idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
133,200 | + Cách phát âm, kết cấu âm tiết, cách ghép âm thành vần, thành tiếng; + Cấu tạo âm tiết; + Quy tắc chính tả. - Về từ ngữ, ngữ pháp: + Ngữ nghĩa của từ (từ đồng âm, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ nhiều nghĩa); + Các hiện tượng phụ tố, hiện tượng mất hoặc thêm tiền tố; + Sơ lược về các phương ngữ Chu Ru; + Trật tự từ trong câu; + Từ loại (danh từ, động từ, tính từ, đại từ); + Các thành phần câu; + Các kiểu câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán; + Câu đơn, câu ghép. - Về giao tiếp: + Một số nghi thức trong giao tiếp, ứng xử thông thường; + Một số điều cần tránh trong giao tiếp. - Về làm văn: + Trả lời (thuộc làm văn miệng) các câu hỏi trong nội dung bài đọc và đặt được câu hỏi khai thác nội dung bài đọc; + Viết đoạn văn, bài văn tự sự, thuyết minh đơn giản; + Viết những văn bản giới thiệu ngắn theo chủ đề bài đọc; + Viết được thư, bản thông báo với nội dung gần gũi; + Dịch bài khóa ra tiếng Việt. b) Kỹ năng ngôn ngữ: (36%: 270 tiết) - Đọc: Đọc từ và câu, đọc các văn bản như bài hội thoại, các thành ngữ, tục ngữ, các bài ca dao của đồng bào dân tộc Chu Ru và trích đoạn các bài văn miêu tả, chuyện kể, các bài thơ, các bản tin tức, các văn bản hành chính công vụ, các văn bản phổ biến kiến thức khoa học, pháp luật dịch từ tiếng Việt. - Viết: Viết chính tả, viết các đoạn đối thoại, đoạn văn, bài văn, viết thông báo ngắn, viết thư, hoặc các văn bản hành chính công vụ và các văn bản khác. - Nghe: Nghe giảng viên đọc bài và hướng dẫn tìm hiểu bài, nghe các thông tin khác từ giảng viên và học viên trong lớp. - Nói: Trao đổi và trình bày ý kiến của mình trong các giờ học tiếng Chu Ru. 2. Kiến thức về văn hóa dân tộc Chu Ru: (4%:30 tiết) a) Tổng quan về dân tộc Chu Ru; b) Vài nét văn hóa dân tộc Chu Ru. 3. Kiến thức và kỹ năng sư phạm: (36%:270 tiết) a) Kiến thức sư phạm - Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu về năng lực, phẩm chất đối với người thầy dạy tiếng Chu Ru. - Những nội dung về Chương trình và đối tượng người học: + Giới thiệu Chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; thực hành phân tích Chương trình; + Đặc điểm của học viên lớn tuổi công tác ở vùng dân tộc thiểu số; những thuận lợi khó khăn của đối tượng này trong việc học tiếng dân tộc. - Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. - Nguyên tắc dạy tiếng. - Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru: âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói. - Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học: sử dụng băng, đĩa ghi âm, ghi hình, tranh ảnh, máy vi tính, đèn chiếu, môi trường xung quanh, ... để dạy tiếng. - Phương pháp sư phạm, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên: + Các hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc cho người lớn: Học cá nhân, học nhóm, học theo lớp, tự học có hướng dẫn; + Đánh giá, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và các hình thức đánh giá kết quả học tập. b) Kỹ năng sư phạm: Xác định mục đích, yêu cầu bài dạy; giới thiệu bài; luyện đọc từ khó; giải nghĩa từ khó; khai thác các chi tiết văn hóa trong bài khóa; soạn giáo án. Học viên vận dụng và rèn luyện kỹ năng dạy tiếng Chu Ru theo 4 phương pháp: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu; xử lý các tình huống sư phạm; thực hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; sử dụng các phương tiện dạy học tiếng. 4. Nội dung bài học: a) Phần kiến thức chung: 1. Tổng quan về dân tộc Chu Ru. Vài nét văn hóa dân tộc Chu Ru. 2. Vai trò, nhiệm vụ và những yêu cầu đối với người thầy dạy tiếng Chu Ru. 3. Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. 4. Nguyên tắc dạy tiếng. 5. Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru: âm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói. 6. Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học khác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học. 7. Phương pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học viên: b)Tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng qua các chủ đề/nội dung <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương IV GIẢI THÍCH, HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 9. Tính pháp lý của bộ chữ Chu Ru và vấn đề phương ngữ 1.Tính pháp lý của bộ chữ Chu Ru: Bộ chữ Chu Ru được sử dụng trong chương trình dựa vào bộ chữ tiếng Chu Ru được UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành tại Quyết định số 15/2007/QĐ-UB ngày 10/04/2007của UBND tỉnh Lâm Đồng về phương án chữ Chu Ru. 2. Vấn đề phương ngữ: Tiếng Chu Ru hiện nay ở mổi vùng cơ bản là thống nhất, có sự khác biệt ở các địa phương nhưng không nhiều. Chương trình lấy tiếng Chu Ru ở vùng Diom Xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng làm chuẩn. Trong quá trình giảng dạy và học tập nếu phát hiện phương ngữ thì cần có các tài liệu giới thiệu cho học viên tương đối kỹ về các phương ngữ, có mục từ đối chiếu, hoặc có những bài tập lập bảng đối chiếu phương ngữ ở cuối mỗi bài học. Điều 10. Cấu trúc của Chương trình 1. Đặc điểm cấu trúc: Chương trình này được thiết kế đồng dạng nhưng nâng cao hơn Chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Chương trình có nội dung kiến thức và kỹ năng sư phạm. Sự nâng cao và bổ sung được thể hiện qua việc: a) Hoàn thiện các kỹ năng nghe, nói; b) Rèn luyện kỹ năng đọc và viết ở mức độ cao; c) Cung cấp kiến thức về tiếng Chu Ru; d) Cung cấp kiến thức về phương pháp giảng dạy và rèn luyện các kỹ năng thực hành sư phạm. 2 Cấu trúc nội dung bài học: a) Mỗi bài học tích hợp gồm các nội dung học tập và rèn luyện cụ thể: Bài đọc (hoặc hội thoại); Từ ngữ - ngữ pháp; Luyện nghe, Luyện nói, Luyện đọc, Luyện viết, Kỹ năng sư phạm. Mỗi nội dung bài học góp phần cung cấp, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ; trang bị cho học viên những hiểu biết cơ bản về từ ngữ, ngữ pháp; những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào Chu Ru; đồng bào giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm. b) Mỗi phần của bài học có nhiệm vụ cụ thể: - Bài đọc (hoặc hội thoại) được biên soạn theo nội dung các chủ đề nhằm rèn cho giáo viên các kỹ năng đọc, nghe, nói đồng thời với việc cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt và trang bị cho học viên những hiểu biết cần thiết về văn hóa, phong tục, tập quán, đời sống sinh hoạt của đồng bào Chu Ru. Sau nội dung bài đọc là hệ thống câu hỏi và bài tập hướng dẫn học viên đọc hiểu, nghe hiểu, trình bày miệng về nội dung bài đọc (hoặc hội thoại). - Ngữ âm - Chữ viết: giúp học viên có kỹ năng viết chữ đúng mẫu, đều nét, viết đúng chính tả đoạn văn, bài văn (với ba hình thức nhìn - viết, nghe - viết và nhớ - viết). Qua các bài tập thực hành, học viên đang bị những kiến thức sơ giản về ngữ âm - chữ viết tiếng Chu Ru.. - Từ ngữ - Ngữ pháp: trang bị những kiến thức cơ bản về từ ngữ, ngữ pháp tiếng Chu Ru, mở rộng vốn từ theo nội dung chủ đề, rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu. - Làm văn: trang bị và hệ thống hóa những hiểu biết và cách thức viết một số đoạn văn hoặc văn bản ngắn thông dụng (thư từ, văn tự sự, thuyết minh...) bằng tiếng Chu Ru. Độ dài, mức độ phức tạp và hình thức thể hiện các văn bản tùy theo yêu cầu ở từng giai đoạn học tập, có thể là ở dạng trả lời câu hỏi hoặc ở dạng tạo lập các văn bản ngắn, tương đối hoàn chỉnh. Các bài học còn giúp học viên hệ thống hóa những hiểu biết về nghi thức lời nói của đồng bào Chu Ru. - Kỹ năng sư phạm: trang bị và rèn các kỹ năng xác định mục đích, yêu cầu bài học; các kỹ năng luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ khó, các kỹ năng tổ chức các hoạt động trên lớp, các kỹ năng khai thác các chi tiết văn hóa trong bài đọc, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, kỹ năng xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng. 3. Cấu trúc liên kết các kiến thức và kỹ năng: a) Phần Kiến thức sư phạm có bài học riêng cung cấp cho học viên các kiến thức về yêu cầu, nội dung, phương pháp giảng dạy tiếng Chu Ru nhằm giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm trong bài học tích hợp ở phần sau; b) Các nội dung như: ngữ âm chữ viết, từ ngữ - ngữ pháp, làm văn, kỹ năng sư phạm và văn hóa dân tộc được học trong bài học tích hợp; c) Chương trình thiết kế theo nguyên tắc đồng tâm. Các kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện có thể được bố trí lặp đi lặp lại một vài vòng, trong đó kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện ở vòng sau cần rộng hơn và cao hơn ở vòng trước. Ngay trong mỗi bài học học viên được lưu ý và rèn luyện các kỹ năng sư phạm; d) Phần kiến tập và thực tập sư phạm được thực hiện độc lập vào cuối khóa học. Trong phần này, học viên được thực hành soạn giáo án, được kiến tập và thực tập sư phạm. Điều 11. Phân bố thời lượng 1. Phần kiến thức chung thực hiện trong 130 tiết. 2. Phần tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ theo các chủ đề 450 tiết gồm 60 bài: bình quân mỗi bài 8 tiết, mỗi tiết tính 45 phút. Trong quá trình giảng dạy, người dạy chủ động điều chỉnh thời gian các phần trong bài. 3.Phần kỹ năng sư phạm, tham quan, ngọai khóa, kiến tập, thực tập, kiểm tra chung thực hiện trong 170 tiết. Điều 12. Tài liệu dạy học 1. Ngữ liệu đưa vào dạy học là các tác phẩm thơ ca dân gian Chu Ru; các tác phẩm, trích đoạn văn học hiện đại; các văn bản phổ biến khoa học, pháp luật và văn bản thông thường (thông báo, mẩu tin...) được dịch từ tiếng Việt sang tiếng Chu Ru. | 2,098 |
133,201 | 2. Chương trình này là căn cứ để các nhóm tác giả biên soạn giáo trình, tài liệu; thiết kế các thiết bị dạy tiếng Chu Ru cho việc đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru. Những giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy học cần được biên soạn và thiết kế phù hợp với phương thức đào tạo, phù hợp với đặc điểm của học viên. Điều 13. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 1. Phương pháp dạy học: Để việc dạy học tiếng Chu Ru đạt hiệu quả cao theo mục tiêu đề ra, cần áp dụng phương pháp và hình thức dạy học linh hoạt, sáng tạo, phong phú và hấp dẫn. Tuy nhiên cần tuân thủ và phối hợp nhuần nhuyễn 4 phương pháp dạy tiếng sau: a) Phương pháp thực hành giao tiếp; b) Phương pháp phân tích ngôn ngữ; c) Phương pháp rèn luyện theo mẫu; d) Phương pháp so sánh, đối chiếu; 2. Hình thức tổ chức dạy học: Để phát huy tính tích cực của học viên, cần thay đổi hình thức tổ chức dạy học trong một bài dạy. Cần phối hợp các hình thức tổ chức dạy học (học cá nhân, học theo nhóm nhỏ, học theo lớp, tự học có hướng dẫn) trong một bài học, hay một tổ hợp bài học. Điều 14. Đánh giá kết quả học tập 1. Nội dung đánh giá: Đánh giá kết quả học tập của học viên theo 2 nội dung: Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ, kiến thức và kỹ năng sư phạm. 2. Phương thức đánh giá: Đánh giá kết quả học tập được thực hiện dưới ba hình thức: đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, và đánh giá cuối khóa. 3. Nguyên tắc đánh giá: a) Toàn diện: các nội dung học tập nêu trong Chương trình đều được đánh giá. Nội dung nào được chú trọng và chiếm nhiều thời lượng trong Chương trình thì được đánh giá nhiều lần hơn các nội dung khác; b) Khách quan: sử dụng nhiều công cụ đánh giá (đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi và bài tập tự luận, đánh giá bằng quan sát của giảng viên) để việc đánh giá đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan; c) Phù hợp: các kiến thức và kỹ năng cần được đánh giá bằng các công cụ và cách thức phù hợp. Điều 15. Cấp chứng chỉ Những học viên đạt yêu cầu học tập được cấp chứng chỉ. Việc cấp chứng chỉ cho học viên căn cứ vào kết quả quá trình học tập và điểm thi cuối khóa. Điều 16. Loại hình đào tạo 1. Đào tạo tập trung liên tục từ đầu đến cuối khóa. Kết thúc khóa đào tạo, học viên dự thi cuối khóa để lấy chứng chỉ. 2. Đào tạo theo nhiều đợt, mỗi đợt, học viên học một số phần và dự kiểm tra sau mỗi phần. Kết thúc khóa học, học viên dự thi để lấy chứng chỉ. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Điều kiện thực hiện chương trình 1. Có đủ giảng viên. 2. Có cơ sở vật chất tối thiểu cho việc đào tạo (phòng học, phương tiện, trang thiết bị). 3. Có đủ tài liệu học tập cho học viên, gồm Tài liệu học tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, Tài liệu Hướng dẫn cho giáo viên. 4. Có các loại sách bổ trợ cho học viên như: Từ điển, các tác phẩm văn học, sách khảo cứu văn hóa Chu Ru. 5. Có chế độ giảng dạy cho giáo viên và chế độ học tập cho học viên. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị có liên quan của tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru của tỉnh Lâm Đồng./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU VỀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VỚI LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ RỪNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2010/NĐ-CP NGÀY 12/7/2010 CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng; Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; Liên Bộ Quốc phòng – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động; tổ chức giao ban; tổ chức kiểm tra; việc sơ kết, tổng kết; tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện về bảo vệ rừng; tổ chức luyện tập, diễn tập về phòng cháy và chữa cháy rừng; huy động lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng theo điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 3; điểm b khoản 4, điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 4; khoản 2 Điều 24; điểm c khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng công an xã, phường, thị trấn, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2010/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1 Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan; các cơ quan của Nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có tổ chức lực lượng tự vệ; Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương; Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. 2. Lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt và lực lượng kiểm lâm. Chương 2. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG, GIAO BAN, KIỂM TRA, SƠ KẾT, TỔNG KẾT Điều 3. Xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động bảo vệ rừng 1. Nội dung kế hoạch phối hợp hoạt động a) Đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ rừng; b) Nhiệm vụ phối hợp hoạt động; c) Lực lượng, phương tiện tham gia; d) Thời gian phối hợp; đ) Công tác bảo đảm; e) Tổ chức thực hiện và phân công chỉ huy. 2. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch a) Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp xã xây kế hoạch phối hợp hoạt động giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân trong công tác bảo vệ rừng được xây dựng ở cấp xã; b) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở gọi chung là Chỉ huy tự vệ) chủ trì, phối hợp với Kiểm lâm địa bàn xây kế hoạch phối hợp hoạt động giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng tự vệ trong công tác bảo vệ rừng được xây dựng ở cơ quan, tổ chức cơ sở có trụ sở trên địa bàn cấp xã. 3. Phương pháp xây dựng kế hoạch a) Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp xã khảo sát, nắm chắc tình hình có liên quan và triển khai xây dựng kế hoạch; b) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ chủ trì, phối hợp với Kiểm lâm địa bàn khảo sát, nắm chắc tình hình có liên quan và triển khai xây dựng kế hoạch; c) Kiểm lâm địa bàn báo cáo bằng văn bản với Hạt Kiểm lâm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ báo cáo bằng văn bản với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; khi có ý kiến của Hạt kiểm lâm cấp huyện và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Kiểm lâm địa bàn, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ hoàn chỉnh kế hoạch, đồng ký chịu trách nhiệm, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở phê chuẩn; d) Trên cơ sở thống nhất Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ; Kiểm lâm địa bàn chủ trì tổ chức hiệp đồng, đề xuất nhiệm vụ cho từng lực lượng thực hiện công tác bảo vệ rừng; đ) Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ trực tiếp giao nhiệm vụ bảo vệ rừng cho lực lượng thuộc quyền. Điều 4. Giao ban 1. Trách nhiệm tổ chức giao ban a) Chủ trì tổ chức giao ban công tác chỉ đạo phối hợp giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm trong công tác bảo vệ rừng: ở cấp Bộ do Cục Kiểm lâm thuộc Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng Tham mưu – Bộ Quốc phòng; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; ở cấp huyện do Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện luân phiên đảm nhiệm; b) Giao ban giữa Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở với Kiểm lâm địa bàn trong phối hợp hoạt động bảo vệ rừng theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 74/2010/NĐ-CP. 2. Chế độ giao ban c) Cục Kiểm lâm phối hợp với Cục Dân quân tự vệ; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức giao ban định kỳ 06 tháng 01 lần; b) Hạt Kiểm lâm cấp huyện chủ trì cùng Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng trên địa bàn phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cùng cấp tổ chức giao ban định kỳ mỗi quý 01 lần; c) Kiểm lâm địa bàn chủ trì cùng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở trên địa bàn tổ chức giao ban chung theo định kỳ mỗi tháng 01 lần; | 2,101 |
133,202 | d) Cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm địa bàn chủ trì đề nghị việc giao ban đột xuất khi có tình huống phức tạp về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. 3. Nội dung giao ban a) Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trên phạm vi cả nước, địa bàn cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các vùng giáp ranh có liên quan; b) Những nội dung chỉ đạo của cơ quan kiểm lâm, cơ quan quân sự cấp trên và của cấp ủy, chính quyền cùng cấp trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; c) Kết quả phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác trong bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; d) Nhiệm vụ, nội dung, biện pháp nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác trong thời gian tới; đ) Đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm cấp huyện và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và cấp ủy, chính quyền địa phương cùng cấp, trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. 4. Phương pháp giao ban a) Tước giao ban Đơn vị chủ trì giao ban tổng hợp tình hình liên quan đến công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn, chuẩn bị nội dung báo cáo, xác định chương trình, thành phần, địa điểm, thời gian, công tác bảo đảm; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để triệu tập hoặc mời các thành phần giao ban; đơn vị phối hợp có trách nhiệm cung cấp những thông tin liên quan để chuẩn bị báo cáo và cùng tiến hành công tác chuẩn bị; b) Trong giao ban Đơn vị chủ trì trình bày báo cáo theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; duy trì thảo luận, kết luận và giải đáp những vướng mắc, kiến nghị của các lực lượng thuộc quyền; c) Sau giao ban Đơn vị chủ trì giao ban phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn chỉnh báo cáo, thông qua Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng ký chịu trách nhiệm với đơn vị phối hợp giao ban để báo cáo cấp ủy, chính quyền cùng cấp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm cấp huyện và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; thông báo cho các lực lượng liên quan trên địa bàn; Cục Dân quân tự vệ và Cục Kiểm lâm báo cáo cấp trên trực tiếp. Điều 5. Kiểm tra 1. Chế độ kiểm tra Cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng đề xuất với Thủ tướng Chính phủ theo hiệp đồng phối hợp giữa hai Bộ; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức kiểm tra công tác phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng theo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, hằng năm và kiểm tra đột xuất. 2. Đối tượng kiểm tra a) Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; b) Cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, đơn vị dân quân tự vệ; c) Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Kiểm lâm địa bàn, người đứng đầu và Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trụ sở trên địa bàn xã; lực lượng dân quân tự vệ thuộc cấp xã; lực lượng tự vệ thuộc các cơ quan, tổ chức có trụ sở trên địa bàn cấp xã. 3. Nội dung kiểm tra a) Việc quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, chính quyền các cấp về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân tự vệ trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; c) Chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Kiểm lâm địa bàn, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Chỉ huy tự vệ trong việc phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; d) Kết quả phối hợp hoạt động của hai lực lượng và các lực lượng khác được quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và từ Điều 22 đến Điều 26 Nghị định số 74/2010/NĐ-CP. 4. Kế hoạch kiểm tra a) Kế hoạch kiểm tra liên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Quốc phòng do Cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất, trình cấp trên trực tiếp của hai Cục ký chịu trách nhiệm; b) Kế hoạch kiểm tra liên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh do Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xây dựng kế hoạch trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh ký chịu trách nhiệm; kế hoạch kiểm tra liên ngành của Hạt Kiểm lâm cấp huyện - Ban chỉ huy quân sự cấp huyện do Hạt Kiểm lâm cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện xây dựng cùng ký chịu trách nhiệm. 5. Tổ chức đoàn kiểm tra a) Đoàn kiểm tra liên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Quốc phòng gồm: Lãnh đạo Bộ và cán bộ cơ quan chức năng có liên quan của hai Bộ, đại diện Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, cơ quan, đơn vị khác có liên quan tiến hành kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng kiểm lâm; b) Đoàn kiểm tra liên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh gồm: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, đại diện các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp có liên quan tiến hành kiểm tra cấp huyện, cấp xã, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng kiểm lâm; c) Đoàn kiểm tra liên ngành của Hạt Kiểm lâm cấp huyện - Ban chỉ huy quân sự cấp huyện gồm: Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm cấp huyện và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, đại diện các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp liên quan tiến hành kiểm tra cấp xã, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng kiểm lâm. Điều 6. Sơ kết 1. Nội dung a) Đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ và phòng, chống cháy rừng; kết quả công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Kiểm lâm địa bàn và Ban chỉ huy quân sự cấp xã; kết quả công tác tham mưu cho cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ; b) Đánh giá kết quả tổ chức, phối hợp thực hiện hoạt động giữa lực lượng kiểm lâm, lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn; c) Nguyên nhân ưu, khuyết điểm trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; d) Xác định phương hướng, nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện công tác phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Kiểm lâm địa bàn và Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ; lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ, các lực lượng khác thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; đ) Đề xuất, kiến nghị với cấp trên các chủ trương, biện pháp, chính sách trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. 2. Phương pháp a) Sơ kết công tác phối hợp hoạt động giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng và Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Kiểm lâm địa bàn và Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ; lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ cùng các lực lượng khác thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng được tổ chức thành hội nghị riêng hoặc được đánh giá trong báo cáo sơ kết công tác quốc phòng, quân sự, an ninh ở địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ chuẩn bị nội dung sơ kết; c) Sau sơ kết, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở hoàn chỉnh báo cáo, đồng ký chịu trách nhiệm; báo cáo cấp ủy, chính quyền cùng cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cấp trên của hai lực lượng và thông báo cho các lực lượng liên quan trên địa bàn, đồng thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Kiểm lâm), Bộ Tư lệnh quân khu (qua Bộ Tham mưu) và Bộ Quốc phòng (qua Cục Dân quân tự vệ). | 2,112 |
133,203 | Điều 7. Tổng kết 1. Cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ đề xuất tổ chức hội nghị tổng kết cấp Bộ về công tác chỉ đạo phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân tự vệ trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng theo Điều 4 Nghị định số 74/2010/NĐ-CP. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức hội nghị tổng kết công tác phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với lực lượng dân quân tự vệ trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. 3. Nội dung hội nghị tổng kết gồm: a) Đánh giá kết quả phối hợp chỉ đạo và tổ chức thực hiện trong bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng giữa lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân tự vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này; b) Khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. 4. Sau tổng kết, thực hiện theo điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Chương 3. TUYÊN TRUYỀN, HUẤN LUYỆN, TỔ CHỨC LUYỆN TẬP, DIỄN TẬP, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG Điều 8. Phối hợp trong công tác tuyên truyền về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Lực lượng kiểm lâm a) Hằng năm, căn cứ chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng cho lực lượng dân quân tự vệ và toàn dân; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm, Kiểm lâm địa bàn phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và sinh hoạt cộng đồng ở thôn, làng, bản, ấp, phum, sóc, tổ phố (gọi chung là thôn) về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; c) Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp với lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng các ban, ngành, đoàn thể cấp xã tiến hành công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho toàn dân về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; 2. Lực lượng dân quân tự vệ a) Hằng năm, căn cứ chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, hướng dẫn của Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa nội dung giáo dục, phổ biến kiến thức pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trong chương trình giáo dục chính trị, pháp luật cho lực lượng dân quân tự vệ. b) Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ quan, Chỉ huy tự vệ có trụ sở trên địa bàn tổ chức lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền phối hợp với lực lượng kiểm lâm và lực lượng các ban, ngành, đoàn thể cấp xã tiến hành công tác tuyên truyền về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; c) Lực lượng dân quân tự vệ gắn việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho toàn dân về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng trong quá trình tham gia thực hiện công tác dân vận. Điều 9. Tập huấn, huấn luyện 1. Việc tổ chức tập huấn cho cán bộ dân quân tự vệ, công chức kiểm lâm về công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và bảo đảm các mặt. 2. Hằng năm, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ tổ chức huấn luyện các nội dung về công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng cho lực lượng dân quân tự vệ trong thời gian huấn luyện quân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu và tình hình thực tế nhiệm vụ công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện xác định nội dung tập huấn, huấn luyện cho công chức kiểm lâm, cán bộ chỉ huy và lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền. 4. Cục Kiểm lâm thuộc Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng Tham mưu – Bộ Quốc phòng nghiên cứu, biên soạn tài liệu huấn luyện cho lực lượng kiểm lâm, lực lượng dân quân tự vệ về công tác bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 10. Luyện tập, diễn tập về phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Chế độ a) Hằng năm, trước thời gian trọng điểm có nguy cơ cháy rừng xảy ra trên địa bàn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các cơ sở tổ chức luyện tập công tác phối hợp giữa lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác về phòng cháy, chữa cháy rừng; b) Căn cứ diễn biến tình hình và yêu cầu nhiệm vụ về phòng cháy và chữa cháy rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp, chỉ đạo các địa phương trên địa bàn tổ chức diễn tập về phòng cháy và chữa cháy rừng. 2. Nội dung a) Công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trụ sở trên địa bàn; b) Thực hiện chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm, Kiểm lâm địa bàn, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở trong xử lý các tình huống về phòng cháy và chữa cháy, khắc phục hậu quả cháy rừng; c) Huy động lực lượng, vật tư phương tiện phục vụ cho nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy, khắc phục hậu quả cháy rừng, trồng lại rừng vào diện tích rừng bị cháy; d) Hoạt động phối hợp giữa lực lượng dân quân tự vệ với lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác trong phòng cháy và chữa cháy, khắc phục hậu quả cháy rừng; đ) Việc điều tra, tìm hiểu nguyên nhân khi xảy ra cháy rừng. 3. Phương pháp a) Khi luyện tập về phòng cháy và chữa cháy rừng theo phương án cho lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác do Kiểm lâm địa bàn chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ chuẩn bị nội dung, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định, báo cáo cấp trên của mỗi lực lượng và tổ chức thực hiện; b) Khi tổ chức diễn tập về phòng cháy và chữa cháy rừng phải thành lập Ban chỉ đạo, bộ phận đạo diễn và bộ phận giúp việc; xây dựng kế hoạch diễn tập và các văn kiện của các thành phần tham gia diễn tập; tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện, luyện tập các nội dung; thực hành diễn tập theo đúng kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. 4. Bộ Tổng Tham mưu – Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, hướng dẫn cho lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng kiểm lâm và các lực lượng khác diễn tập về phòng cháy và chữa cháy rừng. Điều 11. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm, Kiểm lâm địa bàn a) Khi xảy ra cháy rừng và vi phạm về bảo vệ rừng trên địa bàn giáp ranh giữa các tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp đề nghị Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh giáp ranh chuẩn bị huy động lực lượng, vật tư, phương tiện cùng tham gia nhiệm vụ, bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng; b) Căn cứ vào phương án bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, diễn biến tình hình thực tế, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Kiểm lâm địa bàn thống nhất với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã và các cơ quan liên quan về lực lượng, vật tư, phương tiện của lực lượng dân quân tự vệ; c) Chủ trì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định huy động lực lượng dân quân tự vệ và các loại vật tư, trang bị, phương tiện bảo đảm theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, đồng thời báo cáo với cơ quan kiểm lâm cấp trên; d) Phối hợp với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã để huy động lực lượng, vật tư, phương tiện của lực lượng dân quân tự vệ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp; đ) Tổ chức bố trí, sử dụng lực lượng, vật tư, phương tiện thực hành xử lý các tình huống theo phương án. 2. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ có trụ sở trên địa bàn. a) Trên cơ sở thống nhất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Kiểm lâm địa bàn về nhu cầu huy động lực lượng, phương tiện của lực lượng dân quân tự vệ trong xử lý tình huống về bảo vệ, phòng cháy và chữa cháy rừng, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chỉ huy tự vệ có trụ sở trên địa bàn chỉ đạo rà soát lực lượng, vật tư, phương tiện của dân quân tự vệ thuộc quyền để lập kế hoạch huy động; | 2,103 |
133,204 | b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định huy động lực lượng cùng các loại vật tư, phương tiện của dân quân tự vệ theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, đồng thời báo cáo với Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; c) Tổ chức huy động lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền và các vật tư, phương tiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức cùng cấp; d) Tổ chức bố trí, sử dụng lực lượng, phương tiện thực hành xử lý các tình huống theo phương án. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 13. Tổ chức thực hiện Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO TĂNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật ban hành Đơn giá XDCB và chuyển sang hình thức công bố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 03/2/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 494/TT-SXD ngày 21/6/2009 về việc Ban hành hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành các hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do tăng mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Áp dụng cho địa bàn thành phố Thái Nguyên: - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐCNC = 1,80 - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công phần xây dựng và lắp đặt: KĐCMTC = 1,215 2. Áp dụng cho địa bàn còn lại trong tỉnh: - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐCNC = 1,62 - Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công phần xây dựng và lắp đặt: KĐCMTC = 1,164 Điều 2. Các công trình xây dựng sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của địa phương: Dự toán xây dựng công trình phải áp dụng Bộ Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên công bố tại Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên được áp dụng các hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình nêu trên cho những khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01/01/2010; áp dụng các định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng và UBND tỉnh công bố, thông báo giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp hàng tháng của liên Sở Xây dựng - Tài chính để lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định. Điều 3. Giao Sở Xây dựng căn cứ vào các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của địa phương. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ biên bản họp các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để tuyển chọn, xét chọn đưa vào thực hiện trong năm 2011 (danh mục cụ thể kèm theo quyết định này) Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và thông báo các đơn vị xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tham gia tuyển chọn, xét chọn. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ vào Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt tại Điều 1, xây dựng thuyết minh tham gia tuyển chọn, xét chọn. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN CẤP BỘ ĐỂ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN ĐƯA VÀO THỰC HIỆN TRONG NĂM 2011 (Theo Quyết định số 2468 /QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC NHẬP KHẨU Ô TÔ CHƯA QUA SỬ DỤNG BỊ ĐỤC SỬA SỐ KHUNG, MÁY Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1046/TTg-KTTH ngày 21 tháng 6 năm 2010 về việc bổ sung mặt hàng cấm nhập khẩu; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc cấm nhập khẩu ô tô chưa qua sử dụng bị đục sửa số khung, máy như sau: Điều 1. Quy định chung Cấm nhập khẩu ô tô các loại và bộ linh kiện lắp ráp ô tô các loại chưa qua sử dụng bị đục sửa, đóng lại số khung, số máy trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CAO TẦNG TRONG 4 QUẬN NỘI THÀNH VÀ XỬ LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG NẰM TRONG VÀNH ĐAI XANH SÔNG NHUỆ, HÀ NỘI Ngày 07 tháng 7 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về việc xây dựng công trình cao tầng trong 4 quận nội thành và xử lý các dự án xây dựng nằm trong vành đai xanh sông Nhuệ, Hà Nội. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đại diện lãnh đạo các Bộ: Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bộ trưởng Bộ Xây dựng, ý kiến của các đại biểu, Thủ tướng Chính phủ đã kết luận như sau: 1. Về việc xây dựng nhà cao tầng trong khu vực 4 quận nội thành: a) Thời gian qua, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc dừng phá dỡ các biệt thự và xây dựng nhà cao tầng trong khu trung tâm Thủ đô Hà Nội; đồng thời tiến hành rà soát phân loại cụ thể các loại công trình cao tầng trên địa bàn 4 quận nội thành. b) Việc xem xét, xử lý trong thời gian tới cần được tiến hành chặt chẽ, nghiêm túc theo quan điểm và nguyên tắc quản lý không gian: tuân thủ Quy chuẩn quy hoạch xây dựng; Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; bảo đảm phù hợp với quy hoạch chi tiết đô thị và điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực. - Đối với các dự án xây dựng nhà cao tầng đã được cấp phép xây dựng trước ngày 09 tháng 12 năm 2009 (ngày ban hành văn bản số 348/TB-VPCP Thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực chính phủ về đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050) thì được tiếp tục triển khai. - Đối với các dự án xây dựng nhà cao tầng đã được Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư và phê duyệt quy hoạch theo quy định trước ngày 09 tháng 12 năm 2009: yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, quyết định theo thẩm quyền. - Đối với các dự án khác, xem xét sau khi Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội được phê duyệt và quy chế mới về quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được ban hành, bảo đảm phù hợp với quy hoạch. - Đối với những dự án có ảnh hưởng lớn đến định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội: giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nghiên cứu, thỏa thuận với chủ đầu tư xác định phương án chuyển đổi phù hợp. | 2,072 |
133,205 | - Khuyến khích việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các nhu cầu công cộng: công viên, cây xanh, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm ách tắc giao thông, nâng cao chất lượng sống đô thị. 2. Về việc xử lý các dự án nằm trong vành đai sông Nhuệ: - Đối với những vùng đất nông nghiệp, đất cây xanh hành lang an toàn dọc sông Nhuệ chưa có công trình xây dựng: giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội khoanh vùng quản lý, ưu tiên xây dựng hệ thống công viên cây xanh, không bố trí các dự án xây dựng vào quỹ đất này. - Đối với khu vực làng xóm, di tích, cơ quan, trường đào tạo, quốc phòng … hiện đang tồn tại trên khu vực vành đai sông Nhuệ: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần sớm ban hành Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch kiến trúc, kiểm soát chặt chẽ theo hướng thấp tầng và có mật độ xây dựng thấp. - Đối với các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép và các dự án đã thực hiện các quy định về nghĩa vụ tài chính, được giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng: giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trao đổi, hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện bảo đảm phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã báo cáo Chính phủ; tại khu vực này xây dựng theo hướng thấp tầng, giảm mật độ xây dựng, tăng tỷ lệ cây xanh, mặt nước. Trường hợp không phù hợp thì trao đổi, thống nhất với các nhà đầu tư chuyển đổi sang khu vực khác, dành đất cho phát triển vành đai xanh, bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư. Bộ Xây dựng có trách nhiệm giám sát, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc triển khai thực hiện theo các nội dung trên theo đúng định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo triển khai việc bảo tồn Quỹ nhà biệt thự theo quy định và thực hiện nghiêm túc các nội dung nêu trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, địa phương liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (ban hành kèm theo Quyết định này). Điều 2. Căn cứ tình hình từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các Danh mục quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển có yêu cầu riêng thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2010. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Công nghệ thiết kế, chế tạo các bộ vi xử lý, mạch tích hợp và bộ nhớ máy tính có dung lượng cao. 2. Công nghệ các hệ thống nhúng. 3. Công nghệ nhận dạng chữ viết, tiếng nói, hình ảnh, cử chỉ, chuyển động và ý nghĩ. 4. Công nghệ màn hình độ phân giải cao. 5. Công nghệ mạng thế hệ sau. 6. Công nghệ tính toán phân tán và tính toán hiệu năng cao. 7. Công nghệ ảo hóa và tính toán đám mây (virtualization & cloud computing). 8. Công nghệ Internet IPv6. Công nghệ Internet di động. 9. Công nghệ chế tạo hệ điều hành cho máy tính và các thiết bị di động. 10. Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bí mật thông tin ở mức cao. 11. Công nghệ truyền hình số mặt đất. Công nghệ truyền hình số vệ tinh thế hệ thứ 2. 12. Công nghệ gen ứng dụng trong chẩn đoán, giám định, điều trị. 13. Công nghệ gen ứng dụng trong chế tạo, sản xuất vắc-xin tái tổ hợp. 14. Công nghệ gen ứng dụng trong chế tạo, sản xuất protein tái tổ hợp. 15. Công nghệ chuyển gen trên động vật, thực vật, vi sinh vật định hướng tạo ra các sản phẩm có giá trị cao ứng dụng trong y tế, nông nghiệp, công nghiệp và bảo vệ môi trường. 16. Công nghệ tế bào gốc ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị; ứng dụng trong thay thế các mô, cơ quan. 17. Công nghệ tế bào mô, phôi động vật; công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật. 18. Công nghệ sản xuất enzym, protein. 19. Công nghệ lên men quy mô công nghiệp cho các chủng giống vi sinh vật tái tổ hợp. 20. Công nghệ vi sinh trong xử lý ô nhiễm môi trường. 21. Công nghệ chế tạo robot. 22. Công nghệ thiết kế và sản xuất nhờ máy tính (CAD/CAM), công nghệ sản xuất linh hoạt (FMS) cho các sản phẩm có độ phức tạp cao. 23. Công nghệ điều khiển độ chính xác gia công cơ khí. 24. Công nghệ chế tạo các thiết bị nghi khí hàng hải chuyên dụng trên tàu thủy. 25. Công nghệ thiết kế, chế tạo, lắp ráp hạ thủy giàn khoan và các kết cấu siêu trường siêu trọng phục vụ ngành dầu khí. 26. Công nghệ thiết kế chế tạo các thiết bị điều khiển, bộ biến đổi điện tử công suất dùng cho ngành điện và các máy tự động trong cơ khí chế tạo, tàu thủy, giao thông. 27. Công nghệ thiết kế và chế tạo các thiết bị đo lường, các cơ cấu chấp hành, các bộ điều khiển và giám sát tự động cho các hệ thống thiết bị đồng bộ trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy điện, nhà máy xi măng, dây chuyền sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm. 28. Công nghệ thiết kế và chế tạo chip chuyên dụng cho các cơ cấu đo lường và các hệ điều khiển. 29. Công nghệ chế tạo các thiết bị phục vụ chẩn đoán bằng hình ảnh dùng trong y tế; thiết bị y tế sử dụng công nghệ hạt nhân. 30. Công nghệ vũ trụ. 31. Công nghệ vật liệu nano. 32. Công nghệ hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và cảm biến theo nguyên lý mới. 33. Công nghệ vật liệu linh kiện quang điện tử (optoelectronics) và quang tử (photonics). 34. Công nghệ sản xuất gang và hợp kim đặc biệt. 35. Công nghệ xử lý bề mặt và hàn trong môi trường đặc biệt. 36. Công nghệ chế tạo vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, thân thiện với môi trường hoặc sử dụng trong môi trường khắc nghiệt. 37. Công nghệ chế tạo sơn chuyên dụng cao cấp, thân thiện với môi trường. 38. Công nghệ sản xuất polyme sinh học có khả năng tự phân hủy. 39. Công nghệ sản xuất vật liệu polyme tổ hợp và polyme compozit chất lượng cao, bền với khí hậu nhiệt đới. 40. Công nghệ chế tạo cao su kỹ thuật, cao su tổng hợp chuyên dụng cho chế tạo máy, điện, điện tử, an ninh quốc phòng. 41. Công nghệ sản xuất gốm sứ kỹ thuật cao cấp cho công nghiệp điện, điện tử, chế tạo máy. Công nghệ sản xuất sứ dân dụng cao cấp. 42. Công nghệ chuyển hóa và lưu trữ các nguồn năng lượng tái tạo. 43. Công nghệ thiết kế tàu thủy cỡ lớn, tàu có tính năng phức tạp. 44. Công nghệ chế tạo các vật liệu compozit dạng dẻo, dạng bimetal. 45. Công nghệ gia công vật liệu bằng siêu âm, tia lửa điện, plasma, laser, điều khiển kỹ thuật số. 46. Công nghệ chế tạo vật liệu sợi thủy tinh đặc biệt, sợi quang, sợi cacbon. PHỤ LỤC II DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Các bộ vi xử lý, mạch tích hợp và bộ nhớ máy tính (trong và ngoài) có dung lượng cao. 2. Hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và thiết bị sử dụng hệ thống vi cơ điện tử, hệ thống nano cơ điện tử. 3. Pin, ắc quy có hiệu năng cao cho các thiết bị thông tin và truyền thông. 4. Thiết bị nhận dạng chữ viết, tiếng nói, hình ảnh, cử chỉ, chuyển động và ý nghĩ. 5. Màn hình độ phân giải cao. 6. Thiết bị và mạng thế hệ sau. 7. Thiết bị chuyển mạch quang tự động. 8. Thiết bị truyền dữ liệu bằng laser. 9. Module và các thiết bị điều khiển thiết bị đầu cuối 3G và mạng thế hệ sau. 10. Thiết bị truy nhập vô tuyến BTS Indoor/Outdoor và các thiết bị đầu cuối: Setup Box; Fix-phone; IP-phone; G-phone; Modem ADSL2+; VDSL2+; SHDSL. 11. Vệ tinh và thiết bị vệ tinh. 12. Thiết bị và trạm thu phát đầu cuối của vệ tinh. 13. Siêu máy tính, máy tính song song, máy tính hiệu năng cao. 14. Thiết bị và mạng Internet IPv6, Thiết bị và mạng Internet di động. 15. Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bí mật thông tin ở mức cao. 16. Thiết bị giám sát thông minh. 17. Thẻ thông minh và đầu đọc thẻ thông minh. 18. Thiết bị in thẻ RFID và thiết bị đọc thẻ RFID. 19. Hệ điều hành máy tính cho máy tính chuyên dụng, hệ điều hành cho các thiết bị di động. 20. Thiết kế và tối ưu hóa các mạng lưới và hệ thống viễn thông trong hạ tầng viễn thông quốc gia. 21. Giao diện máy tính và thiết bị di động bằng ngôn ngữ tiếng Việt. 22. Phần mềm đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bí mật thông tin ở mức cao. 23. Phần mềm điều khiển thiết bị đầu cuối 3G và mạng thế hệ sau. Soft phone và codecs hỗ trợ đa dịch vụ trên nền 3G và mạng thế hệ sau. 24. Phần mềm cho hệ thống ứng dụng RFID. Phần mềm xử lý thông tin Y - Sinh. 25. Hệ dịch tự động văn bản đa ngôn ngữ. 26. Phần mềm và thiết bị nhận dạng chữ viết, hình ảnh và âm thanh, cử chỉ, chuyển động, ý nghĩ. 27. Dịch vụ thiết kế và tích hợp hệ thống ứng dụng Web thế hệ mới, Internet IPv6, Internet di động. | 2,099 |
133,206 | 28. Dịch vụ thiết kế và tích hợp hệ thống tính toán đám mây (Cloud computing). 29. Dịch vụ ứng dụng công nghệ GPS/GIS trong công tác quản lý phương tiện. 30. Các thiết bị thu, phát và chuyển đổi sử dụng trong truyền hình số mặt đất; thu, phát sử dụng công nghệ truyền hình số vệ tinh thế hệ 2. 31. Protein, enzym tái tổ hợp sử dụng trong dược phẩm, thực phẩm, công nghiệp và xử lý môi trường. 32. Vắc-xin ADN tái tổ hợp, vắc-xin protein tái tổ hợp dùng cho người, gia súc, gia cầm và thủy sản. 33. Bộ sinh phẩm chẩn đoán các loại bệnh, kiểm soát an toàn thực phẩm. 34. Giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật chuyển gen. 35. Dịch vụ giám định gen. 36. Mô và các cơ quan thay thế được tạo ra từ tế bào gốc. 37. Các giống cây trồng, vật nuôi mới được tạo ra trên nền công nghệ tế bào. 38. Các giống cây trồng, vật nuôi mới, sạch bệnh, năng suất cao, chất lượng cao được sản xuất ở quy mô công nghiệp. 39. Chế phẩm vi sinh vật dùng trong nông nghiệp, xử lý môi trường (đạt tiêu chuẩn quốc tế). 40. Chip sinh học. Cảm biến sinh học. 41. Nhiên liệu sinh học được sản xuất bằng công nghệ sinh học từ tảo, phế phẩm nông nghiệp, chất thải. 42. Robot công nghiệp chuỗi hở; Robot song song có 3 bậc tự do trở lên. 43. Bộ điều khiển số (CNC) cho các máy công cụ và các máy gia công chế tạo. 44. Động cơ AC servo chuyên dụng, hệ truyền động servo nhiều trục, hộp giảm tốc có độ chính xác cao cho robot và máy CNC. 45. Thiết bị và hệ thống tự động chuyên dụng cho các loại cẩu trọng lực, trọng tải lớn. 46. Hệ thống tự động cân bằng trong tầu thủy. 47. Giàn khoan tự nâng, nửa nổi nửa chìm cho khai thác dầu khí. 48. Hệ thống thiết bị đo lường, các cơ cấu chấp hành, các bộ điều khiển và giám sát tự động cho các hệ thống thiết bị đồng bộ trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy điện, nhà máy xi măng, dây chuyền sản xuất thực phẩm, dược phẩm, nông nghiệp. 49. Hệ SCADA cho lưới điện. Bộ bảo vệ rơ le kỹ thuật số cho hệ thống điện. 50. Bộ biến đổi thông minh từ năng lượng gió và mặt trời (Smart solar/wind inverter). Tấm pin năng lượng mặt trời thông minh kết nối điện lưới và Internet. 51. Thiết bị và trạm phát điện dùng năng lượng gió, mặt trời, thủy triều. Động cơ đốt ngoài Stirling. 52. Thiết bị y tế kỹ thuật số: máy X quang, máy siêu âm màu, máy điện não. Thiết bị laser y tế. Động cơ, máy khoan dùng cho nha khoa. 53. Thiết bị biến đổi điện tử công suất dùng cho trạm phát điện năng lượng tái tạo, truyền tải điện thông minh, động cơ chuyên dụng, các loại cẩu trọng lực, trọng tải lớn, tàu thủy, giao thông. 54. Chip chuyên dụng cho các cơ cấu đo lường, chấp hành và bộ điều khiển. Cảm biến và cơ cấu chấp hành thông minh. 55. Phần mềm nền tảng chuyên dụng cho đo lường và điều khiển. 56. Máy hiển vi quét đầu dò trong ứng dụng phân tích hóa học, vật lý, sinh học và xử lý gia công ở mức phân tử. 57. Vật liệu nano cho công nghiệp, nông nghiệp, y tế, sinh học và môi trường; nano compozit cho một số ngành công nghiệp. 58. Vật liệu linh kiện vi cơ điện tử và cảm biến theo nguyên lý mới. 59. Vật liệu bán dẫn để chế tạo mạch tổ hợp (IC) và linh kiện điện tử chuyên dụng. 60. Vật liệu quang điện tử (optoelectronics) và quang tử (photonics) phục vụ cho viễn thông, tự động hóa, robot, hiển thị phẳng phân giải cao, chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng. 61. Vật liệu từ cao cấp phục vụ năng lượng, truyền thông, tự động hóa. 62. Sợi cáp quang sản xuất bằng công nghệ lai hóa sử dụng khí gas có độ tinh khiết cao. 63. Màng kim loại trên các loại vật liệu khác nhau chế tạo từ công nghệ bốc bay chân không PVD và CVD. 64. Vật liệu siêu dẻo, siêu dẫn. Vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, thân thiện với môi trường cho xây dựng. 65. Thép hợp kim đặc biệt có độ bền cao dùng trong xây dựng. 66. Thép hợp kim không gỉ, hợp kim bền nóng, chịu mài mòn, chịu ăn mòn. Hợp kim đặc biệt dùng cho công nghiệp, ngành điện, đóng tàu, khí tài quân sự. 67. Sợi cacbon cường độ cao dùng cho vật liệu compozit. 68. Vật liệu compozit nền kim loại, compozit nền cao phân tử dùng cho kỹ thuật điện, điện tử sử dụng trong môi trường khắc nghiệt. 69. Ống compozit chịu áp lực cao và chống ăn mòn hóa chất dùng cho công nghiệp đóng tàu và các ngành công nghiệp khác. 70. Vật liệu polyme sinh học có khả năng tự phân hủy; polyme siêu hấp thụ nước sử dụng nguyên liệu nội địa. 71. Nhựa kỹ thuật độ bền kéo và module đàn hồi cao. Bánh răng, hộp giảm tốc, chi tiết cho chế tạo máy bằng nhựa kỹ thuật. 72. Vật liệu cao su kỹ thuật, cao su tổng hợp chuyên dụng phục vụ cho chế tạo máy, điện, điện tử, an ninh quốc phòng. 73. Vật liệu gốm sứ kỹ thuật cho công nghiệp điện, điện tử. Gốm ôxit zircon (thay ôxit nhôm, gốm ôxit titan, gốm cho động cơ đốt trong). 74. Vật liệu phục vụ quá trình thu, lưu trữ và chuyển hóa các nguồn năng lượng mới. 75. Vật liệu có độ bền chịu nhiệt, vật liệu cản xạ và chịu áp suất cao dùng để chế tạo vỏ lò phản ứng hạt nhân trong nhà máy điện nguyên tử. 76. Ván sợi nhân tạo (MDF), ván dăm nhân tạo (PB) đạt tiêu chuẩn EU. Xenlulo compozit thay thế gỗ tự nhiên. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TIỂU BAN DIỄU HÀNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI TẠI QUẢNG TRƯỜNG BA ĐÌNH, THỦ ĐÔ HÀ NỘI NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tiểu ban Diễu hành và Tổ giúp việc Tiểu ban Diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, gồm: I. Tiểu ban Diễu hành: 1. Ông Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng Tiểu ban Diễu hành; 2. Ông Tô Văn Động, Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thường trực Tiểu ban; 3. Ông Nguyễn Duy Thăng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, thành viên; 4. Ông Đỗ Quý Doãn, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông, thành viên; 5. Ông Nguyễn Bá Thủy, Thứ trưởng Bộ Y tế, thành viên; 6. Ông Phạm Huy Thơ, Phó trưởng Ban Tôn giáo Chính phủ, thành viên; 7. Ông Hoàng Xuân Lương, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, thành viên; 8. Ông Dương Văn An, Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, thành viên; 9. Ông Hoàng Ngọc Thanh, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, thành viên; 10. Ông Phạm Sanh Châu, Vụ trưởng Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO, Bộ Ngoại giao, thành viên; 11. Bà Nguyễn Thị Xa, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Chính phủ, thành viên; 12. Bà Hoàng Thị Ái Nhiên, Phó Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, thành viên; 13. Ông Hà Phúc Mịch, Phó Chủ tịch Ban chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, thành viên; 14. Ông Đỗ Đình Hồng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành viên; 15. Ông Nguyễn Đình Lân, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội, thành viên; 16. Ông Vi Kiến Thành, Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 17. Ông Vương Duy Biên, Phó Cục trưởng phụ trách Cục Nghệ thuật biểu diễn Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 18. Ông Nguyễn Cao Cử, Phó Chánh Văn phòng Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, thành viên; 19. Ông Đào Hồng Hùng, Phó Trưởng ban Tổ chức cán bộ phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, thành viên; II. Tổ giúp việc Tiểu ban Diễu hành: 1. Ông Nguyễn Quốc Quỳ, Phó Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổ trưởng; 2. Bà Đoàn Quỳnh Dung, Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 3. Ông Tạ Đình Hinh, Phó Trưởng phòng Quản trị, Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 4. Bà Phạm Thị Hải Yến, Phó trưởng phòng Tài vụ - Kế toán Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 5. Bà Trịnh Thị Khánh Vân, Phó trưởng phòng Tổng hợp - Tuyên truyền Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 6. Ông Vũ Việt Dũng, chuyên viên phòng Tổng hợp - Tuyên truyền Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 7. Ông Nguyễn Văn Nghinh, chuyên viên phòng Tổng hợp - Tuyên truyền Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 8. Bà Trương Thị Thanh Thủy, chuyên viên phòng Tài vụ - Kế toán Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên; 9. Bà Trịnh Hồng Lệ, chuyên viên phòng Hành chính - Tổ chức Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành viên. Điều 2. Tiểu ban Diễu hành có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 825/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010 và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. - Tổ giúp việc Tiểu ban Diễu hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Tiểu ban Diễu hành giao và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ XÂY DỰNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 – 2010 của tỉnh Bình Thuận; Căn cứ Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 15/4/2010 của UBND tỉnh về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Nội vụ, | 2,174 |
133,207 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các lĩnh vực đã được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2127/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ XÂY DỰNG (Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1591 /QĐ-UBND ngày19 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) I. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng: 1. Góp ý hồ sơ thiết kế cơ sở thuộc dự án công trình xây dựng; 2. Cấp phép xây dựng; Gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng; 3. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; đồ án quy hoạch xây dựng.Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch; 4. Cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; 5. Cấp mới, cấp lại chứng chỉ môi giới bất động sản; 6. Cấp mới, cấp lại chứng chỉ định giá bất động sản. II. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn giải quyết: 1. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở thuộc dự án công trình xây dựng: a. Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở; - Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình; - Hồ sơ thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ; + Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: ▪ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; ▪ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; ▪ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; ▪ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; ▪ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; ▪ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng. + Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: ▪ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; ▪ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; ▪ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; ▪ Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực. - Văn bản của các cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực (đối với dự án chưa có trong quy hoạch); sử dụng đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu khảo sát, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát (nếu có báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình); chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm và các chủ trì thiết kế. b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 2. Cấp phép xây dựng; Gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng 2.1 Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở riêng lẻ đô thị (từ 06 tầng trở lên): a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu 1 (tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 của Chính phủ). - Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trong đó mục đích sử dụng đất phải đúng với mục đích xây dựng công trình. - Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình. - Văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy đối với các công trình có nguy hiểm về cháy nổ quy định tại phụ lục số 3 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. - Văn bản thẩm duyệt Báo cáo tác động môi trường đối với các công trình yêu cầu phải có đánh giá tác động môi trường theo danh mục phụ lục của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc, đối với nhà ở riêng lẻ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 2.2 Cấp giấy phép xây dựng đối với tượng đài, tranh hoành tráng và công trình tôn giáo: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu 1 (tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , ngày 12/02/2009 của Chính phủ). - Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trong đó mục đích sử dụng đất phải đúng với mục đích xây dựng công trình. - Văn bản của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư xây dựng công trình. - Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình. - Văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy đối với các công trình có nguy hiểm về cháy nổ quy định tại phụ lục số 3 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ. - Trường hợp công trình có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy thì nộp thêm hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy, nội dung, số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Phòng cảnh sát PCCC. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 2.3 Cấp giấy phép xây dựng tạm: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu 2 (tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ). - Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng; mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến); sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình. - Văn bản thẩm duyệt Báo cáo tác động môi trường đối với các công trình yêu cầu phải có đánh giá tác động môi trường theo danh mục phụ lục của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ. - Trường hợp công trình có yêu cầu thẩm duyệt về môi trường thì nộp thêm hồ sơ Báo cáo đánh giá tác động môi trường, nội dung, số lượng hồ sơ thực hiện theo quy định của Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 2.4 Thỏa thuận cấp giấy phép xây dựng biển quảng cáo: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị thoả thuận. - Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Trong trường hợp thuê đất, chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo phải có văn bản thoả thuận hoặc bản sao hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất hợp pháp có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo; trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước thì phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước. - Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.5 Cấp giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT, ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng –Bộ Thông tin và Truyền thông). - Bản sao một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. | 2,062 |
133,208 | - Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.6 Cấp giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT, ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng –Bộ Thông tin và Truyền thông). - Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình (có chứng thực); - Giấy tờ về quyền sở hữu của chủ sử dụng công trình; - Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. - Kết quả thẩm tra tính ổn định của công trình hiện hữu đảm bảo khả năng chịu tải cho cột anten khi lắp đặt và sử dụng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ 2.7 Cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, đường ống ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu (tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP , ngày 07/04/2010 của Chính phủ). - Một trong các giấy tờ về cho phép đầu tư xây dựng công trình; - Thoả thuận về hướng tuyến với cơ quan quản lý quy hoạch địa phương nếu công trình đó chưa được xác định trong quy hoạch đô thị được phê duyệt; - Bản vẽ thiết kế thể hiện vị trí, mặt bằng; mặt cắt, chiều sâu công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2.8 Gia hạn giấy phép xây dựng: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (nêu rõ lý do chưa triển khai xây dựng công trình). - Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 2.9 Điều chỉnh giấy phép xây dựng a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng (theo mẫu); - Bản chính giấy phép xây dựng kèm bản vẽ đã được cấp; - Bản vẽ thiết kế điều chỉnh . Các yêu cầu về nội dung bản vẽ thiết kế điều chỉnh tương tự như hồ xin cấp phép xây dựng lần đầu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bộ giống nhau đóng thành tập. c) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 3. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng; đồ án quy hoạch xây dựng. Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch : 3.1 Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định - Thuyết minh nội dung nhiệm vụ - Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ - Bản vẽ in màu thu nhỏ - Các văn bản pháp lý có liên quan. - Tập tin điện tử chứa nội dung thuyết minh và bản vẽ - Văn bản tổng hợp việc lấy ý kiến nhân dân khu vực quy hoạch - Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 3.2 Thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị. Thẩm định đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết: a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án - Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ - Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị - Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án - Các phụ lục tính toán kèm theo - Các bản vẽ in màu đúng tỉ lệ theo quy định - Các văn bản pháp lý có liên quan. - Văn bản tổng hợp việc lấy ý kiến nhân dân khu vực quy hoạch. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ. c) Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 3.3 Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch: a) Thành phần hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo mẫu 1 hoặc mẫu 3 (Phụ lục I kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP , ngày 07/4/2010 của Chính phủ). - Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch - Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị - Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư - Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 4. Cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: 4.1 Cấp mới; cấp lại, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư; cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề kỹ sư : a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu, kèm theo 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 chụp trong năm xin đăng ký; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu. Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. - Đối với chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có bản sao quyết định phê duyệt đồ án thiết kế kiến trúc hoặc đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt. - Đối với chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có bản sao quyết định thành lập tổ thiết kế hoặc biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 4.2 Cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình : a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu, kèm theo 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 chụp trong năm xin đăng ký; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề. Bản sao chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp nội dung xin cấp chứng chỉ. - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu (kèm theo biên bản nghiệm thu các công trình đã thực hiện). Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận . b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 4.3 Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp nâng từ hạng 2 lên hạng 1) a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu; - 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng; - Bản sao chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Chứng nhận tham gia khoá bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại phụ lục số 3 của quy chế này có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời gian giải quyết:10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 4.4 Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 (trường hợp cấp thẳng không qua hạng 2) a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi làm việc; - 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. - Chứng nhận tham gia khoá bồi dưỡng cập nhật kiến thức về cơ chế chính sách đầu tư xây dựng công trình và nghiệp vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 4.5 Cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi làm việc; - 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao chứng minh nhân nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. | 2,107 |
133,209 | b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời gian giải quyết:10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 4.6 Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; - Chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. có giấy xác minh của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương đối với trường hợp bị mất chứng chỉ; - Bản kê khai kết quả hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo chứng chỉ đã được cấp, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời gian giải quyết:10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 5. Cấp mới, cấp lại chứng chỉ môi giới bất động sản: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ hoặc cơ quan, đơn vị công tác - 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ; - Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ; - Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). 6. Cấp mới, cấp lại chứng chỉ định giá bất động sản; a) Thành phần hồ sơ: - Đơn xin cấp chứng chỉ có dán ảnh và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người xin cấp chứng chỉ hoặc cơ quan, đơn vị công tác. - 02 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm chụp trong năm xin cấp chứng chỉ; - Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ; - Bản sao giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản; - Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ). III. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định hiện hành. IV. Quy trình tiếp nhận và giải quyết: - Khi có yêu cầu giải quyết các lĩnh vực nói trên, tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ hoặc chuyển theo đường bưu chính (tuỳ theo thủ tục hành chính) đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (trực thuộc Văn phòng Sở Xây dựng). - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung. Đối với hồ sơ sau khi Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả đã tiếp nhận và chuyển cho phòng chuyên môn xử lý, trong quá trình xử lý nếu phát hiện có sai sót về kỹ thuật hoặc không bảo đảm tính pháp lý thì phòng chuyên môn có trách nhiệm dự thảo văn bản ghi rõ nội dung sai sót trong hồ sơ, trình lãnh đạo Sở ký văn bản, chuyển cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, điều chỉnh hồ sơ. - Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn tham mưu giải quyết. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng nếu công trình có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định nhưng trong hồ sơ chưa có văn bản thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vẫn tiếp nhận hồ sơ, trong phiếu hẹn trả kết quả phải ghi rõ nội dung yêu cầu chủ đầu tư phải bổ sung văn bản thẩm duyệt trước khi nhận giấy phép xây dựng công trình. - Sau khi thẩm định, xử lý các phòng chuyên môn trình kết quả giải quyết cho lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt. - Sau khi lãnh đạo Sở hoặc UBND tỉnh phê duyệt, phòng chuyên môn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỨC VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2009/QĐ-UBND NGÀY 21/12/2009 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 435/TTr-TNMT ngày 14/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ khoản 9, Điều 8 quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đối với các xã gồm: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước thuộc thành phố Biên Hòa (chuyển từ huyện Long Thành về thành phố Biên Hòa theo Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ) vẫn giữ nguyên theo 04 xã trước đây thuộc huyện Long Thành quy định tại Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC GIỮA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quy chế làm việc của lãnh đạo Bộ và cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Bộ GTVT ban hành kèm theo Quyết định số 927/2003/QĐ-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 1079/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc cử Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn Hồng Trường kiêm giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nguyên tắc phân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng 1. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo, thực hiện từng lĩnh vực công tác và theo dõi một số cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng phân công; được sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng để giải quyết các công việc và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các quyết định của mình. 2. Ngoài các nhiệm vụ, lĩnh vực công tác cụ thể được phân công, các Thứ trưởng còn thực hiện một số nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công; trong quá trình giải quyết công việc cần có sự phối hợp, trao đổi và hỗ trợ nhau khi công việc có liên quan giữa các Thứ trưởng, đảm bảo mọi hoạt động của Bộ được thực hiện nhịp nhàng, đúng kế hoạch. Trường hợp công việc có liên quan đến Thứ trưởng khác mà các Thứ trưởng không thống nhất được ý kiến thì Thứ trưởng chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Bộ trưởng xem xét quyết định. 3. Bộ trưởng và các Thứ trưởng không giải quyết các công việc đã phân cấp hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới. 4. Hàng tuần hoặc khi cần thiết, Bộ trưởng và các Thứ trưởng họp giao ban để các Thứ trưởng báo cáo công việc đã chỉ đạo, thực hiện và các công tác khác mà Bộ trưởng thấy cần trao đổi tập thể. Thứ trưởng chủ động tổ chức họp giao ban chuyên đề để giải quyết công việc cụ thể thuộc lĩnh vực được phân công. 5. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, việc phân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng quy định tại Điều 3 Quyết định này sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Thứ trưởng trong phạm vi công tác được Bộ trưởng phân công 1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ chế, chính sách, các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Sở Giao thông vận tải trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ngành GTVT; báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng để có biện pháp xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu vượt thẩm quyền khi các cơ quan đơn vị chính quyền địa phương, các Sở Giao thông vận tải ban hành văn bản hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật, chủ trương của Nhà nước, của Bộ trong quản lý nhà nước về giao thông vận tải. | 2,070 |
133,210 | 3. Hàng năm, báo cáo với Bộ trưởng và Ban lãnh đạo Bộ tình hình các cơ quan đơn vị được phân công quản lý, đánh giá nhận xét đơn vị và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết. 4. Giải quyết các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, các vấn đề liên ngành mà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị không thống nhất ý kiến; xin ý kiến Bộ trưởng để xử lý những vấn đề về cơ chế, chính sách chưa được pháp luật quy định hoặc những vấn đề quan trọng, vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thứ trưởng. 5. Trong lĩnh vực được phân công, các Thứ trưởng: (i) chỉ đạo công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, giải quyết khiếu nại/tố cáo, xử lý các kết luận thanh tra; (ii) ký các quyết định về cán bộ đến cấp Phó Vụ trưởng (và tương đương) thuộc đơn vị được phân công chỉ đạo; (iii) kiêm chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà nước/Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ đối với các dự án, công trình được phân công phụ trách. 6. Bộ trưởng phân công một Thứ trưởng làm nhiệm vụ thường trực. Thứ trưởng thường trực ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo phạm vi được phân công sẽ thay mặt Bộ trưởng chỉ đạo, giải quyết các công việc của Bộ khi Bộ trưởng vắng mặt (đi công tác, nghỉ phép, nghỉ ốm) hoặc được Bộ trưởng ủy quyền; theo sự phân công của Bộ trưởng, giải quyết các công việc cấp bách của Thứ trưởng khác khi Thứ trưởng đó vắng mặt. Điều 3. Phân công công tác 1. Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng a) Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của Bộ, được Chính phủ quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ và Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải. b) Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển chung của ngành giao thông vận tải; công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, an toàn giao thông, hợp tác quốc tế, thi đua, khen thưởng và kỷ luật. c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Thanh tra Bộ. Chỉ đạo thực hiện quản lý nhà nước đối với các tập đoàn Tổng công ty 91 ngành GTVT. d) Kiêm các chức danh: - Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; - Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ GTVT; - Trưởng ban Chống tham nhũng Bộ GTVT; - Trưởng ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bộ GTVT. 2. Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức a) Làm nhiệm vụ Thứ trưởng Thường trực, kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ. b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Xây dựng cơ bản, bao gồm: xây dựng thể chế, chính sách chung; xây dựng, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia về cấp hạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong quản lý xây dựng cơ bản và quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; - Chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông khu vực đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh và cảng biển trong toàn quốc; Dự án Đường Hồ Chí Minh khu vực đồng bằng sông Cửu Long; - Chuẩn bị đầu tư các dự án xây dựng đường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc (trừ các trường hợp do Bộ trưởng quyết định). c) Giúp Bộ trưởng các công tác: - Cải cách hành chính; - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (gồm cả công tác thanh tra chuyên ngành). d) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của Vụ Khoa học - Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải, Ban QLDA Mỹ Thuận, Ban QLDA 85. đ) Kiêm các chức danh: - Phó Trưởng ban thường trực Ban phòng chống tham nhũng; - Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; - Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ; - Thành viên Ủy ban Điều phối chung Việt Nam - Nhật Bản về 3 dự án hạ tầng quy mô lớn. 3. Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước ngành hàng hải; - Tài chính - kế toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; - Kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế; b) Kiêm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. c) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Vụ Tài chính. 4. Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Đổi mới doanh nghiệp; - Vận tải, bao gồm: xây dựng thể chế, chính sách về vận tải; xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển vận tải; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vận tải, trừ lĩnh vực vận tải hàng không; - Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, các tỉnh khu vực Tây Nguyên và Đông Nam bộ (không kể dự án thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các dự án do Thứ trưởng khác phụ trách); Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn từ Bình Phước đến Cao Bằng; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt (trừ đường sắt cao tốc Bắc - Nam); các dự án ATGT; Dự án đường bộ cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, Hà Nội - Hải Phòng và một số dự án khác do Bộ trưởng phân công. - Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; - Kinh tế tập thể và hợp tác xã ngành GTVT; - Công tác đăng kiểm, kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; công tác xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị vận tải; - Công tác đào tạo: kế hoạch, chương trình đào tạo bồi dưỡng của các trường đào tạo thuộc ngành (trừ lĩnh vực hàng không); đào tạo và cấp giấy phép lái xe; - Bảo vệ môi trường giao thông vận tải; - Công tác thông tin, báo chí và xuất bản của ngành giao thông vận tải; - Công tác y tế; - Chính sách chế độ đối với cán bộ, công nhân viên chức và người lao động; - Công tác thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng; - Hoạt động của Cơ quan Bộ. b) Giúp Bộ trưởng các công tác - An toàn giao thông toàn ngành. - Lao động, tiền lương và an toàn lao động; c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Vận tải, Vụ An toàn giao thông, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ Môi trường, Văn phòng Bộ, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Y tế Giao thông vận tải, Báo Giao thông vận tải, Tạp chí Giao thông vận tải, Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh. Chỉ đạo quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp và các trường thuộc Bộ (trừ các doanh nghiệp hàng không và Học viện Hàng không). d) Kiêm các chức danh: - Thủ trưởng cơ quan Bộ; - Trưởng ban Ban chỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ GTVT; - Thành viên Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia; - Trưởng ban chỉ đạo vận tải công cộng; - Tham gia Hội đồng Trung ương Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; - Thành viên Ban chỉ đạo Tây Nguyên; - Nhóm trưởng công tác về dự án kết nối mạng giao thông tại khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; - Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức; - Thành viên Ủy ban Quốc gia chống buôn lậu trên biển; - Trưởng ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; - Trưởng ban phòng chống AIDS và các tệ nạn xã hội; - Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Bộ Giao thông vận tải; - Phó Chủ tịch Chương trình phòng chống thương tích quốc gia; - Trưởng ban Chỉ đạo tổng kiểm kê của Bộ; - Thành viên Ban Chỉ đạo QG về Đào tạo theo nhu cầu xã hội. - Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt - Lào; 5. Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu: a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Quản lý nhà nước ngành hàng không; - Công tác quốc phòng và an ninh quốc gia ngành GTVT; - Công tác tìm kiếm cứu nạn; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng không (trừ các trường hợp do Bộ trưởng quyết định); b) Kiêm Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam. c) Thay mặt Bộ, thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với các học viện, trường và doanh nghiệp thuộc ngành hàng không. d) Kiêm các chức danh: - Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn; - Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch; - Thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống khủng bố Trung ương, Trưởng ban Chỉ đạo phòng chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải; - Thành viên Ban Chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Trung ương; - Thành viên Ban Chỉ đạo tìm kiếm cứu nạn Trung ương; - Thành viên Ban Chỉ đạo Biển Đông - Hải đảo. 6. Thứ trưởng Trương Tấn Viên: a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác: - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn; - Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông khu vực từ Thừa Thiên Huế trở ra (trừ các trường hợp ngoại lệ do Bộ trưởng quyết định), Dự án đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai và một số dự án khác do Bộ trưởng phân công; - Công tác chuẩn bị đầu tư các dự án Vành đai 4 và Vành đai 5 thành phố Hà Nội, Vành đai 3 và Vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh; Đường bộ ven biển; Các dự án BOT/PPP đường bộ, trừ các dự án đã phân công các Thứ trưởng khác chỉ đạo; - Công tác giao thông địa phương, giao thông nông thôn - miền núi, biên giới, hải đảo; - Công tác khoa học công nghệ; - Công nghệ thông tin; - Công tác phòng chống lụt, bão Bộ GTVT. b) Giúp Bộ trưởng các công tác: - Chỉ đạo chung công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch và các đề án khác; - Kế hoạch vốn đầu tư phát triển; - Công tác giải quyết chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị cử tri. | 2,103 |
133,211 | c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Pháp chế, Viện Chiến lược phát triển GTVT, Trung tâm Công nghệ thông tin, Ban QLDA 1, Ban QLDA Thăng Long. d) Kiêm các chức danh: - Thành viên Ban Chỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm; - Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Bắc; - Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La; - Thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương; - Trưởng ban phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ GTVT; - Thành viên Tổ công tác của Chính phủ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; - Thành viên Ủy ban sông Mê Công của Việt Nam. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ký và thay thế Quyết định số 748/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và các đồng chí được phân công công tác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 141/2009/TT-BTC NGÀY 13/7/2009 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC” - Căn cứ Thông báo số 165-TB/TW ngày 27/06/2008 của Ban chấp hành Trung ương thông báo Kết luận của Bộ Chính trị về Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”; - Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Quyết định số 2460-QĐ/BTCTW ngày 24/3/2009 của Ban Tổ chức Trung ương về việc ban hành "Quy chế tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước"; Xét đề nghị của Văn phòng Đề án 165, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số chế độ tài chính thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước” (Đề án 165) như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 141/2009/TT-BTC ngày 13/7/2009 của Bộ Tài chính Quy định chế độ tài chính thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước”như sau: 1. Sửa đổi khoản 1, Điều 2: Kinh phí thực hiện Đề án 165 do ngân sách trung ương và địa phương bảo đảm. 2. Sửa đổi khoản 2, Điều 4- Chi hỗ trợ đối với cán bộ đi học: + Đào tạo ngoại ngữ trong nước: 750.000 đồng/1 người/1 tháng; + Bậc đào tạo thạc sĩ: 900.000 đồng/1 người/1 tháng; + Bậc đào tạo tiến sĩ: 1.050.000 đồng/1 người/1 tháng. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 4: Chi tiền tàu xe đi, về và phụ cấp lưu trú trong thời gian chờ nhập học cho cán bộ từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về cho một khoá học liên tục; hoặc cho mỗi đợt học theo kế hoạch học tập đối với khoá học có nhiều đợt; ngày lễ, tết theo quy định của nhà nước trong thời gian của khoá học; hoặc trong trường hợp gia đình có người thân gồm bố, mẹ đẻ, bố mẹ vợ (hoặc chồng), vợ hoặc (chồng), con đẻ bị chết): mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan, tổ chức có cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng thanh toán. 4. Bổ sung khoản 4, Điều 4- Tiền thuê phòng ở trong thời gian đào tạo: + Đề án tổ chức chỗ ở tập trung, mức chi theo hợp đồng ký kết với cơ sở. + Nếu Đề án không tổ chức chỗ ở cho học viên thì định mức chi do Ban Chỉ đạo Đề án quyết định, nhưng không vượt quá định mức quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thực hiện. 5. Bổ sung khoản 5, Điều 4- Tiền thuê chuyên gia: Thuê chuyên gia cao cấp nước ngoài cho công tác đào tạo, chi phí chi trả thuê chuyên gia do Ban Chỉ đạo quyết định dựa trên kết quả công bố công khai của Hội đồng chấm thầu quốc tế. 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 5 - Chi phí visa do Đề án 165 thanh toán theo thực tế phát sinh. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 5: Sinh hoạt phí, bao gồm: tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu (không bao gồm tài liệu tham khảo) và đồ dùng học tập.Mức sinh hoạt phí theo quy định tại phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 141/2009/TT-BTC ngày 13/7/2009 của Bộ Tài chính và được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định của Ban Chỉ đạo Đề án 165). Trường hợp vượt quá thời gian quy định Ban Chỉ đạo Đề án 165 xem xét, giải quyết cụ thể. 8. Sửa đổi khoản 4, Điều 5: Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại được cấp bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại trên cơ sở không vượt quá mức quy định tại phụ lục số 02 kèm theo Thông tư 141/2009/TT-BTC ngày 13/7/2009. Trường hợp mức bảo hiểm y tế tối thiểu đảm bảo yêu cầu để nhập học tại nước sở tại cao hơn hoặc thấp hơn quy định tại phụ lục số 02 kèm nêu trên thì thực hiện theo quy định của nước sở tại do cơ sở đào tạo của nước ngoài thông báo trong giấy tiếp nhận học. Đối với một số nước không quy định trong phụ lục số 02 đính kèm thì Ban Chỉ đạo Đề án 165 xem xét, quyết định cụ thể. Trường hợp cán bộ (lưu học sinh) mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này thì cán bộ (lưu học sinh) phải tự bù phần chênh lệch. 9. Sửa đổi khoản 8, Điều 5: Chi phí làm hộ chiếu, khám sức khoẻ, chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan đến sân bay, nhà ga, bến tàu... (một lượt đi, về cho một lần đi học): mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có cán bộ đi học thanh toán. 10. Sửa đổi khoản 1, mục b Điều 6: Chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan đến sân bay, nhà ga, bến tàu... (một lượt đi, về cho một lần đi học): mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có cán bộ đi học thanh toán. 11. Bổ sung khoản 3, Điều 6- Chi phí thuê phiên dịch gồm: + Nếu thuê người từ bên ngoài làm phiên dịch (thuê phiên dịch ở trong nước và thuê phiên dịch ở nước ngoài), thực hiện theo cơ chế hợp đồng công việc khoán gọn, định mức chi do Ban Chỉ đạo Đề án xem xét, quyết định. + Nếu cán bộ phiên dịch là người của cơ quan nhà nước được hưởng các chế độ như thành viên đoàn cán bộ đi học. 12. Bổ sung khoản 4, Điều 6- Vé máy bay áp dụng cho các đối tượng đi tham dự các khoá bồi dưỡng, đào tạo thực hiện thống nhất hạng phổ thông (hạng economy). 13. Sửa đổi khoản 6, Điều 7- Chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan đến nơi học tập một lượt đi và về cho một khoá liên tục và trong trường hợp gia đình có người thân gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng); con đẻ bị chết. Mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có cán bộ đi học thanh toán. 14. Sửa khoản 7, Điều 7 – Tiền thuê phòng ở trong thời gian đào tạo: + Đề án tổ chức chỗ ở tập trung, mức chi theo hợp đồng ký kết với cơ sở. + Nếu Đề án không tổ chức chỗ ở cho học viên thì định mức chi do Ban Chỉ đạo Đề án quyết định, nhưng không vượt quá định mức quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm thực hiện. 15. Sửa đổi mục a, khoản 2 của Điều 9- Trường hợp tử vong: Ngân sách Nhà nước (Đề án 165 thanh toán) đài thọ toàn bộ cước phí vận chuyển thi hài hoặc lọ tro từ nước ngoài về nước, từ nơi học về gia đình hoặc hỗ trợ phần còn thiếu của cước phí vận chuyển này sau khi bảo hiểm đã chi trả. 16. Sửa đổi, bổ sung tiết c, khoản 2, Điều 9 - Trong thời gian tham dự khoá học, bồi dưỡng ở nước ngoài, trong gia đình có bố, mẹ đẻ, bố, mẹ vợ (hoặc chồng), vợ (hoặc chồng), con đẻ bị chết được Ban Chỉ đạo đề án 165 cho phép về nước thì được nhà nước (Đề án 165) cấp một lượt vé máy bay (hoặc vé tàu) đi và về. 17. Bổ sung, sửa đổi tiết b, khoản 3 Điều 11- Kinh phí cuối năm chưa sử dụng hết (bao gồm số dư dự toán, số dư tiền gửi, số tạm ứng, tồn quỹ tiền mặt), được chuyển sang năm sau để tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc Đề án 165. 18. Bổ sung, sửa đổi khoản 4, Điều 11- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí: Ban Chỉ đạo Đề án 165 (Văn phòng điều hành Đề án 165) có trách nhiệm tổng hợp nguồn kinh phí thực hiện đề án 165 hàng năm gửi Văn phòng Trung ương Đảng tổng hợp gửi Bộ Tài chính cùng với việc lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án 165 của năm kế hoạch, trong đó thể hiện rõ: | 2,062 |
