idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
133,300
3. Khi đề áp, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản g, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành năm (05) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân quận, Chánh án Tòa án nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, đại diện Sở Nội vụ được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay.
2,088
133,301
c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận. 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận. 1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên ba (03) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn thành phố. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận. 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận. 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận. 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Các thành viên của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Giao trách nhiệm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đề xuất với Ủy ban nhân dân quận để bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành./. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 21 ( Từ ngày 13/7/2010 đến ngày 15/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 25/06/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về Tổng quyết toán ngân sách thành phố Hà Nội năm 2009; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Tổng quyết toán thu, chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2009 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 85.447.971.789.011 đồng
2,015
133,302
2. Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương: a) Tổng thu ngân sách địa phương: 51.396.430.157.274 đồng b) Tổng chi ngân sách địa phương: 46.100.791.262.812 đồng Trong đó: Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm 2010: 17.888.412.481.995 đồng, gồm: - Chuyển nguồn ngân sách cấp thành phố: 12.923.532.687.005 đồng - Chuyển nguồn ngân sách quận, huyện: 4.964.879.794.990 đồng c) Kết dư ngân sách địa phương: 5.295.638.894.462 đồng Trong đó: kết dư ngân sách quận, huyện: 4.396.171.088.888 đồng 3. Quyết toán thu, chi ngân sách thành phố: a) Tổng thu ngân sách thành phố: 37.878.679.708.219 đồng b) Tổng chi ngân sách thành phố: 36.979.211.902.645 đồng Trong đó: - Chi bổ sung cho ngân sách quận, huyện: 9.260.544.864.529 đồng - Chi chuyển nguồn NS sang năm 2010: 12.862.738.887.005 đồng c) Kết dư ngân sách thành phố: 899.467.805.574 đồng Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố: - Thực hiện công khai quyết toán ngân sách theo quy định; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ số chi chuyển nguồn ngân sách năm 2009 sang năm 2010 của các đơn vị, đảm bảo chi đúng nhiệm vụ chi được chuyển nguồn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; - Khẩn trương lập phương án phân bổ các khoản chuyển nguồn ngân sách từ năm 2009 sang năm 2010 chưa phân bổ, nguồn kết dư ngân sách theo qui định xong trước 30/7/2010; - Thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố cùng với báo cáo dự toán ngân sách năm 2011 tại kỳ họp cuối năm. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XIII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Văn bản số 10225/BTC-CST ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo Thẩm tra số 20/BC-BKT ngày 08/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp thứ 19, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: I. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 1. Tên phí: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Chỉ áp dụng đối với nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ: a) Hộ gia đình; b) Các cơ quan: Tổ chức cơ quan, đoàn thể, Nhà nước; Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; Bệnh viện; phòng khám, chữa bệnh; c) Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ: Các cơ sở rửa ô tô, xe máy; nhà hàng; khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. 3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm: a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã vùng nông thôn thuộc các huyện trong tỉnh (trừ xã Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, xã Si Ma Cai thuộc huyện Si Ma Cai) và các xã Tả Phời, Hợp Thành thuộc thành phố Lào Cai. 4. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Định mức sử dụng nước đối với tổ chức, cá nhân tự khai thác: 03 m3/người/tháng đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai; 02 m3/người/tháng đối với các vùng còn lại; đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ lượng nước sử dụng được xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động...). Định mức sử dụng nước áp dụng theo định mức đối với hộ gia đình cư trú tại thành phố Lào Cai và các vùng còn lại nêu trên. 5. Đơn vị thu phí: a) Đối với nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch thì do Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai thu phí. b) Riêng nước thải sinh hoạt do các tổ chức, cá nhân tự khai thác thì do UBND xã, phường, thị trấn thực hiện thu phí. 6. Quản lý sử dụng tiền thu phí: a) Đối với nơi có hệ thống cung cấp nước sạch của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch tỉnh Lào Cai để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Số còn lại 90% (chín mươi phần trăm) được nộp vào ngân sách nhà nước. b) Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng thì được trích để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được cho UBND xã, phường, thị trấn để chi cho công tác thu phí. Số còn lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) được nộp vào ngân sách nhà nước. c) Điều chỉnh số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước: Ngân sách địa phương hưởng 100% để sử dụng vào việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. 1. Tên phí: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. 2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký trong các trường hợp sau: - Có nhu cầu thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất; - Đăng ký biến động về sử dụng đất theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị ố, nhoè, rách, hư hại hoặc mất. 3. Đối tượng không phải nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; (trừ trường hợp cấp lần đầu nhưng người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định). 4. Mức thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Cơ quan, đơn vị thu phí: Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, thành phố; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. 6. Sử dụng tiền thu phí: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí thực thu để chi phí cho việc thu phí theo quy định, số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho 1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14/7/2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Bãi bỏ Công văn số 106/CV-TT-HĐND ngày 23/8/2004 của HĐND tỉnh về việc thoả thuận thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; khoản 3 mục III Điều 1 Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/01/2006 của HĐND tỉnh về việc thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 về việc phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ Y TẾ ĐIỆN: Sở Y tế các tỉnh/thành phố, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái. và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Thực Công điện số 04/CĐ-TW ngày 12/7/2010, Công điện số 06/CĐ-TW hồi 18h00 ngày 13/7/2010, Công điện số 07/CĐ-TW hồi 9h00 ngày 15/7/2010 và Công điện số 08/CĐ-TW hồi 10h30 ngày 15/7/2010 của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương- Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai công tác phòng chống mưa bão. Theo bản tin của Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, cơn bão CONSON có diễn biến phức tạp và di chuyển nhanh hơn, khả năng trưa ngày 16/7/2010 bão sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến Vịnh Bắc Bộ và có nhiều khả năng đổ bộ vào khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng.
2,135
133,303
Để chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp của mưa bão, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Theo dõi diễn biến của thời tiết và có kế hoạch phòng chống mưa bão cụ thể với từng địa phương, đề phòng bão có diễn biến phức tạp vì vậy không được chủ quan trong công tác phòng chống. 2. Thực hiện đầy đủ nội dung theo Chỉ thị số 03/CT-BYT, ngày 25/5/2010 của Bộ Y tế Về việc triển khai công tác phòng, chống lụt bão và tìm kiếm, cứu nạn năm 2010. 3. Gửi danh sách họ tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại và số fax của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm, cứu nạn của đơn vị mình về Thường trực Ban chỉ huy phòng chống thảm họa và tìm kiếm, cứu nạn Bộ Y tế. 4. Các cơ sở y tế tổ chức trực ban, trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và cấp cứu miễn phí cho nạn nhân do mưa, bão gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh. 5. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số lượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với mưa bão về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 1178/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2247/TTr-BNV ngày 12 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Thông, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Hưng Yên. 2. Ủy viên: - Ông Chu Anh Thuyên, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA TUY-NI-DI VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại văn bản số 82/TTr-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Tuy-ni-di về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập được ký tại Tuy-nis, Tuy-ni-di ngày 13 tháng 4 năm 2010. Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “QUY CHẾ PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TRONG NGÀNH HẢI QUAN” TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan “về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan”; Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ “Quy định về việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu”; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính”; Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”; Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trong ngành Hải quan”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2010 và thay thế Quyết định số 1671/QĐ-TCHQ ngày 20/10/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về “Quy chế phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trong ngành Hải quan” và các văn bản hướng dẫn thực hiện quy chế theo Quyết định số 1671/QĐ-TCHQ ngày 20/10/2005 nêu trên. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TRONG NGÀNH HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1628/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (sau đây viết tắt là PTPL) là việc cơ quan hải quan kiểm tra thực tế mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây viết tắt là XNK) tại các đơn vị PTPL bằng các phương tiện, biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để xác định đặc tính, tên hàng, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu và theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về hải quan. Điều 2. Nguyên tắc phân tích, phân loại 1. Việc PTPL được thực hiện khách quan, khoa học, chính xác theo các quy định của quy chế này và theo quy định của pháp luật về công tác PTPL. 2. Việc PTPL căn cứ vào mẫu hàng hóa XNK, hồ sơ yêu cầu PTPL và tuân thủ các quy định tại Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính, “Hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”, (sau đây viết tắt là Thông tư 49/2010/TT-BTC) và tại Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính, “Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”, (sau đây viết tắt là Thông tư 79/2009/TT-BTC). 3. Khi các quy định về PTPL tại hai thông tư nêu trên thay đổi thì việc PTPL tuân thủ những quy định được thay đổi này. Điều 3. Đơn vị yêu cầu phân tích, phân loại Đơn vị yêu cầu PTPL là các đơn vị trong ngành Hải quan. Điều 4. Đơn vị phân tích, phân loại Đơn vị PTPL là “Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu” (sau đây viết tắt là Trung tâm PTPL) và các chi nhánh Trung tâm PTPL tại các khu vực. Chương 2. HỒ SƠ VÀ MẪU YÊU CẦU PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI Điều 5. Hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại 1. Hồ sơ yêu cầu PTPL thực hiện theo quy định tại điều 19-Thông tư 49/2010/TT-BTC. Trường hợp mẫu hàng mà trong hồ sơ không thể có tài liệu kỹ thuật nhưng vẫn yêu cầu PTPL thì đơn vị yêu cầu PTPL trao đổi trực tiếp với đơn vị PTPL phụ trách khu vực của mình để được hướng dẫn cụ thể. 2. Việc giao, nhận hồ sơ yêu cầu PTPL thực hiện theo quy định tại điều 21- Thông tư 49/2010/TT-BTC. Điều 6. Mẫu yêu cầu phân tích, phân loại 1. Việc lấy mẫu thực hiện theo điều 15- Thông tư 79/2009/TT-BTC, điều 20- Thông tư 49/2010/TT-BTC và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo quy chế này (Phụ lục 1). 2. Việc giao nhận mẫu thực hiện theo điều 21- Thông tư 49/2010/TT-BTC. 3. Việc sử dụng mẫu: Đối với 02 mẫu như nhau của cùng một mặt hàng yêu cầu PTPL, đơn vị PTPL tiến hành PTPL 01 mẫu và lưu 01 mẫu. Mẫu lưu chỉ được sử dụng khi đơn vị yêu cầu PTPL có văn bản đề nghị tái PTPL hoặc đề nghị giám định theo yêu cầu của doanh nghiệp để xác định lại kết quả PTPL. 4. Lưu mẫu: Nơi lưu mẫu và thời gian lưu mẫu thực hiện theo điều 15- Thông tư 79/2009/TT-BTC. 5. Việc trả lại mẫu và hủy mẫu thực hiện theo các quy định tại điều 22 – Thông tư 49/2010/TT-BTC và do thủ trưởng đơn vị PTPL quyết định. Chương 3. TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI Điều 7. Điều kiện tiến hành phân tích, phân loại 1. Việc PTPL chỉ được tiến hành khi mẫu và hồ sơ yêu cầu PTPL đáp ứng đủ yêu cầu quy định tại điều 5, điều 6 của quy chế này. 2. Trường hợp mẫu đã gửi đến các đơn vị PTPL thì các đơn vị hải quan không trưng cầu giám định tại các cơ quan giám định, tổ chức kỹ thuật khác (trừ trường hợp phải giám định lại) và mẫu đã gửi tới các cơ quan giám định, tổ chức kỹ thuật thì không gửi tới các đơn vị PTPL.
2,023
133,304
Điều 8. Trình tự tiến hành phân tích, phân loại 1. Nhận mẫu và hồ sơ yêu cầu PTPL. 2. Nghiên cứu hồ sơ, tập hợp thông tin về mẫu yêu cầu PTPL. 3. Tiến hành phân tích và xác định tên hàng, mã số hàng hóa. 4. Lập hồ sơ PTPL theo đúng quy định tại điều 11 của quy chế này. 5. Thông báo kết quả PTPL theo đúng quy định tại điều 23- Thông tư 49/2010/TT-BTC. 6. Lưu mẫu, hồ sơ PTPL và cập nhật kết quả PTPL vào chương trình quản lý PTPL theo phân cấp. Điều 9. Kết quả phân tích, phân loại 1. Kết quả PTPL là cơ sở để cơ quan hải quan xác định tên gọi, mã số, mức thuế của hàng hóa XNK. Nội dung, thời hạn ra Thông báo kết quả PTPL và việc sử dụng kết quả PTPL thực hiện theo điều 23, 24-Thông tư 49/2010/TT-BTC. 2. Kết quả PTPL chỉ có giá trị đối với mẫu hàng hóa được yêu cầu PTPL. 3. Trường hợp đơn vị yêu cầu PTPL sử dụng kết quả PTPL để thông quan hàng hóa nhưng doanh nghiệp không đồng ý với kết quả PTPL và đề nghị được giám định để kiểm tra lại kết quả PTPL thì: - Đơn vị yêu cầu PTPL phải xác định rõ những lý do của doanh nghiệp không đồng ý với kết quả PTPL này; - Trên cơ sở đó, đơn vị yêu cầu PTPL gửi văn bản đề nghị đơn vị PTPL liên quan giải quyết cho doanh nghiệp nhận lại một phần mẫu còn đang được lưu theo quy định tại đơn vị PTPL, để làm thủ tục giám định. - Nếu kết quả giám định khác với kết quả PTPL thì trước khi sử dụng kết quả giám định theo quy định hiện hành, đơn vị yêu cầu PTPL có văn bản trao đổi với đơn vị PTPL liên quan để đơn vị PTPL có trách nhiệm làm rõ kết quả PTPL. Điều 10. Tái phân tích, phân loại hàng hóa 1. Trường hợp cần làm rõ kết quả PTPL theo yêu cầu của đơn vị yêu cầu PTPL hoặc theo yêu cầu của nội bộ đơn vị PTPL, thủ trưởng đơn vị PTPL quyết định thực hiện việc tái PTPL để kiểm tra lại kết quả PTPL với điều kiện mẫu lưu còn đáp ứng được các quy định tại điều 6 của quy chế này. 2. Việc tái PTPL phải do chuyên viên PTPL khác hoặc do một tập thể các chuyên viên PTPL tiến hành. Chuyên viên PTPL lần đầu không tham gia tái PTPL và có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho bộ phận tái PTPL, báo cáo lại kết quả PTPL đã tiến hành của mình. 3. Kết quả tái PTPL do thủ trưởng đơn vị PTPL thông báo. Điều 11. Hồ sơ phân tích, phân loại và lưu giữ hồ sơ 1. Hồ sơ PTPL gồm có: a. Hồ sơ yêu cầu PTPL quy định tại điều 19-Thông tư 49/2010/TT-BTC. b. Phiếu tiếp nhận yêu cầu PTPL (theo mẫu tại Thông tư 49/2010/TT-BTC). c. Biên bản PTPL (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của quy chế này). d. Thông báo kết quả PTPL (theo mẫu tại Thông tư 49/2010/TT-BTC). e. Các bản minh họa của việc PTPL (nếu có). f. Kết luận của tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định (nếu có). g. Biên bản trả lại mẫu (nếu có và theo mẫu tại Thông tư 49/2010/TT-BTC). h. Các văn bản khác có liên quan (nếu có). 2. Hồ sơ PTPL được lưu giữ theo quy định của ngành Hải quan. Chương 4. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị yêu cầu phân tích, phân loại 1. Lấy mẫu yêu cầu PTPL và gửi mẫu cùng hồ sơ yêu cầu PTPL theo quy định tại các điều 19, 20, 21- Thông tư 49/2010/TT-BTC, điều 15-Thông tư 79/2009/TT-BTC và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 2. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến mẫu PTPL; tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị PTPL thực hiện nhiệm vụ. 3. Sử dụng kết quả PTPL theo quy định tại điều 9 quy chế này. 4. Được quyền yêu cầu đơn vị PTPL tiến hành tái PTPL khi cần làm rõ kết quả PTPL. 5. Được quyền yêu cầu đơn vị PTPL làm rõ kết quả PTPL để phục vụ cho việc quyết định thông quan hàng hóa, giải quyết khiếu nại liên quan đến kết quả PTPL, kiểm tra sau thông quan và công tác chống buôn lậu của ngành Hải quan. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị phân tích, phân loại 1. Tiến hành PTPL và ra Thông báo kết quả PTPL theo quy chế này; chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả PTPL. 2. Tổ chức tái PTPL theo quy định tại điều 10 quy chế này; có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị yêu cầu PTPL trong việc giải quyết các vướng mắc và các khiếu nại về kết quả PTPL. 3. Lưu giữ hồ sơ PTPL theo quy định của ngành; lưu trữ mẫu PTPL theo quy định tại điều 15-Thông tư 79/2009/TT-BTC; hủy mẫu hoặc trả lại mẫu PTPL theo quy định tại điều 22- Thông tư 49/2010/TT-BTC; việc hủy mẫu phải bảo đảm an toàn, tránh gây ô nhiễm môi trường. 4. Được quyền phối hợp, trưng cầu phân tích mẫu hàng hóa XK, NK với các đơn vị chuyên ngành. 5. Được quyền yêu cầu đơn vị yêu cầu PTPL thực hiện đúng quy định về lấy mẫu, lập hồ sơ yêu cầu PTPL, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến mẫu hàng hóa yêu cầu PTPL và cung cấp thông tin bổ sung vào cơ sở dữ liệu phục vụ thông quan và các nghiệp vụ hải quan khác. 6. Tổ chức thực hiện, hướng dẫn các đơn vị trong ngành thực hiện quy chế này. Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của chuyên viên phân tích, phân loại 1. Được đảm bảo các điều kiện về phương tiện, vật chất cần thiết cho việc PTPL. 2. Được quyền thu thập tài liệu, thông tin liên quan đến mẫu yêu cầu PTPL theo quy chế làm việc của đơn vị. 3. Tiến hành PTPL hàng hóa một cách khách quan, khoa học, kịp thời, chính xác theo đúng yêu cầu PTPL và ký chịu trách nhiệm về thông báo kết quả PTPL do mình xác lập. 4. Nhận, bảo quản, lưu giữ mẫu và hồ sơ PTPL khi tiến hành PTPL; chuyển giao lại hồ sơ PTPL cho nhân viên lưu trữ sau khi hoàn thành việc PTPL và cập nhật kết quả PTPL vào chương trình quản lý PTPL theo phân cấp. 5. Được quyền bảo vệ hoặc lựa chọn người được ủy quyền bảo vệ kết quả PTPL thay mình khi có tranh chấp về kết quả PTPL; có trách nhiệm và được quyền đề nghị sửa lại kết quả PTPL đã thông báo khi phát hiện ra sai sót. 6. Được quyền từ chối bất kỳ sự can thiệp không khách quan nào gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ PTPL mà mình đang thực hiện và được từ chối việc PTPL khi không đủ điều kiện PTPL theo quy định tại điều 7 của quy chế này hoặc vượt quá khả năng PTPL của mình; có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo đơn vị PTPL đối với những việc PTPL được giao có liên quan đến quyền và lợi ích của mình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 HƯỚNG DẪN LẤY MẪU VÀ BAO BÌ ĐỰNG MẪU YÊU CẦU PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI (Ban hành theo Quyết định số 1628/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 7 năm 2010) Phần 1. NGUYÊN TẮC LẤY MẪU 1. Việc lấy mẫu hàng hóa xuất nhập khẩu để phân tích, phân loại (sau đây viết tắt là PTPL) được thực hiện theo quy định tại điều 15 – Thông tư 79/2009/TT-BTC, ngày 20/4/2009 và điều 20 – Thông tư 49/2010/TT-BTC, ngày 12/4/2010. Mẫu phải mang tính đại diện cho toàn bộ lô hàng và phải đảm bảo an toàn về môi trường và cho con người. 2. Trước khi lấy mẫu, cần nghiên cứu kỹ hồ sơ và thực tế lô hàng, các ký hiệu, biểu tượng trên nhãn mác, bao bì nhằm xác định lô hàng thuộc loại hàng hóa nguy hiểm, dễ hỏng … để chuẩn bị cho công tác lấy mẫu. 3. Đối với một mặt hàng yêu cầu PTPL phải lấy hai mẫu, niêm phong hải quan riêng từng mẫu, sau đó cho chung vào một bao bì đóng gói vận chuyển và gửi đến đơn vị PTPL. Phần 2. DỤNG CỤ LẤY MẪU, BAO BÌ ĐỰNG MẪU VÀ BAO BÌ VẬN CHUYỂN MẪU 1. Yêu cầu chung: Dụng cụ lấy mẫu và bao bì đựng mẫu phải sạch, trơ về mặt hóa học đối với mẫu để đảm bảo không đưa tạp chất vào mẫu trong quá trình vận chuyển và bảo quản. 2. Bao bì đựng mẫu và bao bì đóng gói vận chuyển: 2.1. Các loại bao bì đựng mẫu phải phù hợp với bản chất của hàng hóa và an toàn cho việc lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu; bền, chắc về mặt cơ học, ít chịu ảnh hưởng của môi trường và phù hợp với đặc tính của từng loại hàng hóa; phải có nhãn mác về mẫu yêu cầu PTPL (tên mẫu; số và ngày, tháng, năm của tờ khai hải quan …). 2.2. Các loại bao bì đựng mẫu thường dùng: - Lọ thủy tinh trung tính nắp xoáy hoặc nút mài có dung tích từ 250 – 500ml dùng đựng các loại mẫu hóa chất, thực phẩm, chế phẩm hóa chất, … dạng lỏng, nhão, bột. Các mẫu dễ phân hủy được đựng trong chai, lọ màu tối. Riêng axit Flohydric (HF) và muối của nó được đựng trong chai nhựa. - Túi nhựa, chai nhựa (kích thước phù hợp với quy định về lượng mẫu): dùng chứa các loại mẫu giấy, vải, tấm, phiến, màng, lá, viên, khối và các hình dạng khác từ các loại lỏng, nhão, bột nêu trên. 2.3. Các loại bao bì đóng gói vận chuyển mẫu: Bao bì đóng gói phải chắc chắn, đảm bảo an toàn và mẫu không bị hỏng trong quá trình vận chuyển. Trong trường hợp mẫu yêu cầu bảo quản đặc biệt thì phải có bao bì thích hợp và vận chuyển theo đúng quy định để đảm bảo chất lượng mẫu không bị thay đổi so với ban đầu. 3. Các loại dụng cụ lấy mẫu: Máy cắt cầm tay, cưa sắt và cưa gỗ, kéo cắt sắt và cắt vải, thước các loại, kìm, búa, thìa lấy mẫu, phễu thủy tinh và inox, gáo inox, bộ dụng cụ mở phuy, dao trích mẫu … Phần 3. BẢO HỘ LAO ĐỘNG Khi lấy mẫu phải có đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết, phù hợp với từng loại hàng hóa, đảm bảo an toàn cho người lấy mẫu. Trang thiết bị bao gồm: mặt nạ phòng độc, khẩu trang, găng tay vải hoặc cao su, kính bảo hộ lao động. Phần 4. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ KHỐI LƯỢNG MẪU CẦN LẤY 1. Phương pháp lấy mẫu: - Trường hợp lô hàng đồng nhất thì chỉ cần lấy trong một đơn vị đóng gói tại các vị trí khác nhau (trên, dưới, giữa) rồi trộn đều thành một mẫu chung; - Trường hợp lô hàng nghi ngờ không đồng nhất thì phải lấy trên các bao gói khác nhau, ở các vị trí khác nhau (trên, dưới, giữa), sau đó trộn đều thành một mẫu chung. - Đối với hàng hóa ở dạng lỏng, trước khi lấy mẫu cần phải khuấy, lắc đều tạo độ đồng nhất.
2,068
133,305
- Đối với hàng hóa được đóng gói là bộ sản phẩm phải lấy cả bộ sản phẩm. - Đối với các mẫu sắt thép: Các mẫu sắt thép được cắt bằng cơ khí phải làm mát liên tục để đảm bảo không làm biến đổi đặc tính hóa lý của sản phẩm. Lấy kèm thêm tấm nhãn mác (bằng giấy hoặc nhôm) thường được gắn kèm trên mỗi cuộn sắt thép khi xuất xưởng và chụp ảnh mẫu thể hiện được bề mặt lớn, cạnh, mặt đầu, các góc cạnh. - Đối với hàng hóa độc hại, dễ cháy nổ, nguy hiểm: Việc lấy mẫu phải được trang bị bảo hộ lao động và lấy ở nơi thông thoáng; nếu mẫu dễ biến đổi do tác động của môi trường thì phải thao tác nhanh. 2. Khối lượng mỗi mẫu cần lấy: 2.1. Đối với hàng hóa là hóa chất, sản phẩm hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, … - Dạng thành phẩm hoặc đóng gói bán lẻ: + Hàng hóa đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói dưới 500 gr hoặc 500 ml: Lượng mẫu cần lấy phù hợp với đơn vị đóng gói, đảm bảo từ 250 gr hoặc 250 ml đến 500 gr hoặc 500 ml. + Hàng hóa đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói từ 500gr – 1000 gr hoặc từ 500ml – 1000ml: Lượng mẫu cần lấy là một đơn vị hàng hóa. + Hàng hóa đóng gói bán lẻ có trọng lượng của một đơn vị đóng gói lớn hơn 1000gr hoặc 1000ml: Lượng mẫu cần lấy là 250gr – 500gr hoặc 250ml – 500ml. - Dạng chưa thành phẩm, chưa đóng gói bán lẻ hoặc ở dạng khác: Lượng mẫu cần lấy là 250gr – 500gr hoặc 250ml – 500ml. Riêng đối với hàng hóa là sản phẩm của dầu mỏ lấy 2000ml cho một mẫu; quặng, than lấy 2kg. 2.2. Hàng hóa là các mặt hàng cơ khí điện tử: Mẫu yêu cầu PTPL phải là một đơn vị nguyên chiếc, nguyên bộ, hoặc một bộ phận của chúng. 2.3. Hàng hóa là sắt thép: + Dạng thanh, ống, que: + Đường kính từ 16mm đến 100mm: lấy mẫu tối thiểu dài 100mm. + Đường kính từ 3mm đến 16mm: lấy mẫu tối thiểu dài 200mm. + Đường kính nhỏ hơn 300mm: lấy mẫu tối thiểu 100g. + Đường kính lớn hơn 100mm: lấy mẫu tối thiểu dài 50mm hoặc 500g và ghi rõ kích thước. + Riêng đối với dây thép làm lõi cáp nhôm dẫn điện chịu lực: lấy mẫu tối thiểu dài 1000mm. - Dạng cán phẳng, dạng tấm, cuộn, phiến, lá, dải: lấy mẫu kích thước tối thiểu 200mm x 200mm; đảm bảo chọn mẫu ở vị trí đại diện, bề mặt phải phẳng, không lồi lõm, cong vênh, biến dạng. 2.4. Hàng hóa là các loại vải, nguyên liệu dệt: - Đối với các loại vải: lấy 1m2 - Xơ, sợi: lấy khoảng 100gr hoặc 1 đơn vị sản phẩm; nếu cần xác định độ mảnh thì lấy 200m và cuộn trên lõi cứng chống rối. 2.5. Hàng hóa là giấy, bột giấy: - Đối với các loại giấy: lấy 3m2/mẫu gấp theo hình vuông có cạnh tối thiểu là 300mm; đối với bột giấy lấy 500gr/mẫu. 2.6. Hàng hóa là plastic, cao su không ở dạng nguyên sinh (lỏng, bột, hạt, nhão …) thuộc mục 2.1 nêu trên: - Dạng tấm, phiến, màng, lá, cuộn: lấy 1m2 hoặc 5-10 tờ; - Dạng thanh, que, ống, nẹp: lấy 200mm. - Dạng thành phẩm: lấy 2 chiếc (cái). Lưu ý: Trường hợp không thể lấy mẫu được theo hướng dẫn trên thì đơn vị yêu cầu PTPL trao đổi trực tiếp với các đơn vị PTPL để được hướng dẫn cụ thể. PHỤ LỤC II <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN BẢN TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI MẪU HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Biên bản lập hồi ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ..... tại Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (hoặc Chi nhánh Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại ……………….) 1. Tên mẫu theo khai báo: .................................................................................................. ............................................................................................................................................ 2. Đơn vị yêu cầu phân tích, phân loại: .............................................................................. ............................................................................................................................................ 3. Số tờ khai hải quan: ……………… ngày ….. tháng …. năm …………….. 4. Phiếu tiếp nhận PTPL: ngày tháng năm Số: - Bắt đầu PTPL : ngày tháng năm - Kết thúc PTPL : ngày tháng năm 5. Chuyên viên phân tích, phân loại: - Chuyên viên PTPL 1: ........................................................................................................... - Chuyên viên PTPL 2: ........................................................................................................... QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH PHÂN LOẠI I. Tình trạng mẫu yêu cầu phân tích, phân loại: (Ghi rõ tên, số lượng, cách đóng gói, niêm phong và bảo quản từng mẫu thực tế nhận được) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ II. Mẫu và tài liệu so sánh. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ III. Phương pháp, phương tiện tiến hành phân tích, phân loại: (Ghi rõ phân tích cảm quan, phân tích hóa, phân tích bằng thiết bị) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ IV. Kết quả phân tích: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ V. Kết luận phân tích phân loại: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ VI. Những mẫu vật còn lại: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SẢN PHẨM ĐÔNG LẠNH NHẬP KHẨU THEO CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Ngày 07 tháng 07 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 1152/TTg-KTTH về việc tăng cường quản lý sản phẩm đông lạnh nhập khẩu. Căn cứ các nhiệm vụ Thủ tướng giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện, Bộ trưởng Cao Đức Phát có ý kiến chỉ đạo như sau: 1. Cục Thú y: - Chủ trì đề xuất thực hiện “Tiếp tục áp dụng biện pháp tạm dừng nhập khẩu các loại phủ tạng gia súc, gia cầm đông lạnh; áp dụng chế độ kiểm dịch thú y và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với động vật và sản phẩm động vật và sản phẩm động vật nhập khẩu trước khi thông quan hàng hoá, không áp dụng chế độ thông quan trước kiểm tra sau”, báo cáo Bộ trước ngày 30/7/2010. - Chủ trì “Xây dựng đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với ngành thú y theo nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 15/1/2010 của Chính phủ để có cơ sở xem xét, quyết định đầu tư cho ngành thú y trong thời gian tới” để đảm bảo thời gian trình Chính phủ trong tháng 9/2010. 2. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản: - Chủ trì, phối hợp với Cục Thú y đề xuất việc “Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với sản phẩm động vật đông lạnh nhập khẩu các loại để làm cơ sở cho việc kiểm soát nhập khẩu”, báo cáo Bộ trước ngày 30/7/2010. - Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thuỷ sản và các Cục: Thú y, Chăn nuôi, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chế biến Thương mại nông sản và nghề Muối đề xuất việc “Ban hành văn bản quy định danh mục các mặt hàng nông, thuỷ sản, gia súc, gia cầm nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) khi làm thủ tục thông quan theo quy định tại Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ”, trình Bộ ban hành trước 10/8/2010. Văn phòng xin thông báo để các đơn vị triển khai và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện. QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Cănc ứ Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Tài nguyên; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1757/TT-CT ngày 30/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh Phú Thọ hướng dẫn các cơ sở khai thác Tài nguyên thực hiện nộp thuế theo giá tính thuế Tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này và tổ chức thu thuế Tài nguyên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành, thị, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN Kèm theo Quyết định số: 2155/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LÀM VIỆC VÀO NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 111/TTr-SNV ngày 24/5/2010 và Công văn số 334/SNV-TCBM ngày 13/7/2010 về việc ban hành quyết định tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) tại một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức và công dân. Cụ thể như sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai, gồm: thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức cơ sở tôn giáo, người Việt nam định cư ở nước ngoài; đăng ký giao dịch bảo đảm. 2. Sở Tư pháp tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính về công chứng, cấp phiếu lý lịch tư pháp. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về chính sách người có công. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính về giới thiệu chuyển trường và tiếp nhận học sinh; cấp phát bằng, xác nhận kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực xây dựng, đất đai, hộ tịch, công chứng, chứng thực, cấp phép đăng ký kinh doanh; lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội. 7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực xây dựng nhà ở, hộ tịch, đất đai, chứng thực, xác nhận hộ nghèo.
2,141
133,306
Điều 2. Thời gian làm việc và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần: 1. Thời gian làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần: a) Các lĩnh vực tổ chức làm việc cả ngày thứ bảy hàng tuần: Đất đai, xây dựng nhà ở, đăng ký kinh doanh, lao động - thương binh và xã hội, công chứng, chứng thực, hộ tịch. b) Các lĩnh vực tổ chức làm việc một phần hai (1/2) ngày thứ bảy hàng tuần: Giới thiệu chuyển trường và tiếp nhận học sinh, cấp phát bằng, xác nhận kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông, cấp phiếu lý lịch tư pháp. 2. Chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần thực hiện theo Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc các sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện đầy đủ nội dung quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này; niêm yết công khai các thủ tục hành chính được tổ chức tiếp nhận, giải quyết vào ngày thứ bảy hàng tuần; sắp xếp, bố trí lao động, lịch làm việc khoa học để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc; định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ XXI (Từ ngày 13/7/2010 đến ngày 15/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 16/11/2003; Căn cứ Nghị định 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng; Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 28/6/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đặt, đổi tên một số đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố, ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 43 đường, phố sau đây: I. Quận Cầu Giấy 1. Phố Duy Tân: Cho đoạn từ ngã ba đường Phạm Hùng (cạnh Bưu điện Thăng Long và Nhà máy nước Mai Dịch) đến phố Trần Thái Tông. Dài: 800m; rộng: 40m. 2. Phố Đỗ Quang: Cho đoạn từ ngõ 61 Trần Duy Hưng đi qua khu dân cư phường Trung Hòa đến Phố Hoàng Ngân. Dài: 300m; rộng: 13,5m 3. Phố Vũ Phạm Hàm: Cho đoạn từ phố Trung Kính đến ngã tư cạnh trường Kỹ thuật số 2 (lối ra cầu 361). Dài: 750m; rộng: 30m. II. Quận Hà Đông 1. Phố Văn La: Cho đoạn từ số nhà 761 phố Quang Trung qua khu dân cư làng Văn La đến ngã tư cổng làng Văn La, phường Phú La. Dài: 460m; rộng: 1s2m. 2. Phố Văn Phú: Cho đoạn từ số nhà 421 Quang Trung đi qua Khu đô thị mới Văn Phú đến ngã ba đầu làng cổ nơi có nhà lưu niệm Bác Hồ thôn Văn Phú, phường Phú La. Dài: 500 m; rộng: 12m. 3. Phố Lụa: Cho đoạn từ cổng làng lụa Vạn Phúc, qua trụ sở Ủy ban nhân dân phường, đình Vạn phúc đến cổng làng phía Bắc (đường rẽ vào miếu Vạn phúc). Dài: 550 m; rộng: 5 - 6m. 4. Phố Cầu Am: Cho đoạn từ dầu Cầu Am (giáp Trạm bơm Cầu Am) qua khu dân cư đến điểm Bưu diện văn hóa phường Vạn Phúc. Dài: 500m; rộng: 5 - 7 m. III. Quận Hoàng Mai 1. Phố Định Công Hạ: Cho đoạn từ cuối phố Định Công qua cụm di tích Đình - Chùa Định Công, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Định Công, Đài Liệt sỹ phường Định Công... đến cuối phố Định Công Thượng. Dài: 640m; rộng: 6 - 7m. 2. Phố Linh Đàm: Cho đoạn từ ngã ba nối với phố Đặng Xuân Bảng (tổ 38 khu giãn dân) đến điểm giao cắt với đường vành đai 3 trong Khu đô thị mới Bắc Linh Đàm. Dài: 450m; rộng: 17,5m. 3. Phố Nguyễn Cảnh Dị: Cho đoạn từ toà nhà CTA5 (đoạn gập khúc của sông Lừ) đến Trạm nước trong Khu đô thị mới Đại Kim. Dài: 530m; rộng: 30m. 4. Phố Nguyễn Công Thái: Cho đoạn từ số nhà E44 thuộc Khu đô thị mới Đại Kim - Định Công đến đầu Đầm Sen thuộc phường Định Công. Dài: 450m; rộng: 40m. 5. Phố Hồng Quang: Cho đoạn từ cổng Đền Mẫu giáp Đầm Sen đến ngõ 192 phố Đại Từ (Khu đô thị mới Đại Kim - Định Công). Dài. 320m, rộng 17,5m. 6. Đường Nghiêm Xuân Yêm: Cho đoạn từ ngã tư đường vành đai 3 giao với đường vào Ủy ban nhân dân xã Tân Triều đến Cầu Dậu (giao với đường Kim Giang, sang Khu đô thị Bắc Linh Đàm). Dài: 1.500m, rộng 68m. IV. Quận Long Biên 1. Phố Nguyễn Văn Hưởng: Cho đoạn từ dốc đê sông Đuống đi qua khu dân cư phường Giang Biên đến ngã ba giao cắt đường 48m Khu đô thị Việt Hưng. Dài: 600m; rộng: 7 - 8m. 2. Phố Kẻ Tạnh: Cho đoạn từ đê sông Đuống đi qua khu dân cư tổ 5,6,7 của phường Giang Biên đến ngã ba giao cắt với đường 48m Khu đô thị Việt Hưng. Dài: 800m; rộng: 7,5m. 3. Phố Hoàng Như Tiếp: Cho đoạn từ số nhà 310 Nguyễn Văn Cừ qua Trường Tiểu học Ngọc Lâm, Trường Phổ thông Dân lập Vạn Xuân đến ngã ba của ngách 310/69 phố Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề. Dài: 450m; rộng: 7m. 4. PhốÁi Mộ: Cho đoạn từ ngách 96/310 phố Nguyễn Văn Cừ, qua Trường Mầm non Bồ Đề, sân thể thao Ái Mộ đến số nhà 102 phố Bồ Đề. Dài: 830m; rộng: 7,5 - 8,5m. 5. Phố Huỳnh Tấn Phát: Cho đoạn từ ngã tư phố Sài Đồng - Nguyễn Văn Linh (Khu công nghiệp Dawoo Hanel, phường Thạch Bàn) đến ngã ba giao cắt với đường 40m đi cầu Vĩnh Tuy. Dài: 1.060m; rộng: 30m. 6. Phố Ngọc Trì: Cho đoạn từ ngõ 197 Thạch Bàn (nhà số 197 - 199 đường Thạch Bàn) qua Nhà văn hóa tổ 7 và khu dân cư làng Ngọc Trì đến ngách 170/197 Thạch Bàn. Dài: 900m; rộng: 5 - 7m. 7. Phố Gia Thuỵ: Cho đoạn từ số nhà 562 phố Nguyễn Văn Cừ - Long Biên đến mương 558 (cạnh ngách 560/75 Nguyễn Văn Cừ). Dài: 350m; rộng: 13,5m. V. Quận Thanh Xuân, Hoàng Mai, huyện Thanh Trì - Đường Nguyễn Xiển: Cho đoạn từ ngã tư đường vành đai 3 giao với đường Nguyễn Trãi, Khuất Duy Tiến (quận Thanh Xuân) đến ngã tư giao với đường vào UBND xã Tân Triều (huyện Thanh Trì). Dài: 1.760m, rộng: 68m. VI. Thị xã Sơn Tây 1. Đường Phú Hà: Cho đoạn từ số nhà 48-50 Đinh Tiên Hoàng (đối diện đình Hàng Đàn) giao cắt với đường Phú Nhi đến chân đê Đại Hà, phường Phú Thịnh. Dài: 1.200m; rộng: 10,5m. 2. Phố Cổng Ô: Cho đoạn từ ngã năm Cổng Ô (Km 42 + 680 QL32) qua Nhà máy nước Sơn Tây, Trung tâm hỗ trợ giống và cây trồng đến ngã tư thôn Thiều Xuân, phường Viên Sơn (giáp ranh địa phận huyện Phúc Thọ). Dài: 600m; rộng: 5 - 6m. 3. Phố Tiền Huân: Cho đoạn từ Km 42+170 Quốc lộ 32 đi qua khu dân cư và các công trình văn hóa cộng đồng thôn Tiền Huân đến ngã tư cổng làng Tiền Huân. Dài: 850m; rộng: 5 - 6m. 4. Đường Trung Sơn Trầm: Cho đoạn từ ngã tư phố Tùng Thiện (cạnh số nhà 90 - 92 phố Tùng Thiện và số 02 phố Sơn Lộc) qua Trường Tiểu học, trụ sở Ủy ban nhân dân phường Trung Sơn Trầm đến Cầu Quan (Quốc lộ 21A). Dài: 1.400m; rộng: 10,5m. VII. Huyện Đông Anh 1. Đường Đào Cam Mộc: Cho đoạn từ ngã ba ấp Tó (xã Uy Nỗ) đi qua Thị trấn Đông Anh và xã Uy Nỗ đến đường Việt Hùng. Dài: 1.040 m; rộng: 10m. 2. Đường Nguyễn Thực: Cho đoạn từ ngã ba thôn Thù Lỗ xã Liên Hà đi qua Trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Ủy ban nhân dân xã Vân Hà đến ngã ba thôn Cổ Châu. Dài: 2.100m; rộng: 10,5m. 3. Đường Lê Hữu Tựu: Cho đoạn từ ngã tư Nguyên Khê (giao cắt với Quốc lộ 3) đến ngã ba giáp Chùa Khê Nữ và Nhà văn hoá thôn Khê Nữ. Dài: 1.400m; rộng: 40m. 4. Đường Nguyên Khê: Cho đoạn từ Nhà văn hoá thôn Khê Nữ qua chùa Khê Nữ, trường Mầm non Nguyên Khê, Trường Tiểu học Tô Thị Hiền đến đập Sơn Du, xã Nguyên Khê (cạnh miếu Sơn Du). Dài: 1.900m; rộng: 10m. VIII. Huyện Gia Lâm 1. Đường Phú Thị: Cho đoạn từ đường 181 (trường Trung học cơ sở Phú Thị) qua Trường Trung học cơ sở Tô Hiệu, Đình - Chùa Trân Tảo đến mương nước giáp địa phận xã Dương Quang. Dài: 860m; rộng: 7 - 9m. 2. Đường Dương Quang: Cho đoạn từ Trạm Y tế xã Dương Quang giáp cầu qua kênh Bắc Hưng Hải qua Trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Ủy ban nhân dân xã Dương Quang đến ngã tư đầu thôn Yên Mỹ (xã Dương Quang). Dài: 1.400m; rộng: 7- 9m. 3. Đường Dương Hà: Cho đoạn từ đường cắt địa phận xã Đình Xuyên qua trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Trạm Y tế, Trường Mầm non xã Dương Hà đến đường đê sông Đuống (gần Trường Trung học cơ sở Dương Hà). Dài: 1.000m; rộng: 7 - 8m. IX. Huyện Phúc Thọ - Phố Gạch: Cho đoạn đường từ ngã tư Gạch (Thị trấn huyện Phúc Thọ) đến Trường Trung học phổ thông huyện Phúc Thọ (giáp xã Võng Xuyên). Dài: 1.600m; rộng: 10m. X. Huyện Từ Liêm 1. Phố Trần Hữu Dực: Cho đoạn từ đường Lê Đức Thọ đến Cung điền kinh Hà Nội, Khu đô thị Mỹ Đình II. Dài: 700m; rộng: 50m. 2. Phố Lưu Hữu Phước: Cho đoạn từ đường Lê Đức Thọ (đối diện trường Đại học Trí Đức, lối rẽ vào Viện Quản lý và Phát triển Châu Á) đến phố Nguyễn Cơ Thạch. Dài: 490m; rộng: 17,5m. 3. Phố Bùi Xuân Phái: Cho đoạn từ phố Hàm Nghi đến khu công viên cây xanh phía sau toà nhà CT5 ĐN2 Khu đô thị Mỹ Đình II. Dài: 500m; rộng: 13,5m. 4. Phố Trần Văn Cẩn: Cho đoạn từ toà nhà CT5 ĐN2 đến đường giao cắt tại vị trí nhà 22 - 24, dãy B, Khu BT 1A, Khu đô thị Mỹ Đình II.
2,099
133,307
Dài: 500m; rộng: 13,5m. 5. Phố Hoài Thanh: Cho đoạn từ toà nhà CT5 ĐN4, CT3A phố Nguyễn Cơ Thạch đến giáp chùa thôn Phú Mỹ, Khu đô thị Mỹ Đình II. Dài: 320m; rộng: 13,5m. 6. Phố Cao Xuân Huy: Cho đoạn từ đường Lê Đức Thọ (lối vào Công ty cổ phần Đầu tư tài chính Ninh Bắc và Trường Mầm non tư thục Lê Quý Đôn) đến nhà A12, BT 1A Khu đô thị Mỹ Đình II (sau phố Hàm Nghi). Dài: 300m; rộng: 13,5m. 7. Đường Hoàng Tăng Bí. Cho đoạn từ Nhà văn hoá thôn Tân Xuân (điểm giao với đường vành khuyên chân cầu Thăng Long) đến ngã ba cống Liên Mạc 2, xã Liên Mạc. Dài: 1.470m; rộng: 6 - 7m. 8. Đường Mỹ Đình: Cho đoạn từ Nhà văn hóa thôn Phú Mỹ (giao cắt với phố Trần Bình) qua Trung tâm hành chính xã Mỹ Đình đến ngã tư thôn Đình Thôn (cạnh trường Mầm non xã Mỹ Đình). Dài: 1.400m; rộng: 5 - 7m. 9. Đường Tân Xuân: Cho đoạn đường từ số nhà 40 Phạm Văn Đồng (giao với đường Phạm Văn Đồng - Xuân Đỉnh) qua khu dân cư thôn Tân Xuân, xã Xuân Đỉnh đến điểm giao với đường Đông Ngạc. Dài: 1.560m; rộng: 7m. XI. Huyện Từ Liêm, Hoài Đức, Quốc Oai, Thạch Thất - Đại lộ Thăng Long: Cho đoạn từ ngã tư giao cắt với đường Phạm Hùng, Khuất Duy Tiến, Trần Duy Hưng (huyện Từ Liêm) đi qua địa bàn các huyện Từ Liêm, Hoài Đức, Quốc Oai, Thạch Thất đến ngã tư giao cắt với đường Quốc lộ 21A (Km 31 + 64) và điểm đầu đường Hồ Chí Minh (huyện Thạch Thất). Dài: 28.000m; rộng: 140m. Điều 2: Đặt tên cho 04 công trình công cộng sau: 1. Cầu Thanh Trì: Bắt đầu từ điểm cắt Quốc lộ 1A tại Pháp Vân (huyện Thanh Trì), điểm cuối cắt Quốc lộ 5 tại Sài Đồng (quận Long Biên) cầu chính dài 3.084m với tổng chiều dài hơn 12.000m, rộng 33,10m. 2. Cầu Vĩnh Tuy: Thuộc tuyến đường vành đai 2, điểm đầu cách ngã ba Minh Khai (quận Hai Bà Trưng) 275m, điểm cuối gần Khu đô thị mới Sài Đồng (quận Long Biên). Chiều dài 8.493m, trong đó chiều dài tuyến chính 5.830m. 3. Công viên Hoà Bình: Địa điểm xây dựng tại xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, phía Tây giáp đường Phạm Văn Đồng. Diện tích 203.431m2. Trong đó, công trình chủ thể là Tượng đài Hòa Bình, hồ điều hòa 55.400 m2 và các khu chức năng. 4. Bảo tàng Hà Nội: Địa điểm xây dựng tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, phía đông giáp đường Phạm Hùng, phía Nam giáp Trung tâm Hội nghị Quốc gia, phía Bắc giáp đường Đỗ Đức Dục. Diện tích 54.150m2. Điều 3: Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc phân định ranh giới, gắn biển tên đường, phố và tuyên truyền để nhân dân hiểu ý nghĩa của 43 đường, phố mới được đặt tên; 02 cầu, 01 công viên, 01 bảo tàng theo Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, đại biểu Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII, kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-BXD NGÀY 26/5/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG. Ngày 26/5/2010, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Để áp dụng Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng hướng dẫn một số nội dung có liên quan đến việc xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình như sau: 1. Hệ số xác định dự tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình: 1.1. Hệ số xác định chi phí nhân công và máy thi công: Khi lập dự toán, tổng dự toán công trình có sử dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Định phần xây dựng, lắp đặt; phần khảo sát xây dựng; đơn giá dịch vụ công ích đô thị; giá ca máy và thiết bị thi công; đơn giá sửa chữa công trình xây dựng công bố theo các Công văn số 3370/UBND-XD, Công văn số 3371/UBND-XD, Công văn số 3372/UBND-XD, Công văn số 3373/UBND-XD ngày 29/10/2007 và Công văn số 3378/UBND-XD ngày 13/10/2008 của UBND tỉnh Bình Định, thì chi phí nhân công và máy thi công được áp dụng hệ số điều chỉnh theo bảng dưới đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Giá nhiên liệu, năng lượng dùng tính toán hệ số điều chỉnh máy và thiết bị thi công như sau: + Xăng A90 : 14.290 đồng/lít, Xăng A92 : 15.290 đồng/lít + Dầu Diezen (0,25S) : 13.718 đồng/lít - Trường hợp dự toán xây dựng công trình (hoặc khảo sát, dịch vụ công ích đô thị) áp dụng đơn giá khác thì tùy theo giá nhân công đã áp dụng để xây dựng đơn giá mà tính hệ số Knc và Kmtc theo quy định tại Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ cho phù hợp. 1.2. Định mức chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước: Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng. - Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp. - Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của công trình. 1.3. Trực tiếp phí khác: Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí trực tiếp khác theo loại công trình phù hợp. + Đối với những công trình có yêu cầu riêng biệt về an toàn lao động như nhà cao từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình công nghiệp hoặc tương tự thì phải lập thiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toán và chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung vào dự toán xây dựng công trình. + Chi phí trực tiếp khác của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sữa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm. + Đối với công trình xây dựng thuỷ điện, thuỷ lợi thì chi phí trực tiếp khác còn không bao gồm các chi phí: - Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình; - Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện 0,4kv phục vụ thi công; - Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ; - Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt cần trục tháp trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệ thống điện tính từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thế cuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện); - Chi phí xử lý rác thải, nước thải, cho khu nhà ở tạm tại công trường; - Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn. 1.4 .Mức phụ cấp khu vực : Theo Thông t­ư số 11/2005/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên Bộ Nội vụ, Lao động - Th­ương binh và Xã hội, Tài chính - Ủy ban Dân tộc. a. Huyện An Lão - Hệ số 0,4 : Các xã : An Vinh, An Toàn. - Hệ số 0,3 : Các xã : An Dũng, An Quang, An Nghĩa. - Hệ số 0,2 : Các xã : An H­ưng, An Trung. - Hệ số 0,1 : Các xã : An Hòa, An Tân. b. Huyện Vĩnh Thạnh - Hệ số 0,4 : Xã Vĩnh Sơn. - Hệ số 0,3 : Xã Vĩnh Kim. - Hệ số 0,2 : Các xã : Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hảo, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Hoà. c. Huyện Hoài Ân - Hệ số 0,3 : Xã Đắk Mang. - Hệ số 0,2 : Các xã : Ân Sơn, Bok Tới. d. Huyện Phù Cát - Hệ số 0,2 : Núi Gềnh thuộc xã Cát Minh. - Hệ số 0,1 : Xã Cát Hải. đ. Huyện Hoài Nhơn - Hệ số 0,1 : Xã Hoài Sơn. e. Huyện Vân Canh - Hệ số 0,4 : Xã Canh Liên. - Hệ số 0,3 : Xã Canh Hiệp. - Hệ số 0,2 : Các xã : Canh Vinh, Canh Hiển, Canh Thuận, Canh Hoà, thị trấn Vân Canh. g. Huyện Tây Sơn - Hệ số 0,2 : Xã Vĩnh An. h. Các đơn vị khác - Hệ số 0,3 : Trạm đèn đảo Cù Lao Xanh, Lý Sơn. - Hệ số 0,1 : Trạm đèn đảo Ph­ước Mai. Đối với các địa phương có việc chia tách địa giới hành chính sau ngày 25 tháng 01 năm 2005 (ngày Thông tư Liên bộ số 11/2005/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có hiệu lực) thì được áp dụng mức phụ cấp khu vực theo tên gọi cũ, cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới của Liên Bộ. 1.5. Hệ số xác định chi phí dự phòng : bao gồm dự phòng cho công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh (KPS) áp dụng như sau: GDPPS = KPS (GXD+GTB+GTV+GQLDA+GK+GGPMB) - Đối với công trình phải lập dự án : KPS = 10% - Đối với công trình chỉ lập BCKTKT : KPS = 5% Dự phòng cho yếu tố trượt giá căn cứ vào độ dài thời gian thực hiện công trình, tình hình biến động giá trên thị trường (xem Thông tư 04/2010/TT-BXD). 1.6. Các vấn đề khác có liên quan đến việc xác định tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình xem các văn bản tại khoản 2, hướng dẫn này. 2. Các văn bản hiện hành có liên quan xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Định :
2,091
133,308
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực; - Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 10/11/2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc quy định cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô tải để thanh toán cước vận chuyển hàng hóa, tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định, Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 02/4/2009 bổ sung Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 10/11/2008 của UBND tỉnh Bình Định; - Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Định phần xây dựng, lắp đặt; phần khảo sát xây dựng; đơn giá dịch cụ công ích đô thị; giá ca máy và thiết bị thi công; đơn giá sửa chữa công trình xây dựng công bố theo các Công văn số 3370/UBND-XD, Công văn số 3371/UBND-XD, Công văn số 3372/UBND-XD, Công văn số 3373/UBND-XD ngày 29/10/2007 và Công văn số 3378/UBND-XD ngày 13/10/2008 của UBND tỉnh Bình Định; - Tham khảo bảng giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố theo từng thời điểm. Ngoài ra còn có các văn bản khác của các Bộ, ngành liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng công trình. Tùy từng nội dung chi phí cụ thể, nghiên cứu áp dụng theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành. 3. Tổ chức thực hiện : - Hướng dẫn này hướng dẫn lập chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình kể từ ngày Thông tư số 04/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành (ngày 15/7/2010). - Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đến ngày 15/7/2010 đã được triển khai hoặc chưa triển khai, thực hiện theo kết quả đã được phê duyệt. Trường hợp cần thiết phải thực hiện quản lý chi phí theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. - Các công việc quản lý chi phí chưa được phê duyệt trước ngày 15/7/2010, thực hiện theo Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. - Khi lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải thực hiện theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để cùng nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH LÀO CAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Báo cáo Thẩm tra số 19/BC-BKT ngày 08/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: I. Nguyên tắc quản lý 1. Đảm bảo sự thống nhất quản lý nhà nước về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai. 2. Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Không được sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân, cho thuê và mục đích kinh doanh khác. 3. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. 4. Tài sản nhà nước phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật. 5. Việc mua sắm, thuê mướn, sửa chữa tài sản tại các cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán hàng năm. Trong trường hợp cần thiết cấp bách, căn cứ vào khả năng ngân sách, các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài sản nhà nước và Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định bổ sung ngân sách để mua sắm tài sản nhà nước ngoài dự toán ngân sách hàng năm giao cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 6. Các cơ quan, đơn vị khi mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên bằng nguồn vốn Nhà nước phải thực hiện đấu thầu, mua sắm theo quy định tại Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành. II. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước 1. Đối với tài sản là đất đai, việc xác định giá trị và cấp quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Đối với tài sản không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục này thẩm quyền quyết định mua sắm thực hiện như sau: 3.1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản sau: a) Tài sản là phương tiện vận tải bao gồm các loại: Tàu, thuyền, ô tô, xe máy. b) Tài sản khác còn lại có giá trị từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (gọi tắt là 1 tài sản) trở lên. 3.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách tỉnh (gọi chung là cơ quan, đơn vị khối tỉnh) quyết định đối với tài sản có giá trị đến dưới 500 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Mục này). 3.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện (gọi chung là cơ quan, đơn vị khối huyện) và các xã, phường, thị trấn (gọi chung là các xã), có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Mục này). 3.4. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khối huyện, quyết định đối với tài sản có giá trị đến dưới 100 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Mục này). III. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi hình thức sở hữu và bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II nêu trên. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách tỉnh có nguyên giá đến dưới 500 triệu đồng/1 tài sản và tài sản quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Mục II nêu trên (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II). 3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Mục II). 4. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã, có nguyên giá đến dưới 100 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Mục II). IV. Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II nêu trên. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối tỉnh có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II). 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khối tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính đối với tài sản có nguyên giá đến dưới 100 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II). 4. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II). 5. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và các xã có nguyên giá từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II).
2,044
133,309
6. Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khối huyện quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với tài sản có nguyên giá đến dưới 30 triệu đồng/1 tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm 3.1 khoản 3 Mục II). V. Thẩm quyền tiêu huỷ tài sản nhà nước 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối tỉnh. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị khối huyện và cấp xã. 3. Việc tiêu huỷ tài sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. VI. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị 1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị khối tỉnh; 2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị khối huyện và cấp xã; 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định thuê đối với các loại tài sản khác phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức chế độ và khả năng nguồn kinh phí của đơn vị. VII. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản quyết định việc bảo dưỡng và sửa chữa tài sản. Việc bảo dưỡng và sửa chữa tài sản phải thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định. VIII. Thẩm quyền quyết định việc cho thuê tài sản nhà nước Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản nhà nước không được sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân, cho thuê và mục đích kinh doanh khác. Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh thì được phép dùng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh liên kết theo Điều 32, 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 1178/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 2247/TTr-BNV ngày 12 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Cường, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Phạm Hồng Hương, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC A-RẬP XÊ-UT VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại văn bản số 82/TTr-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc A-rập Xê-ut về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập, được ký tại Ri-at (Riyadh), A-rập Xê-ut ngày 10 tháng 4 năm 2010. Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG điện: - Các đơn vị trực thuộc Bộ: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Tổng cục Môi trường, Tổng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Bắc Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái. Theo tin của Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, hồi 13 giờ ngày 15/7, vị trí tâm bão số 1 (CONSON) ở vào khoảng 16,5 độ Vĩ Bắc; 113,9 độ Kinh Đông, cách quần đảo Hoàng Sa khoảng 190 km về phía Đông. Sức gió mạnh nhất ở vùng gần tâm bão mạnh cấp 10, cấp 11 (tức là từ 89 đến 117 km một giờ), giật cấp 12, cấp 13. Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo hướng giữa Tây và Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 20 km và còn có khả năng mạnh thêm. Đến 13 giờ ngày 16/7, vị trí tâm bão ở vào khoảng 18,8 độ Vĩ Bắc; 110,3 độ Kinh Đông, ngay trên khu vực phía Đông Nam đảo Hải Nam (Trung Quốc). Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 10, cấp 11 (tức là từ 89 đến 117 km một giờ), giật cấp 12, cấp 13. Tính từ tâm bão, vùng gió mạnh nguy hiểm từ cấp 10 trở lên có bán kính khoảng 80 km, từ cấp 6 trở lên có bán kính khoảng 250 km. Trong khoảng 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di chuyển chủ yếu theo hướng giữa Tây Tây Bắc và Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 15 km và ảnh hưởng trực tiếp đến vùng biển phía Bắc vịnh Bắc Bộ. Đến 13 giờ ngày 17/7, vị trí tâm bão ở vào khoảng 21,3 độ Vĩ Bắc; 107,9 độ Kinh Đông, ngay trên vùng bờ biển các tỉnh Quảng Ninh - Hải Phòng. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9, cấp 10 (tức là từ 75 đến 102 km một giờ), giật cấp 11, cấp 12. Tính từ tâm bão, vùng gió mạnh nguy hiểm từ cấp cấp 6 trở lên có bán kính khoảng 200 km. Do ảnh hưởng của bão, khu vực Bắc biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Hoàng Sa) có gió mạnh cấp 8, cấp 9, vùng gần tâm bão đi qua cấp 10, cấp 11, giật cấp 12, cấp 13. Sóng biển cao 5 - 7 mét. Biển động dữ dội. Từ chiều 16/7, vùng biển phía Bắc vịnh Bắc Bộ gió sẽ mạnh dần lên cấp 6, cấp 7, sau tăng lên cấp 8, cấp 9, vùng gần tâm bão đi qua cấp 10, cấp 11, giật cấp 12, cấp 13. Biển động dữ dội. Từ sáng sớm ngày 16/7, vùng ven biển các tỉnh Quảng Ninh - Hải Phòng gió sẽ mạnh dần lên cấp 6, cấp 7, sau tăng lên cấp 8, vùng gần tâm bão cấp 9, cấp 10, giật cấp 11, cấp 12. Ở Bắc Bộ sẽ có mưa, riêng vùng núi phía Bắc và khu Đông bắc có mưa vừa, mưa to đến rất to. Đây là cơn bão đầu mùa, có cường độ mạnh, di chuyển nhanh, diễn biến rất phức tạp. Để đối phó với cơn bão số 1, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão gây ra, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu: 1. Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia chỉ đạo Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, các Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực và Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn các tỉnh nêu trên theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão số 1; dự báo và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các bản tin về bão, mưa lớn, lũ, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất tại các tỉnh, thành phố nêu trên cho Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành, địa phương liên quan để chỉ đạo và đưa tin kịp thời những diễn biến của bão trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân chủ động phòng, tránh. 2. Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường thực hiện nghiêm túc Quyết định số 1195/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phối hợp cung cấp thông tin dự báo thời tiết, bão, mưa lớn trên phạm vi toàn quốc và hệ thống sông Hồng - Thái Bình. 3. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam theo dõi chặt chẽ diễn biến của cơn bão số 1 để có những xử lý kịp thời những sự cố xảy ra do bão gây ra trên biển. 4. Tổng cục Môi trường phối hợp với các đơn vị thuộc các Bộ, ngành, địa phương theo dõi chặt chẽ tình hình ô nhiễm môi trường tại khu vực bão, mưa, lũ xảy ra; có kế hoạch phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương đề xuất các giải pháp trước mắt để khắc phục và xử lý ô nhiễm, đặc biệt sau mưa lũ. 5. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thường xuyên theo dõi hiện tượng tai biến địa chất và các quá trình địa động lực công trình, hầm mỏ tại khu vực xảy ra lũ; cảnh báo đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân tình hình sạt, lở đất để có phương án phòng, tránh.
2,052
133,310
6. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố nêu trên theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo bão, mưa, lũ; kiểm tra các bản tin dự báo có kịp thời đến mọi người dân trong vùng ảnh hưởng của bão, mưa, lũ; chủ động phối hợp với các Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực, các Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn tỉnh, Chi cục Bảo vệ Môi trường, các cơ quan thuộc tỉnh, chủ các công trình thủy điện, hồ chứa để tổ chức công tác phòng, tránh và khắc phục hậu quả do bão, mưa, lũ gây ra; chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở, các Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các cán bộ làm công tác tài nguyên và môi trường tại phường, xã phối hợp tổ chức việc phòng, tránh và phổ biến, tuyên truyền về bão, lũ, ô nhiễm môi trường, sạt lở đất để mọi người dân được biết. 7. Cục Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu giúp Bộ trưởng đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Công điện này, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo kịp thời. 8. Các đơn vị thuộc Bộ, đặc biệt trong khu vực ảnh hưởng trực tiếp của bão, khẩn trương triển khai công tác phòng, tránh, giảm thiểu thiệt hại do bão, mưa, lũ gây ra và kịp thời báo cáo tình hình thiệt hại về Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH QUẢNG NAM Trong 2 ngày 09 và 10 tháng 7 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã thăm và làm việc tại tỉnh Quảng Nam; dự lễ khởi công xây dựng Nhà máy xi măng Thạnh Mỹ và khánh thành Nhà máy Thủy điện A Vương tại các huyện Nam Giang, Đông Giang của Tỉnh. Cùng đi với Thủ tướng Chính phủ có đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Nam, sau khi nghe đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 5 năm (2006 – 2010), 6 tháng đầu năm 2010; mục tiêu, nhiệm vụ những tháng cuối năm 2010 và một số đề nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Biểu dương và đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Nam và những kết quả đạt được khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực trong những năm qua: tăng trưởng kinh tế GDP bình quân 5 năm (2006 – 2010) đạt 12,8% (gấp 1,8 lần so với năm 2005); cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó, công nghiệp – xây dựng chiếm 79% GDP; giá trị sản xuất công nghiệp 5 năm đạt trên 34.100 tỷ đồng (tăng bình quân 25,8%/năm); dịch vụ tăng 16,1%; nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,5%; thu ngân sách 5 năm đạt gần 9.400 tỷ đồng (tăng bình quân 28,5%/năm); vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 39.570 tỷ đồng (tăng bình quân 24%/năm). Trong 6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng GDP của Tỉnh đạt 12,6%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 27,5%; dịch vụ, du lịch, thương mại tăng 15,3%; xuất khẩu tăng 67% so với cùng kỳ năm 2009; tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ năm 2010 đạt 40%; các chương trình, chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn được triển khai có kết quả, nhất là xây dựng kết cấu hạ tầng. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo có sự chuyển biến tích cực và đạt được người kết quả tốt: tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 17%; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 17,6 triệu đồng/người/năm; đời sống nhân dân vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện, không còn tình trạng thiếu đói thời kỳ giáp hạt. Công tác cải cách hành chính và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh; an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Tuy nhiên, tỉnh Quảng Nam vẫn còn một số tồn tại, yếu kém cần khắc phục trong thời gian tới, nổi lên là: tăng trưởng kinh tế đạt khá nhưng vẫn chưa đạt kế hoạch đã đề ra; lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng còn lớn (trên 60%); tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân cả nước; hạ tầng kinh tế - xã hội và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nghề; sản xuất và đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, đặc biệt là miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Về cơ bản thống nhất với mục tiêu nhiệm vụ và giải pháp của Tỉnh đề ra cho thời gian tới. Tỉnh nghiên cứu tiếp thu các ý kiến của các Bộ, cơ quan để tiếp tục hoàn chỉnh, trong đó lưu ý tập trung làm tốt một số việc: 1. Năm 2010 là năm cuối của kế hoạch, có ý nghĩa quyết định mức độ hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 – 2010) của Tỉnh và của cả nước. Do vậy, Tỉnh cần tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tạo không khí phấn khởi và niềm tin bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo. Có biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã được bố trí. Trước mắt, tập trung chỉ đạo công tác chống hạn, chăm sóc và bảo vệ tốt cây trồng, vật nuôi theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 1121/CĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2010. 2. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần chỉ đạo, tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ các cấp. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao, đồng thời làm tốt công tác cán bộ, gắn với nâng cao hiệu quả công việc. 3. Xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015). Tỉnh cần phân tích, làm rõ các kết quả đạt được để tiếp tục phát huy; những tồn tại, yếu kém, nguyên nhân để có giải pháp khắc phục; có giải pháp huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương, tranh thủ bối cảnh thuận lợi mới của đất nước và của Vùng để phát triển nhanh và bền vững, trong đó chú trọng: - Huy động mọi nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ để tạo bước đột phá, nhất là phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng Khu Kinh tế mở Chu Lai; đồng thời tiếp tục phát triển du lịch, dịch vụ, nhất là du lịch nghỉ dưỡng để sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh. - Rà soát, cập nhật quy hoạch để điều chỉnh bổ sung nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, quy hoạch ngành, lĩnh vực, đồng thời tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý đô thị, đất đai, tài nguyên rừng, khoáng sản; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường. - Tập trung chỉ đạo có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm; quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; Tỉnh cần có Chương trình, đề án cụ thể đầu tư phát triển 8 huyện miền núi, cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, cần tập trung chỉ đạo và dành các nguồn lực cần thiết để giảm nghèo nhanh và bền vững vùng này. - Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế để đầu tư phát triển; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường; tăng cường kêu gọi đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào đầu tư tại Tỉnh, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các lĩnh vực như cơ khí chế tạo, công nghiệp phụ trợ có giá trị gia tăng cao, các dự án đầu tư tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. - Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nghề; bảo đảm quốc phòng – an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH 1. Về việc xây dựng trung tâm công nghiệp cơ khí ô tô tại Khu kinh tế mở Chu Lai: Đồng ý về chủ trương, Tỉnh xây dựng Đề án, phối hợp với các Bộ: Công thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách cụ thể nhằm tạo điều kiện thu hút được các nhà đầu tư lớn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Về chủ trương đầu tư dự án sắp xếp dân cư để phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, xóa đói giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống cho nhân dân vùng ven biển của Tỉnh theo hình thức BT và ngân sách trung ương hỗ trợ 50% vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2015: Đồng ý về chủ trương, Tỉnh rà soát, lựa chọn các hạng mục, công trình cấp thiết cần ưu tiên làm trước; làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất về nguồn vốn hỗ trợ Tỉnh thực hiện, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Về đầu tư 36 tuyến đường giao thông đến trung tâm xã: Đồng ý, Tỉnh sắp xếp thứ tự ưu tiên, làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp đưa vào danh mục các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015 để thực hiện. 4. Về đầu tư và bố trí vốn cho dự án nâng cấp, mở rộng tuyến Quốc lộ 1A: Đồng ý về nguyên tắc, Tỉnh làm việc với Bộ Giao thông vận tải để thống nhất và hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định; làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xác định nguồn vốn thực hiện.
2,058
133,311
5. Về việc ứng vốn để đẩy nhanh tiến độ thi công cầu Cửa Đại: Đồng ý, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thống nhất, ứng trước vốn kế hoạch năm 2011 nguồn vốn trái phiếu Chính phủ cho Tỉnh thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 74/TB-VPCP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. 6. Đồng ý ứng tiếp 100 tỷ đồng (ngoài số vốn đã ứng theo công văn số 8999/VPCP-KTTH ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ) từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách Trung ương cho Tỉnh để thanh toán khối lượng đã hoàn thành và khối lượng thực hiện nạo vét luồng vào cảng Kỳ Hà trong năm 2010. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xử lý cụ thể. 7. Về cơ chế tài chính áp dụng đối với Khu kinh tế mở Chu Lai: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho Tỉnh trong kế hoạch hàng năm để thực hiện. Về cơ chế tài chính áp dụng đối với khu vực giáp ranh Khu kinh tế mở Chu Lai (khoảng 10.000 ha thuộc các huyện: Thăng Bình, Duy Xuyên): Tỉnh làm việc với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 8. Về thành lập huyện đảo Cù Lao Chàm: Bộ Nội vụ nghiên cứu về tiêu chí và sự cần thiết, báo cáo Chính phủ. 9. Về việc xây dựng khu công nghiệp khí – điện tại tỉnh Quảng Nam: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam xem xét, thẩm lượng khí tại khu vực này, lập phương án cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 10. Về việc hỗ trợ 20 tỷ đồng cho Tỉnh để chống hạn: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất xử lý chung cho các địa phương bị hạn nặng (trong đó có Tỉnh Quảng Nam), trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Căn cứ văn bản số 3059/UBND-XD ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh về việc giao Sở Xây dựng triển khai cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng. Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng, ban thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1049 /SXD-KTXD ngày 15/7/2010 của Sở Xây dựng Quảng Ninh) 1. Đối tượng được cấp chứng chỉ Chứng chỉ kỹ s­ư định giá xây dựng cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định c­ư ở n­ước ngoài, ng­ười n­ước ngoài có đủ điều kiện nêu tại mục 3 của quy định này. 2. Nội dung công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng Tổ chức, cá nhân khi thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí sau đây phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định: 2.1. Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình. 2.2. Đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình. 2.3. Xác định định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng. 2.4. Đo bóc khối lượng công trình. 2.5. Lập, thẩm tra dự toán công trình. 2.6. Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 2.7. Kiểm soát chi phí xây dựng công trình. 2.8. Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng. 2.9. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình. 3. Điều kiện được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng 3.1. Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 phải có đủ các điều kiện sau: 3.1.1. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù. 3.1.2. Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật do tổ chức hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện các công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 3.1.3 Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo qui định của Bộ Xây dựng. 3.1.4. Có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại mục 4 của quy định này và đã nộp lệ phí cho cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định. 3.1.5. Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 05 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm. 3.1.6. Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại mục 2 của quy định này. 3.2. Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 3.2.1. Có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2. 3.2.2. Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2. 3.2.3. Đã tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. 3.2.4. Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại mục 2 của quy định này. 3.3. Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại mục 2 quy định này. 3.4. Người Việt Nam và người nước ngoài có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hoặc giấy tờ khác tương đương do các tổ chức hợp pháp của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng được công nhận để hoạt động tư vấn các công việc quản lý chi phí tại Việt Nam. Đối với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trước khi thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động và cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 4. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng 4.1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 4.1.1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Mẫu 01 KSĐGXD) của quy định này. 4.1.2. 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ. 4.1.3. Bản sao có chứng thực các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ, nếu do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng. 4.1.4. Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu (Mẫu 03 KSĐGXD) của văn bản này, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. 4.2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 trong trường hợp chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 4.2.1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 theo mẫu (Mẫu 01 KSĐGXD) của quy định này. 4.2.2. 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ. 4.2.3. Bản sao có chứng thực các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ, nếu do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng. 4.2.4. Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu (Mẫu 03 KSĐGXD) của quy định này có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. 4.3. Hồ sơ đề nghị nâng hạng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng 4.3.1. Đơn đề nghị nâng hạng kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Mẫu 02 KSĐGXD) của quy định này. 4.3.2. 02 ảnh màu cỡ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng. 4.3.3. Bản sao có chứng thực chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 (trừ trường hợp quy định tại điểm 3.3 của quy định này). 4.3.4. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tham gia khoá bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. 4.3.5. Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 theo mẫu (Mẫu 03 KSĐGXD) của quy định này có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. 5. Cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng 5.1.Chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp lại trong các trường hợp chứng chỉ bị rách, nát hoặc bị mất. 5.2. Điều kiện để được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.
