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và các quy hoạch phát triển các ngành kinh tế của tỉnh có liên quan. I. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH 1.1. Tên đề án: Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020. 1.2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 1.3. Sự cần thiết lập quy hoạch 1.3.1. Khối lượng đầu tư Khối lượng xây dựng đã thực hiện cơ bản đúng kế hoạch đề ra trong đề án quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010. - Đường dây 220KV: + Xây dựng mới đường dây 220KV Tuyên Quang-Thái Nguyên; Đường dây 220 KV Hà Giang - Thái Nguyên. + Cải tạo đường dây 220KV Sóc Sơn-Thái Nguyên. - Đường dây 110kV: + Xây dựng mới đường dây mạch kép đi trạm XM Thái Nguyên; Đường dây 110KV cấp điện cho trạm 110KV Gang Thép (từ lộ 171&172-E6.2). + Cải tạo, nâng tiết diện lên AC400 đường dây mạch kép Thái Nguyên-Sóc Sơn. (Lưới điện 220KV và 110KV đã tăng thêm 76km đường dây 220kV; 60 km đường dây 110kV). - Trạm biến áp 110KV: + Xây dựng mới trạm biến áp 110KV Phú Lương; trạm biến áp 110kV Sông Công; Trạm 110kv Xi măng Thái Nguyên; Trạm Gang Thép (quy mô công suất thay đổi thành 2x63MVA; dự kiến trong đề án quy hoạch là 2x50MVA). Nâng công suất trạm Đán lên (40+25) MVA; + Bổ sung mới thêm trạm 110kV Xi măng Quán Triều (1x20MVA) (Đang lập dự án đầu tư). + Trạm 110KV Đại Từ do Dự án Núi Pháo đang chuẩn bị triển khai nên vào chậm so với đề án quy hoạch giai đoạn 2006-2010. - Lưới trung thế 35, 22 KV: + Xây dựng được thêm 311,8 km. + Lưới điện 10KV và 6KV đang cải tạo và chuyển đổi thành lưới điện 22KV (hoàn thành vào cuối năm 2010). (Trung bình mỗi năm lưới điện của tỉnh Thái Nguyên tăng thêm 129,2km đường dây trung thế) - Trạm biến áp tiêu thụ: Tổng số trạm biến áp tiêu thụ tăng thêm 288 trạm/ 71.303KVA. - Lưới điện hạ thế: Khối lượng đường dây hạ thế tăng khoảng 2.767 km. 1.3.2. Về phụ tải điện - Điện thương phẩm: Năm 2009 đạt 1.119,6 triệu kWh, Pmax đạt 215MW, trong đó điện công nghiệp - xây dựng chiếm 70%; Năm 2010, dự ước đạt 1.299 triệu KWh, Pmax 245 MW, trong đó điện công nghiệp - xây dựng chiếm 80%; . Tăng trưởng bình quân điện thương phẩm giai đoạn 2006-2010 ước đạt 9,9%, thấp hơn so với trong quy hoạch (dự báo tăng trưởng điện thương phẩm 13,3%/năm). - Nhu cầu điện đến năm 2010 thấp hơn mức dự báo trong quy hoạch giai đoạn 2006-2010 khoảng 200 triệu KWh, do một số nguyên nhân sau: + Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới, sự sụt giảm của sản xuất công nghiệp và xây dựng làm giảm sản lượng điện tiêu thụ. Đặc biệt là Công ty Gang thép Thái Nguyên (chiếm trên 30% sản lượng điện tiêu thụ toàn tỉnh) do tiêu thụ thép gặp nhiều khó khăn nên sản xuất cầm chừng. Tuy nhiên do gặp nhiều khó khăn trong sản xuất thép nên kế hoạch mở rộng của Công ty chậm hơn so với dự kiến, chuyển sang giai đoạn 2009-2011.
2,099
133,195
+ Khai thác khoáng sản Núi Pháo hiện nay cũng bị chậm lại do chưa có nhà đầu tư. + Các thành phần tiêu thụ điện khác: Quản lý tiêu dùng dân cư, thương mại-dịch vụ, khác & nông nghiệp tăng trưởng theo đúng như đã dự báo trong đề án quy hoạch. - Hiện tại, điện thương phẩm bình quân trên đầu người của tỉnh Thái Nguyên đạt 1110kWh/người/năm, gấp khoảng 1,1 lần so với bình quân chung toàn quốc. 1.3.3. Hiện trạng nguồn, lưới điện a) Về nguồn điện: Hiện tại, tỉnh Thái Nguyên được cấp từ hai nguồn: Nguồn điện mua từ Trung Quốc và nguồn điện Việt Nam. Cũng do tình hình thiếu điện chung của cả nước, tỉnh Thái Nguyên là nơi điều chỉnh tải giữa 2 nguồn điện mua từ Trung Quốc và nguồn điện Việt Nam. - Nguồn điện Việt Nam cấp cho tỉnh Thái Nguyên từ các nguồn: + Thủy điện Thác Bà (công suất 3 x 36MW) qua đường dây 110KV Thác Bà - Tuyên Quang - Thái Nguyên; + Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn (công suất 2 x 57,5MW); + Nhà máy Thủy điện Hồ Núi Cốc (công suất 3 x 630KW), vận hành năm 2008; Trạm 220KV Sóc Sơn qua đường dây 110KV Sóc Sơn - Gò Đầm. - Nguồn điện mua Trung Quốc: công suất mua tối đa 200MW, trong vòng 10 năm (đến 2017) truyền tải qua các đường dây 220kV: sử dụng một mạch đường dây mạch kép dài 205 km, dây dẫn AC400 và AC2 x 330 Hà Giang - Tuyên Quang - Thái Nguyên và sử dụng một mạch đường dây mạch kép Tuyên Quang - Bắc Kạn - Thái Nguyên dài 130km dây phân pha AC 2x330mm2. Các đường dây này đấu nối về trạm biến áp 220kV Thái Nguyên. Hiện tại phần lớn phụ tải của tỉnh Thái Nguyên được cấp điện từ nguồn điện mua từ Trung Quốc, phần phụ tải Thái Nguyên còn lại được cấp điện từ nguồn điện Việt Nam. Điện năng mua từ Trung Quốc được cấp cho hầu hết các trạm 110kV Thái Nguyên (trừ trạm 110kV Gia Sàng) và cấp ngược lên phía bắc cho trạm Phú Lương và tỉnh Bắc Kạn. - Trạm 220KV: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 1 trạm biến áp 220/110/22kV Thái Nguyên gồm 2 máy biến áp 2 x 250MVA. Hiện tại phần điện của trạm bị tách làm 2 phía: phía hòa vào hệ thống điện Việt Nam và phía nhận điện mua của Trung Quốc; 01 MBA mua điện từ Trung Quốc và 01 MBA hòa lưới điện Việt Nam. Các nhà máy điện: Thủy điện Thác Bà, Nhiệt điện Cao Ngạn đấu vào thanh cái 110kV của MBA thuộc phía Việt Nam. Trạm 220kV Thái Nguyên còn có 2 MBA 110/35/22kV - 2 x 63MVA. b) Về lưới điện - Lưới điện 220KV: Tỉnh Thái Nguyên liên kết với hệ thống điện quốc gia qua 4 hướng tuyến/7 đường dây 220KV, xuất tuyến từ trạm 220KV Thái Nguyên: + Thái Nguyên - Sóc Sơn, dây phân pha AC 2 x 330; + Thái Nguyên - Bắc Giang, dây mạch đơn AC 400; + Thái Nguyên - Sóc Sơn - Tuyên Quang, dây phân pha AC 2 x 330; + Thái Nguyên - Bắc Kạn - Tuyên Quang, mạch kép, dây phân pha AC 2x330. Tổng chiều dài là 155Km. Các đường dây 220KV truyền tải công suất mua điện từ Trung Quốc và của các nhà máy thủy điện về lưới điện Việt Nam. - Lưới điện 110KV: Tổng chiều dài là 210Km. Từ thanh cái 110KV của trạm 220 Thái Nguyên có 6 xuất tuyến 110KV gồm: + Lộ 171 và 172: Thái Nguyên - Sóc Sơn, dây dẫn AC 400, chiều dài tuyến 39,2Km. Hai lộ này cấp điện cho trạm 110KV Đán (E6.4); trạm 110 Gia Sàng (E6.1); trạm 110 Lưu Xá (E6.5); trạm 110KV Gò Đầm (E6.3) và trạm 110KV (E6.7). + Lộ 173: Thái Nguyên - Tuyên Quang, mạch đơn, dây dẫn AC 185, chiều dài tuyến 90Km; + Lộ 174: Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng, dây dẫn AC 185, chiều dài tuyến 166,6Km; từ nguồn điện mua của Trung Quốc cấp cho trạm 110KV Phú Lương và trạm 110KV Bắc Kạn (tỉnh Bắc Kạn); + Lộ 177 và 178: Thái Nguyên - Quang Sơn, mạch kép, dây dẫn AC 185, chiều dài tuyến 17Km; từ nguồn điện mua của Trung Quốc cấp cho trạm 110KV xi măng Thái Nguyên (Quang Sơn); Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên còn được cấp điện từ trạm 220 Sóc Sơn qua đường dây 110KV Sóc Sơn - Gò Đầm, dây dẫn AC 185, chiều dài tuyến 24,7 Km. - Trạm 110KV: Thái Nguyên hiện có 08 trạm 110KV tổng công suất 448,5 MVA, gồm + Trạm 110KV Đán (E6.4), quy mô công suất (40+25) MVA110/22KV; nhận điện từ trạm 220KV Thái Nguyên qua 2 đường dây 110KV - lộ 171 và 172 (chủ yếu từ lộ 171). Trạm 110KV Đán là nguồn chính cấp điện cho khu vực phía Bắc thành phố Thái Nguyên, thông qua các đường dây 22 kV. Pmax trạm hiện tại là 31,5 MW. + Trạm 110KV Lưu Xá (E6.5), quy mô công suất (1 x 40MVA -110/35/22KV; nhận điện từ trạm 220KV qua 2 đường dây 110KV - lộ 171 và 172. Hiện tại trạm chủ yếu cấp điện cho sản xuất của Công ty Gang thép Thái Nguyên; ngoài ra còn cấp điện cho một số phụ tải thuộc phía Nam thành phố Thái Nguyên và khu Công nghiệp Sông Công qua các đường dây 35, 22kV. Hiện tại trạm đã đầy tải. + Trạm 110 Gò Đầm (E6.3), quy mô công suất 1 x 25MVA - 110/22/6KV và 1 x 63MVA - 110/35/22KV và 10,5MVA - 35/6KV; nhận điện từ 2 nguồn: từ trạm 220KV Thái Nguyên qua tuyến dây 110KV-lộ 171 và từ trạm 220KV Sóc Sơn qua tuyến dây 110 KV - lộ 172. Hiện tại trạm là nguồn chính cấp cho thị xã Sông Công, KCN Sông Công, một phần huyện Phổ Yên và Phú Bình qua các đường dây 35, 22, 6KV; Pmax hiện tại của trạm là 52 MW. + Trạm 110KV Gia Sàng (E6.1), quy mô công suất (50+20)MVA-110/35/6KV; nhận điện từ 2 đường dây 110KV, lộ 171 và 172 (chủ yếu cấp từ lộ 172). Máy biến áp 50MVA cấp điện cho Công ty Gang thép Thái Nguyên qua lộ 304; Máy 20MVA cấp điện cho Công ty CP thép Gia Sàng. Pmax cuả trạm hiện tại là 52 MW + Trạm 110KV Phú Lương (E6.6), quy mô công suất 1 x 25MVA-110/35/22KV; nhận điện từ đường dây 110KV Thái Nguyên - Bắc Kạn (lộ 174); cấp điện cho các huyện Phú Lương, Định Hóa. Pmax của trạm hiện tại là 16 MW. + Trạm 110 KV Sông Công (E6.7), quy mô công suất 1 x 40MVA -110/35/22KV; nhận điện từ 2 đường dây 110KV, lộ 171 và 172; cấp điện cho huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình. Pmax cuả trạm hiện tại là 17 MW. + Trạm 110KV XM Thái Nguyên (E6.8), quy mô công suất 2 x 25MVA - 110/35/6KV; nhận điện từ 2 đường dây 110KV lộ 177 và 178; chủ yếu cấp điện cho nhà máy xi măng Thái Nguyên, xi măng La Hiên và một số phụ tải các huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai. + Trạm 110 Gang Thép (E6.9), quy mô 2 x 63MVA - 110/35/6KV. - Trong số 8 trạm 110KV có 6 trạm được cấp nguồn từ đường dây 171 và 172 mua điện Trung Quốc và một đường cấp điện nguồn Việt Nam, (trong đó lộ 171 cấp điện mua từ Trung Quốc). Hiện tại chỉ có trạm 110KV Gia Sàng nhận điện Việt Nam; các trạm 110 KV còn lại đều nhận điện Trung Quốc. - Lưới trung áp: Lưới trung áp gồm 4 cấp điện áp 35, 22, 10, 6 KV tổng chiều dài gần 1.879km. + Lưới 35KV chiếm tỷ trọng lớn nhất (48,8% lưới điện trung áp); Lưới 35KV vừa là lưới truyền tải cấp điện cho các trạm trung gian, vừa là lưới phân phối cấp trực tiếp cho các trạm biến áp tiêu thụ, các trạm chuyên dùng. + Lưới 22KV chiếm tỷ lệ 28,8%, chủ yếu phát triển ở khu vực thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Định Hóa. + Lưới 10, 6KV sau các trạm trung gian 35KV, kết cấu hình tia, thiếu khả năng hỗ trợ nguồn. Ngành điện đang nỗ lực cải tạo, loại bỏ lưới 10, 6KV. - Trạm biến áp trung gian 35/10 và 35/6KV: Toàn tỉnh hiện có 16 trạm/30 máy với tổng dung lượng 132.400KVA, với các máy biến áp có dung lượng 1000, 1.800, 2.500, 3.200, 5.600 và 7.500 KVA. + Trạm biến áp phân phối 35, 22, 10 và 6 KV: Tỉnh Thái Nguyên hiện có 1.346 trạm, 1.377 máy biến áp với tổng dung lượng 446.776 KVA; công suất trung bình 330KVA/trạm. (Trong tổng số trạm phân phối, số trạm đã có cấp điện áp 22KV chiếm 52,7% về dung lượng, cấp điện áp 35KV chiếm 30,3%, cấp điện áp 10; 6KV là 16,9%) c) Khả năng liên kết lưới điện tỉnh Thái Nguyên với lưới điện khu vực trong hệ thống điện quốc gia: Tỉnh Thái Nguyên hiện được liên kết với hệ thống điện quốc gia qua 4 tuyến/7 đường dây 220KV: trong đó 3 tuyến tải điện từ nguồn điện Việt Nam (Sóc Sơn - Thái Nguyên, Tuyên Quang - Thái Nguyên và Thái Nguyên - Bắc Giang) và 2 mạch tải điện Trung Quốc: Hà Giang - Tuyên Quang - Thái Nguyên và Tuyên Quang - Bắc Cạn - Thái Nguyên. Trong trường hợp một trong các đường dây này bị sự cố, trạm 220KV Thái Nguyên sẽ được cấp điện từ đường dây kia nên độ an toàn cung cấp điện cao. * Lưới cao thế 110 KV: Đồng bộ với việc mua điện Trung Quốc, 2 tuyến đường dây 110kV Sóc Sơn - Thái Nguyên cấp điện cho phần lớn