133,212 | - Dự toán kinh phí năm trước năm hiện hành được cấp có thẩm quyền giao. - Kinh phí đã thực hiện năm trước (chi tiết theo nhiệm vụ được giao và theo chương, khoản, mục tương ứng mục lục ngân sách nhà nước). - Kinh phí năm trước chưa sử dụng hết chuyển năm sau hiện hành (bao gồm số dư dự toán, số dư tiền gửi, số tạm ứng, tồn quỹ tiền mặt). - Dự toán kinh phí năm hiện hành được cấp có thẩm quyền giao và tình hình sử dụng kinh phí năm hiện hành đến thời điểm báo cáo. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Những nội dung khác quy định tại Thông tư số 141/2009/TT-BTC ngày 13/7/2009 của Bộ Tài chính Quy định chế độ tài chính thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước” vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và Khu kinh tế; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tại tờ trình số 1646/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010; của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 2033/BNV-TCBC ngày 24 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị. 1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị (được thành lập theo Quyết định số 129/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ) với Ban Quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị (được thành lập theo Quyết định số 130/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ). 2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: 1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. 3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý 1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý. 2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý: văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 3. Biên chế: biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và biên chế sự nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. 4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 129/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Trị và Quyết định số 130/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM “THEO DÕI VIỆC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO CỦA THƯỜNG TRỰC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố; Căn cứ Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời thực hiện thí điểm Chương trình phần mềm “Theo dõi việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Giám đốc Trung tâm Tin học thành phố và các phòng chuyên môn, các Trung tâm trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẠM THỜI THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM “THEO DÕI VIỆC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO CỦA THƯỜNG TRỰC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ”. (Ban hành kèm theo Quyết định số 3163 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Điều 1. Giải thích từ ngữ Một số từ thường dùng trong Chương trình phần mềm “Theo dõi việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố” (sau đây gọi tắt là PMTDYKCĐ) được hiểu như sau: - Công việc được giao (CVĐG): là công việc cụ thể giao cho một đơn vị (hoặc một số đơn vị phối hợp) thực hiện, có thời hạn hoàn thành do Ủy ban nhân dân thành phố kết luận, chỉ đạo và đã được ban hành bằng văn bản. - Đang xử lý trong hạn: là trạng thái hiển thị trong Chương trình PMTDYKCĐ công việc đã được giao và còn đang trong thời hạn xử lý. - Đã xử lý đúng hạn: là trạng thái hiển thị trong Chương trình PMTDYKCĐ công việc được giao đã được đơn vị thực hiện đầy đủ, trong thời hạn quy định. - Đang xử lý quá hạn: là trạng thái hiển thị trong Chương trình PMTDYKCĐ công việc được giao, chưa xử lý xong, nhưng đã quá thời hạn yêu cầu thực hiện. - Đã xử lý quá hạn: là trạng thái hiển thị trong Chương trình PMTDYKCĐ công việc được giao đã được đơn vị thực hiện đầy đủ, nhưng quá thời hạn yêu cầu hoàn thành. - Chương trình phần mềm “Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc” (QLVB&HSCV) được sử dụng để quản lý văn bản đến, tiến trình xử lý văn bản, phát hành văn bản đi tại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, trừ các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật. - Bảng phân công: là tập tin điện tử có cấu trúc, được gắn trong Chương trình phần mềm QLVB&HSCV (đang vận hành tại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố). Trong Bảng phân công có các mục: loại văn bản; số văn bản; ngày ban hành; người chỉ đạo; trích yếu; người ký; đơn vị thực hiện; nội dung công việc; thời hạn hoàn thành; người theo dõi. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng Chương trình phần mềm “Theo dõi việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố”. 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở-ngành, quận-huyện được tham gia sử dụng Chương trình PMTDYKCĐ để nắm bắt, báo cáo kịp thời việc triển khai thực hiện các kết luận chỉ đạo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Phân loại văn bản cần được theo dõi (văn bản dự thảo) để đưa vào phần mềm. Các Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố; Các Thông báo của Ủy ban nhân dân thành phố; Các Thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Các văn bản chỉ đạo, điều hành khác do Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu phải theo dõi, báo cáo kết quả. Trong nội dung các văn bản nêu trên, chỉ đưa vào bảng phân công theo dõi những nội dung hội đủ 3 yếu tố : nội dung công việc cụ thể, giao cho 1 đơn vị thực hiện chính, có thời gian thực hiện và hoàn thành cụ thể. Điều 4. Đặc điểm, tính năng của Chương trình PMTDYKCĐ. 1. Đặc điểm: - Chương trình PMTDYKCĐ là ứng dụng web, hoạt động trên môi trường mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh. | 2,081 |
133,213 | - Địa chỉ truy cập phần mềm: http://ykcd.tphcm.egov.vn. - Phần mềm này liên kết với Chương trình phần mềm QLVB&HSCV đang vận hành tại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. - Từng cá nhân Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố liên quan và các sở-ngành, quận-huyện đều được cấp một tên riêng và mật khẩu để đăng nhập sử dụng Chương trình phần mềm này. 2. Tính năng: - Giúp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, thống kê tình hình thực hiện các chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành bằng văn bản. - Giúp các sở-ngành, quận-huyện theo dõi, kiểm soát việc thực hiện CVĐG, cũng như báo cáo nhanh quá trình, kết quả thực hiện CVĐG. - Giúp chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc thực hiện CVĐG ở các sở-ngành, quận-huyện; tổng hợp, báo cáo kết quả theo dõi việc thực hiện CVĐG. Điều 5. Cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý Chương trình PMTDYKCĐ. 1. Cơ quan chủ quản Chương trình PMTDYKCĐ là Ủy ban nhân dân thành phố; 2. Cơ quan quản lý Chương trình PMTDYKCĐ là Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Trung tâm Tin học thành phố là đơn vị thường trực giúp Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong việc quản lý, vận hành Chương trình phần mềm. Điều 6. Quy trình tạo lập văn bản dự thảo và quy trình thực hiện, theo dõi công việc. 1. Quy trình tạo lập văn bản dự thảo. Chuyên viên dự thảo văn bản theo ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời lập bảng phân công tóm tắt (theo mẫu đã được gắn trong Chương trình phần mềm QLVB&HSCV đang vận hành tại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố). Tùy theo loại văn bản, chuyên viên sẽ trình dự thảo văn bản và bảng phân công cho lãnh đạo Văn phòng hay Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Dự thảo văn bản và bảng phân công sẽ được Chuyên viên đính kèm vào Chương trình phần mềm QLVB&HSCV để chuyển xử lý qua đường mạng. Dự thảo văn bản chỉ đạo và bảng phân công khi được lãnh đạo Văn phòng hay Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt sẽ được Phòng Hành chính - Tổ chức phát hành qua mạng bằng Chương trình phần mềm QLVB&HSCV, tiếp theo Chương trình PMTDYKCĐ sẽ tự động tiếp nhận và hiển thị phân công như bảng phân công đã soạn để các quận huyện, sở ngành và chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố truy cập, nắm bắt thực hiện và theo dõi công việc. Dự thảo văn bản nếu có chỉnh sửa của Lãnh đạo Văn phòng hoặc Thường trực Ủy ban thì tùy theo mức độ chỉnh sửa, lãnh đạo sẽ chuyển cho chuyên viên để thực hiện việc chỉnh sửa hoặc chuyển đến Phòng Hành chính để đánh máy lại. Văn bản chỉ đạo và bảng phân công được phê duyệt sẽ phát hành qua mạng đến các đơn vị. Riêng việc phát hành văn bản bằng giấy đến các đơn vị thì không kèm bảng phân công. 2. Quy trình thực hiện, theo dõi công việc trên Chương trình PMTDYKCĐ : Các sở-ngành, quận-huyện gửi báo cáo (bằng văn bản và qua đường mạng) về Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện CVĐG, chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được phân công theo dõi sẽ kiểm tra kết quả thực hiện CVĐG tại các sở-ngành, quận-huyện. Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố rà soát kết quả thực hiện CVĐG của các sở-ngành, quận-huyện đã hoàn thành và báo cáo để Lãnh đạo Văn phòng xem xét, quyết định kết thúc CVĐG. Điều 7. Trách nhiệm của cá nhân, đơn vị tham gia PMTDYKCĐ. 1. Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố soạn thảo văn bản cần được theo dõi: - Khi được giao dự thảo văn bản theo chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố, chuyên viên lập thêm bảng phân công công việc (theo mẫu đã gắn trong Chương trình phần mềm QLVB&HSCV), đính kèm cả 2 vào Chương trình phần mềm QLVB&HSCV theo quy trình. - Khi nhận lại bản dự thảo và bảng phân công có ý kiến bút phê của Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, chuyên viên sẽ thực hiện việc chỉnh sửa và gắn lại các văn bản này vào phần mềm QLVB&HSCV. 2. Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được phân công trong bảng phân công: - Trong Chương trình PMTDYKCĐ, chuyên viên được phân công theo dõi có trách nhiệm trao đổi, đôn đốc đơn vị hoàn thành công việc theo đúng thời hạn được giao. Khi công việc của các sở-ngành, quận-huyện đã hoàn thành, chuyên viên báo cáo Lãnh đạo Văn phòng để xem xét, kết thúc CVĐG. - Khi CVĐG mới nhận được và nhận thấy giao chưa đúng thì chuyên viên nhanh chóng báo lại Lãnh đạo Văn phòng để điều chỉnh phân công lại chuyên viên khác cho phù hợp. 3. Lãnh đạo các Phòng chuyên viên có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chuyên viên trong phòng được phân công theo dõi đơn vị thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố; tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Văn phòng theo yêu cầu hoặc theo định kỳ. 4. Phòng Hành chính-Tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Khi nhận được bản dự thảo và bảng phân công có ý kiến bút phê của Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện đánh máy lại theo bút phê của Lãnh đạo. Khi phát hành lên mạng tin học các tập tin văn bản có kèm bảng phân công, phải kiểm tra 3 thuộc tính của bảng phân công: phải là tập tin (file) có cấu trúc, các cột nội dung điền đủ thông tin, nội dung phân công và nội dung văn bản chỉ đạo không mâu thuẫn nhau; nếu phát hiện mâu thuẫn thì báo lại chuyên viên soạn thảo để xử lý, khi chuyên viên thụ lý giải quyết xong mới được phát hành lên mạng tin học. 5. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Trên cơ sở đề xuất của chuyên viên soạn thảo văn bản, Lãnh đạo Văn phòng rà soát văn bản dự thảo và bảng phân công công việc, xem xét đưa vào loại văn bản cần được theo dõi, ký ban hành hoặc trình thường trực Ủy ban nhân dân thành phố ký ban hành; quyết định kết thúc các CVĐG đã hoàn thành. Định kỳ cuối tháng, Chánh Văn phòng tổ chức họp với các Phó Văn phòng và trưởng các Phòng chuyên viên để xem xét các báo cáo theo dõi CVĐG, chấn chỉnh đối với các CVĐG quá hạn xử lý; đôn đốc việc thực hiện CVĐG ở các sở-ngành, quận-huyện; quyết định bổ sung các đầu việc cần được theo dõi; có ý kiến khắc phục sai sót (nếu có) hoặc điều chỉnh, uốn nắn cho phù hợp với quy chế. 6. Thủ trưởng các sở-ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện CVĐG; phân công cán bộ trong đơn vị truy cập hàng ngày vào Chương trình PMTDYKCĐ để nắm bắt CVĐG và tổ chức thực hiện; chỉ đạo việc cập nhật, trao đổi tình hình và báo cáo kết quả thực hiện (kèm tập tin văn bản) cho đến khi CVĐG được xác nhận đã hoàn thành. Điều 8. Phối hợp xử lý thông tin, báo cáo. 1. Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được phân công theo dõi có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện cho đến khi Lãnh đạo Văn phòng (hoặc ủy quyền cho trưởng phòng) kết luận công việc đã hoàn thành; nếu nhận thấy CVĐG có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện phải báo cáo ngay cho lãnh đạo để xin ý kiến chỉ đạo. 2. Định kỳ cuối tháng, trưởng các phòng chuyên viên phải rà soát lại tất cả các công việc được phân công theo dõi để nắm được tổng thể các đầu việc nhằm tránh xảy ra việc theo dõi thiếu sót, báo cáo với Lãnh đạo Văn phòng phụ trách những việc chưa phù hợp (nếu có) và đề xuất cách khắc phục. Tên, địa chỉ e-mail, điện thoại liên lạc của chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được tích hợp vào Chương trình PMTDYKCĐ để tiện phối hợp. 3. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên truy cập vào Chương trình PMTDYKCĐ để nắm bắt tiến độ thực hiện các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, chỉ đạo chuyên viên theo dõi, đôn đốc các sở-ngành, quận-huyện thực hiện hoàn thành tốt CVĐG. 4. Thủ trưởng đơn vị được giao thực hiện công việc ở sở-ngành, quận-huyện phải tổ chức việc tiếp nhận CVĐG và triển khai thực hiện, báo cáo kịp thời các khó khăn vướng mắc khi thực hiện nhiệm vụ để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ giải quyết, trong trường hợp hoàn thành CVĐG trễ hạn phải có báo cáo giải trình. Điều 9. Về quản lý Chương trình PMTDYKCĐ. 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (Trung tâm Tin học) có trách nhiệm quản lý Chương trình PMTDYKCĐ, đảm bảo phần mềm này hoạt động liên tục 24 giờ/ngày; tổ chức kịp thời hỗ trợ các đơn vị khi có yêu cầu, tiếp nhận các đóng góp về phần mềm của các đơn vị tham gia để nâng cấp phần mềm ngày càng tốt hơn. Hàng quý có báo cáo về yêu cầu kỹ thuật và các vướng mắc (nếu có). 2. Người quản lý Chương trình PMTDYKCĐ có trách nhiệm: a) Theo dõi, kiểm tra định kỳ về tình trạng hoạt động của Chương trình PMTDYKCĐ, khắc phục sự cố và các vấn đề xảy ra có liên quan Chương trình phần mềm này; b) Chịu trách nhiệm sao, lưu định kỳ để đảm bảo tính an toàn, bảo mật cho cơ sở dữ liệu, chống xâm nhập sao chép dữ liệu trái phép; c) Báo cáo chung tình hình truy cập khai thác thông tin; d) Đề xuất việc nâng cấp, sửa đổi để tạo điều kiện cho phần mềm hoạt động tốt hơn. Điều 10. Chế độ khen thưởng Định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và đề xuất khen thưởng cho cá nhân, tập thể đã hoàn thành xuất sắc CVĐG dựa trên báo cáo của các Phòng chuyên viên và Trung tâm Tin học trích xuất từ Chương trình PMTDYKCĐ; đồng thời đề nghị xem xét phê bình các cá nhân, đơn vị vi phạm quy chế này. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Giám đốc Trung tâm Tin học thành phố căn cứ Quy chế này, phân công và tổ chức thực hiện trong đơn vị, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, cập nhật đầy đủ kịp thời thông tin báo cáo vào Chương trình PMTDYKCĐ, phục vụ tốt cho sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố. | 2,066 |
133,214 | 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 05/7/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua đề án quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 05/7/2010 (Có nội dung cơ bản đề án kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT THUỐC SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ TỈNH HÒA BÌNH PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 1991/BNN-TY ngày 25 tháng 6 năm 2010, 1941/BNN-TY ngày 22 tháng 6 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại các văn bản số 7203/BTC-TCDT ngày 4 tháng 6 năm 2010, số 8807/BTC-TCDT ngày 6 tháng 7 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4531/BKH-KTDV ngày 2 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 15.000 lít thuốc sát trùng Benkocid thuộc hàng dự trữ quốc gia hỗ trợ cho tỉnh Hòa Bình để phòng, chống dịch bệnh tai xanh. Việc xuất cấp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng số thuốc sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương triển khai thực hiện việc mua hóa chất Chlorine đưa vào dự trữ quốc gia. Sau khi hoàn thành việc mua hàng dự trữ quốc gia, căn cứ vào nhu cầu thực tế của các địa phương và lượng tồn kho dự trữ quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xuất cấp hỗ trợ hóa chất Chlorine cho các địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN PHÁP LUẬT VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Bộ Quốc phòng quy định việc tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ như sau: THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nguyên tắc, nội dung, nhiệm vụ phối hợp trong hoạt động tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương), Ban chỉ huy quân sự cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở); Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Người quản lý các doanh nghiệp, người lao động trong các doanh nghiệp người nước ngoài hoạt động hợp pháp, dài hạn ở Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ. 2. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ. 3. Nhân dân trên phạm vi cả nước, giáo viên, học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông. Điều 3. Nguyên tắc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ 1. Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; cơ quan quân sự các cấp phối hợp với cơ quan tư pháp, cơ quan tuyên giáo cùng cấp làm tham mưu, cơ quan phát thanh, truyền hình, báo chí làm nòng cốt, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ. 2. Tổ chức chặt chẽ, có kế hoạch, bảo đảm thống nhất và hiệu quả. 3. Quán triệt và phổ biến được các quan điểm, đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo quy định pháp luật về dân quân tự vệ. 4. Tiến hành thường xuyên, toàn diện, có trọng điểm; thường xuyên đổi mới về hình thức, phương pháp, phù hợp với từng đối tượng, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa của từng vùng, miền và phong tục, tập quán của địa phương, cơ sở; 5. Kết hợp lồng ghép tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ với chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật khác; nêu gương điển hình tiên tiến, biểu dương người tốt, việc tốt, kịp thời chấn chỉnh, xử lý các tổ chức, cá nhân thực hiện chưa nghiêm pháp luật về dân quân tự vệ; 6. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật với thi hành pháp luật về dân quân tự vệ; Điều 4. Nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ 1. Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về dân quân tự vệ; quyền và nghĩa vụ công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình; các chế định về tổ chức, huấn luyện, hoạt động và các chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ; trách nhiệm quản lý Nhà nước của Chính phủ, các Bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp. 2. Nghiên cứu, biên soạn tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ phù hợp với các đối tượng. 3. Bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng, ấp đội trưởng, bản đội trưởng, buôn đội trưởng, phum đội trưởng, sóc đội trưởng, khóm đội trưởng, tổ đội trưởng dân phố (sau đây gọi chung là thôn đội trưởng), cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, cán bộ cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật về dân quân tự vệ, các giải pháp tổ chức triển khai thực hiện. 4. Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân những nội dung cơ bản của pháp luật về dân quân tự vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, gắn với các hoạt động lễ hội truyền thống, sinh hoạt cộng đồng dân cư ở từng địa phương. Điều 5. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành, địa phương, cơ chế và nội dung phối hợp trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ 1. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Mục A Phần II Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ (kèm theo Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ). 2. Cơ chế và nội dung phối hợp trong hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ thực hiện như sau: a) Bộ Quốc phòng là cơ quan chủ trì giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ theo quy định tại Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ, thực hiện các nội dung: | 2,095 |
133,215 | - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, triển khai thực hiện đề án, kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn hệ thống tài liệu, giáo trình phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ trên phạm vi toàn quốc; - Giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện đề án và các nội dung, nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; b) Đề nghị Bộ Tư pháp chỉ đạo cơ quan Tư pháp các cấp tham mưu cho Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cùng cấp tổ chức việc lồng ghép, kết hợp nội dung, phương pháp tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật dân quân tự vệ với các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật khác; phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ trên phạm vi toàn quốc; c) Đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí dành thời lượng đưa tin, bài, chuyên mục, chuyên trang về các nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; chỉ đạo việc tổ chức bồi dưỡng kiến thức tuyên truyền pháp luật về dân quân tự vệ cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan thông tấn, báo chí; d) Đề nghị Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung phối hợp với Bộ Quốc phòng nhằm đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến hệ thống pháp luật về dân quân tự vệ, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. đ) Đề nghị các Bộ, ngành Trung ương khác có liên quan chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến pháp luật về dân quân tự vệ theo phân cấp; e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh quân khu xây dựng điểm cấp xã về phổ biến pháp luật dân quân tự vệ làm cơ sở để rút kinh nghiệm và triển khai trên diện rộng; chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội phối hợp với cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và tổ chức tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến pháp luật về dân quân tự vệ theo phân cấp; chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình của địa phương chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ. Điều 6. Nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam 1. Bộ Tổng Tham mưu: Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trị tham mưu cho Bộ Quốc phòng chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; phối hợp, hiệp đồng với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan thông tấn, báo chí, các cơ quan chức năng liên quan trong và ngoài Quân đội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ. a) Cục Dân quân tự vệ là cơ quan thường trực giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ: - Chủ trì, phối hợp với Cục Tuyên huấn Tổng cục Chính trị và các cơ quan liên quan khác xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn toàn quốc pháp luật về dân quân tự vệ; hướng dẫn các Quân khu, Quân chủng và các đơn vị quân đội, các địa phương, Bộ, ngành Trung ương tổ chức tập huấn Pháp luật về dân quân tự vệ theo phạm vi, chức trách được giao. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo hướng dẫn các Quân khu, địa phương triển khai xây dựng mô hình điểm về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng chỉ đạo và tổ chức thi để kiểm tra nhận thức pháp luật về dân quân tự vệ cho Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan biên soạn, in ấn và phát hành các loại tài liệu bảo đảm cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; - Chủ trì phối hợp với Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, lập dự toán bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ và thi để kiểm tra nhận thức của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Phối hợp với Điện ảnh Quân đội làm phim tài liệu về lịch sử, truyền thống, tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; - Phối hợp với Cục Tuyên huấn Tổng cục Chính trị, Báo Quân đội nhân dân, Truyền hình Quân đội nhân dân, Phát thanh Quân đội nhân dân và các báo chí Trung ương, địa phương khác mở chuyên trang, chuyên mục, thời lượng tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân quân tự vệ; - Phối hợp với các cơ quan liên quan trong Quân đội đôn đốc kiểm tra, tham gia thanh tra và tổng hợp kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ. b) Cục Nhà trường: - Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ hướng dẫn các học viện, nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp biên soạn các tài liệu, giáo trình pháp luật về dân quân tự vệ đưa vào chương trình nội dung giảng dạy chính khóa phù hợp với từng đối tượng đào tạo. - Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo thực hiện đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ ở các học viện, nhà trường trong quân đội, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, báo cáo viên về nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; 2. Tổng cục Chính trị: a) Chủ trì phối hợp với Bộ Tổng Tham mưu giúp Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, nhà xuất bản trong quân đội, các cơ quan chức năng về công tác Đảng, công tác chính trị xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ cho các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng quản lý; b) Cùng với Bộ Tổng Tham mưu phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Bộ Quốc phòng chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ. c) Chỉ đạo Cục Tuyên huấn: - Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân đội và lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên đối với công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; - Chủ trì phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng nội dung, chương trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dân quân tự vệ trong chương trình Truyền hình Quân đội nhân dân và Phát thanh Quân đội nhân dân; - Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tham gia xây dựng và triển khai thực hiện đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; - Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng hướng dẫn các địa phương triển khai xây dựng mô hình điểm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; - Phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng, Cục Dân quân tự vệ, Báo Quân đội nhân dân và các cơ quan liên quan tổ chức thi để kiểm tra nhận thức cho đội ngũ cán bộ và thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ trên phạm vi toàn quốc. 3. Trung tâm Thông tin khoa học Quân sự Bộ Quốc phòng: a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, Điện ảnh Quân đội, Cục Tuyên huấn Tổng cục Chính trị và các cơ quan liên quan khác tham gia làm phim tài liệu về lịch sử, truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ; b) Mở chuyên mục trên mạng Misten về hoạt động của dân quân tự vệ, nhằm tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ sâu rộng trên mạng thông tin điện tử. 4. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng: Chủ trì, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ bảo đảm ngân sách hằng năm thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị Quân đội lập dự toán, sử dụng và quyết toán ngân sách. | 2,074 |
133,216 | 5. Bộ Tư lệnh các quân khu: a) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; chỉ đạo mỗi tỉnh triển khai xây dựng 01 xã điểm về phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quân khu thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, pháp luật về dân quân tự vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Tổ chức hội thi để kiểm tra và tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ cấp Quân khu cho đối tượng là Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và tuyển chọn một số Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã đoạt giải cao trong hội thi tại Quân khu để dự thi kiểm tra nhận thức pháp luật về dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng tổ chức. 6. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ; triển khai xây dựng điểm ở 01 cấp xã về tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng; c) Tổ chức hội thi để kiểm tra nhận thức pháp luật về dân quân tự vệ cấp tỉnh cho đối tượng là Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã và tuyển chọn một số Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã đoạt giải cao để dự thi kiểm tra nhận thức pháp luật về dân quân tự vệ do Quân khu tổ chức. Riêng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội cử đi dự thi để kiểm tra nhận thức pháp luật về dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng tổ chức. 7. Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ, phối hợp với cơ quan Tư pháp, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cùng cấp chuẩn bị chương trình, nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; b) Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; c) Tuyển chọn, bồi dưỡng Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã đã đoạt giải cao tại huyện dự thi để kiểm tra nhận thức pháp luật về dân quân tự vệ do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổ chức. 8. Ban chỉ huy quân sự cấp xã: a) Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng phối hợp công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ cho cán bộ, nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương thuộc phạm vi quản lý; b) Hằng năm, thực hiện việc phổ biến pháp luật về dân quân tự vệ cho 100% cán bộ, chiến sỹ dân quân nòng cốt thuộc quyền, hướng dẫn bồi dưỡng cho dân quân vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về dân quân tự vệ. c) Dự thi để kiểm tra nhận thức pháp luật về dân quân tự vệ tại cấp huyện. 9. Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan cùng cấp tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ. 10. Năm 2010 và những năm tiếp theo các Học viện, nhà trường thuộc Bộ Quốc phòng, Trường quân sự quân khu, Trường quân sự cấp tỉnh cập nhật, bổ sung đưa các nội dung pháp luật về dân quân tự vệ vào chương trình, nội dung giảng dạy chính khóa phù hợp với từng đối tượng đào tạo. 11. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng phải tổ chức cho 100% sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ, công nhân viên quốc phòng học tập và tham gia thi tìm hiểu pháp luật về dân quân tự vệ, nắm và hiểu được vị trí, chức năng, nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân giúp địa phương trong việc xây dựng, huấn luyện và phối hợp hoạt động đối với lực lượng dân quân tự vệ. 12. Căn cứ tình hình nhiệm vụ, các đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên phải xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân quân tự vệ; tổ chức viết thu hoạch hoặc kiểm tra đánh giá kết quả. Điều 7. Bảo đảm kinh phí 1. Kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn do các Bộ, ngành, địa phương lập dự toán và tổng hợp vào dự toán chung hằng năm theo quy định của Luật dân quân tự vệ và Luật ngân sách nhà nước. 2. Ngân sách Trung ương bảo đảm các nội dung thuộc nhiệm vụ chi của Bộ, ngành về thông tin tuyên truyền quy định tại khoản 7 Điều 53, điểm đ khoản 1 Điều 55 Luật dân quân tự vệ; bảo đảm thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về dân quân tự vệ theo quy định tại Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án triển khai pháp luật về dân quân tự vệ giai đoạn 2010 - 2012. 3. Ngân sách địa phương bảo đảm các nội dung thuộc nhiệm vụ chi của địa phương về thông tin tuyên truyền quy định tại điểm k khoản 1 Điều 54 Luật dân quân tự vệ. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Quốc phòng để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Sau khi thống nhất với Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương/Bộ Nội vụ (tại Công văn số 1758/BTĐKT-VI, ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương); Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, THÔNG TƯ: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về thi đua và khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ, gồm hình thức, nội dung tổ chức thi đua; các danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng và mức tiền thưởng; quy trình, hồ sơ tiến hành xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ và tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ quy định tại Điều 4, 17, 18, 20, Khoản 1 Điều 21; Khoản 1 Điều 22; Khoản 1 Điều 23; Điều 24 của Luật dân quân tự vệ, cụ thể: 1. Đối với tập thể, cá nhân trong lực lượng dân quân tự vệ: a) Các đơn vị dân quân tự vệ nòng cốt từ cấp tiểu đội và tương đương trở lên; b) Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt; c) Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, phòng thủ dân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền, quy định tại Điều 44 Luật dân quân tự vệ. 2. Đối với tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, chỉ huy lực lượng dân quân tự vệ: a) Cán bộ Thôn đội, cán bộ Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là bộ, ngành trung ương), cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức ở cơ sở); | 2,199 |
133,217 | c) Cán bộ, chiến sĩ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Quân khu, Quân chủng, Binh chủng, Binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Thực hiện theo Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi chung là Luật Thi đua, Khen thưởng); Điều 3, Điều 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định cụ thể sau: 1. Tổ chức phong trào thi đua, xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ do cơ quan quân sự các cấp thực hiện dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; sự chỉ đạo, quản lý của cơ quan quân sự cấp trên và phối hợp của cơ quan thi đua, khen thưởng cùng cấp. 2. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, nếu đã được xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong lĩnh vực khác thì không xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ, hoặc đã được xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ thì không xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng trong các lĩnh vực khác. 3. Những trường hợp đang xem xét, đề nghị khen thưởng mà bị kỷ luật hoặc đang xem xét xử lý kỷ luật hoặc có đơn thư khiếu nại tố cáo chưa được xác minh, làm rõ thì chưa xét khen thưởng. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng Thực hiện theo Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và những quy định cụ thể sau: 1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo phong trào thi đua; phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng đối với dân quân tự vệ trong phạm vi toàn quốc. 2. Các quân khu, Quân chủng Hải quân: Tổ chức và chỉ đạo phong trào thi đua; phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ thuộc phạm vi quản lý của cấp mình. 3. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và Ban chỉ huy quân sự cấp xã: Tổ chức phong trào thi đua; phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 4. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: Tổ chức phong trào thi đua; phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng đối với lực lượng tự vệ thuộc quyền. 5. Cơ quan dân quân tự vệ các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan thi đua, khen thưởng cùng cấp giúp cấp ủy, chính quyền, thủ trưởng cơ quan, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cùng cấp tổ chức thực hiện phong trào thi đua và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền. Chương 2. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, PHẠM VI TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua 1. Thi đua thường xuyên Được tổ chức phát động vào đầu năm, nhằm phát động cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ phấn đấu thực hiện tốt nhất mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch công tác hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng năm của mỗi cá nhân hoặc tập thể. 2. Thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề Được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định, nhằm phát động cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ phấn đấu thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ đột xuất hoặc những nhiệm vụ khó khăn phức tạp như sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ biên giới, biển, đảo, diễn tập, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phù hợp với thực tế của địa phương, cơ sở, đơn vị dân quân tự vệ. Tổ chức thi đua trong lực lượng dân quân tự vệ gắn liền với phong trào thi đua Quyết thắng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ để xác định hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp, chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua. 3. Triển khai các biện pháp tổ chức, vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt cho các đối tượng tham gia thi đua. 4. Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả phong trào thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua. Điều 7. Phạm vi tổ chức thi đua 1. Tùy theo tính chất, nội dung, mục tiêu thi đua, phong trào thi đua của lực lượng dân quân tự vệ có thể tổ chức phát động trong phạm vi toàn quốc, toàn quân khu, hoặc trong từng địa phương, cơ quan, đơn vị. 2. Việc phát động thi đua thường xuyên hằng năm, chủ yếu trong phạm vi từ cấp tỉnh, Quân chủng Hải quân và bộ, ngành Trung ương trở xuống. Điều 8. Danh hiệu thi đua 1. Đối với tập thể: a) Danh hiệu Đơn vị Quyết thắng; b) Danh hiệu Đơn vị tiên tiến. 2. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc; b) Danh hiệu Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng; c) Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; d) Danh hiệu Chiến sỹ tiên tiến. Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể 1. Đơn vị Quyết thắng Xét tặng thường xuyên hằng năm cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở; đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn và tương đương, đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; 100% các nội dung thi hoặc kiểm tra đạt yêu cầu trở lên, trong đó có ít nhất 80% đạt khá, giỏi; b) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao; c) Có cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; d) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 2. Đơn vị tiên tiến Xét tặng thường xuyên hằng năm do Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở; đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn và tương đương, đạt được các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; 100% các nội dung thi hoặc kiểm tra đạt yêu cầu trở lên, trong đó có ít nhất 65% đạt khá, giỏi; b) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao; c) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. Chiến sỹ thi đua toàn quốc. Xét tặng thường xuyên hằng năm cho cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động, Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cán bộ chuyên trách đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương có thành tích tiêu biểu xuất sắc, lựa chọn trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng; được mọi người tín nhiệm, suy tôn, xứng đáng là tấm gương học tập trong toàn quốc. 2. Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng Xét tặng thường xuyên hằng năm cho cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động, Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cán bộ chuyên trách đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương có thành tích tiêu biểu xuất sắc, lựa chọn trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; được mọi người tín nhiệm, suy tôn, xứng đáng là tấm gương học tập trong toàn lực lượng dân quân tự vệ. 3. Chiến sĩ thi đua cơ sở. Xét tặng thường xuyên hằng năm cho cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động, Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cán bộ chuyên trách đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương đạt được các tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sỹ tiên tiến; đồng thời phải có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoặc áp dụng khoa học công nghệ mới, có giải pháp hữu ích cải tiến lề lối làm việc nâng cao hiệu quả học tập, công tác, lao động sản xuất; hoặc có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ và cương vị được giao, đóng góp tích cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ chung của cơ quan, đơn vị; được mọi người tín nhiệm, suy tôn. 4. Chiến sỹ tiên tiến. | 2,052 |
133,218 | Xét tặng thường xuyên hằng năm cho cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động, Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cán bộ chuyên trách đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương, đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức trách và cương vị được giao (sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, bảo vệ độc lập chủ quyền, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; xung kích trong bảo vệ sản xuất, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch họa; vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia xây dựng cơ sở, địa phương vững mạnh); b) Thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình huấn luyện. Đối với các nội dung thi hoặc kiểm tra, phải có 100% các nội dung đạt yêu cầu trở lên, trong đó có ít nhất 65% đạt khá, giỏi; c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ lao động sản xuất, học tập, công tác; d) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; có đạo đức, lối sống lành mạnh. Điều 11. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua 1. Danh hiệu thi đua đối với tập thể. a) Đơn vị Quyết thắng: Không quá 5% so với tổng số đầu mối đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn và tương đương; b) Đơn vị tiên tiến: Không quá 35% so với tổng số đầu mối đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn và tương đương. 2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân. a) Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Chọn những cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng. b) Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng: Chọn những cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong số cá nhân có 3 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở. c) Chiến sỹ thi đua cơ sở: Không quá 5% so với tổng quân số dân quân tự vệ thường trực, cơ động, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương. d) Chiến sỹ tiên tiến: Không quá 20% so với tổng quân số dân quân tự vệ thường trực, cơ động, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương. Chương 3. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 12. Hình thức khen thưởng Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, các hình thức khen thưởng chủ yếu áp dụng đối với lực lượng dân quân tự vệ gồm: 1. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Huân chương, gồm: a) Huân chương Quân công hạng nhất, nhì, ba; b) Huân chương Chiến công hạng nhất, nhì, ba; c) Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất, nhì, ba; d) Huân chương Dũng cảm. 3. Bằng khen, gồm: a) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; c) Bằng khen của người đứng đầu bộ, ngành trung ương; d) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Giấy khen, gồm: a) Giấy khen của Tư lệnh quân khu, Quân chủng Hải quân; b) Giấy khen của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh; c) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; đ) Giấy khen của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; e) Giấy khen của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; 5. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”. 6. Ngoài các hình thức khen thưởng nêu trên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền có thể thực hiện các hình thức động viên phù hợp đối với cá nhân, tập thể để kịp thời nêu gương tốt trong phong trào thi đua. Điều 13. Đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng 1. Đối với các hình thức khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đến Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo các Điều: 39, 40, 41, 45, 46, 47, 48, 50, 60, 70, 71 của Luật Thi đua, Khen thưởng và các Điều: 25, 26, 27, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 38, 43, 49 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Đối với các hình thức khen thưởng Bằng khen của người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở trung ương; Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Thực hiện theo các Điều: 72, 74, 75, 76 Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định cụ thể của người đứng đầu bộ, ngành trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. 3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. a) Đối với cá nhân: Tặng cho cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: - Có 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và có 01 lần được tặng Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị các cấp; - Lập được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đột xuất, hoặc trong thực hiện các cuộc vận động, các phong trào, do Bộ Quốc phòng phát động. b) Đối với tập thể: Tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt một trong các tiêu chuẩn: - Có 2 năm liên tục đạt danh hiệu Đơn vị Quyết thắng; - Lập được thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đột xuất, hoặc trong thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua do Bộ Quốc phòng phát động. 4. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị các cấp. Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị các cấp tặng cho cá nhân, tập thể hoàn thành tốt các phong trào, các cuộc vận động hoặc nhiệm vụ đột xuất do đơn vị tổ chức phát động, tiêu chuẩn Giấy khen do Thủ trưởng đơn vị các cấp quy định, nhưng phải đạt được các tiêu chuẩn chung sau đây: a) Đối với cá nhân. - Hoàn thành tốt nhiệm vụ, chức trách được giao; - Có phẩm chất, đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội; - Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. b) Đối với tập thể. - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; - Nội bộ đoàn kết, thống nhất; chấp hành đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội; không có vụ việc vi phạm kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; - Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể. 5. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”. a) Tặng cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ có thời gian công tác trong lực lượng dân quân tự vệ từ đủ 06 năm trở lên; luôn hoàn thành chức trách, nhiệm vụ dân quân tự vệ, không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; b) Tặng cho cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ lập được thành tích xuất sắc, được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng khen thưởng (không phụ thuộc vào thời gian công tác trong lực lượng dân quân tự vệ; chưa được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”); c) Tặng cho cá nhân không thuộc lực lượng dân quân tự vệ có nhiều công lao, cống hiến, chăm lo tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, được cấp có thẩm quyền công nhận; d) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng” chỉ tặng một lần cho mỗi cá nhân. Chương 4. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, QUY TRÌNH, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 14. Thẩm quyền quyết định Thực hiện theo Điều 77, 78, 79, 80, 81 của Luật Thi đua, Khen thưởng và những quy định về quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị các cấp trong Quân đội, cụ thể như sau: 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: a) Công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng; tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”; b) Công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở cho cán bộ Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương. 2. Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Quân khu: a) Công nhận danh hiệu Đơn vị Quyết thắng cho tập thể đơn vị dân quân tự vệ thường trực, cơ động cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; b) Tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân dân quân tự vệ thuộc Quân khu quản lý. 3. Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân: Công nhận danh hiệu Đơn vị Quyết thắng, Đơn vị Tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ tiên tiến, tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân lực lượng tự vệ biển thuộc Quân chủng Hải quân quản lý. 4. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương: Công nhận danh hiệu Đơn vị Tiên tiến, chiến sỹ thi đua cơ sở, chiến sỹ tiên tiến; tặng giấy khen cho các tập thể, cá nhân tự vệ thuộc Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương quản lý. 5. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh: a) Công nhận danh hiệu Đơn vị Tiên tiến; tặng giấy khen cho tập thể dân quân tự vệ cao nhất đến tiểu đoàn. b) Công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ tiên tiến, tặng Giấy khen cho cá nhân dân quân tự vệ cao nhất đến cán bộ tiểu đoàn. 6. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: a) Công nhận danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến, tặng Giấy khen đến cán bộ đại đội, thôn đội, chiến sĩ dân quân tự vệ. b) Tặng giấy khen cho tập thể dân quân tự vệ cao nhất đến đại đội. 7. Thẩm quyền quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu Bộ, ngành Trung ương đối với lực lượng dân quân tự vệ thực hiện theo quy định tại Điều 79, 80, 81 của Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu Bộ, ngành Trung ương. Điều 15. Quy trình xét khen thưởng 1. Đối với lực lượng dân quân tự vệ thuộc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý: a) Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, trung đội, đại đội dân quân tự vệ tổ chức bình xét danh hiệu thi đua và phát hiện các tập thể, cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo thẩm quyền. | 2,105 |
133,219 | b) Những trường hợp đề nghị cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng, cơ quan quân sự tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến (qua cơ quan thi đua, khen thưởng địa phương cùng cấp), sau đó tổng hợp, báo cáo đề nghị cơ quan quân sự cấp trên xem xét, quyết định khen thưởng (qua Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng). c) Hội đồng (Ban) Thi đua, Khen thưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chịu trách nhiệm giúp Chính ủy (Chính trị viên), chỉ huy đơn vị thực hiện quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng theo thẩm quyền. 2. Đối với tự vệ biển thuộc Quân chủng Hải quân quản lý: b) Ban chỉ huy Hải đoàn, Hải đội tổ chức bình xét, tổng hợp, đề nghị Tư lệnh Quân chủng Hải quân xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng đối với lực lượng tự vệ biển thuộc quyền (qua Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Quân chủng Hải quân). b) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Quân chủng Hải quân chịu trách nhiệm giúp Tư lệnh Quân chủng thực hiện quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng theo thẩm quyền. 3. Đối với tự vệ thuộc Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương quản lý: b) Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương tổ chức bình xét danh hiệu thi đua và phát hiện các tập thể, cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng để ra quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng theo thẩm quyền. b) Những trường hợp đề nghị cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương tổng hợp, báo cáo người đứng đầu bộ, ngành trung ương xem xét, cho ý kiến, sau đó tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Cơ quan thường trực công tác Quốc phòng của Bộ Quốc phòng). c) Cục Dân quân tự vệ tổng hợp, báo cáo Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng. 4. Quy trình thực hiện ở cấp Bộ Quốc phòng. Các trường hợp đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ tướng Chính phủ và Nhà nước khen thưởng thực hiện như sau: a) Các đơn vị tổng hợp báo cáo Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng Tham mưu xem xét và thẩm định; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ Quốc phòng (qua Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng); Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp báo cáo Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. b) Các trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ Quốc phòng, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước khen thưởng. c) Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương Chiến công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Dũng cảm, cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp, xin ý kiến các cơ quan chức năng và các thành viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng, tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề nghị Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước khen thưởng. d) Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương Quân công, sau khi xin ý kiến cơ quan chức năng và được các thành viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng cho ý kiến, cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp báo cáo tập thể Thủ trưởng Tổng cục Chính trị; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị trình Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương xét duyệt; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước quyết định khen thưởng. đ) Các trường hợp đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp, xin ý kiến các cơ quan chức năng và báo cáo tập thể Thủ trưởng Tổng cục Chính trị; sau khi tập thể Thủ trưởng Tổng cục Chính trị cho ý kiến, tập thể Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng họp xét và bỏ phiếu kín; cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Quốc phòng tổng hợp báo cáo Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị để trình Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương xét duyệt; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước quyết định khen thưởng. Điều 16. Hồ sơ khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị chung của các cấp, gồm có: a) Tờ trình của đơn vị (do thủ trưởng đơn vị ký; đóng dấu); b) Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng; c) Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý. 2. Hồ sơ đề nghị Bộ Quốc phòng, gồm có: a) Tờ trình của đơn vị (do thủ trưởng đơn vị ký; đóng dấu); b) Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng; c) Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng; d) Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có ý kiến đề nghị của cấp trình khen và xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý; đ) Bản tóm tắt thành tích do cấp trình khen tóm tắt ngắn gọn; e) Bản hiệp y của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành trung ương; g) Bản xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (nếu là đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước). Số lượng hồ sơ: Lập thành 04 bộ (bản chính dấu đỏ), riêng hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng, có thêm 21 bộ photocopy. 3. Nội dung báo cáo thành tích: a) Đặc điểm tổ chức và chức năng nhiệm vụ của đơn vị (với cá nhân là chức trách và cương vị đảm nhiệm); b) Thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm; ý nghĩa, giá trị và phạm vi ảnh hưởng của thành tích (trình khen theo tiêu chuẩn hình thức, mức khen nào thì nội dung báo cáo làm rõ thành tích theo tiêu chuẩn đó); c) Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị; xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể; thực hiện chính sách xã hội, tổ chức đời sống (nếu có); d) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng trước đó. 4. Hồ sơ đề nghị theo thủ tục đơn giản (áp dụng khen thưởng đột xuất): a) Tờ trình của đơn vị (do thủ trưởng đơn vị ký; đóng dấu); b) Danh sách đề nghị khen; c) Bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân (nêu rõ hành động, việc làm, thành tích cụ thể) có xác nhận của cấp trình khen và ý kiến của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý. Số lượng hồ sơ: Lập thành 04 bộ (bản chính, dấu đỏ). 5. Thời gian báo cáo hồ sơ khen thưởng về Bộ Quốc phòng: a) Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng: trước ngày 30 tháng 01 năm sau; b) Khen thưởng thường xuyên gồm: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng: Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; c) Khen thưởng đột xuất: Xét và làm thủ tục đề nghị khen thưởng kịp thời ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích. Chương 5. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ CÁCH TÍNH TIỀN THƯỞNG Điều 17. Nguồn, mức trích quỹ; quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Thực hiện theo Điều 53, 54, 55 Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009. Điều 67, 68, 69 Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định cụ thể về nguồn bảo đảm và việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng như sau: 1. Đối với tập thể, cá nhân dân quân tự vệ được cơ quan quân sự địa phương; cơ quan, tổ chức ở trung ương khen thưởng: a) Nguồn kinh phí khen thưởng được trích trong ngân sách bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền theo Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Điều 67, 68, 69 Nghị định 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng – an ninh; b) Hằng năm, cơ quan quân sự các cấp; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở trung ương lập kế hoạch dự toán, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức cùng cấp xem xét quyết định. 2. Đối với tập thể, cá nhân dân quân tự vệ được Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Quân khu, Quân chủng Hải quân khen thưởng: a) Nguồn kinh phí khen thưởng được sử dụng trong quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Quốc phòng; b) Hằng năm, Cục Tuyên huấn thuộc Tổng cục Chính trị chủ trì phối hợp với Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng tham mưu và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng liên quan, lập kế hoạch dự toán ngân sách khen thưởng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. Cục Tuyên huấn có trách nhiệm phân bổ ngân sách, bảo đảm vật tư và hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách, vật tư khen thưởng cho lực lượng dân quân tự vệ. Điều 18. Tiền thưởng và chế độ ưu đãi 1. Cách tính tiền thưởng và chế độ ưu đãi: Thực hiện theo Điều 87 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Mức tiền thưởng: Cục Tuyên huấn chủ trì, phối hợp với Cục Tài chính Bộ Quốc phòng xây dựng hướng dẫn liên Cục về mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư 179/2007/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Bộ Quốc phòng và những quy định trước đây của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ trái với Thông tư này. | 2,075 |
133,220 | Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các tổng cục, Tư lệnh các quân khu, quân chủng, binh đoàn, Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, chỉ huy các cơ quan, đơn vị trong quân đội; các bộ, ngành, trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Bộ Quốc phòng giao Cục Dân quân tự vệ thuộc Bộ Tổng Tham mưu là Cơ quan thường trực công tác Quốc phòng của Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Cục Tuyên huấn thuộc Tổng cục Chính trị và các cơ quan liên quan giúp Bộ Quốc phòng kiểm tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các bộ, ngành trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NHÂN DÂN VÀ CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2005 về việc Chương trình của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NHÂN DÂN VÀ CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy chế này quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình (DS - KHHGĐ) và phân rõ trách nhiệm việc quản lý chuyên môn theo ngành dọc và quản lý nhà nước theo cấp chính quyền, góp phần thúc đẩy sự nghiệp y tế phát triển toàn diện, hoạt động có hiệu quả cao. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế; 2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa cấp uỷ, chính quyền, các ngành, đoàn thể địa phương với Sở Y tế; 3. Phát huy tính chủ động và trách nhiệm để quản lý công tác y tế trong phạm vi địa bàn huyện, thành phố (gọi chung là huyện) và trên toàn tỉnh có hiệu quả cao nhất. Điều 3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Sở Y tế 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân các huyện) có trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác y tế, DS - KHHGĐ trên địa bàn huyện; chỉ đạo Phòng Y tế thực hiện chức năng tham mưu trong quản lý hành nghề y, dược tư nhân, quản lý chất lượng thuốc, giá thuốc, kiểm soát ngăn chặn thuốc giả, kém chất lượng; kiểm tra việc thực hiện các quy chế, chính sách, công tác y tế dự phòng và môi trường, công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, công tác DS - KHHGĐ, công tác khám chữa bệnh, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, chính sách khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách… trên địa bàn huyện; phối hợp với Sở Y tế xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế trong phạm vi địa phương mình. 2. Sở Y tế chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ trên địa bàn huyện và y tế cơ sở; thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế. Điều 4. Các nội dung phối hợp 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án; 2. Tuyên truyền phổ biến pháp luật, chính sách về y tế; 3. Thống kê, báo cáo; 4. Quản lý chuyên môn, nghiệp vụ; 5. Thanh tra, kiểm tra; 6. Quản lý về cơ sở vật chất, nhân lực; 7. Công tác cán bộ; 8. Thi đua, khen thưởng, kỷ luật. Chương II NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 5. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án 1. Sở Y tế tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, các chương trình, đề án và các kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn phát triển sự nghiệp y tế và DS - KHHGĐ trên địa bàn tỉnh. Trực tiếp tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện sau khi quy hoạch, chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện chỉ đạo Phòng Y tế xây dựng quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển y tế và DS - KHHGĐ dài hạn, trung hạn, ngắn hạn trên địa bàn huyện và thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án đã được phê duyệt. Điều 6. Tuyên truyền phổ biến pháp luật, chính sách về y tế 1. Sở Y tế phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, các tổ chức xã hội trong tỉnh và chỉ đạo các đơn vị trong Ngành thực hiện công tác truyền thông giáo dục pháp luật, chính sách về y tế, dân số, nâng cao sức khoẻ nhân dân và chất lượng dân số. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện chỉ đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện làm tốt công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ, DS - KHHGĐ và tham gia các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, DS - KHHGĐ. Có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra giám sát các hoạt động truyền thông giáo dục, quảng cáo về y tế, DS - KHHGĐ trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Điều 7. Thống kê, báo cáo 1. Các đơn vị y tế tuyến tỉnh: Tổng hợp số liệu và gửi báo cáo thống kê hàng quý về Sở Y tế trước ngày 10 của tháng đầu quý sau; 2. Các đơn vị y tế tuyến huyện: - Trung tâm Y tế các huyện là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ tổng hợp số liệu báo cáo thống kê các hoạt động về y tế trên địa bàn huyện, báo cáo Sở Y tế và Uỷ ban nhân dân các huyện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau; - Bệnh viện Đa khoa, Phòng Y tế, Trung tâm DS - KHHGĐ các huyện, các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) tổng hợp và báo cáo thống kê các số liệu của đơn vị gửi Trung tâm Y tế các huyện trước ngày 05 của tháng đầu quý sau. Điều 8. Quản lý chuyên môn, nghiệp vụ 1. Sở Y tế chỉ đạo, quản lý và tổ chức hoạt động chuyên môn nghiệp vụ công tác y tế và DS - KHHGĐ trên địa bàn tỉnh; ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ y tế và DS - KHHGĐ trên cơ sở quy định chung của Nhà nước và Bộ Y tế; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với các cơ quan chuyên môn trực thuộc. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện chỉ đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân xã) phối hợp triển khai thực hiện những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ y tế, DS - KHHGĐ do Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Y tế ban hành theo thẩm quyền. Điều 9. Thanh tra, kiểm tra 1. Sở Y tế xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật và quy định về chuyên môn y tế của Bộ Y tế. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất về y tế trên địa bàn, phối hợp với Sở Y tế trong việc thực hiện kế hoạch về thanh tra, kiểm tra của Ngành Y tế. Điều 10. Quản lý về cơ sở vật chất, nhân lực 1. Sở Y tế quản lý đối với các đơn vị y tế tuyến tỉnh. Đối với các đơn vị y tế tuyến huyện, Sở Y tế giao Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị y tế, nhân lực đã được Nhà nước và Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện các quy định, quy chế, tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kỹ thuật, định mức kinh tế đã được Nhà nước, Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành; tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và tranh thủ sự ủng hộ của Bộ, ngành, các tổ chức, cá nhân trong nước và Quốc tế để đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các đơn vị trong ngành. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện được điều động nhân lực, phương tiện, trang thiết bị y tế của các đơn vị y tế trên địa bàn để phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai thảm hoạ, quân sự địa phương, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra về y tế tại địa phương sau khi thống nhất với Sở Y tế; chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã quản lý, huy động mọi nguồn lực ở địa phương để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các Trạm y tế theo chuẩn Quốc gia về y tế. | 2,142 |
133,221 | Điều 11. Công tác cán bộ 1. Bổ nhiệm cán bộ: a) Giám đốc Sở Y tế: - Bổ nhiệm, miễn nhiễm các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện Đa khoa và Trung tâm Y tế các huyện sau khi có văn bản hiệp y với Thường trực Huyện uỷ, Thành uỷ và Giám đốc Sở Nội vụ; - Bổ nhiệm, miễn nhiễm các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình các huyện sau khi có văn bản hiệp y với Thường trực Huyện uỷ, Thành uỷ; - Uỷ quyền cho Giám đốc Trung tâm Y tế các huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Trưởng trạm, Phó Trưởng trạm - Trạm Y tế trên địa bàn sau khi hiệp y với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế và Uỷ ban nhân dân các huyện. b) Uỷ ban nhân dân các huyện: bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Y tế huyện sau khi có văn bản hiệp y với Sở Y tế. 2. Luân phiên, luân chuyển cán bộ a) Luân phiên cán bộ: tiếp nhận cán bộ chuyên môn từ tuyến Trung ương về hỗ trợ cho Ngành và luân phiên cán bộ chuyên môn từ tuyến tỉnh về tuyến huyện và từ tuyến huyện về tuyến xã theo Quyết định số 1816 ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên hỗ trợ bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. b) Luân chuyển cán bộ Lãnh đạo quản lý trong ngành Y tế: - Thực hiện luân chuyển cán bộ Lãnh đạo các Phòng chuyên môn của Sở Y tế và Lãnh đạo các đơn vị trong ngành theo lĩnh vực từ tuyến tỉnh về tuyến huyện hoặc ngược lại và từ huyện này sang huyện khác sau khi có văn bản hiệp y với Thường trực Huyện uỷ, Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân các huyện; - Thực hiện luân chuyển đối với các cán bộ giữ cương vị Trưởng các Phòng chuyên môn thuộc Sở Y tế và Thủ trưởng các đơn vị trong ngành trên hai nhiệm kỳ và thực hiện luân chuyển bất thường khi có yêu cầu nhiệm vụ. Điều 12. Thi đua khen thưởng, kỷ luật 1. Việc bình xét thi đua hàng năm ở các đơn vị y tế tuyến huyện và các trạm y tế xã: thực hiện theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng; những danh hiệu thi đua tập thể, cá nhân đề nghị Sở Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Chính phủ, Nhà nước khen thưởng phải được Uỷ ban nhân dân cấp huyện thống nhất bằng văn bản. 2. Việc xử lý kỷ luật hành chính đối với cán bộ viên chức ở các đơn vị y tế tuyến huyện và các trạm y tế xã do Sở Y tế thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức và Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; trước khi thi hành, Sở Y tế trao đổi thống nhất bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Giao Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ quan chuyên môn, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội ở địa phương và giao Uỷ ban nhân dân cấp huyện lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn ở địa phương tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 14. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2010 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 88/2009/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2009 CỦA UBND TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 152/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 18 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2010; Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Căn cứ Quyết định số: 39/2010/QĐ-UBND ngày 19/7/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh một số nội dung của quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 435/TTr-TNMT ngày 14/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung tại bảng 1 quy định về giá đất nông nghiệp tại đô thị, cột số thứ tự số 7, trang 1 của phụ lục kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh như sau: “Các xã thuộc thành phố Biên Hòa” bổ sung thành “Các xã thuộc thành phố Biên Hòa gồm: Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa”. Điều 2. Quy định về giá các loại đất đối với các xã: An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước thuộc thành phố Biên Hòa (các xã chuyển từ huyện Long Thành về thành phố Biên Hòa theo Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ) vẫn giữ nguyên theo giá các loại đất của 04 xã trước đây thuộc huyện Long Thành được quy định tại Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HANH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg , ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT , ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương, quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 553/TTr-SCT, ngày 02 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND, ngày 19/7/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh: 1. Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Công thương với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, ngành) và UBND các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) để quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông trong các lĩnh vực: quy hoạch, bổ sung quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, các hoạt động khác có liên quan đến công tác phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này được áp dụng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp: 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa Sở Công thương với các Sở, ngành và UBND cấp huyện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp quản lý nhà nước được thực hiện trên cơ sở phải đúng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, ngành và UBND cấp huyện, đồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện không làm giảm vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan và không cản trở công việc của mỗi cơ quan. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp: 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt đông của cụm công nghiệp. | 2,050 |
133,222 | 2. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt đông trong cụm công nghiệp. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Chương III TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Điều 4. Trách nhiệm của Sở Công thương: Sở Công thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm: 1. Chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt; 2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt ban hành và chỉ đạo thực hiện; 3. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp; 4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ thành lập cụm công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; 5. Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trong cụm công nghiệp; 6. Tiếp nhận đăng ký các loại máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; 7. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện nơi có Cụm công nghiệp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; 8. Thống kê, đánh giá định kỳ về tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công thương; 9. Đề xuất Bộ Công thương hoặc UBND tỉnh khen thương những tổ chức, cá nhân có thành tích xây dựng và phát triển cụm công nghiệp; Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND cấp huyện có liên quan: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, các loại giấy phép thuộc thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện xây dựng các chương trình phối hợp, liên kết với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên quan để thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh, vùng, lãnh thổ; c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện tổng hợp, lập kế hoạch và dự trù phân bổ trong kỳ kế hoạch vốn xây dựng cơ bản để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; hỗ trợ vốn ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp theo chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh. 2. Sở Xây dựng: a) Chủ trì thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công trình theo thẩm quyền; b) Cấp phép xây dựng các công trình xây dựng theo thẩm quyền; c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong các cụm công nghiệp. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn thủ tục thu hồi đất, giao đất hoặc thuê đất cho đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; tham mưu UBND tỉnh trong việc thu hồi đất, giao đất cho thuê đất để xây dựng Cụm công nghiệp theo quy định; b) Tham mưu UBND tỉnh trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất cho các tổ chức trong Cụm công nghiệp; c) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trong Cụm công nghiệp; tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; f) Phối hợp với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp và các đơn vị có liên quan giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường Cụm công nghiệp trong phạm vi quyền hạn được giao; g) Phối hợp với cơ quan quản lý Cụm công nghiệp tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Cụm công nghiệp; h) Giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của Cụm công nghiệp; i) Thẩm định các bản kê khai, thông báo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp (ngoài trừ các Cụm công nghiệp đã được cấp thẩm quyền ủy quyền thẩm định, thu phí). 4. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, thẩm định cơ chế, chính sách cho thuê đất, giao đất có thu tiền, cho thuê kết cấu hạ tầng, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với Cụm công nghiệp do Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng; b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương tham mưu phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng trong hàng rào và ngoài hàng rào Cụm công nghiệp theo chính sách khuyến khích đầu tư cho UBND tỉnh Quyết định hỗ trợ để đầu tư xây dựng hạ tầng cho từng Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Giao thông Vận tải: a) Tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến thỏa thuận vị trí đấu nối hạ tầng giao thông của Cụm công nghiệp; b) Cấp phép thi công đấu nối hạ tầng giao thông của Cụm công nghiệp với đường giao thông theo thẩm quyền. 6. Công an tỉnh: a) Hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở; xây dựng nội quy, phương án phòng cháy, chữa cháy cho các doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp với đơn vị kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp tổ chức kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy và việc thực hiện nội quy, phương án phòng cháy, chữa cháy của các doanh nghiệp trong Cụm Công nghiệp. c) Điều động lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp thực hiện chữa cháy khi có cháy xảy ra. d) Xử lý vi phạm trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy theo quy định. 7. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; thực hiện tư vấn đầu tư, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường công nghệ đối với dự án đầu tư trong các Cụm công nghiệp. Hướng dẫn các nhà đầu tư sử dụng phương tiện đo và các hoạt động đảm bảo đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất kinh doanh; hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng và thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng theo quy định hiện hành. b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, kiểm định các phương tiện đo lường trong giao nhận, đóng gói hàng hóa; công bố tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa; thanh tra, kiểm tra về công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định hiện hành. c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chứng nhận Hợp đồng chuyển giao công nghệ; Hồ sơ đăng ký, cấp phép về hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân, hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định. d) Hướng dẫn, hỗ trợ việc tạo dựng, xác lập quyền, khai thác và phát triển giá trị thương mại, bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ ở trong và ngoài nước của các doanh nghiệp trong KCN đối với kiểu dáng công nghiệp, thương hiệu sản phẩm, tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý dùng cho các sản phẩm của doanh nghiệp. 8. Các Sở, ngành khác: Các Sở, ngành khác thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách đối với doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Điều 6. UBND cấp huyện: UBND cấp huyện ngoài việc thực hiện quản lý Nhà nước theo chức năng, thẩm quyền còn tham gia quản lý Nhà nước đối với các cụm công nghiệp gồm: a) Chủ trì thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trong đô thị đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt theo thẩm quyền; b) Chỉ đạo Phòng Công thương (hoặc phòng kinh tế) trong việc thực hiện chức năng đầu mối giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp và cấp giấy phép xây dựng; hoặc UBND cấp huyện phân cấp việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định; c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND xã, phường hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý sử dụng đất, môi trường, xử lý chất thải, xây dựng các công việc khác theo thẩm quyền trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn; e) Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn; g) Xác nhận các bản cam kết bảo vệ môi trường và các dự án đầu tư Cụm công nghiệp theo thẩm quyền; Hỗ trợ, ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Cụm công nghiệp. | 2,084 |
133,223 | h) Tham gia cùng các đơn vị có liên quan đề xuất lựa chọn đơn vị đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. Điều 7. Quy trình phối hợp: 1. Đối với nội dung quy hoạch và bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện xây dựng đề án trình UBND tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công thương. 2. Đối với nội dung thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ, trình Sở Công thương để tổ chức thẩm định. Sở Công thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan họp thẩm định hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét quyết định; 3. Đối với các nội dung khác có liên quan, Sở chủ trì có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ, tùy theo mô hình, tính chất từng dự án có thể tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các Sở, ngành có liên quan bằng văn bản; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; 4. Các cơ quan quản lý chuyên ngành khi được xin ý kiến phải có trách nhiệm xem xét trả lời đúng hạn và chịu trách nhiệm về ý kiến đó; 5. Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cấp huyện tiếp nhận, xử lý các hồ sơ theo thẩm quyền. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện: 1. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năng và nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế các Sở, Ngành, UBND cấp huyện có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Công thương để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh; 3. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương để phù hợp với quy định hiện hành và thực tiễn ở địa phương./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN “QUY HOẠCH, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2020, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐỊA PHƯƠNG” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 21/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đi học đại học, sau đại học và chính sách thu hút cán bộ, sinh viên tốt nghiệp về công tác tại tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 26/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc trình Đề án “Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án “Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương” với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu: 1.1 Mục tiêu chung: - Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn (2010-2015) và (2016-2020). Phấn đấu tăng dần tỷ lệ trí thức là người dân tộc thiểu số, ở các ngành nghề, lĩnh vực đạt 12% trí thức của tỉnh vào năm 2015 và 15% vào năm 2020. - Phấn đấu đến năm 2020 các ngành, lĩnh vực: kinh tế, hoạch định chính sách, khoa học mỗi ngành có ít nhất 01 tiến sĩ, làm nòng cốt trong việc nghiên cứu, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đạt hiệu quả. 1.2 Mục tiêu cụ thể: - Đào tạo đại học: + Khối hành chính - sự nghiệp; khối Đảng, đoàn thể: cử đi đào đạo để nâng cao trình độ khoảng 30% giai đoạn (2010-2015) và 25% giai đoạn (2016-2020) cho số cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị hiện tại chưa có trình độ đại học. + Khối cán bộ, công chức cấp xã: Chỉ cử một số cán bộ, công chức cấp xã có đủ điều kiện học tập để nâng cao trình độ. - Đào tạo thạc sỹ và tương đương: Cử đi đào tạo ở mỗi cơ quan, đơn vị tối thiểu là 01 người; các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh, phải tăng cường cử đi đào tạo để phấn đấu đến 2015 tỷ lệ thạc sỹ đạt 80%; các trường trung học phổ thông tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ đạt 25% vào năm 2020. Ngành Y tế tiếp tục cử đi đào tạo sau đại học đối với số Bác sĩ và cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. - Đào tạo tiến sĩ: Các ngành: Tài chính - Ngân hàng; Kế hoạch & Đầu tư; Nông, lâm, thủy sản; Thông tin & truyền thông; Khoa học & công nghệ; Văn hóa - văn nghệ; Dân tộc, Tôn giáo; Y tế; Giáo dục& Đào tạo; Công nghiệp - xây dựng; Thương mại - dịch vụ phấn đấu mỗi ngành có ít nhất 01 tiến sĩ để tham gia hoạch định chính sách, chiến lược. Riêng đối với các trường cao đẳng, đại học tỷ lệ tiến sĩ đạt 25% vào năm 2015. - Về bồi dưỡng: Các cấp, các ngành chủ động chọn cử cán bộ, công chức viên chức tham dự các khoá bồi dưỡng nhằm để trang bị kiến thức, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ trí thức của tỉnh. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: - Giai đoạn 2010-2015: Cử đi đào tạo đại học: 433 người; 72 chuyên khoa I; 310 thạc sỹ; 06 chuyên khoa II; ít nhất 35 tiến sĩ (kể cả trong nước và nước ngoài). - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục cử đi đào tạo đại học: 574 người; 164 chuyên khoa I; 219 thạc sỹ; 14 chuyên khoa II; ít nhất 28 tiến sĩ (kể cả trong nước và nước ngoài). 3. Giải pháp: 3.1 Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức: - Làm tốt công tác qui hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có học vị thạc sỹ, tiến sĩ ở các ngành, lĩnh vực trọng yếu và các cơ quan nghiên cứu khoa học của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền. - Hằng năm mở các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, trang bị kiến thức nhằm chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, chức danh của ngạch công chức, viên chức. - Xây dựng và ban hành chủ trương khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội thực hiện công tác xã hội hoá về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức. 3.2 Về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ trí thức: - Thực hiện nghiêm túc các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng những trí thức có tài năng, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác; từng bước thí điểm và nhân ra diện rộng việc thi tuyển cạnh tranh một số chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý để lựa chọn, bổ nhiệm những người có năng lực thực sự. - Thực hiện công khai minh bạch trong các khâu: quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng; đồng thời tổ chức nhận xét, đánh giá, nêu gương người tốt, hạn chế những thiếu sót trong công tác tuyển dụng, sử dụng. - Hằng năm có kế hoạch bố trí hợp lý số sinh viên tốt nghiệp đại học là người dân tộc thiểu số về công tác tại các địa phương, đơn vị. 3.3 Về thu hút, đãi ngộ đội ngũ trí thức: - Thực hiện tốt các chính sách thu hút trí thức trẻ có trình độ sau đại học và năng lực thực tiễn về công tác tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh. - Xây dựng chính sách ưu đãi cụ thể về phụ cấp, điều kiện làm việc, sinh hoạt…đối với trí thức làm việc ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, trí thức là người dân tộc thiểu số. 3.4 Tạo môi trường, cơ chế làm việc, nghiên cứu cho đội ngũ trí thức: - Tạo môi trường, điều kiện làm việc và diễn đàn cho đội ngũ trí thức phát huy năng lực, sở trường, tham gia đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh nhằm thu hút đội ngũ trí thức của tỉnh vào làm việc. - Nghiên cứu, ban hành các quy định về tặng thưởng các tập thể, cá nhân có công trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ được áp dụng rộng rãi, có hiệu quả trong sản xuất đời sống trên địa bàn tỉnh và đạt được các giải thưởng về khoa học - công nghệ nhằm tôn vinh trí thức. - Củng cố, phát triển, đổi mới phương thức hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên. Xây dựng quy chế phối hợp trong việc tập hợp đội ngũ trí thức; tạo điều kiện cho Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh và Hội Văn học nghệ thuật tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 4. Về kinh phí thực hiện. Bố trí nguồn ngân sách hằng năm của tỉnh để triển khai thực hiện Đề án theo các chính sách hiện hành. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá IX, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO HIỆU LỰC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) trân trọng thông báo: Hiệp định viện trợ cho Dự án “Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn” giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD), | 2,060 |