2,016
133,312
5.2.1. Có đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu (Mẫu 04 KSĐGXD) của quy định này. 5.2.2. Có chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. 5.2.3. Nộp lệ phí theo quy định. 5.3. Thủ tục cấp lại chứng chỉ 5.3.1. Người xin cấp lại chứng chỉ nộp hồ sơ theo các điều kiện quy định tại điểm 5.2 của quy định này. Sở Xây dựng xem xét, cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng cho các cá nhân đủ thủ tục theo quy định. Thời gian cấp lại trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5.3.2. Nội dung của chứng chỉ cấp lại được ghi đúng như chứng chỉ cũ. 6. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng 6.1. Nộp hồ sơ Người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại mục 5 của quy định này tại Bộ phận một cửa (tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính) thuộc Văn phòng Sở Xây dựng Quảng Ninh (địa chỉ: Tầng 9 khu Liên cơ quan số 2 phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh). 6.2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ - Công chức tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ phận một cửa (tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính) kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. Nếu trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính vào các ngày làm việc trong tuần. 6.3.Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 6.4. Trình tự trả chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng - Công chức tiếp nhận hồ sơ viết phiếu nộp lệ phí theo quy định. Người nhận chứng chỉ đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Sở Xây dựng. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng chỉ ký nhận chứng chỉ, trao chứng chỉ cho người đến nhận chứng chỉ. 7. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng 7.1. Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng có các quyền sau: - Được thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phù hợp với hạng kỹ sư định giá xây dựng được cấp. - Được ký chủ trì trong hồ sơ sản phẩm của các công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. 7.2. Người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng có các nghĩa vụ sau: - Chịu trách nhiệm trước người sử dụng lao động, chủ đầu tư và pháp luật về kết quả hoạt động theo nội dung hợp đồng tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã ký kết. - Hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đúng với hạng kỹ sư định giá xây dựng được cấp. - Không được cho người khác thuê, mượn chứng chỉ để hành nghề. - Không được tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ. - Không được vi phạm các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp. - Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về các hoạt động có liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sau khi được cấp chứng chỉ. Nội dung thông tin cung cấp theo mẫu quy định tại mẫu (Mẫu 05 KSĐGXD) của quy định này. - Xuất trình chứng chỉ và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 7.3. Đối với các cá nhân chưa có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chưa có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được tham gia các hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nhưng không được ký chủ trì vào các hồ sơ sản phẩm của hoạt động này. 8. Xử lý vi phạm 8.1. Các hình thức vi phạm của sơ sở đào tạo Cho thuê mượn tư cách pháp nhân; rút ngắn thời lượng của chương trình, không tổ chức cho học viên làm bài kiểm tra; giảng viên không đáp ứng yêu cầu quy định; không công khai các nội dung cần thiết cho học viên khi thông báo tuyển sinh; không có quy trình quản lý; không thành lập Hội đồng đánh giá kết quả học tập; không gửi văn bản thông báo cho Sở Xây dựng trước khi tổ chức khoá học; không gửi Quyết định cấp chứng nhận và danh sách học viên được cấp chứng nhận về Sở Xây dựng; không gửi báo cáo định kỳ về Sở Xây dựng; không lưu trữ hồ sơ học viên sau khoá học; vi phạm các quy định khác của Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 8.2. Xử lý vi phạm đối với cơ sở đào tạo Tuỳ mức độ vi phạm mà cơ sở đào tạo có thể bị xử lý theo các hình thức: Sở Xây dựng nhắc nhở bằng văn bản. Sở Xây dựng tuyên huỷ giấy chứng nhận đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng của cá nhân nếu bị phát hiện sai phạm của cơ sở đào tạo trong việc cấp chứng nhận, hoặc kiến nghị hình thức xử lý sai phạm khác báo cáo về Bộ Xây dựng. 8.3. Xử lý vi phạm về cấp chứng chỉ kỹ sư định giá Sở Xây dựng thu hồi chứng chỉ hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khi người được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng vi phạm một trong các trường hợp sau đây: - Tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ, cho mượn hoặc cho thuê chứng chỉ. - Vi phạm đạo đức nghề nghiệp. - Sau 3 năm liên tục không hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Sở Xây dựng sẽ thường xuyên kiểm tra, thanh tra: Việc đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng của các cơ sở đào tạo trên địa bàn. Phạm vi hoạt động tư vấn quản lý đầu tư xây dựng công trình và quản lý các cá nhân được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hoạt động tư vấn quản lý đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi địa giới hành chính quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền./. NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2007/NQ-HĐND NGÀY 19/7/2007 CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI – KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh đề nghị sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ- HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khoá XVI; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khoá XVI như sau: 1. Sửa đổi các loại phí quy định tại phần A - Danh mục phí kèm theo Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi tắt là phần A - Danh mục phí), bao gồm: a) Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo quy định tại mục 4, phần A- Danh mục phí. b) Phí thư viện quy định tại mục 5, phần A- Danh mục phí. c) Phí vệ sinh quy định tại mục 8, phần A- Danh mục phí. d) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại mục 19, phần A- Danh mục phí. đ) Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp quy định tại mục 26, phần A- Danh mục phí. 2. Bổ sung Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc Lệ phí địa chính quy định tại mục 2, phần B - Danh mục các loại Lệ phí. 3. Mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí sửa đổi, bổ sung nêu tại khoản 1, 2 Điều này thực hiện theo Quy định kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, từ ngày thông qua. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI thông qua tại kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TẠI PHIÊN HỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
2,015
133,313
Ngày 12 tháng 7 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải - Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải đã chủ trì phiên họp của Ban Chỉ đạo để kiểm điểm tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm 2010 các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, đại diện Văn phòng Chính phủ và một số cơ quan, đơn vị có liên quan. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải báo cáo và ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải - Trưởng Ban Chỉ đạo đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Kết quả thực hiện các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải trong 6 tháng đầu năm 2010 có nhiều chuyển biến tích cực ở tất cả các khâu: quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án. Đặc biệt là công tác giải ngân được đẩy nhanh, đạt và có khả năng vượt kế hoạch được giao. Nguyên nhân chủ yếu do sự nỗ lực trong công tác chỉ đạo, điều hành của các Bộ, ngành và địa phương, song song với việc tập trung tháo gỡ vướng mắc về thủ tục, đáp ứng cơ bản đủ nguồn vốn theo yêu cầu tiến độ. Công tác phát hiện, tháo gỡ kịp thời vướng mắc về cơ chế, chính sách trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính phối hợp tốt với các địa phương. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều giải pháp tích cực trong công tác chống ùn tắc giao thông, đặc biệt là các giải pháp cơ bản, lâu dài như tích cực triển khai các dự án trục giao thông hướng tâm, bãi đỗ xe,… II. VỀ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI 1. Nhiệm vụ chung: Để thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc những ý kiến chỉ đạo tại các phiên họp Ban Chỉ đạo Nhà nước, đồng thời tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau: a) Công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư: chỉ đạo các Chủ đầu tư đẩy nhanh quá trình chuẩn bị đầu tư các Dự án, chủ động đề xuất kịp thời việc điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp để làm cơ sở thực hiện; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để bố trí đủ vốn cho công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư. b) Công tác đền bù giải phóng mặt bằng: các địa phương làm tốt công tác tổ chức, thực hiện, thường xuyên phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Chủ đầu tư để giải quyết dứt điểm vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư. Cương quyết không để các vướng mắc về giải phóng mặt bằng kéo dài làm chậm tiến độ thực hiện các Dự án đầu tư. c) Công tác thi công xây lắp: rà soát năng lực thực hiện của các Nhà thầu, cương quyết thay thế các Nhà thầu không đủ năng lực theo yêu cầu. d) Công tác thanh quyết toán: quan tâm thúc đẩy công tác giải ngân, thanh toán, quyết toán; đồng thời tổ chức kiểm toán đối với các hạng mục công việc hoàn thành. đ) Về thủ tục, cơ chế chính sách: giao Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá việc thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; phát hiện những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện Nghị định, đề xuất điều chỉnh nếu thấy cần thiết. Các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc trong cơ chế, chính sách đầu tư, xây dựng và đất đai; đồng thời đơn giản hóa các thủ tục đầu tư nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc đúng quy trình, đúng thẩm quyền theo quy định hiện hành. 2. Đối với các dự án cụ thể: a) Dự án đường Hồ Chí Minh: - Dự án giai đoạn 1: yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tập trung giải quyết dứt điểm tồn tại trong giải phóng mặt bằng thuộc nút giao Xuân Mai chậm nhất vào ngày 15 tháng 8 năm 2010. - Dự án giai đoạn 2: giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, đề xuất Thủ tướng Chính phủ bổ sung kế hoạch vốn cho Dự án, đảm bảo theo yêu cầu tiến độ. - Về quy hoạch tuyến đường ngang: giao Bộ Giao thông vận tải khẩn trương tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III/2010. b) Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng - Hòa Lạc: Yêu cầu Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện ý kiến đã chỉ đạo tại Thông báo số 186/TB-VPCP ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. c) Dự án đường vành đai 3 đoạn Mai Dịch - Pháp Vân, thành phố Hà Nội: - Dự án giai đoạn 1: + Yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng tại nút giao Mai Dịch (phía Tây) chậm nhất trong tháng 8 năm 2010. + Bộ Giao thông vận tải có phương án thi công hạng mục hầm chui cho phù hợp, đảm bảo cảnh quan nhân dịp Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. - Dự án giai đoạn 2 (đường cao tốc trên cao): Bộ GTVT chỉ đạo tập trung lực lượng để triển khai thi công xây lắp ngay sau khi có kết quả đấu thầu, đặc biệt ưu tiên khớp nối với cầu Thanh Trì để khai thác đồng bộ - Dự án xây dựng cầu Thanh Trì: Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tăng cường năng lực thi công các Nhà thầu, rà soát tiến độ hoàn thành để khai thác đồng bộ Dự án. d) Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình: - Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Hà Nam thực hiện nghiêm túc các ý kiến chỉ đạo trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng của Dự án. - Cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu xây dựng Khu tái định cư phục vụ công tác đền bù giải phóng mặt bằng Dự án, đồng thời phân chia các gói thầu cho hợp lý để triển khai đồng bộ, đẩy nhanh tiến độ thực hiện. đ) Dự án đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai: - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Chủ đầu tư có biện pháp đẩy nhanh quá trình đấu thầu để triển khai đồng loạt Dự án. - Ủy ban nhân dân các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và thành phố Hà Nội đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, đáp ứng tiến độ Dự án. e) Dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng: - Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Nhà đầu tư để đẩy nhanh các thủ tục phê duyệt điều chỉnh Dự án và Thiết kế cơ sở. - Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức làm việc với các địa phương trong tháng 7 năm 2010 để tháo gỡ khó khăn, giải quyết dứt điểm vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng Dự án. g) Dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương: Yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh sớm giải quyết dứt điểm tồn tại trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án theo yêu cầu tiến độ. h) Dự án Nhà ga sân bay quốc tế T2 - Nội Bài: - Về thủ tục, Bộ Giao thông chỉ đạo đẩy nhanh các công tác lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật; tổ chức đấu thầu và thi công đối với các gói thầu đã đủ hồ sơ. - Công tác đền bù giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đẩy nhanh tiến độ thực hiện theo yêu cầu. i) Dự án cảng Cái Mép - Thị Vải: Bộ Giao thông vận tải tập trung chỉ đạo Chủ đầu tư sớm hoàn chỉnh phương án nâng tải trọng bến từ 80.000 DWT lên 100.000 DWT, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. k) Dự án cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong (giai đoạn khởi động): Chủ đầu tư tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện theo yêu cầu tiến độ, triển khai xây dựng phương án khai thác cảng sau khi đầu tư xong để đảm bảo hiệu quả đầu tư. l) Dự án đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Cái Lân: Giao Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo rà soát vướng mắc và có giải pháp tập trung tháo gỡ; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Bộ Tài chính cân đối bổ sung kế hoạch vốn cho Dự án theo yêu cầu tiến độ, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2010. m) Dự án xây dựng đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến số 1: Đồng ý phương án vị trí cầu đường sắt vượt sông Hồng cách cầu Long Biên cũ 186m, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thống nhất với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để xử lý cụ thể. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI KHÁM, CHỮA BỆNH TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc thông qua Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,003
133,314
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung cơ bản như sau: 1. Quan điểm quy hoạch: a) Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến điều trị. Phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa, giữa y tế chuyên sâu với y tế cơ sở, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền; đảm bảo tính hiệu quả, phát triển và bền vững. b) Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh theo tuyến chuyên môn kỹ thuật, theo cụm dân cư và theo cụm kinh tế, phù hợp với điều kiện kinh tế và dân số của từng địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo cơ hội cho mọi người dân đều được tiếp cận với các dịch vụ khám, chữa bệnh chất lượng cao. c) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác khám, chữa bệnh, huy động tiềm năng, nguồn lực của các tổ chức kinh tế - xã hội trong cộng đồng tham gia công tác khám, chữa bệnh. Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho các bệnh viện, đổi mới cơ chế và phương thức quản lý bệnh viện để không ngừng nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chuẩn bị các điều kiện đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân. 2. Mục tiêu quy hoạch: a) Mục tiêu chung: Xây dựng mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước hoàn chỉnh, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao chất lượng dịch vụ khám, điều trị ngang tầm với các tỉnh trong khu vực, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển. b) Mục tiêu cụ thể: - Hình thành, hoàn chỉnh mạng lưới khám, chữa bệnh đảm bảo tính hiện đại, phát triển và bền vững, có đủ các loại hình khám, chữa bệnh cho nhân dân; - Phát triển bệnh viện đa khoa, hình thành các bệnh viện chuyên khoa, các khoa chuyên ngành, các trung tâm chuyên sâu tuyến tỉnh, chậm nhất đến cuối 2015 cơ bản đưa vào hoạt động phục vụ các chuyên ngành có tần suất người mắc bệnh và tử vong cao; - Khuyến khích hình thành, phát triển các bệnh viện tư nhân, các trung tâm chẩn đoán y khoa chất lượng cao, các phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa ngoài công lập,… phục vụ cho các cụm dân cư, cụm cảng biển, cụm công nghiệp,… đến năm 2015, có ít nhất 01 Trung tâm Chẩn đoán Y khoa chất lượng cao, 02 bệnh viện đa khoa tư nhân tuyến tỉnh, 01 bệnh viện đa khoa tư nhân tuyến huyện; mỗi huyện, thị xã có ít nhất từ 02 phòng khám đa khoa tư nhân, phát triển mạnh mô hình thầy thuốc gia đình; - Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng. Đến năm 2015, có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% trạm y tế cơ sở có nhà trạm kiên cố, có đủ phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động của trạm; đội ngũ cán bộ được đảm bảo về số lượng, củng cố chất lượng; - Đến năm 2015, đạt tỷ lệ tối thiểu 32 giường bệnh/10.000 dân (Trong đó có 6,5 giường bệnh tư nhân) và đến năm 2020 đạt tỷ lệ tối thiểu 40 giường bệnh/10.000 dân (Trong đó có 14 giường bệnh tư nhân); - Đến năm 2014, Bệnh viện Y học cổ truyền hoàn thành đưa vào hoạt động; đến năm 2016, Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng hoàn thành đưa vào hoạt động; - Năm 2015 tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tự kiểm soát được chất lượng các dịch vụ y tế theo quy định của Bộ Y tế. 3. Nội dung quy hoạch: 3.1. Tổ chức mạng lưới khám, chữa bệnh: a) Theo tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế: - Tuyến 1: Các bệnh viện huyện và trạm y tế xã, phường, thị trấn (Gọi chung là xã); - Tuyến 2: Gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh; bệnh viện đa khoa khu vực. b) Hình thành các cơ sở khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân theo cụm dân cư, cụm kinh tế phù hợp với quy hoạch phát triển trong phạm vi toàn tỉnh. 3.2. Phát triển chuyên môn kỹ thuật y tế chuyên sâu, hình thành các bệnh viện chuyên khoa, các trung tâm, các khoa chuyên ngành trên cơ sở nhu cầu, cơ cấu dân số, mô hình bệnh tật, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. 4. Quy hoạch cơ sở khám, chữa bệnh và quy mô giường bệnh từ 2010 - 2015, định hướng đến 2020: a) Giai đoạn 2010 - 2015: - Bệnh viện đa khoa tỉnh: 780 giường bệnh; - 04 Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: 680 giường bệnh; - 06 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện: 850 giường bệnh; - Phòng khám đa khoa khu vực và nhà hộ sinh: 55 giường bệnh; - Bệnh viện đa khoa tư nhân hạng II: 600 giường bệnh; - 01 Trung tâm chẩn đoán y khoa chất lượng cao tại thị xã Bạc Liêu; - Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh như: Bệnh viện liên chuyên khoa mắt - răng hàm mặt - tai mũi họng, bệnh viện tim mạch,... Đến cuối năm 2015, phấn đấu có 2.965 giường bệnh, đạt khoảng 32 giường bệnh/10.000 dân (Trong đó có 6,5 giường bệnh tư nhân). b) Giai đoạn 2016 - 2020: Ngoài các bệnh viện đã có trong giai đoạn 2010 - 2015, giai đoạn này sẽ phát triển thêm một số bệnh viện chuyên khoa công lập và kêu gọi đầu tư thêm một số bệnh viện đa khoa tư nhân tại các khu dân cư, khu kinh tế mới hình thành trên địa bàn, phấn đấu đạt: - Bệnh viện đa khoa tỉnh: 780 giường bệnh; - Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: 780 giường bệnh; - Bệnh viện đa khoa khu vực: 450 giường bệnh; - Phòng khám đa khoa khu vực: 50 giường bệnh; - Trung tâm vận chuyển - cấp cứu: 20 giường bệnh; - Bệnh viện công lập tuyến huyện: 400 giường bệnh; - Bệnh viện tư nhân tuyến tỉnh: 1.000 giường bệnh; - Bệnh viện chuyên khoa tư nhân tuyến tỉnh: 200 giường bệnh; - Bệnh viện đa khoa tư nhân tuyến huyện: 200 giường bệnh. Đến cuối 2020, phấn đấu có khoảng 3.880 giường bệnh đạt khoảng 40 giường bệnh/10.000 dân (Trong đó có 14 giường bệnh tư nhân). 5. Lộ trình thực hiện quy hoạch: a) Giai đoạn 2010 - 2015: - Đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện, bệnh viện đa khoa khu vực (Liên huyện), các bệnh viện chuyên khoa: Lao, tâm thần, sản - nhi, y học cổ truyền và các khoa chuyên ngành theo lộ trình quy hoạch; - Đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 950/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; khuyến khích xã hội hóa, kêu gọi đầu tư các bệnh viện tỉnh, huyện, cụm kinh tế, Trung tâm Chẩn đoán Y khoa chất lượng cao; - Đào tạo cán bộ đại học, sau đại học, các chuyên ngành đảm bảo đáp ứng đủ đội ngũ cán bộ khi đưa các bệnh viện vào hoạt động; - Cung cấp, nâng cấp trang thiết bị y tế theo quy định của Bộ Y tế, phù hợp với tuyến điều trị, đảm bảo phục vụ tốt cho công tác chẩn đoán, điều trị của các bệnh viện. b) Giai đoạn 2016 - 2020: - Tiếp tục hoàn thiện các bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện, các bệnh viện chuyên khoa, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã, phường, thị trấn đã xây dựng trong giai đoạn 2010 - 2015; - Tiếp tục đầu tư các bệnh viện chuyên khoa, xã hội hóa công tác y tế, phát triển các bệnh viện tư nhân, tăng cường cơ sở vật chất cho tuyến y tế cơ sở,... trong quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020; - Tập trung phát triển kỹ thuật cao tại các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa trực thuộc tỉnh; tiếp tục đầu tư nâng cấp trang thiết bị công nghệ cao, đào tạo cán bộ chuyên sâu đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng về loại hình, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân tỉnh nhà ngang tầm với các tỉnh trong khu vực và cả nước. 6. Các giải pháp thực hiện: a) Giải pháp về vốn: Tranh thủ huy động các nguồn lực vốn gồm: Vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu, ngân sách địa phương và xã hội hóa. b) Giải pháp về đất: Đảm bảo đúng quy định chuẩn diện tích xây dựng các loại hình cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành. c) Giải pháp về nhân lực: Xây dựng đề án cụ thể đào tạo nhân lực ngành y, đảm bảo đáp ứng tinh thần Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về định mức biên chế y tế và các bệnh viện. d) Đẩy mạnh các giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực quản lý; tăng cường xã hội hóa công tác y tế và các đề án cụ thể để thực hiện quy hoạch. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG VÀ ĐIỀU HÀNH TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 21 (từ ngày 13/7/2010 đến ngày 15/7/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Sau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố trình tại kỳ họp; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành các báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng và thu, chi ngân sách 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố. HĐND Thành phố nhấn mạnh: 6 tháng cuối năm, các cấp, các ngành cần triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định từ đầu năm, đồng thời tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau:
2,137
133,315
1. Triển khai hiệu quả các giải pháp kiềm chế lạm phát, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội Tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và của Thành phố. Chủ động theo dõi, nghiên cứu diễn biến tình hình kinh tế, thị trường để có ứng phó kịp thời, linh hoạt trong chỉ đạo điều hành phù hợp với thực tế của Thủ đô. Phấn đấu GDP 6 tháng cuối năm tăng từ 11-11,5% để cả năm tăng trên 10,5%. Đẩy mạnh công tác quy hoạch; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Hoàn thành đề án liên kết «3 nhà» khoa học – quản lý – doanh nghiệp. Thực hiện các giải pháp cung cấp điện ổn định cho sản xuất. Thúc đẩy phát triển các chương trình, các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời khai thác tốt tiềm năng thị trường trong nước. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, nâng cao hiệu quả các hoạt động dịch vụ giao nhận và tổ chức các kênh phân phối hàng hóa; tăng cường công tác quản lý thị trường, chống đầu cơ, lợi dụng biến động của thị trường để nâng giá bán không đúng quy định, nhằm ổn định thị trường giá cả, đảm bảo đời sống nhân dân. Thực hiện hiệu quả chương trình bình ổn giá trên địa bàn. Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ. Chủ động triển khai các giải pháp về chính sách tiền tệ bảo đảm kiềm chế lạm phát, đồng thời đáp ứng yêu cầu thanh khoản của nền kinh tế. Tập trung phát triển hạ tầng và các sản phẩm du lịch, khai thác tối đa lợi thế Năm du lịch quốc gia tại Hà Nội, gắn chặt chẽ hoạt động du lịch với hoạt động văn hóa trong dịp kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ lĩnh vực nông, lâm, thủy sản nhằm phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. Hỗ trợ đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp theo hướng tích cực, hiệu quả, bền vững, trong đó tập trung hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, trước hết là khâu giống, bảo vệ thực vật, thú y. Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên gia cầm, gia súc và cây trồng. Tập trung chỉ đạo phòng chống thiên tai, gia cố đê kè, phòng chống lụt bão. Tích cực khai thác các nguồn thu ngân sách để tăng chi cho đầu tư phát triển; thực hiện tốt công tác quản lý thu ngân sách nhà nước. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vượt từ 5% đến 10% dự toán. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xúc tiến đầu tư. Thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của Thành phố theo kế hoạch từ đầu năm. 2. Thực hiện tốt các hoạt động kỷ niệm và tổ chức thành công Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội Tổ chức tuyên truyền sâu rộng với nhiều hình thức phong phú trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và quốc tế về Chương trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội. Chủ động phối hợp, chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thành công các ngày lễ lớn trong năm 2010 theo chỉ đạo của Trung ương, đặc biệt là 10 ngày Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Động viên các tầng lớp nhân dân, cán bộ công nhân viên, các đơn vị, tập thể thực hiện tốt nếp sống văn minh thanh lịch, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp từ cơ sở đến Thành phố. Tổng kết Cuộc vận động sáng tác văn học nghệ thuật kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội và giới thiệu các tác phẩm đạt giải với công chúng. Tiếp tục triển khai thực hiện các công trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội đảm bảo tiến độ và chất lượng. Khuyến khích các công trình xã hội hóa và các công trình đăng ký gắn biển công trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long trong cả nước. 3. Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp văn hóa – xã hội Tổng kết Chương trình “Phát triển văn hóa, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, thiết thực kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội”, Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường công tác quản lý hoạt động quảng cáo rao vặt. Kiểm tra công tác quản lý di sản, công tác tu bổ, tôn tạo di tích; xây dựng quy hoạch di tích trên địa bàn. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của nhà trường. Nâng cao chất lượng của hệ thống dạy nghề. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. Hoàn thành xây dựng đề án «Phát triển công nghệ thông tin trong trường học». Tuyên truyền vận động người dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục triển khai Đề án «Đầu tư nâng cấp trang thiết bị y tế» cho các bệnh viện công lập thuộc đề án xã hội hóa y tế giai đoạn 2010 – 2015; Đề án nâng cao năng lực vận chuyển cấp cứu trên địa bàn. Chủ động phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho người dân. Đẩy mạnh hoạt động của sàn giao dịch việc làm. Giải quyết 67.000 việc làm mới cho người lao động. Xây dựng các chương trình, đề án: Chương trình phát triển nguồn nhân lực nông thôn đến năm 2020; Kế hoạch xã hội hóa dạy nghề đến năm 2015; Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố đến năm 2020; Đề án xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo nghề đến năm 2015. Tiếp tục thực hiện chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động năm 2010. Tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. Chuyển đổi 4 trường công lập sang mô hình cung ứng dịch vụ trình độ, chất lượng cao và tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; tạo điều kiện để các nhà đầu tư xây dựng 5 trường ngoài công lập; xã hội hóa đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị y tế cho các đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Tăng cường công tác quy hoạch, đi liền với công tác quản lý xây dựng, phát triển đô thị, nông thôn, quan tâm cải thiện chất lượng môi trường Trình phê duyệt và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển tổng thể Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050, quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 của các huyện và của Thành phố, các quy hoạch phát triển ngành. Đẩy nhanh tiến độ rà soát các đồ án quy hoạch trên địa bàn. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển nhà ở giai đoạn 2010 - 2020. Đẩy mạnh thực hiện các dự án phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên, công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Đẩy nhanh tiến độ cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ xuống cấp trên địa bàn. Lập và triển khai kế hoạch phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2011 – 2015. Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách nhà ở công vụ cho cán bộ công chức các cơ quan Trung ương và Hà Nội. Hoàn thành kế hoạch bán nhà theo Nghị định 61/CP vào cuối năm 2010 theo chỉ đạo của Chính phủ. Tăng cường quản lý đất đai, có giải pháp, thông tin kịp thời, hiệu quả tránh đầu cơ gây biến động giá đất bất thường. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các mục tiêu Chương trình nghị sự 21([1]), kế hoạch hành động tổng thể và cải thiện chất lượng môi trường. Xây dựng kế hoạch chung thực hiện Đề án bảo vệ môi trường sông Nhuệ - sông Đáy trên phạm vi 5 tỉnh, thành phố trong lưu vực. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường và cải tạo các hồ trên địa bàn Thành phố. Khởi công trạm xử lý nước thải hồ Bảy Mẫu. Duy trì hệ thống sông, mương, cống thoát nước và các trạm bơm, hồ điều hòa, xử lý các điểm úng ngập cục bộ để đảm bảo thực hiện tốt công tác thoát nước mùa mưa 2010. Tiếp tục cải tạo, chỉnh trang đô thị xanh – sạch – đẹp, kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội; đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị trên các tuyến đường, phố của các quận và thị trấn, thị tứ các huyện ngoại thành. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tạo các công viên quan trọng: Yên Sở, Hòa Bình, Tuổi Trẻ, Thủ Lệ, Thống Nhất, Nhân Chính, Dịch Vọng, Mai Dịch … Tập trung thực hiện tốt các dự án, đề án về xử lý rác thải trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của HĐND Thành phố. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm giảm ùn tắc giao thông, tăng cường các lực lượng đồng bộ kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị gây ùn tắc giao thông. Hoàn thành 10 cầu vượt cho người đi bộ trên các tuyến Giảng Võ, Láng Hạ, Hoàng Quốc Việt, Nguyễn Chí Thanh, Thái Hà, Chùa Bộc … 5. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, nâng cao vị thế của Thủ đô. Xây dựng, củng cố và giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Hoàn thành công tác tuyển quân đợt 2 đảm bảo đủ quân số và chất lượng. Tổ chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ tại 4 địa phương. Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, hoạt động văn hóa, thể thao quan trọng diễn ra trên địa bàn Thủ đô. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm về ma túy và các loại tội phạm hình sự khác, tội phạm sử dụng vũ khí nóng. Thực hiện các giải pháp phòng, chống và hạn chế cháy nổ trên địa bàn. Tích cực đề xuất, phối hợp và tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương trong việc tạo điều kiện và có các cơ chế chính sách cho phát triển Thủ đô. Tăng cường hợp tác với thủ đô các nước, các tổ chức quốc tế về các tỉnh thành phố trong cả nước hướng đến 1.000 năm Thăng Long Hà Nội. Tích cực tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về Thủ đô Hà Nội với bạn bè quốc tế, nhất là về kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long. Phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong khuôn khổ hoạt động các đoàn ngoại giao ASEAN tại Việt Nam.
2,126
133,316
6. Tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng Tiếp tục thực hiện có hiệu quả và hoàn thành thắng lợi các chương trình, kế hoạch công tác năm 2010 và giai đoạn 2006 – 2010, tập trung vào công tác cải cách hành chính, đặc biệt là rà soát xử lý đảm bảo tính thống nhất trong phân cấp quản lý. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ở tất cả các cấp, sự phối kết hợp giữa các sở, ngành; duy trì thường xuyên kiểm tra, thanh tra công vụ và xử lý kịp thời các vi phạm. Tập trung thực hiện đề án “một cửa liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính và rà soát các thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ. Đưa vào sử dụng mạng WAN của Thành phố kết nối 81 điểm các sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã; đưa hệ thống giao ban trực tuyến phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố. Tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng cụ thể, sâu sát, hướng về cơ sở, thực hiện tốt việc xây dựng, củng cố, điều chỉnh hoàn thiện các cơ chế chính sách về quản lý nhà nước ở các lĩnh vực. Làm tốt công tác tư tưởng cho cán bộ và nhân dân, tập hợp, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn Đảng, toàn dân, của chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015. Phối hợp tốt với các Bộ, Ban, Ngành liên quan đẩy nhanh xây dựng Luật Thủ đô để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội thông qua. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban, Đại biểu HĐND Thành phố và đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. HĐND Thành phố kêu gọi các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể Thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của Thành phố Hà Nội, thiết thực kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội và chào mừng Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 21. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam). NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT DO HĐND TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/10/1991 ĐẾN 30/6/2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Sau khi xem xét Tờ trình số 07/TTr-TT.HĐND ngày 08/7/2010 của Thường trực HĐND tỉnh về đề nghị bãi bỏ Nghị quyết do HĐND tỉnh Lào Cai ban hành từ ngày 01/10/1991 đến ngày 30/6/2009 và ý kiến của các đại biểu dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí bãi bỏ toàn phần 10 Nghị quyết, bãi bỏ một phần 03 Nghị quyết do HĐND tỉnh Lào Cai ban hành từ ngày 01/10/1991 đến ngày 30/6/2009 (có danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho 1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết; 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BÃI BỎ MỘT PHẦN NGHỊ QUYẾT DO HĐND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/10/1991 ĐẾN 30/6/2009 (Kèm theo Nghị quyết số: 16/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC BÃI BỎ TOÀN PHẦN NGHỊ QUYẾT HĐND TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 1991 ĐẾN 30/6/2009 (Kèm theo Nghị quyết số: 16/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG, PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ VHTTDL) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên đường phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đặt tên một số đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên một số đường, phố và công trình công cộng thành phố Bắc Giang như sau: a) Điều chỉnh độ dài đường đã có tên (5 đường): 1. Đường Nguyễn Thị Lưu: Điểm đầu đường Quang Trung; điểm cuối đường Nguyễn Thị Minh Khai. 2. Đường Ngô Gia Tự: Điểm đầu đường Lý Thái Tổ; điểm cuối đường Ngô Văn Cảnh. 3. Đường Hoàng Văn Thụ: Điểm đầu đường Nguyễn Văn Cừ; điểm cuối đường Giáp Hải. 4. Đường Nguyễn Thị Minh Khai: Điểm đầu đường Xương Giang; điểm cuối đường Thanh Niên. 5. Đường Đào Sư Tích: Điểm đầu đường Xương Giang; điểm cuối đường Lê Lợi. b) Tuyến đường mới đặt tên (29 tuyến): 1. Đường Lý Tự Trọng: Điểm đầu đường Nguyễn Thị Minh Khai; điểm cuối đường Giáp Hải. 2. Đường Vi Đức Lục: Điểm đầu đường Nguyễn Khuyến; điểm cuối đường Hoàng Văn Thụ. 3. Đường Quách Nhẫn: Điểm đầu phố Thân Cảnh Vân; điểm cuối đường Giáp Hải. 4. Đường Chu Danh Tể: Điểm đầu đường Nguyến Khuyến; điểm cuối đường Giáp Văn Phúc 5. Đường Nguyễn Đình Tuân: Điểm đầu đường Ngô Văn Cảnh; điểm cuối đường Đào Sư Tích. 6. Đường Lê Triện: Điểm đầu đường Nguyễn Khuyến; điểm cuối đường Lê Hồng Phong. 7. Đường Giáp Lễ: Điểm đầu đường Đào Sư Tích; điểm cuối thôn Ngươi, xã Dĩnh Kế. 8. Đường Nguyễn Du: Điểm đầu đường Lê Lai (gần cổng trường Võ Thị Sáu); điểm cuối đường Lê Lai (gần trạm biến áp). 9. Đường Cả Trọng: Điểm đầu đường Hùng Vương; điểm cuối đường Nguyễn Thị Minh Khai. 10. Đường Phồn Xương: Điểm đầu đường Lê Lợi; điểm cuối đường Thanh Niên. 11. Đường Thanh Niên: Điểm đầu đê sông Thương; điểm cuối ngã 3 Kế- Quốc lộ 1A mới. 12. Đường Ngô Văn Cảnh: Điểm đầu phố Thân Đức Luận; điểm cuối đường Cả Trọng. 13. Đường Nguyên Hồng: Điểm đầu từ chợ khu vực (bến xe); điểm cuối phân lô N29 khu dân cư mới số 1 (dãy 2 đường Lê Lợi). 14. Đường Nguyễn Khuyến: Điểm đầu đường ngang phía sau Trung tâm khuyến nông tỉnh; điểm cuối đường Lê Lợi. 15. Đường Hoàng Quốc Việt: Điểm đầu đường Lý Tự Trọng; điểm cuối đường Lê Triện. 16. Đường Lê Hồng Phong: Điểm đầu đường Xương Giang; điểm cuối đường Lê Lợi. 17. Đường Giáp Văn Phúc: Điểm đầu đường Xương Giang; điểm cuối đường Hoàng Văn Thụ. 18. Đường Lương Văn Nắm: Điểm đầu đường Giáp Hải; điểm cuối đường Lê Lợi. 19. Đường Lê Sát: Điểm đầu đường Trần Quang Khải; điểm cuối đường Đàm Thuận Huy. 20. Đường Nguyễn Danh Vọng: Điểm đầu đường Trần Nguyên Hãn; điểm cuối đường Lê Đức Trung (khu dân cư đường sắt Hà Lạng). 21. Đường Trần Quang Khải: Điểm đầu từ ngã tư đường Xương Giang; điểm cuối đê Sông Thương. 22. Đường Lê Đức Trung: Điểm đầu đường gần khu tập thể Điện lực; điểm cuối đường Trần Quang Khải. 23. Đường Lưu Nhân Chú: Điểm đầu đê Sông Thương; điểm cuối đường Thân Cảnh Phúc (sau trạm Tăng áp). 24. Đường Thân Cảnh Phúc: Điểm đầu giáp hồ điều hòa khu dân cư số 3; điểm cuối đường Nguyễn Công Hãng. 25. Đường Thân Nhân Tín: Điểm đầu đê Sông Thương; điểm cuối đất công cộng Khu dân cư số 3. 26. Đường Lê An: Điểm đầu đê Sông Thương; điểm cuối đường Nguyễn Công Hãng. 27. Đường Ngô Trang: Điểm đầu đường Lưu Nhân Chú; điểm cuối đường Nguyễn Công Hãng. 28. Đường Nguyễn Doãn Địch: Điểm đầu đường Vương Văn Trà; điểm cuối đường Lưu Nhân Chú. 29. Đường Lều Văn Minh: Điểm đầu đường Trần Nguyên Hãn; điểm cuối đường Xương Giang. c) Tuyến phố mới đặt tên (10 tuyến): 1. Phố Thân Đức Luận: Điểm đầu đường Ngô Văn Cảnh; điểm cuối phố Thân Cảnh Vân. 2. Phố Trần Quốc Toản: Điểm đầu đường Ngô Gia Tự; điểm cuối đường Hùng Vương. 3. Phố Thân Công Tài: Điểm đầu đê sông Thương; điểm cuối đường Hùng Vương. 4. Phố Yết Kiêu: Điểm đầu đường Xương Giang, điểm cuối đường Nguyễn Thị Lưu. 5. Phố Lê Lý: Điểm đầu đường Hoàng Văn Thụ; điểm cuối đường Lê Lợi. 6. Phố Thân Cảnh Vân: Điểm đầu đường Nguyễn Thị Lưu; điểm cuối đường Hoàng Văn Thụ. 7. Phố Tôn Thất Tùng: Điểm đầu đường Hoàng Văn Thụ; điểm cuối đường Lê Lợi (cạnh Bệnh viện phụ sản). 8. Phố Đỗ Văn Quýnh: Điểm đầu đường Giáp Văn Phúc, điểm cuối đường Vi Đức Lục. 9. Phố Trần Đình Ngọc: Điểm đầu đường Trần Quang Khải; điểm cuối phố Nguyễn Đình Chính. 10. Phố Nguyễn Đình Chính: Điểm đầu đường Trần Quang Khải; điểm cuối đường Lê Đức Trung. d) Công trình công cộng mới đặt tên (4 công trình): 1. Quảng trường 3/2: Tên thường gọi “Khu trung tâm Văn hóa thể thao”. 2. Công viên Hoàng Hoa Thám: Tên thường gọi “Công viên trung tâm”. 3. Khuôn viên 19/8: Tên thường gọi “Khuôn viên trước khu hội nghị tỉnh”, hay “khuôn viên khu Minh Trụ”. 4. Khuôn viên Nguyễn Du: Tên thường gọi “Khuôn viên khu A9”. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Giang Khoá XVI, kỳ họp thứ 17 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ NHÀ XÂY MỚI, TÀI SẢN VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
2,046
133,317
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 412/TTr-SXD ngày 30 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc tại tỉnh Đắk Nông” (Có bảng giá kèm theo). Điều 2. Giá nhà xây dựng mới, tài sản vật kiến trúc trên áp dụng cho các trường hợp sau: - Bồi thường thiệt hại về nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến trúc; - Làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở; - Làm căn cứ để xác định giá trị nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, tài sản vật kiến trúc của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước khi đánh giá giá trị tài sản, bàn giao để cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước; - Làm căn cứ để định giá nhà, tài sản vật kiến trúc trong việc phục vụ công tác thi hành án, xét xử của Tòa án theo quy định của pháp luật; - Xác định giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để bán cho người đang thuê theo quy định của Nhà nước; - Xác định giá tài sản cố định; làm cơ sở để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở. Điều 3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trường hợp các chính sách chế độ, giá vật liệu có sự thay đổi lớn dẫn đến có sự biến động tăng, giảm từ 20% trở lên so với đơn giá ghi trong bảng giá kèm theo Quyết định này thì liên ngành tính toán trình UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh hoặc sửa đổi cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc ban hành giá nhà xây mới, tài sản vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đăk Nông và Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc bổ sung Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 của UBND tỉnh Đăk Nông. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ NHÀ XÂY DỰNG MỚI, TÀI SẢN VẬT KIẾN TRÚC (Kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Đăk Nông) IA: Giá nhà xây mới <jsontable name="bang_2"> </jsontable> IB: Hệ số điều chỉnh giá nhà xây dựng mới tại các huyện so với thị xã Gia Nghĩa <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II: Bảng giá tài sản, vật kiến trúc 1. Giếng n­ước dùng cho sinh hoạt: a) Giếng đất: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Giếng nước có xây thành: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Giếng có đá đ­ược cộng thêm:( mét sâu có đá) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trường hợp chiều dày lớp đá > 2,5 mét thì đ­ược nhân với hệ số điều chỉnh nh­ư sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Bể nước xây gạch: Kết cấu tính cho bể chứa nước <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Sân, vỉa hè <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Tường rào <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 7. Bồi thường hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại Căn cứ vào giá trị hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt các loại thiết bị tại thời điểm bồi thường. 8. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (Đèn cung cấp điện lực, cáp điện thoại, đường cấp nước và các công trình khác) thì Hội đồng bồi thường phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, bồi thường cụ thể. 9. Giếng khoan: 9.1. Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ89 mm: 559.831 đồng/m. 9.2. Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ108 mm: 569.805 đồng/m. 9.3. Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ127 mm: 613.443 đồng/m. 9.4. Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ146 mm: 642.388 đồng/m. 9.5. Giếng khoan sâu đến 50m, ống nhựa Φ168 mm: 681.102 đồng/m. 9.6. Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ89 mm: 847.449 đồng/m. 9.7. Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ108 mm: 870.165 đồng/m. 9.8. Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ127 mm: 903.535 đồng/m. 9.9. Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ146 mm: 943.367 đồng/m. 9.10. Giếng khoan sâu đến 50m, ống gang Φ168 mm: 996.554 đồng/m. 9.11. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ89 mm: 510.015 đồng/m. 9.12. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ108 mm: 519.989 đồng/m. 9.13. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ127 mm: 563.627 đồng/m. 9.14. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ146 mm: 592.573 đồng/m. 9.15. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống nhựa Φ168 mm: 631.286 đồng/m. 9.16. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ89 mm: 797.633 đồng/m. 9.17. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ108 mm: 820.349 đồng/m. 9.18. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ127 mm: 853.719 đồng/m. 9.19. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ146 mm: 893.551 đồng/m. 9.20. Giếng khoan sâu từ 51m đến 100m, ống gang Φ168 mm: 946.738 đồng/m. 9.21. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ89 mm: 517.123 đồng/m. 9.22. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ108 mm: 527.098 đồng/m. 9.23. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ127 mm: 570.735 đồng/m. 9.24. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ146 mm: 599.681 đồng/m. 9.25. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống nhựa Φ168 mm: 638.394 đồng/m. 9.26. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ89 mm: 804.742 đồng/m. 9.27. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ108 mm: 827.458 đồng/m. 9.28. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ127 mm: 860.828 đồng/m. 9.29. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ146 mm: 900.660 đồng/m. 9.30. Giếng khoan sâu từ 101m đến 150m, ống gang Φ168 mm: 953.847 đồng/m. Đơn giá giếng khoan trên là đơn giá xây dựng mới trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa có cả ống chống của giếng khoan, không bao gồm: Chi phí khoan thăm dò khảo sát, thí nghiệm; máy bơm chìm, dây điện và đường ống bơm nước. Trường hợp có thăm dò khảo sát, thí nghiệm thì căn cứ vào hồ sơ thanh quyết toán cụ thể để tính toán bồi thường theo quy định. - Trường hợp áp dụng cho công tác bồi thường thì hỗ trợ thêm cho đối tượng bị di dời chi phí tháo dỡ, di dời hệ thống bơm chìm, dây điện và ống nước: 200.000 đồng/giếng. - Đối với các huyện trên địa bàn tỉnh đơn giá giếng khoan được nhân với hệ số theo Bảng IB tại Quyết định này. 10. Tường, trần nhà: 10.1. Phần tường nhà xây nhưng không tô trát trừ đi: 29.800 đồng/m2 trát tường. 10.2. Phần tường nhà xây, tô trát nhưng không quét vôi trừ đi: 4.200 đồng/m2 quét vôi. 10.3. Trần nhà bằng gỗ được tính trong nhà xây mới phải đảm bảo yêu cầu có dầm trần liên kết cứng với khối xây hoặc hệ cột, dầm gỗ của nhà; ván trần được bào nhẵn 01 mặt, được ghép mí hoặc ghép âm dương, liên kết với dầm trần bằng đinh, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và đạt chất lượng tương đương với thời gian xây dựng nhà. Khi đo vẽ hiện trạng nhà, nếu trần nhà không đảm bảo yêu cầu nêu trên thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng không tính toán bồi thường trần nhà theo đơn giá trần tại Quyết định này. Phần trần nhà tạm đó được hỗ trợ công thu hồi: 22.500 đồng/m2 trần. NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÀM CÔNG TÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHOÁ IV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Sau khi xém xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc đề nghị phê chuẩn chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 34/BCTTr-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Công chức, viên chức được bố trí làm chuyên trách hoặc bán chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông và cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Phạm vi áp dụng: Các cơ quan đảng, đoàn thể, hành chính sự nghiệp, cụ thể như sau: a) Cán bộ, công chức, viên chức được bố trí làm chuyên trách hoặc bán chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan: - Cơ quan, bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. - Cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Các cơ quan không quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh nhưng có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên.
2,071
133,318
- Các cơ quan có mạng trên 10 máy tính. - Xã, phường, thị trấn có mạng từ 5 máy tính trở lên. b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông; cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh; cơ quan có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên. 3. Tiêu chuẩn và chế độ ưu đãi: a) Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công tác công nghệ thông tin, viễn thông được hưởng trợ cấp ưu đãi như sau: - Người có trình độ từ đại học trở lên: 1.500.000 đồng/người/tháng. - Người có trình độ cao đẳng: 1.000.000 đồng/người/tháng. b) Cán bộ, công chức, viên chức làm bán chuyên trách công tác công nghệ thông tin, viễn thông được hưởng trợ cấp ưu đãi như sau: - Người có trình độ từ đại học trở lên: 700.000 đồng/người/tháng. - Người có trình độ cao đẳng: 500.000 đồng/người/tháng. - Người có trình độ trung cấp, kỹ thuật viên: 400.000 đồng/người/tháng. - Người làm công nghệ thông tin chỉ có giấy chứng nhận qua lớp đào tạo quản trị mạng thì hưởng trợ cấp 200.000 đồng/người/tháng. c) Cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin cấp tỉnh, huyện, thị xã, các cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh, các cơ quan không quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh nhưng có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên được hưởng trợ cấp ưu đãi như sau: - Cấp tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng. - Cấp huyện: 400.000 đồng/người/tháng. 4. Thời gian hưởng phụ cấp ưu đãi: 03 năm tính từ ngày quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ký có hiệu lực thi hành. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH TỪ NĂM HỌC 2010-2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 “Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí”; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 “Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015”; Sau khi xem xét Tờ trình số 2338/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc đề nghị quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 như sau: 1. Áp dụng khung mức thu tối đa đối với từng vùng được quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Đối với năm học 2010-2011 áp dụng mức thu tối đa không quá 50% của khung mức thu nêu trên, cụ thể các mức thu như sau: Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Ngoài quy định mức thu học phí nêu trên, các đơn vị, cơ sở giáo dục không được tự ý thu các khoản đóng góp khác đối với trẻ em, học sinh khi chưa được các cấp có thẩm quyền quyết định. Tổ chức thực hiện miễn giảm học phí, chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. b) Đối với các lớp giáo dục thường xuyên (bổ túc): Mức thu bằng 150% mức thu học phí chính quy cùng cấp học. 3. Từ năm học 2011-2012 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức thu học phí hàng năm cho phù hợp. Điều 2. Chấm dứt hiệu lực Nghị quyết số 119/2003/NQ-HĐ ngày 29/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá X, Kỳ họp thứ 8 “Về việc sửa đổi bổ sung một số loại phí và các khoản thu trong các cơ sở giáo dục”. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14/7/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành qui định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của HĐND tỉnh về chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập; Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1367/TTr-GD&ĐT ngày 31/5/2010 về việc ban hành Đề án chuyển các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các ngành liên quan có kế hoạch triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập theo Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của HĐND tỉnh, báo cáo kết quả với UBND tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số: 1975/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Hiệu trưởng các trường Mầm non bán công trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON BÁN CÔNG SANG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2232 /QĐ-UBND ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh) 1. Cơ sở pháp lý - Căn cứ Điều 48 Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 qui định nhà trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình trường công lập, trường dân lập và trường tư thục. Việc tồn tại các trường bán công trong hệ thống giáo dục là không đúng theo luật định, do đó cần phải chuyển đổi các trường bán công đúng loại hình qui định của Luật; - Căn cứ Điều 28 Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục về chuyển đổi cơ sở giáo dục bán công được thành lập trước ngày 01/10/2006 sang loại hình khác. - Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước. - Căn cứ Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao quy định đến năm 2010 phải chuyển tất cả các trường bán công sang loại hình thích hợp. - Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT - BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, trong đó quy định việc chuyển đổi các trường bán công sang các loại hình thích hợp phải được HĐND tỉnh thông qua. - Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; - Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; - Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. - Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; - Căn cứ Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010;
2,059
133,319
2. Cơ sở thực tiễn và hiện trạng các trường mầm non bán công (MNBC) 2.1. Tình hình trường, lớp và cơ sở vật chất Hiện nay, toàn tỉnh có 125 trường mầm non hệ bán công, với tổng số 1.071 lớp, 28.610 học sinh, 1.076 phòng học, đặc biệt số cháu đi nhà trẻ ở loại hình tư thục có 4.311 cháu/6.268 cháu, chiếm tỷ lệ 68%. Toàn bộ cơ sở vật chất giáo dục mầm non bán công hiện có là của nhà nước đầu tư xây dựng và quyền sở hữu thuộc về nhà nước. 2.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số lượng cán bộ, giáo viên trong biên chế nhà nước đang công tác tại các trường mầm non bán công tuy chiếm tỉ lệ không quá 50% trên tổng số cán bộ, giáo viên hiện có, nhưng vẫn có số lượng đông với trên 600 người và sẽ là lực lượng nòng cốt trong Hội đồng sư phạm của các cơ sở giáo dục công lập. Đặc biệt, trong tổng số 619 cô đang đảm nhận việc nuôi dạy trẻ (từ 0 tuổi đến 03 tuổi) chỉ có 21 cô được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ là cô nuôi dạy trẻ (chiếm 3,3%) và có 598 cô (chiếm 96,7%) được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để làm giáo viên mẫu giáo nhưng làm công tác nuôi dạy trẻ. 2.3 Về số lượng và chất lượng đào tạo Tuy có nhiều nỗ lực từ các ngành, các cấp, nhất là từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường mầm non bán công, song do đặc thù của trường mầm non bán công được xem là loại hình ngoài công lập, nên về mặt kinh phí phải tự cân đối thu chi và phần thiếu hụt thì ngân sách nhà nước hỗ trợ. Học sinh ở các trường này phải nộp học phí và các khoản đóng góp khác tương đối cao so với các cấp học và bậc học khác. Về mặt đội ngũ CBGVNV, hầu hết là hợp đồng và rất khó được tuyển dụng vào biên chế nhà nước. Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị dạy học rất thấp. Các đặc điểm trên làm cản trở rất nhiều đến việc huy động số trẻ em trong 3 độ tuổi ra học mẫu giáo nói chung, trẻ 5 tuổi ra học mẫu giáo nói riêng. Chất lượng chăm sóc, giáo dục cũng vì thế rất khó được cải thiện đáng kể, cụ thể là: - Về mặt số lượng: Hiện chỉ huy động được hơn 70% trẻ trong 3 độ tuổi và hơn 80% trẻ trong độ tuổi 5 tuổi ra học mẫu giáo. - Về mặt chất lượng: Tuy có được cải thiện nhưng nhìn chung chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ chưa đảm bảo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, nguyên nhân cơ bản là do thiếu kinh phí, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn nghèo nàn, đội ngũ giáo viên, nhân viên còn thiếu và chế độ đãi ngộ đối với số lao động hợp đồng thường rất thấp nên chưa động viên được đội ngũ này toàn tâm, toàn ý cho công việc. 2.4. Về kinh phí hoạt động của các trường mầm non bán công <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Như vậy, mặc dù là những trường bán công nhưng hằng năm ngân sách nhà nước đều phải đầu tư rất lớn, bình quân trong 3 năm qua chiếm đến 82,6 % trên tổng kinh phí hoạt động trong các trường học. II. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI 1. Định hướng các mô hình chuyển đổi Thực hiện hướng dẫn của Trung ương, trên phạm vi toàn quốc có các mô hình chuyển đổi các trường mầm non bán công như sau: 1.1. Chuyển sang trường dân lập hoặc tư thục Chuyển sang loại hình này đang gặp khó khăn, vì ít nhà đầu tư tham gia đăng ký đầu tư, vì thế hầu như không có tỉnh, thành phố nào chuyển các trường bán công sang dân lập hay tư thục. Tuy nhiên, tập thể hoặc cá nhân nào có mong muốn đầu tư để chuyển đổi sang loại hình trường tư thục trong một thời gian nhất định sẽ được Nhà nước khuyến khích và ưu đãi về cho thuê và xây dựng cơ sở vật chất, về giao đất và cho thuê đất, về lệ phí trước bạ, thuế GTGT, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, về thuế thu nhập doanh nghiệp; ưu đãi tín dụng và huy động vốn, về BHXH, BHYT, khen thưởng và xử lý tài sản khi chuyển đổi hình thức hoạt động. 1.2. Chuyển sang trường công lập Đây là xu hướng phổ biến hiện nay nhằm tạo điều kiện cho con em lao động được học tập và hưởng thụ thành quả của nền giáo dục một cách công bằng, bình đẳng, đặc biệt là tỉnh Quảng Nam còn nghèo. Thực tế hiện tại UBND các huyện, thành phố trong tỉnh có trường mầm non bán công đều có văn bản đề nghị chuyển 100% số trường mầm non bán công hiện có sang loại hình trường công lập. 2. Mục đích - Thực hiện Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2009. - Thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010. - Tiếp tục huy động sự tham gia của xã hội vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục bên cạnh sự gia tăng ngân sách đầu tư hàng năm của Nhà nước, đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. - Đổi mới cơ chế quản lý, phát triển quy mô và nâng cao chất lượng một cách phù hợp; phát huy cao độ nội lực, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để các cơ sở giáo dục có đủ điều kiện hoạt động dạy - học, phát huy tối đa vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với sự phát triển nhà trường. - Việc chuyển đổi mô hình trường bán công sang công lập nhằm đảm bảo tính công bằng trong giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo một cách toàn diện. 3. Mục tiêu cụ thể 3.1. Đối với trường mẫu giáo bán công: Chuyển tất cả trường mẫu giáo bán công trên địa bàn tỉnh sang trường mẫu giáo công lập, trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố để tiến hành thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi theo Đề án của Chính phủ, theo Luật giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 3.2. Đối với trường mầm non bán công (vừa có lớp nhà trẻ, vừa có lớp mẫu giáo) - Hướng chung, kể từ năm học 2010 - 2011 đại bộ phận các trường mới được chuyển sang công lập chỉ duy trì số cháu nhà trẻ hiện có và không tuyển mới, để trong thời gian tối đa 02 năm các trường này chỉ còn tiếp nhận những cháu trong độ tuổi mẫu giáo (từ 03 đến 05 tuổi) và khi đó được gọi tên là trường mẫu giáo công lập. - Để có mô hình tiêu biểu trong việc chăm sóc, nuôi dạy các cháu trong độ tuổi nhà trẻ, mỗi huyện, thành phố tuỳ theo điều kiện của mình, có thể giữ lại từ 01 đến 02 trường mầm non công lập (có cả mẫu giáo và nhà trẻ) được chuyển từ trường bán công sang. 3.3 Đối với nhà trẻ và các nhóm trẻ tư nhân Đẩy mạnh xã hội hoá đối với lĩnh vực chăm sóc, giáo dục cho các cháu trong độ tuổi nhà trẻ (từ 0 tuổi đến dưới 03 tuổi) bằng cách mở rộng cho tư nhân đảm nhận dưới hình thức nhà trẻ tư thục hoặc nhóm trẻ gia đình. Các cấp, các ngành có bước chuẩn bị thích hợp và các giải pháp hữu hiệu để khuyến khích đẩy mạnh việc mở các nhà trẻ tư thục và nhóm trẻ gia đình tư nhân theo đúng tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và các văn bản khác của Trung ương, của tỉnh về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường nhằm đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ của con em nhân dân. Cá biệt, ở những nơi chưa có điều kiện để xây dựng và phát triển nhà trẻ tư nhân hoặc nhóm trẻ gia đình tư thục nhằm đáp ứng được nhu cầu gửi trẻ của cha mẹ cháu, UBND các huyện, thành phố có thể cho phép các trường mầm non công lập được chuyển từ trường mầm non bán công sang vẫn tiếp tục thu nhận các cháu trong độ tuổi nhà trẻ nếu có khả năng về cơ sở vật chất, giáo viên, nhân viên… Mức thu học phí đối với các trẻ ở các trường này được thực hiện theo hướng: có sự thoả thuận giữa nhà trường và gia đình của trẻ, tự cân đối thu chi và phi lợi nhuận. Việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu này phải đảm bảo công khai, minh bạch và đúng nguyên tắc tài chính. Ở các huyện miền núi, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (có quyết định công nhận của các cơ quan có thẩm quyền) thì tuỳ theo khả năng ngân sách, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nhân viên và nhu cầu gửi trẻ của cha mẹ các cháu, UBND các huyện xem xét và quyết định việc giữ lại hay không giữ lại số lượng bao nhiêu cháu trong độ tuổi nhà trẻ từng trường mầm non công lập ở đơn vị mình. Mức thu học phí các cháu độ tuổi nhà trẻ ở các đơn vị này sẽ được áp dụng theo mức dành cho trẻ ở các đơn vị công lập do HĐND tỉnh quyết định. 4. Nguyên tắc Quá trình chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang công lập phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản như sau: - Đảm bảo thực hiện đúng Luật giáo dục hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật giáo dục. - Ổn định và phát huy được các mặt mạnh vốn có của hệ thống giáo dục của tỉnh. - Phù hợp với thực tiễn và đặc điểm của các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh, được sự đồng tình ủng hộ của xã hội, từng bước thực hiện công bằng trong giáo dục. 5. Các giải pháp thực hiện chuyển đổi 5.1. Giải pháp về tuyên truyền vận động Các ngành, các cấp phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động làm cho mọi người nhận thức rõ về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục mầm non nói chung, của việc chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập nói riêng.
2,037
133,320
5.2. Giải pháp về tài chính Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ tài chính, Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt phân loại đơn vị tự chủ về tài chính. a) Về mức thu học phí sau khi chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập: Trong thời gian chờ ban hành quy định về mức thu học phí mới, tạm thời giữ nguyên mức thu học phí của trường mầm non bán công theo quy định tại Quyết định số 108/2003/QĐ-UB ngày 03/10/2003 của UBND tỉnh về quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 06/8/2003 của HĐND tỉnh và Quyết định số 09/2004/QĐ-UB ngày 30/01/2004 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 108/2003/QĐ-UB ngày 03/10/2003. Khi có quy định về điều chỉnh mức thu học phí (trong đó có quy định mức thu thấp nhất và cao nhất cho mỗi bậc học, cấp học của từng vùng, miền), đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về điều chỉnh mức thu học phí mới cho cấp học mầm non theo hướng như sau: - Đối với các lớp nhà trẻ: + Nếu trong thời gian còn ở trong trường mầm non công lập mới được chuyển từ bán công sang thì thu theo mức trong khung quy định về mức thu học phí của Chính phủ nhưng ở mức cao và có chú ý đến sự phù hợp với từng vùng, miền. + Đối với nhà trẻ tư thục, nhóm trẻ gia đình: Mức thu do thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục với gia đình của trẻ. - Đối với các lớp mẫu giáo: + Đối với các cháu mẫu giáo 5 tuổi: Thu theo mức thu trong khung quy định về mức thu học phí của Chính phủ nhưng thu ở mức thấp, có chú ý đến sự phù hợp với từng vùng, miền nhằm thực hiện yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi theo quy định của Luật sửa đổi và bổ sung Luật Giáo dục được Quốc hội ban hành năm 2009 và Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015. + Đối với các cháu mẫu giáo từ 3 đến 4 tuổi: Thu theo mức thu trong khung quy định về mức thu học phí của Chính phủ nhưng thu ở mức cao và có chú ý đến sự phù hợp với từng vùng, miền. b) Kinh phí cần bổ sung hằng năm - Trong khi vẫn duy trì mức thu học phí hiện hành theo quy định của HĐND và UBND tỉnh, nếu thiếu kinh phí thì Phòng Giáo dục và Đào tạo và Phòng Tài chính huyện, thành phố xem xét tham mưu UBND huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh để bổ sung kinh phí phù hợp. c) Về đối tượng miễn giảm và mức miễn giảm Tạm thời thực hiện theo quy định tại Quyết định số 108/2003/QĐ-UB ngày 03/10/2003 của UBND tỉnh về quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 06/8/2003 của HĐND tỉnh và Quyết định số 09/2004/QĐ-UB ngày 30/01/2004 của UBND tỉnh về sửa đổi và bổ sung Quyết định số 108/2003/QĐ-UB ngày 03/10/2003 và sẽ điều chỉnh khi có quy định chính thức về điều chỉnh mức thu học phí mới. 5.3. Giải pháp về cơ cấu tổ chức và xây dựng đội ngũ CBGVNV a) Cơ cấu tổ chức Giữ nguyên các tổ chức hiện có bên trong của từng đơn vị, từng bước củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy. Trường mầm non bán công khi được chuyển sang trường công lập hoạt động theo Điều lệ trường công lập cùng cấp học, đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và các quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. b) Kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên Nhu cầu bổ sung đội ngũ theo định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đối với số CBQL, giáo viên, nhân viên hiện còn đang thiếu so với định mức quy định tại Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007, UBND các huyện, thành phố căn cứ vào quy mô phát triển của cấp học mầm non, khả năng cân đối về tài chính để bổ sung dần, đảm bảo đến năm 2015 có đủ số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo định mức quy định. Tiến hành rà soát về số lượng, cơ cấu, trình độ, năng lực, phẩm chất để đánh giá thực trạng đội ngũ hiện có và đề ra kế hoạch nhằm xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và đảm bảo về trình độ, năng lực công tác. Đánh giá lại đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hợp đồng, đề xuất nhu cầu tuyển dụng viên chức sự nghiệp, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế theo từng năm học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. - Đối với người lao động trong biên chế nhà nước được giữ nguyên biên chế và được hưởng mọi quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của nhà nước. - Đối với người lao động ngoài biên chế nhà nước, giải quyết theo các hướng sau: + Tuyển dụng vào biên chế theo quy định hiện hành của nhà nước, nhất là đối với các khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc, các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. + Ưu tiên ký hợp đồng lao động lại đối với những người đủ điều kiện và đã hợp đồng nhiều năm theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động. Người lao động ký hợp đồng được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo các quy định hiện hành của nhà nước như các đối tượng trong biên chế nhà nước. + Đối với số giáo viên đảm nhận việc nuôi dạy các cháu trong độ tuổi nhà trẻ ở các trường công lập được chuyển từ trường bán công sang, nếu đến thời điểm không còn các cháu trong độ tuổi nhà trẻ ở các trường này thì hướng giải quyết như sau: * Đội ngũ cô giáo được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ là giáo viên mẫu giáo thì chuyển sang dạy mẫu giáo. * Số cô giáo được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ là cô nuôi dạy trẻ thì bổ túc thêm kiến thức về phần nuôi và chăm sóc trẻ để đảm nhận phần nuôi dưỡng, chăm sóc, còn phần giảng dạy thì do các cô giáo có chuyên môn nghiệp vụ là giáo viên mẫu giáo đảm nhận. - Để giảm bớt thiệt thòi cho số giáo viên, nhân viên đã hợp đồng giảng dạy và làm việc lâu năm tại các cơ sở giáo dục ở bậc học mầm non, việc sắp xếp lại mức lương cho các đối tượng này có thể thực hiện theo phương án sau: Sau khi chuyển đổi các trường mầm non từ bán công sang công lập, cần tiến hành ký hợp đồng lại đối với số giáo viên, nhân viên đã và đang được hợp đồng trước đây và mức chi trả lương được giải quyết theo hướng sau: * Đối với giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ tốt nghiệp trung cấp trở xuống, đã có 02 năm công tác được tính một bậc lương. Căn cứ vào tổng số năm đã giảng dạy, làm việc để xếp lại bậc lương tương ứng trước khi ký hợp đồng. * Đối với giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học trở lên, đã có 03 năm công tác được tính một bậc lương. Căn cứ vào tổng số năm đã giảng dạy, làm việc để xếp lại bậc lương tương ứng trước khi ký hợp đồng. (Không lấy bậc lương được ký thỏa thuận hợp đồng sau khi được xếp lại làm căn cứ để tính truy lĩnh tiền lương thời gian công tác trước khi ký hợp đồng mới). Giao Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn việc tính chế độ trích nộp và trợ cấp BHXH cho các đối tượng này. 5.4. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Trong Đề án phát triển mầm non miền núi đã có kế hoạch đầu tư: 112,815 tỉ đồng, kinh phí kiên cố hóa trường lớp học đầu tư 54 tỉ đồng xây dựng 353 phòng học, cấp huyện bổ sung khoảng 24 tỉ đồng. Ngoài ra, cần lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình, dự án, vốn xây dựng cơ bản, vốn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, vốn từ chương trình kiên cố hóa trường học, vốn từ Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi do Chính phủ phê duyệt và các nguồn vốn, nguồn tài trợ khác để đẩy nhanh tiến độ xây dựng, tu sửa, mua sắm cơ sở vật chất - thiết bị dạy học cho các trường mầm non theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa, hiện đại hóa và đồng bộ hóa. III. QUY TRÌNH, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Quy trình chuyển đổi a) Lập Hội đồng thẩm định Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố, các thành viên gồm lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo (Ủy viên thường trực), Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch và Văn phòng HĐND, UBND huyện, thành phố. Nhiệm vụ: Thẩm định Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập thuộc UBND huyện, thành phố, hoàn thành đầy đủ hồ sơ trình UBND huyện, thành phố xem xét, quyết định. b) Các bước thực hiện Đề án - Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai, hướng dẫn các trường mầm non bán công xây dựng đề án chuyển đổi của trường. - Hiệu trưởng các trường mầm non bán công xây dựng đề án chuyển đổi của đơn vị phải lấy ý kiến tổ chức Đảng, Công đoàn, Hội đồng sư phạm nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trước khi trình Hội đồng thẩm định phê duyệt. 2. Thời gian thực hiện Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập được thực hiện sau khi HĐND tỉnh thông qua. Việc chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
2,072
133,321
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN A. Cấp tỉnh 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra, tổng hợp kết quả chuyển đổi loại hình trường mầm non trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh quyết định mức thu học phí cụ thể, phù hợp theo phương thức HĐND tỉnh đã thông qua. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Tài chính bố trí đầy đủ nguồn vốn đảm bảo triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả. 3. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu nguồn kinh phí triển khai thực hiện Đề án hiệu quả và hướng dẫn các ngành, UBND các huyện, thành phố quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng quy định trong quá trình thực hiện Đề án. 4. Sở Nội vụ - Hướng dẫn phòng Nội vụ về nội dung, trình tự, thủ tục thẩm định trình UBND cấp huyện ra quyết định chuyển đổi các loại hình trường mầm non bán công sang công lập. - Thẩm định kế hoạch tuyển dụng biên chế viên chức giáo dục mầm non của UBND cấp huyện, trình UBND tỉnh phê duyệt. 5. Bảo hiểm xã hội tỉnh Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Liên đoàn Lao động tỉnh hướng dẫn việc thu, trích nộp và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non sau khi chuyển đổi từ trường bán công sang trường công lập theo Đề án này. - Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập tại địa phương. - Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định và hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án tại địa phương; Kiểm tra, tổng hợp kết quả chuyển đổi loại hình trường mầm non trên địa bàn, báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo; Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2010 - 2011 và những năm tiếp theo; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng định mức kinh phí hỗ trợ hàng năm, đảm bảo nguồn chi, thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. - Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ phương án tài chính của đơn vị xây dựng và đề nghị của Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện thẩm định để Phòng Giáo dục và Đào tạo trình UBND huyện, thành phố phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Căn cứ Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND huyện, thành phố về giao dự toán thu - chi ngân sách hằng năm và bổ sung dự toán (nếu có) theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Chỉ đạo Phòng Nội vụ thẩm định nhu cầu biên chế của từng trường, tổng hợp xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo viên mầm non của huyện, thành phố trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tham mưu UBND huyện, thành phố ra quyết định chuyển đổi loại hình trường mầm non sau khi được HĐND tỉnh xem xét, quyết định. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn (nơi có trường mầm non bán công được chuyển đổi sang công lập) phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, làm cho mọi người nhận thức đúng đắn và đầy đủ về vị trí, mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của giáo dục mầm non nói chung, của việc chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập nói riêng; Phối hợp chặt chẽ với Phòng Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND huyện, thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chuyển đổi trường mầm non bán công thành trường mầm non công lập trên địa bàn đạt kết quả tốt; Tạo điều kiện thuận lợi để trường mầm non bán công trên địa bàn chuyển sang trường công lập hoạt động có hiệu quả cả trong quá trình chuyển đổi và sau khi chuyển đổi. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan báo cáo kịp thời UBND tỉnh để xem xét, điều chỉnh phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nay điều chỉnh bổ sung dự toán ngân sách năm 2010, cụ thể như sau: I. Điều chỉnh tăng thu ngân sách địa phương: 525,287 tỷ đồng, gồm: 1. Nguồn dự kiến thưởng vượt thu ngân sách năm 2009 là : 313,502 tỷ đồng. 2. Nguồn kết dư năm 2009 chuyển sang là : 211,785 tỷ đồng. II. Điều chỉnh tăng chi ngân sách địa phương 525,287 tỷ đồng cho các lĩnh vực sau: 1. Chi đầu tư phát triển là : 350,700 tỷ đồng. Trong đó: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản : 266 tỷ đồng. - Chi thành lập quỹ phát triển đất : 84,7 tỷ đồng. 2. Chi thường xuyên là: 144,282 tỷ đồng. Trong đó: - Chi bổ sung chương trình mục tiêu : 26,287 tỷ đồng. - Chi bổ sung đảm bảo xã hội : 22,910 tỷ đồng. - Chi bổ sung quản lý hành chính : 12,829 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp giáo dục đào tạo : 1,574 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp kinh tế : 35,565 tỷ đồng. - Chi quy hoạch : 2,510 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp thể dục, thể thao : 6,869 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp văn hóa - thông tin : 9,388 tỷ đồng. - Chi bổ sung sự nghiệp y tế : 26,350 tỷ đồng. 3. Thưởng vượt thu năm 2009 cho các huyện, thị, thành phố: 30,305 tỷ đồng. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được kỳ họp thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế họach thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và tổ chức rà soát thủ tục hành chính tại Bộ, ngành địa phương; Căn cứ Công văn số 239/CCTTHC ngày 14/6/2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc hoàn thiện phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Vụ Pháp chế chủ trì phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng dự thảo văn bản để thực thi ngay các Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính sau khi được Chính phủ thông qua. Điều 3. Giao Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành của Bộ kiểm tra, đôn đốc Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1125/QĐ-BVHTTDL ngày 30/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Điều 5. Chánh Văn phòng, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC MIỄN NHIỆM CHỨC DANH PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII, NHIỆM KỲ 2004-2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 21 (từ ngày 13/7/2010 đến ngày 15/7/2010)
2,074
133,322
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Xét đề nghị của Chủ tịch UBND Thành phố tại Tờ trình số 48/Tr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của UBND Thành phố về việc miễn nhiệm chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2004 – 2011 đối với ông Đào Văn Bình; Căn cứ kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân dự kỳ họp; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ông Đào Văn Bình được miễn nhiệm chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII, nhiệm kỳ 2004 – 2011 do chuyển công tác mới. Điều 2. Giao UBND Thành phố hoàn thiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chuẩn theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XIII kỳ họp thứ 21 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 TỈNH LÀO CAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo Thẩm tra số 17/BC-BKT ngày 08/7/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010 theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh đã trình kỳ họp, cụ thể: 1. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2010 Trong 6 tháng đầu năm 2010, cùng với tình hình chung của cả nước và của tỉnh có nhiều tác động không thuận lợi, ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn: Kinh tế thế giới mới dần thoát ra khỏi tình trạng suy thoái, thời tiết khô hạn nắng nóng kéo dài, dịch bệnh phát sinh, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn và chưa đồng bộ, giá cả hàng hoá tiêu dùng, vật liệu xây dựng trên thị trường tăng cao...; Song được sự quan tâm kịp thời của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương; Sự lãnh đạo sát sao của Tỉnh uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; sự thống nhất trong công tác chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ, chủ động của các cấp, các ngành đã nỗ lực vươn lên hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm khẳng định: Kinh tế - xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, phát triển đồng đều, ổn định trên tất cả các lĩnh vực: Tăng trưởng kinh tế cao ước đạt 11,5%, trong đó khu vực nông - lâm nghiệp tăng 4,5%, công nghiệp và xây dựng tăng 19%, dịch vụ tăng 11%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực: Nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm 28,9%; công nghiệp - xây dựng chiếm 34,4% và dịch vụ chiếm 36,7%. Sản xuất vụ xuân được mùa, nông thôn, vùng cao có nhiều đổi mới; sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn, số lượng khách du lịch tăng trưởng khá, các hoạt động dịch vụ khác phát triển. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng cao. Các lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, an sinh xã hội được đảm bảo. Quốc phòng - an ninh ổn định, hoạt động đối ngoại thu được nhiều kết quả (kết quả chi tiết theo phụ biểu kèm theo). Tuy nhiên, 6 tháng đầu năm vẫn còn một số khó khăn, tồn tại sau: Khó khăn về thời tiết, hạn hán kéo dài, thiếu nước sản xuất nông nghiệp, nhiều diện tích phải chuyển sang cây trồng khác. Tiến độ trồng rừng đạt thấp; công tác tuyên truyền quản lý bảo vệ rừng, ý thức chấp hành của người dân ở một số nơi chưa tốt, cùng với thời tiết khô hanh nên đầu năm xảy ra cháy rừng ở nhiều nơi, trong đó nghiêm trọng nhất là khu vực Vườn quốc gia Hoàng Liên. Giá trị sản xuất công nghiệp có tăng so với cùng kỳ nhưng đạt thấp so với kế hoạch. Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng ở một số dự án chưa đảm bảo thời gian, đặc biệt là một số dự án du lịch tại Sa Pa, khu vực thành phố Lào Cai; tiến độ thực hiện và giải ngân xây dựng cơ bản một số chương trình, dự án còn thấp; vận tải hàng hóa, khách du lịch chưa đáp ứng yêu cầu... Những hạn chế nêu trên cần có giải pháp chỉ đạo khắc phục quyết liệt hơn trong 6 tháng cuối năm 2010. 2. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010 Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2010, cần tập trung vào một số nhiệm vụ chủ yếu sau: a) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP cả năm đạt trên 13%, trong đó khu vực nông - lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 6,7%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 21%; khu vực dịch vụ tăng 11,9%. b) Tập trung rà soát tình hình thực hiện các đề án, dự án theo các chương trình trọng tâm, phấn đấu thực hiện thắng lợi toàn diện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp; chỉ đạo xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 các huyện; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2011. c) Chỉ đạo tốt việc thực hiện sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản: Tăng cường công tác theo dõi, dự báo tình hình sâu bệnh hại cây trồng; triển khai sản xuất vụ hè thu, vụ mùa vùng cao, vụ đông xuân 2010 - 2011; đảm bảo cung ứng kịp thời vật tư nông nghiệp cho sản xuất; khẩn trương hoàn thành quy hoạch diện tích đất trồng rừng còn lại của năm 2010; phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện quản lý, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng; chủ động triển khai công tác phòng, chống lụt bão, hạn hán, giá rét. d) Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại dịch vụ: Tiếp tục thực hiện tốt quy hoạch phát triển ngành; quản lý và kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác và xuất khẩu khoáng sản; tích cực làm việc với ngành Đường sắt và tăng cường phương tiện vận tải để đẩy mạnh vận chuyển hàng hoá, giảm tối đa sản phẩm tồn kho và thúc đẩy sản xuất phát triển; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ các thành phần kinh tế trong đầu tư tiêu thụ và xuất khẩu hàng hoá, nhất là sản phẩm nông sản; tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường. đ) Tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản khẩn trương hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dựng, nghiệm thu, thanh quyết toán phấn đấu thanh toán hết kế hoạch vốn đã giao và sớm hoàn thành các công trình đưa vào sử dụng. e) Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2010, giải pháp thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm; chống thất thu ngân sách, đặc biệt là ở các doanh nghiệp có số thu lớn, địa bàn trọng điểm và các lĩnh vực thu còn nợ đọng. f) Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách về thu hút đầu tư, phát triển sản xuất phù hợp với điều kiện hiện nay; giải quyết kịp thời các vấn đề như: Giải phóng mặt bằng, vốn sản xuất để từng bước tháo gỡ khó khăn; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt tập trung thực hiện có hiệu quả cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ để tạo môi trường đầu tư thuận lợi. g) Thực hiện chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm; duy trì phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập trung học cơ sở; tăng cường đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ đầu tư chương trình kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên, các dự án lĩnh vực y tế; củng cố mạng lưới y tế cơ sở; tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, du lịch. h) Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo vệ biên giới, ổn định chính trị, tăng cường công tác phòng, chống các vi phạm, tội phạm, tai tệ nạn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. Tổ chức tốt các hoạt động đối ngoại năm 2010. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 (Kèm theo Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007-2010 TẠI TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;
2,002
133,323
Căn cứ Thông tư số 129/2009/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1150/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh Phú Yên; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1109/STC-HCSN ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 tại tỉnh Phú Yên như sau: 1. Mức chi đảm bảo hoạt động thống kê, rà soát thuộc Đề án 30: - Tổ chức điền biểu mẫu thống kê: 30.000 đồng/biểu mẫu. - Kiểm soát chất lượng biểu mẫu thống kê: 30.000 đồng/thủ tục. - Nhập dữ liệu phi cấu trúc: 6.000 đồng/trang. - Nhập dữ liệu lên phần mềm máy xén thủ tục hành chính: 15.000 đồng/thủ tục. - Tổ chức điền biểu mẫu rà soát: 30.000 đồng/biểu mẫu. - Rà soát độc lập về thủ tục hành chính của các lĩnh vực; kiểm soát chất lượng rà soát: 30.000 đồng/thủ tục. - Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả rà soát: 2.000.000 đồng/báo cáo. 2. Mức chi đối với các hoạt động thường xuyên của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh Phú Yên: a) Chế độ công tác phí: mức khoán 200.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho các thành viên chuyên trách phải thường xuyên đi công tác bình quân trên 20 ngày/1 tháng. b) Chế độ điện thoại: mức khoán 200.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho các thành viên chuyên trách trong thời gian triển khai giai đoạn thống kê, giai đoạn rà soát của Đề án 30. c) Chế độ tổ chức các cuộc họp: Đối với các cuộc họp theo chuyên đề, họp nhóm chuyên môn, họp để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện đề án (không bao gồm các cuộc họp định kỳ), đơn vị chủ trì tổ chức họp được áp dụng mức chi như sau: - Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; - Các thành viên tham dự: 70.000 đồng/người/buổi. d) Thuê chuyên gia: mức thuê 2.500.000 đồng/người/tháng. Đối với các nội dung còn lại, thực hiện theo Thông tư số 129/2009/TT-BTC. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2009 (ngày Thông tư số 129/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành). Giao Sở Tài chính phối hợp cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động môi trường; Căn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn; Sau khi xem xét Đề án kèm theo Tờ trình số 37/TT-UB ngày 01/7/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Về chủ trương, giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn ở nông thôn trên địa bàn thành phố đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định về các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn ở nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020, gồm các nội dung cụ thể sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Giải quyết cơ bản một số vấn đề nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường, trong đó tập trung vào công tác quản lý, xử lý chất thải rắn ở nông thôn trên địa bàn thành phố. Nhanh chóng khắc phục những mặt còn tồn tại, yếu kém hiện nay, ngăn chặn tình trạng mất vệ sinh trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ở nông thôn, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn, bảo đảm phát triển bền vững của thành phố, phấn đấu để mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng đạt tiêu chuẩn quy định, góp phần xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại. b) Các mục tiêu cụ thể Cải thiện được môi trường nông thôn, đến năm 2015: 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại khu vực nông thôn; 70% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 70% chất thải rắn nguy hại công nghiệp, 80% chất thải rắn nguy hại y tế và 90% chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được thu gom và xử lý theo quy định. Năm 2020: 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại khu vực nông thôn; 90% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại y tế được thu gom và xử lý theo quy định. 2. Nhiệm vụ a) Lập và trình duyệt quy hoạch địa điểm các khu xử lý chất thải rắn tập trung của các huyện hoặc liên huyện, các ga rác trung chuyển tại các xã để triển khai thực hiện việc đầu tư xây dựng. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, các huyện chủ động đề xuất dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn các huyện theo tiến độ phù hợp; đồng thời với việc kêu gọi đầu tư xây dựng các Nhà máy xử lý chất thải rắn. b) Các xã chưa có bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung phải tiến hành xây dựng bãi chôn lấp tạm thời tại các địa điểm thích hợp đến năm 2015. c) Trang bị phương tiện phù hợp để thực hiện công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn từ các ga tập kết của xã về khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện. d) Phấn đấu đến năm 2015, toàn bộ chất thải rắn từ các xã được đưa về xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện; đóng cửa các bãi rác của xã. e) Từng huyện chủ động nghiên cứu, xây dựng, đề xuất phương án về mô hình quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn cho phù hợp. g) Ban hành mức thu phí vệ sinh tại khu vực nông thôn phù hợp với quy định và điều kiện kinh tế của từng địa phương, đảm bảo nguyên tắc đủ chi cho công tác thu gom tại các xã, tiến tới hỗ trợ một phần cho công tác vận chuyển. Triển khai thực hiện các cơ chế ưu đãi về đầu tư, thu gom, xử lý chất thải rắn. h) Các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề, y tế phải có hợp đồng thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định. i) Phân kỳ đầu tư: * Giai đoạn 2010 - 2015: + Năm 2011, hoàn thành quy hoạch các địa điểm khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố và các huyện, ga rác trung chuyển của các xã. + Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng 70% diện tích đất đã được quy hoạch làm khu xử lý chất thải rắn tập trung của các huyện. + Xây dựng các ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh tại các khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện. + Xây dựng và kiện toàn cơ chế, mô hình quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn cho các huyện. + Xã hội hóa toàn bộ khâu thu gom và vận chuyển chất thải rắn tại các thị trấn và các xã của các huyện. * Giai đoạn 2016 - 2020: + Đền bù toàn bộ diện tích đất còn lại (30%) đã được quy hoạch làm khu xử lý chất thải rắn tập trung của các huyện. + Xây dựng xong toàn bộ các khu xử lý chất thải rắn tập trung của các huyện hoặc liên huyện. 3. Các giải pháp a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành và cộng đồng - Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, rộng rãi, bằng nhiều hình thức, tạo chuyển biến cơ bản trong nhận thức của lãnh đạo, cán bộ, nhân dân về ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, có ý thức phân loại, thu gom, chôn lấp rác hợp vệ sinh. Gắn sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh xã hội. - Tuyên truyền, khuyến khích các thành phần kinh tế áp dụng công nghệ sản xuất sạch, giảm chất thải bằng các chính sách ưu đãi theo các quy định của nhà nước. - Tuyên truyền, khuyến khích các cơ sở sản xuất hàng hóa có những giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của chất thải rắn, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường. b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn ở nông thôn - Tùy theo từng địa bàn, dân cư, vị trí địa lý cụ thể, từng huyện hoặc liên huyện quy hoạch một địa điểm xử lý chất thải rắn tập trung có quy mô phù hợp. - Các khu xử lý chất thải rắn phải được xây dựng đúng quy định, theo quy hoạch được duyệt, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. - Ở các xã chưa có ga rác, quy hoạch xây dựng ít nhất 01 ga tập kết chất thải rắn. c) Xây dựng các cơ chế, chính sách, tạo nguồn vốn, tăng cường công tác đầu tư quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn - Căn cứ các quy định và tình hình thực tế, xây dựng và thực hiện mức thu phí vệ sinh môi trường và khung giá cho các hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. - Áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và sử dụng đất theo quy định để khuyến khích huy động nguồn lực thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường nói chung và thu gom, xử lý chất thải rắn nói riêng.