các trạm 110kV của Thái Nguyên cũng được cải tạo thành đường dây mạch kép, tiết diện AC400 (lộ 171 và 172). Tuy nhiên do tình trạng thiếu nguồn chung của cả nước nên Thái Nguyên là nơi điều chỉnh tải nhận nguồn điện từ Trung Quốc. Hiện tại toàn bộ các trạm biến áp 110kV đấu vào 2 đường dây 110KV-171 và 172 (trừ trạm 110kV Gia Sàng) đều được cấp từ điện Trung Quốc, dẫn đến tình trạng quá tải càng nặng nề. Vì vậy, cần tính toán các phương án kết cấu lưới hợp lý, giảm tải cho các đường dây 110KV - lộ 171 và 172. + Từ thanh cái 110kV của trạm 220kV Thái Nguyên còn có 2 xuất tuyến 110 khu vực cấp điện cho các tỉnh Bắc Cạn, Cao Bằng và nhận điện từ Tuyên Quang. Do vậy lưới 110 kV của tỉnh Thái Nguyên có liên kết mạnh với các tỉnh khác và hỗ trợ cấp điện cho nhau ở chế độ vận hành bình thường cũng như khi sự cố và làm tăng độ tin cậy của lưới 110kV khu vực. Tuy nhiên, đường dây 110kV Tuyên Quang - Thái Nguyên tải điện từ Thác Bà về hiện bị quá tải, cần sớm cải tạo nâng tiết diện dây. 1.3.4. Nhận xét chung Giai đoạn 2006-2010, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên xây dựng được thêm 2 trạm 110kV, và năm 2010 dự kiến thêm 03 trạm 110KV; các tuyến đường dây 110kV hầu hết xây dựng theo đúng quy hoạch. + Một số trạm 110kV do mức độ tăng trưởng phụ tải chậm lại nên tiến độ vào chậm hơn so với dự kiến (trạm 110KV Đại Từ).
2,045
133,196
+ Điện năng thương phẩm tăng chậm hơn tốc độ dự báo do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, một số phụ tải lớn đã được dự kiến không vào đúng tiến độ. 1.3.5. Sự cần thiết lập quy hoạch Trong những năm qua tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những bước phát triển đáng kể trên nhiều lĩnh vực kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng; làm thay đổi cơ bản đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tạo ra động lực phát triển cho toàn tỉnh. Kinh tế liên tục phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn năm trước, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng dần tỷ trọng công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho Thái Nguyên phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp luyện kim, khai thác khoáng sản, cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng, tạo tiền đề cho các ngành khác phát triển. Việc lập Đề án "Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020" có ý nghĩa lớn về kinh tế - xã hội cũng như về mặt an ninh chính trị. Đề án đã dự báo nhu cầu cung cấp điện thương phẩm đến 2020 trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của phương án tăng trưởng cao về kinh tế. Đề án đã đưa ra sơ đồ hiện trạng cũng như sự phát triển của các nguồn điện hiện có và dự kiến trong giai đoạn quy hoạch (bao gồm cả các nguồn điện cấp chung cho các tỉnh lân cận). Làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển lưới điện của tỉnh. Để đáp ứng được sự phát triển phụ tải của tỉnh trong tương lai khi một số cơ sở công nghiệp lớn như Công ty gang thép Thái Nguyên mở rộng giai đoạn II; Khu Công nghiệp Sông Công mở rộng giai đoạn II; Khai thác Vonfram và đa kim Núi Pháo; Khu công nghiệp chế xuất, đô thị và dịch vụ Yên Bình; Khu Công nghiệp Tây Phổ Yên; Khu Công nghiệp Nam Phổ Yên; Khu Công nghiệp Điềm Thụy…đi vào hoạt động thì việc tăng cường các nguồn 220KV, 110KV mới và phát triển lưới điện cao thế, trung thế theo quy hoạch đề ra là đòi hỏi cấn thiết. 1.4. Quan điểm phát triển điện lực - Phát triển điện phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh trong điều kiện hội phập kinh tế quốc tế, đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân; Đẩy mạnh điện khí hóa nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi. - Bảo đảm chất lượng điện năng để cung cấp dịch vụ điện với chất lượng ngày càng cao. Đặc biệt coi trọng tiết kiệm điện năng từ khâu truyền tải, phân phối và sử dụng. - Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển các dạng năng lượng mới và tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; tăng nguồn phát điện để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, đặc biệt đối với vùng sâu vùng xa. - Ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào phát triển lưới điện giảm thiểu ô nhiễm môi trường. - Tiến hành tính toán, dự báo nhu cầu điện trong từng giai đoạn, thiết kế sơ đồ cải tạo và phát triển nguồn và lưới điện của tỉnh đến giai đoạn quy hoạch, đưa ra các giải pháp phát triển ngắn hạn và dài hạn bao gồm: + Các trung tâm cấp nguồn gồm các trạm 220-110KV tại các khu vực trong tỉnh phù hợp với từng vùng phụ tải; + Hệ thống lưới điện trung thế tại các khu vực bao gồm xây dựng mới và cải tạo để giảm tổn thất điện năng, nâng cao độ tin cậy và chất lượng cung cấp điện; + Đưa ra khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện, vốn đầu tư xây dựng trong từng giai đoạn; + Phân tích hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án, đưa ra kiến nghị và giải pháp thực hiện. 1.5. Mục tiêu phát triển điện lực 1.5.1. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội a) Tăng trưởng kinh tế Kinh tế tỉnh Thái Nguyên thời gian vừa qua có bước phát triển đáng kể. Theo giá cố định 1994, tổng sản phẩm trong nước GDP của Thái Nguyên năm 2009 là 5.737,2 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2001-2009 của tỉnh Thái Nguyên là 10,06%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 9,13%/năm và giai đoạn 2006 - 2009 là 11,04%/năm, cao hơn mức tăng trưởng bình quân cả nước cùng kỳ (7,75%/năm). Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 - 2009: công nghiệp - xây dựng tăng 15,14%; dịch vụ - thương mại là 11,7%; nông - lâm - thủy sản là 4,0%. Năm 2009, tốc độ tăng trưởng GDP toàn tỉnh là 9,1%/năm, trong đó ngành Công nghiệp - xây dựng tăng 11,69%/năm, Dịch vụ - thương mại là 10,06%/năm và Nông - lâm - thủy sản là 3,08%/năm. b) Tình hình hoạt động của các Khu, cụm công nghiệp - Các khu công nghiệp: Ngoài khu công nghiệp Sông Công, Chính phủ cho phép xây dựng đến năm 2020 các Khu công nghiệp: Quyết Thắng, Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên và Khu công nghiệp Điềm Thuỵ. Ngoài ra tỉnh cũng đang lập quy hoạch Tổ hợp Khu công nghiệp - đô thị Yên Bình ở huyện Phổ Yên - Phú Bình có quy mô khoảng 2350 ha. + Hiện tại Khu công nghiệp SôngCông đã thu hút được 34 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký quy đổi ước đạt trên 2.000 tỷ đồng, trong đó số vốn thực hiện quy đổi ước đạt 1.300 tỷ đồng. Trong tổng số 34 dự án có 4 dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) còn lại là dự án vốn trong nước. + Khu công nghiệp Nam Phổ Yên thu hút 2 dự án đầu tư sản xuất phụ tùng ô tô của công ty TNHH Xuân Kiên (VINASUKI) có tổng vốn đầu tư đăng ký là 2.200 tỷ đồng. - Các Cụm công nghiệp: Để thu hút đầu tư, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đã phê duyệt quy hoạch phát triển 22 cụm công nghiệp và các điểm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã với tổng diện tích 1.206,13 ha. + Có 15 Cụm công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chi tiết với tổng diện tích 562 ha; 01 cụm công nghiệp đang lập quy hoạch chi tiết và 01 cụm công nghiệp đang tiến hành lập hồ sơ xin thành lập theo quy định của Nhà nước. + Đến nay, các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã thu hút 37 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký quy đổi khoảng 5.171,9 tỷ đồng (03 dự án có vốn đầu tư nước ngoài), có 21 dự án đã đầu tư xây dựng. Riêng Cụm công nghiệp An Khánh số 1 huyện Đại Từ và cụm công nghiệp Nam Hòa huyện Đồng Hỷ tuy mới được thành lập nhưng đã được đăng ký lấp đầy 100% do thu hút được một số dự án lớn (NĐ An Khánh, công suất 100MW, tổng vốn đầu tư 2.000 tỷ đồng, hiện đang GPMB) + Đã có 14 cụm công nghiệp được các nhà đầu tư đăng ký xây dựng cơ sở hạ tầng, với tổng vốn đăng ký 1.001,621 tỷ đồng, trong đó cụm công nghiệp Động Đạt - Đu đã khởi công xây dựng . 1.5.2. Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2020 a) Định hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thái Nguyên đến 2020 - Xây dựng Thái Nguyên trở thành Trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục của Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ và vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội. - Phấn đấu đến trước năm 2020, Thái Nguyên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, với GDP bình quân đầu người cao hơn bình quân cả nước và tăng gấp 4 lần so với năm 2010, thu ngân sách đủ đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên và có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế. - Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển mạng lưới đô thị và điểm dân cư tập trung theo hướng hiện đại. - Phát triển kinh tế kết hợp với công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững. b) Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 * Mục tiêu: Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động để nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế và chủ động hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo tiền đề quan trọng để tỉnh Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại. Phát triển nông nghiệp, nông thôn mới toàn diện, hiện đại và bền vững. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là với đồng bào thiểu số, miền núi, vùng sâu, xa. * Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt mức 12-13%/năm, trong đó: Công nghiệp-xây dựng tăng 16,5%; dịch vụ tăng 13,5%; Nông, lâm nghiệp tăng 4,5%. Giai đoạn 2016-2010: GDP tăng bình quân 11-12%/năm. - Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015, Công nghiệp-xây dựng 46,5%; Dịch vụ 38,5%; Nông, lâm nghiệp 15%; - Giá trị SXCN tăng bình quân 20% trở lên; Giá trị xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 20%; Giá trị SXNN tăng bình quân hàng năm 6% trở lên. 1.5.3. Mục tiêu phát triển điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 - Đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh đến năm 2015 sản lượng điện thương phẩm đạt 2.360 triệu kWh; Năm 2020 đạt 3.867 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2010-2015 là 13,2%; Giai đoạn 2015-2020 là 10,4%. - Đẩy nhanh chương trình đưa điện về nông thôn phấn đấu đến trước năm 2015 đạt 100% số hộ nông thôn có điện. 1.6. Dự báo nhu cầu điện 1.6.1. Phương pháp dự báo Nhu cầu điện của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn quy hoạch được dự báo theo 2 phương pháp: + Phương pháp tính trực tiếp được sử dụng cho giai đoạn 2010-2015, 2016-2020. + Phương pháp hệ số đàn hồi được dùng để kiểm chứng lại kết quả của phương pháp trực tiếp trong giai đoạn 2010-2015 và dự báo nhu cầu điện của tỉnh trong giai đoạn từ 2016-2020. Đối với giai đoạn 2010-2015, 2016-2020 đề án tính toán dự báo nhu cầu phụ tải theo 2 phương án: Phương án cao, phương án cơ sở tương ứng với 2 phương án phát triển kinh tế xã hội trong đề án "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020" 1.6.2. Phân vùng phụ tải + Căn cứ vào đặc điểm địa hình tự nhiên, phân vùng phát triển kinh tế hiện tại và dự kiến phát triển trong tương lai.