133,224 | ký kết tại Hà Nội ngày 19 tháng 7 năm 2010 đã có hiệu lực và gửi kèm Bản sao lục Hiệp định theo quy định của Điều 68 Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2011 Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ IX, kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015) và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 - 2020). Triển khai thực hiện Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; trên cơ sở dự báo khả năng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2010, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty nhà nước thuộc thành phố quản lý tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 của cơ quan, đơn vị và địa phương với những nhiệm vụ và nội dung chủ yếu sau: A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2011 I. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2011 Mục tiêu chủ yếu của năm 2011 là nỗ lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững. Nhiệm vụ trọng tâm của năm 2011 là tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập; huy động mọi nguồn lực để đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng gắn với bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển nhanh nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cụ thể: 1. Về kinh tế: a) Thực hiện có hiệu quả Chương trình Hội nhập kinh tế quốc tế, Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hiệu quả của kinh tế theo hướng phát triển kinh tế tri thức; khai thác và phát huy lợi thế của các ngành, lĩnh vực , trong đó đặc biệt chú trọng phát triển nhanh các ngành, lĩnh vực kinh tế có hàm lượng khoa học - công nghệ cao và giá trị gia tăng cao để tạo đà tăng trưởng kinh tế hiệu quả, chất lượng và bền vững, phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố (GDP) tăng từ 11% trở lên. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển 9 nhóm ngành dịch vụ: Tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm; thương mại; vận tải, kho bãi, dịch vụ cảng; bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin - truyền thông; kinh doanh tài sản - bất động sản; dịch vụ thông tin tư vấn, khoa học - công nghệ; du lịch; y tế; giáo dục - đào tạo. Trong đó, tập trung nâng cao tỷ trọng các ngành thương mại quốc tế; tài chính, tín dụng ngân hàng; dịch vụ cảng - kho bãi - logistic; du lịch; thị trường bất động sản; thị trường công nghệ. Tập trung phát triển và tổ chức tốt thị trường nội địa để khuyến khích sản xuất và tiêu dùng hàng hóa sản xuất trong nước, đặc biệt là phát triển nhanh mạng lưới phân phối, bán buôn và bán lẻ, đảm bảo cung ứng hàng hóa kịp thời, đầy đủ với giá cả hợp lý, nhất là hàng tiêu dùng thiết yếu. Thực hiện có hiệu quả chương trình bình ổn thị trường gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Bảo đảm khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Phát triển mạnh 4 ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học - công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn: Cơ khí, điện tử - tin học, hóa chất và chế biến lương thực - thực phẩm giá trị tăng cao. Đồng thời lựa chọn một số công đoạn có giá trị gia tăng cao trong các ngành công nghiệp truyền thống để đầu tư tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu các sản phẩm công nghiệp; công nghiệp chế biến sản phẩm cao cấp công nghệ cao từ cao su để phục vụ các ngành sản xuất; công nghiệp thời trang trong ngành dệt may; các công đoạn thiết kế, tiếp thị, phân phối... trong các ngành công nghiệp khác; phát triển công nghiệp phụ trợ. Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp để phát triển sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh đầu tư các công trình dự án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thành phố. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Thành ủy để thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhằm mục tiêu nâng cao hơn nữa đời sống vật chất, tinh thần của nông dân; xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đổi mới và triển khai các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, tập trung sản xuất cây giống, con giống có năng suất và giá trị gia tăng cao. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, trồng trọt theo hướng hiệu quả, bền vững và an toàn thực phẩm; khuyến khích nuôi trồng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như rau củ quả sạch, cây kiểng, hoa kiểng, cá kiểng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Phát huy lợi thế của nông nghiệp gắn liền với đô thị lớn, gắn sản phẩm nông nghiệp với dịch vụ du lịch sinh thái. Tập trung thực hiện và hoàn thành chương trình thí điểm xây dựng các xã nông thôn mới. Tiếp tục chủ động thực hiện quyết liệt, đồng bộ và có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và dịch hại trên cây trồng; công tác kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. b) Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu theo hướng bền vững làm động lực thúc đẩy tăng trưởng. Kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, hàng hóa vật tư trong nước sản xuất được. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư; mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, chú trọng thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường truyền thống và thị trường mới có nhiều tiềm năng. Đổi mới cách thức tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại theo hướng chú trọng vào khâu tổ chức và cung cấp thông tin thị trường, tập trung xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm, thị trường mới mở. c) Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường; theo dõi biến động giá cả các hàng hóa thiết yếu và dự báo biến động giá cả trên địa bàn; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu. Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, tập trung thu hồi nợ thuế. d) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển; tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình, dự án đầu tư từ các nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ODA, FDI và các nguồn vốn dân doanh; đặc biệt chú trọng giải ngân đối với các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án lớn quan trọng của thành phố; tập trung vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011. Đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư, nhất là các dự án có quy mô lớn, sớm đưa công trình vào khai thác, góp phần nâng cao hiệu quả và tăng trưởng kinh tế của thành phố. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước trong tất cả các khâu: quy hoạch, lập dự án, thẩm định, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn một cách công khai, minh bạch. đ) Triển khai các giải pháp kích cầu đầu tư, nhất là những công trình hạ tầng kinh tế - xã hội cấp thiết và có hiệu quả, đi đôi với tăng cường quản lý, khắc phục những tồn tại, yếu kém trong lĩnh vực đầu tư công. Nghiên cứu, ban hành các giải pháp cơ chế, chính sách thu hút vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tiếp tục cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp. Tiếp tục phát huy và mở rộng các hình thức xã hội hóa đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng; khai thác có hiệu quả quỹ đất đô thị để tạo nguồn vốn đầu tư. Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng cho nhà đầu tư thông qua việc công khai, minh bạch quy hoạch sử dụng đất và công bố quỹ đất, kiên quyết thu hồi các mặt bằng sử dụng không hiệu quả để phục vụ cho nhu cầu đầu tư phát triển. e) Tăng cường công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm tính khả thi của quy hoạch để quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ cho việc hoạch định các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm, tạo căn cứ cho việc xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài. 2. Về phát triển khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực khác: a) Thực hiện đồng bộ 3 nhiệm vụ chủ yếu để phát triển khoa học - công nghệ: nâng cao trình độ nghiên cứu và năng lực sáng tạo khoa học - công nghệ; đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý; đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ cao. | 2,044 |
133,225 | Chú trọng tăng đầu tư hàng năm để phát triển khoa học - công nghệ; trong đó, tập trung đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng những trung tâm khoa học - công nghệ tiêu biểu. Có chính sách bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và trọng dụng các chuyên gia khoa học - công nghệ trong và ngoài nước theo hướng tạo môi trường thuận lợi phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ tri thức. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Đổi mới công nghệ và phát triển công nghiệp công nghệ cao trong các doanh nghiệp. b) Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy ở các bậc học, cấp học, ngành học; nâng cao đồng đều chất lượng giáo dục nội thành và ngoại thành, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông; củng cố và mở rộng mạng lưới trường lớp, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - công nghệ, doanh nhân và lao động kỹ thuật. Tăng cường đầu tư xây dựng và trang bị để phát triển hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, gắn nội dung đào tạo của trường chuyên nghiệp với doanh nghiệp, bảo đảm sự cân đối giữa đào tạo và nhu cầu sử dụng. Từng bước nâng cao tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao của các ngành, lĩnh vực trọng yếu và đào tạo nghề cho nhân dân các vùng đô thị hóa. Triển khai thực hiện Chương trình Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011-2015 bao gồm 5 chương trình nhánh: Chương trình nâng cao chất lượng đại học và cao đẳng; chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề; Chương trình đào tạo đội ngũ doanh nhân; Chương trình nâng cao chất lượng, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài thể thao, văn hóa; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị. c) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực của xã hội đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa và thể dục thể thao. Tập trung chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ đầu tư nhà ở xã hội, ký túc xá sinh viên, khu lưu trú công nhân trên địa bàn thành phố. d) Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh nhằm chăm sóc tốt sức khỏe cho nhân dân. Phát triển hệ thống y tế dự phòng để chủ động phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm đối với người. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc. Tăng cường công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; xây dựng các mô hình cung cấp thực phẩm an toàn. đ) Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, tạo việc làm. Đẩy mạnh phong trào Đền ơn đáp nghĩa, tích cực chăm lo cho diện chính sách, các đối tượng xã hội, người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ. Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm hộ nghèo, nâng hộ khá theo hướng phát huy nội lực, kết hợp sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, nhằm tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở,...) e) Giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc, tăng cường chăm lo cải thiện và nâng cao chất lượng sống của nhân dân. Thường xuyên rà soát, tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông, triển khai các biện pháp đồng bộ để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông. 3. Về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Triển khai thực hiện tốt 3 chương trình trong 5 chương trình đột phá giai đoạn 2011 - 2015: Chương trình giảm ngập nước, Chương trình giảm ô nhiễm môi trường và Chương trình giảm ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố. a) Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường ở các lưu vực sông Sài Gòn, sông Đồng Nai. Tập trung ngăn chặn mức độ gia tăng ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm, chất thải rắn; giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư, các khu chế xuất - khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, khu đô thị mới; tăng cường kiểm soát các nguồn nước thải ra sông; xử lý triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường và chất thải nguy hại, chất thải y tế. b) Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội trong gìn giữ và bảo vệ môi trường. Tập trung nghiên cứu và đề ra các giải pháp nâng cao khả năng phòng tránh nhằm giảm thiểu tác động xấu của biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào kế hoạch đầu tư ngành, lĩnh vực và các chương trình dự án đầu tư. c) Tập trung xóa, kéo giảm các điểm ngập nước hiện hữu; kiểm soát, ngăn chặn không để phát sinh điểm ngập mới trên địa bàn. Tăng cường phát triển nguồn và mạng cấp nước đô thị; nâng cấp và cải tạo hệ thống nước để cung cấp nước sạch cho người dân, đảm bảo việc cung cấp nước đạt hiệu quả cao và sử dụng tiết kiệm. d) Tăng cường công tác quản lý của nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải, nâng cao ý thức của nhân dân chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông, không để tình hình ùn tắc giao thông diễn biến xấu hơn, đồng thời từng bước giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt (số vụ, số người chết và bị thương). đ) Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hệ thống giao thông trên địa bàn thành phố, tạo thành một mạng lưới giao thông đồng bộ, liên hoàn, thông suốt và có hiệu quả, kết nối với Vùng thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để tạo tiền đề và động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và Vùng phát triển nhanh, bền vững. 4. Triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính (một trong năm chương trình đột phá của giai đoạn 2011 - 2015) gắn với mục tiêu là xây dựng mô hình chính quyền đô thị, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước theo hướng tinh gọn; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển thành phố và hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết trong đầu tư, kinh doanh và các thủ tục hành chính khác. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước với mục tiêu hoàn thiện hệ thống điện tử “một cửa” của thành phố, xây dựng Chính phủ điện tử; tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; đồng thời, đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước; tiếp tục triểnn khai thí điểm hệ thống quản lý theo kết quả (PMS). Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực như: quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm ngăn chặn tình trạng tham ô, lãng phí, bảo đảm chất lượng các công trình, dự án. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. 5. Bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, công tác thông tin tuyên truyền. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, sẵn sàng xử lý có hiệu quả các tình huống xảy ra. Triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ; thực hiện đúng qui trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, hoàn thành chỉ tiêu được giao. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với lực lượng công an trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy; triển khai công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão. 6. Nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích, nghiên cứu dự báo và thông tin kinh tế trong nước và quốc tế để có điều chỉnh linh hoạt, kịp thời các chính sách và giải pháp trong mọi tình huống. II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách thành phố năm 2011 Năm 2011 là năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, vì vậy việc xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đặt ra cho năm 2011 và giai đoạn 2011-2015 của từng sở, ngành, quận - huyện. Dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng theo hướng tích cực, vững chắc, có tính khả thi cao, tiếp tục thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế bền vững, chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, cởi mở, bình đẳng; đồng thời đảm bảo nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. Việc xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm 2011 phải gắn liền với việc xây dựng dự toán ngân sách trong kế hoạch 5 năm 2011-2015, phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 và các văn bản pháp luật hiện hành; Chỉ thị 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011; trong đó chú ý một số nội dung sau: | 2,112 |
133,226 | 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được xây dựng trên cơ sở phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015; khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và thu chi ngân sách năm 2010; các chính sách, chế độ hiện hành, những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2011; dự báo sát tình hình tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2011 đối với từng ngành, từng lĩnh vực thu, các cơ sở kinh tế hoạt động trên địa bàn và nguồn thu mới dự kiến phát sinh để tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo đúng quy định. Chú ý tính toán các khoản thu phát sinh từ năm 2010 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn nộp sang năm 2011, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi. Đồng thời, các cơ quan thu và các quận - huyện chủ động dự toán tích cực thu vào ngân sách năm 2011 số thuế nợ đọng từ các năm trước. Trên cơ sở đó, xây dựng dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô và tiền sử dụng đất) tăng tối thiểu 17% đến 19% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010, dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 7% đến 9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (cả 2 mức dự toán này đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và 2010). 2. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trong phạm vi nguồn thu thành phố được hưởng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong thời kỳ ổn định ngân sách mới; căn cứ các tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ quy định; trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện ngân sách năm 2010, các quy định về chính sách, chế độ, định mức chi tiêu hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. 2.1- Các sở - ban - ngành, quận - huyện có trách nhiệm đánh giá, rà soát hệ thống các chính sách, chế độ, định mức hiện hành thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để có cơ sở đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Khi đề xuất sửa đổi, bổ sung các chế độ, định mức cần thực hiện khảo sát để nắm chắc số lượng đối tượng, dự kiến nhu cầu kinh phí; tính toán lồng ghép giữa các chế độ sửa đổi hoặc ban hành mới với các chế độ hiện hành; phối hợp với Sở Tài chính tính toán khả năng cân đối nguồn ngân sách thực hiện trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 2.2- Các sở - ban - ngành và quận - huyện khi xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 cần Lưu ý sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của các chế độ, nhiệm vụ cần thực hiện để chủ động trong việc thực hiện, đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ trọng yếu của cơ quan, đơn vị trong phạm vi dự toán ngân sách được giao. 2.3- Khi bố trí dự toán chi ngân sách cần chú ý: a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và 5 năm 2011 - 2015 để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Bố trí chi đầu tư phát triển phải đảm bảo tập trung vốn để hoàn trả các khoản nợ, lãi vay đến hạn, đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA, tập trung vốn cho các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011, các dự án, công trình trọng điểm, có hiệu quả và các công trình cấp bách khác; các dự án, công trình thực hiện Đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm, các công trình phòng chống lụt bão và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch ngân sách năm 2011 và các năm trước chưa thu hồi; thanh toán khoản nợ khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành của các công trình thuộc nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước. - Hạn chế bố trí vốn cho các công trình, các dự án khởi công mới chưa thật sự cấp bách, không có trong quy hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, có nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, chưa giải phóng mặt bằng. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa, triển khai có hiệu quả chủ trương đấu thầu đối với công tác vệ sinh môi trường, duy tu giao thông, vận chuyển hành khách công cộng có trợ giá từ ngân sách và các dịch vụ công ích khác để tiết kiệm chi ngân sách. b) Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường, quản lý hành chính nhà nước, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội… theo đúng chính sách, chế độ; ưu tiên Chương trình phát triển nguồn nhân lực. c) Tiếp tục thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính Nhà nước, Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện thí điểm chuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp. d) Bố trí ngân sách cho công tác quy hoạch theo đúng quy định, đảm bảo trong năm 2011 hoàn thành việc phê duyệt các quy hoạch phát triển thời kỳ 2011-2020. đ) Bố trí dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, dịch bệnh và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. e) Tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn chi cải cách tiền lương theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và Bộ Tài chính hướng dẫn (nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên, không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương; một phần nguồn thu được để lại theo chế độ; 50% tăng thu ngân sách địa phương - không kể tăng thu tiền sử dụng đất; các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết - nếu có ). g) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, trên cơ sở đó đề nghị ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách thành phố để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các công trình, dự án, nhiệm vụ quan trọng theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách năm 2011, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận huyện đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong công tác quản lý, điều hành ngân sách năm 2010, giai đoạn 5 năm 2006-2010 và giai đoạn 10 năm 2001-2010; tập trung thực hiện công tác quyết toán ngân sách năm 2009 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Việc xây dựng dự toán ngân sách năm 2011 phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành để đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả; phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; đảm bảo dự toán ngân sách được xây dựng đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả. Các sở, ban, ngành và các quận - huyện phải tổng hợp, báo cáo đầy đủ các nhu cầu chi đối với các chính sách chế độ theo quy định hiện hành; thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 theo từng đơn vị thực hiện, từng nội dung thu và từng nhiệm vụ chi cụ thể. B. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN I. Nội dung 1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2011 cần được chuẩn bị khẩn trương, nghiêm túc. Nội dung kế hoạch phải bao quát hoạt động của các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế trên địa bàn, kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế với kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh. Những giải pháp và biện pháp tổ chức thực hiện phải cụ thể, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan đơn vị; xác định rõ phương thức, điều kiện và thời gian tổ chức thực hiện. 2. Trên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội thành phố 6 tháng đầu năm, dự ước cả năm 2010 và các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 2006 -2010, từng Sở - ngành, từng địa phương: a) Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các kết luận của Thành ủy, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010. b) Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đạt được trong năm 2010 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 đã đề ra; đồng thời, so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ mà các cấp, các ngành đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ VIII. | 1,957 |
133,227 | c) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) của ngành, địa phương, đơn vị mình. Báo cáo đánh giá phải nêu rõ những mặt làm được, mặt chưa làm được, những khó khăn, tồn tại, phân tích đầy đủ những nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành; đề xuất những biện pháp, giải pháp thực hiện và các kiến nghị. d) Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 phải căn cứ mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, tình hình thế giới và trong nước; đồng thời, phải căn cứ các yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn sắp tới. đ) Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. II. Tiến độ thực hiện 1. Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì tổ chức hướng dẫn khung Kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 cho các sở - ban - ngành, quận - huyện, các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố trong tháng 7 năm 2010. 2. Trên cơ sở khung hướng dẫn, các sở - ban - ngành, quận - huyện, các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trước ngày 25 tháng 7 năm 2010. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tổng hợp nội dung báo cáo của các sở - ban - ngành, quận - huyện, các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố để dự thảo sơ bộ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2011, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, thông qua và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước trước ngày 30 tháng 7 năm 2010. 4. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương án phân bổ, giao kế hoạch nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 cho sở - ban - ngành, quận - huyện và các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố trước ngày 10 tháng 12 năm 2010. 5. Căn cứ quyết định giao chỉ tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố phân bổ, giao chỉ tiêu, nhiệm vụ và dự toán ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. Yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, nhằm đảm bảo công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2011 đáp ứng các yêu cầu về nhiệm vụ, nội dung và tiến độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 09/7/2010; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ theo đề nghị của UBND tỉnh tại tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 09/7/2010 (có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình Khóa XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) A. QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể: - Cấp xã loại 1: Được bố trí tối đa không quá 22 người; - Cấp xã loại 2: Được bố trí tối đa không quá 20 người; - Cấp xã loại 3: Được bố trí tối đa không quá 19 người; I. ĐỐI VỚI CẤP XÃ: 1. Đối với cấp xã loại 3: Được bố trí 19 người, cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí 02 chức danh: Phó Chủ tịch Hội Nông dân và Tài chính ủy nhiệm thu; được bố trí thêm 01 chức danh Tư pháp. 2. Đối với cấp xã loại 2: 2.1. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phường, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Được bố trí 18 người, cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí 02 chức danh: Phó Chủ tịch Hội Nông dân và Tư pháp. 2.2. Đối với xã loại 2 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Được bố trí số người như điểm 2.1, nhưng bố trí thêm chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. 3. Đối với cấp xã loại 1: 3.1. Đối với xã loại 1 có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Được bố trí 18 người, cụ thể: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.2. Đối với xã loại 1 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Được bố trí số người như điểm 3.1. Trường hợp xã không có biên giới biển, thì không bố trí chức danh Tư pháp. 3.3. Đối với phường, thị trấn loại 1 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Được bố trí số người như điểm 3.1, nhưng không bố trí chức danh Tư pháp. Trường hợp phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân. 4. Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng ban Tổ chức Đảng, trưởng Khối Dân vận, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, nhiệm vụ do Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn đảm nhiệm. 5. Đối với xã, phường, thị trấn có Di tích lịch sử cấp quốc gia, được bố trí thêm 01 người quản lý Di tích lịch sử cấp quốc gia. II. THÔN, TỔ DÂN PHỐ: Bố trí không quá 03 người, cụ thể như sau: 1. Bí thư Chi bộ (đồng thời là Trưởng Ban công tác Mặt trận); 2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; 3. Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. * Công an viên được bố trí theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. * Bảo vệ dân phố được bố trí theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về bảo vệ dân phố và Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về tổ chức bảo vệ dân phố. B. QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ (Tính theo hệ số; theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , mức phụ cấp cụ thể của từng chức danh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định với mức không vượt quá hệ số 1,00 mức lương tối thiểu chung). I. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Nhân viên Bưu tá được trả mức thù lao bằng hệ số 1,00 mức lương tối thiểu; trong đó ngành Bưu điện trả 70%, xã trả 30%). II. MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. C. TRỢ CẤP MAI TÁNG PHÍ: Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố (trừ cán bộ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động) đang công tác được hưởng trợ cấp hàng tháng, nếu chết khi đang đảm nhiệm chức vụ thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng hệ số 3,5 mức lương tối thiểu chung. D. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố nêu trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1931/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; | 2,058 |
133,228 | Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 591/TTr-SNV ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ (có Danh sách số lượng đính kèm). Điều 2. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Thông tư liên tịch số 03/TTTL-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TOÀN TỈNH (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN MINH HÓA (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN TUYÊN HÓA (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN QUẢNG TRẠCH (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN BỐ TRẠCH (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN QUẢNG NINH (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN LỆ THỦY (kèm theo Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau 05 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ 14 NGHỊ QUYẾT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung; đồng thời thực hiện hệ thống toàn bộ chế độ, chính sách của tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên ngành giáo dục đào tạo tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ 14 nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành (phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC 14 NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ (Kèm theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương) 1. Nghị quyết về việc thu phí và lệ phí của ngành giáo dục – đào tạo thông qua tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V (từ ngày 20/7/1998 đến ngày 21/7/1998); 2. Nghị quyết về chính sách đãi ngộ (bổ sung) đối với giáo viên thông qua tại kỳ họp thứ 6 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V (từ ngày 04/02/1999 đến ngày 06/02/1999); 3. Nghị quyết số 08/2000/HĐND6 về việc ban hành mức thu học phí, lệ phí và một số chế độ chính sách đối với ngành giáo dục tỉnh Bình Dương thông qua ngày 26/01/2000 tại kỳ họp thứ 2 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI (từ ngày 25/01/2000 đến ngày 26/01/2000); 4. Nghị quyết 17/NQ/2003/HĐND6 ngày 14 tháng 02 năm 2003 về việc giải quyết một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, giáo viên và học sinh ngành Giáo dục và Đào tạo từ năm học 2002 -2003 và các năm tiếp theo; 5. Nghị quyết 13/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2004 về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trong tỉnh; 6. Nghị quyết 23/NQ/2004/HĐND6 ngày 27 tháng 01 năm 2004 về thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh; 7. Nghị quyết 24/NQ/2004/HĐND6 ngày 27 tháng 01 năm 2004 về việc không thu lệ phí thi tốt nghiệp, lệ phí tuyển sinh; 8. Nghị quyết 27/2004/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2004 về việc thực hiện chính sách cho cán bộ, giáo viên công tác tại 15 xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh; 9. Nghị quyết 38/2005/NQ-HĐND7 ngày 29 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại xã Tân Long thuộc huyện Phú Giáo; 10. Nghị quyết 49/2005/NQ-HĐND7 ngày 15 tháng 12 năm 2005 về điều chỉnh chính sách, chế độ ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương; 11. Nghị quyết 32/2006/NQ-HĐND7 ngày 18 tháng 12 năm 2006 về việc điều chỉnh định mức, phương thức thu chi một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên và học sinh ngành giáo dục - đào tạo; 12. Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 về việc điều chỉnh, bãi bỏ một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên ngành giáo dục và đào tạo; 13. Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND7 ngày 07 tháng 4 năm 2009 về chế độ hỗ trợ giáo viên và học sinh các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương; 14. Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND7 ngày 07 tháng 4 năm 2009 về chế độ khen thưởng học sinh trúng tuyển đại học đạt điểm cao và học sinh giỏi khối giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. NGHỊ QUYẾT VỀ BỔ SUNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2010-2011 CHO CÁC TRƯỜNG, LỚP BÁN CÔNG, DÂN LẬP CHUYỂN SANG CÔNG LẬP VÀ BỔ SUNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP KHÁC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 tháng 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp khác; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp khác cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố như sau: 1. Bổ sung 1.216 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục - đào tạo năm học 2010-2011 cho Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để chuyển các trường trung học phổ thông bán công, trường trung học phổ thông công lập có lớp bán công và trường mầm non bán công, dân lập chuyển sang công lập, gồm: - Sở Giáo dục và Đào tạo: 363 biên chế. - UBND thành phố Tuy Hòa: 148 biên chế. - UBND huyện Phú Hòa: 70 biên chế. - UBND huyện Đông Hòa: 110 biên chế. - UBND huyện Sông Hinh: 18 biên chế. - UBND huyện Sơn Hòa: 43 biên chế. - UBND thị xã Sông Cầu: 101 biên chế. - UBND huyện Tây Hòa: 139 biên chế. - UBND huyện Đồng Xuân: 45 biên chế. - UBND huyện Tuy An: 179 biên chế. 2. Bổ sung 15 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp khác cho các đơn vị: | 2,032 |
133,229 | - Sở Khoa học và Công nghệ: 08 biên chế. - Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: 02 biên chế. - Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 biên chế. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Riêng đối với giáo dục mầm non ở địa bàn miền núi, trong quá trình thực hiện nếu định mức học sinh trên lớp mẫu giáo 5 tuổi (25 học sinh/lớp) chưa phù hợp thực tế, thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục tại kỳ họp cuối năm 2010. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2009/NQ-HĐND7 NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. Sau khi xem xét Tờ trình số 1949/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Phụ lục chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND7 ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chính sách thu hút, chế độ hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 1. Bãi bỏ điểm c, khoản 1, mục I, phần I về đối tượng áp dụng quy định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong nước như sau: “Cán bộ, công chức thuộc Công an, Quân đội, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự được áp dụng chính sách này khi đi học các lớp về lý luận chính trị, quản lý hành chính Nhà nước. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách các cấp”. 2. Bổ sung vào ý thứ 3, tiết thứ 2, điểm b, khoản 1, mục II, phần II về chế độ thu hút nhân lực ngành y tế như sau: “Công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn (kể cả phòng khám đa khoa khu vực) thuộc các huyện Thuận An, Dĩ An, Thị xã Thủ Dầu Một; các Trung tâm y tế huyện, thị xã Thủ Dầu Một và Bệnh viện Đa khoa các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng: 15.000.000 đồng”. 3. Bổ sung vào điểm a, b, c khoản 1, mục II, phần III về chế độ hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, viên chức chuyên môn y tế công tác tại các cơ sở y tế công lập như sau: a) Công tác tại trạm y tế thuộc các xã vùng khó khăn, kể cả phòng khám đa khoa khu vực đóng trên địa bàn các xã này: - Trình độ sau đại học: 3,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ đại học: 3,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ cao đẳng, trung học và lương y: 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ sơ học: 0,5 lần mức lương tối thiểu chung. b) Công tác tại trạm y tế xã, thị trấn, kể cả phòng khám đa khoa khu vực thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng (trừ các xã thuộc vùng khó khăn): - Trình độ sau đại học: 2,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ đại học: 2,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ cao đẳng, trung học và lương y: 0,7 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ sơ học: 0,3 lần mức lương tối thiểu chung. c) Công tác tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, kể cả phòng khám đa khoa khu vực thuộc các huyện Thuận An, Dĩ An và thị xã Thủ Dầu Một: - Trình độ sau đại học: 2,0 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ đại học: 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Trình độ cao đẳng, trung học và lương y: 0,5 lần mức lương tối thiểu chung. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP; Sau khi xem xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí, phí: Đối tượng nộp lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin. 2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện. 3. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Mức trích để lại đơn vị thu phí, lệ phí trên số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải một phần chi phí trong công tác thu, như sau: a) Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được trích 80% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định. Cơ quan thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 20% vào ngân sách nhà nước. b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 và các quy định khác có liên quan. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ VỀ CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Đề án về chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa và Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên với những nội dung kèm theo Nghị quyết này. | 2,080 |
133,230 | Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHÍNH SÁCH THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ VỀ CÔNG TÁC Ở CẤP XÃ (Kèm theo Nghị quyết số 153/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) 1. Số lượng tuyển dụng: Phân bổ tuyển dụng các năm như sau: - Năm 2010: 60 người. - Năm 2011: 80 người. - Năm 2012: 90 người. Tổng cộng: 230 người. 2. Đối tượng tuyển dụng: Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học (chính quy) trở lên đối với tất cả các ngành học về công tác ở các xã, phường, thị trấn. Riêng đối với khu vực miền núi và 36 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp có trình độ cao đẳng (chính quy) trở lên, ưu tiên xem xét bố trí số sinh viên tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển. Ưu tiên tuyển chọn: - Sinh viên tốt nghiệp có hộ khẩu thường trú ở Phú Yên: Ưu tiên trước hết cho số sinh viên tốt nghiệp có hộ khẩu thường trú ở tại địa phương cần tuyển dụng, sau đó mới tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp ở các địa phương khác trong tỉnh (nếu còn thiếu). - Đối với thành phố, thị xã ưu tiên tuyển dụng sinh viên đào tạo các ngành: Xây dựng, Kiến trúc, Quản lý đô thị. - Đối với vùng nông thôn, miền núi ưu tiên tuyển dụng sinh viên đào tạo các ngành: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Địa chính. Từ nay các huyện, thị xã, thành phố tuyệt đối không được tuyển dụng công chức cấp xã không đạt chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định. 3. Tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng: - Có lý lịch rõ ràng, đảm bảo điều kiện để đào tạo, xây dựng nguồn cán bộ lâu dài cho các cấp. - Độ tuổi: không quá 30 tuổi khi tuyển dụng lần đầu. - Đủ sức khỏe theo quy định. - Có cam kết thời gian công tác ở cấp xã ít nhất là 05 năm (kể cả thời gian thử việc theo quy định). 4. Chính sách ưu đãi để thu hút tuyển dụng: Khi được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng, ngoài các chế độ được hưởng đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định hiện hành của nhà nước, còn được hưởng các quyền lợi sau: - Đối với sinh viên có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường, thị trấn tuyển dụng thì được hỗ trợ một lần là 2.000.000 đồng/người. Nếu khác xã, phường, thị trấn nhưng cùng huyện, thị xã, thành phố mà có cự ly từ nhà ở đến nơi làm việc (UBND xã, phường, thị trấn) 5km đến 10km được hỗ trợ một lần là 3.000.000 đồng/người và có cự ly trên 10km được hỗ trợ một lần là 4.000.000 đồng/người. - Người được tuyển dụng có hộ khẩu thường trú tại các huyện, thị xã, thành phố khác huyện, thị xã, thành phố tuyển dụng thì được hỗ trợ một lần như sau: Các xã, phường, thị trấn thuộc huyện đồng bằng là 5.000.000 đồng/người; Các xã, phường, thị trấn thuộc huyện miền núi là 8.000.000 đồng/người; thuộc 36 xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ là 12.000.000 đồng/người. - Được hỗ trợ sinh hoạt phí ngoài tiền lương hiện hưởng trong thời gian 12 tháng kể từ ngày nhận công tác đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn với mức 200.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực nông thôn là 350.000 đồng/người/tháng; đối với khu vực miền núi là 500.000 đồng/người/tháng; đối với 36 xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ với mức 600.000 đồng/người/tháng. - Hưởng 100% mức lương bậc 1 của ngạch được tuyển dụng. - Được ưu tiên đào tạo lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để quy hoạch, tạo nguồn cán bộ lâu dài cho cấp xã, cấp huyện. - Sinh viên được tuyển dụng nếu có yêu cầu công tác lâu dài ở cấp xã thuộc vùng nông thôn, miền núi từ 10 năm trở lên được xem xét bán đất để xây dựng nhà ở không qua đấu giá. 5. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC: QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số: 877/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra số: 59/BC-BPC ngày 04/7/2010 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố. Cụ thể như sau: 1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: a. Số lượng: - Xã loại 1 tối đa không quá 22 người; - Xã loại 2 tối đa không quá 20 người; - Xã loại 3 tối đa không quá 19 người. b. Chức danh và chế độ phụ cấp: - 6 chức danh: Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy); Phó chỉ huy trưởng quân sự; Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm, ngư nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội, hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu. - 12 chức danh: Cán bộ tổ chức Đảng; Cán bộ kiểm tra Đảng; Cán bộ tuyên giáo; Phó chủ tịch UBMT Tổ quốc; Phó bí thư Đoàn thanh niên; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó chủ tịch Hội nông dân; Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh; Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Cán bộ Dân số - Gia đình và trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư- Lưu trữ; Cán bộ Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc - Tôn giáo, hưởng phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu. - 4 chức danh: Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh (nơi có Đài Truyền thanh); Cán bộ quản lý Nhà văn hóa (nơi có Nhà Văn hóa); Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, hưởng phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu. 2. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: - Gồm 2 chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, bản, tổ dân phố hưởng phụ cấp hệ số 0,6 so với mức lương tối thiểu; - Công an viên (nơi không đủ điều kiện thành lập Bảo vệ dân phố), hưởng mức phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu. 3. Thời gian áp dụng: Mức phụ cấp này được áp dụng từ ngày 01/7/2010. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua và thay thế Nghị quyết số: 17/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2004; Nghị quyết số: 165/2009/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA “QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Sau khi xem xét Tờ trình số: 993/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy định khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 06/BC-KTNS ngày 5 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua “Quy định khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Điện Biên” như nội dung Tờ trình số: 993/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. | 2,070 |
133,231 | Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP - THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Sau khi xem xét Tờ trình số: 994/TTr-UBND ngày 24/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 15/BC-KTNS, ngày 05/6/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung điều chỉnh Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên như nội dung Tờ trình số: 994/TTr- UBND ngày 24/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số: 96/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29/05/2009 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quy chế Tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 128/2009/TT-BTC, Thông tư số 95/2010/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ Quy chế quản lý thị trường đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-SGDHN ngày 09/07/2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc phòng Hệ thống Giao dịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 247/QĐ-TTGDHN ngày 17/06/2009 về việc ban hành Quy trình Giao dịch Chứng khoán đăng ký giao dịch tại thị trường UPCoM. Điều 3. Giám đốc Phòng Tổng hợp Pháp chế, Giám đốc Phòng Hệ thống Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc SGDCKHN, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 486/QĐ-SGDHN ngày 16 tháng 07 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) I. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH Quy trình Giao dịch Chứng khoán đăng ký giao dịch (ĐKGD) ban hành nhằm quy định nội dung, thứ tự thực hiện các bước công việc đối với đại diện giao dịch (ĐDGD) của các công ty chứng khoán (CTCK) thành viên khi tham gia giao dịch trên hệ thống ĐKGD của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN) và một số công việc của cán bộ quản lý giao dịch trong khi quản lý hoạt động của ĐDGD trên hệ thống. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Đối tượng áp dụng là ĐDGD của các CTCK thành viên và cán bộ quản lý giao dịch của SGDCKHN. III. QUY TRÌNH CẤP MỚI, THAY ĐỔI THÔNG TIN NGƯỜI SỬ DỤNG - Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tham gia nhập lệnh vào hệ thống ĐKGD của SGDCKHN, ĐDGD liên hệ phòng Hệ thống Giao dịch để được cấp tên người sử dụng (username) và mật mã (password) truy cập hệ thống ĐKGD. Các giấy tờ phải xuất trình bao gồm: + Quyết định của SGDCKHN về việc cấp thẻ ĐDGD; + Thẻ ĐDGD do SGDCKHN cấp. - Trường hợp thay đổi thông tin truy cập hệ thống, ĐDGD phải liên hệ phòng Hệ thống Giao dịch chậm nhất 10 phút trước khi bắt đầu phiên giao dịch. III. QUY TRÌNH GIAO DỊCH 1. Truy cập hệ thống - Chậm nhất 30 phút trước thời gian giao dịch, ĐDGD thực hiện truy cập vào hệ thống. - ĐDGD phải truy cập đúng username được cấp. Đối với ĐDGD lần đầu sử dụng username phải thực hiện thay đổi password ngay sau khi truy cập lần đầu. - Trường hợp không truy cập được, ĐDGD phải báo ngay cho cán bộ quản lý giao dịch (QLGD) của SGDCKHN để xử lý. 2. Kiểm tra thông tin về chứng khoán, kiểm tra thông tin về thị trường Trước giờ nhập lệnh giao dịch, ĐDGD kiểm tra các thông tin sau: - Thông tin chứng khoán giao dịch: Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, tình trạng,... - Thông tin thị trường: Chỉ số thị trường, chỉ số ngành, nhóm (nếu có),... Trường hợp phát hiện sai sót, ĐDGD phải báo ngay cho cán bộ QLGD của SGDCKHN để xử lý. 3. Nhập lệnh giao dịch vào hệ thống: 3.1. Giao dịch khớp lệnh liên tục a) Nhập lệnh giao dịch - Vào thời gian được phép nhập lệnh, ĐDGD nhập lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục (KLLT) vào hệ thống theo đúng thao tác do SGDCKHN hướng dẫn. b) Kiểm tra lệnh giao dịch KLLT đã nhập Sau khi nhập lệnh, ĐDGD kiểm tra danh sách các lệnh đã nhập vào hệ thống trong Sổ lệnh khớp lệnh liên tục theo đúng thao tác do SGDCKHN hướng dẫn. c) Kiểm tra kết quả giao dịch KLLT ĐDGD tiến hành kiểm tra kết quả giao dịch trong Kết quả giao dịch KLLT 3.2. Giao dịch thỏa thuận a) Nhập lệnh giao dịch Giao dịch thỏa thuận được thực hiện khi thành viên đã xác định được đối tác của mình. - Trường hợp bên Mua và bên Bán trong giao dịch thỏa thuận thuộc cùng một thành viên (là trường hợp giữa 2 nhà đầu tư cùng thuộc 1 thành viên; hoặc giữa nhà đầu tư và công ty chứng khoán thành viên đó): sau khi thỏa thuận, ĐDGD tiến hành nhập lệnh giao dịch thỏa thuận vào hệ thống. - Trường hợp bên Mua và bên Bán trong giao dịch thỏa thuận thuộc hai thành viên (là trường hợp giữa 2 nhà đầu tư thuộc 2 công ty chứng khoán thành viên khác nhau; giữa 2 công ty chứng khoán thành viên hoặc giữa nhà đầu tư và công ty chứng khoán thành viên khác): + Sau khi thỏa thuận, ĐDGD bên Bán có trách nhiệm nhập giao dịch thỏa thuận vào hệ thống. + ĐDGD bên Bán kiểm tra tính chính xác của lệnh trong Sổ lệnh thỏa thuận. Trường hợp phát hiện sai sót khi lệnh chưa được đối tác xác nhận, ĐDGD thực hiện hủy lệnh giao dịch thỏa thuận chưa thực hiện và nhập lại lệnh mới. + ĐDGD bên Mua kiểm tra thông tin lệnh do bên Bán gửi. Trường hợp phát hiện sai sót phải báo lại và yêu cầu bên Bán thực hiện hủy lệnh giao dịch thỏa thuận chưa thực hiện và nhập lại lệnh mới. Trường hợp thông tin lệnh là chính xác, ĐDGD bên Mua xác nhận giao dịch thỏa thuận này. b) Kiểm tra lệnh giao dịch thỏa thuận đã nhập ĐDGD thực hiện kiểm tra các thông tin chi tiết về lệnh giao dịch thỏa thuận đã nhập trong Sổ kết quả giao dịch thỏa thuận. Trường hợp phát hiện sai sót so với lệnh gốc của khách hàng, ĐDGD thực hiện sửa lệnh theo Quy trình sửa lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện (Mục V). c) Kiểm tra kết quả giao dịch thỏa thuận đã thực hiện ĐDGD thực hiện kiểm tra các thông tin chi tiết kết quả giao dịch thỏa thuận trong Sổ lệnh thỏa thuận. Trường hợp phát hiện sai sót so với lệnh gốc của khách hàng, ĐDGD thực hiện sửa lệnh theo Quy trình sửa lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện (mục V). 4. Tra cứu thông tin a) Trong giờ giao dịch: ĐDGD có thể tiến hành tra cứu thông tin sổ lệnh và tra cứu thông tin giao dịch, bao gồm: + Thông tin chung thị trường. + Thông tin ngành. + Thông tin chứng khoán giao dịch. + Thông tin về các mức giá. + Thông tin giao dịch KLLT. b) Sau khi đóng cửa thị trường: - ĐDGD có thể tiến hành tra cứu sổ lệnh quá khứ, bao gồm: + Tra cứu sổ lệnh KLLT. + Tra cứu sổ lệnh thỏa thuận. + Tra cứu lệnh được thực hiện. 5. Trao đổi tin tức a) Trong giờ giao dịch, các loại thông tin được trao đổi trên hệ thống bao gồm: - Thông tin hệ thống: là các thông tin về tiến trình giao dịch trong ngày do hệ thống trích xuất tự động. - Thông tin công bố: là các thông tin liên quan đến các loại chứng khoán giao dịch trên thị trường do SGDCKHN công bố. - Thông tin trao đổi giữa các thành viên thông qua hình thức Quản lý tin tức. b) ĐDGD được phép trao đổi thông tin liên quan tới hoạt động giao dịch chứng khoán đăng ký giao dịch với các ĐDGD khác hoặc với cán bộ QLGD thông qua 02 hình thức: - Sử dụng chức năng trao đổi tin tức. - Sử dụng chức năng chatting. Các thông tin trao đổi sẽ được lưu trữ và sử dụng làm bằng chứng trong trường hợp xảy ra tranh chấp. 6. In báo cáo giao dịch sau khi đóng cửa thị trường Trong thời gian giao dịch, ĐDGD có thể tiến hành tra cứu và in các báo cáo giao dịch (bao gồm 04 báo cáo) - Mẫu số 01/B-ĐKGD: Báo cáo kết quả giao dịch cổ phiếu ĐKGD. | 2,055 |
133,232 | - Mẫu số 02/B-ĐKGD: Báo cáo kết quả giao dịch trái phiếu ĐKGD. - Mẫu số 07/B-ĐKGD: Danh sách lệnh đặt giao dịch KLLT. - Mẫu số 08/B-ĐKGD: Danh sách lệnh giao dịch thỏa thuận. Sau khi đóng cửa thị trường, ĐDGD tiến hành tra cứu và in các báo cáo giao dịch trong ngày (bao gồm 05 báo cáo) - Mẫu số 01/B-ĐKGD: Báo cáo kết quả giao dịch cổ phiếu ĐKGD. - Mẫu số 02/B-ĐKGD: Báo cáo kết quả giao dịch trái phiếu ĐKGD. - Mẫu số 03/B-ĐKGD: Lệnh GDTT đã thực hiện được chấp nhận sửa. - Mẫu số 07/B-ĐKGD: Danh sách lệnh đặt giao dịch KLLT. - Mẫu số 08/B-ĐKGD: Danh sách lệnh giao dịch thỏa thuận. 7. Thoát khỏi hệ thống Chậm nhất 30 phút sau khi đóng cửa thị trường, ĐDGD phải thực hiện thoát khỏi hệ thống đăng ký giao dịch của SGDCKHN. IV. QUY TRÌNH SỬA, HỦY LỆNH KHỚP LỆNH LIÊN TỤC Việc sửa, hủy lệnh khớp lệnh liên tục chỉ thực hiện với lệnh chưa khớp hoặc phần chưa khớp của lệnh. 1. Quy trình sửa lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục 1.1. Đối với trường hợp sửa giá của lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục theo yêu cầu của nhà đầu tư, ĐDGD được phép tiến hành thao tác sửa lệnh ngay trên hệ thống theo đúng thao tác do SGDCKHN hướng dẫn. 1.2. Đối với trường hợp sửa lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục do sau khi phát hiện lỗi nhập lệnh so với lệnh gốc của nhà đầu tư, ĐDGD hủy lệnh sai, sau đó nhập lệnh mới với nội dung đúng vào hệ thống. Kết thúc thời gian giao dịch, ĐDGD nộp cho SGDCKHN (Phòng Hệ thống Giao dịch) Danh sách lệnh KLLT được sửa (Phụ lục I) kèm theo bản sao Phiếu lệnh gốc của khách hàng có dấu treo của công ty chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp. 2. Quy trình hủy lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục - ĐDGD chỉ được phép thực hiện hủy lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục khi nhận được yêu cầu hủy lệnh của nhà đầu tư. - Khi nhận được Phiếu lệnh hủy của khách hàng, ĐDGD thực hiện hủy lệnh ngay trên hệ thống theo đúng thao tác do SGDCKHN hướng dẫn. V. QUY TRÌNH SỬA LỆNH GIAO DỊCH THỎA THUẬN ĐÃ THỰC HIỆN Trong thời gian giao dịch, khi phát hiện lỗi giao dịch sau khi lệnh giao dịch thỏa thuận đã được thực hiện, ĐDGD bên Mua và bên Bán phải tự liên hệ và thỏa thuận với nhau về việc sửa đó. Quy trình sửa lệnh trên hệ thống như sau: 1. Chậm nhất 15 phút trước khi kết thúc thời gian giao dịch, ĐDGD của thành viên gây ra lỗi nộp cho SGDCKHN (Phòng Hệ thống giao dịch) Đơn xin phép sửa lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện (theo mẫu quy định tại Phụ lục II), kèm theo bản sao Phiếu lệnh gốc có đóng dấu treo của khách hàng thông qua hình thức fax. 2. Phòng Hệ thống Giao dịch ghi lại nội dung đơn xin phép sửa giao dịch đã thỏa thuận vào Sổ kiểm soát lệnh sửa hủy và trình Lãnh đạo SGDCKHN xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận việc sửa giao dịch thỏa thuận, sau đó gửi lại cho ĐDGD Đơn xin phép sửa lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện có ý kiến của Lãnh đạo SGDCKHN. 3. Trường hợp SGDCKHN chấp thuận việc sửa lệnh giao dịch thỏa thuận: 3.1. Đối với trường hợp bên Mua và bên Bán cùng 1 thành viên, ĐDGD thực hiện sửa lệnh trên hệ thống. 3.2. Trường hợp bên Mua và bên Bán thuộc 2 thành viên, ĐDGD bên Bán tiến hành sửa lệnh, ĐDGD bên Mua kiểm tra lại thông tin và xác nhận sửa lệnh giao dịch này. 4. Phòng Hệ thống Giao dịch kiểm tra đối chiếu nội dung lệnh xin sửa, trường hợp thấy chính xác, cán bộ QLGD thực hiện xác nhận cho phép sửa lệnh trên hệ thống. 5. ĐDGD kiểm tra thông tin lệnh đã được sửa. 6. Thành viên gửi lại bản gốc Đơn xin phép sửa lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện và bản sao Phiếu lệnh gốc có đóng dấu treo cho SGDCKHN (Phòng Hệ thống Giao dịch) chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp. VI. QUY TRÌNH SỬA LỖI SAU GIAO DỊCH Sau khi kết thúc thời gian giao dịch, trường hợp thành viên phát hiện lỗi đối với giao dịch đã thực hiện, thành viên thực hiện sửa lỗi sau giao dịch theo như quy định của TTLKCK. GHI CHÚ: Để thực hiện thao tác của quy trình, xem chi tiết tại Phụ lục III: Hướng dẫn sử dụng Hệ thống đăng ký giao dịch - Phân hệ đại diện giao dịch <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định 1908/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 1692/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán điều chỉnh ngân sách và phân bổ dự toán điều chỉnh ngân sách năm 2010, Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán điều chỉnh ngân sách và phân bổ dự toán điều chỉnh ngân sách tỉnh năm 2010 như sau: 1. Tổng số thu từ kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2010 điều chỉnh là 16.000 tỷ đồng, tăng 14% so với dự toán đầu năm. 2. Tổng số chi ngân sách địa phương năm 2010 điều chỉnh là 7.000 tỷ đồng, tăng 17% so với dự toán đầu năm, trong đó chi đầu tư - xây dựng cơ bản 2.900 tỷ đồng. 3. Phân bổ dự toán điều chỉnh ngân sách tỉnh khối hành chính, sự nghiệp năm 2010 (kèm Phụ lục I); phân bổ dự toán điều chỉnh thu ngân sách nhà nước năm 2010 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục II); phân bổ dự toán điều chỉnh chi ngân sách nhà nước năm 2010 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục III). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách điều chỉnh năm 2010 theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước. 1. Đối với số thu tăng thêm so với dự toán điều chỉnh, quỹ dự phòng ngân sách năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng đúng mục đích theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; định kỳ hàng quý báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm cá nhân về những vi phạm trong quản lý, điều hành ngân sách, xử lý nghiêm và công khai các hành vi vi phạm. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư - xây dựng cơ bản, thực hiện tốt các quy định về phân cấp quản lý đầu tư trên địa bàn; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và hoạt động giám sát của cộng đồng đối với đầu tư - xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Sau khi xem xét Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 kèm theo Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa và Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Nghị quyết số 155/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. Mục tiêu 1. Đến năm 2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; trong đó, tỷ lệ lao động qua dạy nghề đạt 41%. 2. Đến năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%; trong đó, tỷ lệ lao động qua dạy nghề đạt 51%. 3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. II. Chỉ tiêu 1. Giai đoạn 2011-2015: - Dạy nghề cho 52.000 lao động nông thôn, trong đó người học nghề nông nghiệp: 20.800 người, chiếm tỷ lệ 40%; người học nghề phi nông nghiệp: 31.200 người, chiếm tỷ lệ 60%. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%. - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 5.000 lượt cán bộ, công chức xã. | 2,107 |
133,233 | 2. Giai đoạn 2016-2020: - Dạy nghề cho 60.000 lao động nông thôn, trong đó: người học nghề nông nghiệp: 18.000 người, chiếm tỷ lệ 30%; người học nghề phi nông nghiệp: 42.000 người, chiếm tỷ lệ 70%. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%. - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 5.000 lượt cán bộ, công chức xã. III. Đối tượng 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn: - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; trong đó đối tượng được ưu tiên dạy nghề là: - Lao động là gia đình thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. - Lao động là hộ nghèo (có mã số). - Lao động là người dân tộc thiểu số. - Lao động là người tàn tật. - Lao động là người bị thu hồi đất canh tác (thuộc các công trình, dự án của nhà nước…). - Lao động là hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã: Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã, cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. IV. Nghề đào tạo 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn. a) Nghề nông nghiệp. - Các nghề kỹ thuật trồng trọt (cải tạo vườn tạp, trồng cây ăn trái, trồng cây công nghiệp ...); kỹ thuật lâm sinh (ươm cây và trồng rừng); kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm (bò, heo, gà, vịt ...); kỹ thuật nuôi trồng thủy hải sản (nuôi cá, tôm nước lợ, nuôi trồng rong biển, chọn giống và nuôi thủy đặc sản nước ngọt ...); đánh bắt hải sản; kỹ thuật khai thác, chế biến và bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản; diêm nghiệp, khai thác mủ cao su; dịch vụ thú y; quản lý trang trại; quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác; dịch vụ nông nghiệp, sinh vật cảnh; khuyến nông - lâm; chọn giống cây trồng, vật nuôi và các lĩnh vực khác... b) Nghề phi nông nghiệp. Kỹ thuật hàn, cắt gọt kim loại; điện dân dụng; điện công nghiệp; sửa chữa động cơ dầu, động cơ xăng; vận hành bảo dưỡng, bảo trì các loại máy nông nghiệp - ngư nghiệp; nề hoàn thiện; mộc công nghiệp; sản xuất hàng mỹ nghệ, may dân dụng - công nghiệp; dịch vụ xã hội; hướng dẫn viên du lịch; nghiệp vụ buồng; nghiệp vụ bàn; nghiệp vụ bar, nghiệp vụ lễ tân; kỹ thuật chế biến món ăn; dịch vụ cá nhân; sửa chữa máy tàu thuyền; thuyền trưởng; máy trưởng; sản xuất hàng mây tre đan; và các lĩnh vực khác... 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã. Đào tạo các chuyên ngành về quản lý nhà nước, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ... V. Các hoạt động của Đề án giai đoạn 2011-2015 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn: a) Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. Kinh phí dự kiến: 1.000 triệu đồng; trong đó: - Ngân sách Trung ương: 500 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 500 triệu đồng. b) Hoạt động 2: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn. Kinh phí dự kiến: 2.000 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 1.000 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 1.000 triệu đồng. c) Hoạt động 3: Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn. Kinh phí dự kiến: 500 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 250 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 200 triệu đồng. - Nguồn huy động xã hội hóa: 50 triệu đồng. d) Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập. Kinh phí dự kiến: 199.000 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 150.000 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 39.000 triệu đồng. - Nguồn huy động xã hội hóa: 10.000 triệu đồng. đ) Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề. Kinh phí dự kiến: 200 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 100 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 100 triệu đồng. e) Hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. Kinh phí dự kiến: 1.000 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 500 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 250 triệu đồng. - Nguồn huy động xã hội hóa: 250 triệu đồng. g) Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề. Kinh phí dự kiến: 158.785 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 80.000 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 68.785 triệu đồng. - Nguồn huy động xã hội hóa: 10.000 triệu đồng. h) Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án. Kinh phí dự kiến là 1.000 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 500 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 500 triệu đồng. 2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. a) Hoạt động 1: xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng. Kinh phí: 20 triệu đồng. Ngân sách địa phương: 20 triệu đồng. b) Hoạt động 2: xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng. Kinh phí: 30 triệu đồng. Ngân sách địa phương: 30 triệu đồng. c) Hoạt động 3: phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên. Kinh phí: 375 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 225 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 150 triệu đồng. d) Hoạt động 4: xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng. Kinh phí: 05 triệu đồng. Ngân sách địa phương: 05 triệu đồng. đ) Hoạt động 5: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. Kinh phí: 6.000 triệu đồng. - Ngân sách Trung ương: 3.600 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 2.400 triệu đồng. VI. Nguồn kinh phí 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn: Tổng số: 363.485 triệu đồng; trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 232.850 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 110.335 triệu đồng. - Nguồn xã hội hóa: 20.300 triệu đồng. (Chi tiết xem phụ lục 2B, 08 hoạt động của đề án) 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã: Tổng số: 6.430 triệu đồng; trong đó: - Ngân sách Trung ương: 3.825 triệu đồng. - Ngân sách địa phương: 2.605 triệu đồng. VII. Các giải pháp tổ chức thực hiện 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, xã hội, của cán bộ, công chức và lao động nông thôn về vị trí, vai trò của dạy nghề đối với việc tạo việc làm. 2. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. - Chính sách đối với người học nghề trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề và chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên học nghề. - Chính sách đối với giáo viên, giảng viên dạy nghề và cán bộ quản lý dạy nghề. - Chính sách đối với cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn: ngân sách địa phương và ngân sách Trung ương đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề và trung tâm dạy nghề. 3. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề. - Hoàn thiện quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, trong đó chú trọng đầu tư phát triển các trung tâm dạy nghề cấp huyện/thị xã đủ năng lực về cơ sở vật chất và trình độ đội ngũ giáo viên để dạy nghề cho lao động nông thôn, chú trọng phát triển dạy nghề trong các doanh nghiệp, đào tạo theo nhu cầu người lao động, nhu cầu các doanh nghiệp. - Quy hoạch đất sạch và có chính sách hỗ trợ đầu tư ngoài tường rào để đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục tham gia dạy nghề được hưởng các chính sách đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Đề án của tỉnh. - Liên kết với các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng trên địa bàn mở rộng các loại hình đào tạo... 4. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý dạy nghề và đào tạo cán bộ, công chức cấp xã. - Điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng (đối với trung tâm dạy nghề mỗi nghề tối thiểu có 01 giáo viên cơ hữu), chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn, thực hiện chính sách thu hút chế độ giáo viên về công tác tại các trung tâm dạy nghề ở các vùng sâu, vùng xa. - Bổ sung mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và đảm bảo biên chế hành chính phù hợp cho Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề. - Các cơ sở dạy nghề đổi mới mạnh mẽ và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn. 6. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, | 2,111 |
133,234 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-KTNN ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quy trình kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Quy trình này quy định trình tự, nội dung công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của các đơn vị, bộ phận có liên quan trong việc kiểm tra, tổng hợp, theo dõi, xử lý, và báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Quy trình này được xây dựng trên cơ sở quy định tại Điều 57 Luật kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, các quy định có liên quan và yêu cầu quản lý của Kiểm toán Nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng Quy trình này được áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán bộ công chức, Kiểm toán viên khi tổng hợp, theo dõi, xử lý, báo cáo kết quả và tiến hành kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quyết định kiểm tra và Tổng Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Nguyên tắc thực hiện 3.1. Công tác tổng hợp, theo dõi, xử lý, báo cáo kết quả được tiến hành thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; 3.2. Cuộc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán chỉ tiến hành khi quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Tổng Kiểm toán Nhà nước đã được gửi tới đơn vị được kiểm tra; 3.3. Bảo đảm tuân thủ các quy định về kiểm tra, kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương 2. CHUẨN BỊ KIỂM TRA 1. Thu thập thông tin về đơn vị được kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 1.1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thu thập các thông tin liên quan đến các đơn vị được kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trước khi tiến hành lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. 1.2. Nguồn thông tin cần thu thập - Báo cáo kiểm toán đã được phát hành; - Chỉ thị, chỉ đạo, yêu cầu của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước hoặc đề nghị của các cơ quan hữu quan; - Báo cáo của đơn vị được kiểm toán về việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; - Thông tin từ kho dữ liệu của cơ quan; thông tin từ các báo cáo, phản ánh của các cơ quan truyền thông (báo, đài, …); các thông tin của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước; - Thông tin từ các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan khác có liên quan; - Khiếu nại của đơn vị được kiểm toán hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có); - Các nguồn thông tin có liên quan khác. 1.3. Nội dung thông tin cần thu thập - Tình hình và kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán và các nội dung liên quan đến nội dung được kiểm tra; - Nhận định, đánh giá những vấn đề trọng yếu có nhiều khả năng và dấu hiệu sai phạm về các nội dung được kiểm tra; - Các bằng chứng về việc đơn vị đã tiến hành các bước để thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và các thông tin về các văn bản chỉ đạo, quyết định xử lý, các văn bản hướng dẫn điều chỉnh; - Những thuận lợi, khó khăn có thể gặp phải khi tiến hành kiểm tra; - Những nội dung cần kiểm tra, trong đó nêu rõ các nội dung kiểm tra trọng tâm, trọng điểm; - Dự kiến các trường hợp cần xác minh liên quan đến vụ việc, tổ chức, cá nhân; - Nội dung khiếu nại (nếu có); - Các nội dung khác. 2. Lập kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 2.1. Đối với các đơn vị được kiểm toán có báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đảm bảo đúng thời hạn đầy đủ nội dung kiến nghị được ghi trong Báo cáo kiểm toán (kèm theo bằng chứng); các vấn đề chưa thực hiện được giải trình rõ ràng, đầy đủ (kèm theo các bằng chứng) thì không cần tổ chức kiểm tra. 2.2. Các trường hợp phải tổ chức kiểm tra thì kế hoạch kiểm tra từng cuộc bao gồm những nội dung cơ bản sau: - Hình thức kiểm tra; - Mục đích, yêu cầu cuộc kiểm tra; - Nội dung cuộc kiểm tra: trong đó nội dung chính bao gồm kiểm tra kết quả thực hiện kiến nghị năm liền kề và những kiến nghị những năm trước đây chưa thực hiện; - Phạm vi và phương pháp tiến hành: + Phạm vi kiểm tra bao gồm toàn bộ các hoạt động có liên quan đến nội dung kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tại đơn vị được kiểm tra; + Phương pháp tiến hành: Tùy theo tính chất của từng vụ việc mà xác định, lựa chọn phương pháp thích hợp trong quá trình kiểm tra và các bước tiến hành, cụ thể theo một số phương pháp sau: * Tổng hợp, phân tích; * Thống kê, so sánh; * Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các đối tượng có liên quan; * Thẩm tra, xác minh; * Đối chất. - Các hồ sơ liên quan; - Thời kỳ, thời hạn kiểm tra; - Chế độ thông tin báo cáo; - Dự trù kinh phí và nguồn kinh phí phục vụ cuộc kiểm tra, phương tiện đi lại, phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin, chuyên gia … cần sử dụng trong quá trình kiểm tra và phương thức huy động, thuê, mượn và khai thác; - Thời gian triển khai, kết thúc; dự kiến nhân sự Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn và các thành viên), phân công nhiệm vụ cho tổ, nhóm (nếu có) và các thành viên đoàn kiểm tra. 3. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra 3.1. Kế hoạch kiểm tra năm - Trước ngày 01 tháng 04 hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán (năm kiểm toán) trình Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổng hợp) để thẩm tra, thời hạn thẩm tra của Vụ Tổng hợp là 03 ngày và trình Tổng KTNN phê duyệt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đơn vị trực thuộc trình kế hoạch kiểm tra. Vụ Tổng hợp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán Nhà nước. - Nội dung thẩm tra của Vụ Tổng hợp: + Thể thức văn bản; + Sự cần thiết của cuộc kiểm tra; + Nội dung, phương pháp kiểm tra; + Thời gian, nhân sự; + Các nội dung khác. 3.2. Kế hoạch cuộc kiểm tra. Căn cứ ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch năm (nếu có); giao trách nhiệm cho các Trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch cuộc kiểm tra (theo điểm 2.2 mục 2); phê duyệt kế hoạch cuộc kiểm tra, và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán Nhà nước toàn bộ nội dung kế hoạch cuộc kiểm tra được phê duyệt. 4. Quyết định kiểm tra Căn cứ kế hoạch kiểm tra được Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt, Thủ trưởng các đơn vị được Tổng Kiểm toán Nhà nước ủy quyền ký quyết định kiểm tra đối với từng cuộc kiểm tra. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký, quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải được gửi cho đơn vị được kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán (theo số và dấu công văn chuyển đi). 5. Chuẩn bị triển khai kiểm tra Khi quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được ban hành, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm: 5.1. Xây dựng đề cương hướng dẫn đơn vị được kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, lập báo cáo theo các nội dung, yêu cầu của cuộc kiểm tra. - Trưởng đoàn kiểm tra phải căn cứ vào quyết định và kế hoạch kiểm tra để xây dựng đề cương hướng dẫn cho đơn vị được kiểm tra chuẩn bị văn bản báo cáo Đoàn kiểm tra. Đề cương hướng dẫn được gửi đồng thời quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho đơn vị được kiểm toán. Nội dung đề cương báo cáo gồm: + Tình hình, đặc điểm của đối tượng được kiểm toán có liên quan trực tiếp đến các nội dung kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. + Thực trạng về việc chấp hành các nội dung mà Đoàn kiểm toán đã kết luận, kiến nghị trong Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán; + Các kết luận, kiến nghị kiểm toán đã được thực hiện cần có tài liệu cụ thể chứng minh. Các kết luận, kiến nghị chưa được thực hiện phải nêu rõ nguyên nhân, đồng thời đề xuất biện pháp tiếp tục khắc phục (nếu có); + Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; + Đề xuất, kiến nghị: Trên cơ sở thực tế và những hạn chế, vướng mắc để hướng dẫn đối tượng được kiểm toán trong việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền, Tổng Kiểm toán Nhà nước giải quyết nhằm mang lại hiệu quả trong việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. 5.2. Thông báo quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và yêu cầu đối tượng được kiểm toán chuẩn bị những công việc liên quan đến cuộc họp công bố quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, cụ thể như sau: - Đoàn kiểm tra thông báo quyết định và kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; yêu cầu của đợt kiểm tra để các tổ chức là đối tượng kiểm tra chuẩn bị báo cáo và cung cấp đầy đủ hồ sơ có liên quan đến cuộc kiểm tra cho Đoàn kiểm tra; | 2,089 |
133,235 | - Thành phần dự họp công bố quyết định và Kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; - Thời gian, địa điểm công bố quyết định và Kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. 5.3. Họp đoàn, chuẩn bị các điều kiện cần thiết - Tổ chức họp Đoàn kiểm tra để quán triệt kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện kế hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho Phó trưởng đoàn, Tổ trưởng (nếu có) và từng thành viên Đoàn kiểm tra. Cuộc họp phải được ghi thành Biên bản để lưu hồ sơ cuộc kiểm tra; - Đối với cuộc kiểm tra có nhiều nội dung phức tạp, trên diện rộng hoặc thành phần Đoàn kiểm tra có các thành viên là người của nhiều đơn vị tham gia, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức tập huấn những nội dung cần thiết, thống nhất phương pháp tiến hành; - Chuẩn bị đầy đủ tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; - Chuẩn bị phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ cho hoạt động của Đoàn kiểm tra. Chương 3. TIẾN HÀNH KIỂM TRA 1. Công bố Quyết định và Kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 1.1. Chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành, Trưởng đoàn kiểm tra phải tổ chức công bố quyết định, kế hoạch kiểm tra với đối tượng kiểm tra. - Thành phần dự cuộc họp công bố kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, do Trưởng đoàn kiểm tra quyết định và thông báo trước ít nhất là 02 ngày làm việc cho Thủ trưởng đơn vị được kiểm toán để triệu tập, nhưng tối thiểu có các thành phần sau: + Các thành viên Đoàn kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; + Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; + Phụ trách kế toán của đơn vị được kiểm tra và các thành viên có liên quan. - Nội dung cuộc họp công bố kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán + Trưởng đoàn kiểm tra đọc toàn văn quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; quán triệt mục đích, yêu cầu của cuộc kiểm tra và nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền, trách nhiệm của Đoàn kiểm tra theo quy định và thông báo nội dung, phương pháp tiến hành kiểm tra, dự kiến lịch trình kiểm tra cụ thể; + Đại diện lãnh đạo đơn vị được kiểm tra báo cáo nội dung thực hiện kiến nghị kiểm toán theo đề cương đã được Đoàn kiểm tra gửi trước; + Các thành viên dự họp trao đổi về những nội dung chưa rõ để thống nhất phối hợp thực hiện kế hoạch kiểm tra kết luận, kiến nghị kiểm toán; 1.2. Cuộc họp thông báo công bố quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, phải lập biên bản có chữ ký của đại diện lãnh đạo đơn vị được kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm tra. Biên bản được lập thành 02 bản, trong đó đơn vị được kiểm tra giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ cuộc kiểm tra. 2. Thực hiện kiểm tra Kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kiểm tra để xác nhận với đơn vị được kiểm toán tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, từ đó đưa ra kết luận chính xác, trung thực, khách quan về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được duyệt, Đoàn kiểm tra tiến hành các bước sau: 2.1. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp tài liệu liên quan đến việc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, cụ thể như sau: - Báo cáo thực hiện của tổ chức, đơn vị về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. Báo cáo này chứa đựng các thông tin về tình hình thực hiện các kiến nghị kiểm toán của Đoàn kiểm toán, những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo diễn giải của đơn vị được kiểm toán; - Hồ sơ, sổ sách và chứng từ cụ thể: giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước thu hồi các khoản tiền sai quy định; các quyết định điều chỉnh cơ chế quản lý của đơn vị được kiểm toán (nếu có); các báo cáo có liên quan đến việc thực hiện kiến nghị kiểm toán (báo cáo theo yêu cầu của đơn vị chủ quản, Bộ Tài chính …). 2.2. Nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số liệu để kiểm tra các kết luận, kiến nghị kiểm toán đã được thực hiện và những kiến nghị chưa được thực hiện: - Đoàn kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, thực hiện trên cơ sở kế hoạch kiểm tra đã được duyệt; - Thực hiện kiểm tra tất cả các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Đoàn Kiểm toán Nhà nước từ cơ chế quản lý, điều hành; chấp hành chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước cho đến việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế và thực hiện nghĩa vụ của NSNN; - Xác định chính xác những kết luận, kiến nghị kiểm toán đơn vị đã thực hiện được và những kết luận, kiến nghị chưa làm được kèm theo những bằng chứng cụ thể, xác định rõ nguyên nhân và đưa ra hướng khắc phục; - Những kết luận, khiến nghị chưa thực hiện những năm trước, nguyên nhân, biện pháp đã thực hiện (nếu có). 2.3. Tổ kiểm tra ký các biên bản làm việc theo từng nội dung, sự việc dự kiến kết luận với đối tượng kiểm tra. 2.4. Tập hợp và kiểm tra lại các bằng chứng, cơ sở pháp lý để kết luận đúng, sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng sai phạm. - Yêu cầu giải trình: Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, đoàn kiểm tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình bằng văn bản (có chữ ký của người giải trình). - Đối thoại, chất vấn: + Trường hợp giải trình của đối tượng chưa rõ, Đoàn kiểm tra tiến hành tổ chức đối thoại, chất vấn đối tượng kiểm tra để làm rõ thêm các nội dung cần làm rõ. + Người tổ chức đối thoại, chất vấn phải chuẩn bị chi tiết nội dung đối thoại, câu hỏi chất vấn; câu hỏi có trọng tâm, trọng điểm để đối tượng trả lời. Người tiến hành đối thoại, chất vấn phải chủ động, tập trung vào nội dung trọng yếu, không đi vào nội dung, sự việc không liên quan. + Kết thúc đối thoại, chất vấn lập biên bản, ghi đầy đủ, chính xác những sự việc hai bên đã trao đổi; trường hợp cần thiết thì ghi âm lại toàn bộ cuộc đối thoại, chất vấn. - Thẩm tra, xác minh: Trường hợp các chứng cứ và giải trình của đối tượng kiểm tra chưa rõ hoặc có nghi vấn, Trưởng đoàn kiểm tra tiến hành xác minh. Kết quả thẩm tra, xác minh được lập thành biên bản kèm theo đầy đủ chứng cứ và tài liệu chứng minh. - Làm việc với cơ quan quản lý có liên quan: + Làm việc với cơ quan chủ quản về những sự việc liên quan đến chỉ đạo, quyết định của cấp trên; + Làm việc với các cơ quan ban hành chính sách, chế độ có liên quan đến những sự việc dự kiến kết luận mà chính sách, chế độ chưa quy định hoặc quy định chưa rõ ràng. + Khi kết thúc làm việc phải lập biên bản, trường hợp không đến làm việc trực tiếp thì có yêu cầu bằng văn bản. 2.5. Trưng cầu giám định - Đối với những nguyên nhân không thực hiện có liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật của các ngành nghề liên quan đến kết luận nhưng Đoàn kiểm tra chưa đủ khả năng kết luận về chuyên môn, kỹ thuật đó thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Thủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước. - Trường hợp mà nguyên nhân không thực hiện có liên quan đến chuyên môn kiểm toán, pháp luật có liên quan … Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Thủ trưởng đơn vị lấy ý kiến trực tiếp tại các đơn vị: Vụ Chế độ và kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, … của Kiểm toán Nhà nước. 2.6. Hoàn thiện bằng chứng và lập Biên bản làm việc Sau khi làm rõ nguyên nhân đúng, sai, Đoàn kiểm tra tiến hành rà soát, hoàn thiện hồ sơ bằng chứng, thu thập bổ sung tài liệu, bằng chứng và ký xác nhận với đối tượng kiểm tra các Biên bản làm việc hoặc bản xác nhận còn thiếu. 3. Nội dung kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán - Kiểm tra thời hạn nộp báo cáo thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán so với quy định tại biên bản kiểm toán và báo cáo kiểm toán. - Kiểm tra nội dung báo cáo của đơn vị được kiểm toán (nếu có) về kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước; - Kiểm tra việc điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; việc xử lý số liệu theo kết luận, kiến nghị kiểm toán; việc chấn chỉnh, khắc phục sai sót, yếu kém trong công tác quản lý tài chính kế toán tại đơn vị được kiểm toán đã nêu trong biên bản kiểm toán và báo cáo kiểm toán; - Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán về thời gian, nội dung, kết quả những công việc mà đơn vị được kiểm toán đã thực hiện; - Thu thập các bằng chứng về việc đơn vị được kiểm toán đã thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước làm cơ sở lập biên bản xác nhận số liệu, biên bản kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, như: giấy nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, phiếu thu tiền, văn bản ban hành để xử lý, khắc phục các kiến nghị về chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán …; - Kiểm tra, ghi nhận, xác định những nguyên nhân các kiến nghị không được thực hiện; Trường hợp có khiếu nại về các kết luận, kiến nghị kiểm toán thì Đoàn kiểm tra có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị được kiểm tra làm thủ tục gửi Kiểm toán Nhà nước để giải quyết theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong quá trình kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 4.1. Báo cáo của thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Trong quá trình kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, các thành viên, tổ trưởng, nhóm trường (nếu có) có trách nhiệm thường xuyên báo cáo với Trưởng đoàn về tình hình, kết quả công việc được phân công và những vấn đề xin ý kiến chỉ đạo. | 2,089 |