2,073
133,324
- Hàng năm, thành phố ưu tiên bố trí ngân sách (từ nguồn vốn sự nghiệp và xây dựng cơ bản tập trung) để đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn của các huyện hoặc liên huyện, các ga trung chuyển chất thải rắn tại các xã, thị trấn; hỗ trợ công tác vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy trình hợp vệ sinh; đầu tư mua sắm trang thiết bị phù hợp cho công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn của các xã và huyện. d) Xây dựng mô hình quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn ở nông thôn dưới nhiều hình thức khác nhau. - Giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công ích đang hoạt động có hiệu quả trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tham gia thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở nông thôn. - Động viên đoàn viên, hội viên của các tổ chức hội, đoàn thể tham gia lực lượng quản lý thu gom chất thải rắn trên địa bàn. e) Công nghệ áp dụng Ưu tiên áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý triệt để chất thải, giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp, tiết kiệm quỹ đất sử dụng chôn lấp và bảo đảm vệ sinh môi trường; lựa chọn công nghệ phù hợp điều kiện cụ thể của từng khu vực nông thôn Hải Phòng trong các khâu thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn. g) Tăng cường quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định các vi phạm về bảo vệ môi trường. Các ngành chức năng, các cấp chính quyền tăng cường kiểm tra, giám sát việc thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu - Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, học tập kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, trợ giúp kỹ thuật, hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực quản lý, xử lý chất thải rắn nông thôn. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực môi trường trong nước quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài dưới các hình thức ghép đôi, cùng liên danh đầu tư, trao đổi hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong công tác quản lý điều hành... h) Tăng cường nguồn lực tài chính để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn nông thôn giai đoạn 2010 - 2020 từ các nguồn sau: - Nguồn vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách thành phố trong dự toán hàng năm: xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện hoặc liên huyện; các ga tập trung chất thải rắn tại các xã và mua sắm trang thiết bị. - Ngân sách thành phố hỗ trợ các huyện từ nguồn chi sự nghiệp theo dự toán hàng năm để đảm bảo một phần chi phí vận chuyển chất thải rắn từ các ga chất thải rắn tập trung của các xã, thị trấn về khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện hoặc liên huyện và chi phí xử lý chất thải rắn tại các khu xử lý tập trung của huyện hoặc liên huyện. - Ngân sách cấp huyện và cấp xã sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng theo phân cấp đảm bảo chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và chi phí chuẩn bị đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện hoặc liên huyện. - Nguồn thu phí vệ sinh (Đề án về phí được xây dựng riêng): đảm bảo chi phí thu gom chất thải rắn về các ga tập trung của các xã, thị trấn và một phần chi phí vận chuyển chất thải rắn từ các ga tập trung của các xã, thị trấn đến khu xử lý tập trung của huyện hoặc liên huyện. Mức phí vệ sinh phải phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện kinh tế và thu nhập của người dân ở từng địa phương. - Tranh thủ các nguồn viện trợ của Chính phủ các nước, các tổ chức phi chính phủ và các nguồn tài trợ quốc tế; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho lĩnh vực này. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể và chỉ đạo các địa phương, đơn vị triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên quán triệt, tuyên truyền, tổ chức cho đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân hưởng ứng tham gia thực hiện Nghị quyết này; đồng thời giám sát việc thực hiện Nghị quyết ở địa phương, đơn vị. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 15/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ CỘNG TÁC VIÊN VÀ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHOÁ IV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 147/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006 - 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị kinh phí hỗ trợ cộng tác viên và cán bộ chuyên trách chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em, Báo cáo thẩm tra số 33/BCTTr-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức hỗ trợ đối với cộng tác viên và cán bộ chuyên trách chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Mức hỗ trợ: - Đối với cán bộ chuyên trách: 100.000 đồng/người/tháng. - Đối với cộng tác viên dinh dưỡng: 50.000 đồng/người/tháng. 2. Kinh phí cấp bổ sung năm 2010 là: 347.400.000 đồng cho: - Cán bộ chuyên trách: 70 người x 100.000đ x 12 tháng = 84.000.000 đồng. - Cộng tác viên dinh dưỡng: 439 người x 50.000đ x 12 tháng = 263.400.000 đồng. 3. Từ năm 2011 trở đi bố trí khoản chi này vào dự toán chi sự nghiệp y tế. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010; có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VÀ ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHOÁ VII, NHIỆM KỲ 2004 - 2011, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khoá XII kỳ họp thứ V về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ qui định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau khi nghe Tờ trình số 3874/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 16 xem xét quy định và điều chỉnh một số nội dung quy định về phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất nội dung Tờ trình số 3874/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 16 xem xét quy định và điều chỉnh một số nội dung quy định về phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
2,049
133,325
1. Quy định về học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2010 - 2011. Đối với khoản b của mục 4 phần I về mức thu học phí năm học 2010 - 2011 của học sinh nhà trẻ, mẫu giáo vùng 3, mức thu là 30.000 đồng/ người /tháng. 2. Điều chỉnh quy định về phí sử dụng cảng cá, phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước tại khu vực Cảng cá, Âu thuyền Thọ Quang. 3. Điều chỉnh đối tượng nộp phí đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách đối với phí tham quan Bảo tàng Điêu khắc Chăm. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng đối với từng loại phí, lệ phí đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua tại Điều 1, Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/QĐ-VSD NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-BTC ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 95/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QD-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ công văn số 2012/UBCK-PTTT ngày 01/7/2010 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận triển khai khớp lệnh liên tục trên thị trường Upcom tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; Theo đề nghị của Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành theo Quyết định số 27/QĐ-VSD ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam như sau: 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Việc bù trừ tiền thanh toán chứng khoán được thực hiện cho từng Thành viên theo từng thị trường. Đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, trái phiếu công ty niêm yết và đăng ký giao dịch trên các Sở giao dịch chứng khoán, tiền thanh toán giao dịch của Thành viên sẽ được chuyển giao trên cơ sở VSD bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng thời gian, phương thức thanh toán tại các Sở giao dịch chứng khoán.” 2. Sửa đổi Khoản 3 Điều 5 như sau: “3. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ quy định tại Mục II Phụ lục 1 của Quy chế này. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán trực tiếp quy định tại Mục III Phụ lục 1 của Quy chế này.” 3. Sửa đổi tên Điều 7 và Khoản 1 Điều 7 như sau: “ Điều 7. Sửa lỗi giao dịch đối với chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch. 1. VSD thực hiện sửa lỗi giao dịch theo quy định tại Điều 35 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 95/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và Quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 108/2008/QD-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.” 4. Bỏ Điều 8 về Xử lý lỗi giao dịch đối với chứng khoán công ty đăng ký giao dịch. 5. Sửa đổi Điều 10 như sau: “Điều 10. Nguyên tắc xác định Thành viên mất khả năng thanh toán tiền. Thời điểm chốt số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch của thành viên tại Ngân hàng thanh toán để xác định khả năng thanh toán của thành viên là 11h00 ngày thanh toán. Sau thời điểm 11h ngày thanh toán nêu trên, các thành viên không đủ số dư để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các chứng khoán liên quan được coi là thành viên mất khả năng thanh toán và VSD sẽ tự động thực hiện việc khắc phục tình trạng thiếu tiền theo cơ chế và thủ tục hỗ trợ tiền quy định tại Điều 11, 12 của Quy chế này”. 6. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 như sau: “1. Cơ chế hỗ trợ tiền cho Thành viên chỉ được áp dụng trong trường hợp Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch. 2. Việc hỗ trợ tiền được thực hiện như sau: a) Áp dụng cơ chế nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ thanh toán đối với các trường hợp mức thiếu hụt thanh toán của thành viên dưới 25 tỷ đồng hoặc tổng mức thiếu hụt để thanh toán của các thành viên trong ngày thanh toán dưới 25 tỷ đồng. b) Áp dụng cơ chế nhận hỗ trợ tiền từ Ngân hàng thanh toán đối với các trường hợp mức thiếu hụt của thành viên từ 25 tỷ đồng trở lên hoặc tổng mức thiếu hụt để thanh toán của các thành viên trong cùng ngày thanh toán từ 25 tỷ đồng trở lên”. 7. Bỏ Khoản 2 Điều 13 về Xử lý đối với Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch chứng khoán công ty đăng ký giao dịch. 8. Sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 16 như sau: “2. Mức đóng góp của TVLK vào Quỹ hỗ trợ thanh toán như sau: a. Mức đóng góp cố định ban đầu: 120 triệu đồng. b. Mức đóng góp hàng năm: - Đối với TVLK là công ty chứng khoán: 0,01% trên doanh số giao dịch môi giới chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch tại các SGDCK của năm liền trước nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/năm. - Đối với TVLK là ngân hàng thương mại: 0,01% trên doanh số giao dịch môi giới chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch tại các SGDCK được thanh toán qua Ngân hàng thương mại của năm liền trước nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/năm. 3. Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi TVLK vào Quỹ hỗ trợ thanh toán là 15 tỷ đồng đối với TVLK là ngân hàng thương mại và TVLK là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới, 20 tỷ đồng đối với TVLK là công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh và môi giới. VSD sẽ xem xét, điều chỉnh mức đóng góp tối đa để phù hợp với tình hình thực tế của từng thời kỳ sau khi được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.” 9. Sửa đổi Điều 19 như sau: “Điều 19. Các trường hợp huỷ thanh toán giao dịch. VSD thực hiện huỷ thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch trong trường hợp sau: a. Thành viên thiếu chứng khoán để thanh toán do không có khả năng huy động đủ chứng khoán sau khi đã sử dụng các biện pháp hỗ trợ. b. Thành viên thiếu chứng khoán để thanh toán do nộp hồ sơ sửa lỗi chậm hơn thời gian quy định và không được VSD chấp thuận sửa lỗi. c. Thành viên/khách hàng của Thành viên thực hiện bán khống chứng khoán khi chưa có hướng dẫn của Bộ Tài chính. d. Thông tin về tài khoản giao dịch của khách hàng có liên quan không được cập nhật theo quy định của VSD tại ngày thanh toán giao dịch chứng khoán.” 10. Sửa tên Điều 20 để áp dụng chung cho cả chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch: “Điều 20. Trình tự thực hiện huỷ thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch.” 11. Bỏ Điều 21 về Trình tự thực hiện huỷ thanh toán giao dịch chứng khoán công ty đăng ký giao dịch. 12. Sửa tên Phụ lục 1 như sau: “Phụ lục 1: Trình tự thanh toán bù trừ đa phương đối với chứng khoán niêm yết/ đăng ký giao dịch” 13. Bỏ Phụ lục 2 về Trình tự thanh toán bù trừ đa phương đối với cổ phiếu công ty đăng ký giao dịch (T+3). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Chi nhánh Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp, Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán và Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP , ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-VHTT, ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP , ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi nghe Tờ trình số 4000/TTr-UBND, ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua Đề án đặt tên đường tại thành phố Đà Nẵng, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Điều 1. Đặt tên cho một số đường của thành phố như sau: I. Tuyến đường từ nút cuối đường ra Bãi Bắc - đường Hoàng Sa và đường Sơn Trà - Điện Ngọc đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam, có 02 đường: 1. Điều chỉnh điểm đầu và điểm cuối của đường Hoàng Sa: Đường Hoàng Sa được nối dài về phía Bắc và phía Nam và có điểm đầu là nút cuối đường ra Bãi Bắc và điểm cuối giáp đường Nguyễn Công Trứ, chiều dài 15.510m. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Công Trứ, đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam, chiều dài 11.260m, đặt tên là Trường Sa.
2,079
133,326
II. Khu dân cư An Cư 2, An Cư 3, An Cư 4, quận Sơn Trà, có 03 đường: 1. Đoạn đường từ đường 21m đang thi công, đến giáp đường Nguyễn Công Trứ, chiều dài 1.820m, đặt tên là Hồ Nghinh. 2. Đoạn đường từ đường Sơn Trà - Điện Ngọc, đến giáp đường 33m đang thi công, chiều dài 575m, đặt tên là Norman Morrison (Biển tên đường ghi là Đường Morrison). 3. Đoạn đường từ đường Sơn Trà - Điện Ngọc, đến giáp đường 33m đang thi công, chiều dài 575m, đặt tên là Francis Henry Loseby (Biển tên đường ghi là Đường Loseby). III. Khu dân cư An Nhơn 1, Khu dân cư An Cư 2 mở rộng, quận Sơn Trà, có 14 đường: 1. Đoạn đường từ đường 7,5m đang thi công, đến giáp đường 5,5m đang thi công, chiều dài 780m, đặt tên là Nguyễn Xuân Khoát. 2. Đoạn đường từ đường 7,5m đang thi công, đến giáp đường An Nhơn 2, chiều dài 415m, đặt tên là Tạ Mỹ Duật. 3. Đoạn đường từ đường Dương Đình Nghệ, đến giáp đường An Nhơn 3, chiều dài 275m, đặt tên là An Nhơn 1. 4. Đoạn đường từ đường Dương Đình Nghệ, đến giáp đường An Nhơn 7, chiều dài 145m, đặt tên là An Nhơn 2. 5. Đoạn đường từ đường Tạ Mỹ Duật, đến giáp đường Ngô Quyền, chiều dài 270m, đặt tên là An Nhơn 3. 6. Đoạn đường từ đường Tạ Mỹ Duật, đến giáp đường An Nhơn 7, chiều dài 90m, đặt tên là An Nhơn 4. 7. Đoạn đường từ đường Tạ Mỹ Duật, đến giáp đường An Nhơn 7, chiều dài 90m, đặt tên là An Nhơn 5. 8. Đoạn đường từ đường 5,5m đang thi công, đến giáp đường An Nhơn 5, chiều dài 140m, đặt tên là An Nhơn 6. 9. Đoạn đường từ Khu dân cư, đến giáp đường An Nhơn 1, chiều dài 335m, đặt tên là An Nhơn 7. 10. Đoạn đường từ Khu dân cư, đến giáp đường An Nhơn 1, chiều dài 280m, đặt tên là An Nhơn 8. 11. Đoạn đường từ đường Dương Đình Nghệ, đến giáp đường 5,5m đang thi công, chiều dài 388m, đặt tên là Hà Bổng. 12. Đoạn đường từ đường Dương Đình Nghệ, đến giáp đường Nguyễn Công Trứ, chiều dài 450m, đặt tên là Hà Đặc. 13. Đoạn đường từ đường 15m đang thi công, đến giáp đường 21m đang thi công, chiều dài 345m, đặt tên là Dương Tự Minh. 14. Đoạn đường từ đường Dương Đình Nghệ, đến giáp đường Nguyễn Công Trứ, chiều dài 375m, đặt tên là Phạm Tu. IV. Khu dân cư Sơn Thủy, Khu dân cư Trung tâm hành chính quận Ngũ Hành Sơn, có 12 đường: 1. Đoạn đường từ đường Chu Cẩm Phong, đến giáp đường Sơn Thủy 11, chiều dài 470m, đặt tên là Bùi Thế Mỹ. 2. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Lương Thúc Kỳ, chiều dài 180m, đặt tên là Sơn Thủy 1. 3. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Lương Thúc Kỳ, chiều dài 180m, đặt tên là Sơn Thủy 2. 4. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Hải Triều, chiều dài 275m, đặt tên là Sơn Thủy 3. 5. Đoạn đường từ đường Sơn Thủy 5, đến giáp đường Sơn Thủy 3, chiều dài 160m, đặt tên là Sơn Thủy 4. 6. Đoạn đường từ đường Lương Thúc Kỳ, đến giáp đường Hải Triều, chiều dài 90m, đặt tên là Sơn Thủy 5. 7. Đoạn đường từ đường 11,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Bùi Thế Mỹ, chiều dài 120m, đặt tên là Sơn Thủy 6. 8. Đoạn đường từ đường 11,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Bùi Thế Mỹ, chiều dài 130m, đặt tên là Sơn Thủy 7. 9. Đoạn đường từ đường Sơn Thủy 7, đến giáp đường Sơn Thủy 11, chiều dài 320m, đặt tên là Sơn Thủy 8. 10. Đoạn đường từ đường Sơn Thủy 8, đến giáp đường Bùi Thế Mỹ, chiều dài 80m, đặt tên là Sơn Thủy 9. 11. Đoạn đường từ đường Sơn Thủy 8, đến giáp đường Bùi Thế Mỹ, chiều dài 90m, đặt tên là Sơn Thủy 10. 12. Đoạn đường từ đường 11,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Bùi Thế Mỹ, chiều dài 180m, đặt tên là Sơn Thủy 11. V. Đường cạnh Bệnh viện 600 giường, quận Ngũ Hành Sơn, có 01 đường: 1. Đoạn đường từ đường Lê Văn Hiến, đến giáp Khu dân cư đang thi công, chiều dài 270m, đặt tên là Alexandre Yersin (Biển tên đường ghi là Đường Yersin). VI. Khu dân cư Khuê Trung - Đò Xu - Hòa Cường, Khu dân cư số 3 Nguyễn Tri Phương, quận Cẩm Lệ, có 10 đường: 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thượng Hiền, đến giáp đường Bình Hòa 5, chiều dài 135m, đặt tên là Bình Hòa 1. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thượng Hiền, đến giáp đường Trần Thủ Độ, chiều dài 190m, đặt tên là Bình Hòa 2. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thượng Hiền, đến giáp đường Bình Hòa 5, chiều dài 120m, đặt tên là Bình Hòa 3. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thượng Hiền, đến giáp đường Bình Hòa 5, chiều dài 120m, đặt tên là Bình Hòa 4. 5. Đoạn đường từ đường Trịnh Hoài Đức, đến giáp đường Trần Phước Thành, chiều dài 295m, đặt tên là Bình Hòa 5. 6. Đoạn đường từ đường Nguyễn Phong Sắc, đến giáp đường Trần Phước Thành, chiều dài 110m, đặt tên là Bình Hòa 6. 7. Đoạn đường từ đường Bình Hòa 6, đến giáp đường Nguyễn Duy, chiều dài 70m, đặt tên là Bình Hòa 7. 8. Đoạn đường từ đường Bình Hòa 9, đến giáp đường Nguyễn Phong Sắc, chiều dài 105m, đặt tên là Bình Hòa 8. 9. Đoạn đường từ đường Trần Thủ Độ, đến giáp đường Cách mạng Tháng 8, chiều dài 190m, đặt tên là Bình Hòa 9. 10. Đoạn đường từ đường nhánh Nguyễn Tri Phương, đến giáp đường Cách Mạng Tháng 8, chiều dài 635m, đặt tên là Hà Tông Quyền. VII. Khu dân cư Trung tâm Hội chợ triển lãm (quận Cẩm Lệ), có 03 đường: 1. Đoạn đường từ đường Bình Hòa 11, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 150m, đặt tên là Bình Hòa 10. 2. Đoạn đường từ đường Bình Hòa 10, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 200m, đặt tên là Bình Hòa 11. 3. Đoạn đường từ đường Bình Hòa 10, đến giáp đường Bình Hòa 11, chiều dài 140m, đặt tên là Bình Hòa 12. VIII. Khu dân cư số 4 Nguyễn Tri Phương, Khu dân cư Tây Nam Hòa Cường và một phần Khu dân cư Khuê Trung - Đò Xu - Hòa Cường, quận Hải Châu, quận Cẩm Lệ, có 38 đường: 1. Đoạn đường từ đường nút giao thông đường 2 Tháng 9 và Cách Mạng Tháng 8, đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, chiều dài 1.690m, đặt tên là Xô Viết Nghệ Tĩnh. 2. Đoạn đường từ đường Tố Hữu, đến giáp đường Huỳnh Tấn Phát, chiều dài 920m, đặt tên là Phan Trọng Tuệ. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Khánh Toàn, đến giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, chiều dài 520m, đặt tên là Trần Đức Thảo. 4. Đoạn đường từ đường Lương Nhữ Hộc, đến giáp đường Lý Nhân Tông, chiều dài 110m, đặt tên là Tân An 1. 5. Đoạn đường từ đường Lê Đại, đến giáp đường Lương Nhữ Hộc, chiều dài 150m, đặt tên là Tân An 2. 6. Đoạn đường từ đường Thân Cảnh Phúc, đến giáp đường Nguyễn Khánh Toàn, chiều dài 150m, đặt tên là Tân An 3. 7. Đoạn đường từ đường Hàn Thuyên, đến giáp đường Nguyễn Cư Trinh, chiều dài 200m, đặt tên là Bình An 1. 8. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đổng Chi, đến giáp đường Bình An 1, chiều dài 120m, đặt tên là Bình An 2. 9. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đổng Chi, đến giáp đường Bình An 1, chiều dài 120m, đặt tên là Bình An 3. 10. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đổng Chi, đến giáp đường Ngô Tất Tố, chiều dài 160m, đặt tên là Bình An 4. 11. Đoạn đường từ đường Bình An 4, đến giáp đường Phan Đăng Lưu, chiều dài 180m, đặt tên là Bình An 5. 12. Đoạn đường từ đường Trần Văn Giáp, đến giáp đường Nguyễn Phẩm, chiều dài 90m, đặt tên là Bình An 6. 13. Đoạn đường từ đường Hồ Biểu Chánh, điểm cuối giáp đường Lê Thanh Nghị, chiều dài 150m, đặt tên là Tiên Sơn 1. 14. Đoạn đường từ đường Tiên Sơn 1, đến giáp đường Huy Cận, chiều dài 275m, đặt tên là Tiên Sơn 2. 15. Đoạn đường từ đường Tiên Sơn 1, điểm cuối giáp đường Tiên Sơn 4, chiều dài 85m, đặt tên là Tiên Sơn 3. 16. Đoạn đường từ đường Hồ Biểu Chánh, đến giáp đường Tiên Sơn 2, chiều dài 100m, đặt tên là Tiên Sơn 4. 17. Đoạn đường từ đường Hồ Biểu Chánh, đến giáp đường Tiên Sơn 2, chiều dài 100m, đặt tên là Tiên Sơn 5. 18. Đoạn đường từ đường Hồ Biểu Chánh, đến giáp đường Tiên Sơn 2, chiều dài 100m, đặt tên là Tiên Sơn 6. 19. Đoạn đường từ đường Phan Đăng Lưu, đến giáp đường 10,5m đang thi công, chiều dài 190m, đặt tên là Tiên Sơn 7. 20. Đoạn đường từ đường Tiên Sơn 7, đến giáp đường Tiên Sơn 7, chiều dài 330m, đặt tên là Tiên Sơn 8. 21. Đoạn đường từ đường 10,5m đang thi công, đến giáp đường Huy Cận, chiều dài 240m, đặt tên là Tiên Sơn 9. 22. Đoạn đường từ đường 10,5m đang thi công, đến giáp đường Huy Cận, chiều dài 240m, đặt tên là Tiên Sơn 10. 23. Đoạn đường từ đường Tiên Sơn 10, đến giáp đường Tiên Sơn 9, chiều dài 110m, đặt tên là Tiên Sơn 11 24. Đoạn đường từ đường Hồ Nguyên Trừng, đến giáp đường Hồ Nguyên Trừng, chiều dài 210m, đặt tên là Tiên Sơn 12. 25. Đoạn đường từ đường Hồ Nguyên Trừng, đến giáp đường Lê Nổ, chiều dài 170m, đặt tên là Tiên Sơn 14. 26. Đoạn đường từ đường Lê Nổ, đến giáp đường Lê Văn Đức, chiều dài 170m, đặt tên là Tiên Sơn 15. 27. Đoạn đường từ đường Tiên Sơn 15, đến giáp đường Nơ Trang Lơng, chiều dài 95m, đặt tên là Tiên Sơn 16. 28. Đoạn đường từ đường Đoàn Quý Phi, đến giáp đường Lê Văn Đức, chiều dài 110m, đặt tên là Tiên Sơn 17. 29. Đoạn đường từ đường Núi Thành, điểm cuối giáp đường Mạc Thị Bưởi, chiều dài 230m, đặt tên là Tiên Sơn 18. 30. Đoạn đường từ đường Hồ Nguyên Trừng, đến giáp phía bắc Công viên Thanh niên, chiều dài 185m, đặt tên là Tiên Sơn 19. 31. Đoạn đường từ đường Tiên Sơn 19, đến giáp đường Tiên Sơn 19, chiều dài 190m, đặt tên là Tiên Sơn 20. 32. Đoạn đường từ đường Tố Hữu, đến giáp đường Huy Cận, chiều dài 140m, đặt tên là Hưng Hóa 1. 33. Đoạn đường từ đường Hoàng Xuân Nhị, đến giáp đường Trần Đức Thảo, chiều dài 140m, đặt tên là Hưng Hóa 2. 34. Đoạn đường từ đường Tố Hữu, đến giáp đường Hưng Hóa 2, chiều dài 90m, đặt tên là Hưng Hóa 3. 35. Đoạn đường từ đường Tố Hữu, đến giáp đường Huy Cận, chiều dài 140m, đặt tên là Hưng Hóa 4. 36. Đoạn đường từ đường Tố Hữu, đến giáp đường Huy Cận, chiều dài 140m, đặt tên là Bàu Tràm 1. 37. Đoạn đường từ đường Tố Hữu, đến giáp đường Huy Cận, chiều dài 140m, đặt tên là Bàu Tràm 2. 38. Đoạn đường từ đường Lương Nhữ Hộc, đến giáp đường Bùi Kỷ, chiều dài 90m, đặt tên là Bàu Tràm 3. IX. Khu dân cư số 1, số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu, có 10 đường: 1. Đoạn đường từ đường Tiểu La, đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, chiều dài 1.010m, đặt tiếp tên là Tiểu La.
2,092
133,327
2. Điều chỉnh điểm đầu và điểm cuối đường Lê Thanh Nghị: Đường Lê Thanh Nghị được nối dài về phía bắc và phía nam có điểm đầu là đường Tiểu La và điểm cuối là đường Cách Mạng Tháng 8, chiều dài 2.135m. 3. Đoạn đường từ đường Tiểu La, đến giáp đường Ỷ Lan Nguyên Phi, chiều dài 422m, đặt tên là Hoàng Thúc Trâm. 4. Đoạn đường từ đường Hoàng Thúc Trâm, đến giáp đường Lương Nhữ Hộc, chiều dài 265m, đặt tên là Cầm Bá Thước. 5. Đoạn đường từ đường Lê Bá Trinh, đến giáp đường Lê Thanh Nghị, chiều dài 105m, đặt tiếp tên là Lê Bá Trinh. 6. Đoạn đường từ đường Lê Thanh Nghị, đến giáp đường Lê Bá Trinh, chiều dài 140m, đặt tên là Đốc Ngữ. 7. Đoạn đường từ đường Mai Dị, đến giáp đường Lê Thanh Nghị, chiều dài 160m, đặt tiếp tên là Mai Dị. 8. Đoạn đường từ đường Mai Dị, đến giáp đường Ỷ Lan Nguyên Phi, chiều dài 210m, đặt tên là Tạ Hiện. 9. Đoạn đường từ đường Lê Cơ, đến giáp đường Ỷ Lan Nguyên Phi, chiều dài 75m, đặt tiếp tên là Lê Cơ. 10. Đoạn đường từ đường Trưng Nữ Vương (hiện nay nhân dân đang gọi là kiệt 535), đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, chiều dài 560m, đặt tên là Trần Tấn Mới. X. Khu dân cư nam cầu Tuyên Sơn, quận Hải Châu, có 09 đường: 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lộ Trạch, đến giáp đường Nguyễn Hanh, chiều dài 200m, đặt tiếp tên là Nguyễn Lộ Trạch. 2. Đoạn đường từ đường Phạm Văn Bạch, đến giáp đường Cách Mạng Tháng 8, chiều dài 242m, đặt tiếp tên là Phạm Văn Bạch. 3. Đoạn đường từ đường gom cầu Tuyên Sơn, đến giáp đường Trương Chí Cương, chiều dài 222m, đặt tên là Nguyễn Hanh. 4. Đoạn đường từ đường Phạm Văn Bạch, đến giáp đường Nguyễn Sơn, chiều dài 200m, đặt tên là Hóa Sơn 1. 5. Đoạn đường từ đường Phạm Văn Bạch, đến giáp đường Nguyễn Sơn, chiều dài 180m, đặt tên là Hóa Sơn 2. 6. Đoạn đường từ đường Phạm Văn Bạch, đến giáp đường ven sông Tuyên Sơn - Túy Loan, chiều dài 290m, đặt tên là Hóa Sơn 3. 7. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thành Ý, đến giáp đường Hóa Sơn 3, chiều dài 115m, đặt tên là Hóa Sơn 4. 8. Đoạn đường từ đường Hóa Sơn 4, đến giáp đường Nguyễn Sơn, chiều dài 95m, đặt tên là Hóa Sơn 5. 9. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thành Ý, đến giáp đường Nguyễn Xuân Nhĩ, chiều dài 275m, đặt tên là Hóa Sơn 6. XI. Đường nối từ đường Nguyễn Hữu Thọ ra Quốc lộ 1A , quận Cẩm Lệ, có 01 đường: 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Hữu Thọ, đến giáp đường Trường Chinh, chiều dài 1.690m, đặt tên là Lê Đại Hành. XII. Khu dân cư An Hòa, quận Cẩm Lệ, có 12 đường: 1. Đoạn đường từ đường Cách Mạng Tháng 8, đến giáp đường ven sông, chiều dài 270m, đặt tên là An Hòa 1. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Quý Đức, đến giáp đường Nguyễn Đỗ Mục, chiều dài 160m, đặt tên là An Hòa 2. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đỗ Mục, đến giáp đường ven sông, chiều dài 90m, đặt tên là An Hòa 3. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Quý Đức, đến giáp đường ven sông, chiều dài 275m, đặt tên là An Hòa 4. 5. Đoạn đường từ đường Nguyễn Văn Bổng, đến giáp đường Hoàng Ngọc Phách, chiều dài 65m, đặt tên là An Hòa 5. 6. Đoạn đường từ đường Hoàng Xuân Hãn, đến giáp đường ven sông, chiều dài 130m, đặt tên là An Hòa 6. 7. Đoạn đường từ đường Hoàng Xuân Hãn, đến giáp đường An Hòa 6, chiều dài 160m, đặt tên là An Hòa 7. 8. Đoạn đường từ đường Nguyễn Văn Huyên, đến giáp đường Đặng Văn Ngữ, chiều dài 130m, đặt tên là An Hòa 8. 9. Đoạn đường từ đường ven sông, đến giáp đường Ông Ích Đường, chiều dài 180m, đặt tên là An Hòa 9. 10. Đoạn đường từ đường Hoàng Xuân Hãn, đến giáp đường An Hòa 9, chiều dài 265m, đặt tên là An Hòa 10. 11. Đoạn đường từ đường An Hòa 9, đến giáp khu dân cư, chiều dài 100m, đặt tên là An Hòa 11. 12. Điều chỉnh điểm đầu và điểm cuối đường Phạm Tứ: Đường Phạm Tứ được nối dài về phía Đông Bắc và Tây Nam có điểm đầu là đường Nguyễn Hữu Thọ và điểm cuối là đường Ông Ích Đường, chiều dài 825m. XIII. Khu dân cư Thanh Lộc Đán mới, quận Thanh Khê, có 06 đường: 1. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Điện Biên Phủ, chiều dài 185m, đặt tên là Bàu Trảng 1. 2. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Bàu Trảng 6, chiều dài 135m, đặt tên là Bàu Trảng 2. 3. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Bàu Trảng 6, chiều dài 150m, đặt tên là Bàu Trảng 3. 4. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Bàu Trảng 6, chiều dài 170m, đặt tên là Bàu Trảng 4. 5. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Điện Biên Phủ, chiều dài 230m, đặt tên là Bàu Trảng 5. 6. Đoạn đường từ đường Bàu Trảng 1, đến giáp đường Bàu Trảng 5, chiều dài 280m, đặt tên là Bàu Trảng 6. XIV. Khu dân cư Bàu Hạc, quận Thanh Khê, có 06 đường: 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Hoàng, đến giáp đường Bàu Hạc 5, chiều dài 115m, đặt tên là Bàu Hạc 1. 2. Đoạn đường từ đường Bàu Hạc 1, đến giáp đường Bàu Hạc 6, chiều dài 180m, đặt tên là Bàu Hạc 2. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Hoàng, đến giáp đường Bàu Hạc 2, chiều dài 65m, đặt tên là Bàu Hạc 3. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Hoàng, đến giáp đường Bàu Hạc 5, chiều dài 90m, đặt tên là Bàu Hạc 4. 5. Đoạn đường từ đường Bàu Hạc 1, đến giáp đường Bàu Hạc 6, chiều dài 175m, đặt tên là Bàu Hạc 5. 6. Đoạn đường từ đường Nguyễn Hoàng, đến giáp đường Bàu Hạc 5, chiều dài 70m, đặt tên là Bàu Hạc 6. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường nêu tại Điều 1 Nghị quyết này. Việc gắn biển tên đường hoàn thành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ BÁN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÔN ĐẢO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt giá bán điện năm 2009 - 2012 theo cơ chế thị trường và Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công thương quy định hướng dẫn thực hiện giá bán điện năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giá bán điện trên địa bàn huyện Côn Đảo, Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nay ban hành giá bán điện trên địa bàn huyện Côn Đảo, cụ thể như sau: 1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Giá bán lẻ điện cho đối tượng hành chính, sự nghiệp: (Gồm bệnh viện, trường học, chiếu sáng công cộng, lực lượng vũ trang và các cơ quan hành chính, sự nghiệp): - Trong định mức: 1.200đ/kWH; - Ngoài định mức: 5.476,2 đ/kWH. - Giao tổng định mức sử dụng điện cho các đối tượng nêu trên là 1.850.909 kWH/năm và Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo có trách nhiệm phân bổ định mức sử dụng điện cụ thể cho từng cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn. 3. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ và tưới tiêu: áp dụng chung một mức giá 4.929 đ/kWH (bằng 90% giá thành sản xuất năm 2010). Điều 2. Chấp thuận mức dự kiến kinh phí bù lỗ điện cho huyện Côn Đảo năm 2010 khoảng 22,25 tỷ đồng. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh kiểm tra giá thành sản xuất và sản lượng điện cụ thể để đề xuất kinh phí bù giá điện chính thức hàng năm. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và ban hành quyết định giá bán điện trên địa bàn huyện Côn Đảo và báo cáo về Cục Điều tiết Điện lực. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được kỳ họp thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH TỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHOÁ IV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 trình tại kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-BPC ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân tỉnh, các ý kiến thảo luận, biểu quyết của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 là: 20.273 chỉ tiêu. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này có kế hoạch tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ khi kỳ họp thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ HỢP TÁC, ĐẦU TƯ VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hình thức, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
2,092
133,328
2. Nghị định này không quy định về hình thức, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hợp tác, đầu tư với nước ngoài để thành lập trường đại học, học viện, trường cao đẳng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác, đầu tư với nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Điều 3. Áp dụng pháp luật, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế 1. Hoạt động hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về khoa học và công nghệ, về đầu tư và các quy định khác của pháp luật; trường hợp hoạt động hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có tính chất đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thể thỏa thuận hoặc đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế trong hoạt động hợp tác, đầu tư với Việt Nam trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nếu pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Điều 4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ 1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây: a) Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên; b) Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa và cơ điện tử, năng lượng nguyên tử và các dạng năng lượng mới, công nghệ vũ trụ, công nghệ cơ khí – chế tạo máy, các công nghệ bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm, công nghệ xử lý chất thải; c) Đào tạo và phát triển nhân lực công nghệ cao; d) Phát triển công nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam; đ) Chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học và công nghệ; e) Lập hoặc đóng góp xây dựng các quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam. 2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong một số lĩnh vực mà Việt Nam có nhu cầu. Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ, đầu tư, xuất bản, báo chí quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Đầu tư, Luật Xuất bản, Luật Báo chí. 2. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương 2. HỢP TÁC VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 6. Hình thức hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Viện trợ, tài trợ, biếu, hiến, tặng (sau đây gọi chung là tài trợ) để hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Hợp đồng khoa học và công nghệ. 3. Liên kết, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ với nước ngoài, bao gồm: a) Tham gia tổ chức khoa học và công nghệ, hội khoa học và công nghệ; b) Tham gia hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, hội nghị, hội thảo khoa học và công nghệ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài; c) Tham gia các hoạt động hợp tác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở Việt Nam và ở nước ngoài. 4. Việc hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phải lập thành hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác (sau đây gọi chung là văn bản hợp tác). Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung của văn bản hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Điều 7. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài để hoạt động khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức để hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài từ nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài để hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc nhận, quản lý và sử dụng tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này để hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 8. Tổ chức, cá nhân Việt Nam tài trợ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài để hoạt động khoa học và công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tài trợ của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài để hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 9. Liên kết, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được liên kết, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ với nước ngoài trong các lĩnh vực tổ chức, cá nhân Việt Nam được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam liên kết, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ với nước ngoài phải lập văn bản hợp tác và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Nghị định này. Điều 10. Trình tự, thủ tục thực hiện hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày ký văn bản hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân Việt Nam thay mặt các bên gửi văn bản thông báo, kèm theo 01 bản sao văn bản hợp tác đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 điều này. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận văn bản thông báo và văn bản hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ: a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tiếp nhận các văn bản hợp tác của tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận các văn bản hợp tác của tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của địa phương. 3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 điều này có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Điều 11. Hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ. Chương 3. ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỤC 1. ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM Điều 12. Các hình thức đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Đầu tư trực tiếp: a) Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn đầu tư nước ngoài; b) Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ liên doanh giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài. 2. Đầu tư gián tiếp: Việc đầu tư tiếp trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 13. điều kiện thành lập và thủ tục đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài 1. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài: a) Có Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư cấp; b) Có điều lệ hoạt động, trong đó quy định lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; c) Có đủ nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực hoạt động; d) Có trụ sở làm việc, cơ sở vật chất – kỹ thuật đủ khả năng triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học, thí nghiệm, thử nghiệm, dịch vụ và các hoạt động khác phù hợp với điều lệ hoạt động của tổ chức và quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Có văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; e) Bảo đảm yêu cầu về môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo quy định tại Nghị định này chỉ được phép hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam sau khi thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về điều kiện thành lập và thủ tục đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài Điều 14. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 100% vốn đầu tư nước ngoài.
2,075
133,329
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại khoản 1 điều này. Điều 15. Trình tự, thủ tục ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài 1. Hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: a) Đơn đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ; b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân nước ngoài; c) Dự thảo điều lệ hoạt động; d) Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư cấp; đ) Dự án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm phần thuyết minh về sự cần thiết thành lập; tính phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ; mục tiêu, nội dung, lĩnh vực, phạm vi hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; quy mô đầu tư; dự kiến về nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; phân tích tài chính (nếu có); Trường hợp dự án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ gắn với việc đầu tư xây dựng công trình, hồ sơ kèm theo bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình; e) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận về địa điểm đặt trụ sở của tổ chức khoa học và công nghệ; g) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự. 2. Trình tự, thủ tục ra quyết định thành lập: a) Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này gửi 05 (năm) bộ hồ sơ đề nghị thành lập, trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ gốc đến Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đặt trụ sở chính; c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung theo chức năng quản lý của mình; d) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 100% vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này, ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này; đ) Trường hợp hồ sơ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài không được chấp thuận, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ lý do; e) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, Bộ Khoa học và Công nghệ sao gửi Quyết định đến Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính, Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan; g) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tiến hành thủ tục đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Điều 16. Thủ tục đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư. 2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ để xin ý kiến thẩm tra về điều kiện đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 17. Phân cấp thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư. 2. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư tại địa phương không thuộc khoản 1 điều này. Điều 18. Trình tự thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Trình tự thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư và các quy định sau đây: a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi công văn đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thẩm tra về điều kiện đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ dự án; b) Khi lập hồ sơ báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư phải kèm theo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi 01 Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Trình tự thẩm tra nội dung khoa học và công nghệ các dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều này thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư và các quy định sau đây: a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi công văn đề nghị thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ dự án đến Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức đặt trụ sở chính, hoặc nơi cư trú của cá nhân; b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ về việc dự án đáp ứng các điều kiện đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ để xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư; c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Khoa học và Công nghệ; MỤC 2. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 19. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Ngoài các quy định của pháp luật về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. 2. Được phép của Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 20. Thủ tục đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến thẩm tra về điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Điều 21. Trình tự thẩm tra dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Trình tự thẩm tra dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài và các quy định sau đây: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi công văn đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị thẩm tra dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ dự án. 2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm tra hồ sơ dự án đầu tư và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. 3. Đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, khi lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi kèm theo ý kiến thẩm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc dự án đủ điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. 4. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Khoa học và Công nghệ.
2,060
133,330
MỤC 3. CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐẦU TƯ VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 22. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại Điều 65 của Luật Đầu tư và trong các trường hợp sau đây: 1. Tổ chức hoặc cá nhân không đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư quy định tại Điều 13 và Điều 19 Nghị định này, hoặc vi phạm quy định của điều 5 Nghị định này. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do vi phạm pháp luật về đầu tư. 3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Điều 23. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ đối với hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo thẩm quyền; b) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với hoạt động đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; c) Kiểm tra việc cấp văn bản đủ điều kiện đầu tư của dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Đầu tư và Nghị định này; d) Định kỳ 6 tháng, hằng năm, tổng hợp tình hình hoạt động đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư và việc xử lý vi phạm về đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan. Chương 4. VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Điều 24. Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam (sau đây gọi là văn phòng đại diện). 2. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánh) theo các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để hoạt động khoa học và công nghệ và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và quy định của Nghị định này. 3. Văn phòng đại diện, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài. Không được thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trực thuộc văn phòng đại diện, chi nhánh. Điều 25. Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam. Điều 26. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. điều kiện thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam: a) Là tổ chức được pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là quốc gia) nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký hoạt động công nhận hợp pháp; b) Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đã hoạt động từ 01 (một) năm trở lên (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện), hoặc 05 (năm) năm trở lên (đối với trường hợp thành lập chi nhánh), kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký hoạt động hợp pháp ở quốc gia nơi tổ chức đó thành lập; c) Có điều lệ hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh; d) Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài có thời hạn không quá 05 (năm) năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài trong trường hợp pháp luật quốc gia đó có quy định thời hạn giấy đăng ký hoạt động của tổ chức nước ngoài. Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký; b) Bản sao giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền thành lập xác nhận. Trong trường hợp giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của tổ chức nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 (một) năm; c) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức trong năm tài chính gần nhất; d) Bản sao điều lệ hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; đ) Lý lịch tư pháp của người đứng đầu và nhân viên văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký; b) Bản sao điều lệ hoạt động của chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh; c) Bản sao giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký hoạt động xác nhận. Trong trường hợp giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của tổ chức, cá nhân thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 03 (ba) năm; d) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của tổ chức khoa học và công nghệ đó trong năm tài chính gần nhất; đ) Lý lịch tư pháp của người đứng đầu và nhân viên chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài. 3. Các giấy tờ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 điều này phải dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự. Điều 28. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đến Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại diện, chi nhánh trụ sở. 3. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản để tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. 4. Thời hạn nêu tại khoản 2 điều này không bao gồm thời gian tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh. 5. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức và nêu rõ lý do. Điều 29. Thông báo hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài phải đăng báo viết được phát hành trên phạm vi toàn quốc trong 03 (ba) số liên tiếp về những nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh; b) Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài; c) Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh; d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, cơ quan cấp Giấy phép; đ) Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh. 2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 điều này, văn phòng đại diện, chi nhánh phải hoạt động và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 30. Thành lập bộ máy quản lý của văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của văn phòng đại diện, chi nhánh do tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài quyết định. 2. Số lượng người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh phải phù hợp với pháp luật về lao động của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 31. Thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh
2,043
133,331
1. Khi thay đổi, bổ sung bất kỳ nội dung nào của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh, trừ trường hợp được quy định tại Điều 32 Nghị định này, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký sửa đổi, bổ sung tại Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký; b) Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp. 3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi, bổ sung cho các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này. Điều 32. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở, tên gọi, mục tiêu hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký; b) Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp. 3. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ cấp lại Giấy phép với thời hạn không quá thời hạn còn lại của Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp và thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này. Điều 33. Gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh; b) Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đang hoạt động theo pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập; c) Không có hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 của Nghị định này và pháp luật Việt Nam. 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài ký; b) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; c) Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh; d) Bản gốc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh đã được cấp. 3. Trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày, trước khi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh hết hạn, tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài phải làm thủ tục gia hạn. 4. Thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thực hiện như thời hạn cấp mới Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này. 5. Trường hợp không đồng ý gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thì Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài và nêu rõ lý do. 6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này về việc gia hạn hoặc không gia hạn Giấy phép. 7. Thời hạn gia hạn thực hiện như thời hạn Giấy phép của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này. Điều 34. Chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây: 1. Tự chấm dứt hoạt động trước thời hạn quy định trong Giấy phép thành lập. 2. Hết thời hạn quy định trong Giấy phép thành lập mà không được gia hạn. 3. Không hoạt động sau thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập lần đầu hoặc 03 (ba) tháng kể từ ngày được gia hạn Giấy phép thành lập. 4. Bị phát hiện có sự giả mạo trong hồ sơ xin phép hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh. 5. Bị phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động. 6. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài hết thời hạn, bị thu hồi hoặc hủy bỏ. Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam. Điều 35. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh 1. Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài phải nộp lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể mức và việc quản lý lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp 1. Văn phòng hợp tác với nước ngoài đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực đang thực hiện vẫn tiếp tục thực hiện và chậm nhất đến ngày 01 tháng 6 năm 2011, tổ chức, cá nhân hợp tác với nước ngoài phải gửi báo cáo tổng hợp về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điều 10 Nghị định này. 2. Văn bản hợp tác với nước ngoài đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực chưa thực hiện phải theo quy định của Nghị định này. 3. Các dự án đầu tư thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước khi Nghị định này có hiệu lực phải tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. 4. Các dự án đầu tư trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 21 Nghị định này. 5. Văn phòng đại diện, chi nhánh đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực vẫn được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung quy định trong Giấy phép đã cấp và phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định của Nghị định này trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2010. 2. Bãi bỏ các quy định trước đây về hoạt động hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trái với quy định tại Nghị định này. Điều 38. Trách nhiệm thi hành 1. Hằng năm, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế báo cáo về tình hình thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý của năm trước đó đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét các Báo cáo và Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan hữu quan, thông báo của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố về Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố cơ bản nhất trí với đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và các nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2010 được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố, của các cơ quan hữu quan và báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây: 1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2010. Việc triển khai thực hiện kế hoạch năm 2010 của thành phố trong điều kiện nền kinh tế thế giới có những chuyển biến khả quan và phục hồi tăng trưởng, Chính phủ tiếp tục đề ra những giải pháp phù hợp để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững đà tăng trưởng kinh tế, không để lạm phát cao, đã tác động tích cực đến kinh tế cả nước và của thành phố. Quán triệt sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố đã kịp thời ban hành Quyết định số 3531/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và cán bộ, nhân dân thành phố nỗ lực phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Kết quả tình hình kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố 6 tháng đầu năm đạt tốc độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm xã hội (GDP, giá SS 94) ước tăng 12,6% so với cùng kỳ 2009 (NQ: cả năm tăng 12-13%). Thị trường dịch vụ sôi động, nhu cầu tiêu dùng tăng khá, các thủ tục hành chính và môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện. Các công trình trọng điểm được tập trung đẩy nhanh tiến độ; tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác giải tỏa đền bù để bàn giao đất cho các dự án và phục vụ bố trí tái định cư. Công tác quản lý điều hành thu chi ngân sách đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ theo dự toán được giao. Hoạt động y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân được đảm bảo; hoạt động thể thao, văn hóa xã hội diễn ra sôi nổi. Các chương trình “thành phố 5 không”,“ thành phố 3 có” tiếp tục được duy trì thực hiện; đẩy mạnh triển khai chương trình nhà ở xã hội, các chủ trương an sinh xã hội, phối hợp giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt nghèo, học sinh bỏ học v.v.. An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ổn định.
2,359
133,332
Tuy nhiên, tình hình kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, giá vật tư, nhiên liệu và các chi phí đầu vào tăng, tình trạng thiếu điện, khả năng tiếp cận vốn cho sản xuất, đầu tư v.v.. ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Thành phố. Công tác quản lý, điều hành và giải ngân các dự án ODA, các chương trình mục tiêu quốc gia; việc giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, công tác bố trí tái định cư một số dự án còn chậm. Lĩnh vực trật tự an toàn xã hội nổi lên một số vấn đề cần tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ hơn nữa như tình trạng cướp giật, trộm đêm, an toàn giao thông, trật tự vỉa hè. 2. Các nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2010. a) Tiếp tục rà soát, tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 85/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ năm 2010 và thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững đà tăng trưởng kinh tế, không để lạm phát cao, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu, kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010, góp phần hoàn thành mục tiêu kế hoạch 5 năm 2006-2010. b) Về kinh tế: Tiếp tục rà soát các dự án đầu tư, tổ chức tiếp xúc doanh nghiệp để nắm bắt và có chủ trương, giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn vướng mắc. Tạo điều kiện để doanh nghiệp được vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; Có giải pháp cân đối và phân phối nguồn điện đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất, chống hạn, không để xảy ra mất điện liên tục, kéo dài. Tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu, phát triển thị trường và mặt hàng xuất khẩu. Khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa có nhiều tiềm năng, lợi thế như: điện tử, thiết bị điện, dụng cụ thể thao, thủy sản, dệt may, da giày và sản phẩm phần mềm. Tiếp tục củng cố các tổ đội khai thác thủy sản và tổ đội thông tin liên lạc nhằm hỗ trợ trong khai thác, giảm rủi ro trên biển. Chỉ đạo sản xuất hiệu quả vụ Hè Thu, Đông Xuân, phòng chống hạn, các loại dịch hại, sâu bệnh trên cây trồng và chuẩn bị giống cây. Quản lý tốt môi trường chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ phát triển rừng và phòng chống cháy rừng. Triển khai các biện pháp phòng, chống lụt, bão năm 2010. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Có kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp dự trữ các mặt hàng thiết yếu, đảm bảo tiêu dùng trong các dịp lễ, Tết và mùa mưa bão. Tăng cường kiểm soát giá cả thị trường, quản lý chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngăn chặn, xử lý các hành vi đầu cơ, tăng giá, gây mất ổn định thị trường, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống. Tổ chức Chương trình kích cầu du lịch năm 2010 “Việt Nam - Điểm đến của bạn” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát động. Tiếp tục rà soát, đôn đốc, hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ và sớm hoàn thành các dự án du lịch phục vụ những sự kiện và ngày lễ lớn năm 2010. Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá để thu hút khách quốc tế và nội địa tại các thị trường tiềm năng. Xử lý triệt để tình trạng bu bám, chèo kéo khách và giữ gìn vệ sinh môi trường biển. Triển khai các công tác chuẩn bị cho Cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế 2011. Tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế hỗ trợ lãi suất năm 2010 của Chính phủ cho doanh nghiệp; Theo dõi, bám sát việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch về tổ chức triển khai chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động Ngân hàng an toàn, hiệu quả theo Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ. c) Về thu hút, quản lý đầu tư: Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút các dự án đầu tư mới trong và ngoài nước đi đôi với tăng cao vốn thực hiện. Tạo điều kiện thuận lợi để một số dự án lớn đã đăng ký cấp phép đầu tư sớm hoàn thành thủ tục, triển khai dự án. Đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm, công trình quan trọng phục vụ tái định cư và phát triển kinh tế - xã hội thành phố như: Cầu Rồng, Cầu mới Nguyễn Văn Trỗi - Trần Thị Lý, đường Nguyễn Văn Linh nối dài đến đường Trường Sa, dự án Khu đô thị sinh thái Hòa Xuân v.v.. Tiếp tục hoàn thành các công trình: Phần móng Trung tâm Hành chính thành phố, Trường THCS Nguyễn Khuyến, Bệnh viện Đa khoa 600 giường, các khu chung cư thu nhập thấp và các khu tái định cư; đặc biệt tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các công trình phục vụ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI. Tập trung chỉ đạo hoàn thành các hạng mục và tăng cường giải ngân các dự án ODA, nhất là dự án Cơ sở hạ tầng ưu tiên, dự án Xe buýt công cộng thân thiện với môi trường, dự án Nâng cấp hệ thống tín hiệu điều khiển giao thông và xúc tiến triển khai nhanh các dự án Phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng, dự án Đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 v.v... Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác giải toả đền bù, bố trí tái định cư, bảo đảm tiến độ giao mặt bằng cho các công trình, dự án đầu tư theo cam kết, kiên quyết thu hồi các dự án giữ đất kéo dài và thực hiện tốt mục tiêu “Năm giải tỏa đền bù, tái định cư và an sinh xã hội”. Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát. Tăng cường quản lý Nhà nước về quy hoạch, đô thị; kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp xây dựng trái phép. Xử lý các điểm ngập úng trước mùa mưa bão. Tiếp tục giải quyết các điểm nóng về ô nhiễm môi trường. Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng để triển khai Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường”. Tập trung triển khai trồng cây xanh trên các đường phố chính. d) Về quản lý thu chi ngân sách: Tổ chức tốt công tác thu ngân sách, chủ động cân đối phù hợp các nguồn thu, chi ngân sách một cách hiệu quả, đảm bảo các nhiệm vụ chi theo kế hoạch. Quản lý, điều hành chi ngân sách nhà nước linh hoạt, chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả. Triển khai thực hiện có hiệu quả Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), tạo thuận lợi cho các đơn vị sử dụng ngân sách. e) Về khoa học và công nghệ: Tiếp tục triển khai chương trình hỗ trợ ứng dụng khoa học và công nghệ, công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, các chương trình hợp tác về khoa học - công nghệ và phối hợp triển khai Kế hoạch xây dựng cơ sở nghiên cứu của Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam tại Đà Nẵng. g) Về văn hóa - xã hội: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, các hoạt động văn hóa phục vụ các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn hướng đến Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. Tập trung tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI-2010, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu đề ra trong Đại hội. Tổ chức tốt Đại hội Thi đua yêu nước thành phố lần thứ III (2006-2010). Kiểm tra, đôn đốc và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình, cơ sở vật chất trường lớp phục vụ năm học 2010-2011. Quy định việc thu chi Quỹ Phụ huynh học sinh, có mức trần theo từng vùng, mục đích chi và trách nhiệm của nhà trường. Chỉ đạo kịp thời công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp. Tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác DS-KHHGĐ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình thành phố “5 không”, “3 có” gắn với việc triển khai các đề án, kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TU và Chỉ thị số 25-CT/TU của Thành ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác phối hợp giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt nghèo, học sinh bỏ học và thiếu niên hư, vi phạm pháp luật và phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn thành phố nhằm làm giảm các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm. Khởi công các công trình: Khu ký túc xá sinh viên phía Đông thành phố, tiếp tục triển khai chương trình 7.000 căn hộ chung cư dành cho người có thu nhập thấp v.v.. phục vụ mục tiêu “có nhà ở”. h) Về chính quyền - thanh tra - tư pháp: Tiếp tục cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân dân, các thành phần kinh tế tiếp cận và giải quyết dịch vụ công. Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã. Thực hiện tốt chương trình về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký khắc dấu theo mô hình một cửa liên thông. Xử lý kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh và giải quyết các vụ tồn đọng kéo dài; tiến hành có hiệu quả, chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. i) Về an ninh - quốc phòng: Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ quản lý bảo vệ chủ quyền với bảo đảm an ninh, an toàn cho các hoạt động kinh tế trên biển. Chủ động phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai. Phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động bạo loạn, khủng bố. Đảm bảo an ninh, an toàn các Hội nghị trong khuôn khổ “Năm Chủ tịch ASEAN”, Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VI-2010 tổ chức tại Đà Nẵng. Bảo vệ tốt Đại hội Đảng bộ quận huyện, Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XX và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Thành lập khu điều trị riêng cho bệnh nhân nghiện ma túy bị nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS. Tiếp tục mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm trộm cắp, cướp giật, cố ý gây thương tích, gây rối trật tự công cộng v.v.. Sơ kết, rút kinh nghiệm công tác tuần tra đêm. Tăng cường đảm bảo trật tự đô thị, an toàn giao thông, trật tự vỉa hè.
2,049
133,333
3. Thông qua các Báo cáo và Tờ trình của UBND thành phố: a) Thông qua Báo cáo số 85/BC-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện vốn xây dựng cơ bản 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ xây dựng cơ bản 6 tháng cuối năm 2010. b) Thông qua các Tờ trình: Tờ trình số 4164/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Tờ trình số 3823/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thôi hưởng chế độ trợ cấp thêm hàng tháng đối với cán bộ chuyên trách, công chức phường, xã theo quy định tại Nghị quyết số 03/1998/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa V, kỳ họp thứ 5; Tờ trình số 3845/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Quy định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 4. Về thực hiện các cam kết tại phiên chất vấn của đại biểu HĐND thành phố tại kỳ họp: a) Công tác giải tỏa đền bù, bố trí tái định cư: - Hoàn thành dứt điểm việc hoàn trả tiền chênh lệch cho các hộ dân thuộc diện giải tỏa tại Khu dân cư Bàu Hạc, phường Vĩnh Trung, quận Thanh Khê trong tháng 7 năm 2010. - Hoàn thành dứt điểm việc giải tỏa, bàn giao mặt bằng để thi công các khu tái định cư dọc tuyến đường ĐT602 trong tháng 8 năm 2010 và hoàn thành việc bố trí đất tái định cư thực tế chậm nhất vào cuối năm 2010. - Trên cơ sở rà soát lại quy hoạch, phương án đầu tư của Khu dân cư số 3 Nguyễn Tri Phương mở rộng, UBND thành phố công bố chính thức việc đầu tư xây dựng khu dân cư này chậm nhất vào cuối tháng 8 năm 2010. - Hoàn thành dứt điểm các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của Khu tái định cư Giáng Nam 2, xã Hòa Phước, huyện Hòa Vang trước ngày 30 tháng 12 năm 2010 để có đất bố trí tái định cư. b) Vấn đề giao thông, ô nhiễm môi trường và thoát nước: - Trong tháng 7 năm 2010 hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch dự án khu Đầm Rong, tiếp tục hoàn tất các hồ sơ, thủ tục để triển khai thi công dự án trong năm 2011; trước mắt có biện pháp khắc phục tạm thời việc thoát nước tại khu vực này trong mùa mưa năm 2010. - Hoàn thành việc đấu nối hệ thống xử lý khí thải từ Nhà máy Thép Dana -Ý và Nhà máy Thép Thái Bình Dương, đấu nối hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp Liên Chiểu, Hòa Khánh, khu công nghiệp dịch vụ thuỷ sản và cảng cá Âu thuyền Thọ Quang chậm nhất trong tháng 7 năm 2010. Đồng thời, thực hiện việc hỗ trợ cho các hộ dân thôn Trung Sơn, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang bị ảnh hưởng do ô nhiễm nguồn nước từ Khu công nghiệp Hòa Khánh. Tăng cường công tác kiểm tra, xử phạt các doanh nghiệp vi phạm về ô nhiễm môi trường và đóng cửa hoạt động đối với các xí nghiệp, nhà máy vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân. - Bắt đầu từ tháng 10 năm 2010, triển khai thi công hệ thống thoát nước tại đường Đống Đa (đoạn giáp với đường Lê Lợi - Trần Quý Cáp và đoạn giáp với đường Lý Tự Trọng nối dài). - Tập trung xử lý việc thu gom nước thải để đấu nối vào hệ thống chung tại các tuyến đường nối ra đường Nguyễn Tất Thành; không để nước thải đổ trực tiếp ra biển. Đồng thời, triển khai các biện pháp khắc phục hiệu quả tình trạng ô nhiễm bụi trong quá trình thi công dự án Dewon - Khu đô thị Đa Phước. - Đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thành trong năm 2010 đối với công trình đường bao quanh khu Thương xá Vĩnh Trung; khởi công xây dựng đường Nguyễn Chánh vào tháng 7 năm 2010 và thi công đường Phan Văn Định chậm nhất vào tháng 9 năm 2010. c) Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm: UBND thành phố tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp có trách nhiệm liên quan phối hợp, tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng. d) Về các vụ việc khiếu nại, tố cáo: - Thường trực HĐND, các Ban của HĐND thành phố tập trung giám sát việc giải quyết các vụ việc khiếu nại kéo dài, cụ thể như vụ việc nhà, đất số 30, 32 đường Lê Lai và vụ việc 256, 258 đường Hùng Vương. - Chủ tịch UBND thành phố tiếp dân và có báo cáo bằng văn bản cho Thường trực HĐND thành phố về kết quả giải quyết vụ việc nhà, đất số 01 đường Hoàng Văn Thụ chậm nhất cuối tháng 7 năm 2010. e) Quản lý Nhà nước trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet: UBND thành phố tập trung chỉ đạo các Sở, ngành liên quan tiếp tục tăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet, thực hiện nghiêm túc việc xử phạt đối với các cơ sở kinh doanh vi phạm theo quy định của pháp luật, tăng cường các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực của game online đối với học sinh và thanh thiếu niên. Điều 2. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, điều hành các sở, ngành và chính quyền các cấp tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết này của Hội đồng nhân dân thành phố. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân các xã tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Hội đồng nhân dân thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ và chiến sĩ trong toàn thành phố phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, chung sức chung lòng cùng phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG DANH MỤC CÔNG TRÌNH VÀO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2007 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 17/6/2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ lợi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2007 - 2015; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT (Tờ trình số 48/TTr-SNN ngày 09/6/2010), UBND huyện Na Rì (Văn bản số 324/UBND-BQL ngày 08/6/2010), Sở Kế hoạch và Đầu tư (Văn bản số 467/KHĐT-KTN ngày 29/6/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung danh mục các công trình vào Quy hoạch phát triển thuỷ lợi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2007 - 2015 như sau: 1. Hồ Bản Quất, xã Như Cố, huyện Chợ Mới; 2. Hồ Bản Cầy, xã Như Cố, huyện Chợ Mới; 3. Hồ Khuổi Pục, xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn; 4. Hồ Pác Nghiên, xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn; 5. Cải tạo, nâng cấp Hồ Thôm Luông, xã Hảo Nghĩa, huyện Na Rì. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện Na Rì, Chợ Đồn, Chợ Mới và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-KTNS ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nay ban hành chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh, nội dung chi tiết như Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được kỳ họp thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ Y TẾ ĐIỆN: Sở Y tế các tỉnh/thành phố, ven biển từ Quảng Ninh đến Khánh Hòa và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Tiếp theo Công điện số 04/CĐ-TW ngày 12/7/2010 và Công điện số 06/CĐ-TW hồi 18h00 ngày 13/7/2010 của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương- ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai công tác phòng chống mưa bão. Theo bản tin của Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, cơn bão CONSON lúc 13h ngày 13/7/2010 ở vị trí khoảng 14,4 độ vĩ Bắc; 123,5 độ Kinh Đông (phía đông Philipin), sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 11, giật cấp 12, 13 và có khả năng mạnh lên. Dự kiến sáng ngày 14/7/2010 bão sẽ tiến vào biển Đông, đây là cơn bão mạnh di chuyển nhanh và sẽ gây nguy hiểm.
2,108
133,334
Để chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp của mưa bão, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Theo dõi diễn biến của thời tiết và có kế hoạch phòng chống mưa bão cụ thể với từng địa phương, đề phòng bão có diễn biến phức tạp làm chủ quan trong công tác phòng chống. 2. Sở Y tế các tỉnh/thành phố chủ động triển khai ngay các phương án bảo vệ hoặc di dời cơ sở y tế để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân, cán bộ y tế cũng như trang thiết bị y tế tại các vùng có nguy cơ xảy ra mưa bão, lên kế hoạch chủ động sơ tán cơ sở y tế ở những vùng trũng, thấp và vùng có nguy cơ ngập úng. 3. Các cơ sở y tế tổ chức trực ban, trực cấp cứu 24/24 giờ, sẵn sàng thu dung và cấp cứu miễn phí cho nạn nhân do mưa, lũ gây ra. Các đội cấp cứu cơ động luôn trong trạng thái sẵn sàng ứng cứu cho tuyến dưới khi có lệnh. 4. Những đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị sẵn các cơ số thuốc, hoá chất, thiết bị phương tiện và phân công các đội y tế cơ động trực 24/24h, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả do mưa, bão gây ra. 5. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số lượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với mưa bão về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599 trước 16h hàng ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN XỬ LÝ Ổ DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 1279/QĐ-BYT ngày 20/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Hướng dẫn xử lý ổ dịch sốt xuất huyết”. Điều 2. “Hướng dẫn xử lý ổ dịch sốt xuất huyết” là tài liệu hướng dẫn được áp dụng trong các cơ sở y tế dự phòng, cơ sở khám, chữa bệnh; tham khảo để làm tài liệu giảng dạy trong các trường thuộc hệ thống y, dược. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Khoa học – Đào tạo, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Y Dược cổ truyền, Cục trưởng các Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Trung tâm y tế dự phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN XỬ LÝ Ổ DỊCH SỐT XUẤT HUYẾT (Ban hành kèm theo Quyết định số 2497/QĐ-BYT ngày 14/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. KHÁI QUÁT Bệnh sốt xuất huyết (SXH, bệnh Dengue) là bệnh nhiễm vi rút Dengue cấp tính do muỗi truyền, thuộc bệnh truyền nhiễm nhóm B. Đây là bệnh dịch lưu hành địa phương ở Việt Nam, phổ biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Trung bộ và vùng đồng bằng, duyên hải Bắc bộ. Do đặc điểm địa lý, khí hậu khác nhau, ở miền Nam và Nam Trung bộ bệnh xuất hiện quanh năm, ở miền Bắc bệnh thường xảy ra từ tháng 4 đến tháng 11, những tháng khác bệnh ít xảy ra vì thời tiết lạnh, ít mưa, không thích hợp cho sự sinh sản và hoạt động của muỗi truyền bệnh. Bệnh SXH phát triển nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9, 10 trong năm. 1. Định nghĩa ca bệnh a. Ca bệnh giám sát: Bệnh nhân sốt cao đột ngột kéo dài từ 2 đến 7 ngày kèm các triệu chứng đau đầu, đau hốc mắt, đau cơ, đau khớp, phát ban, có biểu hiện xuất huyết (dấu hiệu dây thắt dương tính). b. Ca bệnh nặng: Có biểu hiện xuất huyết ở các mức độ khác nhau: dưới da, niêm mạc, xuất huyết nội tạng, gan to và có thể tiến triển đến hội chứng sốc Dengue (HCSD) dẫn đến tử vong. Xét nghiệm thấy giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (£100.000/mm3), hematocrit tăng (³ 20% giá trị bình thường theo tuổi và giới). 2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm Chẩn đoán xác định trong phòng xét nghiệm bằng cách phân lập vi rút, phát hiện ARN, kháng nguyên NS1 trong máu khi đang sốt trong vòng 5 ngày đầu, hoặc phát hiện IgM đặc hiệu trong huyết thanh bằng xét nghiệm MAC-ELISA từ sau ngày thứ 5. 3. Tác nhân gây bệnh Vi rút Dengue thuộc họ Flaviviridae với 4 tuýp huyết thanh D1, D2, D3, D4. Khi vào cơ thể, vi rút nhân lên trong tế bào bạch cầu đơn nhân để gây bệnh. 4. Thời kỳ ủ bệnh và lây truyền Thời kỳ ủ bệnh từ 3-14 ngày. Thông thường từ 5-7 ngày. Bệnh nhân là nguồn lây bệnh trong thời kỳ có sốt, nhất là 5 ngày đầu của sốt là giai đoạn trong máu có nhiều vi rút. Muỗi bị nhiễm vi rút sau khi hút máu người bệnh và có thể truyền bệnh SXH suốt đời. 5. Tính cảm nhiễm và sức đề kháng Người chưa có miễn dịch đặc hiệu với SXH đều có thể bị mắc bệnh, trẻ em dễ bị nhiễm hơn. Sau khi khỏi bệnh sẽ được miễn dịch suốt đời với tuýp vi rút Dengue gây bệnh nhưng không được miễn dịch đầy đủ với các tuýp vi rút khác. Nếu bị mắc bệnh lần thứ hai với tuýp vi rút Dengue khác, có thể bệnh nhân sẽ bị bệnh nặng hơn và dễ xuất hiện sốc Dengue. 6. Véc tơ truyền bệnh Bệnh không lây truyền trực tiếp từ người sang người mà do muỗi đốt người bệnh rồi truyền vi rút sang người lành qua vết đốt. Ở Việt Nam, hai loài muỗi truyền bệnh SXH là Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó quan trọng nhất là Aedes aegypti. 7. Phòng chống bệnh SXH Đến nay, bệnh SXH chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh, vì vậy loại trừ bọ gậy/lăng quăng, diệt muỗi với sự tham gia tích cực của cộng đồng là biện pháp hiệu quả nhất trong phòng chống bệnh SXH. II. QUY TRÌNH XỬ LÝ Ổ DỊCH 1. Xác định ổ dịch SXH Ổ dịch SXH: một nơi (xóm, tổ dân phố, cụm dân cư) được xác định là ổ dịch SXH khi có 2 trường hợp sốt xuất huyết xảy ra trong vòng 14 ngày (được xác định (+) phòng xét nghiệm). Đồng thời phát hiện có bọ gậy/loăng quăng hoặc muỗi truyền bệnh (Aedes aegypti hoặc Aedes albopictus). Các trường hợp nghi sốt xuất huyết xảy ra trong ổ dịch đều được ghi nhận, báo cáo và xử lý như trường hợp SXH. Ổ dịch SXH được coi là đã dập tắt khi không có ca bệnh SXH mới trong vòng 14 ngày kể từ ca mắc bệnh cuối cùng. 2. Nội dung xử lý ổ dịch Quy mô xử lý ổ dịch sốt xuất huyết 2.1. Tại ổ dịch có một trường hợp SXH lâm sàng nặng/tử vong hoặc một trường hợp SXH được xét nghiệm dương tính: xử lý khu vực phạm vi bán kính 200 mét kể từ nhà bệnh nhân. 2.2. Trường hợp có từ 3 ổ dịch SXH trở lên tại một thôn/ấp trong vòng 14 ngày: thì xử lý theo quy mô thôn/ấp và có thể mở rộng khi dịch lan rộng. 3. Tổ chức thực hiện 3.1. Xử lý trong phạm vi bán kính 200 mét kể từ nhà bệnh nhân: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh trực tiếp phối hợp với các đơn vị tuyến huyện xử lý ổ dịch theo quy định. 3.2. Quy mô thôn ấp - xã phường - quận huyện - Trung tâm y tế dự phòng tỉnh/thành phố trực tiếp chống dịch cùng Trung tâm y tế quận/huyện để hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật và triển khai các biện pháp xử lý ổ dịch triệt để ngay từ ca bệnh đầu tiên. - Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur trực tiếp chống dịch với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/thành phố trong khu vực phụ trách đồng thời hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật và giám sát dịch SXH thường xuyên theo quy định. 4. Thời gian thực hiện Các biện pháp xử lý ổ dịch phải được triển khai trong vòng 48 giờ kể từ khi ổ dịch được xác định ca bệnh đầu tiên. 5. Các biện pháp xử lý ổ dịch 5.1. Phun hóa chất diệt muỗi Bước 1: Thành lập đội phun hoá chất Căn cứ vào mức độ và quy mô xử lý ổ dịch tại địa phương, thành lập các đội phun hóa chất diệt muỗi: - Đội máy phun đeo vai: + 02 máy phun ULV đeo vai (trong đó có 1 máy dự trữ) + Mỗi máy phun gồm 3 người: 2 người mang máy và 1 cán bộ kỹ thuật pha hoá chất - Đội máy phun ULV cỡ lớn: + 01 máy phun ULV cỡ lớn đặt trên xe ô tô + Mỗi máy phun gồm 3 người: 1 lái xe, 1 điều khiển máy phun và 1 cán bộ kỹ thuật pha hoá chất Các thành phần khác: cán bộ chính quyền, cán bộ tuyên truyền, người dẫn đường, cộng tác viên... Cán bộ kỹ thuật pha hóa chất phải được tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật phun. Bước 2: Lựa chọn hóa chất và liều lượng sử dụng Chỉ sử dụng hoá chất trong danh mục hoá chất Bộ Y tế ra quyết định sử dụng hàng năm. Bước 3: Pha hóa chất a) Xác định liều phun theo nồng độ%: Công thức: X = (A/B) – 1 Trong đó: X là lượng nước (dầu) dùng để pha hóa chất A nồng độ hóa chất nguyên thủy (tính theo nồng độ %) B nồng độ hóa chất cần pha (tính theo nồng độ %) Ví dụ: cần pha dung dịch Permethrin 2% từ dung dịch gốc Permethrin 25EC (25%) X = (25/2) - 1 = 11,5 Như vậy một phần hóa chất pha với 11,5 phần nước (hoặc dầu) sẽ thu được 12,5 phần dung dịch Permethrin 2%. b) Xác định liều phun theo gam hoạt chất trên 1ha: Tính theo công thức tam xuất: X = A/B Trong đó: X là lượng hóa chất nguyên thủy cần sử dụng (tính theo ml)
2,040
133,335
A là số gam hoạt chất cần phun trên 1 ha (tương đương với số gam hoạt chất trong 500 ml dung dịch pha) B là nồng độ hóa chất nguyên thủy (tính theo gam/ml) Ví dụ: Cần pha 500 ml dung dịch chứa 2 gam hoạt chất Deltamethrin từ hóa chất diệt muỗi K – Othrin 2EW (20 gam hoạt chất trên 1.000 ml dung dịch) Lượng hóa chất cần sử dụng X = 2/20*1000 = 100 ml Như vậy, cần sử dụng 100 ml hóa chất diệt muỗi K – Othrin 2EW pha với 400 ml nước (hoặc dầu) để được 500 ml dung dịch hóa chất chứa 2 gam hoạt chất để phun trên 1 ha (Trên thực tế hoá chất nhiều dạng khác nhau, nồng độ khác nhau nên phải tuân tuân theo hướng dẫn của các Viện). Bước 4: Chuẩn bị thực địa - Cần có bản đồ của khu vực phun, đường đi để phun phải được nghiên cứu kỹ và phân chia cho phù hợp với hướng gió và khoảng cách giữa các đường. - Chính quyền chỉ đạo các ban, ngành đoàn thể tham gia diệt bọ gậy/lăng quăng tại từng hộ gia đình trong khu vực xử lý hóa chất. Thông báo trước cho dân cư khu vực phun thuốc biết ngày phun, giờ phun để che đậy thức ăn, nước uống và di chuyển vật nuôi đến nơi an toàn, tắt lửa... trước khi phun thuốc. - Nhiệt độ không khí: phù hợp từ 18- 2500C. Hạn chế phun khi nhiệt độ > 270C. - Giờ phun: Vào buổi sáng sớm (6-9 giờ) và chiều tối (17- 20 giờ). - Tốc độ gió: Chỉ phun khi tốc độ gió từ 3- 13km/giờ (gió nhẹ), không phun khi trời mưa hoặc gió lớn. Bước 5: Kỹ thuật phun a) Kỹ thuật phun bằng máy phun ULV cỡ lớn đặt trên xe ô tô - Máy phun: Kiểm tra nhiên liệu, kiểm tra đầu phun (sử dụng máy phun có đầu vòi phun ULV với kích thước hạt nhỏ hơn 30µm). Chạy máy để thử liều lượng phun. - Cửa ra vào và cửa sổ các nhà và khu cao tầng trong khu vực phun phải được mở. - Xe chở máy phun chạy với vận tốc ổn định là 6-8 km/giờ dọc theo các phố. Tắt máy phun hoặc khoá vòi phun khi xe ngừng chạy. - Phun dọc theo các phố thẳng góc với hướng gió. Phun từ cuối gió và di chuyển ngược hướng gió. - Những khu vực có các phố song song cũng như vuông góc với hướng gió chỉ phun khi xe chạy ở đầu gió trên đường song song với hướng gió. - Tại những khu vực phố rộng, nhà cửa nằm cách xa trục đường, nên để đầu vòi phun chếch về bên phải của xe và cho xe chạy sát lề đường. - Tại những nơi có đường hẹp, nhà cửa sát lề đường, đầu vòi phun nên chĩa thẳng về phía sau xe. - Đối với đường cụt thì phun từ ngõ cụt ra ngoài. - Đầu phun chếch 450 so với mặt phẳng ngang để hoá chất được phát tán tối đa. b) Kỹ thuật phun bằng máy phun ULV đeo vai b1) Kỹ thuật phun bằng máy phun ULV đeo vai trong nhà: Phun theo nguyên tắc cuốn chiếu - Máy phun: Kiểm tra nhiên liệu, kiểm tra đầu phun (sử dụng máy phun có đầu vòi phun ULV với kích thước hạt nhỏ hơn 30µm). Chạy máy để thử liều lượng phun. - Người đi mang máy đứng ở cửa ra vào hoặc cửa sổ, để chếch vòi phun khoảng 450, không kê sát vòi phun vào vách hay các vật dụng trong nhà. Mỗi phòng (nhà) có diện tích từ 20 – 30 m2 thời gian phun khoảng 5- 10 giây với mức phun mạnh nhất. - Đối với phòng lớn thì phun theo kiểu đi giật lùi, từ trong ra ngoài, phòng nhỏ, phòng đơn chỉ cần chĩa vòi phun qua cửa chính hoặc qua cửa sổ mà không cần vào trong phòng. - Đối với nhà chung cư, nhà ở có nhiều tầng, nhiều phòng cần phun tất cả các phòng, các góc, cầu thang, sân thượng… với nguyên tắc phun từ tầng trên xuống tầng dưới, từ trong ra ngoài bằng cách đi giật lùi hết phòng này qua phòng khác. Khi di chuyển từ phòng này sang phòng kia giữ đầu vòi hướng lên trên để phần còn lại của thuốc được phát tán ra khu vực. Không chĩa đầu vòi xuống đất. - Không phun trực tiếp vào người, chim và động vật khoảng cách quá gần < 5m. - Diện tích của từng nhà, từng phòng cần được tính ra m2 trên cơ sở đó tính lượng hóa chất cần có để pha thành dung dịch. b2) Kỹ thuật phun bằng máy phun ULV đeo vai ngoài nhà Người mang máy đi bộ bình thường với vận tốc khoảng 3-5km/giờ, đi ngược hướng gió, hướng đầu phun về phía nhà cần phun. Phun ở tốc độ máy tối đa, hướng vòi phun lên 450 phun xung quanh nhà. Bước 6: An toàn sau phun - Sau khi phun xong phải xúc rửa bình đựng hoá chất, vòi phun và vệ sinh máy sạch sẽ bằng nước thường. - Không được đổ nước rửa máy xuống ao hồ. - Người đi phun xong phải vệ sinh cá nhân, loại trừ hóa chất bám dính trên quần áo, cơ thể. Bước 7: Số lần phun Phun 2 lần cách nhau 7-10 ngày. - Tiếp tục phun lần 3 nếu: a) Tiếp tục có bệnh nhân SXH mới trong vòng 14 ngày b) Chỉ số điều tra muỗi, bọ gậy (lăng quăng): chỉ số mật độ ≥ 0,5; chỉ số nhà có muỗi ≥ 10%; chỉ số Breteau ≥ 20). 5.2. Giám sát bệnh nhân, véc tơ a) Giám sát bệnh nhân: Thực hiện giám sát và báo cáo ca bệnh tại ổ dịch theo đúng quy định. b) Giám sát véc tơ trước và sau khi phun hóa chất: + Thời gian điều tra: Trước và sau khi phun 1-2 ngày. + Phạm vi giám sát: điều tra 10-30 hộ gia đình xung quanh ổ dịch. + Các chỉ số giám sát: Giám sát bệnh nhân, chỉ số mật độ muỗi, chỉ số nhà có muỗi, chỉ số BI... 6. Tổ chức diệt bọ gậy/lăng quăng 6.1. Thời gian: Tiến hành diệt bọ gậy/ lăng quăng từng hộ gia đình trong bán kính xử lý ổ dịch trước khi phun hóa chất. 6.2. Mục đích: Làm giảm chỉ số BI < 20 trước khi triển khai phun hóa chất diệt muỗi. 6.3. Tổ chức thực hiện: - Chính quyền các cấp chỉ đạo Ban chỉ đạo phòng chống dịch sốt xuất huyết các cấp, các Ban, ngành, đoàn thể xây dựng kế hoạch với sự tham mưu của ngành y tế, tổ chức triển khai chiến dịch diệt bọ gậy (lăng quăng) tại cộng đồng. - Thành lập đội xung kích diệt bọ gậy/lăng quăng tuyến thôn, ấp: thành phần gồm trưởng thôn, dân phòng, cộng tác viên, Cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, học sinh cấp II... hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo chống dịch cấp xã để triển khai các hoạt động diệt bọ gậy/lăng quăng tại cộng đồng. 6.4. Nội dung hoạt động -Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân để phối hợp trong hoạt động phun hoá chất, diệt bọ gậy/lăng quăng. - Thu dọn rác, dụng cụ phế thải (chai, lọ, lu, vò vỡ, vỏ đồ hộp, lốp xe hỏng, vỏ dừa...) cho vào túi rồi chuyển tới nơi thu gom phế thải của địa phương hoặc huỷ bỏ bằng chôn, đốt. - Úp các dụng cụ gia đình chưa sử dụng như xô, chậu, bát, máng nước gia cầm. - Xử lý kẽ lá cây (chuối, cọ, dừa...) bằng chọc thủng, cho hoá chất diệt bọ gậy/lăng quăng vào trong. - Đậy dụng cụ chứa nước bằng nắp, vải mùng ngăn không cho muỗi đẻ trứng. - Thả cá hoặc tác nhân sinh học vào dụng cụ chứa nước để diệt bọ gậy/lăng quăng. - Lọc nước loại bỏ bọ gậy/lăng quăng, dội nước sôi vào thành vại để diệt trứng muỗi bám trên thành khi còn chứa ít nước. - Đối với bẫy kiến, lọ hoa, chậu cây cảnh, khay nước tủ lạnh, điều hoà: cho dầu hoặc muối vào, cọ rửa thành dụng cụ chứa nước để diệt trứng muỗi. 7. Tuyên truyền, huy động cộng đồng trong công tác chống dịch - Thông qua Ban chỉ đạo chống dịch sốt xuất huyết các cấp, chính quyền và các cấp thông báo và huy động các ban ngành, đoàn thể tham gia tuyên truyền và trực tiếp tham gia vào các hoạt động diệt bọ gậy (lăng quăng), vệ sinh môi trường. - Truyền thông rộng rãi về lịch phun, hướng dẫn các hộ gia đình, cơ quan phối hợp chuẩn bị phun (dọn dẹp, che đậy bảo vệ thực phẩm, chim cá cảnh, vật nuôi...), bố trí có người ở nhà để mở cửa trong thời gian phun hoá chất. - Các kênh thông tin: Văn bản chỉ đạo của chính quyền các cấp, truyền thông trên truyền hình, truyền thanh của tỉnh, phát thanh xã phường, cộng tác viên. 8. Tổ chức quản lý và điều trị bệnh nhân Thực hiện theo "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue" do Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 794/QĐ-BYT ngày 09/3/2009. 9. Công tác kiểm tra, giám sát hỗ trợ xử lý ổ dịch - Kiểm tra, giám sát ổ dịch nhằm đảm bảo hoạt động xử lý ổ dịch đúng quy định và đúng kỹ thuật. - Thành phần đoàn kiểm tra giám sát, hỗ trợ gồm: 1 lãnh đạo, 1 cán bộ dịch tễ, 1 cán bộ côn trùng, 1 cán bộ xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh. 10. Chế độ báo cáo Khi ổ dịch đã được xác định, thực hiện chế độ báo cáo bằng văn bản, điện thoại tình hình ổ dịch hàng ngày, hàng tuần cho đến khi ổ dịch được dập tắt, bên cạnh đó vẫn duy trì báo cáo hàng tuần và tháng theo đúng quy định. Khi ổ dịch được dập tắt phải có tổng kết, rút kinh nghiệm công tác phòng chống dịch và báo cáo về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo quy định. NGHỊ ĐỊNH VỀ NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NỢ CÔNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Nghị định này quy định về các công cụ quản lý nợ công; quản lý huy động, sử dụng, trả nợ và quản lý rủi ro, cơ cấu lại nợ; hạch toán kế toán, thống kê nợ và kiểm toán; tổ chức thông tin, báo cáo và công khai về nợ công. Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ được sử dụng trong Nghị định này được hiểu như sau: 1. Chiến lược dài hạn về nợ công là văn kiện đưa ra Mục tiêu, định hướng, các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công được xây dựng trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm của đất nước.