2,069
133,197
+ Căn cứ vào khả năng cấp điện của các trung tâm nguồn trạm 110kV hiện tại và phương thức vận hành lưới điện cũng như dự kiến xây dựng các nguồn trạm mới trong giai đoạn đến 2010-2015 và có xét đến 2020. - Vùng phụ tải I: phía bắc tỉnh Thái Nguyên, bao gồm huyện Phú Lương, huyện Định Hóa và huyện Đại Từ. Đây là vùng phát triển công nghiệp khai khoáng và dịch vụ du lịch có khu du lịch Hồ Núi Cốc. - Vùng phụ tải II: Vùng phụ tải thành phố Thái Nguyên. Đây là vùng trung tâm và là vùng phát triển công nghiệp lớn nhất tỉnh: phát triển công nghiệp luyện kim, khai khoáng, và các ngành công nghiệp nhẹ khác (gồm Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, Công ty CP thép Gia Sàng, NM giấy Hoàng Văn Thụ, XN ván dăm). Trong tương lai vùng này sẽ có thêm Khu công nghiệp Quyết Thắng và rất nhiều các cụm công nghiệp khác như: Cao Ngạn, Tân Lập, Tân Long, Nam Hòa. - Vùng phụ tải III: gồm các huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai. Đây là vùng phát triển mạnh ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Tại vùng phụ tải ngoài 2 nhà máy sản xuất Xi măng lớn là Xi măng Thái Nguyên và Xi măng La Hiên, còn có các nhà máy Xi măng khác như Xi măng Núi Voi, Xi măng Cao Ngạn - Vùng phụ tải IV: phía nam tỉnh Thái Nguyên, dọc theo quốc lộ số 3 đoạn từ Hà Nội đi Thái Nguyên, bao gồm thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình. Đây là vùng công nghiệp phát triển nhanh. Hiện tại tại vùng phụ tải này có Khu công nghiệp Sông Công đang hoạt động, là Khu công nghiệp lớn nhất tỉnh. Trong những năm tới sẽ xuất hiện một loại các Khu công nghiệp mới như: Khu công nghiệp Tây Phổ Yên, Khu công nghiệp Nam Phổ Yên, Khu công nghiệp Điềm Thụy và hàng loạt các cụm công nghiệp nhỏ chạy dọc theo đường quốc lộ thuộc huyện Phổ Yên. Đặc biệt tỉnh đang lập quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp chế xuất, đô thị và dịch vụ Yên Bình có quy mô lớn nhất cả nước tại vùng này. 1.6.3. Nhu cầu phụ tải toàn tỉnh Thái Nguyên <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điện thương phẩm bình quân đầu người: Năm 2010 đạt 1.110kWh/ người/năm; năm 2015 đạt 1.915kWh/ người/năm; năm 2020 đạt 2.980kWh/ người/năm. 1.7. Sơ đồ phát triển điện lực 1.7.1. Đề xuất các phương án phát triển điện lực a) Phương án 1 (tương ứng với phụ tải được dự báo ở phương án cao): Là phương án đáp ứng tối đa cho các nhu cầu phụ tải phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các phụ tải công nghiệp lớn, các Khu công nghiệp: Sông Công, Quyết Thắng, Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên, Điềm Thụy, Khu công nghiệp đô thị Yên Bình ..., các cụm công nghiệp được xây dựng mới hoặc mở rộng theo đúng tiến độ và quy mô dự kiến... Đây là phương án sẽ có thể xảy ra khi có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và nguồn vốn đầu tư không bị hạn chế. b) Phương án 2 (tương ứng với phụ tải được dự báo theo phương án cơ sở): Là phương án đáp ứng tối đa cho các khu vực dân cư, khu vực công nghiệp có tính khả thi cao, các đề án đã được Nhà nước hoặc UBND tỉnh chấp thuận, phê duyệt và bảo lãnh tài chính. So với phương án 1, phương án 2 bên cạnh việc đáp ứng tối đa cho các khu vực dân cư và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tính khả thi cao, các đề án đã được nhà nước phê duyệt và bảo lãnh về mặt tài chính còn xét các tác động không thuận lợi mang tính khách quan dẫn đến nhu cầu phụ tải của các Khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và một số công trình khác thấp hơn phương án 1. c) Nhận xét và chọn phương án: Trong những năm tới, tỉnh Thái Nguyên với chủ trương đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện, nâng cao nhịp độ và chất lượng tăng trưởng, phấn đấu chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ, phấn đấu đến năm 2020 GDP trên đầu người cao hơn mức bình quân của toàn quốc, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh sẽ đạt và vượt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đề ra. Phương án 2 so với phương án 1 khác nhau chủ yếu ở các phụ tải lớn: phụ tải các Khu Công nghiệp. Chênh lệch giữa 2 phương án phụ tải cao và cơ sở là 25 MW năm 2015 và 70 MW năm 2020. Trạm 110kV cấp cho các phụ tải này là trạm Gò Đầm, Sông Công và trạm xây dựng mới Phú Bình. Nếu theo phương án phụ tải cơ sở thì các trạm này vận hành hơi non tải, còn theo phương án phụ tải cao thì đầy tải hơn. Như vậy phương án 2 vẫn đáp ứng được yêu cầu tăng trưởng nhanh của phụ tải toàn tỉnh theo dự báo và có độ dự phòng cũng như có khả năng đáp ứng nhanh những đột biến trong trường hợp nền kinh tế của tỉnh phát triển vượt các chỉ tiêu đề ra theo phương án cao. Với những nhận xét trên, đề án lựa chọn phương án 2 làm phương án thiết kế lưới cho giai đoạn tới 2015, có xét đến 2020 cho tỉnh Thái Nguyên. 1.7.2. Nguồn điện: Giai đoạn 2011-2015, điện cấp cho phụ tải tỉnh Thái Nguyên vẫn từ hai nguồn cấp: Nguồn điện mua từ Trung Quốc và nguồn điện Việt Nam. - Nguồn điện Việt Nam: Đến năm 2015, nguồn điện cấp cho tỉnh Thái Nguyên bao gồm: Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn (công suất 2x57,5MW); Nhà máy nhiệt điện An Khánh (công suất thiết kế 2x50MW), phát lên lưới 110KV đấu vào đường dây 171 Sóc Sơn - Thái Nguyên và Nhà máy Thủy điện Hồ Núi Cốc có công suất 3x630KW; + Trạm 220KV Thái Nguyên (2x250MVA); + Ngoài ra tỉnh Thái Nguyên còn nhận điện từ trạm 220KV Sóc Sơn qua đường dây 110KV Sóc Sơn - Gò Đầm. - Nguồn điện mua từ Trung Quốc: với quy mô công suất tối đa 200MW. Trạm 220KV Thái Nguyên vẫn tách thành 2 phần, 01MBA mua điện Trung Quốc và 01 MBA hoà lưới Việt Nam. Giai đoạn đến 2015, ngoài trạm 220kV Thái Nguyên hiện có, cần xem xét xây dựng mới thêm 1 trạm biến áp 220kV nữa để nhận điện từ hệ thống điện Việt Nam cấp cho tỉnh Thái Nguyên vì các lý do sau: + Trạm 220kV Thái Nguyên có công suất 2x250MVA nhưng phải tách đôi