133,236 | 4.2. Chế độ báo cáo của Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán - Định kỳ, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra cho Thủ trưởng đơn vị trực tiếp tổ chức cuộc kiểm tra. Báo cáo nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, những nơi đã và đang làm việc, nội dung, kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, những vấn đề cần phải xin ý kiến chỉ đạo và kế hoạch tiếp theo. - Trường hợp phát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc vượt khả năng và thẩm quyền của Trưởng đoàn thì Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo kịp thời Thủ trưởng đơn vị trực tiếp tổ chức cuộc kiểm tra và Tổng Kiểm toán Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo. 5. Thời hạn kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Thời hạn một cuộc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quyết định kiểm tra không quá 15 ngày. Trường hợp cần thiết phải tăng thêm thời gian kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Thủ trưởng đơn vị xin gia hạn và chỉ được tiến hành khi có văn bản gia hạn. Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được gia hạn một lần, thời gian gia hạn tối đa không quá 10 ngày. 6. Thực hiện thời hạn kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra và đảm bảo kết thúc kiểm tra tại đơn vị theo đúng thời hạn quy định trong quyết định, kế hoạch kiểm tra và văn bản gia hạn (nếu có). 7. Bàn giao hồ sơ, tài liệu Ngay sau khi kết thúc công việc, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm: - Bàn giao các biên bản làm việc, bản xác nhận số liệu và toàn bộ chứng cứ thu thập được cho Trưởng đoàn kiểm tra; tài liệu được lập thành danh mục và đánh số thứ tự; - Lập báo cáo tóm tắt sự việc, đề xuất kết luận và kiến nghị xử lý, nêu rõ căn cứ của đề xuất; - Giao trả hồ sơ tài liệu không cần lưu giữ cho đối tượng được kiểm tra; việc giao trả được lập thành biên bản. Chương 4. KẾT THÚC KIỂM TRA 1. Lập biên bản kiểm tra xác nhận số liệu và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Kết thúc kiểm tra tại mỗi đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra xác nhận số liệu và kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. - Biên bản kiểm tra phải được lập theo trình tự và mẫu biểu quy định. Nội dung biên bản là xác nhận số liệu và kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. - Biên bản kiểm tra nêu rõ: căn cứ để tiến hành kiểm tra; thành phần Đoàn kiểm tra, thành phần đơn vị được kiểm tra; tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán tại đơn vị gồm những kiến nghị kiểm toán đơn vị đã thực hiện được, đang thực hiện, những việc chưa thực hiện; nguyên nhân và biện pháp khắc phục; ghi nhận ý kiến, kiến nghị của đối tượng được kiểm toán về tình hình thực hiện. - Đối với các đơn vị trực thuộc đơn vị được kiểm tra, tổ kiểm tra lập biên bản xác nhận số liệu và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo mẫu do Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định. - Đối với đơn vị được kiểm tra, tổ kiểm tra căn cứ vào biên bản xác nhận số liệu tại các đơn vị trực thuộc và tình hình kiểm tra thực tế tại đơn vị được kiểm tra để lập biên bản kiểm tra kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo mẫu quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 2. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Căn cứ vào các biên bản kiểm tra và các tài liệu có liên quan, Trưởng đoàn kiểm tra lập báo cáo kiểm tra tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổng hợp). 2.1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại đơn vị, Trưởng đoàn kiểm tra phải nộp báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Thủ trưởng đơn vị. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đơn vị chủ trì kiểm tra phải trình Tổng Kiểm toán Nhà nước báo cáo kiểm tra. 2.2. Nội dung cơ bản của Báo cáo kiểm tra - Tổng hợp kết quả về số liệu, tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, ý kiến giải trình … kiểm toán từ các Biên bản kiểm tra và văn bản kiến nghị kiểm toán do các đơn vị được kiểm tra báo cáo về Kiểm toán Nhà nước. - Đánh giá việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm tra - Những tồn tại mà đơn vị được kiểm tra chưa thực hiện được, phân tích nguyên nhân và kiến nghị với lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước các biện pháp xử lý tiếp theo. - Kiến nghị xử lý những đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị kiểm toán. 2.3. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (do Trưởng đoàn ký) phản ánh đầy đủ nội dung kết quả công việc đã kiểm tra; những nội dung chưa tiến hành và nguyên nhân; những ý kiến không thống nhất của đối tượng kiểm tra. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành. 2.4. Kết cấu của Báo cáo kết quả kiểm tra Báo cáo kết quả kiểm tra gồm có ba phần, cụ thể như sau: - Phần mở đầu: + Nên một số căn cứ, mục đích của cuộc kiểm tra và khái quát chung một số tình hình có liên quan đến nội dung kiểm tra; + Thành phần đoàn kiểm tra; + Thời gian tiến hành kiểm tra: thời gian bắt đầu và kết thúc cụ thể cho từng nội dung; + Phạm vi kiểm tra; + Đối tượng kiểm tra. - Phần nội dung: Đây là phần chính của báo cáo kết quả kiểm tra nên phải nêu được đầy đủ, cụ thể và chi tiết kết quả theo từng vấn đề, nội dung; phân tích, đánh giá các kết quả và viện dẫn đầy đủ căn cứ pháp lý. + Tình hình thực hiện đến thời điểm kiểm tra: Tổng hợp tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tại các đơn vị trên cơ sở các biên bản kiểm tra, đánh giá tình hình chung, so sánh các chỉ tiêu thực hiện với các chỉ tiêu tại báo cáo kiểm toán. + Đánh giá tình hình thực hiện: Việc đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải nêu lên được các ưu điểm cũng như mặt tồn tại của đơn vị trong quá trình thực hiện, phân tích các nguyên nhân trong đó có nguyên nhân khách quan và chủ quan trong việc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, có nguyên nhân do những khó khăn thực tế của đơn vị, nguyên nhân ngoài khả năng, phạm vi thực hiện của đơn vị và nguyên nhân do rủi ro kiểm toán đem lại … - Phần kết luận – kiến nghị: Kết luận phải cụ thể, rõ ràng, chặt chẽ, chính xác theo từng nội dung: + Các kết luận, kiến nghị kiểm toán đã được thực hiện; + Các kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa được thực hiện; + Các kết luận, kiến nghị kiểm toán cần phải điều chỉnh + Các kết luận, kiến nghị kiểm toán không thể thực hiện được. - Kiến nghị biện pháp khắc phục hoặc xử lý: Trên cơ sở xem xét nguyên nhân tồn tại trong điều kiện pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tại đơn vị, Trưởng đoàn kiểm tra đề xuất phương án xử lý phù hợp và các kết luận, kiến nghị phải được tiếp tục thực hiện và những kiến nghị cần phải điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế hiện tại. 2.5. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trình Tổng Kiểm toán Nhà nước phải gửi kèm đầy đủ ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên trong Đoàn kiểm tra. Ý kiến tham gia phải khẳng định có đồng ý hay không đồng ý với báo cáo; trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ nguyên nhân và chứng cứ. 3. Phát hành báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 3.1. Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra xem xét nội dung báo cáo và cho ý kiến về kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. - Trong quá trình xem xét kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra yêu cầu thủ trưởng đơn vị, Trưởng đoàn, thành viên đoàn kiểm tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề mà báo cáo của Trưởng đoàn chưa rõ. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra yêu cầu tiến hành kiểm tra bổ sung để có đủ căn cứ kết luận. - Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra có thể tổ chức làm việc với đối tượng được kiểm tra về kết quả kiểm tra hoặc gửi dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra trả lời bằng văn bản, nêu rõ những nội dung chưa thống nhất, nguyên nhân và chứng cứ. - Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức làm việc với đơ vị được kiểm tra về dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. 3.2. Ký phát hành báo cáo kiểm tra Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán do Thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm tra ký ban hành theo sự ủy quyền của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 4. Hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Sau khi phát hành báo cáo kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải nộp hồ sơ kiểm tra. Hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của mỗi đơn vị kiểm tra bao gồm: - Kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra, thông báo kiểm tra; biên bản kiểm tra, biên bản họp của Đoàn, Tổ, Báo cáo thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán; - Các tài liệu về kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán theo mẫu quy định của Tổng Kiểm toán Nhà nước; - Các bằng chứng và tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. | 2,083 |
133,237 | 5. Bàn giao, lưu trữ hồ sơ kiểm tra Hồ sơ lưu trữ bao gồm toàn bộ hồ sơ kiểm tra được quy định tại mục 4 Chương V Quyết định này. - Sau khi ban hành kết luận kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Trưởng đoàn có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cuộc kiểm tra cho bộ phận, người được giao nhiệm vụ theo quy định của Kiểm toán Nhà nước và quy định của pháp luật. - Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu phải được lập thành biên bản, lưu cùng hồ sơ cuộc kiểm toán. - Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được thực hiện theo quy định về lưu trữ hồ sơ kiểm toán. 6. Tổng hợp kết quả kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 6.1. Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp Theo dõi tổng hợp tiến độ, đôn đốc và hướng dẫn việc tổ chức kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán; tổng hợp kết quả kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị toàn ngành; tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng cường việc thực hiện kiến nghị kiểm toán; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán để báo cáo Quốc hội, Chính phủ theo yêu cầu. 6.2. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực. Thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trong phạm vi được phân công theo quy định tại Mục 4 Chương V Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Ngoài nội dung thực hiện theo quy định trên, các đơn vị lưu ý quá trình tổng hợp số liệu phải bao gồm số liệu chưa thực hiện qua các năm và lũy kế (trừ các trường hợp có lý do hợp pháp, khách quan, đã được Kiểm toán Nhà nước xử lý chấp nhận). Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổ chức thực hiện - Vụ Tổng hợp có trách nhiệm tổ chức theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy trình này. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước. - Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và kiểm soát chất lượng kiểm toán và các đơn vị có liên quan phối hợp với Vụ Tổng hợp và đơn vị được giao thực hiện kiểm tra trong việc giải quyết các khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán về đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước khi được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước giao. 2. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy trình này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh về Vụ Pháp chế để tổng hợp trình Tổng Kiểm toán Nhà nước sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan năm 2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ công văn số 9269/BTC-TCHQ ngày 16/7/2010 của Bộ Tài chính v/v bổ sung nội dung khai hải quan và ban hành Phiếu giám sát đối với hàng xuất khẩu bằng đường biển; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển và các biểu mẫu gồm: (1) - Sổ giám sát hàng hóa xuất khẩu (Mẫu 01/SGSXK); (2) - Sổ giám sát hàng hóa nhập khẩu (Mẫu 02/SGSNK); (3) - Sổ giám sát container rỗng đưa vào cảng (Mẫu 03/SGSCRXK); (4) - Sổ giám sát container rỗng đưa ra cảng (Mẫu 04/SGSCRNK). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1635/QĐ-TCHQ ngày 16 tháng 07 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng giám sát Đối tượng giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là hàng hóa XNK); phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh (gọi tắt là tàu XNC). Điều 2. Địa bàn và thời gian giám sát. 1. Địa bàn giám sát hải quan là khu vực cửa khẩu cảng biển (gọi tắt là khu vực cảng) theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 107/2002/NĐ-CP ngày 23/12/2002 của Chính phủ Quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; 2. Thời gian giám sát thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Hải quan. Điều 3. Phương thức giám sát Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, bao gồm: 1. Niêm phong hải quan; 2. Giám sát trực tiếp của công chức hải quan (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết); 3. Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật (chủ yếu giám sát bằng camera và phương tiện kỹ thuật khác). Điều 4. Nguyên tắc giám sát 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, vận chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo đúng quy định của pháp luật; 2. Việc giám sát hải quan đối với lô hàng, tàu, khu vực trọng điểm được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan và không gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 5. Mục đích giám sát 1. Đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa XNK và tàu XNC đang thuộc đối tượng quản lý hải quan; 2. Quản lý được lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình được đưa vào, đưa ra địa bàn giám sát; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn trong địa bàn giám sát; 3. Phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng hóa XNK và tàu XNC đang chịu sự giám sát hải quan. Điều 6. Nhiệm vụ giám sát 1. Văn phòng Đội/Tổ/Bộ phận giám sát (gọi tắt là Văn phòng Đội giám sát): a) Thực hiện thủ tục thanh khoản hồ sơ giám sát đối với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cảng; b) Quản lý trung tâm điều hành việc giám sát bằng camera và phương tiện kỹ thuật khác (nếu có) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cảng; c) Tổng hợp lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cảng; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn tại khu vực cảng; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan (đối với hàng chuyển cửa khẩu, chuyển cảng, quá cảnh …) khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng giao. 2. Bộ phận giám sát cổng cảng đối với hàng hóa nhập khẩu đưa ra khỏi cảng: a) Kiểm tra, đối chiếu thực tế về tình trạng bên ngoài của lô hàng nhập khẩu với hồ sơ giám sát; b) Phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng giao. 3. Bộ phận giám sát cơ động: a) Tuần tra các khu vực thuộc địa bàn giám sát hải quan; b) Xử lý các tình huống cụ thể tại hiện trường trong địa bàn giám sát; c) Trực tiếp giám sát đối với lô hàng trọng điểm, tàu trọng điểm, khu vực trọng điểm. Việc xác định lô hàng, tàu, khu vực trọng điểm do Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển quyết định trên cơ sở nguyên tắc giám sát nêu tại Điều 4 Quy định này; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng giao. 4. Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng nêu tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Phần 2 dưới đây. Điều 7. Trao đổi thông tin Việc trao đổi thông tin giữa Hải quan giám sát các Đại lý hãng tàu và Doanh nghiệp kinh doanh cảng về lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện qua mạng máy tính do các bên liên quan thống nhất xây dựng phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của từng khu vực cảng. Trường hợp chưa trao đổi qua mạng được thì sử dụng hồ sơ giấy. Điều 8. Giám sát đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử, việc giám sát hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ĐƯA VÀO KHU VỰC CẢNG Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu đưa vào khu vực cảng. Hàng hóa xuất khẩu đưa vào khu vực cảng gồm hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, hàng hóa đưa vào để làm thủ tục hải quan. Điều 10. Biện pháp giám sát 1. Đối với lô hàng đã làm thủ tục hải quan: 1.1. Người khai hải quan: Người khai hải quan đưa hàng vào khu vực cảng và xuất trình hồ sơ hải quan của lô hàng đã làm xong thủ tục hải quan cho Văn phòng Đội giám sát (không phải làm thủ tục gì về hải quan tại cổng cảng, tại kho, bãi và nơi xếp, dỡ hàng hóa). 1.2. Cơ quan Hải quan: | 2,068 |
133,238 | a) Tại cổng cảng: a1. Không thực hiện giám sát trực tiếp của công chức hải quan; a2. Thực hiện giám sát bằng camera (nếu có). b) Tại Văn phòng Đội giám sát: b1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan lô hàng, nhập máy tính các thông tin cần quản lý (theo mẫu 01/SGSXK) để theo dõi hàng xuất khẩu được đưa vào khu vực cảng; lập Phiếu giám sát hàng hóa xuất khẩu với người khai hải quan (theo mẫu PGSXK/2010 theo quy định tại công văn số 9269/BTC-TCHQ ngày 16/7/2010 của Bộ Tài chính). Mỗi Phiếu được lập cho từng tờ khai hải quan. Trên cơ sở Phiếu này, Doanh nghiệp kinh doanh cảng xếp hàng lên tàu, ký xác nhận sau khi kết thúc việc xếp hàng lên tàu và chuyển trả cho người khai hải quan để làm chứng từ xác định hàng đã thực xuất khẩu; b2. Thực hiện việc giám sát hàng hóa tại các khu vực tập kết thông qua hệ thống camera (nếu có) nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa được đưa vào và lưu giữ tại địa bàn giám sát. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì in ảnh, thông báo ngay cho lực lượng giám sát cơ động của hải quan để theo dõi kiểm tra; đồng thời thông báo đến các đơn vị liên quan như doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, bảo vệ cổng cảng … để phối hợp nếu xét thấy cần thiết. c) Bộ phận giám sát cơ động: Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3, Điều 6 Quy định này. 2. Đối với hàng đưa vào cảng chờ làm thủ tục xuất khẩu: Người khai hải quan đưa thẳng hàng hóa vào khu vực tập kết, không phải làm thủ tục gì về hải quan tại cổng cảng và khu vực kho, bãi. Sau khi đăng ký tờ khai và làm xong thủ tục hải quan thì xuất trình bộ hồ sơ hải quan cho Văn phòng Đội giám sát để làm thủ tục giám sát quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 11. Tổng hợp lượng hàng xuất khẩu đưa vào địa bàn giám sát Định kỳ theo ngày/tuần/tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Bộ phận văn phòng Đội giám sát chịu trách nhiệm: 1. Tổng hợp lượng hàng hóa xuất khẩu qua cảng theo từng loại hình; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn tại khu vực cảng trên cơ sở đối chiếu bản lược khai hàng hóa với theo dõi của cơ quan hải quan trên máy tính theo mẫu 01/SGSXK và đề xuất xử lý hàng tồn theo quy định; 2. Tổng hợp tình hình chấp hành các quy định về giám sát hải quan (các trường hợp vi phạm phải lập biên bản xử lý); 3. Tổng hợp, đề xuất, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong công tác giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển và các việc khác có liên quan. MỤC II. GIÁM SÁT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯA VÀO KHU VỰC CẢNG Điều 12. Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu vực cảng. Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu vực cảng bao gồm hàng hóa đưa vào cảng để làm thủ tục nhập khẩu, hoặc để làm thủ tục chuyển cảng, quá cảnh, chuyển cửa khẩu, tạm nhập – tái xuất, chuyển khẩu, chuyển tải. Điều 13. Biện pháp giám sát 1. Trường hợp cần giám sát: a) Việc xếp dỡ hàng hóa nhập khẩu, Hải quan chỉ thực hiện giám sát trực tiếp của công chức đối với lô hàng, tàu trọng điểm. b) Hàng hóa tập kết vào kho, bãi cảng thì thực hiện giám sát bằng camera (nếu có). c) Hàng hóa đưa ra khỏi cảng có giám sát trực tiếp của công chức hải quan. 2. Biện pháp giám sát: 2.1. Tại Văn phòng Đội giám sát: a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan lô hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, hoặc thủ tục chuyển cảng, chuyển cửa khẩu … do người khai hải quan xuất trình, công chức Hải quan nhập máy số liệu theo dõi hàng nhập khẩu (theo mẫu 02/SGSNK). Quá trình nhập máy, cần kiểm tra đối chiếu thông tin về số lượng kiện, trọng lượng hàng, hoặc số lượng, ký mã hiệu từng container thể hiện trên hồ sơ hải quan với Phiếu giao nhận container/phiếu giao nhận hàng hóa, hoặc Phiếu xuất kho, bãi do Doanh nghiệp kinh doanh cảng phát hành (sau đây gọi tắt là Phiếu). Nếu phù hợp thì ký, đóng dấu công chức xác nhận vào Phiếu (01 liên hải quan lưu) để người khai hải quan nộp cho hải quan giám sát cổng cảng khi mang hàng ra khỏi cảng; b) Thực hiện việc giám sát thông qua hệ thống camera (nếu có) nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa lưu giữ tại khu vực kho, bãi và khi vận chuyển ra khỏi cảng. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì in ảnh, thông báo ngay cho lực lượng giám sát cơ động của hải quan để theo dõi kiểm tra; đồng thời thông báo đến các đơn vị liên quan như doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, bảo vệ cổng cảng … để phối hợp nếu xét thấy cần thiết. 2.2. Giám sát tại cổng cảng/nơi đưa hàng ra khỏi cảng: a) Bố trí công chức hải quan trực tiếp kiểm tra, đối chiếu: a1. Đối với hàng hóa vận chuyển bằng container: đối chiếu thông tin trên Phiếu đã được Hải quan xác nhận thanh lý với thực tế số lượng container, số hiệu container, số hiệu phương tiện chở hàng; a2. Đối với hàng rời, hàng lẻ: đối chiếu với thông tin trên Phiếu về tên hàng, số hiệu phương tiện chở hàng; a3. Nếu phù hợp thì công chức hải quan ghi rõ ngày, giờ hàng hóa được đưa ra khỏi cổng, ký xác nhận lên Phiếu và cho hàng ra khỏi cổng. Sau khi ký xác nhận, công chức hải quan chuyển Phiếu cho Văn phòng Đội giám sát lưu, theo dõi. Trường hợp có nghi ngờ, hoặc có thông tin khác như sử dụng hồ sơ giả để đưa hàng ra ngoài cảng thì yêu cầu đưa phương tiện vận tải vào khu vực kiểm tra, và báo cáo Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng để xử lý. b) Trường hợp kiểm tra đối chiếu hàng hóa nhập khẩu đưa ra cổng cảng được thực hiện bằng phương tiện kỹ thuật (như mã vạch, camera nhận dạng …) thì có thể không bố trí công chức hải quan trực tiếp kiểm tra, đối chiếu tại cổng cảng. 2.3. Bộ phận giám sát cơ động: Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3, Điều 6 Quy định này. Điều 14. Tổng hợp lượng hàng hóa nhập khẩu Định kỳ theo ngày/tuần/tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Bộ phận văn phòng Đội giám sát chịu trách nhiệm: 1. Tổng hợp lượng hàng hóa nhập khẩu qua cảng theo từng loại hình; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn tại khu vực cảng trên cơ sở đối chiếu bản lược khai hàng hóa với theo dõi của cơ quan hải quan theo mẫu 02/SGSNK và đề xuất xử lý hàng tồn theo quy định; 2. Tổng hợp tình hình chấp hành các quy định về giám sát hải quan (các trường hợp vi phạm phải lập biên bản xử lý); 3. Tổng hợp, đề xuất, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong công tác giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển và các việc khác có liên quan. Điều 15. Giám sát đối với lô hàng xuất khẩu nhưng bị trả lại 1. Đối với lô hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại: Thực hiện việc giám sát như một lô hàng nhập khẩu nêu tại Điều 13, Điều 14 Quy định này; 2. Đối với lô hàng đã làm xong thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu: 2.1. Trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan được Hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu chấp thuận và quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền (nếu có), Văn phòng Đội giám sát nhập máy theo dõi và xác nhận trên Phiếu; 2.2. Bộ phận giám sát cổng cảng thực hiện việc kiểm tra đối chiếu khi hàng đưa ra khỏi cảng như đối với lô hàng nhập khẩu theo quy định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 13 Quy định này. 3. Đối với lô hàng đã đưa vào khu vực cảng, chưa làm thủ tục hải quan: 3.1. Trên cơ sở đề nghị của chủ hàng được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng xác nhận, Văn phòng Đội giám sát nhập máy theo dõi và xác nhận trên Phiếu; 3.2. Bộ phận giám sát cổng cảng thực hiện việc kiểm tra đối chiếu khi hàng đưa ra khỏi cảng như đối với lô hàng nhập khẩu theo quy định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 13 Quy định này. MỤC III. GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUNG CONTAINER; CONTAINER RỖNG ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU VỰC CẢNG Điều 16. Đối với hàng xuất khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container Việc đóng ghép chung container trong khu vực cảng đối với hàng xuất khẩu của nhiều chủ hàng đã làm thủ tục hải quan thì Chi cục Hải quan cảng thực hiện giám sát bằng camera (nếu có). Trường hợp cần bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp thì Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định. Điều 17. Đối với hàng nhập khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container Việc khai thác hàng hóa nhập khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container được tiến hành trước, trong hoặc sau khi đã làm thủ tục hải quan. Chi cục Hải quan cảng thực hiện giám sát việc khai thác bằng camera (nếu có). Trường hợp cần bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp thì Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định. Điều 18. Giám sát container rỗng đưa vào, đưa ra khu vực cảng 1. Đối với container rỗng đưa vào cảng: 1.1. Doanh nghiệp/Người vận tải vận chuyển container rỗng vào khu vực tập kết, xuất trình hồ sơ theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 79/2009/TT-BTC kèm Phiếu trả vỏ container tại Bộ phận văn phòng Đội giám sát, không phải làm thủ tục gì tại cổng cảng; 1.2. Bộ phận văn phòng đội giám sát nhập thông tin cần quản lý vào máy để theo dõi (Mẫu 03/SGSCRXK). 2. Đối với container rỗng đưa ra cảng: 2.1. Doanh nghiệp/Người vận tải xuất trình hồ sơ theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 79/2009/TT-BTC kèm Phiếu mượn vỏ container/Phiếu giao container tại Bộ phận văn phòng đội giám sát; 2.2. Bộ phận văn phòng đội giám sát nhập thông tin cần quản lý vào máy để theo dõi (Mẫu 04/SGSCRNK); 2.3. Bộ phận giám sát cổng cảng yêu cầu người điều khiển phương tiện mở container rỗng để kiểm tra, nếu phát hiện có hàng thì lập biên bản và xử lý theo quy định. 3. Đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa là bồn rỗng, thùng rỗng ra khỏi cảng, bộ phận giám sát cổng cảng yêu cầu người điều khiển phương tiện mở bồn rỗng, thùng rỗng để kiểm tra, nếu phát hiện có chở hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan thì lập biên bản và xử lý theo quy định. MỤC IV. GIÁM SÁT ĐỐI VỚI TÀU XUẤT NHẬP CẢNH VÀO, RA KHU VỰC CẢNG Điều 19. Giám sát đối với tàu trọng điểm 1. Việc bố trí công chức hải quan thuộc lực lượng giám sát cơ động thực hiện giám sát trực tiếp tàu nhập cảnh, xuất cảnh chỉ áp dụng đối với tàu trọng điểm có yêu cầu phải giám sát chặt chẽ trong suốt thời gian neo đậu tại khu vực cảng do Lãnh đạo Chi cục quyết định. | 2,083 |
133,239 | 2. Nhiệm vụ của công chức giám sát tàu: Ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm các quy định về đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa, của tàu đang chịu sự giám sát quản lý của cơ quan Hải quan và hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Ghi Nhật ký giám sát vào sổ theo quy định của Chi cục Hải quan cảng. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có cửa khẩu cảng biển có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; lập kế hoạch cụ thể về bố trí lực lượng, trang thiết bị giám sát, ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng Quy chế phối hợp với Doanh nghiệp kinh doanh Cảng; chủ động làm việc với Cảng vụ và Doanh nghiệp kinh doanh Cảng để sắp xếp lại khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và khu vực neo đậu tàu XNC trong khu vực cảng theo Chỉ thị số 1819/CT-TCHQ ngày 15/9/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc chấn chỉnh công tác giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK tại các cảng biển quốc tế. Trường hợp có các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh mang tính đặc thù về công tác giám sát hải quan tại địa bàn quản lý của đơn vị mình, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện, trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan phê duyệt trước khi ban hành. Điều 21. Giao Cục công nghệ thông tin và thống kê hải quan chủ trì, phối hợp với Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cảng biển tổ chức áp dụng quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển có hiệu quả thiết thực. Điều 22. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu 01/SGSXK Cục Hải quan tỉnh, thành phố … Chi cục Hải quan ….. SỔ GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ĐƯA VÀO CẢNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi hàng xuất khẩu được đưa vào cảng, đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo loại hình xuất khẩu ở cột số (4)); - Khi xây dựng được phần mềm có liên kết được các chương trình ứng dụng khác như hệ thống quản lý tờ khai, hệ thống quản lý manifest … thì sẽ thay đổi biểu mẫu này và có hướng dẫn việc cập nhật thông tin; - Mẫu được tổng hợp trên cơ sở hồ sơ hải quan do người khai hải quan xuất trình; - Cột số (7) ghi số, ngày tháng năm Biên bản bàn giao đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu, chuyển cảng …; - Đối với hàng hóa không được chuyên chở bằng container ghi số lượng kiện, hoặc trọng lượng lô hàng vào cột số (9); Hàng hóa chuyên chở bằng container ghi số lượng, ký mã hiệu từng container vào cột số (10) và (11); - Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định. Mẫu 02/SGSNK Cục Hải quan tỉnh, thành phố … Chi cục Hải quan ….. SỔ GIÁM SÁT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi hàng nhập khẩu, chuyển cảng, chuyển cửa khẩu ..., đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo loại hình nhập khẩu ở cột số (4)); - Khi xây dựng được phần mềm có liên kết được các chương trình ứng dụng khác như hệ thống quản lý tờ khai, hệ thống quản lý manifest … thì sẽ thay đổi biểu mẫu này và có hướng dẫn việc cập nhật thông tin; - Mẫu được tổng hợp trên cơ sở hồ sơ hải quan do người khai hải quan xuất trình; - Cột số (7) ghi số, ngày tháng năm Biên bản bàn giao đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu, chuyển cảng …; - Đối với hàng hóa không được chuyên chở bằng container ghi số lượng kiện, hoặc trọng lượng lô hàng vào cột số (9); Hàng hóa chuyên chở bằng container ghi số lượng, ký mã hiệu từng container vào cột số (10) và (11); - Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định. Mẫu 03/SGSCRXK Cục Hải quan tỉnh, thành phố … Chi cục Hải quan ….. SỔ GIÁM SÁT CONTAINER RỖNG ĐƯA VÀO CẢNG <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi container rỗng đưa vào khu vực cảng, đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo số lượng container rỗng đưa vào ở cột số (3)); - Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định. Mẫu 04/SGSCRNK Cục Hải quan tỉnh, thành phố … Chi cục Hải quan ….. SỔ GIÁM SÁT CONTAINER RỖNG ĐƯA RA CẢNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi container rỗng đưa ra khỏi khu vực cảng, đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo số lượng container rỗng đưa ra ở cột số (3)); - Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định. NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: Đối tượng nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). 2. Đối tượng miễn nộp lệ phí: Trong khi chờ Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì việc miễn nộp lệ phí vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 4. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được: a) Mức trích để lại đơn vị thu lệ phí trên số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí trong công tác thu, như sau: Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được trích 85% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền lệ phí còn lại 15% vào ngân sách nhà nước. b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan. Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. 2. Bãi bỏ: điểm a và điểm b mục 9; tiết 1 thuộc các tiểu mục I, II, III mục 14 danh mục, mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 1693/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương và chi tiêu tiếp khách trong nước; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,279 |
133,240 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Bình Dương, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Bình Dương và chi tiêu tiếp khách trong nước (phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số: 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số: 960/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 61/BC-KTNS ngày 04 tháng 7 năm 2010 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng phụ cấp: - Cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan chuyên môn UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh; - Cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; - Cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở xã, phường, thị trấn. 2. Mức phụ cấp: - Cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố được hưởng mức phụ cấp 150.000đ/tháng. Mỗi đơn vị bố trí tối đa không quá 02 người - Cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cấp xã, phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp 100.000đ/tháng. Mỗi đơn vị bố trí tối đa không quá 02 người 3. Thời gian áp dụng: Mức phụ cấp này được áp dụng thực hiện từ ngày 1/8/2010. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP; PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh số: 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 về sửa đổi Điều 61 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Luật Quản lý tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số: 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số Điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số: 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Căn cứ Thông tư số: 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 52/2009/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số: 166/2009/TT-BTC ngày 18/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số: 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Sau khi xem xét Tờ trình số: 995/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 18/BC-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; phân cấp quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên như nội dung Tờ trình số: 995/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua và thay thế Nghị quyết số: 118/2008/NQ-HĐND ngày 14/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 CÓ XÉT ĐẾN 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số: 160/2005/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số: 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số: 230/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1020/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2015 có xét đến 2020”; Báo cáo thẩm tra số: 04/BC-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2015 có xét đến năm 2020” như nội dung Tờ trình số 1020/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh trình tại kỳ họp. | 2,011 |
133,241 | Điều 2. Giao UBND tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy hoạch theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI; MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC; SỬA ĐỔI CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ HỖ TRỢ KÊNH LOẠI 3 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh số: 32/2001/PL-UBTV QH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số: 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Quyết định số: 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương; Căn cứ Thông tư số: 36/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số: 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số: 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước; Căn cứ Thông tư số: 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thuỷ lợi. Sau khi xem xét Tờ trình số: 996/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 16/BC-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ xây đầu tư kiên cố kênh loại 3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên như nội dung Tờ trình số: 996/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Sáng ngày 17 tháng 7, bão số 1 (bão Conson) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vùng ven biển nước ta, có khả năng đổ bộ vào khu vực ven biển các tỉnh Quảng Ninh đến Thanh Hóa với sức gió vùng gần tâm bão mạnh cấp 10, cấp 11, giật cấp 12, cấp 13; nước biển dâng kết hợp với thủy triều cao từ 4 đến 5 mét; trong và sau bão có mưa to đến rất to trên địa bàn các tỉnh từ miền núi phía Bắc và đồng bằng Bắc Bộ. Để chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống bão số 1 hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Trị căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và diễn biến của bão, quyết định việc cấm tàu thuyền ra khơi; tiếp tục nắm chắc số lượng tầu thuyền còn hoạt động trên biển, hướng dẫn di chuyển về nơi tránh, trú bão an toàn; tổ chức neo đậu cho tầu thuyền trong các khu tránh trú bão; huy động nhân dân triển khai ngay việc chằng, chống nhà cửa, kho tàng, trường học, bệnh viện; có biện pháp đảm bảo an toàn người và tài sản trên các công trình xây dựng, các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nghệ An phối hợp với các lực lượng vũ trang trên địa bàn thực hiện việc di dời dân ra khỏi các khu vực nguy hiểm (ven biển, vùng cửa sông, trên các đầm, chòi canh, nuôi trồng thủy sản, vùng có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sập hầm lò); tổ chức lực lượng canh gác đảm bảo an ninh trật tự ở những khu vực phải di dời dân đi. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, vùng núi và trung du phía Bắc chủ động di dời dân ra khỏi các vùng nguy hiểm do lũ quét, sạt lở đất và vùng thường xuyên bị ngập sâu đến nơi an toàn; hướng dẫn nhân dân trong vùng có nguy cơ bị chia cắt do mưa, lũ dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc men và các nhu yếu phẩm thiết yếu, thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” để chủ động đối phó với tình huống có mưa, lũ lớn, bị chia cắt dài ngày; cử người canh gác, hướng dẫn việc đi lại an toàn qua các bến đò ngang, các ngầm giao thông bị ngập sâu. 3. Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ đạo các trung tâm cứu nạn và các lực lượng tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành và địa phương nằm trong khu vực bão sẽ đổ bộ vào chuẩn bị lực lượng, phương tiện, sẵn sàng thực hiện việc cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn khi có sự cố xảy ra. 4. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo nắm chắc số lượng tàu vận tải đang hoạt động trên biển, hướng dẫn di chuyển tìm nơi tránh, trú bão an toàn, đặc biệt thông báo kịp thời để các tàu vận tải không đi vào vùng biển nguy hiểm. Có phương án đảm bảo giao thông thông suốt trên các trục giao thông chính. 5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị đóng quân trên địa bàn các tỉnh ven biển nằm trong khu vực ảnh hưởng của bão phối hợp với lực lượng của địa phương chuẩn bị phương tiện sẵn sàng giúp đỡ thực hiện việc di dời sơ tán dân khi có yêu cầu; cùng địa phương triển khai các biện pháp cần thiết phòng, chống khi bão đổ bộ vào bờ. 6. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Công thương và các Bộ, ngành liên quan theo chức năng và nhiệm vụ của mình chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và các địa phương làm tốt các việc sau: vận hành an toàn các hồ chứa nước (đặt biệt là hồ Sơn La), đảm bảo an toàn cho khách du lịch, duy trì thông tin liên lạc, đảm bảo đủ nguồn lương thực, thực phẩm dự trữ, nguồn điện phục vụ bơm tiêu chống úng ngập, sẵn sàng giúp đỡ địa phương khi có yêu cầu. 7. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia tiếp tục theo dõi diễn biến của bão, dự báo và cung cấp thông tin kịp thời về bão số 1 cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, các cơ quan thông tin đại chúng và các Bộ, ngành liên quan để chỉ đạo và đưa tin kịp thời những diễn biến của bão cho các địa phương và nhân dân biết để chủ động phòng, tránh. 8. Thủ tướng Chính phủ cử 02 Đoàn công tác đến các địa phương trực tiếp đôn đốc, chỉ đạo triển khai các biện pháp đối phó với bão số 1. Đoàn Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương đi các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng; đoàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn đi Nam Định, Thanh Hóa. 9. Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tăng thời lượng đưa tin, thường xuyên thông báo diễn biến của bão số 1 cho các Bộ, ngành, địa phương và nhân dân biết để chủ động phòng, tránh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH điện: - Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố phía Bắc (từ Thanh Hoá trở ra) Cơn bão số 1 (tên quốc tế là Côn Sơn) là cơn bão có diễn biến phức tạp, di chuyển nhanh, dự kiến sẽ đổ bộ vào các tỉnh, thành phố phía Bắc vào khoảng trưa ngày 17 tháng 7 năm 2010, sẽ gây mưa diện rộng toàn khu vực các tỉnh phía Bắc, có nơi dự báo lượng mưa lên đến 400mm. Để kịp thời ứng phó với Cơn bão số 1, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch yêu cầu Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá: 1. Hướng dẫn các tàu thuyền du lịch trên vùng biển vịnh Bắc Bộ vào nơi trú ẩn, neo đậu an toàn; kiên quyết không để các tàu thuyền du lịch xuất bến trong thời gian có bão. 2. Tạm hoãn các tour, tuyến du lịch ở những nơi mưa to, gió lớn có khả năng sạt lở đất, lũ quét. 3. Chỉ đạo kiểm tra, gia cố, có phương án đảm bảo an toàn tại các khu du lịch; khu di tích; các công trình, thiết chế văn hoá, thể thao. | 2,018 |
133,242 | 4. Tuỳ theo tình hình cụ thể đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền tạm hoãn các lễ hội, chương trình, sự kiện văn hoá, thể thao, giải trí có tập trung đông người. 5. Bố trí trực ban, thường xuyên theo dõi diễn biến của Cơn bão số 1 trên các bản tin, các công điện của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương để có ứng phó kịp thời. 6. Trong và sau cơn bão, thường xuyên thông tin kịp thời và báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo đường dây nóng số: 04.39438231 và có báo cáo bằng văn bản về công tác phòng, chống cơn bão số 1, tổng hợp thiệt hại đối với Ngành văn hoá, thể thao và du lịch (nếu có) qua Văn phòng Bộ để tổng hợp theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CỦA THÀNH PHỐ VỀ CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN KHU NHÀ Ở, DỰ ÁN HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 3132/SXD-PTN ngày 22 tháng 4 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 995/TTr-SNV ngày 07 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định của thành phố về việc chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là Hội đồng), gồm các thành viên như sau: 1. Ông Nguyễn Tấn Bền, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Hội đồng; 2. Ông Nguyễn Văn Danh, Phó Giám đốc Sở Xây dựng, Phó Chủ tịch Hội đồng; 3. Ông Nguyễn Văn Hồng, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thành viên; 4. Ông Lâm Nguyên Khôi, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành viên; 5. Ông Bùi Xuân Cường, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thành viên; 6. Ông Trần Đình Cử, Phó Cục trưởng Cục Thuế thành phố, thành viên; 7. Ông Nguyễn Thanh Hải, Trưởng Phòng Phát triển nhà Sở Xây dựng, thành viên; 8. Ông Phạm Đăng Hưng, Phó Trưởng Ban Vật giá - Sở Tài chính, thành viên. Ngoài các thành viên nêu trên; khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng mời đại diện các cơ quan có liên quan tham gia Hội đồng, như: - Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Công Thương; Công an thành phố. - Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp thành phố, các Ban Quản lý khu đô thị mới nơi có dự án xin chuyển nhượng thuộc phạm vi được giao quản lý; - Ủy ban nhân dân các quận - huyện nơi có dự án xin chuyển nhượng thuộc phạm vi được giao quản lý. Điều 2. Giúp việc cho Hội đồng có Tổ thư ký gồm các chuyên viên của Sở Xây dựng, do Giám đốc Sở Xây dựng - Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập. Kinh phí hoạt động của Hội đồng, phụ cấp trách nhiệm, bồi dưỡng cho các thành viên Hội đồng và Tổ thư ký được ngân sách thành phố cấp theo quy định. Giao Sở Tài chính hướng dẫn Hội đồng lập dự toán hàng năm và thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng: 1. Xem xét, cho ý kiến về hồ sơ chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép chuyển nhượng đối với các dự án đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định hoặc có văn bản trả lời cho bên xin chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án biết lý do không giải quyết đối với hồ sơ không được chấp thuận. 2. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tiến độ thực hiện việc chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố theo đúng quy định. 3. Trong quá trình hoạt động, Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Xây dựng. 4. Giao Chủ tịch Hội đồng ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng sau khi có sự thống nhất của các thành viên Hội đồng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ SỸ NHÂN DÂN, NGHỆ SỸ ƯU TÚ Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú 1. Nghệ sỹ hoạt động tại các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp công lập, ngoài công lập, nghệ sỹ tự do, người hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống bao gồm: Diễn viên: Tuồng; Chèo; Cải lương; Kịch dân ca; Kịch nói; Kịch câm; Nhạc kịch; Xiếc; Múa rối; Hát; Múa; Ngâm thơ; Điện ảnh và Truyền hình; Nhạc công; Đạo diễn: Tuồng; Chèo; Cải lương; Kịch dân ca; Kịch nói; Kịch câm; Nhạc vũ kịch; Xiếc; Múa rối; Chương trình nghệ thuật tổng hợp ca, múa, nhạc; c) Phim điện ảnh, phim truyện truyền hình; Sân khấu truyền thanh, truyền hình; Đạo diễn âm nhạc, âm thanh trong điện ảnh, truyền hình, sân khấu và phát thanh; d) Biên đạo múa; Chỉ đạo nghệ thuật; Chỉ huy dàn nhạc; Chỉ huy hợp xướng và dàn nhạc giao hưởng. đ) Quay phim: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim truyện truyền hình; e) Họa sỹ tạo hình con rối; Họa sỹ động tác phim hoạt hình; Họa sỹ thiết kế trang trí sân khấu, điện ảnh, chương trình nghệ thuật tổng hợp; Họa sỹ hóa trang, phục trang; Người thiết kế ánh sáng sân khấu, điện ảnh, truyền hình, chương trình nghệ thuật tổng hợp. g) Phát thanh viên Đài Phát thanh và Đài Truyền hình hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; h) Người hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống dân gian. 2. Các đối tượng nêu tại khoản 1 điều này, do yêu cầu và nhiệm vụ được điều động làm công tác giảng dạy, công tác nghiên cứu, quản lý lĩnh vực nghệ thuật, nếu đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định, được xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú. 3. Đối tượng xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú phải là người đạt tiêu chuẩn quy định tại Chương II Thông tư này và không trong thời gian bị thi hành kỷ luật. 4. Đối tượng đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú thì không được lấy thành tích nghệ thuật đã được phong danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú để đề nghị xét danh hiệu Nghệ sỹ nhân nhân, Nghệ sỹ ưu tú. Điều 2. Quyền lợi của người được phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú Người được phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú được nhận Huy hiệu, Bằng chứng nhận do Chủ tịch Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng, kèm theo tiền thưởng đối với danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân là 12,5 lần mức lương tối thiểu chung, đối với danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú là 9,0 lần mức lương tối thiểu chung và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thời gian xét tặng 1. Danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú được xét và công bố hai năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9. 2. Việc tổ chức xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú thực hiện theo Thông tư này, văn bản hướng dẫn của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú cấp Nhà nước và văn bản hướng dẫn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Chương II TIÊU CHUẨN NGHỆ SỸ NHÂN DÂN, NGHỆ SỸ ƯU TÚ Điều 4. Tiêu chuẩn Nghệ sỹ nhân dân Đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân phải đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, tiêu biểu cho ngành nghề nghệ thuật; có uy tín nghề nghiệp; gương mẫu, tận tụy với nghề; có nhiều cống hiến cho nghệ thuật nước nhà và cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam, được đông đảo đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; 3. Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 20 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật Xiếc, thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên; đã được phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú từ 05 năm trở lên; | 2,080 |
133,243 | 4. Có nhiều giải thưởng nghệ thuật loại Vàng và Bạc, trong đó có ít nhất 02 giải Vàng quốc gia hoặc quốc tế, tính từ thời điểm sau khi được phong danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú. Giải Vàng quốc gia là giải Bông sen Vàng và giải Huy chương Vàng toàn quốc (do đặc trưng của nhiều loại hình nghệ thuật khác nhau, do các cuộc thi, các cuộc liên hoan nghệ thuật có quy mô và tiêu chí khác nhau nên về nghệ thuật điện ảnh, truyền hình, lấy giải Bông sen Vàng của Liên hoan phim quốc gia làm chuẩn, về nghệ thuật biểu diễn, lấy Huy chương Vàng của Hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc làm chuẩn). Các giải thưởng trong nước hoặc quốc tế khác được áp dụng quy đổi dựa theo tiêu chí nghệ thuật, theo quy mô, tầm cỡ của Liên hoan phim quốc gia hoặc của Hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc. Việc quy đổi thuộc thẩm quyền của Hội đồng các cấp. Hội đồng Chuyên ngành có trách nhiệm xem xét việc quy đổi thống nhất và phù hợp từng trường hợp. 5. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Đối với nghệ sỹ không thuộc đơn vị nghệ thuật công lập phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. Điều 5. Tiêu chuẩn Nghệ sỹ ưu tú Đối tượng được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú phải đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tài năng nghệ thuật xuất sắc, có uy tín nghề nghiệp, gương mẫu, tận tụy với nghề, có tinh thần phục vụ nhân dân, được đồng nghiệp và nhân dân mến mộ; 3. Có thời gian hoạt động nghệ thuật từ 15 năm trở lên, riêng đối với loại hình nghệ thuật Xiếc, thời gian hoạt động từ 10 năm trở lên; 4. Có nhiều giải thưởng nghệ thuật Vàng và Bạc, trong đó có ít nhất 02 Giải Vàng quốc gia hoặc quốc tế. Giải Vàng quốc gia là giải Bông sen Vàng và giải Huy chương Vàng toàn quốc (do đặc trưng của nhiều loại hình nghệ thuật khác nhau, do các cuộc thi, các cuộc liên hoan nghệ thuật có quy mô và tiêu chí khác nhau nên về nghệ thuật Điện ảnh, lấy giải Bông sen Vàng của Liên hoan phim quốc gia làm chuẩn, về nghệ thuật biểu diễn, lấy Huy chương Vàng của Hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc làm chuẩn). Các giải thưởng trong nước và quốc tế khác được áp dụng quy đổi dựa theo tiêu chí nghệ thuật, theo quy mô, tầm cỡ của Liên hoan phim quốc gia hoặc của Hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc. Việc quy đổi thuộc thẩm quyền của Hội đồng các cấp. Hội đồng Chuyên ngành có trách nhiệm xem xét việc quy đổi thống nhất và phù hợp từng trường hợp. 5. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Đối với nghệ sỹ không thuộc đơn vị nghệ thuật công lập phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. Điều 6. Vận dụng thành tích nghệ thuật của tác phẩm tính thành tích cho cá nhân tham gia 1. Trường hợp tác phẩm (bao gồm vở diễn sân khấu, bộ phim, chương trình nghệ thuật ca, múa, nhạc, xiếc, rối, tạp kỹ) được giải Vàng thì cá nhân tham gia với tư cách là thành phần chính của tác phẩm đoạt giải Vàng đó được vận dụng giải thưởng của tác phẩm để tính thành tích cho cá nhân. Việc vận dụng thuộc thẩm quyền xét của Hội đồng các cấp. Hội đồng Chuyên ngành có trách nhiệm xem xét việc quy đổi thống nhất và phù hợp từng trường hợp. 2. Đối tượng là nhạc công cũng được tính thành tích như khoản 1 điều này khi nhạc công đó đảm nhận vị trí diễn tấu quan trọng trong dàn nhạc. Điều 7. Đặc cách phong danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú Nghệ sỹ có tài năng đặc biệt xuất sắc, đoạt giải thưởng cao tại các Cuộc thi, Liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp lớn của quốc tế hoặc có thành tích nghệ thuật đặc biệt xuất sắc, đạt nhiều giải thưởng cao ở cấp quốc gia được đặc cách xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú. Chương III QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ Điều 8. Quy trình xét tặng Việc xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú được thực hiện qua 03 cấp Hội đồng xét phong tặng Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú (sau đây gọi tắt là Hội đồng): Hội đồng cấp cơ sở, Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh và Hội đồng cấp Nhà nước. 1. Hội đồng cấp cơ sở: Là Hội đồng được thành lập tại đơn vị hoạt động nghệ thuật cơ sở, bao gồm: đơn vị biểu diễn nghệ thuật, hãng phim, trường đào tạo nghệ thuật, viện, sở, ban, Bộ, Ngành có chức năng nghiên cứu, quản lý nghệ thuật, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, các Hội chuyên ngành văn học, nghệ thuật, sau đây, gọi chung là đơn vị cơ sở. Đơn vị cơ sở có trách nhiệm giới thiệu, tôn vinh và đề nghị Hội đồng cấp cơ sở xét, trình cấp có thẩm quyền phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú cho Nghệ sỹ đã và đang công tác tại đơn vị hoặc đang sinh hoạt nghệ thuật tại Hội chuyên ngành của mình; Hướng dẫn nghệ sỹ làm hồ sơ, kê khai thành tích và các thủ tục theo quy định. Đơn vị cơ sở không giới thiệu và đề nghị xét danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú cho các cá nhân đã nghỉ hưu mà trước đó đã được tham gia xét tặng nhưng không đạt và trong thời gian nghỉ hưu không có những hoạt động nghệ thuật tiêu biểu, xuất sắc theo quy định về tiêu chuẩn Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có trách nhiệm phối hợp với Hội văn học, nghệ thuật địa phương giới thiệu, tôn vinh và hướng dẫn hồ sơ cho đối tượng là nghệ sỹ tự do có hộ khẩu cư trú tại địa phương. 2. Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh: Là Hội đồng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập. Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh có trách nhiệm nhận kết quả xét chọn do Hội đồng cơ sở trình, tổ chức việc xét chọn nghệ sỹ đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn trình Hội đồng cấp Nhà nước. 3. Hội đồng cấp Nhà nước: Là Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng cấp Nhà nước trong việc xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú. Cơ quan thường trực có trách nhiệm nhận hồ sơ kết quả xét chọn do Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh trình; Chịu trách nhiệm thành lập các Hội đồng chuyên ngành để tư vấn về mặt chuyên môn cho Hội đồng cấp Nhà nước về các lĩnh vực nghệ thuật: Âm nhạc, Múa, Sân khấu (bao gồm cả Rối, Xiếc), Điện ảnh, Phát thanh, Truyền hình; Thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng cấp Nhà nước. Điều 9. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng 1. Hội đồng xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú các cấp được thành lập theo từng đợt xét và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Kỳ họp xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú của Hội đồng phải có ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền. 3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, công khai, quyết định theo đa số và bỏ phiếu kín. Nghệ sỹ được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú phải đạt ít nhất 3/4 số phiếu bầu đồng ý (M7a hoặc M7b) của tổng số thành viên Hội đồng mới được lập danh sách đề nghị Hội đồng cấp trên xét. Trường hợp đặc cách phải đạt 100% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng mới được lập danh sách đề nghị Hội đồng cấp trên xét. 4. Không xét các trường hợp khai không đúng quy định, hồ sơ không hợp lệ. 5. Hội đồng cấp trên chỉ xem xét các trường hợp đã được Hội đồng cấp dưới đề nghị. 6. Cá nhân đang là đối tượng xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú thì không tham gia các cấp Hội đồng. 7. Hội đồng các cấp có trách nhiệm thông báo công khai kết quả xét trong cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quy định tại điều 8 Thông tư này trong thời hạn 10 ngày làm việc và thông báo bằng văn bản những trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nêu lý do cụ thể); Xử lý dứt điểm, có kết luận những khiếu nại (nếu có) trước khi gửi hồ sơ các trường hợp đủ điều kiện, đủ tiêu chuẩn đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú lên Hội đồng cấp trên. Điều 10. Thành phần Hội đồng 1. Hội đồng cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập gồm từ 5 - 7 thành viên, trong đó: Thủ trưởng đơn vị nghệ thuật cơ sở: Chủ tịch Hội đồng Phụ trách nghệ thuật của đơn vị : Phó Chủ tịch Hội đồng, Trường hợp Thủ trưởng đơn vị là đối tượng đang được đề nghị xét phong danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân hoặc Nghệ sỹ ưu tú thì cấp phó phụ trách nghệ thuật là Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp cả Thủ trưởng đơn vị và Phụ trách nghệ thuật của đơn vị đều có trong danh sách đề nghị phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú thì đơn vị phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để cử người thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng. Thành viên gồm: Nghệ sỹ có uy tín về chuyên ngành nghệ thuật; Phụ trách công tác tổ chức, cán bộ; Phụ trách công đoàn; Một hoặc một số Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú là đại diện cho giới. Chủ tịch Hội đồng cấp cơ sở quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng. 2. Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh gồm 11 - 15 thành viên a) Đối với Hội đồng cấp Bộ, Ngành Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách nghệ thuật: Chủ tịch Hội đồng | 1,967 |
133,244 | Thành viên Hội đồng: Thủ trưởng các đơn vị hoạt động nghệ thuật thuộc Bộ, Ngành; Phụ trách nghệ thuật các đơn vị hoạt động thuộc Bộ, Ngành; Một số nghệ sỹ có uy tín chuyên môn, chuyên ngành nghệ thuật; Đại diện của Hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương; Một hoặc một số Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú là đại diện cho giới. Riêng đối với Hội đồng cấp Bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền, giao nhiệm vụ cho Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn và Cục trưởng Cục Điện ảnh phối hợp với Vụ trưởng Vụ Thi đua-Khen thưởng giúp Bộ trưởng thành lập Hội đồng cấp Bộ, xét chọn các đối tượng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chủ tịch Hội đồng cấp Bộ, Ngành quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng. b) Đối với Hội đồng cấp tỉnh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ tịch Hội đồng. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Phó Giám đốc phụ trách nghệ thuật: Phó Chủ tịch thường trực. Thành viên gồm: Giám đốc Đài Phát thanh, Đài Truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc (Đoàn trưởng) các đơn vị nghệ thuật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Một số nghệ sỹ có uy tín chuyên môn, chuyên ngành nghệ thuật; Một hoặc một số Nghệ sỹ nhân dân hoặc Nghệ sỹ ưu tú là đại diện cho giới; Đại diện Ban Tuyên giáo tỉnh, thành phố; Đại diện Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng cấp tỉnh, có trách nhiệm thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh trong việc xét, trình danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú. Hội đồng cấp tỉnh được sử dụng con dấu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Hội đồng cấp Nhà nước thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ. Điều 11. Hồ sơ của cá nhân được đề nghị xét tặng Người được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú có trách nhiệm lập hồ sơ, kê khai thành tích của mình. Hồ sơ được lập thành 04 bộ, mỗi bộ bao gồm: 1. Bản khai thành tích của cá nhân (M1a hoặc M1b) có dán ảnh 4x6, đóng dấu giáp lai vào ảnh và có xác nhận của đơn vị cơ sở; 2. Xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi cư trú về việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với các nghệ sỹ tự do và nghệ sỹ đã nghỉ hưu; 3. Bản sao (có chứng thực) các Quyết định khen thưởng bao gồm: a) Các giải thưởng theo quy định tại khoản 4 điều 4 hoặc khoản 4 điều 5 Thông tư này; b) Danh hiệu thi đua, gồm: Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành; Chiến sĩ thi đua toàn quốc (nếu có). c) Các hình thức khen thưởng: Huân chương, Huy chương, Bằng khen của các cấp có thẩm quyền (nếu có). 4. Đối với giải thưởng chung của tác phẩm tính thành tích cho cá nhân tham gia theo quy định tại điều 6 Thông tư này, phải có xác nhận về sự tham gia. Điều 12. Quy định về hồ sơ và trình tự gửi hồ sơ của Hội đồng các cấp 1. Hồ sơ của Hội đồng các cấp trình lên Hội đồng cấp trên a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M2a); - Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M3a), kèm theo hồ sơ cá nhân quy định tại điều 11 Thông tư này; - Biên bản họp Hội đồng xét danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M4a); - Biên bản kiểm phiếu bầu Nghệ sỹ nhân dân (M5a); - Báo cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M6a); - Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng. b) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú (M2b); - Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú; (M3b), kèm theo hồ sơ của cá nhân quy định tại điều 11 Thông tư này; - Biên bản họp Hội đồng xét danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú (M4b); - Biên bản kiểm phiếu bầu Nghệ sỹ ưu tú (M5b); - Báo cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú (M6b); - Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng. 2. Số lượng hồ sơ Hội đồng các cấp a) Hội đồng cấp cơ sở trình Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh: 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này; b) Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh trình Hội đồng cấp Nhà nước (qua Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): 03 bộ theo quy định tại khoản 1 điều này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Thủ trưởng đơn vị nghệ thuật cơ sở, Chủ tịch các cấp Hội đồng đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ đề nghị. 2. Cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai, báo cáo thành tích của mình. 3. Cá nhân nhận xét, đánh giá, xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 14. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét và về việc vi phạm quy định, trình tự, thủ tục xét. a) Đơn khiếu nại của tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức khiếu nại, lý do khiếu nại, có dấu và chữ ký của cấp có thẩm quyền. b) Đơn khiếu nại của cá nhân phải ghi rõ họ, tên, chức danh, địa chỉ người khiếu nại, lý do khiếu nại, có chữ ký trực tiếp vào đơn (không in sao chữ ký). c) Đơn thư khiếu nại gửi Chủ tịch Hội đồng xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú nơi tổ chức, cá nhân thấy có vi phạm. 2. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú cấp nào có đơn thư khiếu nại thì Chủ tịch Hội đồng cấp đó có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn thư khiếu nại đó; Không xem xét đơn thư khiếu nại không có tên, không có địa chỉ hoặc đơn thư mạo danh. Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 8 năm 2010 và thay thế Thông tư số 24/2007/TT-BVHTT ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn về xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi và tổ chức hướng dẫn, thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để kịp thời xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2350/TTr-BNV ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng như sau: Các Ủy viên: - Ông Trần Bá Thiều, nguyên Giám đốc Công an thành phố, để nhận nhiệm vụ mới. - Bà Nguyễn Thị Thoa, nguyên Giám đốc Sở Tài chính thành phố, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ THAM GIA THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG. Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp số 24/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày 05/10/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng; Theo các quy định trên, kể từ ngày 01/7/2010, các tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng phải thuộc danh sách các tổ chức chuyên môn được Bộ Xây dựng công bố theo đề xuất của Ủy ban nhân dân thành phố. Do đó, Sở Xây dựng đề nghị các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, kiểm định xây dựng gửi hồ sơ đăng ký tham gia thực hiện giám định tư pháp xây dựng để Sở Xây dựng xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi về Bộ Xây dựng thẩm định, công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp xây dựng. Thành phần hồ sơ gồm các tài liệu chứng minh năng lực phù hợp để thực hiện một số hay toàn bộ các lĩnh vực giám định tư pháp xây dựng, theo quy định tại Điều 4 – Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày 05/10/2009 của Bộ Xây dựng. Cụ thể như sau: 1. Có đăng ký hành nghề hoạt động tư vấn, kiểm định xây dựng; 2. Năng lực chuyên môn: a. Lĩnh vực giám định tư pháp về hoạt động xây dựng: phải đủ năng lực theo quy định, thực hiện được công việc tương ứng với đối tượng và nội dung được trưng cầu giám định (ví dụ trường hợp trưng cầu giám định hồ sơ thiết kế xây dựng công trình cấp I thì tổ chức chuyên môn được trưng cầu phải có đủ điều kiện năng lực thiết kế công trình cấp I) | 2,073 |
133,245 | b. Lĩnh vực giám định tư pháp về công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng: - Giám định công trình xây dựng thì tổ chức chuyên môn phải đáp ứng các điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 6/7/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng, tương ứng với đối tượng và nội dung trưng cầu giám định; - Giám định bộ phận công trình xây dựng thì tổ chức chuyên môn phải đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật, thực hiện được các các công việc tương ứng với đối tượng và nội dung được trưng cầu giám định (ví dụ: nội dung trưng cầu là giám định chất lượng bê tông bộ phận công trình thì tổ chức chuyên môn phải có năng lực thí nghiệm các chỉ tiêu chất lượng bê tông và đủ năng lực đánh giá được chất lượng bê tông của bộ phận đó). c. Lĩnh vực giám định tư pháp về sản phẩm xây dựng: tổ chức chuyên môn phải là tổ chức thực hiện việc giám định, kiểm định phù hợp với nội dung trưng cầu giám định, có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Khoản 3 – Mục II – Thông tư 08/2009/TT-BKHCN ngày 08/4/2009 của Bộ Khoa học & Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp. 3. Không có vi phạm trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật trong 3 năm gần nhất. Hạn chót nhận hồ sơ đăng ký là ngày 31/7/2010, gửi trực tiếp cho Phòng Quản lý chất lượng công trình – Sở Xây dựng, điện thoại 39.326.214 - 411 . <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt đề án phát triển thị trường lao động Thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”; Xét đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 583/TT-LĐTBXH ngày 27 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình việc làm Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3510/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Phần 1. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010 I. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 1. Tình hình lao động Thành phố Hà Nội: Sau khi mở rộng địa giới hành chính, Thủ đô Hà Nội có dân số trên 6,4 triệu người, số người trong độ tuổi lao động: 4,3 triệu, gần 3,5 triệu người tham gia hoạt động kinh tế, nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp phát triển, thu hút các ngành nghề sản xuất ở khu vực doanh nghiệp, làng nghề thủ công truyền thống, trang trại … đã tạo ra cầu lao động phong phú, việc làm đa dạng, linh hoạt đáp ứng nhu cầu tạo việc làm của người lao động. Hà Nội là nơi tập trung nhiều trường Đại học, Cao đẳng, các Viện, Trung tâm nghiên cứu lớn của cả nước, bên cạnh đó chủ trương xã hội hóa mạnh mẽ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo đã huy động, khai thác tiềm năng to lớn của xã hội đầu tư cho lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Dân số và lao động của Hà Nội tuy lớn song sự mất cân đối giữa cung – cầu lao động khá rõ nét, đặc biệt sau khi mở rộng địa giới hành chính Thủ đô. Theo khảo sát, chất lượng cung lao động qua đào tạo giảm so với trước chỉ còn 31,2%, (số liệu điều tra dân số nhà ở tháng 4/2009). Việc chuyển dịch cơ cấu lao động dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp theo sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế với số lượng lớn song tốc độ chuyển dịch còn chậm. Cơ cấu lao động một số ngành còn bất hợp lý, năng suất lao động trong một số ngành còn thấp (như nông nghiệp, làng nghề …). Lao động nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng lớn nhưng sự chuyển dịch trong nội bộ ngành nông nghiệp sang ngành khác còn chậm). Suy giảm kinh tế thế giới năm 2008 và đầu năm 2009 đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, tập trung ở các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu hoặc các doanh nghiệp phụ thuộc nguồn nguyên liệu nước ngoài, điển hình là các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt, may, da, giày, do thị trường bị thu hẹp, giảm số lượng các đơn đặt hàng, buộc doanh nghiệp phải cơ cấu lại. Nhiều doanh nghiệp áp dụng các biện pháp linh hoạt để hạn chế cắt giảm lao động (bố trí nghỉ luân phiên, làm việc không trọn tuần, trọn tháng) nhằm giữ lại lao động có chuyên môn tay nghề cao, (năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009, số lao động mất việc, thiếu việc làm tại các doanh nghiệp, làng nghề, lao động đi xuất khẩu phải về nước trước thời hạn lên đến gần 30.000 lao động), số lao động mất việc do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp khoảng 40.000 người. - Đến tháng 12/2009, toàn Thành phố có 93.503 doanh nghiệp, trong đó có 627 doanh nghiệp nhà nước, 1585 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trên 91.000 doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp lớn, nhất là các doanh nghiệp nhà nước đang được sắp xếp lại theo luật doanh nghiệp nhiều lao động làm cho công tác quản lý lao động, giải quyết việc làm ở Hà Nội đã và đang đặt ra nhiều vấn đề mới. Các yếu tố của thị trường lao động đang được tạo lập, một số cơ chế điều tiết sự phát triển của thị trường, giải quyết quan hệ cung – cầu lao động chưa hình thành đồng bộ, thiếu bền vững, tình trạng tự phát trong di chuyển lao động từ nông thôn ra đô thị tìm việc làm, dịch chuyển lao động từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, lao động có chuyên môn giỏi của khu vực nhà nước chuyển sang làm ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực tư nhân gia tăng … đặt ra nhiều vấn đề mới trong quản lý, sử dụng lao động, đặc biệt là vai trò quản lý nhà nước, vai trò hướng dẫn, định hướng, giám sát, kiểm tra của các ngành chức năng, sự vào cuộc đồng bộ của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp trong công tác giải quyết việc làm trước yêu cầu tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội của Thủ đô. 2. Chất lượng lao động: Trong những năm qua, vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được Thành phố quan tâm chỉ đạo, triển khai với nhiều chương trình, giải pháp bước đầu có hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến tích cực. Quy mô và chất lượng dạy nghề từng bước đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực công nhân kỹ thuật cho sự phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô. Thực hiện xã hội hóa công tác dạy nghề, tính đến hết năm 2009, toàn Thành phố có 250 cơ sở dạy nghề với đa dạng sở hữu và cấp độ đào tạo, trong đó có 104 cơ sở dạy nghề công lập, 146 cơ sở ngoài công lập, năm 2009 đã tuyển sinh đào tạo nghề cho 134.735 người, đạt 107% kế hoạch năm, tăng 15% so với năm 2008. Nguồn lực đầu tư cho dạy nghề ngày một tăng, trong đó chủ yếu đầu tư cho tăng cường trang thiết bị dạy và học nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, xây dựng, đổi mới giáo trình, chương trình giảng dạy nghề cho học sinh. Tăng cường đầu tư kinh phí cho dạy nghề ngắn hạn nông thôn, người nghèo, người tàn tật, người sau cai nghiện ma túy. Xây dựng và vận hành quỹ hỗ trợ ổn định đời sống lao động chuyển đổi mục đích sử dụng đất với nguồn vốn ban đầu là 50 tỷ đồng nhằm tập trung nguồn lực dạy nghề cho lao động mất việc làm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất đất nông nghiệp. Chất lượng đào tạo nghề được nâng cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 95%, tỷ lệ học sinh có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 70%, nhiều trường dạy nghề đạt 100% số học sinh ra trường có việc làm. Theo đánh giá của người sử dụng lao động, kỹ năng nghề của lao động Thủ đô qua đào tạo nghề trên 30% đạt khá giỏi, gần 59% đạt loại trung bình. II. KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010: 1. Những kết quả đạt được: 1.1. Công tác chỉ đạo: Công tác giải quyết việc làm đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ngành quan tâm, coi đây là một trong những vấn đề xã hội bức xúc của Thành phố: Ngày 14/11/2006, UBND Thành phố có quyết định số 5117/QĐ-UBND phê duyệt chương trình giải quyết việc làm Thành phố Hà Nội giai đoạn 2006 – 2010, trong đó đã giao cho Sở Lao động TBXH triển khai: - Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề đến năm 2010; - Quy hoạch, củng cố, nâng cao chất lượng các trung tâm giới thiệu việc làm; rà soát các doanh nghiệp có chức năng giới thiệu việc làm; - Quy hoạch, xây dựng phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp và làng nghề. - Kế hoạch xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề … - Xây dựng và thực hiện đề án thí điểm “Chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn”, nâng cao chất lượng lao động nông thôn; Thành phố đã phê duyệt chương trình thí điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại 5 huyện ngoại thành giai đoạn 2005-2006, HĐND Thành phố đã phê duyệt Đề án hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2008-2010, UBND Thành phố đã ban hành quyết định số 2383/QĐ-UBND phê duyệt đề án, đồng thời quyết định thành lập Quỹ “Hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho lao động chuyển đổi mục đích sử dụng đất”; Xây dựng Đề án quản lý dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện; Chính sách hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực của Thành phố; Chính sách phát triển dịch vụ trình độ cao, chất lượng cao; Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô. Trên cơ sở các Kế hoạch, đề án, chỉ tiêu của Thành phố các sở, ngành, quận, huyện, thị xã đã xây dựng, cụ thể hóa thành các kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung trên địa bàn đạt nhiều kết quả tốt. | 2,093 |
133,246 | - Thành phố đã thực hiện lồng ghép chương trình giải quyết việc làm với các chương trình kinh tế - xã hội khác như: chương trình giảm nghèo, chương trình hỗ trợ nông dân và người nghèo phát triển kinh tế … - Đẩy mạnh sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích các doanh nghiệp tập trung đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa thiết bị, công nghệ tạo ra môi trường cạnh tranh nhằm phát triển sản xuất, thu hút lao động và đổi mới chất lượng lao động cho các doanh nghiệp. - Xây dựng các chính sách ưu đãi về đầu tư, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư để khuyến khích thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào Hà Nội nhằm tạo nguồn xuất khẩu lao động tại chỗ, đồng thời mở rộng và phát triển thị trường lao động nước ngoài đặc biệt là các thị trường phù hợp với đặc điểm của lao động Hà Nội. 1.2. Kết quả giải quyết việc làm 2006 – 2010 Trong 4 năm (2006 – 2009), toàn thành phố đã giải quyết việc làm cho 485.083 người (bình quân 121.270 người/năm), đạt 104,49% kế hoạch. Trong đó, các chương trình phát triển kinh tế xã hội đã tạo việc làm mới cho 75,3% tổng số lao động được giải quyết việc làm hàng năm, chương trình cho vay vốn quỹ quốc gia, xuất khẩu lao động giải quyết việc làm cho 24,7% lao động. Năm 2010, dự kiến giải quyết việc làm cho 135.000 lao động. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm từ 6,2% năm 2005 xuống dưới 5% năm 2010); Đạt được kết quả trên là do Thành phố đã thực hiện một số giải pháp sau: a. Tạo việc làm thông qua hình thức cho vay vốn quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm Trong 4 năm (2006-2009), nguồn vốn vay quỹ Quốc gia giải quyết việc làm đã được Trung ương và Thành phố bổ sung với nguồn vốn luân chuyển đến năm 2009 là 659,9 tỷ đồng để cho vay theo các dự án hỗ trợ việc làm. Kết quả 4 năm (2006-2009) Thành phố đã xét duyệt: 8742 dự án, cho vay: 698,724 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho: 84.455 lao động (bình quân mỗi năm tạo việc làm từ nguồn vốn vay quỹ Quốc gia: 21.000 người), chiếm 22,7% tổng số lao động được giải quyết việc làm hàng năm của Thành phố. Năm 2010, dự kiến cho vay 2500 dự án, 180 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 30.000 lao động. b. Tạo việc làm thông qua hoạt động xuất khẩu lao động: Trong 4 năm (2006-2009) Thành phố đã đưa được 15.368 người đi xuất khẩu lao động, bình quân mỗi năm Hà Nội có 3.117 người được giải quyết việc làm qua xuất khẩu lao động, chiếm trên 2% tổng số lao động được giải quyết việc làm hàng năm của thành phố. Năm 2010, dự kiến toàn Thành phố đưa được 4000 người đi xuất khẩu lao động. c. Tạo việc làm thông qua quy hoạch, xây dựng phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp và làng nghề: - Tổng diện tích khu, cụm, điểm công nghiệp đã và đang triển khai thực hiện 6.484 ha (bao gồm 12 KCN – 3.424 ha, 44 cụm công nghiệp – 2.565 ha và 49 điểm công nghiệp – 470 ha); trong đó 3.650 ha bằng 56% diện tích thực hiện đã xây dựng HTKT đủ điều kiện giao đất cho các dự án đầu tư thứ phát. - Tổng vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khu, cụm, điểm công nghiệp đết hết năm 2009: 9.300 tỷ đồng, trong đó vốn doanh nghiệp 6.700 tỷ đồng, vốn ngân sách và có nguồn gốc ngân sách 2.600 tỷ đồng. - Tổng diện tích đất tại các khu, cụm, điểm công nghiệp đã cấp phép đầu tư cho các dự án trong nước và ngoài nước: 2.700 ha, đạt 80% diện tích đất đã xây dựng hạ tầng. Tổng số dự án đầu tư đã cấp phép vào các khu, cụm công nghiệp 1.715 dự án, trong đó gần 300 dự án đầu tư nước ngoài chủ yếu tại các KCN tập trung; hơn 40% số dự án đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, thu hút hơn 100.000 lao động. d. Hỗ trợ việc làm thông qua hoạt động dịch vụ việc làm: Thành phố đã rà soát, quy hoạch, củng cố lại hệ thống giới thiệu việc làm, đến tháng 12/2009, toàn Thành phố có 25 đơn vị có chức năng giới thiệu việc làm, trong đó (Các Trung tâm giới thiệu việc làm: 13 đơn vị; Các doanh nghiệp có chức năng giới thiệu việc làm: 12 doanh nghiệp). Năm 2009, các Trung tâm GTVL, các doanh nghiệp có chức năng GTVL đã tổ chức tư vấn giới thiệu việc làm cho trên 82.000 người, thông tin thị trường lao động cho gần 70.000 lượt lao động. - Tổ chức thử nghiệm và đưa vào hoạt động hiệu quả tổng đài 1080-5-3 nhằm tư vấn việc làm, học nghề và tư vấn quan hệ lao động cho người lao động và người sử dụng lao động. - Tính đến 31/12/2009, Thành phố đã tổ chức được 41 phiên giao dịch việc làm với 4.388 doanh nghiệp tham gia. Lao động được tuyển dụng qua sàn giao dịch việc làm: 40.082 người. Để tăng cường thông tin thị trường lao động, từ năm 2006, Thành phố đã đưa vào hoạt động Website vieclamhanoi.net, đến hết năm 2009 đã có trên 200.000 lượt người truy cập, trong đó có gần 20.000 lao động tìm được việc làm qua Website. Dự kiến hết năm 2010, các Trung tâm giới thiệu việc làm sẽ tổ chức 36 phiên giao dịch việc làm, hỗ trợ, thông tin việc làm cho lao động và cung ứng 40.000 lao động cho các doanh nghiệp. 2. Những khó khăn, tồn tại trong công tác giải quyết việc làm 2.1. Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới (năm 2008 và đầu năm 2009) ảnh hưởng lớn đến việc làm và đời sống người lao động, kể cả lao động làm việc ở các doanh nghiệp trong nước và lao động đi xuất khẩu lao động phải về nước trước hạn. Bên cạnh đó, do tốc độ đô thị hóa nhanh, số lao động nông nghiệp bị mất việc làm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp lớn … làm tăng thêm sức ép về giải quyết việc làm - Thị trường lao động Thủ đô sau hợp nhất có nhiều bất cập, các yếu tố của thị trường mới được tạo lập, một số cơ chế điều tiết sự phát triển của thị trường, giải quyết quan hệ cung - cầu lao động chưa hình thành đồng bộ, thiếu bền vững, tốc độ tăng dân số cơ học đã gây áp lực lớn về lao động việc làm cho Thành phố, làm cho tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Hà Nội bức xúc hơn. - Công tác quy hoạch còn nhiều bất cập, nhiều doanh nghiệp thiếu mặt bằng sản xuất, dẫn đến hạn chế việc tạo chỗ làm việc mới, thu hút lao động, giải quyết việc làm. 2.2. Kết quả xuất khẩu lao động đạt thấp, nguyên nhân chủ yếu là: - Tâm lý kén chọn việc làm, có thu nhập cao của lao động Hà Nội rất phổ biến, ngại làm những công việc giản đơn, nặng nhọc và không đi những nước có thu nhập thấp. - Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động của Hà Nội chưa đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực cho hoạt động xuất khẩu lao động. - Công tác quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động chưa được quan tâm đúng mức, việc kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu lao động của cơ quan quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp chưa thường xuyên và kịp thời, nên đã xảy ra một số hiện tượng môi giới trong hoạt động xuất khẩu lao động làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và tác động xấu đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. 2.3. Hoạt động của hệ thống giới thiệu việc làm còn nhiều bất cập: Hệ thống các Trung tâm giới thiệu việc làm và các doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm, thiếu sự gắn kết trong quá trình hoạt động, đặc biệt là trong lĩnh vực trao đổi, cung cấp thông tin về thị trường lao động, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác giới thiệu việc làm còn nhiều hạn chế, trang thiết bị và cơ sở vật chất dành cho thông tin thị trường lao động còn nghèo nàn, lạc hậu chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. 2.4. Hệ thống thông tin thị trường lao động còn yếu kém Chưa thiết lập được hệ thống thông tin đồng bộ về thị trường lao động từ thành phố tới các quận, huyện, phường, xã; đặc biệt công tác thống kê số lượng, chất lượng nguồn lao động và kiểm soát kết quả giải quyết việc làm còn nhiều khó khăn. Việc cập nhật thông tin, báo cáo về lao động việc làm ở cấp cơ sở, không thường xuyên, thiếu chính xác, dẫn đến việc đánh giá kết quả giải quyết việc làm hằng năm và dự báo về thị trường lao động chưa liên tục và kịp thời, không đủ cơ sở dữ liệu. Phần 2. MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM 5 NĂM TỚI (PHỤ LỤC 1) Dự báo số người trong độ tuổi lao động năm 2011: khoảng 4,338 triệu, đến 2015 là 4,667 triệu người, bình quân tăng hàng năm khoảng 90.000 người. - Bình quân mỗi năm Thành phố có khoảng 180.000 – 200.000 lao động chưa có việc làm. - Cầu lao động hàng năm dao động khoảng 175.000 – 280.000 người. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm và giá trị lao động, đảm bảo phát triển thị trường lao động khách quan, lành mạnh, ổn định, tạo ra nhiều việc làm, khuyến khích các hình thức tạo việc làm tại chỗ, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. - Mở rộng quy mô, chất lượng công tác đào tạo nghề đảm bảo hợp lý về cơ cấu, ngành nghề và phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. - Chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp và đáp ứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 2. Chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2011- 2015: (Phụ lục 2) III. CÁC HÌNH THỨC TẠO VIỆC LÀM 1. Tổ chức thi, xét tuyển công chức, viên chức hàng năm vào các cơ quan hành chính, sự nghiệp; 2. Tuyển lao động làm việc tại các doanh nghiệp dịch vụ, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp; 3. Tạo việc làm trong nông lâm nghiệp, thủy sản. 4. Tạo việc làm thông qua các dự án vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm Thành phố và các địa phương. 6. Tạo việc làm thông qua hình thức xuất khẩu lao động; 7. Tạo việc làm thông qua phát triển làng nghề, dịch vụ. 8. Lao động tự tạo việc làm. 9. Các hình thức tạo việc làm khác. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp đầu tư phát triển sản xuất tạo việc làm cho người lao động | 2,048 |