2,087
133,336
2. Chương trình quản lý nợ trung hạn là văn kiện cụ thể hóa nội dung chiến lược dài hạn về nợ công cho giai đoạn 3 năm liền kề phù hợp với khuôn khổ chính sách kinh tế, tài chính và kế hoạch ngân sách trung hạn của Chính phủ. 3. Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ là văn kiện được xây dựng hàng năm bao gồm kế hoạch rút vốn vay và trả nợ chi tiết của Chính phủ. 4. Cơ sở dữ liệu về nợ công là tập hợp các số liệu, báo cáo về tình hình thực hiện, đánh giá, phân tích về nợ công của quốc gia được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc văn bản báo cáo. 5. Công khai thông tin về nợ công là việc cung cấp rộng rãi ra công chúng các thông tin, dữ liệu về nợ công theo quy định của pháp luật. 6. Vay thương mại nước ngoài của Chính phủ là các Khoản vay có các Điều kiện tương tự như vay tài chính, vay tín dụng xuất khẩu từ các ngân hàng thương mại nước ngoài hoặc vay thông qua phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ. 7. Rủi ro danh Mục nợ là tất cả các rủi ro có thể xảy ra khi có những biến động về thị trường, tín dụng, thanh Khoản, hối đoái, lãi suất và rủi ro trong quá trình huy động, sử dụng và trả nợ của Chính phủ. 8. Thu nhập tài chính do việc cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ được xác định lại bằng chênh lệch giữa nghĩa vụ trả nợ trước và sau khi tiến hành cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ bao gồm cả tiền gốc, lãi và các chi phí liên quan đến thực hiện việc cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ. 9. Cơ quan chủ quản là cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chương 2. CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NỢ CÔNG Điều 3. Các loại công cụ quản lý nợ công 1. Chính phủ thống nhất quản lý toàn diện nợ công thông qua các công cụ sau: a) Chiến lược dài hạn về nợ công; b) Chương trình quản lý nợ trung hạn; c) Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ; d) Các chỉ tiêu an toàn và giám sát nợ công. 2. Căn cứ vào các công cụ quản lý nợ, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định các chỉ tiêu an toàn về nợ, quyết định Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai đoạn 5 năm; quyết định tổng mức, cơ cấu vay và trả nợ hàng năm của Chính phủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Quản lý nợ công. Điều 4. Chiến lược dài hạn về nợ công 1. Chiến lược dài hạn về nợ công bao gồm các nội dung sau: a) Đánh giá thực trạng nợ công và công tác quản lý nợ công trong giai đoạn thực hiện Chiến lược trước đó; b) Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công; c) Các giải pháp, chính sách quản lý đảm bảo huy động vốn, sử dụng vốn có hiệu quả và an ninh tài chính; d) Tổ chức thực hiện chiến lược. 2. Căn cứ để xây dựng chiến lược dài hạn về nợ công: a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; b) Các nghị quyết, quyết định về chủ trương huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; c) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và 10 năm, các kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ; d) Đề án định hướng thu hút và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong từng thời kỳ; đ) Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả Điều tra, khảo sát và tài liệu tham khảo có liên quan. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan xây dựng trình Chính phủ chiến lược dài hạn về nợ công trong khuôn khổ chiến lược tài chính quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt. Điều 5. Chương trình quản lý nợ trung hạn 1. Chương trình quản lý nợ trung hạn bao gồm các Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ và cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý nợ trong giai đoạn 3 năm liền kề để thực hiện các chỉ tiêu an toàn về nợ đã được Quốc hội xác định trong Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công. 2. Căn cứ chủ yếu để xây dựng chương trình quản lý nợ trung hạn a) Chiến lược dài hạn về nợ công; b) Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa, tiền tệ; c) Thực trạng nợ hiện tại và các chỉ tiêu an toàn về nợ trong thời kỳ. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình quản lý nợ trung hạn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện chương trình sau khi được phê duyệt. Điều 6. Kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ 1. Nội dung kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ, bao gồm: a) Kế hoạch vay trong nước: bao gồm kế hoạch huy động vốn cho ngân sách nhà nước và kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển; b) Kế hoạch vay nước ngoài: được thực hiện thông qua các hình thức huy động, gồm vay ODA, vay ưu đãi, vay thương mại và được chi tiết theo chủ nợ nước ngoài; c) Kế hoạch trả nợ: được chi tiết theo chủ nợ, có phân định trả nợ gốc và trả nợ lãi; trả nợ trong nước và trả nợ nước ngoài. 2. Căn cứ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ: a) Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ Chính phủ đã được Quốc hội quyết định; b) Chiến lược nợ dài hạn về nợ công và chương trình quản lý nợ trung hạn; c) Yêu cầu nhiệm vụ huy động vốn để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển năm kế hoạch; d) Dự kiến rút vốn theo các thỏa thuận vay và phát hành mới trái phiếu chính phủ trong năm kế hoạch; đ) Nghĩa vụ trả nợ đến hạn trong năm kế hoạch của Chính phủ (bao gồm cả dự báo nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh do bảo lãnh chính phủ phải thực hiện); e) Dự kiến lãi suất, tỷ giá bình quân trong năm kế hoạch và nhu cầu thực hiện các nghiệp vụ cơ cấu lại các Khoản nợ Chính phủ. 3. Quy trình lập và phê duyệt kế hoạch vay được quy định như sau: a) Hàng năm, phù hợp với thời gian lập dự toán Ngân sách nhà nước, Cơ quan chủ quản chỉ đạo các chủ dự án trực thuộc báo cáo tình hình thực hiện và lập kế hoạch vay theo các chương trình, dự án phù hợp với tiến độ thực hiện gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp; b) Cơ quan chủ quản tổng hợp kế hoạch sử dụng vốn vay của Chính phủ gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung; c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ vào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn; d) Căn cứ vào tổng mức vay, trả nợ của Chính phủ đã được Quốc hội phê chuẩn cùng với dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính tiến hành xây dựng kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ chi tiết theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này đồng thời với việc xây dựng hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ đã được phê duyệt. Điều 7. Hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia 1. Các chỉ tiêu giám sát về nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia bao gồm: a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP); b) Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP; c) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu; d) Nợ chính phủ so với GDP; đ) Nợ chính phủ so với thu ngân sách nhà nước; e) Nghĩa vụ nợ chính phủ so với thu ngân sách nhà nước; g) Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân sách nhà nước; h) Hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ. 2. Các căn cứ chủ yếu để xây dựng hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia: a) Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; b) Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giám sát và an toàn về nợ giai đoạn 5 năm trước; c) Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ tiết kiệm nội bộ của nền kinh tế; d) Các cân đối giữa vay và khả năng trả nợ; cân đối ngoại tệ; nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư cho toàn xã hội, khả năng huy động vốn vay trong nước và nước ngoài cho đầu tư phát triển; cân đối ngân sách nhà nước và các cân đối vĩ mô khác của nền kinh tế; đ) Tình hình và khả năng tăng trưởng xuất khẩu, cán cân thanh toán quốc tế, chính sách quản lý ngoại hối và tỷ giá trong từng giai đoạn; e) Kinh nghiệm và thông lệ quốc tế về ngưỡng an toàn đối với các chỉ tiêu về nợ. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định phương pháp tính toán và xây dựng các chỉ tiêu giám sát nợ quy định tại Khoản 1 Điều này. Bộ Tài chính trình Chính phủ phê duyệt các chỉ tiêu an toàn về nợ theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý nợ công. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các chỉ tiêu an toàn về nợ được Chính phủ phê duyệt này trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm trình Chính phủ phê duyệt, báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định. Đối với các chỉ tiêu giám sát nợ còn lại, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cùng với kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ. Điều 8. Tổ chức giám sát về nợ công 1. Nội dung công tác giám sát thường xuyên tình trạng nợ công: a) Theo dõi và tính toán các chỉ tiêu nợ hiện tại và tương lai theo diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước nhằm nhận diện mức độ rủi ro về nợ để có biện pháp xử lý phù hợp;
2,107
133,337
b) Thực hiện giám sát các chỉ tiêu về nợ công trong mối tương quan với các chỉ số kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo các ngưỡng an toàn về nợ; c) Dự báo, cảnh báo mức độ rủi ro đối với danh Mục nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia và đề xuất giải pháp xử lý kịp thời, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hoặc đột xuất; d) Giám sát việc thực hiện hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ. 2. Nội dung phân tích, đánh giá nợ bền vững bao gồm: a) Phân tích, đánh giá định lượng: phân tích, đánh giá định lượng nhằm tính toán các chỉ tiêu về nợ công quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Nghị định này; b) Phân tích, đánh giá định tính: - Phân tích, đánh giá về môi trường trong nước và quốc tế liên quan đến diễn biến tình hình nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia; - Phân tích, đánh giá định tính về chính sách liên quan đến việc quyết định các chỉ tiêu an toàn về nợ, bao gồm: chính sách ngân sách, phân tích thị trường, chính sách tỷ giá, chính sách thương mại và chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế quốc gia; - Các vấn đề về khuôn khổ thể chế và pháp lý. 3. Phương pháp giám sát thường xuyên tình trạng nợ công và phân tích, đánh giá nợ bền vững định kỳ a) Việc giám sát thường xuyên tình trạng nợ công được thực hiện gắn với quá trình huy động, sử dụng và trả nợ làm căn cứ cho việc đánh giá, cảnh báo về tình trạng nợ. b) Việc phân tích, đánh giá nợ bền vững được thực hiện định kỳ hàng năm gắn với chương trình quản lý nợ trung hạn nhằm xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về sự phù hợp, chi phí vay, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng trả nợ, các loại rủi ro, mức độ rủi ro, các tác động và tính bền vững của danh Mục nợ trong hiện tại và tương lai. 4. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc giám sát tình trạng nợ công a) Bộ Tài chính: là cơ quan chủ trì thực hiện việc giám sát tình trạng nợ công, chịu trách nhiệm hướng dẫn phương pháp tính toán hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ; chủ trì tiến hành phân tích đánh giá bền vững nợ; Điều hành hạn mức nợ công, hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ; phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành, kiểm tra và giám sát tình hình vay và trả nợ công. b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ và Điều hành hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của Chính phủ; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin để thực hiện việc đánh giá, giám sát nợ theo quy định tại Nghị định này. c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ; chủ trì đánh giá thực trạng và hiệu quả vay ODA theo quy định của Chính phủ. Chương 3. QUẢN LÝ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG, TRẢ NỢ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO, CƠ CẤU LẠI NỢ Điều 9. Quản lý huy động qua phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay: 1. Việc phát hành các công cụ nợ và thỏa thuận vay được quản lý chặt chẽ theo trình tự thủ tục quy định tại Luật Quản lý nợ công và các văn bản pháp luật có liên quan, đảm bảo trong giới hạn nợ cho phép, trong kế hoạch vay và trả nợ hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Việc phát hành trái phiếu chính phủ trong nước và trái phiếu quốc tế của Chính phủ bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về phát hành chứng khoán và Nghị định về phát hành trái phiếu chính phủ. 3. Việc vay trả nợ nước ngoài thông qua thỏa thuận vay đảm bảo tuân thủ quy định về vay và trả nợ nước ngoài, quy định về quản lý ngoại hối. Trình tự thủ tục đàm phán, ký kết và phê duyệt thỏa thuận vay cụ thể thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. 4. Các Khoản vay từ các nguồn tài chính hợp pháp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng vay cụ thể, đảm bảo rõ ràng, minh bạch về các Điều kiện vay, như: mức tiền vay, thời hạn, lãi suất và Điều kiện thanh toán trả nợ. Điều 10. Trình tự, thủ tục ký kết và phê duyệt thỏa thuận vay nước ngoài 1. Đối với các thỏa thuận khung về vay ODA, thỏa thuận vay cụ thể nhân danh Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế. 2. Đối với các thỏa thuận vay cụ thể khác thực hiện theo quy định sau: a) Cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao chủ trì đàm phán chủ động thảo luận và thống nhất với bên cho vay nước ngoài về dự thảo thỏa thuận vay; b) Sau khi thống nhất với bên cho vay nước ngoài, cơ quan chủ trì đàm phán tổng hợp kết quả đàm phán để gửi các cơ quan liên quan xin ý kiến, trong đó có xin ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp. Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến; c) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, cơ quan chủ trì đàm phán trao đổi lại với bên cho vay nước ngoài để hoàn chỉnh dự thảo thỏa thuận vay và trình Thủ tướng Chính phủ việc ký kết; d) Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho phép ký kết, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đàm phán tiến hành ký kết hoặc ủy quyền ký kết thỏa thuận vay cụ thể với bên cho vay nước ngoài; đ) Trường hợp nội dung dự thảo thỏa thuận vay cụ thể tương tự thỏa thuận vay mẫu hoặc thỏa thuận vay khung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cơ quan chủ trì đàm phán trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký kết sau khi đã đàm phán và thống nhất với bên cho vay nước ngoài. Đối với các nội dung khác với thỏa thuận vay mẫu hoặc thỏa thuận vay khung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Điều kiện tài chính cụ thể, cơ chế tài chính chưa được nêu trong thỏa thuận vay mẫu hoặc thỏa thuận vay khung, cơ quan chủ trì đàm phán phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi ký kết. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể: 1. Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với trước đó (như lãi suất, thời hạn vay, mức tiền vay, các Khoản phí), cơ quan chủ trì đàm phán trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Đối với các sửa đổi, bổ sung thỏa thuận vay nước ngoài cụ thể không thuộc Khoản 1 Điều này: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cơ quan chủ trì đàm phán thống nhất và ký kết với bên cho vay nước ngoài. Điều 12. Sử dụng vốn vay trong nước của Chính phủ 1. Vốn vay trong nước dùng để cấp phát cho chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình dự án thuộc các lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn hàng năm. 2. Vốn vay trong nước dùng để cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước và được sử dụng theo kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ, các đề án cơ cấu lại nợ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 13. Cơ chế tài chính sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi gắn với chương trình, dự án: a) Áp dụng cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân sách nhà nước, bao gồm cả trường hợp ngân sách địa phương được vay lại vốn vay nước ngoài từ ngân sách trung ương để cấp phát cho chương trình, dự án; b) Áp dụng cơ chế cho vay lại toàn bộ hoặc cho vay lại một phần và cấp phát một phần từ ngân sách nhà nước cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển có khả năng thu hồi vốn toàn bộ hoặc một phần, tùy theo khả năng hoàn vốn. 2. Đối với vốn vay thương mại nước ngoài của Chính phủ: a) Áp dụng cơ chế cho vay lại đối với chương trình, dự án đầu tư phát triển trọng Điểm của Nhà nước có nhu cầu nhập khẩu thiết bị, công nghệ, có khả năng hoàn vốn trực tiếp và trả được nợ vay; b) Sử dụng cho Mục đích cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ nước ngoài của Chính phủ theo kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ hoặc theo đề án cơ cấu lại nợ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Căn cứ vào kết quả thẩm định dự án đầu tư của các cơ quan có thẩm quyền, kết quả thẩm định của các cơ quan cho vay lại, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định cơ chế tài chính áp dụng cho chương trình, dự án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4. Đối với Khoản vay bằng ngoại tệ hoặc vay bằng hàng hóa không trực tiếp gắn với chương trình, dự án: a) Vay nước ngoài bằng ngoại tệ: - Các Khoản vay hỗ trợ ngân sách, vay hỗ trợ cán cân thanh toán quốc tế (thuộc phạm vi nợ Chính phủ) được cân đối vào ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Việc sử dụng ngoại tệ vay nước ngoài được thực hiện theo quyết định cụ thể của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với các cam kết trong các thỏa thuận vay. b) Vay nước ngoài bằng hàng hóa: - Trường hợp thỏa thuận vay có xác định đối tượng trong nước sử dụng hàng hóa bằng hiện vật: Bộ Tài chính quy đổi giá trị Khoản vay ra đồng Việt Nam để cân đối vào ngân sách nhà nước và thực hiện cấp phát hoặc cho vay lại đối với đối tượng sử dụng hàng hóa. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ áp dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố vào thời Điểm quy đổi;
2,056
133,338
- Trường hợp thỏa thuận vay có xác định đối tượng trong nước sử dụng tiền thu được từ bán hàng: Bộ Tài chính chủ trì tổ chức việc nhập hàng, bán đấu giá và nộp tiền vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định của thỏa thuận vay và theo cơ chế tài chính được Thủ tướng Chính phủ quyết định; - Trường hợp thỏa thuận vay không xác định đối tượng sử dụng tiền thu được từ bán hàng: Bộ Tài chính chủ trì tổ chức việc nhập hàng, bán đấu giá và nộp tiền vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 14. Vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ 1. Các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ đều phải lập kế hoạch tài chính hàng năm. Nội dung của kế hoạch tài chính bao gồm kế hoạch vốn vay nước ngoài (phân theo từng nước hoặc tổ chức tài trợ) và kế hoạch vốn đối ứng trong nước (vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn tín dụng trong nước, vốn tự có của chủ đầu tư, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật). 2. Đối với chương trình, dự án vay nước ngoài được áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ: a) Ngân sách trung ương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng cho các dự án hoặc hợp phần dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và do cơ quan trung ương là chủ dự án trực tiếp quản lý và thực hiện; b) Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng cho các dự án hoặc hợp phần dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương và do các cơ quan địa phương là chủ dự án trực tiếp quản lý và thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước; c) Các chủ đầu tư, cơ quan chủ quản phải tính toán đầy đủ nhu cầu về vối đối ứng, lập kế hoạch tài chính hàng năm gửi cơ quan kế hoạch và cơ quan tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. 3. Đối với chương trình, dự án được áp dụng cơ chế vay lại (toàn bộ hoặc một phần) vốn vay nước ngoài của Chính phủ: người vay lại phải tự thu xếp nguồn vốn đối ứng. 4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc lập kế hoạch tài chính đối với từng loại dự án sử dụng vốn vay Chính phủ (dự án cấp phát, dự án vay lại, dự án tín dụng, dự án hỗn hợp vừa cấp phát vừa cho vay lại) để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 15. Quỹ tích lũy trả nợ 1. Thành lập Quỹ tích lũy trả nợ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các Khoản vay nước ngoài của Chính phủ về cho vay lại hoặc nghĩa vụ nợ dự phòng của ngân sách nhà nước phát sinh từ các Khoản bảo lãnh của Chính phủ. 2. Nội dung các nguồn thu, Khoản chi Quỹ tích lũy trả nợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 29 Luật Quản lý nợ công. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết nội dung thu, chi Quỹ tích lũy trả nợ. 3. Việc quản lý quỹ được thực hiện đảm bảo nguyên tắc: a) Tập trung đầy đủ, kịp thời các nguồn thu của Quỹ; b) Sử dụng nguồn vốn của Quỹ đúng Mục đích theo quy định của pháp luật; c) Bảo toàn và phát triển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ. 4. Giao cho Bộ Tài chính thực hiện quản lý Quỹ tích lũy trả nợ. Bộ Tài chính xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích lũy trả nợ; ban hành theo thẩm quyền chế độ kế toán Quỹ tích lũy trả nợ và quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Quỹ. Điều 16. Quản lý danh Mục nợ và rủi ro danh Mục nợ của Chính phủ 1. Bộ Tài chính chủ trì quản lý danh Mục nợ của Chính phủ, tổ chức phân tích nợ bền vững, đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện các đề án xử lý rủi ro danh Mục nợ. 2. Yêu cầu và nguyên tắc quản lý danh Mục nợ và rủi ro danh Mục nợ: a) Danh Mục nợ Chính phủ phải được đánh giá, phân loại để xác định mức độ rủi ro và chủ động xử lý để đảm bảo an toàn về nợ và an ninh tài chính quốc gia; b) Các giải pháp về xử lý rủi ro danh Mục nợ phải được thực hiện một cách hiệu quả, linh hoạt dựa trên tình hình biến động thị trường vốn trong nước và quốc tế; c) Việc xử lý rủi ro danh Mục nợ, tái cơ cấu nợ của Chính phủ không được làm tăng nghĩa vụ nợ của Chính phủ hiện hành. 3. Quy trình xử lý rủi ro danh Mục nợ được quy định như sau: a) Nhận dạng rủi ro đối với danh Mục nợ; b) Xây dựng đề án xử lý rủi ro danh Mục nợ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả; d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ những biến động liên quan đến rủi ro danh Mục nợ trong quản lý nợ công và khuyến nghị các giải pháp thích hợp. 4. Các công cụ chủ yếu để xử lý rủi ro danh Mục nợ: Bộ Tài chính được sử dụng các công cụ tài chính trên thị trường đảm bảo tính an toàn và hiệu quả như hoàn đổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ; giao dịch quyền chọn; gia hạn nợ, hoãn nợ, giảm nợ, xóa nợ, mua bán nợ, hoán đổi nợ và tái tài trợ. Điều 17. Cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ của Chính phủ 1. Căn cứ chương trình quản lý nợ trung hạn và kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính chủ trì tổ chức thực hiện các giải pháp cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ của Chính phủ. 2. Đối với các giải pháp cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ của Chính phủ chưa được dự kiến trong kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với Khoản nợ, danh Mục nợ trước khi dự kiến tiến hành cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ; b) Phân tích sự cần thiết tiến hành cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ; c) Các nghiệp vụ dự kiến thực hiện để cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ, cơ sở lựa chọn các nghiệp vụ này và nguồn vốn thực hiện; d) Dự kiến kết quả đạt được sau khi tiến hành các nghiệp vụ cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ theo hai tiêu chí cơ bản là nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ và mức độ rủi ro; thu nhập tài chính do các nghiệp vụ cơ cấu lại Khoản nợ, danh Mục nợ đem lại. Chương 4. QUẢN LÝ VAY, TRẢ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Điều 18. Xây dựng hạn mức vay của chính quyền địa phương 1. Căn cứ vào quy định pháp luật về quản lý ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hạn mức vay của ngân sách địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Các Khoản vay, phát hành trái phiếu của Chính quyền địa phương phải đảm bảo trong hạn mức vay được duyệt. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhu cầu vượt hạn mức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đề án cụ thể gửi Bộ Tài chính thẩm định để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Điều 19. Kế hoạch vay, trả nợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Căn cứ hạn mức vay theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh để trả nợ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của các dự án sử dụng vốn vay, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 2. Kế hoạch vay nợ chi tiết hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng chi tiết theo nguồn vay gồm nguồn phát hành trái phiếu, nguồn tài chính hợp pháp khác, nguồn vay lại từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ; theo Mục đích sử dụng gồm vay để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, và vay để đầu tư vào các dự án có khả năng hoàn vốn tại địa phương. 3. Kế hoạch trả nợ chi tiết hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng chi tiết theo số trả nợ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và số trả nợ từ nguồn thu hồi từ các dự án. 4. Sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch vay và trả nợ chi tiết cho Bộ Tài chính để tổng hợp. Điều 20. Thực hiện vay, trả nợ của Chính quyền địa phương 1. Đối với phát hành trái phiếu: a) Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án phát hành trái phiếu gửi Bộ Tài chính thẩm định và chỉ được phát hành trái phiếu sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản; b) Đề án phát hành trái phiếu nêu rõ khối lượng trái phiếu phát hành, kỳ hạn trả nợ, Mục đích sử dụng, dự kiến lãi suất và khả năng thu hồi vốn đầu tư; c) Trình tự thủ tục phát hành trái phiếu được thực hiện theo quy định pháp luật về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 2. Đối với Khoản vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động phối hợp với các Bộ, ngành chức năng xây dựng chương trình, dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn vay lại từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ. Đồng thời tranh thủ, khai thác khả năng tài trợ của bên nước ngoài; b) Việc đàm phán ký kết Hiệp định vay nước ngoài do chính quyền địa phương vay lại do các Bộ, ngành chức năng thực hiện theo Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham gia ý kiến với các Bộ, ngành trong quá trình đàm phán; c) Việc cho vay lại đối với chính quyền địa phương thực hiện theo quy định pháp luật về cho vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ. Điều 21. Quản lý, giám sát nợ chính quyền địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện vay, trả nợ chính quyền địa phương theo hạn mức vay, kế hoạch vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bộ Tài chính thực hiện giám sát việc vay, trả nợ của chính quyền địa phương.
2,070
133,339
2. Việc bố trí nguồn vốn trả nợ thực hiện theo nguyên tắc: a) Nguồn thu vay nợ được đưa vào cân đối ngân sách thì ngân sách cấp tỉnh phải bố trí nguồn vốn trả nợ đến hạn; b) Nguồn thu vay nợ được sử dụng cho các chương trình, dự án thì sử dụng nguồn thu chương trình, dự án để trả nợ. Trường hợp nguồn thu từ chương trình, dự án không đủ nguồn, ngân sách cấp tỉnh phải bố trí nguồn để trả nợ. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban ngành chức năng ở địa phương quản lý giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của các chương trình, dự án. Định kỳ hàng quý chủ chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn vay có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình thực hiện dự án, tình hình rút vốn, giải ngân, thanh toán trả nợ của chương trình, dự án. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 24 Nghị định này. Cơ sở dữ liệu vay, trả nợ của chính quyền địa phương được tổng hợp về Bộ Tài chính để tổng hợp đánh giá, giám sát nợ công theo quy định của Bộ Tài chính. Chương 5. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN Điều 22. Tổ chức hạch toán kế toán và kiểm toán về nợ công 1. Các Khoản nợ Chính phủ, nợ chính quyền địa phương được phản ánh vào sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc hạch toán kế toán các Khoản nợ của Chính phủ, nợ chính quyền địa phương. 2. Việc kiểm toán các Khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, nợ chính quyền địa phương do Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về kiểm toán. 3. Đối với các Khoản bảo lãnh chính phủ phải được thống kê, theo dõi nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ. Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc mở sổ sách thống kê theo dõi bảo lãnh chính phủ. Điều 23. Kiểm toán chương trình, dự án sử dụng vốn vay của Chính phủ và của chính quyền địa phương 1. Chương trình, dự án sử dụng vốn vay của Chính phủ, chính quyền địa phương phải được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. 2. Việc kiểm toán được thực hiện theo quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài của Chính phủ (nếu có), kế hoạch kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước hoặc theo hợp đồng kiểm toán do chủ trương trình, dự án ký với doanh nghiệp kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về kiểm toán. 3. Hàng năm, chủ trương trình, dự án có trách nhiệm ký hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm và kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (khi kết thúc chương trình, dự án) theo quy định của pháp luật về kiểm toán. Trường hợp trong năm chương trình, dự án nằm trong kế hoạch kiểm toán bắt buộc của Kiểm toán nhà nước thì chủ chương trình, dự án sử dụng kết quả của Kiểm toán nhà nước và không phải sử dụng kiểm toán độc lập. 4. Chi phí cho công tác kiểm toán chương trình, dự án được tính vào chi phí đầu tư của chương trình, dự án (trừ trường hợp được bên cho vay nước ngoài tài trợ từ nguồn viện trợ không hoàn lại không gắn với chương trình, dự án). Chủ chương trình, dự án gửi bản sao báo cáo kiểm toán chương trình, dự án hàng năm cho Bộ Tài chính (nếu sử dụng vốn vay của Chính phủ) hoặc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu sử dụng vốn vay của chính quyền địa phương) trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày báo cáo kiểm toán được ký hoặc công bố bởi Kiểm toán nhà nước hoặc doanh nghiệp kiểm toán độc lập. Báo cáo kiểm toán hàng năm là một căn cứ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay. Chương 6. TỔ CHỨC THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI VỀ NỢ CÔNG Điều 24. Tổ chức thông tin về nợ công 1. Tổ chức thông tin về nợ công bao gồm: a) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình ký kết vay, rút vốn, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, cho vay lại và thu hồi vốn cho vay lại của Chính phủ; b) Thu thập, tổng hợp, báo cáo về tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ; vay, trả nợ của chính quyền địa phương; vay, trả nợ của các tổ chức vay trong nước được Chính phủ bảo lãnh; c) Chia sẻ các số liệu, tài liệu về nợ công giữa các cơ quan có liên quan; d) Công bố các báo cáo về nợ công. 2. Thông tin về nợ công được thu thập, báo cáo, chia sẻ và công bố theo các tiêu chí phân loại chủ yếu sau đây: a) Phân theo nguồn vay bao gồm: vay nước ngoài; vay trong nước; b) Phân theo chủ thể đi vay bao gồm Chính phủ; chính quyền địa phương; doanh nghiệp và các tổ chức tài chính, tín dụng được Chính phủ bảo lãnh; c) Phân theo loại hình vay bao gồm: vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA); vay ưu đãi; vay thương mại; d) Phân theo thời hạn vay bao gồm: vay ngắn hạn; vay trung – dài hạn; đ) Phân theo loại lãi suất bao gồm: lãi suất cố định; lãi suất thả nổi; e) Phân theo chủ nợ và nhóm chủ nợ: chủ nợ chính thức (bao gồm chủ nợ song phương là các Chính phủ hoặc cơ quan đại diện cho Chính phủ và các chủ nợ đa phương là các tổ chức tài chính quốc tế đa phương); chủ nợ tư nhân (bao gồm các ngân hàng thương mại; người sở hữu trái phiếu; các chủ nợ tư nhân khác không thuộc chính phủ hoặc không đại diện cho chính phủ); g) Phân theo công cụ nợ bao gồm: thỏa thuận vay; tín phiếu; trái phiếu; công trái và các công cụ nợ khác. 3. Nguyên tắc thu thập, dữ liệu, lập báo cáo về nợ công: a) Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời; b) Đối với những thông tin không thuộc danh Mục bảo vệ bí mật Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có thể cung cấp cho Bộ Tài chính bằng văn bản, fax hoặc dữ liệu điện tử trên vật mang tin truyền qua mạng máy tính; c) Đối với những thông tin thuộc danh Mục bảo vệ bí mật Nhà nước, các tổ chức cung cấp cho Bộ Tài chính theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước. 4. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc thu thập và lập báo cáo về nợ công: a) Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức việc thu thập số liệu về các Khoản vay, phát hành trái phiếu trong và ngoài nước của Chính phủ, các Khoản vay của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng được Chính phủ bảo lãnh, các Khoản vay, phát hành trái phiếu của chính quyền địa phương để lập báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 của Luật Quản lý nợ công trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập các báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Điều 11 của Luật Quản lý nợ công và cung cấp cho Bộ Tài chính, bao gồm: báo cáo tình hình thực hiện Đề án định hướng thu hút đầu tư và sử dụng nguồn vốn ODA theo từng thời kỳ, danh Mục yêu cầu tài trợ chính thức hàng năm, báo cáo quy hoạch thu hút và danh Mục yêu cầu tài trợ bằng buồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hàng năm; báo cáo tình hình huy động và sử dụng vốn ODA hàng năm theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA; cung cấp định kỳ 6 tháng và hàng năm cho Bộ Tài chính các số liệu liên quan đến Tài Khoản quốc gia, bao gồm: - GDP tính theo giá thực tế, giá so sánh; - Chỉ số giá cả tiêu dùng (CPI); - Trị giá kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ; tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ; c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức việc đăng ký, thu thập số liệu và báo cáo về các Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp để lập và cung cấp cho Bộ Tài chính các báo cáo bao gồm: báo cáo tổng hợp về tình hình vay, trả nợ nước ngoài và hạn mức vay thương mại nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng; báo cáo về cán cân thanh toán quốc tế và dự trữ ngoại hối phục vụ cho hoạt động giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia; d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm lập các báo cáo tổng hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Luật Quản lý nợ công, bao gồm: báo cáo tổng hợp 6 tháng và hàng năm tình hình vay, sử dụng vốn vay và trả nợ của các đơn vị trực thuộc; báo cáo về dự toán ngân sách của Bộ hàng năm, trong đó nêu rõ dự kiến các Khoản rút vốn vay nước ngoài, bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án theo đúng tiến độ chung về lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Chính phủ; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập các báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật Quản lý nợ công, bao gồm: báo cáo kế hoạch năm và báo cáo 6 tháng, hàng năm về tình hình thực hiện vay, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ nguồn tài chính hợp pháp khác và trả nợ chi tiết hàng năm của địa phương mình sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt; báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án có sử dụng vốn vay, các dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của chính phủ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ. e) Các cơ quan cho vay lại có trách nhiệm thu thập tình hình, số liệu về các Khoản vay về cho vay lại để lập và gửi các báo cáo định kỳ cho các cơ quan liên quan theo đúng quy định tại các thỏa thuận (hợp đồng) ủy quyền cho vay lại; g) Các chủ chương trình, dự án ODA có trách nhiệm thực hiện thu thập và lập báo cáo về tình hình vay và trả nợ nước ngoài theo quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA; h) Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo về tình hình vay, trả nợ của các Khoản vay trong và ngoài nước được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.
2,047
133,340
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các mẫu biểu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Điều này. Điều 25. Chế độ báo cáo về nợ công 1. Đối với các báo cáo kế hoạch năm: các Bộ, ngành, địa phương gửi báo cáo cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm (phù hợp với quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm). 2. Đối với các báo cáo tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 31 tháng 7 hàng năm. Sau khi tổng hợp báo cáo, Bộ Tài chính gửi cho các cơ quan có liên quan chậm nhất là ngày 31 tháng 8 hàng năm. 3. Đối với các báo cáo tình hình thực hiện hàng năm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 15 tháng 02 của năm sau. 4. Đối với các báo cáo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 24 của Nghị định này, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, đồng thời gửi cho các cơ quan có liên quan trước ngày 31 tháng 3 của năm sau. Điều 26. Công khai thông tin về nợ công 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính công khai, cung cấp thông tin về tình hình vay, trả nợ trong nước và nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh; vay, trả nợ nước ngoài của quốc gia, nợ của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật thông qua hình thức phát hành Bản tin về nợ công. 2. Bản tin về nợ công được Bộ Tài chính phát hành 6 tháng một lần bằng tiếng Việt và được dịch ra tiếng Anh dưới dạng ấn phẩm và dữ liệu trên Trang điện tử của Bộ Tài chính. Kinh phí cho việc thực hiện in ấn, phát hành và công khai Bản tin về nợ công bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ Tài chính. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết mẫu biểu sử dụng để phát hành Bản tin về nợ công. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2010. 2. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Điều 28. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi Công ty nhà nước thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét Tờ trình số 851/TCTHK-TCCB, ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam; Tờ trình số 3859/TTr-BGTVT, ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; Tờ trình số 1772/TTr-BNV,ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam như sau: 1. Ông Nguyễn Sỹ Hưng, Chủ tịch Hội đồng quản trị giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên; 2. Ông Phạm Ngọc Minh, Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 3. Ông Lưu Văn Hạnh, Ủy viên Hội đồng quản trị giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 4. Ông Nguyễn Huy Tráng, Ủy viên Hội đồng quản trị giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên; 5. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân, Ủy viên Hội đồng quản trị giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng không Việt Nam và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG ĐẶNG THANH BÌNH, GIỮ CHỨC PHÓ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 56/TTr-NHNN, ngày 28 tháng 4 năm 2009, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tờ trình số 30/TTr-BNV, ngày 27 tháng 5 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại ông Đặng Thanh Bình, giữ chức Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ông Đặng Thanh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số 06/2008/TT-BVV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Thi đua - Khen thưởng là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng thi đua - khen thưởng thành phố tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn thành phố; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện và doanh nghiệp trên địa bàn; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các Sở, ban, ngành, địa phương. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật.
2,059
133,341
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: a) Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban; b) Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng là Phó Giám đốc Sở Nội vụ và là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; c) Các Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Số lượng, tên gọi: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Thi đua, khen thưởng các Sở, ban, ngành; - Phòng Thi đua, khen thưởng các quận, huyện và doanh nghiệp. b) Phòng có Trưởng Phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 3. Biên chế: a) Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân thành phố giao. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng xác định vị trí việc làm của Ban để Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, công tác thi đua, khen thưởng của địa phương; b) Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức của Ban Thi đua - Khen thưởng phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định; c) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng ban hành Quy chế làm việc của Ban phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nội vụ và các văn bản quy định hiện hành có liên quan. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các ý kiến của cử tri và thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với các báo cáo và tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: Báo cáo số 61/BC-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và một số nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo số 55/BC-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách 6 tháng đầu năm và kế hoạch thực hiện 6 tháng cuối năm 2010; Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 về bổ sung kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2010 nguồn vốn ngân sách. Điều 2. Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2010; Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị những nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2010 như sau: 1. Về phát triển kinh tế. - Tiếp tục thực hiện các nhóm giải pháp, chính sách để ổn định và phát triển kinh tế nhanh và bền vững, chống lạm phát, bình ổn thị trường...; phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu phát triển kinh tế cả năm 2010 như Nghị quyết Hội đồng nhân dân đã Quyết nghị đầu năm. - Thực hiện tốt các chính sách, giải pháp để thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, hoàn thành mục tiêu đạt tỷ lệ lấp đầy 40% cho 14 khu công nghiệp đã thành lập. Rà soát, nắm tình hình sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp, có giải pháp kịp thời giúp doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, ổn định và phát triển sản xuất thông qua các chính sách kích thích tăng trưởng kinh tế của Chính phủ, các chương trình khuyến công... - Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển ngành Thương mại đến năm 2020. Rà soát, nắm tình hình hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp, có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển hàng hóa xuất khẩu thông qua các chương trình xúc tiến thương mại. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá, về niêm yết giá, bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá niêm yết và bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, tổ chức ít nhất 2 đợt đưa hàng Việt Nam về bán ở nông thôn. - Thực hiện kế hoạch kích cầu du lịch năm 2010, các giải pháp bình ổn giá dịch vụ du lịch, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn cho khách du lịch đến tỉnh. - Tiến hành nạo vét kênh mương và sửa chữa nhỏ các công trình thủy lợi, đảm bảo kế hoạch tưới hỗ trợ sản xuất; đảm bảo cung cấp đủ giống, vật tư nông nghiệp để triển khai sản xuất vụ hè thu và vụ mùa đúng thời vụ. Lập kế hoạch chuẩn bị đầu tư xây dựng các vùng đệm tại các hồ chứa nước. Tổ chức tốt công tác phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh tiêm phòng vắc-xin cho gia súc, gia cầm. Hoàn thành, tổ chức thực hiện dự án sản xuất rau an toàn, phấn đấu đạt mục tiêu nâng tỷ lệ rau an toàn chiếm 40% sản lượng rau của cả tỉnh. Hoàn thành bồi thường giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư công trình hồ Sông Ray và thi công hệ thống kênh Sông Ray theo đúng tiến độ. Tiếp tục đầu tư các mô hình và đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; tổ chức tuyên truyền, phổ biến thông tin về tình hình ngư trường, thông báo thời tiết trên biển, tập trung các biện pháp phòng chống thiên tai, tăng cường công tác kiểm tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý tàu đánh cá và thực hiện tốt quy chế cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường EU. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý bảo vệ và phát triển rừng. - Lập kế hoạch xây dựng thí điểm 06 xã nông thôn mới để tổ chức thực hiện từ năm 2011. 2. Về đầu tư phát triển. a) Đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 nguồn vốn ngân sách: - Khởi công trong tháng 7/2010 các dự án thuộc danh mục khởi công mới 2010 còn lại; giải quyết kịp thời những vướng mắc trong quá trình triển khai dự án để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đầu tư. Hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 14 công trình đã bố trí vốn bồi thường giải phóng mặt bằng trong kế hoạch năm 2010. - Thực hiện đúng tiến độ đầu tư các các dự án chuyển tiếp, đặc biệt là các dự án trọng điểm trong kế hoạch 2010 và các dự án chào mừng 20 năm thành lập tỉnh, các dự án sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ để bảo đảm giải ngân hết số vốn được giao. - Thực hiện điều chỉnh kế hoạch vốn 2010 giữa các dự án thuộc danh mục hoàn thành, chuyển tiếp và khởi công mới để bảo đảm tiến độ, đặc biệt là các dự án trọng điểm, trên cơ sở không thay đổi tổng nguồn vốn và danh mục dự án đã giao đầu năm. - Bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản 299,9 tỷ đồng (gồm nguồn vốn tăng thu ngân sách năm 2010 của địa phương 266 tỷ đồng và nguồn quỹ phát triển quỹ đất 33,9 tỷ đồng) để bổ sung cho 78 dự án kế hoạch năm 2010 thực hiện đầu tư, chuẩn bị đầu tư và bổ sung vốn cho ngân sách huyện Xuyên Mộc 12 tỷ đồng để đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực ấp Bình Thắng và cầu giao thông tại ấp Láng Găng, xã Bình Châu. b) Đối với nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp: - Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh việc chuyển vốn đăng ký đầu tư sang vốn thực hiện. Hoàn thành quy định về lựa chọn dự án đầu tư và theo dõi, giám sát, quản lý dự án đầu tư. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư cho các dự án đảm bảo phù hợp tiến độ cụ thể, sớm giao mặt bằng cho nhà đầu tư triển khai dự án. - Kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án đầu tư đã được giao đất hoặc cho thuê đất và kiểm tra tiến độ triển khai các dự án trên địa bàn, xác định rõ, đúng nguyên nhân của việc chậm triển khai để có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn đối với những nguyên nhân khách quan; thực hiện thu hồi đất và chấm dứt hiệu lực các văn bản pháp lý liên quan đến dự án đối với các trường hợp chậm triển khai do nguyên nhân chủ quan của nhà đầu tư. - Tập trung tháo gỡ khó khăn về chính sách, thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng, thúc đẩy các doanh nghiệp sớm khởi công và hoàn thành các dựa án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư. 3. Về phát triển doanh nghiệp và kinh tế tập thể. Hoàn thành và đưa vào hoạt động chương trình đăng ký kinh doanh qua mạng internet. Hoàn thành nhiệm vụ cổ phần hóa 03 doanh nghiệp trong năm 2010; tiếp tục củng cố, sắp xếp lại các hợp tác xã đang hoạt động.
2,065
133,342
4. Về thu - chi ngân sách. Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ dự toán thu - chi ngân sách năm 2010; bổ sung chi ngân sách 525,287 tỷ đồng; trong đó bổ sung chi đầu tư phát triển 350,7 tỷ đồng và chi thường xuyên 144,282 tỷ đồng và chi thưởng vượt thu khối huyện 30,305 tỷ đồng. 5. Về văn hóa – xã hội. - Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự để tổ chức khai giảng năm học mới 2010 - 2011. Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường vào đầu năm học mới. - Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, chính quyền địa phương và hiệu trưởng trường tiểu học, trung học cơ sở phải có biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh các cấp bỏ học. Tổng kết 5 năm "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010". Củng cố hoạt động trung tâm văn hóa học tập cộng đồng nhằm sử dụng cơ sở đạt hiệu quả. Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục đào tạo; ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống trường lớp để nâng dần số trường học đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng chương trình thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. - Tổ chức tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, không để xảy ra các dịch lớn, đặc biệt các bệnh: cúm A/H1N1, sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp. Hoàn thành và đưa Trung tâm Y tế huyện Xuyên Mộc vào hoạt động, tiếp tục thực hiện các công trình y tế sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ tuyến y tế cơ sở và các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh. Hội thảo rút kinh nghiệm mô hình bệnh viện huyện và trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện để áp dụng cho tuyến y tế cơ sở toàn tỉnh. - Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tổ chức Đại hội thi đua yêu nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ 3. Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, chiếu phim phục vụ nhiệm vụ chính trị, đưa văn hoá về cơ sở phục vụ nhân dân, nhất là vùng sâu vùng xa. Xây dựng kế hoạch tổ chức "Khai hội Văn hóa – Du lịch năm 2011". Triển khai kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2010 – 2015 trên địa bàn tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá. - Tổ chức các sự kiện văn hóa như: Lễ hội Văn hóa ẩm thực du lịch thế giới tại Vũng Tàu năm 2010, Festival Quà tặng Việt Nam và Lễ hội Carnival (đường phố). Đẩy nhanh tiến độ thi công Đền thờ Côn Đảo, hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình Nhà Bảo tàng Côn Đảo nhân dịp kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội. - Ban hành chuẩn nghèo mới của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, đồng thời thực hiện tốt công tác giảm nghèo, các chính sách đối với người có công, đồng bào dân tộc, các chính sách bảo trợ xã hội, giải quyết việc làm, việc làm mới, ban hành đề án dạy nghề cho khu vực nông thôn. 6. Về quản lý quy hoạch, tài nguyên, môi trường. - Phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo đến năm 2020. Phối hợp bộ, ngành trung ương trình phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát triển khu công nghiệp đến năm 2020. - Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ và quy hoạch 1/2000 Long Sơn. Lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đảo Gò Găng và núi Lớn – núi Nhỏ theo ý tưởng đã được duyệt. - Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 các cấp. Xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 cho 3 cấp trên địa bàn tỉnh. Phê duyệt bản đồ khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. - Phê duyệt kế hoạch hành động đa dạng sinh học, kế hoạch ứng cứu dầu tràn, bản đồ nhạy cảm về môi trường và đề án quy định vùng phát thải khí thải, xả thải nước thải. - Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các doanh nghiệp, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các dự án, nhà máy phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải, khí thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo đúng cam kết; xác định thời hạn cuối cùng phải hoàn thành các công trình này; kiên quyết đóng cửa những dự án, nhà máy đến thời hạn quy định mà không hoàn thành việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải, khí thải. - Đối với các dự án xử lý rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt cần rà soát khả năng triển khai để có giải pháp hỗ trợ theo tiến độ cam kết; kiên quyết thu hồi giấy phép các dự án chậm triển khai hoặc không triển khai do nguyên nhân chủ quan của nhà đầu tư; tổ chức giám sát, kiểm tra các dự án xử lý chất thải đã cấp phép trong khu xử lý rác thải, chất thải 100 ha Tóc Tiên. - Rà soát lại việc cấp giấy phép đầu tư các dự án sản xuất thép trên địa bàn tỉnh theo hướng vừa đảm bảo quy hoạch của Chính phủ về sản lượng, đồng thời phải đảm bảo nhu cầu sử dụng điện năng và môi trường. Không để từ sự phát triển do không tuân thủ quy hoạch làm ảnh hưởng đến nguồn sản lượng tiêu thụ điện của toàn tỉnh và bộc phát những nguy cơ mới về môi trường do ngành sản xuất thép gây ra. 7. Về quốc phòng - an ninh. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân đợt II. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; bảo đảm an toàn cho đại hội đảng các cấp. Thực hiện có hiệu quả các đề án phòng, chống làm giảm tội phạm hình sự, tệ nạn ma túy, mại dâm; tăng cường công tác tuần tra kiểm soát, xử lý kiên quyết các hành vi vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông. Mở đợt cao điểm mới tấn công trấn áp tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. 8. Về công tác cải cách hành chính. Hoàn thành việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại 10 đơn vị hành chính cấp xã còn lại. Tiếp tục thực hiện đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo tiến độ. Tổ chức giám sát công tác cải cách hành chính theo mô hình một cửa liên thông để có đánh giá đúng về kết quả thực hiện, qua mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp. 9. Về công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; thanh tra, khiếu nại, tố cáo. - Tổ chức triển khai thực hiện đề án đổi mới công tác tiếp công dân được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010. - Tiếp tục thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2010. - Tập trung giải quyết có hiệu quả đơn thư khiếu nại, tố cáo, nhất là các đơn thư tồn đọng kéo dài nhiều năm chưa được giải quyết hoặc giải quyết chưa dứt điểm; xử lý kịp thời tình hình khiếu kiện đông nguời, vượt cấp; chủ động giải quyết ngay các vụ việc mới phát sinh tại cơ sở; tổ chức thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. - Tổng kết, đánh giá công tác minh bạch tài sản, thu nhập trong 3 năm (2007-2009), đồng thời tiếp tục triển khai công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2010. 10. Các nhiệm vụ khác. - Phối hợp tổ chức thành công đại hội đại biểu đảng bộ các cấp và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ V. - Chuẩn bị tốt việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách năm 2011. Điều 3. Về tổ chức thực hiện - Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này xây dựng kế hoạch cụ thể, đề ra giải pháp đồng bộ, tổ chức triển khai và thực hiện một cách hiệu quả. - Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết, kịp thời chấn chỉnh những phát sinh, vướng mắc và hạn chế trong quá trình thực hiện Nghị quyết. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh làm tốt công tác vận động nhân dân tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01 tháng 5 năm 2010; Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007; Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, nội dung chi tiết như Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,059
133,343
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được kỳ họp thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2006/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 5 NĂM 2006 VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO VÀ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 339/BDT-CSNV ngày 08 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2006 về thực hiện Chính sách trợ giá, trợ cước miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Lý do: Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 về Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn thay thế Chính sách trợ giá, trợ cước miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 2. Giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung chính sách đầu tư ứng trước giống vật tư và các mặt hàng thiết yếu để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc trên địa bàn tỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC CHUẨN NGHÈO MỚI CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHOÁ IV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Tờ trình số 28/UBND-VP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chuẩn nghèo mới của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn thực hiện phương án giảm nghèo mới của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 với mục tiêu đến cuối năm 2015 không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh từ 21,69% của năm 2011 xuống còn dưới 2,5% vào năm 2015 (không tính những hộ nghèo đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội); cơ bản hoàn thành chỉ tiêu xóa hộ nghèo với chuẩn nghèo mới của tỉnh theo nội dung Tờ trình số 28/UBND-VP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: - Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 700.000 đồng/người/tháng (8.400.000đ/người/năm) trở xuống. - Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 900.000 đồng/người/tháng (10.800.000đ/người/năm) trở xuống. - Tiếp tục hỗ trợ các chính sách giảm nghèo cho những hộ đã thoát nghèo thêm 02 năm tiếp theo kể từ khi có quyết định công nhận hộ thoát nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU, KIỂM SOÁT NHẬP KHẨU, HẠN CHẾ NHẬP SIÊU NĂM 2010 Nhằm tiếp tục tăng cường hơn nữa việc thực hiện các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu và hạn chế nhập siêu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 tháng 12 năm 2009 và Nghị quyết số 18/NQ-CP này 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, góp phần bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5%, kim ngạch xuất khẩu tăng trên 6% trong năm 2010 như Quốc hội giao, và kiểm soát để tỷ lệ nhập siêu trên kim ngạch xuất khẩu tối đa không vượt quá 20%; sau cuộc họp ngày 07 tháng 7 năm 2010 với Tổ Công tác liên Vụ của Bộ Công thương về xuất nhập khẩu để đánh giá tình hình và công tác điều hành xuất nhập khẩu trong 6 tháng đầu năm 2010, Bộ trưởng Bộ Công thương yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp như sau: I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Vụ Xuất nhập khẩu: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Hiệp hội ngành hàng tiếp tục đề xuất và thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường, khai thác tốt những thị trường hiện có và những thị trường tiềm năng để nâng cao kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản và thủy sản; chủ động làm việc với các Hiệp hội ngành hàng để nắm bắt tình hình và đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu, góp phần thúc đẩy xuất khẩu. - Thực hiện vai trò đầu mối trong công tác tổng hợp các biện pháp quản lý nhập khẩu, đánh giá hiệu quả, tác động của các biện pháp đã và đang triển khai (bao gồm các biện pháp của Bộ Công thương và các biện pháp do các Bộ, ngành triển khai) và đề xuất những biện pháp mới để quản lý nhập khẩu, kiềm chế nhập siêu. - Chủ trì tổng hợp dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ đánh giá tình hình xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2010, bao gồm cả việc rà soát tình hình triển khai thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2600/TTg-KTTH ngày 30 tháng 12 năm 2009 và Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010, kiến nghị các biện pháp cần thiết khác để đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý nhập khẩu, kiềm chế nhập siêu. - Tiếp tục phối hợp với các đơn vị của Bộ Nội vụ xây dựng Đề án thành lập Ban liên ngành về xuất nhập khẩu theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại công văn số 4269/VPCP-KTTH; duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động giao ban xuất nhập khẩu hàng tháng với các Bộ, ngành, Hiệp hội, Tập đoàn, Tổng công ty. - Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng về tình hình và kết quả triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu. 2. Vụ Kế hoạch: - Dự thảo văn bản của Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị xem xét điều chỉnh cơ cấu thu hút đầu tư nước ngoài theo hướng ưu tiên các dự án sản xuất, trong đó khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, giảm tỷ trọng các dự án đầu tư vào các lĩnh vực phi sản xuất; đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm thúc đẩy xuất khẩu và kiểm soát hoạt động nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Phối hợp với Vụ Xuất nhập khẩu lập báo cáo định kỳ về tình hình và kết quả triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu. 3. Vụ Công nghiệp nặng: - Chịu trách nhiệm trước Bộ về kết quả xuất khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng. - Chủ động làm việc với các Tập đoàn, Tổng Công ty, các dự án lớn trong lĩnh vực công nghiệp nặng (kể cả khối FDI) để nắm bắt tình hình, tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh, đầu tư và thúc đẩy xuất khẩu. - Trên cơ sở làm việc với các Tập đoàn, Tổng công ty, các dự án lớn, có yêu cầu rà soát, báo cáo nhu cầu nhập khẩu trong thời gian tới, qua đó có đánh giá về nhu cầu nhập khẩu của các Tập đoàn, Tổng công ty và đề xuất các biện pháp để đạt được cả hai mục đích là bảo đảm việc nhập khẩu hợp lý và tăng cường sử dụng hàng sản xuất trong nước. - Làm việc với các chủ đầu tư, chủ dự án trong lĩnh vực công nghiệp nặng để xác định các chủng loại vật tư, máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được, bảo đảm chất lượng phù hợp để tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong nước, thay thế nhập khẩu trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu. Làm việc với Bộ Xây dựng cũng về các nội dung trên đối với các dự án sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng. - Rà soát tình hình nhập khẩu các mặt hàng thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng đang có xu hướng nhập khẩu nhiều như: thép, linh kiện phụ tùng ô tô dưới 9 chỗ ngồi, linh kiện xe máy và đề xuất các biện pháp cần thiết để kiểm soát nhập khẩu đối với những mặt hàng này. - Đánh giá và có ý kiến kiến nghị biện pháp quản lý nhập khẩu và đầu tư chặt chẽ đối với các dự án ngành thép quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, tiêu hao năng lượng lớn. - Tích cực và khẩn trương trao đổi với Văn phòng Chính phủ về Dự thảo Nghị định công nghiệp phụ trợ để trình Chính phủ sớm ban hành. - Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng về tình hình và kết quả triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu liên quan đến các nội dung được phân công nói trên. 4. Vụ Công nghiệp nhẹ: - Chịu trách nhiệm trước Bộ về kết quả xuất khẩu hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ.
2,013
133,344
- Chủ động làm việc với các Tập đoàn, Tổng Công ty, các dự án lớn trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ (kể cả khối FDI) để nắm bắt tình hình, tháo gỡ khó khăn và thúc đẩy xuất khẩu. - Trên cơ sở rà soát lại các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ như công nghiệp thực phẩm, dệt may, da giầy, giấy… có hướng dẫn các chủ đầu tư xác định chủng loại vật tư, máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được để tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong nước. - Rà soát tình hình nhập khẩu các mặt hàng thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ đang có xu hướng nhập khẩu nhiều như: giấy các loại, sản phẩm giấy và đề xuất có biện pháp cần thiết để kiểm soát nhập khẩu đối với những mặt hàng này. - Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng về tình hình và kết quả triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu liên quan đến các nội dung được phân công nói trên. 5. Vụ Năng lượng: - Làm việc với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, theo dõi sát tình hình khai thác và tiêu thụ dầu thô, yêu cầu Tập đoàn đẩy mạnh xuất khẩu dầu thô sau khi đã cân đối đủ cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất. - Làm việc với các dự án thủy điện, nhiệt điện yêu cầu rà soát xác định danh mục vật tư, máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được để hướng dẫn đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong nước, tăng cường sử dụng tối đa sản phẩm sản xuất trong nước, thay thế hàng nhập khẩu trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu. - Căn cứ các quy hoạch thủy điện, rà soát lại các dự án thủy điện vừa và nhỏ nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, có công nghệ lạc hậu, có kiến nghị cụ thể báo cáo Lãnh đạo Bộ để có biện pháp ngăn ngừa việc nhập khẩu cũng như sử dụng các thiết bị này. - Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng về tình hình và kết quả triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu liên quan đến các nội dung được phân công nói trên. 6. Cục Hóa chất: - Làm việc với các dự án lớn thuộc lĩnh vực đơn vị mình phụ trách, hướng dẫn các chủ đầu tư rà soát danh mục vật tư, máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được để tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong nước, thay thế nhập khẩu trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu. - Tăng cường kiểm soát nhập khẩu mặt hàng phân bón và muối. - Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng về tình hình và kết quả triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu liên quan đến các nội dung được phân công nói trên. 7. Vụ Khoa học và Công nghệ: - Là đơn vị đầu mối triển khai các biện pháp xây dựng hàng rào kỹ thuật trong thương mại; chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan để nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật có thể áp dụng góp phần hạn chế nhập siêu. - Dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp kỹ thuật đã và đang triển khai, đánh giá hiệu quả, tình hình thực hiện, những vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp. - Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng về tình hình và kết quả triển khai cụ thể từng nhiệm vụ được giao. 8. Các Vụ thị trường ngoài nước: - Có báo cáo về chính sách bảo hộ mậu dịch và các rào cản thương mại mà các nước áp dụng đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là các nước có FTA với Việt Nam, kiến nghị biện pháp ứng phó. - Chỉ đạo các thương vụ trong khu vực thị trường đơn vị mình phụ trách chủ động, tích cực hơn trong hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho xuất khẩu. - Phân tích, tham gia ý kiến đối với việc áp dụng các biện pháp quản lý nhập khẩu, đánh giá hiệu quả và phản ứng có khả năng xảy ra của các nước đối tác khi áp dụng các biện pháp này. - Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á và Nam Á khẩn trương báo cáo Lãnh đạo Bộ đề án nghiên cứu sử dụng Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp làm đầu mối để xuất khẩu các mặt hàng có khối lượng nhỏ, giá trị không cao, trong đó tập trung vào các thị trường còn nhiều khó khăn như Nam Mỹ, châu Phi… nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ lẻ khi xuất khẩu sang thị trường này. - Định kỳ, trước ngày 25 hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng về tình hình và kết quả triển khai các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu. 9. Vụ Chính sách thương mại đa biên: - Rà soát các cam kết giảm thuế và mở cửa thị trường trong quá trình hội nhập có khả năng dẫn đến việc gia tăng nhập khẩu, kiến nghị giải pháp khắc phục, báo cáo Bộ trưởng về tình hình triển khai nhiệm vụ được giao trước ngày 25 hàng tháng. - Phân tích, tham gia ý kiến đối với đề xuất áp dụng các biện pháp quản lý nhập khẩu, đánh giá hiệu quả và phản ứng có khả năng xảy ra của các nước đối tác trong khuôn khổ hợp tác đa phương. 10. Văn phòng Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế: Chủ trì, phối hợp với Vụ Chính sách thương mại đa biên khẩn trương hoàn thiện Chiến lược đàm phán FTA trong đầu quý III năm 2010, báo cáo Bộ trưởng về tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. 11. Văn phòng Bộ: Dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng cấp giấy phép nhập khẩu tự động; báo cáo Bộ trưởng về tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. 12. Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại: Định kỳ thực hiện việc cung cấp thông tin về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, biến động giá cả, cung cầu, thị trường của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mặt hàng nhập khẩu chính trước ngày họp giao ban Tổ Công tác về xuất nhập khẩu để Tổ công tác tổng hợp báo cáo. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Công tác xuất nhập khẩu hàng hóa là nhiệm vụ chung của Bộ Công thương, cần tăng cường hơn nữa sự phối hợp giữa các Vụ, Cục chức năng trong Bộ với vụ Xuất nhập khẩu để tìm mọi biện pháp thực hiện mục tiêu Quốc hội, Chính phủ giao. 2. Các thành viên Tổ Công tác xuất nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc chế độ làm việc tại Quyết định số 2465/QĐ-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc thành lập Tổ Công tác về xuất nhập khẩu, tăng cường hơn nữa cơ chế phối hợp giữa các thành viên trong Tổ Công tác để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của Tổ. 3. Thủ trưởng, Lãnh đạo các Vụ, Cục chức năng chịu trách nhiệm trước Bộ về các nhiệm vụ được phân công, chủ động, khẩn trương triển khai thực hiện, kịp thời phản ánh các vướng mắc về Vụ Xuất nhập khẩu để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THẨM QUYỀN ĐỊNH GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 68/TTr-BTC ngày 27 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi thẩm quyền định giá đối với sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia, đường bộ và đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 tiết C điểm 1 khoản 5 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ như sau: “Giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt quốc gia, đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch sử dụng nguồn ngân sách trung ương do Bộ Giao thông vận tải quy định hoặc Bộ Giao thông vận tải ủy quyền cho các cơ quan, tổ chức kinh tế được giao kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước quy định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính”. Điều 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM LẠI ÔNG NGUYỄN ĐỒNG TIẾN, GIỮ CHỨC PHÓ THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 56/TTr-NHNN, ngày 28 tháng 4 năm 2009, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tờ trình số 30/TTr-BNV, ngày 27 tháng 5 năm 2010, của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm lại có thời hạn ông Nguyễn Đồng Tiến, giữ chức Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ông Nguyễn Đồng Tiến chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA PHỤC VỤ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, TÌM KIẾM CỨU NẠN NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn tại công văn số 181/UB ngày 4 tháng 6 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 8502/BTC-TCDT ngày 01 tháng 7 năm 2010, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 4177/BKH-KTDV ngày 22 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) từ nguồn dự trữ quốc gia cho Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn các mặt hàng sau để bổ sung cho các Bộ, ngành, địa phương phục vụ nhiệm vụ phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn:
2,090
133,345
- Nhà bạt cứu sinh các loại: 900 bộ (trong đó loại 16.5 m2: 500 bộ; loại 24,75m2: 300 bộ; loại 60m2: 100 bộ). - Phao áo cứu sinh: 50.000 chiếc. - Phao tròn cứu sinh: 50.000 chiếc. - Bè cứu sinh nhẹ: 200 chiếc. - Thiết bị chữa cháy đồng bộ: 10 bộ. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn phối hợp với Bộ Tài chính rà soát nhu cầu và số lượng trang thiết bị đã xuất cấp để phân bổ cụ thể số lượng, chủng loại cho các Bộ, ngành, địa phương. Việc cấp phát, tiếp nhận, sử dụng và bảo quản trang thiết bị nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban Tìm kiếm cứu nạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại các địa bàn hoạt động hàng không dân dụng; lực lượng an ninh hàng không dân dụng; cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng; hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng; kinh phí bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này được áp dụng đối với hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam và hoạt động hàng không dân dụng do tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu pháp luật của nước sở tại không có quy định khác. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. An ninh hàng không dân dụng là nhiệm vụ quan trọng của ngành hàng không dân dụng Việt Nam nhằm bảo vệ hoạt động hàng không dân dụng đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại các địa bàn hoạt động hàng không dân dụng. 2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, biện pháp, quy trình, thủ tục an ninh hàng không dân dụng được áp dụng phải đảm bảo an ninh tối đa cho hoạt động hàng không dân dụng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển hàng không và phù hợp với các điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên. 3. Dịch vụ an ninh hàng không dân dụng là dịch vụ công ích. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, hãng hàng không, người khai thác tàu bay phải lập báo cáo và gửi qua bưu điện hoặc trực tiếp cho Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam về các sự cố, vi phạm an ninh hàng không dân dụng trong vòng 48 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố, vi phạm. 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các lực lượng chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng theo quy định của Nghị định này; thực hiện công tác nghiệp vụ; giải quyết các vấn đề phát sinh trên nguyên tắc tôn trọng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhau theo quy định pháp luật. Chương 2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 4. Yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng trong xây dựng và cải tạo cảng hàng không, sân bay 1. Cảng hàng không, sân bay phải có hệ thống hàng rào vành đai, cổng cửa, đường tuần tra, hệ thống chiếu sáng an ninh, biển cảnh báo, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh, vị trí tập kết khẩn nguy, hầm hoặc khu vực xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm phù hợp với yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. 2. Cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng các yêu cầu về cách ly, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện. 3. Cảng hàng không, sân bay, kết cấu hạ tầng hàng không trước khi xây dựng mới, cải tạo nâng cấp phải được thẩm định thiết kế về an ninh hàng không dân dụng và công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh trong phạm vi sân bay. Điều 5. Bảo đảm an ninh khu vực hạn chế 1. Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra vào và hoạt động tại đó phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không dân dụng, được bảo vệ nhằm ngăn ngừa và chống lại các hành vi can thiệp bất hợp pháp. 2. Việc thiết lập, bảo vệ các khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không phải phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không dân dụng và tính chất hoạt động hàng không dân dụng nhưng không gây cản trở cho người, phương tiện vào, ra và hoạt động bình thường tại khu vực hạn chế; được quy định cụ thể trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam. 3. Người, phương tiện ra, vào và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ kiểm soát an ninh hàng không dân dụng, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không dân dụng do Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không liên quan cấp, trừ trường hợp hành khách đi tàu bay hoặc trường hợp khẩn cấp liên quan đến an ninh hàng không dân dụng. Cục Hàng không Việt Nam thống nhất với cơ quan liên quan về việc cấp và sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không dân dụng cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng hàng không, sân bay. 4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng an ninh thực hiện tuần tra, canh gác, kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay do người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý, khai thác nhằm ngăn chặn, đối phó kịp thời các hành vi can thiệp bất hợp pháp và các hành vi vi phạm pháp luật khác. 5. Cơ quan, doanh nghiệp chủ quản khu vực hạn chế chịu trách nhiệm tổ chức, bố trí lực lượng an ninh thực hiện tuần tra, canh gác, kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh đối với các khu vực hạn chế sau đây: a) Khu vực đài kiểm soát không lưu; b) Khu vực hạn chế nằm ngoài nhà ga, sân bay. 6. Tại các sân bay dùng chung giữa dân dụng và quân sự, đơn vị quân đội chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ trong phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của mình; phối hợp với lực lượng an ninh hàng không dân dụng tuần tra, canh gác, bảo vệ khu vực lân cận giữa khu vực sử dụng cho hoạt động hàng không dân dụng và khu vực sử dụng cho hoạt động quân sự. Điều 6. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc đất cảng hàng không, sân bay 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập các chốt kiểm soát an ninh hàng không dân dụng, bố trí nhân viên an ninh hàng không dân dụng và thiết bị phù hợp, tổ chức tuần tra, kiểm soát; duy trì trật tự các khu vực công cộng thuộc đất cảng hàng không, sân bay; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật, gây rối, hành lý vô chủ, những vật nghi ngờ, vũ khí, chất nổ hay các thiết bị, vật, chất nguy hiểm khác. 2. Công an các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm bố trí lực lượng tuần tra chung với lực lượng an ninh hàng không dân dụng tại khu vực công cộng; xử lý kịp thời các hành vi gây rối trật tự, vi phạm an toàn giao thông đường bộ; đấu tranh với các loại tội phạm hoạt động tại khu vực công cộng của cảng hàng không. Điều 7. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận 1. Ủy ban nhân dân địa phương vùng lân cận chịu trách nhiệm quản lý, giáo dục, tuyên truyền các quy định về an ninh, an toàn hàng không cho nhân dân cư trú trong vùng lân cận; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm an toàn tĩnh không sân bay, xâm canh, xâm cư, lấn chiếm trái phép, làm hư hỏng các công trình, cơ sở kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay có trên địa bàn. 2. Công an các cấp khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi tấn công, cướp phá cảng hàng không, sân bay, tàu bay trong giai đoạn cất, hạ cánh. 3. Công an cấp phường, xã khu vực lân cận với cảng hàng không, sân bay chủ trì, phối hợp với lực lượng an ninh hàng không dân dụng, lực lượng bảo vệ của các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuần tra khu vực lân cận bên ngoài cảng hàng không, sân bay nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. Điều 8. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không dân dụng đối với chuyến bay 1. Kiểm tra an ninh là các biện pháp được sử dụng nhằm ngăn chặn việc đưa các chất nổ, vũ khí hoặc các vật nguy hiểm khác có thể được sử dụng để thực hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp. 2. Soi chiếu an ninh là một biện pháp kiểm tra an ninh thông qua việc sử dụng phương tiện kỹ thuật, động vật, giác quan của người hoặc những phương tiện khác để nhận biết và phát hiện vũ khí, chất nổ hoặc thiết bị, vật phẩm nguy hiểm khác. 3. Giám sát an ninh là việc sử dụng nhân viên an ninh hàng không dân dụng, thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi người, phương tiện nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm, uy hiếp an ninh hàng không dân dụng. 4. Người, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật, phương tiện, nguyên vật liệu đưa lên tàu bay chịu sự kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh trực tiếp của lực lượng an ninh hàng không dân dụng thuộc người khai thác cảng hàng không, sân bay bằng biện pháp thích hợp.
2,064
133,346
Điều 9. Bảo đảm an ninh đối với hành khách, tổ bay và hành lý 1. Hành khách không được mang theo người hoặc để trong hành lý xách tay những vật phẩm nguy hiểm khi đi tàu bay, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 2. Tổ bay, hành khách xuất phát, quá cảnh, nối chuyến và hành lý xách tay của họ trước khi lên tàu bay phải qua kiểm tra, soi chiếu an ninh; sau khi kiểm tra, soi chiếu phải được cách ly, giám sát an ninh liên tục cho tới khi lên tàu bay. Trường hợp đã qua kiểm tra, soi chiếu mà có tiếp xúc hoặc lẫn lộn với người chưa qua kiểm tra, soi chiếu thì phải kiểm tra, soi chiếu lại. 3. Hành lý ký gửi xuất phát, nối chuyến phải qua soi chiếu tại điểm soi chiếu an ninh ở cảng hàng không, sân bay, sau khi soi chiếu phải được giám sát an ninh cho tới khi chất xếp lên tàu bay. Trường hợp phát hiện hành lý ký gửi đã qua soi chiếu có dấu hiệu đã bị can thiệp trái phép thì phải kiểm tra lại. 4. Hành lý ký gửi đã chất xếp lên tàu bay nhưng không có hành khách đi cùng trên chuyến bay phải được đưa xuống khỏi tàu bay trước khi chuyến bay khởi hành, trừ trường hợp được xác định là hành lý ký gửi được phép chuyên chở không cùng hành khách theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và hành lý ký gửi đó phải được kiểm tra, soi chiếu lại. 5. Người khai thác tàu bay thương mại chỉ được phép chuyên chở các kiện hành lý ký gửi của từng cá nhân riêng lẻ có hoặc không có hành khách đi cùng đã được soi chiếu theo đúng các quy định và đã được hãng vận chuyển chấp nhận chuyên chở trên chuyến bay. Dữ liệu thông tin về hành lý phải được cơ quan, tổ chức làm dịch vụ thương mại mặt đất cập nhật, lưu giữ tại điểm xuất phát và thông báo cho người khai thác tàu bay biết để xử lý. 6. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng an ninh hàng không dân dụng thực hiện kiểm tra, soi chiếu và giám sát an ninh liên tục đối với hành khách, tổ bay, hành lý đưa lên tàu bay. Điều 10. Bảo đảm an ninh đối với hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng an ninh hàng không dân dụng thực hiện kiểm tra, soi chiếu và giám sát an ninh đối với hàng hóa, thư bưu phẩm, bưu kiện tại cảng hàng không, sân bay; kiểm tra, soi chiếu và giám sát an ninh đối với hàng hóa, thư bưu phẩm, bưu kiện ngoài cảng hàng không, sân bay. 2. Hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện vận chuyển trên tàu bay phải được kiểm tra soi chiếu trước khi được chất xếp lên tàu bay, sau khi soi chiếu phải được giám sát an ninh cho tới khi chất xếp lên tàu bay. Trường hợp phát hiện hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện đã soi chiếu có dấu hiệu bị can thiệp trái phép thì phải soi chiếu lại. 3. Hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện vận chuyển trên tàu bay hàng hóa phải thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh thích hợp và bảo vệ kể từ khi chấp nhận cho tới khi chất xếp lên tàu bay. 4. Túi thư ngoại giao, túi thư lãnh sự được miễn kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không. Việc mở, từ chối vận chuyển túi thư ngoại giao, túi thư lãnh sự phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngoại giao và lãnh sự. Điều 11. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay 1. Suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay phải thực hiện các biện pháp kiểm tra an ninh thích hợp, sau khi kiểm tra phải được bảo vệ cho tới khi đưa lên tàu bay. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp an ninh đối với suất ăn, nhiên liệu cho tàu bay, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay theo quy chế, Chương trình an ninh hàng không dân dụng tương ứng được phê duyệt. Điều 12. Kiểm tra và lục soát an ninh tàu bay 1. Trước mỗi chuyến bay, người khai thác tàu bay phải tự thực hiện hoặc hợp đồng với lực lượng an ninh hàng không dân dụng thực hiện kiểm tra an ninh bên trong các khoang của tàu bay và bên ngoài của tàu bay để tìm ra những vật nghi ngờ, vũ khí, chất nổ hay các thiết bị, vật, chất nguy hiểm khác. 2. Khi hành khách rời khỏi tàu bay tại bất cứ điểm dừng nào của chuyến bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra và xác định hành khách không để lại hành lý hoặc bất cứ vật gì trên tàu bay. 3. Khi có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn tàu bay, người khai thác tàu bay phối hợp với lực lượng an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không thực hiện các phương án khẩn nguy, lục soát, kiểm tra toàn bộ bên trong và bên ngoài tàu bay để tìm ra những vật nghi ngờ, vũ khí, chất nổ hay các thiết bị, vật, chất nguy hiểm khác. 4. Chỉ cho phép hành khách, hành lý, hàng hóa lên tàu bay, cho phép tàu bay khởi hành sau khi đã xác định không có vật nghi ngờ, vũ khí, chất nổ hay các thiết bị, vật, chất nguy hiểm khác trên tàu bay. Điều 13. Bảo vệ tàu bay Tàu bay sau khi kiểm tra, lục soát an ninh xong phải được bảo vệ, ngăn chặn việc tiếp cận, lên tàu bay trái phép cho tới khi khởi hành. Người khai thác tàu bay phải thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ tàu bay khi đỗ tại sân bay hoặc đỗ tại bãi đỗ ở ngoài sân bay và khi tàu bay vào xưởng sửa chữa, bảo dưỡng. Điều 14. Bảo đảm an ninh trên chuyến bay 1. Trong thời gian tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay chỉ huy công tác bảo đảm an ninh trên chuyến bay, được áp dụng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, hành vi gây rối, vi phạm trật tự, an toàn xã hội, không tuân thủ yêu cầu, sự điều hành của tổ bay theo quy định pháp luật; bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay gần nhất đối với những người thực hiện các hành vi đó. 2. Thành viên tổ bay có trách nhiệm tuân thủ mệnh lệnh, sự chỉ huy, điều hành của người chỉ huy tàu bay; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, duy trì trật tự kỷ luật trong tàu bay; phối hợp với nhân viên an ninh trên không giải quyết và xử lý các trường hợp tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp. 3. Nhân viên an ninh trên không có trách nhiệm tuân thủ mệnh lệnh, sự chỉ huy, điều hành của người chỉ huy tàu bay; chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp trên tàu bay; phối hợp với thành viên tổ bay giải quyết và xử lý các trường hợp tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp. Điều 15. Bảo đảm an ninh khi mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay 1. Những cán bộ, nhân viên an ninh sau đây được phép mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị kỹ thuật bảo vệ theo người lên tàu bay trên các chuyến bay của hãng hàng không Việt Nam: a) Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế; b) Nhân viên an ninh trên không thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trên chuyến bay. 2. Cán bộ áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã, người bị từ chối nhập cảnh được phép mang theo công cụ hỗ trợ thích hợp lên tàu bay khi thực hiện nhiệm vụ áp giải. 3. Người được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật nhưng không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 của điều này phải ký gửi vũ khí, công cụ hỗ trợ cho hãng hàng không khi làm thủ tục đi tàu bay. Vũ khí, công cụ hỗ trợ phải trong trạng thái an toàn. Người khai thác tàu bay phải cất giữ vũ khí, công cụ hỗ trợ ở vị trí hành khách không thể tiếp cận được trong suốt chuyến bay. 4. Người được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phải xuất trình giấy phép sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho đại diện an ninh hàng không dân dụng khi làm thủ tục hàng không. 5. Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo về tên, chỗ ngồi, lý do hành khách được phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên chuyến bay; những hành khách mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên cùng chuyến bay phải được thông báo vị trí ngồi của nhau. Tiếp viên hàng không không cung cấp các loại đồ uống có chất kích thích hoặc dung dịch có cồn cho những người mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ trên tàu bay. Điều 16. Bảo đảm an ninh cho chuyến bay khi có hành khách đặc biệt 1. Hành khách đặc biệt là những hành khách khi được vận chuyển trên chuyến bay sẽ tiềm ẩn những yếu tố uy hiếp đến an ninh, an toàn của chuyến bay, bao gồm những hành khách: a) Hành khách gây rối; b) Người mất khả năng làm chủ hành vi; c) Người bị từ chối nhập cảnh; d) Bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã. 2. Hành khách gây rối là hành khách: a) Không chấp hành các quy định, hướng dẫn của nhân viên hàng không tại cảng hàng không, sân bay hoặc trên tàu bay; b) Gây rối trật tự và kỷ luật tại cảng hàng không, sân bay hoặc trên tàu bay; c) Tung tin, cung cấp thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn, an ninh của cảng hàng không, sân bay, tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất và hành khách. 3. Hành khách sau đây khi vận chuyển phải có người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp giải: a) Bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã; b) Người bị trục xuất có người áp giải theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm, Cục Hàng không Việt Nam lập danh sách người bị cấm chuyên chở có thời hạn hoặc vĩnh viễn trong các trường hợp sau đây:
2,060
133,347
a) Hành khách gây rối quy định tại các điểm a, b khoản 2 điều này tái phạm nhiều lần; b) Hành khách gây rối quy định tại điểm c khoản 2 điều này; c) Người có hành vi can thiệp bất hợp pháp khác vào hoạt động hàng không dân dụng; d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Danh sách hành khách bị cấm vận chuyển nêu tại khoản 1 điều này được áp dụng đối với các chuyến bay nội địa, chuyến bay quốc tế xuất phát từ Việt Nam của tất cả các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài. 6. Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định trong trường hợp có đề nghị của nhà chức trách có thẩm quyền của nước ngoài về hành khách bị cấm vận chuyển. Điều 17. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh 1. Hãng hàng không có quyền từ chối vận chuyển các hành khách sau đây trong trường hợp không thực hiện được các biện pháp an ninh để bảo đảm an ninh, an toàn cho chuyến bay: a) Hành khách quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, khoản 2 điều 16 của Nghị định này; b) Người bị trục xuất không có người áp giải; c) Theo yêu cầu của nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài. 2. Khi áp giải bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị bắt theo quyết định truy nã bằng đường hàng không, cơ quan áp giải thông báo, cung cấp cho hãng hàng không vận chuyển về họ, tên, ngày, tháng, năm sinh; cấp bậc, chức vụ, đơn vị của hành khách áp giải; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ thường trú, tạm trú của hành khách bị áp giải; lệnh hoặc quyết định áp giải của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời trao đổi thống nhất với hãng hàng không vận chuyển về các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình áp giải. Điều 18. Cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng 1. Các biện pháp bảo đảm an ninh sẽ được tăng cường khi có nguy cơ cao đối với an ninh hàng không dân dụng, tùy vào mức độ của nguy cơ an ninh hàng không dân dụng tăng cường có 3 cấp độ. 2. Cấp độ 1 được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Có sự kiện chính trị, xã hội trọng đại của đất nước; b) Có tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội phức tạp. 3. Cấp độ 2 được áp dụng trong trường hợp sau: a) Có thông tin tình báo về một âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng nhưng chưa xác định địa điểm, mục tiêu, thời gian cụ thể; b) Có tình hình mất an ninh chính trị, trật tự xã hội nghiêm trọng tại địa phương. 4. Cấp độ 3 được áp dụng trong các trường hợp sau: a) Có thông tin tình báo về một âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng có địa điểm, mục tiêu, thời gian cụ thể; b) Có tình hình mất an ninh chính trị, trật tự xã hội đặc biệt nghiêm trọng tại địa phương. Điều 19. Quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định áp dụng, hủy bỏ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng ở cấp độ 1, cấp độ 2 khi nhận được thông tin tình báo do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. 2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định áp dụng, hủy bỏ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng ở cấp độ 3. Điều 20. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tăng cường 1. Biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tăng cường áp dụng cho từng cấp độ phải được quy định cụ thể trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam. 2. Khi có quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan phải thực hiện ngay các biện pháp tăng cường áp dụng cho cấp độ đó. Điều 21. Bảo đảm hiệu quả của công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng 1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thử nghiệm, khảo sát, kiểm tra, thanh tra để đánh giá việc tuân thủ các quy định, biện pháp, quy trình, thủ tục an ninh của người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Những người thực hiện thử nghiệm, khảo sát, kiểm tra, thanh tra an ninh phải có thẻ giám sát viên an ninh hàng không dân dụng do Cục Hàng không Việt Nam cấp. Giám sát viên an ninh hàng không dân dụng khi thực hiện nhiệm vụ phải xuất trình thẻ, được quyền tiếp cận, vào bất kỳ khu vực hạn chế, phương tiện, thiết bị hàng không, tàu bay, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nhiệm vụ; được quyền đình chỉ các hành vi vi phạm, lập biên bản, thu hồi tài liệu, thẻ, giấy phép có liên quan của đối tượng vi phạm. 3. Kết quả các cuộc thử nghiệm, khảo sát, kiểm tra, thanh tra an ninh phải được phân tích, đánh giá các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không dân dụng để có biện pháp khắc phục kịp thời. 4. Hồ sơ, tài liệu các cuộc thử nghiệm, khảo sát, kiểm tra, thanh tra an ninh phải được quản lý, lưu trữ thành hệ thống. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 1. Thực hiện quản lý nhà nước về an ninh hàng không dân dụng; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình các cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực an ninh hàng không dân dụng. 2. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan trong việc thu thập thông tin, đánh giá các nguy cơ đe dọa đối với an ninh hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng theo thẩm quyền. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng trong xây dựng và cải tạo cảng hàng không, sân bay; hồ sơ, thủ tục cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không dân dụng, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không dân dụng. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư về Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng, Thông tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không dân dụng; ủy quyền cho Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam: Phê duyệt Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác tàu bay Việt Nam, phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp; chấp thuận Chương trình an ninh hàng không dân dụng của các hãng hàng không nước ngoài khai thác tại Việt Nam; ban hành danh mục vật phẩm nguy hiểm không được mang theo người, hành lý lên tàu bay. 5. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm lập dự toán kinh phí cho công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật. 6. Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam trong công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng, công tác phòng, chống khủng bố, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để điều phối thực hiện hiệu quả Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực an ninh hàng không dân dụng và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Định kỳ và đột xuất trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của bọn khủng bố, các tổ chức phản động và các loại tội phạm, nhất là các thông tin về âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cho Bộ Giao thông vận tải (qua Cục Hàng không Việt Nam). Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ Công an phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam trong việc đánh giá những rủi ro và mức độ đe dọa đối với hoạt động hàng không dân dụng. 2. Chỉ đạo các đơn vị công an trung ương, cơ sở nơi có cảng hàng không, sân bay và các công trình, trang thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu triển khai các công tác: a) Thông báo tình hình có liên quan đến an ninh, trật tự, tội phạm và vi phạm pháp luật khác; b) Xây dựng phương án bảo vệ địa bàn nơi có cảng hàng không, sân bay và các công trình, trang thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; thực hiện các biện pháp phòng chống tội phạm; c) Chủ trì, phối hợp với lực lượng an ninh hàng không dân dụng, bảo vệ của ngành hàng không tổ chức tuần tra, duy trì trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn; đảm bảo an ninh, an toàn khu vực lân cận cảng hàng không để phòng ngừa nguy cơ tấn công tàu bay từ mặt đất bằng các loại vũ khí khi tàu bay cất, hạ cánh và các hành vi vi phạm an toàn tĩnh không; d) Tiếp nhận, xử lý tội phạm và các vụ việc vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn giao thông theo quy định pháp luật; đ) Tổ chức, quản lý và làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với hành khách, thành viên tổ bay đi trên chuyến bay quốc tế; chủ trì, phối hợp quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh; e) Xây dựng và triển khai thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm theo quy định pháp luật. 3. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, hướng dẫn về mặt nghiệp vụ trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không cho lực lượng an ninh hàng không dân dụng, lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy của ngành hàng không dân dụng. Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng 1. Định kỳ và đột xuất trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của bọn khủng bố, các tổ chức phản động và các loại tội phạm, nhất là các thông tin về âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cho Bộ Giao thông vận tải (qua Cục Hàng không Việt Nam). Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam trong việc đánh giá những rủi ro và mức độ đe dọa đối với hoạt động hàng không dân dụng.