để nhận điện từ Trung Quốc và hệ thống điện Việt Nam nên trong trường hợp 1 trong 2 máy bị sự cố sẽ ảnh hưởng đến cấp điện cho tỉnh; + Rất khó khăn để xây dựng mới các tuyến 110kV từ trạm 220kV Thái Nguyên để cấp điện cho các phụ tải mới nhằm giảm tải cho các đường dây 110kV hiện có; + Trường hợp nguồn điện An Khánh không vào vận hành đúng tiến độ hoặc trong trường hợp NĐ Cao Ngạn bị sự cố cũng sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cung cấp điện cho tỉnh. Để đảm bảo linh hoạt và an toàn cung cấp điện cho tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến 2015 và 2020 cần thiết xây dựng mới 1 trạm 220kV nữa cho tỉnh Thái Nguyên . Dự kiến trạm 220/110/35kV này sẽ đặt tại khu vực Lưu Xá, có quy mô công suất (1x250MVA). Với sự tăng trưởng của phụ tải Thái Nguyên trong giai đoạn từ 2010-2015 sẽ chuyển dần phụ tải một số trạm 110kV sang lưới Việt Nam cấp sao cho luôn đảm bảo công suất cấp từ lưới Trung Quốc khoảng 200MW. 1.7.3. Lưới điện 220KV Pmax toàn tỉnh đến năm 2015 là 440MW. Để đáp ứng nhu cầu phụ tải của tỉnh giữa nguồn cấp và nhu cầu phụ tải thì giai đoạn 2011-2015 cần bổ sung thêm 01 trạm biến áp 220/110/35KV-1x250MVA tại Lưu Xá. Trạm 220KV Lưu Xá được đấu nối vào đường dây 220KV Sóc Sơn - Thái Nguyên bằng đường dây mạch kép 2xAC330, có chiều dài tuyến 1km. 1.7.4. Lưới điện 110KV - Xây dựng mới trạm 110/6KV- 1x20MVA Xi măng Quán Triều. Trạm được đấu nối vào đường dây 110KV hiện có Tuyên Quang - Thái Nguyên (lộ 173) bằng đường dây mạch kép 2xAC185, nhánh rẽ vào trạm dài 2Km, tuyến đường dây này sẽ cải tạo lên AC 240. - Xây dựng mới trạm 110/35/22KV-2x40MVA Đại Từ ở gần khu vực Núi pháo. Trạm 110KV Đại Từ đã có thiết kế, được đấu nối vào đường dây 110KV hiện có Tuyên Quang - Thái Nguyên (lộ 173) bằng đường dây mạch kép 2xAC185, nhánh rẽ vào trạm dài 1,5Km. - Nâng công suất trạm biến áp 110KV Xi măng Thái Nguyên lên thành 2x40MVA. - Xây dựng mới trạm 110/35/22KV-2x40MVA Phú Bình, đặt ở gần trạm biến áp trung gian Phú Bình và được cấp điện từ trạm biến áp 220KV Lưu Xá bằng đường dây 110KV mạch kép 2xAC240, có chiều dài tuyến 12km. - Đến năm 2015 vùng I (gồm Phú Lương, Đại Từ, Định Hóa) được cấp điện từ các nguồn sau: + Trạm 110/35/22KV-(25+40) MVA Phú Lương + Trạm 110/35/22KV-40MVA Đại Từ. + Trạm chuyên dùng Nhà máy xi măng Quán triều 110/6KV-1x20MVA. + Cấp điện từ trạm 220KV Thái Nguyên qua lộ 35, 22KV. - Đến năm 2015 vùng II (Thành phố Thái Nguyên) được cấp điện từ các nguồn sau: + Trạm 110/35/22KV-(2x63)MVA Thái Nguyên: qua lộ 35, 22KV + Trạm 110/22KV-2x40 MVA Đán. + Trạm 110/35/22KV-2x40 MVA Lưu Xá. + Trạm 110/35/6KV-2x63 MVA Gang Thép. + Trạm 110/35/6KV-(50+20)MVA Gia Sàng. - Đến năm 2015 vùng III (gồm Đồng Hỷ, Võ Nhai) được cấp điện từ các nguồn sau: + Trạm 110/35/6KV-(2x40)MVA xi măng Thái Nguyên: qua lộ 35, 22KV; + Cấp điện từ trạm 220KV Thái Nguyên: qua lộ 35KV. - Đến năm 2015 vùng IV (gồm Thị xã Sông Công, Phổ Yên, Phú Bình) được cấp điện từ các nguồn sau: + Trạm 110/35/22KV-(63+40)MVA và 110/22/6KV-1x25MVA Gò Đầm; + Trạm 110/35/22KV-1x40MVA Sông Công; + Trạm 110/35/22KV-1x40MVA Phú Bình. 1.7.5. Lưới trung thế: Quy hoạch phát triển lưới điện trung thế của tỉnh Thái Nguyên bao gồm cả xây dựng mới và cải tạo, với nguyên tắc + Ưu tiên xây dựng mới và phát triển lưới 22KV sau các trạm 110KV có cấp điện áp 22KV; + Đối với khu vực miền núi, nếu lưới 22KV không đáp ứng yêu cầu cấp điện sẽ xem xét phát triển lưới 35KV và các trạm phân phối 35/0,4KV. 1.7.5. Lưới điện hạ thế: Nhìn chung thiết kế vận hành hình tia, trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng. Bán kính lưới điện hạ thế 0,4KV cho các phụ tải dân sinh phù hợp với tiêu chuẩn 1.8. Khối lượng đầu tư xây dựng 1.8.1. Khối lượng đường dây và TBA xây dựng mới
2,004
133,198
- Xây dựng mới đường dây 220KV mạch kép: 01 km - Xây dựng mới đường dây 110KV mạch đơn: 17 km - Xây dựng mới trạm biến áp 220KV 1 trạm/250 MVA - Xây dựng mới trạm biến áp 110KV 3 trạm/100 MVA - Xây dựng mới đường dây trung thế 35-22KV: 303,1 km - Xây dựng mới trạm biến áp 35-22/0,4KV: 598 trạm/194,763 MVA 1.8.2. Khối lượng đường dây và trạm biến áp cải tạo - Cải tạo đường dây 110KV: 48 km - Nâng công suất trạm 110KV: 06 trạm/303 MVA - Cải tạo đường dây trung thế 35-22KV: 386,3 km - Cải tạo trạm biến áp tiêu thụ: 192 trạm/39,473MVA 1.8.3. Khối lượng đường dây hạ thế - Xây dựng mới đường dây hạ thế: 2.432 km 1.9. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn 1.9.1. Tổng mức đầu tư: 1.378,686 tỷ đồng Trong đó: + Lưới truyền tải (220, 110KV) 575,480 tỷ đồng + Lưới phân phối trung thế: 342,222 tỷ đồng + Lưới phân phối hạ thế: 460,984 tỷ đồng * Phân chia giai đoạn đầu tư - Vốn đã có kế hoạch: 264,91 tỷ đồng - Vốn cần bổ sung giai đoạn tới 2010-2015: 1.113,77 tỷ đồng 1.9.2. Nguồn vốn - Lưới truyền tải 220- 110KV, lưới trung thế: Ngành điện bố trí vốn đầu tư xây dựng từ các nguồn vốn tự có, vốn vay khoảng 575,5 tỷ đồng (47% vốn đầu tư) để xây dựng lưới cao thế; vốn vay, vốn khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn khoảng 342 tỷ đồng (chiếm 28% vốn đầu tư) để xây dựng lưới trung thế. - Lưới điện hạ thế: + Tỉnh Thái Nguyên tiếp tục triển khai thực hiện Dự án năng lượng nông thôn II (REII) mở rộng; Nguồn vốn ODA, vay Ngân hàng thế giới khoảng 6,5 triệu USD, tương đương 123 tỷ đồng (vốn đối ứng khoảng 10 tỷ đồng). + Công ty Điện lực Thái Nguyên xây dựng kế hoạch, bố trí đủ vốn cải tạo, nâng cấp lưới điện hạ thế hoàn thành "Đề án giao nhận lưới điện hạ thế để đầu tư, cải tạo bán điện trực tiếp đến hộ nông dân trên địa bàn tỉnh" theo Quyết định số 2981/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh. Tổng mức đầu tư khoảng 338 tỷ đồng. 1.10. Quỹ đất giành cho quy hoạch: 53.850 m2 Trong đó: + Đất giành cho xây dựng các tuyến cao thế: 2.700 m2 + Đất giành cho xây dựng trạm 220 kV: 28.000 m2 + Đất giành cho xây dựng các trạm 110 kV: 12.000m2 + Đất giành cho xây dựng đường dây trung thế: 3.350 m2 + Đất giành cho xây dựng đường dây hạ thế: 1.300 m2 + Đất giành cho xây dựng các trạm hạ thế: 6.500 m2 Trên đây là tóm tắt Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ – XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - Kỳ họp thứ 17 về việc phê chuẩn kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư – xây dựng cơ bản năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư – xây dựng cơ bản năm 2010 là 2.900 tỷ đồng, tăng 300 tỷ đồng so với kế hoạch đầu năm (kèm theo phụ lục). Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư số 09/2007/TT- BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đổi tượng xã hội; Theo Thông báo số 178/TB-VP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng UBND thành phố về Kết luận của Chủ tịch UBND thành phố về chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội; mức trợ giúp đột xuất cho cá nhân, hộ gia đình tại cộng đồng và hỗ trợ kinh phí cho cán bộ chi trả như sau: 1. Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức trợ giúp đột xuất cho cá nhân, hộ gia đình tại cộng đồng do xã, phường quản lý (theo Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định). 2. Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (theo Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định). 3. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ chi trả ở cấp xã, phường và công tác quản lý ở quận, huyện để thực hiện chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội với mức hỗ trợ cho xã, phường là 0,4%; quận, huyện là 0,15% so với tổng số tiền trực tiếp chi trả. Nếu xã, phường nào thấp hơn 150.000 đồng/tháng thì chi đủ 150.000 đồng/tháng. Nếu xã, phường nào vượt quá 400.000 đồng/tháng thì chi 400.000 đồng/tháng. Điều 2. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, kinh phí hỗ trợ cho cán bộ chi trả ở xã, phường và công tác quản lý ở quận, huyện để thực hiện chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 1 Quyết định này do ngân sách quận, huyện bảo đảm. 2. Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này do ngân sách thành phố đảm bảo. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các quận, huyện tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trong việc lập dự toán và dự kiến kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội của các địa phương, đơn vị trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15/01 và 15/7 hàng năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm: a) Cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Có biện pháp quản lý tốt các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát cấp xã, phường trong việc xác định và quản lý đối tượng. c) Tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của cấp xã, phường. d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. e) Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách địa phương, UBND các quận, huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, tổng hợp, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố theo đúng quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 5. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable>
2,062
133,199
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG CHU RU (CÓ CHỮ VIẾT) CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; Căn cứ Quyết định số 02/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết); Theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 525/TTr-SNV ngày 21/6/2009 về ban hành quy định chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Chương trình kèm theo Quyết định này là cơ sở để biên soạn tài liệu đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG CHU RU (CÓ CHỮ VIẾT) (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 19/ /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu của chương trình Chương trình là đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru giúp học viên đạt các mục tiêu sau: 1. Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp thành thạo bằng tiếng Chu Ru; có phương pháp dạy học tiếng dân tộc để dạy tiếng Chu Ru cho đối tượng là cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. 2. Có kiến thức cơ bản về tiếng Chu Ru thuộc một số lĩnh vực: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, làm văn; có hiểu biết sơ giản về phương pháp dạy học tiếng dân tộc cho người lớn; có hiểu biết về đời sống, văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru. 3. Có tinh thần bảo tồn và phát huy tiếng nói văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru; có ý thức thực hiện chủ trương đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Điều 2. Quan điểm xây dựng chương trình 1. Phù hợp với đối tượng: a) Đối tượng tiếp nhận chương trình là những người có trình độ trung học cơ sở trở lên, biết tiếng Chu Ru, có nhu cầu hoặc được phân công đào tạo, bồi dưỡng về tiếng Chu Ru và nghiệp vụ sư phạm theo chương trình ngắn hạn để trở thành giáo viên dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức chưa biết tiếng Chu Ru đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Xuất phát từ đặc điểm đó, chương trình này thiết kế nội dung bám sát các chủ đề của đời sống xã hội, để tạo ra sự hứng thú cao trong việc dạy và học tiếng Chu Ru. b) Nội dung chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản, thiết thực, có tính thực hành cao, giúp học viên nhanh chóng đạt được mục tiêu đã đề ra khi kết thúc khóa đào tạo. c) Chương trình được xây dựng theo cấu trúc đồng dạng nhưng nâng cao hơn so với chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện kỹ năng các kỹ năng đọc, viết và bổ sung thêm khối kiến thức và kỹ năng sư phạm. 2. Tích hợp: a) Chương trình chú ý kết hợp chặt chẽ giữa việc trang bị kiến thức ngôn ngữ Chu Ru với việc tăng cường rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Chu