133,247 | 1.1. Đối với ngành Dịch vụ: - Thực hiện đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ, chú trọng phát triển các dịch vụ trình độ cao. Trong quy hoạch sử dụng đất cần bố trí các khu thương mại dịch vụ để tạo việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt là đối tượng lao động từ 35 tuổi trở lên không có khả năng đào tạo để chuyển đổi nghề nghiệp. - Nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế trọng điểm của Thủ đô. 1.2. Đối với ngành Công nghiệp, Xây dựng: - Tiếp tục phát triển các khu/cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch để giải quyết mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp, thực hiện các dự án di chuyển cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu vực nội thành. - Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới phát triển nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước, phát triển có chọn lọc các ngành hàng, nhóm sản phẩm có giá trị cao, sử dụng công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường. - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, tăng cường xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển thương mại nội địa, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, khai thác thị trường nội địa, coi trọng thị trường nông thôn. 1.3. Đối với ngành Nông nghiệp: - Quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở xây dựng nông thôn mới, phối hợp đồng bộ vấn đề giải quyết việc làm, giảm nghèo, khuyến nông, khuyến công … - Đẩy mạnh phổ biến kiến thức kinh doanh, phương thức làm ăn mới cho người lao động, phát triển nông nghiệp sạch với công nghệ cao, đặc biệt hỗ trợ nông dân đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường (sản xuất rau sạch, thực phẩm sạch). - Phát triển bền vững các làng nghề truyền thống, ưu tiên cho các đối tượng lao động phải chuyển đổi nghề do chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp. 2. Giải pháp phát triển bền vững thị trường lao động, hoàn thiện hệ thống giao dịch chính thức trên thị trường. Nâng cao chất lượng và tăng cường số lượng các phiên giao dịch việc làm của Thành phố, phát triển Website vieclamhanoi.net, tăng cường tư vấn, đầu tư hiện đại hóa Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội theo đề án đã phê duyệt, đầu tư 05 sàn giao dịch việc làm vệ tinh và sàn giao dịch việc làm tại Trung tâm giới thiệu việc làm số 2 Hà Nội theo đề án tiếp tục phát triển thị trường lao động đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. 3. Giải pháp về xuất khẩu lao động Mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu lao động theo hướng mở rộng và duy trì các thị trường truyền thống phù hợp với đặc điểm của lao động Hà Nội như Nhật Bản, Hàn Quốc, Phần Lan, …, khai thác và tạo mở một số thị trường mới có nhiều tiềm năng. - Đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu lao động, nghiên cứu thí điểm hình thức hợp tác xuất khẩu lao động giữa Hà Nội với một số vùng, Thủ đô của các nước thông qua việc gắn kết hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư với xúc tiến xuất khẩu lao động. - Xây dựng chính sách hỗ trợ đối tượng chính sách và lao động nghèo đi xuất khẩu lao động khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn tuyển chọn lao động Hà Nội. - Tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động xuất khẩu lao động, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra giám sát hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn thành phố. 4. Giải pháp về đào tạo nghề - Thực hiện tốt Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg trên địa bàn. - Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực dạy nghề. Tập trung xây dựng các trường nghề chất lượng cao phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của lao động Thủ Đô thông qua một số giải pháp, nâng cao chất lượng cung cầu lao động cho thị trường theo đề án tiếp tục phát triển thị trường lao động Thành phố Hà Nội đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã phê duyệt. 5. Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp - Đầu tư phát triển sản xuất tạo việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Xây dựng và ban hành chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thu hút lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào làm việc, hỗ trợ các doanh nghiệp có khả năng thu hút nhiều lao động được vay vốn phát triển sản xuất từ nguồn Quỹ hỗ trợ việc làm địa phương. - Phát triển các làng nghề truyền thống, phát triển các làng nghề mới trên cơ sở giành Quỹ hỗ trợ việc làm địa phương, ưu tiên cho đối tượng ở những vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vay vốn để chuyển nghề và tự tạo việc làm mới. Phát huy hiệu quả Quỹ đào tạo nghề để hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp. 6. Giải quyết tuyên truyền, quản lý nhà nước về lao động việc làm, thông tin về thị trường lao động và cải cách hành chính: - Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, tạo điều kiện cho người lao động tiếp thu chính sách pháp luật lao động hiện hành, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất người lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa …, tuyên truyền các phiên giao dịch việc làm … nhằm làm cho mọi người dân, người lao động hiểu rõ các Trung tâm giới thiệu việc làm là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động và các cơ sở đào tạo trên địa bàn. - Thiết lập hệ thống thông tin, thống kê thị trường lao động thống nhất từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2009/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thu thập và xử lý thông tin cung – cầu lao động. Tổ chức điều tra cầu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật lao động, xây dựng mối quan hệ hài hòa ổn định trong doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để triển khai có hiệu quả và đạt được các mục tiêu đã đề ra trong Chương trình giải quyết việc làm Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015, UBND Thành phố phân công trách nhiệm cụ thể như sau: 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực, đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành phố có liên quan, UBND các quận, huyện tổ chức thực hiện chương trình giải quyết việc làm thành phố Hà Nội giai đoạn 2011- 2015. - Phối hợp với các sở, ngành có liên quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố) quản lý, sử dụng và điều hành nguồn vốn vay quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm có hiệu quả. - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã tham mưu cho UBND thành phố đề xuất cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch, củng cố, nâng cao chất lượng giới thiệu việc làm. - Xây dựng kế hoạch và chính sách khuyến khích xuất khẩu lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 trên cơ sở chủ động phối hợp với các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động đóng trên địa bàn để có biện pháp, cơ chế, chính sách thu hút lao động Hà Nội đi xuất khẩu lao động. - Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan duy trì cập nhật thông tin thị trường lao động: cung lao động từ các xã, phường, cầu lao động từ các quận huyện, thị xã và các doanh nghiệp. - Báo cáo UBND thành phố kế hoạch bổ sung kinh phí hằng năm cho Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm địa phương và lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình giải quyết việc làm hàng năm đảm bảo mục tiêu đã được phê duyệt. - Định kỳ hàng năm chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan đánh giá kết quả thực hiện chương trình báo cáo UBND Thành phố. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất kế hoạch bố trí nguồn vốn bổ sung cho quỹ Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm của Thành phố hàng năm và bổ sung nguồn vốn ngân sách giao kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trình giải quyết việc làm của Thành phố. - Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục Thống kê thành phố và các ngành có liên quan dự báo nhu cầu đào tạo, giải quyết việc làm trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố hàng năm và từng thời kỳ. - Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH của Thành phố, khuyến khích đầu tư, cải cách hành chính, thẩm định nhanh đúng quy định các dự án đầu tư, trình UBND Thành phố cấp phép các dự án đầu tư vào Thành phố. 3. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách cho vay từ quỹ Quốc gia giải quyết việc làm và cơ chế khuyến khích xã hội hóa. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối vốn hàng năm trình HĐND Thành phố quyết định. 4. Sở Nội vụ - Xây dựng kế hoạch hàng năm tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố. - Chủ trì phối hợp với Sở Lao động TBXH nghiên cứu, đề xuất chính sách tuyển dụng, thu hút giáo viên dạy nghề giỏi của thành phố nhằm nâng chất lượng đào tạo nhân lực cung ứng lao động có chất lượng phù hợp yêu cầu của người sử dụng lao động. | 1,989 |
133,248 | 5. Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Thành phố, các sở, ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các Tổng công ty - Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nghiên cứu thị trường, tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, định hướng đúng hoạt động của doanh nghiệp, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm, tạo thêm nhiều việc làm mới, nâng cao năng suất lao động và tăng thu nhập cho người lao động. - Khuyến khích các doanh nghiệp tạo việc làm và ưu tiên tuyển dụng lao động Hà Nội đặc biệt là lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp vào làm việc. - Hướng dẫn chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng và thực hiện cơ chế ưu tiên tuyển dụng lao động Hà Nội. 6. Sở Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của Sở, ngành tích cực phát triển ngành nghề, lao động sản xuất, tạo nhiều việc làm trên địa bàn Thành phố. 7. UBND các quận, huyện, thị xã và cơ sở: - Chỉ đạo các phòng, ban chức năng có liên quan thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn (bao gồm thống kê lao động việc làm, phát triển nguồn nhân lực, quản lý lao động việc làm, tiền lương, tiền công, an toàn vệ sinh lao động, thanh kiểm tra thực hiện pháp luật lao động …). - Có kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác lao động việc làm cấp quận và cơ sở. - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giải quyết việc làm hằng năm của quận, huyện, thị xã phù hợp với mục tiêu, kế hoạch Chương trình giải quyết việc làm của Thành phố giai đoạn 2011 – 2015. - Triển khai tốt và có hiệu quả kế hoạch giải quyết việc làm và kế hoạch vay vốn quỹ Quốc gia giải quyết việc làm hàng năm trên địa bàn. - Tuyên truyền các chủ trương, chính sách của nhà nước và thành phố về xuất khẩu lao động để người lao động hiểu rõ và sẵn sàng tham gia chương trình xuất khẩu lao động của thành phố, tạo điều kiện giải quyết các thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng cho người đi xuất khẩu lao động, đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp làm tốt công tác tuyển chọn lao động xuất khẩu tại địa phương. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban ngành đơn vị có liên quan, UBND quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình này, định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DỰ BÁO DÂN SỐ LAO ĐỘNG TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 Đơn vị tính: Nghìn người <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Kèm theo Chương trình giải quyết việc làm TP Hà Nội giai đoạn 2011-2015) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung; đồng thời thực hiện hệ thống toàn bộ chế độ, chính sách của tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương với nội dung cụ thể như sau: 1. Phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn theo tiêu chí của tỉnh: a) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường mầm non, tiểu học được hưởng phụ cấp ưu đãi 50% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có). b) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng phụ cấp ưu đãi 35% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có). 2. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên có hộ khẩu thuộc địa bàn ở các huyện, thị xã trong tỉnh nếu được điều động phân công công tác, giảng dạy ở các xã khác địa bàn cư trú có cự ly: a) Từ 20km đến 40km được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng; b) Trên 40km được hỗ trợ 150.000 đồng/tháng. 3. Hỗ trợ tổ trưởng tổ hành chính quản trị tại các trường: hệ số 0,1 lần so với mức lương tối thiểu. 4. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và các trường mầm non bán trú: 200.000 đồng/người/tháng. 5. Hỗ trợ Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân: a) Nhà giáo ưu tú: mức 300.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo ưu tú đã về hưu; b) Nhà giáo nhân dân: mức 500.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo nhân dân đã về hưu. 6. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo nhân kỷ niệm “Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11” hàng năm: 200.000 đồng/người. 7. Hỗ trợ giáo viên các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh: a) Hỗ trợ giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế như sau: - Giải quốc gia: + Giải nhất : 3.000.000 đồng; + Giải nhì : 2.100.000 đồng; + Giải ba : 1.200.000 đồng; + Giải khuyến khích: 900.000 đồng. - Giải quốc tế : + Giải nhất : 8.000.000 đồng; + Giải nhì : 5.600.000 đông; + Giải ba : 4.000.000 đồng. b) Hỗ trợ tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ cao: - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 30% - 40% được thưởng 4.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 41% - 50% được thưởng 5.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 51% - 60% được thưởng 6.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 61% - 70% được thưởng 10.000.000 đồng/lớp. - Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ trên 70% được thưởng 15.000.000 đồng/lớp. Riêng đối với các trường chuyên: lớp có học sinh trúng tuyển đại học phải đạt tỷ lệ từ 51% trở lên thì tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm mới được khen thưởng. Mức khen thưởng bằng với các mức quy định cho lớp có cùng tỷ lệ như nêu trên. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND7 ngày 15/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐND7 ngày 15/12/2004 và Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND7 ngày 29/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 116/TTr-STC ngày 30/6/2010 về việc trình ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (có Quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài chính kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện các quy định ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. Bãi bỏ Quyết định số 2982/2004/QĐ-UBND ngày 15/12/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá ở địa phương và các quy định khác trái với Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Các ông, bà Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; quy định cụ thể danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, nội dung, điều kiện và thẩm quyền quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá danh mục hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá và thẩm quyền quyết định giá, hiệp thương giá, quản lý nhà nước về thẩm định giá, công khai thông tin về giá. | 2,118 |
133,249 | Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan sử dụng ngân sách Nhà nước. 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 1. Ban hành các Quyết định về giá theo thẩm quyền. 2. Điều tra chi phí sản xuất, lưu thông hàng hoá và các dịch vụ quan trọng tại địa phương. 3. Thực hiện công bố các biện pháp bình ổn giá cả trên thị trường địa phương theo thẩm quyền được phân cấp. 4. Tổ chức thu thập, phân tích và xử lý các thông tin giá cả thị trường ở địa phương. 5. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý nhà nước về thẩm định giá trên địa bàn. 7. Trình tự, thủ tục, nội dung lập phương án giá và hiệp thương giá, đăng ký giá, kê khai giá. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Về bình ổn giá 1. Danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá a) Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá do Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ- CP và thực hiện theo điểm 1 mục B những quy định cụ thể của Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; khoản 1 Điều 1 Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá. b) Danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Cước vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh. 2. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá. Cước vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng ô tô trong thời gian tối thiểu là 15 ngày liên tục, giá cước vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng bình quân từ 20% trở lên so với giá thị trường trước khi biến động. 3. Các biện pháp bình ổn giá cụ thể sau: a) Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hoà cung cầu hàng hoá, dịch vụ; b) Các biện pháp tài chính, tiền tệ; c) Đăng ký giá, kê khai giá: thực hiện theo quy định tại Điều 22b, khoản 10, Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại mục VI và VII, phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính. d) Công khai thông tin về giá theo quy định tại Điều 22c, khoản 10, Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP . đ) Các biện pháp về kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm: - Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hoá, dịch vụ do doanh nghiệp đã quyết định và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi có biến động bất thường. - Phạt cảnh cáo, phạt tiền, thu chênh lệch giá do tăng giá bất hợp lý vào ngân sách nhà nước hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý giá, bán hàng hoá, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định; kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hoá, dịch vụ theo giá niêm yết. Xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật. - Quyết định các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm. Điều 5. Hồ sơ phương án giá, đăng ký giá, kê khai giá, hiệp thương giá và nội dung giải trình phương án giá 1. Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là phương án giá) bao gồm: Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá. b) Bản giải trình phương án giá (bảng tổng hợp cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và thuyết minh về cơ cấu tính giá đó). c) Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan theo quy định). d) Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định. đ) Các tài liệu liên quan khác. 2. Nội dung giải trình phương án giá bao gồm: a) Sự cần thiết và các mục tiêu phải định giá hoặc điều chỉnh giá (tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hoá, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá, diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới; sự cần thiết phải thay đổi giá...) b) Căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá (các văn bản quy phạm pháp luật liên quan). c) Bản tính toán giá thành hàng hoá dịch vụ (nếu sản xuất trong nước), giá vốn nhập khẩu (nếu là hàng hoá nhâp khẩu); giá bán hàng hoá, dịch vụ, cơ cấu các mức giá kiến nghị phải thực hiện theo Quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định. So sánh mức giá đề nghị với mức giá của hàng hoá, dịch vụ của một số nước trong khu vực và thị trường trong nước (nếu có). d) Tác động của mức giá mới đối với hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác, đến ngân sách nhà nước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng. đ) Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới. 3. Hồ sơ phương án giá, đăng ký giá, kê khai giá, hiệp thương giá thực hiện theo mẫu thống nhất tại phụ lục số 2,3,4,5, kèm theo Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính. Điều 6. Danh mục tài sản hàng hoá, dịch vụ do nhà nước định giá tại địa phương. 1. Giá cụ thể các loại đất, đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh. 2. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng. 3. Tài nguyên quan trọng khác. 4. Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 5. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính quy định. 6. Quy định các loại phí, lệ phí và chế độ thu nộp các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của HĐND cấp tỉnh. 7. Giá hàng hoá, dịch vụ sản xuất theo đơn đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu thầu. 8. Giá bán lẻ điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia. 9. Giá thóc làm căn cứ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, tính thuế nhà đất, giá các loại phương tiện ô tô, xe máy để tính lệ phí trước bạ theo quy định. 10. Giá cước vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng ô tô trên địa bàn tỉnh. 11. Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ (báo tỉnh) 12. Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; Giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm văn phòng kinh doanh; giá cho thuê, thuê nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ. 13. Giá đo đạc lập bản đồ địa chính, giá sản phẩm địa chính. 14. Giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc; giá bồi thường tài sản là cây cối hoa mầu làm căn cứ lập phương án giá bồi thường và thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất. 15. Ngoài những tài sản hàng hoá dịch vụ quy định từ Khoản 1 đến Khoản 14 nói trên, trong trường hợp cần thiết, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh quyết định bổ sung giá một số loại hàng hoá dịch vụ quan trọng khác có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nhằm ổn định giá, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích hợp pháp của nhà nước. Chương III QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG VIỆC LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH GIÁ, BÌNH ỔN GIÁ Điều 7. Thẩm quyền quản lý giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách giá, các Quyết định giá của Chính phủ và các Bộ, ngành, trung ương. 2. Quyết định chính sách về giá tại địa phương theo hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành, trung ương. 3. Chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết theo chủ trương chính sách của nhà nước về bình ổn giá đối với hàng hoá, dịch vụ quan trọng tại địa phương. 4. Quyết định giá một số loại hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 6 Quyết định này. 5. Phê duyệt dự toán các gói thầu mua sắm thiết bị, hàng hoá sử dụng ngân sách nhà nước có giá trị từ trên 2 tỷ đồng trở lên. Điều 8. Trách nhiệm quản lý giá của Sở Tài chính 1. Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Quản lý giá trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức triển khai thực hiện giá các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của trung ương trên địa bàn tỉnh. 3. Xây dưng, trình UBND tỉnh những chính sách, biện pháp trong việc quản lý giá trên địa bàn tỉnh như công bố áp dụng các biện pháp thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá. 4. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu khác và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách trong các lĩnh vực tài sản nhà nước, đất đai, tài nguyên khoáng sản. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và và mức thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước. 5. Thẩm định phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ công ích nhà nước sản xuất theo đơn đặt hàng, giao kế hoạch của Nhà nước sản phẩm còn vị thế độc quyền do các Sở, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng, trình UBND quyết định. 6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. | 2,098 |
133,250 | 7. Thẩm định dự thảo quyết định ban hành bảng giá các loại đất hàng năm và phương án giá đất tại địa phương theo Luật đất đai để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. 8. Kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá hoặc khi cần phải xem xét việc hình thành giá độc quyền. 9. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã xác định đơn giá cây cối hoa mầu gắn liền với đất trình UBND tỉnh quyết định làm cơ sở tính bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất 10. Tổng hợp, phân tích và dự báo sự biến động giá trên địa bàn, báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của Bộ Tài chính và UBND tỉnh. 11. Quản lý, kiểm tra việc thực hiện thẩm định giá tài sản hàng hoá, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn. Thông báo giá hàng hoá, dịch vụ, tổng hợp kết quả thẩm định giá của các tổ chức, cá nhân có chức năng thẩm định giá đồng thời phê duyệt dự toán các gói thầu mua sắm thiết bị hàng hoá sử dụng ngân sách nhà nước có giá trị từ 100 triệu đồng đến 2 tỷ đồng. Tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt dự toán các gói thầu mua sắm thiết bị, hàng hoá sử dụng ngân sách nhà nước có giá trị từ trên 2 tỷ đồng trở lên. 12. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định của pháp luật về quản lý giá đối với các doanh ngiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi pháp luật về giá. 13. Chủ tịch hội đồng xác định giá tài sản trong tố tụng hình sự, hoạt động tư pháp. 14. Quyết định giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền UBND tỉnh khi được uỷ quyền. 15. Chủ tịch hội đồng xác định giá các loại hàng hoá tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật. 16. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá, dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 9. Trách nhiệm quản lý giá của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết định giá của cấp có thẩm quyền quyết định, các quy định về niêm yết giá, bình ổn giá. 2. Tham gia Hội đồng thẩm định, xây dựng các phương án giá theo yêu cầu của UBND tỉnh, tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra giá do UBND tỉnh tổ chức và Sở Tài chính đề nghị. 3. Có trách nhiệm tham mưu, xây dựng lập, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ sau: a) Sở Tài nguyên & Môi trường - Căn cứ Luật đất đai, các văn bản dưới luật, hướng dẫn của các Bộ ngành trung ương chủ trì điều tra khảo sát lập phương án giá các loại đất báo cáo UBND tỉnh để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi ban hành quyết định công bố giá đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. - Đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất, tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất. b) Sở Xây dựng - Xác định đơn giá nhà cửa và các công trình xây dựng gắn liền với đất trình UBND tỉnh quyết định làm cơ sở tính bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất. - Hàng quý trên cơ sở thông báo giá gốc, vật tư, vật liệu xây dựng của các huyện, thị xã báo cáo tính toán thông báo giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp trên địa bàn toàn tỉnh làm cơ sở các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, vận dụng dể lập dự toán và quyết toán công trình. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn lập phương án giá. Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. d) Báo Bắc Kạn Lập phương án giá bán báo trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. Điều 10. Thẩm quyền quản lý giá của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã 1 Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của các cấp có thẩm quyền trên địa bàn huyện. 2. Quyết định giá, trình phương án giá một số loại tài sản hàng hoá, dịch vụ sau: a) Giá bán tài sản hàng hoá thanh lý tịch thu xung công quỹ hoặc chuyển nhượng của khối cơ quan hành chính sự nghiệp, tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc huyện quản lý khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho thanh lý không cần dùng khi giải thể, sắp xếp lại tổ chức, sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính. b) Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình cá nhân thuê đất. c) Chủ tịch hội đồng xác định giá tài sản hàng hoá của các vụ án hình sự, dân sự, hành chính kinh tế thuộc cấp huyện. d) Điều tra, báo cáo giá các loại đất, giá gốc vật tư, vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện quản lý theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng. đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo quy định của pháp luật. Tiến hành điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá mua, giá bán sản phẩm hàng hoá thuộc diện bình ổn giá theo kế hoạch và hướng dẫn của Sở tài chính. e) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch và các phòng ban chuyên môn quản lý giá theo quy định của UBND tỉnh, kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn. f) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính ngân sách, giá thị trường với UBND tỉnh và Sở Tài chính. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh dịch vụ. 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có các quyền sau đây: a) Quyết định giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ, trừ những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước quản lý và định giá b) Quyết định giá hàng hoá, dịch vụ trong khung giá, giới hạn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. c) Khiếu nại quyết định về giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của mình. d) Khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về giá. đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ sau: a) Lập phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và chấp hành đúng mức giá đó. b) Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết giá, đăng ký giá, cung cấp thông tin về giá, các quyết định giá. c) Chấp hành các biện pháp của nhà nước nhằm bình ổn giá thị trường, quy định tại quyết định này. d) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về phẩm cấp, tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá, dịch vụ được sản xuất kinh doanh tại địa phương theo quy định của pháp luật. Chấp hành đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra giá, báo cáo đầy đủ và kịp thời về giá thành sản xuất, giá bán, giá mua, chi phí sản xuất lưu thông hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. đ) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. 3. Những doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng, dịch vụ sản phẩm hàng hoá thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh, hoặc của Sở Tài chính, cung ứng dịch vụ sản phẩm hàng hoá theo đơn đặt hàng của nhà nước và thanh toán toàn bộ hoặc một phần bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải báo cáo đầy đủ, trung thực mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ hàng hoá đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng, lập, trình phương án giá hoặc quyết định giá theo thẩm quyền. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về quản lý giá: nhận hối lộ, bao che cho người vi phạm pháp luật về giá, thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái các quy định của nhà nước trong việc quản lý nhà nước về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. PHỤ LỤC SỐ 1A (Kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số:1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ 1. Xăng, dầu; 2. Xi măng; 3. Thép xây dựng; 4. Khí hóa lỏng; 5. Phân bón hóa học; 6. Thuốc bảo vệ thực vật; 7. Thuốc thú y: Vacxin lở mồm long móng; vacxin cúm gia cầm; Các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại); 8. Muối ăn; 9. Sữa; 10. Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện); 11. Thóc, gạo; 12. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người bao gồm các loại thuốc thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế. | 2,039 |
133,251 | 13. Cước vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng ô tô; 14. Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương. 15. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc dùng cho chăn nuôi lợn thịt và gà thịt. PHỤ LỤC SỐ 1B (Kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ 1. Xăng, dầu; 2. Xi măng; 3. Thép xây dựng; 4. Khí hóa lỏng; 5. Nước sạch cho sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ; 6. Phân bón hóa học: phân U rê, DAP, NPK, phân Lân; 7. Thuốc bảo vệ thực vật: (tên gốc và tên thương mại): + Thuốc trừ sâu: Fenobucarb (min 96%), Etofenrox (min 96%), Buprofezin (min 98%), Imiđaclorpi (min 96%), Fipronil (min 96%); + Thuốc trừ bệnh: Isoprothiolane (min 96%), Tricyclazole (min 95%), Kasugamycin (min 70%); + Thuốc trừ cỏ: Glyphosate (min 95%), Pretilachlor, Quynclorac (min 99%). 8. Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin dạng thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc bột (tên gốc và tên thương mại), Oxytetracycline dạng bột trộn thức ăn gia súc. 9. Muối ăn do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 10. Sữa bột cho trẻ em dưới 6 tuổi; 11. Đường ăn: đường trắng và đường tinh luyện; 12. Gạo do các doanh nghiệp kinh doanh đăng ký; 13. Thức ăn chăn nuôi gia súc: ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi đăng ký; 14. Than; 15. Giấy: giấy in, giấy in báo, giấy viết; 16. Cước vận chuyển hàng hoá,hành khách bằng ô tô; 17. Dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13/12/2007; 18. Sách giáo khoa; 19. Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá. PHỤ LỤC SỐ 1C (Kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số:1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ 1. Vật liệu nổ công nghiệp; 2. Cước vận tải hàng hoá, hành khách bằng ô tô thực hiện theo Thông tư liên tịch số 86/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của liên Bộ Tài chính-Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về mẫu vé khách (khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô). 3. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT/BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người. PHỤ LỤC SỐ 2 (Kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: (tên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá, quy định giá) Thực hiện quy định tại Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bắc kạn .....(tên đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã lập phương án giá về sản phẩm….(tên hàng hoá, dịch vụ) (có phương án giá kèm theo). Đề nghị Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn xem xét quy định giá… (tên hàng hoá, dịch vụ) theo quy định hiện hành của pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với hàng hóa nhập khẩu) Tên hàng hóa....................................................................................................... Đơn vị nhập khẩu................................................................................................ Quy cách phẩm chất............................................................................................ Xuất xứ hàng hóa................................................................................................ I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. BẢNG GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Giá nhập khẩu CIF; 2. Tỷ giá tại thời điểm vay ngoại tệ nhập khẩu ở ngân hàng mà doanh nghiệp giao dịch; 3. Giá nhập khẩu bằng tiền Vỉệt Nam; 4. Thuế nhập khẩu; 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt; 6. Phụ thu (nếu có); 7 Chi phí lưu thông (vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, hao hụt…); 8. Các khoản chi phí khác theo luật định; 9. Giá vốn; 10. Lợi nhuận; 11. Chi phí tiêu thụ; 12. Giá bán (chưa có thuế GTGT). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ (Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước) Tên hàng hóa, dịch vụ.......................................................................................... Đơn vị sản xuất.................................................................................................... Quy cách phẩm chất............................................................................................. I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1.Chi phí sản xuất; 2.Chi phí bán hàng; 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp; 4. Lợi nhuận dự kiến; 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có); 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có); 7. Giá bán (đã có thuế). <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền định giá) Sau khi nghiên cứu, xem xét phương án giá (hoặc điều chỉnh giá) kèm theo công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của... (tên cơ quan, đơn vị đề nghị định giá, điều chỉnh giá),... (tên cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án giá) có ý kiến như sau: 1. Về hồ sơ phương án giá (điều chỉnh giá): 2. Tính khả thi của mức giá được quy định (hoặc điều chỉnh giá): 3. Kiến nghị: Sau khi xem xét,... (Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án giá) đề nghị mức giá (mức điều chỉnh giá) là ..... đồng (hoặc tại phụ lục kèm theo công văn này - đối với trường hợp có nhiều mặt hàng). Đề nghị... (tên cơ quan có thẩm quyền định giá) xem xét, ban hành theo thẩm quyền. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 (Kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số:1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn Thực hiện quy định tại Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý trên địa bàn tỉnh Bắc kạn.(tên đơn vị đề nghị hiệp thương giá) đề nghị Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn tổ chức hiệp hiệp thương giá...(tên hàng hóa, dịch vụ đề nghị hiệp thương giá) do...(tên đơn vị sản xuất, kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ) (kèm theo phương án giá hiệp thương), cụ thể như sau: 1. Bên bán:……………………………………………………………............. 2. Bên mua:……………………………………………………………........... 3. Tên hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá:………………………………........ - Quy cách, phẩm chất:………………………………………………….......... - Mức giá đề nghị của bên bán………………………………………….......... - Mức giá đề nghị của bên mua…………………………………………......... - Thời điểm thi hành mức giá……………………………………………........ - Điều kiện thanh toán…………………………………………………........... 4. Nội dung chính của phương án giá hiệp thương:……….............................. …………………………………………………………………………........... ………………………………………………………………………...........… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIÁ HIỆP THƯƠNG (kèm theo công văn số ..../... ngày ..../.../... của ...) Tên hàng hóa đề nghị hiệp thương giá:............................................................. Đơn vị sản xuất, kinh doanh:............................................................................. Quy cách phẩm chất:......................................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_17"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 1. Chi phí sản xuất; Chi phí bán hàng; 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp; 4. Lợi nhuận dự kiến; 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có); 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có); 7. Giá bán (đã có thuế) PHỤ LỤC SỐ 4 (Kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số:1447/2010/QĐ-UBND ngày16 tháng7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn Thực hiện quy định tại Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý giá tại địa phương .(tên đơn vị đăng ký) gửi Hồ sơ đăng ký giá kèm theo gồm các văn bản sau: 1. Mức giá đăng ký:………………………………… 2. Thuyết minh cơ cấu tính giá:……………………………………. Mức giá tại Hồ sơ gửi kèm theo công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../.../....(tên đơn vị đăng ký) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã đăng ký. Đề nghị Quý cơ quan ghi nhận ngày nộp Hồ sơ đăng ký giá của ... (tên đơn vị đăng ký) theo quy định./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi nhận ngày nộp Hồ sơ đăng ký giá của cơ quan quản lý nhà nước <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ CỤ THỂ (Kèm theo Công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> THUYẾT MINH CƠ CẤU TÍNH GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo Công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) Tên hàng hóa, dịch vụ:...................................................................................... Đơn vị sản xuất, kinh doanh:............................................................................. Quy cách phẩm chất:......................................................................................... I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ <jsontable name="bang_25"> </jsontable> II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 1. Chi phí sản xuất; 2. Chi phí bán hàng; 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp; 4. Lợi nhuận dự kiến; 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có); 6. Thuế giá trị gia tăng (nếu có); 7. Giá bán (đã có thuế). PHỤ LỤC SỐ 5 (Kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số:1447/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Kính gửi: Sở tài chính tỉnh Bắc Kạn Thực hiện quy định tại Quyết định số /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh bắc Kạn ... (tên đơn vị đăng ký) gửi Hồ sơ kê khai giá kèm theo gồm các văn bản sau: 1. Công văn gửi cơ quan tiếp nhận kê khai…………………………… 2. Mức giá kê khai.:…………………………………......................... Mức giá tại Hồ sơ gửi kèm theo công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... / ... / 200... . 3. Phân tích nguyên nhân điều chỉnh giá kê khai:... (tên đơn vị đăng ký) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của mức giá mà chúng tôi đã kê khai. Đề nghị Quý cơ quan ghi nhận ngày nộp Hồ sơ kê khai giá của ... (tên đơn vị đăng ký) theo quy định./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ (Kèm theo Công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1. Mức giá kê khai: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 2/ Phân tích nguyên nhân điều chỉnh tăng/giảm giá kê khai: | 2,195 |
133,252 | CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ Y TẾ ĐIỆN: Sở Y tế các tỉnh/thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi, những tỉnh Bắc Bộ, miền núi phía Bắc: Lạng Sơn, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái. và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Thực Công điện số 04/CĐ-TW ngày 12/7/2010, Công điện số 06/CĐ-TW hồi 18h00 ngày 13/7/2010, Công điện số 07/CĐ-TW hồi 9h00 ngày 15/7/2010, Công điện số 08/CĐ-TW hồi 10h30 ngày 15/7/2010 và Công điện số 09/CĐ-TW hồi 05h15 ngày 16/7/2010 của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương- Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai công tác phòng chống mưa bão. Theo bản tin của Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, cơn bão CONSON có diễn biến phức tạp cường độ mạnh và di chuyển nhanh, khả năng trưa ngày 17/7/2010 bão sẽ đổ bộ trực tiếp vào các tỉnh ven biển Bắc Bộ. Để chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp của mưa bão, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Theo dõi diễn biến của thời tiết và có kế hoạch phòng chống mưa bão cụ thể với từng địa phương, đề phòng bão có diễn biến phức tạp, phạm vi ảnh hưởng lớn, mưa lớn trên diện rộng sẽ xảy ra nhất là đối với các tỉnh ven biển Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc. 2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố chủ động triển khai ngay các phương án đảo vệ hoặc di dời cơ sở y tế để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân, cán bộ y tế cũng như trang thiết bị y tế tại các vùng có nguy cơ xảy ra mưa bão, lên kế hoạch chủ động sơ tán cơ sở y tế ở những vùng trũng, thấp và vùng có nguy cơ ngập úng. 3. Các cơ sở y tế tổ chức trực ban, trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và cấp cứu miễn phí cho nạn nhân do mưa, lũ gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh. 4. Những đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, hoá chất, thiết bị phương tiện và phân công các đội y tế cơ động trực 24/24h, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả do mưa, bão gây ra. 5. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số lượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với mưa lũ về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Cơn bão số 1 (tên quốc tế là CONSON) là cơn bão có diễn biến phức tạp, di chuyển nhanh. Vào hồi 04 giờ ngày 16 tháng 7, vị trí tâm bão số 1 ở vào khoảng 17,1 độ Vĩ Bắc; 111,5 độ Kinh Đông, trên khu vực quần đảo Hoàng Sa. Cách bờ biển các tỉnh Quảng Ninh - Thanh Hóa khoảng 670 km về phía Đông Nam. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp 11, cấp 12 (tức là từ 103 đến 133 km một giờ), giật cấp 13, cấp 14. Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo hướng giữa Tây và Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 20 km, ảnh hưởng trực tiếp đến vùng biển vịnh Bắc Bộ. Dự báo khoảng trưa ngày 17 tháng 7, cơn bão số 1 sẽ đổ bộ vào các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa. Để đảm bảo an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông và đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống bão, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả do cơn bão số 1 gây ra, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn (PCLB&TKCN) Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai ngay một số công việc trọng tâm sau: 1. Tổ chức và tăng cường chế độ trực lãnh đạo, trực ban chỉ huy PCLB&TKCN và trực ứng cứu thông tin, theo dõi sát tình hình diễn biến của bão số 1 và báo cáo kịp thời tình hình hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông và thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy, điều hành công tác phòng, chống cơn bão số 1, công tác tìm kiếm cứu nạn về Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Tổ chức triển khai ngay phương án phòng, chống bão và phương án ứng cứu thông tin và phương án đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo điều hành của các cơ quan Đảng, chính quyền địa phương các cấp trong phòng, chống bão số 1. Chú trọng việc kiểm tra, rà soát và tổ chức gia cố lại toàn bộ nhà trạm, cột cao, anten thuộc các hệ thống đài phát, đài thu vô tuyến, các hệ thống truyền dẫn, thông tin di động và mạng ngoại vi, bổ sung kịp thời các thiết bị dự phòng trên mạng lưới bưu chính, viễn thông, thiết bị nguồn điện như máy nổ, nhiên liệu máy nổ, ắc quy cho các đơn vị trên địa bàn dự kiến nằm trong ảnh hưởng trực tiếp của bão số 1. 3. Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam chủ động phối hợp với Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung ương để phát sóng kịp thời các bản tin dự báo bão số 1; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để phát kèm theo bản tin dự báo bão thông báo về vùng nguy hiểm và hướng dẫn, kêu gọi tàu thuyền đang hoạt động trên biển tránh xa vùng nguy hiểm và tìm nơi trú ẩn an toàn; - Duy trì nghiêm chế độ trực canh thông tin cấp cứu - khẩn cấp, đặc biệt đối với các tàu thuyền đánh bắt hải sản bằng phương thức thoại trên tần số cấp cứu - khẩn cấp, tiếp nhận, chuyển tin kịp thời đến các địa chỉ nhận tin theo quy định. 4. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - Đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả cơn bão số 1 của Trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh nói trên bằng các phương thức cố định, di động, vô tuyến sóng ngắn và vệ tinh. - Tăng cường, bổ sung phương tiện, trang thiết bị thông tin vệ tinh Inmarsat, VSAT, các trạm BTS di động và xe cơ động thông tin cho các công ty dọc trên địa bàn và Viễn thông các tỉnh được dự báo ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão số 1 để sẵn sàng ứng cứu thông tin trong trường hợp giao thông các tỉnh bị chia cắt do bão. - Sẵn sàng tổ chức thông tin cơ động bằng xe cơ động cho đoàn công tác của Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương đến các địa phương có khả năng bão đổ bộ trực tiếp để phối hợp với địa phương chỉ đạo, đôn đốc công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả cơn bão số 1 khi có yêu cầu. 5. Các doanh nghiệp bưu chính viễn thông ngoài nhiệm vụ triển khai công tác phòng chống bão cho mạng lưới, bưu chính viễn thông của mình cần chủ động hỗ trợ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả cơn bão số 1 của Trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh nói trên. 6. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn đảm bảo thông tin phục vụ cho Uỷ ban Nhân dân, Ban Chỉ huy PCLB&TKCN tỉnh, thành phố chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống bão số 1. Đặc biệt chỉ đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức kiểm tra ngay thông tin liên lạc tại các trọng điểm PCLB của tỉnh như đê, đập, hồ chứa nước,… 7. Các đơn vị tiếp tục theo dõi sát tình hình diễn biến cơn bão số 1; Báo cáo kịp thời tình hình hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông và đảm bảo thông tin liên lạc; Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn về Ban chỉ huy PCLB&TKCN Bộ Thông tin và Truyền thông./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÉT DUYỆT KHEN THƯỞNG NĂM HỌC 2009 – 2010 KHỐI CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ngày 09 và 10 tháng 7 năm 2010, Hội đồng Thi đua Khen thưởng ngành giáo dục đã họp, ngày 09/7/2010 Bộ trưởng Phạm Vũ Luận, Chủ tịch Hội đồng Thi đua Khen thưởng ngành chủ trì, ngày 10/7/2010 do Thứ trưởng Trần Quang Quý chủ trì, cùng dự có các Thứ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ. Sau khi nghe Thường trực Hội đồng báo cáo kết quả bình chọn của 7 vùng thi đua và kết quả đánh giá của các Cục, Vụ, được Lãnh đạo Bộ giao chủ trì các lĩnh vực công tác, Hội đồng đã thảo luận trong 2 phiên họp và đi đến thống nhất đưa vào danh sách bỏ phiếu đề nghị khen thưởng cụ thể là: - Đề nghị Chính phủ tặng Bằng khen cho 10 Sở Giáo dục và Đào tạo - Tặng Cờ Thi đua của Bộ cho 15 Sở Giáo dục và Đào tạo - Tặng Bằng khen của Bộ trưởng cho 26 Sở Giáo dục và Đào tạo vì đã hoàn thành toàn diện các lĩnh vực công tác. Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng ngành thông báo tới các thành viên Hội đồng, các sở giáo dục và đào tạo: Nếu có ý kiến đề xuất xin gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng ngành trước ngày 20/7/2010 (Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội, Email: thidua@gmail.com , điện thoại 043. 8692013) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2009 - 2010 (Kèm theo Thông báo số 416/TB-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2010) I. Đề nghị tặng Bằng khen chính phủ (10) 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái 2. Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc 4. Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương 5. Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai 7. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương 8. Sở Giáo dục và Đào tạo Cà Mau 9. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội 10. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh | 2,055 |
133,253 | II. Đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ giáo dục và Đào tạo (15) 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình 2. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang 4. Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định 5. Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh 7. Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa 8. Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum 9. Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk 10. Sở Giáo dục và Đào tạo Bà Rịa - Vũng Tàu 11. Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang 12. Sở Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh 13. Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp 14. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hải Phòng 15. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Đà Nẵng. III. Đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (26) 1. Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ 2. Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên 3. Sở Giáo dục và Đào tạo Lai Châu 4. Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn 5. Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai 7. Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình 8. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam 9. Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên 10. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh 11. Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên - Huế 12. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị 13. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình 14. Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi 15. Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa 16. Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng 17. Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh 18. Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai 19. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Phước 20. Sở Giáo dục và Đào tạo Tiền Giang 21. Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long 22. Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre 23. Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng 24. Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang 25. Sở Giáo dục và Đào tạo Long An 26. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Cần Thơ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH SẢN XUẤT, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH HỌC LIỆU PHIM VIDEO CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-TTg ngày 03/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình sản xuất, thẩm định và ban hành học liệu phim video cho các chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và chương trình dạy nghề dưới 3 tháng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH SẢN XUẤT, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH HỌC LIỆU PHIM VIDEO CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG (Kèm theo Quyết định số 868/QĐ-LĐTBXH ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) Chương 1. XÂY DỰNG NHIỆM VỤ SẢN XUẤT HỌC LIỆU PHIM VIDEO Điều 1. Yêu cầu đối với đơn vị xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video 1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ sơ cấp nghề đối với nghề cần xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video. 2. Có ít nhất 02 giáo viên cơ hữu, với 5 năm kinh nghiệm trở lên đang giảng dạy trình độ sơ cấp nghề của nghề cần xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video. Ưu tiên đơn vị đã biên soạn hoặc tham gia biên soạn chương trình đào tạo nghề cần sản xuất học liệu phim video. Điều 2. Quy trình xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video 1. Nghiên cứu chương trình dạy nghề, xác định các nội dung đào tạo trong chương trình dạy nghề cần phải sản xuất học liệu phim video; 2. Xác định những điểm quan trọng (điểm nhấn) trong từng nội dung đào tạo cần phải sản xuất học liệu phim video; 3. Lấy ít nhất 03 ý kiến chuyên gia dạy nghề (có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có cùng nghề đang xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video) về kết quả xác định tại các khoản 1 và 2 của Điều này; 4. Chỉnh sửa, hoàn thiện nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video sau khi có ý kiến chuyên gia. 5. Bảo vệ nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video trước Hội đồng thẩm định (Quy định tại Điều 6) 6. Hoàn thiện nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định. Chương 2. BIÊN SOẠN KỊCH BẢN, SẢN XUẤT HỌC LIỆU PHIM VIDEO Điều 3. Yêu cầu đối với các đơn vị biên soạn kịch bản, sản xuất học liệu phim video 1. Đăng ký kinh doanh, trong đó có hoạt động biên soạn kịch bản phim video và sản xuất phim video. 2. Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực biên soạn kịch bản phim video và sản xuất phim video. 3. Đủ năng lực để biên soạn kịch bản phim video và sản xuất phim video, đạt chất lượng và yêu cầu tiến độ. Điều 4. Quy trình biên soạn kịch bản học liệu phim video 1. Biên soạn kịch bản học liệu phim video trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất đã được Hội đồng thẩm định thông qua; 2. Họp lấy ý kiến ít nhất 05 chuyên gia (02 chuyên gia là giáo viên đang dạy nghề sản xuất học liệu phim video: 03 chuyên gia về kịch bản phim) có ít nhất 05 năm kinh nghiệm; 3. Chỉnh sửa và hoàn thiện kịch bản học liệu phim video. 4. Bảo vệ kịch bản học liệu phim video trước Hội đồng thẩm định (Quy định tại Điều 6). 5. Chỉnh sửa và hoàn thiện kịch bản học liệu phim video theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định (nếu có). Điều 5. Quy trình sản xuất học liệu phim video 1. Chuẩn bị sản xuất học liệu phim video. a) Xây dựng kế hoạch sản xuất học liệu phim video. b) Xác định nguồn tư liệu để sản xuất học liệu phim video (mua bản quyền hoặc sản xuất mới các đoạn phim video). c) Khảo sát, lựa chọn địa điểm làm học liệu phim video. 2. Sản xuất các tài liệu ban đầu học liệu phim video (ghi âm, ghi hình …). 3. Biên tập học liệu phim video theo kịch bản. a) Dựng hình học liệu phim video; b) Đọc lời bình, lồng tiếng cho học liệu phim video; c) Kỹ xảo (nếu có); d) Họp lấy ý kiến ít nhất 03 chuyên gia (01 chuyên gia là giáo viên đang dạy nghề sản xuất học liệu phim video; 02 chuyên gia về phim video) có ít nhất 5 năm kinh nghiệm; e) Chỉnh sửa, hoàn thiện học liệu phim video; 4. Bảo vệ trước Hội đồng thẩm định. 5. Chỉnh sửa và hoàn thiện học liệu phim video theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định (nếu có). Chương 3. THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH HỌC LIỆU PHIM VIDEO Điều 6. Hội đồng thẩm định 1. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, kịch bản học liệu phim video và học liệu phim video (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định) do Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề quyết định thành lập. 2. Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của Hội đồng thẩm định: a) Hội đồng thẩm định là tổ chức có chức năng tư vấn giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề trong việc thẩm định nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, kịch bản học liệu phim video và học liệu phim video. b) Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ tổ chức thẩm định: - Nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video; - Kịch bản học liệu phim video; - Học liệu phim video. c) Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định: - Chịu trách nhiệm về chất lượng thẩm định; - Kiến nghị về việc cho soạn thảo kịch bản học liệu phim video; - Kiến nghị về việc cho sản xuất học liệu phim video và ban hành học liệu phim video; - Lập báo cáo kết quả thẩm định gửi Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề để xem xét, quyết định. 3. Cơ cấu thành phần của Hội đồng thẩm định: a) Thành phần của Hội đồng thẩm định bao gồm các nhà giáo, cán bộ quản lý dạy nghề, cán bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Hội đồng thẩm định phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo có kinh nghiệm đang giảng dạy ở cấp trình độ đào tạo nghề tương ứng với nghề có học liệu thẩm định; b) Hội đồng thẩm định có 5 hoặc 7 người tùy theo khối lượng công việc của học liệu phim video cần thẩm định gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên thư ký và các ủy viên; c) Thành viên tham gia xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, soạn thảo kịch bản học liệu phim video và sản xuất học liệu phim video không được là thành viên Hội đồng thẩm định. 4. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng thẩm định: a) Có trình độ trung cấp nghề trở lên; b) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động một trong các lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lý, giảng dạy nghề cần thẩm định; c) Có uy tín trong lĩnh vực đang hoạt động. 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định: a) Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng: Phiên họp của Hội đồng thẩm định phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng thẩm định; b) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, từng thành viên trong Hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai mặt được, mặt chưa được đối với nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, kịch bản học liệu phim video, học liệu phim video và bỏ phiếu kín đánh giá. Kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định trên cơ sở đa số phiếu của các thành viên Hội đồng thẩm định. Các ý kiến khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định được bảo lưu và gửi Tổng cục Dạy nghề. c) Biên bản cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. Thư ký Hội đồng thẩm định. Điều 7. Quy trình thẩm định học liệu phim video 1. Chuẩn bị a. Chủ tịch Hội đồng thẩm định lập kế hoạch thẩm định và gửi tài liệu đến các thành viên. Họp hội đồng thẩm định trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu thẩm định của Tổng cục Dạy nghề. | 2,131 |
133,254 | b. Thông báo với đơn vị xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, đơn vị soạn thảo kịch bản học liệu phim video, sản xuất học liệu phim video về thời gian, địa điểm và nội dung họp thẩm định của Hội đồng thẩm định. c. Các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định. 2. Thẩm định nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video a) Đơn vị xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video báo cáo nội dung. b) Các thành viên Hội đồng thẩm định thảo luận, đánh giá. c) Đơn vị xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng thẩm định. d) Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá theo 3 mức sau: + Mức 1: Nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video đạt yêu cầu, đề nghị cho phép soạn thảo kịch bản học liệu phim video. + Mức 2: Nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video về cơ bản đạt yêu cầu, nhưng phải chỉnh sửa trước khi soạn thảo kịch bản học liệu phim video. + Mức 3: Nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video không đạt yêu cầu phải xây dựng lại. e) Kịch bản học liệu phim video chỉ được soạn thảo khi nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt Mức 1 tại tiết d của khoản này 3. Thẩm định kịch bản học liệu phim video a) Đơn vị soạn thảo kịch bản học liệu phim video báo cáo nội dung b) Các thành viên của Hội đồng thẩm định thảo luận, đánh giá công khai về kịch bản học liệu phim video c) Đơn vị soạn thảo kịch bản học liệu phim video có trách nhiệm trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng thẩm định. d) Các thành viên của Hội đồng thẩm định bỏ phiếu kín đánh giá chất lượng của kịch bản học liệu phim video với một trong ba mức sau: + Mức 1: Kịch bản học liệu phim video đạt yêu cầu, đề nghị sản xuất. + Mức 2: Kịch bản học liệu phim video về cơ bản đạt yêu cầu, nhưng phải chỉnh sửa trước khi sản xuất. + Mức 3: Kịch bản học liệu phim video không đạt yêu cầu, phải soạn thảo lại. e) Học liệu phim video chỉ được sản xuất khi kịch bản học liệu phim video được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt Mức 1 tại tiết d của khoản này. 4. Thẩm định học liệu phim video a) Đơn vị sản xuất học liệu phim video báo cáo nội dung học liệu phim video. b) Các thành viên của Hội đồng thẩm định thảo luận, đánh giá công khai về học liệu phim video. c) Đơn vị sản xuất học liệu phim video có trách nhiệm trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng thẩm định. d) Các thành viên của Hội đồng thẩm định bỏ phiếu kín đánh giá chất lượng của học liệu phim video với một trong ba mức sau: + Mức 1: Học liệu phim video đạt yêu cầu, đề nghị ban hành; + Mức 2: Học liệu phim video về cơ bản đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa trước khi đề nghị ban hành; + Mức 3: Học liệu phim video không đạt yêu cầu phải sản xuất lại. 5. Phương pháp thẩm định. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định và kết luận về chất lượng của nhiệm vụ sản xuất phim video, kịch bản học liệu phim video hoặc học liệu phim video theo một trong ba mức quy định ở khoản 2, 3, 4 của Điều này. Nếu nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, kịch bản học liệu phim video hoặc học liệu phim video phải chỉnh sửa lại thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định sẽ yêu cầu chi tiết việc chỉnh sửa và phương pháp thẩm định lại, đơn vị xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, đơn vị soạn thảo kịch bản học liệu phim video, đơn vị sản xuất học liệu phim video hoàn chỉnh xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, kịch bản học liệu phim video hoặc học liệu phim video theo kết luận của Chủ tịch hội đồng thẩm định. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo Tổng cục Dạy nghề về kết quả thẩm định nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, kịch bản học liệu phim video và học liệu phim video. Điều 8. Ban hành học liệu phim video Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định về học liệu phim video, Vụ Cơ sở vật chất và Thiết bị dạy nghề xem xét trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề ban hành học liệu phim video. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề 1. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xây dựng kế hoạch và lựa chọn các nghề đào tạo để xây dựng học liệu phim video. 2. Lựa chọn đơn vị có đủ năng lực xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, soạn thảo kịch bản học liệu phim video và sản xuất học liệu phim video. 3. Thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video, kịch bản học liệu phim video và học liệu phim video. 4. Ban hành học liệu phim video. 5. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị; xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video: soạn thảo kịch bản học liệu phim video; sản xuất học liệu phim video; Hội đồng thẩm định. 6. Hướng dẫn triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện học liệu phim video được ban hành. 7. Quản lý lưu giữ các hồ sơ tài liệu có liên quan đến học liệu phim video. 8. Cập nhật, sửa đổi, bổ sung học liệu phim video cho phù hợp với tiến bộ khoa học, công nghệ và sản xuất thực tế. Điều 10. Kinh phí thực hiện Kinh phí cho hoạt động xây dựng nhiệm vụ sản xuất học liệu phim video; soạn thảo kịch bản học liệu phim video; sản xuất học liệu phim video được bố trí từ ngân sách nhà nước thông qua việc giao dự toán hàng năm cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO TỈNH SƠN LA ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI, MƯA LŨ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (công văn số 69/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010), ý kiến Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương (công văn số 136/PCLBTW ngày 01 tháng 7 năm 2010), Bộ Tài chính (công văn số 8234/BTC-NSNN ngày 28 tháng 6 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trích 20,0 tỷ đồng (hai mươi tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2010 hỗ trợ tỉnh Sơn La để khắc phục hậu quả mưa lũ cuối năm 2009 và đầu năm 2010. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng khoản kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích; đồng thời chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định để khắc phục hậu quả thiên tai, mưa lũ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2350/TTr-BNV ngày 16 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Văn Thành, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hải Phòng, Giám đốc Công ty Xi măng Hải Phòng, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và ông Lê Văn Thành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ quy định ban hành Quy chế khu đô thị mới; Căn cứ Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện quy chế khu đô thị mới theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1278/SXD-KTXD ngày 01/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 25 của Quy định quản lý hoạt động kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa như sau: | 2,084 |
133,255 | “2. Thẩm định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận địa điểm lập dự án đầu tư. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án đầu tư: - Đối với các dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án và Điều lệ quản lý thực hiện dự án; - Đối với các dự án có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 20 ha, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng quyết định phê duyệt dự án và Điều lệ quản lý thực hiện dự án;” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung; đồng thời thực hiện hệ thống toàn bộ chế độ, chính sách của tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên ngành giáo dục đào tạo tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chính sách, chế độ đối với các hoạt động của ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương, gồm có các nội dung cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ xã, phường, thị trấn được công nhận hoàn thành công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở: 1.000.000 đồng/đơn vị. Kinh phí sử dụng từ nguồn Chương trình chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. 2. Hỗ trợ một lần đối với các xã, phường, thị trấn và các huyện, thị xã đạt chuẩn về công tác phổ cập giáo dục bậc trung học: a) Cấp xã: 2.000.000 đồng/xã. b) Cấp huyện: 10.000.000 đồng/huyện. Kinh phí hỗ trợ sử dụng từ nguồn Chương trình chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. 3. Hỗ trợ giáo viên chuyên trách chống mù chữ - phổ cập giáo dục tại các xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/người/tháng. 4. Hỗ trợ giáo viên viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học, thao giảng, thực hành; giám khảo chấm thi sáng kiến kinh nghiệm: a) Tiền thưởng người viết sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh: - Đạt loại A: 500.000 đồng/sáng kiến; - Đạt loại B: 350.000 đồng/sáng kiến; - Đạt loại C: 150.000 đồng/sáng kiến. b) Tiền thưởng người làm đồ dùng dạy học ở hội thi cấp tỉnh: - Đạt loại A: 300.000 đồng/đồ dùng; - Đạt loại B: 250.000 đồng/đồ dùng; - Đạt loại C: 150.000 đồng/đồ dùng. c) Hỗ trợ giám khảo chấm sáng kiến kinh nghiệm: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/2 giám khảo/sáng kiến; - Cấp huyện: 50.000 đồng/2 giám khảo/sáng kiến. d) Hỗ trợ giáo viên dự thi thao giảng thực hành các bậc học, cấp học: - Giáo viên dự thi: 200.000 đồng/tiết (tính theo số tiết quy định) - Tiền làm đồ dùng dạy học minh hoạ cho tiết thao thực hành: 100.000 đồng/đồ dùng. 5. Hỗ trợ đối với cấp học mầm non thực hiện làm quen với chương trình mẫu giáo 36 buổi trong thời gian hè theo chủ trương “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”: a) Tiền học phẩm cho các cháu: 30.000 đồng/cháu. b) Giáo viên dạy lớp chương trình 36 buổi trong hè: 50.000đồng/cháu/chương trình. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung; đồng thời thực hiện hệ thống toàn bộ chế độ, chính sách của tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên ngành giáo dục đào tạo tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chính sách, chế độ đối với học sinh, sinh viên ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương với các nội dung cụ thể như sau: 1. Chế độ hỗ trợ học sinh các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh a) Hỗ trợ học phí đối với học sinh đạt được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: - IELTS từ 6.0 điểm trở lên hoặc TOEFL tương đương: 8.000.000 đồng/học sinh. - IELTS từ 5.5 điểm hoặc TOEFL tương đương: 6.000.000 đồng/học sinh. - IELTS từ 5.0 điểm hoặc TOEFL tương đương: 4.000.000 đồng/học sinh. b) Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia từ giải ba trở lên và có chứng chỉ IELTS từ 6.0 điểm hoặc chứng chỉ TOEFL tương đương được ưu tiên xét chọn đào tạo đại học ở nước ngoài. 2. Chế độ khen thưởng học sinh trúng tuyển đại học đạt điểm cao và học sinh giỏi khối giáo dục chuyên nghiệp: a) Học sinh học ở các trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương trúng tuyển đại học đạt số điểm cao nhất trong số học sinh của tỉnh dự thi vào các trường đại học hàng năm được thưởng 2.000.000 đồng/học sinh. b) Học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh tốt nghiệp đạt loại giỏi được thưởng 300.000 đồng/học sinh, sinh viên. 3. Chế độ khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của sự nghiệp giáo dục - đào tạo: a) Học sinh đạt giải khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia: 300.000 đồng/học sinh b) Học sinh giỏi cấp tỉnh, bé khoẻ bé ngoan cấp tỉnh: - Giải I: 300.000 đồng/học sinh - Giải II: 200.000 đồng/học sinh - Giải III: 150.000 đồng/học sinh - Bé khoẻ bé ngoan cấp tỉnh: 50.000 đồng/cháu c) Học sinh tốt nghiệp thủ khoa ở các cấp học, tốt nghiệp loại giỏi ở kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: - Tốt nghiệp thủ khoa: 300.000 đồng/học sinh; - Đạt loại giỏi ở kỳ thi tốt nghiệp: 150.000 đồng/học sinh. d) Học sinh thi đậu vào nhiều trường đại học (từ 2 trường công lập trở lên): Mức khen thưởng: 300.000 đồng/học sinh. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ điểm a, c, d, đ, e, f, g, h khoản 4, Điều 1 Nghị quyết 07/2006/NQ-HĐND7 ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức thu học phí các trường công lập, học phí học 2 buổi/ngày và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục - đào tạo. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ ĐỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai và Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai ngày 18/6/2009; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các văn bản hướng dẫn thi hành; Theo Tờ trình số 406/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 13/7/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An. | 2,079 |
133,256 | Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1995/QĐ-UBND Ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Long An; xử lý các trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp giấy một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. 2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. 3. Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; Trường hợp nhà nước cho thuê đất thì giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký. Điều 4. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận và không được chứng nhận quyền sở hữu 1. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu gồm: nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này). 2. Các loại tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng làm bằng các vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất) và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính như nhà để xe, nhà bếp, nhà vệ sinh, giếng nước, bể nước, sân, tường rào, cột điện, hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác. b) Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, đê điều, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng; d) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Tài sản thuộc sở hữu nhà nước; e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 9, 10, 11 bản Quy định này; g) Tài sản gắn liền với đất đang có tranh chấp, khiếu nại. Điều 5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Giấy chứng nhận trao cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất này mà người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp vào Giấy chứng nhận thì được chấp thuận và được nhận Giấy chứng nhận. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ hoặc khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì phải trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa nợ đã ghi trên Giấy chứng nhận. 3. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xin xác nhận thay đổi do biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định 84/2007/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 6. Sao Giấy chứng nhận để lưu, cung cấp bản sao Giấy chứng nhận cho các cơ quan quản lý nhà nước Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký cấp huyện) có trách nhiệm sao y bản chính Giấy chứng nhận đã ký, Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (đóng dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) để lưu và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp cấp huyện đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Điều 7. Công khai trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài được sở hữu một (01) nhà ở tại Việt Nam 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở đã hoàn thành thủ tục được cấp Giấy chứng nhận để gửi về Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý đất đai trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận cho người được cấp để Tổng cục Quản lý đất đai tổng hợp và thông báo công khai danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Cơ quan công chứng trước khi làm thủ tục công chứng hợp đồng chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu một (01) nhà ở tại Việt Nam phải tra cứu thông tin về tình hình sở hữu nhà ở của các đối tượng này trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương II CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 8. Chứng nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau: 1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn; 2. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 của Luật đất đai mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất; 5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; 6. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở; 7. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; 8. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; Điều 9. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có một trong các loại giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở sau: a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; | 2,040 |
133,257 | b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQUBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”; đ) Giấy tờ về mua, bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng, cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 (Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và văn bản của cơ quan thuế chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng nhà ở bán hoặc kinh doanh bất động sản; e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01/7/2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó; h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01/7/2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch (đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng); Trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01/7/2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch xây dựng như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01/7/2006. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau: a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở. b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Cá nhân nước ngoài phải thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, có đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam và có giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 10. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được chứng nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; d) Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được Uỷ ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; Trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó. e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại khoản điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01/7/2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch xây dựng như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004. 2. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 Điều này, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 11. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau: 1. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; 2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; 3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật; 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận không có tranh chấp quyền sở hữu rừng; 5. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam trên địa bàn tại Long An và đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường. | 2,080 |
133,258 | Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỤC I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN Khi có nhu cầu thực hiện trình tự thủ tục hành chính liên quan đến quá trình quản lý và sử dụng đất đai, người sử dụng đất được hợp đồng với tổ chức có chức năng để trích lục, trích đo địa chính thửa đất trước khi thực hiện các bước tiếp theo của trình tự thủ tục hành chính hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải thực hiện việc trích lục, trích đo địa chính thửa đất theo quy định. Điều 13. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất 1. Người sử dụng đất có nhu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; - Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã; 2. Việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; thẩm tra nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất và làm trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến phòng tài nguyên và môi trường cùng cấp. b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 14. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do rách, ố, nhòe, hư hỏng, hết chỗ chứng nhận biến động,... 1. Người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); 2. Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; làm trích lục bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính; xác nhận vào đơn xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến phòng tài nguyên và môi trường cùng cấp; b) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Điều 15. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất có vừa nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vừa có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nộp bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính); c) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 9, 10, 11 bản Quy định này; d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận (thời hạn một ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất (được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa và hợp nhiều tài sản thành một tài sản) 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin hợp thửa đất; tài sản (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận các thửa đất đã cấp (bản chính); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký cấp lại Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất (được hình thành trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất; Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất) 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo bản sao chứng thực biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ hoặc bản đồ trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất; Nhà nước thu hồi một phần thửa đất); d) Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (bản chính hoặc có chứng thực); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30 ngày), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định Điều 28 Thông tư số 17/2009/TTBTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. | 2,068 |
133,259 | 1. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp chưa có bản đồ địa chính phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi (30) ngày, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sử hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính, thời hạn giải quyết không quá ba mươi ngày), Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, trích đo, viết Giấy chứng nhận, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận. Sau khi người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận (thời hạn một ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính). MỤC II. CẤP LẦN ĐẦU Điều 23. Trường hợp cấp lần đầu đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm nộp tại Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; d) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định. đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (trường hợp nộp thay). g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ. 2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện các công việc sau đây: - Đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định thì tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá mười (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thuộc tỉnh. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên Môi trường. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện xóa nợ theo quy định. c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất. d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 24. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm nộp tại Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Bản sao chứng thực hoặc công chứng giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định. d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm c khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (trường hợp nộp thay). Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ. | 2,079 |
133,260 | 2. Trình tự và thời gian thực hiện được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện các công việc sau đây: - Tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng sở hữu tài sản gắn liền với đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá mười (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ, viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận. d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 25. Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm nộp tại Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (trường hợp nộp thay). g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung hồ sơ. 2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện các công việc sau đây: - Đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định thì tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất; sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất (thời gian trích đo không quá mười (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). - Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, gửi hồ sơ tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thuộc tỉnh. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc; - Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận làm thông báo gửi UBND phường, xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết; Thời gian giải quyết không quá bảy (07) ngày làm việc; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện xóa nợ theo quy định. c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận . d) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. MỤC III. CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP GIẤY KHÁC Điều 26. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu giá mua nhà đất kể từ ngày 01/7/2004. 1. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu); b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam. | 2,037 |
133,261 | c) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá nhà đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật (bản sao chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật) kèm theo bản vẽ thể hiện thửa đất được giao, thuê phù hợp quyết định giao đất, cho thuê đất; d) Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc đối tượng thuê đất) (bản sao chứng thực); đ) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá nhà đất theo quy định của pháp luật; e) Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng (nếu thuộc trường hợp phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); g) Văn bản xác nhận đã nộp đủ suất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đối với trường hợp được thuê đất, giao đất Nhà nước đã đầu tư xây dựng hạ tầng); h) Biên bản bàn giao mốc giới do cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất lập (bản sao chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật); i) Bản sao giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 10, 11, 12 bản Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật; k) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm i khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). l) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có). 2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận; Trường hợp chưa có biên bản bàn giao mốc giới do cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất lập hoặc chưa có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng và kiểm tra sự phù hợp với quyết định giao đất, cho thuê đất (thời gian trích đo không quá (10) ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). b) Sau khi cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố có trách nhiệm gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất và thông báo các khoản nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, cho thuê đất còn thiếu đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); c) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp. Điều 27. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61-CP ngày 05/7/1994 1. Đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP có trách nhiệm nộp thay người mua nhà một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận bao gồm: a) Hồ sơ: - Đơn xin cấp giấy chứng nhận. - Các giấy tờ về mua bán, nhận chuyển quyền, hợp đồng thuê đất. - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất; sơ đồ nhà ở; b) Thời gian và trình tự xét cấp giấy chứng nhận được quy định như sau: Thực hiện theo Khoản 2, Điều 26 Quy định này. Điều 28. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán; người mua nhu ở, đất ở tái định cư; người mua nhà ở xã hội; cá nhân nước ngoài mua nhà ở chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; 1.1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán; tổ chức giao, bán nhà, đất tái định cư; tổ chức bán nhà ở xã hội có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận của người mua nhà ở, người sử dụng đất (theo mẫu); b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người mua nhà ở, người sử dụng đất; Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; c) Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội phải có: bản sao chứng thực hoặc công chứng hợp đồng mua, bán; bản sao Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Văn bản của cơ quan thuế chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng nhà ở bán hoặc kinh doanh bất động sản; Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; Sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận. d) Đối với trường hợp giao, bán nhà, đất tái định cư phải có văn bản giao, bán nhà, đất tái định cư của cơ quan có thẩm quyền, biên bản bàn giao mốc giới nhà, đất kèm theo và sơ đồ nhà, đất, bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); 1.2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau: a.1. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. Trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; a.2. Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội hoặc được giao, bán nhà, đất tái định cư: Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp Giấy chứng nhận; trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật; | 2,035 |