2,089
133,348
2. Chỉ đạo các đơn vị quân đội các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật. 3. Chỉ đạo các đơn vị quân đội nơi có cảng hàng không, sân bay dùng chung kiểm soát các lối vào khu vực sử dụng cho hoạt động hàng không dân dụng từ các khu vực sử dụng cho hoạt động quân sự; phối hợp với lực lượng an ninh hàng không dân dụng tuần tra, canh gác, bảo vệ khu vực lân cận giữa khu vực sử dụng cho hoạt động hàng không dân dụng và khu vực sử dụng cho hoạt động quân sự. 4. Phối hợp với ngành hàng không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng đối với hành khách, tàu bay, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện khi tàu bay dân dụng hoạt động tại khu vực quân sự. Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Chỉ đạo các đơn vị Hải quan tại các cảng hàng không quốc tế phối hợp với lực lượng an ninh hàng không dân dụng trong quá trình kiểm tra, kiểm soát hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện để phát hiện ngăn chặn vật phẩm nguy hiểm đưa trái phép lên tàu bay. Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế tiền lương phù hợp cho các đối tượng là công chức, viên chức chuyên trách và kiêm nhiệm hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đảm bảo an ninh thuộc ngành giao thông vận tải. Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền địa phương Chính quyền địa phương nơi có cảng hàng không, sân bay, nơi lắp đặt các trang thiết bị phục vụ hoạt động hàng không dân dụng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để bảo vệ tài sản, bảo vệ tĩnh không, cấm việc thả các vật thể bay trong không trung, duy trì trật tự công cộng và tuyên truyền, vận động nhân dân tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; triển khai thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của mình. Điều 28. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư về Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng, Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không dân dụng. 2. Thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác tàu bay Việt Nam, phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp; chấp thuận Chương trình an ninh hàng không dân dụng của các hãng hàng không nước ngoài khai thác tại Việt Nam. 3. Phê duyệt Quy chế an ninh hàng không dân dụng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, phương án tổ chức lực lượng an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, hãng hàng không Việt Nam. Cấp phép, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng. Cấp, gia hạn, đình chỉ hiệu lực giấy phép khai thác trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng. Thẩm định các tiêu chuẩn, yêu cầu về an ninh hàng không dân dụng trong việc thiết kế xây dựng, cải tạo cảng hàng không, sân bay. 4. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định nội bộ, thừa nhận, áp dụng tiêu chuẩn đối với hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; tổ chức kiểm tra, cấp giấy phép và năng định chuyên môn cho nhân viên an ninh hàng không dân dụng; quản lý việc cấp thẻ, giấy phép và mẫu thẻ, mẫu giấy phép kiểm soát an ninh hàng không dân dụng và cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không dân dụng. 5. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không dân dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng. Thực hiện khảo sát và thử nghiệm an ninh, xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật. 6. Chỉ đạo, xây dựng lực lượng an ninh hàng không dân dụng thống nhất, bảo đảm khả năng tham gia ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại các địa bàn hoạt động hàng không dân dụng. Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không dân dụng để thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không dân dụng. 7. điều phối công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; tổ chức thu thập thông tin, đánh giá các nguy cơ đe dọa đối với an ninh hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định áp dụng các tiêu chuẩn, biện pháp, quy trình, thủ tục về an ninh hàng không dân dụng phù hợp với nguy cơ đe dọa thuộc phạm vi thẩm quyền. 8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để điều phối thực hiện hiệu quả Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và các quy định khác của pháp luật trong lĩnh vực an ninh hàng không dân dụng và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 9. Là đầu mối quan hệ, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không dân dụng. 10. Chỉ đạo Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. Điều 29. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia 1. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia là tổ chức phối hợp liên ngành có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương trong công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng Việt Nam. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành viên, cơ cấu tổ chức của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia. 3. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia có con dấu, có tài khoản riêng theo quy định pháp luật. Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm: a) Xây dựng Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay và triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Xây dựng và triển khai thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật; c) Tổ chức xây dựng lực lượng an ninh hàng không dân dụng tập trung, thống nhất, bố trí phương tiện, trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng, bảo vệ cảng hàng không, sân bay và duy trì trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay; d) Khi thiết kế, xây dựng, cải tạo các công trình thuộc cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo các yêu cầu, tiêu chuẩn về an ninh hàng không dân dụng. đ) Cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng ngoài cảng hàng không, sân bay. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch ứng phó không lưu, phương án điều hành tàu bay khi đang bay bị can thiệp bất hợp pháp theo Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm của mình và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. b) Tổ chức xây dựng lực lượng an ninh hàng không dân dụng, bố trí phương tiện, trang bị, thiết bị và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng cho các hoạt động của mình, bảo vệ các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. 3. Các hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm: a) Xây dựng Chương trình an ninh hàng không dân dụng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Triển khai thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật; c) Bố trí tối thiểu 02 (hai) chỗ ngồi trên chuyến bay để vận chuyển lực lượng an ninh đi làm nhiệm vụ khi nhận được yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải; d) Kinh phí mua vé hành khách để các lực lượng an ninh hàng không dân dụng đi làm nhiệm vụ do các cơ quan cử người thanh toán theo quy định pháp luật. 4. Hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải trình Cục Hàng không Việt Nam Chương trình an ninh hàng không dân dụng đã được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nơi hãng hàng không có trụ sở chính hoặc có địa điểm kinh doanh chính phê duyệt và triển khai thực hiện sau khi được chấp thuận. 5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay xây dựng Quy chế an ninh hàng không dân dụng phù hợp với Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay và triển khai thực hiện sau khi được Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt. Chương 4. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP Điều 31. mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp 1. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và đối phó có hiệu quả, hạn chế tới mức thấp nhất hậu quả tác hại khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; ưu tiên bảo đảm an toàn cho tính mạng con người; ưu tiên bảo đảm an toàn tính mạng cho con tin và chỉ sử dụng biện pháp bạo lực cần thiết khi không còn cách giải quyết nào khác. 2. Ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần thiết khác đối với tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp. 3. Duy trì tối đa khả năng hoạt động bình thường tại nơi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp. 4. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp Công ước quốc tế về hàng không dân dụng và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam tham gia.
2,059
133,349
5. Thực hiện nguyên tắc 4 tại chỗ: phương án đối phó tại chỗ; lực lượng tại chỗ; trang thiết bị tại chỗ; hậu cần tại chỗ. Điều 32. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp 1. Nhóm hành vi nghiêm trọng cấp độ 1 bao gồm: a) Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay; b) Chiếm đoạt và có khả năng sử dụng tàu bay như vũ khí; sử dụng tàu bay vào mục đích ném bom, rải chất độc, vũ khí sinh học, hóa học, chất phóng xạ; c) Tấn công vũ trang trên tàu bay đang bay (tàu bay đã cất cánh khỏi mặt đất và chưa tiếp đất); d) Tấn công vũ trang có tổ chức tại cảng hàng không, sân bay, công trình, trang thiết bị phục vụ hoạt động bay; đ) Chiếm đoạt, gây bạo loạn khủng bố tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; e) Bắt giữ con tin trên tàu bay. 2. Nhóm hành vi nghiêm trọng cấp độ 2 bao gồm: a) Đưa bom, mìn, súng, đạn, vũ khí sinh học, hóa học, chất phóng xạ trái pháp luật vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; b) Tấn công bằng vũ khí vào lực lượng an ninh hàng không dân dụng, lực lượng bảo vệ cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; c) Bắt giữ con tin tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; d) Đe dọa đặt bom, mìn vũ khí sinh học, hóa học trên tàu bay đang bay; 3. Nhóm hành vi nghiêm trọng cấp độ 3 bao gồm: a) Đưa chất cháy, chất nổ, vũ khí thô sơ, chất thông thường tạo thành chất nguy hiểm với mục đích chế tạo chất nổ và các vật phẩm nguy hiểm khác trái pháp luật vào tàu bay, cảng hàng không sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; b) Đe dọa đặt bom, mìn, vũ khí sinh học, hóa học tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; c) Các hành vi phá hoại tàu bay, cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; d) Tấn công lực lượng an ninh hàng không dân dụng, lực lượng bảo vệ để xâm nhập trái pháp luật vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. Điều 33. Đối phó trực tiếp với hành vi can thiệp bất hợp pháp Đối phó trực tiếp với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại Phương án khẩn nguy tổng thể đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Chương 5. LỰC LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 34. Địa bàn hoạt động của lực lượng an ninh hàng không dân dụng Địa bàn hoạt động của lực lượng an ninh hàng không dân dụng bao gồm: cảng hàng không, sân bay; cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; tàu bay; cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; cơ sở xử lý hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện; cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không khác. Điều 35. Cơ cấu tổ chức của lực lượng an ninh hàng không dân dụng 1. Lực lượng an ninh hàng không dân dụng bao gồm: a) Cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. b) Cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng, nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, các hãng hàng không Việt Nam. 2. Lực lượng an ninh hàng không dân dụng được tổ chức thống nhất, chịu sự chỉ đạo của Cục Hàng không Việt Nam; chịu sự quản lý trực tiếp tương ứng của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, hãng hàng không Việt Nam. 3. Cán bộ, nhân viên trong lực lượng an ninh hàng không dân dụng là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức, lai lịch chính trị rõ ràng và không nghiện ma túy; chấp hành sự thẩm tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Không tuyển chọn người đã có tiền án, tiền sự, từng nghiện ma túy vào lực lượng an ninh hàng không dân dụng. Đưa người bị kết tội, kết án, nghiện ma túy ra khỏi lực lượng an ninh hàng không dân dụng. 4. Cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng an ninh hàng không dân dụng phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không dân dụng hoặc giấy phép nhân viên an ninh hàng không dân dụng theo quy định pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. 5. Phương án tổ chức lực lượng an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, hãng hàng không Việt Nam phải trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt. Điều 36. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng 1. Lực lượng an ninh hàng không dân dụng là lực lượng chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng theo quy định pháp luật. 2. Lực lượng an ninh hàng không dân dụng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng; b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; c) Tham gia phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, các hành vi gây rối và vi phạm pháp luật khác. 3. Cán bộ, nhân viên an ninh hàng không dân dụng trong khi làm nhiệm vụ mà bị thương, hy sinh thì được hưởng chế độ, chính sách và được xem xét để công nhận là thương binh, liệt sỹ theo quy định pháp luật. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng 1. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng thuộc Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không bao gồm: a) Tham mưu về chính sách, biện pháp, văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; b) Kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không dân dụng việc tuân thủ quy định về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; c) Lập biên bản vi phạm, đề xuất xử phạt vi phạm theo quy định pháp luật; d) Triển khai việc kiểm định, giám định, kiểm tra, đánh giá các trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không dân dụng, nhân viên an ninh hàng không dân dụng theo tiêu chuẩn được áp dụng; đ) Tiếp cận, kiểm tra an ninh tàu bay, cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, tài liệu, phương tiện, nhân viên hàng không; kiểm tra, yêu cầu tổ chức, cá nhân xuất trình giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan đến việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; e) Đề nghị Thanh tra hàng không, Giám đốc Cảng vụ hàng không đình chỉ thực hiện chuyến bay vì lý do an ninh hàng không dân dụng; g) Thực hiện nhiệm vụ của giám sát viên an ninh hàng không dân dụng nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh hàng không dân dụng; lập biên bản về vụ việc xảy ra; chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định pháp luật; h) Được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, các hãng hàng không Việt Nam bao gồm: a) Tham mưu trong việc xây dựng và triển khai thực hiện quy định, chính sách, tiêu chuẩn, chương trình, quy trình nghiệp vụ, thực hiện các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của doanh nghiệp; b) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của doanh nghiệp; c) Tham gia huấn luyện nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng cho các đối tượng liên quan thuộc doanh nghiệp. d) Triển khai công tác kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng theo hợp đồng đã ký kết; đ) Được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay 1. Nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay bao gồm: nhân viên an ninh soi chiếu, nhân viên an ninh kiểm soát, nhân viên an ninh cơ động. 2. Nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay, có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: a) Kiểm tra, soi chiếu, giám sát người, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, phương tiện và các vật phẩm khác khi đưa vào khu vực hạn chế, lên tàu bay; kiểm soát ra, vào, hoạt động của người, phương tiện trong các khu vực hạn chế; kiểm tra, đối chiếu giấy tờ sử dụng đi tàu bay của hành khách khi làm thủ tục cho hành khách; b) Giám sát an ninh hàng không dân dụng tàu bay tại sân đỗ trước chuyến bay, các khu vực hạn chế; tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ, kiểm soát an ninh, trật tự tại khu vực sử dụng cho hoạt động dân dụng. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị lực lượng vũ trang để tuần tra, kiểm soát, duy trì an ninh trật tự khu vực sử dụng chung cho hoạt động quân sự và dân dụng tại cảng hàng không, sân bay; c) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi đe dọa sức khỏe, tính mạng của người, chiếm giữ trụ sở, cơ sở, làm hư hỏng tàu bay, trang thiết bị hàng không, gây rối trật tự, trộm cắp tài sản và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay; d) Kiểm tra, giám sát việc vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu cháy, nổ, vật dụng nguy hiểm khác đối với người được mang vũ khí vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay hoặc lên tàu bay;
2,063
133,350
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng để rà, phá, xử lý bom, mìn, vũ khí sinh học, hóa học, chất phóng xạ, áp dụng các biện pháp ngăn chặn dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay; phối hợp xử lý hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện và các đồ vật khác chứa vật phẩm nguy hiểm; tham gia phát hiện các hành vi buôn lậu, vận chuyển người, đồ vật bất hợp pháp; e) Khi thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động quy định được phép kiểm tra giấy tờ tùy thân. Thu giữ giấy tờ tùy thân đối với người có hành vi uy hiếp an ninh hàng không dân dụng; thu giữ vũ khí, chất nổ, chất cháy và những vật phẩm nguy hiểm khác đưa trái phép vào cảng hàng không, sân bay; cưỡng chế đối với người cản trở hoặc cố tình chống đối việc thu giữ; g) Lập hồ sơ đối với người có hành vi uy hiếp an ninh hàng không dân dụng, gây rối trật tự tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay và chuyển giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật; ngăn chặn hoặc yêu cầu hãng hàng không từ chối vận chuyển đối với hành khách không làm chủ được bản thân hoặc có hành vi, lời nói uy hiếp an toàn, an ninh hàng không dân dụng; h) Đề nghị Giám đốc Cảng vụ hàng không, Thanh tra hàng không đình chỉ thực hiện chuyến bay nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh hàng không dân dụng; i) Lập biên bản vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm với người, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đồng thời báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng không; k) Bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tại cơ sở xử lý hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không khác theo quy định pháp luật; l) Bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc uy hiếp an ninh hàng không dân dụng và can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay; m) Được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng; được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu 1. Nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm: nhân viên an ninh soi chiếu, nhân viên an ninh kiểm soát, nhân viên an ninh cơ động. 2. Nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, hành vi đe dọa sức khỏe, tính mạng của người, làm hư hỏng trang thiết bị hàng không, gây rối trật tự, trộm cắp tài sản và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc uy hiếp an ninh hàng không dân dụng, can thiệp bất hợp pháp vào cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; b) Kiểm tra, soi chiếu trong trường hợp cần thiết, giám sát an ninh người, phương tiện, đồ vật ra, vào và hoạt động tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; c) Tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ, kiểm soát an ninh trật tự tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; d) Thu giữ giấy tờ tùy thân đối với người có hành vi uy hiếp an ninh hàng không dân dụng, thu giữ vũ khí, chất nổ, chất cháy và những vật phẩm nguy hiểm khác đưa trái phép vào cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; cưỡng chế đối với người cản trở hoặc cố tình chống đối việc thu giữ; đ) Lập hồ sơ đối với những người có hành vi uy hiếp an ninh hàng không dân dụng, gây rối trật tự tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và chuyển giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật; e) Lập biên bản vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm với người, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đồng thời báo cáo ngay cho Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam; g) Được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng; được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh trên không và người chỉ huy tàu bay thuộc hãng hàng không Việt Nam 1. Tham gia bảo đảm an ninh trên chuyến bay. 2. Tham gia giải quyết và xử lý các trường hợp tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp gồm: a) Người chỉ huy tàu bay được phép tạm giữ, lập hồ sơ đối với người có hành vi can thiệp bất hợp pháp trên tàu bay đang bay và chuyển giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nơi tàu bay hạ cánh để xử lý theo quy định pháp luật; b) Thu giữ vũ khí, chất nổ, chất cháy và những vật phẩm nguy hiểm khác trên tàu bay đang bay; c) Thu giữ giấy tờ tùy thân đối với người có hành vi can thiệp bất hợp pháp và các hành vi vi phạm khác trên tàu bay đang bay; d) Cưỡng chế đối với người cản trở hoặc cố tình chống đối. đ) Nhân viên an ninh trên không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để ngăn chặn đối tượng có hành vi can thiệp bất hợp pháp trên tàu bay đang bay, trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người, nhân viên an ninh hàng không trên không được phép tiêu diệt đối tượng để bảo vệ tính mạng của hành khách trên tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp. 3. Nhân viên an ninh trên không được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng; được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để ngăn chặn, tiêu diệt đối tượng can thiệp bất hợp pháp trên tàu bay đang bay. Điều 41. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng 1. Lực lượng an ninh hàng không dân dụng có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu riêng; được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định cụ thể về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và việc trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng. Điều 42. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không dân dụng 1. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không dân dụng là sự xác nhận chính thức của cơ quan có thẩm quyền cho một nhân viên an ninh hàng không dân dụng có đủ năng lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. 2. Nhân viên an ninh hàng không dân dụng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không dân dụng phải có giấy phép do Cục Hàng không Việt Nam cấp. Chương 6. CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG; TRANG BỊ, THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 43. Cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh trực thuộc thống nhất. 2. Cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác. Điều 44. Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng 1. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng bao gồm: máy soi X-quang, máy phát hiện, xử lý chất nổ, máy phát hiện kim loại, máy camera giám sát, thiết bị phát hiện xâm nhập, thiết bị nhận dạng, hệ thống chiếu sáng an ninh và các thiết bị khác sử dụng vào hoạt động bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. 2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không phải có hệ thống kỹ thuật, các trang bị, thiết bị cần thiết, thích hợp để thực hiện đầy đủ các biện pháp an ninh phòng ngừa và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp trong phạm vi trách nhiệm của mình quy định tại Nghị định này. 3. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất, đáp ứng được các tiêu chuẩn về chuyên môn và an toàn đối với sức khỏe con người. Điều 45. Quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng 1. Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt phương án lắp đặt, vận hành, sử dụng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. 2. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị an ninh hàng không dân dụng đưa vào khai thác phải có giấy phép khai thác, sử dụng. 3. Đơn vị quản lý hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng có trách nhiệm xây dựng, ban hành tài liệu khai thác, bảo dưỡng hệ thống, trang thiết bị; duy trì đầy đủ tiêu chuẩn, tính năng kỹ thuật của hệ thống, trang thiết bị; khi có thay đổi kết cấu, sửa chữa lớn phải sửa đổi, bổ sung tài liệu một cách phù hợp. 4. Việc sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng chỉ được thực hiện tại cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận, được đơn vị quản lý giám sát chặt chẽ. 5. Thiết bị đo lường, kiểm chuẩn phục vụ công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về đo lường. 6. Hình ảnh của máy thu hình (camera), máy soi phải được lưu giữ thích hợp phục vụ cho việc truy xét trong trường hợp cần thiết. Mẫu thử, hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng phải được lưu giữ và xuất trình khi có yêu cầu. Chương 7. KINH PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 46. Nguyên tắc bố trí kinh phí 1. Kinh phí cho công tác an ninh hàng không dân dụng được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, kinh phí doanh nghiệp, nguồn thu từ dịch vụ an ninh hàng không dân dụng và các khoản thu khác theo quy định pháp luật.
2,073
133,351
2. Kế hoạch kinh phí bảo đảm an ninh hàng không dân dụng hàng năm được xây dựng theo quy định pháp luật. 3. Hãng hàng không chịu toàn bộ chi phí cho việc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra với tàu bay của mình. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010. 2. Bãi bỏ Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ ban hành quy chế bảo đảm an ninh hàng không dân dụng. Điều 48. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CHO VAY LẠI NGUỒN VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về điều kiện, quy trình, thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ. 2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thỏa thuận vay nước ngoài” là các hiệp định, hợp đồng, thỏa thuận vay vốn ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ hoặc do Bộ Tài chính ký kết theo quy định của pháp luật với bên cho vay nước ngoài. 2. “Thỏa thuận cho vay lại” là hợp đồng cho vay lại hoặc hiệp định vay phụ ký giữa Bộ Tài chính hoặc cơ quan cho vay lại với người vay lại về việc cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ. 3. “Hợp đồng ủy quyền cho vay lại” là thỏa thuận ký giữa Bộ Tài chính với cơ quan cho vay lại (trường hợp Bộ Tài chính không phải là cơ quan cho vay lại) để ủy quyền cho cơ quan cho vay lại thay mặt Bộ Tài chính quản lý việc sử dụng vốn của người vay lại, thu hồi vốn vay lại (bao gồm cả gốc, lãi, phí) để hoàn trả cho ngân sách nhà nước. 4. “Tỷ giá hạch toán” là tỷ giá do Bộ Tài chính công bố dùng để hạch toán kế toán và báo cáo các khoản thu, chi bằng ngoại tệ của ngân sách nhà nước. 5. “Lãi suất thương mại tham chiếu - Commercial Interest Reference Rate (CIRR)” là lãi suất thương mại tham chiếu do Tổ chức hợp tác kinh tế phát triển (OECD) công bố hàng tháng trên trang thông tin điện tử của tổ chức này (www.oecd.org). 6. “Phí” là các khoản phí mà người vay lại phải trả ngoài lãi suất cho vay lại cho cơ quan cho vay lại, cho bên cho vay nước ngoài và cho ngân hàng phục vụ. 7. “Thời gian ân hạn” là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận cho vay lại cho đến ngày trả nợ gốc đầu tiên theo quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận cho vay lại. Chương 2. ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHO VAY LẠI Điều 3. Trị giá cho vay lại 1. Trị giá cho vay lại ghi trong thỏa thuận cho vay lại được xác định trên cơ sở trị giá thỏa thuận vay nước ngoài cho mỗi chương trình, dự án. Trong trường hợp thỏa thuận vay nước ngoài ký cho nhiều dự án nhưng không quy định mức phân bổ cho từng chương trình, dự án thì trị giá cho vay lại được xác định căn cứ vào quyết định phân bổ vốn vay của Chính phủ. 2. Trị giá nhận nợ thực tế là trị giá được lũy kế theo từng lần rút vốn. Điều 4. Đồng tiền cho vay lại 1. Cho vay lại vốn vay ODA: người vay lại có thể lựa chọn đồng tiền vay lại là Đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ gốc vay nước ngoài tùy theo yêu cầu sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ. Người vay lại không được chuyển đổi đồng tiền vay lại sau khi đã ký thỏa thuận cho vay lại. Tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam trong trường hợp nhận vay lại bằng Đồng Việt Nam được xác định như sau: a) Trường hợp rút vốn vay nước ngoài bằng ngoại tệ sau đó bán thu tiền Đồng Việt Nam, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua vào đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ vào thời điểm rút vốn vay nước ngoài. b) Trường hợp rút vốn vay nước ngoài bằng ngoại tệ theo hình thức tài khoản đặc biệt, tài khoản tạm ứng sử dụng cho một chương trình, dự án, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua vào đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ vào thời điểm rút vốn vay nước ngoài. c) Trường hợp rút vốn vay nước ngoài bằng ngoại tệ theo hình thức tài khoản đặc biệt, tài khoản tạm ứng cho nhiều chương trình, dự án sử dụng chung một tài khoản, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua vào đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ vào thời điểm rút tiền từ tài khoản. d) Trường hợp rút vốn vay nước ngoài bằng ngoại tệ để thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà cung cấp, tỷ giá quy đổi là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố vào thời điểm rút vốn vay nước ngoài. 2. Cho vay lại vốn vay thương mại, vay ưu đãi nước ngoài: người vay lại nhận nợ bằng ngoại tệ gốc vay nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) vay lại (áp dụng với mọi loại nguồn vốn): đồng tiền cho vay lại là ngoại tệ gốc vay nước ngoài. Điều 5. Đồng tiền thu hồi nợ 1. Cho vay lại vốn vay ODA: đồng tiền thu hồi nợ là đồng tiền cho vay lại. Trường hợp người vay lại nhận nợ bằng ngoại tệ và trả bằng Đồng Việt Nam, cơ quan cho vay lại áp dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định vào thời điểm trả nợ hoặc tỷ giá do cơ quan cho vay lại thỏa thuận với người vay lại quy định tại thỏa thuận cho vay lại để thu hồi nợ. 2. Cho vay lại vốn vay thương mại và vay ưu đãi: đồng tiền thu hồi nợ là đồng tiền cho vay lại. Trường hợp người vay lại nhận nợ bằng ngoại tệ và trả bằng Đồng Việt Nam, cơ quan cho vay lại áp dụng tỷ giá bán ra đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong trường hợp không có tỷ giá tương ứng của ngân hàng phục vụ vào thời điểm trả nợ để thu hồi nợ. Điều 6. Ngày nhận nợ 1. Đối với các khoản rút vốn thực hiện theo hình thức thư tín dụng (L/C), thanh toán trực tiếp, hoàn trả: ngày người vay lại nhận nợ với cơ quan cho vay lại là ngày rút vốn theo thông báo của bên cho vay nước ngoài. 2. Đối với các khoản rút vốn thực hiện theo hình thức tài khoản đặc biệt, tài khoản tạm ứng: a) Trường hợp có nhiều dự án, chương trình thuộc cùng thỏa thuận vay nước ngoài và cùng sử dụng một tài khoản đặc biệt hoặc tài khoản tạm ứng, ngày người vay lại nhận nợ với cơ quan cho vay lại là ngày rút vốn từ tài khoản này cho từng chương trình, dự án. Lãi phát sinh từ ngày rút rốn vay nước ngoài về tài khoản đặc biệt hoặc tài khoản tạm ứng đến ngày rút vốn từ tài khoản này cho từng chương trình, dự án sẽ do ngân sách nhà nước thanh toán cho bên cho vay nước ngoài theo quy định của thỏa thuận vay nước ngoài. b) Trường hợp thỏa thuận vay nước ngoài chỉ cho một chương trình, dự án và sử dụng một tài khoản đặc biệt hoặc tài khoản tạm ứng, ngày người vay lại nhận nợ với cơ quan cho vay lại là ngày bên cho vay nước ngoài chuyển vốn vào tài khoản này. 3. Căn cứ thông báo giải ngân của bên cho vay hoặc chứng từ thanh toán từ tài khoản đặc biệt, tài khoản tạm ứng, Bộ Tài chính thông báo hoặc lập thông tri ghi thu ghi chi cho cơ quan cho vay lại trị giá giải ngân theo ngày giải ngân, cho từng chương trình, dự án. 4. Căn cứ thông báo hoặc thông tri ghi thu ghi chi của Bộ Tài chính, cơ quan cho vay lại có trách nhiệm thông báo cho người vay lại để nhận nợ. Trường hợp người vay lại không đồng ý với số liệu thông báo hoặc ghi thu ghi chi của Bộ Tài chính, cơ quan cho vay lại báo cáo ngay cho Bộ Tài chính để xử lý. Điều 7. Lãi suất cho vay lại 1. Cho vay lại vốn vay thương mại, vay ưu đãi: lãi suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài. 2. Cho vay lại vốn vay ODA a) Cho vay lại bằng ngoại tệ Trường hợp vay lại bằng ngoại tệ gốc vay nước ngoài, lãi suất cho vay lại bằng 2/3 (hai phần ba) lãi suất thương mại tham chiếu tương ứng với thời hạn cho vay lại tại thời điểm xác định điều kiện cho vay lại. Trường hợp mức 2/3 lãi suất thương mại tham chiếu nêu trên thấp hơn lãi suất vay nước ngoài, lãi suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài. Trường hợp cho vay lại bằng ngoại tệ không có lãi suất thương mại tham chiếu, lãi suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài. b) Cho vay lại bằng Đồng Việt Nam: Lãi suất cho vay lại được xác định bằng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ quy định tại điểm a khoản 2 điều này cộng với tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa ngoại tệ và Đồng Việt Nam. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tính toán và công bố mức rủi ro tỷ giá giữa Đồng Việt Nam và 3 loại ngoại tệ chính là đồng USD, EURO và JPY. Trường hợp thị trường ngoại hối có biến động lớn, Bộ Tài chính có thể công bố lại mức rủi ro tỷ giá ngay trong kỳ áp dụng. Trường hợp ngoại tệ gốc trong Hiệp định vay khác với ba loại ngoại tệ này, mức rủi ro tỷ giá áp dụng là mức rủi ro tỷ giá của đồng USD. c) Một số ngành, lĩnh vực được hưởng lãi suất ưu đãi theo mức bằng 30% mức lãi suất cho vay lại bằng ngoại tệ hoặc Đồng Việt Nam tương ứng, nhưng không thấp hơn lãi suất vay nước ngoài.
2,068
133,352
Danh mục ngành, lĩnh vực được hưởng mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy định. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục ngành, lĩnh vực được hưởng mức lãi suất ưu đãi. 3. Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại: lãi suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài. Điều 8. Số ngày tính lãi 1. Cho vay lại vốn vay thương mại và vay ưu đãi: số ngày tính lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính theo quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. 2. Cho vay lại vốn vay ODA: số ngày tính lãi cho vay lại và lãi chậm trả được tính trên số ngày thực tế sử dụng vốn và trên cơ sở một năm có 360 ngày. Điều 9. Lãi chậm trả Trường hợp không trả nợ đúng hạn bất kỳ khoản nợ nào bao gồm gốc, lãi, phí và các chi phí liên quan khác, người vay lại phải trả lãi chậm trả theo mức cao hơn trong hai mức sau: lãi suất chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay lại quy định tại thỏa thuận cho vay lại và mức lãi suất chậm trả quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Điều 10. Các loại phí Người vay lại phải trả các loại phí sau: 1. Phí cho vay lại: a) Là khoản phí do cơ quan cho vay lại (bao gồm cả Bộ Tài chính trong trường hợp Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại) thu của người vay lại để trang trải các chi phí nghiệp vụ trong việc quản lý, thu hồi vốn cho vay lại. Trường hợp cho vay lại vốn vay ODA, mức phí cho vay lại bằng 0,2%/năm tính trên dư nợ gốc. Trường hợp cho vay lại vốn vay thương mại, vay ưu đãi, mức phí cho vay lại bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ gốc. Cơ quan thu phí và mức phí trả cho các cơ quan trong các trường hợp cụ thể được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này. b) Không áp dụng phí cho vay lại trong trường hợp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại. c) Việc quản lý và sử dụng phí cho vay lại thực hiện theo cơ chế tài chính của cơ quan sử dụng phí cho vay lại. Việc quản lý và sử dụng phí cho vay lại của Bộ Tài chính thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Phí và chi phí liên quan do bên cho vay nước ngoài thu: người vay lại chịu trách nhiệm trả các khoản phí và chi phí liên quan cho bên cho vay nước ngoài ngoài theo thỏa thuận vay nước ngoài bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn, phí bảo hiểm, các khoản phí và chi phí khác. Người vay lại thanh toán các khoản phí và chi phí này cho cơ quan cho vay lại để trả cho Bộ Tài chính, hoặc trực tiếp thanh toán cho bên cho vay nước ngoài nếu được Bộ Tài chính ủy quyền. 3. Các loại phí dịch vụ do ngân hàng phục vụ thu: người vay lại trực tiếp trả cho ngân hàng phục vụ theo quy định của ngân hàng. Điều 11. Thời hạn cho vay lại 1. Thời hạn và thời gian ân hạn cho vay lại bằng thời hạn và thời gian ân hạn quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài trong những trường hợp sau: a) Cho vay lại vốn vay thương mại, vay ưu đãi. b) Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại. c) Cho tổ chức tài chính, tín dụng vay lại vốn vay ODA để thực hiện chương trình, hạn mức tín dụng. 2. Cho doanh nghiệp vay lại vốn vay ODA để thực hiện chương trình, dự án đầu tư: a) Thời hạn trả nợ gốc bằng thời gian hoàn vốn trong Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt quá thời hạn quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. b) Thời gian ân hạn bằng thời kỳ xây dựng cho đến khi dự án được đưa vào hoạt động nêu trong Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) được duyệt nhưng không vượt quá thời gian ân hạn quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Điều 12. Bảo đảm tiền vay 1. Người vay lại phải sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật để đảm bảo bù đắp rủi ro tín dụng và các rủi ro khác có thể xảy ra, trừ các trường hợp được miễn bảo đảm tiền vay theo quy định tại khoản 2 điều này. Tài sản bảo đảm bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay lại của Chính phủ và/hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật. 2. Không yêu cầu bảo đảm tiền vay trong các trường hợp sau đây: a) Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại. b) Cho tổ chức tài chính, tín dụng vay lại. c) Các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng tín chấp hoặc được miễn bảo đảm tiền vay. 3. Cam kết về bảo đảm tiền vay được thể hiện trong thỏa thuận cho vay lại. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm yêu cầu người vay lại hoàn chỉnh các hồ sơ pháp lý về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật. 4. Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản thế chấp và bảo đảm tiền vay đối với các khoản cho vay lại của Chính phủ theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trả nợ trước hạn 1. Đối với cho vay lại vốn vay ODA: Người vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn. Người vay lại phải gửi thông báo bằng văn bản tối thiểu 45 ngày trước khi thực hiện trả nợ trước cho cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính (trường hợp Bộ Tài chính chịu rủi ro tín dụng) hoặc cơ quan cho vay lại (trường hợp cơ quan cho vay lại chịu rủi ro tín dụng) chấp thuận và không phải trả phí trả nợ trước hạn. 2. Đối với cho vay lại vốn vay thương mại, vay ưu đãi: Nếu trong thỏa thuận vay nước ngoài có điều khoản cho phép trả nợ trước hạn thì người vay lại có thể thực hiện trả nợ trước hạn. Người vay lại phải gửi thông báo bằng văn bản tối thiểu 45 ngày trước khi thực hiện trả nợ trước cho cơ quan cho vay lại và Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính (trường hợp Bộ Tài chính chịu rủi ro tín dụng) hoặc cơ quan cho vay lại (trường hợp cơ quan cho vay lại chịu rủi ro tín dụng) chấp thuận và phải trả phí trả nợ trước hạn theo quy định của thỏa thuận vay nước ngoài (trường hợp Bộ Tài chính chịu rủi ro tín dụng) hoặc theo quy định của thỏa thuận cho vay lại (trường hợp cơ quan cho vay lại chịu rủi ro tín dụng). Điều 14. Thứ tự ưu tiên hoàn trả vốn vay Đối với các khoản trả gốc, lãi, và phí ghi trong thỏa thuận cho vay lại, người vay lại phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khoản vay cùng loại khác. Trong trường hợp người vay lại chỉ trả được một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự để ưu tiên trừ nợ như sau: lãi phạt chậm trả, lãi quá hạn, lãi đến hạn, phí cho vay lại, gốc quá hạn, gốc đến hạn. Điều 15. Không miễn trừ trách nhiệm Tất cả các khiếu nại, tranh chấp liên quan đến các hợp đồng thương mại sẽ do các bên ký hợp đồng giải quyết và các khiếu nại, tranh chấp này sẽ không miễn trừ cho người vay lại bất kỳ nghĩa vụ nào theo thỏa thuận cho vay lại. Điều 16. Chuyển nhượng 1. Người vay lại không được quyền chuyển giao, chuyển nhượng nghĩa vụ nợ phát sinh liên quan đến các khoản vay lại, trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính (trường hợp Bộ Tài chính chịu rủi ro tín dụng) hoặc cơ quan cho vay lại (trường hợp cơ quan cho vay lại chịu rủi ro tín dụng). 2. Đối với người vay lại là công ty 100% vốn nhà nước khi tiến hành chuyển đổi sở hữu (cổ phần hóa, sáp nhập, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, giao cho người lao động, bán), người ra quyết định chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp phải yêu cầu cơ quan tiếp nhận khoản nợ vay lại ký xác nhận nợ với cơ quan cho vay lại và thực hiện trả nợ theo thỏa thuận cho vay lại đã ký. Điều 17. Áp dụng điều kiện cho vay lại 1. Bộ Tài chính áp dụng điều kiện cho vay lại đối với từng khoản cho vay lại căn cứ quy định của Nghị định này. 2. Trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu cho vay lại theo điều kiện khác với quy định của Nghị định này, hoặc trường hợp đặc biệt khác, Bộ Tài chính chủ trì xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Các điều kiện cho vay lại xác định cho từng chương trình, dự án không thay đổi trong suốt thời gian cho vay lại, trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 điều 23 Nghị định này. Chương 3. QUY TRÌNH, THỦ TỤC CHO VAY LẠI Điều 18. Cơ quan cho vay lại và lựa chọn Cơ quan cho vay lại 1. Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện việc cho vay lại đối với: a) Tổ chức tài chính, tín dụng để thực hiện chương trình hạn mức tín dụng không có ràng buộc cụ thể. Các tổ chức tài chính, tín dụng được tự lựa chọn đối tượng vay vốn cuối cùng, quyết định lãi suất cho vay đến người vay lại cuối cùng và chịu rủi ro tín dụng. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Một số dự án đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép miễn thẩm định các điều kiện cho vay lại và bảo đảm tiền vay. 2. Bộ Tài chính ủy quyền cho tổ chức tài chính, tín dụng làm cơ quan cho vay lại trong các trường hợp: a) Cho doanh nghiệp vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cụ thể. Trong trường hợp này, các tổ chức tài chính, tín dụng không chịu rủi ro tín dụng. b) Để thực hiện các chương trình, hạn mức tín dụng có ràng buộc về đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, lãi suất cho vay lại và/hoặc các điều kiện khác có liên quan. Tùy theo tính chất của chương trình, hạn mức tín dụng, tổ chức tài chính, tín dụng có thể phải chịu hoặc không chịu rủi ro tín dụng. 3. Lựa chọn cơ quan cho vay lại Bộ Tài chính lựa chọn các tổ chức tài chính, tín dụng làm cơ quan cho vay lại theo các tiêu chí sau: a) Có kinh nghiệm thực hiện cho vay các chương trình, dự án đầu tư trong lĩnh vực được vay lại. b) Có địa bàn hoạt động phù hợp với địa bàn của chương trình, dự án vay lại. c) Chấp nhận các quy định về quản lý, thu hồi vốn cho vay lại, phí cho vay lại và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
2,045
133,353
d) Được bên cho vay nước ngoài chấp thuận làm cơ quan cho vay lại (nếu thỏa thuận vay nước ngoài có quy định). đ) Đối với cho vay lại vốn vay ODA, ưu tiên lựa chọn các ngân hàng chính sách của Chính phủ. Đối với cho vay lại vốn vay thương mại, vay ưu đãi, lựa chọn các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính tín dụng khác trong đó ưu tiên các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng tham gia đồng tài trợ cho dự án vay lại. 4. Cơ quan cho vay lại được hưởng phí cho vay lại theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Điều 19. Thẩm định chương trình, dự án cho vay lại 1. Cho vay lại vốn vay ODA cho các chương trình, dự án đầu tư và Cơ quan cho vay lại chịu rủi ro tín dụng. a) Cơ quan cho vay lại thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án cho vay lại, năng lực tài chính của người vay lại theo quy định về thẩm định của cơ quan cho vay lại. b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ cho việc thẩm định, cơ quan cho vay lại thực hiện thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định chương trình, dự án cho Bộ Tài chính để xem xét, xác định các điều kiện cho vay lại theo các quy định của Nghị định này. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan cho vay lại, Bộ Tài chính có thông báo về điều kiện cho vay lại cho cơ quan cho vay lại và người vay lại. 2. Cho vay lại vốn vay ODA theo Chương trình, dự án đầu tư và Cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng. a) Để thực hiện việc xác định điều kiện cho vay lại, người vay lại cần cung cấp các hồ sơ dưới đây cho Bộ Tài chính: - Văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng vốn vay ODA; - Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) của dự án hoặc chương trình đã được phê duyệt; - Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền (nếu có). b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người vay lại, Bộ Tài chính có thông báo về điều kiện cho vay lại cho cơ quan cho vay lại và người vay lại. 3. Trường hợp cho các tổ chức tài chính, tín dụng vay lại theo chương trình, hạn mức tín dụng a) Để thực hiện việc thẩm định và xác định điều kiện cho vay lại, tổ chức tài chính, tín dụng cần cung cấp cho Bộ Tài chính (trường hợp cho vay lại vốn ODA) hoặc Ngân hàng Nhà nước (trường hợp cho vay lại vốn vay thương mại và vay ưu đãi) các hồ sơ sau: - Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất; - Phương án tài chính sử dụng và hoàn trả vốn vay dựa trên cơ sở tham chiếu các điều kiện cho vay lại theo Nghị định này. b) Trường hợp cho vay lại vốn vay ODA, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức tài chính tín dụng, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và có thông báo về kết quả thẩm định và điều kiện cho vay lại cho tổ chức tài chính, tín dụng nhận vay lại. Trường hợp cho vay lại vốn vay thương mại và vay ưu đãi, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức tài chính, tín dụng, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thẩm định và thông báo kết quả thẩm định cho Bộ Tài chính. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính thông báo về điều kiện cho vay lại cho tổ chức tài chính, tín dụng nhận vay lại và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Cho các doanh nghiệp vay lại vốn vay thương mại, vay ưu đãi. a) Để thực hiện việc thẩm định chương trình, dự án vay lại, người vay lại cần cung cấp các hồ sơ dưới đây cho Cơ quan cho vay lại: - Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) của Dự án hoặc chương trình đã được phê duyệt; - Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất (đối với các doanh nghiệp/tổ chức kinh tế đang hoạt động); đối với những trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa đủ 3 năm hoạt động thì phải có văn bản cam kết của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ về đảm bảo khả năng trả nợ; nội dung cam kết của đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc của công ty mẹ nhằm đảm bảo sự sẵn sàng trả nợ thay trong trường hợp người vay lại gặp khó khăn trong việc trả nợ; - Phương án tài chính dựa trên cơ sở tham chiếu các điều kiện cho vay lại theo Nghị định này. b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ các tài liệu hợp lệ nói trên, cơ quan cho vay lại thực hiện thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định chương trình, dự án cho Bộ Tài chính để xem xét, xác định các điều kiện cho vay lại theo các quy định của Nghị định này. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan cho vay lại, Bộ Tài chính có thông báo về điều kiện cho vay lại cho cơ quan cho vay lại và người vay lại. 5. Trường hợp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại a) Để thực hiện việc thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần cung cấp các hồ sơ cần thiết dưới đây cho Bộ Tài chính: - Kế hoạch ngân sách địa phương trong năm ký Thỏa thuận vay nước ngoài; - Phương án sử dụng vốn vay và trả nợ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. b) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định và có thông báo về kết quả thẩm định về khả năng trả nợ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận vay lại. Điều 20. Ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại và thỏa thuận cho vay lại 1. Ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại Sau khi các điều kiện cho vay lại cụ thể được xác định (hoặc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt), trong vòng 30 ngày, Bộ Tài chính ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại với cơ quan cho vay lại trên các nguyên tắc chung theo mẫu đính kèm tại Phụ lục II của Nghị định này. 2. Ký thỏa thuận cho vay lại Trong vòng 15 ngày sau khi ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại với Bộ Tài chính, cơ quan cho vay lại ký thỏa thuận cho vay lại với Người vay lại theo các điều kiện ghi trong hợp đồng ủy quyền cho vay lại. Sau khi ký thỏa thuận cho vay lại, cơ quan cho vay lại gửi 01 bản đến Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi quản lý. Trường hợp Bộ Tài chính là cơ quan cho vay lại, trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông báo điều kiện cho vay lại cho người vay lại, Bộ Tài chính ký thỏa thuận cho vay lại với người vay lại theo các điều kiện đã thông báo cho người vay lại. Điều 21. Thủ tục nhận nợ Căn cứ vào thông báo từng lần rút vốn của bên cho vay nước ngoài hoặc thông báo của ngân hàng phục vụ về việc chi từ tài khoản đặc biệt, Bộ Tài chính hạch toán ghi thu ngân sách nhà nước và ghi chi cho cơ quan cho vay lại để nhận vốn và thông báo cho người vay lại nhận nợ. Trường hợp Bộ Tài chính cho vay lại trực tiếp, người vay lại nhận nợ trực tiếp với Bộ Tài chính. Ngay sau khi nhận được thông báo kết thúc thời hạn rút vốn của thỏa thuận vay nước ngoài, Bộ Tài chính thông báo cho cơ quan cho vay lại hoặc người vay lại về tổng số vốn nhận nợ cuối cùng của người vay lại. Điều 22. Thu hồi nợ cho vay lại Người vay lại thực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo nghĩa vụ trả nợ ghi trong thỏa thuận cho vay lại cho cơ quan cho vay lại. Cơ quan cho vay lại thực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo nghĩa vụ trả nợ ghi trong hợp đồng ủy quyền cho vay lại vào Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp Bộ Tài chính ủy quyền cho cơ quan cho vay lại trả nợ trực tiếp cho nước ngoài, cơ quan cho vay lại chỉ chuyển cho Bộ Tài chính phần còn lại sau khi đã thực hiện trả cho nước ngoài. Điều 23. Xử lý rủi ro 1. Đối với phương thức cho vay lại nhưng cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng, trong trường hợp người vay lại gặp khó khăn không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ và sau khi cơ quan cho vay lại đã áp dụng mọi biện pháp, chế tài cần thiết theo quy định của pháp luật mà vẫn không thu hồi được nợ, cơ quan cho vay lại có trách nhiệm kiểm tra, xác định rõ các nguyên nhân để báo cáo Bộ Tài chính và cơ quan thẩm định chương trình, dự án cùng với các kiến nghị để Bộ Tài chính xem xét, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Thẩm quyền xử lý rủi ro: a) Trường hợp người vay lại gặp khó khăn tạm thời, Bộ Tài chính được phép xử lý theo hướng sắp xếp lại lịch trả nợ (khoanh nợ, giãn thời hạn trả nợ) cho phù hợp với khả năng trả nợ của người vay lại nếu tổng nghĩa vụ trả nợ không thay đổi hoặc thời hạn trả nợ không vượt quá thời hạn vay nước ngoài. b) Trường hợp người vay lại gặp khó khăn nghiêm trọng dẫn tới phải thay đổi điều kiện cho vay lại (lãi suất, thời hạn trả nợ vượt quá thời hạn vay nước ngoài) hoặc phải xóa một phần nợ (gốc, lãi), Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với cơ quan thẩm định chương trình, dự án và các cơ quan khác có liên quan xây dựng phương án xử lý trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng trường hợp cụ thể. c) Trường hợp người vay lại hoàn toàn mất khả năng trả nợ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý đối với tài sản bảo đảm khoản vay lại để thu hồi nợ. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm khoản vay lại mà vẫn không thu hồi đủ số nợ thì giải quyết theo quy định của pháp luật. d) Trong mọi trường hợp không trả được nợ nói trên, nếu xác định do nguyên nhân chủ quan, Bộ Tài chính kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giao cho các cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật các cá nhân có trách nhiệm dẫn đến tình trạng không trả được nợ.
2,066
133,354
Điều 24. Chế độ báo cáo 1. Hàng quý, cơ quan cho vay lại có báo cáo gửi Bộ Tài chính về đánh giá thực hiện việc cho vay lại đối với các chương trình, dự án và kế hoạch thu hồi vốn cho vay lại trong quý sắp tới. 2. Hàng quý, người vay lại có báo cáo gửi cơ quan cho vay lại, Bộ Tài chính về đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn vay lại và kế hoạch trả nợ vốn vay lại trong quý sắp tới. Chương 4. CÁC ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2010. Các chương trình, dự án vay lại thực hiện theo thỏa thuận vay nước ngoài có hiệu lực sau ngày có hiệu lực của Nghị định này thực hiện theo các quy định của Nghị định này. Các thỏa thuận cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký. 2. Bãi bỏ Quyết định số 181/2007/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ và những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này. Điều 26. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I PHÍ CHO VAY LẠI (Ban hành kèm theo Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHO VAY LẠI (Ban hành kèm theo Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN CHO VAY LẠI VỐN (Tên nguồn vốn) Cho dự án/Chương trình (Tên dự án/Chương trình) Số: / /UQ/BTC-QLN Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 27 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định phê duyệt Dự án/Chương trình; Căn cứ Hiệp định vay/tín dụng ký ngày… giữa… (tên bên cho vay nước ngoài) và…. (tên Bên nhận tài trợ)… cho Dự án/Chương trình (Tên Dự án/Chương trình); Căn cứ Nghị định số… /2010/NĐ-CP ngày… của Chính phủ hướng dẫn về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ (Nghị định); Bộ Tài chính (sau đây gọi là Bên ủy quyền) Trụ sở: 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội Điện thoại: Số Fax: 2208020 hoặc 2208021 Và Tên cơ quan cho vay lại (sau đây gọi là Bên được ủy quyền) Trụ sở: Điện thoại: Fax: Thỏa thuận như sau: Điều 1. Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền thực hiện cho vay lại cho … (tên Người vay lại) (sau đây gọi là Người vay lại) từ nguồn vốn vay… (tên nước/tổ chức tài trợ) theo Hiệp định … với các điều kiện như sau: 1.1. Đồng tiền cho vay lại là… 1.2. Trị giá cho vay lại là tổng số vốn thực rút không vượt quá … (trị giá vay theo Hiệp định vay/tín dụng/văn kiện cho chương trình/dự án hoặc trị giá phân bổ cho từng chương trình/Dự án). 1.3. Thời hạn vay là… (thời gian hoàn trả nợ gốc xác định theo Nghị định), thời gian ân hạn là… (thời gian ân hạn xác định theo Nghị định) kể từ ngày… 1.4. Lãi suất cho vay lại bằng… (lãi suất xác định theo Nghị định) trên số dư nợ. Lãi chậm trả bằng … (lãi suất chậm trả xác định theo Nghị định) tính trên số nợ quá hạn. Lãi chậm trả được tính từ ngày đến hạn mà không trả nợ cho đến ngày trả nợ thực tế. 1.5. Lãi và lãi chậm trả được tính trên số ngày thực tế và trên cơ sở một năm có 360 ngày. 1.6. Ngày nhận nợ về nguyên tắc được tính là ngày (tên tổ chức/nước tài trợ) thực hiện giải ngân cho Dự án/chương trình và ghi nợ cho Bộ Tài chính hoặc ngày rút vốn từ tài khoản đặc biệt trong trường hợp Hiệp định vay dùng phương thức rút vốn tài khoản đặc biệt cho nhiều Dự án. 1.7. Người vay lại phải trả nợ gốc và nợ lãi 6 tháng một lần cho Bên được ủy quyền vào ngày… và … hàng năm. Thanh toán nợ gốc được bắt đầu từ ngày… 1.8. Người vay lại có thể thực hiện trả nợ trước sau khi gửi thông báo bằng văn bản tối thiểu 45 ngày trước khi thực hiện trả nợ trước cho Bên được ủy quyền và Bên ủy quyền. 1.9. Trong trường hợp Người vay lại thanh toán trả nợ bằng các đồng tiền khác đồng tiền cho vay lại, việc quy đổi tỷ giá được áp dụng quy định tại Nghị định. 1.10. Người vay lại phải thanh toán trực tiếp cho các ngân hàng phục vụ trong nước đối với các loại phí do các ngân hàng phục vụ này thu. 1.11. Người vay lại chịu trách nhiệm trả các khoản phí và chi phí liên quan cho bên cho vay nước ngoài theo thỏa thuận vay nước ngoài bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn, phí bảo hiểm, các khoản phí và chi phí khác. Người vay lại thanh toán các khoản phí và chi phí này cho cơ quan cho vay lại để trả cho Bộ Tài chính, hoặc trực tiếp thanh toán cho bên cho vay nước ngoài nếu được Bộ Tài chính ủy quyền. 1.12. Đối với các khoản trả gốc, lãi quy định trong Thỏa thuận cho vay lại, Người vay lại phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng với bất kỳ khoản vay nào khác của Người vay lại. 1.13. Người vay lại có trách nhiệm bảo đảm khoản vay bằng tài sản thế chấp hoặc bằng các biện pháp bảo đảm khác. Tài sản thế chấp là tài sản hình thành từ nguồn vốn vay và/hoặc tài sản khác theo quy định (tùy trường hợp cụ thể). Điều 2. Phí cho vay lại Ngoài lãi suất cho vay lại nêu tại điều 1.4, Bên ủy quyền thông qua Bên được ủy quyền thu của Người vay lại phí cho vay lại theo mức phí là… %/năm trên số dư nợ thực tế. Phí cho vay lại do Người vay lại thanh toán cho Bên được ủy quyền vào cùng kỳ thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi. Bên được ủy quyền tự động trích và giữ lại phần phí dịch vụ cho vay lại được hưởng theo mức phí là … %/năm trên số dư nợ thực tế trước khi hoàn trả vốn thu hồi cho vay lại (gốc, lãi, phí cho lại, lãi quá hạn) cho Bên ủy quyền. Điều 3. Trách nhiệm của Bên ủy quyền 3.1. Căn cứ thông báo rút vốn của Nhà tài trợ, Bên ủy quyền có trách nhiệm ghi thu ghi chi hoặc thông báo cho Bên được ủy quyền để Bên được ủy quyền và người vay lại làm thủ tục nhận nợ vốn vay lại. 3.2. (Nếu có) Bên ủy quyền có trách nhiệm thông báo cho Bên được ủy quyền các loại phí nêu tại điều 1.11 để Bên được ủy quyền thông báo cho Người vay lại trả trực tiếp cho Nhà tài trợ (hoặc thu hồi từ Người vay lại trong trường hợp Bên ủy quyền đã trả). 3.3. Bên ủy quyền có trách nhiệm theo dõi và hạch toán việc nộp ngân sách các khoản thu hồi vốn cho vay lại của Bên được ủy quyền theo quy định tại Quyết định số…/2010/QĐ-TTg ngày… của Thủ tướng Chính phủ ban hành về Quy chế lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích lũy trả nợ. Điều 4. Trách nhiệm của Bên được ủy quyền 4.1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này, Bên được ủy quyền có trách nhiệm ký Thỏa thuận cho vay lại với Người vay lại theo các điều kiện nêu ở điều 1. Trong vòng 07 ngày sau khi ký Thỏa thuận cho vay lại với Người vay lại, Bên được ủy quyền có trách nhiệm gửi cho Bên ủy quyền 01 bản sao Thỏa thuận cho vay lại để phối hợp theo dõi. 4.2. Căn cứ thông báo rút vốn hoặc ghi thu ghi chi của Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền có trách nhiệm làm thủ tục để Người vay lại nhận trợ. 4.3. Bên được ủy quyền chịu trách nhiệm quản lý khoản vay kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và có trách nhiệm thu hồi nợ hoàn trả lại ngân sách các khoản gốc, lãi và các khoản phải thu nêu tại điều 1.11 (nếu có) sau khi đã trừ phần phí được giữ lại nêu tại điều 2 vào các kỳ hạn trả nợ nêu tại điều 1.7. Việc nộp ngân sách các khoản thu hồi vốn cho vay lại được thực hiện theo Quyết định số…./2010/QĐ-TTg ngày… của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích lũy trả nợ. 4.4. Sáu tháng một lần vào tháng 6 và 12 hàng năm, Bên được ủy quyền thông báo cho Bên ủy quyền kế hoạch thu hồi nợ và tình hình thực hiện kế hoạch này để Bên ủy quyền tổng hợp vào kế hoạch hàng năm và chuẩn bị thanh toán cho nước ngoài. 4.5. Bên được ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của tài sản thế chấp do Người vay lại dùng làm bảo đảm nêu tại điều 1.13, thực hiện quản lý và xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và của Bên được ủy quyền. Bên được ủy quyền có trách nhiệm thông báo cho Bên ủy quyền về các biến động của tài sản thế chấp có khả năng ảnh hưởng tới tính an toàn của khoản cho vay lại. 4.6. Trường hợp Người vay lại không trả được nợ hoặc trả không đúng hạn thì Bên được ủy quyền chịu trách nhiệm trả nợ ngân sách thay cho Người vay lại hoặc có trách nhiệm áp dụng các biện pháp mà luật pháp cho phép để thu hồi nợ. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày đến hạn nếu sau khi áp dụng các biện pháp luật pháp cho phép mà vẫn không thu hồi được nợ, Bên được ủy quyền phải thông báo cho Bên ủy quyền để xử lý kịp thời hoặc để Bên ủy quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp xử lý. Điều 5. điều khoản thi hành 5.1. Hợp đồng này được làm 04 bản, Bên ủy quyền lưu 02 bản, Bên được ủy quyền lưu 02 bản và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 5.2. Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đúng các thỏa thuận trên đây. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, nếu thấy cần thiết hai bên sẽ cùng xem xét để bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2009/NĐ-CP NGÀY 14/01/2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ như sau:
2,184
133,355
Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước các lĩnh vực liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. 2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và thực hiện dưới hình thức dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường. Điều 2. Danh mục hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu thuộc Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Thông tư này được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải; quan trắc và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. 2. Căn cứ Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Thông tư này, đối tượng được miễn thuế nhập khẩu quy định tại Điều 1 Thông tư này thực hiện hồ sơ hải quan, thủ tục miễn thuế theo hướng dẫn tại Điều 11; khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 101; Điều 102 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Thông tư này phải thực hiện việc báo cáo, kiểm tra, quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này với cơ quan hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế theo hướng dẫn tại Điều 103 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính. 4. Việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế, đổi mới công nghệ. 5. Trường hợp hàng hoá nêu tại Thông tư này do tổ chức, cá nhân nhập khẩu uỷ thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hoá để cung cấp cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này thì cũng được miễn thuế nhập khẩu. 6. Trường hợp đã được miễn thuế theo quy định tại Thông tư này nhưng sau đó hàng hoá sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn thuế thì người nộp thuế có trách nhiệm kê khai và nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC HÀNG HOÁ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 14 NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2009/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2010/TT-BTC ngày 14/7/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG CHUYẾN THĂM, KIỂM TRA VÀ LÀM VIỆC TẠI TỈNH THANH HÓA Ngày 23 và 24 tháng 6 năm 2010, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng, Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc đã thăm và kiểm tra các huyện Tây Thanh Hóa. Cùng đi thăm và kiểm tra với Phó Thủ tướng Chính phủ có đại diện Văn phòng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa. Tại chuyến công tác, Phó Thủ tướng đã thăm Trung tâm giáo dục lao động xã hội tỉnh Thanh Hóa; thăm, kiểm tra và làm việc với lãnh đạo huyện Mường Lát, huyện Ngọc Lặc. Sau khi nghe đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mường Lát báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng 5 tháng đầu năm 2010; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ thời gian tới và một số kiến nghị; ý kiến đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa 5 tháng đầu năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ các tháng cuối năm, ý kiến các thành viên trong Đoàn, Phó Thủ tướng đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Thanh Hóa và huyện Mường Lát đã có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức và đã hoàn thành cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Trong 5 tháng đầu 2010: sản lượng lương thực của Tỉnh đạt 790 nghìn tấn, tăng 10,3% kế hoạch; giá trị sản xuất thủy sản đạt 385 tỷ đồng, bằng 39% kế hoạch năm, tăng 7,5% so với cùng kỳ; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 6.645 tỷ đồng, bằng 38,2% kế hoạch năm, tăng 18,5% so với cùng kỳ; thu ngân sách nhà nước đạt 1.352 tỷ đồng, đạt 49% dự toán, tăng 31% so cùng kỳ; chi ngân sách nhà nước đạt 3.634 tỷ đồng, bằng 40% dự toán; tổng mức đầu tư toàn xã hội đạt 9.890 tỷ đồng, bằng 35% kế hoạch năm, tăng 32% so với cùng kỳ; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực gắn với xóa đói, giảm nghèo và phát triển bền vững. II. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Tỉnh cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, phân tích, làm rõ các tồn tại, yếu kém có giải pháp phù hợp, khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, trong đó lưu ý một số việc: 1. Tập trung chỉ đạo quyết liệt hoàn thành mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, trong đó chú trọng công tác tổ chức thực hiện, đồng thời chuẩn bị và tổ chức tốt Đại hội Đảng các cấp, tạo không khí phấn khởi thi đua để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010 đã đề ra, góp phần hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 và xây dựng kế hoạch 5 năm tới (2011 – 2015). 2. Chỉ đạo triển khai các giải pháp thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời, phát huy tinh thần năng động, sáng tạo của các cấp, các ngành, cả hệ thống chính trị xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể, sát tình hình thực tế nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, không để lạm phát tăng cao và đạt tốc độ tăng trưởng như kế hoạch đề ra. Tập trung chỉ đạo đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh công tác giảm nghèo, đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục triển khai công tác xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa xã hội. 3. Tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; thường xuyên kiểm tra, theo dõi, nắm chắc tình hình đời sống nhân dân, nhất là trong mùa mưa bão, kỳ giáp hạt, đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh để có phương án cứu trợ kịp thời, đảm bảo ổn định sản xuất và đời sống; tập trung chỉ đạo triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác xuất khẩu lao động và chính sách hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động; tăng cường chỉ đạo, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Tiếp tục rà soát, đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa tối đa về hồ sơ, trình tự thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết; thực hiện công bố công khai các thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho tổ chức, công dân giải quyết công việc và giám sát việc thực hiện; kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ công chức gây khó khăn, phiền hà, tiêu cực trong giải quyết công việc cho tổ chức, công dân. Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng. 4. Tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm hình sự và tệ nạn xã hội nhất là buôn bán, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng các chất ma túy; phải nắm chắc tình hình địa bàn; bảo đảm an ninh trật tự cơ sở, nhất là trong khu kinh tế Nghi Sơn, thành phố Thanh Hóa, an ninh trên biển và tuyến biên giới; xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị hợp tác cùng phát triển. Tiếp tục thực hiện quyết liệt các biện pháp kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng, các ngành, các cấp trong công tác phòng chống bão lụt, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả tiên tai. Tập trung giải quyết tốt các vấn đề nổi cộm, các vụ việc khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài, bảo đảm ổn định vững chắc tình hình an ninh chính trị cơ sở. 5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân; triển khai thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết, chính sách, giải pháp của Đảng, Nhà nước và của tỉnh đã đề ra đầu năm và Kế hoạch hành động của tỉnh về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 13,5% trở lên trong năm 2010; tiếp tục động viên các tầng lớp nhân dân, tranh thủ cơ hội kinh tế phục hồi, triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010 đề ra. III. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh đề nghị Chính phủ xem xét, giải quyết một số khó khăn, vướng mắc của Tỉnh; Phó Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành tạo mọi điều kiện giúp tỉnh Thanh Hóa và xử lý những vấn đề cụ thể: 1. Về dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 15A: Tỉnh làm việc với Bộ Giao thông vận tải, lập phương án cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2,041
133,356
2. Về dự án cải tạo rừng le thành rừng kinh tế tại huyện Mường Lát: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giải quyết. 3. Về bố trí vốn chương trình hỗ trợ đồng bào Mông để thanh toán khối lượng đã thực hiện năm 2008 – 2009: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để cân đối trong kế hoạch vốn năm 2011. 4. Về mở cửa khẩu Tén Tằn: Tỉnh làm việc với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan để có phương án cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI GIÁ DỊCH VỤ XE Ô TÔ RA, VÀO BẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về bến xe ô tô khách; Căn cứ Công văn số 3948/BGTVT-PC ngày 15 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính tại Tờ trình số 379/TTr-LS ngày 21 tháng 5 năm 2010 về việc phê duyệt quy định (tạm thời) giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tạm thời giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: 1. Mức giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến: Đơn vị tính: đồng/ghế thiết kế <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Về điều chỉnh đơn giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến: Khi áp dụng đơn giá trên, các đơn vị khai thác bến xe căn cứ hành trình của tuyến vận tải khách cố định, vận tải khách bằng xe buýt, doanh nghiệp vận tải đăng ký để điều chỉnh cho phù hợp. Mức điều chỉnh như sau: - Tuyến có cự ly đến 60km: Đơn giá dịch vụ xe ra, vào bến giảm 20%; - Tuyến có cự ly 121km đến 300km: Đơn giá dịch vụ xe ra, vào bến tăng 10%; - Tuyến có cự ly trên 300km: Đơn giá dịch vụ xe ra, vào bến tăng 20%; - Các tuyến xe buýt: Giá dịch vụ xe ra, vào bến giảm 20% so với các tuyến cố định có cùng cự ly. Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện, đồng thời phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra các đơn vị khai thác bến xe, các doanh nghiệp vận tải hành khách trong và ngoài tỉnh, các cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, đến khi Bộ Tài chính ban hành quy định mới về giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG LÊ DOÃN HỢP TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 Ngày 05/7/2010, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2010 qua hệ thống truyền hình trực tuyến với các Sở Thông tin và Truyền thông. Tham dự Hội nghị có Bộ trưởng Lê Doãn Hợp, Thứ trưởng Thường trực Lê Nam Thắng, các Thứ trưởng: Trần Đức Lai, Đỗ Quý Doãn, Nguyễn Thành Hưng; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Lãnh đạo và cán bộ chủ chốt của 63 Sở Thông tin và Truyền thông. Sau khi nghe ý kiến của lãnh đạo các Sở Thông tin và Truyền thông, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Thứ trưởng, Bộ trưởng thông báo nhanh tinh thần Nghị quyết phiên họp Chính phủ tháng 6/2010 và kết luận như sau: Trong 6 tháng đầu năm 2010, toàn ngành Thông tin và Truyền thông đã đạt được nhiều thành tích nổi bật, tiêu biểu là: - Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật Bưu chính vào ngày 17/6/2010 với 99.6% đại biểu dự họp tán thành. - Đã cơ bản hoàn thành công tác điều tra thống kê dịch vụ điện thoại, internet và nghe nhìn toàn quốc theo Quyết định 420/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Hoàn chỉnh và trình Chính phủ nhiều đề án, dự án lớn, trong đó có 5 Đề án quan trọng, bao gồm: Chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT; Đề án số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình tương tự mặt đất đến năm 2020; Đề án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn; Đề án quản lý nhật ký cá nhân trực tuyến (blog). Bộ đã ban hành nhiều thông tư hướng dẫn nhằm tăng cường công tác QLNN trên các lĩnh vực thông tin và truyền thông. - Tổ chức tốt Hội nghị Triển khai nhiệm vụ công tác năm 2010; giao ban định kỳ tháng, quý và các hội nghị, hội thảo chuyên đề của Bộ. Tiến tới tổ chức giao ban QLNN tháng có các Sở TT&TT tham dự dưới hình thức trực tuyến để quán triệt và thực hiện tốt hơn các chủ trương của Bộ. - Tổ chức nhiều khóa đào tạo, tập huấn công tác chuyên môn về bưu chính, viễn thông, CNTT, báo chí, xuất bản, nghiệp vụ thanh tra, văn phòng cho cán bộ quản lý thông tin và truyền thông. - Đã ban hành nhiều văn bản quan trọng trong công tác QLNN về thanh tra, kiểm tra các đại lý internet, game online; quản lý thuê bao di động trả trước; tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 422/CT-TTg về việc tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông; kiểm định chất lượng các trạm thu phát sóng BTS trên toàn quốc. - Tổ chức tốt công tác tuyên truyền và các hoạt động kỷ niệm, các ngày lễ lớn như: 80 năm Ngày thành lập Đảng (3/2/1930 - 3/2/2010); 35 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2010); 120 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2010); Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; Ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3; 85 năm Ngày báo chí cách mạng Việt Nam (21/6/1925 - 21/6/2010) và hướng tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội. - Chỉ đạo thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức các doanh nghiệp: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện VTC thành công ty TNHH nhà nước 1 thành viên. - Sự gắn kết giữa Bộ với địa phương, cơ sở và doanh nghiệp ngày càng chặt chẽ và tốt hơn. Lãnh đạo Bộ thường xuyên quan tâm đi thăm và làm việc với các địa phương, cơ sở và doanh nghiệp để nắm vững tình hình hoạt động, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. - Công tác hợp tác quốc tế tiếp tục phát triển và mở rộng. Các hoạt động hợp tác song phương và đa phương đã đạt được một số kết quả tích cực. - Triển khai Kênh Truyền hình Nông nghiệp - Nông thôn (VTC 16): phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký Nghị quyết liên tịch về phối hợp chỉ đạo xây dựng Kênh Truyền hình Nông nghiệp - Nông thôn và tổ chức Lễ phát sóng chính thức vào ngày 22/4/2010. Khai trương Mạng Xã hội Việt Nam Go.vn vào dịp kỷ niệm Ngày sinh nhật Bác 19/5, tạo không gian mạng cho người Việt Nam trên internet. - Các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam, đặc biệt là các tập đoàn viễn thông lớn, đã cơ bản đưa internet về tất cả các trường học trong cả nước và sẽ hoàn thành vào tháng 9/2010. - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) bước đầu đã sản xuất được điện thoại di động cầm tay phục vụ cho ngư dân. Một số tập đoàn, doanh nghiệp sẽ sản xuất điện thoại di động mang thương hiệu Việt Nam trong năm 2010. - Bộ đã chỉ đạo các doanh nghiệp kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ quản lý, tập trung đẩy nhanh sản xuất kinh doanh và tích cực đầu tư ra nước ngoài. Kết quả doanh thu bưu chính, viễn thông tăng trên 45%, đạt 87.000 tỷ đồng (so với 6 tháng đầu năm 2009 là 60.000 tỷ đồng), giá cước giảm khoảng 15%. Số lượng người sử dụng Internet tăng thêm 2,6 triệu, đạt gần 30% dân số cả nước; thuê bao Internet băng rộng tăng thêm 1 triệu; thuê bao điện thoại tăng 22 triệu (trong đó hơn 1 triệu là điện thoại cố định). Để thực hiện tốt nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm quyết tâm hoàn thành kế hoạch 2010, yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ cần nỗ lực phấn đấu đẩy nhanh tiến độ triển khai một số công việc và định hướng lớn sau: 1. Tổng rà soát lại 35 nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2010: Giao Văn phòng chủ trì rà soát, đôn đốc các đơn vị thực hiện từng nhiệm vụ được giao để hoàn thành tất cả đúng tiến độ, tạo đà cho năm 2011. 2. Tăng cường quản lý 2 vấn đề mà Quốc hội và dư luận xã hội đang quan tâm: Thuê bao di động trả trước và game online. Giao Vụ Viễn thông và Cục Quản lý PTTH&TTĐT chủ trì xây dựng Đề án đánh giá thực trạng và các giải pháp, biện pháp quản lý thuê bao di động trả trước và game online trên tinh thần hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng đủ sức để răn đe, tăng cường quản lý và sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và cơ quan chức năng liên quan; trước mắt tập trung chỉ đạo quản lý ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Sớm hoàn chỉnh 2 Đề án này để báo cáo tập thể Lãnh đạo Bộ trong tháng 7; báo cáo Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT vào tháng 8; tháng 9 báo cáo Chính phủ và chủ động báo cáo trước Quốc hội vào tháng 10/2010. 3. Tập trung làm tốt công tác thanh tra: Giao Thanh tra Bộ chủ trì, thành lập các đoàn công tác liên ngành để tiến hành thanh tra các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực mà xã hội đang quan tâm, bao gồm: Các đại lý cung cấp dịch vụ Internet, hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến (game online), cung cấp thẻ, sim trả trước, truyền hình trả tiền.
2,085
133,357
4. Triển khai xây dựng kế hoạch công tác năm 2011 bao gồm: Nhiệm vụ công tác chuyên môn, thu chi thường xuyên, đầu tư, mua sắm, xây dựng cơ bản, trong đó đặc biệt chú trọng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT, hướng tới Chính phủ điện tử. 5. Làm tốt công tác tuyên truyền, tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm, các ngày lễ lớn trong năm: Kỷ niệm 65 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9; Đại Lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; 65 năm Ngày truyền thống ngành Bưu chính - Viễn thông. 6. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện một số việc lớn: Quỹ hỗ trợ Xuất bản, Trường Đại học Thông tin và Truyền thông Quốc gia, Khu CNTT tập trung của Bộ tại Bắc Ninh, thành lập các đơn vị mới: Cục Thông tin cơ sở, Cục An toàn thông tin; chuyển đổi mô hình hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành; phát triển Chính phủ điện tử; mua sắm phần mềm có bản quyền gắn với xây dựng phần mềm mã nguồn mở của Việt Nam; xây dựng và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định 102/2009/NĐ-CP. 7. Hoàn thành tất cả các đề án, dự án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các nhiệm vụ trong chương trình công tác năm 2010 đúng tiến độ và kế hoạch. 8. Làm tốt công tác tuyên truyền việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội theo chủ trương của Chính phủ, các kỳ họp Chính phủ, kỳ họp Quốc hội. 9. Tổ chức tốt Đại hội Đảng bộ Bộ Thông tin và Truyền thông; thảo luận và đóng góp ý kiến cho các Văn kiện Đại hội Đảng; đồng thời bầu đại biểu đi dự Đại hội cấp trên. 10. Tổ chức giới thiệu nhân sự cho Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đảm bảo dân chủ, tập trung, đúng quy trình và đúng định hướng của Trung ương. 11. Xây dựng kế hoạch đi thăm và làm việc của Lãnh đạo Bộ với các địa phương. Tổ chức Đoàn công tác của Ban Chỉ đạo quốc gia về CNTT đi thăm và làm việc với cơ sở. Tổ chức Đoàn công tác đi nước ngoài để nghiên cứu về định mức kinh tế kỹ thuật về CNTT, chú ý tham khảo kinh nghiệm của Trung Quốc và Hàn Quốc. 12. Tổng kết mô hình tổ chức, hoạt động của Bộ Thông tin và Truyền thông nhiệm kỳ Chính phủ khóa XII để chuẩn bị cho nhiệm kỳ Chính phủ khóa XIII; xử lý cơ bản các vướng mắc về chức năng, nhiệm vụ và thực thi quản lý nhà nước đối với lĩnh vực quảng cáo, thư viện, sở hữu trí tuệ; Trung tâm văn hóa, thông tin huyện; xem xét về tổ chức, quản lý và hoạt động của Bưu điện Trung ương; chỉ đạo củng cố đổi mới phương thức hoạt động của Điểm Bưu điện - Văn hóa xã. 13. Tích cực triển khai phương án xin đất, làm nhà ở cho cán bộ công chức có thu nhập thấp và cán bộ kỹ thuật đầu đàn. Giao cho Văn phòng Bộ và Công đoàn Bộ phối hợp thực hiện. 14. Hoàn thiện Trụ sở của Bộ tại 18 Nguyễn Du, cải tạo tòa nhà 2 tầng, triển khai nhanh công trình 115 Trần Duy Hưng để sớm ổn định trụ sở làm việc cho các cơ quan chuyên môn của Bộ. 15. Triển khai Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị về Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa để báo cáo Ban Bí thư và Bộ Chính trị, đề xuất hướng triển khai ứng dụng và phát triển CNTT quyết liệt hơn trong giai đoạn sắp tới. Đối với kiến nghị của các Sở TT&TT, các đồng chí Thứ trưởng và các cơ quan tham mưu của Bộ đã trả lời, giải đáp (Văn phòng sẽ tổng hợp gửi đến các Sở TT&TT), cầm xem xét một số vấn đề: 1. Về việc tổng kết Chỉ thị 58-CT/TW: trước mắt tiến hành tổng kết Chỉ thị 58-CT/TW trong hệ thống các cơ quan nhà nước theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân. 2. Về ngày truyền thống của Ngành: Giao Vụ TCCB nghiên cứu, đề xuất lựa chọn ngày truyền thống của Ngành là ngày thành lập cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ. 3. Về mô hình, bộ máy, biên chế của các đơn vị trong ngành: Giao Vụ TCCB tiếp thu ý kiến của các đại biểu trong Hội nghị để đưa vào báo cáo tổng kết về mô hình tổ chức, hoạt động của Bộ trong nhiệm kỳ Chính phủ và Quốc hội khóa XII, chuẩn bị cho khóa XIII. 4. Công tác thi đua, khen thưởng: Giao Vụ TCCB - Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của Bộ tiếp tục nghiên cứu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; chú trọng công tác tham mưu, kiểm tra, đánh giá, phát hiện, đề xuất các hình thức thi đua đúng với thẩm quyền và thành tích của tập thể, cá nhân; quan tâm hơn đến người lao động và cơ sở. Văn phòng Bộ thông báo kết luận của Bộ trưởng. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, các Sở TTTT quán triệt và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP , ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Xét đề nghị của UBND tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 2100/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2010 về việc đề nghị thông qua Nghị quyết ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 22/BC-BKTNS, ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 – 2015 (có Quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2005/NQ-HĐND ngày 20/7/2005 của HĐND tỉnh Quy định về “Một số chính sách khuyến khích đầu tư phát triển trồng rừng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông” và Nghị quyết số 13/2005/NQ-HĐND ngày 20/7/2005 của HĐND tỉnh quy định về “Một số chính sách khuyến khích chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, giai đoạn 2005 - 2010”. Các chính sách khác về khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn mà không nêu trong Nghị quyết này thì thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND, ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Mục đích: Quy định này nhằm khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi chung là nhà đầu tư) thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản có chất lượng cao trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh. 3. Phạm vi áp dụng: Các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng; sản xuất cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản có chất lượng cao (gọi chung là dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao). Danh mục các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư có phụ lục kèm theo.