Ru cho học viên. Kết hợp chặt chẽ việc rèn luyện các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói. b)Tích hợp dạy ngôn ngữ Chu Ru với hệ thống hóa những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru. c) Để học viên nắm được kiến thức về phương pháp giảng dạy tiếng Chu Ru và nhanh chóng có khả năng dạy học, chương trình gắn các bài học lý thuyết về phương pháp giảng dạy với việc biên soạn giáo án, gắn việc thực hành phương pháp giảng dạy với việc học tiếng theo các chủ đề nội dung của chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Chương II YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH Điều 3. Về kiến thức 1. Kiến thức ngôn ngữ: a) Ngữ âm - Chữ viết: - Nhớ được bộ chữ cái, hệ thống nguyên âm, hệ thống phụ âm (phụ âm đơn, phụ âm ghép đôi, phụ âm ghép ba, cách tạo phụ âm ghép đôi), hệ thống dấu âm, quy tắc chính tả. - Biết cách phát âm, cách ghép âm thành vần, thành tiếng (đặc biệt quan tâm đến các dấu hiệu khác tiếng Việt về mặt ngữ âm). b) Từ ngữ - Ngữ pháp: - Có vốn từ (bao gồm cả thành ngữ) phù hợp với các chủ đề học tập, khoảng 1500 từ đến 1800 từ thông dụng. - Nắm được một số từ loại cơ bản như danh từ, động từ, tính từ, đại từ; các kiểu phân theo cấu trúc như câu đơn, câu ghép; các kiểu câu phân theo mục đích như câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán. - Nắm được phương thức cấu tạo từ, các hiện tượng từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa. - Bước đầu xử lý được các hiện tượng khác biệt về phương ngữ trong giờ dạy. c) Làm văn: Hệ thống hóa những hiểu biết về nghi thức lời nói, nghi thức giao tiếp, nắm được cấu tạo đoạn văn, bài văn, biết cách xây dựng một số văn bản cụ thể như thư từ, tự sự, thuyết minh. 2. Kiến thức văn hóa dân tộc: Hiểu và sử dụng được các nghi thức giao tiếp, ứng xử đơn giản của đồng bào Chu Ru; nghi thức nói khi điều khiển các cuộc họp hoặc phát biểu trước nhiều người; một số điều cần tránh khi giao tiếp miệng về ngữ âm, từ vựng và cách biểu đạt ý nghĩ. Có những hiểu biết sâu hơn và hệ thống hơn về đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc Chu Ru. 3. Kiến thức sư phạm: Có hiểu biết sơ giản về những vấn đề chung của giáo dục học, có hiểu biết về phương pháp dạy học tiếng dân tộc, các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học; phương tiện dạy học và cách sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả; vai trò của đánh giá và phương pháp đánh giá học viên. Điều 4. Về kỹ năng 1. Kỹ năng ngôn ngữ: a) Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy và hiểu nội dung các giấy tờ thông dụng, các bản tin, thông báo, văn bản phổ biến khoa học, văn bản phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật. các bài văn kể chuyện, miêu tả, các văn bản truyện, thơ dân gian. Hiểu nội dung và mục đích thông báo của văn bản (độ dài khoảng 150 đến 180 từ), thuộc các lĩnh vực và chủ đề đã học. Thuộc một số tục ngữ, ca dao, dân ca, một số bài văn vần phổ biến của đồng bào Chu Ru. Có khả năng dịch từ tiếng Chu Ru sang tiếng Việt và ngược lại. b) Viết đúng chính tả. Viết được thư từ giao dịch thông thường, văn bản tự sự, thuyết minh đơn giản bằng chữ Chu Ru (độ dài khoảng 120 từ đến 150 từ). c) Nghe và dịch được nội dung các cuộc trao đổi, bản tin thời sự, văn bản phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có thể ghi lại được những thông tin quan trọng để hiểu đúng hoặc để đáp lại. d) Nói rõ ràng, mạch lạc (phát âm và ngữ điệu), đúng ngữ pháp và mục đích giao tiếp để có thể trao đổi hoặc trình bày ý kiến cá nhân về một vấn đề gần gũi thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội của đồng bào dân tộc Chu Ru (phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật, hướng dẫn công việc, vận động nhân dân làm theo đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước), với độ dài 400 từ trở lên. 2. Kỹ năng sư phạm: a) Có kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học, soạn giáo án dạy học phù hợp với đối tượng người học. b) Có kỹ năng dạy tiếng Chu Ru thể hiện được quan điểm tích hợp và tích cực hóa người học; biết tổ chức giờ học một cách hợp lý. c) Có kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm. Điều 5. Về thái độ, tình cảm 1. Có ý thức tôn trọng tiếng nói, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc Chu Ru. 2. Ý thức được việc dạy và học tiếng Chu Ru là một hoạt động quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trong vùng dân tộc thiểu số nói chung và trong vùng dân tộc Chu Ru sinh sống nói riêng. 3. Luôn có ý thức tự học, gắn hoạt động dạy học với giao tiếp bằng tiếng Chu Ru qua công việc và sinh họat trong đời sống thường nhật. Chương III KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Điều 6. Thời lượng dạy học Chương trình có thời lượng 750 tiết, mỗi tiết 45 phút. Điều 7. Cấu trúc Chương trình và phân bổ thời lượng cụ thể 1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: có thời lượng 60% tổng thời lượng, bao gồm: a) Kiến thức ngôn ngữ (chiếm 24% thời lượng): - Giới thiệu sơ lược về tiếng nói và chữ viết của đồng bào dân tộc Chu Ru; - Ngữ âm, Chữ viết, Từ ngữ, Ngữ pháp, Làm văn. b) Kỹ năng ngôn ngữ (chiếm 36% thời lượng): - Thực hành nghe, nói (chiếm 16% thời lượng); - Thực hành đọc, viết (chiếm 20% thời lượng). 2. Kiến thức và kỹ năng sư phạm, có thời lượng 40% tổng thời lượng, bao gồm: a) Kiến thức, kỹ năng sư phạm chiếm 30% thời lượng). b) Thực hành soạn giáo án, kiến tập và thực tập sư phạm chiếm 10% thời lượng). Điều 8. Nội dung chương trình. 1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: (60%: 450 tiết) a) Kiến thức ngôn ngữ:(24%: 180 tiết) - Về ngữ âm, chữ viết: + Sơ lược về tiếng nói và chữ viết Chu Ru; + Giới thiệu bộ chữ cái (28 chữ cái); + Hệ thống nguyên âm (9 nguyên âm đơn, 2 nguyên âm đôi); + Hệ thống phụ âm (17 phụ âm đơn, 14 phụ âm đôi);
2,077