133,262 | a.3. Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có Giấy chứng nhận). Thời hạn giải quyết không quá hai mươi (20) ngày làm việc. b. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND huyện, thành phố xã ký Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế; sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất; gửi Giấy chứng nhận và thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố; Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính). c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm: c.1. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận Giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); c.2. Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất và trao Giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp. 2. Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài: 2.1. Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định mục 1.1 khoản 1 Điều này tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 2.2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện công việc tại điểm a.1, a.2 mục 1.2 khoản 1 Điều này; Lập hồ sơ, viết Giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại điểm c, mục 1.2 khoản 1 Điều này. Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính). Chương IV CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG, XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MỤC I.CÁC TRƯỜNG HỢP ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG Điều 29. Các trường hợp biến động được cấp lại Giấy chứng nhận 1. Các trường hợp biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau đây được cấp lại Giấy chứng nhận: a) Thửa đất mới được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa và hợp nhiều tài sản thành một tài sản; b) Thửa đất mới được hình thành trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép, thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất; c) Những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu luật pháp luật; d) Nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất bằng các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho; đ) Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; e) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; g) Người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT hiệu lực thi hành mà có yêu cầu bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện xác nhận thay đổi về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả đối với Giấy chứng nhận do UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trước ngày bản quy định này có hiệu lực thi hành), đồng thời chỉnh lý, cập nhật thay đổi vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh xác nhận thay đổi về sở hữu nhà ở vào Giấy chứng nhận đã cấp cho cá nhân nước ngoài. 3. Các trường hợp quy định tại các điểm c, e, g, i khoản 1 Điều này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi có quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Điều 30. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả đăng ký biến động và thẩm quyền đăng ký biến động 1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 2. Cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. 3. Khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm viết giấy biên nhận, kiểm tra hồ sơ và trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. MỤC II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN THAY ĐỔI TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ CẤP Điều 31. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hồ sơ gồm: 1) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu); 2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 3) Các giấy tờ pháp lý (nếu có) có liên quan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thẩm tra và đăng ký việc thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính và trả Giấy chứng nhận. Điều 32. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép; chuyển công năng sử dụng của nhà ở, công trình xây dựng (chuyển nhà ở sang mục đích khác hoặc chuyển công trình xây dựng khác thành nhà ở). Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, hồ sơ gồm: 1) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển công năng (theo mẫu); 2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thẩm tra và đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận. Điều 33. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, hồ sơ gồm: 1) Đơn xin thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản (theo mẫu); 2) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); 3) Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt theo quy định tại Điều 141 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; 4) Thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, về sự phù hợp với quy hoạch - kiến trúc khi xin thay đổi thời hạn sử dụng đất; thời hạn sở hữu tài sản; 5) Xác nhận của cơ quan Thuế về chấp hành nghĩa vụ tài chính về việc sử dụng đất; 6) Xác nhận của UBND cấp xã về việc chấp hành pháp luật về đất đai; Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định về việc cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 34. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố, gồm: | 2,047 |
133,263 | 1) Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (theo mẫu); 2) Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất (bản sao chứng thực); 3) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm, trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định về việc chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận và trả Giấy chứng nhận. Điều 35. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi về hạn chế quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây 1. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 17/2009/TTBTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 36. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi phát hiện sai sót 1. Người sử dụng đất, sở hữu và tài sản gắn liền với đất khi phát hiện nội dung về đất hoặc tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì nộp đơn trình bày tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố. 2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường đính chính nội dung sai sót, chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trả Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu và tài sản gắn liền với đất. Điều 37. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Điều 38. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi cho trường hợp xóa cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 17/2009/TTBTNMT. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thi hành Quy định này; b) Hướng dẫn sử dụng các mẫu giấy tờ, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận và các mẫu sử dụng trong quản lý, phát hành Giấy chứng nhận; c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời xử lý giải quyết các tồn tại vướng mắc trong quá trình thực hiện; d) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận; đ) Chủ trì cùng UBND các huyện, thành phố lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của tỉnh gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm; e) Tổ chức tiếp nhận, cấp phát phôi Giấy chứng nhận; lập sổ theo dõi việc cấp phát và nhận, sử dụng phôi Giấy chứng nhận và tổ chức hủy phôi Giấy chứng nhận bị hư hỏng; g) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở , huyện, thị xã. 2. Sở Xây dựng: a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng để tổ chức thực hiện khi Quyết định này có hiệu lực thi hành; b) Hướng dẫn xử lý để cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư; c) Chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp mua nhà ở theo Nghị định số 61/CP. d) Hướng dẫn việc nhận chuyển nhượng bất động sản tại sàn giao dịch bất động sản; đ) Quản lý, bảo quản bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành; e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị. g) Công bố và cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết của các huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn và các dự án quy hoạch chi tiết (đối với nơi và khu vực thuộc thẩm quyền do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt) cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động; h) Công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của các huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn (nếu có) và các dự án quy hoạch chi tiết đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố; i) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đường giao thông, đường bộ, cầu cống, công trình điện, mương thoát nước và trả lời trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND huyện, thành phố hướng dẫn về loại cây lâu năm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, hướng dẫn quản lý bản sao Giấy chứng nhận về sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành. b) Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi, quy hoạch thoát lũ, trả lời trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân các , huyện, thị xã có văn bản đề nghị. 4. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: cung cấp thông tin về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, trả lời trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: cung cấp thông tin về đất quốc phòng, an ninh, hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng và trả lời phạm vi hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có văn bản đề nghị. 6. Cục Thuế: a) Hướng dẫn mức nộp nghĩa vụ tài chính về lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; c) Chỉ đạo Chi cục Thuế huyện, thành phố tổ chức thu nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 7. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: a) Phân công nhiệm vụ, quy định trách nhiệm cho các phòng, ban và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện các quy định tại Bản quy định này. b) Thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được phân cấp theo quy định hiện hành. c) Định kỳ hàng quý rà soát toàn bộ công tác cấp Giấy chứng nhận tại các phường, xã, thị trấn thuộc , huyện, thị xã; tổng hợp số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký và hướng dẫn kê khai; tổng hợp số lượng các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. d) Lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đảm bảo đến hết năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đối với tất cả các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện, thành phố; Chỉ đạo lập dự toán kinh phí hàng năm và bố trí ngân sách , huyện, thị xã để thực hiện công tác này. đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại bản Quy định này. e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp huyện và cấp xã, kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về cấp Giấy chứng nhận. | 2,058 |
133,264 | 8. Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn: Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn phường, xã, thị trấn. Điều 40. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời và đầy đủ nội dung theo quy định khi xin cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động. Mọi trường hợp cản trở việc kê khai, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 41. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quy định Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh, vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh, các Sở, Ban, Ngành phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết. VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM: ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/8/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phân cấp quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng và công nhân, viên chức, nhân viên trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức Chính trị, tổ chức Chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp; Căn cứ Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động thương binh và xã hội, Ủy ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/ TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc, bản đồ; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 126/TTr-TNMT ngày 16/6/2010 về việc đề nghị ban hành Bộ Đơn giá Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Đơn giá Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: 1. Đo đạc địa chính: Gồm các nội dung công việc quy định tại điểm 1.1 mục 1 phần 1 của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể: 1.1. Lập lưới địa chính. 1.2. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp. 1.3. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp đối với trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng khu công nghiệp, các công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình điện năng. 1.4. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính. 1.5. Số hoá và chuyển hệ bản đồ địa chính. 1.6. Trích đo địa chính thửa đất. 1.7. Đo đạc chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục trích đo địa chính. 1.8. Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính do yếu tố quy hoạch. 1.9. Đo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất. (chi tiết có biểu số 01 đến biểu số 10 kèm theo) 2. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Gồm các nội dung công việc quy định tại điểm 1.2 mục 1 phần 1 của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể: 2.1. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) tại xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) cho trường hợp thực hiện đăng ký và xét cấp giấy cho nhiều người sử dụng đất ở cấp xã (gọi tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt ở xã). 2.2. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại phường cho trường hợp thực hiện đăng ký cấp giấy và xét cấp giấy cho nhiều người sử dụng đất ở phường (gọi tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt ở phường). 2.3. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bổ sung trong Hồ sơ địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại xã, thị trấn (gọi tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ ở xã). 2.4. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bổ sung trong Hồ sơ địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại phường (gọi tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ ở phường). 2.5. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập Hồ sơ địa chính cho người sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy. 2.6. Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy (trường hợp hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường). 2.7. Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.8. Đăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại xã, thị trấn trong trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. 2.9. Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với đất ở sử dụng đất tại phường và sử dụng đất tại xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường. 2.10. Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất khi thực hiện chủ trương “dồn điền, đổi thửa”. 2.11. Cấp đổi hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân. 2.12. Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.13. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập lại hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại xã sau khi đo vẽ bản đồ địa chính chính quy thay thế cho tài liệu đo đạc cũ. 2.14. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho nhiều thửa đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân thành giấy chứng nhận cấp cho từng thửa đất có chỉnh lý hồ sơ địa chính. 2.15. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập lại hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại phường sau khi đo vẽ bản đồ địa chính chính quy thay thế cho tài liệu đo đạc cũ. | 2,089 |
133,265 | 2.16. Kiểm tra, thẩm định trích đo địa chính. 2.17. Chuyển hồ sơ địa chính phần thuộc tính sang dạng số. 2.18. Trích lục hồ sơ địa chính. (chi tiết có biểu số 11a, 11b, 11c, 11d kèm theo) 3. Số hoá bản đồ địa hình, chuyển hệ toạ độ bản đồ địa hình số dạng vectơ từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000, thành lập bản đồ chuyên đề: (chi tiết có biểu số 12 đến biểu số 14 kèm theo) 4. Các chi phí chưa tính trong đơn giá: Bộ đơn giá sản phẩm ban hành theo Quyết định này chưa bao gồm các khoản chi phí khác theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính và thuế giá trị gia tăng; Các khoản chi phí chưa có trong Bộ đơn giá này được xem xét xác định khi lập và giao dự toán cho từng dự án cụ thể. Điều 2: Đối tượng, phạm vi áp dụng - Bộ đơn giá quy định tại Quyết định này được áp dụng để lập dự toán, giao dự toán và quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai đối với các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế; Khi xác định dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ do đơn vị sự nghiệp thực hiện không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định. Đối với đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên còn phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ. - Các dự án, nhiệm vụ chưa có định mức, đơn giá quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3: Tổ chức thực hiện Giao Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Khi có sự thay đổi về chính sách chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập và trình sửa đổi, bổ sung đơn giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chi cục trưởng Chi cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số: 01 BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO LƯỚI ĐỊA CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số: 02 BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số: 03 ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐO PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỀN BÙ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, KHU CÔNG NGHIỆP, CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, THUỶ LỢI, CÔNG TRÌNH ĐIỆN NĂNG (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 04 BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số: 05 BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM SỐ HOÁ VÀ CHUYỂN ĐỔI HỆ TOẠ ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số 06 BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số 07 BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, BẢN TRÍCH LỤC TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số 08 BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ DO YẾU TỐ QUY HOẠCH (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu số 09 BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM BỔ SUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT: ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LÀ NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu số 10 BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM BỔ SUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT: ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT NHƯNG KHÔNG PHẢI LÀ NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu số: 11a ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GCNQSD ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC HỆ SỐ 0,2 (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu số: 11b ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GCNQSD ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC HỆ SỐ 0,3 (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu số: 11c ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GCNQSD ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC HỆ SỐ 0,4 (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu số: 11d ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GCNQSD ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHU VỰC HỆ SỐ 0,5 (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu số: 12 ĐƠN GIÁ SỐ HOÁ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu số: 13 ĐƠN GIÁ CHUYỂN HỆ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỪ HN - 72 SANG VN - 2000 (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu số: 14 ĐƠN GIÁ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ (Kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ NGUỒN THU TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA ĐỀN TRẦN, CHÙA THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 59/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND Thành phố về quản lý nguồn thu tại Khu di tích lịch sử - văn hóa đền Trần, chùa Tháp; Xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 08/7/2010 của UBND thành phố Nam Định về việc đề nghị điều chỉnh công tác quản lý và phân bổ nguồn thu tại khu di tích lịch sử - văn hóa đền Trần, chùa Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội HĐND Thành phố; HĐND Thành phố đã thảo luận, tham gia ý kiến và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phương án quản lý và phân bổ nguồn thu tại Khu di tích lịch sử - văn hóa đền Trần, chùa Tháp, cụ thể như sau: - Toàn bộ số tiền thu được tại khu di tích lịch sử - văn hóa đền Trần, chùa Tháp (trừ tiền dầu nhang) được quản lý 100% qua kho bạc Nhà nước Thành phố theo Luật Ngân sách. - Thành phố trích 5% trên tổng số nguồn thu (trừ tiền dầu nhang) để phục vụ công tác thu, phân bổ như sau: UBND phường Lộc Vượng 60% để chi trả cho Tổ từ đền Trần và các lực lượng do phường huy động tăng cường ghi công đức trong các tháng lễ hội và làm ngoài giờ; Ban Quản lý Khu di tích 40% để chi trả cho các lực lượng tăng cường ghi công đức và làm ngoài giờ. - Số tiền còn lại để chi cho công tác quản lý và chi đầu tư phát triển Khu di tích đền Trần và các di tích khác của địa phương, phân bổ theo tỷ lệ UBND phường điều hành 60%, UBND Thành phố điều hành 40%. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/8/2010. Điều 3. Giao UBND Thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết đã được HĐND Thành phố khóa XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BỔ SUNG HỖ TRỢ NÔNG DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ và tái định cư; Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt cơ chế chính sách bổ sung hỗ trợ nông dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thái Bình thực hiện trong giai đoạn 2010-2015 với nội dung cụ thể (có phụ lục chi tiết kèm theo). | 2,114 |
133,266 | Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt cơ chế, chính sách bổ sung hỗ trợ nông dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 – 2015). 1. Hỗ trợ lãi suất tiền vay để phát triển sản xuất: 1.1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình nông dân trực tiếp sản xuất và bị Nhà nước thu hồi đất từ ngày 01/01/2003 với mức trên 30% diện tích đất nông nghiệp có vay vốn của các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 2010-2015 để đầu tư phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình. 1.2. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ lãi suất tiền vay. 1.3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% lãi suất tiền vay theo khế ước vay vốn của các tổ chức tín dụng. 1.4. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực tế từ khi hộ nông dân vay vốn để phát triển sản xuất trong giai đoạn 2010-2015 nhưng tối đa không quá 03 năm. 1.5. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ 01 năm 01 lần cho hộ gia đình bị thu hồi đất và thực hiện chi trả qua các tổ chức tín dụng. 2. Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện: 2.1. Đối tượng hỗ trợ: Những người hết tuổi lao động (nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi đến 80 tuổi kể từ năm 2010 đến năm 2015) là thành viên hộ gia đình nông dân trực tiếp sản xuất và bị Nhà nước thu hồi đất từ ngày 01/01/2003 với mức trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp mà chưa được hưởng các chế độ chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế khác của Nhà nước. 2.2. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện. 2.3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 80% kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện. 2.4. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian thực tế trong giai đoạn 2010-2015. 2.5. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp thẻ bảo hiểm y tế và cấp đến đối tượng được hưởng. 3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: 3.1. Hỗ trợ đào tạo nghề: a) Đối tượng hỗ trợ: Những người lao động trong độ tuổi lao động chưa có việc làm là thành viên thuộc gia đình hộ nông dân trực tiếp sản xuất và bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp được giao có nhu cầu và đăng ký học nghề theo các dự án do các đơn vị được UBND tỉnh giao làm chủ dự án hoặc nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được duyệt (theo quy định của Nghị định 69/2009/NĐ-CP) trong giai đoạn 2010-2015. b) Mức hỗ trợ: - Đối với học nghề ngắn hạn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: Được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Đối với học nghề dài hạn trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề: Hỗ trợ học phí học nghề tối đa không quá 4,5 triệu đồng/người/khóa học. c) Hình thức, phương thức hỗ trợ kinh phí chi trả cho đơn vị, doanh nghiệp hay cá nhân người lao động dựa trên thẻ học nghề tùy theo từng trường hợp cụ thể. 3.2. Giao đất có thu tiền sử dụng đất và hỗ trợ đầu tư hạ tầng làm mặt bằng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp hoặc đất ở. 4. Hỗ trợ khác: Các trường hợp đặc thù, các trường hợp đặc biệt phát sinh cần hỗ trợ, Cơ quan thường trực giúp việc Ban chỉ đạo nghiên cứu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ, LỆ PHÍ TUYỂN SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỈNH THÁI BÌNH TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong Giáo dục - Đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 08/7/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt mức thu học phí tại các cơ sở Giáo dục Mầm non và Phổ thông công lập trong hệ thống Giáo dục quốc dân tỉnh Thái Bình: Đơn vị: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1. Mức thu học phí đối với học sinh ở các xã thuộc Thành phố áp dụng như mức thu ở nông thôn. Trong giai đoạn chuyển đổi loại hình trường các trường mầm non bán công áp dụng mức thu như các trường công lập; các trường THPT bán công áp dụng mức thu 100.000đồng/tháng. 2. Học phí thu 09 tháng/năm. 3. Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo. Điều 2. Quy định mức thu lệ phí tuyển sinh: 1. Lệ phí tuyển sinh THPT: Mức thu 20.000 đồng/học sinh/môn. 2. Lệ phí tuyển sinh THPT Chuyên: Mức thu 30.000 đồng/học sinh/môn. Điều 3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC DỰ ÁN LỚN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 5 về phê chuẩn tiêu chí xác định các dự án, các công trình quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Sau khi xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung tiêu chí xác định các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh tiêu chí xác định các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh Phú Yên đã được phê chuẩn tại Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 5, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh khoản 1 Điều 1 như sau: 1. Nhóm các dự án không kể nguồn vốn, mức vốn, chỉ xét đến tính chất, mục tiêu: - Các dự án nhóm A theo quy định của Chính phủ. - Các dự án có tác động xấu đến môi trường, có tính chất nguy hiểm. - Dự án phải di dân tái định cư từ 1.000 người trở lên. - Các dự án khu Đô thị mới sử dụng đất từ 20ha trở lên. 2. Điều chỉnh khoản 2 Điều 2 như sau: 2. Nhóm các dự án chia theo mức vốn Đầu tư từ ngân sách: a) Nhóm các dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên: - Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc các lĩnh vực: công nghiệp; giao thông; thủy lợi; hạ tầng kỹ thuật: khu dân cư, khu nuôi trồng thủy sản, khu dịch vụ du lịch... có tổng mức đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên. - Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực dân dụng có tổng mức đầu tư từ 200 tỷ Đồng trở lên. b) Nhóm các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Các dự án sử dụng vốn nhà nước để đối ứng từ 50 tỷ đồng trở lên. Điều 2. Các dự án đầu tư thuộc tiêu chí xác định theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trước khi triển khai thực hiện. Điều 3. Hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. 2. Các dự án đã và đang đầu tư thuộc tiêu chí xác định theo quy định tại Nghị quyết số 51/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V thì vẫn tiếp tục điều hành đến khi hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. Điều 4. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các tiêu chí quy định nêu tại Điều 1, Điều 2 của Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; | 2,061 |
133,267 | Căn cứ Nghị quyết số: 171/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 17 về mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2010; Sau khi xem xét Báo cáo số: 81/BC-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo thẩm tra số: 21/BC-KTNS ngày 05/7/2010 của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010 do UBND tỉnh trình tại kỳ họp. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số nội dung cơ bản sau: I. Về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm 2010. Trong 6 tháng đầu năm, mặc dù còn nhiều khó khăn do những tác động bất lợi của tình hình giá cả, điều kiện thời tiết, dịch bệnh, song dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự cố gắng của nhân dân các dân tộc, lực lượng vũ trang, các mặt kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực. Cụ thể: 1. Kinh tế của tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng xác định. Dự ước tổng sản phẩm GDP 6 tháng đầu năm 2010 (theo giá so sánh) ước đạt 959,8 tỷ đồng, tăng 11,62%; trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,59%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 19,41%; khu vực dịch vụ tăng 12,23% so với cùng kỳ năm trước. - Sản xuất nông lâm nghiệp đã tích cực chỉ đạo triển khai các chính sách và các chương trình dự án đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; chủ động các phương án phòng chống cháy rừng, chống hạn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng; thực hiện tốt các biện pháp phòng chống, dập dịch không để dịch bệnh lây lan trên diện rộng, duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm và đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn. Công tác bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm chỉ đạo, tiếp tục tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia phát triển diện tích cây cao su, trồng rừng sản xuất theo định hướng của tỉnh. - Sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng khá; tiến độ thi công, giải ngân các dự án đầu tư có sự chuyển biến rõ nét, nhất là dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La và các dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ. Dự ước giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm đạt 273 tỷ 361 triệu đồng (giá 1994), tăng 24,3% so với cùng kỳ năm trước; giá trị sản xuất ngành xây dựng ước đạt 1.212,514 triệu đồng, tăng 29,53 % so với thực hiện cùng kỳ năm trước. - Hoạt động thương mại, du lịch dịch vụ tiếp tục được đầu tư phát triển về mạng lưới, phạm vi hoạt động và chất lượng dịch vụ, đảm bảo cung ứng kịp thời các mặt hàng chính sách cho đồng bào và thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý thị trường, bình ổn giá các mặt hàng, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân theo chỉ đạo của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện tốt hoạt động xúc tiến thương mại, chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, vùng cao tạo điều kiện cho người dân được sử dụng hàng hóa chất lượng tốt, giá rẻ. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng mạnh, đạt: 2.651,5 tỷ đồng (tăng 65,05% so với cùng kỳ, bằng 69,5% so với kế hoạch năm). Hoạt động thu ngân sách có nhiều cố gắng, đảm bảo cân đối thu chi ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội; công tác quản lý điều hành ngân sách linh hoạt, đảm bảo ưu tiên nguồn lực cho các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất và các nhiệm vụ chi cấp bách, phát sinh tại địa phương. Đã triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp kiềm chế lạm phát, đảm bảo ổn định an toàn của hệ thống tài chính - ngân hàng theo Nghị quyết 18 của Chính phủ. 2. Đã tập trung chỉ đạo sâu sát, quyết liệt và huy động được sức mạnh của toàn xã hội trong việc phối hợp, triển khai hoàn thành công tác di chuyển dân tái định cư dự án thủy điện Sơn La theo yêu cầu chỉ đạo của Chính phủ; tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giảm nghèo bền vững, trọng tâm là chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Tiến độ triển khai đề án xóa nhà tạm, dột nát cho các hộ nghèo theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ đạt được kết quả tích cực trong thu hút nguồn lực và đã cơ bản hoàn thành xóa nhà tạm trên địa bàn 4 huyện nghèo. 3. Các mặt văn hoá xã hội tiếp tục có những chuyển biến tích cực, các hoạt động tuyên truyền, văn hoá, thể dục thể thao và các phong trào thi đua yêu nước được tổ chức sôi nổi, sâu rộng trên địa bàn toàn tỉnh, tạo được không khí phấn khởi, tin tưởng, đoàn kết trong nhân dân, quyết tâm hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010. Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao toàn tỉnh lần thứ 8 và Hội nghị điển hình tiên tiến cơ sở tiến tới Đại hội thi đua yêu nước toàn tỉnh lần thứ 3. Sự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh tiếp tục có bước phát triển, tỉnh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và tổ chức công bố đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh; hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nhà bán trú dân nuôi, nhà công vụ giáo viên được tập trung đầu tư; chất lượng dạy và học được nâng lên; tiếp tục mở rộng liên kết, đa dạng hoá hình thức đào tạo, đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh. Các trường Cao đẳng sư phạm, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật được quy hoạch và điều chỉnh phân cấp quản lý cho phù hợp yêu cầu phát triển. Công tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân được đảm bảo; chủ động phòng chống dịch bệnh không để xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn. Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, bảo vệ chăm sóc trẻ em, vệ sinh an toàn thực phẩm tiếp tục được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Công tác cai nghiện ma túy, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS được tập trung chỉ đạo, đã chú trọng công tác tuyên truyền giám sát và triển khai đề án cai nghiện ma túy bằng thuốc Methadone, xây dựng đề án tổng thể phòng chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010-2015 và đến năm 2020 nhằm huy động sức mạnh, vai trò, trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác này. Công tác đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn được triển khai tích cực; kịp thời thực hiện các chính sách hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng chính sách, cứu đói cho các hộ nghèo, hỗ trợ giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Quan tâm chỉ đạo giải quyết những bất cập trong quản lý, cấp thẻ bảo hiểm khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và thực hiện các chính sách đối với người lao động. Hoạt động phát thanh truyền hình được duy trì, đảm bảo tuyên truyền kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước góp phần nâng cao dân trí, đời sống tinh thần của nhân dân. 4. Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp tiếp tục được củng cố kiện toàn, chú trọng bổ sung số lượng, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động trong tuyển dụng, sử dụng cán bộ công chức. Tỉnh đã hoàn thành giai đoạn 2 của đề án cải cách thủ tục hành chính, đang tích cực rà soát công bố bổ sung, hoàn chỉnh bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và triển khai giai đoạn 3 theo chỉ đạo của Trung ương. Công tác tư pháp, thanh tra, phòng chống tham nhũng được tăng cường và đẩy mạnh thực hiện, đã giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, không để xẩy ra các vấn đề nổi cộm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn. 5. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh được giữ vững, ổn định, các lực lượng chủ động phối hợp, nắm chắc tình hình nội ngoại biên không để đột biến xấu xảy ra trên địa bàn, bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm, các hoạt động chính trị diễn ra trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt kế hoạch quân sự quốc phòng và chủ trương tăng cường cán bộ xuống cơ sở 3 cùng với nhân dân, gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh. Quan hệ đối ngoại tiếp tục được tăng cường, mở rộng và phối hợp đẩy nhanh tiến độ chương trình tăng dày, tôn tạo mốc biên giới Việt - Lào theo kế hoạch giao. 6. Hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và các cấp, các ngành tiếp tục có nhiều đổi mới, đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, chủ trương của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh và tình hình thực tế của địa phương để cụ thể hóa và tập trung chỉ đạo quyết liệt các nhiệm vụ, điều hành linh hoạt các giải pháp đã đề ra. Công tác phối hợp và chất lượng tham mưu của các ngành trong việc triển khai cụ thể hoá các chủ trương của Đảng, chế độ chính sách của nhà nước được nâng lên, vai trò của các tổ chức, đoàn thể tiếp tục được phát huy. | 2,003 |
133,268 | Bên cạnh những kết quả đạt được, 6 tháng đầu năm 2010 vẫn nổi lên một số tồn tại cần khắc phục đó là: - Một số chỉ tiêu trong sản xuất đạt thấp hoặc chưa đạt so với kế hoạch giao, tiến độ triển khai một số chương trình, dự án còn chậm, tỷ lệ giải ngân của một số nguồn vốn đạt thấp; công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của những năm trước còn nhiều tồn tại và chưa được xử lý dứt điểm. - Chất lượng giáo dục không đồng đều, phương pháp dạy và học ở một số địa phương chậm được đổi mới, tình trạng bỏ học của học sinh vẫn tiếp diễn, kết quả thi tốt nghiệp đạt thấp hơn năm học trước. Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa còn hạn chế; tiến độ thực hiện chuẩn quốc gia về y tế năm 2010 của một số huyện còn chậm. - Công tác xóa đói giảm nghèo chưa thực sự bền vững, còn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của nhà nước; việc triển khai một số nội dung xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững tại 4 huyện nghèo chưa đạt yêu cầu, công tác đào tạo nghề xuất khẩu lao động gặp nhiều khó khăn. - Hiệu quả công tác cải cách hành chính chưa thực sự rõ nét, kỷ cương kỷ luật hành chính chưa cao, công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ chung chưa kịp thời, công tác chỉ đạo điều hành của một số địa phương còn thiếu quyết liệt, chưa sâu sát cơ sở. - Hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật, di dịch cư tự do, mua bán, vận chuyển ma túy tiếp tục có những diễn biến phức tạp; tình hình lây nhiễm HIV/AIDS, số người nghiện ma túy và tai nạn giao thông có chiều hướng gia tăng. II. Về các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm: 1. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ triển khai, nâng cao chất lượng xây dựng các đề án, chương trình trong năm 2010; tổ chức rà soát, hoàn chỉnh các quy hoạch và ban hành kịp thời các cơ chế chính sách phục vụ mục tiêu phát triển gắn với tổ chức phân công, phân cấp quản lý cho phù hợp với điều kiện thực tiễn và năng lực tổ chức của các cấp, các ngành. Triển khai xây dựng các mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 gắn với thực hiện thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số: 854/CT-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Về thúc đẩy phát triển kinh tế. - Tập trung phát triển sản xuất lương thực, tăng diện tích gieo trồng và đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, phát triển hệ thống thủy lợi, chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng năng suất, sản lượng vụ mùa để bù cho sản lượng vụ đông xuân. Tập trung tháo gỡ khó khăn về đất đai, thực hiện chính sách hỗ trợ để phát triển diện tích cây cao su, cây chè, cà phê theo quy hoạch; duy trì ổn định tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm theo kế hoạch giao. Nâng cao chất lượng công tác khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ, đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất theo quy hoạch và hoàn thành rà soát thống kê chính xác độ che phủ rừng, tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng gắn với thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, từng bước thay đổi nhận thức của nhân dân trong quản lý bảo vệ rừng. Chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu cho vùng nông thôn gắn với triển khai có hiệu quả chương trình nông thôn mới trên địa bàn; hỗ trợ đầu tư một số mô hình kinh tế trang trại điển hình để nhân rộng. - Tiếp tục hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp trên địa bàn; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án công nghiệp trọng điểm, khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, từng bước tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong khu vực công nghiệp - xây dựng. Tiếp tục thực hiện tốt việc phân cấp quản lý, tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai và giải ngân các nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ; tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ đầu tư và giải ngân thanh toán các dự án do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trên địa bàn. Xây dựng và triển khai kế hoạch đảm bảo giao thông trong mùa mưa lũ, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm, các tuyến giao thông trọng yếu trên địa bàn. - Tiếp tục duy trì và phát triển mở rộng mạng lưới thương mại tại các khu vực vùng sâu, vùng xa; tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm; kiểm soát và bình ổn giá cả thị trường, chống đầu cơ tích trữ hàng hóa, nâng giá đột biến; đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhân dân, nhất là trong mùa mưa lũ. Tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả khai thác các dự án trùng tu tôn tạo di tích lịch sử Điện Biên Phủ; đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, chú trọng phát triển mô hình thương mại điện tử. - Tăng cường rà soát, quản lý chặt chẽ các nguồn thu, phấn đấu thu ngân sách trên địa bàn đạt 351 tỷ đồng; thực hiện nghiêm túc các giải pháp chỉ đạo điều hành ngân sách theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính; đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại địa phương, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng đi đôi với việc mở rộng tín dụng theo hướng tập trung vốn để phục vụ phát triển sản xuất - kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu vực nông thôn, nông nghiệp và các dự án lớn. - Nâng cao chất lượng các đề tài nghiên cứu, triển khai ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật vào các lĩnh vực sản xuất và đời sống; tăng cường công tác quản lý và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức, đẩy mạnh công tác đo đạc bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và triển khai hoàn thành công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn toàn tỉnh theo kế hoạch. 3. Về các mặt văn hóa xã hội: - Tiếp tục thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững. Tập trung triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và xuất khẩu lao động, trọng tâm là triển khai có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 5% so với cuối năm 2009. - Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả năm học 2009-2010 và triển khai nhiệm vụ năm học mới 2010-2011, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới quản lý giáo dục; đẩy nhanh tiến độ chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà ở công vụ giáo viên, huy động nguồn lực cho phát triển hệ thống nhà nội trú dân nuôi; đảm bảo phát triển hệ thống trường lớp với quy mô hợp lý và nâng tỷ lệ huy động học sinh đến trường, duy trì kết quả phổ cập trên địa bàn toàn tỉnh. - Tăng cường giám sát dịch tễ, chủ động phòng chống dịch bệnh, nhất là các dịch bệnh mùa hè, mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ đến các khu vực vùng còn nhiều khó khăn. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, dân số kế hoạch hoá gia đình; tiếp tục thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế và các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, chương trình phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em. - Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, tuyên truyền, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phong trào thể dục thể thao quần chúng. Nâng cao hiệu quả khai thác các công trình di tích lịch sử, huy động các nguồn lực cho phát triển hệ thống hạ tầng thiết chế văn hóa cơ sở. Hoàn thành điều tra, thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe nhìn trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ - Thực hiện tốt các chính sách thương binh, liệt sĩ, người có công và các chính sách tiền lương, tiền công và bảo hiểm đối với người lao động; tiếp tục các biện pháp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng chống HIV/AIDS, triển khai có hiệu quả chương trình thí điểm cai nghiện bằng thuốc Methadone, chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống HIV/AIDS và đề án tổng thể phòng chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm trên địa bàn tỉnh 4. Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, trọng tâm là đầu tư hoàn thiện các công trình hạ tầng thiết yếu, hoàn thành quy hoạch sản xuất của các khu tái định cư để tổ chức di chuyển các hộ dân còn lại trên cos 195 và tổ chức chia đất sản xuất gắn với thực hiện kịp thời các chính sách hỗ trợ theo quy định để dân tái định cư ổn định đời sống và sản xuất. 5. Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, thanh tra, tư pháp và phòng chống tham nhũng, lãng phí. - Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ các cấp, chú trọng bổ sung, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; hoàn thành rà soát, công bố bổ sung bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và tổ chức công bố công khai cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính đến người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư hệ thống công sở theo hướng hiện đại hóa. - Thực hiện công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng theo kế hoạch năm 2010, phát hiện kịp thời và xử lý dứt điểm các sai phạm sau thanh tra. Thực hiện tốt các quy định về tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân ngay từ cơ sở, kiên quyết không để khiếu kiện kéo dài, đông người hoặc lợi dụng khiếu kiện gây rối an ninh trật tự trên địa bàn. | 2,053 |
133,269 | - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động trợ giúp pháp lý và thực hiện tốt các hoạt động bổ trợ tư pháp, thi hành án. Tiếp tục thực hiện việc rà soát và đẩy mạnh công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực quản lý ở địa phương. 6. Cụ thể hoá các nội dung và đánh giá kết quả thực hiện hợp tác theo biên bản ký kết giữa tỉnh Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào; duy trì và nâng mức quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa Điện Biên với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc trên các lĩnh vực, đồng thời tăng cường đối ngoại, hợp tác với các tổ chức, cơ quan ngoại giao theo đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực triển khai đề án tôn tạo, tăng dày mốc giới Việt Lào theo kế hoạch và chuẩn bị các nội dung để mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh phía Bắc Thái Lan. 7. Các lực lượng vũ trang tiếp tục triển khai kế hoạch quân sự quốc phòng địa phương, nắm chắc tình hình nội ngoại biên, đảm bảo an toàn tuyệt đối đại hội Đảng các cấp và các hoạt động chính trị diễn ra trên địa bàn kiên quyết không để đột biến xấu, bất ngờ xảy ra, tăng cường kiểm soát tình trạng di cư tự do, tuyên truyền đạo trái pháp luật và chủ động các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn. 8. Tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước hướng tới mục tiêu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn. Chuẩn bị tốt các điều kiện và tổ chức thành công Đại hội thi đua yêu nước toàn tỉnh lần thứ 3 III. Giải pháp tổ chức thực hiện. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp sau: 1. Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, các cấp các ngành cần tổ chức kiểm điểm đánh giá những tồn tại hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, nhất là 8 nhiệm vụ trọng tâm và 10 nhóm giải pháp chủ yếu theo chương trình, giải pháp chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh trong năm 2010 để kịp thời khắc phục tồn tại và tập trung chỉ đạo các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong thời gian tới. 2. Triển khai có hiệu quả các nhóm giải pháp về bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế theo Nghị quyết 18 của Chính phủ, trọng tâm là thực hiện mục tiêu kiểm soát, bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, tháo gỡ khó khăn thúc đẩy sản xuất phát triển và thực hiện điều hành chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường, tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đáp ứng mục tiêu phát triển. 3. Tiếp tục cụ thể hóa và chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt chương trình, dự án trọng tâm là các dự án trọng điểm về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh, gắn phát triển kinh tế với chăm lo phát triển các mặt văn hóa đi đôi với giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội, nhất là các vấn đề xã hội bức xúc nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp để thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững. 4. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính và tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp các ngành trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ. 5. Chỉ đạo các lực lượng vũ trang nắm chắc tình hình nội ngoại biên, chủ động giải quyết tốt các vấn đề phát sinh, tăng cường cán bộ xuống cơ sở 3 cùng với nhân dân và tiếp tục tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2010 đã được HĐND tỉnh nhất trí thông qua. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 18 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC TẠI NƯỚC NGOÀI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 thàng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số: 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số: 961/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác tại nước ngoài; Báo cáo thẩm tra số: 13/BC- BPC, ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1.Thông qua quy định về sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên, chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ đi công tác tại nước ngoài như nội dung Tờ trình số: 961/TTr-UBND ngày 22/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Riêng tại Mục II, phần 2: Đối với khách của các tỉnh Bắc Lào, mục h: Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm sửa lại là + Trưởng Đoàn: Mức tối đa không quá 300.000đ + Các thành viên khác: Mức tối đa không quá 250.000đ Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua và thay thế Nghị quyết số: 105/2007/NQ-HĐND ngày 10/12/2007 và Nghị quyết số: 119/2008/NQ-HĐND ngày 14/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo của các cơ quan hữu quan; Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành những nội dung đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 6 tháng đầu năm, những nhiệm vụ và giải pháp cần tập trung trong 6 tháng cuối năm 2010 được nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan trình tại kỳ họp; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau: Triển khai thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2010, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh tiếp tục duy trì ổn định và có mặt phát triển; tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá. Đã tập trung khắc phục cơ bản hậu quả bão lụt năm 2009, nhanh chóng khôi phục sản xuất và ổn định đời sống nhân dân. Các cơ sở công nghiệp có nhiều cố gắng duy trì và phát triển sản xuất; chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân thắng lợi; khai thác thủy sản được mùa; các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển; kim ngạch xuất khẩu tăng; thu ngân sách đạt khá; chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp so với bình quân chung của cả nước. Đã hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, khởi công một số công trình; hoàn thành đưa vào sử dụng một số công trình có quy mô vốn lớn. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục có chuyển biến tích cực; giáo dục và đào tạo có nhiều cố gắng từng bước nâng cao chất lượng; an sinh xã hội được đảm bảo, quan tâm chăm lo cho người nghèo, các đối tượng chính sách, ổn định đời sống nhân dân. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được tập trung chỉ đạo; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được củng cố; công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt kết quả bước đầu. | 1,957 |
133,270 | Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được thì vẫn còn một số hạn chế cần tiếp tục khắc phục như: tình hình dịch bệnh ở tôm nuôi vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi, gây thiệt hại cho sản xuất. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện đạt thấp so với kế hoạch, nhất là vốn FDI. Việc thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng và công tác giải phóng mặt bằng chậm. Hầu hết các công trình, dự án chậm tiến độ, giải ngân đạt thấp. Tình trạng yếu kém trong quản lý khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường xảy ra hầu hết ở các địa phương trong tỉnh. Sự phối hợp giữa một số sở, ban, ngành, địa phương trong giải quyết các thủ tục hành chính có lúc không đồng bộ, nhất là các vấn đề có liên quan đến đất đai, xây dựng cơ bản. Ủy ban nhân dân tỉnh còn thiếu kiểm tra, giám sát các lĩnh vực đã phân cấp. Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh có chiều hướng diễn biến phức tạp. Số vụ phạm pháp hình sự tăng so cùng kỳ, nhất là trộm cắp tài sản, gây mất an ninh trật tự. Nhận thức của một bộ phận nhân dân về quyền khiếu nại, tố cáo còn hạn chế, nên nhiều vụ việc đã được giải quyết đúng pháp luật nhưng vẫn khiếu nại nhiều lần. Điều 2. Để tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 15 thông qua. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: 1. Tiếp tục chỉ đạo triển khai có hiệu quả kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ. Tập trung chỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, nắm tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các biện pháp quản lý điều hành giá theo đúng Pháp lệnh Giá. Tổ chức tốt việc theo dõi diễn biến thị trường hàng hóa và dịch vụ, nhất là các mặt hàng thiết yếu. 2. Về kinh tế: - Tập trung chỉ đạo sản xuất tốt vụ Hè Thu. Chủ động xây dựng phương án phòng chống hạn. Chú trọng phòng chống dịch bệnh ở cây trồng, vật nuôi, lấy nhiệm vụ phòng là chính. Hoàn thành công tác cắm mốc 3 loại rừng. Tiếp tục triển khai các dự án trồng rừng đã được cấp phép gắn với công tác kiểm tra thực địa, điều chỉnh thiết kế, quy trình trồng rừng cho phù hợp không để xảy ra tình trạng phát dọn trắng thực bì để trồng mới đối với những vùng đất có độ dốc cao; rà soát, đánh giá lại năng lực của nhà đầu tư; chú trọng lợi ích của nhân dân trong vùng dự án. Tổ chức thực hiện hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch Dự án 661 năm 2010. Tiếp tục hoàn thiện mô hình các tổ đội tàu cá an toàn, kết hợp khai thác thủy sản với đảm bảo an ninh, quốc phòng trên biển. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng thủy sản, gắn với các giải pháp phòng chống dịch bệnh để phát triển bền vững. - Tiếp tục chỉ đạo hoàn thành việc xây dựng, sửa chữa nhà ở cho các hộ dân còn lại bị thiệt hại do bão lụt năm 2009. Chủ động xây dựng phương án cụ thể và chỉ đạo sâu sát phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản. Phối hợp Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia triển khai xây dựng mới 04 trạm quan trắc trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục giải quyết vướng mắc của các doanh nghiệp. Kịp thời nắm bắt thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, lao động, việc làm, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Nâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh và phát triển thêm một số mặt hàng xuất khẩu mới. Tiếp tục thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm điểm công nghiệp. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, hỗ trợ khôi phục, phát triển các làng nghề. Hoàn thành dự án REII và đầu tư mở rộng lưới điện, bảo đảm 100% thôn, buôn được sử dụng điện. Thực hiện tốt việc tiết kiệm điện gắn với phương án cấp điện ổn định phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. - Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, người Phú Yên ưu tiên dùng hàng Phú Yên”. Mở rộng mạng lưới thị trường nội địa, nhất là thị trường nông thôn. Tập trung chỉ đạo triển khai Đề án Văn hóa tổ chức kỷ niệm Phú Yên 400 năm gắn với Năm du lịch Quốc gia 2011. Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch và tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư các dự án về du lịch. Nâng cao chất lượng và phương tiện dịch vụ vận tải. Ổn định và phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng đường bộ, duy trì luồng tuyến vận tải hiện có và tiếp tục tăng thêm các tuyến mới. Phối hợp với ngành hàng không khai thác có hiệu quả cao nhất các tuyến bay. Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt. Tiếp tục tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại mở chi nhánh và hoạt động có hiệu quả tại Phú Yên. - Chỉ đạo quyết liệt trong thu ngân sách, chống thất thu thuế. Tổ chức tổng kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể… làm cơ sở xây dựng chính sách nuôi dưỡng nguồn thu giai đoạn sắp tới. Triển khai thực hiện Nghị định 43/2010/NĐ-CP , ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời, tăng cường kiểm tra doanh nghiệp sau thành lập và đăng ký kinh doanh. Chi tiêu ngân sách trên tinh thần hết sức tiết kiệm, chi đúng mục đích, đúng nội dung, có hiệu quả. Đẩy nhanh giải ngân cho các dự án, công trình đã có khối lượng, hồ sơ thanh toán đủ điều kiện. - Hoàn thành kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010. Ban hành quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất. Hoàn chỉnh thủ tục thành lập trung tâm phát triển quỹ đất các huyện, thị xã, thành phố. Cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên toàn tỉnh; hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, đất trong Khu kinh tế Nam Phú Yên. Tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất toàn tỉnh giai đoạn 2011-2020; chú ý quy hoạch đất tái định cư cho những hộ dân bị thiệt hại do bão lũ nhưng hiện chưa có đất xây dựng và đất ở cho hộ nghèo diện xóa nhà tạm. Quy định về việc phân giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc quản lý khai thác các loại vật liệu xây dựng thông thường dùng cho san lấp và thi công các công trình phục vụ dân sinh. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Tập trung kiểm tra và chỉ đạo xử lý các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường. 3. Về đầu tư phát triển: - Chú trọng công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch và quản lý theo quy hoạch, kế hoạch. Hoàn thành quy hoạch vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025. Hoàn thành đề án ứng dụng công nghệ GIS vào quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, phân tích để đưa ra các giải pháp chỉ đạo phù hợp với tình hình thực tiễn. Xây dựng định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và tầm nhìn 2020. Xây dựng và triển khai kế hoạch cụ thể thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV. - Tập trung đôn đốc tiến độ các dự án sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách, vốn trái phiếu Chính phủ. Tiếp tục hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình quan trọng theo Nghị quyết số 135/2009/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tuyến đường ven biển Độc Lập - Long Thủy - Gành Đá Đĩa (bao gồm cầu An Hải); Dự án hệ thống chống ngập thành phố Tuy Hòa; Kè chống xói lở bờ sông, bờ biển khu dân cư nội thị Sông Cầu; Dự án cải thiện điều kiện vệ sinh và bảo vệ môi trường thành phố Tuy Hòa; Dự án năng lượng nông thôn II; Dự án khu tái định cư Phú Lạc, Bệnh viện Đa khoa Tỉnh, Cầu Hùng Vương,... Đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án kỷ niệm Phú Yên 400 năm gắn với Năm du lịch Quốc gia 2011; các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, các dự án ODA, FDI, NGO và các chương trình mục tiêu quốc gia trên các lĩnh vực nông nghiệp, giáo dục, y tế… Lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư các dự án ký túc xá sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để hoàn thành giai đoạn chuẩn bị đầu tư, khởi công Dự án hầm đường bộ Đèo Cả; đôn đốc tiến độ Dự án nâng cấp quốc lộ 25 (phần tỉnh Phú Yên)... - Tổ chức tổng kết đánh giá công tác thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong thời gian qua để tìm giải pháp hữu hiệu cho công tác xúc tiến đầu tư trong thời gian tới có hiệu quả hơn. Chỉ đạo xử lý kịp thời các dự án đã đăng ký nhưng chậm triển khai hoặc quá thời hạn không triển khai. Tổ chức hội thảo và xác định được những giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. - Tiếp tục lồng ghép nhiều nguồn vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng miền núi. Rà soát, thúc đẩy thực hiện Chương trình 134; sơ kết giai đoạn 2 Chương trình 135 để có chủ trương đầu tư tiếp theo cho thích hợp và các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn. Hoàn thành và triển khai thực hiện các đề án áp dụng các cơ chế, chính sách như các tỉnh Tây Nguyên đối với 03 huyện miền núi. | 2,044 |
133,271 | 4. Về văn hóa - xã hội: Nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch; đảm bảo phát triển kinh tế gắn với giải quyết tốt hơn các vấn đề về xã hội. Hoàn thành chuyển đổi các trường mầm non bán công, dân lập; các trường trung học phổ thông bán công và các lớp bán công trong trường trung học phổ thông công lập sang công lập; chuyển các trường dân tộc nội trú các huyện về Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Có giải pháp khắc phục, hạn chế thấp nhất tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng. Tạo điều kiện hỗ trợ các Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp thành lập trường đại học. Mở rộng và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tổ chức việc di chuyển Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh đến địa điểm mới an toàn, đảm bảo vừa di dời vừa phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, đồng thời tiếp tục đầu tư, sử dụng có hiệu quả Bệnh viện Đa khoa trung tâm cũ, góp phần khắc phục tình trạng quá tải ở Bệnh viện Đa khoa trung tâm mới. Làm tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em, đảm bảo đạt chỉ tiêu đề ra. Kiểm tra, rà soát chất lượng các công trình nước sạch nông thôn và có kế hoạch xử lý kịp thời, hiệu quả. Tổ chức tổng điều tra, rà soát hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo giai đoạn 2011-2015. Tiếp tục triển khai Đề án “Xóa nhà ở tạm cho hộ nghèo”. Tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2006-2010” và triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011-2015”. Xây dựng phương án thí điểm nhập các Trung tâm Dạy nghề và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cấp huyện thành 01 đơn vị. Quan tâm chăm lo, thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ cho đối tượng chính sách. Tạo điều kiện thực hiện các nhu cầu và quyền cơ bản của trẻ em. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng về khoa học - công nghệ. Giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. Chuẩn bị tốt các nội dung hướng tới kỷ niệm 400 năm Phú Yên. Tổ chức tốt Đại hội Thể dục thể thao tỉnh lần thứ V. Nâng cao chất lượng hoạt động báo chí, phát thanh truyền hình, đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác. 5. Về an ninh - quốc phòng và thi hành pháp luật: - Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Tập trung nắm tình hình, giải quyết kịp thời các vụ tranh chấp, khiếu kiện, các vụ việc phức tạp về an ninh trật tự. Triển khai tốt công tác bảo vệ Đại hội Đảng các cấp. Tổ chức lực lượng dân quân tự vệ thường trực bảo vệ các cơ quan cấp xã. Triển khai mạnh và đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, kiềm chế giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt. Tổ chức tốt giao quân đợt 2/2010. - Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra nhất là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, thu chi ngân sách nhà nước, tài sản công,... gắn với xử lý triệt để, nghiêm minh các hành vi tham nhũng, lãng phí. Sớm kết thúc điều tra và đưa ra xét xử các vụ án nghiêm trọng còn tồn đọng. Nâng cao chất lượng công tác tiếp và giải quyết các ý kiến, kiến nghị, các khiếu nại, tố cáo của công dân kịp thời, hiệu quả. Chấn chỉnh và thực hiện nghiêm theo quy định việc xây dựng, thẩm định, kiểm tra và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. 6. Về xây dựng chính quyền, cải cách hành chính: Chuẩn bị tốt nhân sự chính quyền các cấp, phân công, bố trí, sắp xếp cán bộ lãnh đạo các sở, ban ngành tỉnh và các địa phương trước và sau Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XV. Tổ chức tổng kết, đánh giá thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân ở 7 huyện và 12 phường trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp, các cơ quan chuyên môn cấp huyện. Hoàn thành Đề án 30 của Chính phủ giai đoạn 3 (giai đoạn thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính). Nâng cao hiệu quả cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” trên một số lĩnh vực. Đảm bảo kỷ cương, kỷ luật trong thực thi công vụ. Tổ chức tổng kết thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010, xây dựng và triển khai Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Tiếp tục phân cấp, ủy quyền một số lĩnh vực cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện. Thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người không chuyên trách ở cấp xã và chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã. Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực và thu hút, sử dụng trí thức. Triển khai thực hiện Nghị định 12/2010/NĐ-CP , ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện. Triển khai Nghị định 17/2010/NĐ-CP , ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về thành lập Trung tâm bán đấu giá tài sản các cấp. Điều 3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 4. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các ngành, các cấp chủ động triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Cơ quan nhà nước các cấp phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể động viên mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC CHI, HÌNH THỨC CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ ĐÀO TẠO CÁN BỘ, HỌC SINH TỈNH ĐIỆN BIÊN TẠI TRUNG QUỐC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG, ngày 05/12/2007 của Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Ngoại giao, về việc hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Tiếp theo Quyết định số: 1298/QĐ-UBND, ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ, học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, giai đoạn 2009-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành số: 1233/TTrLN-SGDĐT-STC ngày 05/07/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về định mức chi, hình thức cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo cán bộ, học sinh tỉnh Điện Biên tại Trung Quốc giai đoạn 2009-2010. Điều 2. Định mức chi, hình thức cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo cán bộ, học sinh tỉnh Điện Biên tại Trung Quốc quy định tại Quyết định này được thực hiện từ năm 2009. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI, HÌNH THỨC CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ ĐÀO TẠO CÁN BỘ, HỌC SINH TỈNH ĐIỆN BIÊN TẠI TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2009-2010 (Kèm theo Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quy định định mức chi, lập dự toán, quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí cho công tác đào tạo các cán bộ, học sinh được tuyển chọn theo quy định tại Đề án đào tạo cán bộ, học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, giai đoạn 2009-2020. 2. Nội dung các khoản chi: - Học phí; - Ký túc xá; - Phí báo danh; - Phí bảo hiểm; - Phí khám sức khỏe; - Phí kiểm tra trình độ tiếng Trung; - Phí làm VIZA cư trú; - Tiền xe đi lại Hà Khẩu - Kôn Minh; - Sinh hoạt phí; - Phí quản lý: - Phí chuyển và nhận tiền qua Ngân hàng (nếu có). Phần 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Định mức kinh phí đào tạo 1.1 Định mức kinh phí đào tạo tiếng Trung, đại học và cao học a) Đào tạo tiếng Trung: 21.144 NDT/ 01 sinh viên/ 01 năm, khóa (theo tỷ giá hiện nay, tương đương 57 triệu đồng). b) Đào tạo đại học: 27.420 NDT /01 sinh viên/01 năm (theo tỷ giá hiện nay, tương đương 74 triệu đồng). c) Đào tạo cao học: 35.100 NDT/ 01 sinh viên/01 năm (theo tỷ giá hiện nay, tương đương 94,7 triệu đồng). Các định mức trên là mức chi tối đa tính cho năm đầu của khóa học, đã bao gồm phí báo danh, phí kiểm tra trình độ tiếng Trung. Từ năm thứ 02 không có các nội dung chi này. d) Nội dung chi tiết kinh phí đào tạo - Học phí: + Đào tạo tiếng Trung: 11.620 NDT/năm; + Đào tạo đại học: 16.600 NDT/năm; + Đào tạo cao học: 23.000 NDT/năm. - Ký túc xá: 1.200 NDT/năm; - Phí báo danh: 400 NDT (Nộp 2 lần: Học tiếng và học chuyên ngành); - Phí bảo hiểm: 600 NDT/năm; - Phí khám sức khỏe: 400 NDT/năm; - Phí kiểm tra trình độ tiếng Trung: 300 NDT; - Phí làm VIZA cư trú: 400 NDT/ năm; | 2,053 |
133,272 | - Hỗ trợ tiền xe đi lại Hà Khẩu - Côn Minh: 200 NDT/ năm (01 lượt đi hoặc về); - Sinh hoạt phí: 4.000 NDT/ năm (10 tháng) - Phí quản lý: + Đào tạo tiếng Trung: 2.324 NDT/ năm; + Đào tạo đại học: 3.320 NDT/ năm; + Đào tạo cao học: 4.600 NDT/ năm. e) Các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế trả lương của cơ quan Nhà nước được xét, cử đi học các lớp đào tạo theo đề án này được hưởng sinh hoạt phí theo mức chi nêu trên thì trong thời gian học ở nước ngoài được hưởng 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) theo khoản 4 điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. f) Đối tượng học sinh là người Kinh đi học theo chế độ cử tuyển (thuộc đối tượng 02) theo Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh, về việc phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ học sinh của tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa, giai đoạn 2009 - 2020 chỉ được hưởng 50% mức hỗ trợ sinh hoạt phí. 1.2. Định mức kinh phí bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý: 7.000 NDT/ người/ khóa học (theo tỷ giá hiện nay, tương đương 18,9 triệu đồng). - Thời gian: 20 ngày/ khóa học; - Số lượng học viên: 25 người/ lớp; - Chi tiết kinh phí: + Học phí: 3.400 NDT người/ khóa học + Tiền ăn: 2.000 NDT/ người/ khóa học; + Tiền xe đi lại Hà Khẩu - Kôn Minh: 400 NDT/ người/ khóa học + Tiền ở: 1.200 NDT/ người/ khóa học; Các đối tượng được cử đi bồi dưỡng nâng cao trình độ, trong thời gian học ở nước ngoài đã hưởng kinh phí đào tạo theo mức chi trên thì không được hưởng chế độ đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính. 1.3. Một số khoản phí khác Lưu học sinh sau khi nhập học phải nộp: Phí tài liệu học tập, tiền thi lại (nếu có) và các khoản phí khác liên quan nhà trường sẽ dựa theo giá trị thực tế để thu phí. Cá nhân cán bộ, học sinh đang theo học tự chi trả. 2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục cấp phát, quyết toán và bồi hoàn kinh phí đào tạo: 2.1. Nguyên tắc cấp phát: a) Việc phân bổ kinh phí đào tạo cán bộ và học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thực hiện bằng đồng Việt Nam; Việc thanh toán chi bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam (tùy theo nhu cầu sử dụng) được thực hiện theo hình thức rút dự toán qua Kho bạc Nhà nước. b) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm lập dự toán, rút kinh phí tại Kho bạc Nhà nước, cấp phát kinh phí và quyết toán theo quy định hiện hành. 2.2. Nguồn kinh phí, lập dự toán và phân bổ chi tiết: a) Nguồn kinh phí đào tạo cán bộ, học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa giai đoạn 2009-2020 được thực hiện theo Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ, học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa nhân dân Trung hoa, giai đoạn 2009 - 2020 (do ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác chi trả). b) Căn cứ nhiệm vụ đào tạo được giao, Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí đào tạo cán bộ và học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cùng với dự toán ngân sách hàng năm theo quy định hiện hành. c) Căn cứ dự toán ngân sách được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho công tác đào tạo các cán bộ và học sinh đi du học tại Trung Quốc và ý kiến thẩm định phân bổ dự toán của Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ chi tiết cho từng nhiệm vụ chi cụ thể. Bảng phân bổ chi tiết này được gửi cho Kho bạc Nhà nước làm căn cứ để cấp phát. 2.3. Cấp phát và chi trả: a) Các khoản chi: Phí ký túc xá; phí báo danh; phí bảo hiểm; phí khám sức khỏe; phí kiểm tra trình độ tiếng Trung; phí làm VIZA cư trú; tiền xe đi lại Hà Khẩu - Côn Minh và ngược lại; hỗ trợ sinh hoạt phí: Căn cứ vào Dự toán và đề nghị rút dự toán của Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí tương ứng (bằng đồng nhân dân tệ) vào tài khoản của cá nhân cán bộ, học sinh đang theo học và thực hiện việc hạch toán chi ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo rút tiền đồng Việt Nam và trả trực tiếp cho cá nhân cán bộ, học sinh đang theo học vào dịp nghỉ hè hoặc nghỉ tết. Việc kiểm soát thanh toán chi trả theo quy định hiện hành b) Đối với khoản chi học phí và phí quản lý (thanh toán bằng đồng nhân dân tệ): Căn cứ vào Dự toán và đề nghị rút dự toán của Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí tương ứng cho cơ sở đào tạo và thực hiện ngay việc hạch toán chi ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định. 2.4. Quyết toán: Việc quyết toán kinh phí đào tạo cán bộ và học sinh tỉnh Điện Biên tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thực hiện theo quy định hiện hành. 2.5. Bồi hoàn kinh phí đào tạo: a) Cán bộ và học sinh tỉnh Điện Biên được cử đi đào tạo tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, sau khi kết thúc khoá học mà không về nước hoặc về nước không đúng thời hạn mà không có lý do chính đáng; không hoàn thành khóa học; không chấp hành sự phân công công tác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì phải bồi hoàn kinh phí đào tạo. b) Việc bồi hoàn kinh phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07/12/2005 của Bộ Nội vụ “Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức” và Thông tư số 89/2006/TT-BTC ngày 29/9/2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc và kinh phí thu hồi bồi thường chi phí đào tạo”. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG VÀ PHÂN BỔ KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 14/7/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung kế hoạch xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2010 từ nguồn kết dư tăng thu ngân sách năm 2009 với số tiền là : 50 tỷ đồng, được phân bổ cho 31 danh mục dự án ( có phụ lục kèm theo) Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BỔ SUNG VÀ PHÂN BỔ DANH MỤC VỐN ĐẦU TƯ XDCB NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 (Kèm theo Nghị quyết số 45/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT: QUYẾT ĐỊNH SỐ 75/2006/QĐ-UBND NGÀY 06/10/2006 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC. UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 14/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 14/12/2004; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 241/STP-XD&KTVB ngày 15/7/2010 về việc bãi bỏ văn bản QPPL, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 06/10/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để xác định giá đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Lý do bãi bỏ: Nội dung Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND không còn phù hợp với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 07/7/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 07/7/2010( có nội dung cơ bản của Đề án kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. | 2,041 |
133,273 | Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN VỀ VIỆC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh) I. Mục tiêu phát triển: 1. Mục tiêu chung: Qui hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp nhằm hình thành hệ thống khu, cụm công nghiệp thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa Thái Bình cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Hình thành các cơ sở, căn cứ cho việc hoạch định phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Qui hoạch phát triển cụm công nghiệp với qui mô phù hợp theo từng giai đoạn nhằm định hướng quỹ đất, phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm vào những khu vực có tiềm năng, đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất công nghiệp, thu hút đầu tư, khoa học công nghệ, giải quyết việc làm và bảo vệ môi trường; gắn sản xuất với thị trường, vùng nguyên liệu. Đưa tỷ lệ đóng góp của KCN, CCN vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 60% vào năm 2015 và đạt trên 70% vào năm 2010; tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp của các KCN, CCN đạt trên 80% so với tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành; đến năm 2015 giải quyết việc làm cho khoảng 6,5 vạn lao động và đến năm 2020 giải quyết việc làm cho khoảng 8 vạn lao động. 2. Mục tiêu cụ thể: * Giai đoạn đến 2015: - Điều chỉnh và thành lập mới một cách có chọn lọc các khu, cụm công nghiệp phấn đấu đến năm 2015 tổng diện tích đất các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt 2.780 ha, thu hút đầu tư để lấp đầy trên 70% diện tích. Xây dựng hoàn thiện 70% các công trình xử lý chất thải trong khu công nghiệp và trên 50% tại cụm công nghiệp. - Có biện pháp, chính sách chuyển đổi cơ cấu ngành công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Giá trị sản xuất đến năm 2015 đạt 15.829 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 25,85%/năm, chiếm 58% cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. * Giai đoạn từ 2016 đến 2020: - Rà soát bổ sung vào qui hoạch mạng lưới các khu, cụm công nghiệp của tỉnh đến năm 2020, với tổng diện tích đất của khu, cụm là 4.399 ha, thu hút đầu tư để lấp đầy trên 80% diện tích. - Hoàn thiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại. - Giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 44.278 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 26,54%/năm, chiếm 74% cơ cấu công nghiệp của tỉnh. II. Nội dung qui hoạch 2.1. Bỏ khỏi mạng lưới (theo QĐ 823): 10 khu công nghiệp, 22 cụm công nghiệp tổng diện tích 1.042 ha, gồm: 2.1.1. Khu công nghiệp: 10 khu (7 KCN bỏ khỏi mạng lưới, diện tích 1.990 ha và chuyển 03 khu công nghiệp thành cụm công nghiệp, diện tích 600 ha), cụ thể: Huyện Vũ Thư: - Khu An Hoà: diện tích 400 ha, do sử dụng diện tích nông nghiệp quá lớn và không phù hợp với giai đoạn hiện nay. - KCN Minh Hoà: diện tích 390 ha, vì khu vực này của huyện Vũ Thư và Thành phố có nhiều khu, cụm công nghiệp. Huyện Kiến Xương: - KCN Kiến Xương: diện tích 200 ha, vì không rõ địa điểm và không có diện tích qui hoạch. Huyện Thái Thuỵ: - KCN Hồng Dũng (Thái Thụy) 500 ha, do vị trí không thuận lợi để chuyển sang qui hoạch KCN Thụy Trường. - Chuyển KCN Thái Thọ diện tích 200 ha thành CCN diện tích 50 ha, vì thực tế Trung tâm Điện lực Thái Bình chỉ cần diện tích 50 ha để xử lý xỉ than. Huyện Đông Hưng: - Chuyển KCN Chương Dương, diện tích 200 ha thành cụm công nghiệp. - KCN Hoa Lư - Đồng Phú (Đông Hưng): diện tích 150 ha, vì chưa cần thiết qui hoạch. Huyện Hưng Hà: - KCN Hưng Nhân (Hưng Hà), diện tích 200 ha, chuyển thành cụm công nghiệp Hưng Nhân diện tích 50 ha. Do gần khu vực này qui hoạch cụm công nghiệp Tân Lễ và cụm công nghiệp Tiền Phong nên giảm qui hoạch KCN trong nội đồng. Huyện Quỳnh Phụ: - KCN Quỳnh Giao - Quỳnh Hồng (Quỳnh Phụ): diện tích 200 ha vì đã có qui hoạch cụm công nghiệp Quỳnh Hồng 17,8 ha. - KCN Quỳnh Hưng - Quỳnh Hội, diện tích 150 ha do chưa cần thiết qui hoạch. 2.1.2. Cụm công nghiệp: 22 cụm, diện tích 1.042 ha, cụ thể: Thành phố - Cụm công nghiệp Phú Xuân - Tân Bình, diện tích 100 ha, do sử dụng diện tích đất nội đồng lớn và khu vực thành phố đã có nhiều khu, cụm công nghiệp. - Cụm công nghiệp Đông Hoà - Đông Mỹ, diện tích 50 ha, khu vực thành phố đã có nhiều khu, cụm công nghiệp và địa điểm không phù hợp với qui hoạch chung. - Cụm công nghiệp Vũ Lạc, xã Vũ Đông, diện tích 150 ha khu vực thành phố đã có nhiều khu, cụm công nghiệp và địa điểm không phù hợp với qui hoạch chung. - Cụm công nghiệp Vũ Phúc, xã Vũ phúc diện tích 70 ha, khu vực thành phố đã có nhiều khu, cụm công nghiệp và địa điểm không phù hợp với qui hoạch chung. Huyện Vũ Thư: - Cụm công nghiệp Thái Hạc, xã Thái Hạc, diện tích 50 ha, vì diện tích qui hoạch chỉ có 5 ha. - Cụm công nghiệp Xuân Hoà, xã Xuân Hoà, Đồng Thanh, diện tích 50 ha, do trùng lắp với điểm công nghiệp. - Chuyển lên thành khu công nghiệp và đổi tên thành Golden, do địa điểm thuận lợi và diện tích đủ để qui nâng lên thành khu công nghiệp. Huyện Kiến Xương: - Cụm công nghiệp Cầu Bùi, xã An Bồi, diện tích 30 ha, để giảm diện tích đất nội đồng, tập trung vào cho một số khu khác phù hợp hơn. - Cụm công nghiệp Quang Hưng, xã Quang Hưng, diện tích 30 ha, để giảm diện tích đất nội đồng, tập trung vào cho một số khu khác phù hợp hơn. Huyện Tiền Hải: - Cụm công nghiệp An Ninh, xã An Ninh, diện tích 40 ha, do chưa cần thiết qui hoạch, hơn nữa giai đoạn tới sẽ tập trung thành lập thêm một số khu công nghiệp ven biển. - Cụm công nghiệp Nam Hồng, xã Nam Hồng, diện tích 150 ha để chuyển qui hoạch thành KCN Hồng Hưng (xã Nam Hồng và Nam Hưng). - Cụm công nghiệp Nam Phong, xã Nam Phong, diện tích 150 ha, vì gần KCN Tiền Hải và KCN Đông Hoàng mới bổ sung. Huyện Thái Thụy: - Chuyển cụm công nghiệp Thụy Hà, xã Thụy Hà, diện tích 112 ha thành KCN Thụy Hà. - Cụm công nghiệp Thái Thuỷ, xã Thái Thuỷ, diện tích 30 ha, do chưa cần thiết qui hoạch, và tập trung vào các khu công nghiệp mới trên đất bãi ven biển. - Cụm công nghiệp Thái Giang, xã Thái Giang, diện tích 80 ha, để tập trung vào các khu công nghiệp mới trên đất bãi ven biển. - Cụm công nghiệp Thụy Liên, xã Thụy Liên, diện tích 30 ha, để tập trung vào các khu công nghiệp mới trên đất bãi ven biển. - Cụm công nghiệp Thượng Nguyên, xã Thái Thượng và Thái Nguyên, diện tích 30 ha thành KCN Thái Thượng. Huyện Đông Hưng: - Cụm công nghiệp Đông Hoàng, diện tích 30 ha, do chưa phù hợp trong giai đoạn này. Hơn nữa cần tập trung cho các cụm đã được qui hoạch và bổ sung thêm một số cụm mới. - Cụm công nghiệp Đông Hà, diện tích 30 ha, do chưa phù hợp trong giai đoạn này, để tập trung cho các cụm đã được qui hoạch và bổ sung thêm một số cụm mới. - Cụm công nghiệp Minh Tân, Thị trấn Tiên Hưng, diện tích 30 ha, do chưa phù hợp trong giai đoạn này, để tập trung cho các cụm đã được qui hoạch và bổ sung thêm một số cụm mới. Huyện Quỳnh Phụ: - Cụm công nghiệp An Đồng, xã An Đồng, diện tích 30 ha, giảm sử dụng đất nông nghiệp và giãn qui hoạch sang giai đoạn sau. - Cụm công nghiệp An Vũ, xã An Vũ, diện tích 50 ha, giảm sử dụng đất nông nghiệp và giãn qui hoạch sang giai đoạn sau. 2.2. Bổ sung mạng lưới (theo QĐ 823): 07 khu công nghiệp, diện tích 1.792 ha và 25 cụm công nghiệp, tổng diện tích 484,4 ha, gồm: 2.2.1. Khu công nghiệp: 7 khu (05 KCN mới, 02 KCN chuyển từ cụm lên khu), diện tích 2.527 ha, gồm: - Chuyển từ cụm lên thành KCN: Cụm Golden - Vũ Thư, diện tích 100 ha. Do diện tích lớn hơn 75 ha để phù hợp với Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 20/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh. - KCN Thụy Hải - Thái Thụy, diện tích 300 ha, đây là khu vực ven biển, không phải đất lúa và gần quốc lộ ven biển. - KCN Thụy Trường - Thái Thụy, diện tích 300 ha, đây là khu vực ven biển, không phải đất lúa và gần quốc lộ ven biển. - KCN Thái Thượng - Thái Thụy, diện tích 300 ha, là khu vực ven biển, không phải đất lúa và gần quốc lộ ven biển. - KCN Thụy Hà - Thái Thụy, diện tích 192 ha, chuyển từ cụm công nghiệp lên thành khu. Đây là khu vực đất lúa kém hiệu quả. - KCN Đông Hoàng - Tiền Hải: diện tích 300 ha: là khu vực ven biển, không phải đất lúa và gần quốc lộ ven biển. - KCN Hồng Hưng - Tiền Hải: diện tích 300 ha: là khu vực sông Hồng, thuộc đất bãi và đất canh tác kém hiệu quả. 2.2.2. Cụm công nghiệp: 25 cụm, diện tích 484,4 ha: Thành phố: Cụm công nghiệp Trần Lãm, phường Trần lãm, diện tích 20 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. Huyện Vũ Thư: - Cụm công nghiệp Nguyên Xá, xã Nguyên Xá, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Minh Lãng, xã Minh Lãng, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Phúc Thành, xã Phúc Thành, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Việt Hùng, xã Việt Hùng, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. Huyện Kiến Xương: - Cụm công nghiệp Hồng Thái, xã Hồng Thái, diện tích 10 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. | 2,074 |