1,994
133,358
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Nhà đầu tư là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bao gồm: a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành (01/7/2006). b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; c) Tổ hợp tác thành lập theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ. d) Các trung tâm, viện, trường, trạm, trại nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. đ) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam (Hội, Hiệp hội ngành hàng). e) Các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh ở trong và ngoài tỉnh; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam. 2. Nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện dự án: là các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này có đủ năng lực tài chính, trình độ quản lý và giải pháp kỹ thuật để thực hiện có kết quả các dự án đầu tư. 3. Dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao là: - Dự án có chứa đựng hàm lượng khoa học, kỹ thuật và công nghệ cao (được đánh giá, công nhận theo Quy chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, ban hành tại Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN ngày 11/8/2008 của Bộ nông nghiệp và PTNT); - Tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quy định, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; - Sử dụng có hiệu quả diện tích đất đai, mặt nước; - Có giá trị sản xuất cao trên một đơn vị diện tích đất đai, mặt nước được sử dụng hoặc có thu nhập cao (giá trị sản xuất phải đạt từ 100 triệu đồng/ha/năm trở lên); - Đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Điều 3. Các hình thức đầu tư - Đầu tư trực tiếp; - Hợp đồng hợp tác kinh doanh; - Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần và liên doanh, liên kết; - Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của Luật Đầu tư. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 4. Chính sách đất đai 1. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước đối với các nhà đầu tư có đủ năng lực thực hiện dự án. Diện tích đất, mặt nước và thời hạn giao, cho thuê tùy theo mục đích sử dụng đất của từng dự án; trình tự thủ tục, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, mặt nước theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. 2. Đối với những dự án thuộc Danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư mà phải thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, thì Ủy ban nhân dân các cấp trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác bồi thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất bị thu hồi theo chính sách đất đai hiện hành để bàn giao quỹ đất sạch cho nhà đầu tư. Kinh phí do ngân sách tỉnh thực hiện. Đối với những dự án thuộc Danh mục ưu đãi đầu tư mà phải thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, thì Ủy ban nhân dân các cấp trong tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện việc bồi thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất bị thu hồi theo chính sách pháp luật đất đai hiện hành; kinh phí hỗ trợ đền bù do Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chi trả. 3. Đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước và thuê rừng của mỗi dự án được xác định tại thời điểm cho thuê và áp dụng mức giá cho thuê thấp nhất theo khung giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; đồng thời được giữ ổn định trong vòng 05 năm. 4. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước: thực hiện ưu đãi theo quy định hiện hành. Điều 5. Chính sách tài chính, tín dụng 1. Nhà đầu tư được vay vốn từ các Quỹ cho vay ưu đãi đầu tư của Nhà nước và Quỹ hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo quy định hiện hành. 2. Trường hợp nhà đầu tư không vay được vốn từ các Quỹ nêu tại khoản 1 Điều này mà vay vốn tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại khác để thực hiện dự án đầu tư thì được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay trong hạn của ngân hàng thương mại so với lãi suất cho vay từ Quỹ hỗ trợ đầu tư của tỉnh trong cùng thời điểm sau khi dự án đầu tư đi vào hoạt động. Điều 6. Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng Đối với các dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào quy mô từng dự án để quyết định mức hỗ trợ nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (gồm đường giao thông, thủy lợi, điện) đến đầu khu vực thực hiện dự án. Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án không quá 50% giá trị đầu tư xây dựng công trình nhưng không quá 01 tỷ đồng; kinh phí hỗ trợ được chi từ ngân sách của tỉnh. Điều 7. Chính sách về thị trường và xúc tiến thương mại Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ phát triển thị trường theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ; ngoài ra được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí xây dựng thương hiệu và đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Điều 8. Chính sách hỗ trợ phòng chống thiên tai, dịch bệnh Khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án đầu tư theo quy định tại Điều 3, Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg , ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các quy định có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định cụ thể để triển khai thực hiện chính sách này. Điều 10. Ngoài danh mục các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục kèm theo, trong quá trình thực hiện nếu có những dự án mới phát sinh thuộc đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách này thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất bổ sung vào Danh mục dự án được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Kèm theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông) I. Danh mục các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Danh mục các dự án ưu đãi đầu tư: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 về vật liệu nổ công nghiệp; Xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-KTNS của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nội dung chi tiết như Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Đối tượng chịu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép). 2. Mức thu phí: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Phần trăm phí để lại cho cơ quan thu phí là 100%. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được kỳ họp thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
2,063
133,359
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên bộ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét tờ trình số: 60/TTr - UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về phê chuẩn chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Lào Cai; báo cáo thẩm tra số 23/BC-BPC ngày 08/7/2010 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo đề nghị của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Về chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn: a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: - Phó chỉ huy trưởng quân sự; - Phó trưởng công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chủ tịch Hội người cao tuổi; - Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; - Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; - Phó chủ tịch Hội Phụ nữ; - Phó chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; - Phó chủ tịch Hội Nông dân; - Phó bí thư Đoàn thanh niên CSHCM; - Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; - Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ (đối với xã, phường, thị trấn loại 1, 2); - Cán bộ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã, phường, thị trấn loại 1, 2); - Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ - Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã loại 3); - Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi; - Trưởng ban Tổ chức Đảng; - Trưởng ban Tuyên giáo Đảng; - Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng; - Trưởng ban Dân vận; - Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Trưởng ban Bảo vệ dân phố; Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố; b) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm: - Bí thư chi bộ (thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn); - Công an viên; - Trưởng thôn; - Tổ trưởng dân phố; - Trưởng Ban công tác mặt trận; Đối với phường và thị trấn có lực lượng Công an chính quy được bố trí thêm các chức danh: Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố; 2. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn cần sắp xếp theo hướng bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm, nhưng chỉ kiêm nhiệm không quá 01 chức danh và được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó. a) Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách phải bố trí kiêm nhiệm gồm: - Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Trưởng ban Dân vận; - Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi (chỉ áp dụng đối với xã loại 3). b) Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách còn lại, tùy theo từng trường hợp cụ thể và tình hình thực tế ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cấp ủy, chính quyền cơ sở sắp xếp bố trí kiêm nhiệm hoặc không kiêm nhiệm cho phù hợp để đảm bảo thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ theo quy định của mỗi chức danh. 3. Mức phụ cấp (theo hệ số) của từng chức danh: a) Nhóm I, gồm các chức danh: - Phó trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Phó chỉ huy trưởng quân sự; - Mức phụ cấp: hệ số 1,0/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. b) Nhóm II, gồm các chức danh: - Trưởng thôn; Trưởng ban Bảo vệ dân phố. - Mức phụ cấp: hệ số 0,80/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. c) Nhóm III, gồm các chức danh: - Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Cựu Chiến binh; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hóa; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Cán bộ Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi; Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố; Bí thư Chi bộ (thuộc đảng bộ xã, phường, thị trấn); Tổ trưởng tổ dân phố; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ - thủ quỹ - văn thư - lưu trữ (đối với xã loại 3). - Mức phụ cấp: hệ số 0,60/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. d) Nhóm IV, gồm các chức danh: - Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; Trưởng ban Dân vận; Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Tổ trưởng Bảo vệ dân phố; Công an viên. - Mức phụ cấp: hệ số 0,50/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. đ) Nhóm V, gồm các chức danh: - Tổ phó và Tổ viên Bảo vệ dân phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn (tổ dân phố, khu dân cư). - Mức phụ cấp: hệ số 0,40/mức lương tối thiểu chung/người/tháng. * Mức phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Khi mức lương tối thiểu chung thay đổi thì mức phụ cấp cũng thay đổi tương ứng. Điều 2. Hội đồng nhân dân giao: 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 13/7/2009 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; bổ sung vào diện hưởng phụ cấp và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng 6 tháng đầu năm 2010; Báo cáo thẩm tra của các Ban và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng đầu năm, đặc biệt là những giải pháp tập trung thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung trọng yếu sau: I. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2010: Bước sang năm 2010, kinh tế thế giới và trong nước đang được phục hồi sau suy giảm. Thời tiết và dịch bệnh diễn biến phức tạp, song với sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, 6 tháng đầu năm kinh tế tăng trưởng 12,03% so với cùng kỳ năm trước, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 9,24%, công nghiệp và xây dựng tăng 15%, dịch vụ tăng 14,5%. Diện tích gieo trồng vụ đông xuân 63.774ha, đạt 58,8% kế hoạch cả năm, năng suất lúa xuân ước đạt 64 tạ/ha. Thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống đê điều, đắp cơ đê và trồng tre chắn sóng. Sản xuất công nghiệp dần phục hồi và tăng trưởng, giá trị sản xuất 6 tháng 9.241 tỷ đồng, đạt 46,6% kế hoạch năm. Dịch vụ vận chuyển hàng hóa tăng 4,5%, hành khách tăng 15,6%; dịch vụ bưu chính viễn thông tiếp tục mở rộng. Hoạt động thương mại tăng khá, chỉ số giá tiêu dùng tăng chậm (4,7% so với tháng 12/2009). Tổng mức hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng đạt 59,7% kế hoạch năm, tăng 26,1% so cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu đạt 48,8% kế hoạch năm, tăng 14,6% so cùng kỳ. Thu ngân sách 1.383 tỷ đồng, đạt 60% kế hoạch năm; (trong đó, thu nội địa 1.030 tỷ đồng, đạt 55,7% kế hoạch; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 350 tỷ đồng, đạt 77,6% kế hoạch; thu xổ số 3 tỷ đồng). Chi ngân sách 1.372 tỷ đồng (bằng 50,4% dự toán năm) đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hệ thống ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tốt chính sách hỗ trợ lãi suất và áp dụng cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận. Công tác quản lý đất đai, môi trường được quan tâm hơn. Trong 6 tháng đầu năm tiếp nhận 33 dự án đầu tư, có thêm 25 dự án đi vào hoạt động; tổng số vốn huy động cho đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 5.700 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách 475 tỷ đồng (đạt 44,4% kế hoạch năm). Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA triển khai tích cực. Năm học 2009 - 2010 có tiến bộ về chất lượng, kỳ thi tốt nghiệp THPT đảm bảo an toàn, đúng quy chế, với tỷ lệ đỗ tốt nghiệp cao. Nhiều trường, lớp được sửa chữa hoặc xây mới. Việc khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế được chú trọng về chuyên môn và thái độ phục vụ; y tế dự phòng được tăng cường. Tổ chức nhiều hoạt động thông tin cổ động, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phục vụ các nhiệm vụ chính trị và xã hội. Tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao tỉnh Hưng Yên lần thứ III. Thực hiện tốt chính sách với người có công, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người nghèo… Giải quyết việc làm mới cho trên 10 nghìn lao động, trong đó 1.128 lao động đi làm ở nước ngoài.
2,066
133,360
An ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội diễn biến bớt phức tạp hơn. Công tác đảm bảo an toàn những ngày lễ lớn và bảo vệ Đại hội Đảng các cấp được tăng cường. Hoàn thành chỉ tiêu giao quân đợt 1 đảm bảo chất lượng. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về cải cách hành chính, trong đó đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ đã mang lại kết quả tích cực; đã rà soát 1.521 thủ tục hành chính, kiến nghị đơn giản hoá 889 thủ tục, chiếm 58% tổng số thủ tục rà soát. Những hạn chế, thiếu sót cần khắc phục là: Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp có địa phương chưa nghiêm túc quyết liệt theo lịch thời vụ, phát hiện và dập dịch chưa kịp thời. Tình trạng điện thiếu nhưng phân phối chưa hợp lý, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất, đời sống và gây bức xúc trong nhân dân. Công tác đền bù GPMB nhiều dự án tiến độ chậm. Ô nhiễm môi trường nhiều nơi chậm khắc phục và tái diễn. Tiến độ triển khai một số dự án lớn, trọng điểm của tỉnh, nhất là dự án giao thông, thủy lợi sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, xây dựng hạ tầng một số khu công nghiệp, khu đô thị tiến độ quá chậm; hiệu quả đầu tư một số dự án nuôi trồng thủy sản tập trung đạt thấp. Quy mô và chất lượng đào tạo, dạy nghề còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu về lao động của các doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hành chính ở một số cơ quan, địa phương thực hiện còn lúng túng, hiệu quả thấp. Một số tệ nạn xã hội vẫn diễn biến phức tạp. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo vẫn còn tình trạng đùn đẩy giữa các cấp, các ngành, kéo dài thời gian. Việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng ở một số cơ quan, đơn vị còn hình thức, hiệu quả chưa cao. II. Những nhiệm vụ, giải pháp cơ bản cần tập trung chỉ đạo để thực hiện thắng lợi kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010: 1. Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa năm 2010 đảm bảo cơ cấu hợp lý trong khung thời vụ tốt nhất. Phấn đấu diện tích lúa vụ mùa đạt kế hoạch về diện tích và đảm bảo cơ cấu trà vụ, lúa chất lượng cao chiếm 44% tổng diện tích, lúa mùa sớm khoảng 25-30%, lúa mùa trung 70-75% diện tích, tiếp tục đưa các giống lúa ngắn ngày, năng suất và chất lượng cao, kháng bệnh tốt vào sản xuất; đảm bảo diện tích cây vụ đông theo kế hoạch. Tích cực phòng ngừa, phát hiện sớm, bao vây dập dịch tại chỗ, không để lây lan ra diện rộng; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, nhất là cung cấp con giống để tái tạo đàn ở vùng có dịch. Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động về nông nghiệp, nông thôn, nông dân. Ứng dụng có hiệu quả khoa học công nghệ, tạo bước chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp. Triển khai thực hiện tốt kế hoạch phòng, chống lụt, bão, úng năm 2010; chuẩn bị dự trữ vật tư, phương tiện, dụng cụ theo phương châm 4 tại chỗ, chủ động ứng phó với diễn biến bất thường của thời tiết. 2. Tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất. Đôn đốc các dự án đã được tiếp nhận đẩy nhanh tiến độ đầu tư, nhất là các dự án có quy mô lớn, sớm đưa vào sản xuất. Tích cực xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thông thoáng trong khuôn khổ chính sách Nhà nước cho phép để thu hút có chọn lọc những dự án lớn, có hàm lượng công nghệ, đóng góp nhiều vào ngân sách, ít ảnh hưởng đến môi trường. Kiên quyết xử lý các dự án vi phạm Luật Đất đai theo quy định, thu hồi đất để tiếp nhận các dự án khác, giảm lãng phí và chống thu lời bất chính từ đất. Có giải pháp khả thi, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ người lao động tại các khu công nghiệp tập trung. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị. Thực hiện việc cung ứng và phân phối điện hợp lý, chống tùy tiện, đảm bảo phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. 3. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát các dịch vụ vận tải, nhất là các tuyến xe buýt. Hoàn thành kế hoạch điều tra hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại, Internet và nghe - nhìn năm 2010. Quản lý thống nhất việc cấp phép xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin di động theo quy hoạch. 4. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường ngoài nước. Tổ chức tốt thị trường nội địa, tiếp tục thực hiện: người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Tăng cường kiểm tra, giám sát, quản lý thị trường; ngăn chặn các hoạt động đầu cơ, nâng giá, gian lận thương mại; xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý, điều hành thu ngân sách chủ động, kịp thời; bám sát địa bàn và nắm chắc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật Quản lý thuế, thực hiện nghiêm quy trình quản lý thu ở tất cả các đối tượng thu. Tăng cường áp dụng các biện pháp quản lý thuế thu nhập cá nhân; thực hiện có hiệu quả đề án chống thất thu đối với hoạt động kinh doanh ô tô, xe máy. Phấn đấu thu ngân sách cả năm đạt 3.000 tỷ đồng. Tập trung quản lý, điều hành kế hoạch chi ngân sách năm 2010, bảo đảm đủ kinh phí cho thực hiện đề án cải cách tiền lương, đảm bảo các nhiệm vụ chi và tăng thêm cho đầu tư phát triển. Trong tháng 8 trình và ban hành nghị quyết về phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách, định mức chi thường xuyên và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thành phố, thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Hệ thống ngân hàng, tín dụng cần cải tiến mạnh thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế mới tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh. 6. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai theo đúng trình tự của pháp luật. Xây dựng khung và bảng giá đất theo quy định của Luật Đất đai. Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên nước và khoáng sản. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, chủ động ngăn ngừa, xử lý kiên quyết những hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường. 7. Khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, nhất là vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ, chất lượng hiệu quả các công trình xây dựng cơ bản. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và giải ngân số vốn đã phân bổ; khẩn trương hoàn thành hồ sơ thủ tục theo quy định để khởi công các dự án lớn, trọng điểm như: cải tạo, nạo vét sông Điện Biên, sông Cửu An - Đồng Quê; dự án củng cố, nâng cấp đê tả sông Hồng; nâng cấp đường 200; đường 39 nối dài (đoạn từ cầu vượt đường 5 đến đường sắt); Trung tâm Hội nghị tỉnh. Sớm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ trình Chính phủ thành lập thị xã Phố Nối. Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trình Chính phủ đầu tư dự án Đường nối 2 đường Quốc lộ 5 cao tốc và Quốc lộ 1 đoạn Cầu Giẽ - Ninh Bình; Dự án Khu Đại học Phố Hiến; Dự án quy hoạch bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến; Dự án Khu liên hợp thể thao tỉnh. Bổ sung danh mục và phân bổ 500 triệu đồng từ nguồn vốn dự phòng XDCB năm 2010 đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp đường 204 (K2 + 00 đến K5 + 200). 8. Tiếp tục thực hiện tốt kỷ cương trong dạy và học, trong quản lý giáo dục. Đẩy nhanh tiến độ và chất lượng đề án kiên cố hoá trường, lớp học giai đoạn 2008 -2012. Tiếp tục triển khai đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2015. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục và khuyến học, khuyến tài; chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để sớm tiếp nhận các trường đại học về Khu Đại học Phố Hiến. Nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo cơ hội việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động. Tiếp tục củng cố và mở rộng các cơ sở y tế tuyến tỉnh đến cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận các dịch vụ y tế với chất lượng tốt, giảm tỷ lệ bệnh nhân chuyển lên tuyến Trung ương. Chấn chỉnh và cải cách thủ tục cấp, đổi, quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, nhất là với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người có công. Tiếp tục giảm dần tỷ suất sinh đi liền với biện pháp chống mất cân bằng giới tính trẻ sơ sinh. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền cổ động, văn hóa - văn nghệ, trọng tâm là các ngày lễ lớn của đất nước, Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch. Thực hiện tốt chính sách giảm nghèo; chính sách ưu đãi, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần người có công. Triển khai thực hiện Đề án mở rộng và nâng cao chất lượng xuất khẩu lao động; Đề án xây dựng các trung tâm dạy nghề cấp huyện và dạy nghề cho lao động nông thôn. 9. Duy trì nghiêm các chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định; triển khai luyện tập các phương án sẵn sàng chiến đấu, phương án phòng, chống lụt bão; Quân sự phối hợp với công an và các lực lượng khác bảo đảm công tác quân sự địa phương, giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng đối phó khi có tình huống xảy ra; đảm bảo an toàn Đại hội Đảng các cấp, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, của địa phương. Tiếp tục rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài.
2,043
133,361
10. Tăng cường đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn, nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng cơ chế, chính sách, đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện. Triển khai giai đoạn III Đề án 30 của Chính phủ về thi hành các kiến nghị đơn giản hoá thủ tục hành chính. Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Cán bộ, công chức; quản lý, sử dụng, tuyển dụng cán bộ, công chức theo đúng luật. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực thực thi công vụ. Từng bước hiện đại hóa nền hành chính, mở rộng việc thực hiện các giao dịch hành chính điện tử. III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV - kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 08/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ BẾN TRE ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre tại Tờ trình số 104/TTr- UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre, trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và nhân sự của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng thành phố Bến Tre, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Bến Tre có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển các khu tái định cư, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Bến Tre. 2. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và Trưởng Phòng Nội vụ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2008 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 44/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 (theo các biểu đính kèm). Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 3: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước và các Vụ, Cục, Tổng cục liên quan thuộc Bộ Tài chính tổ chức thực hiện quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 16 VÀ ĐIỀU 17 CỦA THÔNG TƯ SỐ 06/TT-BNN-NNPTNT NGÀY 02/02/2010 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM DỊCH THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN Căn cứ Nghị định 01/2008/CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 của Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản như sau: 1. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16. Đăng ký, khai báo kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu 1. Chủ hàng có nhu cầu nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y. Đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về, sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ tàu đánh bắt hải sản nước ngoài: Chủ hàng không phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y mà chỉ khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu. 2. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu gồm: a) Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản (chủ hàng có thể dự trù kế hoạch nhập khẩu hàng hoá trong thời gian 03 tháng kể từ ngày làm đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu); b) Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp); Doanh nghiệp chỉ phải nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu hoặc sau khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh; c) Mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate/Sanitary Certificate) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu (theo yêu cầu); Riêng đối với động vật thủy sản (theo quy định tại điểm a, mục 1 của Phụ lục 1) khi nhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan Thú y quốc gia nước xuất khẩu cấp, xác nhận: Động vật thủy sản khỏe mạnh, có nguồn gốc từ cơ sở nuôi hoặc vùng nuôi hoặc quốc gia an toàn dịch bệnh hoặc đã được kiểm tra không có các bệnh trong Danh mục các bệnh thủy sản của OIE đối với loài động vật thủy sản đó. d) Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nuôi trồng thuỷ sản đối với giống thủy sản không có tên trong Danh mục giống thuỷ sản được phép sản xuất, kinh doanh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Giấy phép của cơ quan CITES Việt Nam đối với thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản thuộc những loài có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES. e) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y nơi nuôi cách ly kiểm dịch đối với thủy sản giống (nếu có); f) Các tài liệu khác liên quan đến lô hàng nhập khẩu (theo yêu cầu của Cục Thú y đối với từng đối tượng cụ thể). 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh thủy sản của nước xuất khẩu và trong nước, Cục Thú y có trách nhiệm trả lời cho chủ hàng và hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền kiểm tra vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch (đối với thuỷ sản giống); cơ quan kiểm dịch động vật kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu. 4. Sau khi được Cục Thú y chấp thuận, chủ hàng phải khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật được Cục Thú y chỉ định trước khi hàng đến cửa khẩu ít nhất 04 ngày đối với thủy sản, 02 ngày đối với sản phẩm thủy sản để thực hiện việc kiểm dịch. Hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu gồm: a) Giấy đăng ký kiểm dịch (mẫu 3); trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm dịch động vật có thể yêu cầu chủ hàng khai báo thêm mẫu khai báo kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản xuất, nhập khẩu (mẫu 2); b) Văn bản trả lời của Cục Thú y về việc kiểm dịch nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản; c) Bản sao chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (nếu có); Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật thông báo cho chủ hàng địa điểm, thời gian kiểm dịch.
2,034
133,362
5. Đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về. Chủ hàng khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu, hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu gồm: Giấy đăng ký kiểm dịch (mẫu 3); Bản sao Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu sản phẩm thủy sản (nếu có); 6. Đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu sang các nước: Hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 16 của Thông tư này. 7. Đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ tàu đánh bắt hải sản nước ngoài: Chủ hàng khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu, hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu gồm: Giấy đăng ký kiểm dịch (mẫu 3);” 2. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 17. Kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản tại cửa khẩu nhập Cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện: 1. Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu. a) Hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 16 của Thông tư này; b) Giấy chứng nhận kiểm dịch (bản gốc) nội dung phù hợp với chi tiết lô hàng (về chủng loại, số lượng, khối lượng, kích cỡ, bao gói). 2. Kiểm tra thực trạng hàng nhập; đối chiếu với chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu về chủng loại, kích cỡ, số lượng, khối lượng, tình trạng bao gói, nhãn hàng hoá. 3. Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng xử lý chất thải, chất độn phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng. 4. Nếu hàng nhập khẩu đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, giấy chứng nhận kiểm dịch và các giấy tờ khác có liên quan hợp lệ thì cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện: a) Cấp giấy vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (mẫu 6) cho phép chủ hàng đưa hàng về nơi cách ly kiểm dịch (đối với trường hợp phải cách ly kiểm dịch) hoặc cơ sở nơi tiếp nhận lô hàng để thực hiện kiểm dịch, kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm; b) Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu (mẫu 7) đối với các lô hàng không phải cách ly kiểm dịch, không phải lấy mẫu xét nghiệm bệnh và kiểm tra vệ sinh thú y; Giấy vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (mẫu 6) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu (mẫu 7) là cơ sở để cơ quan Hải quan cửa khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa. 5. Hướng dẫn chủ hàng những yêu cầu cần thiết trong quá trình vận chuyển hàng từ cửa khẩu đến nơi cách ly kiểm dịch. 6. Đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu không làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập mà chuyển làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu hoặc điểm thông quan khác, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập thực hiện: a) Theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này; b) Giám sát quá trình bốc xếp thủy sản, sản phẩm thủy sản lên phương tiện vận chuyển; c) Niêm phong phương tiện vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản; d) Thực hiện hoặc giám sát việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung bốc xếp thủy sản, sản phẩm thủy sản; đ) Cấp giấy vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch (mẫu 6) và thông báo những thông tin cần thiết về lô hàng cho cơ quan kiểm dịch động vật phụ trách cửa khẩu đến. 7. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện xử lý theo quy định. 8. Đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu bị triệu hồi hoặc bị trả về. a) Kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ghi nhãn, ngoại quan của sản phẩm tại nơi tập kết; b) Xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm dịch để chủ hàng làm thủ tục khai hải quan; c) Nếu nghi ngờ hoặc phát hiện hàng hóa không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y thì lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y; cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu (mẫu 7) đối với lô hàng đảm bảo các yêu cầu vệ sinh thú y. 9. Đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam để gia công, chế biến hàng xuất khẩu sang các nước. Cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện: Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch của lô hàng nhập khẩu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu theo quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều 16 và điểm c, khoản 8 Điều 17 của Thông tư này. 10. Đối với sản phẩm thủy sản nhập khẩu từ tàu đánh bắt hải sản nước ngoài: a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa; b) Thực hiện theo quy định nêu tại điểm b, c khoản 8 của Điều này.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 11 về việc quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) bằng tỷ lệ 10% của giá trị tài sản chịu lệ phí trước bạ (không bao gồm: xe lam; xe ô tô thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng hoá). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 06/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/08/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước; Liên Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế (cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan) và các tổ chức tín dụng như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng, bao gồm: 1. Thông tin phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế trong lĩnh vực hải quan và thuế của cơ quan quản lý thuế. 2. Thông tin liên quan đến người nộp thuế phục vụ cho hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, ngân hàng của các tổ chức tín dụng. Điều 2. Nguyên tắc trao đổi, cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin Việc thông báo, gửi, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến người nộp thuế cho mỗi ngành trên cơ sở thực hiện pháp luật về thuế phải đầy đủ, kịp thời, chính xác, thông qua đơn vị đầu mối được quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch này; đồng thời phải bảo đảm đúng quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, Pháp lệnh lưu trữ quốc gia, Danh mục bí mật Nhà nước và quy định của từng ngành. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung thông tin cần trao đổi, cung cấp 1. Thông tin do cơ quan quản lý thuế cung cấp a) Thông tin định danh về người nộp thuế: tên, địa chỉ, mã số thuế, lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh…; b) Thông tin về tình trạng hoạt động của người nộp thuế (người nộp thuế đang hoạt động và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, người nộp thuế đang hoạt động nhưng chưa đủ điều kiện/ thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, người nộp thuế chuyển sang tỉnh khác, người nộp thuế ngừng hoạt động và đã đóng mã số thuế, người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế, người nộp thuế tạm nghỉ kinh doanh có thời hạn);
2,113
133,363
c) Danh sách người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế trong các trường hợp sau: - Danh sách người nộp thuế trốn thuế; gian lận thuế; mua bán hoá đơn bất hợp pháp; vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; có hành vi thông đồng, trốn thuế; không nộp tiền thuế đúng thời hạn sau khi cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp xử phạt, cưỡng chế thu nợ thuế và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; - Danh sách người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác. 2. Thông tin do các tổ chức tín dụng cung cấp a) Hồ sơ, thông tin giao dịch qua tài khoản ngân hàng của người nộp thuế (là tổ chức, cá nhân đang bị cơ quan quản lý thuế nghi ngờ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan hoặc đang bị cơ quan quản lý thuế kiểm tra, thanh tra); thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của tổ chức tín dụng; b) Hồ sơ, chứng từ, số tài khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi tiết tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ thanh toán quốc tế, bộ chứng từ thanh toán nội địa, thanh toán biên mậu qua tổ chức tín dụng của người nộp thuế; c) Các thông tin khác phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế: - Thông tin thuộc hồ sơ vay nợ của người nộp thuế; - Thông tin thuộc hồ sơ thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế; - Thông tin thuộc hồ sơ thanh toán dịch vụ nước ngoài và chuyển giao công nghệ của người nộp thuế; - Thông tin về tình trạng nợ; - Thông tin về người nộp thuế vi phạm các quy định hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết với tổ chức tín dụng. Điều 4. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cung cấp thông tin 1. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin: Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc) tổ chức tín dụng; Giám đốc (Phó giám đốc) Sở giao dịch và chi nhánh tổ chức tín dụng; Trưởng phòng giao dịch (Phó trưởng phòng giao dịch) tổ chức tín dụng. 2. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin: Tổng cục trưởng (Phó tổng cục trưởng) Tổng cục Hải quan; Cục trưởng (Phó cục trưởng) Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan Tổng cục Hải quan; Cục trưởng (Phó cục trưởng), Chi cục trưởng (Phó chi cục trưởng) thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tổng cục trưởng (Phó Tổng cục trưởng) Tổng cục Thuế; Chánh thanh tra (Phó Chánh thanh tra) Tổng cục Thuế; Cục trưởng (Phó cục trưởng) Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng (Phó chi cục trưởng) Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Điều 5. Thủ tục, phương thức và thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin 1. Thủ tục trao đổi, cung cấp thông tin: a) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp bằng văn bản: - Trường hợp bên gửi yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức trực tiếp, người đi nhận thông tin phải xuất trình các tài liệu liên quan cần thiết cho cơ quan cung cấp thông tin (văn bản về việc yêu cầu cung cấp thông tin, giấy chứng minh nhân dân, Phiếu đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu đính kèm Thông tư liên tịch này); - Trường hợp bên gửi yêu cầu có yêu cầu cung cấp thông tin gián tiếp bằng văn bản (công văn) thì trong văn bản yêu cầu phải ghi rõ tên nội dung thông tin đề nghị cung cấp, thời điểm cung cấp, địa điểm cung cấp, hình thức văn bản (bản chính, bản sao, bản photocopy, bản in từ máy tính, file mềm nếu thông tin của bên được yêu cầu cung cấp lưu trữ bằng điện tử...). b) Khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin, bên nhận yêu cầu cung cấp thông tin căn cứ vào nội dung yêu cầu, hình thức văn bản, thời hạn cung cấp và quy chế trao đổi, cung cấp thông tin của bên mình trên cơ sở phù hợp với quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức thu thập thông tin để cung cấp cho bên yêu cầu cung cấp thông tin. 2. Phương thức cung cấp thông tin: a) Trường hợp cung cấp trực tiếp: đại diện bên yêu cầu cung cấp thông tin và đại diện cung cấp thông tin tổ chức giao nhận trực tiếp văn bản cung cấp thông tin và các tài liệu kèm theo (nếu có). b) Trường hợp cung cấp gián tiếp: giao nhận thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính. c) Trường hợp cung cấp thông tin điện tử: thực hiện theo khoản 4 Điều này. d) Việc cung cấp thông tin trực tiếp phải lập thành biên bản giao nhận cung cấp thông tin, có chữ ký của đại diện cơ quan cung cấp thông tin và người thực hiện tiếp nhận thông tin. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở xác nhận thông tin đã được cung cấp. 3. Thời hạn trao đổi, cung cấp thông tin: a) Trường hợp thời hạn cung cấp thông tin được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế…) thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản đó. b) Trường hợp thời hạn cung cấp thông tin chưa quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thì thực hiện theo đúng thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu hoặc chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. c) Trường hợp không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin: Bên nhận yêu cầu phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho bên yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. 4. Trao đổi, cung cấp thông tin qua hệ thống công nghệ thông tin: Đối với những thông tin được đề nghị cung cấp đang lưu trữ trên hệ thống mạng tin học của bên cung cấp thông tin thì hai bên thỏa thuận việc trao đổi thông tin qua hệ thống mạng tin học hoặc phương tiện lưu trữ điện tử. Việc truyền, nhận dữ liệu qua hệ thống mạng tin học phải phù hợp với điều kiện kỹ thuật của hai bên và tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Khi có đủ điều kiện thì các bên tiến hành thống nhất phương án kỹ thuật kết nối trao đổi thông tin, đảm bảo mô hình trao đổi thông tin, hạ tầng truyền thông và an toàn bảo mật theo đúng quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của các bên 1. Trách nhiệm của bên cung cấp thông tin: a) Cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này; b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin; c) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cung cấp thông tin, bao gồm: văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, biên bản đối chiếu, xác nhận thông tin, biên bản giao nhận cung cấp thông tin, văn bản tài liệu liên quan khác đến việc cung cấp thông tin; d) Bảo mật việc cung cấp thông tin và nội dung cung cấp thông tin để ngăn chặn các hành vi ứng phó của tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Trách nhiệm của bên đề nghị cung cấp thông tin: a) Chỉ sử dụng thông tin, tài liệu theo đúng mục đích, trường hợp sử dụng thông tin, tài liệu không đúng mục đích thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật; b) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cung cấp thông tin, bao gồm: văn bản đề nghị cung cấp thông tin, biên bản giao nhận cung cấp thông tin; các chứng từ, tài liệu được cung cấp; văn bản tài liệu liên quan khác đến việc cung cấp thông tin; c) Thực hiện bảo mật những thông tin thuộc danh mục bí mật của Nhà nước của cơ quan thuế và tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch này. Điều 7. Đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin 1. Đối với cơ quan quản lý thuế: a) Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Tổng cục Thuế (Thanh tra thuế), Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. 2. Đối với các tổ chức tín dụng: Hội sở chính, sở giao dịch, chi nhánh và phòng giao dịch của các tổ chức tín dụng. Điều 8. Quyền hạn của các bên Cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng có quyền đề nghị cung cấp thông tin theo các quy định tại Thông tư liên tịch này và có quyền từ chối cung cấp thông tin ngoài phạm vi quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này. Điều 9. Chi phí phục vụ trao đổi, cung cấp thông tin 1. Bên đề nghị cung cấp thông tin không phải trả phí cho bên cung cấp thông tin đối với việc trao đổi, cung cấp thông tin quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này. 2. Các chi phí phát sinh trong quá trình trao đổi, cung cấp thông tin: a) Đối với cơ quan quản lý thuế: được bố trí trong kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thuế; b) Đối với các tổ chức tín dụng: được hạch toán vào chi phí hoạt động của các tổ chức tín dụng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 11. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTC-NHNN ngày 04 tháng 01 năm 2006 hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín dụng. Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế) và Ngân hàng Nhà nước để nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư liên tịch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 102 /2010/TTLT-BTC-NHNN ngày 14 /07/2010 giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kính gửi: ...................................................................................... PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP THÔNG TIN - Cơ quan, đơn vị đề nghị cung cấp thông tin: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2,083
133,364
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Họ tên, chức vụ cán bộ tiếp nhận thông tin: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Số CMTND, ngày cấp, nơi cấp của cán bộ tiếp nhận thông tin:……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Nội dung thông tin cần cung cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Mục đích sử dụng:. . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Hình thức cung cấp: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - Thời gian cung cấp: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Ghi chú: Phiếu đề nghị cung cấp thông tin này thay cho Giấy giới thiệu) CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN Ngày 03 tháng 3 năm 2010, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 03/2010/TT-BTP hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. Đây là Thông tư quan trọng được ban hành nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả thi hành pháp luật qua đó kiến nghị xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng thời cũng là cơ sở pháp lý để công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật được triển khai có bài bản và nề nếp tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Để tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có hiệu quả theo nội dung Thông tư số 03/2010/TT-BTP, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Tổ chức quán triệt nội dung Thông tư số 03/2010/TT-BTP đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình; b) Hàng năm xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, đơn vị mình. Kế hoạch cần xác định cụ thể nội dung, lĩnh vực pháp luật, cách thức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; c) Phân công, bố trí cán bộ, công chức có nhiệm vụ tham mưu cho thủ trưởng thực hiện việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; d) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của công tác theo dõi thi hành pháp luật được quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Thông tư số 03/2010/TT-BTP. Kịp thời kiến nghị những bất cập phát sinh trong quá trình thi hành pháp luật; đ) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá và xử lý các thông tin về tình hình thi hành pháp luật do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cung cấp đồng thời thực hiện các nội dung khác của công tác theo dõi thi hành pháp luật; e) Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thống kê, báo cáo (báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất) tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 2. Giám đốc Sở Tư pháp chủ động làm tốt công tác tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật ở địa phương, có trách nhiệm: a) Hàng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế hoạch kiểm tra định kỳ công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Kế hoạch điều tra, khảo sát tình hình thi hành trong đó xác định nội dung, lĩnh vực pháp luật và địa bàn điều tra, khảo sát; b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị của tỉnh tổ chức thực hiện tốt các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên về từng lĩnh vực cụ thể; c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra đột xuất tình hình thi hành pháp luật khi phát hiện những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng một số biện pháp nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra cho đời sống xã hội; d) Đôn đốc, hướng dẫn, tổ chức tập huấn nghiệp vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật cho các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, huyện, xã để đảm bảo việc triển khai có hiệu quả; đ) Xây dựng Dự thảo Quy chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn về thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật ở địa phương;
2,059
133,365
e) Tổng hợp tình hình và báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của địa phương về Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định; g) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành thực hiện tốt nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật của địa phương. 4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp tuyên truyền, phổ biến về mục đích, yêu cầu, nội dung của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 5. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập dự toán ngân sách để chi cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đúng quy định. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHOÁ IV - KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công văn 10225/BTC-CST ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; Công văn 18227/BTC-CST ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc phí đo đạc, lập bản đồ địa chính và lệ phí địa chính quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nội dung chi tiết như Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Nội dung thu: - Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. - Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. - Lệ phí địa chính. 2. Đối tượng thu: Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, có nhu cầu cấp quyền sử dụng đất, khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. 3. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Tỷ lệ phần trăm (%) số phí thu được để lại cho đơn vị trực tiếp thu: a) Để lại 80% cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. b) Để lại 100% cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này có kế hoạch tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010; có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được kỳ họp thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 20109 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 35/BCTTr-VHXH ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt đề án tái định cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn năm 2010 - 2015. Nội dung theo Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh với một số nội dung chính như sau: - Tổng số suất tái định cư từ 2010 đến 2015 là 3.000 suất phục vụ cho các dự án đầu tư phát triển tại các huyện, thị, thành trong tỉnh. - Tổng diện tích để xây dựng các khu tái định cư là: 800 ha. - Tổng vốn đầu tư khoảng 9.000 tỷ đồng. - Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch xác định nguồn vốn và bố trí đầu tư cụ thể từ nguồn ngân sách nhà nước thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh để có nghị quyết thực hiện. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể, đề ra giải pháp đồng bộ, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 14 tháng 07 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC, TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 26/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 2353/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định cụ thể một số nội dung chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài đến công tác tại cơ quan, đơn vị và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Quảng Ninh. 2. Quy định về chế độ tiếp khách trong nước: 2.1. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2.2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách theo đối tượng và mức chi như sau: - Mức chi mời cơm khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất bao gồm các đối tượng sau: + Khách Trung ương: Cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cục, vụ, viện và tương đương. + Các Nhà đầu tư đến thăm và tìm hiểu môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư tại tỉnh. + Các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và triển khai các dự án viện trợ, tài trợ cho địa phương. + Khách là các đại biểu các tỉnh, thành phố đến thăm và làm việc với địa phương để bàn những vấn đề liên quan đến sự hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội; Đại biểu các tỉnh đến tham dự các hội nghị do Trung ương tổ chức, địa phương đăng cai (có mời cơm thân mật của địa phương). + Đoàn khách là lão thành cách mạng; Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; Đoàn. khách già làng, trưởng bản, chức sắc, tôn giáo; Đoàn khách là lãnh đạo tỉnh khi xuống làm việc tại các địa bàn cơ sở.
2,008
133,366
Khách khác ngoài các đối tượng đã nêu trên được tiếp với mức tối đa không quá 150.000 đồng/1 suất; Mức chi cụ thể do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Các trường hợp đặc biệt (Đoàn khách thuộc Bộ Chính trị, Nguyên thủ quốc gia....) do Tỉnh ủy, Thưởng trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đón tiếp và quyết định mức chi cụ thể. 3. Quy định về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam: Các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ đón tiếp khách nước ngoài đến thăm và làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được áp dụng tiêu chuẩn, mức chi không quá mức tối đa quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính, mức cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Đối với những đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc trực tiếp với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; hội nghị, hội thảo quốc tế do cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tố chức vả quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban Nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; - Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI. kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 14 thảng 7 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY CHẾ THAM VẤN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI VIỆC BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Dân chủ ở xã, phường, thị trấn ngày 20/4/2007; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ngày 02/4/2005; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Sau khi xem xét Tờ trình số 08 ngày 08/7/2010 của Thường trực HĐND tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết về Quy chế tham vấn nhân dân đối với việc ban hành và thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Nghị quyết về Quy chế tham vấn nhân dân đối với việc ban hành và thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều 2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động tham vấn nhân dân theo yêu cầu của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh. Điều 3. Giao Thường trực, các Ban HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các cấp, các ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 19 HĐND tỉnh khoá XIII, nhiệm kỳ 2004 - 2011 thông qua ngày 14/7/2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THAM VẤN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI VIỆC BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của HĐND tỉnh) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về hoạt động tham vấn nhân dân đối với việc ban hành và thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh (gọi tắt là tham vấn nhân dân); Quy định chi tiết về quy trình, hình thức, nội dung, công tác phối hợp thực hiện tham vấn nhân dân đối với việc ban hành và thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. 2. Quy định quyền hạn, trách nhiệm của Thường trực, các ban, đại biểu HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức và cá nhân liên quan trong việc thực hiện tham vấn nhân dân đối với việc ban hành và thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều 2. Mục đích, ý nghĩa của tham vấn nhân dân 1. Tạo điều kiện để nhân dân, các cấp, các ngành nắm bắt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp hữu hiệu trong việc xây dựng và triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. 2. Chính quyền Nhà nước tiếp nhận được những ý kiến đóng góp sát thực trước khi quyết định ban hành một Nghị quyết mới, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương. Đồng thời, có đánh giá đầy đủ, khách quan về những kết quả, tồn tại trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết, từ đó có cơ sở xem xét sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ một Nghị quyết đã ban hành. 3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp của chính quyền Nhà nước và hệ thống chính trị tại địa phương trong việc đánh giá tác động của Nghị quyết do HĐND tỉnh ban hành và các chính sách của Nhà nước đang thực hiện tại địa phương. Điều 3. Quy trình lựa chọn nội dung tham vấn nhân dân 1. HĐND tỉnh quyết định các nội dung cần tham vấn nhân dân hàng năm trên cơ sở các căn cứ sau: - Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh. - Chương trình giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh. - Chương trình công tác của UBND tỉnh. - Đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. - Những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Các nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Ý kiến kiến nghị của cử tri. 2. Việc tổ chức tham vấn nhân dân hàng năm của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Phù hợp với thẩm quyền quyết định và khả năng tổ chức tham vấn của HĐND tỉnh. - Được HĐND tỉnh thông qua trong Chương trình xây dựng Nghị quyết và Chương trình giám sát chuyên đề hàng năm. - Nội dung tham vấn có tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân. 3. Quy trình lựa chọn dự thảo Nghị quyết chuẩn bị ban hành để tham vấn nhân dân: - Chậm nhất cuối tháng 10 hàng năm, UBND tỉnh gửi đến Thường trực HĐND tỉnh dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết cần trình HĐND tỉnh xem xét ra Nghị quyết của năm kế tiếp; trên cơ sở đó Thường trực HĐND tỉnh xem xét đưa vào chương trình xây dựng Nghị quyết và lựa chọn dự thảo Nghị quyết cần tổ chức tham vấn nhân dân trước khi ban hành. - Sau khi thống nhất với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết và dự kiến dự thảo Nghị quyết cần tham vấn nhân dân của năm kế tiếp; Thường trực HĐND tỉnh xây dựng Tờ trình trình HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm. - Tại kỳ họp cuối năm, HĐND tỉnh sẽ xem xét, quyết định chương trình xây dựng Nghị quyết và dự thảo Nghị quyết cần tham vấn nhân dân của năm kế tiếp. 4. Quy trình lựa chọn Nghị quyết đã ban hành để thực hiện tham vấn nhân dân. - Chậm nhất vào cuối tháng 10 hàng năm, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì phối hợp với các Ban HĐND tỉnh xây dựng chương trình giám sát chuyên đề để trình HĐND tỉnh xem xét ra Nghị quyết của năm kế tiếp; trên cơ sở đó Thường trực, các Ban HĐND tỉnh thống nhất lựa chọn nội dung Nghị quyết đã ban hành, đang được triển khai thực hiện tại địa phương cần tổ chức tham vấn nhân dân. - Sau khi thống nhất với các Ban HĐND tỉnh dự kiến chương trình giám sát chuyên đề và dự kiến Nghị quyết đã ban hành cần tham vấn nhân dân của năm kế tiếp; Thường trực HĐND tỉnh xây dựng Tờ trình trình tại kỳ họp cuối năm của HĐND tỉnh. - Tại kỳ họp cuối năm, HĐND tỉnh sẽ xem xét, quyết định chương trình giám sát chuyên đề của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh và quyết định chọn Nghị quyết đã ban hành, đang được triển khai thực hiện tại địa phương cần tham vấn nhân dân của năm kế tiếp. Điều 4. Các hình thức tham vấn nhân dân Tùy thuộc vào tính chất, nội dung, phạm vi, thời gian và mục đích, yêu cầu tham vấn nhân dân; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh quyết định thực hiện một hay nhiều trong số các hình thức tham vấn nhân dân sau đây: 1. Hội nghị tham vấn cử tri: Hội nghị được tổ chức để nhóm công tác của HĐND trình bày và lấy ý kiến cử tri tại địa bàn những vấn đề liên quan tới nội dung cơ chế, chính sách của Nhà nước. Hội nghị có thể được tổ chức kết hợp với hội nghị tiếp xúc cử tri thường kỳ của HĐND. 2. Hội nghị thảo luận với nhóm chịu tác động của chính sách: Hội nghị được tổ chức để mời riêng các nhóm người, tổ chức có cùng lợi ích và cùng vị thế để trình bày và nghe họ phát biểu ý kiến về một số vấn đề trọng tâm của chính sách liên quan tới các nhóm này. 3. Khảo sát thực tế: HĐND tổ chức các đoàn công tác tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình, thực trạng thực hiện chính sách tại cơ sở; ghi nhận hiện trạng, nguyên nhân và ý kiến góp ý của cá nhân, tổ chức tại các địa bàn này.
2,049
133,367
Đoàn công tác có thể kết hợp phỏng vấn cá nhân, đại diện tổ chức để ghi nhận thông tin vào biên bản kèm theo danh tính của người được phỏng vấn. 4. Lấy ý kiến nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng: HĐND chọn thông tin để soạn bộ câu hỏi tham vấn nhân dân và công bố các thông tin này trên Website, chuyên mục Người đại biểu nhân dân tỉnh Lào Cai để cá nhân và tổ chức tham gia ý kiến. Các ý kiến tham gia của cá nhân, tổ chức có thể gửi qua bưu điện, thư điện tử, điện thoại, trang thông tin điện tử của HĐND tỉnh. HĐND tổ chức bộ phận tiếp nhận, phản hồi ý kiến đóng góp của nhân dân. 6. Phiếu điều tra đối tượng tham vấn: HĐND chọn một số vấn đề cần điều tra lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức liên quan; nêu rõ thông tin cần tìm hiểu và thể hiện thành phiếu điều tra theo mẫu. 7. Gặp gỡ, phỏng vấn riêng cá nhân: Đây là hình thức trao đổi với những cá nhân đã góp ý tại các cuộc tham vấn nhưng cần được trao đổi riêng để làm rõ thêm những ý kiến này. HĐND phải giữ bí mật cá nhân, bảo đảm an toàn cho người trả lời phỏng vấn. 8. Tiếp dân trực tiếp: Thông qua hoạt động tiếp dân thường kỳ, đại biểu HĐND tiếp nhận các ý kiến đóng góp của người dân hoặc hỏi ý kiến nhân dân về nội dung cần tham vấn. Các ý kiến này được ghi thành biên bản để gửi tới bộ phận tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân để xử lý, tổng hợp chung. 9. Hội nghị các bên có liên quan: Sau khi đã tổ chức một hay nhiều trong các hình thức tham vấn nhân dân, trên cơ sở phân tích kết quả tham vấn đã được tổng hợp, nếu thấy còn có một số thông tin khác nhau cần đối chiếu, thống nhất lại hoặc cần yêu cầu đối thoại và giải trình thêm của các cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan có trách nhiệm; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành tổ chức hội nghị các bên có liên quan. Điều 5. Xây dựng, triển khai kế hoạch tham vấn nhân dân 1. Kế hoạch tham vấn nhân dân bao gồm: Mục đích yêu cầu; các nội dung cần tham vấn; hình thức tham vấn; đối tượng tham vấn; địa bàn tham vấn; tổ chức và cá nhân phối hợp trong chuẩn bị, tổ chức tham vấn; thời gian tham vấn; công tác tổng hợp, theo dõi và phản hồi ý kiến nhân dân; công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động tham vấn; nguồn kinh phí bảo đảm. 2. Căn cứ nội dung cần tham vấn nhân dân do HĐND tỉnh quyết định; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh có trách nhiệm chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tham vấn nhân dân; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm tham mưu, xây dựng kế hoạch tham vấn nhân dân trình Thường trực, các Ban HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt. 3. Tuỳ theo nội dung cần tham vấn nhân dân, Thường trực HĐND tỉnh sẽ chủ trì hoặc phân công các Ban của HĐND tỉnh thực hiện. 4. Trước khi triển khai thực hiện kế hoạch tham vấn nhân dân; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh tiến hành họp với UBND, UBMTTQ tỉnh và các ngành chức năng để thống nhất kế hoạch chi tiết về tổ chức tham vấn nhân dân. 5. Theo đề nghị của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, ý kiến của các Ban HĐND tỉnh; Thường trực HĐND tỉnh sẽ quyết định việc thuê các tổ chức nghiên cứu độc lập, các chuyên gia thực hiện một số công việc nghiệp vụ liên quan đến nội dung tham vấn nhân dân (xét thấy cần thiết). Điều 6. Thực hiện tham vấn nhân dân đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh 1. Chậm nhất trước ngày khai mạc kỳ họp thường kỳ của HĐND tỉnh 02 tháng, UBND tỉnh có trách nhiệm gửi dự thảo Nghị quyết chuẩn bị trình HĐND tỉnh thông qua đến Thường trực, các Ban HĐND tỉnh để làm cơ sở triển khai thực hiện các nội dung tham vấn nhân dân. 2. Căn cứ tính chất, nội dung dự thảo Nghị quyết HĐND tỉnh chuẩn bị ban hành được chọn để tham vấn nhân dân; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tham vấn nhân dân đối với dự thảo Nghị quyết này. 3. Sau khi họp thống nhất với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh về nội dung, hình thức, thời gian, đối tượng, địa bàn tham vấn nhân dân; Thường trực HĐND tỉnh (hoặc phân công các Ban HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực) có trách nhiệm chủ trì thực hiện kế hoạch tham vấn nhân dân đối với dự thảo Nghị quyết chuẩn bị trình HĐND tỉnh thông qua. UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh có trách nhiệm phối hợp và cử cán bộ tham gia thực hiện các nhiệm vụ tham vấn nhân dân đã được phân công trong kế hoạch (nếu có). 4. Thường trực, các Ban HĐND tỉnh chịu trách nhiệm xử lý, tổng hợp các số liệu, thông tin thu thập được sau tham vấn nhân dân đối với dự thảo Nghị quyết chuẩn bị ban hành; đảm bảo ý kiến nhân dân được thu thập đầy đủ, trung thực, khách quan. 5. Trong quá trình tổng hợp, nếu còn nhiều ý kiến khác nhau về các số liệu, thông tin đã thu thập được; Thường trực HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh tổ chức hội nghị các bên có liên quan để làm rõ thêm thông tin và có cơ sở xem xét, tiếp thu, thống nhất các nội dung cần chỉnh lý trong dự thảo Nghị quyết. 6. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường kỳ của HĐND tỉnh; Thường trực HĐND tỉnh (Ban HĐND tỉnh) gửi kết quả tham vấn nhân dân đối với dự thảo Nghị quyết chuẩn bị ban hành đến UBND tỉnh, ngành chức năng. UBND tỉnh, ngành chức năng được giao xây dựng dự thảo Nghị quyết có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo Nghị quyết. 7. Sau khi dự thảo Nghị quyết đã được chỉnh lý, UBND tỉnh tổ chức phiên họp với Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đoàn thể, ngành có liên quan để thống nhất thông qua nội dung Tờ trình, dự thảo Nghị quyết đã được tổ chức tham vấn nhân dân, trước khi trình ra kỳ họp HĐND tỉnh. Điều 7. Thực hiện tham vấn nhân dân đối với việc thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh 1. Thường trực, các Ban HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh tổ chức tham vấn nhân dân đối với Nghị quyết đã được lựa chọn trong chương trình giám sát hàng năm mà HĐND tỉnh đã thông qua. 2. Căn cứ tính chất, nội dung Nghị quyết HĐND tỉnh được chọn để tham vấn nhân dân; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tham vấn nhân dân đối với việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Sau khi họp thống nhất với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh về nội dung, hình thức, thời gian, đối tượng, địa bàn tham vấn nhân dân; Thường trực HĐND tỉnh (hoặc phân công các Ban HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực) có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch tham vấn nhân dân đối với việc thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh có trách nhiệm phối hợp và cử cán bộ tham gia thực hiện các nhiệm vụ tham vấn nhân dân đã được phân công trong kế hoạch (nếu có). 4. Kết thúc tham vấn nhân dân; Thường trực, các Ban HĐND tỉnh chịu trách nhiệm xử lý, tổng hợp các số liệu, thông tin thu thập được qua tham vấn nhân dân; đánh giá kết quả, tồn tại và nguyên nhân tồn tại; kiến nghị các giải pháp khắc phục tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. 5. Trong trường hợp còn nhiều ý kiến khác nhau đối với các số liệu, thông tin đã thu thập được qua tham vấn nhân dân; Thường trực HĐND chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh, các Ban HĐND tỉnh tổ chức hội nghị các bên có liên quan để làm rõ các vấn đề cần xem xét, trước khi báo cáo kết quả tham vấn nhân dân tại kỳ họp HĐND tỉnh. 6. Thường trực HĐND tỉnh (các Ban HĐND tỉnh) có trách nhiệm báo cáo kết quả tổ chức tham vấn nhân dân đối với việc thực hiện Nghị quyết đã ban hành tại kỳ họp HĐND tỉnh gần nhất. Quyết định các nội dung cần thông báo, phản hồi trên các phương tiện thông tin đại chúng để cử tri biết. 7. UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng thực hiện các biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh; nghiên cứu trình HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ Nghị quyết đã ban hành (xét thấy cần thiết). Điều 8. Giám sát việc giải quyết kiến nghị sau tham vấn nhân dân 1. HĐND tỉnh giám sát việc giải quyết kiến nghị sau tham vấn nhân dân của UBND tỉnh, các cấp, các ngành có liên quan. 2. Thường trực, các Ban HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức giám sát việc giải quyết kiến nghị sau tham vấn nhân dân và đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị sau giám sát. Điều 9. Kinh phí thực hiện 1. Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho hoạt động tham vấn nhân dân đối với việc ban hành và thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. 2. Từ năm 2011, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện tham vấn nhân dân theo kế hoạch hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có quy định, hướng dẫn mới của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc có những vấn đề phát sinh; Quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do HĐND tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN CHÂU THÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất;
2,046
133,368
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành tại Tờ trình số 125/TTr- UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành, trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và nhân sự của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện Châu Thành, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Châu Thành có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Châu Thành. 2. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Châu Thành do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và Trưởng Phòng Nội vụ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN CHỢ LÁCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách tại Tờ trình số 130/TTr- UBND-NC ngày 05 tháng 7 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách, trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và nhân sự của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện Chợ Lách, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Chợ Lách có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Chợ Lách. 2. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Chợ Lách do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và Trưởng Phòng Nội vụ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN MỎ CÀY BẮC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tại Công văn số 336/UBND- NC ngày 27 tháng 5 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và nhân sự của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện Mỏ Cày Bắc, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Mỏ Cày Bắc có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc. 2. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Mỏ Cày Bắc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và Trưởng Phòng Nội vụ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN BÌNH ĐẠI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại tại Tờ trình số 142/TTr-UBND- NC ngày 29 tháng 6 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại, trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và nhân sự của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện Bình Đại, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Bình Đại có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Bình Đại.
1,955
133,369
2. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Bình Đại do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và Trưởng Phòng Nội vụ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ THAY THẾ VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐANG ÁP DỤNG TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét Tờ trình số 24/TTr-TNMT(THPC) ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tân Bình, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 15/5/2007 của Ủy ban nhân dân quận và Văn bản số 1290/UBND-ĐT ngày 15/12/2009 về việc tạm thời quy định thời gian và thủ tục thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký cập nhật biến động khi có sự thay đổi tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20/4/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố, gồm các thủ tục hành chính sau: 1. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền cho cá nhân có nhà ở xây dựng không phép, sai phép trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. 4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. 5. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. 6. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. 7. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 8. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 9. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 10. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp tách, nhập thửa đất. Điều 2. Thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20/4/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi Cục trưởng Chi Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VỆ SINH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2007/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2007 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Văn bản số 3384/BTC-CST ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh mức thu Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007, cụ thể như sau: I. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Đối tượng thu: Hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính. * Các đối tượng được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận: - Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. - Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp) trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thị xã Hà Giang và các thị trấn. 2. Đơn vị tổ chức thu: Sở Tài nguyên và Môi trường; phòng Tài nguyên và môi trường các huyện, thị; UBND xã, phường, thị trấn . 3. Mức thu - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Hộ gia đình và cá nhân: 100.000 đồng/giấy chứng nhận + Tổ chức: 500.000 đồng/giấy chứng nhận Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có thay đổi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: + Hộ gia đình và cá nhân: 50.000 đồng/giấy chứng nhận + Tổ chức: 250.000 đồng/giấy chứng nhận - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) + Hộ gia đình và cá nhân: 25.000 đồng/giấy chứng nhận + Tổ chức: 100.000 đồng/giấy chứng nhận Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có thay đổi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. + Hộ gia đình và cá nhân: 15.000 đồng/giấy chứng nhận + Tổ chức: 50.000 đồng/giấy chứng nhận - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai + Hộ gia đình và cá nhân: 15.000 đồng/lần + Tổ chức: 20.000 đồng/lần - Trích lục bản đồ hoặc sao lục các văn bản trong hồ sơ địa chính: + Hộ gia đình và cá nhân: 10.000 đồng/thửa hoặc văn bản + Tổ chức: 20.000 đồng/thửa hoặc văn bản - Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: + Hộ gia đình và cá nhân: 5.000 đồng/lần xác nhận + Tổ chức: 20.000 đồng/lần xác nhận II. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng 1. Đối tượng thu: Hộ gia đình, chủ đầu tư các công trình xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng. 2. Đơn vị tổ chức thu - UBND các huyện, thị: Thu đối với các hộ gia đình. - Sở Xây dựng: Thu đối với các công trình khác. 3. Mức thu - Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/1 giấy phép. - Cấp phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/1 giấy phép. - Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/1 giấy phép. III. Phân phối, sử dụng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu được
2,055
133,370
1. Đơn vị thu được để lại 25% trên tổng số lệ phí thu đư­ợc để bù đắp cho các chi phí phục vụ cho công tác thu, 75% còn lại nộp ngân sách nhà n­ước. 2. Việc quản lý, sử dụng lệ phí đ­ược thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số: 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 63/2002/TT-BTC . IV. Sửa đổi, bổ sung quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh 1. Đối tượng thu: Các hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại những khu vực có tổ chức hoạt động quét dọn vệ sinh, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Đơn vị tổ chức thu - Ban quản lý chợ: Thu phí đối với các chợ có Ban quản lý - Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Giang: Thu tại địa bàn thị xã Hà Giang (trừ các chợ có Ban quản lý) - Đội dịch vụ công cộng môi trường các huyện: Thu tại địa bàn các huyện. 3. Mức thu: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. 4. Phân phối, sử dụng tiền phí thu được Đơn vị tổ chức thu được để lại 30% trên tổng số lệ phí thu đư­ợc để bù đắp cho các chi phí phục vụ cho công tác thu, 70% còn lại nộp ngân sách nhà n­ước. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/7/2010 và được áp dụng thực hiện từ ngày 01/8/2010. Bãi bỏ mục II. Phí Vệ sinh tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của HĐND tỉnh về việc quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí Đấu giá, Phí Vệ sinh, Phí Thư viện và Phí Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH (Kèm theo Nghị quyết số 19 /2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kết quả sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính của các Sở, ngành và bộ thủ tục hành chính chung cấp huyện, cấp xã đang thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V/V BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 703/TTr-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau: 1. Đối tượng: Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, do thôn, bản, tổ dân phố bầu và được Ban Thường trực Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn Quyết định công nhận. 2. Mức hỗ trợ hàng tháng: Hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung của Nhà nước quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/03/2010 của Chính phủ, số tiền cụ thể là: 146.000 đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ hàng tháng nêu trên được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung. 3. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ hàng tháng cho Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định về phân cấp NSNN. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) CỦA QUỸ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG BÓNG ĐÁ VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Xét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Quỹ Đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quỹ Đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam hoạt động theo Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Quỹ và quy định pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỐ SUNG) CỦA QUỸ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG BÓNG ĐÁ VIỆT NAM (Công nhận kèm theo Quyết định số 737/QĐ-BNV ngày 13 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Điều 1. Tên gọi, trụ sở 1. Tên gọi a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt của Quỹ là: Quỹ Đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam. b) Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Promotion Fund of Vietnamese Football Talents. c) Tên viết tắt của Quỹ là: PVF. 2. Trụ sở của Quỹ đặt tại 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Quỹ Đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam là quỹ xã hội được thành lập và hoạt động nhằm mục đích khuyến khích và hỗ trợ công dân Việt Nam có tài năng bóng đá phát triển. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và tư cách pháp nhân của Quỹ 1. Quỹ là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, hoạt động theo nguyên tắc tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình. 2. Quỹ hoạt động tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về quỹ xã hội, quỹ từ thiện, các quy định khác của pháp luật liên quan và hoạt động theo Điều lệ Quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 3. Quỹ thực hiện mọi khoản thu, chi công khai, minh bạch về tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Quỹ. 5. Quỹ có tư cách pháp nhân, biểu tượng và con dấu riêng, tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước. Điều 4. Chức năng của Quỹ Quỹ có các chức năng sau: 1. Xây dựng, triển khai các chương trình, đề án nhằm mục đích đầu tư và hỗ trợ công dân Việt Nam phát triển tài năng trong lĩnh vực bóng đá ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 2. Quỹ thực hiện các hoạt động tài trợ, đóng góp tài chính cho các chương trình, đề án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ 1. Xây dựng và triển khai các hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ, phát triển các tài năng bóng đá Việt Nam, cụ thể là: a) Xây dựng cơ sở vật chất để đào tạo tài năng bóng đá trẻ Việt Nam; b) Tuyển lựa các trẻ em có triển vọng từ 7 tuổi trở lên để đào tạo về thể lực và văn hóa; c) Mời các chuyên gia trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật tham gia đào tạo tài năng bóng đá trẻ Việt Nam; d) Đào tạo những cầu thủ có trình độ về chuyên môn và thể lực, những cầu thủ này sẽ ký hợp đồng độc quyền với Quỹ hoặc đơn vị ủy quyền của Quỹ theo quy định pháp luật. 2. Lựa chọn các nhà tài trợ và đóng góp cho Quỹ, lựa chọn chương trình, đề án, cá nhân được nhận tài trợ phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng của Quỹ. 3. Hướng dẫn và tư vấn cho các tổ chức cá nhân được nhận tài trợ hoặc đóng góp vào Quỹ. 4. Vận động và tiếp nhận tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để đóng góp cho các hoạt động của Quỹ vì mục đích hỗ trợ cho các tài năng bóng đá và sự phát triển nền bóng đá Việt Nam 5. Thực hiện các hoạt động tạo nguồn thu cho Quỹ theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ.
2,097
133,371
6. Sử dụng tiền và tài sản một cách có hiệu quả, theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 7. Hoạt động theo đúng điều lệ Quỹ được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt. 8. Thực hiện chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán theo đúng quy định hiện hành về chế độ kế toán - thống kê. 9. Cung cấp những thông tin cần thiết về thu, chi của Quỹ và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu. 10. Lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết toán quý, năm cho cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ. 11. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban kiểm soát Quỹ. 3. Giám đốc điều hành Quỹ và các bộ phận chuyên trách. 4. Chi nhánh, văn phòng đại diện và các pháp nhân trực thuộc Quỹ. Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ có ít nhất 03 (ba) thành viên, do sáng lập viên đề cử. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 (năm) năm. Hội đồng quản lý Quỹ gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. 2. Trong quá trình hoạt động, Quỹ có thể xem xét bổ sung thêm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do các sáng lập viên của Quỹ đề cử phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ. 3. Hội đồng quản lý Quỹ thảo luận, quyết định các vấn đề sau: a) Phương hướng và kế hoạch của Quỹ; b) Bầu Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quỹ; c) Giám đốc điều hành Quỹ; d) Tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động của Quỹ; đ) Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Quỹ; e) Giám sát, kiểm tra các hoạt động của Quỹ; g) Thông qua báo cáo tài chính của Quỹ; h) Thông qua kế hoạch tài chính, kế hoạch, chương trình hoạt động cho năm tiếp theo. 4. Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động trên nguyên tắc dân chủ, tập thể, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình phù hợp với của Điều lệ Quỹ. Điều 8. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quy định việc tổ chức và triệu tập cuộc họp của Hội đồng quản lỷ Quỹ, nhưng ít nhất mỗi năm một lần. Cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có thể được tiến hành khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có mặt tham gia. Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ, trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền một Phó Chủ tịch chủ trì. 2. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Quỹ sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo đề nghị của ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi họp. 4. Các thành viên có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện mình tham gia và biểu quyết tại các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ. Cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ được tiến hành một cách trực tiếp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Hội đồng quản lý Quỹ đưa ra quyết định tại các cuộc họp của mình bằng biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản, với điều kiện phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ tham gia. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ phải được trên 1/2 (một phần hai) số thành viên có mặt hoặc lấy ý kiến bằng văn bản tán thành. Điều 9. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam, do các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bầu, nhiệm kỳ Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ cùng nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ; chỉ đạo, điều hành triển khai nghị quyết các cuộc họp của Hội đồng Quản lý Quỹ; giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam, do các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bầu; nhiệm kỳ Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ cùng với nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ; Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch phụ trách lĩnh vực hoạt động của Quỹ do Chủ tịch phân công. Trong trường hợp cần thiết, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc. Điều 10. Giám đốc điều hành Quỹ và các bộ phận chuyên trách 1. Giám đốc điều hành Quỹ là đại diện theo pháp luật của Quỹ, do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. Nhiệm kỳ Giám đốc Quỹ không quá 05 (năm) năm. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc điều hành Quỹ: a) Điều hành, quản lý các hoạt động của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ; b) Điều hành và quản lý các công việc hàng ngày của Quỹ nhằm thực hiện các chương trình và kế hoạch do Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; c) Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo Điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản; d) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan có thẩm quyền liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật; e) Chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu, các định mức chi tiêu theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ, trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, không được sử dụng Quỹ vào các hoạt động khác ngoài tôn chỉ, mục đích của Quỹ; g) Ký, phê duyệt các văn bản thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 3. Phụ trách kế toán của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và căn cứ vào tiêu chuẩn do Bộ Tài chính quy định. 4. Phó Giám đốc, Trưởng, Phó các bộ phận chuyên môn do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. Điều 11. Ban kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có ít nhất 3 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập Ban kiểm soát và bổ nhiệm các thành viên. 2. Ban kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập và có nhiệm vụ sau đây: a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo đúng Điều lệ và các quy định của pháp luật; b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm soát các hoạt động và tình hình tài chính của Quỹ. Điều 12. Chi nhánh, văn phòng đại diện và các pháp nhân trực thuộc Quỹ 1. Quỹ có thể lập chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật ở nơi khác với nơi đặt trụ sở chính của Quỹ và phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện và cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ. 2. Quỹ có thể thành lập các pháp nhân trực thuộc theo quy định pháp luật để thực hiện các hoạt động tạo nguồn thu nhằm duy trì, phát triển Quỹ, phù hợp với tôn chỉ mục đích của Quỹ và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Quỹ. 3. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc thành lập các pháp nhân trực thuộc Quỹ theo quy định pháp luật và quy định nội dung hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện. Điều 13. Nguồn thu của Quỹ 1. Nguồn thu chủ yếu của Quỹ là do các thành viên đóng góp và các cá nhân, tổ chức khác tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Nguồn vốn đóng góp bổ sung định kỳ hàng năm vào Quỹ của các sáng lập viên, các thành viên hoặc các cá nhân, tổ chức khác tham gia đóng góp. Nguồn vốn đóng góp bổ sung này sẽ do Hội đồng quản lý Quỹ quy định hàng năm. 3. Thu nhập do các hoạt động của Quỹ, đóng góp của các pháp nhân trực thuộc Quỹ (được thành lập theo đúng quy định của pháp luật). 4. Tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 5. Các khoản thu hợp pháp khác. Điều 14. Sử dụng Quỹ Các nội dung sử dụng Quỹ, gồm: 1. Chi cho hoạt động để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Quỹ và tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích giúp đỡ, hỗ trợ phát triển theo tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Quỹ; 2. Tài trợ cho các tổ chức, cá nhân về những hoạt động phù hợp với mục đích, tôn chỉ của Quỹ; 3. Tài trợ theo sự ủy nhiệm của tổ chức, cá nhân và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo đúng quy định của pháp luật; 4. Chi cho hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ theo dự toán hàng năm do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định và phù hợp với chế độ tài chính hiện hành; 5. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ không vượt quá 5% tổng số thu của Quỹ. Điều 15. Quản lý tài chính, tài sản của Quỹ 1. Quản lý Quỹ, thực hiện thu, chi, hỗ trợ theo đúng mục đích, nội dung và đúng đối tượng. 2. Quỹ thực hiện tổ chức kế toán, hạch toán theo đúng quy định hiện hành về chế độ kế toán - thống kê và theo Quy chế quản lý tài chính quỹ xã hội, quỹ từ thiện do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính. 3. Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm quản lý tài chính của Quỹ và báo cáo tình hình tài chính lên Hội đồng quản lý Quỹ, Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và công nhận Điều lệ Quỹ. Điều 16. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê 1. Quỹ phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn chứng từ kế toán. 2. Mở sổ ghi đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và danh sách những đối tượng được nhận tài trợ. 3. Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính theo định kỳ và quyết toán hàng năm của Quỹ theo quy định cho cơ quan cho phép thành lập Quỹ và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp.
2,104
133,372
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, quản lý và sử dụng quỹ của cơ quan tài chính có trách nhiệm quản lý Quỹ. Cung cấp thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 5. Ban kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ tình hình tài chính của Quỹ. 6. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu, các định mức chi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho công tác quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ. 7. Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm công khai tình hình hoạt động tài chính của Quỹ hàng quý, năm, cụ thể như sau: a) Quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ; b) Kế hoạch tài chính hàng năm, trong đó chi tiết các khoản thu, chi có quan hệ với ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền; c) Kết quả hoạt động của Quỹ; d) Danh sách và mức đóng góp, tài trợ của các tổ chức cá nhân đóng góp, tài trợ cho Quỹ; đ) Báo cáo tài chính hàng quý của Quỹ theo từng nội dung thu chi; e) Quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 17. Sáp nhập; hợp nhất; chia, tách Quỹ Trong trường hợp Quỹ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập; hợp nhất; chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của Quỹ phải được tiến hành kiểm kê chính xác và kịp thời và theo quy định pháp luật trước khi tiến hành các thủ tục trên. Tuyệt đối không được phân chia tài sản của Quỹ. Tổng số tiền và tài sản của Quỹ mới chia, tách phải bằng với toàn bộ số tiền và tài sản của Quỹ trước khi chia, tách. Điều 18. Giải thể Quỹ 1. Trong trường hợp Quỹ bị giải thể, không được phân chia tài sản của Quỹ. 2. Toàn bộ số tiền hiện có và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Quỹ được sử dụng vào việc thanh toán các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động đã ký kết; b) Nợ thuế và các khoản phải trả khác. 3. Sau khi thanh toán các khoản nợ và chi phí giải thể, số tiền và tài sản còn lại của Quỹ được nộp vào ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển sự nghiệp thể dục thể thao. Tuyệt đối không phân tán tài sản của Quỹ. Điều 19. Khen thưởng, kỷ luật 1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả và tích cực tham gia hoạt động của Quỹ sẽ được đề xuất để Hội đồng quản lý Quỹ khen thưởng. 2. Tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, Nếu gây thiệt hại vật chất, phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ Đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) các thành viên trong Hội đồng quản lý Quỹ nhất trí thể hiện bằng văn bản với đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ đã nhất trí. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ lập thành văn bản báo cáo Bộ Nội vụ xem xét và ra quyết định công nhận mới có hiệu lực thi hành. Điều 21. Hiệu lực của Điều lệ Điều lệ Quỹ đầu tư và Phát triển tài năng bóng đá Việt Nam gồm 08 chương 21 điều có hiệu lực thi hành theo quyết định công nhận của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. NGHỊ QUYẾT V/V: BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII; KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 708/TTr-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015. (Có Quy định kèm theo). Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 và thay thế Nghị quyết số 78/2006/NQ-HĐND12, ngày 9/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2007 - 2010. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh Lai Châu Khóa XII, Kỳ họp thứ 17) A. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Chính sách quy định trong Quy định này nhằm hỗ trợ các hộ nông dân phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt thế mạnh của địa phương. 2. Đối tượng áp dụng của quy định này là cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lai Châu, trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. 3. Đối tượng không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này bao gồm cá nhân, hộ gia đình đã được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại các văn bản sau: - Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; - Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; - Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục, cơ chế chính sách thực hiện trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; - Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 30/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định tạm thời chính sách chuyển đổi đất hỗ trợ phát triển cây cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu; B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. Chính sách hỗ trợ: 1. Hỗ trợ việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao. 1.1. Hỗ trợ sản xuất. a. Hỗ trợ giống đúng phẩm cấp, chất lượng (lúa lai, lúa thuần xác nhận, ngô lai, đậu tương) để chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, phù hợp với điều kiện trên địa bàn của từng huyện, thị xã theo hướng dẫn về cơ cấu, định mức và quy trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt. Số lượng giống hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng không quá 30%/năm/tổng diện tích gieo trồng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh. Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % giá mua giống trên thị trường, cụ thể như sau: Vùng 1: hỗ trợ 30%; vùng 2: hỗ trợ 60%; vùng 3: hỗ trợ 90%. b. Đối với giống cây ăn quả mới lần đầu đưa vào trồng tại địa phương theo kế hoạch phê duyệt của UBND tỉnh. Được hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống cho 01 vụ sản xuất đầu tiên theo định mức và quy trình của tỉnh, từ năm thứ hai nếu tiếp tục trồng mở rộng thì được hỗ trợ giá mua giống, mức hỗ trợ theo quy định tại điểm 1.1 mục 1, phần B của Quy định này. 1.2. Hỗ trợ trồng các loại rau, màu. - Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất các loại rau, màu theo hình thức tập trung, công nghệ cao nằm trong quy hoạch vùng sản xuất rau, màu an toàn của tỉnh. - Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ: + Cá nhân, hộ gia đình có diện tích canh tác rau, màu nằm trong quy hoạch sản xuất rau an toàn của tỉnh, có diện tích canh tác tối thiểu là 0,1ha, tối đa không quá 10ha đối với thị xã Lai Châu và tối đa không quá 3ha đối với thị trấn các huyện trong cả giai đoạn 2011 - 2015. + Cá nhân, hộ gia đình phải lập dự án và làm đơn đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn (thông qua tổ dân phố) nội dung dự án phải nêu rõ về địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. + UBND các huyện, thị xã tổng hợp các dự án trồng rau, màu của cá nhân, hộ gia đình và lập kế hoạch trồng rau, màu của địa phương mình gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi phê duyệt. - Chính sách hỗ trợ cụ thể như sau: + Hỗ trợ một lần kinh phí mua giống: Mức 500.000 đồng/ha. + Hỗ trợ một lần kinh phí làm mái tre (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 3.000.000 đồng/ha. + Hỗ trợ một lần kinh phí làm hệ thống tưới nước cho rau, màu (theo quy trình sản xuất công nghệ cao): Mức 1.500.000 đồng/ha. 1.3. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây thảo quả: - Cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia sản xuất, trồng mới các loại cây dược liệu, cây thảo quả nằm trong vùng quy hoạch được hỗ trợ tiền mua cây giống, phân bón và một phần tiền công lao động với mức hỗ trợ là 02 triệu đồng/ha. - Điều kiện áp dụng: + Cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống ở vùng có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng để trồng và phát triển cây dược liệu, cây thảo quả làm đơn đăng ký với UBND xã (thông qua trưởng thôn, bản), nội dung đơn phải nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. + UBND xã thẩm tra, đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương, lập kế hoạch nêu rõ giống cây dược liệu, cây thảo quả, thời gian, địa điểm và diện tích được phép trồng của cá nhân, hộ gia đình gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã thẩm định trước khi phê duyệt kế hoạch. Căn cứ tiến độ thực hiện, UBND xã lập hồ sơ đề nghị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã cấp phát kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các cá nhân, hộ gia đình tự tổ chức để trồng cây dược liệu, cây thảo quả.