133,274 | - Cụm công nghiệp Nam Cao, xã Nam Cao, diện tích 10 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. Huyện Tiền Hải: - Cụm công nghiệp Nam Hà, xã Nam Hà, diện tích 20 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Nam Cường, xã Nam Cường, diện tích 15 ha, qui hoạch mới để phù hợp với mạng lưới chung của tỉnh - Cụm công nghiệp Tây An, xã Tây An, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. Huyện Thái Thụy: - Cụm công nghiệp Thái Thọ, xã Thái Thọ, diện tích 50 ha: chuyển KCN thành CCN. - Cụm công nghiệp Mỹ Xuyên, xã Mỹ Lộc, diện tích 15,6 ha, qui hoạch mới để phục vụ cho giải quyết lao động khu Trung tâm điện lực. - Cụm công nghiệp Thụy Dân, Thụy Dân, diện tích 10 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. Huyện Đông Hưng: - Cụm công nghiệp Nguyên Xá, xã Nguyên Xá, diện tích 20 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Mê Linh, xã Mê Linh, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Hồng Châu, xã Hồng Châu, diện tích 11 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. Huyện Hưng Hà: - Cụm công nghiệp Đông Đô, xã Đông Đô, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Minh Tân, xã Minh Tân, diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Hưng Nhân, Thị trấn Hưng Nhân, diện tích 50 ha, trước đây đã qui hoạch là khu công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Nhất Cẩm, xã Văn Cẩm và xã Thống Nhất, diện tích 50 ha, qui hoạch mới cho phù hợp với mạng lưới chung. - Cụm công nghiệp Tiền Phong, Thị trấn Hưng Nhân, diện tích 10 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. Huyện Quỳnh Phụ: - Cụm công nghiệp Đập Neo, xã Đồng Tiến, diện tích 30 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp Quỳnh Hồng, xã Quỳnh Hồng, diện tích 17,8 ha, qui hoạch mới để phù hợp với qui hoạch cung của tỉnh. - Cụm công nghiệp Hội Hải, xã Quỳnh Hội, Quỳnh Hải diện tích 15 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. - Cụm công nghiệp An Ninh, xã An Ninh, diện tích 10 ha, trước đây đã qui hoạch là điểm công nghiệp tại Quyết định 823. 2.3. Qui hoạch diện tích, đầu tư kết cấu hạ tầng, điện, nước, viễn thông 2.3.1. Khu Công nghiệp - Mở rộng khu công nghiệp Tiền Hải Diện tích 350 ha, tại huyện Tiền Hải, giai đoạn 2016 đến 2020 là 99 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 495 tỷ đồng. - Khu công nghiệp Sông Trà Diện tích 200 ha, tại huyện Vũ Thư và Thành phố, giai đoạn 2010 đến 2015 là 50 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 250 tỷ đồng. - Thành lập mới khu công nghiệp Đức Hiệp Hưng Diện tích 150 ha, tại huyện Hưng Hà, giai đoạn 2016 đến 2020 là 150 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 750 tỷ đồng. - Thành lập mới khu công nghiệp Thụy Trường Diện tích 300 ha, tại xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, giai đoạn 2016 đến 2020 là 300 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 1.500 tỷ đồng. - Thành lập mới khu công nghiệp Thụy Hải Diện tích 300 ha, tại xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, giai đoạn 2016 đến 2020 là 300 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 1.500 tỷ đồng - Thành lập mới khu công nghiệp Thái Thượng Diện tích 300 ha, tại xã Thái Thượng, huyện Thái Thụy, giai đoạn 2016 đến 2020 là 300 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 1500 tỷ đồng. - Thành lập mới khu công nghiệp Thuỵ Hà Diện tích 192 ha, tại xã Thuỵ Hà, huyện Thái Thuỵ, giai đoạn 2010 đến 2015 là 140 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 700 tỷ đồng. - Thành lập mới khu công nghiệp Đông Hoàng Diện tích 300 ha, tại xã Đông Hoàng, huyện Tiền Hải, giai đoạn 2011 đến 2015: 50 ha, giai đoạn 2016 đến 2020 là 250 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng giai đoạn 2011 – 2015 là 250 tỷ đồng, giai đoạn 2016 – 2020 là 1.250 tỷ đồng. - Thành lập mới khu công nghiệp Hồng Hưng Diện tích 300 ha, tại xã Nam Hồng, Nam Hưng, huyện Tiền Hải, giai đoạn 2010 đến 2015: 100 ha, giai đoạn 2016 đến 2020 là 200 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng giai đoạn 2011 - 2015 là 500 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 1000 tỷ đồng. 2.3.2. Cụm công nghiệp: Mở rộng: - Cụm công nghiệp Trần Lãm Diện tích 20 ha, tại Phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, giai đoạn 2011 đến 2015 là 10,7 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 53,5 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Quỳnh Côi Diện tích 50 ha, tại Thị trấn Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, giai đoạn 2011 đến 2015 là 16,3 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 81,5 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Đập Neo Diện tích 30 ha, tại xã Đồng Tiến, huyện Quỳnh Phụ, giai đoạn 2011 đến 2015 là 14,8 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 75 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Hội Hải Diện tích 15 ha, tại xã Quỳnh Hội và Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Phụ, giai đoạn 2011- 2015 là 6,2 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 31 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Xuân Quang Diện tích 50 ha, tại xã Đông Xuân và Đông Quang, huyện Đông Hưng, giai đoạn 2011 đến 2015 là 23,2 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 111,5 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Minh Lãng Diện tích 15 ha, tại xã Minh Lãng, huyện Vũ Thư, giai đoạn 2011 đến 2015 là 5,3 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 26,5 tỷ đồng - Cụm công nghiệp Phúc Thành Diện tích 15 ha, tại xã Phúc Thành, huyện Vũ Thư, giai đoạn 2011 đến 2015 là 9 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 45 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Thanh Tân Diện tích 25 ha, tại xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, giai đoạn 2011 đến 2015 là 14,5 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 72,5 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Cửa Lân Diện tích 50 ha, tại xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, giai đoạn 2011 đến 2015 là 20 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 100 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Nguyên Xá Diện tích 20 ha, tại xã Nguyên Xá, huyện Đông Hưng, giai đoạn 2011 đến 2015 là 10,5 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 52,5 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Thái Phương Diện tích 20 ha, tại xã Thái Phương, huyện Hưng Hà, giai đoạn 2011 đến 2015 là 9,8 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 49 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Đồng Tu Diện tích 50 ha, tại Thị trấn Hưng Hà và xã Phúc Khánh, huyện Hưng Hà, giai đoạn 2011 đến 2015 là 13,8 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng giai là 69 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Đông Đô Diện tích 15 ha, tại xã Đông Đô, huyện Hưng Hà, giai đoạn 2011 đến 2015 là 7 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 35 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Minh Tân Diện tích 15 ha, tại xã Minh Tân, huyện Hưng Hà, giai đoạn 2011 đến 2015 là 8,3 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 41,5 tỷ đồng. Thành lập: - Cụm công nghiệp Nam Cao Diện tích 10 ha, tại xã Nam Cao, huyện Kiến Xương, giai đoạn 2011 đến 2015 là 10 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 50 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Vũ Quý Diện tích 20 ha, tại xã Vũ Quý, huyện Kiến Xương, giai đoạn 2011 đến 2015 là 10,07 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 45 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Minh Tân Diện tích 10 ha, tại xã Minh tân, huyện Kiến Xương, giai đoạn 2011 đến 2015 là 10 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 50 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Nam Hà Diện tích 20 ha, tại xã Nam Hà, huyện Tiền Hải, giai đoạn 2011 đến 2015: 20 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 100 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Nam Cường Diện tích 15 ha, tại xã Nam Cường, huyện Tiền Hải, giai đoạn 2011 đến 2015 là 15 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 75 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Thuỵ Phong Diện tích 40 ha, tại xã Thụy Phong, huyện Thái Thụy, giai đoạn 2011 đến 2015:20 ha, giai đoạn 2016 đến 2020 là 20 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 100 tỷ đồng, giai đoạn 2016 – 2020 là 100 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Thuỵ Dân Diện tích 10 ha, tại xã Thụy Dân, huyện Thái Thuỵ, giai đoạn 2011 đến 2015 là 10 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 50 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Thái Thọ Diện tích 50 ha, tại xã Thái Thọ, huyện Thái Thuỵ, giai đoạn 2011 đến 2015 là 50 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 250 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Phong Châu Diện tích 30 ha, tại xã Phong Châu, huyện Đông Hưng, giai đoạn 2011 đến 2015 là 30 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 150 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Mê Linh Diện tích 15 ha, tại xã Mê Linh, huyện Đông Hưng, giai đoạn 2011 đến 2015 là 15 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 75 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Hồng Châu Diện tích 11 ha, tại xã Hồng Châu, huyện Đông Hưng, giai đoạn 2016 đến 2020 là 11 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 55 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Hưng Nhân Diện tích 50 ha, tại Thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, giai đoạn 2011 đến 2015 là 24,5 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 122,5 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Nhất Cẩm Diện tích 40 ha, tại xã Văn Cẩm và Thống Nhất, huyện Hưng Hà, giai đoạn 2011 đến 2015 là 40 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 200 tỷ đồng. - Cụm công nghiệp Tiền Phong Diện tích 10 ha, tại Thị Trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, giai đoạn 2011 đến 2015 là 10 ha. Nhu cầu đầu tư hạ tầng là 50 tỷ đồng. 2.4. Tổng hợp: - Diện tích theo QĐ 823 là 7.215 ha (trong đó có 18 KCN: diện tích 4.659 ha và 72 Cụm, điểm công nghiệp: diện tích 2.556 ha). - Diện tích điều chỉnh theo qui hoạch mới là 4.399 ha (trong đó có 15 KCN: diện tích 3.172 ha và 43 Cụm công nghiệp: diện tích 1.226 ha). Tổng diện tích điều chỉnh giảm so với Quyết định 823 là 2.816 ha. Trong đó có bổ sung thêm mới 1.500 ha đất bãi ven biển, đất ven sông, đất canh tác kém hiệu quả (1.200 ha đất ven biển, 300 ha đất lúa, đất ven sông). | 2,132 |
133,275 | Như vậy theo điều chỉnh mới, diện tích đất trồng lúa trong nội đồng giảm 4.016 ha so với Quyết định 823. Tổng hợp các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 (xem bảng phụ lục). III. Phân kỳ đầu tư phát triển khu, cụm công nghiệp 3.1. Giai đoạn 2011-2015: Tổng diện tích qui hoạch xây dựng khu, cụm công nghiệp tăng thêm là 865 ha. - Dự kiến mở rộng 18 khu, cụm CN với diện tích tăng thêm 474 ha, - Thành lập thêm 13 khu, cụm công nghiệp có tổng diện tích 391 ha. 3.2. Giai đoạn 2016-2020: Tổng diện tích qui hoạch xây dựng khu, cụm công nghiệp tăng thêm là 1.619 ha. - Dự kiến mở rộng 04 khu, cụm công nghiệp với diện tích tăng thêm 569 ha, thành lập mới 04 khu, cụm công nghiệp có tổng diện tích 1.050 ha. IV. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu, cụm CN Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước, trạm xử lý nước thải; hệ thống cấp nước, hệ thống điện và các công tác khác như san nền, làm đường nội bộ, trồng cây xanh. Căn cứ Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2008 ban hành kèm theo Công văn số 292/BXD-KTXD ngày 03/03/2009 của Bộ Xây dựng: Bình quân 1 ha diện tích cụm công nghiệp (qui mô dưới 100 ha) có suất vốn đầu tư hạ tầng 5.740 triệu đồng, trong đó chi phí xây dựng là 4.980 triệu đồng, chi phí thiết bị là 240 triệu đồng. Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 ước tính khoảng 12.020 tỷ đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. Chính sách thực hiện quy hoạch phát triển các khu cụm công nghiệp đến năm 2020. 5.1. Chính sách thu hút đầu tư - Để có thể thu hút nguồn vốn FDI cần vận dụng hợp lý các cơ chế, chính sách, cải cách thủ tục đầu tư nhằm khuyến khích các nhà đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp của tỉnh gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm. - Ưu tiên cho đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài, nhất là các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia có tầm cỡ trên thế giới, vào các khu công nghiệp, tranh thủ tiếp cận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến để mở lối thâm nhập vào thị trường thế giới. - Tranh thủ mọi hình thức đầu tư nước ngoài trong khuôn khổ của Luật Đầu tư. Đồng thời có chính sách ưu đãi thích hợp thu hút nguồn vốn đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thông qua các phương tiện thông tin, thân nhân trong nước để nhanh chóng lấp đầy các khu, cụm công nghiệp sau khi được thành lập. - Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ban hành các chính sách cụ thể riêng cho các huyện sẽ xây dựng các khu, cụm công nghiệp để đẩy nhanh tốc độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tập trung. 5.2. Chính sách hỗ trợ về tài chính - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng thiết yếu như điện, cấp thoát nước, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc đến tận hàng rào các cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Tạo điều kiện hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh để đền bù giải phóng mặt bằng, lập qui hoạch chi tiết theo qui định hiện hành của pháp luật. - Hỗ trợ chi phí di dời vào cụm công nghiệp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường đang ở xen kẽ với khu vực dân cư. - Hỗ trợ kinh phí xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ xử lý nước thải, chất thải của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. - Hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ khác trong cụm công nghiệp để cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thuê. - Căn cứ vào khả năng ngân sách tỉnh, qui định mức và bố trí vốn đầu tư để thực hiện các hạng mục: Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp. - Ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương, hàng năm căn cứ khả năng cân đối vốn đầu tư của ngân sách, nhu cầu và tình hình triển khai dự án, UBND tỉnh đề xuất để Nhà nước hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách trung ương cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong hàng rào cụm công. 5.3. Chính sách huy động vốn. Tạo điều kiện để các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp, các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư theo qui định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Xây dựng cơ chế ưu đãi để huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu; liên doanh liên kết trong hợp tác sản xuất. Hàng năm có báo cáo tài chính minh bạch để các cổ đông nắm được các chiến lược phát triển công ty, phát triển sản phẩm để từ đó thu hút vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công nghiệp và các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp. 5.4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động để làm việc trong các doanh nghiệp thuộc cụm công nghiệp, mức hỗ trợ có thể lên đến 1,5 triệu đồng/người. Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, và các tổ chức kinh tế. Đối với đội ngũ quản lý doanh nghiệp phải được đào tạo qua các trường quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp. Những cán bộ trẻ có năng lực cần được gửi đi đào tạo tại các nước phát triển. Sử dụng hợp lý nguồn lao động được đào tạo, phát huy mọi khả năng sáng tạo của từng cá nhân trong tập thể người lao động. Xây dựng cơ chế, chính sách về thu hút lao động vào các khu, cụm công nghiệp tập trung; Cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết chỗ ở cho lao động tại các khu, cụm công nghiệp; Cơ chế hỗ trợ công tác đào tạo tại chỗ nguồn lực lao động cho các cụm công nghiệp. 5.5. Chính sách thuế Có chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, về miễn, giảm tiền thuê đất và một số các ưu đãi khác thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành. Thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư theo luật đầu tư đã được ban hành. Các nhà đầu tư nộp tiền thuê đất 1 lần sẽ được ưu tiên miễn, giảm. 5.6. Chính sách hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong cụm công nghiệp; Tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu, cụm công nghiệp; Tổ chức hoạt động khảo sát, thăm quan, học tập kinh nghiệm phát triển khu, cụm công nghiệp ở trong và nước ngoài; Có chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ từ giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý môi trường cho từng khu, cụm công nghiệp để khi các nhà máy đi vào hoạt động thì chấm dứt hoạt động xây dựng hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ CHO CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định đầu tư các dự án do quận, huyện quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách thành phố có tổng mức vốn đầu tư không lớn hơn 15 tỷ đồng.. Trường hợp những dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện theo phân cấp, do ảnh hưởng biến động giá vật tư làm thay đổi tổng mức vốn đầu tư lớn hơn 15 tỷ đồng thì người quyết định đầu tư được tiếp tục phê duyệt thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. 2. Không phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án có sử dụng các nguồn vốn sau: vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nước ngoài (ODA), vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ (NGO). 3. Đối với các dự án đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày ban hành Quyết định này thì tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền quyết định đầu tư, không thực hiện theo Quyết định này. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các quận, huyện trong việc triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các quận, huyện phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ./. | 2,028 |
133,276 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2010 Thực hiện Chỉ thị số 808/CT-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2010. Để chủ động trong công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân và Nhà nước, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, chính quyền các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Các địa phương, đơn vị khẩn trương tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về công tác chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2009, phát huy những việc đã làm tốt, mang lại hiệu quả thiết thực; đồng thời làm rõ nguyên nhân những mặt còn hạn chế, yếu kém để có biện pháp, giải pháp khắc phục bổ sung, hoàn thiện phương án phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn năm 2010; có kế hoạch chủ động phòng, chống, xử lý kịp thời sự cố khi thiên tai bão, lụt, động đất, sóng thần xảy ra. Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 70/UBND-KH ngày 15/8/2008 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020; triển khai thực hiện Kế hoạch Quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp tỉnh đến năm 2020 theo Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND tỉnh và chủ động lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống thiên tai vào trong nội dung các đề án, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các ngành, lĩnh vực và địa phương. 2. Củng cố, kiện toàn các Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn (PCLB và TKCN) các cấp, các ngành đảm bảo hoạt động có hiệu quả; tổ chức kiểm tra và diễn tập phương án phòng, chống lụt, bão đến tận cơ sở nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng đầm phá ven biển, vùng trọng điểm lũ lụt, vùng đang có nguy cơ bị sạt lở...; củng cố hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống dự báo, cảnh báo, thực hiện tốt chế độ trực chỉ huy trong mùa mưa bão. Mỗi đơn vị cơ sở ở các vùng xung yếu nhất thiết phải có đủ các phương tiện và lực lượng túc trực sẵn sàng ứng cứu khi có lụt, bão xảy ra. 3. Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền, giáo dục đến cấp phường xã và đến người dân nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bão, lụt, lũ quét và các loại thiên tai khác; bổ túc kiến thức, phổ biến kinh nghiệm trong công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão cho các cán bộ mới được bổ nhiệm phụ trách lĩnh vực này; đồng thời vận động, tuyên truyền ngư dân và chủ các tàu cá phải trang bị kiến thức, thiết bị an toàn, bảo hiểm tai nạn tàu thuyền và phải coi đây là điều kiện bắt buộc đối với người và tàu, thuyền khi ra khơi đánh bắt hải sản. 4. UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy a) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm toàn diện và trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc huy động các nguồn lực của địa phương theo quy định của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão để chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả do thiên tai bão, lụt, động đất, sóng thần và các sự cố thiên tai khác xảy ra trên địa bàn. b) Xây dựng đề án phòng, chống thiên tai, lụt, bão của địa phương, chủ động bố trí sắp xếp lại dân cư; bố trí lực lượng sẵn sàng thực hiện việc sơ tán dân ra khỏi những vùng nguy hiểm trong mùa mưa, bão tại các vùng: cửa sông, ven biển, vùng thường xuyên bị ngập lũ, vùng có nguy cơ sạt lở đất; bố trí lãnh đạo, lực lượng chuyên môn theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc triển khai công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão ở những vùng trọng điểm; chủ động bố trí thiết bị, phương tiện và dự phòng lương thực, thuốc men đến cấp thôn, xã và kinh phí dự phòng theo phương châm 4 tại chỗ và bổ sung phương châm tự quản tại chỗ qua kinh nghiệm chỉ đạo trong các đợt bão, lụt, đặc biệt là những vùng thường bị chia cắt khi có bão, lũ xảy ra; xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho các hồ chứa nước trên địa bàn, lập kế hoạch chi tiết cứu hộ hồ đập khi có sự cố và an toàn cho vùng hạ du. c) Khi thiên tai xảy ra, các địa phương phải chủ động đối phó và khắc phục hậu quả theo phương châm bốn tại chỗ và bổ sung phương châm tự quản tại chỗ trong công tác phòng, chống lụt, bão với phương châm phòng là chính. Hướng dẫn và kiểm tra để mỗi gia đình phải dự phòng lương thực, thực phẩm, chất đốt trong mùa lụt, bão. Đồng thời có giải pháp khẩn cấp để đối phó với bão, lũ cùng xảy ra dồn dập, liên tiếp với sức tàn phá lớn. d) Đối với các khu vực vùng cửa sông, đầm phá ven biển, vùng đang bị xâm thực sạt lở, vùng thấp trũng, hạ du các hồ chứa..., lãnh đạo các địa phương phải tăng cường kiểm tra đôn đốc công tác phòng, chống lụt, bão, tổ chức diễn tập theo các phương án đã xây dựng; bố trí lực lượng, phương tiện đảm bảo sẵn sàng sơ tán, di dời dân khi cần thiết. Trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng địa phương phải thông tin cho lãnh đạo cấp trên để có sự chỉ đạo ứng phó kịp thời. đ) Đối với khu vực miền núi, gò đồi, vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, trượt lở đất phải tổ chức phòng tránh, chỉ đạo tốt công tác cảnh báo, chủ động tổ chức di dời dân và tài sản đến nơi an toàn. 5. Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh a) Củng cố, kiện toàn tổ chức, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm, chất lượng điều hành, chỉ đạo của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN các Bộ, ngành; đồng thời chỉ đạo Ban Chỉ huy PCLB và TKCN các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, bão, lụt và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn của tỉnh. b) Kiểm tra, đôn đốc việc triển khai công tác phòng, chống lụt, bão của các cấp, các ngành, các địa phương; theo dõi nắm chắc tình hình diễn biến các loại thiên tai để chỉ đạo kịp thời, chủ động phòng tránh và khắc phục hậu quả, đồng thời tham mưu đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các biện pháp cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra. 6. Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh thực hiện nghiêm túc quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ theo quy định; theo dõi chặt chẽ các diễn biến lũ, bão, thiên tai để dự báo, cảnh báo và thông báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và nhân dân trong tỉnh biết để chủ động phòng chống lụt bão, thiên tai có hiệu quả. 7. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh là cơ quan thường trực công tác tìm kiếm cứu nạn; là lực lượng chủ lực trong công tác này theo chức năng được phân công phối hợp chặt chẽ với các lực lượng Bộ Quốc phòng, Ủy Ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Trung tâm phối hợp TKCN hàng hải Khu vực II, Vùng 2 Hải quân, Sư đoàn 372, Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế, phối hợp với các địa phương và các ngành liên quan rà soát lại các phương án, chuẩn bị sẵn sàng phương tiện và lực lượng cho công tác tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp về lụt, bão, cứu hộ hồ chứa và khắc phục hậu quả lụt, bão, các loại thiên tai khác. 8. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với chính quyền các địa phương ven biển kiểm tra chặt chẽ việc trang bị các thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển theo quy định. Khi có tin áp thấp nhiệt đới, bão tổ chức bắn pháo hiệu cảnh báo kêu gọi tàu thuyền; nắm chắc số lượng, vị trí tàu thuyền trên biển, hướng dẫn di chuyển đến nơi an toàn và phục vụ tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra sự cố. 9. Công an tỉnh chủ động lập kế hoạch và phương án đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tai, lụt, bão, động đất, sóng thần; chỉ đạo các lực lượng của ngành phối hợp với quân đội và chính quyền địa phương thực hiện việc sơ tán dân khẩn cấp khỏi những vùng nguy hiểm, tham gia cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo các địa phương bảo quản các loại giống cho vụ sản xuất tiếp theo, phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; tổ chức kiểm tra vật tư dự trữ phòng chống lụt bão, thông tin liên lạc, bố trí lực lượng ứng cứu tại các hồ chứa nước thủy lợi; chỉ đạo lập phương án phòng chống lũ, lụt các hồ chứa nước trước mùa mưa bão; phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các huyện, xã dọc đầm phá ven biển nắm chắc số lượng người, tàu, thuyền, ngư trường hoạt động trên biển để thông báo rộng rãi cho các cơ quan chức năng được biết; đồng thời có biện pháp kiểm tra, tổ chức đăng ký, đăng kiểm, bảo đảm tàu, thuyền ra khơi phải chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn; có phương án cứu hộ, cứu nạn trên biển khi có bão, áp thấp nhiệt đới, sự cố xảy ra; tổ chức hướng dẫn cho ngư dân trong việc neo đậu tàu thuyền an toàn, tránh va đập khi có bão xảy ra tại các điểm neo đậu. b) Kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị khẩn trương hoàn thành việc tu bổ, củng cố đê, kè, hồ đập đảm bảo an toàn trước mùa mưa bão. 11. Sở Giao thông Vận tải: a) Phối hợp với Công an tỉnh có phương án sẵn sàng khắc phục nhanh các điểm giao thông đường bộ, đường sắt xung yếu bị ách tắc do lụt bão gây ra, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện, giữ gìn an ninh trật tự xã hội. | 2,035 |
133,277 | b) Chuẩn bị phương tiện sẵn sàng phục vụ việc sơ tán dân khi có sự cố xảy ra; tham gia khắc phục các sự cố lớn về hồ đập khi có lệnh. c) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp quản lý, bảo đảm an toàn cho các phương tiện giao thông vận tải tại cảng Thuận An, Chân Mây khi có bão, lũ. 12. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì phối hợp với các huyện vùng đầm phá ven biển của tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ, Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế, Công ty Xăng dầu, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây dựng phương án phòng, chống, chủ động xử lý khi có sự cố tràn dầu xảy ra. b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Vật lý địa cầu để tiếp nhận thông tin về động đất, sóng thần, cảnh báo kịp thời cho UBND tỉnh, các Sở, ngành và địa phương để triển khai các biện pháp phòng tránh. 13. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng phương án cụ thể đảm bảo mạng thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn thông suốt trong mọi tình huống; phối hợp Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế, Đài thông tin Duyên hải và các đơn vị, địa phương có biện pháp khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin hiện có để truyền tin kịp thời về bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa đông bắc, động đất, sóng thần...cho cộng đồng. 14. Sở Công Thương a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành liên quan có kế hoạch dự trữ hàng hoá, nhu yếu phẩm cần thiết, đặc biệt là mì ăn liền, lương khô, nước uống đóng chai, xăng dầu sẵn sàng cung cấp cho vùng bị thiên tai, lụt, bão khi có yêu cầu. Dự trữ đầy đủ các mặt hàng cần thiết: gạo, xăng dầu cho 2 huyện miền núi Nam Đông, A Lưới và các vùng ven biển đề phòng bị tắt đường dài ngày do lụt bão gây ra; hướng dẫn nhân dân các vùng sâu, vùng xa, vùng bị ngập lụt chủ động dự trữ nhu yếu phẩm, không để thiếu đói khi lụt bão xảy ra. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát thị trường chặt chẽ, không để xảy ra tình trạng lợi dụng lụt bão để đầu cơ tăng giá. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các nhà máy thủy điện Hương Điền, Bình Điền... có phương án đảm bảo an toàn cho các hồ thủy điện, có phương án điều tiết theo Quy trình vận hành đã được phê duyệt; hợp đồng với Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh để quan trắc theo dõi mực nước các hồ thuỷ điện để tham mưu cho tỉnh trong công tác chỉ đạo điều hành; chuẩn bị lực lượng, dự trữ vật tư, thiết bị, phương tiện sẵn sàng cứu hộ công trình khi thiên tai xảy ra. 15. Các chủ đầu tư chỉ đạo các đơn vị thi công các công trình trọng điểm của tỉnh: hồ chứa nước Tả Trạch, thuỷ điện Hương Điền, thuỷ điện A Lưới, cầu đường bộ qua sông Hương, các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi... xây dựng tiến độ thi công vượt lũ an toàn, hạn chế thiệt hại về người, vật tư thiết bị máy móc, đặc biệt cần chú ý chống va trôi phao bè thi công tại các công trình đầu mối xuống hạ lưu uy hiếp an toàn cầu đường sắt, đường bộ qua sông Hương, sông Bồ. 16. Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan và các địa phương thông báo kịp thời, chính xác về tình hình diễn biến thiên tai, lụt, bão, động đất, sóng thần và các biện pháp phòng tránh giúp các ngành, các địa phương các cấp và nhân dân biết để chủ động phòng tránh; tiếp tục thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức của cộng đồng về các loại hình thiên tai và biện pháp phòng tránh. 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, bố trí ngân sách dự phòng để hỗ trợ các sở, ban, ngành và địa phương nhanh chóng khắc phục hậu quả do thiên tai lụt, bão; ưu tiên nguồn vốn kế hoạch cho các dự án cấp bách phục vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. 18. Khi có thiên tai, lụt, bão xảy ra, các thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy phải có mặt tại các khu vực được phân công để chỉ huy phòng chống kịp thời. Các thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh theo chức năng của ngành vừa tổ chức phòng chống lụt bão trong ngành, vừa phải huy động lực lượng của ngành để ứng cứu kịp thời, hạn chế thiệt hại về người và tài sản cho nhân dân. 19. Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả do thiên tai, lụt, bão trong phạm vi đơn vị mình; đồng thời phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư cần thiết để tham gia việc phòng, chống thiên tai, lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. 20. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy và Chủ đầu tư công trình xây trọng điểm trên địa bàn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010-2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm học 2010-2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa và Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau: Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. 2. Bãi bỏ: Nghị quyết số 37/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 4 về điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Trên cơ sở các quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản để quy định cụ thể về mức miễn, giảm, đối tượng được miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số: 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cấp huyện thực hiện; Sau khi xem xét Tờ trình số: 962/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; Báo cáo thẩm tra số: 20/BC-KTNS ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: 1.1 Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban MTTQ tỉnh và Ủy ban MTTQ các huyện, thị xã, thành phố hoặc Ủy ban MTTQ tỉnh và Ủy ban MTTQ các huyện, thị xã, thành phố đến thăm hỏi, chúc mừng gồm: Các vị lão thành cách mạng, chiến sỹ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ VN anh hùng, các chức sắc tôn giáo (nếu có), người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; | 2,103 |
133,278 | - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước 1.2 Các Đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban MTTQ tỉnh và Ủy ban MTTQ các huyện, thị xã, thành phố gồm: - Các Đoàn đại diện Lão thành cách mạng, Chiến sỹ cách mạng, Bà mẹ VN anh hùng; - Các Đoàn đại diện các dân tộc thiểu số, các tôn giáo (nếu có) có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc; - Các Đoàn đại diện Người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc; 2. Nội dung chi và mức chi: 2.1 Chi tiếp xã giao: - Nước uống, hoa quả, bánh ngọt mức tối đa không quá 20.000đ/người/ lần/đại biểu, tiếp đối với Ủy ban MTTQ tỉnh; không quá 10.000đ/người/lần/đại biểu, tiếp đối với Ủy ban MTTQ huyện, thị xã, thành phố - Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo qui định hiện hành về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước của tỉnh. 2.2 Chi tặng quà lưu niệm: - Chi tặng quà lưu niệm mức chi không quá 200.000đ/1 đại biểu đối với Ủy ban MTTQ tỉnh; chi không quá 100.000đ/1 đại biểu đối với Ủy ban MTTQ huyện, thị, xã, thành phố. - Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật, mức chi không quá 200.000đ/người - Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày kỷ niệm trọng thể của tỉnh, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng, mức chi không quá 300.000đ/1 lần/ người do Ủy ban MTTQ tỉnh tặng; mức chi không quá 200.000đ/1 lần/người do Ủy ban MTTQ huyện, thị xã, thành phố tặng. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ kỷ niệm trọng thể của tỉnh, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng, Ủy ban MT Tổ quốc tỉnh quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng nhưng không quá 2 lần/năm. 2.3 Chi thăm hỏi ốm đau: - Mức chi tối đa không quá 700.000đ/người/năm do Ủy ban MTTQ tỉnh thăm hỏi; không quá 400.000đ/người/năm do Ủy ban MTTQ huyện, thị xã, thành phố thăm hỏi. - Trong trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt quá 2 lần mức qui định trên. 3. Thời gian thực hiện: Qui định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC TRỰC THUỘC UBND CÁC HUYỆN VÀ BỐ TRÍ BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH LÀM CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND THỊ XÃ MƯỜNG LAY VÀ THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố; Căn cứ Nghị định số: 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp; Căn cứ Thông tư Liên tịch số: 246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Liên bộ, Uỷ ban Dân tộc - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc địa phương; Thực hiện Thông báo số: 747-TB/TU ngày 14/6/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ; Sau khi xem xét Tờ trình số: 959/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thành lập Phòng Dân tộc trực thuộc UBND các huyện và bố trí bộ phận chuyên trách làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng HĐND và UBND thị xã Mường Lay và thành phố Điện Biên Phủ; Báo cáo thẩm tra số: 64/BC-BPC ngày 04/7/2010 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thành lập Phòng Dân tộc trực thuộc UBND các huyện: Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Chà, Mường Ảng, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Mường Nhé và bố trí bộ phận chuyên trách làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng HĐND và UBND thị xã Mường Lay, thành phố Điện Biên Phủ. - Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, từ 1 đến 2 Phó Trưởng phòng - Biên chế: Bố trí 5 biên chế đối với các huyện thành lập Phòng Dân tộc và bố trí 02 biên chế đối với thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay có bộ phận chuyên trách làm công tác dân tộc Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Đề án phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và các ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên, với những nội dung kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 TỈNH PHÚ YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 156/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. Mục tiêu của Đề án Đến năm 2015, cơ bản hình thành chính phủ điện tử tại địa phương, cụ thể: hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông; xây dựng các ứng dụng phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấp trong cơ quan nhà nước; xây dựng và phát triển mạnh các cổng giao tiếp điện tử cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp nhằm minh bạch hoá thông tin. Một số chỉ tiêu đến năm 2015 là: 1. Hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT): - Từ cấp huyện trở lên: phấn đấu đạt chỉ tiêu 100% có mạng cục bộ (LAN), kết nối Internet băng thông rộng và kết nối mạng diện rộng (WAN) của tỉnh. - Cấp xã: phấn đấu đạt từ trên 60% có mạng LAN, trên 50% kết nối Internet băng thông rộng. - Trường đại học, cao đẳng và trường phổ thông trung học đạt 100% có mạng LAN và kết nối Internet. - Trường phổ thông cơ sở, các cơ sở y tế đạt trên 50% có mạng LAN và kết nối Internet. - Trên 60% các cơ quan có hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành. 2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước: - Bảo đảm 100% các thông tin chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh được đưa lên cổng thông tin điện tử. - Nâng tỷ lệ 100% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc, trong đó đối với các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa là trên 70% . - Tỷ lệ triển khai sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh là 100% và Văn phòng UBND huyện, thành phố, thị xã là trên 80%. - Nâng tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức trong tỉnh lên hơn 90%. Đa số máy tính được kết nối mạng. Giảm việc sử dụng giấy tờ. II. Nội dung chủ yếu của Đề án 1. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước: - Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý. - Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống giao ban trực tuyến. - Phát triển và cung cấp thông tin trực tuyến phục vụ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. - Xây dựng và ban hành quy chế sử dụng văn bản điện tử thông suốt từ UBND tỉnh đến các sở, ban ngành và UBND các huyện để đẩy nhanh hoạt động lưu chuyển văn bản trong công tác quản lý điều hành. | 2,028 |
133,279 | 2. Phục vụ người dân và doanh nghiệp: - Đầu tư nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin. Tiếp tục cung cấp biểu mẫu điện tử qua cổng thông tin điện tử. - Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. - Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước để phục vụ người dân, doanh nghiệp. - Phối hợp với Viện tin học doanh nghiệp - Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI) xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015. 3. Xây dựng nền tảng phục vụ Chính phủ điện tử: - Tiếp tục trang bị đầy đủ thiết bị máy vi tính, máy in cho toàn bộ cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước của tỉnh đạt mức tối thiểu bằng định mức quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức điều tra đánh giá đúng thực trạng năng lực CNTT trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, trên cơ sở đó có kế hoạch cụ thể để đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu phát triển CNTT. - Phát triển hạ tầng truyền thông. - Phát triển cơ sở dữ liệu. - Phát triển mô hình điểm: Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn mô hình ứng dụng CNTT điển hình cấp huyện để triển khai áp dụng rộng rãi. - Hoàn chỉnh môi trường pháp lý. 4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT: - Tăng cường công tác nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức. - Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ Giám đốc CNTT; bồi dưỡng kiến thức CNTT, đặc biệt là đào tạo về sử dụng các phần mềm mã nguồn mở cho cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. - Đẩy mạnh ứng dụng đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức. - Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT các cấp. III. Kinh phí thực hiện của Đề án Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Đề án là: 191.000.000.000 đồng (Một trăm chín mươi mốt tỷ đồng), bao gồm các nguồn: kinh phí Trung ương hỗ trợ, kinh phí địa phương, nguồn tài trợ của nước ngoài, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. IV. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch cân đối ngân sách hàng năm theo quy định của Chính phủ để thực hiện Đề án này./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/10/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/CP; Quyết định số 262/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020 tại Tờ trình số 74/Ttr-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh (có báo cáo tóm tắt kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh hoàn chỉnh Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 14 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÓM TẮT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh Thái Bình). 1. Mục tiêu phát triển. 1.1. Mục tiêu tổng quát : Phát triển nền kinh tế của tỉnh với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, đồng thời nâng cao một bước chất lượng tăng trưởng. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá tập trung, hiệu quả cao và phát triển bền vững; tập trung phát triển công nghiệp với nhịp độ tăng trưởng cao, mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Phát triển sự nghiệp văn hoá- xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục đào tạo, y tế văn hoá, thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. 1.2. Mục tiêu cụ thể: a. Về phát triển kinh tế - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 khoảng 13,5%/năm; trong đó khu vực nông lâm ngư nghiệp tăng khoảng 3,8%/năm; công nghiệp, xây dựng tăng khoảng 21%/năm và khu vực dịch vụ tăng khoảng 13%/năm. Giai đoạn 2016-2020 mức tăng trưởng kinh tế là 13%/năm. - Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế để đến năm 2015 tỷ trọng các ngành nông lâm ngư chiếm khoảng 24,7%, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 40,6% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 34,7%. Đến năm 2020 các tỷ lệ tương đương là 20%, 45% và 35%. - Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn năm 2015 là 650 triệu USD, đến năm 2020 là 1.200 triệu USD. Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người năm 2015 đạt khoảng 360 USD, đến năm 2020 đạt khoảng 660 USD. - Tăng thu ngân sách nhằm đảm bảo các nhiệm vụ chi của tỉnh và từng bước để có tích lũy. Phấn đấu tỷ lệ thu ngân sách đạt khoảng 17% GDP năm 2015 và 19% GDP năm 2020. - Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011-2015 khoảng 35-36% GDP, giai đoạn 2016-2020 khoảng 40-41% GDP. - GDP bình quân đầu người đạt khoảng 41,3 triệu đồng năm 2015 và khoảng 74,3 triệu đồng năm 2020. b. Về phát triển xã hội - Đến năm 2020, huy động 70-75 % số cháu đi nhà trẻ, 100% số cháu đi học mẫu giáo; có 80% trường Mầm non, 100% trường Tiểu học, 100% trường Trung học cơ sở, 70% trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. - Tỷ lệ tăng dân số chung đạt 0,39% thời kỳ 2011-2015, thời kỳ 2016-2020 khoảng 0,72%. - Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 3% vào năm 2015 và 2,5% vào năm 2020. - Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hoá đạt khoảng 34%. - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động khoảng 67%. - Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 60 - 65%. - Thực hiện các biện pháp đồng bộ để hạn chế và giảm đáng kể các bệnh nhiễm vi rút HIV, AIDS và các bệnh dịch khác. Đến năm 2015, phấn đấu đạt các chỉ tiêu: 8 bác sĩ; 1,5 dược sĩ; 22 giường bệnh/1 vạn dân (đến năm 2020 là 25 giường bệnh/1 vạn dân); giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi dưới 17,5%, tỷ suất chết trẻ em (<5 tuổi) dưới 1,4%,... - Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thể thao, phát thanh và truyền hình trên toàn tỉnh. - Giảm hộ nghèo hàng năm khoảng 1%. c. Về bảo vệ môi trường - Phòng ngừa có hiệu quả khả năng ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế -xã hội gây ra. Giữ gìn môi trường biển và ven biển. - Đến năm 2015 có 100% dân cư đô thị và 90% dân cư nông thôn sử dụng nước sạch; 70% các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom 60% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ; xử lý trên 60% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải bệnh viện. - Tăng cường năng lực quản lý môi trường và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp tập trung. - Cơ bản hoàn thành việc cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước mưa và nước thải của thành phố Thái Bình và các thị trấn trong tỉnh. - Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, nhất là ở khu vực biển và ven biển của tỉnh. 2. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch. - Huy động mọi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2020 là 369.890 tỷ đồng (giá 2009), trong đó giai đoạn 2011 – 2015 là 151.988 tỷ đồng. - Phối hợp phát triển giữa Thái Bình với các tỉnh tỏng vùng về kết cấu hạ tầng, thương mại, du lịch, về nâng cao năng lực tưới, tiêu của hệ thống thủy nông, về đào tạo – nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, lĩnh vực y tế và nghiên cứu y học. - Phát triển nguồn nhân lực tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa. - Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường, có biện pháp gắn phát triển khoa học và công nghệ với sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học – kỹ thuật và tin học vào sản xuất. - Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, thông thoáng tạo điều kiện tốt nhất cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển. - Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng. - Tổ chức thực hiện quy hoạch, công khai hóa quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Tiến hành rà soát, xây dựng mới quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết. Triển khai quy hoạch qua các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện phát triển theo quy hoạch./. | 2,121 |
133,280 | NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI; TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH Ở ĐỊA PHƯƠNG TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 12/7/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách chính quyền ở địa phương từ năm 2011 (có phương án phân cấp chi tiết cụ thể cho từng cấp ngân sách kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐNĐ tỉnh giám sát triển khai thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ ( %) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh Thái Bình) A/. Các khoản thu phân chia tỉ lệ % giữa các cấp ngân sách địa phương: 1. Đối với các khoản thu Ngân sách trung ương phân chia cho ngân sách địa phương (NSĐP), phân chia như sau: 1.1 Thuế giá trị giá tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành) khu vực ngoài quốc doanh (từ các doanh nghiệp cổ phần hóa, Nhà nước có tham gia cổ phần): 1.1.1 Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, HTX và các tổ chức kinh tế tập thể: Trên địa bàn Thành phố: ngân sách tỉnh 50%, ngân sách thành phố 50%. Trên địa bàn huyện còn lại: ngân sách huyện 80%, ngân sách xã, thị trấn 20%. Riêng đối với Công ty cổ phần trên địa bàn Tiền Hải: Ngân sách huyện 90%, ngân sách xã, thị trấn 10%; Riêng Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm điện lực và Nhà máy nhiệt điện Mỹ Lộc huyện Thái Thụy: NS tỉnh hưởng 100%. 1.1.2 Đối với hộ kinh doanh tư nhân trên địa bàn huyện, thành phố: Trên địa bàn huyện, thành phố: ngân sách xã, thị trấn 100% Trên địa bàn phường: ngân sách thành phố 70%, ngân sách phường 30%. 1.2 Thuế thu nhập cá nhân - Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản: Trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách xã, thị trấn 50%; ngân sách huyện, thành phố 50%. Trên địa bàn phường: ngân sách Phường 20%, ngân sách thành phố 60%, ngân sách tỉnh 20%. - Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân: Ngân sách xã, phường, thị trấn 100%. - Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và chuyển nhượng vốn, bản quyền, khác: NS tỉnh 50%, ngân sách huyện, thành phố 50%. 1.3 Các khoản phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương còn lại: - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) ngoài quốc doanh thu trên địa bàn: ngân sách tỉnh 90%, ngân sách huyện, thành phố 10%. - Phí xăng dầu: Ngân sách tỉnh hưởng 100% 2. Đối với các khoản thu phân chia cho ngân sách địa phương hướng thực hiện phân cấp và phân chia tỉ lệ % giữa các cấp NSĐP, như sau: 2.1. Thuế môn bài ngoài quốc doanh: - Thu từ cá nhân, hộ kinh doanh: Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%. - Thu từ Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, HTX và các tổ chức kinh tế khác ngoài quốc doanh: Ngân sách cấp huyện hưởng 100%. 2.2. Thuế nhà đất: Trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách xã, thị trấn 100%. Trên địa bàn phường: Ngân sách thành phố 70%, ngân sách phường 30% 2.3. Thuế tài nguyên (không kể tài nguyên từ dầu, khí): - Thu từ Doanh nghiệp, Công ty, HTX, tổ chức kinh tế: Ngân sách tỉnh 100%; - Thu từ các hộ, cá nhân trên địa bàn xã, phường, thị trấn: Ngân sách xã, phường, thị trấn 1000% 2.4. Lệ phí trước bạ: - Lệ phí trước bạ nhà đất trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách xã, thị trấn 100%; - Trên địa bàn phường: Ngân sách thành phố 100% - Lệ phí trước bạ các phương tiện giao thông, lệ phí trước bạ khác: Ngân sách huyện, thành phố 100%. 2.5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp đã thực hiện miễn thu theo quy định. 3. Thu tiền sử dụng đất: Trình HĐND tỉnh quyết định cụ thể tỉ lệ % phân chia các cấp ngân sách ở địa phương và mức trích cho thành lập Quỹ phát triển đất vào kỳ họp sau. 4. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước: 4.1. Đối với Doanh nghiệp, Công ty, HTX, tổ chức kinh tế thuê đất: Trên địa bàn huyện, thành phố: Ngân sách tỉnh 30%, ngân sách huyện, thành phố 70%. 4.2. Đối với cá nhân, hộ gia đình thuê đất: Trên địa bàn xã, phường, thị trấn Ngân sách tỉnh 30%; ngân sách xã, phường, thị trấn 70%. 4.3. Tiền thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn: Ngân sách xã, phường, thị trấn 100%. 4.4. Trường hợp phải đối trừ ghi thu - ghi chi tiền thuê đất (cho việc ứng tiền để bồi thường GPMB): Doanh nghiệp, Công ty, tổ chức kinh tế cấp nào quản lý ghi thu cho ngân sách cấp đó hưởng 100%. 5. Nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Ngân sách tỉnh 100%; 6. Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh ban hành thực hiện theo quyết định của HĐND và UBNĐ Tỉnh. B/. Nguồn thu, nhiệm vụ chi từng cấp NSĐP: I. Ngân sách cấp tỉnh: I.1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh, gồm: 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; b) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành), thuế TTĐB, thuế môn bài, các khoản thu khác, thu từ Doanh nghiệp nhà nước (kể cả Công ty TNHH Nhà nước một thành viên), Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp Doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa chuyển thành Công ty cổ phần, Nhà nước vẫn có cổ phần trong doanh nghiệp, NS tỉnh hưởng 100%. c) Tiền đền bù thiệt hại đất nộp cho ngân sách tỉnh; d) Các khoản phí, lệ phí và thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh nộp vào Ngân sách tỉnh theo quy định; đ) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của Doanh nghiệp nhà nước quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại điều 58 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ. e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh; g) Đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho Ngân sách cấp tỉnh; h) Các khoản huy động của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho ngân sách cấp tỉnh; i) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; k) Thu kết dư Ngân sách cấp tỉnh; l) Thu bổ sung từ Ngân sách trung ương; m) Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau. n) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính, phạt tịch thu của tỉnh trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật; o) Thu từ hoạt động buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật do cấp tỉnh thu; p) Các khoản thu khác nộp vào NS cấp tỉnh (do tỉnh thu) theo quy định. 2. Các khoản thu phân chia NSĐP cho ngân sách cấp tỉnh theo tỉ lệ % quy định tại các mục trên. I.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, gồm: 1. Chi đầu tư phát triển về: a) Đầu tư xây dựng (bao gồm đầu tư giải phóng mặt bằng (GPMB), xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa lớn) các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý như: Bệnh viện tuyến tỉnh, cơ sở y học dự phòng, Trường chuyên nghiệp tỉnh quản lý, các trường PTTH, Trụ sở của các cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh; các đơn vị HCSN, tuyến đường giao thông, cầu cống cấp tỉnh quản lý, công trình phúc lợi công cộng và các công trình XDCB khác do cấp tỉnh quản lý. b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Chi cho Quỹ phát triển quỹ đất theo quy định d) Chi hỗ trợ các quỹ, bổ sung vốn vay cho tổ chức tín dụng để cho hộ nghèo, hộ chính sách vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật. đ) Chi hỗ trợ cho dự án trọng điểm của huyện, thành phố; của cấp xã, hỗ trợ vùng khó khăn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, công trình phục vụ công cộng theo quy định. e) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. g) Chi đầu tư cho khuyến nông, công, thương, ngư và diêm. h) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên về: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục, thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác thuộc cấp tỉnh quản lý; - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế, dân số KHH gia đình khác, đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, kinh phí khám chữa bệnh người nghèo, cận nghèo, chế độ hỗ trợ bảo hiểm y tế học sinh, BH thất nghiệp của các đối tượng thụ hưởng theo quy định. | 2,143 |
133,281 | - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác. - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác. - Bồi dưỡng, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác. - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ khác. - Các hoạt động về môi trường theo quy định. - Các sự nghiệp khác. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý. - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp: Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Chi sự nghiệp khuyến nông, công, thương, ngư và diêm theo quy định. - Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản, hoạt động sự nghiệp về môi trường theo quy định; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh. đ) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh e) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; g) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. h) Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý. i) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. k) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, lãi tiền vay huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau. II. Ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện): II.1. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: 1. Các khoản thu của ngân sách cấp huyện hưởng 100%: a) Các khoản phí, lệ phí và thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị cấp huyện nộp vào NS cấp huyện theo quy định; b) Tiền đền bù thiệt hại đất nộp ngân sách cấp huyện; c) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, thành phố, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện, thành phố tại các cơ sở kinh tế, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện; e) Đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện; g) Các khoản huy động của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho huyện, thành phố; h) Thu kết dư Ngân sách cấp huyện; i) Thu bổ sung từ Ngân sách tỉnh; k) Phạt xử lý vi phạm hành chính, phạt tịch thu của cấp huyện, thành phố trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật; l) Thu từ hoạt động buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật do huyện, thành phố thu; o) Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau. m) Các khoản thu khác nộp vào Ngân sách cấp huyện (do huyện, thành phố thu) theo quy định. 2. Các khoản thu phân chia NSĐP cho NS cấp huyện theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại mục trên. II.2. Nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp huyện, gồm: 1. Chi đầu tư phát triển về: a) Chi đầu tư xây dựng (bao gồm đầu tư GPMB, xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa lớn) các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý (như: TT giáo dục thường xuyên huyện, thành phố quản lý; TT bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố; TT hướng nghiệp dạy nghề huyện, thành phố; Tuyến đường giao thông, cầu cống, công trình thủy lợi cấp huyện quản lý; TT y tế dự phòng huyện, thành phố; TT cai nghiện, cơ sở giáo dưỡng, xã hội; Trụ sở các cơ quan HCSN huyện, thành phố; vỉa hè, giao thông nội thị, đèn chiếu sáng, cấp thoát nước, công viên, cây xanh nội thị và các công trình phục vụ công cộng do huyện, thành phố quản lý). b) Chi chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chi kết cấu hạ tầng vùng chuyển đổi; chi đầu tư cho khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến diêm và khuyến thương theo phân cấp của tỉnh. c) Chi hỗ trợ cho các xã khó khăn đầu tư công trình kết cấu hạ tầng, công trình phục vụ công cộng theo quy định. d) Phần chi đầu tư phát triển trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia do các cơ quan cấp huyện, thành phố thực hiện theo dự toán chi được cấp tỉnh giao và phân cấp cho cấp huyện, thành phố quản lý. e) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Đối với Thành phố, ngoài nhiệm vụ đầu tư chung như cấp huyện, có phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường giáo dục phổ thông quốc lập các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị, trụ sở cơ quan hành chính cấp phường, trạm y tế phường; hỗ trợ đầu tư xây dựng trường mầm non, trung tâm học tập cộng đồng, văn hóa, công trình phục vụ công cộng cấp phường; Hỗ trợ đầu tư cho các xã thuộc Thành phố để đầu tư xây dựng các công trình xã được phân cấp thực hiện. 2. Chi thường xuyên về: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, dân số KHH gia đình thực hiện theo phân cấp của tỉnh: - Giáo dục phổ thông tiểu học và trung học cơ sở, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do cấp huyện quản lý. . .. - Trung tâm giáo dục thường xuyên. - Hướng nghiệp dạy nghề cấp huyện. - Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị do cơ quan cấp huyện quản lý. - Phòng chống dịch bệnh, chữa bệnh (nếu có) của Trung tâm y tế dự phòng huyện, thành phố và các hoạt động y tế, dân số KHH gia đình khác do huyện, thành phố quản lý (có chế độ cho cán bộ trạm y tế cấp xã). b) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh, truyền hình (nếu có), các trại xã hội, trung tâm cai nghiện, giáo dưỡng, cứu tế xã hội, hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội, bảo đảm xã hội, trợ cấp tặng quà cho các đối tượng CSXH, BH thất nghiệp cho đối tượng cấp huyện quản lý theo quy định, công tác xã hội khác và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý. c) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bão dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp: Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, hỗ trợ HTX, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, chi bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Chi SN cho khuyến nông, khuyến cống, khuyến ngư, khuyến diêm và khuyến thương theo phân cấp của tỉnh. - Lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Hoạt động sự nghiệp về môi trường theo quy định; - Chi sự nghiệp thị chính để duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng; hệ thống cấp thoát nước công cộng, vỉa hè, công viên, cây xanh, giao thông nội thị, vệ sinh đô thị và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác; - Sự nghiệp kinh tế khác. d) Các nhiệm vụ về quốc -phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện, thành phố bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; đ) Hoạt động của các cơ quan nhà nước ở cấp huyện, thành phố. e) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện, thành phố. g) Hoạt động của các tổ chức chính trị. - xã hội ở cấp huyện, thành phố: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; h) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hoạt động Ban chỉ đạo ở cấp huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Phần chi thường xuyên các chương trình mục tiêu (kể cả chương trình mục tiêu Quốc gia) do cơ quan cấp huyện, thành phố thực hiện theo dự toán chi được cấp tỉnh giao và phân cấp cho cấp huyện, thành phố quản lý. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau. III. Ngân sách xã, phường, thị trấn: III.1. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã), gồm: 1. Các khoản thu 100% của Ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Thu hoa lợi công sản và thu quỹ đất 5% công ích; b) Tiền đền bù thiệt hại đất nộp cho ngân sách cấp xã c) Các khoản phí, lệ phí và thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị cấp xã nộp vào NS cấp xã theo quy định; d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã; đ) Huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho Ngân sách cấp xã; e) Các khoản huy động của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho ngân sách xã, thị trấn; riêng ngân sách phường không có khoản thu này (do Ngân sách Thành phố huy động); | 2,102 |
133,282 | g) Thu kết dư Ngân sách cấp xã; h) Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên; o) Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau. i) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính, phạt tịch thu của cấp xã trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật; k) Các khoản thu khác nộp vào Ngân sách cấp xã (do cấp xã thu) theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia của NSĐP cho NS cấp xã theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại các mục trên; III.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn, gồm: 1. Chi đầu tư phát triển về: a) Đầu tư xây dựng (bao gồm đầu tư GPMB, xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa lớn) các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh. b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã, thị trấn từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo quy định của pháp luật, do HĐND xã, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, thị trấn quản lý. c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Bao gồm: Trường mầm non, Trường tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm học tập cộng đồng, bổ túc văn hóa; Trụ sở cơ quan quản lý hành chính xã, thị trấn; Trạm y tế, tuyến đường giao thông liên xã, nội xã, thị trấn; Kết cấu hạ tầng vùng chuyển đổi; Hệ thống truyền thanh xã, thị trấn; Nhà văn hóa xã và các công trình phục vụ công cộng khác do xã, thị trấn quản lý; Chi đầu tư cho khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến diêm và khuyến thương theo phân cấp của tỉnh Đối với xã thuộc Thành phố, NS Thành phố chủ động cân đối bố trí hỗ trợ nguồn vốn cho xã để cùng nguồn vốn khác, xã thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư được phân cấp. Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên... (đối với phường do ngân sách thành phố chi). 2. Chi thường xuyên về: a) Chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước ở xã, thị trấn: - Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức xã, thị trấn; - Chi phụ cấp cho đại biểu Hội đồng nhân dân; - Chi chế độ cho cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo quy định; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; - Công tác phí; - Chi hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện; nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên phương tiện làm việc; chi khác theo chế độ quy định. b) Kinh phí hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã, thị trấn. c) Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, thị trấn (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, thanh tra nhân dân) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); Hỗ trợ hoạt động hội, tổ chức xã hội, hoạt động Ban chỉ đạo của xã, thị trấn theo chế độ quy định. d) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trích kinh phí công đoàn, mai táng phí cho cán bộ xã, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định. đ) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: - Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã; thị trấn theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ; - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, thị trấn; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. e) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp, phụ cấp chi sinh hoạt phí giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý. g) Chi sự nghiệp y tế, dân số KHH gia đình: chi lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương cho cán bộ trạm y tế, y tế, dân số thôn theo chế độ quy định; hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã và các hoạt động y tế, dân số cộng đồng do xã, thị trấn quản lý. h) Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao do xã quản lý: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, thị trấn nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội, công tác phòng chống tệ nạn xã hội và công tác xã hội khác; bao gồm cả chi chế độ trợ cấp, tiền mai táng phí cho các đối tượng già cả cô đơn, không nơi nương tựa, chi trợ cấp cho người cao tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, lão thành cách mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, chế độ cho đối tượng thanh niên xung phong, chế độ BHYT, mai táng phí cho đối tượng Cựu chiến binh, BCK. - Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã, thị trấn quản lý: i) Chi duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên CSVC các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã, thị trấn quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trụ sở cơ quan quản lý hành chính cấp xã, nhà văn hóa, thư viện, đài tượng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu đường giao thông, công trình thủy lợi, công trình cấp và thoát nước công cộng, hệ thống điện chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh và các công trình phúc lợi công cộng khác theo quy định. k) Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: sự nghiệp nông, ngư nghiệp, thủy lợi, chi cho khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến diêm và khuyến thương, phát triển nguồn thu theo phân cấp của tỉnh; chi cho hoạt động sự nghiệp môi trường và sự nghiệp kinh tế khác theo chế độ quy định. l) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. m) Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau. III.3. Nhiệm vụ chi của ngân sách phường, gồm: 1. Chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước ở phường: - Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức ở phường; - Chi phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; - Chi chế độ cho cán bộ không chuyên trách cấp phường theo quy định; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; - Công tác phí; - Chi hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; chi khác theo chế độ quy định. 2. Kinh phí hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở phường. 3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở phường (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); Hỗ trợ hoạt động hội, tổ chức xã hội, hoạt động Ban chỉ đạo theo chế độ quy định. 4. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trích kinh phí công đoàn, mai táng phí cho cán bộ phường và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 5. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: - Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách phường theo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ; - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách phường theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 6. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp, phụ cấp chi sinh hoạt phí giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do phường quản lý. Hỗ trợ duy tu sửa chữa thường xuyên nhà trẻ, trường mẫu giáo, trung tâm học tập cộng đồng. 7. Chi sự nghiệp y tế, dân số KHH gia đình: Chi lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương cho cán bộ trạm y tế phường, cán bộ dân số, y tế tổ dân phố (nếu có) theo quy định; Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm, sửa chữa thường xuyên CSVC và trang thiết bị phục vụ cho khám, chữa bệnh của trạm y tế phường và các hoạt động y tế, dân số cộng đồng do phường quản lý. 8. Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do phường quản lý: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ phường nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ phường nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ phường việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội và công tác xã hội khác, bao gồm cả chế độ chi trợ cấp, tiền mai táng phí cho các đối tượng già cả cô đơn, không nơi nương tựa, chi trợ cấp cho người cao tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, lão thành cách mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, chế độ cho đối tượng thanh niên xung phong, chế độ BHYT, mai táng phí cho đối tượng Cựu chiến binh, BCK; - Chi hoạt động (có duy tu sửa chữa thường xuyên CSVC trang thiết bị) văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do phường quản lý. | 2,069 |
133,283 | 9. Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau. 10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. C/. Điều khoản thi hành Phương án phân cấp này thực hiện từ năm ngân sách 2011 và được ổn định theo quy định. UBND tỉnh ban hành quyết định và tổ chức thực hiện có hiệu lực từ năm ngân sách 2011. Trong quá trình triển khai thực hiện, có vướng mắc báo cáo xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 1730/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-HĐND-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 là 2.900 tỷ đồng, tăng 300 tỷ đồng so với kế hoạch đầu năm (kèm theo phụ lục). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 theo đúng quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THỊ XÃ SÔNG CÔNG LÀ ĐÔ THỊ LOẠI III TRỰC THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ Quy định về việc phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số: 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số: 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số: 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số: 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét Tờ trình số: 32/TTr-UBND ngày 30/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đề nghị công nhận thị xã Sông Công là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đề nghị công nhận thị xã Sông Công là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu tại kỳ họp hoàn chỉnh Đề án trình Bộ Xây dựng quyết định. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ; CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Đề án về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên với những nội dung kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 45/2003/NQ-HĐND ngày 23 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức sinh hoạt phí đối với Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Phó các đoàn thể, mức phụ cấp đối với Phó Công an, Phó chỉ huy quân sự xã, công an viên và Trưởng, Phó thôn, buôn, khu phố; Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức phụ cấp đối với Chủ tịch Hội chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội người cao tuổi ở xã, phường, thị trấn; Nghị quyết số 57/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê chuẩn mức phụ cấp cho Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, buôn, khu phố; Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Nghị quyết số 121/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở thôn, buôn. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ; CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CHO NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) 1. Giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm 18 chức danh sau: 1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy). 2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự. 3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. 5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. 7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi. 9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 10. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng. 11. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận. 12. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy. 13. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em. 14. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. 15. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; 16. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp. 17. Cán bộ làm công tác Thú y. 18. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp (đối với các xã có rừng). 3. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) 09 chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng: 1. Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy). 2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự. 3. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. 5. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 6. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. 7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 8. Chủ tịch Hội Người cao tuổi. 9. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. b) 09 chức danh sau đây hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung trên một tháng: 1. Cán bộ làm công tác Tổ chức, Kiểm tra đảng. 2. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Dân vận. 3. Cán bộ làm công tác Văn phòng Đảng ủy. 4. Cán bộ làm công tác Dân số - Gia đình và Trẻ em. 5. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. 6. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh. 7. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Ngư - Diêm nghiệp. 8. Cán bộ làm công tác Thú y. 9. Cán bộ quản lý Lâm nghiệp. c) Nếu bố trí kiêm nhiệm một chức danh hoặc cùng lúc kiêm nhiệm nhiều chức danh nói trên thì cũng chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng. (theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho cán bộ, công chức cấp xã). | 2,128 |
133,284 | 4. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố: Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP quy định: mỗi thôn, buôn, khu phố được bố trí không quá 03 người, dự kiến bố trí các chức danh như sau: a) Bí thư Chi bộ thôn. b) Trưởng thôn. c) Phó thôn (01 người). 5. Mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, khu phố: a) Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng. b) Trưởng thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên tháng. c) Phó thôn hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung trên một tháng. d) Trường hợp Bí thư Chi bộ kiêm nhiệm chức danh Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. (theo quy định tại khoản 1, Điều 10, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cho cán bộ, công chức cấp xã). 6. Mức phụ cấp Công an viên ở thôn, buôn, khu phố: Công an viên ở thôn, buôn (mỗi thôn, buôn một Công an viên) hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung trên một tháng. 7. Mức phụ cấp các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố: Mức phụ cấp Trưởng ban công tác Mặt trận hệ số 0,4 mức lương tối thiểu chung trên một tháng; Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Chi hội trưởng Hội cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung trên một tháng. 8. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ MÀU SẮC, CHẤT LIỆU, QUY CÁCH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA THANH TRA VIÊN, CÁN BỘ THUỘC CÁC CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 65/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra; Căn cứ Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước; Thanh tra Chính phủ hướng dẫn về màu sắc, chất liệu, quy cách và quản lý, sử dụng trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý, sử dụng trang phục, màu sắc, chất liệu, quy cách trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được cấp trang phục để sử dụng khi thi hành công vụ là thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước. 2. Đối với Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ cần có trang phục riêng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thống nhất với Tổng Thanh tra quy định về hình thức, màu sắc kiểu dáng trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ thuộc thanh tra Bộ, ngành mình quản lý. 3. Trang phục, phù hiệu, biển hiệu của thanh tra viên Quốc phòng, thanh tra viên Công an thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an. 4. Đối với các tỉnh phía Nam, do điều kiện thời tiết và trong phạm vi dự toán Ngân sách được giao để may sắm trang phục, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Nhà nước cấp tỉnh, cấp bộ báo cáo Thủ trưởng cùng cấp xem xét, quyết định chuyển đổi trang phục một áo măng tô thành hai áo xuân hè để phù hợp với điều kiện thời tiết địa phương. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Về trang phục 1. Trang phục quy định tại Thông tư này bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, quần áo xuân hè ngắn tay, áo sơ mi dài tay, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, caravat, áo mưa, cặp tài liệu, mũ mềm, phù hiệu, ve áo, biển hiệu. 2. Niên hạn sử dụng trang phục theo quy định tại khoản 1, Mục II Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước. 3. Chất liệu trang phục phải đảm bảo chất lượng cao, bền. Điều 4. Quy cách, màu sắc trang phục nam 1. Áo thu đông a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50. b. Màu sắc: xanh rêu đậm. c. Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng, thân trước có 4 túi ốp ngoài, có nắp (2 túi ngực, 2 túi dưới), cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 9,5cm, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 0,4cm, vai có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; ngực áo và thân áo có ép keo mùng, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút. 2. Quần thu đông, quần xuân hè a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50. b. Màu sắc: Xanh rêu đậm. c. Kiểu dáng: Quần âu kiểu một ply lật, hai túi quần dọc chéo, thân sau có một túi hậu cài khuy nhựa; cửa quần có khoá kéo, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong; gấu quần làm chếch có mặt nguyệt; quần có sáu đỉa chia đều. 3. Áo sơ mi dài tay a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt). b. Màu sắc: xanh da trời nhạt c. Kiểu dáng: áo cổ cài (đứng); nẹp bong, tay măng sét có hai cúc; có sáu cúc nhựa cùng màu, gấu áo bằng, có một túi bên trái, bị túi đáy hơi lượn tròn, miệng túi may một đường 3cm, thân sau cầu vai chấp hai bên. 4. Áo xuân hè ngắn tay a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pêvi 7288 (28 vệt). b. Màu sắc: xanh da trời nhạt c. Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay có nẹp bong ở ngực và tay áo, cổ cứng, hai túi ngực có nắp, cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao, vai áo có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; hai túi ngực, nắp túi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp nổi; thân sau cầu vai chấp hai bên; gấu áo bằng; gấu tay áo may lật ngoài; toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 0,4cm. 5. Áo măng tô a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50. b. Màu sắc: Xanh rêu đậm c. Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có 3 khuy chìm, cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao, ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ thò); xẻ sau; phía trong áo có túi lót, phía ngoài có dây dựng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính 1 cúc kim loại mạ màu vàng; các đường diễu nổi 0,8 cm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc, vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút. Điều 5. Quy cách, màu sắc trang phục nữ 1. Áo thu đông a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50. b. Màu sắc: Xanh rêu đậm. c. Kiểu dáng: áo khoác có dựng lót toàn thân trước, lót lửng thân sau, áo đóng bốn cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng, hai bên thân áo có hai túi cơi có nắp, cổ chữ K, thân sau có xẻ, tay áo làm bác tay rộng 8,5cm, toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, bật vai và bác tay đều diễu một đường may 0,4cm, vai có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút. 2. Juýp thu đông, juýp xuân hè a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50 b. Màu sắc: Xanh rêu đậm c. Kiểu dáng: Juýp hình chữ A, thân sau có khoá kéo hình giọt lệ, thân sau có xẻ chiết ly hai bên. Hoặc quần thu đông, quần xuân hè a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50. b. Màu sắc: Xanh rêu đậm c. Kiểu dáng: Quần âu kiểu ply chìm hai bên; có hai túi quần đồng hồ sát cạp quần; cửa quần có khoá kéo;. cạp quai nhê, đầu cạp có một móc và một cúc nằm trong; quần có sáu đỉa chia đều, ống hơi vẩy. 3. Áo sơ mi dài tay a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pê vi 7288 (28 vệt). b. Màu sắc: xanh da trời nhạt c. Kiểu dáng: Cổ cứng, vạt áo bằng, có hai ly trước và hai ly sau, nẹp bong, tay măng séc; có sáu cúc nhựa cùng mầu, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diễu một đường 0,4cm. 4. Áo xuân hè ngắn tay a. Chất liệu: Vải Pôpơlin Pê vi 7288 (28 vệt). b. Màu sắc: xanh da trời nhạt c. Kiểu dáng: áo xuân hè ngắn tay, cổ hai ve, một hàng khuy năm cúc kim loại mạ màu vàng, hai túi dưới nắp, nắp túi lượn tròn, có hai cúc kim loại, hai ly trước và hai ly sau, vai áo có hai bật vai đính cúc mạ màu vàng; gấu áo bằng, toàn bộ cổ áo, tay áo, nẹp túi áo và bật vai diều một đường 0,4cm. 5. Áo măng tô a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50. b. Màu sắc: Xanh rêu đậm. c. Kiểu dáng: áo kiểu cài thẳng có 3 khuy chìm, cúc kim loại mạ màu vàng, cúc áo có hình ngôi sao, ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ thò); xẻ sau; phía ngoài có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính 1 cúc kim loại mạ màu vàng; các đường diễu nổi 0,8 cm, toàn bộ thân áo được dựng canh tóc vải lót đồng màu với vải chính, ken vai làm bằng mút. Điều 6. Các trang phục khác được trang bị chung cho nam và nữ 1. Caravat a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50. b. Màu sắc: Xanh rêu đậm. c. Kiểu dáng: Caravat có độ dài rộng vừa phải, kiểu thắt sẵn, có khoá kéo, có chốt.hãm tự động; từ củ ấu xuống 19 cm có thêu hàng chữ "TTVN" màu rêu sáng (gần với mầu caravat). 2. Mũ mềm nam a. Chất liệu: Vải Gạbađin 50/50. b. Màu sắc: Xanh rêu đậm c. Kiểu dáng: Theo kiểu mũ mềm triều tiên, lưỡi trai rời, đỉnh mũ hình ô van theo số đo đầu, 2 điểm cuối của lưỡi trai có dây viền cùng mầu 1,2 cm, có hai cúc bọc đính 2 bên; mỗi bên thành mũ có 3 ô rê thoáng khí, ở giữa trán mũ có ôrê để gắn sao biểu tượng ngành Thanh tra Việt Nam. Lót trong theo mầu vải. 3. Mũ mềm nữ a. Chất liệu: Vải Gabađin 50/50 b. Màu sắc: Xanh rêu đậm. c. Kiểu dáng: Lưỡi trai liền với thành mũ, 2/3 phía sau được gập dựng theo thành mũ, 1/3 lưỡi phía trước tạo dáng. Đỉnh mũ hình ô van theo số đo đầu, cầu mũ cao 7cm, trên cầu mũ được phối vải màu xanh cửu long nhạt (gần với mầu mũ) cao 3cm; ở giữa cầu mũ được gắn sao biểu tượng Thanh tra Việt Nam. Lót trong theo mầu vải chính. | 2,134 |
133,285 | 4. Sao mũ mềm Đường kính 3cm, chất liệu làm bằng đồng mạ màu vàng; trên nền có hình biểu tượng của ngành Thanh tra Việt Nam 5. Ve áo Hình Tam giác, mầu vàng nhạt, ở giữa có biểu tượng Thanh tra Việt Nam, chữ Thanh tra Việt Nam màu đỏ. 6. Biển hiệu Làm bằng đồng, được phủ nhựa bóng; nền màu xanh cửu long; chiều dài 8,0 cm, chiều rộng 2,5cm; bên phải có hình biểu tượng Thanh tra Việt Nam, trên cùng bên trái có dòng chữ tên cơ quan, phía dưới có ghi họ tên, hàng cuối ghi chức vụ của cán bộ, thanh tra viên, chữ màu bạc. Biển hiệu được gắn ở trên ngực áo trái khi làm việc. 7. Thắt lưng da Mặt đồng hình chữ nhật, ở giữa dập ngôi sao nổi trong vòng tròn có đường kính 2cm, dây da màu sẫm. 8. Giầy da Giầy da Nam màu đen, đế cao 3 cm, buộc dây, thấp cổ. Giầy da nữ màu đen, đế cao 5 cm, buộc dây, thấp cổ. 9. Dép quai hậu: Dép quai hậu Nam làm bằng da, mầu đen, đế cao 3 cm, chốt cài bằng ké dịch. Dép quai hậu Nữ làm bằng da, mầu sẫm ánh tím, đế cao 5cm. 10. Bít tất Mầu xanh rêu nhạt, chất liệu dệt kim co dãn. 11. Quần, áo mưa áo mầu cỏ úa, có mũ buộc dây, choàng rộng qua đầu gối; quần chun ống đứng cùng màu với áo. 12. Cặp tài liệu: Cặp tài liệu làm bằng da, mầu đen, có khoá số, dây đeo. Điều 7. Quản lý, sử dụng trang phục 1. Việc quản lý, cấp phát, sử dụng trang phục của thanh tra viên, cán bộ các cơ quan Thanh tra Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước. 2. Người được cấp trang phục được sử dụng khi thi hành công vụ, ngày lễ, ngày truyền thống; có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục theo quy định của Nhà nước; nghiêm cấm sử dụng trang phục không đúng mục đích, để vụ lợi. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày công bố. Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm triển khai, thực hiện các quy định về trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công chức của cơ quan Thanh tra Nhà nước trong thẩm quyền quản lý. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM, MỨC KHOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ PHỤ CẤP VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ KHÓM, ẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Gọi chung là cấp xã) và khóm, ấp với những nội dung như sau: 1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: a) Chức danh (Xã, phường, thị trấn có 17 chức danh): - Khối Đảng: + Phó Trưởng Ban Tuyên giáo; + Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; + Phó Trưởng Ban Dân vận. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: + 01 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phụ trách công tác mặt trận; + 01 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phụ trách Chủ tịch Hội Người cao tuổi; + Phó Chủ tịch Hội Nông dân (Áp dụng đối với phường có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân); + Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; + Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; + Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Hội Đông y. - Chính quyền: + Phó Công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); + Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; + Công an viên (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); + Lực lượng quân sự; + Thủ quỹ, văn thư - lưu trữ; + Gia đình và trẻ em (Áp dụng đối với phường); + Quản lý thiết chế văn hóa (Áp dụng đối với những xã, thị trấn có nhà thiết chế văn hóa). b) Số lượng: - Cấp xã loại 1: Bố trí không quá 22 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó: Chức danh Phó Công an bố trí không quá 02 người; công an viên bố trí không quá 04 người; - Cấp xã loại 2: Bố trí không quá 20 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó: Chức danh Phó Công an bố trí không quá 02 người; công an viên bố trí không quá 04 người; - Cấp xã loại 3: Bố trí không quá 19 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó: Chức danh Phó Công an bố trí 01 người; công an viên bố trí không quá 03 người; - Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, chức danh Phó Công an bố trí không quá 02 người. c) Mức phụ cấp (Được tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung): - Các chức danh cấp trưởng, cấp phó của khối đảng, mặt trận, đoàn thể và công an, quân sự: Hệ số 1,0; - Các chức danh còn lại: Hệ số 0,8. d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 25% mức phụ cấp hiện hưởng. đ) Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tính trên cơ sở số lượng người được bố trí tối đa theo từng loại xã (Trừ số lượng cán bộ, công chức được tăng cường) nhân với hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung. Phần kinh phí tiết kiệm sau khi thực hiện chi trả phụ cấp và phụ cấp chức danh kiêm nhiệm (Nếu có) được chi thu nhập tăng thêm cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước. 2. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp: a) Chức danh (Khóm có 08 chức danh; ấp có 09 chức danh): - Bí thư Chi bộ; - Trưởng khóm, ấp; - Công an viên (Đối với ấp); - Quân sự; - Trưởng Ban Công tác Mặt trận; - Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Chi hội trưởng Cựu chiến binh; - Chi hội trưởng Nông dân: Áp dụng đối với khóm có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Chi hội Nông dân; - Chi hội trưởng Phụ nữ; b) Số lượng: - Khóm: Bố trí không quá 04 người; - Ấp: Bố trí không quá 05 người. c) Mức phụ cấp (Được tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung): - Bí thư Chi bộ và Trưởng khóm, ấp: Hệ số 0,8; - Công an viên: Hệ số 0,7; - Các chức danh còn lại: Hệ số 0,6. d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở khóm, ấp thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 25% mức phụ cấp hiện hưởng. 3. Một số chế độ, chính sách: Những người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp (Khóm tối đa 04 người, ấp tối đa 05 người) theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này được ngân sách Nhà nước (Ngân sách cấp xã) hỗ trợ đóng 2/3 bảo hiểm y tế, cá nhân đóng 1/3 bảo hiểm y tế theo mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện do Nhà nước quy định tại thời điểm khi tham gia. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. | 2,095 |