2,165
133,373
1.4. Hỗ trợ chăn nuôi đại gia súc. - Đối tượng: hỗ trợ trực tiếp cá nhân, hộ gia đình tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh; Số lượng hỗ trợ hàng năm tối đa không quá 15% tổng số hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi đại gia súc tính theo số liệu chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh. - Điều kiện áp dụng: cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia phát triển chăn nuôi đại gia súc có quy mô từ 3 con trở lên (đối với từng loại gia súc như trâu, bò). - Chính sách hỗ trợ: + Hỗ trợ một lần kinh phí xây dựng chuồng, trại (gồm nền, mái, hố ga), mức: 01triệu đồng/hộ. + Hỗ trợ một lần kinh phí để mua giống cỏ trồng làm thức ăn chăn nuôi đại gia súc cho cá nhân, hộ gia đình có diện tích trồng cỏ tối thiểu 0,1 ha/hộ và tối đa không quá 0,2 ha/hộ; mức hỗ trợ là: 02 triệu đồng/ha. 2. Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh. 2.1. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh trên gia súc, gia cầm. - Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc thú y, công tiêm và kinh phí tập huấn. - Khi Tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ 100% tiền công tiêm phòng, chống dịch, cụ thể: Trâu, bò, ngựa 2.000 đồng/mũi tiêm; Lợn, dê 1.000 đồng/mũi tiêm; + Hỗ trợ 100% giá mua vắc xin, vật tư, thuốc thú y. - Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ tại Quyết định này chủ động tổ chức phòng, chống dịch. Kinh phí phòng, chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã. 2.2. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh đối với thực vật. - Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc bảo vệ thực vật, công phun và kinh phí tập huấn. - Khi UBND tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ 100% tiền công cho người trực tiếp tham gia phòng, trừ dịch bệnh và người giám sát tiêu huỷ, mức tối đa 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ. + Hỗ trợ 100% giá mua thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ dịch bệnh. - Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ tại Quy định này chủ động tổ chức chống dịch. Kinh phí chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã. 2.3. Hỗ trợ tiền vắc xin tiêm phòng dịch bệnh nguy hiểm đối với gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh. Cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn toàn tỉnh được hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng cho đàn vật nuôi hiện có đối với bệnh nguy hiểm như lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng, dịch tả và cúm gia cầm. 3. Hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp. 3.1. Đối tượng và điều kiện áp dụng. - Cá nhân, hộ gia đình khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Điều kiện áp dụng: Diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch và chưa giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác sử dụng đang để hoang hoá. Đất nương rẫy hoang hoá hoặc đang được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng được cải tạo thành ruộng bậc thang phục vụ sản xuất nông nghiệp. 3.2. Chính sách hỗ trợ: Mức hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp là 10 triệu đồng/ha. 4. Hỗ trợ đối với cây công nghiệp lâu năm: Chính sách hỗ trợ đối với việc trồng và phát triển cây cao su, cây chè thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện các mức hỗ trợ UBND các cấp cần có sự thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp. 5. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thuỷ sản: Chính sách hỗ trợ nuôi cá nước lạnh, cá lồng thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện các mức hỗ trợ UBND các cấp cần có sự thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp. II. Nguồn kinh phí. Nguồn kinh phí để chi trả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được cân đối bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của huyện, thị xã. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KÝ QUỸ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 3/12/2004; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 75/KH-KTĐN ngày 16 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan triển khai tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc các sở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KÝ QUỸ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 13/7/ 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu, mục đích. Để lựa chọn các nhà đầu tư đủ năng lực về tài chính, có quyết tâm đầu tư, thúc đẩy các nhà đầu tư đẩy nhanh tiên độ đầu tư các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; sử dụng đất có hiệu quả. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Dự án đầu tư có sử dụng đất sau đây phải thực hiện ký quỹ, gồm: Dự án quan trọng được xác định trong quy hoạch ngành gắn với quyền sử dụng khu đất, quỹ đất có lợi thế về vị trí địa lý với giá trị thương mại cao; Dự án hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ; Dự án xây dựng, kinh doanh nhà ở thương mại, bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về đất đai; 2. Quy định này không áp dụng đối với: Dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO; các dự án thực hiện theo chủ trương xã hội hoá của Chính phủ; các dự án thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; các dự án sử dụng đất do nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các dự án khác có quy định riêng về ký quỹ. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Ký quỹ đầu tư là việc Chủ đầu tư dự án nộp một khoản tiền bảo đảm để thực hiện dự án đầu tư vào tài khoản của UBND tỉnh Bắc Ninh mở tại Ngân hàng thương mại . Việc ban hành ký quỹ bảo đảm thể hiện cam kết đầu tư của nhà đầu tư với tỉnh Bắc Ninh; Chủ đầu tư được hoàn trả lại số tiền ký quỹ khi đã thực hiện đúng tiến độ theo cam kết. 2. Ưu tiên lựa chọn các dự án mà nhà đầu tư cam kết cụ thể về tiến độ thực hiện và cam kết tự nguyện thực hiện việc ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án. 3. Ngoài việc thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, khi đăng ký đầu tư các nhà đầu tư phải có cam kết về tiến độ dự án và thực hiện các biện pháp đảm bảo thực hiện dự án theo Quy định này. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các quy định về ký quỹ 1. Mức ký quỹ đầu tư bằng 5% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối đa không quá 30 tỷ đồng (trường hợp dự án phân chia làm nhiều giai đoạn đầu tư thì thực hiện ký quỹ theo mức vốn từng giai đoạn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt). 2. Nhà đầu tư nộp tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án được thực hiện trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án. Trường hợp đặc biệt nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chấp thuận, có thể thực hiện nộp tiền ký quỹ sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Chủ đầu tư phải có cam kết tiến độ và cam kết thời hạn nộp tiền ký quỹ không quá 15(mười lăm) ngày làm việc sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Quá thời hạn cam kết, nếu Chủ đầu tư chưa thực hiện ký quỹ sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư. 3. Tiền ký quỹ nộp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh mở tại Ngân hàng thương mại . Điều 5. Hoàn trả tiền ký quỹ và xử lý vi phạm
2,050
133,374
1. Trường hợp Chủ đầu tư tiến hành triển khai dự án theo đúng tiến độ, số tiền ký quỹ được hoàn trả cho Chủ đầu tư theo tiến độ sau: 1.1. Hoàn trả 50% sau khi Chủ đầu tư hoàn thành thủ tục đất đai, xây dựng và khởi công xây dựng dự án. 1.2. Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại sau khi dự án hoàn thành 50% khối lượng công trình. Trường hợp Chủ đầu tư không thi công theo tiến độ được duyệt sau khi khởi công, số tiền ký quỹ còn lại sẽ được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này; 1.3. Số tiền lãi của số tiền ký quỹ gửi ngân hàng được trả cho Chủ đầu tư cùng với tiền ký quỹ. 2. Trường hợp Chủ đầu tư không thực hiện dự án theo tiến độ cam kết mà không có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiền ký quỹ sẽ bị thu nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng vào các mục đích quản lý, sử dụng đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 6. Đối với các dự án đã được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư, xin gia hạn thời hạn thực hiện, Chủ đầu tư phải có cam kết tiến độ và thực hiện ký quỹ theo Quy định này để được xem xét cho gia hạn thời gian thực hiện dự án. Việc nộp tiền ký quỹ, hoàn trả, xử lý tiền ký quỹ được thực hiện theo Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trình tự thực hiện ký quỹ và hoàn trả tiền ký quỹ 1. Căn cứ vào nội dung đăng ký đầu tư hoặc nội dung dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo mức tiền ký quỹ đến các Chủ đầu tư. 2. Căn cứ thông báo mức tiền ký quỹ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ đầu tư trực tiếp nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của UBND tỉnh Bắc Ninh mở tại Ngân hàng thương mại và sao nộp Giấy chứng nhận ký quỹ gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư của dự án. 3. Sau khi Chủ đầu tư đã thực hiện đầy đủ các nội dung tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 5, Quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thống nhất với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả 50% số tiền ký quỹ cho nhà đầu tư. 4. Sau khi Chủ đầu tư thực hiện các nội dung quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều 5, Quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại cho nhà đầu tư. Điều 8. Trách nhiệm các sở, ngành liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: 1.1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, gia hạn tiến độ thực hiện dự án sau khi nhà đầu tư nộp tiền ký quỹ theo Quy định này; 1.2. Theo dõi tình hình triển khai thực hiện các dự án, kiến nghị việc xử lý, hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định tại Quy định này; 1.3. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: 2.1. Mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt – Chi nhánh Bắc Ninh và thông báo số tài khoản cho các đơn vị liên quan; 2.2. Hướng dẫn thủ tục ký quỹ đầu tư cho nhà đầu tư theo Quy định này; 2.3. Theo dõi, quản lý quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định hiện hành; hoàn trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; 2.4. Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình ký quỹ của các Chủ đầu tư, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp thực hiện. 3. Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: căn cứ chức năng quản lý Nhà nước của ngành và địa phương hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này. 4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ đã đăng ký, thực hiện ký quỹ đầu tư theo quy định. Trường hợp thực hiện không đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đã cam kết, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xử lý theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đất đai. Điều 9. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN MỎ CÀY NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tại Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và nhân sự của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện Mỏ Cày Nam, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Mỏ Cày Nam có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam. 2. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Mỏ Cày Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và Trưởng Phòng Nội vụ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN GIỒNG TRÔM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm tại Tờ trình số 485/TTr- UBND-NC ngày 29 tháng 6 năm 2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm, trên cơ sở chuyển đổi tổ chức và nhân sự của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện Giồng Trôm, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 1. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Giồng Trôm có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Giồng Trôm. 2. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Giồng Trôm do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm và Trưởng Phòng Nội vụ. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,051
133,375
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐANG ÁP DỤNG TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của ông Trần Quốc Tuấn - Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Tân Bình tại Tờ trình số 24/TTr-TNMT(MT) ngày 06/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất; Cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và mức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại địa bàn quận Tân Bình, như sau: 1. Tiếp tục thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất (quy định tại Phần A Mục 1 và 2 của Quy trình, thủ tục đăng ký khai thác nước đất; cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất, ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007). 2. Về sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính: 2.1. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm (trường hợp đã có giếng khai thác), mã số hồ sơ 094755 và thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm (trường hợp chưa có giếng khai thác), mã số hồ sơ 094761 Quy định tại mục I phần B của Quy trình, thủ tục đăng ký khai thác nước đất: cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất, ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, được sửa đổi, bổ sung là: Ủy ban nhân dân quận xem xét, chấp thuận vị trí khai thác sử dụng nước dưới đất các công trình có lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm cho cá nhân, tổ chức, đồng thời với việc xem xét giao thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất (quy định tại điểm 6.2 mục 6 và điểm 7.2 mục 7 theo Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA 30 ngày 20/4/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). 2.2. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất với lưu lượng khai thác không vượt quá 20 m3/ngày đêm, mã số hồ sơ: 094771 Quy định tại phần C của Quy trình, thủ tục đăng ký khai thác nước đất; cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất, ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, được sửa đổi, bổ sung là: Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, xử lý đối với các tổ chức cá nhân trong việc chấp hành các quy định về bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thuộc công trình khai thác sử dụng nước dưới đất có lưu lượng không vượt quá 20 m3/ngày đêm (quy định tại điểm 8.2 mục 8 theo Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA 30 ngày 20/4/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). 3. Về bãi bỏ các thủ tục hành chính: Thủ tục Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, mã số hồ sơ: 094787 Quy định tại mục II phần B Quy định tại phần C của Quy trình, thủ tục đăng ký khai thác nước đất; cấp giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất, ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi Cục trưởng Chi Cục thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ, THAY THẾ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐANG ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Kế hoạch số 22/KH-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính (giai đoạn III) trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Chánh thanh tra quận tại tờ trình số 24/TT-TTQ ngày 29 tháng 6 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Tân Bình và Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Tân Bình ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình. Điều 2. Thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo ban hành kèm theo Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, như sau: 1. Thủ tục tiếp dân: mã số hồ sơ 101013 (Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, bộ phận tiếp dân sẽ luân chuyển đơn đến bộ phận thụ lý và thông báo việc thụ lý đến công dân hoặc tổ chức). 2. Thủ tục giải quyết tố cáo: mã số hồ sơ 101031 3. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu: mã số hồ sơ 101685 4. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2: mã số hồ sơ 101690 Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRÁNH LŨ QUÉT Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG MIỀN NÚI VÀ TÂY NGUYÊN Trong những năm gần đây, trên địa bàn các tỉnh miền núi liên tiếp xảy ra lũ quét, sạt lở đất gây tổn thất lớn về người, tài sản, công trình, phá hoại môi trường. Để chủ động phòng, tránh, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ quét, sạt lở đất gây ra, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có miền núi và Tây Nguyên thực hiện một số nội dung sau: 1. Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão - Tìm kiếm cứu nạn các cấp, đặc biệt là cấp xã, để đảm bảo hiệu lực điều hành công tác phòng, chống lụt bão đạt hiệu quả; kiểm tra các phương án bảo đảm thông tin để nâng cao hiệu quả chỉ huy, điều hành và triển khai các biện pháp phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai. 2. Tổ chức kiểm tra, rà soát kỹ, thống kê các địa bàn dân cư, những thôn, bản, buôn, làng, phum, sóc và những hộ dân sống ở khu vực dễ bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ quét, lũ bùn đá, sạt lở đất (khu vực ven sông, ven suối, vùng thấp trũng, ven ta luy của hệ thống đường giao thông, sườn đồi núi có tầng đất mặt mỏng dễ bị sạt lở, khu vực hạ lưu các đập của hồ chứa nước…). Trên cơ sở đó triển khai xây dựng kế hoạch phòng, tránh lũ quét, sạt lở đất chi tiết đến các xã, thôn, bản, buôn, làng, phum, sóc, hộ gia đình; đặc biệt chuẩn bị kỹ phương án tại chỗ, ở những địa bàn dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng có nguy cơ bị chia cắt khi có lũ phải có phương án dự trữ một số mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, dầu thắp, thuốc cấp cứu, thuốc phòng dịch… và phải bố trí lực lượng hỗ trợ để xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra. 3. Tổ chức ngay việc cắm biển cảnh báo những khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, thực hiện việc thông báo, cảnh báo kịp thời đến từng hộ dân biết để chủ động phòng, tránh. Đối với những hộ dân sống ở các địa bàn có nguy cơ cao về lũ quét, sạt lở đất phải kiên quyết chỉ đạo và tổ chức di dời ngay đến nơi an toàn theo phương án di dân xen kẽ tại địa bàn.
2,068
133,376
4. Giao Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh hướng dẫn cho cán bộ chủ chốt và lực lượng thanh niên xung kích của các xã ở vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét những kinh nghiệm theo dõi lượng mưa để kịp thời báo động và cảnh báo để nhân dân biết, chủ động phòng, tránh. 5. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn, tổ chức tập huấn đối với các lực lượng xung kích tại địa bàn để nâng cao nhận thức về thiên tai lũ quét và kiểm tra để hoàn thiện các biện pháp xử lý tình huống khi có thiên tai xảy ra; tổ chức diễn tập kiểm tra để nâng cao ý thức chủ động phòng, tránh của đồng bào và khả năng chỉ huy điều hành của chính quyền và Ban chỉ huy Phòng, chống lụt bão - Tìm kiếm cứu nạn các cấp. 6. Chỉ đạo các biện pháp tăng cường quản lý, bảo vệ, khôi phục rừng, trồng rừng ở những nơi có khả năng xảy ra lũ quét. 7. Thực hiện lồng ghép các nội dung phòng tránh lũ quét khi xây dựng quy hoạch tổng thể bố trí dân cư, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và trong chỉ đạo thực hiện. Trước hết chú ý lồng ghép các nội dung này khi thực hiện các chương trình mục tiêu như: xóa đói, giảm nghèo; phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn; trồng mới 5 triệu ha rừng; và các chương trình khác trên địa bàn. 8. Giao các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên ngành để thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến những kiến thức và kinh nghiệm về phòng, tránh lũ quét, thiên tai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V PHÊ CHUẨN KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số: 968/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-BPC, ngày 04 tháng 07 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2011 tỉnh Điện Biên như Tờ trình số 968/TTr-UBND ngày 23/6/2010 của UBND tỉnh Điện Biên đã trình tại kỳ họp như sau: - Kế hoạch biên chế hành chính năm 2011 là: 2.971 biên chế; - Tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 là: 21.176 biên chế. Điều 2. Giao UBND tỉnh: - Báo cáo Chính phủ, Bộ Nội vụ quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính năm 2011 cho tỉnh Điện Biên để tổ chức thực hiện sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh theo quy định hiện hành. - Quyết định giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp năm 2011 cho các Sở, Ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (trước mắt giao 19.704 biên chế, số biên chế còn lại, căn cứ vào tình hình thực tế, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh giao bổ sung cho các đơn vị). Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 9 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN GIÁM ĐỐC SỞ NGOẠI VỤ QUYẾT ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ về tổ chức, quản lý hội nghị hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngọai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định việc quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 527/TTr-SNgV ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định việc cho phép sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện của thành phố Cần Thơ, các cơ quan, tổ chức nước ngoài do cơ quan Trung ương, địa phương trực tiếp cấp giấy phép hoạt động được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Văn bản chấp thuận tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do Giám đốc Sở Ngoại vụ thừa ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký được đóng dấu của Sở Ngoại vụ. Điều 2. Giám đốc Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG VÀNG, ARSEN CHỨA THIẾC -VÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XV - KỲ HỌP 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số: 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số: 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số: 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipden Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Sau khi xem xét Tờ trình số: 70/TTr-UBND, ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến quặng vàng, arsen chứa thiếc - vàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn năm 2015, có xét đến năm 2025; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng vàng, arsen chứa thiếc-vàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2015, có xét đến năm 2025 với nội dung chính như sau: 1. Quan điểm quy hoạch: a. Khoáng sản vàng, arsen chứa thiếc - vàng phải được thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn môi trường, an sinh xã hội, đảm bảo an ninh - trật tự xã hội trên địa bàn có khoáng sản. b. Quy hoạch vàng, arsen chứa thiếc- vàng để phục vụ cho việc thăm dò, khai thác, chế biến là để lập lại trật tự trong hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; đảm bảo lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân trong vùng có khoáng sản. c. Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản với công nghệ hiện đại, tận thu tối đa khoáng sản đi kèm, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất. 2. Mục tiêu Quy hoạch: a. Việc lập và thông qua Quy hoạch để thống nhất thực hiện quản lý Nhà nước về khoáng sản vàng, arsen chứa thiếc - vàng trên địa bàn toàn tỉnh; đáp ứng nhu cầu đầu tư của các tổ chức và cá nhân, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh. b. Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác, chế biến, tuyển luyện khoáng sản vàng, thiếc, arsen. c. Xác định các vùng cần điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác, chế biến, tuyển luyện đúng quy định và tiêu chuẩn của Nhà nước. 3. Đối tượng và phạm vi Quy hoạch: a. Đối tượng quy hoạch: Đối tượng quy hoạch là các mỏ, điểm mỏ khoáng sản bao gồm vàng, arsen chứa thiếc - vàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã và đang được đánh giá tài nguyên khoáng sản thuộc diện quản lý của cấp quốc gia và của tỉnh; các mỏ, điểm mỏ mới được phát hiện hoặc đã được Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) và Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho tỉnh quản lý và dự kiến đưa vào quy hoạch quốc gia, quy hoạch của tỉnh. b. Phạm vi quy hoạch: Các nội dung quy hoạch được lập cho giai đoạn 2010 - 2015, có xét đến năm 2025 trên các lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng trên địa bàn toàn tỉnh Hà Giang đối với khoáng sản vàng, arsen chứa thiếc - vàng. 4. Nội dung quy hoạch: 4.1. Cơ sở lập quy hoạch Kết quả tổng hợp các tài liệu địa chất đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho tỉnh, tài liệu khảo sát thực địa năm 2009 và các điểm mỏ do nhân dân phát hiện thì trên địa bàn tỉnh Hà Giang có 75 mỏ có mức nghiên cứu như sau: - Có 4 điểm quặng vàng sa khoáng là Suối Bông, Thác Lan, Làng Cào, Thôn Kim (Đội 8) thuộc khu Tiên Kiều đã được tìm kiếm đánh giá trữ lượng vàng cấp C2 +P1 là 572,1 kg, C2 là 441,8 kg (Quyết định phê duyệt trữ lượng số: 170 QĐ/KT ngày 23 tháng 11 năm 1992 của Cục trưởng Cục địa chất Việt Nam), đủ điều kiện để tỉnh cấp phép khai thác, chế biến theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 Luật Khoáng sản nếu không liên quan đến các quy hoạch khác.
2,141
133,377
- Có 39 điểm quặng vàng, arsen chứa thiếc-vàng đã được phát hiện trong quá trình đo vẽ địa chất khoáng sản và phát hiện trong quá trình khảo sát lập quy hoạch đã xác định được diện phân bố và hàm lượng các thân khoáng. Đây là những điểm mỏ đủ điều kiện đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác. - Có 32 điểm quặng vàng do nhân dân mới phát hiện trong thời gian gần đây, các điểm này xếp vào các điểm tiềm năng. 4.2. Quy hoạch thăm dò: (Có Danh mục chi tiết các mỏ, điểm mỏ kèm theo) 4.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ công tác thăm dò Mục tiêu thăm dò: Xác định chất lượng, trữ lượng quặng vàng và nghiên cứu điều kiện khai thác mỏ để có cơ sở lập luận chứng khai thác. Nhiệm vụ thăm dò gồm: - Xác định chính xác cấu trúc mỏ và cấu trúc thân quặng. - Nghiên cứu địa chất thủy văn, địa chất công trình liên quan đến điều kiện khai thác mỏ. - Nghiên cứu thành phần vật chất và chất lượng quặng. 4.2.2. Phân kỳ quy hoạch thăm dò Theo kết quả tổng hợp đến thời điểm hiện tại trên địa bàn tỉnh có 75 điểm quặng vàng, arsen chứa thiếc-vàng. Việc thăm dò cần phải được tiến hành trước một bước nhằm tạo cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng ngành công nghiệp khai thác, chế biến theo hướng công nghệ tiên tiến và bền vững. Theo “Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipden Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025” đã được phê duyệt tại Quyết định số: 11/2008/QĐ-BCT ngày 5 tháng 6 năm 2008 gồm 3 giai đoạn: 2010-2015, 2015-2020 và 2020-2025. Để có cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng ngành công nghiệp khai thác, chế biến cả tỉnh, dự kiến Qui hoạch công tác thăm dò tiến hành trong giai đoạn 2010 - 2015 tập trung vào thăm dò 3 đới vàng có triển vọng: Sông Lô, Sông Con, Ngòi Sảo là những nơi có tiền đề, dấu hiệu có khả năng phát hiện mỏ có qui mô lớn. 4.3. Quy hoạch khai thác: (Có Danh mục chi tiết các mỏ, điểm mỏ kèm theo) Để việc khai thác khoáng sản trở thành động lực thúc đẩy chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong các giai đoạn, phù hợp với Luật Khoáng sản và pháp Luật liên quan, ít gây xáo động đến khu dân cư, đất nông nghiệp ... Việc ưu tiên, lựa chọn các mỏ, điểm mỏ quặng vàng, arsen chứa thiếc - vàng huy động vào khai thác được xác định theo các giai đoạn cụ thể như sau: 4.3.1. Quy hoạch khai thác giai đoạn 2010-2015. - Các mỏ và điểm mỏ vàng, arsen chứa thiếc- vàng đã giao được giao cho các doanh nghiệp quản lý và bảo vệ, đã được điều tra địa chất và có trữ lượng xác định. - Các mỏ và điểm quặng có liên quan đến các khu vực dự kiến làm lòng hồ hoặc liên quan đến thủy điện. - Các mỏ và điểm quặng vàng gốc ít chiếm dụng đất khu dân cư, đất nông nghiệp và không có liên quan đến đường điện cao thế, đường giao thông. 4.3.2. Quy hoạch khai thác giai đoạn 2015-2020. - Các mỏ và điểm mỏ vàng arsen chứa thiếc - vàng nằm trong khu vực đất rừng, đất bồi tích lòng sông, lòng suối không ảnh hưởng đến đất nông nghiệp đất thổ cư và các hộ gia đình sinh sống trong khu vực. - Đã có tài liệu thăm dò, xác định trữ lượng chắc chắn để huy động vào khai thác. 4.3.3. Quy hoạch khai thác giai đoạn 2020-2025. - Tiến hành khai thác các mỏ và điểm mỏ nằm trong khu vực đất nông nghiệp, đất thổ cư. - Đã có tài liệu xác định chất lượng trữ lượng chắc chắn để đưa vào huy động khai thác. 4.3.4. Phương pháp khai thác. - Đối với các mỏ sa khoáng (sông Lô, Sông Nhiệm, suối Bản Tại...) chọn phương pháp khai thác bằng tàu cuốc kết hợp tận thu cát, sỏi phục vụ xây dựng; - Đối với các mỏ sa khoáng trong các thung lũng chọn phương pháp khai thác lộ thiên dạng quấn chiếu nhằm nhanh chóng trả lại đất sản xuất. Cụ thể trước khi khai thác cần gom toàn bộ đất màu tập trung lại để sau khi khai thác dùng chính đất này phủ lên trên, trả lại đất màu cho sản xuất. - Đối với các mỏ vàng gốc tùy vào độ sâu tồn tại quặng và tính toán lượng đất bóc để quyết định khai thác lộ thiên hoặc khai thác hầm lò. 4.3.5. Công nghệ khai thác. - Công nghệ khai thác phải phù với loại hình mỏ và đảm bảo tiết kiệm và tận thu tối đa tài nguyên khoáng sản. - Công nghệ khai thác phải giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường, cụ thể phải chuẩn bị bãi thải và bể lắng không để chất thải, nước thải (nước đục) phát tán ra môi trường, không tạo các ụ, cồn cát lớn ảnh hưởng dòng chảy, không sử dụng hóa chất. 4.4. Quy hoạch chế biến quặng vàng: (Có biểu chi tiết kèm theo) 4.4.1. Cơ sở quy hoạch khu chế biến. Trên cơ sở quy hoạch các khu cụm công nghiệp của tỉnh đã được phê duyệt, quy hoạch chế biến quặng vàng và arsen chứa thiếc- vàng sẽ được tập trung vào các khu, cụm công nghiệp để tuyển luyện nhằm quản lý và xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường, cũng như đảm bảo an ninh trật tự. Dựa vào khu vực phân bố các mỏ và điểm mỏ vàng, arsen chứa thiếc- vàng, quy hoạch lựa chọn các điểm chế biến như sau: a. Tại khu công nghiệp Bình Vàng: Tập trung tuyển, luyện đối với các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong đới vàng arsen chứa thiếc vàng Sông Lô, đới vàng Ngòi Sảo sau khi khai thác. b. Tại cụm công nghiệp Nam Quang: Tập trung tuyển, luyện đối với các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong đới vàng Sông Con (không bao gồm các mỏ thuộc khu vực Quảng Bình) huyện Bắc Quang sau khi khai thác. c. Tại cụm công nghiệp Yên Bình: Tập trung tuyển, luyện đối với các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong khu vực huyện Quang Bình sau khi khai thác. d. Tại cụm công nghiệp Mậu Duệ: Tập trung tuyển, luyện đối với các mỏ, điểm mỏ vàng nằm trong khu vực huyện Mèo Vạc, huyện Yên Minh sau khi khai thác. e. Tại cụm công nghiệp Yên Định: Tập trung tuyển luyện đối với các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong khu vực huyện Bắc Mê sau khi khai thác. 4.4.2. Kinh phí bảo đảm: - Kinh phí lập quy hoạch: Ngân sách địa phương. - Kinh phí thăm dò, khai thác, chế biến: Doanh nghiệp đầu tư. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/7/2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Khoáng sản; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và các Nghị định có liên quan của Chính phủ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV- Kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01: DANH MỤC CÁC MỎ, ĐIỂM MỎ VÀNG, ARSEN CHỨA THIẾC - VÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Kèm theo Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC MỎ, ĐIỂM MỎ VÀNG, ARSEN CHỨA THIẾC - VÀNG ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ ĐƯA VÀO QUY HOẠCH THĂM DÒ TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC QUY HOẠCH KHAI THÁC CÁC MỎ, ĐIỂM MỎ VÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3.1 DANH MỤC QUI HOẠCH KHAI THÁC CÁC MỎ, ĐIỂM MỎ VÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, CÓ XÉT ĐẾN 2025 (Kèm theo Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND, ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: DANH MỤC CHẾ BIẾN QUẶNG VÀNG TẠI CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Kèm theo Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh Hà Giang) 1. Các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong đới arsen chứa thiếc -vàng Sông Lô, các mỏ nằm trong đới Ngòi Sảo và các mỏ và điểm mỏ nằm trong khu vực Vị Xuyên và Bắc Quang, sau khi khai thác được tập trung về khu công nghiệp Bình Vàng tuyển - luyện. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Các mỏ, điểm mỏ vàng nằm trong đới Sông Con và một số điểm mỏ thuộc khu vực Bắc Quang, sau khi khai thác được tập trung về cụm công nghiệp Nam Quang tuyển - luyện. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong đới Sông Con thuộc khu vực huyện Quang Bình sau khi khai thác được tập trung về cụm công nghiệp Yên Bình để tuyển - luyện. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong khu vực huyện Mèo Vạc, huyện Yên Minh sau khi khai thác được tập trung về cụm công nghiệp Mậu Duệ để tuyển - luyện. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 5. Các mỏ và điểm mỏ vàng nằm trong khu vực huyện Bắc Mê sau khi khai thác được tập trung về cụm công nghiệp Yên Định để tuyển - luyện. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT CHỌN, TRAO GIẢI THƯỞNG TRƯƠNG VĨNH KÝ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục; Xét đề nghị của Hội Khuyến học tỉnh tại Công văn số 16/HKH ngày 28 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định xét chọn, trao giải thưởng Trương Vĩnh Ký (sửa đổi) cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng từ năm học 2009-2010. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Hội Khuyến học tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Quy định này từ năm học 2009-2010. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định xét chọn, trao giải thưởng Trương Vĩnh Ký (áp dụng từ năm học 2007-2008). Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH XÉT CHỌN, TRAO GIẢI THƯỞNG TRƯƠNG VĨNH KÝ (SỬA ĐỔI) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
2,086
133,378
Nhằm khuyến khích học sinh tiếp tục học tập, nghiên cứu, phát triển năng khiếu, tài năng để trở thành người có ích cho đất nước và động viên gia đình chăm lo tốt việc học hành của con cháu, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định xét chọn, trao giải thưởng Trương Vĩnh Ký cho học sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Giải thưởng Trương Vĩnh Ký được áp dụng cho đối tượng là học sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre có hạnh kiểm tốt, học lực khá hoặc giỏi, đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ thi: tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh giỏi cấp quốc gia, học sinh giỏi Olympic 30 tháng 4, học sinh giỏi đồng bằng sông Cửu Long, học sinh đạt thủ khoa (xét theo khối thi) của các trường đại học công lập, hệ chính quy. Điều 2. Việc xét chọn trao giải thưởng Trương Vĩnh Ký hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Chương II TIÊU CHUẨN VÀ TỔ CHỨC XÉT CHỌN Điều 3. Tiêu chuẩn xét chọn 1. Tất cả học sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 trung học phổ thông cấp quốc gia. 2. Học sinh đỗ thủ khoa (xét theo khối thi) của các trường đại học công lập, hệ chính quy trong kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học trong cả nước. 3. Học sinh có tổng số điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông cao nhất của trường (chỉ áp dụng cho các trường có quy mô từ 6 lớp 12 trở lên), không cộng điểm khuyến khích, xếp loại tốt nghiệp giỏi. Đối với các trường có quy mô ít hơn 6 lớp 12, học sinh đạt điểm cao nhất của trường được tham gia xét thủ khoa tốt nghiệp của huyện, thành phố, tỉnh. 4. Học sinh đạt huy chương vàng kỳ thi học sinh giỏi Olympic truyền thống 30 tháng 4. 5. Học sinh đạt huy chương vàng kỳ thi học sinh giỏi đồng bằng sông Cửu Long. Điều 4. Quy trình xét chọn, trao giải Căn cứ vào đối tượng và tiêu chuẩn nêu ở Điều 1, Điều 3: - Hiệu trưởng các trường THPT lập danh sách học sinh thuộc diện 1, 2, 3, 4, 5 ở Điều 3, xác nhận hạnh kiểm, học lực gửi cho Sở Giáo dục và Đào tạo để Sở xem xét, lập danh sách chung của tỉnh, gửi cho Hội Khuyến học tỉnh (thời gian giữa tháng 7 hàng năm). Riêng đối tượng học sinh mục 2 Điều 3 báo cáo trước ngày 25/8. - Hội Khuyến học tỉnh thẩm tra danh sách, đồng thời tính toán lại kinh phí phát thưởng, nếu thiếu phải báo cáo xin ý kiến UBND tỉnh và trình UBND tỉnh ký quyết định trao giải thưởng Trương Vĩnh Ký và Bằng khen. - Lễ trao giải thưởng được tổ chức trong tháng 9 hàng năm. Hội Khuyến học tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức cuộc lễ, chuẩn bị kinh phí, mời đại biểu tham dự. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm mời đại biểu là học sinh nhận giải thưởng, cha mẹ các em và một số học sinh các trường tham dự (sau khi đã thống nhất với Hội Khuyến học tỉnh). Điều 5. Đối tượng học sinh được xét chọn nhận giải thưởng - Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 12 trung học phổ thông cấp quốc gia. - Học sinh đạt thủ khoa (xét theo khối thi) của các trường đại học công lập, hệ chính quy trong kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học trong cả nước. - Học sinh đạt huy chương vàng trong kỳ thi học sinh giỏi Olympic truyền thống 30 tháng 4. - Học sinh đạt huy chương vàng trong kỳ thi học sinh giỏi đồng bằng sông Cửu Long. - Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT: học sinh có điểm tốt nghiệp cao nhất trường (theo mục 3 Điều 3) được nhận giải thưởng thủ khoa trường, học sinh có điểm tốt nghiệp cao nhất huyện được nhận giải thưởng thủ khoa huyện, học sinh có điểm tốt nghiệp cao nhất tỉnh được nhận giải thưởng thủ khoa tỉnh. Mỗi học sinh chỉ nhận một giải thưởng thủ khoa cao nhất. Trường THPT có học sinh được tôn vinh thủ khoa tỉnh thì học sinh của trường có điểm tốt nghiệp THPT cao kế tiếp được chọn nhận giải thưởng thủ khoa trường (không nhận giải thưởng thủ khoa huyện). Điều 6. Giá trị các giải thưởng - Giải thưởng Trương Vĩnh Ký có 4 hạng: + Hạng nhất: 7.000.000 đ (bảy triệu đồng) + Hạng nhì: 5.000.000 đ (năm triệu đồng) + Hạng ba: 3.000.000 đ (ba triệu đồng) + Hạng tư: 2.000.000 đ (hai triệu đồng) - Giải hạng nhất: thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia đạt giải nhất. - Giải hạng nhì: thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia đạt giải nhì, học sinh đạt thủ khoa tỉnh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học. - Giải hạng ba: thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia đạt giải ba, học sinh đạt thủ khoa huyện trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, học sinh đạt huy chương vàng trong kỳ thi học sinh giỏi Olympic truyền thống 30 tháng 4, học sinh đạt huy chương vàng trong kỳ thi học sinh giỏi đồng bằng sông Cửu Long. - Giải hạng tư: thưởng cho học sinh giỏi cấp quốc gia đạt giải khuyến khích, học sinh đạt thủ khoa trường trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. - Học sinh đạt tiêu chuẩn nhận nhiều giải thưởng đồng hạng nhì, ba, tư sẽ được nhận giải thưởng nâng lên một hạng. - Học sinh đạt nhiều giải thưởng trong kỳ thi, được nhận một giải thưởng cao nhất. Điều 7. Quỹ trao giải thưởng, gồm: - Quỹ vận động của Hội Khuyến học tỉnh Bến Tre. - Bà Trương Thị Nguyệt, Giám đốc Công ty TNHH xuất nhập khẩu đồ hộp Á Châu (ASIA), trụ sở ở ấp An Hoà, xã Song Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, tài trợ trao giải thưởng hạng tư cho thủ khoa kỳ thi tốt nghiệp THPT của các trường. - Quỹ vận động của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Hiệu lực thi hành Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 9. Trách nhiệm thi hành Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh, các tổ chức có liên quan có trách nhiệm triển khai và thực hiện Quy định này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH CHUYÊN GIA CỦA HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NĂM 2010 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Căn cứ Quyết định số 68/2006/QĐ-TTg ngày 22/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng (Hội đồng); Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-HĐNTNN ngày 22/01/2007 của Chủ tịch Hội đồng về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng; Căn cứ Công văn số 1508/VPCP-KTN ngày 10/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng năm 2009 và danh mục các công trình Hội đồng nghiệm thu nhà nước tổ chức kiểm tra, nghiệm thu năm 2010; Xét đề nghị của Ủy viên Thường trực Hội đồng - Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách Chuyên gia của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng năm 2010 theo Phụ lục 1 đính kèm. Điều 2. Thành lập các Tổ Chuyên gia theo dõi thường xuyên từng công trình xây dựng theo Phụ lục 2 đính kèm. Điều 3. Giao Cơ quan thường trực Hội đồng - Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chỉ đạo Trung tâm Công nghệ quản lý chất lượng công trình xây dựng Việt Nam ký hợp đồng với chuyên gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo yêu cầu của Hội đồng. Điều 4. Căn cứ yêu cầu thực tế kiểm tra, nghiệm thu công trình, Ủy viên thường trực Hội đồng - Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng có thể đề xuất Chủ tịch Hội đồng quyết định thay đổi, bổ sung danh sách Chuyên gia Hội đồng. Điều 5. Các Chuyên gia Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29/6/2001; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công thương về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Đồng Nai.
1,991
133,379
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 13/7/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về quản lý sử dụng, vận chuyển, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, thực hiện dịch vụ nổ mìn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động nêu trên tại địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt 1. "Vật liệu nổ công nghiệp", viết tắt là VLNCN, là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. 2. "Sử dụng VLNCN” là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 3. “Thuốc nổ” là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 4. "Phụ kiện nổ" là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. 5. “Bảo quản VLNCN” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 6. “Vận chuyển VLNCN” là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng. 7. “Tiêu hủy VLNCN” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 8. “Khoảng cách an toàn” là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa VLNCN khác...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN. 9. “Chỉ huy nổ mìn” là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn. 10. “Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra. 11. “Dịch vụ nổ mìn” là việc sử dụng VLNCN để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. 12. “QCVN 02:2008” là tên viết tắt của quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN ban hành theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công thương. 13. “Bản sao hợp lệ” là bản sao được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Chương II SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 3. Yêu cầu chung đối với sử dụng VLNCN 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do Lãnh đạo trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ xảy ra tai nạn và sự cố cháy nổ. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển VLNCN đang hoạt động, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Các kho chứa VLNCN phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại VLNCN sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày thực hiện sản xuất mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy. 4. Tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải: - Thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; - Phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN; - Trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, y tế, bảo hộ lao động thích hợp để đảm bảo ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động. 5. VLNCN quá hạn, đã mất phẩm chất và không có khả năng tái chế sử dụng phải được tiêu hủy theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về VLNCN. Việc tiêu hủy VLNCN phải do các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN thực hiện. 6. Ngoài ra, tổ chức sử dụng VLNCN còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Chỉ được mua VLNCN đã có trong danh mục VLNCN Việt Nam từ các doanh nghiệp kinh doanh VLNCN hợp pháp. VLNCN thừa, sử dụng không hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp; b) Thực hiện việc bổ nhiệm Chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong sử dụng VLNCN khi tiến hành nổ mìn; c) Lập thiết kế, phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy VLNCN tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; d) Đăng ký với Sở Công thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP (bao gồm các doanh nghiệp có giấy phép do Bộ Công thương, Bộ Quốc phòng cấp); trường hợp một tổ chức cung ứng dịch vụ nổ mìn đã đăng ký lần đầu, đối với các địa điểm sử dụng VLNCN tiếp theo trên cùng địa bàn tỉnh, hồ sơ đăng ký chỉ gồm hợp đồng dịch vụ, thiết kế nổ mìn; đ) Lập phương án giám sát và tổ chức thực hiện giám sát, xác định về ảnh hưởng nổ mìn theo yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT; 15 (mười lăm) ngày trước khi nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải gửi phương án giám sát về Sở Công thương; e) Báo cáo số lượng, chủng loại, chất lượng VLNCN và các vấn đề có liên quan khác cho Sở Công thương và phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy vào: Trước ngày mùng 05 tháng sau đối với báo cáo tháng trước, trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 23/2009/TT-BCT ; g) Xây dựng kế hoạch sử dụng VLNCN hàng năm gửi Sở Công thương phê duyệt trước ngày 15 tháng 12 năm trước; h) Thực hiện kiểm định và đăng ký máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; i) Nộp phí và lệ phí trong việc đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN và đăng ký sử dụng VLNCN, đăng ký máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định pháp luật hiện hành về phí, lệ phí; k) Thực hiện khiếu nại, tố cáo đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan về VLNCN làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; l) Trong vòng 24 giờ, báo cáo cơ quan Công an địa phương nơi tiến hành hoạt động VLNCN khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa VLNCN hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát VLNCN; m) Trong vòng 24 giờ, báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp và Sở Công thương về việc chấm dứt sử dụng VLNCN hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động sử dụng VLNCN. Báo cáo bằng văn bản sau 48 giờ, kể từ khi chấm dứt sử dụng VLNCN hoặc xảy ra tai nạn, sự cố. Điều 4. Điều kiện sử dụng VLNCN 1. Là tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động những ngành nghề, lĩnh vực cần sử dụng VLNCN. 2. Có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực khai thác, thăm dò khoáng sản, dầu khí hoặc công trình xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm cần sử dụng VLNCN. Địa điểm sử dụng VLNCN phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo QCVN 02:2008/BCT và quy định liên quan. 3. Có kho chứa, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ phục vụ công tác sử dụng VLNCN thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định tại mục 6 Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về VLNCN; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với các tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển VLNCN. 4. Lãnh đạo quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện đầy đủ nghiệp vụ chuyên môn về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và các kỹ năng ứng phó khi xảy ra sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN. Điều 5. Điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN 1. Người Chỉ huy nổ mìn phải được Lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên một trong các ngành khai thác mỏ, địa chất; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; vũ khí đạn, công nghệ hóa thuốc phóng, thuốc nổ và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 01 (một) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng và 02 (hai) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật;
2,122
133,380
b) Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành kỹ thuật khác, người Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 02 (hai) năm đối với trình độ đại học, cao đẳng; 03 (ba) năm đối với trình độ trung cấp kỹ thuật, phải học tập bổ sung kiến thức về kỹ thuật nổ mìn và quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản, dầu khí hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN; c) Đối với các tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động khai thác theo phương pháp thủ công, trường hợp không có người Chỉ huy nổ mìn đáp ứng các yêu cầu nêu trên, cho phép Lãnh đạo tổ chức sử dụng VLNCN ký quyết định bổ nhiệm tạm thời người Chỉ huy nổ mìn là thợ mìn đã được đào tạo, cấp chứng chỉ ở các trường dạy nghề ngành khai thác mỏ, có thời gian làm việc trong lĩnh vực sử dụng VLNCN ít nhất 03 (ba) năm và được học tập bổ sung kiến thức về quy phạm, quy chuẩn an toàn trong khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình xây dựng tương ứng với lĩnh vực có sử dụng VLNCN. Kể từ ngày 01/10/2012, người Chỉ huy nổ mìn phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm a hoặc b của khoản này; cơ quan quản lý VLNCN nơi có hoạt động VLNCN có quyền không chấp thuận đối với người Chỉ huy nổ mìn không đáp ứng các điều kiện trên. 2. Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải thỏa mãn các yêu cầu sau: a) Có chứng chỉ đào tạo và có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm; b) Thợ mìn phải được xếp hạng và bậc thợ kỹ thuật do các trường đào tạo nghề mỏ cấp. Hàng năm doanh nghiệp sử dụng VLNCN phải tổ chức thi nâng bậc thợ cho thợ mìn, Hội đồng thi nâng bậc do chủ doanh nghiệp thành lập có sự tham gia của bộ phận chuyên môn thuộc Sở Công thương và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; c) Tham gia huấn luyện về VLNCN, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và được cấp giấy chứng nhận theo quy định. 3. Sở Công thương có trách nhiệm thẩm tra về kiến thức học tập bổ sung của Chỉ huy nổ mìn quy định tại điểm b hoặc c khoản 1 điều này trước khi cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN 1. Hồ sơ pháp lý gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN do Lãnh đạo ký; b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định pháp luật; c) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; d) Bản sao hợp lệ giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; giấy phép thăm dò, khai thác dầu khí đối với các doanh nghiệp hoạt động dầu khí; quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp; đ) Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng VLNCN đối với các công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với các hoạt động xây dựng, khai thác thủ công. Thiết kế hoặc phương án do chủ đầu tư phê duyệt phải thỏa mãn các yêu cầu an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên TCVN 5178:2004 hoặc quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCN-14-06-2006 hoặc quy phạm kỹ thuật an toàn trong công tác xây dựng TCVN 5308:91 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng liên quan; e) Phương án nổ mìn do Lãnh đạo doanh nghiệp ký và phải được Sở Công thương thẩm định, phê duyệt; g) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 02:2008/BCT (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển VLNCN; h) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN; Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn; i) Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của Lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có). 2. Trường hợp thỏa mãn điều kiện quy định tại các điểm b, d, đ khoản 1 điều này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn, các tổ chức có nhu cầu nổ mìn được quyền ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với tổ chức có giấy phép dịch vụ nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định pháp luật về sử dụng VLNCN. Tổ chức đã thuê dịch vụ nổ mìn không được phép thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan trực tiếp đến việc sử dụng VLNCN. 3. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN: Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công thương tiến hành kiểm tra, thẩm định cấp giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu giấy phép quy định tại Phụ lục 1, Thông tư 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009. Trường hợp không cấp, phải có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị cấp và nêu rõ lý do. 4. Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN: a) Từ 01 (một) năm đến 05 (năm) năm đối với giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ khai thác khoáng sản, tùy theo điều kiện cụ thể của từng mỏ. b) Theo thời hạn công trình nhưng không quá 02 (hai) năm đối với giấy phép sử dụng VLNCN phục vụ thi công công trình. Điều 7. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN 1. Một tháng trước ngày giấy phép hết hạn, tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng VLNCN phải làm hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN gửi Sở Công thương. 2. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN nhưng không thay đổi về địa điểm, quy mô hoạt động, hồ sơ gồm: Báo cáo hoạt động sử dụng VLNCN trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009, nếu có sự thay đổi. Thời hạn hiệu lực của giấy phép không dài hơn thời hạn đã cấp mới lần đầu. 3. Tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN bị hư hỏng hoặc bị mất phải làm đơn đề nghị cấp lại. Sau 03 (ba) lần thông báo trong thời hạn 01 (một) tuần trên các phương tiện thông tin như báo, đài truyền hình, Sở Công thương cấp lại giấy phép nếu không có bằng chứng tìm được giấy phép đã mất; nội dung, thời hạn giấy phép cấp lại không thay đổi, giấy phép cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của giấy phép bị mất. 4. Tổ chức bị thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN trong các trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 4, Điều 37, Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 về VLNCN. Điều 8. Các quy định cụ thể về sử dụng VLNCN 1. Thuốc nổ: Sử dụng thống nhất các loại thuốc nổ an toàn về môi trường: Nhũ tương, Anfo, Sofanit, TFD-15WR. Trường hợp đặc biệt, nếu sử dụng các loại thuốc nổ khác phải được sự chấp thuận của Sở Công thương trong từng trường hợp cụ thể. 2. Phụ kiện nổ: Sử dụng kíp điện vi sai 20 số, kíp nổ phi điện, dây nổ an toàn. 3. Các thông số nổ mìn: Thực hiện theo thiết kế đã được Sở Công thương thẩm định phê duyệt. 4. Phương pháp nổ mìn thực hiện như sau: a) Đối với các mỏ khu vực thành phố Biên Hòa và các khu đông dân cư khác có khoảng cách tới công trình cần bảo vệ dưới 500m: Sử dụng phương pháp nổ mìn phi điện. Đồng thời chỉ được phép nổ mìn 02 hộ chiếu trong 01 ngày nổ, trường hợp đặc biệt (chấp hành tốt, có cải tiến về phương pháp nổ được Sở Công thương xác nhận) thì số hộ chiếu nổ mìn trong 01 ngày có thể tăng lên nhưng tối đa không quá 04 hộ chiếu 01 ngày nổ. b) Đối với các mỏ còn lại trên địa bàn tỉnh: Sử dụng phương pháp dây nổ kết hợp với kíp vi sai rải mặt. c) Không được khởi nổ cùng một lúc 02 hoặc nhiều hộ chiếu, mỗi lần khởi nổ phải cách nhau ít nhất từ 05 phút và phải bổ sung vào quy trình nổ mìn của doanh nghiệp và được Sở Công thương chấp thuận. 5. Phá đá quá cỡ: Các doanh nghiệp phải sử dụng búa đập, tuyệt đối không được sử dụng VLNCN để phá đá quá cỡ. 6. Thời gian nổ mìn: Bắt đầu lúc 11 giờ 30 phút đến 13 giờ các ngày thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm và thứ sáu trong tuần (trừ thời gian quy định tại khoản 7 điều này). Nếu có sự cố không xử lý được trước 13 giờ thì được phép nổ xử lý từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút trong cùng ngày và trong khoảng thời gian này người Chỉ huy nổ mìn phải trực tiếp cùng tổ mìn bảo vệ khu vực bãi mìn, cấm người không phận sự ra vào khu vực này. Chỉ được phép thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho Sở Công thương, đồng thời phải lập biên bản trong đó ghi rõ nội dung và nguyên nhân gây ra sự cố, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ và người Chỉ huy nổ mìn. 7. Nghiêm cấm nổ mìn vào thời gian sau: - Tết Nguyên đán: Từ ngày 20 tháng 12 (âm lịch) năm trước đến hết ngày 10 tháng 01 (âm lịch) năm sau; - Trước và sau 02 ngày đối với các ngày lễ được nghỉ theo quy định của Nhà nước, bao gồm: Ngày 01 tháng 01 (dương lịch); ngày Giỗ tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch); và các ngày 30 tháng 4; ngày 01 tháng 5; ngày 02 tháng 9 (dương lịch);
2,064
133,381
- Vào các ngày trên địa bàn tỉnh Đồng Nai diễn ra các cuộc họp, hội nghị quan trọng (Đại hội Đảng, hoặc có đoàn nguyên thủ Quốc gia các nước thăm Đồng Nai) mà cơ quan Công an cấp tỉnh yêu cầu trong các ngày đó không được vận chuyển và sử dụng VLNCN để đảm bảo an ninh trật tự. 8. Tín hiệu nổ mìn: a) Thống nhất thực hiện bằng còi hú và có 03 lần tín hiệu như sau: - Tín hiệu thứ nhất: Tín hiệu nạp mìn, bằng một hồi còi dài; - Tín hiệu thứ hai: Tín hiệu khởi nổ, bằng hai tín hiệu âm thanh liên tiếp; - Tín hiệu thứ ba: Tín hiệu báo yên, bằng ba tín hiệu âm thanh liên tiếp. Các mỏ trong cùng một khu vực cần thống nhất tín hiệu nổ mìn bằng còi hú và thông báo rộng rãi cho toàn mỏ và dân cư xung quanh, cho chính quyền sở tại và các cơ quan liên quan biết trước khi mỏ đi vào hoạt động. b) Việc liên lạc nội bộ trong thời gian nổ mìn: Sử dụng máy bộ đàm và phải đăng ký sử dụng với phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh. 9. Định mức khối lượng thuốc nổ do một thợ mìn thực hiện trong 01 ca làm việc: Số lượng phát mìn giao cho một thợ mìn phải thực hiện trong 01 ca làm việc phải đảm bảo sao cho vừa đủ để thợ mìn đó có thể thực hiện đầy đủ các điều kiện an toàn. Số lượng phát mìn định mức này được xác định thông qua việc bấm giờ và phải được Sở Công thương duyệt cho những điều kiện tương tự như nhau. 10. Một số quy định khác về sử dụng VLNCN: - Sở Công thương quy định các định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN cho từng cụm mỏ cụ thể; - Hộ chiếu khoan nổ mìn phải được lập đầy đủ, đúng quy định theo mẫu do Sở Công thương ban hành; - Phải tiến hành lập kết quả khoan, nạp mìn trước khi khởi nổ và khi kết thúc nổ mìn; - Tham gia tập huấn đầy đủ theo quy định của Sở Công thương. Chương III DỊCH VỤ NỔ MÌN Điều 9. Hình thức và yêu cầu hoạt động dịch vụ nổ mìn 1. Dịch vụ nổ mìn bao gồm: a) Dịch vụ nổ mìn địa phương: Là doanh nghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nổ mìn, phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của tỉnh Đồng Nai. b) Dịch vụ nổ mìn Trung ương: Là tổ chức dịch vụ nổ mìn thuộc Bộ Công thương hoặc Bộ Quốc phòng, có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam và khu vực. 2. Trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội, Sở Công thương chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở các khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự xã hội. Điều 10. Điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn 1. Là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn. 2. Có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ nổ mìn theo Quy chế này và những quy định của pháp luật có liên quan. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và con người tối thiểu đủ để cung ứng dịch vụ cho 05 (năm) tổ chức thuê dịch vụ. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn Ngoài các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Không phải có giấy phép đối với hoạt động vật liệu nổ VLNCN đã thuê dịch vụ. 2. Không được thuê nhiều tổ chức dịch vụ cùng cung ứng một loại dịch vụ tại một vị trí, địa điểm. 3. Theo sự điều hành của bên cung ứng dịch vụ trong các hoạt động cụ thể khi bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN. 4. Hợp tác, tạo điều kiện hỗ trợ bên cung ứng dịch vụ các vấn đề liên quan đến an ninh, an toàn trong hoạt động VLNCN. Điều 12. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương 1. Tổ chức có nhu cầu cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương phải gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương đến Sở Công thương, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn do người đứng đầu doanh nghiệp ký; b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, phải có giấy chứng nhận đầu tư; c) Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. 2. Tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện cung ứng dịch vụ nổ mìn bao gồm: a) Đề án dịch vụ nổ mìn do Lãnh đạo doanh nghiệp ký, nêu rõ mục tiêu, quy mô, phạm vi, tính phù hợp quy hoạch, nhu cầu về dịch vụ nổ mìn và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp; các điều kiện cần thiết và giải pháp bảo đảm về an ninh, an toàn trật tự xã hội trong hoạt động cung ứng dịch vụ nổ mìn; b) Bản sao hợp lệ các giấy phép sử dụng VLNCN; c) Phương án nổ mìn điển hình đã thực hiện trong 02 (hai) năm trở về trước, tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn; d) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy đối với kho VLNCN kèm theo hồ sơ kho bảo quản thỏa mãn các quy định tại QCVN 02:2008/BCT đối với các tổ chức có kho bảo quản VLNCN; Trường hợp tổ chức đề nghị cấp phép sử dụng VLNCN không có kho hoặc không có phương tiện vận chuyển, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện vận chuyển VLNCN với tổ chức có kho, phương tiện VLNCN thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hoặc bản sao công chứng hợp đồng nguyên tắc với tổ chức được phép kinh doanh VLNCN để cung ứng VLNCN đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn; đ) Quyết định bổ nhiệm người Chỉ huy nổ mìn của Lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng VLNCN; giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng VLNCN (nếu có). 3. Đối với các tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép dịch vụ nổ mìn nhưng không thay đổi về tên gọi, loại hình doanh nghiệp, phạm vi địa bàn hoạt động, hồ sơ chỉ gồm báo cáo hoạt động dịch vụ nổ mìn trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước và các tài liệu quy định tại điểm b, c khoản 1, điểm d, đ khoản 2 điều này. 4. Thủ tục cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương: a) Tổ chức có nhu cầu thực hiện dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn của tỉnh Đồng Nai gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này cho Sở Công thương. b) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công thương xem xét hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến về việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở địa phương theo quy hoạch đầu mối dịch vụ nổ mìn của tỉnh. Nếu chấp thuận Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Công thương cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn trong giới hạn của tỉnh cho tổ chức đề nghị cấp phép, nếu không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời (nêu rõ lý do). c) Khi có văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn trong giới hạn của tỉnh, tổ chức có nhu cầu thực hiện dịch vụ nổ mìn gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công thương) để được xem xét. d) Thời hạn của giấy phép dịch vụ nổ mìn địa phương: Theo thời hạn công trình hoặc giấy phép khai thác khoáng sản nhưng không quá 02 (hai) năm. Chương IV KHO VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 13. Kho VLNCN 1. Kho VLNCN là nơi bảo quản VLNCN. Kho VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều nhà kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. Việc thực hiện các quy định về an toàn kho VLNCN theo Điều 6 của QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN. 2. Chỉ các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn được đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa VLNCN và hồ sơ, thủ tục xây dựng kho VLNCN thực hiện theo quy định phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, QCVN 02:2008/BCT và quy định pháp luật liên quan. Điều 14. Bảo quản VLNCN 1. Chỉ các tổ chức có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn được đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa VLNCN phải thực hiện đúng quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và quy định pháp luật liên quan. 2. VLNCN phải được bảo quản tại các kho chứa, địa điểm thỏa mãn các yêu cầu về an ninh, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy, phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện, an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định liên quan. 3. Lãnh đạo quản lý, thủ kho, người bảo vệ canh gác, người phục vụ liên quan đến bảo quản VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến bảo quản VLNCN. 4. Trong quá trình hoạt động, ngoài các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức, cá nhân quản lý kho VLNCN phải thực hiện các quy định sau đây: a) Trang bị các thiết bị, phương tiện phục vụ việc bảo vệ canh gác, phòng cháy, phòng nổ, thông tin liên lạc, bốc dỡ và cấp phát VLNCN theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy định pháp luật liên quan. Không được sử dụng kho chứa VLNCN cho các mục đích khác trong thời hạn hiệu lực quy định của giấy phép hoạt động VLNCN;
2,058
133,382
b) Xây dựng phương án chữa cháy, phương án bảo vệ an ninh trật tự, biện pháp xử lý và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp có cháy, người xâm nhập trái phép và các trường hợp khẩn cấp khác. Đăng ký danh sách người quản lý, thủ kho, người phục vụ với cơ quan Công an địa phương; c) Căn cứ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, xây dựng quy trình thủ tục về canh gác bảo vệ, kiểm tra, kiểm soát người ra vào, người làm việc trong kho, thủ tục xử lý, tiêu hủy VLNCN mất phẩm chất. Việc xuất nhập, cấp phát VLNCN phải đúng quy trình, đối tượng đã được Lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Điều 15. Vận chuyển VLNCN 1. Điều kiện hoạt động vận chuyển VLNCN a) Là tổ chức kinh tế thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc tổ chức có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng VLNCN; b) Có phương tiện vận chuyển đủ điều kiện hoạt động, tham gia giao thông theo quy định pháp luật về giao thông và đủ điều kiện vận chuyển VLNCN theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về VLNCN, phòng cháy, chữa cháy và quy định liên quan; c) Lãnh đạo quản lý, người điều khiển phương tiện, người áp tải, người phục vụ liên quan đến vận chuyển VLNCN phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến vận chuyển VLNCN; d) Trừ các trường hợp vận chuyển nội bộ, việc vận chuyển VLNCN trên đường giao thông công cộng phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. 2. Trong quá trình hoạt động, ngoài các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức, cá nhân vận chuyển VLNCN có các quyền và nghĩa vụ sau: a) Thực hiện việc vận chuyển VLNCN đúng quy định trong giấy phép vận chuyển. Phải kiểm tra tình trạng hàng hóa, phương tiện vận chuyển trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần dừng đỗ, khắc phục ngay các hư hỏng nếu có; b) Chỉ được tiến hành vận chuyển khi trên phương tiện vận chuyển có đầy đủ biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm và các yêu cầu về sắp xếp, bao bì, nhãn mác hàng hóa vận chuyển thỏa mãn quy định pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm, quy định, quy chuẩn liên quan về vận chuyển VLNCN; c) Xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp, phương án bảo vệ an ninh trật tự và biện pháp chữa cháy, biện pháp xử lý, liên hệ và phối hợp với chính quyền địa phương trong các trường hợp khẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển VLNCN; d) Phải có đủ người áp tải được trang bị công cụ hỗ trợ khi vận chuyển VLNCN. Người áp tải cùng với người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm bảo quản và bảo vệ hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển; đ) Trừ các trường hợp khẩn cấp theo quy định tại điểm e, khoản này, cấm vận chuyển VLNCN xuyên qua trung tâm các khu vực đô thị, đông dân cư vào các giờ cao điểm; không dừng đỗ phương tiện vận chuyển tại các địa điểm đông dân cư, gần các trạm xăng dầu; không bốc, dỡ, chuyển hàng hoặc thay đổi điểm dừng, đỗ, tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển; e) Trong các trường hợp phương tiện vận chuyển bị sự cố, tai nạn, cháy nổ hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải và người điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay lập tức việc khoanh vùng an toàn, thiết lập cảnh báo ngăn chặn sự tụ tập, xâm nhập trái phép và loại trừ các khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người đang tham gia giao thông, thông báo ngay với chính quyền địa phương khu vực có sự cố để được hỗ trợ xử lý. 3. Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thuộc Công an tỉnh Đồng Nai là cơ quan cấp giấy phép vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Việc cấp giấy phép vận chuyển VLNCN phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Đối với đơn vị có kho chứa VLNCN: Căn cứ vào dung lượng kho VLNCN và kế hoạch sử dụng VLNCN đã được Sở Công thương phê duyệt. Tuyệt đối không cấp giấy phép vận chuyển vượt khối lượng VLNCN theo kế hoạch được duyệt. - Đối với đơn vị không sử dụng kho chứa VLNCN: Phải ký hợp đồng vận chuyển VLNCN với các doanh nghiệp kinh doanh cung ứng. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng VLNCN được duyệt và hộ chiếu khoan nổ mìn của doanh nghiệp để cấp giấy phép vận chuyển. - Khối lượng VLNCN được cấp giấy M để vận chuyển phải nằm trong kế hoạch sử dụng VLNCN đã được Sở Công thương phê duyệt. 4. Địa điểm xếp dỡ cố định VLNCN phải được thỏa thuận với Sở Công thương, phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh, và phải được UBND tỉnh cho phép. 5. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh (phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) quy định tuyến đường vận chuyển VLNCN cho từng địa điểm sử dụng VLNCN cụ thể. 6. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép vận chuyển VLNCN a) Thành phần hồ sơ: - Đối với đơn vị có kho chứa VLNCN, hồ sơ bao gồm: + Giấy giới thiệu của cơ quan do Thủ trưởng đơn vị ký; + Giấy chứng minh nhân dân của người áp tải; + Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN, trong đó ghi rõ họ tên người áp tải, người điều khiển phương tiện, biển số phương tiện, tuyến đường đi, thời gian và số lượng VLNCN cần vận chuyển; + Lý lịch của người áp tải và người điều khiển phương tiện hay giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị hoặc của Công an xã, phường, thị trấn về lý lịch, phẩm chất, tinh thần trách nhiệm. Người áp tải và điều khiển phương tiện là người đã được huấn luyện về an toàn lao động, tập huấn nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, vệ sinh lao động có liên quan đến VLNCN và đã được cấp chứng chỉ an toàn, giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy theo quy định; + Báo cáo VLNCN tồn kho tại thời điểm xin vận chuyển (trừ trường hợp xin vận chuyển lần đầu). Nếu kho VLNCN ở ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN của Công an ở địa phương có thẩm quyền; + Giấy phép sử dụng VLNCN hoặc giấy xác nhận vị trí sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực); + Lệnh xuất kho hoặc giấy báo hàng; + Biên bản kiểm tra điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy phương tiện vận chuyển VLNCN (trừ trường hợp phương tiện chuyên dùng vận chuyển VLNCN đã được kiểm tra và cấp giấy theo thời hạn), giấy cam đoan bảo đảm điều kiện an toàn vận chuyển VLNCN, giấy đăng ký, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, giấy bảo hiểm còn trong thời hạn. * Đối với các đơn vị nổ mìn trực tiếp (nổ mìn theo hộ chiếu) không có kho bảo quản VLNCN: Ngoài những thủ tục nêu trên (trừ văn bản xác nhận về kho) phải có thêm hộ chiếu nổ mìn cho mỗi đợt nổ do Phó Giám đốc Kỹ thuật hoặc cấp tương đương của đơn vị phê duyệt, và hợp đồng mua bán VLNCN giữa đơn vị cung ứng và đơn vị sử dụng. b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ. c) Trình tự thực hiện: Bước 1: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được phép trữ, chứa, bảo quản, sử dụng VLNCN có nhu cầu vận chuyển VLNCN trong địa bàn hoặc đi qua tỉnh phải đến nộp hồ sơ tại trụ sở phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy Công an tỉnh: Bước 2: Đến nhận giấy phép vận chuyển VLNCN tại trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy Công an tỉnh. - Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). - Thời hạn giải quyết: 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Chương V HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 16. Đối tượng huấn luyện 1. Lãnh đạo tổ chức, người quản lý các bộ phận liên quan trực tiếp đến hoạt động VLNCN. 2. Chỉ huy nổ mìn, thợ mìn. 3. Thủ kho, người điều khiển phương tiện, người áp tải vận chuyển VLNCN. 4. Người phục vụ trực tiếp các hoạt động liên quan đến VLNCN, bao gồm việc bảo vệ, canh gác, bốc xếp hoặc các hoạt động khác tại nơi nổ mìn không liên quan đến việc đấu lắp, kiểm tra mạng nổ, kích nổ. Điều 17. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động VLNCN 1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy chế này được huấn luyện kiến thức pháp luật về quản lý VLNCN, kiến thức pháp luật liên quan về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ an ninh trật tự trong các hoạt động VLNCN; nghiệp vụ quản lý kinh doanh; phương pháp lập và thực hiện kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp, phương pháp tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động nổ mìn. 2. Các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 16 Quy chế này được huấn luyện các nội dung quy định tại Phụ lục C QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN. Điều 18. Cấp giấy chứng nhận tập huấn kỹ thuật an toàn VLNCN 1. Sau khi hoàn tất chương trình huấn luyện, học viên được cơ quan cấp giấy phép hoạt động VLNCN kiểm tra, nếu đạt yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận tập huấn kỹ thuật an toàn VLNCN. 2. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn 02 (hai) năm và có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc. Trường hợp thay đổi về điều kiện hoạt động, cơ quan quản lý VLNCN nơi có hoạt động VLNCN có trách nhiệm huấn luyện bổ sung các nội dung liên quan đến việc thay đổi điều kiện hoạt động; kiểm tra và cấp giấy chứng nhận. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của Sở Công thương 1. Sở Công thương là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về VLNCN tại địa phương. 2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn địa phương trên địa bàn cho các tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Công thương. 3. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.
2,056
133,383
4. Tổ chức tập huấn, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tập huấn kỹ thuật an toàn VLNCN cho các đối tượng của tổ chức sử dụng về VLNCN thuộc thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN của Sở Công thương. Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức thi xếp hạng và nâng bậc thợ cho thợ mìn. 5. Tham gia ý kiến về thiết kế công trình xây dựng kho chứa VLNCN. 6. Thực hiện việc đăng ký sử dụng về VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư 23/2009/TT- BCT; và đăng ký máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp theo Quyết định 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ban hành danh mục các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và quy chế quản lý kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp như: Máy phát điện phòng nổ, máy nổ mìn điện, máy kiểm tra điện trở kíp điện, máy kiểm tra mạng nổ mìn. 7. Kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện: a) Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn địa phương, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN; định mức kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN. b) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan. c) Tiến hành kiểm tra việc đảm bảo các quy định pháp luật về thời gian, địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, các điều kiện an ninh, an toàn khác và thực hiện việc đăng ký cho tổ chức sử dụng VLNCN trước khi nổ mìn. 9. Lập báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình quản lý, và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 và gửi về Bộ Công thương và UBND tỉnh Đồng Nai trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 20. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tổ chức kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy cho các tổ chức hoạt động VLNCN trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Kiểm tra, cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. 2. Phối hợp với Sở Công thương kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 3. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về vận chuyển VLNCN bảo đảm an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy. 4. Phê duyệt phương án phòng cháy chữa cháy kho chứa VLNCN và các mỏ đá. 5. Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật liên quan về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ an ninh trật tự trong các hoạt động VLNCN. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 1. Kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản. 2. Tổ chức huấn luyện an toàn - vệ sinh lao động và cấp giấy chứng nhận đã qua chương trình tập huấn an toàn lao động cho người sử dụng lao động trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động có liên quan đến VLNCN. Phối hợp với Sở Công thương tổ chức thi xếp hạng và nâng bậc thợ cho thợ mìn. 3. Hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như: Các bình chịu áp lực, các loại thuốc nổ, phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm...). Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Tăng cường công tác tuyên truyền trong nhân dân địa phương biết để có biện pháp phòng ngừa tai nạn. 2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tăng cường công tác kiểm tra để phát hiện và xử lý các đối tượng tàng trữ, sử dụng chất nổ có nguồn gốc từ vũ khí và VLNCN trái quy định của pháp luật. 3. Thông báo khi có sự cố xảy ra trên địa bàn về Công an tỉnh; Sở Công thương; Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; đồng thời phối hợp với các ngành để khắc phục hậu quả. Chương VII THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 23. Thanh tra, kiểm tra VLNCN 1. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND các huyện (thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động sử dụng, bảo quản VLNCN. 2. Định kỳ hàng năm sẽ tổ chức 01 (một) cuộc kiểm tra liên ngành; thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sử dụng, bảo quản VLNCN nếu có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn khiếu nại. Điều 24. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động VLNCN, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN CỦA MỘT SỐ LOẠI KHOÁNG SẢN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 2293/TTr-CT ngày 09 tháng 7 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 557/BC-STP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 469/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của một số loại khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN CỦA MỘT SỐ LOẠI KHOÁNG SẢN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1182/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII-KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27/12/2002 của Liên Bộ Y tế - Tài chính về việc hướng dẫn nội dung thu, chi và mức chi thường xuyên của Trạm Y tế xã; Sau khi xem xét tờ trình số 2076/TTr-UBND ngày 18/ 6 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nâng mức chi thường xuyên của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức chi thường xuyên của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: - Trạm Y tế xã thuộc vùng sâu, vùng biên giới: 25.000.000 đồng/trạm/năm (hai mươi lăm triệu đồng). - Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thuộc vùng đồng bằng: 20.000.000 đồng/trạm/ năm (hai mươi triệu đồng) - Thời gian thực hiện từ ngày 01/8/2010. - Chi từ nguồn: ngân sách địa phương. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân giao thường trực, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế mức chi thường xuyên của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo nghị quyết số 15/2006/NQ-HĐND ngày 27/10/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An, khóa VII. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
2,042
133,384
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII- KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên Bộ số 14/TTLB-BYT-BTC-BLĐTBXH-BVGCP ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế-Tài chính-LĐTBXH và Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ quy định về thu một phần viện phí và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của Liên Bộ Y tế-Tài chính-LĐTBXH bổ sung Thông tư số 14/TTLB; Sau khi xem xét tờ trình số 2062/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tạm thời mức thu một phần viện phí tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tạm thời mức thu một phần viện phí tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, theo phụ lục đính kèm. - Thời gian thực hiện từ ngày 01/8/2010. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TẠI TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ (kèm theo Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh) PHẦN A: MỨC THU KHÁM BỆNH VÀ KIỂM TRA SỨC KHỎE Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Thực hiện Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản, trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh đã từng bước đi vào nề nếp, đúng theo quy định của pháp luật, đáp ứng nhu cầu cát cho san lấp mặt bằng trong tỉnh và khu vực, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, tình trạng bơm hút, khai thác cát trái phép, không đúng quy định từng lúc, từng nơi vẫn còn diễn ra khá phức tạp; việc quản lý khai thác vẫn còn nhiều hạn chế; một số doanh nghiệp lợi dụng giấy phép đã cấp để hoạt động khai thác tại khu vực cấm; chưa kiểm soát chặt chẽ khối lượng cát khai thác, từ đó làm thất thoát tài nguyên và thất thu ngân sách nhà nước. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông; thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ theo Công văn số 4782/VPCP-KTN ngày 09/7/2010 của Văn phòng Chính phủ về tăng cường quản lý thăm dò, khai thác chế biến, sử dụng khoáng sản. Nhằm tăng cường công tác quản lý tài nguyên cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên; sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ tài nguyên cát lòng sông, góp phần đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện một số công việc sau: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì phối hợp với các ngành tỉnh có liên quan và các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác, vận chuyển, bảo vệ khoáng sản cát, sỏi lòng sông để tổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân thông suốt thực hiện tốt. - Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm túc Kết luận thanh tra của Đoàn thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với hoạt động khai thác cát lòng sông trên địa bàn tỉnh. - Xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc thu hồi giấy phép khai thác cát lòng sông đối với các đơn vị chưa thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung giấy phép theo quy định tại Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 15/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các quy định khác có liên quan. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân bố trí phương tiện, thời gian khai thác cát, sỏi lòng sông đúng theo quy định. Tuyệt đối không được khai thác cát từ 20 giờ đến 04 giờ. - Đối với các giấy phép khai thác cát đã cấp thì xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giới hạn sản lượng khai thác khoảng 50% theo trữ lượng đã cấp. Đối với các khu vực khai thác, nạo vét nhằm khơi thông dòng chảy, hạn chế sạt lở thì báo cáo cụ thể để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. - Chỉ đạo Tổ công tác liên ngành tỉnh tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh đúng theo Nghị định số 150/2004/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ; xử các vi phạm về khai thác, vận chuyển, xuất khẩu cát trái phép theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên trong tổ; rà soát, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các thành viên trong tổ cho phù hợp với tình hình, nhiệm vụ mới. - Lập dự toán kinh phí cho Tổ Công tác liên ngành gửi Sở Tài chính xem xét, bố trí kinh phí thực hiện. - Chủ động lập kế hoạch phối hợp với các ngành tỉnh, các địa phương, các cơ quan quản lý của Trung ương tại địa phương tăng cường tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển cát theo quy định. Hỗ trợ Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã về chuyên môn nghiệp vụ, nhân lực phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm. - Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, các địa phương có liên quan dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về cơ chế quản lý, kiểm tra khối lượng và sản lượng khai thác cát, sỏi lòng sông của từng doanh nghiệp. - Phối hợp các ngành liên quan tăng cường kiểm tra việc khai thác cát để xuất khẩu trái phép. Các trường hợp khai thác, vận chuyển, mua bán cát trên địa bàn tỉnh để xuất khẩu phải thực hiện đúng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. 2. Sở Giao thông vận tải: - Chủ trì phối hợp các sở, ngành thẩm định, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định đối với các dự án, kế hoạch nạo vét lòng sông, kết hợp tận thu cát trên các tuyến sông thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phối hợp với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đề xuất giải quyết đối với các dự án, kế hoạch nạo vét lòng sông, kết hợp tận thu cát trên các tuyến sông thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành Trung ương. 3. Cục Thuế tỉnh: - Chỉ đạo các Chi cục Thuế tổ chức cấp mã số thuế cho các tổ chức, cá nhân mới thành lập và tổ chức thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cát và chủ động kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí theo quy định tại Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra và kiên quyết xử lý triệt để các trường hợp mua, bán, vận chuyển cát không có hóa đơn theo quy định. - Báo cáo định kỳ về tình hình thu, nộp các loại thuế và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 4. Công an tỉnh: - Chỉ đạo lực lượng chức năng tăng cường phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch, phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất trong khai thác, vận chuyển cát của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, phối hợp tổ chức kiểm tra ngay các trường hợp khai thác cát trái phép khi nhân dân phát hiện báo tin, để xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. - Tăng cường các biện pháp an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh. 5. Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và kinh doanh cát sông theo chức năng và thẩm quyền được giao; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường cử thành viên tham gia Tổ công tác liên ngành của tỉnh về khai thác cát sông để xử lý các trường hợp vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Sở Xây dựng: - Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước theo thẩm quyền về khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh làm vật liệu xây dựng; xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các hoạt động khai thác cát làm vật liệu xây dựng. - Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác cát sông làm vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2,011
133,385
7. Sở Tài chính phối hợp các ngành có liên quan, các địa phương để xem xét, cân đối nguồn kinh phí đảm bảo đáp ứng cho hoạt động tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công: - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khai thác, mua bán khoáng sản cát sông trong địa bàn phụ trách; chủ động tổ chức kiểm tra và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ; các trường hợp vượt thẩm quyền thì lập biên bản tại hiện trường, chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý. - Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ động thực hiện và phối hợp với ngành chức năng tỉnh trong tổ chức kiểm tra, thanh tra các đơn vị hoạt động khai thác cát sông trên địa bàn quản lý. - Chỉ đạo cơ quan Thuế, Tài chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tổ chức thu, nộp, lập dự toán, cấp phát, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan phối hợp với Tổ công tác liên ngành tỉnh trong công tác bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ. 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác cát sông: - Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. - Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Hoạt động khai thác phải phù hợp với quyết định phê duyệt dự án đầu tư và thiết kế mỏ; bảo vệ, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và cảnh quan trong và sau khi khai thác; phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý khai thác cát sông trên địa bàn tỉnh. - Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác gây ra theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự và an toàn xã hội và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. - Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Đối với những tổ chức, cá nhân khai thác cát trái phép trên địa bàn tỉnh (kể cả các phương tiện ghe bơm hút cát), nếu vi phạm và bị xử lý hành chính từ 02 lần trở lên thì ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính, còn phải bị tịch thu phương tiện vi phạm, theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 11 của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/5/2007 của Chính phủ. - Các tổ chức, cá nhân thực hiện nạo vét luồng kết hợp tận thu cát phải lập phương án cụ thể, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phải đăng ký khối lượng tận thu cát tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì kịp thời phản ảnh đến Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai Chỉ thị này đến các doanh nghiệp có liên quan biết và chấp hành. Bãi bỏ Chỉ thị số 19/2003/CT.UB ngày 24/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khảo sát, thăm dò và khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN KHẨN BỘ Y TẾ ĐIỆN: Sở Y tế các tỉnh/thành phố, ven biển từ Quảng Ninh đến Phú Yên và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. Thực hiện Công điện số 04/CĐ-TW hồi 16h00 ngày 12/7/2010 của Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương- ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về việc triển khai công tác phòng chống mưa bão. Theo bản tin của Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, hiện trên khu vực vùng biển phía Đông Philipin xuất hiện cơn bão có tên quốc tề là CONSON. Hồi 13h ngày 12/7/2010, vị trí tâm bão ở vào khoảng 14,1 độ Vĩ Bắc; 129,3 độ Kinh Đông, cách bờ biển phía đồng Philipin khoảng 580km về phía đông. Sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 8 (tức là từ 62- 74 km/giờ) giật cấp 9 cấp 10. Dự báo trong 24 giờ tới, bão di chuyển theo hướng giữa Tây và Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 20 km và có khả năng mạnh thêm. Đến 13 giờ 13/7/2010. vị trí tâm bão ở vào khoảng 15,6 độ Vĩ Bắc; 125,1 độ Kinh Đông, sức gió mạnh nhất vùng gần tâm bão mạnh cấp 9, cấp 10 (tức là từ 75 đến 102 km/ giờ), giật cấp 11 cấp 12. Tính từ tâm bão , vùng gió mạnh nguy hiểm từ cấp 6 trở lên có bán kính khoảng 200 km. Trong 24 đến 48 giờ tiếp theo, bão di chuyển theo hướng Tây Tây Bắc, mỗi giờ đi được khoảng 20 km và có khả năng tiếp tục mạnh thêm. Do ảnh hưởng của Bão, vùng biển phía Đông Bắc biển Đông từ chiều tối và đêm 14/7/2010 gió sẽ mạnh dần lên cấp 6, cấp 7, sau tăng cấp 8, cấp 9, vùng gần tâm bão cấp 10. cấp 11, giật cấp 12, cấp 13. Biển động rất mạnh. Bão có diễn biến bất thường, còn có khả năng thay đổi phương hướng và mạnh lên. Để chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp của mưa bão, Bộ Y tế yêu cầu Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế triển khai những công việc sau: 1. Thực hiện đầy đủ nội dung theo Chỉ thị số 03/CT-BYT, ngày 25/5/2010 của Bộ Y tế Về việc triển khai công tác phòng, chống lụt bão và tìm kiếm, cứu nạn năm 2010. 2. Gửi danh sách họ tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại và số fax của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm, cứu nạn của đơn vị mình về Thường trực Ban chỉ huy phòng chống thảm họa và tìm kiếm, cứu nạn Bộ Y tế. 3. Sở Y tế và các đơn vị báo cáo số lượng cơ số thuốc, hoá chất dự trữ tại địa phương, đơn vị và có báo cáo nhanh về kết quả triển khai công tác đối phó với mưa bão về Thường trực Ban chỉ huy PCTH&TKCN Bộ Y tế qua số fax 04.62732207 hoặc điện thoại số 0948.125599. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ CHỨC VỤ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM ĐỐI VỚI ÔNG PHẠM THANH BÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Thông báo kết quả kiểm tra dấu hiệu vi phạm của đồng chí Phạm Thanh Bình, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam tại văn bản số 631-TB/UBKTTW ngày 13 tháng 7 năm 2010; Căn cứ kết luận của Ban cán sự đảng Chính phủ tại phiên họp ngày 13 tháng 7 năm 2010; Theo đề nghị của Ban cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 64/BCSĐBGTVT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đình chỉ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) đối với ông Phạm Thanh Bình để kiểm điểm trách nhiệm và thanh tra, điều tra làm rõ các sai phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam và ông Phạm Thanh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 265/TTr-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Y khoa Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Y khoa Vinh trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An. Điều 2. Trường Đại học Y khoa Vinh là cơ sở giáo dục đại học công lập; trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Y khoa Vinh hoạt động theo điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
2,015
133,386
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỌC VIỆN TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 23/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Học viện Tư pháp; Căn cứ “Điều lệ trường đại học” ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Giám đốc Học viện Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí của Học viện Tư pháp: Học viện Tư pháp (sau đây gọi là Học viện) là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học trực thuộc Bộ Tư pháp, hoạt động theo điều lệ trường đại học. Học viện là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở tại thành phố Hà Nội và cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chức năng của Học viện: a) Đào tạo nghiệp vụ thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, chấp hành viên, công chứng viên, đấu giá viên, các chức danh tư pháp khác; b) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho chấp hành viên, công chứng viên, luật sư và cán bộ có chức danh tư pháp khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp; bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch Tư pháp; c) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định; d) Nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp và các hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Học viện có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp; kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn, hàng năm của Học viện; 2. Tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tư pháp, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; 3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, văn bản về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học trình Bộ trưởng hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành; 4. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược phát triển của Học viện; quy hoạch, kế hoạch về tổ chức bộ máy, biên chế, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Học viện; 5. Tổ chức thực hiện việc quy hoạch, kế hoạch củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy; tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Học viện theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 6. Tổ chức thực hiện các khóa đào tạo nghiệp vụ thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, chấp hành viên, công chứng viên, đấu giá viên, các chức danh tư pháp khác; 7. Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho chấp hành viên, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên và cán bộ có chức danh tư pháp khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp; bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp; 8. Tổ chức biên soạn, thẩm định, in và phát hành các giáo trình, sách và tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu của Học viện; 9. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp và phục vụ hoạt động của ngành Tư pháp; 10. Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật và sự phân công của Bộ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của Học viện; 11. Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện pháp giáo dục và quản lý học viên; phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho học viên; 12. Tổ chức thực hiện các quy trình kiểm định chất lượng đào tạo của Học viện theo quy định của pháp luật; 13. Thực hiện hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 14. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, thư viện và các trang thiết bị hiện đại, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và tư vấn pháp luật; 15. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 16. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán của Học viện theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 17. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị của Học viện theo quy định của pháp luật; 18. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động của Học viện; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật; 19. Tổ chức và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; 20. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong Học viện; xây dựng nếp sống văn hóa và môi trường sư phạm trong Học viện; 21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Cơ cấu tổ chức của Học viện bao gồm: a) Hội đồng Học viện Hội đồng Học viện là thiết chế quản trị của Học viện, quyết nghị các chủ trương lớn liên quan đến hoạt động đào tạo các chức danh tư pháp. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Học viện theo quy định pháp luật. b) Giám đốc và các Phó Giám đốc Giám đốc Học viện chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Học viện. Các Phó Giám đốc Học viện giúp Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của Học viện; được Giám đốc phân công quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. c) Hội đồng Khoa học và Đào tạo Hội đồng khoa học và Đào tạo của Học viện bao gồm: Giám đốc, một số Phó Giám đốc, các Trưởng khoa, Trưởng phòng Đào tạo và Thủ trưởng một số đơn vị thuộc Học viện; các Giáo sư, Phó Giáo sư, một số giảng viên, cán bộ hoạt động khoa học của Học viện. Hội đồng Khoa học và Đào tạo hoạt động theo các quy định của “Điều lệ trường đại học” ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan. d) Các đơn vị chức năng thuộc Học viện - Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh: Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng là đơn vị dự toán kinh phí cấp 3; - Phòng Tổ chức cán bộ; - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Đào tạo; - Phòng Công tác học viên; - Phòng Tài chính - Kế toán; - Phòng Quản trị; - Phòng Hợp tác quốc tế; - Khoa Đào tạo Thẩm phán; - Khoa Đào tạo Kiểm sát viên; - Khoa Đào tạo Luật sư; - Khoa Đào tạo Chấp hành viên; - Khoa Đào tạo Công chứng viên và các chức danh tư pháp khác; - Trung tâm Tin học; - Trung tâm Thông tin và Nghiên cứu khoa học; - Trung tâm Tư vấn pháp luật; - Trung tâm đào tạo luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế; - Trung tâm bồi dưỡng cán bộ. Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị chức năng thuộc Học viện do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Học viện và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị dịch vụ của Học viện do Giám đốc quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập.. đ) Tổ chức Đảng, các đoàn thể và tổ chức xã hội Học viện có tổ chức Đảng, các đoàn thể và tổ chức xã hội sau: - Đảng bộ Học viện Tư pháp; - Công đoàn Học viện Tư pháp; - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Học viện Tư pháp; - Chi hội Cựu chiến binh Học viện Tư pháp; - Chi hội Luật gia Học viện Tư pháp. Đảng bộ, các đoàn thể và tổ chức xã hội của Học viện Tư pháp được thành lập, tổ chức và họat động theo điều lệ của Đảng, điều lệ của các đoàn thể, tổ chức xã hội và theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. 2. Biên chế a) Biên chế các đơn vị chức năng của Học viện được quy định tại điểm d khoản 1 điều này do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Học viện và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; b) Biên chế của các đơn vị dịch vụ do Giám đốc Học viện quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Học viện với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp và các quy định cụ thể sau: 1. Học viện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công phụ trách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao.