133,286 | Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 102/2009/QĐ-UBND NGÀY 04/11/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY CỐI, HOA MÀU VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Công văn số 181/ĐC-CP ngày 23/10/2009 về việc đính chính Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1481/STC-VG ngày 30/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND ngày 04/11/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An; đơn giá bồi thường cây dưa hấu 9.000 đ/m2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ KHOẢN CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định mức chi đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Nội dung và mức chi: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quản lý, sử dụng kinh phí: - Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. - Những quy định khác về nội dung, đối tượng, chế độ thanh toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện đúng theo các văn bản quy định hiện hành. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2007/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10 VỀ VIỆC TĂNG MỨC TRỢ CẤP TIỀN ĂN CHO NGƯỜI BÁN DÂM, NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐANG ĐƯỢC GIÁO DỤC TẬP TRUNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 117/2007/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 01 tháng 10 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm; Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc bãi bỏ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc tăng mức trợ cấp tiền ăn cho người bán dâm, người nghiện ma túy đang được giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất bãi bỏ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc tăng mức trợ cấp tiền ăn cho người bán dâm, người nghiện ma túy đang được giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu căn cứ quy định về trợ cấp tiền ăn cho người bán dâm, người nghiện ma túy đang được giáo dục tập trung tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội hiện hành để triển khai thực hiện theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG NĂM HỌC 2010-2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Xét Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh Quy định mức thu học phí các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2010-2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2010-2011. 1. Mức thu học phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng, quản lý tiền học phí được thực hiện theo quy định của Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. 3. Các trường mầm non bán công tỉnh Bắc Giang được thực hiện mức thu học phí quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Các quy định trước đây trái Nghị quyết này đều bãi bỏ. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khoá XVI, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT CỦA DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Nghị định này quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là tiếng dân tộc thiểu số), bao gồm: Điều kiện, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; chế độ, chính sách đối với người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng cho người dạy tiếng dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số đã có chữ viết ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà nước tập trung đầu tư, ưu tiên việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số đối với các dân tộc thiểu số ít người. Chương 2. ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Điều 3. Điều kiện tổ chức dạy học 1. Người dân tộc thiểu số có nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số. 2. Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số được dạy và học trong nhà trường phải là bộ chữ cổ truyền được cộng đồng sử dụng, được cơ quan chuyên môn xác định hoặc bộ chữ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. 3. Chương trình và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được biên soạn và thẩm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. | 2,035 |
133,287 | 4. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học tương ứng, được đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm, khoa sư phạm. 5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học 1. Trên cơ sở nguyện vọng của người dân tộc thiểu số và Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét các Điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo kết luận bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 30 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị dạy học tiếng dân tộc thiểu số. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn. Điều 5. Nội dung, phương pháp dạy học Nội dung, phương pháp, kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu số được quy định trong từng chương trình tiếng dân tộc thiểu số cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định. Điều 6. Hình thức tổ chức dạy học 1. Tiếng dân tộc thiểu số là môn học trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. 2. Việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện theo các hình thức tổ chức dạy học ở các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên. Điều 7. Cấp chứng chỉ Việc cấp chứng chỉ cho người hoàn thành chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương 3. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Điều 8. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo tại các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên 2. Bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được tiến hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 9. Chế độ chính sách 1. Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung; không áp dụng chế độ phụ cấp này đối với những người đã được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác ở trường chuyên biệt, vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Người học được Nhà nước đảm bảo sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với từng đối tượng. Người học là cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định. 3. Hàng năm, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên được giao nhiệm vụ dạy tiếng dân tộc thiểu số, được giao thêm biên chế giáo viên tương ứng với số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số theo quy định. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số. 2. Quy định cụ thể các Điều kiện, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số. 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. Điều 11. Bộ Nội vụ Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số. Điều 12. Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Điều 13. Ủy ban Dân tộc Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, chế độ, chính sách về dạy và học tiếng dân tộc thiểu số. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Lựa chọn bộ chữ và xác định Điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương. 2. Quản lý, chỉ đạo việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương. 3. Hàng năm bố trí, đảm bảo các Điều kiện về nguồn lực, tài chính phục vụ cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2010. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều được bãi bỏ. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG VÀ PHÂN BỔ KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 14/7/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung kế hoạch xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2010 từ nguồn kết dư tăng thu ngân sách năm 2009 với số tiền là: 50 tỷ đồng, được phân bổ cho 31 danh mục dự án (có phụ lục kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BỔ SUNG VÀ PHÂN BỔ DANH MỤC VỐN ĐẦU TƯ XDCB NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 (Kèm theo Nghị quyết số 45/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN LÀ ĐÔ THỊ LOẠI I TRỰC THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ Quy định về việc phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số: 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số: 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số: 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số: 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét Tờ trình số: 25/TTr-UBND ngày 26/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đề nghị công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo Thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đề nghị công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu tại kỳ họp hoàn chỉnh Đề án trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục; Căn cứ Quyết định số 86/2000/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế trường đại học dân lập; Căn cứ Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung, trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục như sau: | 2,165 |
133,288 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định nội dung, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chuyển đổi loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục (sau đây gọi tắt là chuyển đổi). 2. Thông tư này áp dụng đối với các trường đại học dân lập quy định tại Điều 1 của Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển loại hình trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục. Điều 2. Yêu cầu của việc chuyển đổi Việc chuyển đổi phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Quyết định số 122/2006/QĐ-TTg, các quy định về nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Trường đại học dân lập có trách nhiệm thông báo kế hoạch chuyển đổi cho người học, cán bộ và giảng viên của nhà trường biết để đảm bảo sự hoạt động bình thường của nhà trường trong và sau khi quá trình chuyển đổi kết thúc. Việc chuyển đổi không được gây gián đoạn cho quá trình học tập của người học. Điều 3. Trách nhiệm của trường đại học tư thục sau khi được chuyển đổi Sau khi chuyển đổi, trường đại học tư thục có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các cam kết pháp lý trước đây của trường đại học dân lập với các tổ chức, đơn vị, cá nhân về các khoản nợ, tài chính, tài sản, hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ đối với người học và xây dựng phát triển trường như đã cam kết tại đề án thành lập trường. Từ thời điểm chuyển đổi, trường đại học tư thục duy trì mức đóng học phí của người học như trường đại học dân lập đã quy định cho đến kết thúc học kỳ hoặc kết thúc năm học. Trong học kỳ hoặc năm học tiếp theo, nhà trường quy định mức đóng học phí theo quy định của pháp luật và thông báo công khai trước cho người học biết. Chương II NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI Điều 4. Kiểm toán tài chính, kiểm kê, phân loại, định giá tài sản, phân loại nguồn vốn 1. Thời điểm kiểm toán tài chính, kiểm kê, phân loại, định giá tài sản, phân loại nguồn vốn là thời điểm lập báo cáo tài chính quý, hoặc năm gần nhất, do Hội đồng quản trị trường đại học dân lập quyết định, nhưng không quá 01 năm kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Việc kiểm toán tài chính, kiểm kê, phân loại, định giá tài sản thực hiện bằng đơn vị đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật, do một công ty kiểm toán và định giá độc lập có tư cách pháp nhân thực hiện. 3. Trường đại học dân lập đối chiếu tiền vốn, giá trị tài sản hiện có với sổ sách kế toán tại thời điểm kiểm toán tài chính; kiểm kê, phân loại, định giá tài sản, phân loại nguồn vốn. Làm rõ nguyên nhân chênh lệch. 4. Phân loại tiền vốn theo nguồn gốc hình thành: a) Tiền vốn đóng góp ban đầu và đóng góp trong quá trình hoạt động của nhà trường từ các tổ chức, cá nhân; b) Tiền vốn được biếu, tặng hoặc được cấp phát từ các nguồn tài chính hợp pháp; c) Tiền vốn được hình thành trong quá trình hoạt động của trường; d) Tiền vốn nhà trường vay, thuê của tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài. 5. Đối chiếu các khoản công nợ để xác định tổng số vốn thực có và nghĩa vụ đối với các khoản công nợ. Điều 5. Xử lý tiền vốn của trường đại học dân lập khi chuyển sang trường đại học tư thục 1. Phần tiền vốn hình thành từ đóng góp của các tổ chức, cá nhân được bảo toàn giá trị tại thời điểm đóng góp, được quy ra đồng Việt Nam tại thời điểm chuyển đổi trên cơ sở thống nhất giữa Hội đồng quản trị với các thành viên góp vốn và được chuyển thành cổ phần. Chủ sở hữu cổ phần (gọi là cổ đông) có quyền được rút vốn hoặc chuyển nhượng cho người khác theo các quy định sau đây: a) Cổ đông muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trước hết phải chuyển nhượng phần vốn đó cho các cổ đông còn lại theo giá thoả thuận tại thời điểm chuyển nhượng; b) Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông của trường khi các cổ đông của trường không mua hoặc mua không hết. 2. Phần tiền vốn được biếu, tặng hoặc cấp phát và phần tiền vốn được hình thành từ nguồn thu hợp pháp trong quá trình hoạt động của trường đại học dân lập là tài sản thuộc sở hữu chung, không chia và được giao cho Hội đồng quản trị trường đại học tư thục quản lý theo nguyên tắc bảo tồn, phát triển và được nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Hội đồng quản trị trường đại học tư thục có trách nhiệm báo cáo công khai dự kiến và kết quả việc sử dụng nguồn vốn này để hội nghị toàn thể cán bộ, giảng viên cơ hữu của trường thông qua . 3 Phần tiền vốn vay, thuê của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo cam kết và hợp đồng vay nợ, cung cấp tín dụng. 4. Trường đại học dân lập bàn giao toàn bộ diện tích đất và tài sản trên đất đang sử dụng kèm hồ sơ cho trường đại học tư thục. Trường đại học tư thục có trách nhiệm sử dụng đất, tài sản trên đất đúng mục đích và chịu trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng đất và tài sản trên đất. Quá trình chuyển đổi phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng đất đai đối với các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 6. Quyền lợi của tổ chức bảo trợ việc thành lập trường, cá nhân có công trong việc thành lập, xây dựng trường đại học dân lập và thành viên Hội đồng quản trị đương nhiệm 1. Tổ chức đứng tên bảo trợ việc thành lập trường đại học dân lập được quyền góp vốn bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để trở thành cổ đông của trường đại học tư thục. Tổ chức đứng tên bảo trợ việc thành lập trường đại học dân lập không góp vốn thì không còn quyền và nghĩa vụ đối với trường đại học tư thục. 2. Các cá nhân có công trong việc thành lập và xây dựng trường, các thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị trường đại học dân lập chưa góp vốn được quyền góp vốn để trở thành cổ đông của trường đại học tư thục. 3. Tổ chức bảo trợ thành lập trường, các cá nhân có công trong việc thành lập và xây dựng trường, các thành viên đương nhiệm của Hội đồng quản trị trường đại học dân lập trước đây đã góp vốn nhưng đã chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân khác thì không được hưởng quyền ưu tiên góp vốn, trừ trường hợp nhà trường có nhu cầu huy động thêm vốn khi trường chuyển sang loại hình trường tư thục. Điều 7. Xác định vốn điều lệ và huy động vốn cổ phần lần đầu cho trường đại học tư thục 1. Hội đồng quản trị trường đại học dân lập quyết định quy mô và cơ cấu vốn điều lệ của trường đại học tư thục. Vốn điều lệ được xác định không dưới 50 tỷ đồng. 2. Trường hợp tiền vốn đóng góp ban đầu và đóng góp trong quá trình hoạt động của nhà trường từ các tổ chức, cá nhân chưa đủ vốn điều lệ như quy định tại Khoản 1 Điều này, Hội đồng quản trị trường đại học dân lập tiến hành việc huy động vốn theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Các đối tượng quy định tại Điều 6; b) Người đã góp vốn; c) Giảng viên, cán bộ cơ hữu của trường. 3. Trường hợp tiền vốn đóng góp ban đầu và đóng góp trong quá trình hoạt động của nhà trường từ các tổ chức, cá nhân bằng hoặc cao hơn vốn điều lệ như quy định tại Khoản 1 Điều này và trường không có nhu cầu huy động thêm vốn, Hội đồng quản trị trường đại học dân lập giải quyết quyền được góp vốn cho tổ chức bảo trợ việc thành lập trường, các cá nhân có công trong việc thành lập, xây dựng trường đại học dân lập và thành viên Hội đồng quản trị đương nhiệm theo quy định tại Điều 6. 4. Số lượng và tỷ lệ vốn góp cụ thể cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này do Hội đồng quản trị trường đại học dân lập quy định. Điều 8. Xác định Đại hội đồng cổ đông Sau khi xác định nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân góp vốn, Hội đồng quản trị trường đại học dân lập xác định thành phần Đại hội đồng cổ đông của trường đại học tư thục theo quy định tại Điều 9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Chương III HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI Điều 9. Hồ sơ chuyển đổi Hồ sơ chuyển đổi bao gồm: 1. Tờ trình chuyển đổi trường đại học dân lập sang trường đại học tư thục do Chủ tịch Hội đồng quản trị trường đại học dân lập ký. 2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị trường đại học dân lập về việc chuyển đổi trường đại học dân lập sang trường đại học tư thục. 3. Nghị quyết của Hội đồng quản trị trường đại học dân lập về việc công nhận danh sách tổ chức, cá nhân góp vốn, xác định vốn điều lệ, giá trị mỗi cổ phần, số lượng cổ phần. 4. Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và danh sách các cổ đông phổ thông. 5. Đề án chuyển đổi trường đại học dân lập sang trường đại học tư thục với những nội dung được quy định tại các điều 4, 5, 6, 7 của Thông tư này. 6. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. 7. Biên bản và kết quả bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trường đại học tư thục của Đại hội đồng cổ đông. 8. Báo cáo kiểm toán tài chính, kiểm kê tài sản và hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất. Điều 10. Trình tự, thủ tục chuyển đổi 1. Hội đồng quản trị trường đại học dân lập có trách nhiệm nộp 6 bộ hồ sơ chuyển đổi về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét đề án chuyển đổi, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chuyển đổi loại hình trường. 3. Căn cứ kết quả bầu Hội đồng quản trị trường đại học tư thục của Đại hội đồng cổ đông, cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định công nhận Hội đồng quản trị trường đại học tư thục. | 2,068 |
133,289 | 4. Hội đồng quản trị trường tư thục tiến hành bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ra quyết định công nhận. 5. Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng trường đại học tư thục nhận bàn giao từ Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng của trường đại học dân lập và lãnh đạo trường theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục do Thủ tướng Chính phủ ban hành. a) Hồ sơ bàn giao bao gồm: - Hồ sơ chuyển đổi trường đại học dân lập sang loại hình trường đại học tư thục. - Báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển trường đại học dân lập thành trường đại học tư thục. - Quyết định xác định giá trị phần vốn sở hữu chung, không chia tại thời điểm chính thức hoạt động theo quy chế trường đại học tư thục của cơ quan có thẩm quyền. - Biên bản bàn giao tài sản, tiền vốn được lập tại thời điểm bàn giao kèm theo bảng chi tiết công nợ bàn giao cho trường đại học tư thục tiếp tục kế thừa và các tồn tại về tài chính cần tiếp tục xử lý. b) Thành phần bàn giao gồm: - Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng và đại diện tổ chức công đoàn trường đại học dân lập đại diện cho bên giao. - Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng và đại diện tổ chức công đoàn trường đại học tư thục đại diện cho bên nhận. c) Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của thành phần bàn giao và phải ghi rõ: - Tình hình tài sản, tiền vốn, lao động có tại thời điểm bàn giao. - Quyền lợi và nghĩa vụ trường đại học tư thục tiếp tục kế thừa. - Những tồn tại trường đại học tư thục có trách nhiệm tiếp tục giải quyết. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Giám sát việc chuyển đổi Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các địa phương nơi trường đại học dân lập đặt trụ sở và các cơ quan, tổ chức liên quan giám sát việc chuyển đổi. Trong quá trình chuyển đổi, nếu có vướng mắc, nhà trường kịp thời báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn xử lý. Điều 12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành Thông tư Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có trường đại học dân lập đóng trên địa bàn, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng trường đại học dân lập, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng trường đại học tư thục chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN HỒI 9 GIỜ 00 NGÀY 15/07/2010 BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO TRUNG ƯƠNG - ỦY BAN QUỐC GIA TÌM KIẾM CỨU NẠN điện: - Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi. - Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang. - Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN các Bộ: Quốc phòng, Ngoại giao, Công an, Giao thông vận tải. Cơn bão CONSON lúc 4 giờ ngày 15/7 ở vị trí khoảng 16,5 độ Vĩ Bắc; 115,8 độ Kinh Đông, cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 400km về phía Đông, sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9, cấp 10, giật cấp 11, cấp 12. Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 20km có khả năng mạnh thêm, diễn biến phức tạp và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta. Vùng nguy hiểm trong 24 giờ tới là khu vực bắc vĩ tuyến 16. Để chủ động đối phó với bão, Ban Chỉ đạo PCLBTW và Ủy ban Quốc gia TKCN yêu cầu Ban Chỉ huy PCLB và TKCN các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành: 1. Các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Ngãi tiếp tục kiểm điểm tàu thuyền, thông tin hướng dẫn tàu thuyền về nơi trú tránh an toàn, thoát ra khỏi hoặc không đi vào vùng nguy hiểm. Đặc biệt tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn nhiều tàu thuyền đang hoạt động trong vùng biển khu vực quần đảo Hoàng Sa, cần khẩn trương yêu cầu số tàu thuyền này thoát ra khỏi vùng nguy hiểm. 2. Riêng đối với các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa, căn cứ vào tình hình diễn biến cụ thể của bão, UBND tỉnh quyết định cấm tàu thuyền ra khơi, sắp xếp neo đậu đảm bảo an toàn, dừng hoạt động của các thiết bị bốc xếp hàng hóa trên bến cảng, rà soát phương án sơ tán dân khu vực ven biển, khu vực gần các bãi thải khai thác than để chủ động sơ tán, đảm bảo yêu cầu khi bão vào gần bờ và mưa lớn. 3. Đối với các tỉnh miền núi phía Bắc, và Bắc Trung Bộ rà soát các phương án để sẵn sàng sơ tán dân đảm bảo an toàn. Đề phòng lũ quét, sạt lở đất khi có mưa lớn. 4. Duy trì lực lượng thường trực tìm kiếm cứu nạn để xử lý khi có yêu cầu. 5. Bố trí trực ban 24/24h, thường xuyên theo dõi chặt chẽ mọi diễn biến của bão CONSON để đối phó và xử lý kịp thời các tình huống, báo cáo về Ban Chỉ đạo PCLBTW và Ủy ban Quốc gia TKCN. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG ĐIỆN KHÔNG CẮT ĐIỆN; CÁC PHÁT TUYẾN KHÔNG CẮT ĐIỆN; CÁC PHÁT TUYẾN CÓ THỂ CẮT ĐIỆN KHI XẢY RA THIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 424/CT-TTg ngày 05/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp nhằm đảm bảo cung cấp điện trong các tháng mùa khô năm 2010; Căn cứ Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện; Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày 07/4/2010 của Bộ Công Thương về việc thực hiện đảm bảo cung cấp điện các tháng mùa khô năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 797/TTr-SCT ngày 06/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh sách các tổ chức, cơ quan, đơn vị sử dụng điện không cắt điện; Các phát tuyến không cắt điện; Các phát tuyến có thể cắt điện khi xảy ra thiếu hụt nguồn điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: (theo các danh sách đính kèm). Phát tuyến theo Quyết định này là các đường dây điện trung thế trục chính cấp điện đến các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ gia đình và cá nhân… sử dụng điện trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1937/QĐ-UBND ngày 03/7/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xác định các tổ chức, cơ quan, đơn vị không cắt điện và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh được ưu tiên cấp điện khi xảy ra thiếu hụt nguồn điện trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 23/02/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung các tổ chức, cơ quan, đơn vị không cắt điện và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh được ưu tiên cấp điện khi xảy ra thiếu hụt nguồn điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giao trách nhiệm 1. Giám đốc Công ty Điện lực Tiền Giang: - Thông báo Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan được biết; giải thích, hướng dẫn khi có yêu cầu; - Căn cứ Quyết định này để thực hiện việc điều tiết, cắt điện khi có thiếu hụt nguồn điện trên địa bàn tỉnh; - Trường hợp trong ngày hoặc nhiều ngày liên tục có lệnh cắt điện tiết giảm khẩn cấp nhiều lần thì Công ty Điện lực Tiền Giang phải thực hiện cắt điện luân phiên giữa các phát tuyến theo thứ tự ưu tiên khi xảy ra thiếu hụt nguồn điện trên địa bàn tỉnh, không được cắt điện một phát tuyến nhiều lần trong ngày hoặc nhiều ngày liên tục; - Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp vẫn được cấp điện ưu tiên theo các phát tuyến ưu tiên không bị cắt điện; - Các trường hợp cắt điện phải thực hiện trình tự, thủ tục đúng theo quy định hiện hành (trừ các trường hợp sự cố đột xuất hoặc bất khả kháng). 2. Giám đốc Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện Quyết định này; phối hợp với Công ty Điện lực Tiền Giang tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công ty Điện lực Tiền Giang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI BIỆN PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĂN UỐNG, KARAOKE, MASSAGE Công tác chống thất thu ngân sách trên địa bàn tỉnh thời gian qua đã có nhiều tiến bộ và đạt được những kết quả đáng phấn khởi, đặc biệt trong lĩnh vực thu thuế công thương nghiệp - ngoài quốc doanh. Từ đó, đã góp phần tăng thu ngân sách, làm lành mạnh môi trường kinh doanh và tăng cường kỷ cương trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. UBND tỉnh ghi nhận và đánh giá cao sự cố gắng nỗ lực của cơ quan Thuế, chính quyền các địa phương và các sở ngành liên quan. Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế vẫn còn tồn tại ở một số lĩnh vực, ngành nghề,. đặc biệt là trong hoạt động kinh doanh ăn uống và dịch vụ karaoke, massage, thể hiện qua việc người nộp thuế kê khai doanh thu không trung thực, ghi chép sổ sách kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ không đầy đủ, không kịp thời, không đúng quy định của Nhà nước. Để tăng cường kỷ cương trong công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh ăn uống và dịch vụ karaoke, massage, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, thực hiện tốt công tác chống thất thu NSNN, góp phần hoàn thành dự toán thu ngân sách năm 2010 và các năm về sau. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện một số biện pháp quản lý thu thuế đối với cơ sở kinh doanh ăn uống và dịch vụ karaoke, massage cụ thể như sau: | 2,136 |
133,290 | 1. Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện thống nhất chế độ ghi chép sổ sách kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ áp dụng phù hợp đối với các cơ sở kinh doanh .ăn uống, dịch vụ karaoke, massage nộp thuế theo kê khai, hướng dẫn việc điều tra khảo sát doanh thu đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; giao nhiệm vụ cho các Chi cục Thuế hướng dẫn việc ghi chép sổ sách kế toán, hóa đơn chứng. từ, biện pháp kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định. của Nhà nước; theo dõi việc triển khai thực hiện, tổng hợp và báo cáo kết quả về UBND tỉnh. 2. UBND các huyện, thị xã chỉ đạo Hội đồng tư vấn thuế, UBND các xã, phường, các phòng ban liên quan phối hợp với Chi cục Thuế tổ chức quán triệt, triển khai biện pháp chống thất thu thuế đối với các cơ sở kinh doanh ăn uống, dịch vụ karaoke, massage nộp thuế theo phương pháp khoán, phương pháp kê khai theo hướng dẫn của Cục Thuế; thành lập đội kiểm tra và tổ chức kiểm tra thường xuyên, đột xuất đối với các cơ sở kinh doanh ăn uống, dịch vụ karaoke, massage nộp thuế theo kê khai trong việc thực hiện thống nhất chế độ ghi chép sổ sách kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ để phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm chính sách thuế. 3 . Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống và dịch vụ karaoke, massage mà các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (nếu có), công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có liên kết kinh doanh với đối tượng khác hoặc thực hiện cơ chế khoán cho tập thể, cá nhân kinh doanh theo phương thức tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì phải trực tiếp đăng ký kê khai và nộp thuế tại Chi cục Thuế nơi kinh doanh. 4. Các sở, ngành: Công an tỉnh, Sở Văn hóa - Thể thao & Du lịch, Sở Công Thương, Chi cục Quản lý thị trường, Viện Kiểm sát nhân dân... tham gia và hỗ trợ cơ quan Thuế trong việc chống thất thu thuế, xử lý vi phạm, cưỡng chế, điều tra và hoàn tất hồ sơ đối với những vụ việc khai man, trốn thuế cố tình không chấp hành chính sách thuế do cơ quan Thuế chuyển sang để xử lý theo quy định của pháp luật. 5 . Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2010. Những quy định trước đây của UBND tỉnh có nội dung trái với nội dung của Chỉ thị này đều bị bãi bỏ. UBND tỉnh yêu cầu các đơn vị khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung trên; giao Cục Thuế chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Cục Thuế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2006/NQ-HĐND NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2006 - 2010, CÓ XÉT ĐẾN 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất bổ sung Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về việc thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015 như sau: Bổ sung mục 6, Điều 1, Nghị quyết nêu trên với các nội dung: 6. Phát triển nguồn điện từ năng lượng gió trên địa bàn tỉnh: a) Mục tiêu: Đầu tư xây dựng các nhà máy điện gió trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu nhằm khai thác và phát huy tốt tiềm năng về năng lượng gió trên địa bàn tỉnh; nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tại chỗ; góp phần tăng sản lượng điện phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước. b) Phương thức đầu tư: Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng, vận hành các nhà máy điện gió trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành. c) Cơ chế tài chính: - Cơ chế chính sách tài chính thực hiện theo quy định hiện hành; - Nguồn vốn tín dụng ưu đãi của các tổ chức, ngân hàng trong và ngoài nước; - Nguồn vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp tự huy động từ các nguồn vốn hợp pháp để đầu tư xây dựng, vận hành và cung ứng điện theo cơ chế tự vay, tự trả và được hưởng các chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành. d) Địa điểm đầu tư xây dựng: Vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu (Trong và ngoài đê biển Đông) từ giáp tỉnh Sóc Trăng đến thị trấn Gành Hào (Những nơi có điều kiện về gió). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu lập hồ sơ trình Bộ Công thương phê duyệt bổ sung phát triển nguồn điện từ năng lượng gió trên địa bàn tỉnh vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2006 - 2010 có xét đến 2015 và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Các nội dung khác không nêu tại Nghị quyết này, tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀ KHÁCH TRONG NƯỚC LÀM VIỆC TẠI TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Chế độ chi tiếp khách nước ngoài: 1.1. Mức chi tiền ăn, tặng hoa, tặng phẩm, dịch thuật, tiêu chuẩn xe ô tô: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 1.2. Mức chi tiền thuê phòng các đoàn khách nước ngoài do Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại: a) Trưởng đoàn hạng A: Mức tối đa không quá 500.000đồng/người/ngày; b) Phó đoàn, đoàn viên khách hạng A và Trưởng đoàn khách hạng B: Mức tối đa không quá 400.000đồng/người/ngày; c) Đoàn viên khách hạng B và đoàn khách hạng C: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày; d) Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày; Trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá 30% mức giá quy định. Trường hợp khách nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị, không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách nhưng tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi quy định cho từng hạng khách nêu trên. 2. Chi tiếp khách trong nước: 2.1. Chi nước uống: Tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày; 2.2. Chi mời cơm (02 bữa trưa và tối): 2.2.1. Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa. 2.2.2. Khách thuộc các cơ quan Trung ương, tỉnh bạn về thăm và làm việc tại tỉnh: a) Đoàn khách trưởng đoàn có chức vụ từ Bộ trưởng, Thứ trưởng; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh và các chức danh tương đương trở lên: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa; b) Các đối tượng còn lại: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa. 2.2.3. Khách là các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở rộng, thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa. 2.2.4. Khách thuộc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định, mức chi: a) Các đơn vị cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa; b) Các đơn vị cấp huyện và đơn vị trực thuộc các Sở: Mức chi tối đa không quá 150.000đ//người/1 bữa; | 1,937 |
133,291 | c) Các đơn vị cấp xã: Mức chi tối đa không quá 80.000đ/người/1 bữa. 2.2.5. Chi bữa sáng: Tối đa không quá 30% mức quy định bữa trưa, tối từng đối tượng khách nêu trên. 2.2.6. Các đoàn khách đặc biệt của tỉnh: Mức chi mời cơm thân mật do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Các nội dung quy định chế độ chi tiêu khác về tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và đón tiếp khách trong nước không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của HĐND tỉnh Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Quá trình thực hiện, điểm nào chưa phù hợp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định vào kỳ họp gần nhất. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khoá XVI, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BIỂU TƯỢNG QUỐC GIA VÀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Bộ Ngoại giao hướng dẫn sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức nhà nước tổ chức một số hoạt động đối ngoại tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Thông tư này điều chỉnh đối với cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế theo quy định tại Điều 4 của “Luật cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài”. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Thông tư quy định việc sử dụng: a) Quốc kỳ, quốc huy, quốc thiều, ảnh hoặc tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh, ảnh lãnh đạo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quốc kỳ, quốc huy, quốc thiều, ảnh lãnh tụ, lãnh đạo của quốc gia tiếp nhận, cờ của chủ thể địa phương nơi đặt cơ quan đại diện lãnh sự hay văn phòng trực thuộc cơ quan đại diện và cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận (gọi tắt là biểu tượng quốc gia). b) Biển hiệu cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc cơ quan đại diện và nhà riêng người đứng đầu cơ quan đại diện. c) Nghi thức nhà nước tổ chức một số hoạt động đối ngoại. Điều 3. Giải thích một số từ ngữ trong Thông tư 1. Trụ sở cơ quan đại diện là văn phòng làm việc của cơ quan đại diện. 2. Văn phòng trực thuộc là nơi làm việc của một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan đại diện nằm ngoài trụ sở của cơ quan đại diện hoặc nằm trong khuôn viên trụ sở cơ quan đại diện nhưng có cổng riêng. 3. Xe riêng là xe ô tô công vụ phục vụ hoạt động đối ngoại của người đứng đầu cơ quan đại diện. 4. Nhà riêng là nhà ở công vụ dành cho người đứng đầu cơ quan đại diện nằm ngoài trụ sở của cơ quan đại diện hoặc nằm trong khuôn viên trụ sở cơ quan đại diện nhưng có cổng riêng. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng quy định Cơ quan đại diện sử dụng biểu tượng quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, biểu tượng của quốc gia hoặc của tổ chức quốc tế tiếp nhận và tổ chức các hoạt động đối ngoại phù hợp với quy định của Thông tư này và các nguyên tắc sau đây: 1. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện trong quan hệ với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. 2. Phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về nghi thức nhà nước đối với các cơ quan nhà nước Việt Nam. 3. Phù hợp với các quy định của các thỏa thuận và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. 4. Phù hợp với luật và thông lệ quốc tế, pháp luật của quốc gia, quy định của tổ chức quốc tế tiếp nhận và quy định của địa phương nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở cơ quan, văn phòng trực thuộc. Chương 2. BIỂN HIỆU Điều 5. Nơi đặt biển hiệu 1. Trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc, nhà riêng có biển hiệu. 2. Biển hiệu treo ngang tầm mắt. Vị trí gắn biển hiệu không bị che khuất tầm nhìn. Cách gắn biển hiệu đối với trụ sở cơ quan, văn phòng trực thuộc và nhà riêng cụ thể như sau: a) Nếu trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc, nhà riêng là tòa nhà có khuôn viên với cổng riêng, biển hiệu được gắn cạnh cổng chính. b) Nếu trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc, nhà riêng là một phần của tòa nhà nhưng có cửa riêng ở mặt tiền, biển hiệu được gắn cạnh cửa chính. c) Nếu trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc là văn phòng, căn hộ nằm trong một tòa nhà văn phòng hoặc chung cư, biển hiệu gắn cạnh cửa của văn phòng, căn hộ. Tại mặt tiền hoặc tiền sảnh của tòa nhà chung có đặt biển chỉ dẫn cố định hướng dẫn khách đến liên hệ công việc. d) Nếu nhà riêng là căn hộ nằm trong một tòa nhà chung cư, tùy theo yêu cầu có thể treo hoặc không treo biển hiệu. Nếu treo biển hiệu, biển hiệu được gắn cạnh cửa của căn hộ. Điều 6. Nội dung biển hiệu 1. Biển hiệu có hình quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và tên cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc, nhà riêng trong biển hiệu được ghi đầy đủ. Điều 7. Trình bày biển hiệu 1. Biển hiệu hình chữ nhật, tỉ lệ chiều rộng bằng 2/3 chiều dài và được treo ngang. Kích thước biển hiệu được thiết kế hài hòa với kích thước cổng hoặc cửa nơi đặt biển hiệu. 2. Biển hiệu làm bằng đồng màu vàng, chữ khắc chìm màu đỏ. Xung quanh biển hiệu có đường viền mạch màu đỏ, cách mép khoảng 01 cm. 3. Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khắc chìm. Quốc huy trên biển hiệu màu vàng, đỏ chuẩn theo quy định đối với quốc huy trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. Vị trí trình bày các nội dung của biển hiệu theo thứ tự từ trên xuống dưới: a) Quốc huy được đặt trên cùng, chính giữa theo chiều ngang của biển hiệu. Đường kính hình quốc huy tối thiểu bằng 03 lần chiều cao chữ tên cơ quan đại diện bằng tiếng Việt. b) Dưới hình quốc huy, tên cơ quan đại diện, quốc hiệu, tên văn phòng trực thuộc, nhà riêng lần lượt được viết từ trên xuống dưới, cân ở giữa biển hiệu. Khổ chữ tên văn phòng trực thuộc, nhà riêng lớn hơn khổ chữ tên cơ quan đại diện từ 1,2 đến 1,5 lần tùy theo kích thước thực tế của biển hiệu. 5. Biển hiệu viết bằng hai thứ tiếng, tiếng Việt và quốc ngữ nước tiếp nhận hoặc một ngoại ngữ được dùng phổ biến tại quốc gia, tổ chức tiếp nhận. Tiếng Việt viết trước và tiếng nước ngoài viết sau. Tiếng Việt và tiếng nước ngoài viết bằng chữ in hoa, khổ chữ bằng nhau, nếu là hệ chữ La - tinh thì cùng kiểu chữ. (Xem trong Phụ lục). Chương 3. QUỐC HUY, QUỐC KỲ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, ẢNH HOẶC TƯỢNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH, ẢNH LÃNH ĐẠO, QUỐC KỲ CỦA QUỐC GIA, CỜ CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ TIẾP NHẬN Điều 8. Quy định chung về treo quốc huy và quốc kỳ Việt Nam 1. Trụ sở cơ quan đại diện và văn phòng trực thuộc phải treo quốc huy và quốc kỳ Việt Nam. 2. Quốc kỳ Việt Nam được treo trong các hoạt động lễ tiết đối ngoại của cơ quan đại diện. 3. Quốc kỳ Việt Nam treo ngoài trời tại trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc, nhà riêng có đèn chiếu sáng khi trời tối. Điều 9. Treo quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc 1. Nếu trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc là một tòa nhà riêng, quốc huy treo tại mặt tiền, phía trên cửa chính tòa nhà. 2. Nếu trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc là một diện tích nằm trong một tòa nhà văn phòng, quốc huy được treo phía trên cửa chính vào văn phòng làm việc của cơ quan. Trong trường hợp vì lý do kiến trúc mà không treo được quốc huy phía trên cửa chính, quốc huy được treo tại tiền sảnh trong văn phòng, trực diện với cửa chính. Điều 10. Treo quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của quốc gia, cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận tại trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc và nhà riêng Tùy theo kiến trúc, vị trí và quy mô trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc và nhà riêng, nơi treo quốc kỳ được thiết kế phù hợp: 1. Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: a) Đối với trụ sở cơ quan đại diện và văn phòng trực thuộc: - Nếu trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc là một tòa nhà có khuôn viên riêng, cột cờ treo quốc kỳ được đặt trong khuôn viên, trước mặt tiền của tòa nhà. - Nếu trụ sở cơ quan đại diện và văn phòng trực thuộc là một tòa nhà không có khuôn viên riêng trước mặt tiền, quốc kỳ được cắm trên nóc nhà hoặc cắm trên mặt tiền, phía trên cửa chính tòa nhà, cán cờ cắm nghiêng ra phía trước tạo thành với mặt đất một góc từ 45 đến 70 độ. (Xem hình 2 và 3 trong Phụ lục). - Nếu trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc là một diện tích nằm trong một tòa nhà văn phòng, quốc kỳ được treo tại dãy cờ chung của các cơ quan, tổ chức làm việc trong tòa nhà đó. Nếu trong tòa nhà văn phòng chỉ có cơ quan đại diện Việt Nam hoặc văn phòng trực thuộc có quyền treo cờ thì quốc kỳ được treo trên cột cờ đặt trước mặt tiền chính của tòa nhà văn phòng. b) Đối với nhà riêng: - Quốc kỳ Việt Nam treo phía ngoài nhà riêng của người đứng đầu cơ quan đại diện phù hợp với thông lệ lễ tân ngoại giao của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. - Chỉ treo quốc kỳ phía ngoài nếu nhà riêng là một tòa nhà riêng hoặc một phần của tòa nhà có cổng hay cửa riêng. Cách treo quốc kỳ như đối với trụ sở cơ quan đại diện. | 2,076 |
133,292 | 2. Quốc kỳ quốc gia tiếp nhận: Trong trường hợp quốc gia tiếp nhận quy định treo quốc kỳ nước tiếp nhận tại trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc hoặc nhà riêng khi Nguyên thủ Quốc gia, Người đứng đầu Cơ quan Hành pháp hoặc Lập pháp quốc gia tiếp nhận đến dự các hoạt động đối ngoại tại đó, quốc kỳ nước tiếp nhận được treo cùng với quốc kỳ Việt Nam. Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ nước tiếp nhận phải có kích thước tương đương, cách treo giống nhau và cao ngang nhau, quốc kỳ Việt Nam treo bên phải, quốc kỳ của nước tiếp nhận bên trái nếu từ phía ngoài nhìn vào (xem hình 4 trong Phụ lục). Quốc kỳ của nước tiếp nhận được treo lên trước khi khách đến và được hạ xuống sau khi khách rời đi. 3. Cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận: Nếu theo quy định, thông lệ lễ tân của tổ chức quốc tế tiếp nhận mà trụ sở của cơ quan đại diện các quốc gia thành viên tại tổ chức quốc tế phải treo cờ của tổ chức quốc tế đó thì cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận được treo cùng với quốc kỳ Việt Nam. Cách treo quốc kỳ Việt Nam và cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận như quy định Khoản 2 Điều này. Điều 11. Quốc kỳ Việt Nam, ảnh hoặc tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong phòng tiếp khách đối ngoại 1. Phòng tiếp khách đối ngoại tại trụ sở cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc hay nhà riêng có quốc kỳ Việt Nam và treo ảnh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh phía sau nơi ngồi tiếp khách của người chủ trì tiếp khách. 2. Treo ảnh hoặc đặt tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh ở chính giữa, quốc kỳ Việt Nam treo trên cột cờ đặt phía bên trái ảnh hoặc tượng nếu nhìn từ phía đối diện. Đỉnh của ảnh hoặc tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh không cao hơn đỉnh ngôi sao vàng trong quốc kỳ Việt Nam khi treo trên cột cờ. (Xem hình 5 trong Phụ lục). Điều 12. Quốc kỳ Việt Nam, cờ của đối tác trong lễ ký văn kiện và hội đàm 1. Nguyên tắc chung: a) Treo quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của nước hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận nếu phía Việt Nam tham gia ký kết, hội đàm là thành viên của cơ quan đại diện hoặc đại diện cơ quan nhà nước Việt Nam từ trong nước sang và đối tác tham gia hội đàm, ký kết là đại diện của cơ quan nhà nước của quốc gia có quan hệ ngoại giao chính thức với Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia. b) Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của nước hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận phải có kích thước tương đương và đặt song song ngang bằng nhau. 2. Lễ ký kết văn kiện: Lễ ký văn kiện giữa Việt Nam và đối tác nước ngoài do cơ quan đại diện chủ trì mời đến ký, dù tổ chức tại trụ sở cơ quan, nhà riêng hoặc ngoài cơ quan đại diện, vị trí đặt cờ (cờ bàn) như sau: a) Lễ ký văn kiện giữa Việt Nam với một đối tác nước ngoài: Phù hợp với cách sắp xếp vị trí người đại diện ký kết, nếu nhìn vào từ phía đối diện người ký văn kiện, quốc kỳ Việt Nam đặt bên phải, cờ đối tác bên trái (xem hình 6A trong Phụ lục). b) Lễ ký văn kiện giữa Việt Nam với hai hay nhiều đối tác nước ngoài. Phù hợp với cách sắp xếp vị trí của người đại diện các bên ký kết, nếu nhìn vào từ phía đối diện người ký, quốc kỳ Việt Nam đặt ở giữa, cờ của các đối tác lần lượt đặt bên trái, bên phải quốc kỳ Việt Nam, ngược chiều kim đồng hồ theo vần chữ cái A, B, C tên gọi quốc gia, tổ chức có người đại diện ký, bằng ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi tại quốc gia hay tổ chức quốc tế tiếp nhận hoặc do các bên ký kết thỏa thuận (xem hình 6B trong Phụ lục). 3. Hội đàm ngồi bàn viết giữa Việt Nam với đối tác nước ngoài: Quốc kỳ Việt Nam đặt trên bàn trước Trưởng đoàn Việt Nam, cờ khách đặt tương tự trước Trưởng đoàn khách. 4. Lễ ký kết văn kiện hay hội đàm do cơ quan nước ngoài chủ trì tổ chức: Việc sắp xếp vị trí người ký, quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ nước ngoài, cờ của tổ chức quốc tế theo quy định, thông lệ lễ tân của quốc gia hay tổ chức quốc tế đó và không trái với quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 13. Quốc kỳ Việt Nam trên xe riêng khi người đứng đầu cơ quan đại diện hoạt động đối ngoại 1. Quốc kỳ Việt Nam cắm trên xe riêng của người đứng đầu cơ quan đại diện khi người đứng đầu cơ quan đại diện sử dụng xe hoạt động đối ngoại phù hợp với quy định, thông lệ lễ tân của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. 2. Xe riêng của người đứng đầu cơ quan đại diện không cắm quốc kỳ Việt Nam khi đi trong đội hình đoàn xe đón tiếp đoàn Việt Nam thăm quốc gia hay tổ chức quốc tế tiếp nhận khi xe ô tô của Trưởng đoàn Việt Nam có cắm quốc kỳ Việt Nam. Điều 14. Quốc kỳ Việt Nam, quốc kỳ của quốc gia, cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận trong một số hoạt động đối ngoại khác 1. Đối với các hoạt động như mít tinh nhân dịp quốc khánh, kỷ niệm các ngày lễ lớn của Việt Nam, kỷ niệm sự kiện quan trọng trong quan hệ với quốc gia hay tổ chức quốc tế tiếp nhận do cơ quan đại diện tổ chức có mời khách của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận: a) Nếu theo quy định, thông lệ lễ tân của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận, trong các hoạt động trên quy định có treo quốc kỳ của quốc gia hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận, chỉ treo quốc kỳ của quốc gia hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận cùng với quốc kỳ Việt Nam. Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của quốc gia hoặc cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận có kích thước tương đương và được treo song song, cao ngang nhau. Quốc kỳ Việt Nam treo bên phải, quốc kỳ của quốc gia hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận treo bên trái theo hướng nhìn vào sân khấu nơi treo cờ. (Xem hình 7 trong Phụ lục). b) Nếu theo quy định hoặc thông lệ lễ tân của quốc gia tiếp nhận trong các hoạt động trên quy định cơ quan đại diện lãnh sự hoặc văn phòng trực thuộc đóng tại địa phương có treo cờ của chủ thể địa phương (nước cộng hòa, bang, tỉnh, vùng lãnh thổ,…), chỉ treo cờ của chủ thể địa phương cùng với quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ quốc gia tiếp nhận. Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của quốc gia tiếp nhận có kích thước tương đương, treo song song và cao ngang nhau. Quốc kỳ Việt Nam treo bên phải, quốc kỳ của quốc gia tiếp nhận treo bên trái theo hướng nhìn vào sân khấu nơi treo cờ. Tỉ lệ kích thước cờ của chủ thể địa phương so với quốc kỳ của hai quốc gia và vị trí treo cờ của chủ thể địa phương theo quy định hay thông lệ lễ tân của quốc gia tiếp nhận. 2. Đối với các cuộc gặp gỡ của Lãnh đạo cấp cao Việt Nam hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện với cộng đồng người Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại nước sở tại do cơ quan đại diện tổ chức ở trong hoặc ngoài cơ quan đại diện có treo quốc kỳ Việt Nam. Cách mức treo quốc kỳ như sau: a) Nếu quốc kỳ treo trên cột cờ, quốc kỳ đặt bên tay phải của diễn giả theo hướng nhìn từ sân khấu xuống (xem hình 8 trong Phụ lục). b) Nếu gắn trên phông, quốc kỳ treo chính diện phía sau diễn giả, đầu của diễn giả không cao hơn ngôi sao vàng trong quốc kỳ (xem hình 9 trong Phụ lục). 3. Đối với các hoạt động liên quan đến quan hệ với Việt Nam do các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức, việc treo quốc kỳ Việt Nam trong các hoạt động đó theo quy định, thông lệ lễ tân của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận và không trái với quy định tại Khoản 1 Điều 12. Điều 15. Ảnh lãnh đạo 1. Đối với những hoạt động đối ngoại do cơ quan đại diện hoặc do quốc gia tiếp nhận tổ chức mà theo quy định, thông lệ lễ tân của quốc gia tiếp nhận có treo ảnh lãnh đạo của người tiếp nhận và nước cử cơ quan đại diện trong thời gian diễn ra sự kiện, ảnh lãnh đạo Việt Nam sẽ được treo cùng ảnh lãnh đạo nước tiếp nhận. Ảnh lãnh đạo hai quốc gia treo song song, cao ngang nhau với cỡ ảnh tương đương và khung ảnh giống nhau. 2. Treo ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh nếu quốc gia tiếp nhận treo ảnh lãnh tụ dân tộc, treo ảnh Chủ tịch nước nếu quốc gia tiếp nhận treo ảnh Nguyên thủ Quốc gia đương nhiệm. 3. Nếu hoạt động đối ngoại do cơ quan đại diện tổ chức, ảnh lãnh đạo Việt Nam treo bên phải, ảnh lãnh đạo quốc gia tiếp nhận treo bên trái theo hướng nhìn vào ảnh. Nếu hoạt động do quốc gia tiếp nhận tổ chức, vị trí treo ảnh lãnh đạo của hai quốc gia được sắp xếp theo quy định lễ tân của quốc gia tiếp nhận. Điều 16. Cử quốc thiều nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Quốc thiều Việt Nam được cử trong các cuộc mít tinh, chiêu đãi chào mừng Quốc khánh, ngày lễ lớn của Việt Nam hoặc kỷ niệm sự kiện quan trọng trong quan hệ giữa Việt Nam với quốc gia hay tổ chức quốc tế tiếp nhận phù hợp với quy định, thông lệ lễ tân của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. 2. Nếu trong hoạt động đối ngoại có cử quốc thiều hai nước, quốc thiều Việt Nam và quốc thiều quốc gia tiếp nhận được cử theo thứ tự phù hợp với quy định, thông lệ lễ tân tại quốc gia tiếp nhận. Điều 17. Chiêu đãi tiếp khách chào mừng Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1. Cơ quan đại diện và văn phòng trực thuộc nếu đóng tại địa phương khác nơi đặt trụ sở cơ quan đại diện tổ chức chiêu đãi tiếp khách chào mừng Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. 2. Chủ trì chiêu đãi tiếp khách là người đứng đầu cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc tại thời điểm tổ chức chiêu đãi tiếp khách. Tùy theo thông lệ lễ tân tại nước sở tại, tổ chức quốc tế tiếp nhận, điều kiện thực tế của cơ quan đại diện, người đứng đầu cơ quan đại diện, văn phòng trực thuộc và phu nhân hoặc phu quân chủ trì chiêu đãi. | 2,030 |
133,293 | 3. Giấy mời chiêu đãi có hình quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với của người đứng đầu và người đứng đầu tạm thời cơ quan đại diện gồm: - Đại sứ quán: Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại biện, Đại biện lâm thời. - Tổng Lãnh sự quán: Tổng Lãnh sự; Lãnh sự quán: Lãnh sự. - Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế: Đại diện thường trực, Quan sát viên thường trực hoặc Đại diện của Chủ tịch nước hay người được chính thức chỉ định tạm thời thay thế người đứng đầu phù hợp với quy định của Việt Nam, thông lệ lễ tân của tổ chức quốc tế tiếp nhận. 4. Trên sân khấu nơi tổ chức chiêu đãi tiếp khách có treo quốc kỳ Việt Nam, quốc kỳ quốc gia hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận. Cách thức treo quốc kỳ Việt Nam, quốc kỳ quốc gia hay tổ chức quốc tế tiếp nhận như sau: - Quốc kỳ Việt Nam phía tay phải, quốc kỳ của quốc gia hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận bên tay trái theo hướng nhìn lên sân khấu. Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của quốc gia hay tổ chức tiếp nhận phải có kích thước tương đương, cách treo giống nhau và cao ngang nhau. (Xem hình 7 trong Phụ lục). - Đối với cơ quan đại diện lãnh sự, văn phòng trực thuộc đóng tại địa phương, nếu chủ thể địa phương có cờ riêng, cờ của chủ thể địa phương được treo cùng quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ của quốc gia tiếp nhận theo quy định tại Mục b, Khoản 1, Điều 14. 5. Việc cử quốc thiều nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quốc thiều quốc gia tiếp nhận theo quy định tại Điều 16. 6. Phát biểu chào mừng của người đứng đầu cơ quan đại diện và của khách chính đại diện cho quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận phù hợp với quy định, thông lệ lễ tân của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. 7. Trang trí phông sân khấu phù hợp với thông lệ lễ tân tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. Trong trường hợp có phông trang trí, cách thức như sau: a) Ngôn ngữ: - Phông có thể viết bằng một ngôn ngữ là quốc ngữ nước tiếp nhận hoặc một ngoại ngữ được dùng phổ biến tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. - Nếu phông viết bằng hai thứ tiếng, tiếng Việt và quốc ngữ nước tiếp nhận hoặc một ngoại ngữ được dùng phổ biến tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. Tiếng Việt viết trước và tiếng nước ngoài viết sau. Tiếng Việt và tiếng nước ngoài viết bằng chữ in hoa, khổ chữ bằng nhau, nếu là hệ chữ La-tinh thì cùng kiểu chữ. b) Nội dung: Quốc khánh lần thứ … nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2/9/1945 - 2/9/… Điều 18. Mở sổ tang 1. Cơ quan đại diện và văn phòng trực thuộc nếu đóng tại địa phương khác nơi đặt cơ quan đại diện tổ chức mở sổ tang, tiếp khách ký sổ tang khi Nhà nước Việt Nam tổ chức Lễ quốc tang. Đối với các lễ tang khác, cơ quan đại diện mở sổ tang, tiếp khách ký sổ tang theo chỉ đạo thống nhất của Bộ Ngoại giao. Sổ tang có bìa màu đen hoặc màu sẫm. 2. Mở sổ tang người quá cố: Trên ban thờ có di ảnh người quá cố với dải băng đen ở chéo góc trên bên trái theo hướng nhìn vào ảnh, có lọ hoa. Có thể thắp nến, đặt bát hương (việc thắp nến, đặt bát hương, thắp hương tùy thuộc vào thực tiễn phong tục tập quán của nước sở tại). 3. Mở sổ tang tổn thất do thảm họa, thiên tai: Phông sau ban thờ màu sẫm ghi hàng chữ bằng tiếng Việt hay quốc ngữ nước tiếp nhận hoặc bằng một ngôn ngữ thông dụng tại quốc gia nơi đặt cơ quan đại diện: “Tưởng niệm các nạn nhân (tên thảm họa)”. Trên ban thờ có lọ hoa. Có thể thắp nến và đặt bát hương (việc thắp nến, đặt bát hương, thắp hương tùy thuộc vào thực tiễn phong tục tập quán của nước sở tại). Điều 19. Treo cờ tang 1. Cơ quan đại diện treo cờ tang khi Nhà nước Việt Nam tổ chức Lễ quốc tang. Cơ quan đại diện chỉ treo cờ tang đối với Quốc tang của quốc gia hoặc lễ tang của tổ chức quốc tế tiếp nhận theo chỉ đạo của Bộ Ngoại giao. 2. Treo cờ tang trong suốt thời gian để tang theo quy định của Ban Lễ tang Nhà nước và trong thời gian cơ quan đại diện mở sổ tang trong trường hợp không mở sổ tang đúng ngày để tang theo quy định của Ban Lễ tang Nhà nước. 3. Cờ tang được treo cao trên đỉnh cột cờ, phía trên quốc kỳ Việt Nam đính một dải băng đen. Dải băng đen có chiều rộng bằng 01/10 chiều rộng của quốc kỳ, chiều dài tối thiểu bằng 1/2 chiều dài của quốc kỳ. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Người đứng đầu các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Các đơn vị chức năng liên quan của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; cung cấp băng, đĩa quốc thiều, quốc huy, ảnh, tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh theo mẫu thống nhất. Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BNG ngày 15 tháng 7 năm 2010) Minh họa một số quy định trong Thông tư Nội dung biển hiệu: - Ví dụ: Trụ sở cơ quan đại diện: TỔNG LÃNH SỰ QUÁN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Ví dụ: Nhà riêng: ĐẠI SỨ QUÁN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHÀ RIÊNG ĐẠI SỨ - Ví dụ: Văn phòng trực thuộc ĐẠI SỨ QUÁN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG LÃNH SỰ - Ví dụ: Biển hiệu bằng tiếng Việt và tiếng Anh: ĐẠI SỨ QUÁN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG LÃNH SỰ EMBASSY OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM CONSULAR SECTION Hình 1: Biển hiệu Đại sứ quán Hình 2: Quốc kỳ cắm trên nóc nhà Hình 3: Quốc kỳ cắm nghiêng trên mặt tiền tòa nhà Hình 4: Treo Quốc kỳ Việt Nam cùng cờ của quốc gia hoặc tổ chức tiếp nhận (Cột cờ đặt trước mặt tiền trong khuôn viên của cơ quan đại diện) Hình 5: Trong phòng tiếp khách treo ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng quốc kỳ Việt Nam phía sau người chủ chính và khách chính. Hình 6A: Lễ ký kết do cơ quan đại diện tổ chức giữa Việt Nam và một đối tác. Hình 6B: Lễ ký kết do cơ quan đại diện tổ chức giữa Việt Nam và nhiều đối tác Hình 7: Quốc kỳ Việt Nam và quốc kỳ quốc gia hay cờ của tổ chức quốc tế tiếp nhận treo trên phông trong các hoạt động đối ngoại do cơ quan đại diện tổ chức. Hình 8, 9: Diễn giả và treo quốc kỳ trên sân khấu. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2010/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN NGHỈ HƯU, HY SINH, TỪ TRẦN QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2007/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2010/NĐ-CP); Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này hướng dẫn về chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương hy sinh, từ trần; quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Điều 2. Căn cứ tính hưởng chế độ 1. Tiền lương tính hưởng chế độ a) Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch này được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm (60 tháng) cuối trước khi sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu. Khi tính mức bình quân tiền lương tháng, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm sĩ quan Công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí. b) Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch này là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hy sinh, từ trần, nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân. c) Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng trợ cấp một lần quy định tại điểm a, điểm b khoản này là tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) của sĩ quan, hạ sĩ quan. | 2,052 |
133,294 | 2. Thời gian tính hưởng chế độ a) Thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch này là tổng thời gian công tác trong Công an nhân dân (bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, học viên học tại các trường Công an nhân dân hoặc gửi học ở các trường ngoài Công an nhân dân do Công an nhân dân trả lương hoặc sinh hoạt phí, công nhân, viên chức Công an nhân dân) và thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước có đóng bảo hiểm xã hội hoặc được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trước khi vào Công an nhân dân. b) Thời gian công tác được tính quy đổi để hưởng trợ cấp một lần quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư liên tịch này là thời gian công tác trong Công an nhân dân được tính phụ cấp thâm niên nghề (theo quy định của Bộ Công an) của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân, có tham gia trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù. c) Thời gian công tác nêu tại điểm a, điểm b khoản này nếu đứt quãng mà chưa được hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc) thì được cộng dồn. 3. Trường hợp thời gian công tác, thời gian tăng thêm do quy đổi và thời gian nghỉ hưu trước hạn tuổi có tháng lẻ thì được tính theo nguyên tắc: dưới 3 tháng không được tính, từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng được tính bằng 1/2 năm, từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng 1 năm. Chương 2. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Điều 3. Chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất 1. Sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu (đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng) trước hạn tuổi phục vụ cao nhất do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền được thực hiện chế độ trợ cấp một lần quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. 2. Hạn tuổi để tính hưởng chế độ trợ cấp khi sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất được xác định theo cấp bậc hàm của sĩ quan tại Quyết định về việc nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, cụ thể như sau: Cấp úy: nam 50, nữ 50; Thiếu tá, Trung tá: nam 55, nữ 53; Thượng tá: nam 58, nữ 55; Đại tá, cấp tướng: nam 60, nữ 55. Khi Nhà nước có quy định mới về hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân thì thực hiện theo quy định mới. Tuổi để xác định sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi so với hạn tuổi phục vụ cao nhất theo quy định ít nhất phải đủ một năm (12 tháng) và được tính từ tháng sinh đến tháng liền kề trước khi sĩ quan hưởng lương hưu hàng tháng. Đối với trường hợp trong các loại hồ sơ không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ xác định được năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm sinh của sĩ quan để làm căn cứ tính tuổi nghỉ hưu. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn T, Thiếu tá, sinh ngày 15 tháng 4 năm 1959, vào Công an nhân dân ngày 01 tháng 9 năm 1977, được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ công tác hưởng lương hưu hàng tháng từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Đồng chí T hưởng lương hưu hàng tháng khi 51 tuổi 3 tháng. Theo quy định, đồng chí T được trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất là 55 tuổi - 51 tuổi 3 tháng = 3 năm 9 tháng. Ví dụ 2: Đồng chí Trần Văn A, Trung tá, sinh ngày 03 tháng 7 năm 1956, vào Công an nhân dân ngày 01 tháng 9 năm 1975, được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ công tác hưởng lương hưu hàng tháng từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Đồng chí A hưởng lương hưu hàng tháng khi 54 tuổi 4 tháng. Đồng chí A không được hưởng trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất vì đồng chí A hưởng lương hưu trước 55 tuổi có 08 tháng (chưa đủ 01 năm). 3. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành, sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất còn được hưởng các khoản trợ cấp một lần như sau: a) Bằng 03 (ba) tháng mức bình quân tiền lương tháng cho mỗi năm (đủ 12 tháng) nghỉ hưu trước hạn tuổi, theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Bằng 05 (năm) tháng mức bình quân tiền lương tháng cho 20 năm đầu công tác. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm được trợ cấp 1/2 tháng. Theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ví dụ 3 : Trường hợp đồng chí Thiếu tá Nguyễn Văn T nêu tại ví dụ 1, có 32 năm 11 tháng công tác trong Công an nhân dân được làm tròn để tính hưởng trợ cấp là 33 năm, số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi là 3 năm 9 tháng được làm tròn để tính hưởng trợ cấp là 4 năm, mức bình quân tiền lương tháng của 5 năm cuối trước khi nghỉ là 5.081.600 đồng. Ngoài chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, đồng chí T còn được hưởng: - Trợ cấp theo số năm nghỉ trước hạn tuổi phục vụ cao nhất 4 năm x 3 tháng x 5.081.600 đồng = 60.979.200 đồng - Trợ cấp theo số năm công tác: [5 tháng + (33-20) x 1/2] x 5.081.600 đồng = 58.438.400 đồng Tổng số tiền trợ cấp đồng chí T được hưởng là: 60.979.200 đồng + 58.438.400 đồng = 119.417.600 đồng. 4. Sĩ quan Công an nhân dân xin nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất do nhu cầu cá nhân trong khi đơn vị vẫn có nhu cầu bố trí, sử dụng; sĩ quan Công an nhân dân do vi phạm kỷ luật phải nghỉ việc trước hạn tuổi phục vụ cao nhất không được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Điều 4. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương hy sinh, từ trần 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang công tác hy sinh được cấp có thẩm quyền công nhận là liệt sỹ thì thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan được hưởng: a) Chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Chế độ trợ cấp một lần theo số năm công tác: Cứ mỗi năm công tác được tính bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi hy sinh. c) Chế độ trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư liên tịch này. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang công tác từ trần thì thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan được hưởng a) Chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Chế độ trợ cấp một lần theo số năm công tác: Cứ mỗi năm công tác được tính bằng 01 tháng tiền lương hiện hưởng của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi từ trần. c) Chế độ trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư liên tịch này. 3. Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hy sinh, từ trần được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bao gồm: Vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người mà trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hy sinh, từ trần nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hiện hành. Ví dụ 4: Đồng chí Nguyễn Văn D, Đại úy, thời gian công tác trong Công an nhân dân là 12 năm 05 tháng (được tính thâm niên nghề 12%), hy sinh ngày 23 tháng 8 năm 2010, được công nhận là liệt sỹ. Tiền lương tháng hiện hưởng tại thời điểm tháng 8 năm 2010 của đồng chí Nguyễn Văn D là: - Mức lương tối thiểu chung tại thời điểm tháng 8 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng - Lương cấp bậc hàm Đại úy (hệ số 5,40): 5,40 x 730.000đ = 3.942.000 đồng - Phụ cấp thâm niên nghề (12%): 3.942.000 đồng x 12 % = 473.040 đồng Tổng số: 4.415.040 đồng/tháng Ngoài chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành, thân nhân của đồng chí Nguyễn Văn D còn được hưởng trợ cấp theo số năm công tác. Thời gian công tác trong Công an nhân dân của đồng chí D là 12 năm 05 tháng được làm tròn để tính hưởng trợ cấp là 12,5 năm: 4.415.040 đồng x 12,5 năm = 55.188.000 đồng 4. Không thực hiện chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này đối với các trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân từ trần do tự tử, tự sát hoặc từ trần do vi phạm điều lệnh nội vụ của lực lượng Công an nhân dân, pháp luật của nhà nước. Điều 5. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân 1. Điều kiện, mức quy đổi về tính chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ (thôi việc), nghỉ theo chế độ bệnh binh; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang công tác hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Thời gian được quy đổi theo mức 1 năm bằng 1 năm 6 tháng (tăng thêm 06 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan: | 2,038 |
133,295 | Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong kháng chiến chống Pháp từ ngày 22 tháng 12 năm 1944 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954; ở chiến trường miền Nam, Lào từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975; ở chiến trường Campuchia từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989; trong chiến tranh phá hoại ở miền Bắc từ ngày 05 tháng 8 năm 1964 đến ngày 27 tháng 01 năm 1973 (trừ trường hợp đi học tập, chữa bệnh và công tác ở nước ngoài); Tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1978; ở biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến tháng 12 năm 1988. Địa bàn biên giới trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được tính quy đổi theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này là huyện có đường biên giới với Campuchia (Tây Nam), Trung Quốc (phía Bắc); Làm nhiệm vụ quốc tế và nhiệm vụ đặc biệt ở Lào, Campuchia qua các thời kỳ (trừ trường hợp được cử đi học, đi theo chế độ ngoại giao hoặc đi làm kinh tế). b) Thời gian được quy đổi theo mức 1 năm bằng 1 năm 4 tháng (tăng thêm 04 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan: Công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100% quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt; Làm nghề, công việc đặc thù được xếp lao động đặc biệt, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại V, loại VI) theo quy định tại Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc lực lượng Công an nhân dân. c) Thời gian được quy đổi theo mức 1 năm bằng 1 năm 02 tháng (tăng thêm 02 tháng) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan: Công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Làm nghề, công việc đặc thù được xếp lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV) theo quy định tại Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. d) Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân có thời gian phục vụ trong Quân đội nhân dân thì thời gian phục vụ trong Quân đội được tính quy đổi theo những quy định về chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội thôi phục vụ tại ngũ. đ) Khi Nhà nước có quy định sửa đổi, bổ sung về địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100%, về địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên, về danh mục nghề, công việc được xếp lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại V, loại VI) và nghề, công việc được xếp lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV) thì thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung. 2. Cách tính quy đổi a) Trường hợp trong cùng một thời gian công tác, nếu có đủ 2 hoặc 3 điều kiện nêu trên thì chỉ được hưởng theo mức quy đổi cao nhất; thời gian công tác được quy đổi đứt quãng thì được cộng dồn để tính hưởng trợ cấp. b) Thời gian công tác ở địa bàn trước đây chưa được quy định mà nay quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì thời gian công tác ở địa bàn đó được quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần. Thời gian công tác ở địa bàn trước đây được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên (được quy đổi) mà sau đó quy định mức phụ cấp đặc biệt dưới 100% hoặc phụ cấp khu vực dưới hệ số 0,7 (không được quy đổi) thì thời gian công tác trước đó ở địa bàn nói trên đến ngày có quy định mới được tính là thời gian công tác được quy đổi để tính hưởng trợ cấp. c) Thời gian công tác làm nghề hoặc công việc nhưng trước đây chưa xếp loại, sau đó nghề hoặc công việc đó được xếp loại IV trở lên thì thời gian làm nghề hoặc công việc này được tính loại IV trở lên từ khi bắt đầu làm nghề hoặc công việc đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp. Thời gian công tác làm nghề hoặc công việc mà trước đây được xếp loại thấp hơn, sau đó nghề hoặc công việc đó được xếp loại cao hơn thì được tính thời gian theo loại cao hơn kể từ khi bắt đầu vào làm nghề hoặc công việc đó để quy đổi tính hưởng trợ cấp. Thời gian công tác làm nghề hoặc công việc mà trước đây được xếp loại cao hơn, sau đó nghề hoặc công việc đó xếp loại thấp hơn thì được tính thời gian làm nghề hoặc công việc theo loại cao hơn đã xếp từ khi làm nghề hoặc công việc đó đến trước ngày liền kề quyết định mới có hiệu lực, sau đó tính theo loại mới thấp hơn đã được quy định tại quyết định mới để quy đổi thời gian tính hưởng trợ cấp. 3. Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi: Cứ mỗi năm tăng thêm do quy đổi được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này. Ví dụ 5: Đồng chí Trần Văn H, Thượng tá, nghỉ hưu tháng 8 năm 2010 thời gian công tác thực tế là 35 năm 08 tháng. Trong đó có 04 năm là bộ đội tham gia chiến đấu ở chiến trường miền Nam và biên giới Tây Nam (từ tháng 01 năm 1975 đến tháng 12 năm 1978); từ tháng 01 năm 1979 chuyển ngành sang Công an nhân dân, có 10 năm là trinh sát hình sự. Tính quy đổi thời gian của đồng chí H như sau: 04 năm tham gia chiến đấu ở miền Nam và biên giới Tây Nam thì thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 1 năm bằng 1 năm 6 tháng) để tính hưởng trợ cấp là: 4 năm x 6 tháng = 24 tháng. 10 năm làm trinh sát hình sự là lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại V theo Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29 tháng 01 năm 1997 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội), thì thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 1 năm bằng 1 năm 4 tháng) để tính hưởng trợ cấp là: 10 năm x 4 tháng = 40 tháng. Tổng thời gian tăng thêm do quy đổi để tính hưởng trợ cấp của đồng chí H là: 24 tháng + 40 tháng = 64 tháng = 5 năm 4 tháng, được làm tròn để tính trợ cấp là 5,5 năm. Trợ cấp 1 lần đối với thời gian tăng thêm do quy đổi của đồng chí H khi nghỉ hưu là: - Tiền lương hưởng tại thời điểm tháng 7 năm 2010 trước khi nghỉ hưu (mức lương tối thiểu chung là 730.000 đồng/tháng, hệ số lương của cấp hàm Thượng tá là 7,3): 730.000 đồng/tháng x 7,3 + (730.000 đồng/tháng x 7,3 x 35%) = 7.194.150 đồng/tháng. - Trợ cấp 1 lần: 7.194.150 đồng/tháng x 5,5 năm = 39.567.825 đồng. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Kinh phí đảm bảo thực hiện Kinh phí thực hiện các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 7. Hồ sơ và thẩm quyền giải quyết chế độ 1. Hồ sơ giải quyết chế độ đối với sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương hy sinh, từ trần, thôi phục vụ trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ Công an. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được hưởng các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này thì ngoài hồ sơ theo quy định nêu trên còn có Phiếu thanh toán chế độ trợ cấp (mẫu kèm theo Thông tư Liên tịch này). Cơ quan chính sách (hoặc cơ quan Tổ chức cán bộ) của các đơn vị đầu mối thuộc Bộ Công an lập phiếu thanh toán chế độ trợ cấp trình thủ trưởng đơn vị duyệt và chuyển cơ quan tài chính nơi quản lý, cấp phát tiền lương chi trả cho đối tượng được hưởng. 2. Thẩm quyền ra quyết định giải quyết chế độ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân quy định tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch này thực hiện theo quy định của Bộ Công an. Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ liên quan 1. Bộ Công an Chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân quy định tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm: a) Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân Chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Công an nhân dân theo dõi, kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này, báo cáo Bộ Công an theo quy định. b) Cục Tài chính Lập dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ quy định tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an duyệt; Hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán, tổ chức cấp phát kinh phí thực hiện và thanh quyết toán theo đúng quy định. Phối hợp với Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân chỉ đạo, kiểm tra và giải quyết vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này. c) Công an các đơn vị, địa phương Lập dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện các chế độ trợ cấp cho đối tượng được hưởng thuộc đơn vị, địa phương theo quy định tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tài chính). | 2,053 |
133,296 | Tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này đến sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thuộc thẩm quyền quản lý. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện chế độ, chính sách trong đơn vị đảm bảo chính xác, chặt chẽ, kịp thời, đúng quy định. 2. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ Phối hợp với Bộ Công an tổ chức triển khai, hướng dẫn kiểm tra định kỳ, đột xuất, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch này. 3. Bộ Tài chính a) Căn cứ dự toán kinh phí đảm bảo do Bộ Công an lập để xem xét, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Luật Ngân sách nhà nước; b) Phối hợp với Bộ Công an tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất, giải quyết những vướng mắc trong sử dụng kinh phí và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 59/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Các chế độ, chính sách quy định tại Thông tư liên tịch này được thực hiện kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010. 3. Bãi bỏ mục V Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Công an trái với Thông tư liên tịch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Chính sách, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU THANH TOÁN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP Theo Nghị định số 59/2010/NĐ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 03/2010/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2010) Họ và tên .......................................................... Sinh ngày …../…..../……........... Cấp bậc........................................................... Chức vụ ...................................... Đơn vị ................................................................................................................... Được .................................................................... (2) theo Quyết định số .................... ngày ……/……/…… của ...................................................................................................... (3) (Đối với trường hợp hy sinh từ trần thì thay 02 dòng trên bằng dòng: Hy sinh hoặc từ trần ngày …. tháng … năm …..) Thời gian công tác thực tế được tính hưởng chế độ: ……. năm …… tháng Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối ........................................... đồng Tiền lương tháng hiện hưởng: ....................................................................................... đồng CHẾ ĐỘ ĐƯỢC HƯỞNG: - Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trước tuổi........................................................................... đồng - Trợ cấp một lần khi hy sinh, từ trần ................................................................................ đồng - Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi đồng Cộng ..................................................................... đồng Bằng chữ:.................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (1) Công an đơn vị, địa phương (2) Các chế độ được hưởng (nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành) (3) Quyết định của cấp có thẩm quyền QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP VÀ ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét Tờ trình số 322/TTr-SXD ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định việc phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh giao cho địa phương quản lý. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc các nguồn vốn khác như: vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn viện trợ của các Tổ chức phi Chính phủ (NGO) và các nguồn vốn khác thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu có phân cấp, ủy quyền sẽ thực hiện theo các quy định riêng. Điều 3. Phạm vi điều chỉnh 1. Phân cấp quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng có mức vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư có mức vốn đầu tư dưới 05 tỷ đồng. b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền: phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt kế hoạch đấu thầu (trong đó bao gồm hình thức lựa chọn nhà thầu, kể cả hình thức chỉ định thầu), phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền. 2. Ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có mức vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng không thuộc thẩm quyền phân cấp tại khoản 1 của Điều này. b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt kế hoạch đấu thầu (trong đó bao gồm hình thức lựa chọn nhà thầu, kể cả hình thức chỉ định thầu) và thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền (trừ phê duyệt quyết toán dự án/công trình hoàn thành). Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình của cấp huyện, cấp xã 1. Căn cứ vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm, hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã lập kế hoạch đầu tư xây dựng của địa phương, đảm bảo cơ cấu đầu tư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo quy hoạch được duyệt trong phạm vi ngân sách cấp mình sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã quyết định đầu tư các dự án thuộc các nguồn vốn sau đây: a) Vốn hỗ trợ của ngân sách nhà nước cấp tỉnh cho các dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này (vốn phân cấp đầu tư xây dựng hàng năm cho các địa phương và vốn hỗ trợ đầu tư có mục tiêu khác từ ngân sách tỉnh). b) Vốn ngân sách nhà nước của cấp huyện, cấp xã dành cho đầu tư xây dựng. c) Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước để đầu tư cho các dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý. d) Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ngoài nước để đầu tư cho các dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý. 3. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn huy động đóng góp của nhân dân trong huyện, xã; nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức cá nhân trong nước, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ngoài nước để đầu tư cho các dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý được thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 5. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 08/06/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 25 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; | 2,070 |
133,297 | Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét Báo cáo thẩm định số 131/BC-TP ngày 15 tháng 17 năm 2010 của Trưởng phòng Tư pháp quận và đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 331/TTr-NV ngày 15 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 401/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4 Điều 98, Điều 99, các khoản 2, 3, 4 Điều 100, các điều 101, 102, 103, 104, 105, 106, các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 107 và Điều 109 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; b) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách quận, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận, dự toán thu, chi ngân sách quận và phân bổ dự toán ngân sách quận, điều chỉnh dự toán ngân sách quận trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách quận. Lập quyết toán thu, chi ngân sách quận báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn; c) Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của phường. 2. Ủy ban nhân dân quận thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây: a) Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng năm và thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân quận trước khi trình Ủy ban nhân dân Thành phố; b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của quận; đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của quận theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; c) Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương; d) Thông qua đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận; đ) Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân cấp trên về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường, kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. | 2,090 |
133,298 | Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó; d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận, về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận. 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết những ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố; c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận. 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp gửi đến. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương. 7. Thực hiện thí điểm chủ trương “Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cần bám sát và thực hiện đúng quy chế làm việc của Quận ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân, phân định rõ vai trò người đứng đầu đảng bộ và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương trong lãnh đạo và điều hành nhiệm vụ. Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. | 2,097 |
133,299 | 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quy đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng trình Chủ tịch duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ năm tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. 5. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư Thường trực quận ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn động, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp quận (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp quận (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc. | 2,135 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.