2,100
133,387
2. Học viện là đầu mối tham mưu, giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ với bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Học viện. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến các đơn vị thuộc Bộ thì Học viện có trách nhiệm chủ trì trao đổi với các đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị thuộc Bộ về việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Học viện thì Học viện có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Học viện với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ thì Học viện có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp. 4. Quan hệ của Học viện với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng và thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch công tác về tổ chức, biên chế, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Học viện; b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Bổ trợ tư pháp, Vụ Hành chính tư pháp trong công tác tuyển sinh đào tạo các chức danh tư pháp, nghiệp vụ lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp; c) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp xây dựng kế hoạch đào tạo, chương trình, tài liệu bồi dưỡng các chức danh tư pháp và cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp; d) Chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học pháp lý xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học có nguồn kinh phí lấy từ kinh phí hoạt động thường xuyên của Học viện theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; đ) Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng và thực hiện các kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước và các hoạt động tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật; e) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Học viện theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp; f) Quan hệ với các cơ sở đào tạo trong ngành Tư pháp về việc đào tạo và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện để giảng viên của Học viện tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi kinh nghiệm thuộc phạm vi quản lý của Học viện. 5. Quan hệ công tác giữa Học viện với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và chính quyền địa phương được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN, PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 4438/TTr-SKHĐT ngày 21 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn như sau: 1. Bãi bỏ thủ tục “Thẩm định dự án công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ lập”, mã số hồ sơ: 102236, tại số thứ tự 11 mục XXXXV Phần II Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bãi bỏ thủ tục “Xác nhận tình trạng Hộ kinh doanh”, mã số hồ sơ: 100453, tại mục V Phần II Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 thang 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông năm 2010; Theo đề nghị của UBND huyện Krông Nô tại Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 12/3/2010 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 807/TN&MT- QHGĐ ngày 28/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chỉnh tên đoạn đường trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Krông Nô ban hành kèm theo Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông năm 2010; * Tên đoạn đường Tỉnh lộ 4 tại xã Đăk Sôr, huyện Krông Nô tại Mục 1 (cũ): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Nay điều chỉnh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh; được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, thị trấn trên địa bàn huyện Krông Nô. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Nô; Chủ tịch UBND xã Đăk Sôr và Thủ trưởng các đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC PHỤ CẤP TRỰC VÀ PHỤ CẤP PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT CỦA NGÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII- KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế và Thông tư liên tịch số 09/2003/TTLT-BYT-BTC-BNV ngày 29/9/2003 của Liên Bộ Y tế-Tài chính-Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Sau khi xem xét tờ trình số 2074/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định tạm thời mức phụ cấp trực và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật của ngành y tế trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tạm thời mức phụ cấp trực và phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật của ngành y tế trên địa bàn tỉnh Long An theo phụ lục đính kèm. - Thời gian thực hiện từ ngày 01/8/2010. - Chi từ nguồn ngân sách địa phương. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
2,005
133,388
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09/7/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC PHỤ CẤP TRỰC VÀ PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT CỦA NGÀNH Y TẾ (Kèm theo Nghị quyết số: 140/2010/NQ-HĐND ngày 13 /7/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính : đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: hiện tại tỉnh chưa có loại đặc biệt. NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC, DỰ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ VII-KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét tờ trình số 2061/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An: Được thực hiện theo đúng Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính . 2. Mức chi tiêu tiếp khách trong nước: - Chi nước uống: Tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày; - Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị do thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó quyết định phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Không được dùng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Riêng việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước đối với các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, đề xuất với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên tinh thần tiết kiệm và không dùng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. 3. Nguồn kinh phí tiếp khách: sử dụng trong dự toán được giao hằng năm của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 62/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 15 về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước . Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN DO TĂNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỂ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TP THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/ QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty , doanh nghiệp , hợp tác xã , tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động và các thông tư hướng dẫn nghị định trên ; Căn cứ Quyết định số 2757/2006/ QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị thành phố Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình xây dựng cơ bản của tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 550/TTr-SXD ngày 05/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị do tăng mức lương tối thiểu vùng cho những khối lượng công việc thực hiện từ ngày 01/01/2010 sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước đã lập theo Bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị thành phố Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 2757/2006/ QĐ-UBND ngày11/ 12/ 2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐC NC = 2,314 2. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: KĐC MTC = 1,275 3. Một số chi phí khác tính bằng tỉ lệ (%) trong dự toán được tính theo các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 2. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn việc lập và điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị thành phố Thái Nguyên theo chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch UBND thành phố Thái Nguyên; các chủ đầu tư; Thủ trưởng các ngành, cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc và quản lý đất đai; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang bảng lương trong doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Xét công văn số 958/STC-VGCS ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Sở Tài chính về kết quả thẩm định đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường theo Tờ trình số 1389/TTr- TNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với các nội dung sau: 1. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đơn giá đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền cấp phát, quyết toán kinh phí thực hiện các công việc sau: - Xây dựng lưới khống chế tọa độ và tiếp điểm; Đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo các phương án kinh tế kỹ thuật được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Đo đạc lập bản đồ hiện trạng thửa đất phục vụ vào mục đích: giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, giao đất cho các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đối với các thửa đất chỉ có một phần diện tích nằm trong khu đất thực hiện dự án, thì khi đo đạc, đơn vị đo đạc được đo hết cả thửa đất để phục vụ cho công tác chỉnh lý đối với diện tích còn lại của thửa đất. Đơn giá đo đạc lập bản vẽ ranh giới thửa đất cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu áp dụng Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng chi phí đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đã ban hành trái với đơn giá của Quyết định này đều bị bãi bỏ.
2,069
133,389
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, điện: Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường cao đẳng Hai đợt thi đại học, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010 đã diễn ra trong trật tự, an toàn, nghiêm túc và đúng quy chế. Đợt thi tuyển sinh vào các trường cao đẳng sẽ diễn ra vào ngày 15 - 16 tháng 7 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường cao đẳng thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau: 1. Lịch thi Các trường tổ chức thi theo đúng ngày thi, lịch thi và thời gian biểu từng buổi thi tuyển sinh cao đẳng đã công bố, không được tự ý thay đổi, cụ thể là: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Công tác đề thi a) Đề thi là tài liệu thuộc danh mục Nhà nước độ “Tối mật”, vì vậy, các trường cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là Công an, bằng mọi biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối trong tất cả các khâu có liên quan đến đề thi: giao nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi; b) Cán bộ coi thi phải thực hiện đúng quy trình mở túi đựng đề thi theo hướng dẫn đã ghi trên phong bì túi đựng đề thi; c) Cán bộ coi thi không tự ý giải thích bất cứ nội dung gì có liên quan đến đề thi; d) Các đề thi thừa trong mỗi phòng thi, mỗi buổi thi cán bộ coi thi phải quản lý, niêm phong tại phòng thi và bàn giao lại cho Trưởng điểm thi theo quy định. 3. Công tác chuẩn bị thi a) Các trường cần kiểm tra và rà soát lại toàn bộ các khâu của công tác chuẩn bị, kể cả các phương án dự phòng, đảm bảo đầy đủ các điều kiện về hệ thống các văn bản chỉ đạo, nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước và các phương án phòng chống thiên tai, lũ lụt; b) Mỗi phòng thi theo danh sách chỉ xếp tối đa 40 thí sinh và phải có 2 cán bộ coi thi. Những phòng thi lớn phải chia phòng để sao cho mỗi phòng cũng theo danh sách có không quá 40 thí sinh và phải có 2 cán bộ coi thi; c) Tổ chức tập huấn kỹ cho toàn thể cán bộ tham gia công tác tuyển sinh của trường nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định của Quy chế. Tuyệt đối không để xảy ra sai sót trong công tác nghiệp vụ, vi phạm Quy chế phải bị xử lý kỷ luật. 4. Công tác tổ chức thi a) Cán bộ coi thi phải phổ biến kỹ Quy chế tuyển sinh cho thí sinh trong buổi làm thủ tục dự thi ngày 14/7/2010. Nhắc nhở thí sinh tuyệt đối không được mang điện thoại di động vào trong phòng thi, không để thí sinh vi phạm quy chế bị xử lý kỷ luật do không được nghe phổ biến Quy chế; b) Về việc ký giấy thi và giấy nháp của thí sinh: - Đối với các môn thi tự luận: Cán bộ coi thi thứ nhất chỉ ký vào giấy thi và giấy nháp của thí sinh, sau khi thí sinh đã ghi đầy đủ họ tên, số báo danh và các mục cần thiết khác trên tờ giấy thi và giấy nháp. Đối với các tờ giấy thi và giấy nháp bổ sung, cũng thực hiện theo đúng qui định trên; - Đối với các môn thi trắc nghiệm: Cả 2 cán bộ coi thi ký vào phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy nháp trước khi phát cho thí sinh. c) Khi thí sinh nộp bài thi (đối với các môn thi tự luận), cán bộ coi thi phải đếm kỹ số tờ giấy thi, đồng thời yêu cầu thí sinh tự ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký tên xác nhận vào bản danh sách theo dõi thí sinh trong từng buổi thi của từng môn thi; d) Cán bộ coi thi nhất thiết không để nhầm lẫn, thất lạc, mất mát bài thi của thí sinh. Tất cả các trường hợp để nhầm lẫn, thất lạc, mất mát bài thi của thí sinh đều phải xử lý nghiêm túc theo đúng quy định của Quy chế; e) Xử lý nghiêm tất cả các trường hợp cán bộ và thí sinh vi phạm quy chế, đặc biệt là cán bộ coi thi, thí sinh mang theo điện thoại di động vào trong phòng thi. Tổ chức nơi trông giữ điện thoại di động, tư trang cá nhân cho cán bộ coi thi và thí sinh; Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường cao đẳng thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ trên, để đợt thi tuyển sinh vào các trường cao đẳng diễn ra trật tự, an toàn và nghiêm túc./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CỬ ÔNG NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG, KIÊM GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ kết luận của Ban cán sự đảng Chính phủ tại phiên họp ngày 13 tháng 7 năm 2010; Theo đề nghị của Ban cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 64/BCSĐBGTVT ngày 13 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cử ông Nguyễn Hồng Trường, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam và ông Nguyễn Hồng Trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TUYỂN BỔ SUNG SINH VIÊN ĐI HỌC ĐẠI HỌC VỀ NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN TẠI LIÊN BANG NGA DIỆN HIỆP ĐỊNH NĂM 2010 Căn cứ chỉ tiêu học bổng đại học diện Hiệp định do Chính phủ Liên bang Nga cấp cho Việt Nam năm học 2010 – 2011 để đào tạo chuyên gia ngành năng lượng hạt nhân, Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo tuyển bổ sung sinh viên đi học đại học tại Liên bang Nga diện học bổng Hiệp định như sau: 1. Số lượng học bổng và chế độ học bổng Tổng số có 20 học bổng đại học để đào tạo chuyên gia ngành năng lượng hạt nhân Học bổng do Chính phủ Liên bang Nga cấp bao gồm: miễn học phí, cấp học bổng hàng tháng như đối với sinh viên Nga (1.100 rúp/tháng) và bố trí chỗ ở trong ký túc xá của cơ sở đào tạo. Học bổng do Chính phủ Việt Nam cấp theo quy định hiện hành, bao gồm: chi phí đi đường (100 USD/người), bảo hiểm y tế (tối đa 150 USD/người/12 tháng), cấp bù sinh hoạt phí (350 USD/tháng) và vé máy bay một lượt đi và về. Sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế được cấp trên cơ sở báo cáo định kỳ của lưu học sinh cuối mỗi học kỳ kèm theo kết quả học tập (bảng điểm) do cơ sở đào tạo cấp và ý kiến của Phòng Công tác Lưu học sinh – Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga. Lưu học sinh bỏ học, vi phạm pháp luật nước bạn bị buộc thôi học, bị trục xuất về nước hoặc tự ý bỏ về nước sẽ phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã được cấp cho Nhà nước Việt Nam, kể cả học bổng đã nhận của Chính phủ Nga. 2. Thời gian học Sinh viên trúng tuyển dự kiến sẽ đi học trong tháng 9/2010. Thời gian chính thức lên đường đi học phụ thuộc vào giấy mời do phía Nga cấp để làm visa nhập cảnh Liên bang Nga. Thời gian học tại Liên bang Nga gồm 01 năm học dự bị tiếng Nga và chương trình đại học chuyên ngành với thời gian từ 5 đến 6 năm (chương trình đào tạo hệ kỹ sư/chuyên gia hoặc thạc sĩ). 3. Ngành học và nơi học Sinh viên được tuyển chọn sẽ đi học chương trình đại học chuyên ngành “Nhà máy điện nguyên tử và hệ thống lắp đặt” – mã ngành 140404 tại Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Nghiên cứu về hạt nhân (MIFI) tại thành phố Obninsk (cách thủ đô Mát-xcơ-va khoảng 100km). 4. Đối tượng và điều kiện dự tuyển Sinh viên vừa hoàn thành năm thứ nhất (hệ chính quy tập trung) của các trường đại học Việt Nam thỏa mãn các điều kiện và tiêu chuẩn sau đây được tham gia dự tuyển: ● Có phẩm chất đạo đức tốt, cam kết đi học và trở về nước ngay sau khi tốt nghiệp để làm việc trong ngành năng lượng hạt nhân của Việt Nam theo sự phân công của Nhà nước. Sinh viên cần cam kết thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí đào tạo cho Nhà nước nếu không hoàn thành nhiệm vụ học tập hoặc không chấp hành phân công công tác của Nhà nước sau khi tốt nghiệp. Cam kết của sinh viên cần có người thân bảo lãnh và phải được UBND địa phương xác nhận; ● Có sức khỏe tốt để sống và học tập được trong điều kiện khí hậu của nước Nga, không mắc một trong các bệnh thuộc danh mục kèm theo. Khi sang đến nước Nga, phía bạn sẽ khám lại sức khỏe định kỳ hàng năm. Trong thời gian học tại nước Nga, nếu sinh viên nào bị phát hiện có bệnh, không đủ sức khỏe hoặc giả mạo hồ sơ sức khỏe để đi học sẽ phải về nước và chịu trách nhiệm chi trả kinh phí lượt về. Những sinh viên đang dự tuyển (hoặc thi tuyển) đi học đại học tại nước ngoài theo các chương trình học bổng khác đều không thuộc diện dự tuyển theo thông báo này; ● Tốt nghiệp THPT năm 2009 và điểm trung bình các năm học THPT đạt 7.5 trở lên; ● Trúng tuyển đại học khối A với điểm thi tuyển sinh đại học đạt 21 điểm trở lên (không làm tròn và nhân hệ số). Kết quả học tập năm thứ nhất đại học đạt 7,0 trở lên, trong đó 80% trong tổng số các môn học đạt từ 7 trở lên và không có môn nào dưới 5 điểm; ● Ưu tiên xét chọn sinh viên thuộc các đối tượng: đạt giải thưởng quốc tế và quốc gia; đạt điểm cao nhất khối dự tuyển đại học trong phạm vi toàn quốc và trường dự tuyển, con liệt sỹ, thương binh, bệnh binh; sinh viên có bố mẹ là người dân tộc thiểu số Việt Nam, sinh viên có hộ khẩu tại tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh lân cận. 5. Quy định về hồ sơ dự tuyển Sinh viên dự tuyển cần làm 04 bộ hồ sơ (nộp 03 bộ, sinh viên tự lưu giữ 01 bộ để xuất trình khi làm visa và mang theo khi sang Nga học). Mỗi bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ được xếp theo thứ tự như sau:
2,071
133,390
1. Phiếu đăng ký đi học tại nước ngoài bằng tiếng Việt theo mẫu quy định; 2. Bản cam kết bằng tiếng Việt theo mẫu quy định; 3. Sơ yếu lý lịch tự thuật bằng tiếng Việt theo mẫu quy định; 4. Bản sao phiếu báo điểm thi đại học bằng tiếng Việt; 5. Bản sao các giải thưởng quốc tế và quốc gia; bản sao giấy tờ chứng nhận là con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; bản sao sổ hộ khẩu để xét tuyển theo các tiêu chí ưu tiên; 6. Đơn đăng ký dự tuyển bằng tiếng Nga theo mẫu quy định có dán ảnh, ghi đầy đủ mã số và tên ngành học; 7. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga bằng tốt nghiệp THPT (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu chưa được cấp bằng); 8. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga học bạ THPT; 9. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga phiếu điểm học tập năm thứ nhất đại học; 10. Bản dịch công chứng sang tiếng Nga giấy khai sinh; 11. Bản sao giấy khám sức khỏe do bệnh viện trung ương, tỉnh, thành phố cấp theo mẫu quy định cho người đi học nước ngoài (kết quả khám bệnh viết bằng tiếng Nga, Anh hoặc Pháp, nếu viết bằng tiếng Việt thì phải dịch công chứng sang tiếng Nga hoặc Anh); 12. Bản sao giấy xét nghiệm không bị nhiễm virút HIV do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (phía Nga chấp nhận giấy xét nghiệm hoàn toàn bằng tiếng Anh hoặc giấy bằng tiếng Việt nhưng phần kết quả xét nghiệm có ghi rõ cả bằng tiếng Anh); 13. Photocopy những trang có số liệu cần thiết của hộ chiếu phổ thông còn hạn sử dụng tối thiểu đến ngày 01/07/2012 (bản photocopy phải rõ ràng, không bị mờ, bị đen, bị mất nét). Trường hợp hộ chiếu không còn đủ thời hạn yêu cầu thì phải xin gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới. Ghi chú: - Sinh viên làm hồ sơ dự tuyển phải đi khám sức khỏe trước. Nếu đủ sức khỏe để dự tuyển đi học nên làm ngay thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông và chuẩn bị các loại giấy tờ khác cho kịp thời hạn quy định. Trường hợp chưa được cấp hộ chiếu kịp thời hạn để nộp hồ sơ thì sinh viên có thể nộp hồ sơ trước và bổ sung hộ chiếu trong thời gian sớm nhất; - Các bản sao phải được công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; - Các mẫu quy định cần tải về từ website: www.vied.vn và www.moet.gov.vn - Trong số 03 bộ hồ sơ nộp cho Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo sinh viên chỉ kẹp ghim ở góc trái phía trên của 02 bộ và bộ còn lại để tài liệu rời từng loại cho thuận tiện khi xử lý hồ sơ. Đề nghị không đóng hồ sơ thành quyển hoặc kẹp gáy hồ sơ bằng các thanh nhựa cứng. Sau khi hoàn thành hồ sơ dự tuyển, sinh viên cần thực hiện đăng ký trực tuyến theo địa chỉ http://www.tuyensinh.vied.vn/ và đồng thời chuyển toàn bộ bản chính hồ sơ dự tuyển bằng thư phát chuyển nhanh bảo đảm hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng một cửa – Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lưu ý: hồ sơ cần đựng trong túi hồ sơ kích thước 25cm x 34cm, mặt ngoài túi ghi rõ là “Hồ sơ dự tuyển học bổng đại học diện Hiệp định đi LB Nga năm 2010”, danh mục các loại giấy tờ có trong túi, địa chỉ liên hệ, các số điện thoại cố định, di động, e-mail và fax để liên lạc (nếu có). Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 31/7/2010 (tính theo dấu bưu điện hoặc sổ theo dõi nhận hồ sơ của Văn phòng một cửa – Cục Đào tạo với nước ngoài). 6. Lệ phí dự tuyển: 200.000đ/người cần được chuyển đến Cục Đào tạo với nước ngoài trước ngày 31/7/2010 theo một trong các cách sau đây: ● Trực tiếp đến nộp hồ sơ và lệ phí dự tuyển tại Cục ĐTVNN Địa chỉ: 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. ● Gửi thư hoặc điện chuyển tiền bằng bưu điện đến: Người nhận: Cục Đào tạo với nước ngoài Địa chỉ: 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. ● Chuyển tiền vào tài khoản của Cục ĐTVNN theo chi tiết sau: Tên đơn vị: Cục Đào tạo với nước ngoài Số tài khoản: 94501040 Tại: Kho bạc Nhà nước Đống Đa, TP Hà Nội. Hồ sơ nộp muộn, không đúng theo quy định trên được coi là không hợp lệ và không được xét tuyển. Không trả lại hồ sơ và lệ phí dự tuyển trong bất kỳ trường hợp nào. Kết quả trúng tuyển sẽ được thông báo về các trường/cơ quan và sinh viên trúng tuyển sẽ được Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, giải quyết thủ tục liên quan tiếp theo để đi học ở nước ngoài. Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đại học, học viện, các trường đại học, UBND tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh lân cận thông báo rộng rãi đến sinh viên và tạo điều kiện thuận lợi cho người có đủ điều kiện cần thiết được tham gia dự tuyển theo đúng thời gian quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm tại Tờ trình số 33/TTr-BQL-VP ngày 22 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm như sau: Thủ tục thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở trên địa bàn Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Mã số hồ sơ: 160561 Điểm đ khoản 2 Điều 14 Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi, bổ sung như sau: Ban Quản lý các Khu đô thị mới phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đồng thời với phê duyệt các dự án đầu tư nhà ở nằm trong ranh giới hành chính được giao quản lý. Thời gian thực hiện là không quá 40 (bốn mươi) ngày làm việc. Bổ sung quy định Mẫu “Tờ trình thẩm định, phê duyệt dự án nhà ở” kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, xã - phường, thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Thẩm định phê duyệt dự án phát triển nhà ở Dự án: Kính gửi: Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ …. các văn bản pháp lý liên quan đến dự án …. Chủ đầu tư … trình thẩm định dự án nhà ở với các nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: 4. Tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở (nếu khác với tổ chức tư vấn lập dự án) 5. Chủ nhiệm lập dự án: Mục tiêu đầu tư xây dựng: 6. Địa điểm dự án: 7. Hình thức quản lý dự án: 8. Mục tiêu đầu tư xây dựng: 9. Quy mô sử dụng đất: - Diện tích đất toàn khu : m2 - Diện tích đất phù hợp quy hoạch : m2 - Diện tích đất xây dựng : m2 - Mật độ xây dựng toàn khu : - Hệ số sử dụng đất : 10. Ranh giới sử dụng đất: Căn cứ theo bản đồ hiện trạng vị trí ………. Ranh giới khu đất được xác định như sau: + Phía Đông giáp + Phía Tây giáp + Phía Nam giáp + Phía Bắc giáp 11. Quy mô dân số của chung cư: (người) 12. Quy mô đầu tư xây dựng: 12.1. Chung cư: Số loại đơn nguyên chung cư : Tầng cao : (tầng) Tổng diện tích sàn xây dựng (không kể cả tầng hầm ) : (m2) Tổng số căn hộ toàn khu : (căn) 12.2. Các loại nhà khác: 12.3. Công trình công cộng và các công trình khác : 13. Khối lượng các hạng mục chủ yếu: (Chi tiết từng loại công trình như biệt thự, nhà liên kế, chung cư, công trình công cộng và các công trình khác). 13.1. Chung cư: 13.1.1. Khối nhà chung cư thứ nhất: - Tầng cao ( không kể tầng hầm, tầng kỹ thuật ) : Tầng - Số đơn nguyên : - Giải pháp kết cấu chính : - Diện tích đất khuôn viên : - Diện tích xây dựng trệt : m2 - Diện tích tầng hầm : m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng (không kể cả tầng hầm) : m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng (kể cả tầng hầm) : m2
2,104
133,391
- Tổng diện tích sàn sử dụng : m2 - Tổng số căn hộ : căn - Diện tích sở hữu riêng : m2 + Căn hộ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Siêu thị (nếu là sở hữu riêng) + Bãi xe (nếu là sở hữu riêng) : m2 + …………… - Diện tích sở hữu chung : m2 + Sảnh, hành lang, cầu thang, ram dốc, gen kỹ thuật, diện tích cột, tường chung căn hộ : m2 + Bãi xe ( nếu là sở hữu chung ) : m2 + Phòng sinh hoạt cộng đồng (nếu là sở hữu chung): m2 + …………………….. 13.1.2. Khối nhà chung cư thứ 2, thứ 3 … (nếu có) (Tương tự như khối thứ nhất) 13.2. Nhà biệt thự, nhà phố liên kế: 13.2.1. Mẫu 1: - Tầng cao : tầng - Giải pháp kết cấu chính : - Diện tích đất khuôn viên 1 căn : m2 - Diện tích xây dựng 1 căn : m2 - Diện tích sàn xây dựng 1 căn : m2 - Tổng số căn : căn - Tổng diện tích đất khuôn viên : m2 - Tổng diện tích xây dựng : m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng : m2 13.2.2. Mẫu 2, mẫu 3 ….. (nếu có) (Tương tự như mẫu 1) 13.3. Công trình công cộng: (chi tiết từng công trình) 13.3.1. Công trình 1: - Tầng cao (không kể tầng hầm, tầng kỹ thuật) : tầng - Số đơn nguyên : - Giải pháp kết cấu chính : - Diện tích xây dựng : m2 - Tổng diện tích sàn xây dựng : m2 13.3.2. Công trình 2, 3 …. (nếu có) (Tương tự như công trình 1) 13.4. Công trình khác (nếu có) (Tương tự như công trình công cộng) 13.5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật: - San nền: So với cao độ chuẩn quốc gia tại Hòn Dấu …….. - Hệ thống giao thông : - Hệ thống cấp điện: Nguồn điện ….. - Hệ thống cấp nước: Nguồn nước ….. - Hệ thống thoát nước: - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: - Hệ thống chống sét: - Xử lý nước thải, rác thải: - Hệ thống kỹ thuật khác: 14. Tổng mức đầu tư: Trong đó: - Tiền sử dụng đất : đồng - Chi phí xây lắp và thiết bị : đồng - Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng : đồng - Chi phí quản lý dự án : đồng - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Trong đó lệ phí thẩm định dự án là : đồng - Chi phí khác : đồng - Dự phòng phí : đồng 15. Phương án huy động vốn: - Vốn chủ sở hữu: (Số vốn đầu tư tối thiểu thuộc sở hữu của chủ đầu tư để thực hiện dự án được xác định căn cứ Điều 5 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản). - Vốn vay: - Vốn huy động: (Việc huy động vốn phải tuân thủ theo Điều 39 Luật Nhà ở và các quy định khác của pháp luật có liên quan). - …….. 16. Cơ chế ưu đãi: (Có hoặc không có cần ghi rõ, nếu ưu đãi cần ghi rõ theo văn bản, quyết định nào….). 17. Thời gian thực hiện dự án và tiến độ: 18. Phương án tiêu thụ sản phẩm: - Diện tích sở hữu riêng: + Bán: Số căn ….. Tổng diện tích (m2) …. + Cho thuê: Số căn ……. Tổng diện tích (m2) ….. + Cho thuê mua: Số căn …….. Tổng diện tích (m2) …… + ……….. - Diện tích sở hữu chung: thuộc sở hữu cộng đồng cư dân sống trong chung cư 19. Phương án tổ chức quản lý, vận hành dự án sau đầu tư: Trách nhiệm bảo hành, bảo trì công trình và nghĩa vụ đóng góp kinh phí của các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện việc quản lý, khai thác, vận hành dự án. Thể hiện các phương án quản lý vận hành dự án trong quá trình sử dụng, bảo hành nhà ở (theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở, Điều 52 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP), bảo trì (theo quy định tại Điều 53, Điều 54 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, THAY THẾ, BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN, PHƯỜNG - XÃ, THỊ TRẤN THUỘC LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 36/TTr-SGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn như sau: 1. Về sửa đổi văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Sở Giao thông vận tải: Thủ tục “Cấp phép xe lưu thông vào giờ hạn chế lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh”, mã số hồ sơ: 056147: Điểm b khoản 1 Điều 9 Chương III Quy định về hạn chế và cấp phép cho xe ô tô vận tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 121/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố được sửa đổi là: “b) Bản chụp Giấy Chứng minh nhân dân của chủ phương tiện (kèm bản chính để đối chiếu); Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức)”. 2. Về thay thế các thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện: Thủ tục “Cấp giấy phép tạm sử dụng lề đường phục vụ kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa”, mã số hồ sơ 092185; thủ tục “Cấp giấy phép tạm sử dụng lề đường đối với trường hợp trông giữ xe công cộng có thu phí”, mã số hồ sơ 092213; thủ tục “Cấp giấy phép tạm sử dụng lề đường đối với hoạt động xã hội”, mã số hồ sơ 092227; thủ tục “Cấp giấy phép tạm sử dụng lề đường phục vụ thi công xây dựng, sửa chữa công trình”, mã số hồ sơ 092246 tại mục VI Phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố được thay thế bằng thủ tục “Cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè”, mã số hồ sơ 092254, quy định tại Điều 7 Quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính: 3.1. Bãi bỏ các thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện: Bãi bỏ thủ tục “Cấp giấy phép sử dụng vỉa hè để vật liệu xây dựng”, mã số hồ sơ: 092287; thủ tục “Gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời vỉa hè”, mã số hồ sơ: 092274; thủ tục “Gia hạn giấy phép sử dụng vỉa hè để vật liệu xây dựng”, mã số hồ sơ: 092310; thủ tục “Cấp giấy phép sử dụng vỉa hè để một làn xe tự quản (không thu phí)”, mã số hồ sơ: 092542; thủ tục “Gia hạn giấy phép sử dụng vỉa hè để một làn xe tự quản (không thu tiền)”, mã số hồ sơ: 092555; thủ tục “Cấp giấp phép sử dụng vỉa hè để kinh doanh dịch vụ giữ xe hai bánh”, mã số hồ sơ: 092564; thủ tục “Gia hạn giấp phép sử dụng vỉa hè để kinh doanh dịch vụ giữ xe hai bánh”, mã số hồ sơ: 092569; thủ tục “Cấp giấy phép sử dụng tạm thời đường đô thị ngoài mục đích giao thông”, mã số hồ sơ: 092584; thủ tục “Thỏa thuận đấu nối cống thoát nước”, mã số hồ sơ: 092618 tại mục VI Phần II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Bãi bỏ Điều 8 Quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. 3.2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã - phường, thị trấn: Bãi bỏ thủ tục “Xác nhận đơn xin cấp phép vỉa hè”, mã số hồ sơ: 100450; thủ tục “Xác nhận đơn xin đào đường đặt cống thoát nước”, mã số hồ sơ: 100451 tại Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại phường - xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 3451/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-UBND-ĐA30 ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại Tờ trình số 04/TTr-TTTP-VP ngày 30 tháng 6 năm 2010,
2,196
133,392
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện như sau: 1. Về sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định thủ tục hành chính: “Thủ tục tiếp dân”, mã số hồ sơ: 101013 1.1. Điểm a khoản 4 Điều 10 Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố được sửa đổi, bổ sung là: “Trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày nhận đơn, bộ phận tiếp dân sẽ luân chuyển đơn đến bộ phận thụ lý và thông báo việc thụ lý đến công dân hoặc tổ chức”. 1.2. Sửa đổi, bổ sung, các nội dung tại số thứ tự 01 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: a) Bổ sung nội dung tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại (M01). b) Bổ sung nội dung căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. c) Bãi bỏ nội dung công bố căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính Quyết định số 494/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 1 về việc ban hành Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quận 1. d) Điều chỉnh lại nội dung yêu cầu trong mẫu đơn là “Tên cá nhân hoặc tổ chức bị khiếu nại” thay thế cho nội dung “Đối tượng bị khiếu nại” tại Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về bãi bỏ các văn bản quy định thủ tục hành chính: 2.1. Thủ tục Giải quyết khiếu nại (của tổ chức), mã số hồ sơ: 101696 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Giải quyết khiếu nại (của tổ chức)” số thứ tự 08 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Thủ tục Giải quyết đơn dân nguyện, mã số hồ sơ: 102077 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Giải quyết đơn dân nguyện” số thứ tự 10 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2.3. Thủ tục Giải quyết khiếu nại về đất đai, mã số hồ sơ: 102078 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Giải quyết khiếu nại về đất đai” số thứ tự 11 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2.4. Thủ tục Giải quyết khiếu nại các lĩnh vực khác theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, mã số hồ sơ: 102079 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Giải quyết khiếu nại các lĩnh vực khác theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo” số thứ tự 12 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2.5. Thủ tục Giải quyết khiếu nại liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư, mã số hồ sơ: 102080 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Giải quyết khiếu nại liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư” số thứ tự 13 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại tố cáo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2.6. Thủ tục Giải quyết đơn tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước, mã số hồ sơ: 102082 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Giải quyết đơn tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước” số thứ tự 14 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2.7. Thủ tục Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua khen thưởng, mã số hồ sơ: 102085 Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục “Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua khen thưởng” số thứ tự 15 mục XXXXIV Phần II thuộc lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Quyết định số 3492/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÙNG BẢO HỘ VỆ SINH KHU VỰC LẤY NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998; Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng"; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 15/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất; Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước sinh hoạt; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1053/TNMT-TNN ngày 01/7/2010; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 448/BC-STP ngày 28/6/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VÙNG BẢO HỘ VỆ SINH KHU VỰC LẤY NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ngày 13/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định phạm vi bảo vệ nguồn nước cấp cho sinh hoạt, các hoạt động nằm trong phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ sinh hoạt và hoạt động liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Nguồn nước" chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa và các dạng tích tụ nước khác. 2. "Nước mặt" là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. 3. "Nước dưới đất" là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất. 4. "Nước sinh hoạt" là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người. 5. "Nguồn nước sinh hoạt" là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế. 6. "Nguồn nước sinh hoạt tập trung" là nguồn nước phục vụ mục đích sinh hoạt cho một cộng đồng dân cư. 7. "Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước" là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. 8. "Vùng lòng hồ" là vùng kể từ đường biên giải phóng lòng hồ trở xuống phía lòng hồ chứa. 9. "Ô nhiễm nguồn nước" là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm quy chuẩn cho phép. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguồn nước sinh hoạt cần được bảo vệ 1. Nguồn nước ưu tiên khai thác, sử dụng tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt bao gồm:
2,031
133,393
a) Các nguồn nước mặt (sông, suối, hồ chứa nước, đập dâng…), nguồn nước dưới đất (giếng khoan, giếng đào, mạch lộ, hang ngầm) đã và đang được khai thác, sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn; b) Các nguồn nước nằm trong Quy hoạch cấp nước sinh hoạt đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chất lượng nguồn nước: a) Nguồn nước mặt khai thác, sử dụng cho mục đích sinh hoạt phải đảm bảo các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cột A theo Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT; b) Nguồn nước dưới đất được khai thác, sử dụng cho mục đích sinh hoạt phải đảm bảo các chỉ tiêu nằm trong giới hạn theo Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT. Điều 5. Phạm vi bảo hộ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt tập trung 1. Đối với nguồn nước dưới đất a) Tuỳ theo quy mô công trình cấp nước, chủ công trình khai thác sử dụng phải thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh, gồm 2 khu: - Khu I là phạm vi xung quanh công trình khai thác, cần được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm tất cả các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm, ranh giới được xác định như sau: + Bán kính bảo vệ 30 mét tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô nhỏ (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm); + Bán kính bảo vệ 50 mét tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô vừa (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm); + Bán kính bảo vệ 100 mét tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô lớn (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách trên 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng trên 3000m3/ngày đêm). - Khu II là khu vực liền kề với khu I, cần phải hạn chế các hoạt động phát sinh nguồn gây ô nhiễm, phá hủy lớp phủ bảo vệ tầng chứa nước. Ranh giới, phạm vi Khu II được xác định cụ thể theo điều kiện địa chất thủy văn, lưu lượng khai thác, sơ đồ bố trí công trình khai thác nước và mức độ tự bảo vệ của tầng chứa nước khai thác. b) Đối với nguồn nước giếng đào, giếng thu nước mạch lộ, hang ngầm: - Địa hình bằng phẳng: Bán kính bảo vệ 100 mét tính từ miệng giếng; - Địa hình có độ dốc: Bán kính bảo vệ 200 mét từ miệng giếng lên thượng nguồn, từ 100 mét xuống phía hạ nguồn. c) Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất có diện tích không thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ công trình khai thác thì phải có văn bản thỏa thuận với chủ sử dụng đất đó trước khi thi công. d) Đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động nhưng chưa lập vùng bảo hộ vệ sinh và điều kiện mặt bằng hiện tại không thể thiết lập được vùng bảo hộ vệ sinh, thì không được gia tăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khu vực xung quanh công trình khai thác. 2. Đối với nguồn nước mặt a) Nguồn nước sinh hoạt lấy từ các hồ chứa: - Bờ hồ bằng phẳng: Vùng bảo hộ vệ sinh tính từ đường biên mặt thoáng tương ứng với cao trình mực nước dâng bình thường của nguồn nước ra xung quanh lớn hơn hoặc bằng 300 mét (≥ 300m); - Bờ hồ dốc: Phạm vi bảo hộ vệ sinh là toàn bộ vùng lòng hồ. b) Nguồn nước sinh hoạt lấy từ sông, suối, đập dâng: Vùng bảo hộ vệ sinh tính từ đường biên mặt thoáng tương ứng với cao trình mực nước cao nhất của nguồn nước ra xung quanh lớn hơn hoặc bằng 100 mét (≥ 100m). Điều 6. Phạm vi bảo hộ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình 1. Đối với nguồn nước dưới đất (giếng khoan, giếng đào, giếng thu nước mạch lộ): Bán kính vùng bảo hộ vệ sinh tính từ miệng giếng không nhỏ hơn: a) 5m, đối với khu vực đô thị b) 10m, đối với khu dân cư nông thôn ở vùng đồng bằng c) 20m, đối với các trường hợp không quy định tại điểm a và b Khoản này. 2. Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt (sông, suối, hồ chứa, đập dâng): bán kính bảo hộ vệ sinh tối thiểu 100 mét tính từ điểm lấy nước. Trên cơ sở quy định tại điều này, các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước do mình khai thác, sử dụng và áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Điều 7. Những hành vi nghiêm cấm trong vùng bảo hộ vệ sinh nguồn nước 1. Đổ hoặc chôn lấp các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu vực bảo hộ vệ sinh; 2. Chăn thả gia súc, gia cầm, xây dựng nhà vệ sinh, kho bãi; phóng uế bừa bãi; 3. Chặt phá, đốt rừng, làm nương rẫy; 4. Chôn lấp các loại xác động vật; 5. Xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, nghĩa trang, nghĩa địa; 6. Mọi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản và hoạt động khác gây ô nhiễm nguồn nước; 7. Mọi trường hợp xả nước thải trong phạm vi bảo hộ vệ sinh nguồn nước chưa được xử lý đạt cột A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24:2009/BTNMT (đối với nước thải công nghiệp) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2009/BTNMT (đối với nước thải sinh hoạt). Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Theo dõi, đôn đốc thực hiện quy định; tổ chức và phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý đúng quy định. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã 1. Chỉ đạo, điều hành việc cắm mốc giới hạn phạm vi bảo vệ nguồn nước sinh hoạt thuộc địa bàn quản lý và tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và Quy định này. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, thị xã: phối hợp với các đơn vị khai thác, sử dụng tài nguyên nước thực hiện việc cắm mốc giới hạn phạm vi bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa; tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Tham gia cùng các cơ quan chuyên môn, đơn vị có liên quan thực hiện việc khoanh định trên bản đồ, cắm mốc giới hạn phạm vi khu vực bảo hộ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt trên thực địa thuộc địa bàn quản lý; 2. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tài nguyên nước, pháp luật bảo vệ môi trường và thông báo nội dung phương án bảo vệ nguồn nước đến nhân dân địa phương. 3. Hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân quản lý, bảo vệ tốt nguồn nước; tổ chức kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý công trình khai thác, sử dụng nguồn nước cấp cho sinh hoạt 1. Xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, lập hồ sơ khoanh định giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước thuộc phạm vi công trình do mình trực tiếp quản lý khai thác, sử dụng quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 quy định này. 2. Đối với các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý công trình khai thác, sử dụng nguồn nước sinh hoạt tập trung phải tổ chức thực hiện việc cắm mốc phạm vi bảo hộ vệ sinh trên thực địa của công trình do mình quản lý, khai thác theo quy định này. 3. Khai thác, sử dụng nguồn nước sinh hoạt đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT; xử lý nguồn nước cấp cho sinh hoạt đạt chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế trước khi cung cấp đến các hộ dùng nước. Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan 1. Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện việc khoanh vùng phạm vi bảo hộ vệ sinh nguồn nước đối với diện tích đất thuộc quyền sở hữu của mình nằm trong vùng bảo hộ vệ sinh; đồng thời chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ nguồn nước trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước theo quy định này. 2. Không xả các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu vực bảo hộ vệ sinh; nước thải ra phải được xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải loại A theo QCVN 24:2009/BTNMT (đối với nước thải công nghiệp), Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (đối với nước thải sinh hoạt) trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận (vùng cấp nước sinh hoạt). Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo 1. Định kỳ sáu tháng, một năm các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, sử dụng nguồn nước sinh hoạt tập trung báo cáo tình hình thực hiện quy định cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) nơi công trình đang hoạt động. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng nguồn nước sinh hoạt cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, thị xã; đề xuất các biện pháp khắc phục sự cố môi trường gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước. 2. Định kỳ sáu tháng, một năm Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, thị xã giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp báo cáo tình hình chấp hành quy định về bảo vệ nguồn nước theo quy định này và quy định khác liên quan đến tài nguyên nước cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường). 3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất các vướng mắc, sửa đổi, bổ sung kịp thời. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Kinh phí thực hiện 1. Đối với các công trình khai thác nước thuộc sở hữu Nhà nước: a) Trường hợp xây dựng mới công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, nguồn kinh phí để xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, khoanh định, cắm mốc giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng dự án;
2,099
133,394
b) Trường hợp các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước đang hoạt động, nguồn kinh phí để xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, khoanh định, cắm mốc giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước do đơn vị trực tiếp quản lý khai thác đảm bảo. 2. Đối với các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc các thành phần kinh tế khác, thì chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí để xây dựng phương án bảo vệ nguồn nước, khoanh định, cắm mốc giới hạn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước. Điều 15. Điều khoản thi hành Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc liên quan đến nội dung Quy định này, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 Triển khai thực hiện Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, để làm tốt công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 của tỉnh Bắc Kạn, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp quán triệt Chỉ thị số 854/CT-TTg và thực hiện những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau: I. YÊU CẦU 1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các kết luận của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 03/2010/NQ-CP ngày 15/01/2010 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2010; Nghị quyết số 18/2010/NQ-CP ngày 06/4/2010 về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Chỉ thị số 374/CT-TTg ngày 24/3/2010 về tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2010; các cơ chế, chính sách và giải pháp của Chính phủ và UBND tỉnh đã ban hành trong năm 2010 nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. 2. Đánh giá khách quan, trung thực các kết quả đạt được trong năm 2010 so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và cả giai đoạn 2006-2010 đã đề ra; đồng thời, so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ mà các cấp, các ngành đã đề ra trong kế hoạch 5 năm 2006 - 2010. 3. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 xuất phát từ việc đánh giá tình hình chung cả nước và của tỉnh; đồng thời, phải căn cứ vào mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2011-2015 đã được ghi trong dự thảo báo cáo Chính trị của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X. 4. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. 5. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, gắn với việc xây dựng dự toán ngân sách trong kế hoạch 2011-2015, phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan. 6. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các cấp, các ngành, các địa phương để bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả của kế hoạch. 7. Trong quá trình đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 và xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các địa phương, các ngành, các cấp thực hiện xây dựng kế hoạch theo phương pháp mới, theo tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 1077/UBND-THI ngày 29 tháng 4 năm 2010 về thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo phương pháp mới, tài liệu hướng dẫn quy trình xây dựng sở Kế hoạch và Đầu tư đã gửi các đơn vị. II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 1. Về kinh tế a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 15%. Tiếp tục tạo các điều kiện cần thiết để nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn trong những năm tiếp theo. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ. - Bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định cao và bền vững cho nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng sức cạnh tranh hàng hoá nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển bền vững. Xây dựng các phương án chủ động phòng chống thiên tai hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh gia súc, gia cầm; đảm bảo đủ giống, phân bón, thuốc trừ sâu cho cây trồng; Bảo đảm các điều kiện cần thiết để khôi phục và phát triển đàn gia súc, gia cầm. Phấn đấu giá trị gia tăng ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng khoảng 8%. - Tiếp tục đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất, kinh doanh nhất là trong lĩnh vực chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến sâu khoáng sản, thực hiện các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, giảm chi phí sản xuất, nhất là những sản phẩm xuất khẩu. Phấn đấu giá trị gia tăng ngành Công nghiệp tăng khoảng 23%. - Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng các hoạt động dịch vụ: bưu chính viễn thông, vận tải, du lịch, tài chính, ngân hàng, xuất khẩu lao động, tư vấn...Đảm bảo phục vụ nhu cầu thiết yếu xã hội. Phấn đấu giá trị gia tăng ngành Dịch vụ tăng khoảng 18%. b) Tiếp tục kiểm soát tình hình giá cả. Bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, các hàng hóa đầu vào của sản xuất và hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân. Tăng cường kiểm soát thị trường, bảo đảm cung ứng hàng hóa với giá cả hợp lý nhất là hàng tiêu dùng thiết yếu tại những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành, nhất là kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, liên kết, độc quyền thao túng thị trường và giá cả. c) Huy động tối đa các nguồn vốn để phục vụ đầu tư phát triển, khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư phát triển kinh doanh sản xuất. Áp dụng đa dạng các hình thức đầu tư công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, PPP [1] và đầu tư tư nhân sở hữu kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, từng bước khắc phục tình trạng đầu tư kém hiệu quả, dàn trải thất thoát, lãng phí, ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, phát triển nhân lực, xoá đói giảm nghèo phát triển nông thôn mới. Tập trung vốn cho các công trình hoàn thành năm 2011; đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống đô thị. Thực hiện các biện pháp để thúc đẩy giải ngân nhanh các nguồn vốn đầu tư. đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đã cam kết, chuẩn bị các dự án để tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) mới, nhất là lĩnh vực giao thông. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước trong tất các các khâu: quy hoạch, lập dự án, thẩm định, thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, bảo đảm việc sử dụng vốn một cách công khai minh bạch. d) Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định, cải cách hành chính theo hướng thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi trong việc giải quyết các thủ tục liên thông hành chính và đăng ký kinh doanh, đặc biệt là vốn, đăng ký đầu tư, đất đai, mặt bằng sản xuất, lao động, công nghệ... nhằm huy động tối đa vốn đầu tư ở khu vực dân cư và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại tỉnh. 2. Nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, văn hoá và các lĩnh vực an sinh xã hội khác a) Triển khai các giải pháp đồng bộ để phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao năng lực khoa học công nghệ của tỉnh, theo hướng toàn diện trên các lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn nội dung các dự án nghiên cứu với việc giải quyết những vấn đề cấp thiết trong sản xuất và đời sống.
1,994
133,395
b) Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa thông tin cho nhân dân, nhất là ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa tổ chức tốt các đội tuyên truyền thông tin, chiếu phim lưu động, đoàn văn hóa nghệ thuật tỉnh tăng số lượng buổi biểu diễn, Đài Phát thanh - Truyền hình tăng thời lượng giờ phát sóng tiếng dân tộc phục vụ đồng bào. c) Tiếp tục đổi mới tạo chuyển biến rõ nét và phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu hợp lý, chất lượng đào tạo nghề cho người lao động nhất là đối tượng thanh niên nông thôn và các vùng sâu. Nâng cao chất lượng hiệu quả và cải thiện các dịch vụ y tế, đẩy mạnh việc đào tạo và đưa cán bộ y tế thôn bản xuống cơ sở đồng thời có kế hoạch đào tạo tại chỗ tạo nguồn cán bộ lâu dài. Giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc trên địa bàn. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn lao động; tăng cường phòng, chống tai nạn lao động, cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bảo đảm vệ sinh an toàn lao động. d) Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ thiết thực các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn trong quá trình phát triển. Công tác giảm nghèo, bảo đảm giảm nghèo nhanh bền vững. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ xoá đói giảm nghèo tại 2 huyện nghèo (Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo) hỗ trợ đối tượng yếu thế và người nghèo, vùng nghèo, vùng bị thiên tai, các chương trình mục tiêu quốc gia... đ) Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc xã hội đặc biệt là vấn đề tội phạm, ma tuý, HIV/AIDS và giảm thiểu tai nạn giao thông. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh, chủ động đối phó với các dịch bệnh ở người. Chủ động phòng chống thiên tai, kịp thời tổ chức tìm kiếm cứu nạn, giảm mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân do thiên tai gây ra. 3. Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững a) Thực hiện nghiêm túc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện xử phạt hành chính, xử lý hình sự và bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Sử dụng hợp lý có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường. b) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức vê môi trường, xác định rõ việc gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. Gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội theo quan điểm phát triển bền vững. Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các chương trình dự án đầu tư. 4. Cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng a) Tiếp tục triển khai mạnh mẽ chương trình tổng thể cải cách hành chính đã đề ra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quả lý của bộ máy nhà nước. Tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết trong đầu tư, kinh doanh và các thủ tục hành chính khác. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, bao gồm quản lý cán bộ, công chức, viên chức, chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác. Đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực như: quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhằm ngăn chặn tình trạng tham ô, lãng phí, bảo đảm chất lượng công trình, dự án. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. 5. An ninh quốc phòng Tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh, kết hợp giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý xã hội. Tạo môi trường chính trị ổn định cho phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế. B. DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Năm 2011 là năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách; Dự toán ngân sách địa phương năm 2011 được xây dựng theo hướng đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của địa phương năm 2011, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ chính sách đã được cấp thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của luật ngân sách nhà nước. Dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2011 bảo đảm những yêu cầu sau. 1. Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2010, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2011 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế trên địa bàn và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ. 2. Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: Căn cứ hệ thống tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ quy định, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương năm 2011, lập dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi theo quy định. Đối với dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương do ngân sách địa phương như các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án quan trọng khác được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện giai đoạn 2011 - 2015, dự toán được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vốn bổ sung thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết của Chính phủ và các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với vốn từ thu giao quyền sử dụng đất: Các địa phương xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2011 bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy hoạch bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. 4. Nguồn thu từ xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế theo quy định và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước). 5. Các địa phương, đơn vị tiếp tục chủ động tính toán dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương giai đoạn 2008-2012 theo quy định (Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên, không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương; một phần nguồn thu để lại theo chế độ; 50% tăng thu ngân sách địa phương, không kể tăng thu từ nguồn sử dụng đất; các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết - nếu có). 6. Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ, bảo đảm số dư nợ huy động (bao gồm cả số dự kiến trong năm) không quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh. 7. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2010, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước. 8. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các Sở ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2010, giai đoạn 5 năm 2006 - 2010 và 10 năm 2001 - 2010; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt quyết toán ngân sách năm 2009 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện, kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.
2,063
133,396
9. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, các các cấp chính quyền địa phương, đơn vị phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm và có hiệu quả. 10. Các địa phương phải báo cáo, thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định, và theo hướng dẫn tại Thông tư 90/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011. C. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cụ thể các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, UBND các huyện, thị xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011; tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước. 2. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo đúng thời gian quy định. 3. Thời gian giao kế hoạch 2011 của tỉnh hoàn thành vào ngày 10/12/2010, các huyện tổ chức phân giao kế hoạch đến cơ sở trước ngày 31/12/2010. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> [1] BOT dự án do nhà đầu tư xây dựng - vận hành kinh doanh- chuyển giao. BT dự án do nhà đầu tư xây dựng và chuyển giao. PPP hợp tác đầu tư giữa đầu tư công và các nhà đầu tư tư nhân, nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia đầu tư công trình công cộng. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 67/2006/NQ-HĐND NGÀY 25/7/2006 CỦA HĐND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Quyết định số 172/2006/QĐ-UBDT ngày 07/7/2006 của Uỷ ban Dân tộc Miền núi về việc công nhận xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 700/TTr-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh “Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 25/7/2006 của HĐND tỉnh về Quy định mức thu, sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu”; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-BVHXH ngày 06/7/2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 25/7/2006 của HĐND tỉnh về Quy định mức thu và sử dụng học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH Ngày 24 tháng 6 năm 2010, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về một số vấn đề của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Tham dự cuộc họp có: lãnh đạo các Bộ Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Văn phòng Chính phủ; đại diện các Bộ Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Sau khi nghe Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình báo cáo về tình hình thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đến tháng 6 năm 2010, phương hướng, giải pháp thực hiện các nhiệm vụ của năm 2010 và trong thời gian tới, ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Trong thời gian qua, với rất nhiều nỗ lực, cố gắng của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự tham gia tích cực của các ngành, đoàn thể, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đã đạt được nhiều kết quả quan trọng: Hệ thống tổ chức bộ máy và cán bộ từ trung ương đến cơ sở cơ bản được kiện toàn và từng bước đi vào hoạt động có nền nếp. Toàn bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (thuộc Sở Y tế) và Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban; các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Trưởng ban; ở cấp xã, thôn có Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban và đội ngũ cộng tác viên dân số ở tổ dân phố, cụm dân cư, thôn, ấp, phum, sóc, bản, làng. Các hoạt động truyền thông giáo dục, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, bố trí kinh phí, trụ sở làm việc, trang thiết bị được triển khai khá đồng bộ. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều đã có chỉ thị, nghị quyết, chương trình hành động chuyên đề về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Qua kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở ngày 01 tháng 4 năm 2009 cho thấy, trong 10 năm 1999 - 2009, tỷ lệ tăng dân số bình quân đạt 1,2%- giảm nhanh hơn so với giai đoạn 10 năm 1979 - 1989 (là 2,1%) và giai đoạn 10 năm 1989-1999 (là 1,7%); số dân tăng bình quân hàng năm là 947.000 người - tăng chậm hơn so với giai đoạn 10 năm 1979 - 1989 (là 1.100.000 người) và giai đoạn 10 năm 1989-1999 (là 1.200.000 người). Năm 2009, đã hoàn thành chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ sinh 0,2‰ do Quốc hội giao, số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 2,03 - đạt mức sinh thay thế. Trong 6 tháng đầu năm 2010, số sinh giảm 2,8% so với cùng kỳ năm 2009, số sinh là con thứ ba trở lên giảm 4% so với cùng kỳ năm 2009. Tuy nhiên, mức sinh thay thế chưa ổn định, tỷ số giới tính khi sinh tăng cao (năm 2009, có 111 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái), chất lượng dân số còn thấp, phân bố dân số chưa hợp lý. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức về tầm quan trọng của công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình còn chưa đầy đủ, rộng khắp; công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình chưa thiết thực, hiệu quả; còn 24/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa thực hiện việc chuyển cán bộ chuyên trách công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã về Trạm y tế xã như ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 695/CĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2008, còn 87% Trạm y tế xã chưa tuyển dụng viên chức làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình từ nguồn cán bộ chuyên trách công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã. 2. Để hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu về dân số và kế hoạch hóa gia đình của cả năm 2010, nhất là chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ sinh 0,2‰ do Quốc hội giao, cùng với việc tiếp tục triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về dân số và kế hoạch hóa gia đình đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tập trung chỉ đạo một số nội dung công tác sau đây: a) Bộ Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính triển khai thực hiện chế độ đối với cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình phải nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức (Quyết định số 612/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ); chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu, xây dựng Dự thảo Quyết định sửa đổi Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điểm của Quyết định số 58/TTg, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2010. - Khẩn trương tiếp tục ý kiến Thành viên Chính phủ về Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2010-2015 thực hiện Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về “tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”, hoàn thiện các Dự thảo Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011-2020, Đề án tổng thể nâng cao chất lượng dân số Việt Nam giai đoạn 2011-2020, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2010.
2,037
133,397
- Chủ trì xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc lấy tháng 12 hằng năm là “Tháng hành động quốc gia về Dân số”, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2010; chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, trên cơ sở đánh giá, xây dựng Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg , trình Thủ tướng Chính phủ trong quý IV năm 2010. - Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 (Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); chú trọng đẩy nhanh tiến độ thực hiện các giải pháp can thiệp về kỹ thuật và xã hội nhằm giảm thiểu các yếu tố gây ảnh hưởng, làm suy giảm chất lượng giống nòi; đặc biệt cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân xâu xa làm mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương xây dựng kế hoạch sau năm 2010 về phương tiện tránh thai (bao gồm cả vận động viện trợ, mua nước ngoài và sản xuất trong nước), đảm bảo cung cấp đầy đủ, có chất lượng phương tiện tránh thai; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch về quản lý và sử dụng kinh phí tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai (thay thế Thông tư số 27 TC/VT ngày 23 tháng 5 năm 1997 của Bộ Tài chính). - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác liên quan chuẩn bị nội dung để Thủ tướng Chính phủ chủ trì Hội nghị toàn quốc về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết về Kế hoạch hành động giai đoạn 2010-2015). b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Nghiên cứu đưa Chương trình Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015 vào Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015. - Chủ trì nghiên cứu, đề xuất việc vận động tài trợ nước ngoài và thu hút đầu tư phát triển sản xuất trong nước phương tiện tránh thai. c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong nhà trường về giới, giới tính, bình đẳng giới. d) Bộ Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, trước ngày 30 tháng 7 năm 2010 ban hành hướng dẫn cụ thể các địa phương về bố trí cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ở Trạm Y tế xã. - Trước ngày 01 tháng 9 năm 2010, ban hành Thông tư về chức danh, mã số các ngạch viên chức làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; trước ngày 01 tháng 10 năm 2010, cùng Bộ Y tế ban hành Thông tư liên tịch về định mức biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ở các cấp. đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Các địa phương chưa chuyển cán bộ chuyên trách công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã về Trạm y tế xã như ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 695/CĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2008 cần thực hiện tuyển dụng đủ cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ở Trạm Y tế xã, báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 9 năm 2010. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; tăng số người thực hiện các biện pháp tránh thai, duy trì mức sinh thay thế; đảm bảo cung cấp đầy đủ và có chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi lựa chọn giới tính của thai nhi, các trường hợp vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. - Ủy ban nhân dân 28 tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020. e) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, nhất là Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Nông dân Việt Nam phối hợp với Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện kế hoạch tăng cường tuyên truyền, vận động hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Y tế, các Bộ, ngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2008/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU PHÍ TẠI CÁC CẢNG CÁ, BẾN CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí tại các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí tại các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Bổ sung điểm f, khoản 2, Điều 1: “f) Đối với cảng cá Cà Ná mở rộng được áp dụng mức thu phí sử dụng bến, bãi làm mặt bằng để sản xuất kinh doanh ngành nghề đóng mới, sửa chữa tàu thuyền; kho hàng; chế biến hải sản; mức thu: - Đóng mới, sửa chữa tàu thuyền: 10.000 đồng/m2/năm (diện tích thuê tối thiểu 10.000 m2/lô); - Kho hàng; chế biến hải sản: 20.000 đồng/m2/năm (diện tích thuê tối thiểu 500 m2/lô).” 2. Bổ sung khoản 5, Điều 1: “5. Mức thu phí sử dụng bến bãi, mặt nước tại các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh được ổn định 05 năm cho mỗi dự án kể từ ngày dự án ký kết hợp đồng.” Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU; NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH CHO CÁC NĂM TIẾP THEO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 709/TTr-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định các năm tiếp theo; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định phân cấp nguồn thu; nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách các năm tiếp theo. (Có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUI ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH CHO CÁC NĂM TIẾP THEO. (Kèm theo Nghị quyết số: 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 17) PHẦN I: PHÂN CẤP NGUỒN THU NSNN A - NGUỒN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100% I- NGUỒN THU NGÂN SÁCH TỈNH HƯỞNG 100% 1. Nguồn thu từ các DNNN Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và DNNN địa phương (Bao gồm: Các doanh nghiệp nhà nước đã và đang sắp xếp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần có vốn nhà nước tại Doanh nghiệp, Công ty TNHH một thành viên);
2,042
133,398
2. Thu từ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 3. Thu phí và lệ phí do cấp Tỉnh quản lý; 4. Thu phí xăng dầu; 5. Thu viện trợ trực tiếp cho cấp tỉnh theo qui định của pháp luật; 6. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách tỉnh; 7. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 8. Thu tiền đền bù thiệt hại đất; 9. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc quyền sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý. 10. Thu thuế tài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng từ các dự án thuỷ điện trên địa bàn tỉnh (Nguồn thu địa phương được hưởng theo quy định của Chính phủ khi các dự án thuỷ điện hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng); 11. Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết (không tính thu trong cân đối, mà chỉ hạch toán thu quản lý qua ngân sách theo Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội); 12. Thu từ huy động đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; 13. Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt; 14. Thu từ kết dư ngân sách tỉnh; 15. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; 16. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; II- NGUỒN THU NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ (gọi tắt là cấp huyện) HƯỞNG 100% 1.Thuế ngoài quốc doanh (Trừ thuế môn bài được quy định tại điểm 4, mục II, phần B dưới đây); 2. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã; 3. Các khoản phí, lệ phí do cấp huyện quản lý; 4. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã; 5. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách huyện, thị; 6. Thu viện trợ trực tiếp cho ngân sách huyện, thị theo quy định của pháp luật; 7. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền cấp huyện theo quy định của pháp luật; 8. Các khoản thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã (bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng); 9. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc quyền sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý. 10. Thu kết dư ngân sách cấp huyện, thị; 11. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; 12. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; III- NGUỒN THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (gọi tắt là cấp xã) HƯỞNG 100%: 1. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã quản lý; 2. Các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; 3. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản; 4. Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền của cấp xã theo quy định của pháp luật; 5. Thu đóng góp tự nguyện của nhân dân; 6. Thu viện trợ của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật; 7. Thu kết dư ngân sách cấp xã; 8. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau; 9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. B - NGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH I- CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN: Thu tiền sử dụng đất từ việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thị xã theo qui định của pháp luật: + Ngân sách tỉnh hưởng: 30% (Để tạo lập quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009) + Ngân sách huyện, thị xã hưởng: 70%. II - CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ % GIỮA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ VỚI NGÂN SÁCH CẤP XÃ, THỊ TRẤN: 1. Thuế sử dụng đất Nông nghiệp thu từ hộ gia đình: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% 2. Thuế nhà đất: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% 3. Lệ phí trước bạ nhà đất: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% 4. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh: - Ngân sách cấp huyện, thị xã hưởng 30% - Ngân sách cấp xã, thị trấn hưởng 70% Đối với 4 khoản thu nêu trên không phân chia giữa ngân sách Thị xã và ngân sách Phường (ngân sách Thị xã hưởng 100%). PHẦN II: PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI A - NHIỆM VỤ CHI CÂN ĐỐI I- NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH: 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; - Chi hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật; 2. Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý bao gồm các khoản chi do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc đảm bảo một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định cho các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh: + Sự nghiệp Nông nghiệp: Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y; Trung Tâm khuyến nông, Chi cục Thuỷ sản, Chi các Chương trình phát triển nông nghiệp do các đơn vị sự nghiệp khối tỉnh thực hiện; + Sự nghiệp Lâm nghiệp: Trung tâm Tư vấn Quy hoạch khảo sát thiết kế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; kinh phí Ban Chỉ đạo Phòng chống cháy rừng, chi Chương trình Phát triển cây cao su do các đơn vị khối tỉnh thực hiện; + Sự nghiệp Giao thông: Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhỏ đối với các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý, Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới, Chi hoạt động của Ban an toàn Giao thông tỉnh. + Sự nghiệp Thuỷ lợi: Chi cho hoạt động của Ban Phòng chống lụt bão tỉnh, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường, Chi thực hiện cấp bù miễn thuỷ lợi phí do Công ty TNHH một thành viên Quản lý Thuỷ nông Lai Châu thực hiện. + Sự nghiệp kinh tế khác: Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp tỉnh, chi cho công tác quy hoạch do các đơn vị khối tỉnh thực hiện và chi thực hiện các Chương trình kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp giáo dục: Các trường Phổ thông Trung học, Trường phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh và các Trường phổ thông Dân tộc Nội trú huyện; Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh và các Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện; chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp Trung học Phổ thông; chi cấp sách giáo khoa cho không đối với học sinh các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh và giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp Trung học Phổ thông; chi sự nghiệp Giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp Đào tạo bao gồm: Đào tạo Trung học và Cao đẳng chuyên nghiệp của các trường: Trường Chính trị tỉnh; Trường Cao đẳng cộng đồng; Trường Bồi dưỡng cán bộ Y tế và nhiệm vụ đào tạo theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ giao cho ngân sách cấp tỉnh thực hiện. Đào tạo, bồi dưỡng và thu hút của các cơ quan cấp tỉnh; thiếu sinh quân và đào tạo nghề xã hội do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp Y tế do cấp tỉnh quản lý ( bao gồm cả chi Bảo hiểm Y tế khám chữa bệnh cho người nghèo, khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi) gồm: + Bệnh viện Đa khoa tỉnh; + Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, dược phẩm; + Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh; + Trung tâm Y tế dự phòng Thị xã; + Trung tâm Phòng chống sốt rét, ký sinh trùng, côn trùng; + Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản; + Trung tâm phòng chống bệnh XH; + Nha học đường; + Trung tâm Giám định; + Trung tâm phòng chống HIV-AIDS; + Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ; + Trung tâm nội tiết; + Bệnh viện y học cổ truyền; + Bệnh viện lao - phổi; + Chi cục Dân số KHH gia đình; + Khám bảo vệ sức khoẻ do cấp tỉnh quản lý; + Trung tâm Dân số KHH-GĐ các huyện, thị xã; + Trung tâm Y tế và Bệnh viện các huyện; + Các trạm Y tế xã, phường, thị trấn (kể cả Phòng khám Đa khoa khu vực gắn liền với Trạm Y tế xã). Chi phụ cấp đối với nhân viên Y tế thôn, bản theo quy định; - Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học được giao dự toán cho sở Khoa học và Công nghệ đối với những đề tài, dự án do sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp làm chủ nhiệm đề tài và giao dự toán trực tiếp cho các đơn vị chủ nhiệm đề tài dự án theo phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Chi sự nghiệp Văn hóa - Thông tin, Thể dục - Thể thao do cấp tỉnh quản lý; - Chi sự nghiệp Phát thanh, Truyền hình; - Chi đảm bảo xã hội do cấp tỉnh quản lý; - Chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể do cấp tỉnh quản lý; - Chi an ninh, quốc phòng do cấp tỉnh quản lý (kể cả nhiệm vụ chi trang phục theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh đảm nhiệm trên địa bàn toàn tỉnh; chi trang cấp trang phục của Bảo vệ tổ dân phố, cấp trang phục cho Công an xã do Công an tỉnh đảm nhiệm trên địa bàn toàn tỉnh); - Chi khác ngân sách theo quy định của pháp luật; 3. Chi trả nợ tiền vay theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN. 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; 6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện, thị xã. 7. Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết được quản lý qua ngân sách. 8. Chi bổ sung các Quỹ nhà nước được trích lập theo qui định của Pháp luật. II- NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ 1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý. - Chi từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo phân cấp của tỉnh.
2,092
133,399
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 2. Chi thường xuyên. - Chi tài trợ chiếu phim phục vụ vùng cao; - Chi sự nghiệp kinh tế: Lâm nghiệp: (bao gồm cả nhiệm vụ chi trồng cây theo lễ phát động “Tết trồng cây hàng năm”) , Nông nghiệp ( bao gồm cả nhiệm vụ chi hỗ trợ nông nghiệp theo chính sách), thuỷ lợi, giao thông, kiến thiết thị chính, vệ sinh môi trường đô thị, chi cho công tác quy hoạch, chi thực hiện cấp bù miễn thuỷ lợi phí do cấp huyện thực hiện và sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp giáo dục bao gồm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông (tiểu học và trung học cơ sở); chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở; chi cấp giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở; chi sự nghiệp giáo dục khác do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp Đào tạo của Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị các huyện, thị xã; đào tạo, đào tạo lại cán bộ cấp huyện, thị xã, đào tạo nghề xã hội do cấp huyện quản lý; - Chi sự nghiệp Văn hoá Thông tin, Thể dục Thể thao cấp huyện quản lý; - Chi đảm bảo xã hội (bao gồm cả nhiệm vụ chi cứu tế xã hội, chi hỗ trợ theo chính sách đối với những đối tượng bị thương vong do hậu quả của thiên tai hoả hoạn) do cấp huyện quản lý. - Chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể do cấp huyện quản lý; - Chi an ninh, quốc phòng do huyện quản lý; - Chi các khoản khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; III- NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (gọi tắt là cấp xã): 1. Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở cấp xã; - Tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của cán bộ, công chức cấp xã; - Phụ cấp Đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước; - Phụ cấp trưởng thôn, trưởng bản, cán bộ không chuyên trách theo chính sách (không bao gồm phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản); - Công tác phí; - Chi về hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi lễ tân, khánh tiết; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc theo phân cấp về quản lý tài sản tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh Lai Châu; - Chi khác theo chế độ quy định. 2. Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã (kể cả phụ cấp bí thư thôn, bản). 3. Kinh phí hoạt động của các Tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn kể cả phụ cấp đối với cấp phó các đoàn thể ( Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam), phụ cấp Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố. 4. Đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 5. Chi cho công tác Dân quân tự vệ, trật tự xã hội: - Chi huấn luyện Dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động Dân quân tự vệ và các khoản chi khác về Dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ (không kể chi trang phục); - Chi thực hiện việc đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; - Chi phụ cấp Công an viên theo chính sách; - Phụ cấp Bảo vệ tổ dân phố; - Phụ cấp nhân viên thú y xã; - Chi phục vụ cho công tác hoà giải ở cơ sở; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 6. Chi cho công tác xã hội: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo hiểm xã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; 7. Chi hoạt động Văn hóa, Thông tin, Thể dục, Thể thao, Truyền thanh do xã quản lý; 8. Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. B - NHIỆM VỤ CHI TỪ NGUỒN VỐN CTMT BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG: I- NGÂN SÁCH TỈNH ĐẢM NHIỆM: 1. Chương trình 5 triệu ha rừng; 2. Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo; 3. Chương trình Dân số kế hoạch hoá gia đình; 4. Chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS; 5. Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 6. Chương trình Văn hoá; 7. Chương trình Giáo dục và Đào tạo; 8. Chương trình Phòng chống tội phạm (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện); 9. Chương trình Phòng chống ma tuý (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực hiện); 10. Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm; 11. Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm; 12. Chương trình bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động; 13. Chương trình chăm sóc trẻ em; 14. Chương trình tin học hoá các cơ quan Đảng và Nhà nước; 15. Một số chương trình mục tiêu khác được bổ sung (nếu có). II- NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ ĐẢM NHIỆM (NS tỉnh trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách Huyện, Thị xã): - Chương trình phòng chống tội phạm (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện); - Chương trình phòng chống ma tuý (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện); - Chi Chương trình 135; - Chương trình định canh, định cư (nếu có); - Chương trình bố trí lại dân cư nơi cần thiết (nếu có); - Chương trình Giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; - Các chương trình mục tiêu khác (nếu có) III- NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: - Chương trình hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ; - Hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho đồng bào dân tộc thiểu số và hộ chính sách chưa có điện theo QĐ 289/QĐ-TTg ; - Chi thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Các chương trình mục tiêu khác (nếu có)./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH VỀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2010. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 114/2009/NQ-HĐND ngày 07/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh - khóa VII về phương hướng, nhiệm vụ năm 2010; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, báo cáo tình hình hoạt động và thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1: Về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua các báo cáo: tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân; tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri của TT. HĐND tỉnh; kết quả thực hiện ý kiến của cử tri và đại biểu HĐND trong 6 tháng đầu năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tiếp thu những ý kiến đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu dự kỳ họp để bổ sung hoàn chỉnh các báo cáo và tổ chức triển khai thực hiện. Điều 2: Về tình hình kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010: Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản nhất trí đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 6 tháng đầu năm và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2010 theo Báo cáo số 2058/BC-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh trình tại kỳ họp. I. Về tình hình kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2010: Năm 2010 nền kinh tế của tỉnh có dấu hiệu phục hồi song vẫn còn một số nhân tố gây khó khăn làm chậm đà phát triển như: dịch bệnh, nắng hạn kéo dài, mặn xâm nhập sâu, thiếu điện phục vụ sản xuất, sinh hoạt, thiếu lao động lành nghề …, nhưng với sự nỗ lực quyết tâm của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, cùng với sự phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt nhiều kết quả quan trọng: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,5%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tiếp tục có sự phát triển, chương trình hành động của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân và nông thôn bước đầu được triển khai thực hiện; sản xuất công nghiệp được quan tâm tháo gỡ nhiều khó khăn, vướng mắc, có sự phục hồi và đạt tốc độ tăng trưởng khá cao; lãnh đạo tỉnh đã tổ chức nhiều đoàn cán bộ đến thăm, động viên các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Hoạt động xúc tiến đầu tư được tổ chức khá tốt. Công tác xây dựng cơ bản được tập trung chỉ đạo, các công trình trọng điểm, công trình chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX được quan tâm đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công theo kế hoạch. Hoạt động thương mại - dịch vụ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng khá; hàng hóa phong phú, đa dạng đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Công tác thu - chi ngân sách được thực hiện chặt chẽ, tập trung tạo nguồn, quản lý đối tượng thu, tăng thu để đảm bảo cân đối chi, nhất là chi đầu tư phát triển.
2,141